- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 956/KTNN-TH 2025 của Kiểm toán Nhà nước về kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với phát hiện kiểm toán về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
| Cơ quan ban hành: | Kiểm toán Nhà nước |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 956/KTNN-TH | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Trần Minh Khương |
| Trích yếu: | Về kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với phát hiện kiểm toán về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/08/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Kế toán-Kiểm toán Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 956/KTNN-TH
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 956/KTNN-TH
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Số: 956/KTNN-TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Kính gửi: Các KTNN chuyên ngành, khu vực
Căn cứ quy định tại Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Hướng dẫn số 63-HD/BCĐTW ngày 28/4/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Hướng dẫn số 234/KTNN-CĐ ngày 14/3/2025 của Kiểm toán nhà nước (KTNN) về hướng dẫn một số nội dung về kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. Qua rà soát các Báo cáo kiểm toán (BCKT) trình xét duyệt, phát hành trong năm 2025 cho thấy việc đánh giá, kết luận và kiến nghị kiểm toán đối với các phát hiện về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí còn chung chung, chưa rõ ràng, chưa cụ thể mức độ lãng phí; một số đánh giá mới chỉ miêu tả, nêu hiện tượng mà chưa đi sâu phân tích, đánh giá lãng phí. Đặc biệt chưa có sự thống nhất trong kết luận, kiến nghị đối với cùng một dạng sai sót được phát hiện.
Để thống nhất đánh giá, kết luận và kiến nghị kiểm toán việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, Tổng Kiểm toán nhà nước yêu cầu các KTNN chuyên ngành, khu vực tập trung thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán đánh giá các hành vi, dấu hiệu gây lãng phí, trong đó phải đánh giá đúng bản chất, không chỉ dựa vào hiện tượng để nhận định, quy chụp, từ đó đưa ra kiến nghị cụ thể, rõ ràng, trong đó:
1. Đối với phát hiện kiểm toán đã xác định được lãng phí, không thực hành tiết kiệm
1.1. Trường hợp kiểm toán viên đã có đầy đủ thông tin, tài liệu, bằng chứng làm căn cứ, cơ sở khẳng định việc vi phạm các quy định pháp luật hoặc thiếu trách nhiệm... dẫn đến lãng phí, không thực hành tiết kiệm, yêu cầu BCKT phải thể hiện:
- Nội dung đánh giá, xác nhận và kết luận cần làm rõ: Vụ việc đó đã vi phạm quy định pháp luật nào về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền (viện dẫn đầy đủ cơ sở pháp lý cho đánh giá, như: điều, khoản nào của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 của Chính phủ...), giá trị lãng phí (nếu xác định được); nguyên nhân dẫn đến lãng phí, không thực hành tiết kiệm (chủ quan, khách quan). Trên cơ sở đó đánh giá, kết luận rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Kiến nghị kiểm toán:
+ Trường hợp đã xác định được giá trị/mức độ lãng phí hoặc không thực hành tiết kiệm: Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật (lưu ý các quy định pháp luật có liên quan như Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định số 84/2014/NĐ-CP để kiến nghị đúng người, đúng việc, phù hợp với mức độ sai phạm). Ngoài ra củng cố hồ sơ, bằng chứng kiểm toán để chuyển cơ quan điều tra để điều tra xử lý theo quy định (nếu nhận thấy có dấu hiệu tội phạm1).
+ Trường hợp chưa xác định được giá trị/mức độ lãng phí, số tiền không thực hành tiết kiệm được: Kiến nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra làm rõ mức độ, giá trị lãng phí để xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục kịp thời, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí.
1.2. Trường hợp kết quả kiểm toán có phát hiện lãng phí, không thực hành tiết kiệm song kiểm toán viên chưa thu thập được đầy đủ thông tin, tài liệu, bằng chứng khẳng định việc vi phạm các quy định pháp luật hoặc thiếu trách nhiệm... dẫn đến lãng phí, yêu cầu BCKT phải thể hiện:
- Nội dung đánh giá, xác nhận và kết luận: Cần nêu rõ bản chất, dấu hiệu vi phạm, chẳng hạn: các hành vi, dấu hiệu gây lãng phí so với quy định pháp luật (viện dẫn đầy đủ cơ sở pháp lý cho đánh giá); các căn cứ, cơ sở chứng minh đã gây lãng phí; cách thức tính toán số tiền gây lãng phí hoặc số tiền không thực hành tiết kiệm theo quy định hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền (ví dụ: mức độ tiết kiệm khi chỉ định thầu; việc tiết kiệm kinh phí thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương, tạo nguồn chi đầu tư phát triển...).
- Kiến nghị kiểm toán: Kiến nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra làm rõ dấu hiệu gây lãng phí, xác định nguyên nhân (chủ quan, khách quan), mức độ vi phạm, trách nhiệm tập thể, cá nhân có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục kịp thời.
2. Đối với phát hiện kiểm toán có dấu hiệu, nguy cơ gây lãng phí
2.1. Kết luận kiểm toán
- Đối với trường hợp có nguy cơ gây lãng phí do nguyên nhân chủ quan (thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm các quy định pháp luật...): Đánh giá sai phạm, dẫn chứng đầy đủ cơ sở pháp lý cụ thể cho nhận định có nguy cơ dẫn đến lãng phí.
- Đối với trường hợp có nguy cơ gây lãng phí do nguyên nhân khách quan (vướng mắc trong GPMB; thời tiết ảnh hưởng đến tiến độ;...): Đánh giá bối cảnh, thời gian phát sinh (từ thời điểm xảy ra đến thời điểm kết thúc hoặc thời điểm kiểm toán); giá trị đã đầu tư hoặc đã giải ngân/sử dụng...; nêu rõ căn cứ, nhận định, cảnh báo nguy cơ thất thoát, lãng phí có thể xảy ra; dự kiến, ước lượng giá trị lãng phí (nếu có thể).
2.2. Kiến nghị kiểm toán
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục kịp thời, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí (nếu do nguyên nhân chủ quan);
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền chỉ đạo đơn vị được kiểm toán kiểm tra, rà soát thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa thất thoát, lãng phí (nếu do nguyên nhân khách quan).
3. Các phát hiện kiểm toán thuộc nhóm hành vi lãng phí song chưa xác định được gây lãng phí hoặc dấu hiệu, nguy cơ gây lãng phí
Trường hợp Đoàn kiểm toán không đủ thời gian, nhân lực hoặc bằng chứng kiểm toán chưa đầy đủ để có cơ sở đánh giá các hành vi này có gây lãng phí hoặc dấu hiệu, nguy cơ gây lãng phí hay không, tại BCKT phải phản ánh rõ không đủ cơ sở xác định, đồng thời kiến nghị “Cấp có thẩm quyền kiểm tra, rà soát đối với các sai sót..... Trong trường hợp qua kiểm tra, rà soát các sai sót này có gây lãng phí thì đề nghị làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục kịp thời, chấm dứt hành vi gây lãng phí"
Trường hợp phát hiện kiểm toán có sai sót thuộc nhóm các hành vi lãng phí theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Hướng dẫn số 63-HD/BCĐTW ngày 28/4/2025 tuy nhiên chưa gây lãng phí thì nội dung đánh giá cần khẳng định rõ các sai sót này chưa gây lãng phí, đồng thời kiến nghị đơn vị được kiểm toán chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các sai sót này (ví dụ: (i) Trường hợp chậm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, theo quy định của Luật Thực hành Tiết kiệm, chống lãng phí, Hướng dẫn 63-HD/BCĐTW, Hướng dẫn 234/KTNN-CĐ thì hành vi trên là hành vi lãng phí. Tuy nhiên, để khẳng định có lãng phí không, kiểm toán viên cần làm rõ dự án, công trình có chậm hoàn thành, chậm bàn giao, đưa vào sử dụng hay không, trường hợp đã bàn giao đưa vào sử dụng đúng tiến độ thì việc chậm phê duyệt quyết toán sẽ không gây lãng phí; (ii) chậm giải ngân vốn đầu tư không phải nguyên nhân chủ quan hoặc do nguyên nhân chủ quan nhưng đơn vị đã kịp thời báo cáo cấp trên để điều chỉnh, điều hòa kế hoạch vốn cho dự án khác có thể chưa gây lãng phí; (iii) Việc xác định dự toán gói thầu chưa chính xác tuy nhiên giá trị gói thầu sau điều chỉnh vẫn cao hơn giá trúng thầu, giá hợp đồng có thể chưa gây lãng phí; (iv) Chậm tiến độ một số gói thầu tuy nhiên về tổng thể tiến độ chung của dự án vẫn hoàn thành đúng tiến độ được duyệt sẽ không gây lãng phí...).
4. Các phát hiện kiểm toán không vi phạm pháp luật về hành vi lãng phí tuy nhiên có dấu hiệu gây lãng phí (chưa tiết kiệm, chưa hiệu quả)
Đối với trường hợp qua kiểm toán cho thấy việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công không vi phạm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tuy nhiên có dấu hiệu gây lãng phí (như: chưa tiết kiệm, chưa thực sự hiệu quả, công trình, dự án hoàn thành không phát huy tác dụng...) cần xem xét, đánh giá làm rõ các bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kiến nghị đơn vị có biện pháp ngăn ngừa, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật liên quan để đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công ngày càng tiết kiệm, hiệu lực, hiệu quả hơn.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có văn bản gửi Vụ Tổng hợp để tham mưu Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Trần Minh Khương |
1 Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo kịp thời Trưởng Đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải báo cáo ngay Tổng KTNN để chỉ đạo và chuyển cho cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật) và các quy định pháp luật có liên quan và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Tổng KTNN
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!