- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4187/QĐ-UBND Nghệ An 2025 phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4187/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Thanh An |
| Trích yếu: | Về việc phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4187/QĐ-UBND
Quyết định 4187/QĐ-UBND: Cắt giảm thủ tục hành chính cho dự án tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Quyết định 4187/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành vào ngày 22/12/2025 và có hiệu lực thi hành ngay sau khi ký. Quyết định này phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đây là một nỗ lực nhằm tối ưu hoá quy trình hành chính, cụ thể hướng tới các đối tượng là nhà đầu tư và doanh nghiệp hoạt động trong khu vực kinh tế.
Phương án cắt giảm tập trung vào chủ yếu vào các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng, khu công nghiệp, môi trường và lao động. Một số điểm nổi bật từ quyết định này bao gồm:
Thời gian xử lý thủ tục thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án nhóm A, B và C sẽ được giảm đáng kể, với tỷ lệ giảm lên tới 40%. Cụ thể, thời gian cho dự án nhóm A sẽ giảm từ 35 ngày xuống 21 ngày, nhóm B từ 25 ngày còn 15 ngày và nhóm C từ 15 ngày còn 9 ngày.
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho các công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II cũng được đơn giản hóa với thời gian giải quyết giảm từ 20 ngày xuống 12 ngày, tức số ngày tiết kiệm sẽ là 8 ngày.
Trong lĩnh vực quản lý chất lượng, thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được giảm từ 50 ngày xuống 18 ngày, tiết kiệm 32 ngày, nhân với tỷ lệ cắt giảm lên tới 64%.
Trong các thủ tục về lao động, thời gian đăng ký nội quy lao động cũng được rút ngắn từ 07 ngày xuống 05 ngày, giúp giảm thiểu thời gian cho các doanh nghiệp trong việc hoàn thiện hồ sơ.
Quyết định đã bãi bỏ một phần mục X thuộc Quyết định số 2632/QĐ-UBND trước đó, cho thấy sự tiến bộ trong việc cải cách thủ tục hành chính nhằm tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
Các bên liên quan, bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các cơ quan quản lý, có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định trong quyết định này. Nhìn chung, nội dung quyết định này không chỉ đơn giản hóa quy trình, mà còn góp phần thúc đẩy đầu tư và phát triển kinh tế tại Nghệ An.
Xem chi tiết Quyết định 4187/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 22/12/2025
Tải Quyết định 4187/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN _________ Số: 4187/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ Nghệ An, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
_________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 793/KH-UBND ngày 14/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 16/4/2025 của Ủy ban nhân dân về thực hiện Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An tại Tờ trình số 73/TTr-KKT ngày 05/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố lại thời gian giải quyết; phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hoá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ mục X Phương án kèm theo Quyết định số 2632/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An |
| ỦY BAN NHÂN DÂN _______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ |
PHƯƠNG ÁN
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
(Kèm theo Quyết định số 4487/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)
________________________
I. Lĩnh vực Hoạt động xây dựng và Quản lý chất lượng
1. Thủ tục Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
1.1 Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết:
+ Đối với dự án nhóm A từ 35 ngày xuống còn 21 ngày
+ Đối với nhóm B từ 25 ngày xuống còn 15 ngày
+ Đối với nhóm C từ 15 ngày xuống 9 ngày.
1.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa:
+ Đối với dự án nhóm A: 35 ngày
+ Đối với dự án nhóm B: 25 ngày
+ Đối với nhóm C: 15 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa:
+ Đối với dự án nhóm A: 21 ngày
+ Đối với nhóm B: 15 ngày
+ Đối với nhóm C: 9 ngày
- Thời gian tiết kiệm được:
+ Đối với dự án nhóm A: 14 ngày
+ Đối với nhóm B: 10 ngày
+ Đối với nhóm C: 6 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
2. Thủ tục Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh
2.1 Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I từ 40 ngày giảm còn 24 ngày
+ Đối với công trình cấp II và cấp III từ 30 ngày giảm còn 18 ngày
+ Đối với công trình còn lại 20 ngày giảm còn 12 ngày.
2.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 40 ngày
+ Đối với công trình cấp II và cấp III: 30 ngày
+ Đối với công trình còn lại: 20 ngày.
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 24 ngày
+ Đối với công trình cấp II và cấp III: 18 ngày
+ Đối với công trình còn lại: 12 ngày.
- Thời gian tiết kiệm được:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 16 ngày
+ Công trình cấp II và cấp III: 12 ngày
+ Công trình còn lại: 08 ngày.
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
3. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
3.1 Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày còn 12 ngày.
3.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 12 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 08 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
4. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
4.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết từ 20 ngày còn 12 ngày.
4.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 12 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 08 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
5. Thủ tục cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
5.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết 20 ngày còn 12 ngày.
5.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 12 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 08 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
6. Thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
6.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết 20 ngày còn 12 ngày.
6.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 20 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 12 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 08 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
7. Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
7.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết 05 ngày còn 03 ngày.
7.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 05 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 03 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 02 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
8. Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
8.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết 05 ngày làm việc còn 03 ngày làm việc.
8.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 05 ngày làm việc việc
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 03 ngày làm
- Thời gian tiết kiệm được: 02 ngày làm việc
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
9. Thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương
9.1. Nội dung đơn giản hoá Giảm thời gian giải quyết:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 30 ngày còn 18 ngày
+ Đối với công trình còn lại: 20 ngày còn 12 ngày.
9.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 30 ngày
+ Đối với công trình còn lại: 20 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 18 ngày
+ Đối với công trình còn lại: 12 ngày làm việc
- Thời gian tiết kiệm được:
+ Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I: 12 ngày làm việc
+ Đối với công trình còn lại: 08 ngày làm việc
- Tỷ lệ cắt giảm: 40%.
II. Lĩnh vực khu kinh tế, khu công nghiệp
1. Thủ tục cấp/cấp lại Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái
1.1 Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết từ 58 ngày còn 37 ngày.
1.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 58 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 37 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 21 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 36,2%.
2. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp sinh thái
2.1 Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày còn 19,5 ngày.
2.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 30 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 19,5 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 10,5 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 35%.
III. Lĩnh vực Môi trường
1. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết từ 50 ngày còn 18 ngày.
1.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 50 ngày
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 18 ngày
- Thời gian tiết kiệm được: 32 ngày
- Tỷ lệ cắt giảm: 64%.
IV. Lĩnh vực Lao động
1. Thủ tục đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp
1.1. Nội dung đơn giản hoá
Giảm thời gian giải quyết từ 07 ngày làm việc còn 05 ngày làm việc.
1.2. Lợi ích của phương án đơn giản hoá
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 07 ngày làm việc
- Thời gian tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 05 ngày làm việc
- Thời gian tiết kiệm được: 02 ngày làm việc
- Tỷ lệ cắt giảm: 29%./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!