• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 545/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 điều tra xã hội học xác định Chỉ số cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/10/2026 16:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 545/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Tổ chức điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn Thành phố năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 545/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 545/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 545/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________________________________________
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số CCHC
và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố năm 2026
_____________________________________
Căn cứ Quyết định số 3723/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách
hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách
hành chính của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”;
Căn cứ Kế hoạch số 345/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố
năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức điều tra xã hội học
(XHH) phục vụ xác định Chỉ số CCHC và đo lường sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố
năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Điều tra XHH nhằm đánh giá khoa học, khách quan, toàn diện việc tổ chức
thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp xã) và xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị
năm 2026.
b) Đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC), cung ứng dịch vụ công (DVC); đánh giá chất lượng
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
trong phục vụ người dân.
c) Cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức,
nâng cao hiệu quả thực hiện CCHC tại các cơ quan, đơn vị; đánh giá tác động của
CCHC đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong điều tra
XHH; xây dựng cơ sở dữ liệu khảo sát tập trung, thống nhất để phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành.
545
06
10
2
2. Yêu cầu
a) Tổ chức điều tra XHH và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức
theo bộ câu hỏi điều tra đối với các đối tượng chịu tác động của CCHC, bảo đảm
khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu theo Đề án
“Xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.
b) Bảo đảm khách quan, độc lập, trung thực, khoa học, công khai, minh bạch;
phản ánh đúng thực trạng CCHC, chất lượng cung ứng dịch vụ công và phục vụ
người dân, tổ chức; không để xảy ra can thiệp, tác động làm sai lệch kết quả khảo sát.
c) Lựa chọn đối tượng khảo sát bảo đảm tính đại diện, phù hợp với từng
lĩnh vực, địa bàn, loại hình cơ quan, đơn vị; không trùng lặp, không gây ảnh hưởng
đến hoạt động của cơ quan, đơn vị và người tham gia khảo sát.
d) Kết quả điều tra XHH và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức
cùng với việc đánh giá chấm điểm là căn cứ để xác định Chỉ số CCHC năm 2026
của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.
đ) Quản lý dữ liệu khảo sát tập trung, thống nhất, bảo đảm đầy đủ, chính xác,
an toàn, bảo mật, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu theo quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ SỐ LƯỢNG ĐIỀU TRA
1. Điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số CCHC
a) Đối tượng
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Lãnh đạo các sở, ban, ngành Thành phố.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu.
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn và chi cục trực thuộc các sở, ban, ngành.
- Lãnh đạo các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã.
b) Nội dung
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát đối tượng lãnh đạo, quản lý được xây dựng
trên cơ sở Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC năm 2026 của các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân cấp xã; bảo đảm thống nhất, khoa học, dễ đánh giá, phản ánh
khách quan kết quả thực hiện CCHC của từng cơ quan, đơn vị, cụ thể như sau:
- Tác động của CCHC đến chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn Thành phố.
- Tác động của CCHC đến sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính;
phân cấp, ủy quyền; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính
nhà nước.
- Tác động của CCHC đến quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
kỷ luật, kỷ cương hành chính; chất lượng thực thi công vụ.
3
- Tác động của CCHC đối với quản lý tài chính công, sử dụng ngân sách
nhà nước, tài sản công; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
- Tác động của CCHC đến chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng/Trang
thông tin điện tử.
c) Phạm vi và số lượng
Dự kiến điều tra, khảo sát: khoảng 13.855 người, cụ thể:
- Cấp sở: dự kiến điều tra, khảo sát khoảng 1.435 người.
+ Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố đánh giá công tác CCHC cho các
sở, ban, ngành: 125 đại biểu.
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đánh giá công tác CCHC
cho các sở, ban ngành: khoảng 350 người (theo danh sách thực tế do đơn vị cung cấp
tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2026).
+ Lãnh đạo các sở, ban, ngành đánh giá công tác CCHC cho các sở, ban,
ngành: khoảng 110 người (theo danh sách thực tế do đơn vị cung cấp tính đến
ngày 30 tháng 9 năm 2026).
+ Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn và chi cục trực thuộc các sở, ban,
ngành đánh giá công tác CCHC tại sở, ban, ngành: khoảng 850 người (theo danh sách
thực tế do đơn vị cung cấp tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2026).
- Cấp xã: dự kiến điều tra, khảo sát 12.420 người.
+ Lãnh đạo các sở, ban, ngành đánh giá công tác CCHC cho Ủy ban nhân dân
cấp xã: khoảng 110 người (theo danh sách thực tế do đơn vị cung cấp tính đến
ngày 30 tháng 9 năm 2026).
+ Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã đánh giá công tác CCHC cho Ủy ban
nhân dân cấp xã: khoảng 4.230 đại biểu (theo danh sách thực tế do đơn vị cung cấp
tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2026).
+ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá công tác CCHC cho Ủy ban
nhân dân cấp xã: khoảng 350 người (theo danh sách thực tế do đơn vị cung cấp tính
đến ngày 30 tháng 9 năm 2026).
+ Lãnh đạo cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã đánh giá công tác CCHC cho Ủy ban nhân dân cấp xã: khoảng 7.730 người
(theo danh sách thực tế do đơn vị cung cấp tính đến ngày 30/9/2026).
2. Đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức
a) Đối tượng
Đối tượng khảo sát là cá nhân, tổ chức đã trực tiếp thực hiện TTHC hoặc
sử dụng dịch vụ hành chính công tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã
trong thời gian khảo sát.
b) Nội dung
Bộ câu hỏi điều tra XHH được xây dựng trên cơ sở thực tế triển khai công tác
CCHC, thực hiện các chính sách an sinh xã hội và cung cấp dịch vụ; bảo đảm tính
4
thống nhất, khoa học, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng; đáp ứng
yêu cầu tổng hợp, phân tích, so sánh kết quả giữa các cơ quan, đơn vị; tập trung
theo các nhóm nội dung sau:
- Chính sách (chỉ khảo sát, đánh giá đối với cấp xã). Đánh giá hiệu quả
triển khai một số chính sách của Thành phố về khám chữa bệnh, giáo dục, an sinh
xã hội, với các trục nội dung như: trách nhiệm giải trình của chính quyền; việc
tham gia của người dân vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách;
chính quyền các cấp tổ chức thực hiện các chính sách; hiệu quả triển khai các
chính sách,…
- Dịch vụ hành chính công:
+ Tiếp cận dịch vụ hành chính công: Khả năng tiếp cận thông tin, TTHC;
mức độ công khai, minh bạch; điều kiện phục vụ và khả năng tiếp cận dịch vụ
công trực tuyến, nền tảng số, kênh hỗ trợ của cơ quan hành chính nhà nước.
+ Thực hiện TTHC: Mức độ công khai, minh bạch; tính đơn giản của hồ sơ;
thời gian, chi phí, số lần đi lại và mức độ thuận tiện trong quá trình giải quyết TTHC.
+ Chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức: Tinh thần trách nhiệm,
thái độ phục vụ; tính chuyên nghiệp, công bằng và hiệu quả trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết TTHC.
+ Kết quả giải quyết TTHC: Tính chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn; khả năng
khai thác kết quả điện tử và mức độ đáp ứng, sự hài lòng của người dân, tổ chức.
+ Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị: Khả năng tiếp nhận, xử lý,
phản hồi ý kiến; mức độ công khai kết quả xử lý và sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với việc giải quyết phản ánh, kiến nghị.
+ Mức độ hài lòng chung: Mức độ hài lòng tổng thể của người dân, tổ chức
đối với chất lượng phục vụ; mức độ sẵn sàng tiếp tục sử dụng dịch vụ công và các
kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng phục vụ.
c) Phạm vi và số lượng phiếu
- Phạm vi: 184 đơn vị, bao gồm:
+ 16 sở, ban, ngành Thành phố: (1) Sở Xây dựng; (2) Sở Tư pháp; (3)
Sở Nông nghiệp và Môi trường; (4) Sở Y tế; (5) Sở Du lịch; (6) Sở Nội vụ;
(7) Sở Tài chính; (8) Sở Dân tộc và Tôn giáo; (9) Sở Văn hóa và Thể thao; (10)
Sở Khoa học và Công nghệ; (11) Sở Quy hoạch - Kiến trúc; (12) Sở Công Thương;
(13) Sở Giáo dục và Đào tạo; (14) Sở An toàn thực phẩm; (15) Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Thành phố; (16) Ban Quản lý Khu công nghệ cao
Thành phố.
+ Ủy ban nhân dân 168 xã, phường, đặc khu.
- Số lượng phiếu: Dự kiến điều tra, khảo sát khoảng 32.550 phiếu (khối sở,
ngành: 3.250 phiếu; cấp xã: 29.300 phiếu).
+ Trên cơ sở thống kê tổng số hồ sơ TTHC thực tế đã giải quyết của các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố từ
5
ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến 30 tháng 9 năm 2026 để xác định số lượng
mẫu phiếu điều tra XHH.
+ Đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ trên
tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết của các sở, ban, ngành trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Thành phố để phân bổ với các mức như sau:
(1) Nhóm những đơn vị có tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết dưới 1.000
hồ sơ: 50 phiếu.
(2) Nhóm những đơn vị có tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết từ 1.000 hồ sơ
đến dưới 5.000 hồ sơ: 100 phiếu.
(3) Nhóm những đơn vị có tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết từ 5.000 hồ sơ
đến dưới 10.000 hồ sơ: 150 phiếu.
(4) Nhóm những đơn vị có tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết từ 10.000
hồ sơ đến dưới 15.000 hồ sơ: 200 phiếu.
(5) Nhóm những đơn vị có tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết từ 15.000
hồ sơ đến dưới 20.000 hồ sơ: 250 phiếu.
(6) Nhóm những đơn vị có tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết từ 20.000
hồ sơ trở lên: 300 phiếu.
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐIỀU TRA XHH
1. Việc điều tra XHH phục vụ xác định Chỉ số CCHC và đo lường sự hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn Thành phố năm 2026 được thực hiện 100% bằng hình thức trực tuyến trên
Phần mềm Hệ thống quản lý công tác CCHC Thành phố (https://cchc-sonoivu.
tphcm.gov.vn).
2. Sở Nội vụ tạo lập, quản lý tài khoản khảo sát; gửi đường dẫn hoặc mã QR
đến đối tượng khảo sát; đồng thời theo dõi, tổng hợp và đôn đốc tiến độ thực hiện
khảo sát trên Hệ thống.
3. Người tham gia khảo sát thực hiện đánh giá trực tuyến theo bảng hỏi
tương ứng với từng nhóm đối tượng thông qua đường dẫn khảo sát hoặc mã QR,
cụ thể:
a) Đối với lãnh đạo, quản lý: Thực hiện khảo sát theo bộ câu hỏi dành cho
từng nhóm đối tượng thông qua đường dẫn khảo sát hoặc mã QR được gửi đến
hộp thư điện tử công vụ; mỗi số điện thoại chỉ được tham gia khảo sát một lần
đối với từng bộ câu hỏi.
b) Đối với người dân, tổ chức: Thực hiện khảo sát sau khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
và Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã. Mỗi số
điện thoại chỉ được tham gia khảo sát một lần đối với từng bộ câu hỏi; mỗi phiếu
khảo sát được gắn với mã hồ sơ thủ tục hành chính đã được giải quyết.
6
IV. XÂY DỰNG PHIẾU ĐIỀU TRA
Căn cứ Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số CCHC
của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh” để xây dựng bộ câu hỏi phù hợp cho việc xác định Chỉ số
CCHC, bảo đảm khách quan, trung thực, đánh giá đúng, thực chất việc tổ chức
triển khai thực hiện công tác CCHC của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã. Phiếu điều tra XHH có bố cục và nội dung như sau:
1. Phiếu điều tra, khảo sát lãnh đạo, quản lý
a) Phần thông tin chung, gồm thông tin cá nhân, tổ chức.
b) Phần câu hỏi, gồm các nội dung về điều tra XHH được thể hiện tại
khoản b mục 1 phần II của Kế hoạch này.
2. Phiếu điều tra XHH đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức
a) Phần thông tin chung, gồm thông tin cá nhân, tổ chức.
b) Phần câu hỏi, gồm các nội dung về điều tra XHH được thể hiện tại
điểm b khoản 2 mục II của Kế hoạch này.
V. BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ QUẢN LÝ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XHH
1. Báo cáo kết quả
Trên cơ sở triển khai điều tra XHH, kết quả tổng hợp, phân tích, tính toán
các chỉ số để xây dựng báo cáo kết quả điều tra XHH phục vụ xác định Chỉ số
CCHC đối với từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2026.
2. Quản lý dữ liệu, kết quả điều tra XHH
- Dữ liệu, kết quả điều tra XHH được sử dụng để đánh giá, xác định Chỉ số
CCHC và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành CCHC; việc khai thác, sử dụng,
chia sẻ dữ liệu được thực hiện đúng mục đích, đúng thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Được quản lý tập trung, thống nhất trên Phần mềm Hệ thống quản lý
công tác CCHC Thành phố; bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu, phục vụ
công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra khi cần thiết.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
STT
Nhiệm vụ thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
1
Tích hợp chức năng khảo sát
trên Phần mềm Hệ thống
quản lý công tác CCHC
Thành phố
Sở Nội vụ
Đơn vị cung cấp
giải pháp phần
mềm
7
2
Xây dựng bộ câu hỏi khảo
sát, phương án khảo sát và
tài liệu hướng dẫn
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
3
Chạy thử nghiệm khảo sát
trên phần mềm Hệ thống
quản lý công tác CCHC
Thành phố
Sở Nội vụ
Đơn vị cung cấp
giải pháp phần
mềm; các xã,
phường được
lựa chọn thử
nghiệm
4
Báo cáo kết quả thử nghiệm
Sở Nội vụ
Đơn vị cung cấp
giải pháp phần
mềm; Các xã,
phường được
lựa chọn thử
nghiệm
5
Tham mưu Kế hoạch tổ chức
điều tra xã hội học phục vụ
xác định Chỉ số CCHC và
đo lường sự hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước trên địa bàn
Thành phố năm 2026
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
6
Cung cấp số lượng và danh
sách lãnh đạo, quản lý của
cơ quan, đơn vị
Cung cấp danh sách và tổng
số hồ sơ TTHC thực tế đã
giải quyết tại cơ quan, đơn
vị trong thời gian từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 đến
ngày 30 tháng 9 năm 2026
Các sở,
ban,
ngành;
Ủy ban
nhân dân
xã,
phường,
đặc khu
Sở Nội vụ,
Văn phòng
Ủy ban
nhân dân
Thành phố
7
Tập huấn, hướng dẫn nghiệp
vụ và triển khai các nhiệm
vụ về công tác khảo sát
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị được
khảo sát
8
Tổ chức kiểm thử khả năng
chịu tải của hệ thống phần
mềm
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị được
khảo sát
8
9
Tổ chức khảo sát lãnh đạo,
quản lý
Tổ chức khảo sát mức độ hài
lòng của người dân, tổ chức
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị được
khảo sát
10
Kiểm tra, giám sát, phúc tra
quá trình khảo sát
Sở Nội vụ
Đơn vị cung cấp
giải pháp phần
mềm; các cơ
quan, đơn vị
được khảo sát
11
Tổng hợp, phân tích dữ liệu
Sở Nội vụ
Đơn vị cung cấp
giải pháp phần
mềm
12
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu
phục vụ xác định Chỉ số
CCHC năm 2026.
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
13
Xây dựng báo cáo kết quả
khảo sát
Sở Nội vụ
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện
Kế hoạch phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và
các quy định có liên quan; bảo đảm sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả, công khai, minh bạch.
a) Kinh phí tổ chức điều tra XHH: Chi cho xây dựng bộ câu hỏi, phương án
khảo sát, tập huấn nghiệp vụ, tổ chức khảo sát, quản trị hệ thống khảo sát trực tuyến,
kiểm tra, giám sát, phúc tra, xử lý dữ liệu và xây dựng báo cáo kết quả khảo sát.
b) Kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin: Chi cho nâng cấp, quản trị,
vận hành hệ thống khảo sát, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, lưu trữ,
sao lưu và kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác điều tra xã hội học.
c) Kinh phí phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát: Chi cho các hoạt động
kiểm tra, giám sát, phúc tra, nghiệm thu, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định.
9
d) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Sở Nội vụ có trách nhiệm lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức và quy định của pháp luật.
đ) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí, sử dụng
kinh phí trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị.
3. Tổ chức thực hiện
a) Mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
- Cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát, phúc tra và kiểm soát
chất lượng việc tổ chức điều tra xã hội học; phối hợp giám sát quá trình khảo sát,
thu thập và xử lý dữ liệu, bảo đảm tính khách quan, minh bạch và chính xác của
kết quả khảo sát.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường,
đặc khu phối hợp tuyên truyền, vận động người dân tham gia khảo sát; tạo điều kiện và
phối hợp trong quá trình tổ chức khảo sát tại địa phương, bảo đảm đúng đối tượng
và phản ánh khách quan ý kiến, đánh giá của người dân; bảo đảm việc tham gia
khảo sát được thực hiện tự nguyện, độc lập, không chịu sự tác động, can thiệp của
cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức đang tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính.
b) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chịu trách nhiệm về
tiến độ, chất lượng và kết quả điều tra XHH phục vụ xác định Chỉ số CCHC
năm 2026.
- Tập huấn, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai,
thực hiện Kế hoạch trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng bộ câu hỏi,
phương án điều tra, khảo sát; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lựa chọn đối tượng
điều tra.
- Kiểm tra, giám sát, phúc tra, kiểm soát chất lượng; tổng hợp, phân tích
dữ liệu phục vụ xác định Chỉ số CCHC năm 2026 và báo cáo kết quả điều tra,
khảo sát với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Vận hành phần mềm Hệ thống quản lý công tác CCHC Thành phố; nâng cấp
thêm tính năng khảo sát trực tuyến. Quản lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu khảo sát theo
quy định.
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất cụ thể việc sử dụng, thanh quyết toán
nguồn kinh phí thực hiện điều tra XHH theo quy định.
10
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành khai thác, cung cấp dữ liệu
từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Thành phố phục vụ điều tra XHH; theo dõi,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu và triển khai các nhiệm vụ liên quan
theo quy định.
- Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố phối hợp với
Sở Nội vụ tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của người dân, tổ chức thực hiện
thủ tục hành chính tại Trung tâm; bảo đảm việc cung cấp, hướng dẫn người dân,
tổ chức tham gia khảo sát được thực hiện thuận tiện, đầy đủ, khách quan và không
ảnh hưởng đến quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
- Cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát, phúc tra việc tổ chức điều tra
xã hội học.
d) Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu bảo đảm kinh phí thực hiện
Kế hoạch; hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định
của pháp luật.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ: Cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát,
phúc tra việc tổ chức điều tra xã hội học.
e) Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
- Phối hợp với Sở Nội vụ và Công ty Cổ phần Công nghệ Vietinfo thực hiện
bổ sung tài nguyên phần mềm máy chủ phục vụ Phần mềm Hệ thống quản lý
công tác CCHC Thành phố, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu vận hành,
khai thác Phần mềm và phục vụ triển khai điều tra xã hội học trực tuyến; phối hợp
xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra, giám sát, phúc tra việc tổ chức điều
tra xã hội học.
g) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện Kế hoạch này. Cử 01 công chức làm
đầu mối để phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc tiến độ trả lời phiếu của
các đối tượng điều tra XHH tại cơ quan, đơn vị mình.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu, thông tin và danh sách đối tượng
điều tra XHH; phối hợp với Sở Nội vụ trong suốt quá trình triển khai, tạo điều kiện
thuận lợi để các đối tượng tham gia khảo sát.
- Không can thiệp hoặc tác động làm ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập
của hoạt động điều tra XHH dưới bất kỳ hình thức nào.
- Nghiên cứu, phân tích kết quả khảo sát để đề ra các giải pháp khắc phục
hạn chế, nâng cao chất lượng CCHC và mức độ hài lòng của người dân, tổ chức
thuộc phạm vi quản lý. Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến cho cán bộ, công chức,
viên chức hiểu rõ về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung điều tra XHH.
11
i) Công ty Cổ phần Công nghệ Vietinfo:
- Phối hợp với Sở Nội vụ và Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố thiết lập,
vận hành và bảo đảm hoạt động ổn định của chức năng khảo sát trực tuyến trong
thời gian thực hiện.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khảo sát; phối hợp xử lý kịp thời các sự cố
kỹ thuật và cung cấp dữ liệu, báo cáo tiến độ phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tiến độ, chất lượng, nội dung và
kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này. Trong quá trình
triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TT UB: CT, PCT/NMC;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công ty CP Công nghệ Vietinfo;
- VPUB: CVP, PCVP/VTHM;
- Phòng VX, TTPVHCC;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 545/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn Thành phố năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 545/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×