• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung thông tư đo lường để cắt giảm thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/07/2026 09:07 (GMT+7)
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 19/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 16/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

___________________

                        Số:       /2026/TT-BKHCN                        

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2026

 

 

Dự thảo

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực đo lường để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực đo lường để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với chuẩn quốc gia

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Lập hồ sơ đề nghị chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia

Hồ sơ đề nghị chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (sau đây gọi chung là hồ sơ đề nghị phê duyệt, chỉ định) được lập tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. Tổ chức đề nghị lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt, chỉ định gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban) thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

1. Trường hợp đề nghị chỉ định giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia, hồ sơ gồm:

a) Một (01) đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia (theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Một (01) bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử tài liệu kỹ thuật của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt (thuyết minh kỹ thuật; hướng dẫn duy trì, bảo quản, sử dụng; giấy chứng nhận hiệu chuẩn, thử nghiệm...) do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cung cấp (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng);

c) Một (01) bộ ảnh gồm một (01) ảnh phối cảnh tổng thể và các ảnh khác của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt kèm theo chú thích cho mỗi ảnh, được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in màu trên giấy khổ A4. Các ảnh chụp phải là ảnh màu, rõ ràng và phải thể hiện được hình dáng, tên và thông tin về các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt;

d)  Một (01) bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử văn bản về tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị;

đ) Một (01) báo cáo về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân lực để thực hiện duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt (theo Mẫu 2. BCCS tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

e) Một (01) văn bản quy định về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này;

g) Một (01) sơ đồ hiệu chuẩn; quy trình và chu kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường;

h) Một (01) danh mục hồ sơ của hệ thống quản lý đối với hoạt động duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt.

Trường hợp chỉ đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia, tổ chức đề nghị không phải nộp tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản này.

2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt, chỉ định, hồ sơ gồm: hồ sơ theo điểm a khoản 1 Điều này và bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử tài liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).

3. Trường hợp đề nghị chỉ định lại quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ gồm: đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử các tài liệu, hồ sơ về việc đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Xử lý hồ sơ

1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo cho tổ chức đề nghị những nội dung cần bổ sung, sửa đổi.

2.  Đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

a) Trường hợp đánh giá tại cơ sở

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét quyết định về việc đánh giá tại tổ chức đề nghị.

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở và việc đánh giá được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II Thông tư này.

b) Trường hợp kiểm tra đánh giá trên hồ sơ

          b1) Việc kiểm tra đánh giá trên hồ sơ được áp dụng đối với tổ chức đã được chỉ định giữ chuẩn quốc gia có đề nghị thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức mà không làm thay đổi năng lực, điều kiện duy trì, bảo quản chuẩn và trường hợp đề nghị chỉ định lại quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này. Đối với trường hợp đề nghị chỉ định lại, tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, quyết định việc kiểm tra đánh giá trên hồ sơ hoặc đánh giá tại cơ sở theo quy định tại điểm a khoản này.

b2) Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức kiểm tra đánh giá trên hồ sơ và lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt, chỉ định theo quy định tại Điều 14 Thông tư này đối với nội dung đề nghị. Hồ sơ trình gồm: công văn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và hồ sơ đề nghị quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Hồ sơ sau khi giải quyết theo quy định tại Điều này được lưu giữ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:

“4. Trong thời hạn tạm thời đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi hoàn thành việc khắc phục hậu quả do không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định tại Thông tư này, tổ chức có quyết định đình chỉ có quyền lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị chỉ định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này; việc xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này”.

4. Bãi bỏ các khoản 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 16; Điều 18; cụm từ “, ĐIỀU CHỈNH PHẠM VI” tại tên Mục 5 Chương II.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN và Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

Cơ sở nộp hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ủy ban (01 bộ). Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

1.     Trường hợp đăng ký phê duyệt mẫu, hồ sơ bao gồm:

a) Một (01) bản đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo theo Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức hoặc bản sao điện tử 01 bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu. Tài liệu phải nêu rõ: Nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu trong sử dụng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 2 thứ tiếng);

c) Một (01) bộ ảnh mầu của mẫu gồm: một (01) ảnh tổng thể của mẫu; các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể hiện thông tin về ký mã hiệu, kiểu và đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; bảng mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu, vị trí dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu. Các ảnh được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in màu trên giấy khổ A4. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã phê duyệt;

d) Một (01) bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm bản sao có đóng dấu sao y của cơ sở hoặc bản điện tử các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thử nghiệm theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

2. Trường hợp điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư này, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp điều chỉnh nội dung theo các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 13 Thông tư này, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bản sao có đóng dấu sao y của tổ chức hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:

“4. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban ra quyết định phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản hướng dẫn cơ sở thực hiện đăng ký phê duyệt mẫu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này trường hợp phải thực hiện việc phê duyệt mẫu mới.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Quyết định phê duyệt mẫu theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên của cơ sở;

b) Mã số doanh nghiệp (hoặc mã số thuế) của cơ sở;

c) Tên hãng sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu);

d) Tên nước sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu);

đ) Ký hiệu, kiểu của mẫu;

e) Đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu;

g) Ký hiệu phê duyệt mẫu;

h) Thời hạn hiệu lực.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu:

a) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu, quyết định phê duyệt mẫu được điều chỉnh thời hạn hiệu lực là mười (10) năm kể từ ngày ký ban hành;

b) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu được điều chỉnh nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này lấy theo thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp gần nhất trước đó.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN như sau:

“3. Thời hạn lưu giữ là năm (05) năm sau khi quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực.”

5. Bãi bỏ cụm từ “GIA HẠN HIỆU LỰC, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG,” tại tên Mục 2 Chương III và Điều 16.

6. Thay thế cụm từ “các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7” tại khoản 1 Điều 31 bằng cụm từ “các điểm a, b, c khoản 1 Điều 7”.

7. Thay thế Mẫu 1. ĐKPDM, Mẫu 3. BCPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN lần lượt bằng Mẫu số 3, Mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Bổ sung Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Hồ sơ đăng ký chỉ định

Hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chỉ định) gồm:

1. Một (01) đăng ký chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Một (01) báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 7 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Một (01) bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp đăng ký chỉ định lần đầu).

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định

1. Việc chỉ định tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm), điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

2. Khi có nhu cầu đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định để bổ sung lĩnh vực, thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định, điều chỉnh thông tin (sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm hoạt động), tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định tương ứng theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

a) Trường hợp đăng ký chỉ định, hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;

b) Trường hợp đăng ký chỉ định bổ sung lĩnh vực, thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định, hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

c) Trường hợp điều chỉnh thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm hoạt động, hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này và bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.

Nếu tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.

4. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, quyết định đánh giá tại cơ sở hoặc kiểm tra trên hồ sơ, cụ thể như sau:

a) Trường hợp đánh giá tại cơ sở (đối với trường hợp đăng ký chỉ định; bổ sung lĩnh vực; mở rộng phạm vi; thay đổi địa điểm hoạt động), trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở. Việc đánh giá tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo quy định, nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là quyết định chỉ định) theo Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định và cơ quan, tổ chức có liên quan;

b) Trường hợp kiểm tra trên hồ sơ (đối với trường hợp thu hẹp phạm vi; điều chỉnh thông tin sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức; thay đổi địa chỉ trụ sở chính), trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định theo Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 05 năm kể từ ngày ban hành.”.

3. Bãi bỏ Điều 6.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Lưu giữ hồ sơ đăng ký chỉ định, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định

1. Hồ sơ được lưu giữ bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định tại Điều 3 và khoản 2 Điều 4, hồ sơ đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 5, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Điều 7, quyết định chỉ định và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Thông tư này.

2. Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.”.

5. Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN bằng lần lượt các Mẫu số 6, Mẫu số 8 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung Mẫu số 7 (Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các quy định sau kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Quyết định phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia và các văn bản, giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng cho đến khi hết hiệu lực hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy bỏ theo quy định.

2. Quyết định phê duyệt mẫu, quyết định điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu, quyết định gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn hiệu lực. Trường hợp cơ sở thay đổi địa chỉ trụ sở chính, quyết định đã cấp tiếp tục có giá trị và cơ sở không phải đăng ký thay đổi thông tin.

3. Các quyết định phê duyệt mẫu đã được gia hạn theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN và các quyết định phê duyệt mẫu được điều chỉnh nội dung, thời hạn hiệu lực theo Điều 16 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN được thực hiện điều chỉnh nội dung, thời hạn hiệu lực theo Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

Việc lưu giữ hồ sơ gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp hết hiệu lực theo Điều 15 Thông tư số 23/TT-BKHCN và hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu theo Điều 16 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN được lưu giữ theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 23/TT-BKHCN.

4. Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.

5. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng cho đến khi hết thời hạn hiệu lực hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy bỏ theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; CSDL Quốc gia về VBQPPL;

- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;

- Lưu: VT, TĐC.

BỘ TRƯỞNG



 


Vũ Hải Quân

 

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Thông tư số          /2026/TT-BKHCN

ngày       tháng      năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

 

 
   
 

Mẫu số 1

Đề nghị phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định giữ chuẩn quốc gia

Mẫu số 2

Đề nghị chỉ định giữ chuẩn quốc gia

Mẫu số 3

Đăng ký phê duyệt mẫu

Mẫu số 4

Quyết định phê duyệt mẫu

Mẫu số 5

Báo cáo tổng hợp kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu

Mẫu số 6

Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Mẫu số 7

Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực

Mẫu số 8

Quyết định về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

 

Mẫu số 1

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:.....................

....., ngày       tháng       năm 20...

 

ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT CHUẨN QUỐC GIA,

CHỈ ĐỊNH GIỮ CHUẨN QUỐC GIA

 

Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

 

1. Tổ chức đề nghị...............................(tên tổ chức)................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................

- Điện thoại: ...................................................................................................

- Email.............................................................................................................

- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………

        - Quyết định phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia (nếu có):…………………………………………………………………………..

2. Đề nghị phê duyệt chuẩn quốc gia

a) Tên lĩnh vực đo, đại lượng đo

b) Tên chuẩn đo lường

c) Số hiệu

d) Ký mã hiệu của chuẩn đo lường

đ) Nơi sản xuất, năm sản xuất

e) Phạm vi đo, độ chính xác và các đặc trưng kỹ thuật đo lường cần thiết khác

3. Đề nghị chỉ định giữ chuẩn quốc gia tại:

        - Tên bộ phận trực tiếp duy trì, bảo quản, sử dụng: ........:

- Địa chỉ: .........................................................................................................

- Điện thoại: ...................................................................................................

- Email...........................................................................................................

4. Đề nghị điều chỉnh nội dung Quyết định phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định giữ chuẩn quốc gia[1] (nếu có)………………………………

5. Đề nghị chỉ định lại[2] (nếu có)………………………………

Tổ chức đề nghị cam kết các thông tin, tài liệu trong hồ sơ là chính xác; đáp ứng và duy trì các điều kiện đối với chuẩn quốc gia và tổ chức giữ chuẩn quốc gia; thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.

Kính đề nghị Ủy ban  Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ,....

 

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu số 2

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:.....................

....., ngày       tháng       năm 20...

 

ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH GIỮ CHUẨN QUỐC GIA

 

Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

1. Tổ chức đề nghị...............................(tên tổ chức)................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................

- Điện thoại: ....................................................................................................

- Email:...........................................................................................................

- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………….

- Quyết định phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia (nếu có):…………………………………………………………………………..

2. Đề nghị chỉ định giữ chuẩn quốc gia:

a) Tên lĩnh vực đo, đại lượng đo

b) Tên chuẩn đo lường

c) Số hiệu

d) Ký mã hiệu của chuẩn đo lường

đ) Nơi sản xuất, năm sản xuất

e) Phạm vi đo, độ chính xác và các đặc tính kỹ thuật đo lường cần thiết khác

3. Đề nghị chỉ định giữ chuẩn quốc gia tại:

        - Tên bộ phận trực tiếp duy trì, bảo quản, sử dụng: ........:

- Địa chỉ: .........................................................................................................

- Điện thoại: ....................................................................................................

- Email:..............................................................................................

4. Đề nghị điều chỉnh nội dung Quyết định chỉ định giữ chuẩn quốc gia (nếu có)[3]……..

5. Đề nghị chỉ định lại[4] (nếu có)………………………………

 Tổ chức đề nghị cam kết các thông tin, tài liệu trong hồ sơ là chính xác; đáp ứng và duy trì các điều kiện đối với chuẩn quốc gia và tổ chức giữ chuẩn quốc gia; thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.

Kính đề nghị Ủy ban  Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ,....

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu số 3

QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ

CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.............................

 ....., ngày         tháng           năm ...

 

ĐĂNG PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO

Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

 

Tên cơ sở(1):…………………………………………………...…..

Địa chỉ trụ sở chính(1):…………………………………………….

Địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có):……………………...……

Điện thoại(1):………………………….  Email:………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:………………………………….

Đề nghị Ủy ban phê duyệt mẫu để (sản xuất hoặc nhập khẩu) (2) phương tiện đo như sau:

Tên phương tiện đo  (3): ………………………………………………

Đặc tính kỹ thuật đo lường chính: (ghi rõ tên hãng sản xuất, tên nước sản xuất, kiểu, ký hiệu, phạm vi đo, cấp chính xác/độ chính xác/sai số lớn nhất cho phép và các đặc tính kỹ thuật đo lường quan trọng khác): ………

Đề nghị điều chỉnh nội dung/điều chỉnh thời hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu số: …………… ngày … tháng … năm …… (nếu có) (4).

Nội dung đề nghị điều chỉnh nội dung của Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp (nếu có) (4): …………………………………………………………

Đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm mẫu theo (nếu có):………… (5).

do đề nghị miễn/giảm thử nghiệm mẫu: (nếu có)……………… (5).

Tài liệu liên quan kèm theo (nếu có) (6):

Cơ sở cam kết các thông tin khai báo trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật với nội dung khai báo trên.

Nơi nhận:

-   Như trên;

-   Lưu ...

    NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ

     (ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) : Ghi rõ theo thông tin trên đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.

(2) : Ghi rõ sản xuất hoặc nhập khẩu.

(3): Ghi rõ tên phương tiện đo theo Danh mục phương tiện đo nhóm 2 do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

(4): Chỉ khai đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung theo các điểm a, b, c, d, đ, e, hoặc điều chỉnh thời hạn hiệu lực theo điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN; ghi rõ số, ngày của Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp và từng nội dung trước, sau khi đề nghị thay đổi.

(5) : Ghi rõ đề nghị được miễn hoặc giảm thử nghiệm mẫu theo quy định tại điểm, khoản cụ thể của Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.

(6): Ghi tên hồ sơ nộp kèm (Ví dụ: Hồ sơ liên quan đến đề nghị miễn hoặc giảm thử nghiệm mẫu; Tờ khai hải quan đối với trường hợp nhập khẩu; bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở đề nghị hoặc bản điện tử tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo quy định...).

 

          Mẫu số 4






 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ỦY BAN TIÊU CHUẨN

ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:        /QĐ-TĐC

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo

 

CHỦ TỊCH

ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

Căn cứ …(1)…;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Đo lường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt …(2)… mẫu …(3)…, …(4)… sản xuất, do …(5)… (sản xuất hoặc nhập khẩu)(2) với đặc tính kỹ thuật đo lường chính ghi trong Phụ lục kèm theo Quyết định này(6).

Điều 2. Phương tiện đo (sản xuất hoặc nhập khẩu)(2) theo mẫu nêu tại Điều 1 phải mang ký hiệu phê duyệt mẫu …(7)

Điều 3. (5)… chịu trách nhiệm:

1. (Sản xuất hoặc nhập khẩu)(2) phương tiện đo phù hợp với mẫu đã được phê duyệt; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo trong quá trình sử dụng.

2. Thực hiện việc kiểm định ban đầu đối với phương tiện đo theo quy định.

Điều 4. Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 3, đề nghị …(5)… báo cáo hoạt động (sản xuất hoặc nhập khẩu)(2) phương tiện đo gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực …(8)

Điều 6. ……(9)……chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- …;

- Lưu: VT, ĐL.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-TĐC ngày … tháng … năm 20…

của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)

 

Đặc tính kỹ thuật đo lường chính của …(2)… mẫu …(3)…:

Tên chỉ tiêu

Giá trị

Phạm vi đo

Đặc tính kỹ thuật đo lường chính(6)

 

Ghi chú:

(1) Căn cứ ban hành Quyết định, gồm các văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ: Luật Đo lường; Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN…); văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Báo cáo kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu của tổ chức thử nghiệm hoặc các căn cứ cần thiết khác. Mỗi căn cứ trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng; cuối mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy (;), căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

(2) Ghi rõ số lượng mẫu được phê duyệt (ví dụ: 01) và hình thức “sản xuất” hoặc “nhập khẩu”.

(3) Ghi tên phương tiện đo, kiểu và ký hiệu của mẫu phương tiện đo.

(4) Ghi tên hãng sản xuất, nước sản xuất (áp dụng đối với mẫu nhập khẩu).

(5) Ghi tên cơ sở và mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu không có mã số doanh nghiệp) của cơ sở.

(6) Đặc tính kỹ thuật đo lường chính (ví dụ: Cấp chính xác/Giá trị độ chia...) ghi chung theo từng loại phương tiện đo. Đặc tính kỹ thuật đo lường chính có thể trình bày trong nội dung Quyết định hoặc trong Phụ lục kèm theo Quyết định.

(7) Ghi ký hiệu phê duyệt mẫu theo Mẫu 4. KHPDM.

(8) Ghi thời hạn hiệu lực của Quyết định: là mười (10) năm kể từ ngày ký ban hành đối với trường hợp đăng ký phê duyệt mẫu hoặc điều chỉnh thời hạn của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo khoản 2 Điều 7; trường hợp điều chỉnh nội dung của Quyết định phê duyệt mẫu theo khoản 3 Điều 7 thì thời hạn hiệu lực lấy theo Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp gần nhất trước đó và thay thế quyết định phê duyệt mẫu đã cấp. Cách ghi: “có hiệu lực đến hết ngày … tháng … năm … và thay thế Quyết định số……… ngày…….  của……….”.

(9) Ghi chức danh các đơn vị liên quan (bao gồm cả thủ trưởng tổ chức thử nghiệm, đánh giá mẫu, người đại diện pháp luật của cơ sở) chịu trách nhiệm thi hành.

 

 

 

Mẫu số 5

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

           Số:.............................

....., ngày … tháng … năm 20…

 

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ

THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO(1)

 

                 Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

 

Theo đề nghị của….................(2), từ ngày..................đến ngày……..........(3) , ........................... (4) đã đánh giá để phê duyệt mẫu....................... (5) đối với mẫu phương tiện đo sau đây:

Tên mẫu phương tiện đo: ………………………………………………....                  

Kiểu, ký hiệu:………………………………………………………………

Hãng sản xuất:.……………………………………………………...…......                                                          

Nước sản xuất: …………………………………………………………….

Căn cứ biên bản kết quả thử nghiệm mẫu và kết quả đánh giá mẫu(1), ........................... (4) báo cáo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về mẫu như sau:

            Mẫu có các đặc tính kỹ thuật đo lường chính sau đây: ........................... (6)

1. Đánh giá mẫu

            a) Mẫu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại quy trình thử nghiệm ........................... (7):

              Đạt.                                                                  Không đạt.

 b) Mẫu có cấu trúc, tính năng kỹ thuật bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính trong quá trình sử dụng:

              Đạt.                                                                  Không đạt.

 c) Bộ hình ảnh của mẫu bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được ................ (5) so với mẫu:

              Đạt.                                                                  Không đạt.

d) Biện pháp quản lý, kỹ thuật do cơ sở xây dựng và áp dụng so với yêu cầu bảo đảm phương tiện đo được cơ sở ................ (5) phù hợp với mẫu đã được phê duyệt:

              Đạt.                                                                  Không đạt.

2. Kết luận, kiến nghị

........................... (4) đã kiểm tra, đánh giá mẫu theo phương pháp quy định tại ........................... (8)

........................... (4) kiến nghị Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, ........................... (9) mẫu ./.

 

      TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ

    (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Như trên;

- (2);

- Lưu…

 

Ghi chú:

(1) Ghi Báo cáo tổng hợp đánh giá mẫu trường hợp chỉ thực hiện đánh giá mẫu theo quy định

(2) Ghi tên cơ sở đề nghị, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế theo đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập.

(3) Ghi thời gian thử nghiệm và đánh giá mẫu phương tiện đo.

(4) Ghi tên tổ chức đánh giá.

(5) Ghi rõ sản xuất hoặc nhập khẩu.

(6) Nêu rõ phạm vi đo, cấp chính xác/độ chính xác/sai số lớn nhất cho phép và các đặc tính kỹ thuật đo lường chính khác của mẫu.

(7) Ghi tên quy trình thử nghiệm liên quan.

(8) Ghi rõ điểm, khoản, điều của Thông tư quy định phương pháp đánh giá mẫu (ví dụ: điểm a, b khoản 3 Điều 11 Thông tư 23/2013/TT-BKHCN).

(9) Ghi rõ phê duyệt hoặc không phê duyệt.

 

 

Mẫu số 6

CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                 Số:…

…, ngày … tháng … năm 20…

ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG

KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM

Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

1. Tên tổ chức: ...................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................(1).............................................

- Điện thoại: ............................................. Email:................................................................

2. Mã số doanh nghiệp/Số đăng ký hoạt động khoa học công nghệ/Quyết định chỉ định số:........(2)..........cấp ngày.........do............(3)......... cấp

3. Đăng ký chỉ định/bổ sung lĩnh vực, thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực hoạt động sau đây(4):

3.1. Hoạt động kiểm định:

TT

Tên phương tiện đo

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Sai số cho phép lớn nhất

Quy trình thực hiện (ĐLVN)(5)

Ghi chú(6)

1. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Hoạt động hiệu chuẩn:

TT

Chuẩn đo lường

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất

Quy trình thực hiện (ĐLVN)(5)

Ghi chú(6)

 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3. Hoạt động thử nghiệm:

TT

Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất

Quy trình thực hiện (ĐLVN)(5)

Ghi chú(6)

 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đăng ký điều chỉnh thông tin trên quyết định đã được cấp (7):

5. Địa điểm thực hiện hoạt động(8): ......................................................................................

- Điện thoại: .................................................. Email:...........................................................

Kính đề nghị Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, chỉ định.

(Tên tổ chức) xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và các quy định khác của pháp luật có liên quan./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT;... (đơn vị soạn thảo).

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1)Chỉ ghi một địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.

(2)Điền Mã số doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Số đăng ký hoạt động khoa học công nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc số Quyết định chỉ định đã được cấp trong trường hợp điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định.

(3)Ghi rõ tên cơ quan cấp quyết định/giấy chứng nhận.

(4) Trường hợp điều chỉnh thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động, tổ chức bỏ qua nội dung này.

 (5)Chỉ ghi ký hiệu của văn bản kỹ thuật đo lường (ví dụ: ĐLVN 16:2021).

(6)Ghi chú rõ “Bổ sung/Thu hẹp/Mở rộng” tương ứng với từng trường hợp bổ sung lĩnh vực/thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định.

Ví dụ: Trong trường hợp bổ sung lĩnh vực, thu hẹp phạm vi đã được chỉ định, đơn đăng ký ghi như sau:

“3. Đăng ký bổ sung lĩnh vực, thu hẹp phạm vi đã được chỉ định như sau:

a) Hoạt động kiểm định:

TT

Tên phương tiện đo

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Sai số cho phép lớn nhất

Quy trình thực hiện (ĐLVN)

Ghi chú

1. 

Cân phân tích

đến 500 g

1

 ĐLVN 16 : 2021

Bổ sung

2.

Cột đo xăng dầu

đến 200 L/min

0.5

 ĐLVN 10 : 2017

Thu hẹp

b) Hoạt động hiệu chuẩn:

TT

Chuẩn đo lường

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất

Quy trình thực hiện (ĐLVN)

Ghi chú

 1.

 Quả cân chuẩn

1 mg ÷ 20 kg

E2

ĐLVN 285 : 2015

 Bổ sung

(7)Ghi rõ thông tin đề nghị điều chỉnh sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động.

 (8)Trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại địa điểm (các địa điểm) cố định thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa điểm (của từng địa điểm); trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại hiện trường thì ghi “tại hiện trường”; trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại địa điểm cố định và hiện trường thì kết hợp ghi cả hai.

 

Mẫu số 7

CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN TỔ CHỨC
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________________

Số:……

………, ngày …. tháng …. năm ....

BÁO CÁO VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT, NHÂN LỰC

TT

Danh mục đăng ký

Chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng(1)

Nhân viên thực hiện

Tên phương tiện đo, chuẩn đo lường

Tên dịch vụ/Tên hoạt động(2)

 

Quy trình thực hiện

(ĐLVN)

(3)

Tên chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng

Số sản xuất; Đặc tính kỹ thuật đo lường chính (phạm vi đo, cấp/độ chính xác/độ không đảm bảo đo/sai số)

Nơi kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

Thông tin cá nhân (Họ và tên, năm sinh)

Trình độ học vấn

Viên chức/Lao động hợp đồng

Giấy chứng nhận bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ(4)

Nơi cấp giấy chứng nhận

-    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 (Tên tổ chức) xin cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai./.

  

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Ghi rõ các thông tin liên quan của chuẩn đo lường, phương tiện đo trên các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy trình thực hiện và theo thứ tự: các chuẩn đo lường ghi trước, các phương tiện đo ghi sau (ví dụ: Áp kế chuẩn hiện số; số sản xuất: 12345, phạm vi đo: (0 ÷ 7) bar,  độ chính xác: ± 0,05 %FS; Viện Đo lường Việt Nam; 30/12/2026). Nộp kèm theo bản sao có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức hoặc bản sao điện tử các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

(2) Ghi rõ tên hoạt động đăng ký chỉ định: kiểm định hoặc hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm.

(3) Ghi rõ tên, ký hiệu của Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ĐLVN) thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

(4) Nộp kèm theo bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức) hoặc bản sao điện tử các giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên.

 

Mẫu số 8






 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ỦY BAN TIÊU CHUẨN

ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:        /QĐ-TĐC

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm

phương tiện đo, chuẩn đo lường

CHỦ TỊCH

UỶ BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

Căn cứ ...(1)...;

Theo đề nghị của  ...

      QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chỉ định …(Tên tổ chức)... (địa chỉ trụ sở chính:...., điện thoại: ....) thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực sau đây(2):

a) Hoạt động kiểm định:

TT

Tên phương tiện đo

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Sai số cho phép lớn nhất

Ghi chú(3)

1. 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) Hoạt động hiệu chuẩn:

TT

Chuẩn đo lường

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất

Ghi chú(3)

 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c) Hoạt động thử nghiệm:

TT

Tên phương tiện đo/chuẩn đo lường

Phạm

vi đo

Cấp/độ chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất

Ghi chú(3)

 1.

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Địa điểm thực hiện hoạt động:...................................................................................

Điều 3. Trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định, …(Tên tổ chức)... được mang ký hiệu …(4)...

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực ...(5)... và thay thế cho Quyết định số... của... (nếu có).

  Điều 5. .......... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                            

- Như Điều 5;

- Sở KH&CN tỉnh/thành phố...;

- Lưu: VT, ...

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1)Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).

Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

(2)Các lĩnh vực chỉ định tại Điều 1 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.

(3)Ghi chú rõ từng trường hợp: Ghi rõ “Bổ sung/Thu hẹp/Mở rộng” tương ứng với từng trường hợp bổ sung lĩnh vực/thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định và để trống trong trường hợp chỉ điều chỉnh thông tin sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động.

(4)Ký hiệu của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định được quy định như sau:

- Viện Đo lường Việt Nam: hình một ngôi sao 5 cánh ();

- Các Trung tâm kỹ thuật thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia: các chữ số La mã (I, II, III...) tương ứng theo tên gọi của các Trung tâm;

- Các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định khác: chữ N và các số tự nhiên liên tiếp (ví dụ: N01, N02,...).

(5)Hiệu lực của Quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:

- Trường hợp đăng ký chỉ định: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”.

- Trường hợp điều chỉnh quyết định: Quyết định này có hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo hiệu lực quyết định đã cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng năm...).

Ví dụ: quyết định được ký, đóng dấu ban hành ngày 11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng có hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029).

 

[1]  Ghi nội dung điều chỉnh đối với Mục 1, Mục 2 và Mục 3

[2]  Chỉ khai đối với tổ chức có quyết định đình chỉ đề nghị chỉ định lại theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN; ghi rõ số, ngày của quyết định đình chỉ và gửi kèm các bản sao của tổ chức đề nghị hoặc bản điện tử tài liệu, hồ sơ về việc đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả

[3]  Ghi nội dung điều chỉnh đối với Mục 1, Mục 2 và Mục 3

[4]  Chỉ khai đối với tổ chức có quyết định đình chỉ đề nghị chỉ định lại theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN; ghi rõ số, ngày của quyết định đình chỉ và gửi kèm các tài liệu, hồ sơ về việc đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực đo lường để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×