- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2028/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Quy chế tạm thời quản lý, vận hành, kết nối Mạng truyền số liệu
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2028/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2028/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2028/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2028/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm
an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng
tại Thành phố Hồ Chí Minh
________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2720/TTr- SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026 và cho đến khi Cục Bưu điện Trung ương hoàn thành triển khai Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan Nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về việc tổ chức quản lý cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng tin học
diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ KHCN; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành PL; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP; - Các sở, ban, ngành; - UBND phường, xã, đặc khu; - VPUB: PCVP/VX; - Phòng VX; - Trung tâm TTĐT; - Lưu: VT, VX-P.Loan. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Tạm thời quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng
Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về việc quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng dành cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố (gọi tắt là Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố) là hệ thống mạng kết nối các cơ quan được tổ chức, quản lý thống nhất, bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin để trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan tại Thành phố Hồ Chí Minh (mạng truy nhập cấp II) và kết nối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố (mạng truy nhập cấp I) do Cục Bưu điện Trung ương triển khai.
2. Mạng truy nhập là hệ thống gồm thiết bị đầu cuối, kênh truyền phục vụ kết nối từ mạng nội bộ, trung tâm dữ liệu và hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ đến mạng trục. Mạng truy nhập gồm mạng truy nhập cấp I có phạm vi kết nối từ Trung ương đến cấp tỉnh và mạng truy nhập cấp II có phạm vi kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã.
3. Văn bản mật là văn bản có nội dung bí mật nhà nước được đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật hoặc Mật) theo quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
4. Dịch vụ Mạng riêng ảo (Virtual Private Network - VPN) là dịch vụ mạng dùng riêng để kết nối máy tính của các cơ quan, tổ chức vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố thông qua mạng công cộng nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên đường truyền. Dịch vụ này dùng để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường truyền thấp, không liên tục và chưa được triển khai đường truyền.
5. Trung tâm điều hành Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố (TTĐH mạng Truyền số liệu chuyên dùng Thành phố): là hệ thống gồm thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, kênh truyền, hệ thống phụ trợ được lắp đặt phục vụ chuyển tiếp kết nối cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan Trung ương. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố là đơn vị được giao quản lý, vận hành Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố.
6. Cổng kết nối tại tỉnh, thành phố là thiết bị mạng, thiết bị bảo mật hoặc thiết bị khác có chức năng tương đương để cung cấp giao diện kết nối giữa Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý với Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố
Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố được thiết lập và duy trì trên cơ sở hoạt động bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin.
2. Bảo đảm chất lượng, an toàn, bảo mật thông tin.
3. Kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố.
4. Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố được giám sát, kiểm soát tập trung.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ
Điều 5. Dịch vụ và ứng dụng, nền tảng
1. Dịch vụ cung cấp trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố bao gồm:
a) Dịch vụ mạng riêng ảo;
b) Dịch vụ hội nghị truyền hình;
c) Các dịch vụ khác theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố bao gồm:
a) Nền tảng số quốc gia; nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
b) Ứng dụng, nền tảng dùng chung của Đảng;
c) Ứng dụng, nền tảng dùng chung của Quốc hội;
d) Ứng dụng, nền tảng dùng chung của Chính phủ;
đ) Ứng dụng, nền tảng dùng chung của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
e) Ứng dụng, nền tảng dùng chung của Tòa án nhân dân;
g) Ứng dụng, nền tảng dùng chung của Viện Kiểm sát nhân dân;
h) Ứng dụng, nền tảng của bộ, ngành, địa phương.
Điều 6. Dịch vụ Mạng riêng ảo (VPN)
1. Dịch vụ mạng riêng ảo là dịch vụ kết nối hệ thống thông tin của đối tượng sử dụng thành các mạng riêng trên hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố.
2. Dịch vụ mạng riêng ảo sử dụng hạ tầng TTĐH mạng Truyền số liệu chuyên dùng Thành phố.
3. Các đơn vị đăng ký dịch vụ VPN với Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố theo Quy trình quản lý và sử dụng dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố.
4. Các đơn vị phải sử dụng dịch vụ VPN trong các trường hợp sau:
a) Đường truyền tại đơn vị đang gặp sự cố và đang trong thời gian chờ xử lý.
b) Cung cấp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường truyền thấp, không liên tục và chưa được triển khai đường truyền.
c) Kết nối vào các hệ thống ứng dụng để quản trị, bảo trì, nâng cấp hoặc cập nhật thông tin thông qua đường truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố hoặc qua đường truyền Internet.
Điều 7. Dịch vụ Hội nghị truyền hình
1. Dịch vụ Hội nghị truyền hình là dịch vụ sử dụng kênh truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng Thành phố do Thành phố triển khai hoặc mạng Internet của các đơn vị. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố được giao quản lý, vận hành để thiết lập kết nối các phiên họp trực tuyến giữa các điểm cầu.
2. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố bảo đảm kết nối các điểm cầu thuộc đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp II; bảo đảm kết nối liên thông giữa các đơn vị trên địa bàn Thành phố.
Chương III
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KẾT NỐI MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU
CHUYÊN DÙNG
Điều 8. Mô hình kết nối mạng
1. Mô hình kết nối Trung tâm dữ liệu Thành phố với Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp I
Triển khai tối thiểu 02 (hai) kênh truyền cáp quang theo 02 (hai) hướng vật lý khác nhau kết nối từ thiết bị định tuyến tại TTĐH mạng Truyền số liệu chuyên dùng đến cổng kết nối tỉnh, thành phố.
Kênh truyền phải bảo đảm mức chiếm dụng băng thông của các hướng kết nối < 90%, căn cứ kết quả giám sát lưu lượng tất cả các hướng kết nối từ 00 giờ 00 đến 24 giờ 00 hàng ngày trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng liên tiếp, thời gian mỗi mẫu giám sát là 05 (năm) phút.
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan thiết lập các chính sách kết nối.
2. Mô hình kết nối các cơ quan, tổ chức tại địa phương với Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Thiết lập phân vùng mạng kết nối các đơn vị không thuộc đối tượng sử dụng với Mạng truyền số liệu chuyên dùng qua Trung tâm dữ liệu Thành phố; sử dụng địa chỉ IP cho phân vùng mạng này không trùng với địa chỉ IP của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Trung tâm dữ liệu Thành phố là điểm trung chuyển lưu lượng giữa Mạng truyền số liệu chuyên dùng và phân vùng mạng kết nối các đơn vị không thuộc đối tượng sử dụng.
Kênh truyền phải bảo đảm mức chiếm dụng băng thông của các hướng kết nối < 90%, căn cứ kết quả giám sát lưu lượng tất cả các hướng kết nối từ 00 giờ 00 đến 24 giờ 00 hàng ngày trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng liên tiếp, thời gian mỗi mẫu giám sát là 05 (năm) phút.
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phối hợp các đơn vị có liên quan thiết lập chính sách định tuyến giữa 02 (hai) mạng qua cổng kết nối và thiết bị định tuyến tại Trung tâm dữ liệu Thành phố.
3. Mô hình kết nối mạng viễn thông khác với Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Chủ quản mạng viễn thông khác thiết lập và sử dụng kênh kết nối bằng cáp quang hoặc thuê dịch vụ kênh riêng trực tiếp hoặc kênh riêng ảo của doanh nghiệp viễn thông để kết nối từ mạng viễn thông khác vào cổng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Kênh truyền phải bảo đảm mức chiếm dụng băng thông của các hướng kết nối < 90%, căn cứ kết quả giám sát lưu lượng tất cả các hướng kết nối từ 00 giờ 00 đến 24 giờ 00 hàng ngày trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng liên tiếp, thời gian mỗi mẫu giám sát là 05 (năm) phút;
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phối hợp với đơn vị chủ quản mạng viễn thông khác và các đơn vị có liên quan thiết lập các chính sách định tuyến giữa 02 (hai) mạng thông qua cổng kết nối và thiết bị chuyển đổi địa chỉ IP của mạng viễn thông khác.
Điều 9. Nguyên tắc về quản lý, vận hành, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng được quản lý và điều hành tập trung tại TTĐH mạng Truyền số liệu chuyên dùng nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục 24/24.
2. Quy định về địa chỉ IP và định tuyến
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố chủ trì phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và các đơn vị có liên quan triển khai.
3. Mục tiêu khai thác và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng:
a) Liên thông, kết nối giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong cơ quan nhà nước nhằm phục vụ cho chính quyền số, triển khai chuyển đổi số và đô thị thông minh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cung cấp hạ tầng dùng chung cho việc triển khai, vận hành các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chính quyền số tại Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Quy hoạch và quản lý tập trung các điểm kết nối tại các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn bảo mật cho đường truyền.
4. Việc đăng ký và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải tuân thủ theo Quy trình vận hành và sử dụng Mạng Truyền số liệu chuyên dùng tại Điều 10 của Quy chế này.
5. Mạng Truyền số liệu chuyên dùng phải được khai thác, sử dụng hiệu quả và tuân theo các quy định tại Quy chế này.
6. Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ để đảm bảo an toàn, bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng cho đường truyền trong quá trình vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
7. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng:
a) Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước được truyền tải trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin và lưu trữ thông tin.
c) Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước tại đơn vị.
Điều 10. Quy trình về quản lý, vận hành, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
1. Quy trình đăng ký, thay đổi hoặc hủy dịch vụ liên quan đến Mạng Truyền số liệu chuyên dùng:
a) Các cơ quan, đơn vị gửi yêu cầu cho Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố để đăng ký mới, thay đổi băng thông, di dời hoặc hủy các dịch vụ liên quan đến Mạng truyền số liệu chuyên dùng. Thông tin yêu cầu phải nêu các thông tin sau: nhu cầu và mục đích sử dụng, nội dung đề nghị triển khai, số lượng đường truyền, băng thông đường truyền, địa chỉ đơn vị cần triển khai, thông tin người liên hệ.
b) Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố sẽ xem xét để tiến hành triển khai đường truyền hoặc dịch vụ cho cơ quan, đơn vị trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trường hợp không đồng ý với đề nghị của đơn vị hoặc cần cung cấp thêm thông tin, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố sẽ gửi văn bản trả lời cho cơ quan, đơn vị hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị bổ sung những thông tin cần thiết.
c) Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố sẽ liên hệ với cơ quan, tổ chức để triển khai đường truyền hoặc dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức.
2. Quy trình thông báo và tiếp nhận sự cố Mạng truyền số liệu chuyên dùng:
a) Khi có sự cố xảy ra trong hệ thống (mất tín hiệu, không kết nối được, đường truyền chậm, đường truyền không ổn định), các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo sự cố cho Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố.
b) Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố ghi nhận tình hình sự cố ngay khi các cơ quan, đơn vị thông báo và tiến hành kiểm tra nguyên nhân sự cố trong vòng 15 phút.
c) Sau khi xác định nguyên nhân sự cố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phải thông báo với đơn vị theo quy trình tại Khoản 4, Điều này.
d) Nếu sau 15 phút, các đơn vị chưa nhận được thông tin phản hồi từ Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố thì trực tiếp thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ để được xử lý kịp thời.
3. Quy trình xử lý sự cố Mạng truyền số liệu chuyên dùng
Sau khi phân tích và tìm hiểu nguyên nhân sự cố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phải xử lý theo các bước sau:
a) Đối với sự cố đơn giản, thời gian xử lý dưới 15 phút:
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phối hợp với các đơn vị để khắc phục sự cố ngay và phải thông báo với đơn vị theo quy trình tại Khoản 4, Điều này.
b) Đối với sự cố tương đối phức tạp, thời gian xử lý trên 15 phút và dưới 60 phút:
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phải thông báo cho Công an Thành phố ngay khi xác định được nguyên nhân gây sự cố và phải thông báo với đơn vị theo quy trình tại Khoản 4, Điều này.
Công an Thành phố phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố và các đơn vị liên quan lên phương án xử lý sự cố trong thời gian nhanh nhất.
c) Đối với sự cố phức tạp, thời gian xử lý trên 60 phút:
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phải thông báo cho Công an Thành phố ngay khi xác định được nguyên nhân gây sự cố và phải thông báo với đơn vị theo quy trình tại Khoản 4, Điều này.
Công an Thành phố chủ trì phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố và các đơn vị liên quan lên phương án xử lý sự cố trong thời gian nhanh nhất. Đồng thời phải báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình và diễn tiến xử lý sự cố.
4. Quy trình thông báo kết quả xử lý sự cố Mạng truyền số liệu chuyên dùng:
a) Đối với sự cố đơn giản: Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố phải thông báo cho đơn vị kết quả xử lý sự cố ngay khi sự cố đã được khắc phục.
b) Đối với sự cố tương đối phức tạp và phức tạp:
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố thông báo cho đơn vị nguyên nhân sự cố ngay khi đã xác định nguyên nhân, đồng thời hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị giải pháp xử lý tạm thời trước khi sự cố được khắc phục hoàn toàn.
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố thông báo cho đơn vị ngay khi sự cố đã được khắc phục.
5. Quy trình báo cáo các sự cố Mạng truyền số liệu chuyên dùng:
a) Đối với sự cố đơn giản: Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tổng hợp các sự cố và báo cáo cho Công an Thành phố định kỳ hàng tháng.
b) Đối với sự cố tương đối phức tạp và phức tạp:
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố thực hiện báo cáo tình hình và diễn tiến xử lý sự cố cho Công an Thành phố ngay khi sự cố xảy ra và sau khi đã khắc phục sự cố.
Công an Thành phố tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố ngay khi nhận được thông báo về sự cố và sau khi khắc phục sự cố. Ngoài ra sẽ tổng hợp báo cáo tình hình xử lý và khắc phục các sự cố định kỳ hàng quý.
Chương IV
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Điều 11. Yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng và hệ thống thông tin kết nối
1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu cấp độ 3 theo quy định Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Hệ thống thông tin kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải thực hiện qua cổng kết nối để bảo đảm an toàn thông tin và triển khai các dịch vụ, ứng dụng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
3. Hệ thống thông tin phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 9 và 10 Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
4. Hệ thống thông tin phải được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định trước khi kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng; được kiểm tra định kỳ theo quy định.
5. Phân vùng mạng tham gia kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được thiết kế phân tách độc lập và có phương án quản lý truy nhập với các phân vùng mạng khác.
6. Khi hệ thống thông tin kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng bị phát hiện không bảo đảm an toàn thông tin mạng, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin cần phối hợp thực hiện xử lý theo hướng dẫn của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Công an Thành phố.
Điều 12. Công tác giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
1. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan giám sát trạng thái hoạt động, lưu lượng mạng, cấu hình và hiệu năng của cổng kết nối, thiết bị mạng phục vụ kết nối hệ thống thông tin, thông qua sử dụng nền tảng, hệ thống quản lý tập trung; triển khai chia sẻ dữ liệu, giám sát theo yêu cầu.
2. Xác định quyền hạn và trách nhiệm các đơn vị sử dụng hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng và đơn vị cung cấp hạ tầng trong hợp đồng cung cấp dịch vụ. Trong đó, quy định nghĩa vụ của các bên phải tuân thủ pháp luật và các quy định đảm bảo an ninh thông tin cho hệ thống.
3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố nếu không thực hiện đúng và đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm đã được giao.
4. Cổng kết nối phải có chức năng quản lý truy nhập, phát hiện xâm nhập và phòng chống mã độc trên môi trường mạng.
5. Máy chủ, máy trạm và thiết bị công nghệ thông tin khác kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và được giám sát an toàn thông tin mạng tập trung.
6. Bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
7. Thiết lập và đảm bảo duy trì bộ phận tiếp nhận sự cố Mạng truyền số liệu chuyên dùng hoạt động 24/24.
8. Hàng năm (hoặc đột xuất nếu có phản ánh về chất lượng dịch vụ) kiểm tra, khảo sát chất lượng, tốc độ đường truyền nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cao nhất phục vụ cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của Thành phố.
9. Triển khai các giải pháp, biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc sử dụng, lợi dụng mạng lưới, thiết bị, các công cụ phần cứng, phần mềm để cản trở, gây nhiễu, gây rối loạn, làm hư hỏng, hủy hoại hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
10. Tổng hợp báo cáo tình hình khai thác, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng gửi Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ 01 tháng/1 lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 13. Công tác kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp Công an Thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh, nội dung kiểm tra gồm:
a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
b) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
c) Kiểm tra về kết nối mạng, quản lý chất lượng dịch vụ và các nội dung liên quan khác trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ.
2. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm.
b) Kiểm tra đột xuất: Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố quyết định kiểm tra đột xuất hoạt động cung cấp dịch vụ trên địa bàn hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc khi nhận được phản ánh, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, tố cáo về những vấn đề liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc liên quan đến trách nhiệm quản lý nhà nước của địa phương.
Điều 14. Chế độ báo cáo
1. Chế độ báo cáo định kỳ
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngoài ra sẽ tổng hợp báo cáo tình hình xử lý và khắc phục các sự cố định kỳ hàng quý.
2. Chế độ báo cáo đột xuất:
Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản hành chính.
Kết cấu, nội dung, phương thức, thời gian chốt số liệu, thời hạn báo cáo đột xuất, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo văn bản yêu cầu.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng nhằm tham mưu và thông tin kịp thời cho Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác điều hành, quản lý Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì quản lý, quy hoạch, phát triển và báo cáo toàn bộ hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Kiểm tra, giám sát và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố để xử lý các trường hợp vi phạm quy định quản lý và sử dụng gây ảnh hưởng đến hạ tầng chung của Thành phố.
4. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng và khai thác Mạng truyền số liệu chuyên dùng một cách có hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
5. Tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo từ các đơn vị đối với các trường hợp quản lý và vận hành Mạng truyền số liệu chuyên dùng chưa phù hợp hoặc không đúng với quyền hạn và trách nhiệm đã được giao tại Quy chế này.
6. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy chế, các văn bản liên quan đến việc quản lý và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
7. Thẩm định chủ trương cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt. Có ý kiến về mặt kỹ thuật hoặc thẩm định theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Công an Thành phố
1. Giám sát, kiểm tra TTĐH mạng Truyền số liệu chuyên dùng thực hiện các giải pháp an toàn an ninh thông tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Kiểm tra, giám sát và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố để xử lý các trường hợp vi phạm quy định về an toàn mạng và thông tin gây ảnh hưởng đến hạ tầng chung của Thành phố.
3. Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
4. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo toàn bộ công tác đảm bảo an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Chỉ đạo và giám sát các đơn vị liên quan thực hiện quy trình xử lý sự cố Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Khoản 3, Điều 10 của Quy chế này.
Điều 17. Trách nhiệm của Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này. Chủ trì, phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.
2. Tiếp nhận và trả lời văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan đến Mạng truyền số liệu chuyên dùng gồm: đăng ký mới, thay đổi băng thông, di dời đường truyền, hủy đường truyền. Triển khai dịch vụ Mạng riêng ảo, dịch vụ Hội nghị truyền hình.
3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin cho Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
4. Điều hành và giám sát Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các hoạt động vận hành, duy trì Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
5. Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng để bảo đảm cơ sở hạ tầng Mạng truyền số liệu chuyên dùng hoạt động liên tục và an toàn.
6. Thường xuyên giám sát, kiểm tra đánh giá về mức độ bảo vệ an toàn mạng và thông tin trên mạng, tiến hành những biện pháp phòng tránh, khắc phục kịp thời trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng nhằm đảm bảo mức độ ổn định của hệ thống.
7. Đề xuất các giải pháp, biện pháp kỹ thuật để cải tiến, nâng cao khả năng đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho hệ thống Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
8. Thực hiện rà soát, đánh giá mức độ đáp ứng, kiểm tra tình hình vận hành và đảm bảo an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng định kỳ hàng quý.
9. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai các nền tảng, hệ thống quản lý tập trung khi có yêu cầu.
10. Báo cáo ngay cho Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố các trường hợp xảy ra sự cố đột xuất hoặc các sự cố khẩn cấp trong hệ thống để kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ khắc phục sự cố.
11. Thống kê và báo cáo tình hình khai thác, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên.
12. Lập dự toán, lấy ý kiến về mặt kỹ thuật hoặc ý kiến thẩm định (nếu cần) nhằm duy trì hoạt động định kỳ hàng năm hoặc giai đoạn đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng
1. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, về quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin.
2. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm các vấn đề an toàn an ninh thông tin tại đơn vị:
a) Hệ thống tường lửa của đơn vị đối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
b) Chịu trách nhiệm sử dụng đúng các IP và các tên miền của đơn vị được cấp theo quy hoạch.
c) Hệ thống mạng nội bộ giữa đơn vị với các phòng ban, đơn vị trực thuộc.
3. Chịu trách nhiệm quản lý đối với các tài khoản dịch vụ, ứng dụng cấp cho cơ quan, tổ chức:
a) Bảo vệ thông tin tài khoản dịch vụ, ứng dụng; không chia sẻ hoặc tiết lộ tài khoản ra bên ngoài.
b) Thường xuyên rà soát, tổng hợp và thông báo Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố đối với những thay đổi về các tài khoản đã đăng ký.
4. Ban hành và quản lý các chính sách đảm bảo an toàn an ninh thông tin riêng cho đơn vị khi liên thông qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
5. Ghi nhận lại các sự cố, lỗi xảy ra tại đơn vị về đường truyền, về an toàn, bảo mật thông tin khi kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng và thông báo ngay cho Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố để phối hợp khắc phục kịp thời, nhanh chóng.
6. Đơn vị phải chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh đối với các tài khoản được cấp và dữ liệu, thông tin của đơn vị trên các hệ thống dùng chung.
7. Các đơn vị không được sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng để khai thác, lưu trữ các dữ liệu, thông tin không phục vụ cho các hoạt động quản lý, điều hành và công tác chuyên môn.
8. Đảm bảo hạ tầng thiết bị đầu cuối tại đơn vị đã sẵn sàng để kết nối và sử dụng đường truyền Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1. Thực hiện cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng và an toàn thông tin theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng truy nhập cấp II có trách nhiệm xác định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng.
3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí, tiến hành các thủ tục theo quy định để duy trì Mạng truyền số liệu chuyên dùng hàng năm và cho đến khi Cục Bưu điện Trung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thành triển khai Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!