• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 443/KH-UBND Huế 2026 hình thành doanh nghiệp công nghệ chiến lược phát triển hạ tầng số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/08/2026 14:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 443/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 443/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 443/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 443/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 443 /KH-UBND
Huế, ngày 05 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược
quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số,
công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030
Thc hin Quyết định s 1091/QĐ-TTg ngày 17/6/2026 ca Th tướng
Chính ph phê duyt Đề án hình thành các doanh nghip ng ngh chiến lược
quy ln trong nưc đ phát trin h tng s, nhân lc s, d liu s, ng
ngh chiến lược, an ninh mng giai đon 2026 - 2030 (gi tt Đề án 1091),
UBND thành ph Huế ban hành Kế hoch thc hin Đ án 1091 vi c ni
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai chọn lọc, dựa trên lợi thế đặc thù của thành phố Huế nhằm
phát triển các doanh nghiệp công nghệ chiến lược từng bước làm chủ công nghệ
công nghệ chiến lược một số công nghệ mới nổi; đủ khả năng giải quyết nhiệm
vụ trọng điểm của thành phố về khoa họccông nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số; đóng vai trò thúc đẩy đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ chất
lượng cao, dẫn dắt doanh nghiệp nhỏvừa tham gia chuỗi cung ứng, hình thành
hệ sinh thái nội địa bền vững, nâng cao năng lực nội địa hóa; có trình độ quản trị
cao, hiệu quả, đủ năng lực cạnh tranh trong ngoài nước; góp phần quan trọng
vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
- Kết nối Nhà nước - Đại học Huế - viện nghiên cứucác doanh nghiệp để
nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo, cung cấp sản phẩm công nghệ số đáp
ứng nhu cầu của người dân, quan, doanh nghiệp và toàn xã hội.
- Chú trọng bảo đảm hiệu quả đầu tư, an toàn dữ liệu, an ninh mạng
quyền, lợi ích hợp pháp của người dân trong quá trình thc hin Đ án hình thành
các doanh nghip công ngh chiến lưc quy ln trong nước đ phát trin h
tng s, nhân lc s, d liu s, ng ngh chiến lược, an ninh mng giai đon
2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn
Hình thành tối thiểu 01 doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy lớn
trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược,
an ninh mạng đáp ứng đồng thời các yêu cầu: được nêu tại khoản 1 mục II Điều
1 của Quyết định số 1091/QĐ-TTg.
2
2. Mục tiêu phát triển hạ tầng số
Các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy lớn sẽ đóng vai trò quan
trọng để thành phố hệ thống hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, xanh, liên thông, kết
nối trong nướcquốc tế với dung lượng lớn, tốc độ cao, đủ năng lực tin cậy
khả dụng cao để phục vụ chuyển đổi số thành phố, phát triển kinh tế số,hội số
bảo vệ chủ quyền số, cụ thể:
- Triển khai ngầm hóa, kiên cố hóa các tuyến cáp quang thành phố.
- Phát triển nhanh mạng 5G, phấn đấu phủ sóng 99% dân số.
- Phát triển hoàn thiện các nền tảng số, sở dữ liệu dùng chung đáp
ứng nhu cầu của thành phố để cung cấp dịch vụ trên phạm vi thành phố, đóng vai
trò hạ tầng số quan trọng để phát triển kinh tế,hội.
- Phấn đấu phát triển mới tối thiểu 01 trung tâm dữ liệu quy lớn, đáp
ứng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh, phù hợp với định hướng của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
3. Mục tiêu phát triển dữ liệu số
- Doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy lớn s xây dựng hệ sinh
thái dữ liệu số thành phố mở, liên thông, an toàn, đáng tin cậy, bảo đảm dữ liệu
được chuẩn hóa, chia sẻ khai thác trách nhiệm để thúc đẩy chính phủ số,
kinh tế số,hội sốbảo vệ chủ quyền dữ liệu.
- Phát triển thị trường dữ liệu sự giám sát đảm bảo an toàn, tuân thủ quy
định của pháp luật; phát triển các dịch vụ dữ liệu (tổng hợp, phân tích, dán nhãn
dữ liệu,...).
4. Mục tiêu phát triển nhân lực số
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy lớn góp phần phát triển nhân
lực số quy lớn, chất lượng cao, đạt chuẩn kỹ năng quốc tế các lĩnh vực trọng
điểm, thông qua phương thức đào tạo lại, đào tạo nâng cao theo mô hình kết hợp
giữa “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”: Đào tạo, phổ cập, nâng cao kỹ
năng số cho quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp người dân thông qua các
nền tảng học tập trực tuyến ứng dụng các công nghệ hiện đại như AI, VR, AR,...
để giảng dạy, phỏng, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế;chính sách thu hút
trọng dụng chuyên gia trong/ngoài nước về làm việc tại các doanh nghiệp công
nghệ chiến lược quy lớn, tham gia các dự án phát triển công nghệ chiến lược
sản phẩm công nghệ chiến lược, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tếhội của
thành phố.
5. Mục tiêu phát triển công nghệ chiến lược
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy lớn sẽ làm chủ, phát triển
thương mại hóa một số công nghệ chiến lược then chốt, đủ năng lực giải quyết
các nhiệm vụ trọng điểm thành phố về khoa họccông nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, bảo đảm chủ quyền công nghệ. Cụ thể:
3
- Làm chủ, nghiên cứu phát triển, ứng dụng các công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược; thúc đẩy doanh nghiệp của thành phố làm chủ
công nghệ chiến lược trong danh mục công nghệ chiến lược đã được Thủ tướng
Chính phủ ban hành.
- Phát triển tối thiểu 01 hệ thống trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu của Việt
Nam phục vụ các bài toán thiết yếu của người dân hội, tập trung vào các
lĩnh vực theo định hướng của Đề án 1091: pháp; tài chính; nông nghiệp và môi
trường; văn hóa, thể thao, du lịch; giáo dục; y tế.
- Xây dựng bản sao số thành phố: Bao gồm phát triển bản đồ số 3D, hạ tầng
kỹ thuật đô thị, môi trường, giao thông, logistics, giáo dục, y tế, công thương, bản
đồ dịch bệnh, công trình ngầm, không gian mặt đất, không gian vệ tinh.
6. Mục tiêu thúc đẩy an ninh mạng
Xây dựng năng lực an ninh mạng thành phố mang tính chủ động để bảo vệ
hạ tầng số quan trọng dữ liệu nhân, phát hiện, ngăn chặn, ứng phó, phục hồi
sự cố nhanh, bảo đảm an toàn và giữ vững chủ quyền số. Cụ thể:
- Triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Trung tâm An ninh mạng của
thành phố với Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an Bộ Quốc
phòng nhằm bảo đảm khả năng giám sát, phát hiện phản ứng sớm các cuộc tấn
công mạng trên toàn quốc.
- Xúc tiến kêu gọi các doanh nghiệptiềm lực mạnh về an ninh mạng, an
ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân đầu tư, mở doanh nghiệp trên địa bàn để triển
khai các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trọng điểm, phù hợp với tình hình, yêu
cầu của địa phương.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Phụ lục kèm theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số các quy định pháp luật liên quan;
2. Ngun ngân sách nnước chi đầu tư phát trin chi thường xuyên
cho các hot đng kinh tế theo quy định ca pp lut v ngân sách nnước;
Qu h tr đu tư theo quy định ca pháp lut v đầu tư các quy định pháp
lut liên quan;
3. Ngun vn vay, đóng góp, tài tr, đu tư ca các doanh nghip, t
chc, cá nn trong ngoài nưc bao gm Qu phát trin khoa hc và ng
ngh ca doanh nghip c qu, ngun i chính hp pp khác theo quy
định ca pháp lut.
4
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Ban hành Kế hoạch triển khai hằng năm, chủ trì tổ chức triển khai, hướng
dẫn các đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu công khai trong hồ giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc lựa
chọn doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số sử dụng vốn ngân sách nhà nước yêu cầu
doanh nghiệp chủ trì cam kết tỷ lệ, số lượng doanh nghiệp công nghệ nhỏvừa
trong nước tham gia chuỗi cung ứng thực hiện nhiệm vụ.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo tình hình, kết quả
thực hiện Đề án về Bộ Khoa học và Công nghệ trên hệ thống thông tin của Đề án
để tổng hợp (Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm).
- T chc ng khai các ch tiêu kng thuc mt n nưc; theo dõi
c ch s: s bài toán đưc ng b, s hp đồng đặt hàng, s doanh nghip
tham gia nhim v khoa hc và ng ngh thuc Đ án, vn tư nhân huy đng
để thc hin Đề án, nhân lc đưc đào to, d liu đưc chuna và s s c
an toàn tng tin.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tổng kết Kế hoạch thực
hiện Đề án 1091 vào năm 2030.
2. Công an thành phố
Chủ trì triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Trung tâm An ninh mạng
của thành phố với Trung tâm An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an và Bộ Quốc
phòng nhằm bảo đảm khả năng giám sát, phát hiệnphản ứng sớm các cuộc tấn
công mạng trên toàn quốc.
3. Sở Tài chính
Ch trì, phi hp vi c cơ quan, đơn v liên quan tham mưu cp thm
quyn b trí kinh phí để thc hin Kế hoch theo kh năng cân đối ca ngân sách,
phân cp ngân sách hin hành và quy định ca Lut Ngân sách nhà nước.
4. Các sở, ban, ngành; Ban Quản Khu kinh tế, công nghiệp thành
phố; UBND các phường, xã; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mạiHỗ
trợ doanh nghiệp thành phố
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
- Đề xuất nhu cầu ứng dụng công nghệ chiến lược trong lĩnh vực, địa bàn
quản lý. Chủ động tham gia đề xuất, chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ thuộc Đề án.
- Các sở, ngành gửi báo cáo về Sở Khoa học Công nghệ trước ngày 30/11
hằng năm kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án 1091.
5
5. Các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học
- Chủ động nghiên cứu, phát triển làm chủ các sản phẩm công nghệ chiến
lược trong danh mục công nghệ chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ ban
hành; khuyến khích đề xuất đăng tham gia thực hiện các bài toán lớn về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số của thành phố.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp
phục vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội
dung cụ thể thuộc Kế hoạch của UBND thành phố, các Sở, ngành, địa phương chủ
động gửi đề xuất về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND
thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Công an thành phố;
- Đại học Huế;
- BQL Khu kinh tế, công nghiệp thành phố;
- Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Hỗ
trợ doanh nghiệp thành phố;
- Hiệp hội doanh nghiệp thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TTr.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 443 /KH-UBND ngày 05 / 8 /2026 của UBND thành phố Huế)
TT
quan chủ
trì
quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
I
1
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; Ban
Quản lý Khu
kinh tế, công
nghiệp thành
phố; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
chế,
chính sách
được ban
hành
Giai đoạn
2026-2030
Mục 1
Phụ lục Đề
án 1091
II
1
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
Các bài
toán lớn
được
doanh
nghiệp
triển khai
theo chế
đặt hàng,
giao nhiệm
vụ
Giai đoạn
2026-2030
Mục 7
Phụ lục Đề
án 1091
2
TT
quan chủ
trì
quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
2
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
Các cam
kết của
doanh
nghiệp
được công
khai
Giai đoạn
2026-2030
Mục 8
Phụ lục Đề
án 1091
3
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; địa
phương và các
đơn vị liên
quan
Quyết định
phê duyệt
Đề án
thành lập
Khu công
nghệ cao
Giai đoạn
2026-2027
III
1
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; Ban
Quản lý Khu
kinh tế, công
nghiệp thành
phố; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
Phấn đấu
triển khai
được 01
sandbox
Giai đoạn
2026-2030
Mục 16
Phụ lục Đề
án 1091
2
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; UBND
các phường,
Danh mục
nhu cầu
mua
sắm/thuê
Thường xuyên
Mục 19
Phụ lục Đề
án 1091
3
TT
quan chủ
trì
quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
và các đơn vị
liên quan
dịch vụ
công nghệ
số; số
lượng hợp
đồng đặt
hàng, mua
sắm, thuê
dịch vụ.
IV
1
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
Báo cáo
kết quả hội
thảo, hội
nghị
Hằng năm
2
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
Báo cáo
kết quả
Hằng năm
3
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại
Hỗ trợ doanh
nghiệp thành
phố
Các sở, ban,
ngành; địa
phương và các
đơn vị liên
quan
Chương
trình xúc
tiến đầu
Hằng năm
4
TT
quan chủ
trì
quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
4
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành; UBND
các phường,
xã; doanh
nghiệp và các
đơn vị liên
quan
Báo cáo
tổng kết
Năm 2028 và
năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 443/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 443/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×