- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chi tiết
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 15:59 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Kế toán-Kiểm toán Dân sự | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 10/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật
Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ
quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án
dân sự;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ
thi hành án dân sự.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm:
chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các nội
dung liên quan khác của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị gồm:
Dự thảo xin ý
kiến ngoài Bộ
2
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Thi hành án
dân sự tỉnh)
b) Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan
thi hành án cấp quân khu).
3. Trường hợp cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Quốc phòng,
cơ quan thi hành án cấp quân khu thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là cơ quan
quản lý, thi hành án Bộ Quốc phòng) đang áp dụng Chế độ kế toán hành chính,
sự nghiệp thì công tác kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự vẫn phải đảm bảo
các nguyên tắc quy định tại Thông tư này như sau:
a) Phản ánh tách bạch thông tin, số liệu kế toán hoạt động của các nghiệp
vụ thi hành án dân sự với thông tin, số liệu kế toán hoạt động thường xuyên của
đơn vị.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý, thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án
dân sự.
Điều 3. Nguyên tắc kế toán chung
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự phải
tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế
toán, chuẩn mực kế toán, hướng dẫn về kế toán quy định tại Thông tư này và các
quy định của pháp luật thi hành án dân sự có liên quan để ghi sổ kế toán, lập và
trình bày báo cáo tài chính đối với nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn
vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo
nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán tại ngày ghi sổ.
2. Đối với vàng, bạc, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh
toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo
đơn giá hạch toán, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp
và giá trị vàng, bạc, đá quý theo từng quyết định thi hành án.
3
3. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì thanh toán cho
người được thi hành án bằng ngoại tệ.
4. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì
Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng
thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự
thoả thuận về việc trả bằng tiền Việt Nam đồng.
5. Trường hợp phải thanh toán bằng vàng, bạc, đá quý thì căn cứ vào
quyết định thi hành án dân sự thanh toán bằng vàng, bạc, đá quý. Trường hợp
một trong các bên có yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với
quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thoả thuận trên cơ sở số lượng ghi
trong quyết định thi hành án.
6. Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ do Thủ trưởng cơ quan
Thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Kế toán xác định theo giá quy ước.
Giá hạch toán được phép tính tròn số và sử dụng trong suốt quá trình thi
hành án của mỗi quyết định thi hành án cụ thể, nhưng không được sử dụng làm
căn cứ bán đấu giá, trao đổi, thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đá
quý và tài sản khác hoặc làm căn cứ thu phí. Trường hợp có căn cứ xác định giá
hạch toán (tăng hoặc giảm) thì đơn vị phải ghi sổ bổ sung (tăng hoặc giảm) giá
hạch toán phần chênh lệch so với số đã ghi sổ trước đó.
Điều 5. Kỳ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Kỳ kế toán năm: là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12 năm dương lịch.
2. Kỳ kế toán quý: Tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng
của tháng cuối quý.
3. Kỳ kế toán tháng: Tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Điều 6. Kiểm kê tài sản
1. Các cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất
thường để xác định số tiền quỹ có trong két, tài sản, vật chứng bảo quản trong
kho đảm bảo khớp đúng với số liệu ghi trong sổ kế toán tại thời điểm kiểm kê.
Trường hợp kết quả kiểm kê có chênh lệch với sổ kế toán thì phải kiểm tra, rà
soát, tìm nguyên nhân và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý số chênh lệch đó,
nếu thiếu thì phải quy trách nhiệm vật chất để xử lý. Căn cứ vào ý kiến xử lý
chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế toán để đảm
bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế.
2. Kiểm kê định kỳ: Thực hiện định kỳ vào cuối quý và cuối niên độ kế
toán trước khi lập báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
4
3. Kiểm kê bất thường: Đơn vị phải tiến hành kiểm kê bất thường trong
các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, bàn giao, sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách đơn vị, các sự cố bất thường khác và theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 7. Kiểm tra kế toán
Các cơ quan thi hành án dân sự phải chịu sự kiểm tra kế toán định kỳ của
cơ quan thi hành án dân sự cấp trên và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Nội dung kiểm tra kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.
Thủ trưởng và kế toán các cơ quan thi hành án dân sự phải chấp hành các quyết
định kiểm tra tài chính, kế toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự
a) Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động thi hành án dân
sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án của
đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo
đúng quy định.
b) Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả,
hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập,
xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành
án; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
trong thi hành án dân sự.
c) Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án do các trại
giam thực hiện.
d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết sổ thu - chi, nhập -
xuất tiền và tài sản giữa sổ kế toán với từng hồ sơ thi hành án của Chấp hành
viên (nếu có phát sinh) để có biện pháp xử lý kịp thời, dứt điểm những tồn đọng
hoặc chênh lệch phát sinh theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, tài chính
và thi hành án dân sự.
đ) Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự,
báo cáo tài chính theo quy định; tổng hợp số liệu và lập báo cáo nghiệp vụ thi
hành án dân sự toàn tỉnh hoặc toàn quân khu gửi cho cơ quan quản lý thi hành
án dân sự thuộc Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng.
e) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình
hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án của đơn vị.
5
g) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm
tra tình hình thực hiện chế độ tài chính, kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự ở
các đơn vị trực thuộc (nếu có).
2. Nhiệm vụ của kế toán tại cơ quan quản lý thi hành án dân sự
a) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kế toán nghiệp vụ thi hành án
dân sự đối với các cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới.
b) Tổng hợp báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự của các cơ quan thi
hành án dân sự để báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng.
c) Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án nhằm giúp cho Lãnh
đạo Bộ Tư pháp hoặc Bộ Quốc phòng nắm được tình hình hoạt động và kết quả
hoạt động thu - chi thi hành án dân sự trong toàn hệ thống.
3. Khi thay đổi Kế toán, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị hoặc người
được ủy quyền đối với hoạt động kế toán nghiệp vụ thi hành án thì đơn vị phải
tổ chức việc bàn giao theo quy định. Kết thúc bàn giao phải lập biên bản bàn
giao, trong biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ tình hình tài chính của hoạt động
nghiệp vụ thi hành án, gồm: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ, tiền còn gửi tại
Ngân hàng, Kho bạc; số tiền đã thu phải trả, đã trả, còn phải trả cho người được
thi hành án theo từng quyết định thi hành án; số tiền đã nộp ngân sách, các
khoản đã thu, đã chi về thi hành án theo từng quyết định thi hành án. Phải thực
hiện bàn giao những công việc kế toán còn phải giải quyết tiếp và toàn bộ tài
liệu kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu, chi thi hành án của từng quyết định thi
hành án. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan
và có chứng kiến của Thủ trưởng đơn vị.
Điều 9. Trách nhiệm của Chấp hành viên
1. Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan
đến các hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án. Lập và cung
cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến việc thanh toán, xử lý các
khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án với người được thi hành án, người
phải thi hành án và các đối tượng khác có liên quan cho kế toán theo quy định
tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan. Chịu trách nhiệm về sự
chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp;
số liệu ghi trên hồ sơ, chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.
2. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết
định thi hành án vào quỹ tiền mặt, kho của cơ quan hoặc nộp vào Kho bạc nhà
nước theo quy định; Được quyền yêu cầu kế toán thực hiện chi trả cho những
đối tượng được thi hành án theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời đề xuất
biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với
Thủ trưởng đơn vị.

6
3. Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải đối chiếu về thu, chi trong hoạt
động thi hành án với kế toán về số tiền, tài sản thu, chi, tồn quỹ hoặc nhập, xuất,
tồn kho của từng quyết định thi hành án (nếu có phát sinh), đảm bảo thống nhất
về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án với số liệu kế toán. Trường hợp
có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp
giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về
những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.
4. Không bố trí Chấp hành viên có quan hệ gia đình ruột thịt với người
làm Kế toán trưởng trong cùng cơ quan thi hành án. Cơ quan quản lý thi hành án
dân sự hướng dẫn cụ thể nội dung này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Quy định về chứng từ kế toán
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi
hành án dân sự đều phải được lập chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế
toán đều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh. Chứng từ kế
toán nghiệp vụ thi hành án dân sự chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh, đảm bảo rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, phản ánh thông tin
chính xác.
2. Chứng từ kế toán phải đáp ứng các nội dung quy định tại Luật Kế toán,
phù hợp với việc ghi chép kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị. Đối với mẫu
chứng từ đặc biệt như Séc, giấy tờ có giá phải được bảo quản và quản lý như
tiền.
3. Các Bộ chủ quản có chức năng quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
theo phân công chịu trách nhiệm và được tự thiết kế danh mục và biểu mẫu
chứng từ kế toán áp dụng cho các cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan
thi hành án dân sự để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phù
hợp yêu cầu quản lý, đảm bảo đủ các thông tin phục vụ hạch toán kế toán, trừ
trường hợp đã có quy định mẫu biểu chứng từ kế toán tại các văn bản pháp luật
có liên quan. Chứng từ kế toán đơn vị tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, tuân thủ các nội dung quy định tại
Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán, yêu cầu quản lý của đơn
vị, đảm bảo chuẩn dữ liệu tối thiểu, khả năng số hóa, kết nối, tra cứu, kiểm tra
và lưu trữ điện tử.
4. Chứng từ kế toán sao chụp
7
a) Chứng từ kế toán lưu ở bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
phải là bản chính, trừ trường hợp chứng từ liên quan đến các khoản chi cưỡng
chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại và hoạt động khác do ngân sách
bảo đảm theo quy định của pháp luật thì kế toán dự toán của đơn vị lưu giữ bản
chính. Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chụp thêm 01 bản để phục
vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ thi hành án.
Ngoài ra trường hợp chứng từ chỉ có 01 bản chính mà phải lưu ở hồ sơ kế
toán nghiệp vụ thi hành án và hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên, thì kế toán
nghiệp vụ thi hành án lưu giữ bản chính, hồ sơ thi hành án của Chấp hành viên
lưu bản sao chụp.
b) Chứng từ sao chụp phải được chụp từ bản chính. Trên chứng từ kế toán
sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc người
được ủy quyền. Bản chứng từ sao chụp trong các trường hợp quy định tại Điểm
a Khoản này có giá trị và thực hiện lưu giữ như bản chính.
5. Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự được sử dụng chứng từ điện tử
trong quá trình thi hành án theo quy định của pháp luật về kế toán.
Điều 11. Quy định về tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài
khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
hình thu, chi, nhập xuất tiền, tài sản, vật chứng trong hoạt động thi hành án, kết
quả hoạt động thi hành án bằng tiền, tài sản ở cơ quan thi hành án dân sự.
2. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung
kinh tế riêng biệt. Hệ thống tài khoản bao gồm toàn bộ các tài khoản kế toán sử
dụng trong kế toán nghiệp vụ thi hành án, được quy định thống nhất về loại tài
khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài
khoản.
3. Phân loại tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho kế toán nghiệp vụ thi hành án dân
sự gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng:
a) Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh theo các đối tượng kế toán, được hạch toán theo phương pháp
ghi sổ kép.
b) Các tài khoản ngoài báo cáo tình hình tài chính phản ánh những đối
tượng kế toán đã được hạch toán trên tài khoản trong báo cáo tình hình tài chính
nhưng cần được theo dõi chi tiết thêm để phục vụ cho yêu cầu quản lý như ngoại
8
tệ các loại. Tài khoản ngoài bảng được hạch toán theo phương pháp ghi sổ đơn
(không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
4. Căn cứ vào danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này, các đơn vị lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng phù hợp với cơ
chế tài chính về thi hành án dân sự và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
5. Các đơn vị được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã
được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư này để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của mình,
đảm bảo theo dõi minh bạch, độc lập theo từng nghiệp vụ thi hành án dân sự
theo quy định.
6. Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được
quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo
Thông tư này, thì đơn vị thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán để đảm bảo
thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính,
tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
7. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và
phương pháp hạch toán tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài
khoản kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán” kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Quy định về sổ kế toán
1. Các cơ quan thi hành án dân sự phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ
thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến hoạt động thi hành án dân sự. Việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, bảo quản, lưu trữ
sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản pháp
luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
2. Các loại sổ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán
năm để kế toán các hoạt động thu, chi nghiệp vụ thi hành án dân sự, bao gồm sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực
hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi sổ theo quy định tại
Thông tư này.
b) Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh theo trình tự thời gian hoặc theo nội dung kinh tế. Trường hợp
cần thiết, có thể kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Sổ kế toán
tổng hợp gồm:
9
- Sổ Nhật ký dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo
trình tự thời gian.
- Sổ Cái dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội
dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách
tổng quát tình hình thu, chi liên quan đến hoạt động thi hành án; tình hình quản
lý các loại tài sản thi hành án, tiền quỹ phát sinh trong quá trình thi hành án.
c) Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự theo
yêu cầu quản lý mà sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh chi tiết. Số liệu trên sổ kế
toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản thi
hành án theo từng quyết định thi hành án đến khi kết thúc vụ việc thi hành án.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế
toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung thêm các thông tin trên sổ kế toán chi
tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và
yêu cầu quản lý khác.
- Thông tin, số liệu trên sổ kế toán chi tiết phải đảm bảo khớp đúng với các
chỉ tiêu, số liệu có liên quan trên sổ kế toán tổng hợp.
3. Trách nhiệm của người quản lý và ghi sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được cơ quan thi hành án dân sự quản lý chặt chẽ, phân
công rõ ràng trách nhiệm cá nhân quản lý và ghi sổ kế toán.
b) Sổ kế toán phải được giao cho từng người làm kế toán quản lý cụ thể và
chịu trách nhiệm kiểm soát về nội dung, số liệu được ghi sổ trong thời gian quản
lý và ghi sổ. Trường hợp phân quyền cho nhiều người làm kế toán nhập dữ liệu
vào một sổ kế toán trên phương tiện điện tử, thì từng người phải chịu trách
nhiệm về các dữ liệu do mình ghi sổ.
c) Khi có sự thay đổi người được giao quản lý và ghi sổ kế toán, phải tổ
chức bàn giao trách nhiệm quản lý, ghi sổ kế toán và toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế
toán có liên quan thuộc trách nhiệm của người làm kế toán cũ cho người làm kế
toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những nội
dung ghi trong sổ trong thời gian mình quản lý và ghi sổ kế toán, người làm kế
toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao.
d) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện việc ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ
theo các nội dung quy định của sổ kế toán. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán
phải chính xác, trung thực, phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trên chứng từ kế toán, dữ liệu, hồ sơ tương ứng làm căn cứ để ghi sổ.
đ) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện trình bày thông tin, số liệu trên sổ
10
kế toán theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông
tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên
sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.
4. Mở sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có
quyết định thành lập đơn vị. Sổ kế toán được mở đầu kỳ kế toán năm mới để
chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế toán năm cũ sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh
tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính mới.
b) Trên sổ kế toán của đơn vị phải thể hiện tên đơn vị lập sổ, tên sổ kế toán
và ký hiệu sổ; ngày, tháng, năm lập sổ kế toán; phải có đầy đủ chữ ký của người
ghi sổ kế toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị.
c) Các thông tin, dữ liệu của sổ kế toán trên phần mềm kế toán phải đảm
bảo đầy đủ các nội dung của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
và quy định tại Thông tư này.
5. Ghi sổ kế toán
a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc thông tin, dữ
liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; nội dung ghi sổ phải
chính xác, trung thực; tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán phải phù hợp
với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số liệu trình bày trên sổ kế
toán phải đảm bảo rõ ràng, liên tục theo thời gian, thông tin được hiển thị đầy
đủ, có hệ thống; không được viết tắt, không được bỏ cách dòng.
b) Việc ghi sổ kế toán phải thực hiện theo trình tự ghi sổ, thể hiện đầy đủ
các thông tin đối với từng sổ kế toán theo quy định tại Phụ lục II “Hệ thống sổ
kế toán” kèm theo Thông tư này.
6. Khoá sổ kế toán
a) Khoá sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên
Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ
trong kỳ. Đơn vị không được phép thay đổi thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau
khi đã khóa sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân
sự đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
b) Kỳ khóa sổ
- Đơn vị phải khoá sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi
lập báo cáo tài chính.
- Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải khóa sổ vào cuối mỗi tháng và thực
hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước.
11
- Sổ kế toán tiền mặt phải thực hiện khoá sổ vào cuối mỗi ngày hoặc theo
định kỳ do cơ quan bảo hiểm xã hội quyết định phù hợp với quy mô, tổ chức
hoạt động, đảm bảo quản lý an toàn tiền mặt theo quy định.
- Ngoài ra, đơn vị phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột
xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7. Đơn vị thiết kế mẫu sổ kế toán theo danh mục sổ kế toán và hướng dẫn
nội dung sổ kế toán tại Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán” kèm theo Thông tư này.
Ngoài ra, đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý,
nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật kế toán về sổ kế toán và quy
định pháp luật có liên quan.
8. Nghiêm cấm để ngoài sổ sách kế toán bất kỳ một khoản thu, chi, hay tài
sản, tiền quỹ, công nợ, vật chứng liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự.
9. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật
về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.
Điều 13. Quy định về báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
1. Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự là hệ thống thông tin kinh
tế, tài chính của cơ quan thi hành án dân sự được trình bày theo nguyên tắc và mẫu
biểu quy định tại Thông tư này, phản ánh toàn bộ thông tin, số liệu các hoạt động
kinh tế, tài chính phát sinh trong năm liên quan đến nghiệp vụ thi hành án dân sự.
2. Mục đích của báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
Báo cáo tài chính cung cấp thông tin tài chính minh bạch về hoạt động
nghiệp vụ thi hành án dân sự trong năm, giúp xem xét và đưa ra các quyết định
điều hành hoạt động của nghiệp vụ thi hành án dân sự phù hợp, hiệu quả.
3. Trách nhiệm lập, nộp báo cáo
a) Cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm lập báo cáo theo định kỳ,
nộp cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự và đơn vị khác theo quy định.
b) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự có trách nhiệm tổng hợp số liệu
báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự và lập báo cáo tổng hợp từ số liệu của các
cơ quan thi hành án dân sự theo quy định.
c) Danh mục các báo cáo tài chính, phương pháp tổng hợp số liệu báo cáo
tài chính được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
4. Kỳ báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp và phương thức gửi báo cáo tài
chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
12
a) Cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi
hành án dân sự cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định, nộp
cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự cùng
với báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, đồng thời nộp cho đơn vị dự toán để
tổng hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án.
Trường hợp có yêu cầu cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo
cáo tài chính các kỳ khác theo quy định của pháp luật.
b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy
định của pháp luật kế toán, đảm bảo yêu cầu báo cáo các cơ quan, đơn vị có liên
quan theo quy định.
5. Công khai báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự
Báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự được công khai theo quy
định của pháp luật kế toán, quy định pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật
khác có liên quan.
6. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
a) Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi
khóa sổ kế toán. Báo cáo phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp
theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo
cáo được trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.
b) Báo cáo phải có chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Thủ trưởng
đơn vị hoặc người được ủy quyền. Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về
nội dung của báo cáo theo quy định của pháp luật.
7. Yêu cầu của báo cáo tài chính
a) Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan
về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ,
có hệ thống về tình hình tiền, tài sản, vật chứng; tình hình thanh toán trong nội
bộ và bên ngoài của các cơ quan Thi hành án dân sự và tình hình tài chính khác
của đơn vị.
b) Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối
với từng đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.
c) Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ
này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.
8. Hình thức gửi báo cáo
Báo cáo gửi cho cơ quan có thẩm quyền có thể được thể hiện dưới hình
thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của
cơ quan nhận báo cáo.
13
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số 78/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính
hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự chủ trì hướng dẫn các cơ quan thi
hành án dân sự thực hiện chuyển đổi số dư sang tài khoản mới theo quy định tại
Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các
đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Tài chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý
thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Thủ trưởng các
đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm phổ biến,
hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Quản lý thi hành án dân sự (Bộ Tư pháp);
- Cục Quản lý thi hành án dân sự (Bộ Quốc phòng);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT (40 bản).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn

Phụ lục I
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026 của
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự)
I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
Số
TT
Số hiệu
TK cấp
1
Số hiệu
TK cấp 2,
3
Tên tài khoản
1
2
3
A
CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG
LOẠI 1
1
111
Tiền mặt
1111
Tiền Việt Nam
1112
Ngoại tệ
1113
Vàng, bạc, đá quý, đồ cổ, kim khí quý
1114
Chứng chỉ có giá
2
112
Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
1121
Tiền Việt Nam
1122
Ngoại tệ
1123
Vàng, bạc, đá quý, đồ cổ, kim khí quý
3
113
Tiền đang chuyển
4
114
Tài sản, vật chứng
1141
Tài sản, vật chứng tại kho
1142
Tài sản, vật chứng thuê gửi
1143
Tài sản, vật chứng mang đi đấu giá
1144
Tài sản, vật chứng do đương sự giữ
5
131
Phải thu của đương sự
1311
Phải thu các khoản chi phí trong thi hành án
1314
Phải thu bồi thường cho tổ chức, cá nhân
1318
Phải thu khác của đương sự
6
132
Phải thu của người thu tiền/Chấp hành viên
7
136
Phải thu đơn vị dự toán

2
Số
TT
Số hiệu
TK cấp
1
Số hiệu
TK cấp 2,
3
Tên tài khoản
1
2
3
1361
Phải thu các khoản chi phí trong thi hành án dân
sự do ngân sách chi trả
1368
Phải thu khác
8
138
Phải thu khác
1381
Phải thu tiền bán tài sản thi hành án
1382
Các khoản phải thu cho Nhà nước
1385
Phải thu lãi tiền gửi
1388
Các khoản phải thu khác
9
141
Tạm ứng
1411
Tạm ứng chi phí trong thi hành án
1412
Tạm ứng án phí, lệ phí thi hành án
1418
Tạm ứng khác
LOẠI 3
10
331
Các khoản phải trả đương sự
3311
Các khoản tạm thu hoàn trả cho đương sự theo
bản án
33111
Phải trả tiền
33112
Phải trả tài sản
3312
Các khoản thi hành án theo đơn yêu cầu
33121
Phải trả tiền
33122
Phải trả tài sản
3313
Phải trả tiền bán tài sản thi hành án dân sự
3314
Phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân
3315
Phải trả lãi tiền gửi
3318
Các khoản phải trả khác cho đương sự
11
333
Các khoản phải nộp Nhà nước
3331
Các khoản nộp theo Bản án
33311
Án phí, lệ phí tòa án
33312
Phạt tiền theo Bản án
33313
Truy thu tiền

3
Số
TT
Số hiệu
TK cấp
1
Số hiệu
TK cấp 2,
3
Tên tài khoản
1
2
3
33314
Truy thu tài sản thu lợi bất chính
33315
Tịch thu tiền sung quỹ Nhà nước
33316
Tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước
33317
Tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản
3332
Chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi phí duy trì tài
khoản ngân hàng
3338
Các khoản nộp khác
33381
Phí thi hành án dân sự
33382
Phạt hành chính
33383
Sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu
33388
Phải nộp khác
12
336
Phải trả đơn vị dự toán
13
337
Các khoản tạm giữ chờ xử lý
3371
Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
3372
Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang
3373
Thu tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp
3374
Thu phí thi hành án dân sự
3375
Thu trước quyết định thi hành án dân sự
3376
Thu tiền bán tài sản để thi hành án dân sự
3377
Tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ
3378
Các khoản tạm giữ chờ xử lý khác
14
338
Các khoản phải trả khác
3381
Phải trả phí quản lý ngân hàng
3388
Các khoản phải trả khác
B
TÀI KHOẢN NGOẠI BẢNG
1
007
Ngoại tệ các loại
4
II- GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
A- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG
TÀI KHOẢN LOẠI 1
Loại tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại
tiền, tài sản, các khoản phải thu phát sinh trong quá trình thi hành án của
THADS tỉnh, thành phố, quân khu, gồm:
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá và giá trị
tài sản tại kho, quỹ của đơn vị hoặc gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và
các đơn vị khác trong quá trình thi hành án thu được hoặc do các cơ quan chức
năng khác thu chuyển cho THADS tỉnh, thành phố, quân khu tạm giữ chờ xử lý.
- Các khoản phải thu của đương sự, phải thu của người thu tiền/Chấp hành
viên, phải thu đơn vị dự toán, tạm ứng và các khoản phải thu khác phát sinh
trong nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Tài khoản loại 1 có 09 tài khoản:
TK 111- Tiền mặt;
TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc;
TK 113- Tiền đang chuyển;
TK 114- Tài sản, vật chứng;
TK 131- Phải thu của đương sự;
TK 132- Phải thu của người thu tiền/Chấp hành viên;
TK 136- Phải thu đơn vị dự toán;
TK 138- Phải thu khác;
TK 141- Tạm ứng.
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÁC TÀI KHOẢN LOẠI I
1- Kế toán giá trị phải dùng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để tính toán
và ghi sổ. Nếu là ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá hạch toán. Trường hợp loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái
với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối
5
đoái với đồng Việt Nam theo quy định.
2- Kế toán các loại vàng, bạc, đá quý, tài sản, vật chứng tạm giữ, hạch
toán trên tài khoản theo giá trị đã được cơ quan có thẩm quyền xác định, đồng
thời phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc,
đá quý, tài sản, vật chứng theo từng quyết định thi hành án, yêu cầu thu. Trường
hợp, tài sản vật chứng mà cơ quan có thẩm quyền không xác định được giá trị,
hay đóng gói niêm phong thì được hạch toán theo giá trị quy ước là 01 đồng Việt
Nam để ghi sổ kế toán.
3- Đối với các chứng chỉ có giá, căn cứ mệnh giá ghi trên chứng chỉ để
tính ra giá trị để ghi sổ.
4- Đối với các khoản phải thu, đơn vị phải được hạch toán chi tiết theo
từng đối tượng có quan hệ thanh toán, theo nội dung phải thu, từng lần phải
thanh toán và theo các yêu cầu quản lý cụ thể theo quy định đối với khoản phải
thu. Không được bù trừ các khoản phải thu và các khoản phải trả khác đối
tượng. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, kịp thời kiểm tra,
đôn đốc thu hồi, đảm bảo chấp hành đúng các quy định về thanh toán.
TÀI KHOẢN 111
TIỀN MẶT
1- Nguyên tắc kế toán
1.1- Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng,
bạc, đá quý và các chứng chỉ có giá nhập, xuất, tồn quỹ trong quá trình thi hành
án.
1.2- Chỉ phản ánh vào Tài khoản 111 số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá
quý mà cơ quan có thẩm quyền đã xác định được giá trị, chứng chỉ có giá (sau
đây gọi tắt là tiền mặt) thực tế nhập, xuất quỹ.
1.3- Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số
hiện có, tình hình biến động các loại tiền mặt phát sinh trong quá trình thi hành
án, luôn đảm bảo khớp đúng giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên sổ quỹ,
giữa số liệu trên sổ kế toán, sổ quỹ với số tiền thực tế trong quỹ. Mọi chênh lệch
phát sinh phải xác định nguyên nhân và báo cáo với thủ trưởng THADS tỉnh,
thành phố, quân khu biết và kiến nghị biện pháp xử lý số chênh lệch đó.
1.4- Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong
chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi,
nhập quỹ, xuất quỹ và kiểm kê quỹ tiền mặt.
6
2- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111- Tiền mặt
Bên Nợ: Ghi số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và chứng chỉ có giá
nhập quỹ.
Bên Có: Ghi số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và chứng chỉ có giá
xuất quỹ.
Số dư Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý và chứng chỉ
có giá còn tồn quỹ.
Tài khoản 111- Tiền mặt có 04 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
mặt bằng đồng Việt Nam (không bao gồm số tiền niêm phong gửi Kho bạc);
- Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ
(theo nguyên tệ và đồng Việt Nam);
- Tài khoản 1113- Vàng, bạc, đá quý: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
vàng, bạc, đá quý phát sinh trong quá trình thi hành án (bao gồm số vàng, bạc,
đá quý tạm giữ còn trong túi niêm phong hoặc không xác định được giá trị (vật
chứng vụ án) khi chưa có quyết định xử lý);
- Tài khoản 1114- Chứng chỉ có giá: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ
các chứng chỉ có giá tại THADS tỉnh, thành phố, quân khu (bao gồm cả chứng
chỉ có giá do đơn vị gửi tiết kiệm trong một số trường hợp được phép theo quy
định).
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Hạch toán nhập quỹ tiền mặt:
Sau khi Thủ quỹ đã nhập quỹ tiền mặt, căn cứ vào Phiếu thu đã có đầy đủ
chữ ký theo quy định, kế toán hạch toán:
a) Trường hợp rút tiền gửi Kho bạc về nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
b) Nhận được tiền mặt, ngoại tệ thuộc các khoản tạm giữ chờ xử lý do các
cơ quan khác chuyển cho cơ quan Thi hành án tạm giữ chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý.
c) Thu hồi các khoản bồi thường vật chất nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 138- Phải thu khác
7
d) Thu hồi khoản tạm ứng cưỡng chế thi hành án; tạm ứng án phí, lệ phí
thi hành án; tạm ứng chi phí thi hành án khác chấp hành viên chi không hết nhập
quỹ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 141 - Tạm ứng.
đ) Thu tiền các khoản phải nộp ngân sách vào quỹ tiền mặt ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước.
e) Các khoản thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án; tạm thu tiền thi hành án,
thu tiền bán tài sản để thi hành án bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý.
g) Thu tiền bán đấu giá tài sản thi hành án dân sự do tổ chức được ủy
quyền bán đấu giá tài sản nộp, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có các TK 138, 337.
h) Thu bồi thường cho tổ chức, cá nhân, thu các khoản chi phí thi hành án
mà khoản chi phí này do đương sự nộp, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.2. Hạch toán xuất quỹ tiền mặt:
Căn cứ vào Phiếu chi đã được thủ trưởng cơ quan (hoặc người được ủy
quyền) phê duyệt hạch toán xuất quỹ:
a) Xuất quỹ gửi các khoản tiền thi hành án vào tài khoản tạm giữ tại Kho
bạc:
- Khi xuất quỹ mang đi gửi, căn cứ phiếu chi, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt.
- Khi nhận được giấy báo có của KBNN, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
b) Xuất quỹ tạm ứng bằng tiền mặt cho Chấp hành viên, ghi:
8
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111 - Tiền mặt.
c) Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ tạm giữ để tịch thu sung công theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền, nộp NSNN, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111 - Tiền mặt.
d) Trường hợp người được thi hành án chưa đến nhận tiền, cơ quan Thi
hành án gửi số tiền vào quỹ tiết kiệm theo quy định của pháp luật, hoặc số tạm
thu phải gửi tiết kiệm theo quy định. Căn cứ phiếu chi tiền để mang gửi tiết
kiệm, ghi:
- Xuất tiền cho cán bộ thi hành án gửi tiết kiệm, căn cứ Phiếu chi ghi:
Nợ các TK 113
Có TK 111 - Tiền mặt.
- Nhập quỹ sổ tiết kiệm khi đi gửi tiết kiệm về, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK 1114 - Chứng chỉ có giá)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
- Xuất sổ tiết kiệm cho cán bộ thi hành án đi rút tiền mặt về quỹ để trả cho
đối tượng được thi hành án, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt (TK 1114 - Chứng chỉ có giá).
- Nhập quỹ số tiền cán bộ thi hành án rút tiết kiệm về, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (cả gốc và lãi)
Có TK 113 - Tiền đang chuyển (tiền gốc).
Có TK 338 - Các khoản phải trả khác (TK 3388) (phần lãi của số
gốc là tiền được thi hành án)
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376) (phần lãi của số
gốc là tiền bán tài sản).
đ) Chi trả tiền cho đương sự, ghi:
Nợ các TK 131, 331, 337,...
Có TK 111 - Tiền mặt.
e) Kiểm kê phát hiện thiếu quỹ, căn cứ vào biên bản kiểm kê quỹ, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
9
Có TK 111 - Tiền mặt.
TÀI KHOẢN 112
TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này sử dụng ở các đơn vị thi hành án để phản ánh các
khoản tiền, ngoại tệ và vàng, bạc, đá quý của THADS tỉnh, thành phố, quân khu
gửi tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước theo giá trị được cơ quan có thẩm quyền
quy định (bao gồm số vàng, bạc, đá quý tạm giữ niêm phong chờ xử lý gửi tại
Kho bạc nhà nước).
1.2. Căn cứ để hạch toán trên TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà
nước” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao kê của Ngân hàng, Kho bạc
nhà nước kèm theo các chứng từ gốc, ngoại trừ tiền đang chuyển.
1.3. Kế toán phải tổ chức việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi tại Ngân
hàng, Kho bạc nhà nước. Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu
gửi vào, lấy ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của Ngân hàng, Kho bạc
nhà nước quản lý. Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng, Kho bạc
nhà nước biết để kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch, sau khi xác
định được nguyên nhân sẽ tiến hành điều chỉnh lại Sổ kế toán.
1.4. Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước phải chấp hành
nghiêm chỉnh chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và những quy định có liên quan
đến lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng,
Kho bạc nhà nước
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý đã gửi vào
Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
Bên Có: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý đã rút từ
Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý còn
gửi tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, có 03 tài
khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến
động các khoản tiền Việt Nam của đơn vị gửi tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước;
10
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của các loại ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước (chi tiết theo
nguyên tệ và đồng Việt Nam);
- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, đá quý: Phản ánh số vàng, bạc, đá quý gửi
tại Kho bạc nhà nước theo giá trị được cơ quan có thẩm quyền xác định.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Người phải thi hành án, tổ chức, cá nhân có liên quan chuyển tiền vào
tài khoản của cơ quan Thi hành án tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có các TK 131, 331, 333, 337,...
3.2. Các khoản thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án; thu trước quyết định thi
hành án dân sự; thu tạm ứng chi phí uỷ thác tư pháp bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý.
3.3. Thu tiền bán tài sản thi hành án dân sự bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376).
3.4. Rút tiền gửi thi hành án từ Kho bạc nhà nước về nhập quỹ tiền mặt,
ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.5. Hoàn trả tiền tạm thu cho đương sự và các đối tượng không phải thực
hiện nghĩa vụ về thi hành án dân sự bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ các TK 331, 337
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.6. Chuyển khoản nộp ngân sách nhà nước về thi hành án, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.7. Chuyển khoản trả cho các đối tượng được thi hành án, ghi:
Nợ các TK 331 - Các khoản phải trả đương sự
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.8. Chuyển khoản trả tiền bán tài sản thi hành án dân sự còn thừa cho đối
tượng phải thi hành án và những người có quyền lợi liên quan, ghi:
11
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.9. Chuyển khoản trả tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ các TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (3314)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.10. Chuyển khoản trả lãi tiền gửi cho các đối tượng, ghi:
Nợ các TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (3315)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.11. Nộp tiền tịch thu sung công bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
TÀI KHOẢN 113
TIỀN ĐANG CHUYỂN
1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục
chuyển tiền vào Ngân hàng, Kho bạc nhà nước hoặc đã gửi bưu điện để chuyển
cho Ngân hàng, Kho bạc nhà nước hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản
tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận
được giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113 - Tiền đang chuyển
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt đã xuất quỹ nộp vào Ngân hàng, Kho bạc nhà nước,
gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà
nước, giấy báo nhận tiền của đương sự;
- Các khoản tiền gửi đã làm thủ tục chuyển trả cho đơn vị, tổ chức khác
nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
Bên Có: Tất toán khoản tiền đang chuyển sau khi nhận được chứng từ của
Ngân hàng, Kho bạc nhà nước;
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển mà chưa nhận được giấy
báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
12
3.1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, Kho bạc nhà nước nhưng chưa
nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt.
3.2. Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
để trả cho cá nhân, tổ chức, nhà cung cấp dịch vụ, tổ chức khác nhưng chưa
nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.3. Tất toán tiền đang chuyển khi nhận được giấy báo Có của Ngân hàng,
Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
3.4. Khi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước báo Nợ về số tiền đã chuyển trả
cho cá nhân, tổ chức, nhà cung cấp dịch vụ, tổ chức khác kế toán tất toán tiền
đang chuyển, ghi:
Nợ các TK 331, 337, 338,...
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
3.5. Đương sự gửi giấy nộp tiền nhưng chưa nhận được báo Có của Ngân
hàng, Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có các TK 131,...
TÀI KHOẢN 114
TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập, xuất và tồn kho các
tài sản, vật chứng thu được trong hoạt động thi hành án, tài sản tạm giữ chờ xử
lý lưu trữ tại kho hoặc thuê gửi bên ngoài đã được xác định giá trị hoặc mang đi
bán đấu giá (bao gồm cả vật chứng là gói niêm phong và tài sản, vật chứng
không xác định được giá trị).
1.2. Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 114 là Phiếu nhập kho, Phiếu
xuất kho.
13
1.3. Kế toán phải tổ chức việc theo dõi riêng từng tài sản, vật chứng theo
quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu. Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu
nhằm đảm bảo số liệu nhập vào, xuất ra và tồn cuối kỳ đảm bảo khớp đúng giữa
số liệu kế toán với số liệu của thủ kho, Chấp hành viên và các cơ quan thuê giữ.
Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho các đối tượng có liên quan biết để kiểm
tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch, sau khi xác định được nguyên nhân
phải tiến hành điều chỉnh lại sổ sách có liên quan giữa kế toán và thủ kho.
1.4. Kế toán giá trị các tài sản, vật chứng phải chấp hành nghiêm chỉnh
chế độ quản lý tài sản, vật chứng và những chế độ quy định có liên quan đến
quản lý tài sản, vật chứng hiện hành của Nhà nước.
1.5. Trường hợp tài sản được xuất kho hoặc chuyển từ nơi thuê giữ mang
sang Tổ chức được ủy quyền bán đấu giá tài sản để bán tài sản thi hành án phải
được quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng theo từng tài sản và phải được
hạch toán theo dõi cho đến khi bán xong. Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi nơi bảo
quản tài sản khi mang đi đấu giá.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 114 - Tài sản, vật
chứng
Bên Nợ: Giá trị các tài sản, vật chứng mà THADS tỉnh, thành phố, quân
khu nhận được.
Bên Có: Phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng đã xuất kho (nộp sung
công hoặc xuất tài sản tạm giữ đưa đi bán đấu giá hoặc xuất trả lại cho người có
tài sản, vật chứng,...).
Số dư bên Nợ: Giá trị các tài sản, vật chứng thu được chưa xử lý.
Tài khoản 114 - Tài sản, vật chứng, có 04 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1141 - Tài sản, vật chứng tại kho: Phản ánh số hiện có và tình
hình biến động giá trị các tài sản, vật chứng quản lý tại kho của THADS tỉnh,
thành phố, quân khu;
- Tài khoản 1142 - Tài sản, vật chứng thuê gửi: Phản ánh số hiện có và
tình hình biến động giá trị các tài sản, vật chứng THADS tỉnh, thành phố, quân
khu quản lý nhưng đang thuê gửi;
- Tài khoản 1143 - Tài sản mang đi đấu giá: Phản ánh giá trị tài sản tạm
giữ hiện đang mang đi đấu giá.
- Tài khoản 1144 - Tài sản, vật chứng do đương sự giữ: Phản ánh số hiện
có và tình hình biến động giá trị các tài sản, vật chứng do đương sự giữ.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Nhận được tài sản, vật chứng do các cơ quan khác chuyển cho cơ
14
quan Thi hành án dân sự tạm giữ chờ xử lý; các đối tượng phải thi hành án giao
nộp các tài sản, vật chứng thi hành án; bên thứ ba có liên quan giao nộp tài sản,
vật chứng để thi hành án; các tài sản, vật chứng tạm thu để bảo đảm thi hành án;
tài sản thu được khi thực hiện thi hành án, căn cứ hồ sơ có liên quan, ghi:
Nợ TK 114 - Tài sản, vật chứng
Có TK 337 - Tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ (3377).
3.2. Xuất kho tài sản, vật chứng mang đi gửi, căn cứ vào phiếu xuất kho
và chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 1142 - Tài sản, vật chứng thuê gửi
Có TK 1141 - Tài sản, vật chứng tại kho.
3.3. Xuất tài sản, vật chứng trả cho các đối tượng không phải thực hiện
nghĩa vụ về thi hành án hoặc trả cho đối tượng được thi hành án, căn cứ vào
phiếu xuất kho và chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ các TK 331, 3377
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng.
3.4. Xuất tài sản, vật chứng tạm giữ chuyển cho cơ quan tài chính để xử lý
hoặc cho các cơ quan chức năng sử dụng căn cứ quyết định tịch thu sung công,
ghi:
Nợ TK 333, 3377
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng.
3.5. Trường hợp xuất kho tài sản tạm giữ để mang đi bán đấu giá căn cứ
phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 114 - Tài sản, vật chứng (1143)
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng (1141, 1142, 1144).
3.6. Xuất kho tài sản tạm giữ bán sau khi đấu giá, hoặc trả lại tài sản cho
đương sự. Căn cứ phiếu xuất kho, hạch toán giảm tài sản theo giá đã hạch toán,
ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3377)
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng (1143).
3.7. Xuất kho tài sản, vật chứng giao cho đương sự. Căn cứ phiếu xuất
kho, hạch toán giảm tài sản theo giá đã hạch toán, ghi:
Nợ TK 114 - Tài sản, vật chứng (1144)
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng (1141, 1142).
15
TÀI KHOẢN 131
PHẢI THU CỦA ĐƯƠNG SỰ
1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh các khoản phải thu của đương sự trong quá trình
thi hành án như phải thu các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi tạm ứng cho
hoạt động thừa phát lại, bồi thường cho tổ chức, cá nhân,…
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của
đương sự
Bên Nợ: Các khoản phải thu của đương sự trong quá trình thi hành án,
bao gồm phải thu các khoản đã chi phục vụ cưỡng chế thi hành án, khoản tạm
ứng cho hoạt động thừa phát lại, phải thu bồi thường cho tổ chức, cá nhân,…
Bên Có: Phản ánh số tiền đã thu được hoặc đã nhận trước của đương sự
về các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án, tạm ứng cho hoạt động thừa phát
lại, tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân …
Số dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu của đương sự trong quá trình thi
hành án.
Tài khoản 131 - Phải thu của đương sự có 03 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1311 - Phải thu các khoản chi phí trong thi hành án: Phản ánh
các khoản phải thu của đương sự về chi phí cưỡng chế thi hành án, chi phí thừa
phát lại;
- Tài khoản 1314 - Phải thu bồi thường cho tổ chức, cá nhân: Phản ánh
khoản phải thu của đương sự để bồi thường cho tổ chức, cá nhân;
- Tài khoản 1318 - Phải thu khác của đương sự: Phản ánh các khoản phải
thu khác của đương sự trong quá trình thi hành án.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Thu tiền hoặc nhận được báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
về phí thi hành án, chi phí cưỡng chế, thừa phát lại của đương sự nộp, tiền bồi
thường cho tổ chức, cá nhân, bao gồm cả tiền đương sự nộp ứng trước chi phí
cưỡng chế, căn cứ chứng từ nộp tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.2. Trường hợp, người thu tiền hoặc chấp hành viên đã thu được tiền của
đương sự bằng tiền mặt nhưng chưa nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của THADS
tỉnh, thành phố, quân khu, kế toán ghi:
16
Nợ TK 132 - Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.3. Xác định số phí thi hành án phải thu của đương sự, căn cứ chứng
từ, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của đương sự
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3374).
3.4. Xác định số đương sự phải nộp về các khoản tạm chi cưỡng chế thi
hành án, thừa phát lại, căn cứ chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của đương sự
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3378).
3.5. Trường hợp chi phí cưỡng chế phải thu của đương sự được khấu trừ
vào tiền bán tài sản thi hành án, căn cứ hồ sơ có liên quan, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376)
Có TK 131- Phải thu của đương sự.
3.6. Trường hợp cưỡng chế, thừa phát lại không thu được của đương sự,
được phép đề nghị NSNN bảo đảm, căn cứ hồ sơ có liên quan, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị dự toán
Có TK 131- Phải thu của đương sự.
TÀI KHOẢN 132
PHẢI THU CỦA NGƯỜI THU TIỀN, CHẤP HÀNH VIÊN
1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh các khoản phải thu của người thu tiền, chấp hành
viên khi thu tiền của đương sự bằng tiền mặt nhưng chưa nộp tiền vào tài khoản
tạm giữ của THADS tỉnh, thành phố, quân khu.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 132 - Phải thu của
người thu tiền, chấp hành viên
Bên Nợ: Các khoản phải thu của người thu tiền, chấp hành viên khi thu
tiền của đương sự bằng tiền mặt nhưng chưa nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của
THADS tỉnh, thành phố, quân khu.
Bên Có: Phản ánh số tiền đã thu được của người thu tiền, chấp hành viên
17
khi thu tiền của đương sự bằng tiền mặt nhưng chưa nộp tiền vào tài khoản tạm
giữ của THADS tỉnh, thành phố, quân khu..
Số dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu của người thu tiền, chấp hành
viên khi thu tiền của đương sự bằng tiền mặt nhưng chưa nộp tiền vào tài khoản
tạm giữ của THADS tỉnh, thành phố, quân khu.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Trường hợp, người thu tiền hoặc chấp hành viên đã thu được tiền của
đương sự bằng tiền mặt nhưng chưa nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của THADS
tỉnh, thành phố, quân khu, kế toán ghi:
Nợ TK 132 - Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.2. Khi nhận được giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc nhà nước về
khoản tiền mà người thu tiền hoặc chấp hành viên nộp vào tài khoản tạm giữ của
THADS tỉnh, thành phố, quân khu, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có TK 132 - Phải thu của người thu tiền, chấp hành viên.
TÀI KHOẢN 136
PHẢI THU ĐƠN VỊ DỰ TOÁN
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí trong thi hành án dân sự do
ngân sách chi trả theo quy định của pháp luật như; chi cưỡng chế thi hành án,
chi cho hoạt động thừa phát lại và các khoản chi khác.
1.2. Căn cứ chứng từ gốc, đơn vị thực hiện việc sao chép thêm 01 bản để
phục vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ thi hành án (chứng từ bản chính chuyển
cho kế toán dự toán của đơn vị hạch toán và lưu trữ).
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 - Phải thu đơn vị
dự toán
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án, chi hoạt động thừa
phát lại và các khoản chi khác trong quá trình thi hành án được xác định do ngân
sách bảo đảm theo quy định của pháp luật;
- Số hoàn trả lại cho đơn vị dự toán do không có nhu cầu sử dụng.
18
Bên Có:
- Phản ánh số kinh phí NSNN đã cấp cho hoạt động cưỡng chế thi hành
án, chi hoạt động thừa phát lại và các khoản chi khác trong quá trình thi hành án
mà đơn vị dự toán đã trả cho hoạt động thi hành án;
- Phản ánh khoản đơn vị dự toán ứng trước chi phí cưỡng chế thi hành án,
chi hoạt động thừa phát lại và các khoản chi khác trong quá trình thi hành án.
Số dư bên Nợ: Phản ánh số đã thực hiện chi cưỡng chế thi hành án, chi
cho hoạt động thừa phát lại và các khoản chi khác trong quá trình thi hành án
còn phải thanh toán với ngân sách.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền NSNN còn ứng trước cho THADS tỉnh,
thành phố, quân khu.
Tài khoản 136 - Phải thu đơn vị dự toán có 02 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1361 - Phải thu các khoản chi phí trong thi hành án do ngân
sách chi trả: Phản ánh các khoản phải thu với đơn vị dự toán về kinh phí mà
ngân sách đảm bảo cho các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án, chi phí thừa
phát lại;
- Tài khoản 1368 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác trong
quá trình thi hành án.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Xác định số chi phí cưỡng chế, thừa phát lại do ngân sách bảo đảm,
ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị dự toán (1361)
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.2. Trường hợp vụ án không có khả năng thu, được xét miễn, giảm hoặc
các chi phí liên quan đến cưỡng chế, chi phí thừa phát lại do NSNN bảo đảm,
căn cứ hồ sơ liên quan thực hiện kết chuyển chi phí thanh toán với nguồn ngân
sách, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị dự toán (1361)
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.3. Nhận kinh phí ứng trước hoặc thanh toán từ kế toán dự toán để thực
hiện tổ chức thi hành án ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 136 - Phải thu đơn vị dự toán (1361).
3.4. Khi không còn nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ khoản kinh
phí đã tạm ứng, phải nộp về kế toán dự toán để nộp khôi phục dự toán, ghi:
19
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị dự toán (1361)
Có các TK 111, 112.
TÀI KHOẢN 138
PHẢI THU KHÁC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản phải thu khác trong thi hành án,
như phải thu tiền bán tài sản thi hành án (như tài sản tạm giữ); các khoản phải
thu cho nhà nước; bồi thường vật chất trong trường hợp tiền thi hành án bị xâm
tiêu, thiếu hụt quỹ, làm hư hỏng, thiếu hụt tài sản tạm giữ; phải thu lãi tiền gửi
mở tại Ngân hàng thương mại,...và việc thu hồi các khoản này.
1.2. Các khoản phải thu khác phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
- Khoản phải thu tiền bán đấu giá tài sản tạm giữ thi hành án theo kết quả
bán đấu giá tài sản;
- Các khoản phải t hu cho nhà nước;
- Khoản phải thu do phát hiện các khoản xâm tiêu tiền thu thi hành án
hoặc những khoản phải bồi thường vật chất do làm mất tiền thu thi hành án,
thiếu hụt quỹ, làm hỏng tài sản tạm giữ, ...;
- Khoản phải thu lãi tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại;
- Các khoản phải thu khác.
1.3. Kế toán phải mở sổ chi tiết các tài khoản để theo dõi theo từng nội
dung phải thu theo từng đối tượng và từng người chịu trách nhiệm và từng lần
thu hồi.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138 - Phải thu khác
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản phải thu tiền bán tài sản tạm giữ của người mua đấu
giá;
- Các khoản phải t hu cho nhà nước;
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất khi phát hiện các khoản xâm
tiêu tiền thu thi hành án hoặc những khoản phải bồi thường vật chất do làm mất
tiền thu thi hành án, thiếu hụt quỹ, làm hỏng tài sản tạm giữ;
- Phải thu lãi tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại;
- Các khoản phải thu khác.
20
Bên Có: Các khoản phải thu đã thu được.
Số dư bên Nợ: Các khoản phải thu khác còn chưa thu được.
Tài khoản 138 - Phải thu khác có 04 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1381 - Phải thu tiền bán tài sản thi hành án: Phản ánh số tiền
bán tài sản thi hành án theo kết quả đấu giá tài sản;
- Tài khoản 1382 - Các khoản phải thu cho nhà nước: Phản ánh số tiền
phải thu của đương sự để nộp cho ngân sách nhà nước;
- Tài khoản 1385 - Phải thu lãi tiền gửi: Phản ánh số tiền phải thu lãi tiền
gửi từ Ngân hàng thương mại;
- Tài khoản 1388 - Các khoản phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu
do phát hiện các khoản xâm tiêu tiền thu thi hành án hoặc những khoản phải bồi
thường vật chất do làm mất tiền thu thi hành án, thiếu hụt quỹ, làm hỏng tài sản
tạm giữ; phải thu lãi tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại và các khoản phải
thu khác.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Hạch toán tài sản mang đi bán đấu giá:
- Xuất tài sản đi bán đấu giá, ghi:
Nợ TK 114 - Tài sản, vật chứng (1143)
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng (1141, 1142, 1144).
- Sau khi đấu giá tài sản thi hành án có kết quả chính thức, trường hợp
chưa thu ngay được tiền của người mua, căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan về
kết quả đấu giá, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376).
- Khi người mua trả tiền, căn cứ chứng từ thu tiền bán đấu giá tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1381).
3.2. Khi phát sinh các khoản phải thu về bồi thuờng vật chất khi phát hiện
các khoản xâm tiêu tiền thu thi hành án hoặc những khoản phải bồi thường vật
chất do làm mất tiền thu thi hành án, thiếu hụt quỹ, làm hỏng tài sản tạm giữ:
- Khi có phát sinh về bồi thường vật chất, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 111, 114,...
21
- Khi thu tiền bồi thường vật chất, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác.
3.3. Khi phát sinh các khoản phải thu cho nhà nước:
- Khi có phát sinh khoản phải thu cho nhà nước, ghi
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1382)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp nhà nước.
- Khi thu được tiền cho nhà nước, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1382).
3.4. Khi phát sinh các khoản lãi tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại:
- Định kỳ phát sinh khoản lãi tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại, ghi
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1385)
Có các TK 331, 333.
- Khi thu được lãi tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1385).
TÀI KHOẢN 141
TẠM ỨNG
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà đơn vị đã tạm ứng
cho Chấp hành viên để thanh toán chi phí trong quá trình thi hành án; tạm ứng
án phí, lệ phí thi hành án và tình hình thanh toán các khoản tiền tạm ứng đó.
1.2. Tiền xin tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục đích đó, tiền
tạm ứng không được chuyển giao cho người khác. Sau khi hoàn thành công việc,
người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng đính kèm các chứng từ
gốc để thanh toán ngay, số tiền tạm ứng chi không hết phải nộp trả lại quỹ.
Trường hợp không thanh toán kịp thời, kế toán nghiệp vụ thông báo cho kế toán
của đơn vị dự toán để trừ vào lương hàng tháng của người nhận tạm ứng.
1.3. Kế toán phải mở sổ chi tiết tài khoản theo dõi từng người nhận tạm
ứng, theo từng lần tạm ứng và từng lần thanh toán.
22
2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 141 - Tạm ứng
Bên Nợ: Các khoản tiền đã tạm ứng.
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ.
Số dư bên Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
Tài khoản 141 - Tạm ứng có 03 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1411 - Tạm ứng chi phí trong thi hành án: Phản ánh số tiền
tạm ứng cho chấp hành viên trong hoạt động thi hành án;
- Tài khoản 1412 - Tạm ứng án phí, lệ phí thi hành án: Phản ánh số tiền
tạm ứng án phí, lệ phí thi hành án trong hoạt động thi hành án;
- Tài khoản 1418 - Tạm ứng khác: Phản ánh các khoản tạm ứng khác.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Xuất quỹ tiền mặt hoặc chuyển khoản tạm ứng cho Chấp hành viên,
căn cứ chứng từ đã được lãnh đạo phê duyệt, ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, 112.
3.2. Thanh toán số chi tạm ứng: Căn cứ vào Bảng thanh toán tạm ứng
(theo số chi do Chấp hành viên lập kèm theo chứng từ kế toán) được lãnh đạo
đơn vị duyệt chi, ghi số chi thực tế được duyệt, ghi:
Nợ các TK 131, 136
Có TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, 112 (xuất quỹ chi thêm số chi quá tạm ứng).
3.3. Các khoản tạm ứng chi không hết, Chấp hành viên nộp lại quỹ, hoặc
đơn vị dự toán trừ vào lương của người nhận tạm ứng, căn cứ vào phiếu thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 141 - Tạm ứng.
TÀI KHOẢN LOẠI 3
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 3
1. Loại tài khoản này phản ánh các nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả giữa
THADS tỉnh, thành phố, quân khu với người phải thi hành án, người được thi
hành án, người thứ ba, cơ quan đơn vị có liên quan và ngân sách Nhà nước.
23
2. Mọi khoản nợ phải trả của THADS tỉnh, thành phố, quân khu phải
được hạch toán chi tiết theo từng quyết định thi hành án. Kế toán không được bù
trừ các khoản phải thu và các khoản phải trả khác đối tượng.
3. Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải trả, kịp thời kiểm
tra, đôn đốc đảm bảo chấp hành đúng các quy định về thanh toán.
Tài khoản loại 3 có 05 tài khoản:
- TK 331 - Các khoản phải trả đương sự;
- TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước;
- TK 336 - Phải trả đơn vị dự toán;
- TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý;
- TK 338 - Các khoản phải trả khác.
TÀI KHOẢN 331
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ ĐƯƠNG SỰ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả lại cho đương sự theo
quyết định thi hành án, hoàn trả lại những khoản đã tạm thu; khoản thi hành án
theo đơn; tiền bán tài sản của đương sự sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thi hành
án còn lại; Tiền lãi tiết kiệm phải trả cho đương sự; khoản phải trả bồi thường
cho tổ chức, cá nhân và các khoản phải trả khác. Việc hạch toán phải trả được
thực hiện theo quyết định thi hành án và trình tự xử lý ưu tiên theo pháp luật về
thi hành án dân sự.
1.2. Trường hợp người được thi hành án được nhận tiền ở quyết định thi
hành án này, nhưng lại phải nộp tiền thi hành án ở Quyết định thi hành án khác
thì kế toán và chấp hành viên phải làm thủ tục kết chuyển, bù trừ, trả cho người
được hưởng ở Quyết định thi hành án này thành số đã nộp cho Quyết định thi
hành án khác mà người đó phải thực hiện.
1.3. Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi đến từng Quyết định thi hành
án và yêu cầu thu.
1.4. Trước khi trả tiền hoặc tài sản cho người được thi hành án, chấp hành
viên THADS tỉnh, thành phố, quân khu phải xác định số phí thi hành án mà
người được thi hành án phải nộp theo quy định của pháp luật, chuyển cho kế
toán làm thủ tục thu kết chuyển trên tài khoản và báo cho người được thi hành
án biết trước khi chi trả tiền bồi thường, hoặc để làm thủ tục thu tiền của người
được thi hành án trước khi làm thủ tục xuất trả hoặc giao tài sản cho người được
24
thi hành án nhận.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331 - Các khoản phải
trả đương sự
Bên Nợ:
- Số tiền hoặc giá trị tài sản thi hành án đã trả cho người được thi hành án
theo quyết định thi hành án;
- Số tiền hoặc tài sản bồi thường đã trả cho tổ chức, cá nhân;
- Số tiền lãi tiền gửi ngân hàng thương mại đã trả cho đương sự;
- Chuyển số nộp của người phải thi hành án sang quyết định thi hành án
khác;
- Kết chuyển số phí thi hành án phải thu của người được thi hành án;
- Kết chuyển sung công theo thời hiệu.
Bên Có: Số tiền, tài sản phải trả cho đương sự theo quyết định thi hành án
hoặc phải trả khác.
Số dư bên Có: Số tiền, tài sản còn phải trả lại cho đương sự theo quyết
định thi hành án.
Tài khoản 331 - Các khoản phải trả đương sự có 06 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3311- Các khoản tạm thu hoàn trả cho đương sự theo bản án:
Phản ánh các khoản THADS tỉnh, thành phố, quân khu phải hoàn trả lại cho
đương sự theo bản án, quyết định của toà án từ các khoản mà THADS tỉnh,
thành phố, quân khu đã tạm thu, tạm giữ của đối tượng.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33111 - Phải trả tiền;
+ TK 33112 - Phải trả tài sản.
- Tài khoản 3312 - Các khoản thi hành án theo đơn yêu cầu: Phản ánh các
khoản phải trả cho đương sự từ các khoản thu được theo quyết định thi hành án
theo đơn yêu cầu.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ TK 33121 - Phải trả tiền;
+ TK 33122 - Phải trả tài sản.
- Tài khoản 3313 - Phải trả tiền bán tài sản thi hành án dân sự: Phản ánh
tiền bán tài sản sau khi thi hành án còn lại trả lại cho người phải thi hành án;
- Tài khoản 3314 - Phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân: Phản ánh
tiền, tài sản phải trả bồi thường cho tổ chức, cá nhân;
25
- Tài khoản 3315 - Phải trả lãi tiền gửi: Phản ánh lãi tiền gửi tiết kiệm
phải trả cho đương sự;
- Tài khoản 3318 - Các khoản phải trả khác cho đương sự: Phản ánh các
khoản phải trả khác cho đương sự chưa phản ánh vào các tài khoản trên và việc
thanh toán các khoản này.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Kết chuyển số tiền, tài sản đang tạm giữ sang phải trả cho đương sự
theo quyết định thi hành án, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376, 3377)
Có TK 331 - Các khoản phải trả đương sự.
3.2. Xuất quỹ hoặc chuyển tiền thanh toán với người được thi hành án,
căn cứ chứng từ chuyển tiền, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự
Có các TK 111,112.
3.3. Xuất quỹ chi trả cho đối tượng được thi hành án cả gốc và lãi trong
trường hợp tiền thi hành án được gửi tiết kiệm, ghi :
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (3311, 3312,..) (Tiền gốc)
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (3315) (Tiền lãi tiết kiệm)
Có các TK 111, 112.
3.4. Đối với những đối tượng được bồi thường ở quyết định thi hành án
này nhưng phải nộp tiền thi hành án ở một quyết định thi hành án khác, phản
ảnh số đã trả ở quyết định thi hành án này và số đã thu của quyết định thi hành
án khác, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (Chi tiết từng quyết định)
Có các TK 131, 331, 337,...
3.5. Số phí thi hành án trừ vào các khoản phải trả người được thi hành án,
ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (Chi tiết từng quyết định)
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3374).
3.6 . Quá thời hiệu quy định, nếu người được thi hành án không đến nhận
tiền, tài sản, cơ quan Thi hành án ra Quyết định tịch thu sung công số tiền, tài
sản trên, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước.
26
3.7. Trả tài sản thi hành án cho đối tượng được thi hành án, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (3311, 3312, 3313)
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng.
3.8. Trả tiền hoặc tài sản bồi thường cho tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự (3314)
Có các TK 111, 112.
TÀI KHOẢN 333
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản đã thu về thi hành án dân sự phải
nộp NSNN như: án phí, lệ phí tòa án; phạt tiền theo bản án, truy thu tiền, truy
thu tài sản thu lợi bất chính; tịch thu tiền, tài sản sung quỹ nhà nước; tịch thu vật
chứng tài sản chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để tiêu hủy; Khoản phí thi
hành án dân sự, phạt hành chính; các khoản tịch thu tiền, tài sản của đương sự
hết thời hiệu nộp sung quỹ Nhà nước; khoản chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi
phí duy trì tài khoản ngân hàng phải nộp ngân sách nhà nước.
1.2. Các khoản phải nộp Nhà nước theo quyết định thi hành án phải được
nộp kịp thời vào NSNN theo quy định. Trường hợp tài sản phải bàn giao cho cơ
quan chức năng để thực hiện tiêu hủy thì phải thông báo cho các cơ quan có liên
quan để bàn giao tài sản tiêu huỷ trong thời gian quy định của pháp luật về thi
hành án dân sự và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán các khoản thu, nộp đó.
1.3. Đối với các khoản thu sung công quỹ về tiền, tài sản của đương sự
hết thời hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
1.4. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thu nộp ngân sách
theo từng Quyết định thi hành án và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333 - Các khoản phải
nộp Nhà nước
Bên Nợ: Các khoản thu đã nộp ngân sách, chuyển giao cho các cơ quan
có thẩm quyền để tiêu huỷ.
Bên Có: Các khoản thu phải nộp ngân sách, chuyển giao cho các cơ quan
có thẩm quyền tiêu hủy phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án và theo
quyết định thi hành án.
Số dư bên Có: Các khoản phải nộp Nhà nước, chuyển giao cho các cơ
27
quan có thẩm quyền tiêu huỷ chưa thực hiện.
Tài khoản 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước có 03 TK cấp 2:
- Tài khoản 3331 - Các khoản phải nộp theo bản án: Phản ánh số thu về
tiền, tài sản theo quyết định thi hành án phải nộp ngân sách Nhà nước; truy thu
tiền, tài sản thu lợi bất chính; tịch thu tiền, tài sản sung quỹ nhà nước; tịch thu
vật chứng, tài sản chuyển giao cho các cơ quan có thẩm quyền tiêu huỷ.
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 3:
+ TK 33311 - Án phí, lệ phí tòa án;
+ TK 33312- Phạt tiền theo Bản án;
+ TK 33313- Truy thu tiền;
+ TK 33314- Truy thu tài sản thu lợi bất chính;
+ TK 33315- Tịch thu tiền sung quỹ Nhà nước;
+ TK 33316- Tịch thu tài sản sung quỹ Nhà nước;
+ TK 33317- Tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản.
- Tài khoản 3332 - Chênh lệch giữa lãi phát sinh và chi phí duy trì tài
khoản ngân hàng: Phản ánh số tiền chênh lệch phải nộp ngân sách nhà nước
giữa tiền lãi phát sinh trên tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại
NHTM và chi phí duy trì tài khoản ngân hàng.
- Tài khoản 3338 - Các khoản phải nộp khác: Phản ánh số tiền thu được
phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án như: phí thi hành án dân sự, phạt
hành chính; thu tiền hết thời hiệu của đương sự để sung quỹ; thu khác để nộp
Ngân sách Nhà nước; chuyển giao cho các cơ quan có thẩm quyền tiêu huỷ tài
sản không còn giá trị sử dụng đối với các khoản thu trên.
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:
+ TK 33381- Phí thi hành án dân sư;
+ TK 33382- Phạt hành chính;
+ TK 33383- Sung quỹ tiền của đương sự hết thời hiệu;
+ TK 33384- Phải nộp khác
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Phản ánh các khoản đã thu của người phải thi hành án để nộp ngân
sách, ghi:
Nợ TK 111,112,...
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước.
28
3.2. Phản ánh số thu tiền, tài sản phải trả đương sự nhưng hết thời hiệu
đương sự không đến nhận được xử lý sung công hoặc tiêu huỷ theo quy định của
pháp luật về thi hành án dân sự:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả đương sự
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (33317, 33383).
3.3. Nộp ngân sách Nhà nước, chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền,
xử lý tiêu hủy số tiền, tài sản đã thu trong hoạt động thi hành án, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Có TK 114 - Tài sản, vật chứng.
3.4. Nộp ngân sách nhà nước số tiền chênh lệch giữa tiền lãi phát sinh trên
tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại NHTM và chi phí duy trì tài
khoản ngân hàng, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3332)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.5. Nộp ngân sách nhà nước số phí thi hành án theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (33381)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước.
3.6. Kết chuyển tiền tạm thu, tiền bán tài sản để thi hành án các khoản nộp
Nhà nước, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước.
3.7. Kết chuyển giá trị tài sản tạm giữ để thi hành án các khoản nộp Nhà
nước, ghi:
Nợ 337 - Tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ (3377)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước.
TÀI KHOẢN 336
PHẢI TRẢ ĐƠN VỊ DỰ TOÁN
1. Nguyên tắc kế toán
29
1.1. Tài khoản này phản ánh phải trả, phải nộp của nghiệp vụ thi hành án
với đơn vị dự toán theo quy định.
1.2. Cuối kỳ, kế toán nghiệp vụ thi hành án và kế toán dự toán của đơn vị
phải thực hiện đối chiếu số liệu đảm bảo chính xác và khớp đúng.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336 - Phải trả đơn vị
dự toán
Bên Nợ: Khoản phải trả đã trả, đã nộp cho đơn vị dự toán.
Bên Có: Các khoản phải trả, phải nộp cho đơn vị dự toán phát sinh.
Số dư bên Có: Phản ánh khoản còn phải trả cho đơn vị dự toán.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Xác định khoản phải trả, phải nộp cho đơn vị dự toán theo quy định
(như khoản tạm ứng, phí thi hành án dân sự,…), ghi:
Nợ các TK 141, 337
Có TK 336 - Phải trả đơn vị dự toán.
3.2. Chuyển tiền trả, nộp cho đơn vị dự toán theo quy định, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả đơn vị dự toán
Có TK 111, 112.
TÀI KHOẢN 337
CÁC KHOẢN TẠM GIỮ CHỜ XỬ LÝ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng án phí, lệ phí tòa án;tạm
giữ do cơ quan công an chuyển sang; tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp; phí thi
hành án dân sự; tiền bán tài sản để thi hành án dân sự; thu trước quyết định thi
hành án dân sự; tiền bán tài sản để thi hành án dân sự; tài sản, vật chứng niêm
phong tạm giữ chờ xử lý và việc xử lý các khoản tạm giữ này bao gồm cả trường
hợp tạm giữ tiền niêm phong, vàng, bạc, đá quý, tài sản, vật chứng không xác
định được giá trị được hạch toán theo giá quy ước.
1.2. Tiền, tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ do các cơ quan chuyển
giao phải kịp thời phản ánh vào sổ kế toán. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi
theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 337 - Các khoản tạm
giữ chờ xử lý
30
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản tạm giữ đã xử lý theo quyết định thi hành án như:
+ Trả lại tiền tạm giữ cho đương sự hoặc chuyển sang thi hành án theo
quyết định thi hành án;
+ Chi trả các khoản chi phí liên quan đến xử lý tài sản để thi hành án; nộp
NSNN;
+ Trả lại tiền còn dư từ xử lý tài sản để thi hành án cho các đối tượng sau
khi đã chi trả hết cho các đối tượng được thi hành án;
- Xử lý tiền tạm thu chi phí ủy thác tư pháp,...;
- Nộp phí thi hành án dân sự vào NSNN;
- Xuất kho, xử lý tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ,…
Bên Có: Phản ánh các khoản tạm giữ chờ xử lý mà cơ quan THADS đã
thu được chưa xử lý.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền, giá trị tài sản tạm giữ còn chưa xử lý.
Tài khoản 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý có 08 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3371 - Thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Phản ánh số tiền
tạm thu án phí do Toà án yêu cầu thu;
- Tài khoản 3372 - Khoản tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang: Phản
ánh các khoản tạm giữ do cơ quan điều tra chuyển sang;
- Tài khoản 3373 - Thu tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp: Phản ánh số tiền
tạm ứng chi phí ủy thác;
- Tài khoản 3374 - Thu phí thi hành án dân sự: Phản ánh số tiền thu phí
thi hành án chưa phân bổ theo quy định;
- Tài khoản 3375 - Thu trước quyết định thi hành án dân sự: Phản ánh các
khoản tạm giữ là tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý do người phải thi hành án
tự nguyện nộp trước khi có quyết định thi hành án (kể cả tiền nộp trước để khắc
phục hậu quả trước và trong khi toà đưa vụ án ra xét xử);
- Tài khoản 3376 - Thu tiền bán tài sản để thi hành án dân sự: Phản ánh
số thu khi bán được tài sản kê biên để thi hành án ngay sau khi có kết quả bán
đấu giá hoặc kết quả bán tài sản đối với trường hợp không cần tổ chức bán đấu
giá;
- Tài khoản 3377 - Tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ: Phản ánh giá
trị tài sản, vật chứng niêm phong tạm giữ phục vụ thi hành án và giá trị của tài
sản khi thực hiện thi hành án thu được.
- Tài khoản 3378 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý khác: Phản ánh các
31
khoản tạm giữ chờ xử lý khác các nội dung trên của THADS tỉnh, thành phố,
quân khu.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Tiếp nhận tiền, vàng bạc, đá quý, tài sản, vật chứng niêm phong tạm
giữ do các cơ quan khác thu chuyển giao cho cơ quan THADS tỉnh, thành phố,
quân khu; tạm thu án phí hoặc thu trước của người phải thi hành án, ... ghi:
Nợ các TK 111, 112, 114
Có TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý.
3.2. Xử lý các khoản tạm giữ (bao gồm tài sản, vật chứng niêm phong tạm
giữ) theo quyết định thi hành án, gồm: nộp ngân sách, chuyển cơ quan có thẩm
quyền xử lý tiêu huỷ, chi trả cho người được thi hành án theo đơn yêu cầu hoặc
trả lại đương sự), ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý
Có các TK 331, 333,...
3.3. Trường hợp chi phí cưỡng chế, chi phí định giá tài sản và các khoản
chi phí khác mà đương sự phải chi trả được trừ vào tiền bán tài sản, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376)
Có TK 131 - Phải thu của đương sự.
3.4. Chuyển số phải nộp Nhà nước về các khoản thuế phát sinh do bán tài
sản để thi hành án, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý (3376).
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước
3.5. Kết chuyển trả lại đối tượng phải thi hành án số tiền còn thừa và trả
cho những người có quyền lợi có liên quan, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý
Có TK 331 - Các khoản phải trả đương sự.
3.6. Kết chuyển chi phí ủy thác tư pháp nộp NSNN hoặc chi trả cho đối
tượng được hưởng, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý
Có các TK 111, 112, 333,...
3.7. Kết chuyển phí thi hành án theo quy định, ghi:
Nợ TK 337 - Các khoản tạm giữ chờ xử lý
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (33381)
32
Có TK 338 - Các khoản phải trả khác (3381).
TÀI KHOẢN 338
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ KHÁC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả khác bao gồm: Phí quản
lý ngân hàng; các khoản phải trả về dịch vụ thuê ngoài đã sử dụng cho việc
cưỡng chế thi hành án như thuê xe cứu hoả, phương tiện vận chuyển, xe máy thi
công, định giá tài sản, kiểm toán,... và tình hình thanh toán các khoản phải trả
đó.
1.2. Mọi khoản phải trả khác của đơn vị đều phải được hạch toán chi tiết
theo từng nội dung, đối tượng phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của
đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải trả chi tiết của tất cả
các đối tượng.
1.3. Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời,
đúng hạn cho các đối tượng.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338 - Các khoản phải
trả khác
Bên Nợ:
- Phí quản lý ngân hàng đã trả cho ngân hàng thương mại;
- Các khoản nợ về dịch vụ thuê ngoài đã trả cho người cung cấp;
- Các khoản nợ đã trả khác.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho các đối tượng;
- Số phải trả cho người cung cấp dịch vụ khi thuê phương tiện và các dịch
vụ khác để cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thanh toán.
- Các khoản phải trả khác phát sinh
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả.
Tài khoản 338- Các khoản phải trả khác có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381- Phải trả phí quản lý ngân hàng: Phản ánh các khoản
phải trả phí quản lý ngân hàng, ...;
- Tài khoản 3388- Các khoản phải trả khác: Phản ánh các khoản phải trả
khác.
33
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
3.1. Khi thuê các dịch vụ sử dụng nhưng chưa thanh toán, căn cứ vào
chứng từ phản ánh số dịch vụ đã sử dụng phải trả nhà cung cấp, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của đương sự (1311)
Có TK 338 - Các khoản phải trả khác (3388).
3.2. Xác định phí quản lý ngân hàng phải trả, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của đương sự (1311)
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị dự toán (1361)
Có TK 338 - Các khoản phải trả khác (3381).
3.3. Khi chuyển tiền thanh toán các dịch vụ đã sử dụng, căn cứ chứng từ
trả tiền, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả khác (3388)
Có các TK 111, 112.
3.4. Nộp, trả phí quản lý ngân hàng,…, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả khác (3381)
Có các TK 111,112.
B- TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
Tài khoản loại 0 có 01 tài khoản:
- Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại.
TÀI KHOẢN 007
NGOẠI TỆ CÁC LOẠI
1. Nguyên tắc kế toán
- Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của
từng loại ngoại tệ hiện có ở cơ quan THADS tỉnh, thành phố, quân khu.
- Tài khoản này chỉ theo dõi theo đồng nguyên tệ mà không quy đổi ra
đồng Việt Nam.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại ngoại tệ.
34
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại
Bên Nợ: Số ngoại tệ nhập vào (ghi theo nguyên tệ).
Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra (ghi theo nguyên tệ).
Số dư bên Nợ: Số ngoại tệ còn lại (ghi theo nguyên tệ).

Phụ lục II
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự)
1. DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN
STT
Tên sổ
Ký hiệu mẫu sổ
I
Sổ tổng hợp
1
Sổ Nhật ký chung
Mẫu S01- THA
2
Sổ Cái
Mẫu S02- THA
3
Bảng cân đối số phát sinh
Mẫu S03- THA
II
Sổ chi tiết
4
Sổ quỹ tiền mặt
Mẫu S04- THA
5
Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
Mẫu S05- THA
6
Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (hoặc
vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá)
Mẫu S06- THA
7
Sổ kho theo dõi tài sản, vật chứng
Mẫu S07- THA
8
Sổ chi tiết tờ rời theo dõi tài sản, vật chứng theo
Quyết định thi hành án hoặc theo yêu cầu thu
Mẫu S08- THA
9
Sổ chi tiết tài khoản
Mẫu S09- THA
10
Sổ chi tiết tờ rời
Mẫu S10- THA

2
2. MẪU SỔ KẾ TOÁN
ĐƠN VỊ:........................................
Mẫu số: S01- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng … năm .......
Ngày,
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
DIỄN GIẢI
Đã
ghi sổ
cái
Số TT
dòng
Số
hiệu
tài
khoản
đối
ứng
Số
phát
sinh
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ
Có
A
B
C
D
E
F
G
1
2
Số trang trước chuyển sang
Cộng phát sinh tháng
Luỹ kế từ đầu quý
Luỹ kế từ đầu năm
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ..…
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

3
ĐƠN VỊ:........................................
Mẫu số: S02- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng … năm .......
Tài khoản: ………………………….……………………., Số hiệu: ……………
Ngày,
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
DIỄN GIẢI
Nhật ký chung
TK
đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Trang số
Số TT
dòng
Nợ
Có
A
B
C
D
E
F
G
1
2
Số dư đầu năm
Cộng phát sinh tháng
Số dư cuối tháng
Luỹ kế từ đầu quý
Luỹ kế từ đầu năm
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm …..
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

4
ĐƠN VỊ:........................................
Mẫu số: S03- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Tháng … năm .......
Số
hiệu
TK
Tên Tài khoản
Số dư đầu
tháng
Số phát sinh
trong tháng
Lũy kế số
phát sinh
Số dư cuối
tháng
Nợ
Có
Nợ
Có
Nợ
Có
Nợ
Có
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
Số dư đầu năm
Cộng phát sinh
tháng
Số dư cuối tháng
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Ngày … tháng … năm …..
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)

5
ĐƠN VỊ:........................................
Mẫu số: S04- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng … năm .......
Loại quỹ: ……………………
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
DIỄN GIẢI
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Thu
Chi
Tồn
A
B
C
D
1
2
3
Số dư đầu năm
Cộng phát sinh tháng
Số dư cuối tháng
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ..…
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

6
ĐƠN VỊ:........................................
Mẫu số: S05- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
Tháng … năm .......
Loại tiền gửi: ………………..………………
Số hiệu TK tại nơi gửi: ……………………..
Nơi mở TK giao dịch: …………………..……
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
DIỄN GIẢI
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Gửi
vào
Rút ra
Còn lại
A
B
C
D
1
2
3
Số dư đầu năm
Cộng phát sinh tháng
Số dư cuối tháng
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ....
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ:........................................
Mẫu số: S06- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
(hoặc vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá)
Năm:………………………….
Tài khoản:.................................Loại ngoại tệ: ...........................
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tỷ giá
(hoặc đơn
giá)
Thu (Gửi vào)
Chi (Rút ra)
Tồn (Còn lại)
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nguyên
tệ
Quy ra
VND
Nguyên
tệ
Quy ra
VND
Nguyên
tệ
Quy ra
VND
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
E
Cộng
x
x
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm …..
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Kế toán phải mở thêm sổ theo dõi chi tiết theo tài khoản cấp 2,3... và chi tiết theo từng loại nguyên tệ

ĐƠN VỊ:.......................................
Mẫu số: S07- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ KHO THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
Ngày mở sổ: Ngày … tháng … năm ..…
Kho giao dịch: …………..
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đơn
vị
tính
Số lượng tài sản
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nhập
Xuất
Tồn
Số
lượng
Giá
trị
Số
lượng
Giá
trị
Số
lượng
Giá
trị
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
6
Số dư đầu
năm
Cộng phát
sinh tháng
Số dư cuối
tháng
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm …..
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo theo từng kho vật chứng (kho trong
trụ sở cơ quan, kho thuê ngoài và vật chứng thuê gửi)

9
ĐƠN VỊ:.......................................
Mẫu số: S08- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
Ngày mở sổ: Ngày … tháng … năm ..…
Quyết định THA (Yêu cầu thu): …………..
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đơn
vị
tính
Số lượng tài sản
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nhập
Xuất
Tồn
Số
lượng
Giá
trị
Số
lượng
Giá
trị
Số
lượng
Giá
trị
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
6
Số dư đầu
năm
Cộng phát
sinh tháng
Số dư cuối
tháng
- Sổ chi tiết này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm ….
NGƯỜI LẬP SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

10
ĐƠN VỊ:.......................................
Mẫu số: S09- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: ……………………………, số hiệu: ……………
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số phát sinh
Số dư
Ghi chú
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ
Có
Nợ
Có
A
B
C
D
1
2
3
4
E
- Sổ này có .......trang, đánh số từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ : …………………………………………..
Xác nhận ngày … tháng … năm .....
NGƯỜI GHI SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)

11
ĐƠN VỊ:.......................................
Mẫu số: S10- THA
MÃ QHNS:.................................
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI
Từ ngày…tháng...năm... đến ngày …tháng...năm...
Tài khoản: (chi tiết theo tài khoản cấp 2)
Tên Quyết định: Quyết định THA số ......ngày......tháng......năm.....
Danh sách đối tượng: ....................................
STT
Chứng từ
Diễn giải
Số phát sinh
Ghi chú
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ
Có
A
B
C
D
1
2
E
Số dư kỳ trước chuyển
sang
Cộng
Số dư chuyển kỳ sau
- Sổ này ....... trang đánh số từ ..... đến ......
- Ngày mở sổ:………………………………………………
Xác nhận ngày … tháng … năm .....
NGƯỜI GHI SỔ
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
12
3. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Mẫu số S01-THA)
1. Mục đích
Sổ này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký
chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và xác
định số tiền và tài khoản phải ghi Nợ hoặc ghi Có để phục vụ cho việc ghi Sổ
Cái.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi sổ là chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại, xác định
tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.
Cột E: Cột này đánh dấu (x) vào dòng số liệu sau khi đã ghi Sổ Cái.
Cột F: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang Sổ Nhật ký chung.
Cột G: Ghi số hiệu Tài khoản ghi Nợ và số hiệu Tài khoản đối ứng ghi Có
của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi Tài khoản ghi Nợ ghi 1 dòng, mỗi Tài
khoản ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau).
Cột 1: Ghi số tiền ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Nợ).
Cột 2: Ghi số tiền ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Có).
Khi chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái theo dòng trên Nhật ký
chung, dòng nào đã chuyển ghi vào Sổ Cái xong đánh dấu (x) vào cột E.
Cuối trang, cuối tháng phải cộng Nhật ký chung để chuyển sang đầu trang
hoặc đầu tháng kế tiếp. Cuối quý cộng lũy kế từ đầu quý và cộng luỹ kế từ đầu
năm tới cuối quý.
SỔ CÁI
(Mẫu số S02-THA)
1. Mục đích
Sổ này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký
chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thi hành án dân sự phát
sinh theo tài khoản kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo
13
nghiệp vụ thi hành án dân sự.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ ghi Sổ Cái là Sổ Nhật ký chung.
Mỗi tài khoản sử dụng 1 hoặc một số trang Sổ Cái.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.
Cột E: Ghi số thứ tự trang của Nhật ký chung.
Cột F: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang Sổ Nhật ký chung.
Cột G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.
Cột 1,2: Ghi số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế.
Đầu tháng ghi số dư đầu kỳ của Tài khoản, cuối tháng cộng số phát sinh
Nợ, phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng; cuối quý cộng lũy kế từ đầu quý và
tính ra số dư cuối quý; cuối năm cộng luỹ kế từ đầu năm và tính ra số dư cuối
năm.
Số liệu trên Sổ Cái sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo
tài chính, Báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
(Mẫu số S03- THA)
1. Mục đích
Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị liên quan
đến thi hành án dân sự trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số
liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế
toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu trên báo cáo tài chính,
báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh được lập dựa trên các tài liệu sau:
- Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản;
- Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước;
Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế
toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra đối chiếu số liệu có liên quan.
Cột A: Ghi số hiệu tài khoản.
14
Cột B: Ghi tên tài khoản.
Cột 1: Ghi số dư Nợ đầu tháng.
Cột 2: Ghi số dư Có đầu tháng.
Cột 3: Ghi số phát sinh trong tháng bên Nợ.
Cột 4: Ghi số phát sinh trong tháng bên Có.
Cột 5: Ghi lũy kế số phát sinh từ đầu năm bên Nợ.
Cột 6: Ghi lũy kế số phát sinh từ đầu năm bên Có.
Cột 7: Ghi số dư Nợ cuối tháng.
Cột 8: Ghi số dư Có cuối tháng.
Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng
cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài
bảng.
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
(Mẫu số S04-THA)
1. Mục đích
Sổ này dùng cho thủ quỹ và kế toán tiền mặt để phản ánh tình hình thu,
chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam.
2. Căn cứ và phương pháp ghi
Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ được theo dõi riêng, dùng một sổ hoặc
một số trang sổ.
Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ
kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”. Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có một sổ
của kế toán cùng ghi song song.
Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày, sau khi khóa
sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ
và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng.
Căn cứ để ghi sổ quỹ là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập,
xuất quỹ.
Mỗi loại quỹ được theo dõi trên một sổ hoặc một số trang sổ.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của Phiếu thu, Phiếu chi.
Cột D: Ghi diễn giải nội dung của Phiếu thu, Phiếu chi.
15
Cột 1: Số tiền nhập quỹ.
Cột 2: Số tiền xuất quỹ.
Cột 3: Số dư tồn quỹ tại thời điểm cuối ngày hoặc định kỳ theo quy định
và yêu cầu quản lý của đơn vị, số tồn quỹ phải khớp đúng với số tiền mặt trong
két.
Định kỳ kế toán kiểm tra, đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ quỹ và ký xác
nhận.
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
(Mẫu số S05-THA)
1. Mục đích
Sổ này dùng để theo dõi các khoản tiền gửi của đơn vị liên quan đến
nghiệp vụ thi hành án gửi Kho bạc hoặc Ngân hàng.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi vào sổ là Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc.
Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch và mỗi loại tiền gửi được theo dõi riêng
trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản giao dịch cũng như số hiệu tài
khoản tại nơi giao dịch.
Đầu kỳ ghi số dư tiền gửi kỳ trước vào cột 3.
Hàng ngày:
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (Giấy báo Nợ, báo Có).
Cột D: Tóm tắt nội dung của chứng từ.
Cột 1, 2: Ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi.
Cột 3: Ghi số tiền còn gửi tại Kho bạc hoặc Ngân hàng.
Cuối tháng:
Cộng tổng số tiền đã gửi vào, đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi
tại Ngân hàng, Kho bạc chuyển sang tháng sau.
Số dư trên sổ tiền gửi được đối chiếu với số dư tại Ngân hàng hoặc Kho
bạc đảm bảo khớp đúng. Trường hợp có chênh lệch phải phối hợp với Ngân
hàng hoặc KBNN để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng thời phải
thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân trên sổ.
16
SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
(Hoặc vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá)
(Mẫu số S06-THA)
1. Mục đích
Sổ này dùng cho các đơn vị có ngoại tệ, vàng, bạc đá quý, chứng chỉ có
giá đã phản ánh trên Tài khoản 111, 112 để theo dõi chi tiết từng loại tiền mặt,
tiền gửi bằng ngoại tệ hoặc vàng, bạc, đá quý, chứng chỉ có giá.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngoại tệ và các Giấy
báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của Kho bạc, Ngân
hàng.
Mỗi loại quỹ hoặc loại tiền gửi được theo dõi trên một quyển sổ hoặc một
phần sổ.
Mỗi ngoại tệ theo dõi một số trang.
Đầu kỳ ghi tồn quỹ hoặc số dư tiền gửi đầu kỳ bằng ngoại tệ và quy đổi ra
Việt Nam đồng vào cột 6 và cột 7.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.
Cột 1: Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hoặc đơn giá hạch toán đối với vàng, bạc,
đá quý, chứng chỉ có giá.
Cột 2: Số tiền thu hoặc gửi vào bằng nguyên tệ.
Cột 3: Số tiền thu hoặc gửi vào quy ra VNĐ.
Cột 4: Ghi số tiền chi hoặc rút ra bằng nguyên tệ.
Cột 5: Ghi số tiền chi hoặc rút ra quy đổi ra đồng Việt Nam.
Cột 6: Số dư nguyên tệ.
Cột 7: Ghi số dư quy ra VNĐ.
Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với
Kho bạc, Ngân hàng làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính số lũy kế từ đầu
năm. Hàng tháng, sau khi khóa sổ và đối chiếu khớp đúng những người có liên
quan phải ký vào sổ.
SỔ KHO THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
(Mẫu số S07-THA)
1. Mục đích
17
Sổ này dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho tài sản, vật chứng
cơ quan Thi hành án dân sự đang quản lý, chi tiết theo từng kho vật chứng, và
nơi gửi giữ (gồm cả tài sản tạm giữ mang đi đấu giá).
2. Căn cứ và phương pháp ghi
Sổ được mở chi tiết theo từng kho vật chứng.
Căn cứ ghi sổ là các biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã
được thực hiện.
Sổ được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì phải đánh
số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho, Phiếu
xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong sổ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
Cột D: Diễn giải: Ghi nội dung nhập, xuất kho tài sản, vật chứng.
Cột E: Ghi đơn vị tính, mã số (nếu phân loại được) của từng tài sản, vật
chứng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng nhập kho và giá trị từng loại tài sản, vật chứng theo
Phiếu nhập kho.
Cột 3, 4: Ghi số lượng xuất kho và giá trị từng loại tài sản, vật chứng theo
Phiếu xuất kho.
Cột 5, 6: Ghi số lượng tồn kho và giá trị tài sản, vật chứng.
Cuối kỳ, phải tổng hợp số lượng nhập, xuất trong kỳ để tính ra số tồn cuối
kỳ của từng loại tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng
yêu cầu thu.
Định kỳ 3 tháng, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn tài sản,
vật chứng với Thủ kho và với các Chấp hành viên.
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI THEO DÕI TÀI SẢN, VẬT CHỨNG
(Mẫu số S08-THA)
1. Mục đích
Sổ chi tiết này dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho tài sản, vật
chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu.
2. Căn cứ và phương pháp ghi
Sổ chi tiết tờ rời được lập theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu
18
cầu thu, mỗi Quyết định thi hành án hoặc mỗi yêu cầu thu mở một tờ hoặc một
số tờ.
Căn cứ ghi sổ là các biên bản bàn giao, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã
được thực hiện.
Sổ chi tiết được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời thì
phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
Cột D: Diễn giải: Ghi nội dung nhập, xuất kho tài sản, vật chứng.
Cột E Ghi đơn vị tính, mã số (nếu phân loại được) của từng tài sản, vật
chứng.
Cột 1,2: Ghi số lượng và giá trị nhập kho của tài sản, vật chứng theo
Phiếu nhập kho.
Cột 3,4: Ghi số lượng và giá trị xuất kho của tài sản, vật chứng theo Phiếu
xuất kho.
Cột 5,6: Ghi số lượng và giá trị tồn kho của tài sản, vật chứng.
Cuối kỳ, phải tổng hợp số lượng nhập, xuất trong kỳ để tính ra số tồn cuối
kỳ của từng loại tài sản, vật chứng theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng
yêu cầu thu.
Định kỳ 3 tháng đối với Quyết định thi hành án hoặc yêu cầu thu chưa kết
thúc, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn tài sản, vật chứng với Thủ
kho và với các Chấp hành viên.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Mẫu số S09-THA)
1. Mục đích
Mẫu sổ này dùng chung cho một số tài khoản chưa có mẫu sổ riêng.
Sổ dùng để ghi chép, phản ánh những nội dung kinh tế phát sinh cho tài
khoản cấp 1 và chi tiết đến các tài khoản cấp 2, 3... và chi tiết theo từng Quyết
định hoặc yêu cầu thu (sổ tờ rời).
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Mỗi tài khoản được mở một sổ chi tiết, mỗi đối tượng thanh toán có quan
hệ thường xuyên được theo dõi trên một số trang sổ riêng. Các đối tượng thanh
19
toán không thường xuyên được theo dõi chung trên một trang sổ.
Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc phản ánh vào
sổ.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B,C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung của chứng từ, xác định số dư đầu kỳ, cộng phát sinh
trong kỳ, cộng lũy kế từ đầu quý và xác định số dư cuối kỳ.
Cột 1: Số tiền phát sinh ghi Nợ.
Cột 2: Số tiền phát sinh ghi Có.
Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư Nợ ghi vào cột 3 hoặc dư
Có ghi vào Cột 4.
Số liệu khoá sổ được lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với Sổ Cái,
nếu đảm bảo khớp đúng sẽ được dùng làm căn cứ để lập báo cáo kế toán nghiệp
vụ thi hành án dân sự.
SỔ CHI TIẾT TỜ RỜI
(Mẫu số S10-THA)
1. Mục đích
Sổ chi tiết tờ rời này dùng để theo dõi chi tiết đến từng tài khoản theo
từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu cầu thu theo danh sách từng đối
tượng.
Sổ chi tiết tờ rời được lập theo từng Quyết định thi hành án hoặc từng yêu
cầu thu, mỗi Quyết định thi hành án hoặc mỗi yêu cầu thu mở một tờ hoặc một
số tờ.
2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ
Sổ chi tiết tờ rời được đóng thành từng quyển hoặc để tờ rời, nếu để tờ rời
thì phải đánh số tờ, sau khi sử dụng xong phải đóng các tờ rời thành quyển.
Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc phản ánh vào
sổ.
Cột A: Ghi số thứ tự
Cột B,C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Diễn giải: Ghi rõ nội dung theo từng tài khoản.
Cột 1: Số tiền phát sinh ghi Nợ.
20
Cột 2: Số tiền phát sinh ghi Có.
Cột E: Ghi chú
Cuối tháng cộng số phát sinh, tính số dư nếu dư Nợ ghi vào cột 1 hoặc dư
Có ghi vào Cột 2.
21
4. TRÌNH TỰ KHÓA SỔ KẾ TOÁN
1) Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin, số liệu trước khi khoá sổ kế
toán
- Cuối kỳ kế toán, sau khi đã hạch toán hết các chứng từ kế toán phát sinh
trong kỳ vào sổ kế toán, xử lý kết chuyển cuối kỳ, kế toán phải tiến hành đối
chiếu số liệu đã ghi sổ, bao gồm đối chiếu số liệu tiền, số dư các khoản phải thu,
phải trả và các số liệu kế toán khác với bộ phận quản lý thu, bộ phận quản lý chi
và các bên, các tài liệu có liên quan để đảm bảo phù hợp, khớp đúng.
- Đối với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu
với Sổ quỹ tiền mặt và tiền mặt thực tế có tại đơn vị đảm bảo chính xác, khớp
đúng. Riêng ngày cuối tháng nếu đơn vị có tồn quỹ tiền mặt phải lập Bảng kiểm
kê quỹ tiền mặt theo thực tế kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lưu
cùng với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng.
- Đối với Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước, khi khóa sổ phải đối
chiếu số liệu từng tài khoản tiền gửi của đơn vị với ngân hàng, kho bạc nhà nước
đảm bảo chính xác, khớp đúng. Đơn vị chịu trách nhiệm về danh mục tài sản
trong hòm/túi/gói niêm phong gửi tại Kho bạc Nhà nước và toàn bộ số lượng,
trọng lượng, chất lượng tài sản của mình khi nhận lại gói tài sản còn nguyên
niêm phong.
Trên cơ sở thông báo của Kho bạc Nhà nước về số liệu hòm/túi/gói tài sản,
đơn vị gửi tài sản có trách nhiệm kiểm tra số liệu trên sổ sách, đồng thời phản
hồi bằng văn bản về Kho bạc Nhà nước nơi nhận gửi tài sản theo quy định trước
ngày 30/01 hàng năm. Báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền xử lý những tài sản
tồn đọng gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc những tài sản đã có quyết định xử lý
của cấp có thẩm quyền nhưng chưa xử lý.
- Tiến hành cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có của tất cả các tài
khoản trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Lập Bảng tổng hợp sổ kế
toán chi tiết đối với các tài khoản phải mở nhiều sổ chi tiết. Sau đó tiếp tục tiến
hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán tổng hợp với số liệu trên sổ kế toán
chi tiết hoặc Bảng tổng hợp sổ kế toán chi tiết đảm bảo số liệu khớp đúng.
- Sau khi đảm bảo khớp đúng thì tiến hành khoá sổ kế toán. Trường hợp có
chênh lệch thì phải xác định nguyên nhân và xử lý số chênh lệch cho đến khi
khớp đúng.
2) Bước 2: Khoá sổ kế toán
- Trước khi khoá sổ kế toán năm, đơn vị phải kiểm tra các trường hợp có
điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố để tính toán lại số dư đầu năm của các tài
khoản có liên quan (nếu có).
22
- Khi khóa sổ, trên sổ kế toán phải thể hiện được các thông tin như sau:
+ Số dư đầu kỳ: Phải thể hiện được số dư mang sang từ kỳ trước. Riêng đối
với số dư đầu năm thì phải thể hiện được số dư mang sang từ năm trước; tổng
cộng số đã điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố và số dư đầu năm sau khi điều chỉnh
hồi tố, áp dụng hồi tố (nếu có);
+ Tổng cộng số phát sinh trong kỳ khóa sổ;
+ Số dư cuối kỳ (được tính toán trên cơ sở số dư đầu năm sau khi điều
chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố);
+ Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến ngày khóa sổ;
Số dư cuối kỳ tính như sau:
Số dư Nợ
cuối kỳ
=
Số dư Nợ
đầu kỳ
+
Số phát sinh
Nợ trong kỳ
-
Số phát sinh Có
trong kỳ
Số dư Có
cuối kỳ
=
Số dư Có
đầu kỳ
+
Số phát sinh
Có trong kỳ
-
Số phát sinh Nợ
trong kỳ
Khi khoá sổ kế t oán, kế t oán t r ưởng hoặc người phụ
t r ách kế t oán của đơn vị phải ki ểm t r a đảm bảo sự
chí nh xác, cân đối của t hông t i n, số liệu đã ghi sổ
t r ong năm để l àm cơ sở l ập báo cáo t ài chí nh, báo cáo
nghi ệp vụ t hi hành án dân sự t heo quy đị nh t ại Thông
t ư này.

Phụ lục III
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự)
1. Danh mục báo cáo:
STT
Tên biểu
Ký hiệu
Thời hạn
lập báo
cáo
Nơi nhận
Đơn vị
dự toán
Cơ quan
cấp trên
1
Báo cáo tài chính
B01/BCTC-THA
Năm
x
x
2. Thời hạn nộp báo cáo:
Cơ quan thi hành án dân sự phải lập báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành
án dân sự cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định, nộp cho
cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự cùng với
báo cáo nghiệp vụ thi hành án dân sự, đồng thời nộp cho đơn vị dự toán để tổng
hợp báo cáo tài chính chung của cơ quan thi hành án.

3. Mẫu báo cáo tài chính
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN:…….
Mẫu B01/BCTC-THA
TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO:…………
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BTC
ngày / /2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tại ngày ……. tháng …….năm ……..
1. Thông tin chung:
Báo cáo tài chính được lập theo chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân
sự ban hành theo Thông tư số /2026/TT-BTC ngày / /2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Các chính sách kế
toán được áp dụng nhất quán trong suốt các kỳ kế toán được trình bày trên báo
cáo tài chính.
Báo cáo tài chính này phản ánh số liệu tài chính liên quan đến hoạt động
thi hành án dân sự của của cơ quan thi hành án dân sự.
Báo cáo tài chính đã được Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để phát hành vào
ngày …….
2. Số liệu báo cáo:
Đơn vị tính:
STT
Chỉ tiêu
Mã số
Số cuối năm
Số đầu năm
A
B
C
1
2
TÀI SẢN
I
Tiền
01
1
Tiền mặt
02
2
Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
nhà nước
03
3
Tiền đang chuyển
04
II
Tài sản, vật chứng
10
III
Các khoản phải thu
20

1
Phải thu của đương sự
21
2
Phải thu của người thu
tiền/chấp hành viên
22
3
Phải thu đơn vị dự toán
23
4
Các khoản phải thu khác
24
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(30=01+10+20)
30
CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
I
Các khoản phải trả đương sự
40
II
Các khoản phải nộp Nhà
nước
50
III
Phải trả đơn vị dự toán
60
IV
Các khoản tạm giữ chờ xử lý
70
V
Các khoản phải trả khác
80
TỔNG CỘNG CÁC KHOẢN
PHẢI TRẢ
(90=40+50+60+70+80)
90
3. Thông tin thuyết minh khác đơn vị thuyết minh thêm (nếu có)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
…, ngày ….. tháng ….. năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
4. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Mẫu số B01/BCTC-THA)
4.1. Mục đích
Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình
thành tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tạm giữ và được giao quản lý liên
quan đến quá trình thi hành án, bao gồm tiền, tài sản phát sinh trong quá trình thi
hành án theo từng quyết định thi hành án tại thời điểm 31/12 hàng năm.
4.2. Nguyên tắc trình bày
Bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự phải trình bày các chỉ tiêu
theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống
phần số liệu.
4.3. Cơ sở để lập Báo cáo tài chính
- Nguồn số liệu để lập Báo cáo tài chính là số liệu trên sổ kế toán tổng
hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản.
- Báo cáo tài chính kỳ trước.
4.4. Nội dung và phương pháp lập
4.4.1 Cơ sở lập báo cáo.
Đơn vị trình bày tóm tắt một số cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao
gồm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tiền hạch toán,…
4.4.2. Chỉ tiêu cột trên biểu số liệu:
a) Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp
hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.
b) Cột số liệu: Số liệu ghi vào Báo cáo tài chính chia làm 2 cột:
- Đối với báo cáo lập tại thời điểm 30/9 (theo kỳ kế toán nghiệp vụ thi
hành án)
+ Cột 1- Số cuối năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 30/9 của kỳ lập báo
cáo sau khi đã khoá sổ kế toán.
+ Cột 2- Số đầu năm: Phản ánh số liệu số dư tại thời điểm 01/10 của kỳ
lập báo cáo.
- Đối với báo cáo lập tại thời điểm 31/12 (theo năm tài chính của đơn vị
dự toán để tổng hợp báo cáo tài chính)
+ Cột 1- Số cuối năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 31/12 của năm lập
báo cáo sau khi đã khoá sổ kế toán quý.
+ Cột 2- Số đầu năm: Phản ánh số dư tại thời điểm 01/01 của năm lập báo
cáo.
4.4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
4.4.3.1. Tài sản
- Tiền - Mã số 01
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có tại bộ phận kế toán
nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền
mặt tại quỹ; các khoản tiền gửi tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước; tiền đang
chuyển.
Mã số 01= Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04.
+ Tiền mặt - Mã số 02
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền mặt hiện có tại quỹ của bộ phận kế
toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” tại
ngày lập báo cáo tài chính.
+ Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước - Mã số 03
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc nhà nước
hiện có trên tài khoản mà kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự đang theo dõi tại
thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân
hàng, Kho bạc nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.
+ Tiền đang chuyển - Mã số 04
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền đang chuyển hiện kế toán nghiệp vụ
thi hành án dân sự đang theo dõi tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 113 “Tiền đang
chuyển” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tài sản, vật chứng - Mã số 10
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản, vật chứng hiện có tại bộ phận
kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm tài sản, vật
chứng thu được trong hoạt động thi hành án, tài sản tạm giữ chờ xử lý lưu trữ tại
kho hoặc thuê gửi bên ngoài đã xác định được giá trị hoặc mang đi bán đấu giá
hoặc do đương sự giữ.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 114 “Tài sản, vật
chứng” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải thu – Mã số 20
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phải thu của bộ phận kế
toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Phải thu của
đương sự; Phải thu đơn vị dự toán; Các khoản phải thu của người thu tiền/chấp
hành viên và các khoản phải thu khác.
Mã số 20 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24.
+ Phải thu đương sự - Mã số 21
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu đương sự trong quá trình
thi hành án như phải thu các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi tạm ứng cho
hoạt động thừa phát lại, … tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131
“Phải thu của đương sự”.
+ Phải thu của người thu tiền/chấp hành viên - Mã số 22
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của của người thu
tiền/chấp hành viên khi thu tiền của đương sự bằng tiền mặt tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 132 “Phải thu của
người thu tiền/chấp hành viên” tại ngày lập báo cáo.
+ Phải thu đơn vị dự toán - Mã số 23
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu của đơn vị dự toán gồm
các khoản chi cưỡng chế thi hành án, chi cho hoạt động thừa phát lại do ngân
sách bảo đảm theo quy định của pháp luật tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của tài khoản 136 “Phải thu
đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo.
+ Các khoản phải thu khác - Mã số 24
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như tạm ứng, phải
thu tiền bán tài sản thi hành án, phải thu cho Nhà nước, phải thu lãi phát sinh
của tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng thương mại và các khoản phải thu khác
tại ngày lập báo cáo tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư Nợ của các TK 138 “Phải thu
khác” và TK 141 “Tạm ứng” tại ngày lập báo cáo.
- Tổng cộng tài sản - Mã số 30
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có tại bộ phận kế
toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo cáo.
Mã số 30 = Mã số 01 + Mã số 10 + Mã số 20.
4.4.3.2. Các khoản phải trả
- Phải trả đương sự - Mã số 40
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả cho đương sự theo quyết định thi
hành án, hoàn trả lại những khoản đã tạm thu, tiền bán tài sản thi hành án của
đương sự sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thi hành án còn lại; phải trả bồi thường
cho tổ chức, cá nhân; phải trả lãi tiền gửi và các khoản phải trả khác cho đương
sự tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 331 “Phải trả đương
sự” chi tiết theo từng Quyết định thi hành án, yêu cầu thu tại ngày lập báo cáo
tài chính.
- Các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 50
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đã thu về thi hành án phải nộp NSNN
như: phí thi hành án dân sự; chuyển tài sản, vật chứng cho đơn vị chức năng để
tiêu huỷ theo thẩm quyền; các khoản tịch thu tiền, tài sản của đương sự hết thời
hiệu nộp sung quỹ nhà nước; tiền lãi phát sinh sau khi đã trừ đi chi phí duy trì tài
khoản,… tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có tài khoản 333 “Các khoản
phải nộp nhà nước” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải trả đơn vị dự toán – Mã số 60
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả đơn vị dự toán tại ngày lập báo
cáo, gồm có các khoản chi cho hoạt động thi hành án dân sự mà ngân sách ứng
trước cho đơn vị và các khoản phải trả khác theo quy định.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có TK 136 “Phải thu đơn vị
dự toán” và dư Có TK 336 “Phải trả đơn vị dự toán” tại ngày lập báo cáo tài
chính.
- Các khoản tạm giữ chờ xử lý – Mã số 70
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản tạm giữ chờ xử lý, gồm các khoản
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; tạm giữ do cơ quan công an chuyển sang; tạm
ứng chi phí ủy thác tư pháp; phí thi hành án dân sự; tiền bán tài sản để thi hành
án dân sự; thu trước quyết định thi hành án dân sự; tài sản, vật chứng niêm
phong tạm giữ và các khoản tạm giữ chờ xử lý khác trong hoạt động thi hành án
tại ngày thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư bên Có của TK 337 “Các khoản
tạm giữ chờ xử lý” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Các khoản phải trả khác – Mã số 80
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác gồm phải trả phí quản lý
ngân hàng của bộ phận kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có của tài khoản 338 “Các khoản
phải trả khác” tại ngày lập báo cáo tài chính.
- Tổng cộng các khoản phải trả - Mã số 90
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản phải trả của bộ phận kế toán
nghiệp vụ thi hành án dân sự tại ngày lập báo cáo tài chính.
Mã số 90= Mã số 40 + Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 70 + Mã số 80.
4.4.3.3. Thông tin thuyết minh khác
Thuyết minh các thông tin khác nếu đơn vị thấy cần thiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.