- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL chế độ báo cáo định kỳ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
| Cơ quan ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 14/2019/TT-BVHTTDL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Ngọc Thiện |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/11/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính, Văn hóa-Thể thao-Du lịch |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 14/2019/TT-BVHTTDL
Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức như: Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia; Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Gửi qua hệ thống thư điện tử; Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua fax. Đây là các phương thức gửi báo cáo được quy định tại Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL ngày 29/11/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ.
Thông tư cũng quy định rõ tần suất thực hiện báo cáo. Với báo cáo tháng tần suất 01 lần/tháng, gửi trước ngày 20 của tháng báo cáo. Báo cáo quý tần suất 01 lần/quý gửi trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Báo cáo 06 tháng tần suất 01 lần/năm và gửi trước ngày 20/6 của năm báo cáo. Với báo cáo năm tần suất 01 lần/năm và gửi trước ngày 20/12 của năm báo cáo.
Mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu (nếu có) thực hiện theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2020.
Xem chi tiết Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2020
Tải Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ---------------------- Số: 14/2019/TT-BVHTTDL |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
THÔNG TƯ
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
----------------
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ:
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Thông tư này không điều chỉnh:
a) Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Bảo tàng, Ban Quản lý di tích thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ; cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu ban hành và thực hiện chế độ báo cáo
Việc ban hành, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP), các quy định của pháp luật về văn hóa, thể thao và du lịch và các quy định tại Thông tư này.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Điều 4. Các loại báo cáo định kỳ
1. Báo cáo trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo của tổ chức gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Nội dung yêu cầu báo cáo
1. Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ; chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và phân tích nguyên nhân.
3. Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng cuối năm, năm tiếp theo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).
Điều 6. Đối tượng thực hiện báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (quy định chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).
2. Các tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này).
Điều 7. Cơ quan nhận báo cáo
Cơ quan nhận báo cáo là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được quy định cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Hình thức, phương thức gửi báo cáo
1. Hình thức gửi báo cáo
Báo cáo phải được ký bơi người có thẩm quyền và được đóng dấu theo quy định. Căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị để lựa chọn một trong các hình thức sau đây gửi báo cáo đến cơ quan, đơn vị nhận báo cáo:
a) Báo cáo bằng văn bản giấy và gửi bản mềm (file.doc) qua hệ thống thư điện tử;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử, thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu theo thể thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và được gửi, nhận qua Trục liên thông văn bản quốc gia và Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Phương thức gửi báo cáo
Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia;
b) Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
c) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
d) Gửi trực tiếp;
đ) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
e) Gửi qua fax.
Điều 9. Thời gian chốt số liệu báo cáo
Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 10. Thời hạn gửi báo cáo
1. Báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo.
2. Báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
3. Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo.
4. Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.
Điều 11. Tần suất thực hiện báo cáo
1. Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11).
2. Báo cáo quý: 01 lần /01 quý (báo cáo quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý II thay cho báo cáo tháng 6; báo cáo quý 3 thay cho báo cáo tháng 9).
3. Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo 6 tháng thay cho báo cáo quý II và Báo cáo tháng 6).
4. Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV).
Điều 12. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo
Mẫu đề cương các báo cáo và các biểu mẫu số liệu (nếu có) theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.
2. Các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
a) Công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP;
b) Quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện Thông tư.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm:
a) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo đảm kết nối với Hệ thống Thông tin báo cáo Chính phủ;
b) Thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp đảm bảo an toàn thông tin.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Bảo tàng, Ban Quản lý Di tích thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cơ sở Dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng TTĐT Bộ VHTTDL; - Bộ trưởng; các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL; - Các Sở VHTTDL/VHTT/DL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Lưu: VT, VP (TH). |
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!