• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2727/QĐ-UBND Huế 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Khoa học Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 24/10/2024 16:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2727/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2727/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2727/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2727/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 2727 /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Khoa học và Công
nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Quyết định số 1919/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành,
thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số
2204/SKHCN-TTr ngày 15 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Khoa học và Công nghệ (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (VBĐT, để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thanh Bình
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số: 2727 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
Thẩm quyền
giải quyết
1. Thành lập sàn giao
dịch công nghệ vùng
Khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
UBND
cấp tỉnh
2. Bổ nhiệm giám định
viên tư pháp trong
hoạt động khoa học
và công nghệ cấp
tỉnh.
Khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
UBND
cấp tỉnh
3. Miễn nhiệm giám
định viên tư pháp
trong hoạt động khoa
học và công nghệ cấp
tỉnh.
Khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
UBND
cấp tỉnh
4.
Giám định chất
lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư
Khoa học
và công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
lập 02 (hai) bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ sơ biết
để sửa đổi, bổ sung.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở KH&CN
phải có ý kiến thẩm định.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thẩm định,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và ra quyết định thành lập. Trường hợp không
chấp thuận thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nơi tiếp nhận: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi Sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, tết theo quy định); trong trường hợp thời gian thực hiện tính theo giờ
(khẩn cấp) thì không bổ sung thời gian thực hiện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc thành lập;
- Đề án thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập;
- Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Văn bản chấp thuận của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
e) Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệ vùng của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
h) Lệ phí: Không
4
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Điều kiện về nhân lực:
- Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm
việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: tư vấn,
môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định
giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
- Người đứng đầu phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận
hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
5 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 và có ít nhất 03 năm kinh
nghiệm công tác liên quan đến thương mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
b) Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật đối với sàn giao dịch công nghệ
quốc gia:
- Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m
2
trong thời hạn từ 05
năm trở lên cho các mục đích: giới thiệu, tư vấn, đàm phán chuyển giao công
nghệ, tài sản trí tuệ và các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch
công nghệ;
- Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về nguồn
cung và cầu công nghệ, tài sản trí tuệ; về tổ chức, cá nhân môi giới công nghệ; tổ
chức, chuyên gia đánh giá, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ; tổ chức, chuyên gia
hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng;
- Có quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ
bảo đảm quyền và lợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ,
tài sản trí tuệ;
- Có trang tin điện tử riêng hoặc có quyền sử dụng trang tin điện tử chung về
giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
- Có bảng giao dịch điện tử và biện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực
hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ và cập nhật thông tin về giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật KH&CN.
- Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của
thị trường KH&CN.
2. Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học
và công nghệ cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
5
Bước1: Giám đốc Sở KH&CN quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì,
phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại
khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật Giám định tư pháp,
tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên
tư pháp ở địa phương.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Bước 3: Cơ quan chuyên môn về KH&CN có trách nhiệm lập danh sách
giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại địa phương
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.
b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Nơi tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: Tầng 3, toà nhà 6 tầng, Khu hành chính tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, tết theo quy định); trong trường hợp thời gian thực hiện tính theo giờ
(khẩn cấp) thì không bổ sung thời gian thực hiện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá
nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi
việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
được đề nghị bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ
nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ
quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì
không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ
chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
6
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản
lý lĩnh vực giám định.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ
chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Khoa học và Công nghệ
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây
có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
a) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh
vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám
định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
do cố ý;
c) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-
BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc,
năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
thuộc các ngành sau:
a) Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong
lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
7
b) Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ
đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
c) Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý, hóa
học hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp là
sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
3. Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa
học và công nghệ cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở KH&CN quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chủ trì,
thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa
phương;
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư
pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách
chung về giám định viên tư pháp.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
Nơi tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: Tầng 3, toà nhà 6 tầng, Khu hành chính tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, tết theo quy định); trong trường hợp thời gian thực hiện tính theo giờ
(khẩn cấp) thì không bổ sung thời gian thực hiện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư
pháp;
8
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp
g) Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN được
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định
tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám
định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành
chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn
bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp
luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác
mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư
pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định
tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập
Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành
lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
9
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp, số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
KH&CN quy định về giám định tư pháp trong hoạt động KH&CN.
4. Thủ tục giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan yêu cầu giám định gửi 01 văn bản yêu cầu tổ chức việc
giám định (theo Mẫu số 01) kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu
vi phạm trong dự án đầu tư đến Sở Khoa học và Công nghệ
Trường hợp Sở Khoa học và Công nghệ đồng thời là cơ quan yêu cầu giám
định, thì Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp xem xét, quyết định tổ chức việc
giám định, bỏ qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản yêu
cầu tổ chức việc giám định, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các căn cứ để
thực hiện giám định và sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết tổ
chức việc giám định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản gửi cơ quan
yêu cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp có đủ căn cứ và cần thiết phải tổ chức việc giám định, Sở Khoa
học và Công nghệ ban hành văn bản (theo Mẫu số 02) gửi nhà đầu tư đề nghị báo
cáo và cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ của dự án.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của
Sở Khoa học và Công nghệ, nhà đầu tư cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản
sao có chứng thực (hoặc có xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ,
tài liệu liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư cho Sở Khoa học và Công nghệ
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo và các hồ sơ,
tài liệu của nhà đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định và tổ chức họp Hội đồng để xem xét,
10
cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng
và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc có nhiều ý kiến không
thống nhất, Hội đồng xem xét, tư vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám
định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
Bước 5: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng
về việc thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở Khoa
học và Công nghệ tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định và cấp
chứng thư giám định (theo Mẫu số 03) , tiến hành thỏa thuận, ký hợp đồng giám
định với tổ chức giám định được chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực
hiện giám định quy định tại Hợp đồng giám định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức đấu thầu, thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
Bước 6: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định
do tổ chức giám định được chỉ định cấp, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượng và
giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng
tư vấn khoa học và công nghệ về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các
nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết luận về chất lượng và giá trị máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ quan yêu cầu giám định
và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến của chuyên
gia độc lập để xem xét, kết luận.
b) Cách thức thực hiện:
Cơ quan yêu cầu giám định gửi 01 văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
(theo Mẫu số 02) kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm
trong dự án đầu tư đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Nơi tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: Tầng 3, toà nhà 6 tầng, Khu hành chính tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:
Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ,
ngày lễ, tết theo quy định); trong trường hợp thời gian thực hiện tính theo giờ
(khẩn cấp) thì không bổ sung thời gian thực hiện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
11
+ 01 văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (theo Mẫu số 01 kèm theo).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 110 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan yêu cầu giám định,
cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư; Tổ chức giám định được chỉ
định, nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng thư giám định chất lượng
và giá trị máy móc, thiết bị,dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư; Kết luận về
chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (Mẫu kèm theo).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan yêu cầu giám định là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ
quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có căn cứ xác định nhà đầu tư
có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực
hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
12
Mẫu số 01. Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
TÊN CƠ QUAN YÊU CẦU
GIÁM ĐỊNH
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..............
V/v yêu cầu tổ chức việc giám
định chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư
............, ngày ... tháng ... năm ......
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền
2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày ...tháng ...năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày ... tháng ... năm ......, ................(cơ quan yêu cầu giám định) có căn cứ xác định Nhà đầu
tư ................... có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực
hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
1. Thông tin về dự án (tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; lĩnh vực đầu tư;
quy mô của dự
án): ............................................................................................................................
2. Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án: ........................................
3. Tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm:
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hồ sơ dự án đầu tư: ...........................................................
- Lừa dối, giả tạo trong việc lập Hợp đồng chuyển giao công nghệ: ....................................
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư không đúng với hồ sơ đã đăng ký: ...............................
- Triển khai hợp đồng chuyển giao công nghệ không đúng với hồ sơ đăng ký hoặc cấp
phép: .............................................................................................................................................
..
............................(cơ quan yêu cầu giám định) đề nghị ..........................(cơ quan có thẩm
quyền) tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án nêu trên và gửi kết quả giám định đến .......................(cơ quan yêu cầu giám định)
sau khi hoàn thành việc giám định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu .........
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
1
Cơ quan yêu cầu giám định là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà
nước về khoa học và công nghệ.
2
Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ đối với dự án có dấu hiệu vi phạm
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; hoặc là
cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện
dự án đối với dự án có dấu hiệu vi phạm không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
13
Mẫu số 02. Văn bản đề nghị báo cáo và cung cấp hồ sơ, tài liệu
TÊN CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ...............
V/v báo cáo về chất lượng và giá
trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư
.............., ngày ... tháng ... năm ......
Kính gửi: Nhà đầu tư...................
2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày ...tháng ...năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày...tháng...năm....... , ....................(cơ quan có thẩm quyền) nhận được thông tin Nhà đầu tư
...................... có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực
hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Để phục vụ công tác giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
của dự án, .......................(cơ quan có thẩm quyền) yêu cầu Nhà đầu tư thực hiện các nội dung
sau:
1. Báo cáo các nội dung liên quan đến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án tại
hồ sơ dự án đầu tư hoặc trong hồ sơ chuyển giao công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt tại thời điểm đầu tư, thời điểm hiện tại và những điểm thay đổi từ khi được phê duyệt đến
thời điểm hiện nay.
2. Cung cấp bản sao hồ sơ nghiệm thu công tác thi công, lắp đặt và chạy thử máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ.
3. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư Giai đoạn quyết định đầu
tư hoặc nội dung chuyển giao công nghệ trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
4. Văn bản cam kết thực hiện các nội dung liên quan đến máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
5. Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ (nếu có).
Báo cáo về các nội dung liên quan đến chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư và các hồ sơ, tài liệu nêu trên đề nghị gửi về ..................(cơ quan có
thẩm quyền) trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ thời điểm nhận được Văn bản này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...........
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
1
Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn về khoa
học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.
2
Nhà đầu tư là chủ dự án mà cơ quan yêu cầu giám định phát hiện có dấu hiệu vi phạm về
ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ.
14
Mẫu số 03. Văn bản đề nghị giám định và cấp chứng thư giám định
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ...............
V/v đề nghị giám định và cấp
chứng thư giám định
.............., ngày ... tháng ... năm ......
Kính gửi: Tổ chức giám định .......................
2
Căn cứ Quyết định số ..../2023/QĐ-TTg ngày ... tháng ...năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
Ngày...tháng...năm..., .............................(cơ quan có thẩm quyền) nhận được thông tin Nhà đầu
tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án
đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, cụ thể như sau:
- Thông tin về dự án (tên dự án; tên nhà đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; lĩnh vực đầu tư; quy
mô của dự án): ..............................................................................................................
- Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án: .......................................
- Dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu
tư: ............................................................................................................................................
1. ...............................(cơ quan có thẩm quyền) đề nghị .........................(tổ chức giám định) xem
xét, đánh giá sự phù hợp của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án so với máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã kê khai trong hồ sơ dự án đầu tư, hợp đồng mua bán
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong các văn bản cam kết của nhà đầu tư đã đăng ký với
cơ quan có thẩm quyền.
2. Đề nghị .......................(tổ chức giám định) đến ...........................(cơ quan có thẩm quyền)
thỏa thuận về nội dung giám định
3
, thời gian giám định và kinh phí thực hiện giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ..........
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
1
Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chuyên môn về khoa học
và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.
2
Tổ chức giám định được chỉ định là tổ chức giám định được cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
3
Nội dung giám định do cơ quan có thẩm quyền lựa chọn và thỏa thuận với tổ chức giám định
được chỉ định bao gồm một hoặc một số hoặc tất cả các nội dung dưới đây tại thời điểm đầu tư,
tại thời điểm giám định và các thay đổi trong quá trình thực hiện dự án:
a) Chủng loại, số lượng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;
b) Xuất xứ, tiêu chuẩn sản xuất, năm sản xuất của máy móc, thiết bị;
15
c) Tình trạng của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ tại thời điểm đầu tư (mới hay đã
qua sử dụng);
d) Các thông số về công nghệ của dây chuyền công nghệ;
đ) Tính năng, phạm vi sử dụng của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;
e) Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm do máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ tạo ra.
16
Mẫu số 04. Chứng thư giám định
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Số:
Ngày:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên Dự án đầu tư cần giám định:
2. Địa điểm thực hiện Dự án:
3. Lĩnh vực đầu tư của Dự án:
4. Căn cứ để tiến hành giám định:
- Quyết định số ...../2023/QĐ-TTg ngày ...tháng ...năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định
hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư;
- Văn bản đề nghị giám định số ... ngày ... tháng ... năm .........;
- Hợp đồng giám định số ... ngày ... tháng ... năm ........
5. Nội dung yêu cầu giám định: giám định các nội dung về chất lượng và giá trị máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư quy định tại Hợp đồng giám định.
II. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
Theo yêu cầu của ..................(cơ quan có thẩm quyền)
2
, .....................(tổ chức giám định) đã
tiến hành giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư, kết quả như sau:
1. Thời gian giám định:
2. Địa điểm giám định:
3. Phương pháp giám định/quy trình giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ dự án đầu tư số .......... của ......................(tổ chức giám định).
4. Kết quả giám định:
Kết quả giám định
Kết quả
đánh giá
Ghi chú
Số
TT
Tên máy
móc, thiết
bị, dây
chuyền công
nghệ trong
dự án đầu
tư
Tiêu chí
giám
định
3
Tiêu chí
được phê
duyệt tại
văn bản
pháp lý
4
Tại thời
điểm
đầu tư
Tại thời
điểm
giám
định
Những thay
đổi trong quá
trình thực
hiện dự án
1
2
17
...
5. Kết luận: ...........................................................................................................................
GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
____________________
1
Tên tổ chức giám định được chỉ định thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
2
Cơ quan có thẩm quyền là Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Cơ quan chuyên môn về khoa
học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án.
3
Tiêu chí giám định là các nội dung giám định cụ thể quy định tại Hợp đồng giám định.
4
Văn bản pháp lý là một trong các tài liệu sau: hồ sơ dự án đầu tư, hợp đồng mua bán máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được người có thẩm quyền
phê duyệt, văn bản cam kết của nhà đầu tư đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2727/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Khoa học và Công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2727/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×