Quyết định 3534/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp Quảng Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3534/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NAM

____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29/02/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2007/QĐ-BTP ngày 26/9/2016 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 654/QĐ-BTP ngày 10/5/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-BTP ngày 23/5/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2571/QĐ-BTP ngày 14/12/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-BTP ngày 20/01/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố TTHC được thay thế, TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 495/QĐ-BTP ngày 23/3/2018 của Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2571/QĐ-BTP ngày 14/12/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đấu giá tài sản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 500/QĐ-BTP ngày 26/3/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hòa giải thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1021/QĐ-BTP ngày 08/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-BTP ngày 05/5/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2677/QĐ-BTP ngày 26/12/2017 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1024/QĐ-BTP ngày 09/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1442/QĐ-BTP ngày 26/6/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố TTHC được ban hành mới, TTHC được thay thế, TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực BTNN thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1540/QĐ-BTP ngày 06/7/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2244/QĐ-BTP ngày 24/8/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực lý lịch tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2338/QĐ-BTP ngày 06/9/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố TTHC được chuẩn hóa trong lĩnh vực hòa giải cơ sở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 2434/QĐ-BTP ngày 26/9/2018 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 58/TTr-STP ngày 12/11/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam (gồm 254 TTHC, cụ thể: cấp tỉnh 179 TTHC, cấp huyện 33 TTHC và cấp xã 42 TTHC).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp đã được UBND tỉnh công bố trước đây.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành;Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC-VP Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm HCC&XTĐT;
- CVP, PVP phụ trách (A Quảng);
- Lưu: VT, NC, KSTTHC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Văn Tân

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3534/QĐ-UBND ngày 22 /11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam)

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

TT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết (ngày làm việc)

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

(đồng)

Căn cứ pháp lý

I. LĨNH VỰC LUẬT SƯ

1.

Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

200.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

2.

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

200.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

3.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

200.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

4.

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

200.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dung phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

5.

Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

100.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

- Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

6.

Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

7.

Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

8.

Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

2.000.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.

9.

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.000.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.

10.

Hợp nhất công ty luật

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

11.

Sáp nhập công ty luật

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

12.

Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

13.

Chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

14.

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư

20

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư

15.

Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư

09

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

16.

Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

17.

Giải thể Đoàn luật sư

45

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

18.

Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư

19.

Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

600.000

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.

- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.

20.

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

2.000.000

- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.

- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động luật sư.

II. LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT

1.

Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

2.

Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

3.

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

4.

Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ quản

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

5.

Chấm dứt hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

6.

Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

7.

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

8.

Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp.

9.

Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật.

- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

10.

Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

III. LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG

1.

Đăng ký tập sự hành nghề công chứng

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

2.

Thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng từ Tổ chức hành nghề công chứng này sang Tổ chức hành nghề công chứng khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

3.

Thay đổi nơi tập sự từ Tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang Tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

4.

Đăng ký tập sự hành nghề công chứng trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự sang Tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

5.

Tạm ngừng tập sự hành nghề công chứng

Không quy định

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

6.

Chấm dứt tập sự hành

nghề công chứng

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

7.

Đăng ký tập sự lại hành nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

8.

Từ chối hướng dẫn tập sự (trường hợp Tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự)

02

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

9.

Thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

10.

Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

3.500.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 04/2015/TT-BTP ngày 15/4/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

11.

Đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

100.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

12.

Cấp lại Thẻ công chứng viên

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

100.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

13.

Xóa đăng ký hành nghề của công chứng viên

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

14.

Thành lập Văn phòng công chứng

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

15.

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.000.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

16.

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

17.

Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt)

12

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Công chứng số 53/2014/QH13

18.

Thu hồi Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Công chứng số 53/2014/QH13

19.

Hợp nhất Văn phòng công chứng

22

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

20.

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hợp nhất

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.000.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

21.

Sáp nhập Văn phòng công chứng

22

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

 

 

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

22.

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

23.

Chuyển nhượng Văn phòng công chứng

22

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

24.

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

25.

Chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập

09

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

26.

Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.000.000

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

27.

Thành lập Hội công chứng viên

32

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

28.

Công chứng bản dịch

02

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

10.000 đồng/trang với bản dịch thứ nhất, từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 5.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 3.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

29.

Công chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC

ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

30.

Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC

ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

31.

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

ngày, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày

Tổ chức hành nghề công chứng

Mức thu phí hủy bỏ hợp đồng, giao dịch là 25.000 đồng; mức thu phí sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch là 40.000 đồng. Đối với việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

32.

Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

Mức phí công chứng hợp đồng thế chấp tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay): theo quy định tại điểm a7 khoản Điều Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính

 

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

33.

Công chứng di chúc

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

50.000 đồng

 

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

34.

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

Mức phí công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản (tính trên giá trị di sản):  theo quy định tại điểm a7 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

35.

Công chứng văn bản khai nhận di sản

2 ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì
không quá 
10
ngày làm việc

 

Tổ chức hành nghề công chứng

Mức phí công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản (tính trên giá trị di sản): theo quy định tại điểm a7 khoản Điều Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

 

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

36.

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

20.000 đồng

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

37.

Công chứng hợp đồng ủy quyền

ngày làm việc, Hợp đồng, giao dịch phức tạp thì không quá 10 ngày làm việc

Tổ chức hành nghề công chứng

50.000 đồng

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

38.

Nhận lưu giữ di chúc

Không quy định

Tổ chức hành nghề công chứng

100.000 đồng/ trường hợp

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

39.

Cấp bản sao văn bản công chứng

Không quy định

Tổ chức hành nghề công chứng

5.000 đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000

đồng/bản

- Luật Công chứng số 53/2014/QH13.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng. lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

IV. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

1.

Bổ nhiệm giám định viên tư pháp

07

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.

Không quy định

Luật Giám định tư pháp năm 2012

2.

Miễn nhiệm giám định viên tư pháp

07

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.

Không quy định

Luật Giám định tư pháp năm 2012

3.

Cấp phép thành lập văn phòng giám định tư pháp

20

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Giám định tư pháp năm 2012

4.

Đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Giám định tư pháp năm 2012

nhayCác thủ tục hành chính Bổ nhiệm giám định viên tư pháp; Miễn nhiệm giám định viên tư pháp; Cấp phép thành lập văn phòng giám định tư pháp; Đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 3534/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2412/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

5.

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

nhayThủ tục Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 3534/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2412/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

6.

Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp

22

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Giám định tư pháp năm 2012.

- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

7.

Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp

09

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

nhayCác thủ tục hành chính Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp; Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 3534/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2412/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

8.

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

9.

Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

nhayThủ tục Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 3534/QĐ-UBND bị bãi bỏ bởi Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2412/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

10.

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của

Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

11.

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của

Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

nhayCác thủ tục hành chính Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng; Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất ban hành kèm theo Quyết định 3534/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2412/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

V. LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

1

Cấp Thẻ đấu giá viên

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

2

Thu hồi Thẻ đấu giá viên

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

nhayThủ tục hành chính Thu hồi thẻ đấu giá viên bị bãi bỏ bởi Mục I Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

3

Cấp lại Thẻ đấu giá viên

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

4

Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.000.000

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

5

Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

6

Đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

nhayThủ tục hành chính Đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bị bãi bỏ bởi Mục I Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

7

Đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh các ngành nghề khác

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

nhayThủ tục hành chính Đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh các ngành nghề khác bị bãi bỏ bởi Mục I Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

8

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

9

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

10

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Đấu giá tài sản

nhayThủ tục hành chính Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản bị bãi bỏ bởi Mục I Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

11

Phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến

90

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

12

Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

2.700.000

- Luật Đấu giá tài sản.

- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản.

- Thông tư số 06/2017/TT-BTP ngày 16/5/2017 của Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản.

- Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế đột hu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động doanh nghiệp đấu giá tài sản.

VI. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

1.

Đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.500.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

2.

Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm Trọng tài

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

1.000.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

3.

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

4.

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

5.

Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

6.

Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

7.

Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

5.000.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

8.

Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

3.000.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

9.

Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 222/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định tiểu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

10.

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

11.

Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

12.

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

13.

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

14.

Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

 

15.

Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

16.

Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

17.

Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

18.

Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

19.

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

- Trung tâm trọng tài: 1.500.000

- Chi nhánh Trung tâm trọng tài: 1.000.000

- Chi nhánh Trung tâm trọng tài tại Việt Nam: 5.000.000

- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12.

- Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại.

- Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.

- Thông tư số 42/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

VII. LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN

1.

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản. lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

2.

Chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

3.

Thông báo việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Thông báo việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

4.

Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

5.

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

500.000

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản. lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

6.

Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

7.

Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

8.

Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

9.

Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

10.

Gia hạn việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Gia hạn việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

11.

Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

12.

Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Bộ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.

- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

nhayThủ tục hành chính Hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị bãi bỏ bởi Mục II Điều 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2347/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

VIII. LĨNH VỰC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

1.

Đăng ký làm hoà giải viên thương mại vụ việc

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

2.

Thôi làm hoà giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp

Không quy định

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

3.

Đăng ký hoạt động Trung tâm hoà giải thương mại

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

4.

Thay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

5.

Thay đổi địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

15

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

6.

Đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

7.

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hoà giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hoà giải thương mại

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

 

8.

Tự chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

9.

Đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

10.

Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

11.

Thay đổi tên gọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

12.

Thay đổi địa chỉ trụ sở của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác

10

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

13.

Chấm dứt hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam

07

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hoà giải thương mại.

- Thông tư số 02/2018/TT-BTP ngày 26/02/2018 của Bộ Tư pháp ban hành và hướng dẫn sử dụng một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động hòa giải thương mại.

IX. LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI

1

Đăng ký lại viêc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

05

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Miễn lệ phí

- Luật Nuôi con nuôi 2010.

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc bạn hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửạ đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc bạn hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.

- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

- Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam ủy quyền cho Giám đốc Sở thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

2

Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

20 ngày

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

4.500.000

Giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với các trường hợp sau: a) Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;

b) Nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;

c) Trường hợp nhận con nuôi thuộc cả hai trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm trên đây thì người nộp lệ phí được lựa chọn áp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại một trong hai điểm trên.

- Luật Nuôi con nuôi 2010.

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài.

- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam ủy quyền cho Giám đốc Sở thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

3

Xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi

20 ngày, trường hợp cần xác minh không quá 30 ngày

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

Luật Nuôi con nuôi 2010.

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

nhayCác thủ tục hành chính này bị bãi bỏ bởi Mục 2 Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 674/QĐ-UBND theo quy định tại Điều 3.nhay

X. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH

1

Cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

100.000 đồng

* Các trường hợp được miễn phí:

+ Người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú được miễn phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam.

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 1/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 1/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

2

Cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nước

03

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

100.000 đồng

* Các trường hợp được miễn phí:

+ Người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú được miễn phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận là người gốc Việt Nam.

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 1/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an sửa đổi, bổ sung điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 1/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

3

Nhập quốc tịch Việt Nam

102 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

3.000.000 đồng/trường hợp

* Các trường hợp miễn lệ phí:

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.

Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Người di cư từ Lào được phép cư trú xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 01/3/2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Namphí xác nhận là người gốc Việt Namlệ phí quốc tịch.

Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

4

Thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước

69 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền)

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

2.500.000 đồng/trường hợp

Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 01/3/2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Namphí xác nhận là người gốc Việt Namlệ phí quốc tịch.

Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

5

Trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước

 

79 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan 
thẩm quyền)

 

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

2.500.000
đồng/trường hợp
Các trường hợp được miễn lệ phí:
Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.

+ Người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú

 

 

 

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

Nghị định số 97/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 01/3/2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ.

Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Namphí xác nhận là người gốc Việt Namlệ phí quốc tịch.

Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

 

6

Thông báo có quốc tịch nước ngoài

10 ngày

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG- BCA ngày 01/03/2010 của Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009.

- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch

XI. LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP

1

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 12 ngày làm việc

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

- Phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 200.000 đồng/ lần/người.

- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ). 100.000đồng/lần/người * Trường hợp miễn phí

+ Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

+ Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi.

+ Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.

+ Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

+ Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP- TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý tịch tư pháp

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

2

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội (đối tượng là công dân Việt Namngười nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)

Trong thời hạn 07 ngày, làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 12 ngày làm việc

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP- TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý tịch tư pháp

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

3

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 12 ngày làm việc

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Không quy định

- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.

- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

- Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP- TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý tịch tư pháp

- Quyết định số 3412/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết so với quy định hiện hành.

XII. LĨNH VỰC HỘ TỊCH

1

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo

Trung tâm Hành chính Công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (159B Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

8.000 đồng/bản sao

Luật Hộ tịch năm 2014.

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

- Thông tư 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch

- Công văn số 1288/HTQTCT-HT ngày 15/6/2016 của Cục hộ tịch, quốc tịch, chứng thực - Bộ Tư pháp về việc điều chỉnh một số biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP.

XIII. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

1

Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (gồm trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất)

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

80.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản

xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định

55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông

báo việc kê biên.

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

2

Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

80.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định

55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

3

Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

80.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định

55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

4

Đăng ký bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất có bảo lưu quyền sở hữu

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

80.000 đồng/hồ sơ

Các trường hợp được miễn phí:

Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

5

Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

60.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định

55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

- Yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

6

Sửa chữa sai sót nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký

01

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

Miễn phí

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

7

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

70.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

8

Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

80.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

9

Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ

Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai

20.000 đồng/hồ sơ

* Các trường hợp được miễn phí:

- Cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký biện pháp bảo đảm vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản

xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định

55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Trường hợp sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp

đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên

- Xóa thông báo việc kê biên.

- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.

- Luật Phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017.

- Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, có hiệu lực ngày 08/8/2016.

- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

XIV. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC

1

Thủ tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường

05

Sở Tư pháp (06 Nguyễn Chí Thanh, Tp. Tam Kỳ)

Không quy định

- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.

- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước.

2

Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.

- Tiếp nhận hồ sơ: 12 ngày làm việc

- Thụ lý hồ sơ và vào sổ thụ lý: 02 ngày làm việc

- Cử người giải quyết bồi thường: 02 ngày làm việc Tạm ứng kinh phí: 07 ngày làm việc

Xác minh thiệt hại: 15 đến 45 ngày

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.

Thời gian thương lượng: 25 ngày

Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản

 

Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 ở cấp tỉnh.

Không quy định

- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.

- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước.

3

Thủ tục phục hồi danh dự

15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự.

Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 ở cấp tỉnh

Không quy định

- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.

- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước.

XV. LĨNH VỰC CHỨNG THỰC

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến

Cơ quan lưu giữ sổ gốc

Không quy định

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận

Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Tổ chức hành nghề công chứng

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai.

từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động của văn phòng công chứng, lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

3

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.

Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Tổ chức hành nghề công chứng

2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai.

từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động của văn phòng công chứng, lệ phí cấp thẻ công chứng viên

4

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)

Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng được thời hạn nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

Tổ chức hành nghề công chứng

10.000 đồng/ trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản)

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29/12/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

- Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng. phí chứng thực. phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động của văn phòng công chứng, lệ phí cấp thẻ công chứng viên

XVI. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

1

Công nhận báo cáo viên pháp luật

05

Sở Tư pháp (06 Nguyễn Chí Thanh, Tp. Tam Kỳ)

Không

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012.

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

2

Miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật

05

Sở Tư pháp (06 Nguyễn Chí Thanh, Tp. Tam Kỳ)

Không

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012.

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

XVII. LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

1

Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với Luật sư

30

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (73 Phan Châu Trinh, Tp.

Tam Kỳ)

Không

- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.

- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

2

Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật

30

Sở Tư pháp (06 Nguyễn Chí Thanh, Tp. Tam Kỳ)

Không

- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.

- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

3

Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

05

Sở Tư pháp (06 Nguyễn Chí Thanh, Tp. Tam Kỳ)

Không

- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.

- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

4