• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1763/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/01/2025 11:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1763/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1763/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1763/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1763/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
C
Ộ
NG
HÒA
XÃ
H
Ộ
CH
Ủ
NGHĨA
VI
Ệ
T
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1763
/QĐ-
UBND
Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực khoa học và công nghệ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 2842/KH- UBND ngày 02/11/2022 của UBND tỉnh
Cao Bằng về rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Cao Bằng tại
Tờ trình số 1840/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh
vực Khoa học và Công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công
nghệ (có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan rà soát các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định
này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đảm
bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi
nh
ậ
n:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KH&CN;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP; TTTT, KT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(A)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Tr
ị
nh
Trư
ờ
ng
Huy
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1763 /QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm
2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành
chính (TTHC)
Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Th
ủ tục thực hiện giám
đ
ịnh chất lượng và giá
tr
ị máy móc, thiết bị,
dây chuy
ền công nghệ
trong d
ự án đầu tư
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
-
Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
-
Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ
Ngh
ị định số 31/2010/NĐ-
CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư; Quyết
định số 33/2023/QĐ- TTg
ngày 29/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ quy định hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện
giám định chất lượng và giá
trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự
án đầu tư.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
2
Th
ủ tục bổ nhiệm giám
đ
ịnh viên tư pháp trong
ho
ạt động khoa học và
công
nghệ cấp tỉnh
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
- Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
- Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
UBND tỉnh
Luật giám định tư pháp;
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật giám định tư
pháp; Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày
29/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám
định tư pháp; Nghị định số
157/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP; Thông
tư số 03/2022/TT-
BKHCN ngày 20/4/2022 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về
giám định tư pháp trong
hoạt động khoa học và công
nghệ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
3
Th
ủ tục miễn nhiệm
giám đ
ịnh viên tư pháp
trong
hoạt động khoa
h
ọc và công nghệ cấp
t
ỉnh
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
-
Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
- Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
UBND tỉnh
Luật giám định tư pháp;
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật giám định tư
pháp; Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP ngày
29/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật giám
định tư pháp; Nghị định số
157/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định
số 85/2013/NĐ-CP; Thông
tư số 03/2022/TT-
BKHCN ngày 20/4/2022 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về
giám định tư pháp trong
hoạt động khoa học và công
nghệ
4
Xét thăng h
ạng viên
ch
ức từ trợ lý nghiên
c
ứu lên nghiên cứu
viên.
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
- Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
- Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP; Thông
tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV ngày 01/10/2014 của
B
ộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ trưởng Bộ
N
ội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công
nghệ; Thông tư số
14/2022/TT-BKHCN ngày
11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư liên tịch
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
số
24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV
5
Xét thăng h
ạng viên
ch
ức từ nghiên cứu
viên lên nghiên c
ứu
viên chính.
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
- Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
- Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP; Thông
tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV ngày 01/10/2014 của
B
ộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ trưởng Bộ
N
ội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công
nghệ; Thông tư số
14/2022/TT-BKHCN ngày
11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư
liên
tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV
6
Xét thăng h
ạng viên
ch
ức từ kỹ thuật viên
lên k
ỹ sư.
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
- Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
- Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP; Thông
tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV ngày 01/10/2014 của
B
ộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ trưởng Bộ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
N
ội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công
nghệ; Thông tư số
14/2022/TT-BKHCN ngày
11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư
liên
tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV
7
Xét thăng h
ạng viên
ch
ức từ kỹ sư lên kỹ sư
chính
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
- Cơ quan
trực tiếp
thực hiện:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ;
- Cơ quan
có thẩm
quyền
quyết định:
Sở Khoa
học
và
Công nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về
tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP; Thông
tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV ngày 01/10/2014 của
B
ộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ trưởng Bộ
N
ội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công
nghệ; Thông tư số
14/2022/TT-BKHCN ngày
11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư
liên
tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-
BNV.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên TTHC: Thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
1.1. Trình tự thực hiện:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở KH&CN tổ chức đấu thầu,
thời gian và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Bước 6: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ chức
giám định được chỉ định cấp, Sở KH&CN tổ chức họp Hội đồng tư vấn KH&CN lần thứ
hai, cho ý kiến về chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng tư vấn
KH&CN về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án
đầu tư, Sở KH&CN xem xét các nội dung kiến nghị của Hội đồng để kết luận về chất
lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi cơ
quan yêu cầu giám định và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở KH&CN lấy thêm ý kiến của chuyên gia độc lập để xem xét,
kết luận.
1.2. Cách thức thực hiện:
Cơ quan yêu cầu giám định gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở
KH&CN; hoặc gửi hồ sơ trực tuyến (thực hiện sau khi có hướng dẫn của Văn phòng
Chính phủ).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định kèm theo
các tài liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
b) Số lượng: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày;
- Trường hợp phải thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được
chỉ định: 110 ngày;
- Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời
gian có thể kéo dài thêm. Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
hoặc Sở KH&CN.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Sở KH&CN.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ trong
dự án đầu tư hoặc Văn bản từ chối tổ chức thực hiện giám định có nêu rõ lý do.
1.8. Lệ phí: Không
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
(Mẫu số 01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN có căn cứ
xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá
trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu tư năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
2. Tên TTHC: Thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt
động khoa học và công nghệ cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Giám đốc Sở KH&CN chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn
người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp, tiếp
nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của
Luật Giám định tư pháp, tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm
giám định viên tư pháp ở địa phương.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải
thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sở KH&CN có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư pháp trong
hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại tỉnh được đăng tải trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, đồng thời gửi Bộ Tư pháp,
Bộ KH&CN để lập danh sách chung.
Bước 3: Chuyển kết quả và lưu giữ hồ sơ, cụ thể:
+ Bộ phận Văn thư UBND tỉnh lấy số văn bản và lưu giữ hồ sơ theo quy
định.
+ Trả kết quả cho Sở KH&CN.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; hệ thống
phần mềm quản lý văn bản Ioffice.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá
nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi
việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
được đề nghị bổ nhiệm;
- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị
bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội,
sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì
không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ
chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản
lý lĩnh vực giám định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo
cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở KH&CN.
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC
Quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN hoặc văn bản từ
chối có nêu rõ lý do.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây
có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được
đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm
giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm
trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-
BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc,
năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
thuộc các ngành sau:
+ Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong lĩnh vực công
nghệ, thiết bị, máy móc;
+ Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ đối với giám
định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý, hóa học hoặc
sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp là sáng chế, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm
2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học
và công nghệ.
3. Tên TTHC: Thủ tục miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt
động khoa học và công nghệ cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
Bước 1: Giám đốc Sở KH&CN chủ trì, thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp lập
hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định
viên tư pháp ở địa phương;
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh
danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời gửi Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN để điều chỉnh danh sách chung về giám định
viên tư pháp.
Bước 3: Chuyển kết quả và lưu giữ hồ sơ, cụ thể:
+ Bộ phận Văn thư UBND tỉnh lấy số văn bản và lưu giữ hồ sơ theo quy
định.
+ Trả kết quả cho Sở KH&CN.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; hệ thống
phần mềm quản lý văn bản Ioffice.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức
quản lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư
pháp;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở KH&CN.
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN hoặc văn bản từ
chối có nêu rõ lý do.
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám
định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật
Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm
hành chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn
bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp
luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức
khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư
pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định
tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập
Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành
lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật giám định tư pháp năm 2012.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm
2020.
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học
và công nghệ.
4. Tên TTHC: Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên
nghiên cứu viên.
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn
vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định củapháp luật.
- Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều 32 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy
định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
+ Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác
(không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng
quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có
yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không
liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian
đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là
tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
+ Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính
đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận
tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm
Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định
+Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự xét
thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ
hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý
kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ- CP)
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng:
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được
người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn. Trường hợp không xác định được người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ
chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
quản lý viên chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc
người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh
nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.
+ Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét
xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết
định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý
kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời
điểm xem
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo
dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quyđịnh của
pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1). Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng; Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được
sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức
ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét
thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo
số báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời
gian xét thăng hạng.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Sở KH&CN tỉnh
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp viên chức.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên
hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh;
b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ
nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung
nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;
c) Viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học và công nghệ, biên soạn tài
liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
pháttriển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội
nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những
thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học
và công nghệ quantrọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu; nội dung quản lý,phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh
giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng
trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
c)
Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực
hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây
dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội
nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu; d) Có năng lực chủ trì thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở vàtham gia thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ khác.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp viên chức.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên
hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh;
b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ
nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung
nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;
c) Viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học và công nghệ, biên soạn tài
liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
pháttriển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội
nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những
thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học
và công nghệ quantrọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu; nội dung quản lý,phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh
giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng
trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
c)
Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào
thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực
hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây
dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội
nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu; d) Có năng lực chủ trì thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở vàtham gia thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ khác.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc
ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian
công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng
dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ
thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm
vụ.
(3). Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng;
vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những
người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)
(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ
Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP,
được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
(2). Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức vàquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
(1) Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem
xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết
định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý
kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi
có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại
thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và
xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xétnâng bậc lương lần
sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1). Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng; Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.Trường hợp có một trong
các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử
dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức
ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét
thăng hạng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số
báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời
gian xét thăng hạng.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp viên chức.
5.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số115/2020/NĐ-CP
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
hoặctham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đối với
các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thực hiện nội dung nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học
và công nghệ được giao; viết các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng,
biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả
nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá
việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;
d) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai
hoạt động khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương và của đơn vị; tham
gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành; tham
gia tư vấn cácnhiệm vụ khoa học và công nghệ; tham gia giảng dạy và hướng dẫn
khoa học cho các học viên cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học;
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong
nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý,
phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quảnhiệm vụ khoa học và công
nghệ;
b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với
nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan;
Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV
c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa
học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và
triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các
cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy
sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo
nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ,
ngành; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các
sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Đã
chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ
nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm thu ở
mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít
nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được
công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
g) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng
II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu
đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộphồ sơ
đăng ký dự xét thăng hạng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xé
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản tổ chức bộ máy,
biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng;
6.
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư.
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của pháp luật.
(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều 32 Nghị định
số115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy
định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong
nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý,
phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quảnhiệm vụ khoa học và công
nghệ;
b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với
nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan;
Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV
c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa
học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và
triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các
cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy
sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo
nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ,
ngành; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các
sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. Đã
chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ
nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm thu ở
mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ,
cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít
nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được
công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
g) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng
II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu
đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộphồ sơ
đăng ký dự xét thăng hạng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xé
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản tổ chức bộ máy,
biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng;
6.
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư.
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định của pháp luật.
(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều 32 Nghị định
số115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy
định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
b) Viên chức là nữ;
c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;
d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên
chức.
Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét
xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết
định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý
kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời
điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp
lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần
sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theoquy định của pháp luật.
(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
(1).
Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng; Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được
sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6. 4. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức
ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét
thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số
báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời
gian xét thăng hạng.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp viên chức.
6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao
nhằm bảo đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và
triển khai công nghệ;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
môn;
b) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong
phạm vi được giao, tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định
mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm nhiệm.
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước,
phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị;
tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển khoa
học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước
và thế giới liên quan đến ngành và đơn vị;
b) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển
khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối
tượng tác động của khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định
an toàn lao động, vệ sinh lao động;
c) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
cấp cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử
dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo
yêu cầu của vị trí việc làm.
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hạng III) phải có thời gian
giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường
hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ
thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức; Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT- BKHCN
ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản tổ chức bộ máy,
biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng.
7. Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính.
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quyđịnh củapháp luật.
(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bìnhđẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều 32 Nghị định
số
115/2020/NĐ-CP
được
sửa
đổi
bởi
khoản
16
Điều
1
Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của phápluật;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thănghạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công
tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này)
theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở
vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời
gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì
được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp
hiện giữ. Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan,đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản tổ chức bộ máy,
biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng.
7. Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính.
7.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)
(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu
đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quyđịnh củapháp luật.
(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên
tắc bìnhđẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Điều 32 Nghị định
số
115/2020/NĐ-CP
được
sửa
đổi
bởi
khoản
16
Điều
1
Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:
a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng và của phápluật;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng
chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thănghạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công
tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này)
theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở
vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời
gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì
được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề
nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp
hiện giữ. Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít
nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan,đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng; Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề
nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một
trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được
sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi
thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức
ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét
thăng hạng.
- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số
báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời
gian xét thăng hạng.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN tỉnh
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghềnghiệp viên chức.
7.8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày
28/10/2021của Bộ trưởng Bộ Tài chính
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao
nhằm đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và
triển khai công nghệ; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng đến sự
phát triển công nghệ của đơn vị và của ngành;
b) Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ứng dụng
trực tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nhằm tạo ra sản phẩm mới
có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
c) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan
tới đổi mới công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, điều hành hoạt
động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị; chủ trì xây
dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân và kỹ thuật
viên của đơn vị và của ngành;
d) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công
nghệ trong phạm vi được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết
kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật,
định mức kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất
lượng sản phẩm.Tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn
chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của đơn vị và của
ngành. Tham gia biên soạn bài giảng, biên tập tài liệu và giảng
dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ thuộc chuyên ngành
kỹ thuật đảm nhiệm;
đ) Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện và hiệu quả của các
giải pháp công nghệ trong phạm vi được giao, đề xuất biện pháp bổ sung,
sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp; phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình
chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện
hành
* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Theo
quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV
a) Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng
và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và
công nghệ của ngành và đơn vị; những thành tựu và xu hướng
phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công
nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến chuyên
ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù
hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một chuyên
ngành liên quan; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói chung và
tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị;
có kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển,
ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vững
phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật
được giao và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
c) Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp
để thực hiện nhiệm vụ, tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối các
tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ với doanh
nghiệp;
d) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc
chuyên ngành kỹ thuật. Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư
(hạng III), chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc làm giám đốc
quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật,
được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
g) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II) phải có thời gian
giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có
thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ sư
(hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xé
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản tổ chức bộ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ
ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc làm giám đốc
quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật,
được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
g) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II) phải có thời gian
giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có
thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ sư
(hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ;
- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng;
nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xé
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy định phân công, phân cấp quản tổ chức bộ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 83+84+85+86+87+88+89+90/Ngày 27/12/2024
máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ
ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng;

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1763/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1763/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×