- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 08/2025/TT-BNV quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu Nội vụ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 08/2025/TT-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/06/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 08/2025/TT-BNV
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
Ngày 06/06/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 08/2025/TT-BNV quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thông tư này áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Phân loại hồ sơ, tài liệu
Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ được phân thành 13 nhóm chính, bao gồm: tổ chức bộ máy, quản lý biên chế; tổ chức chính quyền địa phương; quản lý cán bộ, công chức, viên chức; quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; cải cách hành chính; dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới; hành chính, văn thư, lưu trữ; thi đua khen thưởng; lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; và người có công.
- Thời hạn lưu trữ cụ thể
Thời hạn lưu trữ cụ thể cho từng loại hồ sơ, tài liệu được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo Thông tư.
Ví dụ, hồ sơ về tổ chức bộ máy, quản lý biên chế có thể được lưu trữ vĩnh viễn hoặc trong 10-20 năm tùy theo loại tài liệu.
Tương tự, hồ sơ về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cũng có thời hạn lưu trữ từ 5 năm đến vĩnh viễn, tùy thuộc vào tính chất và nội dung của tài liệu.
- Hiệu lực và thay thế
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và thay thế các quy định trước đó về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực Nội vụ, bao gồm Thông tư số 10/2022/TT-BNV và các thông tư liên quan khác. Các tài liệu đã được chỉnh lý và xác định thời hạn lưu trữ theo các thông tư trước đây không cần phải chỉnh lý lại.
Xem chi tiết Thông tư 08/2025/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025
Tải Thông tư 08/2025/TT-BNV
|
BỘ NỘI VỤ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
_________
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức và cá nhân).
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
1. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ bao gồm:
Nhóm I. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức bộ máy, quản lý biên chế
Nhóm II. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức chính quyền địa phương
Nhóm III. Hồ sơ, tài liệu về quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Nhóm IV. Hồ sơ, tài liệu về quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ
Nhóm V. Hồ sơ, tài liệu về cải cách hành chính
Nhóm VI. Hồ sơ, tài liệu về dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới
Nhóm VII. Hồ sơ, tài liệu về hành chính, văn thư, lưu trữ
Nhóm VIII. Hồ sơ, tài liệu về thi đua khen thưởng
Nhóm IX. Hồ sơ, tài liệu về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
Nhóm X. Hồ sơ, tài liệu về việc làm
Nhóm XI. Hồ sơ, tài liệu về an toàn, vệ sinh lao động
Nhóm XII. Hồ sơ, tài liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Nhóm XIII. Hồ sơ, tài liệu về người có công
2. Thời hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Nội vụ quy định tại Thông tư số 10/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hết hiệu lực.
3. Đối với tài liệu đã được chỉnh lý và xác định thời hạn lưu trữ tại thời điểm Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thông tư số 10/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu còn hiệu lực, các cơ quan, tổ chức không phải thực hiện chỉnh lý lại hoặc xác định lại giá trị và thời hạn lưu trữ của các tài liệu này.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!