• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 425/QĐ-UBND Hà Nội 2025 quy trình liên thông giải quyết TTHC: Trợ cấp một lần với thanh niên xung phong

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/01/2025 11:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 425/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình liên thông giải quyết các thủ tục hành chính: Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 425/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 425/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 425/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic phê duyt quy trình liên thông giải quyết các thủ tục hành chính:
Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhim vụ
trong kháng chiến và Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhim vụ trong kháng chiến thuộc thẩm quyn giải quyết
của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ; Thông tư
số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính
phủ;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông
tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu
giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội; Quyết định số 1829/QĐ-LĐTBXH ngày 30/11/2023 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung, thủ tục hành chính bãi bỏ về lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 6468/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính, thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động-Thương binh và Xã hội thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành
phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4001/TTr-SNV ngày
02 tháng 12 năm 2024 về việc phê duyệt quy trình liên thông giải quyết các thủ
tục hành chính: Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến và Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
2
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội
vụ thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 quy trình liên thông giải quyết
thủ tục hành chính: Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến và Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội
vụ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điu 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính
công và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử
giải quyết thủ tục hành chính để phục vụ việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
theo quy định.
Điu 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Quyết định số
252/QĐ-UBND ngày 10/01/2023 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội.
Điu 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ
;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VP UBTP: CVP, PCVP N.M.Quân,
các phòng: HC-QT, NC, KGVX, KSTTHC, TTĐT;
- Trung tâm Báo chí Thủ đô Hà Nội;
- Lưu: VT, KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
Phụ lục
QUY TRÌNH LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN; TRỢ CẤP
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ HOÀN THÀNH
NHIỆM VỤ TRONG KHÁNG CHIẾN THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ - UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Quy trình Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhim vụ trong kháng chiến (QT-01)
1 Cách thức thực hin:
- Cách 1: Người yêu cầu nộp hồ sơ liên thông trực tiếp tại Bộ phận một cửa - UBND
cấp xã.
Trường hợp người có yêu cầu thực hiện liên thông không trực tiếp nộp hồ sơ thì có thể
ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ thay tại bộ phận một cửa - UBND cấp xã.
- Cách 2: Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Chú ý: Công dân có thể lựa chọn việc thực hiện các thủ tục này theo hình thức liên
thông hoặc thực hiện từng thủ tục riêng lẻ.
- Cách 3: Đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thành
phố Hà Nội (dichvucong.hanoi.gov.vn).
2
Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng
chiến.
- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của
liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong
kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
- Quyết định số 1829/QĐ- LĐTBXH ngày 30/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục
hành chính bãi bỏ về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 6468/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch UBND
thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính bị bãi bỏ
2
trong lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội.
- Hệ thống biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu
xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3 Thành phần hồ sơ:
3.1 Hồ sơ công dân nộp tại UBND cấp xã nơi đăng ký HKTT:
- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP (là bản chính hoặc bản sao có
chứng thực của UBND cấp xã):
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày Quyết định số 104/1999/QĐ-
TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi hành.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi TNXP trở về địa phương như:
Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý TNXP; Giấy chuyển
thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng
TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao
nhiệm vụ.
+ Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ trên thì phải nộp bản khai có
chứng thực của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia
TNXP (bản chính), UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng
là người địa phương đi TNXP nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa
phương khác (nội dung xác nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
- Bản khai cá nhân:
+ Trường hợp TNXP còn sống thì lập theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH.
+ Trường hợp TNXP đã từ trần thì thân nhân TNXP lập theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH.
3.2 Hồ sơ luân chuyển từ UBND cấp xã lên UBND cấp huyn:
Là thành phần hồ sơ tại Mục 3.1
3.3
Hồ sơ luân chuyển từ UBND cấp huyn lên Sở Nội vụ:
Là thành phần hồ sơ tại Mục 3.1
3.4 Hồ sơ Sở Nội vụ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan:
1. Văn bản xin ý kiến của Sở Nội vụ gửi các cơ quan, đơn vị liên quan
2. Danh sách (đầy đủ thông tin) của đối tượng đề nghị hưởng chế độ trợ cấp TNXP
đã nộp đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
3. Hồ sơ của đối tượng theo thành phần tại Mục 3.1
4
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5
Thời hạn giải quyết:
25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
1. UBND cấp xã xác nhận: 5 ngày làm việc.
3
2. UBND cấp huyện kiểm tra, tổng hợp: 5 ngày làm việc.
3. Sở Nội vụ xét duyệt thẩm định, tổng hợp trình UBND Thành phố: 10 ngày làm việc.
(gồm: Sở Nội vụ: 05 ngày làm việc; Các cơ quan, đơn vị liên quan (Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Thành Đoàn Hà Nội, Hội cựu TNXP Thành phố): 03 ngày
làm việc; UBND Thành phố: 02 ngày làm việc).
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi nhận được Quyết định phê duyệt,
tổng hợp danh sách gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc.
6
Nơi tiếp nhận và trả kết quả:
UBND cấp xã nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú.
7
L phí: Không
8
Quy trình xử lý
TT Trình tự
Trách
nhim
Thời
gian
Biểu mẫu/ Kết quả
B1
Đối tượng là TNXP hoặc thân nhân
của TNXP (trường hợp TNXP đã từ
trần) thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ theo
quy định cho UBND cấp xã nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú.
Tiếp nhận hồ sơ, đề nghị bổ sung
những trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp pháp của tổ chức/cá nhân và ghi
giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
UBND
cấp xã
1/2
ngày
làm
việc
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ (Biểu mẫu 02)
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết
quả (Biểu mẫu 01)
- Sổ theo dõi hồ sơ
(Biểu mẫu 06)
B2
Phân công công chức thụ lý hồ sơ
UBND
cấp xã
1/2
ngày
làm
việc
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ (Biểu mẫu 05)
B3
Thẩm định hồ sơ: Công chức thụ lý hồ
sơ xem xét, thẩm định hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện: công chức được giao thụ lý hồ
sơ dự thảo thông báo bằng văn bản
nêu rõ lý do hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết trình Lãnh đạo
UBND cấp xã xem xét, ký duyệt.
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung:
công chức được giao thụ lý hồ sơ
thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do hồ
sơ cần bổ sung trình Lãnh đạo UBND
cấp xã xem xét, ký duyệt.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: thực
hiện theo Bước 4.
UBND
cấp xã
01
ngày
làm
việc
Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ
sơ (Biểu mẫu 03);
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ (Biểu mẫu 02);
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ (Biểu mẫu 05)
B4
B4.1 Tổ chức hội nghị và lập biên
bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ
UBND
cấp xã
01
ngày
Mẫu số 08 Thông tư
08/2023/TT-
BLĐTBXH
4
TT Trình tự
Trách
nhim
Thời
gian
Biểu mẫu/ Kết quả
trợ cấp theo Mẫu số 08 Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH
Thành phần hội nghị gồm đại diện
lãnh đạo cấp xã (UBND, Đảng ủy,
Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu TNXP
hoặc Ban liên lạc cựu TNXP), Trưởng
thôn có đối tượng TNXP đề nghị giải
quyết chế độ trợ cấp.
làm
việc
B4.2 Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế
độ trợ cấp đối với TNXP báo cáo
UBND cấp huyện (gửi qua Phòng Nội
vụ).
UBND
cấp xã
02
ngày
làm
việc
Hồ sơ xét hưởng chế
độ trợ cấp đối với
TNXP (kèm theo hồ
sơ tại mục 3.1)
B5
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định (theo từng đợt), Phòng Nội vụ
hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và
tổng hợp báo cáo UBND Thành phố
(gửi qua Sở Nội vụ).
UBND
cấp
huyện
(Phòng
Nội vụ)
05
ngày
làm
việc
Hồ sơ, danh sách xét
duyệt (kèm theo hồ
sơ tại mục 3.1)
B6
Thẩm định hồ sơ: Kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định (theo từng
đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội hoàn thành việc xét duyệt, thẩm
định, tổng hợp, trình UBND Thành
phố ra quyết định hưởng chế độ trợ
cấp một lần.
* Đối với trường hợp TNXP không
còn một trong các giấy tờ chứng minh
là TNXP, Sở Nội vụ tổng hợp, chuyển
danh sách đối tượng đến Hội cựu
TNXP Thành phố đề nghị kiểm tra, xác
nhận cho ý kiến trước khi trình UBND
Thành phố ra quyết định.
Sở Nội
vụ
(Phòng
Quản lý
Hội,
Doanh
nghiệp và
Công tác
thanh
niên)
08
ngày
làm
việc
Mẫu số 9, Mẫu số
10 Thông tư
08/2023/TT-
BLĐTBXH
Biểu tổng hợp danh
sách TNXP đề nghị
hưởng chế độ trợ
cấp một lần lập
theo Mẫu số 12,
Mẫu số 13 Thông
tư 08/2023/TT-
BLĐTBXH.
B6.1 Sở Nội vụ dự thảo văn bản xin ý
kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan
(Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội, Thành đoàn Hà Nội và Hội cựu
TNXP Thành phố) về hồ sơ xét hưởng
chế độ trợ cấp đối với TNXP.
Sở Nội
vụ
(Phòng
Quản lý
Hội,
Doanh
nghiệp và
Công tác
thanh
niên)
03
ngày
làm
việc
Văn bản xin ý kiến,
kèm hồ sơ tại mục
3.1
5
TT Trình tự
Trách
nhim
Thời
gian
Biểu mẫu/ Kết quả
B6.2 Các cơ quan, đơn vị liên quan
nghiên cứu hồ sơ, góp ý kiến bằng
văn bản gửi về Sở Nội vụ
Cơ quan,
đơn vị
liên quan
03
ngày
làm
việc
Văn bản cho ý kiến
của các cơ quan, đơn
vị
B6.3 Tổng hợp, dự thảo Tờ trình và
Quyết định hưởng chế độ trợ cấp và
hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp của
đối tượng, trình UBND Thành phố ra
quyết định hưởng chế độ trợ cấp.
Sở Nội
vụ
(Phòng
Quản lý
Hội,
Doanh
nghiệp và
Công tác
thanh
niên)
02
ngày
làm
việc
Mẫu số 9, Mẫu số 10
Thông tư số
08/2023/TT-
BLĐTBXH;
Biểu tổng hợp danh
sách TNXP đề nghị
hưởng chế độ trợ cấp
một lần lập theo Mẫu
số 12, Mẫu số 13
Thông tư số
08/2023/TT-
BLĐTBXH.
B7
Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét,
ký Quyết định hưởng chế độ trợ cấp,
chuyển Sở Nội vụ, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và cơ quan
liên quan.
UBND
Thành
phố
02
ngày
làm
việc
Quyết định hưởng
chế độ trợ cấp và hồ
sơ xét hưởng chế độ
trợ cấp của TNXP
B8
- Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tiếp nhận Quyết định hưởng chế
độ trợ cấp từ UBND Thành phố;
tổng hợp danh sách gửi Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Sở Nội vụ chuyển hồ sơ cho Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội lưu,
quản lý theo quy định.
Sở Nội
vụ; Sở
Lao động
- Thương
binh và
Xã hội
05
ngày
làm
việc
Quyết định hưởng
chế độ trợ cấp và hồ
sơ xét hưởng chế độ
trợ cấp của TNXP
9 Biểu mẫu
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm
theo thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, sổ theo dõi hồ sơ).
Hệ thống biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy
tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
6
Mẫu số 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đ nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong
Họ và tên ……………………………………….………………….…………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………. cấp ngày……
tháng…… năm………… nơi cấp……….………………………………….
Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị ……………………
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã……………huyện……..………tỉnh……….
Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có:
……………………………………………………………………………………......
..........................………………………………………………………………………
..........................………………………………………………………………………
..........................………………………………………………………………………
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:..........................................................
......................................................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp
một lần theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng
chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
Ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
7
Mẫu số 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đ nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần
Họ và tên người đứng khai……………….…………………………………...
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….………………………………….
Là (ghi rõ mối quan hệ) ………………………………………………………
Đối với ông (bà) ………………………………………………………..…….
Quê quán………………………………………………………………………
Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị ……………………
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………………huyện……..………tỉnh…….
Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………
Đã chết ngày…… tháng…… năm ………
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có: …………………….
………..………………………………………………………………………………
………..………………………………………………………………………………
Đã hưởng chế độ chính sách:.............................................................................
......................................................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong đã từ trần theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
Ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
8
Mẫu số 8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN VÀ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG
Hôm nay, ngày…… tháng .… năm ………..
Tại UBND xã …………………huyện………………………tỉnh ……………….
Chúng tôi, gồm:
1. Đại diện Đảng ủy xã (phường): ……… ….……………………………………
2. Đại diện UBND xã (phường): ……… …....……………………………………
3. Đại diện Mặt trận tổ quốc:…… . . . . . . . ………………………………………
4. Đại diện Ban liên lạc cựu TNXP: ….………………………………………….
5. Đại diện Thôn, ấp, bản: . .………………………………………………………
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ có liên
quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
Ông (bà) ………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………...
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………………...
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..…………………
Hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ……………..
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong …………………………………………….
Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng: ………………………………
Hoàn cảnh gia đình hiện nay:………….………………………………………….
Tình trạng sức khỏe hiện nay…………..………………………………………….
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp (ghi rõ một lần hoặc
hàng tháng) ….…………….. đối với ông (bà) …......…………….……… là (ghi rõ
TNXP hoặc thân nhân TNXP).....…………….......theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg
ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Thông tư hướng dẫn của liên Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính./.
Đại din
Đại din Đại din Đại din
Mặt trận Tổ quốc Ban liên lạc TNXP Đảng ủy UBND xã
9
Mẫu số 9
UBND TỈNH, (TP)......
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-UBND ..….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
V vic giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điu 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho …ông, bà (có danh sách kèm theo) là
thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương.
Tổng số tiền .................. đồng
(Bằng chữ: ......................................đồng)
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, SNV
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập biểu danh sách
kèm theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ và tên đối tượng được hưởng,
10
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân số… cấp ngày… tháng … năm … nơi cấp…, số
năm được hưởng, mức trợ cấp.
Mẫu số 10
UBND TỈNH, (TP)......
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-UBND ..….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
V vic giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã từ trần
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điu 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho .... ông, bà (có danh sách kèm theo) là
thân nhân của thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương nay đã
từ trần.
Tổng số tiền .................. đồng
(Bằng chữ: ......................................đồng)
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở tài chính, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, SNV
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập biểu
danh sách kèm theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ và tên thân
11
nhân TNXP được hưởng, Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân số… cấp ngày…
tháng … năm ... nơi cấp…, số năm được hưởng, mức trợ cấp.
Mẫu số 12
UBND TỈNH, (TP)......
-------
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG
ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày…/…/…. của UBND tỉnh ….)
Đơn vị: Đồng
Số
TT
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá
nhân/Chứng minh nhân
dân, cấp ngày tháng
năm, nơi cấp
Số năm đượ
c
hưởng
Mức trợ
cấp
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…….., ngày … tháng… năm ……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
12
Mẫu số 13
UBND TỈNH, (TP)......
-------
DANH SÁCH
THÂN NHÂN CỦA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐÃ TỪ TRẦN
ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày…/…/…. của UBND tỉnh ….)
Đơn vị: Đồng
Số
TT
Họ và tên
TNXP
Họ và tên
thân nhân
TNXP
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số đị
nh danh cá
nhân/Chứng
minh nhân dân,
cấp ngày tháng
năm, nơi cấp
Quan h vớ
TNXP
Mức trợ
cấp
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…….., ngày … tháng… năm ……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
13
Mẫu số 15
UBND TỈNH, (TP)......
SỞ LAO ĐỘNG-TBXH
-------
TỔNG HỢP DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG
ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo công văn số …… ngày…/…/…. của Sở LĐTBXH ….)
Số
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số định
danh cá
nhân/Chứ
ng
minh nhân
dân, cấp
ngày tháng
năm, nơi cấp
Quan
h với
TNXP
Quyết định của
UBND tỉnh
Số năm
được
hưởng
Số tin
trợ cấp
một lần
Số quyế
t
định
Ngày,
tháng,
năm
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
I Huyn A
1
2
II Huyn B
III Huyn C
Cộng
Tổng số đối tượng được hưởng: … người, trong đó đã từ trần….. người.
Tổng số tiền: …… đồng (Bằng chữ……….)
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày … tháng… năm ……
GIÁM ĐỐC
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
14
Ghi chú:
- Trường hợp TNXP còn sống thì bỏ chỉ tiêu ở cột (5)
- Trường hợp TNXP đã từ trần thì bỏ chỉ tiêu ở cột (8)
II. Quy trình liên thông Trợ cấp hàng tháng đối với Thanh niên xung phong
đã hoàn thành nhim vụ trong kháng chiến (QT-02)
1 Cách thức thực hin
- Cách 1: Người yêu cầu nộp hồ sơ liên thông trực tiếp tại Bộ phận một cửa - UBND
cấp xã.
Trường hợp người có yêu cầu thực hiện liên thông không trực tiếp nộp hồ sơ thì có
thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ thay tại bộ phận một cửa - UBND cấp xã.
- Cách 2: Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Chú ý: Công dân có thể lựa chọn việc thực hiện các thủ tục này theo hình thức liên
thông hoặc thực hiện từng thủ tục riêng lẻ.
- Cách 3: Đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thành
phố Hà Nội (dichvucong.hanoi.gov.vn).
2
Căn cứ pháp lý
- Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng
chiến.
- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của
liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
- Quyết định số 1829/QĐ- LĐTBXH ngày 30/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ
tục hành chính bãi bỏ về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 6468/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch UBND
thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội.
- Hệ thống biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có
yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
15
3
Thành phần hồ sơ
3.1 Hồ sơ công dân nộp tại UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú:
- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP (là bản chính hoặc bản sao có
chứng thực của UBND cấp xã):
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày Quyết định số
104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi hành.
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi TNXP trở về địa phương như:
Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý TNXP; Giấy chuyển
thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng
TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao
nhiệm vụ.
+ Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ trên thì phải nộp bản khai có
chứng thực của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia
TNXP (bản chính), UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối
tượng là người địa phương đi TNXP nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở
địa phương khác (nội dung xác nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
- Bản khai cá nhân lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH.
- Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, ngoài các giấy
tờ theo quy định, phải có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên
(bản chính).
3.2
Hồ sơ luân chuyển từ UBND cấp xã lên UBND cấp huyn:
Là thành phần hồ sơ tại Mục 3.1
3.3
Hồ sơ luân chuyển từ UBND cấp huyn lên Sở Nội vụ:
Là thành phần hồ sơ tại Mục 3.1
3.4
Hồ sơ Sở Nội vụ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan:
1. Văn bản xin ý kiến của sở Nội vụ gửi các cơ quan, đơn vị liên quan
2. Danh sách (đầy đủ thông tin) của đối tượng đề nghị hưởng chế độ trợ cấp TNXP
đã nộp đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
3. Hồ sơ của đối tượng theo thành phần tại Mục 3.1
4
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5
Thời hạn giải quyết:
25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
1. UBND cấp xã xác nhận: 5 ngày làm việc.
2. UBND cấp huyện kiểm tra, tổng hợp: 5 ngày làm việc.
3. Sở Nội vụ xét duyệt thẩm định, tổng hợp trình UBND Thành phố: 10 ngày làm
việc.
(gồm: Sở Nội vụ: 05 ngày làm việc; Các cơ quan, đơn vị liên quan (Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Thành Đoàn Hà Nội, Hội cựu TNXP Thành phố): 03 ngày
làm việc; UBND Thành phố: 02 ngày làm việc).
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi nhận được Quyết định phê duyệt,
tổng hợp danh sách gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày làm việc.
16
6
Nơi tiếp nhận và trả kết quả:
UBND cấp xã nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú.
7
L phí: Không
8
Quy trình xử lý
TT Trình tự Trách nhim Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
B1
Đối tượng là TNXP thực hiệ
n
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
cho UBND cấp xã nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú (Mục 3.1)
Tiếp nhận hồ sơ, đề nghị bổ
sung những trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp pháp của tổ
chức/cá nhân và ghi giấy biên
nhận, hẹn ngày trả kết quả.
UBND cấp xã
1/2 ngày làm
việc
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiệ
n
hồ sơ (Biểu mẫ
u
02)
- Giấy tiếp nhậ
n
hồ sơ và hẹn trả
kết quả (Biểu mẫ
u
01)
- Sổ theo dõi hồ sơ
(Biểu mẫu 06)
B2
Phân công công chức thụ lý hồ
sơ
UBND cấp xã
1/2 ngày làm
việc
Phiếu kiể
m soát
quá trình giả
i
quyết hồ sơ (Biể
u
mẫu 05)
B3
Thẩm định hồ sơ: Công chứ
c
thụ lý hồ sơ xem xét, thẩm đị
nh
hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện: công chức đượ
c giao
thụ lý hồ sơ dự thả
o thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyế
t
trình Lãnh đạo UBND cấp xã
xem xét, ký duyệt.
b) Trường hợp hồ sơ cần bổ
sung: công chức được giao thụ
lý hồ sơ thông báo bằng vă
n
bản nêu rõ lý do hồ sơ cần bổ
sung trình Lãnh đạo UBND cấ
p
xã xem xét, ký duyệt.
c) Trường hợp hồ sơ đủ điề
u
kiện: thực hiện theo Bước 4.
UBND cấp xã
01 ngày làm
việc
Phiếu từ chối tiế
p
nhận giải quyết hồ
sơ (Biểu mẫu 03);
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiệ
n
hồ sơ (Biểu mẫ
u
số 02);
- Phiếu kiể
m soát
quá trình giả
i
quyết hồ sơ (Biể
u
mẫu 05)
B4
B4.1 Tổ chức hội nghị và lậ
p
biên bản xác nhận hồ sơ xét
hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫ
u
số 08 Thông tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH
Thành phần hội nghị gồm đạ
i
diện lãnh đạo cấp xã (UBND
,
UBND cấp xã
01 ngày làm
việc
Mẫu số 08 Thông
tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH
17
TT Trình tự Trách nhim Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
Đảng ủy, Mặt trận Tổ quố
c,
Hội cựu TNXP hoặc Ban liên
lạc cựu TNXP), Trưởng thôn
có đối tượng TNXP đề nghị
giải quyết chế độ trợ cấp.
B4.2 Tổng hợp hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp đối vớ
i TNXP
báo cáo UBND cấp huyện (gử
i
qua Phòng Nội vụ).
UBND cấp xã
02 ngày làm
việc
Hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp đố
i
vớ
i TNXP (kèm
theo hồ sơ tại mụ
c
3.1)
B5
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định (theo từng đợ
t),
Phòng Nội vụ hoàn thành việ
c
kiểm tra hồ sơ và tổng hợ
p báo
cáo UBND Thành phố (gử
i qua
Sở Nội vụ).
UBND cấp
huyện (Phòng
Nội vụ)
05 ngày làm
việc
Hồ sơ, danh sách
xét duyệ
t (kèm
theo hồ sơ tại mụ
c
3.1)
B6
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định (theo từng đợt), Sở
Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở
Lao động - Thương binh và Xã
hội hoàn thành việc xét duyệ
t,
thẩm định, tổng hợ
p, trình
UBND Thành phố ra quyế
t
định hưởng chế độ trợ cấp hàng
tháng.
Đối với trường hợ
p TNXP
không còn một trong các giấ
y
tờ chứng minh là TNXP, Sở
Nội vụ tổng hợp, chuyển danh
sách đối tượng đến Hội cự
u
TNXP Thành phố đề nghị kiểm
tra, xác nhận cho ý kiến trướ
c
khi trình UBND Thành phố
ra
quyết định.
Sở Nội vụ
(Phòng Quản
lý Hội, Doanh
nghiệp và
Công tác
thanh niên)
08 ngày làm
việc
Mẫu số 11 Thông
tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH
Biểu tổng hợ
p
danh sách TNXP
đề nghị hưởng chế
độ trợ cấp hàng
tháng lập theo
Mẫu số 14 Thông
tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH.
B6.1 Sở Nội vụ dự thảo văn bả
n
xin ý kiến của các cơ quan, đơn
vị liên quan (Sở Lao động -
Thương binh và Xã hộ
i, Thành
đoàn Hà Nội và Hội cự
u TNXP
Thành phố) về hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp đối với TNXP.
Sở Nội vụ
(Phòng Quản
lý Hội, Doanh
nghiệp và
Công tác
thanh niên)
03 ngày làm
việc
Văn bản xin ý
kiến, kèm hồ sơ
tại mục 3.1
B6.2 Các cơ quan, đơn vị
liên
quan nghiên cứu hồ sơ, góp ý
kiến bằng văn bản gửi về Sở
Nội vụ.
Cơ quan, đơn
vị liên quan
03 ngày làm
việc
Văn bả
n cho ý
kiến của các cơ
quan, đơn vị
18
TT Trình tự Trách nhim Thời gian
Biểu mẫu/
Kết quả
B6.3 Tổng hợp, dự thảo Tờ
trình và Quyết định hưởng chế
độ trợ cấp và hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp của đối tượ
ng,
trình UBND Thành phố
ra
quyết định hưởng chế độ trợ
cấp.
Sở Nội vụ
(Phòng Quản
lý Hội, Doanh
nghiệp và
Công tác
thanh niên)
02 ngày làm
việc
Quyết định hưở
ng
chế độ trợ cấ
p và
hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp củ
a
đối tượng
B7
B6.4 Lãnh đạ
o UBND Thành
phố xem xét, ký Quyết đị
nh
hưởng chế độ trợ cấp, chuyể
n
Sở Nội vụ, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và cơ
quan liên quan.
UBND Thành
phố
02 ngày làm
việc
Quyết định hưở
ng
chế độ trợ cấ
p và
hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp củ
a
TNXP
B8
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội tiếp nhận Quyết đị
nh
hưởng chế độ trợ cấp từ
UBND
Thành phố; tổng hợp danh sách
gửi Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội.
- Sở Nội vụ chuyển hồ sơ cho
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội lưu, quả
n lý theo quy
định.
Sở Nội vụ; Sở
Lao động -
Thương binh
và Xã hội
05 ngày làm
việc
Quyết định hưở
ng
chế độ trợ cấ
p và
hồ sơ xét hưở
ng
chế độ trợ cấp củ
a
TNXP
9
Biểu mẫu
Hệ thống biểu mẫu theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được ban hành kèm theo
thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 (Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kế
t
quả, Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiệ
n
hồ sơ; Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, sổ theo dõi hồ sơ).
Hệ thống biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sử
a
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ
có
yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quả
n lý
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
19
Mẫu số 7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đ nghị hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
Họ và tên……………………………………….………………….………….
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………. cấp ngày……
tháng…… năm………… nơi cấp……….………………………………….
Tham gia TNXP ngày……tháng……năm …..… Đơn vị ……………………
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………………huyện……..……tỉnh……….
Trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ………
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong, gồm có: …………………….
………..………………………………………………………………………………
………..………………………………………………………………………………
………..………………………………………………………………………………
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:..........................................................
......................................................................................................................................
Hoàn cảnh gia đình và bản thân hin nay:
- Cô đơn, không chồng (vợ), con: ……………………………………………..
- Tình trạng sức khỏe……………………………………………………….....
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ trợ cấp
hàng tháng đối với TNXP theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm
vụ trong kháng chiến.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
Ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
20
Mẫu số 8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN VÀ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG
Hôm nay, ngày…… tháng .… năm ………..
Tại UBND xã …………………huyện………………………tỉnh ……………….
Chúng tôi, gồm:
1. Đại diện Đảng ủy xã (phường): ……… ….……………………………………
2. Đại diện UBND xã (phường): ……… …....……………………………………
3. Đại diện Mặt trận tổ quốc:…… . . . . . . . ………………………………………
4. Đại diện Ban liên lạc cựu TNXP: ….………………………………………….
5. Đại diện Thôn, ấp, bản: . .………………………………………………………
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ có liên
quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
Ông (bà) ………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………...
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………………...
Tham gia thanh niên xung phong ngày……tháng……năm …..…………………
Hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương ngày…… tháng…… năm ……………..
Thuộc đơn vị thanh niên xung phong …………………………………………….
Đã hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng: ………………………………
Hoàn cảnh gia đình hiện nay:………….………………………………………….
Tình trạng sức khỏe hiện nay…………..………………………………………….
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp (ghi rõ một lần hoặc
hàng tháng) ….…………….. đối với ông (bà) …......…………….……… là (ghi rõ
TNXP hoặc thân nhân TNXP).....…………….......theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg
ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung
phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Thông tư hướng dẫn của liên Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính./.
Đại din Đại din Đại din Đại din
21
Mặt trận Tổ quốc Ban liên lạc TNXP Đảng ủy UBND xã
Mẫu số 11
UBND TỈNH, (TP)......
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /QĐ-UBND ..….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
V vic giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 16 tháng
4 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của
Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điu 1. Giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng cho thanh niên xung phong đã hoàn thành
nhiệm vụ trở về địa phương, nay không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không
nơi nương tựa, cụ thể:
1. Tổng số đối tượng: .... người (có danh sách kèm theo)
2. Mức trợ cấp hàng tháng là ....... đồng/người.
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, SNV
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, họ và tên, đóng dấu)
22
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập biểu
danh sách kèm theo; khi đó, Điều 1 Quyết định được bổ sung nội dung: họ và tên đối
tượng được hưởng, Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân số… cấp ngày… tháng
… năm .. nơi cấp….
Mẫu số 14
UBND TỈNH, (TP)......
-------
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG
ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày…/…/…. của UBND tỉnh ….)
Đơn vị: Đồng/tháng
Số
TT
Họ và tên
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số định danh cá
nhân/Chứng minh
nhân dân, cấp ngày
tháng năm, nơi cấp
Mức trợ cấp
khởi điểm
Ghi chú
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…….., ngày … tháng… năm ……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 425/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình liên thông giải quyết các thủ tục hành chính: Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 425/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×