• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 435/QĐ-UBND Gia Lai 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực thi đua khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/05/2025 14:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 435/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực thi đua, khen thưởng trong hệ thống hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 435/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 435/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 435/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
S
ố
: /QĐ
-
UBND
Gia Lai, ngày
tháng
năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực thi đua, khen
thưởng trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 3031/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo
Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1959/TTr-SNV ngày
21 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 21 thủ tục hành chính nội bộ thuộc
lĩnh vực thi đua, khen thưởng trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đã
được công bố tại Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ tục hành chính mới và
09 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Nội vụ; Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 27/3/2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ tục
hành chính mới và 08 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
2
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 27/3/2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 05 thủ tục
hành chính mới và 05 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ được ban hành
thuộc phạm vi quản lý trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính; thực
hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ, hủy công khai thủ tục hành chính bãi bỏ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, trên trang Thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
3
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh
vực Thi đua, khen thưởng
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
01
Thủ tục tặng thưởng Bằng
khen của Bộ, ban, ngành tỉnh
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
02
Thủ tục tặng Cờ thi đua của
Bộ, ban, ngành tỉnh
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
03
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành,
tỉnh
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
04
Thủ tục tặng danh hiệu Tập
thể lao động xuất sắc
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
05
Thủ tục tặng thưởng
Bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
theo chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
06
Thủ tục tặng
Cờ thi đua của
Bộ, ban, ngành, tỉnh theo
chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
07
Thủ tục tặng thưởng
Bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
về thành tích đột xuất
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
08
Thủ tục tặng thưởng
Bằng
khen của Bộ, ban, ngành tỉnh
cho hộ gia đình
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
09
Thủ tục tặng thưởng
Bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh
về thành tích đối ngoại
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
4
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
01
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện cho cá nhân, tập thể
theo công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
02
Thủ tục tặng danh hiệu Tập
thể lao động tiên tiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
03
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cơ sở
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
04
Thủ tục tặng danh hiệu Lao
động tiên tiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
05
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện về thành tích thi đua
theo chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
06
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện về thành tích đột xuất
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
07
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện cho hộ gia đình
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Phòng Nội vụ, Ủy
ban nhân dân cấ
p
huyện
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
01
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã cho cá nhân, tập thể theo
công trạng
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Ủy ban nhân dân
cấp xã
02
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã về thành tích thi đua theo
chuyên đề
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Ủy ban nhân dân
cấp xã
03
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã về thành tích đột xuất
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Ủy ban nhân dân
cấp xã
5
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
04
Thủ tục tặng Giấy khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã cho hộ gia đình
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Ủy ban nhân dân
cấp xã
05
Thủ tục tặng danh hiệu Lao
động tiên tiến
Quản lý nhà nước
về thi đua, khen
thưởng
Ủy ban nhân dân
cấp xã
2. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Sở Nội vụ
STT Mã TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
01 1.012392.H21
Thủ tục tặng
thưởng Bằng
khen của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
02 1.012393.H21
Thủ tục tặng
Cờ thi đua của
UBND tỉnh
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
03 1.012395.H21
Thủ tục tặng
danh hiệu
Chiến sĩ thi đua
Bộ, ban, ngành,
tỉnh
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
04 1.012396.H21
Thủ tục tặng
danh hiệu Tập
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Gia Lai về việc công bố Danh mục
gồm 09 thủ tục hành chính mới và 09 thủ
6
STT Mã TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính
thể lao động
xuất sắc
tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nội vụ
05 1.012398.H21
Thủ tục tặng
thưởng Bằng
khen của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
theo chuyên đề
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
06 1.012399.H21
Thủ tục tặng
Cờ thi đua của
tỉnh theo
chuyên đề
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
07 1.012401.H21
Thủ tục tặng
thưởng Bằng
khen của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
về thành tích
đột xuất
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
08 1.012402.H21
Thủ tục tặng
thưởng Bằng
khen của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
cho gia đình
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
09 1.012403.H21
Thủ tục tặng
thưởng Bằng
khen của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
về thành tích
đối ngoại
Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 09 thủ
tục hành chính mới và 09 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nội vụ
7
STT Mã TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
01 1.012381.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
huyện cho cá
nhân, tập thể
theo công trạng
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
02 1.012386.H21
Thủ tục tặng
danh hiệu Tập
thể lao động
tiên tiến
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
03 1.012385.H21
Thủ tục tặng
danh hiệu
Chiến sĩ thi đua
cơ sở
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
04 1.012386.H21
Thủ tục tặng
danh hiệu Lao
động tiên tiến
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
05 1.012387.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp huyện về
thành tích thi
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
8
STT Mã TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính
đua theo
chuyên đề
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
06 1.012389.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp huyện về
thành tích đột
xuất
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
07 1.012390.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp huyện cho
gia đình
Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 07 thủ
tục hành chính mới và 08 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
01 1.012373.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch
UBND cấp xã
cho cá nhân,
tập thể theo
công trạng
Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 05 thủ
tục hành chính mới và 05 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
02 1.012374.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã về thành
tích thi đua
theo chuyên đề
Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 05 thủ
tục hành chính mới và 05 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
03 1.012376.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 05 thủ
tục hành chính mới và 05 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
9
STT Mã TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Quyết định công bố thủ tục hành chính
cấp xã về thành
tích đột xuất
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
04 1.012378.H21
Thủ tục tặng
Giấy khen của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp xã cho gia
đình
Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 05 thủ
tục hành chính mới và 05 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
05 1.012379.H21
Thủ tục tặng
danh hiệu Lao
động tiên tiến
Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày
27/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc công bố Danh mục gồm 05 thủ
tục hành chính mới và 05 thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
10
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP CẤP TỈNH
1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, tổng hợp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
- Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh hoặc có đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
1.4. Thời hạn giải quyết
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động.
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có
liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong
thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm
vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.
đ) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao
động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho
doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ban, ngành, địa phương
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương
m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội
bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
12
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
d) Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc
đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện
tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp
và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc
có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành, địa phương được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận.
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình
gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội
6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân
được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cử
tham gia và đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi, cuộc thi, hội diễn, giải thi đấu,
liên hoan… (gọi tắt là cuộc thi) cấp quốc tế, quốc gia, khu vực, tỉnh mà chưa được
khen thưởng từ cấp Bộ, ngành, tỉnh trở lên, gồm:
a) Các tập thể, cá nhân tham gia trực tiếp và đạt các giải thưởng theo quy
chế, thể lệ của cuộc thi:
- Đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp quốc tế;
- Đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng trong cuộc thi cấp
quốc gia;
- Đạt giải nhất, nhì hoặc huy chương vàng, bạc trong cuộc thi cấp khu vực;
- Đạt giải nhất hoặc huy chương vàng trong cuộc thi cấp tỉnh.
b) Những người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện các tập thể, cá
nhân đạt giải thưởng quy định tại điểm a khoản này.
7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân
có thành tích cứu người, bảo vệ tài sản của Nhân dân hoặc của Nhà nước, gương
người tốt việc tốt có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh; mô hình mới, cách làm
hay, sáng tạo, đổi mới, đột phá, dám nghĩ, dám làm trong xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan cấp tỉnh ghi nhận và
đề nghị khen thưởng.
8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho người quản lý
doanh nghiệp, doanh nghiệp chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và có thành tích đóng góp vào sự phát triển của địa phương
được tỉnh công nhận.
13
Đối với doanh nghiệp có đóng góp hiện vật hoặc tài sản được quy đổi có giá
trị từ 300 triệu đồng trở lên và đối với người quản lý doanh nghiệp có đóng góp
hiện vật hoặc tài sản được quy đổi có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên. Số tiền đóng
góp của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp được tính riêng, không
lấy số tiền đóng góp của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp để xét
đề nghị khen thưởng cùng một lần cho cả doanh nghiệp và người quản lý doanh
nghiệp.
9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình
gương m�u, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước. Có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được
quy đổi có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, trường hợp hộ gia đình ở thôn/làng
đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn
được công nhận theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng
11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 thì mức đóng
góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được quy đổi có giá trị
từ 100 triệu đồng trở lên.
10. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong các trường hợp
đặc biệt:
a) Tập thể, cá nhân thuộc các bộ, ngành Trung ương, các địa phương ngoài
tỉnh, các học viện, trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tập đoàn kinh tế…,
có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh
của tỉnh;
b) Tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiệm kỳ trước nhân dịp
đại hội nhiệm kỳ mới của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh.
c) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều đóng góp tích cực cho sự
phát triển của ngành, của tỉnh khi tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền
thống vào các năm tròn (là năm có chữ số cuối cùng là “0”) của các sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
14
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
15
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng
, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
16
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ C
Ấ
P TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): .........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo…..…….
- Quê quán
3
:..................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………..….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):....................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:...................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
17
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
18
2. Thủ tục tặng Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, đặt thêu (in) cờ và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
2.4. Thời hạn giải quyết
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Cờ thi đua của tỉnh.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
19
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“ 1. Tiêu chuẩn xét tặng “Cờ thi đua của tỉnh” cho tập thể d�n đầu phong trào
thi đua của cụm, khối thi đua hàng năm do tỉnh tổ chức:
a) Có thành tích xuất sắc và hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ
được giao trong năm;
b) Nội bộ đoàn kết; gương m�u, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; tổ chức đảng, đoàn thể hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực và các tệ nạn xã hội.
2. Tiêu chuẩn xét tặng “Cờ thi đua của tỉnh” cho tập thể d�n đầu phong trào
thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên
khi tổng kết phong trào thi đua:
a) Tổ chức, triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của phong trào thi đua
theo chuyên đề do tỉnh phát động; ban hành đầy đủ các văn bản thực hiện phong
trào thi đua; có tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào và khen thưởng các tập thể, cá
nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện phong trào theo thẩm quyền;
b) Hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ đã
đăng ký hoặc được giao trong phong trào; có mô hình mới, cách làm sáng tạo, đạt
hiệu quả cao;
c) Nội bộ đoàn kết, gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước”.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
20
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
21
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm Hình thức khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm
của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban
hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
22
3. Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
3.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của cá nhân.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
- Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh về
sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong bộ, ban,
ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có
phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền
khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao gửi
Quyết định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Nội vụ.
- Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
23
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
3.8. Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có
03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến
đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân
dân.
2. Người đứng đầu Bộ, ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả
năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, công nhận sự
mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong
toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân”.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
24
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ C
Ấ
P TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): .........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo…..…….
- Quê quán
3
:..................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………..….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):....................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:...................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
25
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
26
4. Thủ tục tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"
4.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, tổng hợp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
4.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
4.4. Thời hạn giải quyết
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Sở Nội vụ.
- Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng danh hiệu Tập
thể lao động xuất sắc.
4.8. Lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
27
năm 2023 của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó
có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
đ) Nội bộ đoàn kết, gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
28
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
29
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
30
5. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh theo chuyên đề
5.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, tổng hợp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
31
khen thưởng.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề được đề nghị khen thưởng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
32
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ướcthi đua trong đợt phát
động thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, d�n đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
33
6. Thủ tục tặng Cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh theo chuyên đề
6.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, đặt thêu (in) cờ và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
6.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
c) Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của tỉnh cho tập thể d�n đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng d�n của tỉnh”.
6.4. Thời hạn giải quyết
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Sở Nội vụ tặng thưởng Cờ thi đua của tỉnh.
6.8. Lệ phí: Không có.
34
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể d�n đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03
năm trở lên khi tổng kết phong trào.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
35
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ướcthi đua trong đợt phát
động thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, d�n đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
36
7. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành tỉnh về thành tích
đột xuất
7.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị,
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, tổng hợp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
7.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công
trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng
thành tích có nội dụng tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn
giản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
7.4. Thời hạn giải quyết
- Chủ tịch UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khen thưởng
và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc,
đột xuất.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
7.8. Lệ phí: Không có.
37
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể là tập thể,
cá nhân có thành tích đột xuất được đề nghị khen thưởng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
38
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
1
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được
(trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão
lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng
của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
3
(Ký, đóng dấu)
39
8. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho hộ gia
đình
8.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, tổng hợp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
8.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
8.4. Thời hạn giải quyết
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
8.8. Lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
40
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
9. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh về thành
tích đối ngoại
9.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
địa phương.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ
thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông
báo đến các đơn vị trình khen biết.
9.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
9.4. Thời hạn giải quyết
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
41
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
9.8. Lệ phí: Không có.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
42
Mẫu số 09
CƠ
QUAN Đ
Ề
NGHỊ
KHEN THƯỞNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ
TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
43
Mẫu số 10
CƠ QUAN Đ
Ề
NGHỊ
KHEN THƯỞNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Ngày sinh: .......................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:......................................................................................................
- Chức vụ:.......................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc:...............................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:.........................................................................
................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
44
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho
cá nhân, tập thể theo công trạng
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
1.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định (trừ khen thưởng đột xuất).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của định của Chủ
tịch UBND huyện tặng thưởng Giấy khen.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
45
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Giấy khen tặng cho cá nhân gương m�u, chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua.
b) Lập được thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt, gương dũng cảm,
vượt khó, hoạt động từ thiện xã hội... có tác dụng, ảnh hưởng trong phạm vi sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị trở lên.
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực lao động, sản xuất có hiệu quả.
d) Có mô hình hoặc sáng kiến được áp dụng trong lao động, sản xuất, công
tác; tích cực hỗ trợ giúp đỡ người khác trong lao động, sản xuất và trong sinh hoạt
tại khu dân cư sinh sống.
2. Giấy khen tặng cho tập thể gương m�u, chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích đột xuất có tác dụng, ảnh hưởng trong phạm vi sở,
ban, ngành, địa phương, đơn vị trở lên.
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối
với các thành viên trong tập thể.
3. Giấy khen tặng cho hộ gia đình gương m�u chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt thành tích xuất sắc trong các phong
trào thi đua do các cấp phát động, có phạm vi ảnh hưởng rộng rãi đối với địa
phương hoặc có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội
được cấp chính quyền địa phương ghi nhận.
4. Giấy khen tặng cho nông dân gương m�u chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt thành tích xuất sắc trong các phong
trào thi đua do địa phương phát động; có mô hình hiệu quả trong lao động, sản
xuất, tương trợ giúp đỡ nông dân khác vươn lên.”
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
46
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND
tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
47
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
48
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởn
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
49
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ C
Ấ
P TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:..................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:……………………………………..…….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):....................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
50
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
51
2. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
2.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận Tập thể
lao động tiên tiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
52
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
“1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
b) Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
2. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” đểtặng cho tập thể thuộclực lượng vũ trang
nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này, có
ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” và không
có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Bộ, ban, ngành, tỉnh,trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng d�n cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”.”
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
53
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã
hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan
(đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen
thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của tỉnh thì ghi
rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so
với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào
thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công
tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
54
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết
định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
55
3. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
3.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích của cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng;
- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
3.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
3.8. Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
56
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã
được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được
đơn vị công nhận.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
57
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ C
Ấ
P TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:.................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
58
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
59
4. Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
4.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
4.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu
Lao động tiên tiến của cấp trình khen.
- Báo cáo thành tích của cá nhân.
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
4.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện tặng thưởng danh hiệu.
4.8. Lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
60
b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong
trào thi đua.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng cho quân nhân,công nhân, công
chức, viên chức quốc phòngthuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trực, dân
quân tự vệ cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người
lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và
hoạt động xã hội.
b) Gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
61
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ C
Ấ
P TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
(M�u báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán
3
:.................................................................................................
- Nơi thường trú
3
:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ
ĐƯỢC NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
62
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình th
ứ
c
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
63
5. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về
thành tích thi đua theo chuyên đề
5.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng Giấy khen gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
5.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
64
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề được đề nghị khen thưởng.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
65
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ
được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng
suất, chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ướcthi đua trong đợt phát
động thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích
xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, d�n đầu phong trào thi đua; những
kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...
3
.
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
4
(Ký, đóng dấu)
66
6. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về
thành tích đột xuất
6.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
6.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc cơ
quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công
trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng
thành tích có nội dụng tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn
giản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
6.4. Thời hạn giải quyết
- Người đứng cơ quan, tổ chức, đơn vị khen thưởng và đề nghị khen thưởng
ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm a,c,d,đ
khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại
Điều 32 của Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
67
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện tặng Giấy khen.
6.8. Lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Theo m�u phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân lập được thành tích đột xuất.
- Tập thể lập được thành tích đột xuất.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
68
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
1
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê
quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được
(trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão
lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng
của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
3
(Ký, đóng dấu)
69
7. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho hộ
gia đình
7.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực
thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, phòng
Nội vụ thông báo Quyết định, viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị
trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
7.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen
của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó
ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
7.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện tặng Giấy khen.
7.8. Lệ phí: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
70
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Gia đình gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
71
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho cá
nhân, tập thể theo công trạng
1.1.Trình tự thực hiện
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ
làm công tác thi đua, khen thưởng viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu
chính.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
1.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
72
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
thành tích thi đua theo chuyên đề
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ
làm công tác thi đua, khen thưởng viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc thông qua hệ thống bưu
chính.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
2.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
73
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
3. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về
thành tích đột xuất
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ
làm công tác thi đua, khen thưởng viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
3.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu
chính.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm,
trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
3.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tập thể.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
3.8. Lệ phí: Không có.
74
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân có thành tích đột xuất.
- Tập thể có thành tích đột xuất.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
4. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ
gia đình
4.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng
cấp, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ
làm công tác thi đua, khen thưởng viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
4.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu
chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó
ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
4.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có
thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
75
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tặng Giấy khen.
4.8. Lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Chủ thể là hộ gia đình có thành tích được đề nghị khen thưởng.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
5.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ
làm công tác thi đua, khen thưởng viết (in) bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn
vị trình khen.
5.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã hoặc thông qua hệ thống bưu
chính.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu
Lao động tiên tiến;
- Báo cáo thành tích cá nhân;
- Biên bản bình xét thi đua.
76
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (bản chính).
5.4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ
khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tặng danh hiệu Lao động tiên tiến.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong
trào thi đua.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng cho quân nhân, công nhân, công
chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; dân quân thường trực, dân
quân tự vệ cơ động; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người
lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và
hoạt động xã hội;
b) Gương m�u chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng.
4. Bộ, ban, ngành, tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy
định chi tiết, hướng d�n cụ thể tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”,
“Chiến sĩ tiên tiến” cho cá nhân trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền
quản lý.
5. Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ
tiên tiến” đối với dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến” quy định tại khoản 3 Điều này.
77
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 435/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực thi đua, khen thưởng trong hệ thống hành chính Nhà nước tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 435/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×