• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 66/QĐ-UBND Lai Châu 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ Di sản văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 08:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 66/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 66/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 66/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 66/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Di sản văn hóa
thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/20205 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phng Chính phủ hướng dn về nghiệp vụ kiểm sot thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phng Chính phủ hướng dn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 5041/QĐ-BVHTTDL ngày 31/12/2025 của Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban
hành và bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực di sản văn hóa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
66
12
2
Theo đề nghị của Gim đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình
số 84/TTr-SVHTTDL ngày 09/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực Di sản văn hoá thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng
quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu.
( Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4, CB;
- Lưu: VT, Hcc3.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1
Thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích đối với
di tích cấp tỉnh
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
2
Thủ tục hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích cấp
tỉnh
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
3
Thủ tục điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh
giới khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh.
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
4
Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn
dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước (cấp tỉnh).
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
5
Thủ tục đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp
tỉnh)
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
6
Thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục
chế bảo vật quốc gia (cấp tỉnh)
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
7
Thủ tục phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
được ghi danh (cấp tỉnh)
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
8
Thủ tục phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di
sản tư liệu được UNESCO ghi danh (cấp tỉnh)
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
9
Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh)
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
10
Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản ở nước ngoài (cấp tỉnh).
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
Số: 66/QĐ-UBND; 12/01/2026; 15:26:38;
2
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
11
Thủ tục xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng
II, hạng III (cấp tỉnh)
Di sản
văn hóa
UBND cấp tỉnh
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1
Thủ tục thành lập Câu lạc bộ, nhóm thực hành
di sản văn hóa phi vật thể
Di sản
văn hóa
UBND cấp xã
2
Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn
dân đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước (cấp xã)
Di sản
văn hóa
UBND cấp xã
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục xếp hạng, xếp hạng bổ sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ
khoa học di tích đối với di tích cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
(1) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
(2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định; xem
xét, quyết định việc xếp hạng, cấp bằng xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hoặc quyết
định bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích cấp tỉnh.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét xếp hạng, xếp hạng bổ
sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ. Đối với hồ sơ khoa học đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di
tích còn phải thuyết minh, làm rõ sự cần thiết đề xuất thay đổi, điều chỉnh.
(2) Bản thuyết minh tóm tắt gồm tất cả thông tin chính được trích lược từ
phần nội dung chính trong lý lịch di tích quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, bao gồm bản đồ quy
định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ được thu nhỏ trong khổ giấy A4 để chỉ rõ ranh giới, diện tích
các khu vực khoanh vùng bảo vệ của di tích.
(3) Lý lịch di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Biên bản và bản đồ khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ. Biên bản khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
(5) Tập ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích quy định tại khoản 4
Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(6) Bản vẽ kỹ thuật di tích quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(7) Bản thống kê hiện vật thuộc di tích theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
4
(8) Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài
liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(9) Đơn đề nghị xếp hạng di tích hoặc xếp hạng bổ sung di tích hoặc bổ
sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc
được giao quản lý di tích gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-
CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(10) Ý kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
khoa học theo quy định.
* Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét xếp hạng, xếp hạng bổ
sung di tích; bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Lý lịch di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Biên bản khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Bản thống kê hiện vật thuộc di tích theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Đơn đề nghị xếp hạng di tích hoặc xếp hạng bổ sung di tích hoặc bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao
quản lý di tích gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
5
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
Mẫu số 12
.....(01)....
....(02)…
____________
Số: …/TTr-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc ………..(04)…………
____________
Kính gửi: ………(03)……
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Căn cứ kết quả cuộc họp của Hội đồng thẩm định ngày … tháng … năm…
Trên cơ sở giá trị của di tích/di sản tư liệu, …(01)/(02)…. đã xây dựng nội
dung hồ sơ …… (ghi nội dung đề nghị, tên di tích/di sản tư liệu)….., .......
xã/phường/đặc khu …… tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …… kính đề
nghị ……(03)……… xem xét, quyết định ……(04)……. (gửi kèm theo hồ sơ).
(Đối với hồ sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích/di sản tư liệu
còn phải thuyết minh, làm rõ sự cần thiết đề xuất thay đổi, điều chỉnh).
Trân trọng.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: VT, …
…(01)/(02)….
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
6
Mẫu số 08
........(01).........
…..(02)……
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
LÝ LỊCH DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
1
Tên gọi di tích: Tên gọi di tích được thống nhất sử dụng trong hồ sơ khoa học
di tích; các tên gọi khác của di tích (nếu có) và nguồn gốc tên gọi đó.
2
Địa điểm và đường đi đến di tích:
- Địa điểm di tích: ghi đầy đủ tên gọi cũ và tên gọi mới của địa phương có di tích
gồm số nhà, đường phố, xóm, làng, xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) và nêu rõ nguyên nhân của việc đổi tên qua các thời kỳ;
- Đường đi đến di tích: ghi rõ khoảng cách từ trung tâm hành chính của tỉnh
(thành phố trực thuộc trung ương) nơi có di tích đến địa điểm di tích và chỉ dẫn cụ
thể đường đến di tích bằng các phương tiện giao thông.
3
Phân loại di tích: Căn cứ kết quả khảo sát, nghiên cứu về di tích để phân loại
di tích theo quy định tại Điều 21 Luật Di sản văn hóa. Trường hợp di tích chứa
đựng nhiều loại giá trị thì phân loại theo các giá trị đó, bắt đầu từ giá trị tiêu
biểu nhất (ví dụ: di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật; di tích lịch sử và danh
lam thắng cảnh).
4
Bản đồ chỉ rõ ranh giới, diện tích các khu vực khoanh vùng bảo vệ của di tích.
5
Sự kiện, nhân vật lịch sử, đặc điểm của di tích:
- Đối với di tích lịch sử: trình bày sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến di
tích; tổng thuật các kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận
định của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích về sự kiện, nhân vật lịch
sử đó.
- Đối với di tích kiến trúc nghệ thuật: trình bày tóm tắt về sự kiện, nhân vật
lịch sử liên quan đến di tích (nếu có) và quá trình xây dựng, bảo quản, tu bổ,
phục hồi, tôn tạo di tích; tổng thuật các kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ
sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích về quá
trình xây dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích.
- Đối với di tích khảo cổ: tổng thuật quá trình phát hiện, khai quật di tích, các
kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá
nhân lập hồ sơ khoa học di tích về niên đại, chủ nhân, đặc trưng, tính chất của
di tích đó.
- Đối với danh lam thắng cảnh: trình bày tóm tắt sự kiện, nhân vật lịch sử liên
quan trực tiếp đến danh lam thắng cảnh (nếu có) và nêu rõ các đặc điểm của
danh lam thắng cảnh về cảnh quan thiên nhiên, địa chất, địa mạo, địa lý, đa
dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc những dấu vết vật chất về các giai
đoạn phát triển của trái đất.
6
Sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng liên quan đến di tích: Miêu tả chi tiết lễ hội
và các sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng khác liên quan đến di tích; tổng thuật các
kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá
nhân lập hồ sơ khoa học di tích về đặc điểm, giá trị lịch sử - văn hóa của lễ
hội, sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng liên quan đến di tích.
7
7
Khảo tả di tích:
- Giới thiệu khái quát về phạm vi, quy mô, bố cục mặt bằng tổng thể của di
tích, cảnh quan môi trường khu vực di tích; đánh giá khái quát hiện trạng kỹ
thuật của di tích và nêu rõ mức độ hư hại, xuống cấp của di tích, tình trạng vi
phạm di tích (nếu có).
- Giới thiệu cụ thể đối với từng loại di tích:
Đối với di tích lịch sử: miêu tả chi tiết công trình xây dựng, di vật và vết tích
còn lại liên quan đến sự kiện, nhân vật lịch sử gắn với di tích;
Đối với di tích kiến trúc nghệ thuật: miêu tả chi tiết kỹ thuật xây dựng, kết cấu
kiến trúc, vật liệu xây dựng, các đề tài, họa tiết và nghệ thuật trang trí của từng
hạng mục kiến trúc cấu thành di tích;
Đối với di tích khảo cổ: nêu rõ các thành phần, đặc điểm, tầng văn hóa, hiện
vật quan trọng được phát hiện trong quá trình nghiên cứu, thăm dò, khai quật
di tích; hiện trạng của di tích;
Đối với danh lam thắng cảnh: miêu tả chi tiết về cảnh quan thiên nhiên, địa
chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên
nhiên chứa đựng những dấu vết vật chất về các giai đoạn phát triển của trái
đất; miêu tả các công trình kiến trúc, nghệ thuật liên quan đến danh lam thắng
cảnh (nếu có).
8
Sơ đồ phân bố di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia thuộc di tích: Lập sơ đồ vị
trí các di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia (sau đây gọi chung là hiện vật) thuộc di
tích tại thời điểm lập hồ sơ khoa học di tích; chú thích rõ tên gọi, mã số hiện
vật được thể hiện trên sơ đồ theo đúng tên gọi và mã số hiện vật được ghi ở
Bản thống kê hiện vật thuộc di tích quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
9
Giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích: Đánh giá tổng quát
giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích và nêu rõ những giá trị
nổi bật của di tích được tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích lấy làm căn
cứ để xác định loại di tích.
10
Ảnh màu khảo tả di tích và di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia thuộc di tích được
lồng ghép vào các mục tương ứng của lý lịch di tích.
11
Thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di tích: Nêu rõ tên tổ chức, cá nhân trực
tiếp là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; thực trạng việc tổ chức, cá
nhân bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Trường hợp di tích thuộc sở hữu chung
hoặc sở hữu toàn dân thì phải ghi rõ quyết định thành lập Ban (tổ) bảo vệ hoặc
quản lý di tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
12
Phương hướng bảo vệ và phát huy giá trị di tích: Đề xuất phương hướng
bảo vệ và phát huy giá trị di tích nhằm bảo tồn bền vững di tích gắn với phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
13
Kết luận: Đề xuất của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc xếp hạng di tích là di tích cấp tỉnh, di tích
quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt.
14
Tài liệu tham khảo: Lập thư mục tài liệu tham khảo liên quan đến việc
nghiên cứu, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; tập hợp những tư liệu, bài viết,
kỷ yếu hội thảo khoa học trực tiếp về di tích để lập thành Phụ lục lý lịch di
tích. Đối với di tích khảo cổ, Phụ lục di tích phải có phần viết hoặc bản sao
8
Báo cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ.
15
Xác định cá nhân, tổ chức lập lý lịch di tích: Lý lịch di tích được đóng thành
quyển, khổ giấy A4. Tại trang cuối cùng, người lập lý lịch di tích phải ghi
ngày, tháng, năm lập lý lịch, ký, ghi rõ họ tên, thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ
khoa học di tích ký, đóng dấu xác nhận.
NGƯỜI LẬP LÝ LỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Tên địa phương), ngày..... tháng… năm…..
......(02).......
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
Mẫu số 09
......(01).......
…..(02)….
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm…
BIÊN BẢN KHOANH VÙNG KHU VỰC BẢO VỆ
DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
... (tên di tích)...
tại xã/phường/đặc khu …, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai;
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, hồi … giờ...
Chúng tôi gồm:
- Chủ trì Hội nghị: … (Họ và tên - chức danh)…
- Thư ký Hội nghị: … (Họ và tên - chức danh)…
Cùng các đại biểu:
- Cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh: …(tên đại biểu - chức danh)…
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: …(tên đại biểu - chức danh)…
- Ban Quản lý di tích/Bảo tàng:…(tên đại biểu - chức danh)…
- Ủy ban nhân dân cấp xã: …(tên đại biểu - chức danh) ...
- Đại diện tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích:
… (tên đại biểu - chức danh) ...
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ....(đối với hồ sơ di tích xếp hạng quốc gia và
quốc gia đặc biệt)......
- Cùng đại diện các đoàn thể trong … (thôn, xóm, tổ dân phố) … họp tại địa
điểm… để thống nhất về việc khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích … (tên di tích)
…
Sau khi nghe …… (tên đơn vị chủ trì lập hồ sơ khoa học di tích)…… trình
bày tóm tắt nội dung, giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích và
9
dự kiến khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích, toàn thể đại biểu dự họp đã thống
nhất khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích … (tên di tích) … như sau:
I. KHOANH VÙNG KHU VỰC BẢO VỆ DI TÍCH
Việc khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích được áp dụng theo quy định tại
Điều 27 Luật Di sản văn hóa, cụ thể:
1. Khu vực bảo vệ I: là vùng có các yếu tố gốc cấu thành di tích,
gồm:……. (ghi rõ các công trình xây dựng, địa điểm và các di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia nằm ngoài các công trình xây dựng thuộc khu vực bảo vệ I)…......
Khu vực này gồm:
- Thửa đất số … diện tích … m
2
- Thửa đất số … diện tích … m
2
- ...............
Thuộc Tờ bản đồ số … tỉ lệ ...
- Phía Bắc giáp: …;
- Phía Nam giáp: …;
- Phía Đông giáp: …;
- Phía Tây giáp: ….
(Đối với những diện tích thuộc khu vực bảo vệ I nhưng không nguyên thửa
hoặc di tích nằm trên khu vực chưa có bản đồ địa chính, di tích nằm trên địa
hình rộng lớn, phức tạp, thì phải xác định tọa độ các điểm cần thiết để thể hiện
rõ Khu vực bảo vệ I. Ví dụ: Khu vực này có diện tích ... m
2
được xác định bởi
các điểm A, B, C, D ...... có tọa độ như sau:
A (x:...; y:...);
B (x:...; y:...);
C (x:...; y:...);
D (x:...; y:...);
............................
- Phía Bắc giáp: …;
- Phía Nam giáp: …;
- Phía Đông giáp: …;
- Phía Tây giáp: ….).
2. Khu vực bảo vệ II: là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I
của di tích.
Khu vực này gồm:
- Thửa đất số … diện tích …m
2
- Thửa đất số … diện tích …m
2
..............................
Thuộc Tờ bản đồ số … tỉ lệ ...
- Phía Bắc giáp: …;
- Phía Nam giáp: …;
10
- Phía Đông giáp: …;
- Phía Tây giáp: ….
(Đối với những diện tích thuộc khu vực bảo vệ II nhưng không nguyên
thửa hoặc di tích nằm trên khu vực chưa có bản đồ địa chính, di tích nằm trên
địa hình rộng lớn, phức tạp, thì phải xác định tọa độ các điểm cần thiết để thể
hiện rõ Khu vực bảo vệ II. Ví dụ: Khu vực này có diện tích ... m
2
được xác định
bởi các điểm A', B', C', D' có tọa độ như sau:
A' (x:...; y:...);
B' (x:...; y:...);
C' (x:...; y:...);
D' (x:...; y:...);
..........................
- Phía Bắc giáp: …;
- Phía Nam giáp: …;
- Phía Đông giáp: …;
- Phía Tây giáp: ….).
II. KIẾN NGHỊ
Căn cứ vào những nội dung nêu trên, toàn thể Hội nghị nhất trí đề nghị các
cấp có thẩm quyền xem xét, xếp hạng di tích ...(tên di tích).... là ....(loại và xếp
hạng di tích)......
Biên bản này đã được thông qua và các đại biểu dự họp nhất trí ký tên:
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ THƯ KÝ HỘI NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
III. XÁC NHẬN CỦA CÁC CƠ QUAN
1. Cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
2. Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
\chức vụ người ký)
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức
vụ người ký)
4. Ban Quản lý di tích/Bảo tàng
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ
người ký)
11
5. Cơ quan chuyên môn về văn hóa
cấp tỉnh
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức
vụ người ký)
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ
người ký)
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Đối với hồ sơ di tích xếp hạng quốc gia/quốc gia đặc biệt)
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ người ký)
12
Mẫu số 10
.........(01) ….......
...........(02)...........
BẢN THỐNG KÊ HIỆN VẬT* THUỘC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
... (tên di tích) ...
Xã/phường/đặc khu … tỉnh/thành phố …
TT
Tên
hiện vật
Mã
số
Nguồn
gốc
Thời kỳ/ niên
đại
Loại
hiện vật
Chất
liệu
Kích thước,
trọng lượng
Miêu tả
hiện vật
Tình trạng
bảo quản
Ghi chú
(A)
(B)
(C)
(D)
(Đ)
(E)
(G)
(H)
(I)
(K)
(L)
(Tên địa phương), ngày ... tháng ... năm ...
........(02)........
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
Chú thích chi tiết các cột:
* Hiện vật bao gồm hiện vật, di sản tư liệu
(A) Số thứ tự hiện vật trong Bản thống kê.
(B) Ghi rõ tên thường gọi của hiện vật và tên gọi khác (nếu có).
(C) Mã số được cấu tạo từ 3 bộ phận (1. 2. 3), viết theo hàng ngang, trong đó:
1: là chữ viết tắt của tên di tích, ví dụ: Phủ Tây Hồ ghi PTH.
2: là chữ viết tắt của nơi đặt hiện vật, ví dụ: Tiền đường - ghi: TĐ, sân vườn - ghi: SV.
3: Số ghi vị trí hiện vật trên sơ đồ hiện vật thuộc di tích quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ, ví dụ: 01.
Như vậy, mã số hiện vật số 01 tại Tiền đường Phủ Tây Hồ sẽ ghi là: PTH.TĐ.01.
(D) Nguồn gốc hiện vật: vốn có, hiến tặng, khai quật, trao đổi, thu hồi, mua, nguồn khác.
(Đ) Ghi rõ hiện vật thuộc thời kỳ văn hóa nào, niên đại tương đối, niên đại tuyệt đối của hiện vật.
(E) Ghi rõ hiện vật là: di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia.
(G) Ghi rõ chất liệu, nhóm chất liệu chính của hiện vật: gốm, sành sứ, kim loại và hợp kim, gỗ, tre, nứa, giấy, phim, vải, len, lụa, da, lông thú, xương, sừng, vỏ
động vật, vỏ nhuyễn thể, đá, đá quý, thủy tinh, pha lê, xi măng, thạch cao, nhựa, cao su, sợi, ...
(H) Ghi các kích thước cơ bản (centimet) và trọng lượng (gram) của hiện vật (trường hợp hiện vật có trọng lượng quá lớn hoặc ở vị trí không cân, đo được thì ước
tính).
(I) Miêu tả hiện vật và nêu rõ các dấu tích đặc biệt (nếu có).
(K) Ghi rõ tình trạng của hiện vật: nguyên, sứt, nứt, vỡ, hỏng men, méo, rỉ, gẫy, mọt, thủng, xước, rách, sờn, bạc màu, ố bẩn, ...
(L) Ghi chú khác (nếu có).
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________ ____________________
Kính gửi: ……….(03)………..……
Tôi/Chúng tôi là …………… (họ và tên người làm đơn) ………………......
Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:……………....
ngày cấp…………….......... nơi cấp……………...................................................
Địa chỉ thường trú: …… (số nhà, đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) ………………..………………..…
Là đại diện chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý/tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu hoặc người đại diện tổ chức được giao quản lý……(tên di tích/di sản tư
liệu)…… tại ……(số nhà, đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương)……………………………………………
Đối với đề nghị xếp hạng/xếp hạng bổ sung di tích; ghi danh/ghi danh bổ
sung di sản tư liệu vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
Qua quá trình sở hữu/quản lý, tôi/chúng tôi nhận thấy di tích/di sản tư liệu có
những giá trị tiêu biểu sau đây: … (ghi tóm tắt về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, thẩm mỹ, tối đa không quá 300 từ) ………..……………..……………
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị ……(03)…….. nghiên cứu, lập hồ sơ
khoa học để đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định
……(04)………. đối với di tích/di sản tư liệu nêu trên.
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong quá trình lập hồ sơ khoa học và thực hiện việc bảo vệ và phát huy giá
trị di tích/di sản tư liệu theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các
quy định của pháp luật có liên quan./.
Đối với đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích; điều chỉnh
ranh giới khu vực bảo vệ di tích
Qua quá trình sở hữu/quản lý, tôi/chúng tôi nhận thấy di tích có những thay
đổi, điều chỉnh và những khó khăn, vướng mắc sau đây: ……(ghi tóm tắt về những
thay đổi, điều chỉnh và những khó khăn, vướng mắc, tối đa không quá 300 từ)……
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị …..…(03)…….. nghiên cứu, lập hồ
sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa …………………….. (nêu rõ thành phần nào của hồ
sơ khoa học di tích quy định tại Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ cần được bổ sung, chỉnh sửa)/hoặc điều chỉnh
ranh giới khu vực bảo vệ di tích để đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét quyết định ………(04)…… đối với di tích nêu trên.
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong quá trình nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa
học; điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích, thực hiện việc bảo vệ và phát huy
giá trị di tích; nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích
14
theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
(Tên địa phương), ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức
vụ người ký (nếu là tổ chức))
2. Thủ tục hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
(1) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
(2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định; xem
xét hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hủy bỏ quyết định
xếp hạng di tích theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Bản thuyết minh theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Ảnh chụp hiện trạng di tích tại thời điểm đề nghị hủy bỏ quyết định xếp
hạng di tích (nếu có).
(4) Các văn bản có liên quan, bao gồm: Quyết định xếp hạng di tích; các văn
bản quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; các quy hoạch, dự án phát triển kinh
tế - xã hội được phê duyệt có ảnh hưởng trực tiếp đến việc phải hủy bỏ quyết định
xếp hạng di tích (nếu có).
(5) Đơn đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích của tổ chức, cá nhân là
chủ sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích gửi Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(6) Ý kiến bằng văn bản của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
15
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
khoa học theo quy định.
* Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hủy bỏ quyết định xếp
hạng di tích theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Đơn đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích của tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng di tích gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể thao theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
Mẫu số 12
.....(01)....
....(02)…
____________
Số: …/TTr-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
TỜ TRÌNH
Về việc ………..(04)…………
____________
Kính gửi: ………(03)……
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Căn cứ kết quả cuộc họp của Hội đồng thẩm định ngày … tháng … năm …
16
Trên cơ sở giá trị của di tích/di sản tư liệu, …(01)/(02)…. đã xây dựng nội
dung hồ sơ …… (ghi nội dung đề nghị, tên di tích/di sản tư liệu)….., .......
xã/phường/đặc khu …… tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …… kính đề
nghị ……(03)……… xem xét, quyết định ……(04)……. (gửi kèm theo hồ sơ).
(Đối với hồ sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích/di sản tư liệu
còn phải thuyết minh, làm rõ sự cần thiết đề xuất thay đổi, điều chỉnh).
Trân trọng.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............;
- Lưu: VT, …
…(01)/(02)….
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Kính gửi: ……….(03)………..……
Tôi/Chúng tôi là …………… (họ và tên người làm đơn) ………………......
Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:……………....
ngày cấp…………….......... nơi cấp……………...................................................
Địa chỉ thường trú: …… (số nhà, đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) ………………..………………..…
Là đại diện chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý/tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu hoặc người đại diện tổ chức được giao quản lý……(tên di tích/di sản tư
liệu)…… tại ……(số nhà, đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương)……………………………………………
Sau khi di tích/di sản tư liệu được xếp hạng/ghi danh .... (ghi rõ cấp xếp
hạng/ghi danh)...., trong quá trình quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích/di sản
tư liệu, do....(ghi rõ các lý do đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng/ghi danh )...,
tôi/chúng tôi nhận thấy di tích/di sản tư liệu không còn đáp ứng các tiêu chí xếp
hạng/ghi danh ...(ghi rõ cấp xếp hạng/ghi danh của di tích/di sản tư liệu)...
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị ..... (03)...... nghiên cứu và đề nghị các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định hủy bỏ quyết định xếp hạng
di tích; hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu trên.
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong quá trình lập hồ sơ và tiến hành các thủ tục hủy bỏ quyết định xếp
hạng/ghi danh đối với di tích/di sản tư liệu nêu trên, đồng thời cam kết thực hiện
17
theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
(Tên địa phương), ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
3. Thủ tục điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di
tích cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
(1) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
(2) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định; xem
xét, quyết định điều chỉnh thu hẹp hoặc mở rộng ranh giới khu vực bảo vệ di tích
cấp tỉnh.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Lý lịch di tích dự kiến điều chỉnh theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Biên bản và bản đồ điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích được lập
như quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Chính phủ.
(3) Đơn đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích của tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể thao đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định
điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
khoa học theo quy định.
* Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
18
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích của tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch/Sở Văn hóa và Thể thao đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét
quyết định điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Lý lịch di tích dự kiến điều chỉnh theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
Mẫu số 08
........(01).........
…..(02)……
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
LÝ LỊCH DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH
1
Tên gọi di tích: Tên gọi di tích được thống nhất sử dụng trong hồ sơ khoa học di
tích; các tên gọi khác của di tích (nếu có) và nguồn gốc tên gọi đó.
2
Địa điểm và đường đi đến di tích:
- Địa điểm di tích: ghi đầy đủ tên gọi cũ và tên gọi mới của địa phương có di tích gồm số
nhà, đường phố, xóm, làng, xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
và nêu rõ nguyên nhân của việc đổi tên qua các thời kỳ;
- Đường đi đến di tích: ghi rõ khoảng cách từ trung tâm hành chính của tỉnh (thành phố
trực thuộc trung ương) nơi có di tích đến địa điểm di tích và chỉ dẫn cụ thể đường đến di
tích bằng các phương tiện giao thông.
3
Phân loại di tích: Căn cứ kết quả khảo sát, nghiên cứu về di tích để phân loại di tích
theo quy định tại Điều 21 Luật Di sản văn hóa. Trường hợp di tích chứa đựng nhiều
loại giá trị thì phân loại theo các giá trị đó, bắt đầu từ giá trị tiêu biểu nhất (ví dụ: di
tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật; di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh).
4
Bản đồ chỉ rõ ranh giới, diện tích các khu vực khoanh vùng bảo vệ của di tích.
5
Sự kiện, nhân vật lịch sử, đặc điểm của di tích:
- Đối với di tích lịch sử: trình bày sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến di tích; tổng
thuật các kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức,
cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích về sự kiện, nhân vật lịch sử đó.
- Đối với di tích kiến trúc nghệ thuật: trình bày tóm tắt về sự kiện, nhân vật lịch sử
liên quan đến di tích (nếu có) và quá trình xây dựng, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn
tạo di tích; tổng thuật các kết quả nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận
19
định của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích về quá trình xây dựng, bảo quản,
tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích.
- Đối với di tích khảo cổ: tổng thuật quá trình phát hiện, khai quật di tích, các kết quả
nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ
khoa học di tích về niên đại, chủ nhân, đặc trưng, tính chất của di tích đó.
- Đối với danh lam thắng cảnh: trình bày tóm tắt sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan
trực tiếp đến danh lam thắng cảnh (nếu có) và nêu rõ các đặc điểm của danh lam
thắng cảnh về cảnh quan thiên nhiên, địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ
sinh thái đặc thù hoặc những dấu vết vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất.
6
Sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng liên quan đến di tích: Miêu tả chi tiết lễ hội và các
sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng khác liên quan đến di tích; tổng thuật các kết quả
nghiên cứu đã có và nêu rõ cơ sở khoa học, nhận định của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ
khoa học di tích về đặc điểm, giá trị lịch sử - văn hóa của lễ hội, sinh hoạt văn hóa tín
ngưỡng liên quan đến di tích.
7
Khảo tả di tích:
- Giới thiệu khái quát về phạm vi, quy mô, bố cục mặt bằng tổng thể của di tích, cảnh
quan môi trường khu vực di tích; đánh giá khái quát hiện trạng kỹ thuật của di tích và
nêu rõ mức độ hư hại, xuống cấp của di tích, tình trạng vi phạm di tích (nếu có).
- Giới thiệu cụ thể đối với từng loại di tích:
Đối với di tích lịch sử: miêu tả chi tiết công trình xây dựng, di vật và vết tích còn lại
liên quan đến sự kiện, nhân vật lịch sử gắn với di tích;
Đối với di tích kiến trúc nghệ thuật: miêu tả chi tiết kỹ thuật xây dựng, kết cấu kiến
trúc, vật liệu xây dựng, các đề tài, họa tiết và nghệ thuật trang trí của từng hạng mục
kiến trúc cấu thành di tích;
Đối với di tích khảo cổ: nêu rõ các thành phần, đặc điểm, tầng văn hóa, hiện vật quan
trọng được phát hiện trong quá trình nghiên cứu, thăm dò, khai quật di tích; hiện
trạng của di tích;
Đối với danh lam thắng cảnh: miêu tả chi tiết về cảnh quan thiên nhiên, địa chất, địa
mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa
đựng những dấu vết vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất; miêu tả các công
trình kiến trúc, nghệ thuật liên quan đến danh lam thắng cảnh (nếu có).
8
Sơ đồ phân bố di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia thuộc di tích: Lập sơ đồ vị trí các
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia (sau đây gọi chung là hiện vật) thuộc di tích tại thời
điểm lập hồ sơ khoa học di tích; chú thích rõ tên gọi, mã số hiện vật được thể hiện
trên sơ đồ theo đúng tên gọi và mã số hiện vật được ghi ở Bản thống kê hiện vật
thuộc di tích quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
9
Giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích: Đánh giá tổng quát giá trị
lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ của di tích và nêu rõ những giá trị nổi bật của di
tích được tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích lấy làm căn cứ để xác định loại
di tích.
10
Ảnh màu khảo tả di tích và di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia thuộc di tích được lồng
ghép vào các mục tương ứng của lý lịch di tích.
11
Thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di tích: Nêu rõ tên tổ chức, cá nhân trực tiếp là
chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; thực trạng việc tổ chức, cá nhân bảo vệ và
phát huy giá trị di tích. Trường hợp di tích thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu toàn dân
thì phải ghi rõ quyết định thành lập Ban (tổ) bảo vệ hoặc quản lý di tích của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
12
Phương hướng bảo vệ và phát huy giá trị di tích: Đề xuất phương hướng bảo vệ
và phát huy giá trị di tích nhằm bảo tồn bền vững di tích gắn với phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
20
13
Kết luận: Đề xuất của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ khoa học di tích với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về việc xếp hạng di tích là di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia hoặc
di tích quốc gia đặc biệt.
14
Tài liệu tham khảo: Lập thư mục tài liệu tham khảo liên quan đến việc nghiên cứu,
bảo vệ và phát huy giá trị di tích; tập hợp những tư liệu, bài viết, kỷ yếu hội thảo
khoa học trực tiếp về di tích để lập thành Phụ lục lý lịch di tích. Đối với di tích khảo
cổ, Phụ lục di tích phải có phần viết hoặc bản sao Báo cáo kết quả thăm dò, khai quật
khảo cổ.
15
Xác định cá nhân, tổ chức lập lý lịch di tích: Lý lịch di tích được đóng thành
quyển, khổ giấy A4. Tại trang cuối cùng, người lập lý lịch di tích phải ghi ngày,
tháng, năm lập lý lịch, ký, ghi rõ họ tên, thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ khoa học di tích
ký, đóng dấu xác nhận.
NGƯỜI LẬP LÝ LỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Tên địa phương), ngày..... tháng… năm…..
......(02).......
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Kính gửi: ……….(03)………..……
Tôi/Chúng tôi là …………… (họ và tên người làm đơn) ………………......
Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:……………....
ngày cấp…………….......... nơi cấp……………...................................................
Địa chỉ thường trú: …… (số nhà, đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu,
tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) ………………..………………..…
Là đại diện chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý/tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu hoặc người đại diện tổ chức được giao quản lý……(tên di tích/di sản tư
liệu)…… tại ……(số nhà, đường phố, xóm, làng, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương)……………………………………………
Qua quá trình sở hữu/quản lý, tôi/chúng tôi nhận thấy di tích có những thay
đổi, điều chỉnh và những khó khăn, vướng mắc sau đây: ……(ghi tóm tắt về những
thay đổi, điều chỉnh và những khó khăn, vướng mắc, tối đa không quá 300 từ)……
Vì vậy, tôi/chúng tôi trân trọng đề nghị …..…(03)…….. nghiên cứu, lập hồ
sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa …………………….. (nêu rõ thành phần nào của hồ
sơ khoa học di tích quy định tại Điều 9 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ cần được bổ sung, chỉnh sửa)/hoặc điều chỉnh
ranh giới khu vực bảo vệ di tích để đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét quyết định ………(04)…… đối với di tích nêu trên.
21
Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong quá trình nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa
học; điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích, thực hiện việc bảo vệ và phát huy
giá trị di tích; nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích
theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định pháp luật khác
có liên quan.
(Tên địa phương), ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
4. Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật đề nghị đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ quản của
cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ quản của cơ
quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật xem xét, quyết định cho phép đưa di
vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị đưa di vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở trong nước của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ
vật gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-
CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Danh mục di vật, cổ vật đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng và kế hoạch về việc đưa di vật, cổ vật
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước giữa cơ quan, tổ
chức được giao quản lý di vật, cổ vật và cơ quan, tổ chức tiếp nhận.
(4) Văn bản đề nghị được tiếp nhận di vật, cổ vật của cơ quan, tổ chức tiếp
nhận gửi cơ quan, tổ chức chủ quản.
22
(5) Văn bản đồng ý của cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức tiếp nhận.
(7) Phương án bảo đảm an ninh, an toàn, không gây hư hại cho di vật, cổ vật.
(8) Tài liệu khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan, tổ
chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan, tổ
chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị đưa di vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở trong nước của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật, gửi
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Danh mục di vật, cổ vật đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
23
Mẫu số 32
…(01)...
...(02)…
___________
Số: …/…
V/v đề nghị đưa di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
Kính gửi: …………….(03)……………..
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024 và Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, đề
nghị … (Ủy ban nhân dân tỉnh/bộ/ngành/cơ quan/tổ chức ở trung ương)… cho
phép …… thực hiện thủ tục đưa .... (số lượng)..., ....(có Danh mục kèm
theo).... di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài.
(Nêu rõ mục đích đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài).
2. Nội dung/Kết quả dự kiến:..........................................................................
(- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày ở trong nước/nước ngoài:
Nêu rõ nội dung trưng bày;
- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài: Nêu rõ lý do cần nghiên cứu hoặc bảo quản và kết quả dự kiến).
3. Thông tin về đối tác (bên tiếp nhận):..........................................................
- Tên tổ chức:..................................................................................................
- Người đứng đại diện theo pháp luật:............................................................
- Địa chỉ:......................................... - Quốc gia:............................................
- Điện thoại:.................................... - Email:.................................................
4. Thời gian đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:
- Thời gian đưa đi: ..........................................................................................
- Địa điểm trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:..........................................
- Thời gian đưa về: .........................................................................................
5. Cam kết đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO về Việt Nam sau khi hoàn thành việc trưng
24
bày, nghiên cứu, hoặc bảo quản và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan.
Tài liệu kèm theo:
- ……………………;
- ……………………;
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
Mẫu số 33
…(01)...
…..(02)…..
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
DANH MỤC DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/
DI SẢN TƯ LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ
DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU
HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
STT
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật
quốc gia/di
sản
tư liệu trong
Danh mục
quốc gia và
Danh mục của
UNESCO
Chất
liệu
chính
Số
lượng
Nơi
lưu
giữ
Niên
đại
Kích
thước
(cm)
Số
kiểm
kê
(nếu
có)
Hình
ảnh
Số và
ngày
đăng ký
di vật, cổ
vật/Quyết
định công
nhận bảo
vật quốc
gia/ ghi
danh di
sản tư
liệu
1
…
Tổng số di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: ... (Bằng chữ: ...)
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
25
5. Thủ tục đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm
phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di vật đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản kết
luận của Hội đồng cấp tỉnh quy định tại điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận
của Hội đồng quy định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày
28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài; báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp không đồng ý
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài theo
Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ giữa tổ chức, cá nhân sở hữu di vật thuộc sở
hữu chung, sở hữu riêng với cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật thuộc sở
hữu toàn dân.
(3) Danh mục di vật được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản
thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở nước ngoài.
(5) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng
nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận di vật được đưa đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
(6) Bản thuyết minh nội dung trưng bày, giới thiệu di vật đối với di vật được
đưa đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản thuyết minh mục đích và kết
26
quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với di vật được đưa đi nghiên cứu
hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm
phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di vật đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài trên cơ sở văn bản kết
luận của Hội đồng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận
của Hội đồng quy định tại khoản 6 Điều 46 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày
28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định việc đưa di vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở
nước ngoài; báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài theo
Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ giữa tổ chức, cá nhân sở hữu di vật thuộc sở
hữu chung, sở hữu riêng với cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật thuộc sở
hữu toàn dân.
- Danh mục di vật được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
27
Mẫu số 32
…(01)...
...(02)…
___________
Số: …/…
V/v đề nghị đưa di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
Kính gửi: …………….(03)……………..
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024 và Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, đề
nghị … (Ủy ban nhân dân tỉnh/bộ/ngành/cơ quan/tổ chức ở trung ương)… cho
phép …… thực hiện thủ tục đưa .... (số lượng)..., ....(có Danh mục kèm
theo).... di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài.
(Nêu rõ mục đích đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài).
2. Nội dung/Kết quả dự kiến:..........................................................................
(- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày ở trong nước/nước ngoài:
Nêu rõ nội dung trưng bày;
- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài: Nêu rõ lý do cần nghiên cứu hoặc bảo quản và kết quả dự kiến).
3. Thông tin về đối tác (bên tiếp nhận):..........................................................
- Tên tổ chức:..................................................................................................
- Người đứng đại diện theo pháp luật:............................................................
- Địa chỉ:......................................... - Quốc gia:............................................
- Điện thoại:.................................... - Email:.................................................
4. Thời gian đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:
- Thời gian đưa đi: ..........................................................................................
- Địa điểm trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:..........................................
- Thời gian đưa về: .........................................................................................
5. Cam kết đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO về Việt Nam sau khi hoàn thành việc trưng
28
bày, nghiên cứu, hoặc bảo quản và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan.
Tài liệu kèm theo:
- ……………………;
- ……………………;
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
Mẫu số 34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN THỎA THUẬN/HỢP ĐỒNG
Về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài
_____________
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Hôm nay, tại ………………………………...…………………………….
Chúng tôi gồm có:
- Bên A: (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở
hữu chung, sở hữu riêng).
(Trường hợp là tổ chức)
+ Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
(Trường hợp là cá nhân)
+ Họ tên: .........................................................................................................
29
+ Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:.................. ngày
cấp……………......... nơi cấp…………….....................................................
+ Địa chỉ thường trú: ......................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
- Bên B: (ghi rõ tên tổ chức được giao quản lý di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở
hữu toàn dân là đại diện trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài)
+ Người đại diện: ............................................................................................
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
Hai bên thỏa thuận về việc bên B đại diện cho bên A trong việc hợp tác với
đối tác nước ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A, với nội dung
như sau:
1. Phạm vi đại diện:
Bên A đồng ý để bên B là đại diện trong việc hợp tác với… (ghi rõ tên và địa
chỉ của đối tác nước ngoài) để đưa… (ghi rõ số lượng).... di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO (có
Danh mục kèm theo) ra nước ngoài với mục đích …(ghi rõ mục đích trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản)....
2. Thời gian đại diện:
(Do hai bên thống nhất, bảo đảm phù hợp với thời gian thực hiện trong văn
bản thỏa thuận nguyên tắc việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài do bên B ký
kết với đối tác nước ngoài).
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:
3.1.1. Quyền của bên A:
- Được tham gia ý kiến để thống nhất nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc
về việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài và hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc
tế từ phía tiếp nhận di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài.
- Quyền khác (nếu có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa
hai bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.1.2. Nghĩa vụ của bên A:
- Cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO cho
bên B để thực hiện các thủ tục theo quy định.
30
- Thực hiện đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về
việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO ra nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác (nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa 02
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:
3.2.1. Quyền của bên B:
- Được toàn quyền đại diện cho bên A trong việc hợp tác với đối tác nước
ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A.
- Quyền khác (nếu có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa 02
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2.2. Nghĩa vụ của bên B:
- Bảo đảm cho bên A được tham gia ý kiến và đưa đầy đủ ý kiến đã thống
nhất với bên A vào nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Bảo đảm đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong toàn bộ thời
gian đại diện cho bên A để hợp tác với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về
việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác (nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa hai
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
4. Quy định chung
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh theo
pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc nội dung văn bản thỏa thuận này.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện văn bản thỏa thuận này
trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng,
hòa giải không thành, vướng mắc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Hiệu lực thực hiện
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… đến ngày……
(ghi theo Mục 2 của Văn bản thỏa thuận này).
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị như
nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
31
Mẫu số 33
…(01)...
…..(02)…..
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
DANH MỤC DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/
DI SẢN TƯ LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ
DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU
HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
STT
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật
quốc gia/di
sản
tư liệu trong
Danh mục
quốc gia và
Danh mục của
UNESCO
Chất
liệu
chính
Số
lượng
Nơi
lưu
giữ
Niên
đại
Kích
thước
(cm)
Số
kiểm
kê
(nếu
có)
Hình
ảnh
Số và
ngày
đăng ký
di vật, cổ
vật/Quyết
định công
nhận bảo
vật quốc
gia/ ghi
danh di
sản tư
liệu
1
…
Tổng số di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: ... (Bằng chữ: ...)
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
32
6. Thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia và chủ sở hữu bảo vật
quốc gia gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo quản, phục chế bảo
vật quốc gia.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch.
(2) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(3) Dự thảo kế hoạch sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
khoa học hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo vật quốc gia
và chủ sở hữu bảo vật quốc gia.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
7. Thủ tục phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát huy
giá trị di sản tư liệu được ghi danh (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
33
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch.
(2) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
(3) Dự thảo đề án, dự án, kế hoạch sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm
định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
8. Thủ tục phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu được
UNESCO ghi danh (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di sản tư liệu và chủ sở hữu di sản tư
liệu gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản
tư liệu.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
34
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án, kế hoạch phục chế di sản tư liệu.
(2) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(3) Dự thảo dự án, kế hoạch sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ
khoa học hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di sản tư liệu và
chủ sở hữu di sản tư liệu.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
9. Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm
phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh quy định tại
điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận
của Hội đồng quy định tại điểm h khoản 4 Điều 58 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến.
35
- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị
đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc đưa
di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 32 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di
sản tư liệu trong Danh mục quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc
hợp tác với đối tác nước ngoài Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Danh mục di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia được đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản
thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
(5) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng
nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
(6) Bản thuyết minh nội dung trưng bày, giới thiệu di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia được đưa đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản thuyết
minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở
nước ngoài.
(7) Văn bản kết luận của Hội đồng xác định giá trị di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho
di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài
theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
36
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm
phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận
của Hội đồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gửi trực tuyến, nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý
kiến.
- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị
đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc đưa
di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở nước ngoài.
* Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di sản
tư liệu trong Danh mục quốc gia thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp
tác với đối tác nước ngoài Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Danh mục di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia được đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ.
- Văn bản kết luận của Hội đồng xác định giá trị di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho
di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài
theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
37
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
Mẫu số 32
…(01)...
...(02)…
___________
Số: …/…
V/v đề nghị đưa di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
Kính gửi: …………….(03)……………..
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024 và Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, đề
nghị … (Ủy ban nhân dân tỉnh/bộ/ngành/cơ quan/tổ chức ở trung ương)… cho
phép …… thực hiện thủ tục đưa .... (số lượng)..., ....(có Danh mục kèm
theo).... di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài.
(Nêu rõ mục đích đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài).
2. Nội dung/Kết quả dự kiến:..........................................................................
(- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày ở trong nước/nước ngoài:
Nêu rõ nội dung trưng bày;
- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài: Nêu rõ lý do cần nghiên cứu hoặc bảo quản và kết quả dự kiến).
3. Thông tin về đối tác (bên tiếp nhận):..........................................................
- Tên tổ chức:..................................................................................................
- Người đứng đại diện theo pháp luật:............................................................
- Địa chỉ:......................................... - Quốc gia:............................................
38
- Điện thoại:.................................... - Email:.................................................
4. Thời gian đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:
- Thời gian đưa đi: ..........................................................................................
- Địa điểm trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:..........................................
- Thời gian đưa về: .........................................................................................
5. Cam kết đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO về Việt Nam sau khi hoàn thành việc trưng
bày, nghiên cứu, hoặc bảo quản và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan.
Tài liệu kèm theo:
- ……………………;
- ……………………;
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
Mẫu số 34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN THỎA THUẬN/HỢP ĐỒNG
Về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài
_____________
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Hôm nay, tại ………………………………...…………………………….
Chúng tôi gồm có:
- Bên A: (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở
hữu chung, sở hữu riêng).
(Trường hợp là tổ chức)
+ Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................
39
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
(Trường hợp là cá nhân)
+ Họ tên: .........................................................................................................
+ Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:.................. ngày
cấp……………......... nơi cấp…………….....................................................
+ Địa chỉ thường trú: ......................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
- Bên B: (ghi rõ tên tổ chức được giao quản lý di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở
hữu toàn dân là đại diện trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài)
+ Người đại diện: ............................................................................................
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
Hai bên thỏa thuận về việc bên B đại diện cho bên A trong việc hợp tác với
đối tác nước ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A, với nội dung
như sau:
1. Phạm vi đại diện:
Bên A đồng ý để bên B là đại diện trong việc hợp tác với… (ghi rõ tên và địa
chỉ của đối tác nước ngoài) để đưa… (ghi rõ số lượng).... di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO (có
Danh mục kèm theo) ra nước ngoài với mục đích …(ghi rõ mục đích trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản)....
2. Thời gian đại diện:
(Do hai bên thống nhất, bảo đảm phù hợp với thời gian thực hiện trong văn
bản thỏa thuận nguyên tắc việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài do bên B ký
kết với đối tác nước ngoài).
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:
3.1.1. Quyền của bên A:
- Được tham gia ý kiến để thống nhất nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc
về việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài và hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc
tế từ phía tiếp nhận di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài.
40
- Quyền khác (nếu có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa
hai bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.1.2. Nghĩa vụ của bên A:
- Cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO cho
bên B để thực hiện các thủ tục theo quy định.
- Thực hiện đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về
việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO ra nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác (nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa 02
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:
3.2.1. Quyền của bên B:
- Được toàn quyền đại diện cho bên A trong việc hợp tác với đối tác nước
ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A.
- Quyền khác (nếu có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa 02
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2.2. Nghĩa vụ của bên B:
- Bảo đảm cho bên A được tham gia ý kiến và đưa đầy đủ ý kiến đã thống
nhất với bên A vào nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Bảo đảm đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong toàn bộ thời
gian đại diện cho bên A để hợp tác với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về
việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác (nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa hai
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
4. Quy định chung
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh theo
pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc nội dung văn bản thỏa thuận này.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện văn bản thỏa thuận này
trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng,
hòa giải không thành, vướng mắc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Hiệu lực thực hiện
41
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… đến ngày……
(ghi theo Mục 2 của Văn bản thỏa thuận này).
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị như
nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Mẫu số 33
…(01)...
…..(02)…..
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
DANH MỤC DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/
DI SẢN TƯ LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ
DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU
HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
STT
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật
quốc gia/di
sản
tư liệu trong
Danh mục
quốc gia và
Danh mục của
UNESCO
Chất
liệu
chính
Số
lượng
Nơi
lưu
giữ
Niên
đại
Kích
thước
(cm)
Số
kiểm
kê
(nếu
có)
Hình
ảnh
Số và
ngày
đăng ký
di vật, cổ
vật/Quyết
định công
nhận bảo
vật quốc
gia/ ghi
danh di
sản tư
liệu
1
…
Tổng số di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: ... (Bằng chữ: ...)
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
42
Mẫu số 36
TÊN CƠ QUAN THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm ...
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ LIỆU
TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO
QUY ĐỔI BẰNG TIỀN ĐỂ MUA BẢO HIỂM CHO DI VẬT,
CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ LIỆU TRONG
DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO
ĐƯỢC ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU HOẶC
BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy
đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (sau đây gọi là Hội đồng).
Hội đồng họp hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại ........................ để xem
xét, đánh giá và xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong
Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo
hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài.
Số thành viên Hội đồng có mặt (trên tổng số thành viên): ...., gồm:
1. .....................................................................................
2. .....................................................................................
3. .....................................................................................
Số thành viên Hội đồng vắng mặt (trên tổng số thành viên): ...., gồm:
1. .....................................................................................
2. .....................................................................................
3. .....................................................................................
Nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng đã nghe Tổ thư ký của Hội đồng trình bày báo cáo đánh giá xác định
giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh
mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
2. Hội đồng đã xem xét, thảo luận, đánh giá và có ý kiến đối với từng di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
43
của UNESCO và thống nhất xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để
mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài.
3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và tiến hành bỏ phiếu
Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng):
- Trưởng ban: ..................................................................
- Ủy viên: 1. ...................................................................
2. ...................................................................
4. Kết quả làm việc và kiến nghị của Hội đồng
Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kiểm phiếu, Hội đồng thống nhất xác định giá trị
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh
mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, cụ
thể như sau:
STT
Tên di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO
Hình ảnh
Giá trị quy
đổi bằng tiền
1
…
TỔNG CỘNG
Bằng chữ:
Hội đồng đề nghị (Cơ quan thành lập Hội đồng) xem xét, quyết định xác định
giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
44
10. Thủ tục đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm
phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh quy định
tại điểm g khoản 1 và thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 90 Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận
của Hội đồng quy định tại điểm h khoản 4 Điều 58 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gửi
01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến.
- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị
đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở nước ngoài. Trường hợp không đồng ý phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng
văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 32 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di
sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong
việc hợp tác với đối tác nước ngoài Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Văn bản xác nhận đồng ý đưa di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước
ngoài theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-
CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Danh mục di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO được đưa đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại
45
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
(5) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực văn bản
thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
(6) Bản sao có chứng thực và bản dịch tiếng Việt có chứng thực hợp đồng
nguyên tắc bảo hiểm quốc tế từ phía tiếp nhận di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
(7) Bản thuyết minh nội dung trưng bày, giới thiệu di sản tư liệu trong Danh
mục của UNESCO được đưa đi trưng bày có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản
thuyết minh mục đích và kết quả dự kiến của việc nghiên cứu, bảo quản đối với di
sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản ở nước ngoài.
(8) Văn bản kết luận của Hội đồng xác định giá trị di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho
di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài
theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định khoản tiền mà bên mua bảo hiểm
phải đóng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm cho di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO trên cơ sở ý kiến của Hội đồng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận
của Hội đồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch để lấy ý kiến.
- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét, có văn bản đồng ý đề nghị
đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng
văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên
cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
* Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
46
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 32 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
- Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng về việc đại diện cho chủ sở hữu di sản
tư liệu trong Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc
hợp tác với đối tác nước ngoài Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Văn bản xác nhận đồng ý đưa di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài theo
Mẫu số 35 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Danh mục di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo Mẫu số 33 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ.
- Văn bản kết luận của Hội đồng xác định giá trị di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho
di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài
theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
47
Mẫu số 32
…(01)...
...(02)…
___________
Số: …/…
V/v đề nghị đưa di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
Kính gửi: …………….(03)……………..
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024 và Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa, đề
nghị … (Ủy ban nhân dân tỉnh/bộ/ngành/cơ quan/tổ chức ở trung ương)… cho
phép …… thực hiện thủ tục đưa .... (số lượng)..., ....(có Danh mục kèm
theo).... di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài.
(Nêu rõ mục đích đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài).
2. Nội dung/Kết quả dự kiến:..........................................................................
(- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày ở trong nước/nước ngoài:
Nêu rõ nội dung trưng bày;
- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài: Nêu rõ lý do cần nghiên cứu hoặc bảo quản và kết quả dự kiến).
3. Thông tin về đối tác (bên tiếp nhận):..........................................................
- Tên tổ chức:..................................................................................................
- Người đứng đại diện theo pháp luật:............................................................
- Địa chỉ:......................................... - Quốc gia:............................................
- Điện thoại:.................................... - Email:.................................................
4. Thời gian đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:
- Thời gian đưa đi: ..........................................................................................
- Địa điểm trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:..........................................
- Thời gian đưa về: .........................................................................................
5. Cam kết đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO về Việt Nam sau khi hoàn thành việc trưng
48
bày, nghiên cứu, hoặc bảo quản và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan.
Tài liệu kèm theo:
- ……………………;
- ……………………;
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
Mẫu số 34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày … tháng … năm …
VĂN BẢN THỎA THUẬN/HỢP ĐỒNG
Về việc đại diện cho chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài
_____________
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Hôm nay, tại ………………………………...…………………………….
Chúng tôi gồm có:
- Bên A: (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở
hữu chung, sở hữu riêng).
(Trường hợp là tổ chức)
+ Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
(Trường hợp là cá nhân)
+ Họ tên: .........................................................................................................
+ Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:.................. ngày
cấp……………......... nơi cấp…………….....................................................
49
+ Địa chỉ thường trú: ......................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
- Bên B: (ghi rõ tên tổ chức được giao quản lý di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở
hữu toàn dân là đại diện trong việc hợp tác với đối tác nước ngoài)
+ Người đại diện: ............................................................................................
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
+ Điện thoại: ...................................................................................................
Hai bên thỏa thuận về việc bên B đại diện cho bên A trong việc hợp tác với
đối tác nước ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A, với nội dung
như sau:
1. Phạm vi đại diện:
Bên A đồng ý để bên B là đại diện trong việc hợp tác với… (ghi rõ tên và địa
chỉ của đối tác nước ngoài) để đưa… (ghi rõ số lượng).... di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO (có
Danh mục kèm theo) ra nước ngoài với mục đích …(ghi rõ mục đích trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản)....
2. Thời gian đại diện:
(Do hai bên thống nhất, bảo đảm phù hợp với thời gian thực hiện trong văn
bản thỏa thuận nguyên tắc việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài do bên B ký
kết với đối tác nước ngoài).
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên:
3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:
3.1.1. Quyền của bên A:
- Được tham gia ý kiến để thống nhất nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc
về việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài và hợp đồng nguyên tắc bảo hiểm quốc
tế từ phía tiếp nhận di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO ra nước ngoài.
- Quyền khác (nếu có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa
hai bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.1.2. Nghĩa vụ của bên A:
- Cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO cho
bên B để thực hiện các thủ tục theo quy định.
- Thực hiện đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về
việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO ra nước ngoài.
50
- Nghĩa vụ khác (nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa 02
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:
3.2.1. Quyền của bên B:
- Được toàn quyền đại diện cho bên A trong việc hợp tác với đối tác nước
ngoài đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia
và Danh mục của UNESCO thuộc sở hữu của bên A.
- Quyền khác (nếu có - theo thỏa thuận của giữa bên A và bên B hoặc giữa 02
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
3.2.2. Nghĩa vụ của bên B:
- Bảo đảm cho bên A được tham gia ý kiến và đưa đầy đủ ý kiến đã thống
nhất với bên A vào nội dung văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc đưa di vật/cổ
vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Bảo đảm đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong toàn bộ thời
gian đại diện cho bên A để hợp tác với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện đúng nội dung liên quan theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về
việc đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở nước ngoài.
- Nghĩa vụ khác (nếu có - theo thỏa thuận giữa bên A với bên B hoặc giữa hai
bên với đối tác nước ngoài trong trường hợp cụ thể).
4. Quy định chung
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh theo
pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc nội dung văn bản thỏa thuận này.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện văn bản thỏa thuận này
trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu thương lượng,
hòa giải không thành, vướng mắc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật
có liên quan.
5. Hiệu lực thực hiện
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… đến ngày……
(ghi theo Mục 2 của Văn bản thỏa thuận này).
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng này được lập thành 02 bản, có giá trị như
nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
51
Mẫu số 35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…., ngày ….. tháng …. năm …..
BIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỒNG Ý ĐƯA BẢO VẬT QUỐC GIA
LÀ TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT, TÀI LIỆU
LƯU TRỮ TƯ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT/DI SẢN TƯ LIỆU
TRONG DANH MỤC CỦA UNESCO ĐI TRƯNG BÀY,
NGHIÊN CỨU HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN
Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Di sản văn hóa;
Hôm nay, tại ……………...............................................................................
Chúng tôi gồm có:
- Bên A (Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng
được giao quản lý hoặc sở hữu): ...............................................................
+ Họ và tên: ....................................................................................................
+ Chức vụ (nếu có): ........................................................................................
+ Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân (đối với cá nhân
người Việt Nam): ……..................ngày cấp…..….........nơi cấp .............................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
- Bên B (Đại diện cơ quan đưa đi): .............................................................
+ Họ và tên: ....................................................................................................
+ Chức vụ: ......................................................................................................
+ Địa chỉ: ........................................................................................................
Hai bên thống nhất lập Biên bản xác nhận cho mượn bảo vật quốc gia là tài
liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn
ở trong nước/nước ngoài, cụ thể như sau:
Điều 1. Đối tượng của Biên bản xác nhận
Bên A đồng ý cho bên B đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO .......(tên bảo vật quốc gia/di sản tư liệu)...... đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài vì mục đích ..........................
Điều 2. Thời hạn
52
Bên A đồng ý cho bên B đưa bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO ............(tên bảo vật quốc gia/di sản tư liệu)...... đi trưng bày, nghiên cứu
hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước/nước ngoài từ ngày ................ đến
ngày ..................
Hết thời hạn trên, bên B có trách nhiệm trả lại bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO cho bên A theo đúng thời gian nêu trên và đúng địa
chỉ ban đầu tiếp nhận.
Điều 3. Địa điểm bàn giao/tiếp nhận lại bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu: .........................................................................................................................
Điều 4. Nghĩa vụ của các bên
1. Nghĩa vụ của bên A
- Nêu rõ tình trạng của bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt,
tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO.
- Cung cấp nội dung, yêu cầu liên quan đến bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ
có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh
mục của UNESCO cho Bên B.
- Lưu ý cho bên B khi sử dụng bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị
đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO (những khả năng xảy ra nguy hiểm…)
- Nêu các yêu cầu bảo quản trong quá trình sử dụng bảo vật quốc gia là tài
liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu
trong Danh mục của UNESCO khi đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước/nước ngoài.
2. Nghĩa vụ của bên B
- Trong thời hạn mượn, bên B có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng
đúng mục đích của bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu
trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của UNESCO và chịu mọi
trách nhiệm về mất mát, hư hỏng (nếu xảy ra), không được tự ý thay đổi trạng thái
của hiện vật.
- Không được cho cá nhân, tổ chức khác mượn lại, nếu không có văn bản
đồng ý của bên A.
- Giao trả nguyên trạng thái đang sử dụng của bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
bảo đảm đúng thời hạn nêu tại Biên bản xác nhận với đầy đủ số lượng đã mượn.
Điều 5. Thỏa thuận về bảo hiểm cho bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh
mục của UNESCO khi đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài
Điều 6. Trách nhiệm vi phạm Biên bản xác nhận
- Bên A không được từ chối các nghĩa vụ đã cam kết khi đã cho mượn bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu nêu tại Biên bản xác nhận.
53
- Bên B vi phạm nghĩa vụ hoặc trong trường hợp để mất mát, hư hỏng bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu nêu tại Biên bản xác nhận thì phải thực hiện các nghĩa vụ
theo Thỏa thuận về bảo hiểm cho bảo vật quốc gia là tài liệu lưu trữ có giá trị đặc
biệt, tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt/di sản tư liệu trong Danh mục của
UNESCO khi đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước
ngoài và các thỏa thuận khác có liên quan (nếu có).
Điều 7. Các thỏa thuận khác (nếu có)
Điều 8. Hiệu lực của Biên bản xác nhận
Biên bản này có hiệu lực từ ngày .............. đến ngày ...........
Biên bản này được lập thành 02 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
54
Mẫu số 33
…(01)...
…..(02)…..
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
DANH MỤC DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/
DI SẢN TƯ LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ
DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU
HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
STT
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật
quốc gia/di
sản
tư liệu trong
Danh mục
quốc gia và
Danh mục của
UNESCO
Chất
liệu
chính
Số
lượng
Nơi
lưu
giữ
Niên
đại
Kích
thước
(cm)
Số
kiểm
kê
(nếu
có)
Hình
ảnh
Số và
ngày
đăng ký
di vật, cổ
vật/Quyết
định công
nhận bảo
vật quốc
gia/ ghi
danh di
sản tư
liệu
1
…
Tổng số di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: ... (Bằng chữ: ...)
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
55
Mẫu số 36
TÊN CƠ QUAN THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm ...
KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ LIỆU
TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO
QUY ĐỔI BẰNG TIỀN ĐỂ MUA BẢO HIỂM CHO DI VẬT,
CỔ VẬT, BẢO VẬT QUỐC GIA/DI SẢN TƯ LIỆU TRONG
DANH MỤC QUỐC GIA VÀ DANH MỤC CỦA UNESCO
ĐƯỢC ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU HOẶC
BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy
đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu
trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài (sau đây gọi là Hội đồng).
Hội đồng họp hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại ........................ để xem
xét, đánh giá và xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong
Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo
hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài.
Số thành viên Hội đồng có mặt (trên tổng số thành viên): ...., gồm:
1. .....................................................................................
2. .....................................................................................
3. .....................................................................................
Số thành viên Hội đồng vắng mặt (trên tổng số thành viên): ...., gồm:
1. .....................................................................................
2. .....................................................................................
3. .....................................................................................
Nội dung và kết quả làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng đã nghe Tổ thư ký của Hội đồng trình bày báo cáo đánh giá xác định
giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh
mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài.
2. Hội đồng đã xem xét, thảo luận, đánh giá và có ý kiến đối với từng di
vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục
56
của UNESCO và thống nhất xác định giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để
mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở nước ngoài.
3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu và tiến hành bỏ phiếu
Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng):
- Trưởng ban: ..................................................................
- Ủy viên: 1. ...................................................................
2. ...................................................................
4. Kết quả làm việc và kiến nghị của Hội đồng
Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kiểm phiếu, Hội đồng thống nhất xác định giá trị
di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh
mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài, cụ
thể như sau:
STT
Tên di vật/cổ vật/bảo vật quốc
gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của
UNESCO
Hình ảnh
Giá trị quy
đổi bằng tiền
1
…
TỔNG CỘNG
Bằng chữ:
Hội đồng đề nghị (Cơ quan thành lập Hội đồng) xem xét, quyết định xác định
giá trị di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và
Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật/cổ vật/bảo
vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO
được đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
57
11. Thủ tục xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Đối với trường hợp xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công lập, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học theo
quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khoa học và
thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo
tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch nếu hồ sơ khoa học không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo
phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn
bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công
lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ khoa học
liên quan. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ khoa học.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp
chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 1 và
thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp
chuyên ngành nhận được đề nghị cho ý kiến, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm
định, Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học
và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giao trách
nhiệm.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, gửi kết quả và hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng tới Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh để thẩm định.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm để tổng hợp.
- Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm thông
báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công
58
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa và Thể thao để yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức
chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ
sơ khoa học, gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa
nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ
khoa học.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh hoặc nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện (trường hợp
hồ sơ khoa học được yêu cầu phải bổ sung, chỉnh sửa), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được được hồ sơ khoa học hợp lệ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra thực tế theo đề nghị Cục Di sản
văn hóa; có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng
II, hạng III.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn
bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III; đồng thời báo cáo
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng công lập gửi cơ
quan chủ quản; văn bản đề nghị xếp hạng, xếp lại hạng của bảo tàng ngoài công
lập gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(2) Văn bản đề nghị xếp hạng, xếp lại hạng của cơ quan chủ quản bảo tàng
công lập, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(3) Văn bản đề nghị xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
(4) Báo cáo hiện trạng theo tiêu chuẩn xếp hạng quy định tại Điều 63 Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và các tài
liệu kèm theo.
(5) Tài liệu liên quan đến công tác thẩm định hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp
lại hạng bảo tàng.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khoa học hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xin ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp
chuyên ngành và Hội đồng thẩm định cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 1 và
59
thành lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 90 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và tổ chức thẩm định.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định cấp
chuyên ngành nhận được đề nghị cho ý kiến, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao trách nhiệm gửi hồ sơ khoa học tới Hội đồng để thẩm định.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học đề nghị thẩm
định, Hội đồng thẩm định cấp chuyên ngành tiến hành thẩm định hồ sơ khoa học
và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, giao trách
nhiệm.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp chuyên
ngành, gửi kết quả và hồ sơ khoa học xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng tới Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh để thẩm định.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khoa học, Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới cơ quan được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm để tổng hợp.
- Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện nội dung hồ sơ khoa học,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh, cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm
thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập, bảo
tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa nội dung hồ sơ khoa học.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức
chủ quản của bảo tàng công lập, bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ khoa học, gửi tới Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh. Hết thời hạn nêu trên, nếu chưa nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ khoa học.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh hoặc nhận được hồ sơ khoa học đã hoàn thiện (trường hợp
hồ sơ khoa học được yêu cầu phải bổ sung, chỉnh sửa), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi 01 bộ hồ sơ khoa học tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được được hồ sơ khoa học hợp lệ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra thực tế theo đề nghị Cục Di sản
văn hóa; có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng
II, hạng III.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn
bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III; đồng thời báo cáo
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập,
bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
60
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Thủ tục thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
* Trình tự thực hiện:
- Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trình 01 bộ hồ sơ
tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm hoạt động.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận thành lập câu lạc bộ,
nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể và phê duyệt Quy chế hoạt động.
Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi
vật thể theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Danh sách thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản
văn hóa phi vật thể gồm đại diện chủ thể di sản văn hóa phi vật thể, một số nghệ
nhân được trao tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú” và
người thực hành theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
61
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thành lập câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi
vật thể theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Danh sách thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản
văn hóa phi vật thể gồm đại diện chủ thể di sản văn hóa phi vật thể, một số nghệ
nhân được trao tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” hoặc “Nghệ nhân ưu tú” và
người thực hành theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản
văn hóa.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
ĐỀ NGHỊ
Thành lập câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể
…………………………(A)………………………….
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ……(B)……
………(cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã)……
trân trọng đề nghị …(B)… xem xét, cho phép thành lập câu lạc bộ/nhóm thực hành
di sản văn hóa phi vật thể …(A)… (trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê trên địa bàn) như sau:
I. Sự cần thiết và cơ sở thành lập
1. Sự cần thiết…………………………. (C) …………….....…..…………..
2. Cơ sở thành lập………………….…. (D) ………..…..…....……………..
II. Tên câu lạc bộ/nhóm thực hành, tôn chỉ, mục đích
1. Tên câu lạc bộ/nhóm thực hành:…………….… (Đ) ………....…….……
2. Tôn chỉ, mục đích của câu lạc bộ/nhóm thực hành:…… (E) …....…….....
62
III. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn
1. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động...….…. (G) ………………..………...……..
2. Nhiệm vụ, quyền hạn….……..……. (H) ……..……..…….……………..
IV. Tài sản, tài chính và trụ sở ban đầu
1. Tài sản, tài chính đóng góp: …………………………..…………….……
2. Nơi dự kiến đặt trụ sở của câu lạc bộ/nhóm thực hành: ……….................
V. Hồ sơ, gồm:………………………. (I) …….………………………..…..
Thông tin những người đại diện sáng lập câu lạc bộ/nhóm thực hành:
1. Họ và tên: …….…….……………………………………....................…
- Địa chỉ: ………………….………………………………………......……
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:……………....
ngày cấp…………….......... nơi cấp……………....................................................
- Số điện thoại: ……………………………………………………...………
2. Họ và tên (nếu có): ..…….…….………………………....................……
- Địa chỉ: ………………….…………………………………………….…...
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:……………....
ngày cấp…………….......... nơi cấp……………....................................................
- Số điện thoại: …………..………………………………………………….
3. Họ và tên (nếu có): ..…….…….……....................………………………
- Địa chỉ: ………………….……..………………….……………………….
- Số Căn cước/Căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:……………....
ngày cấp…………….......... nơi cấp……………....................................................
- Số điện thoại: ……..……………….………………………………………
Đề nghị……(B)……xem xét, quyết định cho phép thành lập câu lạc bộ/nhóm
thực hành di sản văn hóa phi vật thể …… (A)……
Chúng tôi/(tên tổ chức) cam kết khả năng duy trì
thực hành di sản văn hóa phi vật thể ...(A)... liên
tục từ năm (05) năm trở lên và sẽ phối hợp chặt
chẽ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
hành đầy đủ các quy định của pháp luật trong bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN SÁNG LẬP CÂU
LẠC BỘ/NHÓM THỰC HÀNH
(Ký và ghi rõ họ tên;
ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
(Tên địa phương), ngày ... tháng ...
năm …....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ VĂN HÓA
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ
(Ký và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
63
Ghi chú:
(A) Tên câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể dự kiến thành lập.
(B) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở câu lạc bộ/nhóm thực hành.
(C) Khái quát thực trạng di sản văn hóa phi vật thể câu lạc bộ dự kiến hoạt động và sự cần
thiết thành lập câu lạc bộ/nhóm thực hành.
(D) Bảo đảm theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật liên quan (nếu có).
(Đ) Tên gọi bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc (nếu có) phù hợp với dự kiến hoạt động của câu
lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể và quy định của pháp luật.
(E) Xác định cụ thể tôn chỉ, mục đích phù hợp tên gọi, quy định của pháp luật về di sản
văn hóa và pháp luật có liên quan.
(G) Xác định cụ thể phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của câu lạc bộ/nhóm thực hành dự
kiến hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.
(H) Nêu các nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ/nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật
thể phù hợp tên gọi và quy định tại Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
(I) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
64
Mẫu số 05
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
BAN CHỦ NHIỆM CÂU LẠC BỘ/NHÓM THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ………………..…………..
Địa chỉ trụ sở của câu lạc bộ/nhóm thực hành:………………………………………………………………
STT
Họ và tên
Địa chỉ
Số Căn cước/
Căn cước công dân/
Mã số định danh cá nhân
Điện thoại
liên hệ
Danh hiệu
(Nghệ nhân nhân dân/
Nghệ nhân ưu tú)
Kỹ năng thực hành
di sản văn hóa phi
vật thể
1
2
…
2. Thủ tục đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu toàn dân đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước (cấp xã)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật đề nghị đưa đi trưng
bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, tới Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho phép đưa di vật, cổ vật đi trưng bày,
nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước.
* Cách thức thực hiện:
Gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị đưa di vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở trong nước của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ
vật gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Danh mục di vật, cổ vật đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
có thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng và kế hoạch về việc đưa di vật, cổ
vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước giữa cơ
quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật và cơ quan, tổ chức tiếp nhận.
(4) Văn bản đề nghị được tiếp nhận di vật, cổ vật của cơ quan, tổ chức
tiếp nhận gửi cơ quan, tổ chức chủ quản.
(5) Văn bản đồng ý của cơ quan, tổ chức chủ quản của cơ quan, tổ chức
tiếp nhận.
(7) Phương án bảo đảm an ninh, an toàn, không gây hư hại cho di vật, cổ vật.
(8) Tài liệu khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ vật.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Kết quả thực hiện: Quyết định.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
66
* Mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị đưa di vật, cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản có thời hạn ở trong nước của cơ quan, tổ chức được giao quản lý di vật, cổ
vật, gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
- Danh mục di vật, cổ vật đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có
thời hạn ở trong nước theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Di sản văn hóa.
Mẫu số 32
…(01)...
...(02)…
___________
Số: …/…
V/v đề nghị đưa di vật/cổ vật/bảo vật
quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
Kính gửi: …………….(03)……………..
1. Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024 và Nghị định
số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn
hóa, đề nghị … (Ủy ban nhân dân tỉnh/bộ/ngành/cơ quan/tổ chức ở trung
ương)… cho phép …… thực hiện thủ tục đưa .... (số lượng)..., ....(có Danh
mục kèm theo).... di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản
ở trong nước/nước ngoài.
(Nêu rõ mục đích đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong
Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản ở trong nước/nước ngoài).
2. Nội dung/Kết quả dự kiến:..........................................................................
67
(- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi trưng bày ở trong nước/nước
ngoài: Nêu rõ nội dung trưng bày;
- Đối với di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục quốc
gia và Danh mục của UNESCO được đưa đi nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong
nước/nước ngoài: Nêu rõ lý do cần nghiên cứu hoặc bảo quản và kết quả dự
kiến).
3. Thông tin về đối tác (bên tiếp nhận):..........................................................
- Tên tổ chức:..................................................................................................
- Người đứng đại diện theo pháp luật:............................................................
- Địa chỉ:......................................... - Quốc gia:............................................
- Điện thoại:.................................... - Email:.................................................
4. Thời gian đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh
mục quốc gia và Danh mục của UNESCO đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo
quản:
- Thời gian đưa đi: ..........................................................................................
- Địa điểm trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản:..........................................
- Thời gian đưa về: .........................................................................................
5. Cam kết đưa di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu trong Danh mục
quốc gia và Danh mục của UNESCO về Việt Nam sau khi hoàn thành việc trưng
bày, nghiên cứu, hoặc bảo quản và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan.
Tài liệu kèm theo:
- ……………………;
- ……………………;
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))
68
Mẫu số 33
…(01)...
…..(02)…..
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
(Tên địa phương), ngày … tháng … năm …
DANH MỤC DI VẬT/CỔ VẬT/BẢO VẬT QUỐC GIA/
DI SẢN TƯ LIỆU TRONG DANH MỤC QUỐC GIA VÀ
DANH MỤC CỦA UNESCO ĐƯA ĐI TRƯNG BÀY, NGHIÊN CỨU
HOẶC BẢO QUẢN CÓ THỜI HẠN Ở TRONG NƯỚC/NƯỚC NGOÀI
STT
Tên di vật/cổ
vật/bảo vật
quốc gia/di
sản tư liệu
trong Danh
mục quốc gia
và Danh mục
của UNESCO
Chất
liệu
chính
Số
lượng
Nơi
lưu
giữ
Niên
đại
Kích
thước
(cm)
Số
kiểm
kê
(nếu
có)
Hình
ảnh
Số và ngày
đăng ký di
vật, cổ
vật/Quyết
định công
nhận bảo vật
quốc gia/ ghi
danh di sản
tư liệu
1
…
Tổng số di vật/cổ vật/bảo vật quốc gia/di sản tư liệu: ... (Bằng chữ: ...)
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên; ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký (nếu là tổ chức))

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 66/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 66/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 66/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×