- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 11/2011/TT-BVHTTDL hướng dẫn một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh
| Cơ quan ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 11/2011/TT-BVHTTDL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Hoàng Tuấn Anh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/09/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính , Văn hóa-Thể thao-Du lịch |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 11/2011/TT-BVHTTDL
Hướng dẫn thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh
Ngày 19/09/2011, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 11/2011/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/10/2011.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh, bao gồm việc cấp giấy chứng nhận, giấy phép và tổ chức các sự kiện liên quan đến điện ảnh.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim
Tổ chức muốn kinh doanh sản xuất phim cần nộp hồ sơ đến Cục Điện ảnh, bao gồm đơn đề nghị, văn bản xác nhận vốn pháp định và lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.
Thủ tục hợp tác, liên doanh sản xuất phim với nước ngoài
Cơ sở điện ảnh trong nước muốn hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài cần nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị và kịch bản văn học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân muốn chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam cần nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản dịch thuyết minh phim và bản phim dự kiến chiếu.
Thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài
Cơ sở điện ảnh muốn tổ chức sự kiện này cần nộp đơn đề nghị đến Cục Điện ảnh.
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam
Cơ sở điện ảnh nước ngoài cần nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị song ngữ, văn bản xác nhận tư cách pháp nhân, báo cáo tài chính và bản sao điều lệ hoạt động.
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài
Cơ sở điện ảnh Việt Nam cần nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị và văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nước sở tại.
Thủ tục tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề
Tổ chức muốn tổ chức liên hoan phim cần nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị và điều lệ liên hoan phim.
Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim
Cơ sở điện ảnh cần nộp hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim theo quy định hiện hành.
Xem chi tiết Thông tư 11/2011/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2011
Tải Thông tư 11/2011/TT-BVHTTDL
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO Số: 11/2011/TT-BVHTTDL |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2011 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH
Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 ngày 6 tháng 2009;
Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh, bao gồm:
a) Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim;
b) Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam;
d) Thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam;
e) Thủ tục cho phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài;
g) Thủ tục cho phép tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề;
h) Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim
Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị (Mẫu số 1);
2. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
3. Lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Điều 3. Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Cơ sở điện ảnh trong nước có chức năng sản xuất phim có nhu cầu hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị của cơ sở điện ảnh trong nước (Mẫu số 2);
2. Kịch bản văn học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Điều 4. Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị (Mẫu số 3) hoặc công hàm (đối với cơ quan đại diện ngoại giao);
2. Bản dịch thuyết minh phim bằng tiếng Việt;
3. Bản phim dự kiến chiếu giới thiệu.
Điều 5. Thủ tục tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài
Cơ sở điện ảnh có nhu cầu tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) đơn đề nghị (Mẫu số 4) đến Cục Điện ảnh.
Điều 6. Thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam
Cơ sở điện ảnh nước ngoài có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị thể hiện bằng song ngữ Việt - Anh (Mẫu số 5);
2. Văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của cơ sở điện ảnh nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
3. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được cơ sở điện ảnh nước ngoài tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất;
4. Bản sao Điều lệ hoạt động của cơ sở điện ảnh nước ngoài.
Điều 7. Thủ tục cho phép thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài
Cơ sở điện ảnh Việt Nam có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị (Mẫu số 6);
2. Văn bản chấp thuận cho đặt văn phòng đại diện của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại.
Điều 8. Thủ tục cho phép tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề
Tổ chức có nhu cầu tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh. Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị (Mẫu số 7);
2. Điều lệ liên hoan phim.
Điều 9. Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim
Cơ sở điện ảnh đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh. Việc thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim thực hiện theo quy định tại Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2011.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!