• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chi tiết

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 15:59 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Kế toán-Kiểm toán Dân sự Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 10/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật
Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ
quốc gia, Luật Xử vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án
dân sự;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ i chính ban hành Thông hướng dẫn kế toán nghiệp vụ
thi hành án dân sự.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm:
chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính các nội
dung liên quan khác của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị gồm:
Dự thảo xin ý
kiến ngoài Bộ
2
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Thi hành án
dân sự tỉnh)
b) Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan
thi hành án cấp quân khu).
3. Trường hợp cơ quan quản thi hành án dân sự thuộc Bộ Quốc phòng,
quan thi hành án cấp quân khu thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là quan
quản lý, thi hành án Bộ Quốc phòng) đang áp dụng Chế độ kế toán hành chính,
sự nghiệp thì công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự vẫn phải đảm bảo
các nguyên tắc quy định tại Thông tư này như sau:
a) Phản ánh tách bạch thông tin, số liệu kế toán hoạt động của các nghiệp
vụ thi hành án dân sự với thông tin, số liệu kế toán hoạt động thường xuyên của
đơn vị.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý, thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Tổ chức, nhân khác liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án
dân sự.
Điều 3. Nguyên tắc kế toán chung
quan quản thi hành án dân sự cơ quan thi hành án dân sự phải
tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế
toán, chuẩn mực kế toán, hướng dẫn về kế toán quy định tại Thông tư này và các
quy định của pháp luật thi hành án dân sự có liên quan để ghi sổ kế toán, lập
trình bày báo cáo tài chính đối với nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Điều 4. Đơn vị tiền ttrong kế tn nghiệp vthi hành án n sự
1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn
vị tiền tệ để ghi skế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo
nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán tại ngày ghi sổ.
2. Đối với vàng, bạc, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm gihay thanh
toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo
đơn giá hạch toán, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp
và giá trị vàng, bạc, đá quý theo từng quyết định thi hành án.
3
3. Trường hợp quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì thanh toán cho
người được thi hành án bằng ngoại tệ.
4. Trường hợp quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì
Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng
thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự
thoả thuận về việc trả bằng tiền Việt Nam đồng.
5. Trường hợp phải thanh toán bằng vàng, bạc, đá quý thì căn cứ vào
quyết định thi hành án dân sự thanh toán bằng vàng, bạc, đá quý. Trường hợp
một trong các bên yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với
quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thoả thuận trên cơ sở số lượng ghi
trong quyết định thi hành án.
6. Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ do Thủ trưởng cơ quan
Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Kế toán xác định theo giá quy ước.
Giá hạch toán được phép tính tròn số sử dụng trong suốt quá trình thi
hành án của mỗi quyết định thi hành án cụ thể, nhưng không được sử dụng làm
căn cứ bán đấu giá, trao đổi, thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đá
quý và tài sản khác hoặc làm căn cứ thu phí. Trường hợp có căn cứ xác định giá
hạch toán (tăng hoặc giảm) thì đơn vị phải ghi sổ bổ sung (tăng hoặc giảm) giá
hạch toán phần chênh lệch so với số đã ghi sổ trước đó.
Điều 5. Kỳ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Kỳ kế toán năm: 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12 năm dương lịch.
2. Kỳ kế toán quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng
của tháng cuối quý.
3. Kỳ kế toán tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Điều 6. Kiểm kê tài sản
1. Các cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm định k kiểm bất
thường để xác định số tiền quỹ trong két, tài sản, vật chứng bảo quản trong
kho đảm bảo khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê.
Trường hợp kết quả kiểm chênh lệch với sổ kế toán thì phải kiểm tra,
soát, tìm nguyên nhân báo cáo cấp có thẩm quyền để xử số chênh lệch đó,
nếu thiếu thì phải quy trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử
chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế toán để đảm
bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với s thực tế.
2. Kiểm định kỳ: Thực hiện định kỳ vào cuối quý cuối niên độ kế
toán trước khi lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
4
3. Kiểm bất thường: Đơn vị phải tiến hành kiểm kê bất thường trong
các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách đơn vị, các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 7. Kiểm tra kế toán
Các quan thi hành án dân sphải chịu sự kiểm tra kế toán định k của
cơ quan thi hành án dân sự cấp trên và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định ca pháp luật.
Nội dung kiểm tra kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.
Thủ trưởng kế toán các quan thi hành án dân sự phải chấp hành các quyết
định kiểm tra tài chính, kế toán của các quan nhà nước thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Nhiệm vụ kế toán tại quan thi hành án dân sự
a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động thi hành án dân
sự tình hình quản tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án của
đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo
đúng quy định.
b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả,
hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập,
xuất quỹ, tình hình quản tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành
án; phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
trong thi hành án dân sự.
c) Theo dõi, giám sát quản các khoản thu về thi hành án do các trại
giam thực hiện.
d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết sổ thu - chi, nhập -
xuất tiền tài sản giữa sổ kế toán với từng hồ thi hành án của Chấp hành
viên (nếu phát sinh) để có biện pháp xử kịp thời, dứt điểm những tồn đọng
hoặc chênh lệch phát sinh theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, tài chính
và thi hành án dân sự.
đ) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự,
báo cáo tài chính theo quy định; tổng hợp số liệu lập báo cáo nghiệp vụ thi
hành án dân sự toàn tỉnh hoặc toàn quân khu gửi cho quan quản thi hành
án dân sự thuộc Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quc phòng.
e) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Thủ
trưởng quan thi hành án dân sự quan quản cấp trên nắm được tình
hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án của đơn vị.
5
g) quan quản thi hành án dân sự chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra tình hình thực hiện chế độ tài chính, kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
các đơn vị trực thuộc (nếu có).
2. Nhiệm vụ của kế toán tại quan quản lý thi hành án dân sự
a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án
dân sự đối với các cơ quan thi hành án dân s cấp dưới.
b) Tổng hợp báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự của các quan thi
nh án dân sự để báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng.
c) Phân tích thông tin, sliệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Lãnh
đạo Bộ pháp hoặc Bộ Quốc phòng nắm được tình hình hoạt động kết quả
hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống.
3. Khi thay đổi Kế toán, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị hoặc người
được ủy quyền đối với hoạt động kế toán nghiệp vụ thi hành án thì đơn vị phải
tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn
giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động
nghiệp vụ thi hành án, gồm: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại
Ngân hàng, Kho bạc; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được
thi hành án theo từng quyết định thi hành án; số tiền đã nộp ngân sách, các
khoản đã thu, đã chi về thi hành án theo từng quyết định thi hành án. Phải thực
hiện bàn giao những ng việc kế toán còn phải giải quyết tiếp toàn bộ tài
liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án của từng quyết định thi
hành án. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan
và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn v.
Điều 9. Trách nhiệm của Chấp hành viên
1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan
đến các hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền tài sản thi hành án. Lập cung
cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến việc thanh toán, xử các
khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án với người được thi hành án, người
phải thi hành án các đối tượng khác liên quan cho kế toán theo quy định
tại Thông này văn bản pháp luật liên quan. Chịu trách nhiệm về sự
chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp;
số liệu ghi trên hồ sơ, chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.
2. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết
định thi hành án vào quỹ tiền mặt, kho của quan hoặc nộp vào Kho bạc nhà
nước theo quy định; Được quyền yêu cầu kế toán thực hiện chi trả cho những
đối tượng được thi hành án theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời đxuất
biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với
Thủ trưởng đơn vị.
6
3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải đối chiếu về thu, chi trong hoạt
động thi hành án với kế toán về số tiền, tài sản thu, chi, tồn quỹ hoặc nhập, xuất,
tồn kho của từng quyết định thi hành án (nếu phát sinh), đảm bảo thống nhất
về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án với số liệu kế toán. Trường hợp
chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân có biện pháp
giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm v
những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.
4. Không bố tChấp hành viên quan hệ gia đình ruột thịt với người
m Kế toán trưởng trong cùng cơ quan thi hành án. quan quản lý thi hành án
dân sự hướng dẫn cụ thể nội dung này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Quy định về chứng từ kế toán
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi
hành án dân sự đều phải được lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế
toán đều phải chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế
toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh, đảm bảo ràng, đầy đủ, kịp thời, phản ánh thông tin
chính xác.
2. Chứng từ kế toán phải đáp ứng các nội dung quy định tại Luật Kế toán,
phù hợp với việc ghi chép kế toán yêu cầu quản của đơn vị. Đối với mẫu
chứng từ đặc biệt như Séc, giấy tgiá phải được bảo quản quản như
tiền.
3. Các Bộ chủ quản chức năng quản nhà nước về thi hành án dân sự
theo phân công chịu trách nhiệm được tự thiết kế danh mục biểu mẫu
chứng từ kế toán áp dụng cho c quan quản thi hành án dân sự, quan
thi hành án dân sự để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phù
hợp yêu cầu quản lý, đảm bảo đủ các thông tin phục vụ hạch toán kế toán, trừ
trường hợp đã quy định mẫu biểu chứng từ kế toán tại các văn bản pháp luật
liên quan. Chứng từ kế toán đơn vị tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tuân thủ các nội dung quy định tại
Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán, yêu cầu quản lý của đơn
vị, đảm bảo chuẩn dữ liệu tối thiểu, khả năng số hóa, kết nối, tra cứu, kiểm tra
và lưu trữ điện tử.
4. Chứng từ kế toán sao chụp
7
a) Chứng từ kế toán lưu bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân s
phải bản chính, trừ trường hợp chứng từ liên quan đến các khoản chi cưỡng
chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại và hoạt động khác do ngân sách
bảo đảm theo quy định của pháp luật thì kế toán dự toán của đơn vị lưu giữ bản
chính. Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chụp thêm 01 bản để phục
vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ thi hành án.
Ngoài ra trường hợp chứng từ chỉ có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế
toán nghiệp vụ thi hành án hồ thi hành án của Chấp hành viên, thì kế toán
nghiệp vthi hành án lưu giữ bản chính, hồ thi hành án của Chấp hành viên
lưu bản sao chụp.
b) Chứng từ sao chụp phải được chụp từ bản chính. Trên chứng từ kế toán
sao chụp phải chữ dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc người
được ủy quyền. Bản chứng tsao chụp trong các trường hợp quy định tại Điểm
a Khoản này có giá tr và thực hiện lưu giữ như bản chính.
5. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sđược sử dụng chứng từ điện tử
trong quá trình thi hành án theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 11. Quy định về tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế theo trình tự thời gian. Tài
khoản kế toán phản ánh kiểm soát thường xuyên, liên tục, hệ thống tình
hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản, vật chứng trong hoạt động thi hành án, kết
quả hoạt động thi hành án bằng tiền, tài sản cơ quan thi hành án dân sự.
2. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán nội dung
kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản bao gồm toàn bộ các tài khoản kế toán sử
dụng trong kế toán nghiệp vụ thi hành án, được quy định thống nhất về loại tài
khoản, slượng tài khoản, hiệu, tên gọi nội dung ghi chép của từng tài
khoản.
3. Phân loại tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân
sự gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng:
a) Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh theo các đối tượng kế toán, được hạch toán theo phương pp
ghi sổ kép.
b) Các tài khoản ngoài báo cáo tình hình tài chính phản ánh những đối
tượng kế toán đã được hạch toán trên tài khoản trong báo cáo tình hình tài chính
nhưng cần được theo dõi chi tiết thêm để phục vụ cho yêu cầu quản lý như ngoại
8
tệ các loại. Tài khoản ngoài bảng được hạch toán theo phương pháp ghi sổ đơn
(không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
4. Căn cứ vào danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo
Thông này, các đơn vị lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng phù hợp với
chế tài chính về thi hành án dân sự hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
5. Các đơn vị được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã
được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm
theo Thông này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản của mình,
đảm bảo theo dõi minh bạch, độc lập theo từng nghiệp vụ thi hành án dân sự
theo quy định.
6. Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được
quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo
Thông này, tđơn vị thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán để đảm bảo
thống nhất trong sử dụng tài khoản trình bày thông tin trên báo cáo tài chính,
tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
7. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu
phương pháp hạch toán tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục I Hệ thống tài
khoản kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán” kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Quy định về sổ kế toán
1. Các quan thi hành án dân sự phải mở skế toán để ghi chép, hệ
thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến hoạt động thi hành án dân sự. Việc msổ, ghi sổ, khóa sổ, bảo quản, lưu trữ
sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản pháp
luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
2. Các loại skế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán
năm để kế toán các hoạt động thu, chi nghiệp vụ thi hành án dân sự, bao gồm sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực
hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự phương pháp ghi sổ theo quy định tại
Thông tư này.
b) Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh theo trình tự thời gian hoặc theo nội dung kinh tế. Trường hợp
cần thiết, có thể kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Sổ kế toán
tổng hợp gồm:
9
- Sổ Nhật dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo
trình tự thời gian.
- Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội
dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách
tổng quát tình hình thu, chi liên quan đến hoạt động thi hành án; tình hình quản
lý các loại tài sản thi hành án, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án.
c) Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự theo
yêu cầu quản lý mà sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh chi tiết. Số liệu trên sổ kế
toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi
hành án theo từng quyết định thi hành án đến khi kết thúc vụ việc thi hành án.
- Căn cứ vào yêu cầu quản yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế
toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung thêm các thông tin trên sổ kế toán chi
tiết để phục vụ lập báo cáo i chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự
yêu cầu quản lý khác.
- Thông tin, số liệu trên sổ kế toán chi tiết phải đảm bảo khớp đúng với các
chỉ tiêu, số liệu có liên quan trên sổ kế toán tổng hợp.
3. Trách nhiệm của người quản lý và ghi sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được quan thi hành án dân sự quản chặt chẽ, phân
công rõ ràng trách nhiệm cá nhân quản lý và ghi sổ kế toán.
b) Sổ kế toán phải được giao cho từng người làm kế toán quản cụ thể
chịu trách nhiệm kiểm soát về nội dung, số liệu được ghi sổ trong thời gian quản
ghi sổ. Trường hợp phân quyền cho nhiều người làm kế toán nhập dữ liệu
vào một s kế toán trên phương tiện điện tử, thì từng người phải chịu trách
nhiệm về các dữ liệu do mình ghi sổ.
c) Khi sự thay đổi người được giao quản ghi sổ kế toán, phải tổ
chức bàn giao trách nhiệm quản lý, ghi sổ kế toán toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế
toán liên quan thuộc trách nhiệm của người làm kế toán cũ cho người làm kế
toán mới. Người làm kế toán phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những nội
dung ghi trong strong thời gian mình quản ghi sổ kế toán, người làm kế
toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao.
d) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện việc ghi sổ kịp thời, ràng, đầy đủ
theo các nội dung quy định của sổ kế toán. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán
phải chính xác, trung thực, phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trên chứng từ kế toán, dữ liệu, hồ sơ tương ứng làm căn cứ để ghi sổ.
đ) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện trình bày thông tin, số liệu trên sổ
10
kế toán theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông
tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên
sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.
4. Mở sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được mvào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi
quyết định thành lập đơn vị. Sổ kế toán được mở đầu kỳ kế toán năm mới để
chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế toán năm sang ghi ngay nghiệp vụ kinh
tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính mới.
b) Trên sổ kế toán của đơn vị phải thể hiện tên đơn vị lập sổ, tên sổ kế toán
và ký hiệu sổ; ngày, tháng, năm lập sổ kế toán; phải có đầy đủ chữ ký của người
ghi sổ kế toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị.
c) Các thông tin, dliệu của sổ kế toán trên phần mềm kế tn phải đảm
bảo đầy đủ các nội dung của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
và quy định tại Thông tư này.
5. Ghi sổ kế toán
a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc thông tin, d
liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; nội dung ghi sổ phải
chính xác, trung thực; tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán phải phù hợp
với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số liệu trình bày trên sổ kế
toán phải đảm bảo ràng, liên tục theo thời gian, thông tin được hiển thị đầy
đủ, có hệ thống; không được viết tắt, không được b cách dòng.
b) Việc ghi sổ kế toán phải thực hiện theo trình tự ghi sổ, thể hiện đầy đủ
các thông tin đối với từng sổ kế toán theo quy định tại Phụ lục II “Hthống sổ
kế toán” kèm theo Thông tư này.
6. Khoá sổ kế toán
a) Khoá sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên
số cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ
trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau
khi đã khóa sổ kế toán báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân
sự đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
b) Kỳ khóa sổ
- Đơn vị phải khoá sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi
lập báo cáo tài chính.
- Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải khóa sổ vào cuối mỗi tháng thực
hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước.
11
- Sổ kế toán tiền mặt phải thực hiện khoá sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo
định kỳ do quan bảo hiểm hội quyết định phù hợp với quy mô, tổ chức
hoạt động, đảm bảo quản lý an toàn tiền mặt theo quy định.
- Ngoài ra, đơn vị phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm đột
xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7. Đơn vị thiết kế mu sổ kế toán theo danh mục sổ kế toán hướng dẫn
nội dung sổ kế toán tại Phụ lục II “Hthống sổ kế toán” kèm theo Thông tư này.
Ngoài ra, đơn vị được m thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý,
nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật kế toán về sổ kế toán quy
định pháp luật liên quan.
8. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ mt khoản thu, chi, hay tài
sản, tiền quỹ, công nợ, vật chứng liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự.
9. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật
về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.
Điều 13. Quy định về báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. o cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự hệ thống tng tin kinh
tế, tài chính của cơ quan thi hành án dân sự được trìnhy theo nguyên tắc mẫu
biểu quy định tại Thông y, phản ánh toàn bộ thông tin, số liệu c hoạt động
kinh tế, i cnh phát sinh trongm liên quan đến nghiệp vụ thi hành án n sự.
2. Mục đích của báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tài chính minh bạch về hoạt động
nghiệp vụ thi hành án dân sự trong năm, giúp xem xét đưa ra các quyết định
điều hành hoạt động của nghiệp vụ thi hành án dân sự phù hợp, hiệu quả.
3. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo
a) Cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập báo cáo theo định k,
nộp cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự và đơn v khác theo quy định.
b) Cơ quan quản thi hành án dân sự trách nhiệm tổng hợp số liệu
báo cáo nghiệp v thi hành án dân s lập báo cáo tổng hợp từ số liệu của c
cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.
c) Danh mục các báo cáo tài chính, phương pháp tổng hợp s liệu báo cáo
tài chính được ng dẫn chi tiết tại Ph lục III kèm theo Thông tư này.
4. Kỳ báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp phương thức gửi báo cáo tài
chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
12
a) quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi
hành án dân sự cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định, nộp
cho quan thẩm quyền theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự cùng
với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, đồng thời nộp cho đơn v d toán đ
tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án.
Trường hợp yêu cầu cụ thể, quan thi hành án dân sự phải lập báo
cáo tài chính các kỳ khác theo quy định của pháp luật.
b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vthi hành án dân sự theo quy
định của pháp luật kế toán, đảm bảo yêu cầu báo cáo các cơ quan, đơn vị có liên
quan theo quy định.
5. Công khai báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sđược công khai theo quy
định của pháp luật kế toán, quy định pháp luật vthi hành án dân sự và pháp luật
khác có liên quan.
6. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
a) Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi
khóa sổ kế toán. Báo cáo phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp
theo quy định được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo
o được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
b) Báo cáo phải chữ của người lập, Kế toán trưởng Thủ trưởng
đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người báo cáo phải chịu trách nhiệm về
nội dung của báo cáo theo quy định của pháp luật.
7. Yêu cầu của báo cáo tài chính
a) Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan
về nội dung giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo mt cấu trúc chặt chẽ,
hthống vtình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội
bộ bên ngoài của các cơ quan Thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác
của đơn v.
b) Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối
với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.
c) Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ
này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.
8. Hình thức gửi báo cáo
Báo cáo gửi cho quan thẩm quyền thể được thể hiện dưới hình
thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của
cơ quan nhận báo cáo.
13
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số 78/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính
hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. quan quản thi hành án dân sự chủ trì hướng dẫn các quan thi
hành án dân sự thực hiện chuyển đổi số sang tài khoản mới theo quy định tại
Thông tư này.
2. Cc trưởng Cc Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các
đơn vị chức năng liên quan thuộc Bộ Tài chính, Thủ trưởng quan quản
thi hành án dân sự, Thủ trưởng quan thi hành án dân s Thủ trưởng các
đơn vị liên quan thuộc Bộ pháp, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm phổ biến,
hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Cnh phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Quản lý thi hành án dân sự (Bộ Tư pháp);
- Cục Quản lý thi hành án dân sự (Bộ Quốc phòng);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT (40 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
Phụ lục I
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026 của
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự)
I. DANH MC H THNG TÀI KHON
S hiu
TK cp
1
S hiu
TK cp 2,
3
Tên tài khon
2
3
CÁC TÀI KHON TRONG BNG
LOI 1
111
Tin mt
1111
Tin Vit Nam
1112
Ngoi t
1113
Vàng, bạc, đá quý, đ c, kim khí quý
1114
Chng ch có giá
112
Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nưc
1121
Tin Vit Nam
1122
Ngoi t
1123
Vàng, bạc, đá quý, đ c, kim khí quý
113
Tiền đang chuyển
114
Tài sn, vt chng
1141
Tài sn, vt chng ti kho
1142
Tài sn, vt chng thuê gi
1143
Tài sn, vt chứng mang đi đấu giá
1144
Tài sn, vt chng do đương sự gi
131
Phi thu của đương sự
1311
Phi thu các khon chi phí trong thi hành án
1314
Phi thu bồi thường cho t chc, cá nhân
1318
Phi thu khác của đương s
132
Phi thu của người thu tin/Chp hành viên
136
Phải thu đơn vị d toán
2
S hiu
TK cp
1
S hiu
TK cp 2,
3
Tên tài khon
2
3
1361
Phi thu các khon chi phí trong thi hành án dân
s do ngân sách chi tr
1368
Phi thu khác
138
Phi thu khác
1381
Phi thu tin bán tài sn thi hành án
1382
Các khon phi thu cho Nhà nước
1385
Phi thu lãi tin gi
1388
Các khon phi thu khác
141
Tm ng
1411
Tm ng chi phí trong thi hành án
1412
Tm ng án phí, l phí thi hành án
1418
Tm ng khác
LOI 3
331
Các khon phi tr đương s
3311
Các khon tm thu hoàn tr cho đương sự theo
bn án
33111
Phi tr tin
33112
Phi tr tài sn
3312
Các khon thi hành án theo đơn yêu cu
33121
Phi tr tin
33122
Phi tr tài sn
3313
Phi tr tin bán tài sn thi hành án dân s
3314
Phi tr bồi thường cho t chc, cá nhân
3315
Phi tr lãi tin gi
3318
Các khon phi tr khác cho đương sự
333
Các khon phi np Nhà nước
3331
Các khon np theo Bn án
33311
Án phí, l phí tòa án
33312
Pht tin theo Bn án
33313
Truy thu tin
3
S hiu
TK cp
1
S hiu
TK cp 2,
3
Tên tài khon
2
3
33314
Truy thu tài sn thu li bt chính
33315
Tch thu tin sung qu Nhà nước
33316
Tch thu tài sn sung qu Nhà nước
33317
Tch thu tiêu hy vt chng, tài sn
3332
Chênh lch gia lãi phát sinh và chi phí duy trì tài
khon ngân hàng
3338
Các khon np khác
33381
Phí thi hành án dân s
33382
Pht hành chính
33383
Sung qu tin của đương sự hết thi hiu
33388
Phi np khác
336
Phi tr đơn vị d toán
337
Các khon tm gi ch x
3371
Thu tm ng án phí, l pTòa án
3372
Khon tm gi do cơ quan công an chuyển sang
3373
Thu tm ng chi phí ủy thác tư pháp
3374
Thu phí thi hành án dân s
3375
Thu trước quyết đnh thi hành án dân s
3376
Thu tin bán tài sản để thi hành án dân s
3377
Tài sn, vt chng nm phong tm gi
3378
Các khon tm gi ch x lý khác
338
Các khon phi tr kc
3381
Phi tr phí qun lý ngân hàng
3388
Các khon phi tr khác
TÀI KHON NGOI BNG
007
Ngoi t các loi
4
II- GII THÍCH NI DUNG, KT CU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP
TÀI KHON K TOÁN
A- CÁC TÀI KHON TRONG BNG
TÀI KHON LOI 1
Loi tài khon này phn ánh s hin tình hình biến động các loi
tin, tài sn, các khon phi thu phát sinh trong quá trình thi hành án ca
THADS tnh, thành ph, quân khu, gm:
- Tin Vit Nam, ngoi t, vàng, bạc, đá quý, chng ch giá giá tr
tài sn ti kho, qu của đơn vị hoc gi ti Ngân hàng, Kho bc Nhà nước
các đơn v khác trong quá trình thi hành án thu đưc hoặc do các quan chức
năng khác thu chuyển cho THADS tnh, thành ph, quân khu tm gi ch x .
- Các khon phi thu của đương sự, phi thu của người thu tin/Chp hành
viên, phải thu đơn vị d toán, tm ng các khon phi thu khác phát sinh
trong nghip v thi hành án dân s.
Tài khon loi 1 có 09 tài khon:
TK 111- Tin mt;
TK 112- Tin gi Ngân hàng, Kho bc;
TK 113- Tiền đang chuyển;
TK 114- Tài sn, vt chng;
TK 131- Phi thu của đương sự;
TK 132- Phi thu của người thu tin/Chp hành viên;
TK 136- Phải thu đơn vị d toán;
TK 138- Phi thu khác;
TK 141- Tm ng.
NGUYÊN TC HCH TOÁN K TOÁN CÁC TÀI KHON LOI I
1- Kế toán giá tr phải dùng đồng Việt Nam làm đơn v tin t để tính toán
ghi s. Nếu ngoi t phi ghi s theo nguyên t và quy đổi ra đng Vit
Nam theo t giá hạch toán. Trường hp loi ngoi t không t giá hối đoái
với đồng Vit Nam thì phải quy đổi thông qua mt loi ngoi t t ghi
5
đoái với đồng Vit Nam theo quy định.
2- Kế toán các loi vàng, bạc, đá quý, tài sn, vt chng tm gi, hch
toán trên tài khon theo giá tr đã được quan thẩm quyền xác định, đng
thi phi theo dõi chi tiết s ng, trọng lượng, phm cp giá tr vàng, bc,
đá quý, tài sản, vt chng theo tng quyết định thi hành án, yêu cu thu. Tng
hp, tài sn vt chứng quan thm quyền không xác định được giá tr,
hay đóng gói niêm phong thì được hch toán theo giá tr quy ước là 01 đồng Vit
Nam để ghi s kế toán.
3- Đối vi các chng ch giá, căn c mnh giá ghi trên chng ch để
tính ra giá tr để ghi s.
4- Đối vi các khon phải thu, đơn v phải được hch toán chi tiết theo
từng đối tượng quan h thanh toán, theo ni dung phi thu, tng ln phi
thanh toán và theo các yêu cu qun c th theo quy định đối vi khon phi
thu. Không được tr các khon phi thu các khon phi tr khác đối
ng. Kế toán phi theo dõi cht ch tng khon n phi thu, kp thi kim tra,
đôn đốc thu hồi, đảm bo chấp hành đúng các quy định v thanh toán.
TÀI KHON 111
TIN MT
1- Nguyên tc kế toán
1.1- Tài khoản này dùng đ hch toán các khon tin mt, ngoi t, vàng,
bạc, đá quý các chứng ch giá nhp, xut, tn qu trong quá trình thi hành
án.
1.2- Ch phn ánh vào Tài khon 111 s tin mt, ngoi t, vàng, bạc, đá
quý mà quan thm quyền đã xác định được giá tr, chng ch giá (sau
đây gọi tt là tin mt) thc tế nhp, xut qu.
1.3- Kế toán qu tin mt phi phản ánh đầy đủ, kp thi, chính xác s
hin có, tình hình biến động các loi tin mt phát sinh trong quá trình thi hành
án, luôn đảm bo khớp đúng giữa s liu trên s kế toán vi s liu trên s qu,
gia s liu trên s kế toán, s qu vi s tin thc tế trong qu. Mi chênh lch
phát sinh phải xác định nguyên nhân báo cáo vi th trưởng THADS tnh,
thành ph, quân khu biết và kiến ngh bin pháp xs chênh lệch đó.
1.4- Kế toán tin mt phi chp hành nghiêm chnh các quy định trong
chế độ quản lưu thông tin t hiện hành các quy đnh v th tc thu, chi,
nhp qu, xut qu và kim kê qu tin mt.
6
2- Kết cu và ni dung phn ánh ca TK 111- Tin mt
Bên N: Ghi s tin mt, ngoi t, vàng, bạc, đá quý chứng ch giá
nhp qu.
Bên : Ghi s tin mt, ngoi t, vàng, bạc, đá quý chng ch giá
xut qu.
S Nợ: Các khon tin mt, ngoi t, vàng, bạc, đá quý chứng ch
có giá còn tn qu.
Tài khon 111- Tin mt 04 tài khon cp 2:
- Tài khon 1111- Tin Vit Nam: Phn ánh tình hình thu, chi, tn qu tin
mt bằng đồng Vit Nam (không bao gm s tin niêm phong gi Kho bc);
- Tài khon 1112- Ngoi t: Phn ánh tình hình thu, chi, tn qu ngoi t
(theo nguyên tđồng Vit Nam);
- Tài khon 1113- Vàng, bạc, đá quý: Phn ánh tình hình thu, chi, tn qu
vàng, bạc, đá quý phát sinh trong qtrình thi hành án (bao gm s vàng, bc,
đá qtạm gi còn trong túi niêm phong hoặc không xác định được giá tr (vt
chng v án) khi chưa có quyết định x );
- Tài khon 1114- Chng ch giá: Phn ánh tình hình thu, chi, tn qu
các chng ch giá ti THADS tnh, thành ph, quân khu (bao gm c chng
ch giá do đơn vị gi tiết kim trong mt s trường hp đưc phép theo quy
định).
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Hch toán nhp qu tin mt:
Sau khi Th qu đã nhập qu tin mặt, căn c vào Phiếu thu đã có đầy đ
ch ký theo quy định, kế toán hch toán:
a) Trường hp rút tin gi Kho bc v nhp qu, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
b) Nhận được tin mt, ngoi t thuc các khon tm gi ch x lý do các
cơ quan khác chuyển cho cơ quan Thi hành án tạm gi ch x, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x .
c) Thu hi các khon bồi thường vt cht nhp qu, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 138- Phi thu khác
7
d) Thu hi khon tm ứng cưỡng chế thi hành án; tm ng án phí, l phí
thi hành án; tm ng chi phí thi hành án khác chp hành viên chi không hết nhp
qu, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 141 - Tm ng.
đ) Thu tiền các khon phi np ngân sách vào qu tin mt ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước.
e) Các khon thu tm ng án phí, l phí tòa án; tm thu tin thi hành án,
thu tin bán tài sn để thi hành án bng tin mt nhp qu, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x .
g) Thu tiền bán đấu giá tài sn thi hành án dân s do t chức được y
quyền bán đấu giá tài sn np, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có các TK 138, 337.
h) Thu bồi thường cho t chc, cá nhân, thu các khon chi phí thi hành án
mà khoản chi phí này do đương s np, ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.2. Hch toán xut qu tin mt:
Căn cứ vào Phiếu chi đã đưc th trưởng quan (hoặc người được y
quyn) phê duyt hch toán xut qu:
a) Xut qu gi các khon tin thi hành án o tài khon tm gi ti Kho
bc:
- Khi xut qu mang đi gửi, căn cứ phiếu chi, ghi:
N TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tin mt.
- Khi nhận được giy báo có ca KBNN, ghi:
N TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
b) Xut qu tm ng bng tin mt cho Chp hành viên, ghi:
8
N TK 141 - Tm ng
Có TK 111 - Tin mt.
c) Xut qu tin mt, ngoi t tm gi để tch thu sung công theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyn, np NSNN, ghi:
N TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước
Có TK 111 - Tin mt.
d) Trường hợp người được thi hành án chưa đến nhn tiền, quan Thi
hành án gi s tin vào qu tiết kiệm theo quy định ca pháp lut, hoc s tm
thu phi gi tiết kiệm theo quy định. Căn cứ phiếu chi tiền để mang gi tiết
kim, ghi:
- Xut tin cho cán b thi hành án gi tiết kiệm, căn cứ Phiếu chi ghi:
N các TK 113
Có TK 111 - Tin mt.
- Nhp qu s tiết kim khi đi gửi tiết kim v, ghi:
N TK 111 - Tin mt (TK 1114 - Chng ch có giá)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
- Xut s tiết kim cho cán b thi hành án đi t tin mt v qu để tr cho
đối tượng được thi hành án, ghi:
N TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tin mt (TK 1114 - Chng ch có giá).
- Nhp qu s tin cán b thi hành án rút tiết kim v, ghi:
N TK 111 - Tin mt (c gc và lãi)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (tin gc).
TK 338 - Các khon phi tr khác (TK 3388) (phn lãi ca s
gc là tiền được thi hành án)
TK 337 - Các khon tm gi ch x (3376) (phn lãi ca s
gc là tin bán tài sn).
đ) Chi tr tiền cho đương sự, ghi:
N các TK 131, 331, 337,...
Có TK 111 - Tin mt.
e) Kim kê phát hin thiếu quỹ, căn cứ vào biên bn kim kê qu, ghi:
N TK 138 - Phi thu khác (1388)
9
Có TK 111 - Tin mt.
TÀI KHON 112
TIN GI NGÂN HÀNG, KHO BC NHÀ NƯỚC
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này s dng các đơn v thi hành án để phn ánh các
khon tin, ngoi t và vàng, bạc, đá quý của THADS tnh, thành ph, quân khu
gi ti Ngân hàng, Kho bc nhà nước theo giá tr được quan thm quyn
quy đnh (bao gm s vàng, bạc, đá quý tạm gi niêm phong ch x gi ti
Kho bc nhà nước).
1.2. Căn c để hạch toán trên TK 112 “Tiền gi Ngân hàng, Kho bc nhà
ccác giấy báo Có, báo N hoc Bng sao ca Ngân hàng, Kho bc
nhà nước kèm theo các chng t gc, ngoi tr tin đang chuyển.
1.3. Kế toán phi t chc vic theo dõi riêng tng loi tin gi ti Ngân
hàng, Kho bc nhà nước. Định k phi kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bo s liu
gi vào, ly ra tn cui k khớp đúng vi s liu ca Ngân hàng, Kho bc
nhà nước qun lý. Nếu chênh lch phi báo ngay cho Ngân hàng, Kho bc
nhà nước biết để kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lch, sau khi xác
định được nguyên nhân s tiến hành điều chnh li S kế toán.
1.4. Kế toán tin gi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước phi chp hành
nghiêm chnh chế độ quản lý, lưu thông tiền t nhng quy định liên quan
đến lưu thông tiền t hin hành ca Nhà nước.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca TK 112 - Tin gi Ngân hàng,
Kho bc nhà nước
Bên N: Các khon tin Vit Nam, ngoi t, vàng, bạc, đá quý đã gi vào
Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
Bên Có: Các khon tin Vit Nam, ngoi t, vàng, bạc, đá quý đã rút t
Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
S bên Nợ: Các khon tin Vit Nam, ngoi t, vàng, bạc, đá quý còn
gi ti Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
Tài khon 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước, 03 tài
khon cp 2:
- Tài khon 1121 - Tin Vit Nam: Phn ánh s hin tình hình biến
động các khon tin Vit Nam của đơn vị gi ti Ngân hàng, Kho bc nhà c;
10
- Tài khon 1122 - Ngoi t: Phn ánh s hin tình hình biến động
ca các loi ngoi t đang gửi ti Ngân hàng, Kho bc nhà nước (chi tiết theo
nguyên tđồng Vit Nam);
- Tài khon 1123 - Vàng, bạc, đá quý: Phn ánh s vàng, bạc, đá qgửi
ti Kho bc nhà nước theo giá tr được cơ quan có thẩm quyền xác định.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Người phi thi hành án, t chc, cá nhân có liên quan chuyn tin vào
tài khon của cơ quan Thi hành án tại Ngân hàng, Kho bc nhà nước, ghi:
N TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước
Có các TK 131, 331, 333, 337,...
3.2. Các khon thu tm ng án phí, l phí tòa án; thu trước quyết định thi
hành án dân s; thu tm ng chi phí u thác tư pháp bằng chuyn khon, ghi:
N TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x .
3.3. Thu tin bán tài sn thi hành án dân s bng chuyn khon, ghi:
N TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x(3376).
3.4. Rút tin gi thi hành án t Kho bc nhà nước v nhp qu tin mt,
ghi:
N TK 111 - Tin mt
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.5. Hoàn tr tin tm thu cho đương scác đối tượng không phi thc
hiện nghĩa vụ v thi hành án dân s bng chuyn khon, ghi:
N các TK 331, 337
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.6. Chuyn khon np ngân sách nhà nước v thi hành án, ghi:
N TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.7. Chuyn khon tr cho các đối tượng được thi hành án, ghi:
N các TK 331 - Các khon phi tr đương sự
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.8. Chuyn khon tr tin bán tài sn thi hành án dân s còn thừa cho đối
ng phi thi hành án và những người có quyn li liên quan, ghi:
11
N TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3376)
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.9. Chuyn khon tr tin bồi thường cho t chc, cá nhân, ghi:
N các TK 331 - Các khon phi tr đương sự (3314)
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.10. Chuyn khon tr lãi tin gửi cho các đối tượng, ghi:
N các TK 331 - Các khon phi tr đương sự (3315)
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.11. Np tin tch thu sung công bng chuyn khon, ghi:
N TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
TÀI KHON 113
TIỀN ĐANG CHUYỂN
1. Nguyên tc kế toán
Tài khoản này dùng đ phn ánh các khon tin của đơn vị đã làm thủ tc
chuyn tin vào Ngân hàng, Kho bc nhà nước hoặc đã gửi bưu điện để chuyn
cho Ngân hàng, Kho bc nhà nước hoặc đã làm thủ tc chuyn tin t tài khon
ti Ngân hàng, Kho bc nhà nước đ tr cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận
đưc giy báo N, báo Có ca Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
2. Kết cu và ni dung phn ánh ca TK 113 - Tiền đang chuyển
Bên N:
- Các khon tin mặt đã xuất qu np vào Ngân hàng, Kho bc nhà nước,
gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giy báo ca Ngân hàng, Kho bc nhà
c, giy báo nhn tin của đương sự;
- Các khon tin gửi đã làm thủ tc chuyn tr cho đơn vị, t chc khác
nhưng chưa nhận được Giy báo N ca Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
Bên Có: Tt toán khon tiền đang chuyển sau khi nhận được chng t ca
Ngân hàng, Kho bc nhà nước;
S bên Nợ: Các khon tiền còn đang chuyển chưa nhận được giy
báo N, báo Có ca Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3. Phương pháp hạch tn kế toán mt s nghip v ch yếu
12
3.1. Xut qu tin mt gi vào Ngân hàng, Kho bc nhà nước nhưng chưa
nhận được giy báo Có ca Ngân hàng, Kho bc nhà nước, ghi:
N TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tin mt.
3.2. Làm th tc chuyn tin t tài khon Ngân hàng, Kho bc nhà nước
để tr cho nhân, t chc, nhà cung cp dch v, t chức khác nhưng chưa
nhận được giy báo N ca Ngân hàng, Kho bc nhà nước, ghi:
N TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.3. Tt toán tiền đang chuyển khi nhận được giy báo Có ca Ngân hàng,
Kho bc nhà nước, ghi:
N TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
3.4. Khi Ngân hàng, Kho bc nhà c báo N v s tiền đã chuyển tr
cho nhân, t chc, nhà cung cp dch v, t chc khác kế toán tt toán tin
đang chuyn, ghi:
N các TK 331, 337, 338,...
Có TK 113 - Tiền đang chuyn.
3.5. Đương sự gi giy np tiền nhưng chưa nhận được báo ca Ngân
hàng, Kho bc nhà nước, ghi:
N TK 113 - Tiền đang chuyển
Có các TK 131,...
TÀI KHON 114
TÀI SN, VT CHNG
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phn ánh tình hình nhp, xut tn kho các
tài sn, vt chng thu được trong hoạt động thi hành án, tài sn tm gi ch x
lưu tr ti kho hoc thuê gi bên ngoài đã được xác đnh giá tr hoặc mang đi
bán đấu giá (bao gm c vt chng gói niêm phong tài sn, vt chng
không xác định được giá tr).
1.2. Căn cứ để hch toán trên Tài khon 114 Phiếu nhp kho, Phiếu
xut kho.
13
1.3. Kế toán phi t chc vic theo dõi riêng tng tài sn, vt chng theo
quyết định thi hành án hoc tng yêu cầu thu. Định k phi kim tra, đối chiếu
nhằm đảm bo s liu nhp vào, xut ra và tn cui k đảm bo khớp đúng gia
s liu kế toán vi s liu ca th kho, Chp hành viên và các quan thuê gi.
Nếu chênh lch phải báo ngay cho các đối tượng liên quan biết để kim
tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch, sau khi xác định được nguyên nhân
phi tiến hành điều chnh li s sách có liên quan gia kế toán và th kho.
1.4. Kế toán giá tr các tài sn, vt chng phi chp hành nghiêm chnh
chế độ qun tài sn, vt chng nhng chế độ quy định liên quan đến
qun lý tài sn, vt chng hin hành ca Nhà nước.
1.5. Trường hp tài sản được xut kho hoc chuyn t nơi thuê giữ mang
sang T chức được y quyền bán đấu giá tài sản để bán tài sn thi hành án phi
đưc qun cht ch v s ng, chất lượng theo tng tài sn phải được
hạch toán theo dõi cho đến khi bán xong. Kế toán m s chi tiết theo dõi nơi bảo
qun tài sản khi mang đi đu giá.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 114 - Tài sn, vt
chng
Bên N: Giá tr các tài sn, vt chng mà THADS tnh, thành ph, quân
khu nhận được.
Bên Có: Phn ánh giá tr các tài sn, vt chng đã xut kho (np sung
công hoc xut tài sn tm gi đưa đi bán đu giá hoc xut tr lại cho người có
tài sn, vt chng,...).
S dư bên Nợ: Giá tr các tài sn, vt chng thu được chưa xử lý.
Tài khon 114 - Tài sn, vt chng, có 04 tài khon cp 2:
- Tài khon 1141 - Tài sn, vt chng ti kho: Phn ánh s hin có và tình
hình biến động giá tr các tài sn, vt chng qun ti kho ca THADS tnh,
thành ph, quân khu;
- Tài khon 1142 - Tài sn, vt chng thuê gi: Phn ánh s hin
tình hình biến động giá tr các tài sn, vt chng THADS tnh, thành ph, quân
khu quản lý nhưng đang thuê gi;
- Tài khon 1143 - Tài sản mang đi đấu giá: Phn ánh giá tr tài sn tm
gi hin đang mang đi đấu giá.
- Tài khon 1144 - Tài sn, vt chng do đương sự gi: Phn ánh s hin
có và tình hình biến động giá tr các tài sn, vt chứng do đương sự gi.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Nhận được tài sn, vt chứng do các quan khác chuyển cho
14
quan Thi hành án dân s tm gi ch x lý; các đối tượng phi thi hành án giao
np các tài sn, vt chng thi hành án; bên th ba liên quan giao np tài sn,
vt chng để thi hành án; các tài sn, vt chng tạm thu đ bảo đảm thi hành án;
tài sản thu được khi thc hin thi hành án, căn cứ h sơ có liên quan, ghi:
N TK 114 - Tài sn, vt chng
Có TK 337 - Tài sn, vt chng niêm phong tm gi (3377).
3.2. Xut kho tài sn, vt chứng mang đi gửi, căn c vào phiếu xut kho
và chng t có liên quan, ghi:
N TK 1142 - Tài sn, vt chng thuê gi
Có TK 1141 - Tài sn, vt chng ti kho.
3.3. Xut tài sn, vt chng tr cho các đối tượng không phi thc hin
nghĩa v v thi hành án hoc tr cho đối tượng được thi hành án, căn c vào
phiếu xut kho và chng t có liên quan, ghi:
N các TK 331, 3377
Có TK 114 - Tài sn, vt chng.
3.4. Xut tài sn, vt chng tm gi chuyển cho cơ quan tài chính để x
hoặc cho các quan chức năng sử dụng căn cứ quyết định tch thu sung công,
ghi:
N TK 333, 3377
Có TK 114 - Tài sn, vt chng.
3.5. Trường hp xut kho tài sn tm gi đ mang đi bán đấu giá căn cứ
phiếu xut kho, ghi:
N TK 114 - Tài sn, vt chng (1143)
Có TK 114 - Tài sn, vt chng (1141, 1142, 1144).
3.6. Xut kho tài sn tm gi bán sau khi đấu giá, hoc tr li tài sn cho
đương sự. Căn cứ phiếu xut kho, hch toán gim tài sản theo giá đã hch toán,
ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x (3377)
Có TK 114 - Tài sn, vt chng (1143).
3.7. Xut kho tài sn, vt chứng giao cho đương s. Căn cứ phiếu xut
kho, hch toán gim tài sản theo giá đã hch toán, ghi:
N TK 114 - Tài sn, vt chng (1144)
Có TK 114 - Tài sn, vt chng (1141, 1142).
15
TÀI KHON 131
PHI THU CỦA ĐƯƠNG SỰ
1. Nguyên tc kế toán
Tài khon này phn ánh các khon phi thu của đương sự trong quá trình
thi hành án như phi thu các khon chi cưỡng chế thi hành án, chi tm ng cho
hoạt động tha phát li, bồi thưng cho t chc, cá nhân,
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 131 - Phi thu ca
đương sự
Bên N: Các khon phi thu của đương sự trong quá trình thi hành án,
bao gm phi thu các khoản đã chi phc v ng chế thi hành án, khon tm
ng cho hoạt đng tha phát li, phi thu bồi thường cho t chc, cá nhân,
Bên Có: Phn ánh s tiền đã thu được hoặc đã nhận trước của đương sự
v các khon chi phí ng chế thi hành án, tm ng cho hoạt động tha phát
li, tin bồi thường cho t chc, cá nhân
S dư bên Nợ: Phn ánh s còn phi thu của đương s trong quá trình thi
hành án.
Tài khon 131 - Phi thu của đương sự có 03 tài khon cp 2:
- Tài khon 1311 - Phi thu các khon chi phí trong thi hành án: Phn ánh
các khon phi thu của đương s v chi phí ng chế thi hành án, chi phí tha
phát li;
- Tài khon 1314 - Phi thu bồi thường cho t chc, nhân: Phn ánh
khon phi thu của đương sự để bồi thường cho t chc, cá nhân;
- Tài khon 1318 - Phi thu khác của đương sự: Phn ánh các khon phi
thu khác của đương sự trong quá trình thi hành án.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Thu tin hoc nhận được báo ca Ngân hàng, Kho bc nhà nước
v phí thi hành án, chi phí cưỡng chế, tha phát li của đương sự np, tin bi
thưng cho t chc, nhân, bao gm c tin đương s np ứng trước chi phí
ng chế, căn cứ chng t np tin, ghi:
N các TK 111, 112
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.2. Trường hợp, người thu tin hoc chấp hành viên đã thu được tin ca
đương s bng tin mặt nhưng chưa nộp tin vào tài khon tm gi ca THADS
tnh, thành ph, quân khu, kế toán ghi:
16
N TK 132 - Phi thu của người thu tin, chp hành viên
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.3. Xác định s phí thi hành án phi thu của đương sự, căn cứ chng
t, ghi:
N TK 131 - Phi thu của đương sự
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x(3374).
3.4. Xác định s đương sự phi np v các khon tạm chi cưỡng chế thi
hành án, tha phát lại, căn cứ chng tliên quan, ghi:
N TK 131 - Phi thu của đương sự
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3378).
3.5. Trường hợp chi phí cưỡng chế phi thu của đương s đưc khu tr
vào tin bán tài sản thi hành án, căn cứ h sơ có liên quan, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3376)
Có TK 131- Phi thu của đương sự.
3.6. Trường hợp cưỡng chế, tha phát lại không thu đưc của đương sự,
được phép đề ngh NSNN bảo đảm, căn cứ h sơ có liên quan, ghi:
N TK 136 - Phải thu đơn vị d toán
Có TK 131- Phi thu của đương sự.
TÀI KHON 132
PHI THU CỦA NGƯỜI THU TIN, CHP HÀNH VIÊN
1. Nguyên tc kế toán
Tài khon này phn ánh các khon phi thu của người thu tin, chp hành
viên khi thu tin ca đương s bng tin mặt nhưng chưa nộp tin vào tài khon
tm gi ca THADS tnh, thành ph, quân khu.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 132 - Phi thu ca
người thu tin, chp hành viên
Bên N: Các khon phi thu của người thu tin, chp hành viên khi thu
tin của đương sự bng tin mặt nhưng chưa np tin vào tài khon tm gi ca
THADS tnh, thành ph, quân khu.
Bên Có: Phn ánh s tiền đã thu đưc của người thu tin, chp hành viên
17
khi thu tin của đương s bng tin mặt nhưng chưa nộp tin vào tài khon tm
gi ca THADS tnh, thành ph, quân khu..
S bên Nợ: Phn ánh s còn phi thu của người thu tin, chp hành
viên khi thu tin của đương sự bng tin mặt nhưng chưa nộp tin vào tài khon
tm gi ca THADS tnh, thành ph, quân khu.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Trường hợp, người thu tin hoc chấp hành viên đã thu được tin ca
đương s bng tin mặt nhưng chưa nộp tin vào tài khon tm gi ca THADS
tnh, thành ph, quân khu, kế toán ghi:
N TK 132 - Phi thu của người thu tin, chp hành viên
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.2. Khi nhận được giy báo ca Ngân hàng, Kho bc nhà c v
khon tiền mà người thu tin hoc chp hành viên np vào tài khon tm gi ca
THADS tnh, thành ph, quân khu, kế toán ghi:
N TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có TK 132 - Phi thu của người thu tin, chp hành viên.
TÀI KHON 136
PHẢI THU ĐƠN V D TOÁN
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này phn ánh các khon chi phí trong thi hành án dân s do
ngân sách chi tr theo quy đnh ca pháp luật như; chi cưỡng chế thi hành án,
chi cho hoạt động tha phát li và các khon chi khác.
1.2. Căn c chng t gốc, đơn vị thc hin vic sao chép thêm 01 bản để
phc v hch toán kế toán nghip v thi hành án (chng t bn chính chuyn
cho kế toán d toán của đơn vị hạch toán và lưu tr).
2. Kết cu và ni dung phn ánh ca Tài khon 136 - Phi thu đơn vị
d toán
Bên N:
- Phn ánh các khon chi phí ng chế thi hành án, chi hoạt động tha
phát li và các khon chi khác trong quá trình thi hành án đưc xác định do ngân
sách bảo đảm theo quy định ca pháp lut;
- S hoàn tr lại cho đơn vị d toán do không có nhu cu s dng.
18
Bên Có:
- Phn ánh s kinh phí NSNN đã cấp cho hoạt động ng chế thi hành
án, chi hoạt động tha phát li và các khon chi khác trong quá trình thi hành án
mà đơn vị d toán đã trả cho hoạt động thi hành án;
- Phn ánh khoản đơn vị d toán ứng trước chi phí cưỡng chế thi hành án,
chi hoạt động tha phát li và các khon chi khác trong quá trình thi hành án.
S bên Nợ: Phn ánh s đã thực hin chi cưỡng chế thi hành án, chi
cho hoạt đng tha phát li và các khon chi khác trong quá trình thi hành án
còn phi thanh toán vi ngân sách.
S bên Có: Phn ánh s tin NSNN còn ứng trước cho THADS tnh,
thành ph, quân khu.
Tài khon 136 - Phải thu đơn vị d toán có 02 tài khon cp 2:
- Tài khon 1361 - Phi thu các khon chi phí trong thi hành án do ngân
sách chi tr: Phn ánh các khon phi thu vi đơn vị d toán v kinh phí
ngân sách đảm bo cho các khon chi phí ng chế thi hành án, chi phí tha
phát li;
- Tài khon 1368 - Phi thu khác: Phn ánh các khon phi thu khác trong
quá trình thi hành án.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Xác định s chi phí cưỡng chế, tha phát li do ngân sách bảo đm,
ghi:
N TK 136 - Phải thu đơn vị d toán (1361)
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.2. Trường hp v án không kh năng thu, được xét min, gim hoc
các chi phí liên quan đến cưỡng chế, chi phí tha phát li do NSNN bảo đảm,
căn cứ h liên quan thc hin kết chuyn chi phí thanh toán vi ngun ngân
sách, ghi:
N TK 136 - Phải thu đơn v d toán (1361)
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.3. Nhn kinh phí ứng trước hoc thanh toán t kế toán d toán đ thc
hin t chc thi hành án ghi:
N các TK 111, 112
Có TK 136 - Phải thu đơn vị d toán (1361).
3.4. Khi không còn nhu cu s dng mt phn hoc toàn b khon kinh
phí đã tạm ng, phi np v kế toán d toán đ np khôi phc d toán, ghi:
19
N TK 136 - Phải thu đơn vị d toán (1361)
Có các TK 111, 112.
TÀI KHON 138
PHI THU KHÁC
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này phn ánh các khon phi thu khác trong thi hành án,
như phải thu tin bán tài sn thi hành án (ntài sn tm gi); các khon phi
thu cho nhà nước; bồi thường vt cht trong trường hp tin thi hành án b xâm
tiêu, thiếu ht quỹ, làm hng, thiếu ht tài sn tm gi; phi thu lãi tin gi
m tại Ngân hàng thương mại,...và vic thu hi các khon này.
1.2. Các khon phi thu khác phn ánh vào tài khon này bao gm:
- Khon phi thu tiền bán đấu giá tài sn tm gi thi hành án theo kết qu
bán đấu giá tài sn;
- Các khon phi t hu cho nhà nưc;
- Khon phi thu do phát hin các khon xâm tiêu tin thu thi hành án
hoc nhng khon phi bồi thường vt cht do làm mt tin thu thi hành án,
thiếu ht qu, làm hng tài sn tm gi, ...;
- Khon phi thu lãi tin gi m tại Ngân hàng thương mại;
- Các khon phi thu khác.
1.3. Kế toán phi m s chi tiết các tài khoản để theo dõi theo tng ni
dung phi thu theo từng đối tượng từng người chu trách nhim tng ln
thu hi.
2. Kết cu và ni dung phn ánh ca Tài khon 138 - Phi thu khác
Bên N:
- Phn ánh các khon phi thu tin bán tài sn tm gi của người mua đấu
giá;
- Các khon phi t hu cho nhà nưc;
- Các khon phi thu v bồi thường vt cht khi phát hin các khon xâm
tiêu tin thu thi hành án hoc nhng khon phi bồi thường vt cht do làm mt
tin thu thi hành án, thiếu ht qu, làm hng tài sn tm gi;
- Phi thu lãi tin gi m tại Ngân hàng thương mi;
- Các khon phi thu khác.
20
Bên Có: Các khon phải thu đã thu được.
S dư bên N: Các khon phi thu khác còn chưa thu được.
Tài khon 138 - Phi thu khác có 04 tài khon cp 2:
- Tài khon 1381 - Phi thu tin bán tài sn thi hành án: Phn ánh s tin
bán tài sn thi hành án theo kết qu đu giá tài sn;
- Tài khon 1382 - Các khon phi thu cho nhà nước: Phn ánh s tin
phi thu ca đương sự để nộp cho ngân sách nhà nước;
- Tài khon 1385 - Phi thu lãi tin gi: Phn ánh s tin phi thu lãi tin
gi t Ngân hàng thương mại;
- Tài khon 1388 - Các khon phi thu khác: Phn ánh các khon phi thu
do phát hin các khon xâm tiêu tin thu thi hành án hoc nhng khon phi bi
thưng vt cht do làm mt tin thu thi hành án, thiếu ht qu, làm hng tài sn
tm gi; phi thu lãi tin gi m tại Ngân hàng thương mại các khon phi
thu khác.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Hch toán tài sản mang đi bán đấu giá:
- Xut tài sản đi bán đu giá, ghi:
N TK 114 - Tài sn, vt chng (1143)
Có TK 114 - Tài sn, vt chng (1141, 1142, 1144).
- Sau khi đấu giá tài sn thi hành án kết qu chính thức, trường hp
chưa thu ngay được tin của người mua, căn c h chứng t liên quan v
kết qu đấu giá, ghi:
N TK 138 - Phi thu khác (1381)
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x(3376).
- Khi người mua tr tiền, căn cứ chng t thu tiền bán đấu giá tài sn, ghi:
N các TK 111, 112
Có TK 138 - Phi thu khác (1381).
3.2. Khi phát sinh các khon phi thu v bi thung vt cht khi phát hin
các khon xâm tiêu tin thu thi hành án hoc nhng khon phi bi thường vt
cht do làm mt tin thu thi hành án, thiếu ht qu, làm hng tài sn tm gi:
- Khi có phát sinh v bồi thường vt cht, ghi:
N TK 138 - Phi thu khác
Có TK 111, 114,...
21
- Khi thu tin bồi thường vt cht, ghi:
N TK 111, 112
Có TK 138 - Phi thu khác.
3.3. Khi phát sinh các khon phải thu cho nhà nước:
- Khi có phát sinh khon phải thu cho nhà nước, ghi
N TK 138 - Phi thu khác (1382)
Có TK 333 - Các khon phi nộp nhà nước.
- Khi thu được tiền cho nhà nước, ghi:
N TK 111, 112
Có TK 138 - Phi thu khác (1382).
3.4. Khi phát sinh các khon lãi tin gi m ti Ngân hàng thương mại:
- Định k phát sinh khon lãi tin gi m tại Ngân hàng thương mại, ghi
N TK 138 - Phi thu khác (1385)
Có các TK 331, 333.
- Khi thu được lãi tin gi m tại Ngân hàng thương mại, ghi:
N TK 111, 112
Có TK 138 - Phi thu khác (1385).
TÀI KHON 141
TM NG
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khoản nàyng để phn ánh các khon tin đơn vị đã tạm ng
cho Chấp hành viên đ thanh toán chi phí trong quá trình thi hành án; tm ng
án phí, l phí thi hành án và tình hình thanh toán các khon tin tm ứng đó.
1.2. Tin xin tm ng cho mc đích gì phải s dng cho mục đích đó, tin
tm ứng không được chuyển giao cho ngưi khác. Sau khi hoàn thành công vic,
ngưi nhn tm ng phi lp bng thanh toán tm ứng đính kèm các chng t
gốc để thanh toán ngay, s tin tm ng chi không hết phi np tr li qu.
Trường hp không thanh toán kp thi, kế toán nghip v thông báo cho kế toán
của đơn vị d toán để tr vào lương hàng tháng của người nhn tm ng.
1.3. Kế toán phi m s chi tiết tài khon theo dõi từng người nhn tm
ng, theo tng ln tm ng và tng ln thanh toán.
22
2- Kết cu và ni dung phn ánh ca Tài khon 141 - Tm ng
Bên N: Các khon tiền đã tạm ng.
n Có:
- Các khon tm ứng đã được thanh toán;
- S tm ng dùng không hết nhp li qu.
S dư bên Nợ: S tin tm ứng chưa thanh toán.
Tài khon 141 - Tm ng có 03 tài khon cp 2:
- Tài khon 1411 - Tm ng chi phí trong thi hành án: Phn ánh s tin
tm ng cho chp hành viên trong hoạt động thi hành án;
- Tài khon 1412 - Tm ng án phí, l phí thi hành án: Phn ánh s tin
tm ng án phí, l phí thi hành án trong hoạt động thi hành án;
- Tài khon 1418 - Tm ng khác: Phn ánh các khon tm ng khác.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Xut qu tin mt hoc chuyn khon tm ng cho Chp hành viên,
căn cứ chng t đã được lãnh đạo phê duyt, ghi:
N TK 141 - Tm ng
Có các TK 111, 112.
3.2. Thanh toán s chi tm ng: Căn c vào Bng thanh toán tm ng
(theo s chi do Chp hành viên lp kèm theo chng t kế toán) được lãnh đạo
đơn vị duyt chi, ghi s chi thc tế đưc duyt, ghi:
N các TK 131, 136
Có TK 141 - Tm ng
Có các TK 111, 112 (xut qu chi thêm s chi quá tm ng).
3.3. Các khon tm ng chi không hết, Chp hành viên np li qu, hoc
đơn vị d toán tr vào lương của người nhn tm ứng, căn cứ vào phiếu thu, ghi:
N các TK 111, 112
Có TK 141 - Tm ng.
TÀI KHON LOI 3
NGUYÊN TC K TOÁN TÀI KHON LOI 3
1. Loi tài khon này phn ánh các nghip v thanh toán n phi tr gia
THADS tnh, thành ph, quân khu với người phải thi hành án, người được thi
hành án, người th ba, cơ quan đơn vị có liên quan và ngân sách Nhà nước.
23
2. Mi khon n phi tr ca THADS tnh, thành ph, quân khu phi
đưc hch toán chi tiết theo tng quyết định thi hành án. Kế toán không được bù
tr các khon phi thu và các khon phi tr khác đối tượng.
3. Kế toán phi theo dõi cht ch tng khon n phi tr, kp thi kim
tra, đôn đốc đảm bo chấp hành đúng các quy đnh v thanh toán.
Tài khon loi 3 có 05 tài khon:
- TK 331 - Các khon phi tr đương s;
- TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước;
- TK 336 - Phi tr đơn vị d toán;
- TK 337 - Các khon tm gi ch x lý;
- TK 338 - Các khon phi tr khác.
TÀI KHON 331
CÁC KHON PHI TR ĐƯƠNG SỰ
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này phn ánh các khon phi tr lại cho đương sự theo
quyết định thi hành án, hoàn tr li nhng khoản đã tạm thu; khon thi hành án
theo đơn; tin bán tài sn của đương sự sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thi hành
án còn li; Tin lãi tiết kim phi tr cho đương sự; khon phi tr bồi thường
cho t chc, nhân các khon phi tr khác. Vic hch toán phi tr đưc
thc hin theo quyết định thi hành án trình t x ưu tiên theo pháp lut v
thi hành án dân s.
1.2. Trường hợp người được thi hành án đưc nhn tin quyết định thi
hành án này, nhưng lại phi np tin thi hành án Quyết định thi hành án khác
thì kế toán chp hành viên phi làm th tc kết chuyn, tr, tr cho người
được hưởng Quyết định thi hành án này thành s đã np cho Quyết đnh thi
hành án khác mà người đó phải thc hin.
1.3. Kế toán phi m s chi tiết để theo dõi đến tng Quyết định thi hành
án yêu cu thu.
1.4. Trước khi tr tin hoc tài sản cho người được thi hành án, chp hành
viên THADS tnh, thành ph, quân khu phải xác định s phí thi hành án
người được thi hành án phi nộp theo quy định ca pháp lut, chuyn cho kế
toán làm th tc thu kết chuyn trên tài khoản báo cho người được thi hành
án biết trước khi chi tr tin bồi thường, hoặc để làm th tc thu tin ca người
được thi hành án trước khi làm th tc xut tr hoc giao tài sản cho người được
24
thi hành án nhn.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 331 - Các khon phi
tr đương sự
Bên N:
- S tin hoc giá tr tài sản thi hành án đã trả cho người được thi hành án
theo quyết định thi hành án;
- S tin hoc tài sn bồi thường đã trả cho t chc, cá nhân;
- S tin lãi tin gi ngân hàng thương mại đã trả cho đương sự;
- Chuyn s np của người phi thi hành án sang quyết định thi hành án
khác;
- Kết chuyn s phí thi hành án phi thu của người được thi hành án;
- Kết chuyn sung công theo thi hiu.
Bên Có: S tin, tài sn phi tr cho đương sự theo quyết định thi hành án
hoc phi tr khác.
S bên Có: S tin, tài sn còn phi tr lại cho đương s theo quyết
định thi hành án.
Tài khon 331 - Các khon phi tr đương sự có 06 tài khon cp 2:
- Tài khon 3311- c khon tm thu hoàn tr cho đương sự theo bn án:
Phn ánh các khon THADS tnh, thành ph, quân khu phi hoàn tr li cho
đương sự theo bn án, quyết định ca toà án t các khon THADS tnh,
thành ph, quân khu đã tạm thu, tm gi của đối tượng.
Tài khon này có 2 tài khon cp 3:
+ TK 33111 - Phi tr tin;
+ TK 33112 - Phi tr tài sn.
- Tài khon 3312 - Các khoản thi hành án theo đơn yêu cu: Phn ánh các
khon phi tr cho đương sự t các khoản thu được theo quyết đnh thi hành án
theo đơn yêu cu.
Tài khon này 2 tài khon cp 3:
+ TK 33121 - Phi tr tin;
+ TK 33122 - Phi tr tài sn.
- Tài khon 3313 - Phi tr tin bán tài sn thi hành án dân s: Phn ánh
tin bán tài sn sau khi thi hành án còn li tr lại cho người phi thi hành án;
- Tài khon 3314 - Phi tr bồi thường cho t chc, nhân: Phn ánh
tin, tài sn phi tr bồi thường cho t chc, cá nhân;
25
- Tài khon 3315 - Phi tr lãi tin gi: Phn ánh lãi tin gi tiết kim
phi tr cho đương sự;
- Tài khon 3318 - Các khon phi tr khác cho đương sự: Phn ánh các
khon phi tr khác cho đương s chưa phản ánh vào các tài khon trên vic
thanh toán các khon này.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Kết chuyn s tin, tài sản đang tạm gi sang phi tr cho đương s
theo quyết định thi hành án, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3376, 3377)
Có TK 331 - Các khon phi tr đương sự.
3.2. Xut qu hoc chuyn tin thanh toán với người được thi hành án,
căn cứ chng t chuyn tin, ghi:
N TK 331 - Các khon phi tr đương sự
Có các TK 111,112.
3.3. Xut qu chi tr cho đối tượng được thi hành án c gc lãi trong
trường hp tiền thi hành án được gi tiết kim, ghi :
N TK 331 - Các khon phi tr đương s (3311, 3312,..) (Tin gc)
N TK 331 - Các khon phi tr đương sự (3315) (Tin lãi tiết kim)
Có các TK 111, 112.
3.4. Đối vi những đối tượng được bồi thường quyết đnh thi hành án
này nhưng phi np tin thi hành án mt quyết định thi hành án khác, phn
nh s đã trả quyết định thi hành án này s đã thu của quyết định thi hành
án khác, ghi:
N TK 331 - Các khon phi tr đương s (Chi tiết tng quyết định)
Có các TK 131, 331, 337,...
3.5. S phí thi hành án tr vào các khon phi tr người được thi hành án,
ghi:
N TK 331 - Các khon phi tr đương sự (Chi tiết tng quyết định)
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3374).
3.6 . Quá thi hiệu quy định, nếu người được thi hành án không đến nhn
tin, tài sản, quan Thi hành án ra Quyết đnh tch thu sung công s tin, tài
sn trên, ghi:
N TK 331 - Các khon phi tr đương sự
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước.
26
3.7. Tr tài sản thi hành án cho đối tượng được thi hành án, ghi:
N TK 331 - Các khon phi tr đương s (3311, 3312, 3313)
Có TK 114 - Tài sn, vt chng.
3.8. Tr tin hoc tài sn bồi thường cho t chc, cá nhân, ghi:
N TK 331 - Các khon phi tr đương s (3314)
các TK 111, 112.
TÀI KHON 333
CÁC KHON PHI NỘP NHÀ NƯỚC
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này phn ánh các khoản đã thu về thi hành án dân s phi
np NSNN như: án phí, l phí tòa án; pht tin theo bn án, truy thu tin, truy
thu tài sn thu li bt chính; tch thu tin, tài sn sung qu nhà nước; tch thu vt
chng tài sn chuyn cho quan thẩm quyn để tiêu hy; Khon phí thi
hành án dân s, pht hành chính; các khon tch thu tin, tài sn của đương sự
hết thi hiu np sung qu Nhà nước; khon chênh lch gia lãi phát sinh và chi
phí duy trì tài khon ngân hàng phi nộp ngân sách nhà nước.
1.2. Các khon phi nộp Nhà nước theo quyết định thi hành án phải được
np kp thời vào NSNN theo quy định. Trường hp tài sn phải bàn giao cho
quan chức năng để thc hin tiêu hy thì phải thông báo cho các cơ quan có liên
quan để bàn giao tài sn tiêu hu trong thời gian quy định ca pháp lut v thi
hành án dân skp thi phn ánh vào s kế toán các khon thu, nộp đó.
1.3. Đối vi các khon thu sung công qu v tin, tài sn của đương sự
hết thi hiệu được thc hiện theo quy định ca pháp lut v thi hành án dân s.
1.4. Kế toán phi m s chi tiết theo dõi tng khon thu np ngân sách
theo tng Quyết định thi hành án và chi tiết khác theo yêu cu qun lý.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 333 - Các khon phi
nộp Nhà nước
Bên N: Các khoản thu đã nộp ngân sách, chuyển giao cho các quan
thm quyền để tiêu hu.
Bên Có: Các khon thu phi np ngân sách, chuyển giao cho các cơ quan
thm quyn tiêu hy phát sinh trong quá trình t chc thi hành án theo
quyết đnh thi hành án.
S bên Có: Các khon phi nộp Nhà nước, chuyn giao cho các
27
quan có thm quyn tiêu hu chưa thc hin.
Tài khon 333 - Các khon phi nộp Nhà nước có 03 TK cp 2:
- Tài khon 3331 - Các khon phi np theo bn án: Phn ánh s thu v
tin, tài sn theo quyết định thi hành án phi nộp ngân sách Nhà nước; truy thu
tin, tài sn thu li bt chính; tch thu tin, tài sn sung qu nhà nước; tch thu
vt chng, tài sn chuyển giao cho các cơ quan có thm quyn tiêu hu.
Tài khon này có 7 tài khon cp 3:
+ TK 33311 - Án phí, l phí tòa án;
+ TK 33312- Pht tin theo Bn án;
+ TK 33313- Truy thu tin;
+ TK 33314- Truy thu tài sn thu li bt chính;
+ TK 33315- Tch thu tin sung qu Nhà nước;
+ TK 33316- Tch thu tài sn sung qu Nhà nước;
+ TK 33317- Tch thu tiêu hy vt chng, tài sn.
- Tài khon 3332 - Chênh lch gia lãi phát sinh chi phí duy trì tài
khon ngân hàng: Phn ánh s tin chênh lch phi nộp ngân sách nhà nước
gia tin lãi phát sinh trên tài khon của quan thi hành án dân s m ti
NHTM và chi phí duy trì tài khon ngân hàng.
- Tài khon 3338 - Các khon phi np khác: Phn ánh s tiền thu được
phát sinh trong quá trình t chức thi hành án như: phí thi hành án dân s, pht
hành chính; thu tin hết thi hiu của đương sự đ sung qu; thu khác đ np
Ngân sách Nhà nước; chuyển giao cho các quan thm quyn tiêu hu tài
sn không còn giá tr s dụng đối vi các khon thu trên.
Tài khon này có 4 tài khon cp 3:
+ TK 33381- Phí thi hành án dân sư;
+ TK 33382- Pht hành chính;
+ TK 33383- Sung qu tin của đương s hết thi hiu;
+ TK 33384- Phi np khác
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Phn ánh các khoản đã thu của người phải thi hành án đ np ngân
sách, ghi:
N TK 111,112,...
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước.
28
3.2. Phn ánh s thu tin, tài sn phi tr đương s nhưng hết thi hiu
đương sự không đến nhn đưc x lý sung công hoc tiêu hu theo quy định ca
pháp lut v thi hành án dân s:
N TK 331 - Các khon phi tr đương s
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước (33317, 33383).
3.3. Np ngân sách Nnước, chuyển giao cho quan thm quyn,
x lý tiêu hy s tin, tài sản đã thu trong hoạt động thi hành án, ghi:
N TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước
Có TK 111 - Tin mt
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước
Có TK 114 - Tài sn, vt chng.
3.4. Nộp ngân sách nhà nước s tin chênh lch gia tin lãi phát sinh trên
tài khon ca quan thi hành án dân s m ti NHTM chi phí duy trì tài
khon ngân hàng, ghi:
N TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước (3332)
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.5. Nộp ngân sách nhà nưc s phí thi hành án theo quy đnh, ghi:
N TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước (33381)
Có TK 112 - Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nước.
3.6. Kết chuyn tin tm thu, tin bán tài sản để thi hành án các khon np
Nhà nước, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước.
3.7. Kết chuyn giá tr tài sn tm gi để thi hành án các khon np Nhà
c, ghi:
N 337 - Tài sn, vt chng niêm phong tm gi (3377)
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước.
TÀI KHON 336
PHI TR ĐƠN VỊ D TN
1. Nguyên tc kế toán
29
1.1. Tài khon này phn ánh phi tr, phi np ca nghip v thi hành án
với đơn vị d toán theo quy đnh.
1.2. Cui k, kế toán nghip v thi hành án và kế toán d toán của đơn vị
phi thc hiện đối chiếu s liệu đảm bo chính xác và khớp đúng.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 336 - Phi tr đơn vị
d toán
Bên N: Khon phi tr đã trả, đã nộp cho đơn vị d toán.
Bên Có: Các khon phi tr, phi np cho đơn vị d toán phát sinh.
S dư bên Có: Phn ánh khon còn phi tr cho đơn v d toán.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Xác định khon phi tr, phi nộp cho đơn vị d toán theo quy đnh
(như khoản tm ng, phí thi hành án dân sự,…), ghi:
N các TK 141, 337
Có TK 336 - Phi tr đơn vị d toán.
3.2. Chuyn tin tr, np cho đơn vị d toán theo quy định, ghi:
N TK 336 - Phi tr đơn vị d toán
Có TK 111, 112.
TÀI KHON 337
CÁC KHON TM GI CH X
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này phn ánh các khon tm ng án phí, l phí tòa án;tm
gi do quan công an chuyển sang; tm ng chi phí ủy thác pháp; pthi
hành án dân s; tin bán tài sản đ thi hành án dân sự; thu trước quyết định thi
hành án dân s; tin bán tài sản để thi hành án dân s; tài sn, vt chng niêm
phong tm gi ch x lý và vic x lý các khon tm gi này bao gm c trường
hp tm gi tin niêm phong, vàng, bạc, đá quý, tài sản, vt chng không xác
định được giá tr đưc hch toán theo giá quy ước.
1.2. Tin, tài sn, vt chng niêm phong tm gi do các quan chuyển
giao phi kp thi phn ánh vào s kế toán. Kế toán phi m s chi tiết theo dõi
theo yêu cu qun lý.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 337 - Các khon tm
gi ch x
30
Bên N:
- Phn ánh các khon tm gi đã xử theo quyết định thi hành án như:
+ Tr li tin tm gi cho đương s hoc chuyn sang thi hành án theo
quyết đnh thi hành án;
+ Chi tr các khoản chi phí liên quan đến x tài sản để thi hành án; np
NSNN;
+ Tr li tiền còn t x tài sản để thi hành án cho các đối tượng sau
khi đã chi trả hết cho các đối tượng được thi hành án;
- X lý tin tm thu chi phí ủy thác tư pháp,...;
- Np phí thi hành án dân so NSNN;
- Xut kho, x lý tài sn, vt chng niêm phong tm gi,
Bên Có: Phn ánh các khon tm gi ch x quan THADS đã
thu được chưa xử .
S dư bên Có: Phn ánh s tin, giá tr tài sn tm gi còn chưa xử lý.
Tài khon 337 - Các khon tm gi ch x có 08 tài khon cp 2:
- i khon 3371 - Thu tm ng án phí, l phí Tòa án: Phn ánh s tin
tm thu án phí do Toà án yêu cu thu;
- Tài khon 3372 - Khon tm gi do cơ quan công an chuyn sang: Phn
ánh các khon tm gi do cơ quan điều tra chuyn sang;
- Tài khon 3373 - Thu tm ng chi phí ủy thác pháp: Phn ánh s tin
tm ng chi phí y thác;
- Tài khon 3374 - Thu phí thi hành án dân s: Phn ánh s tin thu phí
thi hành án chưa phân bổ theo quy định;
- Tài khon 3375 - Thu trước quyết đnh thi hành án dân s: Phn ánh các
khon tm gi tin mt, ngoi t, vàng, bạc, đá quý do người phi thi hành án
t nguyn nộp trước khi quyết định thi hành án (k c tin nộp trước để khc
phc hu qu trước và trong khi toà đưa v án ra xét x);
- Tài khon 3376 - Thu tin bán tài sản để thi hành án dân s: Phn ánh
s thu khi bán được tài sản biên để thi hành án ngay sau khi kết qu bán
đấu giá hoc kết qu bán tài sản đối với trường hp không cn t chức bán đấu
giá;
- Tài khon 3377 - Tài sn, vt chng niêm phong tm gi: Phn ánh giá
tr tài sn, vt chng niêm phong tm gi phc v thi hành án giá tr ca tài
sn khi thc hiện thi hành án thu được.
- Tài khon 3378 - Các khon tm gi ch x khác: Phn ánh các
31
khon tm gi ch x khác các ni dung trên ca THADS tnh, thành ph,
quân khu.
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Tiếp nhn tin, vàng bạc, đá q, tài sn, vt chng niêm phong tm
gi do các quan khác thu chuyển giao cho quan THADS tnh, thành ph,
quân khu; tm thu án phí hoặc thu trước ca người phi thi hành án, ... ghi:
N các TK 111, 112, 114
Có TK 337 - Các khon tm gi ch x .
3.2. X lý các khon tm gi (bao gm tài sn, vt chng niêm phong tm
gi) theo quyết định thi hành án, gm: np ngân sách, chuyn cơ quan thm
quyn x tiêu hu, chi tr cho người được thi hành án theo đơn yêu cu hoc
tr lại đương sự), ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x
Có các TK 331, 333,...
3.3. Trường hợp chi phí ng chế, chi phí đnh giá tài sn các khon
chi phí khác mà đương s phi chi tr đưc tr vào tin bán tài sn, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3376)
Có TK 131 - Phi thu của đương sự.
3.4. Chuyn s phi nộp Nhà nước v các khon thuế phát sinh do bán tài
sản để thi hành án, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x lý (3376).
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước
3.5. Kết chuyn tr lại đối tượng phi thi hành án s tin còn tha tr
cho những người có quyn li có liên quan, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x
Có TK 331 - Các khon phi tr đương sự.
3.6. Kết chuyn chi phí ủy thác pháp np NSNN hoc chi tr cho đối
ợng được hưởng, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x
Có các TK 111, 112, 333,...
3.7. Kết chuyển phí thi hành án theo quy đnh, ghi:
N TK 337 - Các khon tm gi ch x
Có TK 333 - Các khon phi nộp Nhà nước (33381)
32
Có TK 338 - Các khon phi tr khác (3381).
TÀI KHON 338
CÁC KHON PHI TR KHÁC
1. Nguyên tc kế toán
1.1. Tài khon này phn ánh các khon phi tr khác bao gm: Phí qun
ngân hàng; các khon phi tr v dch v thuê ngoài đã sử dng cho vic
ng chế thi hành án như thuê xe cu hoả, phương tiện vn chuyn, xe máy thi
công, đnh giá tài sn, kim toán,... tình hình thanh toán các khon phi tr
đó.
1.2. Mi khon phi tr khác của đơn vị đều phải được hch toán chi tiết
theo tng nội dung, đối tượng phi tr và tng ln thanh toán. S n phi tr ca
đơn vị trên tài khon tng hp phi bng tng s n phi tr chi tiết ca tt c
các đối tượng.
1.3. Phi theo dõi cht ch các khon n phi tr thanh toán kp thi,
đúng hạn cho các đối tượng.
2. Kết cu ni dung phn ánh ca Tài khon 338 - Các khon phi
tr khác
Bên N:
- Phí qun lý ngân hàng đã trả cho ngân hàng thương mại;
- Các khon n v dch v thuê ngoài đã trả cho người cung cp;
- Các khon n đã tr khác.
Bên Có:
- S tin phi tr cho các đối tượng;
- S phi tr cho người cung cp dch v khi thuê phương tin và các dch
v khác để ng chế thi hành án nhưng chưa thanh toán.
- Các khon phi tr khác phát sinh
S dư bên Có: S tin còn phi tr.
Tài khon 338- Các khon phi tr khác có 2 tài khon cp 2:
- Tài khon 3381- Phi tr phí qun ngân hàng: Phn ánh các khon
phi tr phí qun lý ngân hàng, ...;
- Tài khon 3388- Các khon phi tr khác: Phn ánh các khon phi tr
khác.
33
3. Phương pháp hạch toán kế toán mt s nghip v ch yếu
3.1. Khi thuê các dch v s dụng nhưng chưa thanh toán, căn c vào
chng t phn ánh s dch v đã sử dng phi tr nhà cung cp, ghi:
N TK 131 - Phi thu của đương sự (1311)
Có TK 338 - Các khon phi tr khác (3388).
3.2. Xác định phí qun lý ngân hàng phi tr, ghi:
N TK 131 - Phi thu của đương sự (1311)
N TK 136 - Phải thu đơn vị d toán (1361)
Có TK 338 - Các khon phi tr khác (3381).
3.3. Khi chuyn tin thanh toán các dch v đã sử dụng, căn c chng t
tr tin, ghi:
N TK 338 - Các khon phi tr khác (3388)
các TK 111, 112.
3.4. Np, tr phí qun lý ngân hàng,…, ghi:
N TK 338 - Các khon phi tr khác (3381)
Có các TK 111,112.
B- TÀI KHON NGOÀI BNG
Tài khon loi 0 có 01 tài khon:
- Tài khon 007- Ngoi t các loi.
TÀI KHON 007
NGOI T CÁC LOI
1. Nguyên tc kế toán
- Tài khon này phn ánh tình hình thu, chi, còn li theo nguyên t ca
tng loi ngoi t hin có quan THADS tnh, thành ph, quân khu.
- Tài khon này ch theo dõi theo đồng nguyên t không quy đi ra
đồng Vit Nam.
- Kế toán phi m s chi tiết đ theo dõi tng loi ngoi t.
34
2. Kết cu và ni dung phn ánh ca Tài khon 007 - Ngoi t các loi
Bên N: S ngoi t nhp vào (ghi theo nguyên t).
Bên Có: S ngoi t xut ra (ghi theo nguyên t).
S dư bên Nợ: S ngoi t còn li (ghi theo nguyên t).
Phụ lục II
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng B Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự)
1. DANH MC S K TOÁN
STT
Tên s
Ký hiu mu s
I
S tng hp
1
S Nht ký chung
Mu S01- THA
2
S Cái
Mu S02- THA
3
Bảng cân đối s phát sinh
Mu S03- THA
II
S chi tiết
4
S qu tin mt
Mu S04- THA
5
S tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà nưc
Mu S05- THA
6
S theo dõi tin mt, tin gi bng ngoi t (hoc
vàng, bạc, đá quý, chng ch có giá)
Mu S06- THA
7
S kho theo dõi tài sn, vt chng
Mu S07- THA
8
S chi tiết t ri theo dõi tài sn, vt chng theo
Quyết đnh thi hành án hoc theo yêu cu thu
Mu S08- THA
9
S chi tiết tài khon
Mu S09- THA
10
S chi tiết t ri
Mu S10- THA
2
2. MU S K TOÁN
ĐƠN VỊ:........................................
Mu s: S01- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S NHT KÝ CHUNG
Tháng … năm .......
Ngày,
tháng
ghi
s
Chng t
DIN GII
Đã
ghi s
cái
S TT
dòng
S
hiu
tài
khon
đối
ng
S
phát
sinh
S
hiu
Ngày
tháng
N
A
B
C
D
E
F
G
1
2
S trang trước chuyn sang
Cng phát sinh tháng
Lu kế t đu quý
Lu kế t đầu năm
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ..
NGƯI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
3
ĐƠN VỊ:........................................
Mu s: S02- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S CÁI
(Dùng cho hình thc kế toán Nht ký chung)
Tháng … năm .......
Tài khoản: ………………………….……………………., Số hiệu: ……………
Ngày,
tng
ghi
s
Chng t
DIN GII
Nht ký chung
TK
đối
ng
S tin
S
hiu
Ngày
tháng
Trang s
S TT
dòng
N
A
B
C
D
E
F
G
1
2
S dư đầu năm
Cng phát sinh tháng
S dư cuối tháng
Lu kế t đu quý
Lu kế t đầu năm
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm …..
NI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
4
ĐƠN VỊ:........................................
Mu s: S03- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI S PHÁT SINH
Tháng … năm .......
S
hiu
TK
Tên Tài khon
S dư đầu
tháng
S phát sinh
trong tháng
Lũy kế s
phát sinh
S dư cuối
tháng
N
N
N
N
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
S dư đầu năm
Cng phát sinh
tháng
S dư cuối tháng
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Ngày … tháng … năm …..
NI LP
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên, đóng du)
5
ĐƠN VỊ:........................................
Mu s: S04- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S QU TIN MT
Tháng … năm .......
Loi qu: ……………………
Ngày
tháng
ghi
s
Chng t
DIN GII
S tin
S
hiu
Ngày
tháng
Thu
Chi
Tn
A
B
C
D
1
2
3
S dư đầu năm
Cng phát sinh tháng
S dư cuối tháng
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ..
NI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
6
ĐƠN VỊ:........................................
Mu s: S05- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S TIN GI NGÂN HÀNG, KHO BC
Tháng … năm .......
Loi tin gửi: ………………..………………
S hiu TK ti nơi gi: ……………………..
Nơi mở TK giao dịch: …………………..……
Ngày
tháng
ghi
s
Chng t
DIN GII
S tin
S
hiu
Ngày
tháng
Gi
vào
Rút ra
Còn li
A
B
C
D
1
2
3
S dư đầu năm
Cng phát sinh tháng
S dư cuối tháng
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ....
NI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
ĐƠN VỊ:........................................
Mu s: S06- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S THEO DÕI TIN MT, TIN GI BNG NGOI T
(hoc vàng, bạc, đá quý, chứng ch có giá)
Năm:………………………….
Tài khon:.................................Loi ngoi t: ...........................
Ngày
tháng
ghi s
Chng t
Din gii
T giá
(hoặc đơn
giá)
Thu (Gi vào)
Chi (Rút ra)
Tn (Còn li)
Ghi
chú
S
hiu
Ngày
tháng
Nguyên
t
Quy ra
VND
Nguyên
t
Quy ra
VND
Nguyên
t
Quy ra
VND
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
E
Cng
x
x
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm …..
NI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
Ghi chú: Kế toán phi m thêm s theo dõi chi tiết theo tài khon cp 2,3... và chi tiết theo tng loi nguyên t
ĐƠN VỊ:.......................................
Mu s: S07- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S KHO THEO DÕI TÀI SN, VT CHNG
Ngày m sổ: Ngày … tháng … năm ..
Kho giao dịch: …………..
Ngày
tháng
ghi s
Chng t
Din gii
Đơn
v
tính
S ng tài sn
S
hiu
Ngày
tháng
Nhp
Xut
Tn
S
ng
Giá
tr
S
ng
Giá
tr
S
ng
Giá
tr
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
6
S dư đầu
năm
Cng phát
sinh tháng
S dư cuối
tháng
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm …..
NI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
Ghi chú: Kế toán phi m s theo dõi chi tiết theo theo tng kho vt chng (kho trong
tr s cơ quan, kho thuê ngoài và vt chng thuê gi)
9
ĐƠN VỊ:.......................................
Mu s: S08- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S CHI TIT T RI THEO DÕI TÀI SN, VT CHNG
Ngày m sổ: Ngày … tháng … năm ..
Quyết định THA (Yêu cầu thu): …………..
Ngày
tháng
ghi s
Chng t
Din gii
Đơn
v
tính
S ng tài sn
S
hiu
Ngày
tháng
Nhp
Xut
Tn
S
lượng
Giá
tr
S
ng
Giá
tr
S
ng
Giá
tr
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
6
S dư đầu
năm
Cng phát
sinh tháng
S dư cuối
tháng
- S chi tiết này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ….
NI LP S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN V
(Ký, h tên, đóng du)
10
ĐƠN VỊ:.......................................
Mu s: S09- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
S CHI TIT TÀI KHON
Tài khoản: ……………………………, s hiệu: ……………
Ngày
tháng
ghi
s
Chng t
Din gii
S phát sinh
S
Ghi chú
S
hiu
Ngày,
tháng
N
N
A
B
C
D
1
2
3
4
E
- S này có .......trang, đánh số t trang 01 đến trang .......
- Ngày m s : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm .....
NI GHI S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
11
ĐƠN VỊ:.......................................
Mẫu số: S10- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư s /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI
Từ ngày…tháng...năm... đến ngày …tháng...năm...
Tài khoản: (chi tiết theo tài khoản cấp 2)
Tên Quyết định: Quyết định THA số ......ngày......tháng......năm.....
Danh sách đối tượng: ....................................
STT
Chứng từ
Diễn giải
Số phát sinh
Ghi chú
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ
A
B
C
D
1
2
E
Số dư kỳ trước chuyển
sang
Cộng
Số dư chuyển kỳ sau
- Sổ này ....... trang đánh số từ ..... đến ......
- Ngày mở sổ:………………………………………………
Xác nhận ngày … tháng … năm .....
NI GHI S
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
12
3. GII THÍCH NI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ K TOÁN
S NHT KÝ CHUNG
(Mu s S01-THA)
1. Mục đích
S này s dụng cho các đơn vị thc hin kế toán theo hình thc Nht
chung đ phn ánh các nghip v kinh tế phát sinh theo trình t thi gian và xác
định s tin tài khon phi ghi N hoặc ghi để phc v cho vic ghi S
Cái.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi s chng t kế toán đã được kim tra, phân loại, xác định
tài khon ghi N, tài khon ghi Có.
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiu ngày, tháng ca chng t kế toán dùng đ ghi s.
Ct D: Din gii tóm tt ni dung nghip v kinh tế ca chng t.
Ct E: Cột này đánh dấu (x) vào dòng s liệu sau khi đã ghi Sổ Cái.
Ct F: Ghi s th t dòng ca nghip v ti trang S Nht ký chung.
Ct G: Ghi s hiu Tài khon ghi N và s hiu Tài khoản đối ng ghi Có
ca nghip v kinh tế phát sinh. Mi Tài khon ghi N ghi 1 dòng, mi Tài
khon ghi Có ghi 1 dòng (ghi N trước, ghi Có sau).
Ct 1: Ghi s tin ghi N (ng vi dòng s hiu Tài khon ghi N).
Ct 2: Ghi s tin ghi Có (ng vi dòng s hiu Tài khon ghi Có).
Khi chuyn s liu t Nht chung vào S Cái theo dòng trên Nht
chung, dòng nào đã chuyển ghi vào S Cái xong đánh dấu (x) vào ct E.
Cui trang, cui tháng phi cng Nhật ký chung để chuyển sang đu trang
hoặc đầu tháng kế tiếp. Cui quý cộng lũy kế t đầu quý cng lu kế t đầu
năm tới cui quý.
S CÁI
(Mu s S02-THA)
1. Mục đích
S này s dụng cho các đơn vị thc hin kế toán theo hình thc Nht
chung để ghi chép các nghip v kinh tế liên quan đến thi hành án dân s phát
sinh theo tài khon kế toán phc v cho vic lp báo cáo tài chính báo cáo
13
nghip v thi hành án dân s.
2. Căn cứ và phương pháp ghi s
Căn cứ ghi S Cái là S Nht ký chung.
Mi tài khon s dng 1 hoc mt s trang S Cái.
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiu ngày, tháng ca chng t kế toán dùng đ ghi s.
Ct D: Din gii tóm tt ni dung nghip v kinh tế đã phát sinh.
Ct E: Ghi s th t trang ca Nht ký chung.
Ct F: Ghi s th t dòng ca nghip v ti trang S Nht ký chung.
Ct G: Ghi s hiu tài khoản đối ng vi tài khon này.
Ct 1,2: Ghi s tin ghi N hoc ghi Có ca nghip v kinh tế.
Đầu tháng ghi s đầu k ca Tài khon, cui tháng cng s phát sinh
N, phát sinh Có và tính ra s dư cuối tháng; cui quý cộng lũy kế t đầu quý và
tính ra s cuối quý; cuối năm cộng lu kế t đầu năm tính ra số dư cuối
năm.
S liu trên S Cái s dng đ lp Bảng cân đối s phát sinh và Báo cáo
tài chính, Báo cáo nghip v thi hành án dân s.
BẢNG CÂN ĐỐI S PHÁT SINH
(Mu s S03- THA)
1. Mục đích
Phn ánh tng quát tình hình tài sn ngun vn của đơn vị liên quan
đến thi hành án dân s trong k báo cáo t đầu năm đến cui k báo cáo. S
liu trên Bảng cân đối s phát sinh là căn cứ để kim tra vic ghi chép trên s kế
toán tng hợp, đồng thời đối chiếu kim soát s liu trên báo cáo tài chính,
báo cáo nghip v thi hành án dân s.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Bảng cân đối s phát sinh đưc lp da trên các tài liu sau:
- S Cái và các s chi tiết tài khon;
- Bảng cân đối s phát sinh k trước;
Trước khi lp Bảng cân đối s phát sinh phi hoàn thành vic ghi s kế
toán chi tiết và tng hp, kiểm tra đi chiếu s liu có liên quan.
Ct A: Ghi s hiu tài khon.
14
Ct B: Ghi tên tài khon.
Ct 1: Ghi s dư Nợ đầu tháng.
Ct 2: Ghi s dư Có đu tháng.
Ct 3: Ghi s phát sinh trong tháng bên N.
Ct 4: Ghi s phát sinh trong tháng bên Có.
Cột 5: Ghi lũy kế s phát sinh t đầu năm bên Nợ.
Cột 6: Ghi lũy kế s phát sinh t đầu năm bên Có.
Ct 7: Ghi s dư Nợ cui tháng.
Ct 8: Ghi s dư Có cui tháng.
Ngoài vic phn ánh các tài khon trong Bảng cân đối tài khon, Bng
cân đối s phát sinh còn phn ánh s dư, s phát sinh ca các tài khon ngoài
bng.
S QU TIN MT
(Mu s S04-THA)
1. Mục đích
S này dùng cho th qu kế toán tin mặt để phn ánh tình hình thu,
chi, tn qu tin mt bng tin Vit Nam.
2. Căn cứ và phương pháp ghi
S này m cho th qu: Mi qu đưc theo dõi riêng, dùng mt s hoc
mt s trang s.
S này cũng dùng cho kế toán chi tiết qu tin mt và tên s sa lại là Sổ
kế toán chi tiết qu tin mặt”. Tương ng vi mt s ca th qu thì mt s
ca kế toán cùng ghi song song.
S qu tin mt phi thc hin khóa s vào cui mi ngày, sau khi khóa
s phi thc hiện đối chiếu gia s tin mt ca kế toán vi s qu ca th qu
và tin mặt có trong két đảm bo chính xác, khớp đúng.
Căn cứ để ghi s qu là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thc hin nhp,
xut qu.
Mi loi qu đưc theo dõi trên mt s hoc mt s trang s.
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiệu, ngày, tháng, năm của Phiếu thu, Phiếu chi.
Ct D: Ghi din gii ni dung ca Phiếu thu, Phiếu chi.
15
Ct 1: S tin nhp qu.
Ct 2: S tin xut qu.
Ct 3: S tn qu ti thời điểm cui ngày hoặc định k theo quy đnh
yêu cu qun của đơn vị, s tn qu phi khớp đúng với s tin mt trong
két.
Định k kế toán kiểm tra, đi chiếu gia s kế toán vi s qu xác
nhn.
S TIN GI NGÂN HÀNG, KHO BC
(Mu s S05-THA)
1. Mục đích
S này dùng đ theo dõi các khon tin gi của đơn vị liên quan đến
nghip v thi hành án gi Kho bc hoc Ngân hàng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi vào sGiy báo N, báo ca Ngân hàng, Kho bc.
Mỗi nơi mở tài khon giao dch mi loi tin gửi được theo dõi riêng
trên mt quyn s, phải ghi nơi mở tài khon giao dịch cũng như s hiu tài
khon tại nơi giao dịch.
Đầu k ghi s dư tiền gi k trước vào ct 3.
Hàng ngày:
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiu, ngày, tháng ca chng t (Giy báo N, báo Có).
Ct D: Tóm tt ni dung ca chng t.
Ct 1, 2: Ghi s tin gi vào hoc rút ra khi tài khon tin gi.
Ct 3: Ghi s tinn gi ti Kho bc hoc Ngân hàng.
Cui tháng:
Cng tng s tiền đã gửi vào, đã rút ra trên s đó tính số tin còn gi
ti Ngân hàng, Kho bc chuyn sang tháng sau.
S dư trên s tin gửi được đi chiếu vi s ti Ngân hàng hoc Kho
bc đảm bo khớp đúng. Trường hp chênh lch phi phi hp vi Ngân
hàng hoặc KBNN để tìm nguyên nhân và bin pháp x lý, đồng thi phi
thuyết minh rõ s chênh lch và nguyên nhân trên s.
16
S THEO DÕI TIN MT, TIN GI BNG NGOI T
(Hoc vàng, bạc, đá quý, chứng ch có giá)
(Mu s S06-THA)
1. Mục đích
S này dùng cho các đơn v ngoi t, vàng, bạc đá quý, chứng ch
giá đã phản ánh trên Tài khoản 111, 112 để theo dõi chi tiết tng loi tin mt,
tin gi bng ngoi t hoc vàng, bạc, đá quý, chứng ch có giá.
2. Căn c và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi s các Phiếu thu, Phiếu chi bng ngoi t các Giy
báo Có, báo N hay Bng sao kê kèm theo chng t gc ca Kho bc, Ngân
hàng.
Mi loi qu hoc loi tin gửi được theo dõi trên mt quyn s hoc mt
phn s.
Mi ngoi t theo dõi mt s trang.
Đầu k ghi tn qu hoc s dư tin gửi đầu k bng ngoi t và quy đổi ra
Vit Nam đồng vào ct 6 và ct 7.
Ct A: Ghi ngày, tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiu, ngày tháng ca chng t kế toán dùng để ghi s.
Ct D: Ghi ni dung nghip v kinh tế ca chng t.
Ct 1: T giá hch toán ngoi t hoc đơn giá hạch toán đối vi vàng, bc,
đá quý, chng ch có giá.
Ct 2: S tin thu hoc gi vào bng nguyên t.
Ct 3: S tin thu hoc gi vào quy ra VNĐ.
Ct 4: Ghi s tin chi hoc rút ra bng nguyên t.
Ct 5: Ghi s tin chi hoặc rút ra quy đổi ra đồng Vit Nam.
Ct 6: S dư nguyên tệ.
Ct 7: Ghi s quy ra VNĐ.
Cui tháng, cng tng s tin gửi vào, rút ra đ tính s , đối chiếu vi
Kho bạc, Ngân hàng làm căn c đ đối chiếu vi S Cái và tính s lũy kế t đầu
năm. Hàng tháng, sau khi khóa s đối chiếu khớp đúng những người liên
quan phi ký vào s.
S KHO THEO DÕI TÀI SN, VT CHNG
(Mu s S07-THA)
1. Mục đích
17
S này dùng để theo dõi s lượng nhp, xut, tn kho tài sn, vt chng
quan Thi hành án dân s đang quản lý, chi tiết theo tng kho vt chng,
nơi gửi gi (gm c tài sn tm gi mang đi đấu giá).
2. Căn cứ và phương pháp ghi
S đưc m chi tiết theo tng kho vt chng.
Căn cứ ghi s là các biên bn bàn giao, Phiếu nhp kho, Phiếu xuất kho đã
đưc thc hin.
S được đóng thành từng quyn hoặc để t ri, nếu để t ri thì phải đánh
s t, sau khi s dng xong phải đóng các tờ ri thành quyn.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Biên bn bàn giao, Phiếu nhp kho, Phiếu
xut kho ghi vào các cột tương ứng trong s kho, mi chng t ghi mt dòng.
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiu, ngày tháng ca chng t.
Ct D: Din gii: Ghi ni dung nhp, xut kho tài sn, vt chng.
Cột E: Ghi đơn v tính, mã s (nếu phân loại được) ca tng tài sn, vt
chng.
Ct 1, 2: Ghi s ng nhp kho và giá tr tng loi tài sn, vt chng theo
Phiếu nhp kho.
Ct 3, 4: Ghi s ng xut kho và giá tr tng loi tài sn, vt chng theo
Phiếu xut kho.
Ct 5, 6: Ghi s ng tn kho và giá tr tài sn, vt chng.
Cui k, phi tng hp s ng nhp, xut trong k để tính ra s tn cui
k ca tng loi tài sn, vt chng theo tng Quyết định thi hành án hoc tng
yêu cu thu.
Định k 3 tháng, kế toán phải đối chiếu s lượng nhp, xut, tn tài sn,
vt chng vi Th kho và vi các Chp hành viên.
S CHI TIT T RI THEO DÕI TÀI SN, VT CHNG
(Mu s S08-THA)
1. Mục đích
S chi tiết này ng đ theo dõi s lượng nhp, xut, tn kho tài sn, vt
chng theo tng Quyết định thi hành án hoc tng yêu cu thu.
2. Căn cứ và phương pháp ghi
S chi tiết t ri đưc lp theo tng Quyết định thi hành án hoc tng yêu
18
cu thu, mi Quyết định thi hành án hoc mi yêu cu thu m mt t hoc mt
s t.
Căn cứ ghi s là các biên bn bàn giao, Phiếu nhp kho, Phiếu xuất kho đã
đưc thc hin.
S chi tiết được đóng thành tng quyn hoặc để t ri, nếu để t ri thì
phải đánh s t, sau khi s dng xong phải đóng các t ri thành quyn.
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B, C: Ghi s hiu, ngày tháng ca chng t.
Ct D: Din gii: Ghi ni dung nhp, xut kho tài sn, vt chng.
Ct E Ghi đơn vị tính, s (nếu phân loại được) ca tng tài sn, vt
chng.
Ct 1,2: Ghi s ng giá tr nhp kho ca tài sn, vt chng theo
Phiếu nhp kho.
Ct 3,4: Ghi s nggiá tr xut kho ca tài sn, vt chng theo Phiếu
xut kho.
Ct 5,6: Ghi s nggiá tr tn kho ca tài sn, vt chng.
Cui k, phi tng hp s ng nhp, xut trong k để tính ra s tn cui
k ca tng loi tài sn, vt chng theo tng Quyết định thi hành án hoc tng
yêu cu thu.
Định k 3 tháng đối vi Quyết định thi hành án hoc yêu cầu thu chưa kết
thúc, kế toán phải đối chiếu s lượng nhp, xut, tn tài sn, vt chng vi Th
kho và vi các Chp hành viên.
S CHI TIT TÀI KHON
(Mu s S09-THA)
1. Mục đích
Mu s này dùng chung cho mt s tài khoản chưa có mẫu s riêng.
S dùng để ghi chép, phn ánh nhng ni dung kinh tế phát sinh cho tài
khon cp 1 và chi tiết đến các tài khon cp 2, 3... chi tiết theo tng Quyết
định hoc yêu cu thu (s t ri).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mi tài khoản được m mt s chi tiết, mỗi đối tượng thanh toán quan
h thường xuyên được theo dõi trên mt s trang s riêng. Các đối tượng thanh
19
toán không thường xuyên được theo dõi chung trên mt trang s.
n cứo chng t kế tn hoc bng tng hp chng t gc phn ánh vào
s.
Ct A: Ghi ngày tháng ghi s.
Ct B,C: Ghi s hiu, ngày tháng ca chng t kế toán dùng để ghi s.
Ct D: Ghi ni dung ca chng từ, xác định s đầu k, cng phát sinh
trong k, cộng lũy kế t đầu quý và xác định s dư cuối k.
Ct 1: S tin phát sinh ghi N.
Ct 2: S tin phát sinh ghi Có.
Cui tháng cng s phát sinh, tính s nếu dư Nợ ghi vào ct 3 hoặc dư
Có ghi vào Ct 4.
S liu khoá s được lp bng tng hp chi tiết đối chiếu vi S Cái,
nếu đảm bo khớp đúng s được dùng làm căn cứ để lp báo cáo kế toán nghip
v thi hành án dân s.
S CHI TIT T RI
(Mu s S10-THA)
1. Mục đích
S chi tiết t ri này ng để theo dõi chi tiết đến tng tài khon theo
tng Quyết định thi hành án hoc tng yêu cu thu theo danh sách tng đối
ng.
S chi tiết t ri đưc lp theo tng Quyết định thi hành án hoc tng yêu
cu thu, mi Quyết định thi hành án hoc mi yêu cu thu m mt t hoc mt
s t.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
S chi tiết t ri được đóng thành tng quyn hoặc để t ri, nếu để t ri
thì phải đánh số t, sau khi s dng xong phải đóng các t ri thành quyn.
n cứo chng t kế tn hoc bng tng hp chng t gc phn ánh vào
s.
Ct A: Ghi s th t
Ct B,C: Ghi s hiu, ngày tháng ca chng t kế toán dùng để ghi s.
Ct D: Din gii: Ghi rõ ni dung theo tng tài khon.
Ct 1: S tin phát sinh ghi N.
20
Ct 2: S tin phát sinh ghi Có.
Ct E: Ghi chú
Cui tháng cng s phát sinh, tính s nếu dư Nợ ghi vào ct 1 hoặc dư
Có ghi vào Ct 2.
21
4. TRÌNH T KHÓA S K TOÁN
1) Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin, s liệu trước khi khoá s kế
toán
- Cui k kế toán, sau khi đã hch toán hết các chng t kế toán phát sinh
trong k vào s kế toán, x kết chuyn cui k, kế toán phi tiến hành đối
chiếu s liệu đã ghi sổ, bao gồm đối chiếu s liu tin, s dư các khon phi thu,
phi tr và các s liu kế toán khác vi b phn qun lý thu, b phn qun lý chi
và các bên, các tài liệu có liên quan đ đảm bo phù hp, khớp đúng.
- Đối vi S kế toán chi tiết tin mt, khi khóa s phi thc hiện đối chiếu
vi S qu tin mt tin mt thc tế tại đơn v đảm bo chính xác, khp
đúng. Riêng ngày cuối tháng nếu đơn vtn qu tin mt phi lp Bng kim
qu tin mt theo thc tế kim kê, Bng kim qu tin mt phải được lưu
cùng vi S kế toán chi tiết tin mt ngày cui cùng ca tháng.
- Đối vi S tin gi ngân hàng, kho bạc nhà nước, khi khóa s phải đối
chiếu s liu tng tài khon tin gi của đơn vị vi ngân hàng, kho bạc nhà nước
đảm bo chính xác, khớp đúng. Đơn vị chu trách nhim v danh mc tài sn
trong hòm/túi/gói niêm phong gi ti Kho bạc Nhà nước toàn b s ng,
trọng lượng, chất lượng tài sn ca mình khi nhn li gói tài sn còn nguyên
niêm phong.
Trên cơ s thông báo ca Kho bạc Nhà nước v s liu hòm/túi/gói tài sn,
đơn vị gi tài sn trách nhim kim tra s liu trên s sách, đồng thi phn
hi bằng văn bản v Kho bạc Nhà nước nơi nhận gi tài sn theo quy định trước
ngày 30/01 hàng năm. Báo cáo kp thi cp thm quyn x lý nhng tài sn
tồn đọng gi ti Kho bạc Nhà nước hoc nhng tài sản đã quyết định x
ca cp có thm quyn nhưng chưa xử .
- Tiến hành cng s phát sinh bên N, s phát sinh bên Có ca tt c các tài
khon trên s kế toán tng hp s kế toán chi tiết. Lp Bng tng hp s kế
toán chi tiết đối vi các tài khon phi m nhiu s chi tiết. Sau đó tiếp tc tiến
hành đối chiếu gia s liu trên s kế tn tng hp vi s liu trên s kế toán
chi tiết hoc Bng tng hp s kế toán chi tiết đm bo s liu khớp đúng.
- Sau khi đảm bo khớp đúng thì tiến hành khoá s kế toán. Trường hp
chênh lch thì phải xác định nguyên nhân x s chênh lệch cho đến khi
khớp đúng.
2) Bước 2: Khoá s kế toán
- Trước khi khoá s kế toán năm, đơn v phi kiểm tra các trưng hp
điu chnh hi t, áp dng hi t để tính toán li s đầu năm của các tài
khon có liên quan (nếu có).
22
- Khi khóa s, trên s kế toán phi th hiện được các thông tin như sau:
+ S dư đầu k: Phi th hiện được s dư mang sang từ k trước. Riêng đối
vi s đầu năm thì phi th hiện được s mang sang từ năm trước; tng
cng s đã điều chnh hi t, áp dng hi t và s dư đầu năm sau khi điều chnh
hi t, áp dng hi t (nếu có);
+ Tng cng s phát sinh trong k khóa s;
+ S dư cuối k (được tính toán trên sở s đầu năm sau khi điều
chnh hi t, áp dng hi t);
+ Tng cng s phát sinh lũy kế t đầu năm đến ngày khóa s;
S dư cuối k tính như sau:
S dư Nợ
cui k
=
S dư Nợ
đầu k
+
S phát sinh
N trong k
-
S phát sinh Có
trong k
S dư Có
cui k
=
S dư Có
đầu k
+
S phát sinh
Có trong k
-
S phát sinh N
trong k
Khi khoá s kế t oán, kế t oán t r ưng hoc ngưi ph
t r ách kế t oán ca đơn v phi ki m t r a đm bo s
chí nh xác, cân đi ca t hông t i n, s liu đã ghi s
t r ong năm đ l àm cơ s l p báo cáo t ài chí nh, báo cáo
nghi p v t hi hành án dân s t heo quy đ nh t i Thông
t ư này.
Phụ lục III
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự)
1. Danh mc báo cáo:
STT
Tên biu
Ký hiu
Thi hn
lp báo
cáo
Nơi nhận
Đơn vị
d toán
Cơ quan
cp trên
1
Báo cáo tài chính
B01/BCTC-THA
Năm
x
x
2. Thi hn np báo cáo:
quan thi hành án dân s phi lp báo cáo tài chính nghip v thi hành
án dân s cho k kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy đnh, np cho
quan thẩm quyền theo quy định pháp lut v thi hành án dân s cùng vi
báo cáo nghip v thi hành án dân s, đồng thi nộp cho đơn v d toán để tng
hp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án.
3. Mu báo cáo tài cnh
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…….
Mu B01/BCTC-THA
TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO:…………
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 ca B trưởng B Tài chính)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tại ngày ……. tháng …….năm ……..
1. Thông tin chung:
Báo cáo tài chính được lp theo chế độ kế toán nghip v thi hành án dân
s ban hành theo Thông số /2026/TT-BTC ngày / /2026 ca B trưởng
B Tài chính.
Báo cáo tài chính đưc trình bày bng Đồng Vit Nam. Các chính sách kế
toán được áp dng nht quán trong sut các k kế toán đưc trình bày trên báo
cáo tài chính.
Báo cáo tài chính này phn ánh s liệu tài chính liên quan đến hoạt động
thi hành án dân s ca của cơ quan thi hành án dân sự.
Báo cáo tài chính đã đưc Th trưởng đơn vị duyệt đ phát hành vào
ngày …….
2. S liu báo cáo:
Đơn vị tính:
STT
Ch tiêu
Mã s
S cuối năm
S đầu năm
A
B
C
1
2
TÀI SN
I
Tin
01
1
Tin mt
02
2
Tin gi Ngân hàng, Kho bc
nhà nước
03
3
Tiền đang chuyển
04
II
Tài sn, vt chng
10
III
Các khon phi thu
20
1
Phi thu của đương sự
21
2
Phi thu ca ngưi thu
tin/chp hành viên
22
3
Phải thu đơn vị d toán
23
4
Các khon phi thu khác
24
TNG CNG TÀI SN
(30=01+10+20)
30
CÁC KHON PHI TR
I
Các khon phi tr đương sự
40
II
Các khon phi np Nhà
c
50
III
Phi tr đơn vị d toán
60
IV
Các khon tm gi ch x
70
V
Các khon phi tr khác
80
TNG CNG CÁC KHON
PHI TR
(90=40+50+60+70+80)
90
3. Thông tin thuyết minh khác đơn v thuyết minh thêm (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NGƯI LP BIU
(Ký, h tên)
K TOÁN TRƯỞNG
(Ký, h tên)
…, ngày ….. tháng ….. năm …
TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, h tên, đóng du)
4. ng dn lp báo cáo tài chính
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Mu s B01/BCTC-THA)
4.1. Mục đích
Báo cáo tài chính phn ánh tng quát toàn b giá tr tài sn và ngun hình
thành tài sản do quan thi hành án dân s tm gi được giao qun liên
quan đến quá trình thi hành án, bao gm tin, tài sn phát sinh trong quá trình thi
hành án theo tng quyết định thi hành án ti thời điểm 31/12 hàng năm.
4.2. Nguyên tc trình bày
B phn kế toán nghip v thi hành án dân s phi trình bày các ch tiêu
theo mẫu quy đnh, khi lp báo cáo ch tiêu nào không phát sinh thì b trng
phn s liu.
4.3. Cơ sở để lp Báo cáo tài chính
- Ngun s liệu để lp Báo cáo tài chính s liu trên s kế toán tng
hp và các s kế toán chi tiết tài khon.
- Báo cáo tài chính k trước.
4.4. Nội dung và phương pháp lập
4.4.1 Cơ sở lp báo cáo.
Đơn vị trình bày tóm tt mt s sở chính để lp báo cáo tài chính, bao
gm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tin hch toán,
4.4.2. Ch tiêu ct trên biu s liu:
a) Ct STT, ch tiêu ct s (ct A, ct B, cột C): Đơn v phi chp
hành theo đúng mu quy định, không sp xếp li.
b) Ct s liu: S liu ghi vào Báo cáo tài chính chia làm 2 ct:
- Đối vi báo cáo lp ti thời đim 30/9 (theo k kế toán nghip v thi
hành án)
+ Ct 1- S cuối năm: Phản ánh s ti thời điểm 30/9 ca k lp báo
cáo sau khi đã khoá sổ kế toán.
+ Ct 2- S đầu năm: Phản ánh s liu s ti thời đim 01/10 ca k
lp báo cáo.
- Đối vi báo cáo lp ti thi điểm 31/12 (theo năm tài chính của đơn vị
d toán để tng hp báo cáo tài chính)
+ Ct 1- S cuối năm: Phản ánh s ti thời điểm 31/12 ca năm lập
báo cáo sau khi đã khoá sổ kế toán quý.
+ Ct 2- S đầu năm: Phản ánh s ti thời điểm 01/01 của năm lập báo
cáo.
4.4.3. Phương pháp lập các ch tiêu báo cáo
4.4.3.1. Tài sn
- Tin - Mã s 01
ch tiêu tng hp phn ánh toàn b s tin hin ti b phn kế toán
nghip v thi hành án dân s ti thời điểm báo cáo. Các khon tin bao gm tin
mt ti qu; các khon tin gi ti ngân hàng, Kho bc nhà nước; tiền đang
chuyn.
Mã s 01= Mã s 02 + Mã s 03 + Mã s 04.
+ Tin mt - Mã s 02
ch tiêu phn ánh toàn b s tin mt hin ti qu ca b phn kế
toán nghip v thi hành án dân s ti thời đim báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này s Nợ ca tài khoản 111 “Tin mặt” ti
ngày lp báo cáo tài chính.
+ Tin gi Ngân hàng, Kho bc nhà c - Mã s 03
ch tiêu phn ánh toàn b s tin gi Ngân hàng, Kho bc nc
hin có trên tài khon mà kế toán nghip v thi hành án dân s đang theo dõi tại
thời điểm báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này là s dư Nợ ca tài khoản 112 “Tiền gi Ngân
hàng, Kho bc nhà nước ti ngày lp báo cáo tài chính.
+ Tiền đang chuyển - Mã s 04
ch tiêu phn ánh toàn b s tiền đang chuyển hin kế toán nghip v
thi hành án dân s đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này s Nợ ca tài khoản 113 “Tiền đang
chuyển” tại ngày lpo cáo tài chính.
- Tài sn, vt chng - Mã s 10
Ch tiêu này phn ánh toàn b giá tr tài sn, vt chng hin có ti b phn
kế toán nghip v thi hành án dân s ti thời điểm báo cáo, bao gm tài sn, vt
chứng thu được trong hoạt động thi hành án, tài sn tm gi ch x lý lưu trữ ti
kho hoc thuê gửi bên ngoài đã xác định được giá tr hoặc mang đi bán đấu giá
hoặc do đương s gi.
S liu ghi vào ch tiêu này s Nợ ca tài khoản 114 “Tài sn, vt
chứng” tại ngày lp báo cáo tài chính.
- Các khon phi thu Mã s 20
Ch tiêu này phn ánh toàn b giá tr các khon phi thu ca b phn kế
toán nghip v thi hành án dân s ti thời điểm báo cáo, bao gm: Phi thu ca
đương sự; Phải thu đơn vị d toán; Các khon phi thu ca người thu tin/chp
hành viên và các khon phi thu khác.
Mã s 20 = Mã s 21 + Mã s 22 + Mã s 23 + Mã s 24.
+ Phải thu đương sự - Mã s 21
Ch tiêu này phn ánh giá tr các khon phải thu đương s trong quá tnh
thi hành án như phi thu các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi tm ng cho
hoạt động tha phát li, … tại thời điểm báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này tng s Nợ chi tiết ca tài khon 131
“Phải thu của đương sự”.
+ Phi thu của người thu tin/chp hành viên - Mã s 22
Ch tiêu này phn ánh g tr các khon phi thu ca của người thu
tin/chp hành viên khi thu tin của đương s bng tin mt ti thời điểm báo
cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này là tổng dư Nợ ca tài khon 132 “Phải thu ca
ngưi thu tin/chp hành viên” tại ngày lp báo cáo.
+ Phi thu đơn vị d toán - Mã s 23
Ch tiêu này phn ánh giá tr các khon phi thu của đơn vị d toán gm
các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động tha phát li do ngân
sách bảo đảm theo quy định ca pháp lut ti thời điểm báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này tổng Nợ ca tài khoản 136 “Phải thu
đơn vị d toán” ti ngày lp báo cáo.
+ Các khon phi thu khác - Mã s 24
Ch tiêu này phn ánh giá tr các khon phải thu khác như tạm ng, phi
thu tin bán tài sn thi hành án, phải thu cho Nhà nước, phi thu lãi phát sinh
ca tài khon tin gi m ti Ngân hàng thương mại và các khon phi thu khác
ti ngày lp báo cáo tài chính.
S liu ghi vào ch tiêu này tổng N của các TK 138 “Phải thu
khác” và TK 141 “Tạm ứng” tại ngày lp báo cáo.
- Tng cng tài sn - Mã s 30
ch tiêu tng hp phn ánh tng giá tr tài sn hin ti b phn kế
toán nghip v thi hành án dân s ti thời đim báo cáo.
Mã s 30 = Mã s 01 + Mã s 10 + Mã s 20.
4.4.3.2. Các khon phi tr
- Phi tr đương sự - Mã s 40
Ch tiêu này phn ánh các khon phi tr cho đương sự theo quyết định thi
hành án, hoàn tr li nhng khoản đã tạm thu, tin bán tài sn thi hành án ca
đương s sau khi đã thc hiện nghĩa vụ thi hành án còn li; phi tr bồi thường
cho t chc, nhân; phi tr lãi tin gi các khon phi tr khác cho đương
s ti thời điểm lp báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này là s dư bên Có tài khoản 331 “Phải tr đương
sự” chi tiết theo tng Quyết định thi hành án, yêu cu thu ti ngày lp báo cáo
tài chính.
- Các khon phi nộp Nhà nước Mã s 50
Ch tiêu này phn ánh các khoản đã thu v thi hành án phi np NSNN
như: phí thi hành án dân s; chuyn tài sn, vt chứng cho đơn v chức năng để
tiêu hu theo thm quyn; các khon tch thu tin, tài sn của đương sự hết thi
hiu np sung qu nhà nước; tin lãi phát sinh sau khi đã trừ đi chi phí duy trì tài
khon,… ti thời điểm báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này s bên tài khoản 333 “Các khon
phi nộp nhà nước” tại ngày lp báo cáo tài chính.
- Các khon phi tr đơn v d toán Mã s 60
Ch tiêu này phn ánh các khon phi tr đơn vị d toán ti ngày lp báo
cáo, gm các khon chi cho hoạt động thi hành án dân s ngân sách ng
trước cho đơn vị và các khon phi tr khác theo quy định.
S liu ghi vào ch tiêu này là tng s dư bên Có TK 136 “Phải thu đơn vị
d toán” TK 336 “Phải tr đơn vị d toán” tại ngày lp báo cáo tài
chính.
- Các khon tm gi ch x lý Mã s 70
Ch tiêu này phn ánh giá tr các khon tm gi ch x lý, gm các khon
tm ng án phí, l phí Tòa án; tm gi do quan công an chuyển sang; tm
ng chi phí y thác tư pháp; phí thi hành án dân s; tin bán tài sản để thi hành
án dân s; thu trưc quyết định thi hành án dân s; tài sn, vt chng niêm
phong tm gicác khon tm gi ch xkhác trong hoạt động thi hành án
ti ngày thời điểm báo cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này là tng s bên của TK 337 “Các khoản
tm gi ch x lý” tại ngày lp báo cáo tài chính.
- Các khon phi tr khác Mã s 80
Ch tiêu này phn ánh các khon phi tr khác gm phi tr phí qun
ngân hàng ca b phn kế toán nghip v thi hành án dân s ti thi đim báo
cáo.
S liu ghi vào ch tiêu này là s dư bên Có của tài khoản 338 “Các khoản
phi tr khác” ti ngày lp báo cáo tài chính.
- Tng cng các khon phi tr - Mã s 90
Ch tiêu này phn ánh tng giá tr các khon phi tr ca b phn kế toán
nghip v thi hành án dân s ti ngày lp báo cáo tài chính.
Mã s 90= Mã s 40 + Mã s 50 + Mã s 60 + Mã s 70 + Mã s 80.
4.4.3.3. Thông tin thuyết minh khác
Thuyết minh các thông tin khác nếu đơn vị thy cn thiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×