- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 12/2025/TT-TANDTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ tại Tòa án
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân tối cao |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 12/2025/TT-TANDTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Văn Quảng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/11/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 12/2025/TT-TANDTC
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân
Ngày 15/11/2025, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 12/2025/TT-TANDTC quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Thông tư này áp dụng cho các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, bao gồm Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, công chức, viên chức và người lao động liên quan. Đối với Tòa án quân sự, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Phân loại hồ sơ, tài liệu
Hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân được chia thành hai nhóm chính: Nhóm A là hồ sơ, tài liệu chuyên ngành và Nhóm B là hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước. Thời hạn lưu trữ của các hồ sơ, tài liệu này được quy định cụ thể trong Thông tư.
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành
- Hồ sơ vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, và hồ sơ thi hành án tử hình được lưu trữ vĩnh viễn.
- Hồ sơ xét miễn chấp hành hình phạt tù, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, tha tù trước thời hạn, và tiểu hồ sơ giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm có thời hạn lưu trữ 70 năm.
- Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước
- Hồ sơ xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chế độ, quy định hoặc hướng dẫn những vấn đề chung của cơ quan có thời hạn lưu trữ 20 năm.
- Hồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết công tác của ngành, cơ quan hàng năm được lưu trữ vĩnh viễn, trong khi sơ kết quý, 6 tháng có thời hạn lưu trữ 10 năm.
- Hồ sơ về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có thời hạn lưu trữ từ 10 đến 70 năm tùy theo loại hồ sơ.
- Thời hạn lưu trữ tài liệu khác
- Tài liệu về hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị công sở, và tài liệu ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số có thời hạn lưu trữ từ 5 đến 50 năm tùy theo loại tài liệu.
- Tài liệu về thi đua, khen thưởng, và tài liệu tổ chức Đảng, đoàn thể có thời hạn lưu trữ từ 5 đến 70 năm tùy theo loại tài liệu.
Thông tư này thay thế các quy định trước đây về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Xem chi tiết Thông tư 12/2025/TT-TANDTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026
Tải Thông tư 12/2025/TT-TANDTC
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân
__________
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân.
Điều 2. Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dưới dạng hồ sơ, tài liệu giấy và vật mang tin khác hình thành trong hoạt động của các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu số được thực hiện theo quy định của pháp luật về nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số.
Điều 3. Thông tư này áp dụng đối với các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động thuộc các Tòa án nhân dân, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Tòa án quân sự thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 4.
1. Hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Nhóm A. Hồ sơ, tài liệu chuyên ngành;
b) Nhóm B. Hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước.
2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành của Tòa án nhân dân thực hiện theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu quản lý Nhà nước của Tòa án nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.
Điều 5.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành hết hiệu lực.
3. Chánh án Tòa án nhân dân, thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát); - Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội; - Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội; - Ban Nội chính Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (02 bản) - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Bộ Tư pháp; - Bộ Công an; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Nội vụ; - Ban Thường vụ Đảng ủy TANDTC; - Thành viên HĐTP TANDTC; - Các TAND và các đơn vị thuộc TANDTC (để thực hiện); - Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải); - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Vụ PC&QLKH TANDTC (P3). | CHÁNH ÁN |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!