• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 528/QĐ-UBND Gia Lai 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Bảo trợ xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/06/2025 11:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 528/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Bảo trợ xã hội trong hệ thống ​hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 528/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 528/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 528/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ng b thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vc Bảo tr hội
trong h thng hành chính nhà nưc trên đa bàn tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn c Nghquyết s66/NQ-CP ny 26 tháng 3 năm 2025 của Cnh phv
Cơng tnh ct giảm, đơn gin hóa thtc hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1490/QĐ-BYT ngày 05 tng 5 năm 2025 của Bộ Y tế
về việc công b(bổ sung) thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 2386/TTr-SYT ngày 28
tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ thuộc
lĩnh vực bảo trợ hội trong hệ thống nh chính nhà ớc thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Y tế thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ được ban hành
thuộc phạm vi chức năng quản trên sdữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính, trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các tchức, nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
528
05
06
2
PHỤ LỤC
TH TC HÀNH CHÍNH NI B NH VỰC BO TRHI
TRONG H THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca Ch tch y ban nhân dân tnh Gia Lai)
PHN I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH
STT
Tên th tc hành chính
Lĩnh vc
Cơ quan thực hin
01
Xét thăng hạng viên chc t
Nhân viên công tác hi lên
Công tác xã hi viên
Bảo trợ
xã hội
- quan thực hin: Viên chức;
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Nhân viên công tác
hội lên Công tác xã hội viên.
- Cơ quan gii quyết: S Y tế
02
Xét thăng hạng viên chức từ
Công tác hội viên lên Công
tác xã hội viên chính
Bảo trợ
xã hội
- quan thực hin: Viên chức;
Cơ quan, đơn vị cử viên chức xét
thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Công tác hội viên
lên Công tác xã hội viên chính.
- Cơ quan gii quyết: S Y tế
528
05
06
3
PHN II. NI DUNG C TH CA TH TC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Xét thăng hạng viên chc t Nhân viên công tác hi lên
Công tác xã hi viên
1.1. Trình tự thực hiện
c 1. C viên chc tham d xét thăng hng chc danh ngh nghip:
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo
người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử
viên chức xét thăng hng chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
c 2. T chc xét thăng hng chc danh ngh nghip:
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
quan, đơn v thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức tnh lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
4
Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều
32 Nghị định s 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
c 3. Xác định viên chc trúng tuyn trong k xét thăng hng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đtiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức thời gian công tác nhiều hơn.
Tờng hợp không xác định đưc người trúng tuyn trong kxét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vtổ chức xét tng hạng
văn bản báo cáo với người đng đầu cơ quan, đơn v quản lý viên chức và
quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
quản lý viên chc.
c 4. Thông báo kết qu xét thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
5
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết qu
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng văn
bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tcủa quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
c 5. B nhim xếp lương chức danh ngh nghiệp đối vi viên chc
trúng tuyn k xét thăng hạng chc danh ngh nghip:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc b
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được p duyệt tại thời điểm xem xét, quyết
định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần
sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế, số 09 Trần Hưng Đạo, phường Tây Sơn,
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
1.4. Thành phần, số lượng hồ gồm có:
- Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Nhân viên công tác xã hộin Công tác hội viên, hồ đăng ký bao gồm:
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
6
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Trường hp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng ch ngoại ngữ.
+ Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Nhân viên công tác hội lên Công tác hội viên, hồ sơ bao gồm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức; Cơ quan, đơn vị
cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân viên công tác xã hội
lên Công tác hội viên.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét và danh
sách viên chức trúng tuyển.
1.9. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bội chính.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Vn chức chuyên ngành công tác hi phải đáp ng tiêu chun yêu cu sau:
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành công
tác xã hội như sau:
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư,
quyền tự quyết và quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng
thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không li dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến
công c trợ giúp đối tượng.
7
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia sẻ với các đồng nghiệp
trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chc trong hoạt
động nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác hội.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Tốt nghiệp đại học trlên thuộc các chuyên ngành công tác hội, hội
học, tâm học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù
hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cơ sở đào
tạo hoặc quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Giáo dục
Đào tạo ban hành hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ
cấp ngành công tác xã hội;
chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp:
khả năng độc lập, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ công tác
hội;
khả năng nắm bắt các thuyết phương pháp thực hành trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội phù hợp;
Có khả năng chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ về công tác xã hội; chịu trách nhiệm nhân về kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao;
khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm tham gia nghiên
cứu khoa học trong lĩnh vực công tác xã hội;
Nhn biết nhu cầu tr giúp của đối ng và xác định c bin pháp gii quyết.
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu vị trí việc làm.
Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Nhân
viên công tác xã hội lên Công tác hội viên:
Viên chức từ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội lên chức danh
nghề nghiệp công tác xã hội viên phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Điều 5 Thông số
26/2022/TT-BLĐTBXH):
8
Được xếp loại cht lượng mức hoàn thành tốt nhim vụ tr n trong m ng
tác lin kề trước m dự thi hoc t thăng hạng chc danh nghề nghiệp; phẩm cht
chính tr, đạo đức nghề nghiệp tt; không trong thời hn xử lý kỷ lut, kng trong
thi gian thực hiện c quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56
Lut Viên chc được sửa đổi, bổ sung ti khoản 8 Điều 2 Luật sa đổi, bổ sung một
s điều của Luật Cán b, công chức Lut Viên chc.
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội
hoặc tương đương từ đủ 02 (hai) năm trở lên (không kthời gian tập sự, thử việc)
đối vi trình độ cao đẳng hoc từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập
sự, thử việc) đối vi trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có tối thiểu 01 năm (12 tháng) đang giữ chức danh nhân viên công tác xã hội
tính đến ngày hết thời hạn nộp h sơ đăng xét thăng hạng.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội quy định số tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
2. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức từ Công tác hội viên lên Công
tác xã hội viên chính
2.1. Trình tự thực hiện
c 1. C viên chc tham d xét thăng hng chc danh ngh nghip:
Người đứng đầu đơn vị s nghip công lp danh sách viên chức đủ tiêu
chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chc danh ngh nghip, báo cáo người
đứng đầu quan thm quyn qun viên chc xem xét, quyết định c viên
chức xét thăng hng chc danh ngh nghip, gửi cơ quan, đơn v có thm quyn
t chc xét thăng hng chc danh ngh nghip theo thm quyn quy định.
quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử xét
9
thăng hạng lưu trữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức theo
quy định của pháp luật.
c 2. T chc xét thăng hng chc danh ngh nghip:
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn v thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng. Nội dung của Đề án được quy định chi tiết ti khoản 1 Điều 37
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức tnh lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Cơ cấu
tổ chức của Hội đồng xét thăng hạng được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 38
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch;
+ Tổ chức thu phí xét thăng hạng sử dụng theo quy định;
+ Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghnghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người
xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời gian xử kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều
32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ-CP đối với viên chức xét thăng hạng Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội.
Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
10
c 3. Xác định viên chc trúng tuyn trong k xét thăng hạng:
Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đtiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP và Thông số 26/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
hội quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành công tác xã hội, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt tviệc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hp kng c đnh được ngưi tng tuyển trong kỳ t thăng hng viên
chc thì ngưi đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hngn bn báo cáo
vi người đứng đầu quan, đơn vị qun viên chức quyết định ngưi tng tuyển
theo ý kiến của ngưi đng đầu quan, đơn vqun lý viên chức.
c 4. Thông báo kết qu xét thăng hạng:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét thăng
hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng
văn bản báo cáo người đng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết qu
kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng văn
bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tcủa quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
c 5. B nhim xếp lương chức danh ngh nghiệp đối vi viên chc
trúng tuyn k xét thăng hạng chc danh ngh nghip:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc b
nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
11
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được p duyệt tại thời điểm xem xét, quyết
định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần
sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
2.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế, số 09 Trần Hưng Đạo, phường Tây Sơn,
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
2.4. Thành phần, số lượng hồ gồm có:
- Đối với viên chức được cử xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công
tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ đăng bao gồm:
+ yếu lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
+ Trường hp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không sthay đổi so với yêu cầu hạng mục chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
+ Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Đối với quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Công tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính, hồ bao gồm:
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
12
chức danh nghề nghiệp;
+ Quyết định cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức; Cơ quan, đơn vị
cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công tác hội viên lên
Công tác xã hội viên chính.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả xét và danh
sách viên chức trúng tuyển.
2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Theo quy định tại Thông số 92/2021/TT-BTC
ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bội chính.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức chuyên ngành công tác hội phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành công
tác xã hội như sau:
phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng vả pháp luật của Nhà nước;
Đặt lợi ích của đối tượng là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động nghề
nghiệp, có ý thức bảo vệ lợi ích lâu dài liên tục cho đối tượng; tôn trọng đời tư,
quyền tự quyết và quyền bảo mật của đối tượng; khuyến khích, hỗ trợ đối tượng
thực hiện những mục tiêu phù hợp.
Không li dụng mối quan hệ nghề nghiệp để vụ lợi cá nhân ảnh hưởng đến
công c trợ giúp đối tượng.
Tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm chia sẻ với các đồng nghiệp
trong hoạt động nghề nghiệp.
Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động
nghề nghiệp.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ công tác hội.
Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng:
Tốt nghiệp đại học trlên thuộc các chuyên ngành công tác hội, hội
học, tâm học, giáo dục đặc biệt hoặc các chuyên ngành khoa học xã hội phù
hợp với nhiệm vụ công tác xã hội.
Trường hợp bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cơ sở đào
13
tạo hoặc quan, tổ chức thẩm quyền cấp theo chương trình do Bộ Giáo dục
Đào tạo ban hành hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ
cấp ngành công tác xã hội;
chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành công tác xã hội.
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề
nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh
vực nghề nghiệp:
năng lực chủ ttổ chức, chỉ đạo thực hiện các hoạt động nghiệp vụ
công tác xã hội;
năng lực tổ chức phối hợp hiệu quả với các quan, đơn v nhân
liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội;
năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến
nghiệp vụ chuyên môn để những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai
thực hiện các hoạt động công tác xã hội;
khnăng hướng dẫn nghiệp vụ công tác xã hội phù hợp với chuyên ngành
được đào tạo;
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu vị trí việc làm.
Yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Công
tác xã hội viên lên Công tác xã hội viên chính:
Được xếp loại chất ng mức hoàn tnh tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm ng tác lin k trước năm dthi hoc xét thăng hạng chức danh ngh
nghiệp; có phm cht chính trị, đạo đức ngh nghip tốt; không trong thời hạn
xlý k luật, không trong thi gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật vn chức quy đnh ti Điu 56 Lut Viên chc đưc sửa đổi, bổ sung tại
khon 8 Điều 2 Lut sửa đổi, b sung một số điu của Luật Cán bộ, ng chức
và Luật Vn chức.
Có thời gian công tác giữ chức danh công tác xã hội viên hoặc tương đương
từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có
thời gian tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức
danh nghề nghiệp công tác xã hội viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng
ký xét thăng hạng.
Đáp ứng một trong c điu kiện sau đây: Chủ trì hoặc tham gia ít nht 01 ng
trình nghiên cu về nh vực ngc xã hội hoặc các nh vực liên quan như y
dựng dán, đề án, chuyên đề hoặc đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học, n
bản quy phạm pháp luật, ng kiến trong nh vực an sinh hội từ cấp cơ sở trở lên
đã đưc cấp có thẩm quyền ban hành, nghim thu hoc phê duyt; c gi của i
o khoa học v công tác xã hội đã công bố trên tạp chí khoa học đưc tính điểm;
tham gia bn soạn sách về lĩnh vực công tác hội vàcnh vực liên quan đã
14
được xuất bản; Bằng khen của Chủ tịch y ban nhân n cấp tỉnh trn hoặc
Bằng khen của Btrưởng về tnh tích trong công c xã hội.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
- Thông số 26/2022/TT-BLĐTBXH ngày 12/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh hội quy định số tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công tác xã hội.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 528/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực Bảo trợ xã hội trong hệ thống ​hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×