• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 347/QĐ-UBND Hà Giang 2025 Danh mục TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến thí điểm tại UBND các xã

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 15/03/2025 11:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 347/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến và quy trình giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến áp dụng để thí điểm triển khai thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Phố Cáo, Ủy ban nhân dân xã Tả Phìn của huyện Đồng Văn và Ủy ban nhân dân xã Hữu Vinh, Ủy ban nhân dân xã Lao và Chải của huyện Yên Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 347/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 347/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 347/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến
và quy trình giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến áp dụng để thí điểm
triển khai thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Phố Cáo, Ủy ban nhân dân xã
Tả Phìn của huyện Đồng Văn và Ủy ban nhân dân xã Hữu Vinh, Ủy ban
nhân dân xã Lao và Chải của huyện Yên Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội khóa XV quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ); Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24
tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch
điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thành lập, tổ chức lại một số cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang;
Căn cứ Quyết định số 1058/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Văn kiện dự án “Cải thiện điều kiện tiếp cận
dịch vụ hành chính công cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số tỉnh Hà Giang (giai đoạn 2)”, do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
tại Việt Nam (UNDP) tài trợ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
2
cung cấp dịch vụ công trực tuyến (03 dịch vụ công trực tuyến toàn trình, 07 dịch
vụ công trực tuyến một phần) và quy trình giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến
áp dụng để thí điểm triển khai thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Phố Cáo, Ủy ban
nhân dân xã Tả Phìn của huyện Đồng Văn và Ủy ban nhân dân xã Hữu Vinh, Ủy
ban nhân dân xã Lao và Chải của huyện Yên Minh (Có danh mục và nội dung quy
trình kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay
thế Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan thực hiện kiểm thử việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia và Hệ thống khác đối với 10 dịch vụ công trực tuyến trên theo
hướng dẫn tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn
phòng Chính phủ để tổ chức triển khai thực hiện. Trên cơ sở kết quả triển khai thí
điểm, hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu của các Hệ thống thực hiện hoàn thiện
quy trình giải quyết thủ tục hành chính 10 dịch vụ công trực tuyến trên.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển
khai đúng tiến độ, có hiệu quả dự án “Cải thiện điều kiện tiếp cận dịch vụ hành
chính công cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh
Hà Giang (giai đoạn 2) theo thư thỏa thuận đã ký kết.
Giao Ủy ban nhân dân huyện Đồng Văn, Ủy ban nhân dân huyện Yên Minh:
(1) Tổ chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, không để tình trạng giải quyết hồ sơ chậm, muộn; (2) Bố trí công chức, viên
chức hướng dẫn, hỗ trợ người dân gửi hồ sơ trực tuyến đối với 10 dịch vụ công trực
tuyến trên tại các xã thí điểm, đảm bảo tỷ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến/tổng số
hồ sơ thủ tục hành chính phát sinh trong thời gian triển khai dự án đạt tối thiểu 95%.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đồng Văn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Yên Minh; Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thí điểm tại Điều 1 và các tổ chức
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
3
DANH MỤC
Danh mục thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến
(Kèm theo Quyết định số: / QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Hà Giang)
STT Mã TTHC Tên TTHC
DVC trực
tuyến toàn
trình
DVC trực
tuyến
một phần
I Ngành Tư pháp
1
Liên thông thủ tục hành chính:
Đăng ký kết hôn, xác nhận
tình trạng hôn nhân trực tuyến
x
2 2.002621
Liên thông thủ tục hành chính
về Đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
x
3 2.002622
Liên thông thủ tục hành chính
về Đăng ký khai tử, xóa đăng
ký thường trú, giải quyết mai
táng phí, tử tuất.
x
4 1.000894 Đăng ký kết hôn x
5
1.004873
Cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân
x
II Ngành Nội vụ
6
1.001978
Giải quyết hưởng trợ cấp thất
nghiệp
x
III
Ngành Y tế
7 1.001776
Thực hiện, điều chỉnh, thôi
hưởng trợ cấp xã hội hàng
tháng, hỗ trợ kinh phí chăm
sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
x
4
STT Mã TTHC Tên TTHC
DVC trực
tuyến toàn
trình
DVC trực
tuyến
một phần
8 1.001699
Xác định, xác định lại mức độ
khuyết tật và cấp Giấy xác
nhận khuyết tật
x
III Ngành Tài nguyên và Môi trường
9 1.012756
Đăng ký đất đai lần đầu đối
với trường hợp được Nhà
nước giao đất để quản lý
x
IV Ngành Tài chính
10 1.005280
Đăng ký thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; đăng ký
chuyển đổi tổ hợp tác thành
hợp tác xã; đăng ký khi hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
chia, tách, hợp nhất
x
5
Mã thủ tục:
Tên thủ tục: Liên thông thủ tục hành chính: Đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng
hôn nhân trực tuyến
1. Cấp thực hiện: Cấp Xã
2. Lĩnh vực: Liên thông các thủ tục hành chính
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
- Người có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống.
- Người có yêu cầu lựa chọn cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền giải quyết thủ
tục Đăng ký kết hôn (ĐKKH), thực hiện quy trình nộp hồ sơ: ĐKKH, xác nhận tình
trạng hôn nhân (XNTTHN) trực tuyến.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền giải quyết thủ tục ĐKKH theo quy định tại
khoản 1 Điều 17 (UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ), khoản
1 Điều 37 Luật Hộ tịch (UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam).
- Người có yêu cầu cung cấp thông tin trên biểu mẫu điện tử tương tác ĐKKH,
XNTTHN (có mẫu kèm theo); đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ,
tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến
hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến một phần
Địa điểm gửi hồ sơ: Công dân có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công Quốc Gia
(https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(http://dichvucong.hagiang.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ
Công an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
1
Biểu mẫu hộ
tịch điện tử
01
2
2.1.
Bản chụp
01
6
2.2
Hệ thống
điền tự động
7
2.3
Hệ thống
điền tự động
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
Sau khi người có yêu cầu hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ:
Trường hợp 1: Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển hồ sơ để công chức làm công tác
hộ tịch xử lý, đồng thời gửi thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại
di động cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ thời gian trả kết quả. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ sau 15h00 mà không thể giải quyết ngay thì gửi Phiếu hẹn, trả kết
quả qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu,
trong đó nêu rõ thời gian trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp 2: Hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì gửi thông báo qua thư điện tử hoặc
tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu
rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau
khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại như trường hợp 1;
Trường hợp 3: Người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo
cáo Lãnh đạo UBND gửi thông báo từ chối giải quyết qua thư điện tử hoặc tin
nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu.
3.3
Giải quyết hồ sơ
Công chức làm công tác hộ tịch thẩm tra hồ sơ
Bước 1. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải
quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để
thông báo cho người nộp hồ sơ - thực hiện lại trường hợp 2 hoặc trường hợp 3
mục 3.2.
Bước 2. Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác
mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày
trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có
yêu cầu.
Bước 3. Quy trình xử lý hồ sơ
- Đối với trường hợp công dân Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại UBND cấp
xã nơi công dân thường trú, công chức làm công tác hộ tịch tự kiểm tra, xác minh
thông tin về TTHN của công dân.
Trường hợp công dân Việt Nam có yêu cầu ĐKKH không thường trú tại UBND
cấp xã nơi nộp hồ sơ ĐKKH (bao gồm cả trường hợp ĐKKH có yếu tố nước ngoài
8
tại UBND cấp huyện), công chức làm công tác hộ tịch sử dụng chức năng trên Hệ
thống kiểm tra TTHN của công dân (nếu CSDLHTĐT có đủ thông tin của công
dân), trường hợp không kiểm tra được TTHN của công dân thì bóc tách hồ sơ
XNTTHN chuyển tới UBND cấp xã có thẩm quyền xác nhận TTHN.
Công chức tư pháp, hộ tịch của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận TTHN có trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống, kiểm tra, xác minh thông tin TTHN của công
dân, hoàn tất thủ tục XNTTHN, chuyển trả kết quả là thông tin về GXNTTHN (ký
số), TTHN của người có yêu cầu cho UBND nơi tiếp nhận hồ sơ ĐKKH.
- Sau khi nhận được kết quả phản hồi về TTHN, trường hợp hai bên nam nữ đủ điều
kiện kết hôn, công chức làm công tác hộ tịch hoàn tất quy trình ĐKKH, ghi vào Sổ
đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin ĐKKH trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch
điện tử dùng chung và chuyển sang mục 3.4.
3.4
Trả kết quả giải quyết TTHC
Bước 1. Công chức làm công tác hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh
đạo UBND ký, chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân.
Bước 2. Hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng
minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá
nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để xác định đúng nhân
thân, kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn, trong Sổ đăng ký kết hôn,
khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký Sổ ĐKKH, ký Giấy chứng nhận kết hôn,
mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp
Địa điểm trả kết quả: Đến nhận trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
TTHC cấp xã.
Kết quả giải quyết:
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản chính
văn bản giấy
02
4
Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ ĐKKH thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện:
15 ngày.
- Đối với hồ sơ ĐKKH thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
Ngay trong ngày làm việc, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không
giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường
hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải
quyết không quá 05 ngày làm việc.
- Đối với hồ sơ xác nhận TTHN: Trong ngày làm việc.
9
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã; UBND cấp huyện
- Cơ quan phối hợp: Không
- Cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp xã; UBND cấp huyện
7
Phí, lệ phí: theo quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày
14/12/2022 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định về lệ phí hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Hà Giang
UBND cấp xã: Kết hôn (đăng ký lại kết hôn): 20.000 đồng (Giảm 50% lệ
phí đăng ký hộ tịch đối với cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến
so với lệ phí đăng ký hộ tịch trực tiếp).
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc nộp hồ sơ ĐKKH, XNTTHN trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh chỉ được thực hiện với
điều kiện Cổng dịch vụ công/Hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh đã hoàn
thành việc kết nối, khai thác dữ liệu công dân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và kết nối, liên thông dữ liệu với Phần mềm đăng ký, quản lý hộ
tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp.
- Công dân có yêu cầu giải quyết TTHC ĐKKH, XNTTHN trực tuyến có
tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc tài khoản định danh điện
tử mức độ 2 theo quy định của Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày
05/9/2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ
quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
10
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực;
- Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ
quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan
nhà nước trên môi trường mạng;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định
về định danh và xác thực điện tử;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tư pháp
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác,
sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch
Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm
2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND tỉnh Hà
Giang quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Quyết định số 309/QĐ-BTP ngày 10/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc ban hành quy trình giải quyết TTHC: Đăng ký kết hôn, xác nhận
tình trạng hôn nhân trực tuyến.
- Công văn số 5347/BTP-HTQTCT ngày 24/9/2024 của Bộ Tư pháp về
việc triển khai Quy trình Đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân
trực tuyến.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn, tờ trình, tài liệu đính kèm ngay sau nội dung
của TTHC.
11
Ghi chú: Trong trường hợp Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch
của Bộ Tư pháp với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh chưa kết
nối hoặc kết nối gián đoạn, lỗi kỹ thuật, trường hợp khác mà không gửi hồ
sơ qua DVC trực tuyến thì người có yêu cầu thực hiện gửi hồ sơ trực tiếp
11
tại Bộ phận Một cửa theo quy trình TTHC mà số 1.004873 “cấp Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân”, TTHC mã số 1.000894 “đăng ký kết hôn” ban
hành tại Quyết định số 808/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của UBND tỉnh.
NỘI DUNG BIỂU MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ
KẾT HÔN, XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
I. Thông tin về bên nữ có yêu cầu giải quyết TTHC cấp Đăng ký kết hôn,
xác nhận tình trạng hôn nhân
(1) Ảnh (trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài);
(2) Họ, chữ đệm, tên;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng,
năm);
(4) Giới tính;
(5) Dân tộc;
(6) Quốc tịch;
(7) Số định danh cá nhân;
(8) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(9) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú);
(10) Kết hôn lần thứ mấy:
(11) Tình trạng hôn nhân;
(12) Yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân:
□ Có
□ Không
(13) Nơi xác nhận tình trạng hôn nhân:
II. Thông tin bên nam có yêu cầu giải quyết TTHC cấp Đăng ký kết hôn,
xác nhận tình trạng hôn nhân
(1) Ảnh (trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài);
(2) Họ, chữ đệm, tên;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng,
năm);
(4) Giới tính;
(5) Dân tộc;
(6) Quốc tịch;
(7) Số định danh cá nhân;
(8) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(9) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú);
(10) Kết hôn lần thứ mấy:
12
(11) Tình trạng hôn nhân;
(12) Yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân:
□ Có
□ Không
(13) Đề nghị cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn:
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu: ...
□ Không
(14) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, việc kết hôn
của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân
và gia đình Việt Nam, chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
cam đoan của mình.
* Biểu mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng,
năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào
hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Nơi xác nhận tình trạng hôn nhân là nơi người có yêu cầu xác nhận tình trạng
hôn nhân thường trú, trường hợp ĐKKH tại nơi thường trú thì không cần xác
nhận tình trạng hôn nhân
Người yêu cầu đăng ký kết hôn nhận bản chính Giấy chứng nhận kết hôn trực
tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về địa chỉ thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người
yêu cầu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Lưu ý: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn chỉ cần khai thông tin về họ, chữ đệm,
tên; số định danh cá nhân, các thông tin còn lại sẽ tự động điền vào biểu mẫu
điện tử tương tác.
13
Mã thủ tục: 2.002621
Tên thủ tục: Liên thông thủ tục hành chính về Đăng ký khai sinh, đăng ký thường
trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
1. Cấp thực hiện: Cấp Xã
2. Lĩnh vực: Y tế, Tư pháp, Công an, Bảo hiểm xã hội
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Người yêu cầu đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ
em dưới 6 tuổi truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng VneID
lựa chọn mục “Dịch vụ công liên thông khai sinh, khai tử” để thực hiện nộp hồ sơ
trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến một phần
Địa điểm gửi hồ sơ: Người yêu cầu truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại
địa chỉ dichvucong.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ Công
an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến
Truy cập trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục “Dịch vụ công liên thông khai sinh,
khai tử” để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
1
Biểu mẫu hộ
tịch điện tử
01
2
Bản điện tử
được ký số
01
3
Bản chụp
01
14
* Lưu ý: Các thành phần hồ sơ trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy
định tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký
khai sinh từ Phần mềm dịch vụ công liên thông; thông báo hẹn trả kết quả được
Phần mềm dịch vụ công liên thông gửi cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia, ứng dụng VNeID và tin nhắn SMS.
3.4
Giải quyết hồ sơ
Bước 1. Giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh
Sau khi hồ sơ đăng ký khai sinh điện tử được Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh chuyển tới Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng
chung của Bộ Tư pháp, công chức làm công tác hộ tịch thực hiện nghiệp vụ đăng
ký khai sinh ngay trong ngày làm việc trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện
tử dùng chung của Bộ Tư pháp.
Bước 2. Giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em
dưới 6 tuổi
Sau khi Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp
chuyển bản điện tử Giấy khai sinh sang Phần mềm dịch vụ công liên thông thông
qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, Phần mềm dịch vụ
công liên thông phân tách, chuyển hồ sơ điện tử (bao gồm biểu mẫu, tờ khai người
yêu cầu đã kê khai, bản điện tử Giấy khai sinh) đến Hệ thống thông tin quản lý cư
trú để thực hiện đăng ký thường trú và Hệ thống thông tin ngành Bảo hiểm xã hội
để thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định pháp luật
liên quan.
Thời gian giải quyết đăng ký thường trú không quá hai (02) ngày làm việc, trường
hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá năm (05) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ điện tử, thông tin xác nhận qua ứng dụng VNeID. Thời gian
giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không quá hai (02) ngày làm
việc.
3.5
Trả kết quả giải quyết TTHC
15
- Bản điện tử Thẻ bảo hiểm y tế và Thông báo kết quả giải quyết đăng ký thường
trú được các hệ thống tự động gửi đến người yêu cầu qua kho quản lý dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; Bản giấy của Thông
báo kết quả giải quyết đăng ký thường trú, thẻ Bảo hiểm y tế nếu người yêu cầu đề
nghị.
- Bản điện tử và Bản giấy của Giấy khai sinh.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tuyến: Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh
- Trực tiếp: Đến nhận trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã.
Kết quả giải quyết:
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
chính văn
bản giấy
01
4
Thời hạn giải quyết: Ba (03) ngày làm việc kể từ khi các cơ quan có thẩm
quyền giải quyết nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp phải xác
minh thì không quá năm (05) ngày làm việc. Nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15
giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: UBND xã, phường, thị trấn
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Bảo hiểm xã hội; Công an cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền:
Giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh: UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện
đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài.
Giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú: Công an cấp xã
16
Giải quyết hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi: Bảo hiểm
xã hội cấp huyện.
7
Phí, lệ phí (nếu có):
- Đăng ký thường trú: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/2022/TT-
BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
- Đăng ký khai sinh: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
21/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định
về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Cấp xã: Khai sinh (bao gồm:
đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh
cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân): 6.000 đồng (Giảm 50% lệ phí
đăng ký hộ tịch đối với cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến so
với lệ phí đăng ký hộ tịch trực tiếp).
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
- Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm
2020;
- Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định việc thực hiện liên thông điện tử hai (02) nhóm thủ tục hành chính:
Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em
dưới 6 tuổi; và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai
táng phí, tử tuất.
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
17
- Thông tư số 04/2020/TT-PTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.
- Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày 10/6/2015 của
liên Bộ: Tư pháp, Công an, Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ
tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp Thẻ bảo hiểm
y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký,
quản lý cư trú; Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Quyết định số 296/QĐ-VPCP ngày 12/6/2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ về việc công bố (02) nhóm thủ tục hành chính liên
thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất.
- Quyết định số 1449/QĐ-BHXH ngày 19/8/2024 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam Ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hai nhóm thủ tục hành
chính liên thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ
bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
- Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND tỉnh Hà
Giang quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn, tờ trình, tài liệu đính kèm ngay sau nội dung
của TTHC.
11
Ghi chú: Trong trường hợp Phần mềm dịch vụ công liên thông thông, Hệ
thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp, Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh, Hệ thống thông tin quản lý cư trú, Hệ thống
thông tin ngành Bảo hiểm xã hội chưa kết nối hoặc kết nối gián đoạn, lỗi
kỹ thuật, trường hợp khác mà không gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến thì
người có yêu cầu thực hiện gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa theo
quy trình TTHC mã số 1.001193 “đăng ký khai sinh” ban hành tại Quyết
định số 808/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 của UBND tỉnh; TTHC mã số
2.001023 “Liên thông các TTHC về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm
18
y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi”; TTHC mã số 2.000986 “Liên thông thủ tục
hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi” ban hành tại Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày
14/4/2023 của UBND tỉnh (Ban hành Quyết định số 1500/QĐ-BTP ngày
13/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
Liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế
cho trẻ em dưới 6 tuổi
Kính gửi: (1) ……………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ......................................................................
Số định danh cá nhân: .................................................................................
Nơi cư trú: (2) ...........................................................................................
Quan hệ với người được khai sinh: ................................................................
Số điện thoại: ………………….; Địa chỉ email: ..............................
Đề nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………. ghi bằng chữ: ...............
Nơi sinh: (3) ..............................................................................
Giới tính: …………. Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: ................
Quê quán: .............................................................................................
Số Giấy chứng sinh: ..ngày ... tháng... năm.... Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp:
......
19
Họ, chữ đệm, tên người mẹ: .......................................................
Số định danh cá nhân/số hộ chiếu: ................................................
Ngày, tháng, năm sinh (4): .........................................
Dân tộc: …………………………. Quốc tịch: .............................
Nơi cư trú: (2) ................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người cha: ...........................................................
Số định danh cá nhân/số hộ chiếu: ....................................................
Ngày, tháng, năm sinh ……………………….. (4): Dân tộc: .....................
Quốc tịch: .....................................................................................
Nơi cư trú (2): .........................................................................
Thông tin về Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ trẻ có đăng
ký kết hôn): số ..., quyển số .... đăng ký ngày ... tháng ... năm ... tại ...
Thông tin đăng ký thường trú:
Họ tên của chủ hộ: ………………………Số định danh cá nhân: .....................
Quan hệ với chủ hộ: .....................................................................
Nơi đề nghị đăng ký thường trú: ....................................................
Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu (5):
................................................................
Số Giấy chứng nhận hộ nghèo: ………………… ngày cấp: .....................
Hình thức nhận kết quả của thủ tục hành chính:
1. Bản điện tử: □
Các kết quả thủ tục hành chính được gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của
người yêu cầu trên Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.
20
2. Bản giấy:
- Giấy khai sinh: 01 bản chính; …….. bản sao giấy khai sinh tại Bộ phận Một
cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
- Thông báo kết quả giải quyết đăng ký cư trú:
+ Tại Bộ phận Một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ Tại cơ quan giải quyết đăng ký thường trú
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp
dịch vụ); địa chỉ nhận
[1]
: ...
- Thẻ bảo hiểm y tế:
+ Tại Bộ phận Một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ Tại cơ quan giải quyết hồ sơ cấp thẻ BHYT
+ Qua dịch vụ bưu chính công ích (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp
dịch vụ); địa chỉ nhận
[2]
:
Đồng ý tích hợp thông tin thẻ bảo hiểm y tế, giấy khai sinh vào tài khoản định
danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID của Bố hoặc Mẹ hoặc người giám
hộ
[3]
: ..............................................................................
Tôi cam đoan nội dung khai trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí
của các bên liên quan theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về cam đoan của mình.
Ghi chú:
(1) Lựa chọn tên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong
quy trình liên thông.
(2) Công dân lựa chọn nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, dữ liệu thường trú hoặc
tạm trú theo căn cước công dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
(3) Trường hợp sinh tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì dữ liệu nơi sinh sẽ
được điền tự động theo dữ liệu giấy chứng sinh từ cơ quan quản lý y tế hoặc từ
21
Cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Trường hợp không có dữ
liệu thì ghi rõ tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và địa danh hành chính.
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
- Trạm y tế phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì ghi địa danh của 03
cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: phường Đình Bảng, thành
phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
(4) Dữ liệu ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của cha, mẹ sẽ được điền tự động
theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(5) Lựa chọn dựa trên cơ sở thông tin do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp.
___________________
[1]
Chọn danh mục tỉnh/huyện/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân
phố/thôn/xóm...).
[2]
Chọn danh mục tỉnh/huyện/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân
phố/thôn/xóm...).
[3]
Trong Bố hoặc Mẹ hoặc người giám hộ là người yêu cầu.
22
QUY TRÌNH LIÊN THÔNG KHI THỰC HIỆN THANH TOÁN TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT TTHC TỈNH
Quy trình liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT
cho trẻ dưới 6 tuổi có thanh toán trên MCĐT và xác nhận trên VneID
1. Quy trình
23
2. Mô tả quy trình
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
1
B1: Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
Công dân
Công dân sử dụng tài khoản Cổng
DVCQG hoặc tài khoản VneID để đăng
nhập vào cổng DVCQG và lựa chọn thủ
tục liên thông Đăng ký khai sinh, Đăng ký
thường trú, Cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6
tuổi. Cổng DVCQG mở sang giao diện
của phần mềm DVCLT
2
B2: Kê khai
Công dân
Công dân thực hiện kê khai các thông tin
trên biểu mẫu điện tử tương tác. Các thông
tin trong biểu mẫu điện tử tương tác này
phục vụ cho cả 3 thủ tục.
Công dân có thể lựa chọn việc khai thác
Giấy chứng sinh điện tử để không cần đính
kèm bản chụp/scan của giấy chứng sinh.
Đối với các thông tin được khai thác từ
CSDLQG về dân cư, CSDL giấy chứng
sinh/giấy báo tử điện tử thì công dân
không cần phải kê khai mà hệ thống sẽ tự
động điền dữ liệu tử tương ứng.
Đối với các nhóm thông tin của bố, mẹ em
bé sẽ được xác thực với CSDLQG về dân
cư. Nếu bố, mẹ là người kê khai hồ sơ, thì
thông tin sẽ được tự động điền xuống biểu
mẫu điện tử tương tác mà công dân không
cần kê khai lại.
3
B3: Lựa chọn xin ý
kiến xác nhận
Công dân
Đối với thông tin xin ý kiến xác nhận của
chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, chủ hộ,
24
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
cha/mẹ/người giám hộ để đăng ký thường
trú, công dân có thể lựa chọn việc xin xác
nhận qua VneID hoặc xác nhận bằng văn
bản giấy/ký trên CT01 bản giấy
4
B4.1: Xin xác nhận
qua VNeID
Công dân
Công dân lựa chọn xin xác nhận qua
VneID, Phần mềm DVCLT gửi xin xác
nhận sang hệ thống định danh và xác thực
điện tử
5
B4.2: Xác nhận
bằng văn bản hoặc
ký trên tờ khai
CT01
Công dân
Với trường hợp lựa chọn xác nhận bằng
văn bản hoặc ký trên tờ khai CT01 thì
công dân sẽ thực hiện kê khai bình thường
các thông tin đăng ký thường trú, không
cần phải kê khai thông tin của chủ hộ, chủ
sở hữu chỗ ở hợp pháp, cha, mẹ, người
giám hộ.
6
B5.1: Nhập thông
tin họ tên, số định
danh chủ hộ, chủ
sở hữu chỗ ở hợp
pháp,
cha/mẹ/người
giám hộ
Công dân
Công dân thực hiện nhập thông tin họ tên,
số định danh của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở
hợp pháp, cha,mẹ/người giám hộ.
7
B5.2: Hoàn thiện
hồ sơ
Công dân
Công dân tiếp tục thực hiện hoàn thiện hồ
sơ với các nội dung về đính kèm các thành
phần hồ sơ còn thiếu, lựa chọn hình thức
nhận kết quả.
Chuyển bước B12
25
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
8
B6: Kiểm tra tài
khoản VNeID
Hệ thống định
danh và xác
thực điện tử
Hệ thống định danh và xác thực điện tử
kiểm tra tài khoản của chủ hộ, chủ sở hữu
chỗ ở hợp pháp, cha, mẹ, người giám hộ
có hợp lệ hay không, nếu không hợp lệ hệ
thống định danh và xác thực điện tử trả lại
kết quả kiểm tra và yêu cầu công dân nhập
lại thông tin rồi mới tiếp tục kê khai.
Nếu hợp lệ, hệ thống định danh và xác
thực điện tử trả lại kết quả kiểm tra tài
khoản thành công và cho phép công dân
tiếp tục kê khai hồ sơ.
Chuyển bước B5.2
9
B7.1: Tra cứu
thông tin trạng
thái, kết quả của
Hồ sơ liên thông
Cán bộ MCĐT
Sau khi công dân kê khai xong hồ sơ liên
thông và bấm gửi hồ sơ, phần mềm
DVCLT tiến hành các nhiệm vụ đồng bộ
hồ sơ liên thông về MCĐT, cổng DVCQG
và đồng thời thực hiện bóc tách hồ sơ khai
sinh (được mô tả tại B7.2).
Thông tin hồ sơ liên thông, trạng thái liên
thông và các trạng thái hồ sơ đơn đều được
đồng bộ về MCĐT để cán bộ MCĐT thực
hiện tra cứu, thống kê hồ sơ liên thông.
10
B7.2: Bóc tách hồ
sơ
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT tiến hành bóc tách hồ
sơ đăng ký khai sinh để gửi cho hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng
chung của Bộ Tư Pháp.
26
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
11
B8: Gửi hồ sơ khai
sinh
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT thực hiện gửi hồ sơ
đăng ký khai sinh sang hệ thống đăng ký,
quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ
Tư Pháp.
12
B9: Tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai
sinh
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT thực hiện tiếp nhận hồ sơ
đăng ký khai sinh
13
B10.1: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Các thông tin về tình trạng hồ sơ, kết quả
giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh được
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, hệ thống đăng ký và quản
lý hộ tịch điện tử dùng chung đồng bộ cho
Phần mềm DVCLT để công dân có thể tra
cứu kết quả, trạng thái.
14
B10.2: Sửa hồ sơ
Công dân
Đối với hồ sơ phải yêu cầu bổ sung hồ sơ,
hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh trả trạng thái cho phần mềm DVCLT
để công dân thực hiện sửa lại hồ sơ trên
phần mềm DVCLT
15
B10.3: Tạo yêu cầu
thanh toán
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Khi hồ sơ đăng ký khai sinh ở trạng thái
Đã tiếp nhận, hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
16
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKS
sau khi chỉnh sửa
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT tiếp nhận lại hồ sơ ĐKKS
sau khi công dân chỉnh sửa và gửi lại hồ
sơ
17
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKS
Cán bộ tư pháp
Hồ sơ ĐKKS sau khi được tiếp nhận thành
công trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh sẽ được hệ thống
27
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
này đẩy sang hệ thống đăng ký, quản lý hộ
tịch điện tử dùng chung của bộ tư pháp để
cán bộ tư pháp xử lý hồ sơ ĐKKS.
18
B13: Cấp số định
danh cá nhân
Hệ thống
CSDLQG về
dân cư
Hệ thống CSDLQG về dân cư nhận yêu
cầu cấp số định danh cá nhân từ hệ thống
đăng ký quản lý hộ tịch điện tử dùng
chung của BTP để thực hiện cấp số định
danh cá nhân cho trẻ đăng ký khai sinh.
19
B14: Cấp giấy khai
sinh điện tử
Cán bộ tư pháp
Số định danh được hệ thống CSDLQG về
dân cư sau khi được cấp sẽ trả lại kết quả
cho hệ thống đăng ký quản lý hộ tịch điện
tử dùng chung của BTP. Cán bộ tư pháp
sẽ tiếp tục hoàn thiện việc xử lý hồ sơ đăng
ký khai sinh để ra giấy khai sinh điện tử.
20
B15: Ký số và ban
hành ký số
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp tiến hành ký số và ban
hành ký số theo quy định của Bộ Tư Pháp
về ký số giấy khai sinh điện tử.
21
B16.1: Nhận trạng
thái, kết quả
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai sinh đều được đồng bộ về Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh
22
B16.2: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai sinh từ Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp tỉnh đều được đồng
bộ về phần mềm DVCLT.
23
B17.1: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái, kết
quả của hồ sơ trên phần mềm DVCLT
28
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
24
B17.2: Hoàn thiện
hồ sơ ĐKTT, Cấp
thẻ BHYT
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có giấy khai sinh điện tử, phần
mềm DVCLT tiến hành hoàn thiện hồ sơ
đăng ký thường trú và cấp thẻ BHYT
25
B18: Nhận yêu cầu
thanh toán
Cổng DVCQG
Sau khi hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tạo yêu cầu thanh toán tại
bước 15.3 (đối với trường hợp hồ sơ phát
sinh lệ phí về cấp bản sao hay phí phạt
đăng ký khai sinh muộn) sẽ đẩy yêu cầu
thanh toán này lên Cổng DVCQG. Cổng
DVCQG nhận yêu cầu thanh toán
26
B19: Thanh toán
Công dân
Công dân truy cập vào Cổng DVCQG để
tiến hành thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng
ký khai sinh.
27
B20: Nhận kết quả
thanh toán
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh sẽ nhận kết quả thanh toán
từ Cổng DVCQG trả về, Cán bộ MCĐT
tiến hành tra cứu kết quả thanh toán.
28
B21: Xuất biên lai
điện tử
Cán bộ MCĐT
Căn cứ vào kết quả thanh toán được Cổng
DVCQG trả lại, Cán bộ MCĐT thực hiện
xuất biên lai điện tử
29
B22.1: Gửi xin xác
nhận
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có kết quả đăng ký khai sinh, Phần
mềm DVCLT tiến hành song song 2
nhiệm vụ: 1. Hoàn thiện và bóc tách hồ sơ
cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi cho cán
bộ BHXH tiếp nhận (thể hiện tại bước
B22.2)
2.Gửi xin xác nhận: mềm DVCLT tiến
hành chuyển các thông tin xin xác nhận
29
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
sang hệ thống định danh và xác thực điện
tử.
Chuyển bước B23.1
30
B22.2: Tiếp nhận
hồ sơ
Cán bộ BHXH
Hồ sơ cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi
được Phần mềm DVCLT hoàn thiện và
đẩy sang hệ thống giao dịch BHXH điện
tử. Cán bộ BHXH thực hiện tiếp nhận hồ
sơ.
31
B23.1: Xác nhận
Chủ hộ, chủ sở
hữu, cha, mẹ,
người giám hộ
Chủ hộ, chủ sở hữu, cha, mẹ, người giám
hộ tiến hành xác nhận về việc đăng ký
thường trú cho em bé trên VNEID.
Chuyển bước B24.1
B23.2: Xử lý hồ sơ
Cán bộ BHXH
Cán bộ BHXH thực hiện xử lý hồ sơ sau
khi tiếp nhận
32
B24.1: Trả kết quả
xác nhận
Hệ thống định
danh và xác
thực điện tử
Hệ thống định danh và xác thực điện tử
tiến hành trả kết quả xác nhận cho phần
mềm DVCLT
33
B24.2: Phê duyệt
hồ sơ
Cán bộ BHXH
Cán bộ BHXH thực hiện phê duyệt hồ sơ
34
B25: Nhận kết quả
xác nhận
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT nhận các kết quả xác
nhận. Có các kết quả xác nhận sau:
- Đồng ý
- Không đồng ý
- Không xác nhận (quá thời hạn xác
nhận
30
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
Một hồ sơ phải có tất cả các ý kiến xác
nhận là Đồng ý thì mới được gửi cho cơ
quan công an sau khi xin xác nhận.
Nếu một hồ sơ tồn tại một ý kiến Không
đồng ý hay Không xác nhận thì sẽ không
được gửi sang cơ quan công an, còn thủ
tục Cấp thẻ BHYT sẽ thực hiện bình
thường.
35
B26: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái, kết
quả xử lý hồ sơ trên phần mềm DVCLT
36
B27: Tiếp nhận hồ
sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ đăng ký thường trú được phần mềm
DVCLT hoàn thiện và đẩy sang hệ thống
CSDLQG về dân cư. Cán bộ công an thực
hiện tiếp nhận hồ sơ. Cán bộ công an có
thể từ chối tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung
hồ sơ để công dân có thể sửa lại hồ sơ đăng
ký thường trú.
37
B28: Xử lý hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ đăng ký thường trú sau khi được
tiếp nhận sẽ được cán bộ công an xử lý hồ
sơ
38
B29: Phê duyệt hồ
sơ
Cán bộ công an
Trưởng công an cấp xã sẽ tiến hành phê
duyệt hồ sơ sau khi hồ sơ được xử lý xong
39
B30: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Các trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết của
hồ sơ đăng ký thường trú, cấp thẻ BHYT
cho trẻ dưới 6 tuổi được đồng bộ về phần
mềm DVCLT để cho công dân tra cứu
31
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
40
B31: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Cổng DVCQG
Các kết quả, trạng thái hồ sơ mà Phần
mềm DVCLT nhận được đều được đồng
bộ lên Cổng DVCQG cho công dân tra
cứu.
32
Mã thủ tục: 2.002622
Tên thủ tục: Liên thông TTHC về Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất.
1. Cấp thực hiện: Cấp xã
2. Lĩnh vực: Tư pháp, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã
hội
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Người yêu cầu về Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí,
tử tuất truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn)
hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục “Dịch vụ công liên thông khai sinh, khai
tử” để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Người yêu cầu có thể lựa chọn thực hiện liên thông hai (02) TTHC (Đăng ký khai
tử, xóa đăng ký thường trú); hoặc ba (03) TTHC (Đăng ký khai tử, xoá đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí); hoặc bốn (04) TTHC (Đăng ký khai tử, xoá
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất), Phần mềm dịch vụ công liên
thông sẽ điều chỉnh nội dung tờ khai điện tử và giấy tờ phải đính kèm theo nội dung
liên thông mà người yêu cầu đã lựa chọn để người yêu cầu thực hiện nộp hồ sơ trực
tuyến theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến một phần
Địa điểm gửi hồ sơ: Người yêu cầu truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại
địa chỉ dichvucong.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ Công
an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến
Truy cập trên ứng dụng VNeID, lựa chọn mục “Dịch vụ công liên thông khai sinh,
khai tử” để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
I
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử; xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan bảo hiểm xã
hội giải quyết
1
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng bao gồm các thành phần sau:
33
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
của giấy báo
tử
01
2
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành
phần sau:
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
của giấy báo
tử
01
c
Bản điện tử
được ký số
01
3
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành
phần sau:
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
01
34
của giấy báo
tử
c
Bản điện tử
được ký số
01
II
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan lao động,
thương binh và xã hội giải quyết
1
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng bao gồm các thành phần sau:
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
của giấy báo
tử
01
35
2
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm các thành
phần sau:
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
của giấy báo
tử
01
c
Bản điện tử
được ký số
01
3
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành
phần sau:
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
của giấy báo
tử
01
c
Bản điện tử
được ký số
01
4
Hồ sơ thực hiện liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm các thành
phần sau:
36
a
Biểu mẫu
điện tử
tương tác
01
b
Khai thác
Giấy báo tử
điện tử hoặc
bản
chụp/scan
của giấy báo
tử
01
c
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
sao chứng
thực điện tử
01
d
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
sao chứng
thực điện tử
01
đ
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
sao chứng
thực điện tử
01
e
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
sao chứng
thực điện tử
01
37
* Ghi chú: Các thành phần hồ sơ trên nếu là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo
quy định tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh từ
Phần mềm dịch vụ công liên thông; thông báo hẹn trả kết quả được Phần mềm dịch
vụ công liên thông gửi cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng
dụng VNeID và tin nhắn SMS.
3.4
Giải quyết hồ sơ
- Giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử
Sau khi hồ sơ đăng ký khai tử điện tử được chuyển tới Phần mềm đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp, công chức làm công tác hộ tịch thực
hiện các nghiệp vụ đăng ký khai tử ngay trong ngày làm việc trên Phần mềm đăng
ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp. Trường hợp cần xác minh
thì thời hạn giải quyết không quá ba (03) ngày làm việc.
- Giải quyết hồ sơ xóa đăng ký thường trú và giải quyết mai táng phí, tử tuất
Sau khi bản điện tử Trích lục khai tử được cấp, Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch
điện tử dùng chung của Bộ Tư pháp tự động chuyển bản điện tử Trích lục khai tử
đến Phần mềm dịch vụ công liên thông thông qua Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh, Phần mềm dịch vụ công liên thông hoàn thiện hồ sơ điện tử (bao
gồm biểu mẫu, tờ khai mà người yêu cầu đã kê khai, bản điện tử Trích lục khai tử
và các thành phần hồ sơ liên quan) gửi đến: Hệ thống thông tin quản lý cư trú để
thực hiện xóa đăng ký thường trú ngay trong ngày làm việc; Hệ thống thông tin của
ngành Bảo hiểm xã hội hoặc ngành Nội vụ để thực hiện giải quyết chế độ mai táng
phí, tử tuất.
Thời hạn giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Bảo hiểm xã hội giải
quyết không quá tám (08) ngày làm việc; giải quyết thôi hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Phần
mềm dịch vụ công liên thông.
Thời hạn giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng do cơ quan lao động, thương binh và xã
hội giải quyết không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện
tử từ Phần mềm dịch vụ công liên thông.
Thời hạn giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất đối với người có công do cơ quan
lao động, thương binh và xã hội không quá mười bảy (17) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ điện tử từ Phần mềm dịch vụ công liên thông;
Lưu ý: Thời hạn xác nhận của các thân nhân qua ứng dụng VNeID không quá 05
ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết TTHC.
3.5
Trả kết quả giải quyết TTHC
- Bản điện tử Trích lục khai tử, Thông báo kết quả giải quyết xóa đăng ký thường
trú, trợ cấp mai táng, tử tuất và Quyết định hưởng trợ cấp mai táng, Quyết định
hưởng trợ cấp tuất.
38
- Bản giấy của Trích lục khai tử.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc trực tiếp.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tuyến: Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trực tiếp: Đến nhận trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã.
Kết quả giải quyết:
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
chính văn
bản giấy
01
4
Thời hạn giải quyết:
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết trợ cấp mai táng, tử
tuất đối với nhóm Người có công: không quá mười tám (18) ngày làm việc.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết hỗ trợ chi phí mai
táng đối với nhóm đối tượng Bảo trợ xã hội: không quá sáu (06) ngày làm
việc. Không quá mười một (11) ngày làm việc đối với trường hợp đối tượng
là người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất
đối với đối tượng do ngành Bảo hiểm xã hội giải quyết: không quá chín
(09) ngày làm việc.
Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày
làm việc tiếp theo.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân , tổ chức
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: UBND xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan Bảo hiểm xã hội; Công an cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan Bảo
hiểm xã hội hoặc cơ quan Nội vụ theo quy định.
7
Phí, lệ phí (nếu có):
- Xoá đăng ký thường trú: Không.
- Đăng ký khai tử: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-
HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định về lệ phí hộ
tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang:
39
Cấp xã: đăng ký Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng
ký lại khai tử): 6000 đồng (Giảm 50% lệ phí đăng ký hộ tịch đối với cá
nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến so với lệ phí đăng ký hộ tịch
trực tiếp).
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
- Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
- Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm
2020;
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm
xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại
Việt Nam;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của chính phủ quy định về
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định việc thực hiện liên thông điện tử hai (02) nhóm TTHC: Đăng ký
khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch.
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định
về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
- Thông tư số 66/2023/TT-BCA ngày 17/11/2023 của Bộ Công an sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú; Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký,
40
quản lý cư trú; Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.
- Quyết định số 296/QĐ-VPCP ngày 12/6/2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ về việc công bố (02) nhóm TTHC liên thông điện
tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ
em dưới 6 tuổi; và đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai
táng phí, tử tuất.
- Quyết định số 1449/QĐ-BHXH ngày 19/8/2024 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam Ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hai nhóm TTHC liên
thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất.
- Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 của HĐND tỉnh Hà
Giang quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn, tờ trình, tài liệu đính kèm ngay sau nội dung
của TTHC.
11
Ghi chú: Trong trường hợp Phần mềm dịch vụ công liên thông thông, Hệ
thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp, Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh, Hệ thống thông tin quản lý cư trú, Hệ thống
thông tin ngành Bảo hiểm xã hội, Hệ thống thông tin ngành Lao động -
Thương binh và Xã hội chưa kết nối hoặc kết nối gián đoạn, lỗi kỹ thuật,
trường hợp khác mà không gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến thì người có yêu
cầu thực hiện gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.
41
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
Liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng
phí, tử tuất
Kính gửi: (1) …………………………
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .....................................................
Nơi cư trú: (2) ..........................................................................
Số định danh cá nhân: .....................................................................
Quan hệ với người đã chết: ...................................................................
Nội dung đề nghị: .............................................................................
1. Đăng ký khai tử cho người có thông tin dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ..............................................................................
42
Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................
Giới tính: ……….. Dân tộc: ……………………… Quốc tịch: .......................
Nơi cư trú cuối cùng: (2) ....................................................................
Số định danh cá nhân: ........................................................................
Đã chết vào lúc: ……giờ……… phút, ngày…. tháng…….. năm .................
Nơi chết: .................................................................................
Nguyên nhân chết: ...............................................................
Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (3) …………. do: .............
……………….. cấp ngày ………… tháng ………………. năm ...................
2. Giải quyết mai táng phí, tử tuất
Thuộc đối tượng:
□ Bảo trợ xã hội
[1]
:
□ Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
□ Con của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng
□ Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội
□ Người chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao
thông,...).
□ Người có công
[2]
:
Quyết định hưởng trợ cấp số: ……..; ngày .... tháng ……năm ……của .........
Mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng/trợ cấp một lần: .................................
Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đã nhận hết tháng ………………. năm ................
□ Bảo hiểm xã hội:
- Mã số bảo hiểm xã hội/Số sổ bảo hiểm xã hội của người chết: ………………
43
- Nơi hưởng lương hưu/trợ cấp bảo hiểm xã hội (đối với người đang hưởng
lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng): …………
- Nơi đóng bảo hiểm xã hội (đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện):
……………………………………………………………………………………
Thân nhân người chết theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội (bao gồm:
con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ
chồng; thành viên khác trong gia đình mà người chết khi còn sống có nghĩa vụ
nuôi dưỡng)
Trường hợp chỉ liên thông giải quyết hưởng trợ cấp mai táng mà người lo mai
táng là thân nhân thì kê khai thông tin của thân nhân lo mai táng và một thân
nhân khác trong số các thân nhân nêu trên.
Trường hợp liên thông giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần:
Kê khai tất cả thân nhân nêu trên. Trường hợp thân nhân đã chết thì ghi “đã
chết” vào cột 7 và không phải kê khai thông tin tại cột 8, 9, 10). Số thân nhân
được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do gia đình đề xuất không quá 04 người.
Các thông tin của thân nhân được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
TT
Họ và
tên
Số định
danh cá
nhân/Mã
số
BHXH
Mối
quan
hệ với
người
chết
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Địa
chỉ nơi
cư trú,
số
điện
thoại
[3]
Mức
thu
nhập
hằng
tháng
[4]
Loại
trợ cấp
tuất đề
nghị
hưởng
[5]
Hình
thức
nhận
trợ
cấp
[6]
Thông
tin xác
nhận
của thân
nhân
qua
VNeID
[7]
Nam
Nữ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
44
Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tử tuất chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất, hạn
chế năng lực hành vi dân sự thì khai bổ sung:
TT
Họ, tên
người
hưởng
trợ cấp
Họ, tên
người
đứng
tên
nhận
trợ cấp
Mối
quan hệ
của
người
đứng tên
nhận trợ
cấp với
người
hưởng
trợ cấp
Mã số
BHXH/số
CMND/số căn
cước công
dân/ hộ chiếu
(Nếu người
đứng tên nhận
trợ cấp trùng
với thân nhân
đã khai ở bảng
trên thì không
phải khai cột
này)
Địa chỉ
nơi cư
trú
[8]
Số điện
thoại
di
động
Hình thức
nhận trợ
cấp
[9]
1
2
3
4
5
6
7
8
…
Danh sách thân nhân người có công
[10]
TT
Họ
và
tên
Số
định
danh
cá
nhân/
CCCD
Mối
quan
hệ với
người
có
công
Ngày,
tháng,
năm sinh
Địa
chỉ
nơi cư
trú, số
điện
thoại
Hoàn
cảnh
hiện
tại
[11]
Loại trợ
cấp tuất
đề nghị
hưởng
[12]
Hình
thức
nhận
trợ
cấp
[13]
Thông tin
xác nhận
của thân
nhân qua
VNeID
[14]
Nam
Nữ
Phần khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học
tại cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.
TT
Họ và tên
Năm
sinh
Thời điểm
kết thúc bậc
Cơ sở giáo dục đang
theo học
45
Thời điểm
bị khuyết
tật
[15]
học phổ
thông
Tên cơ sở
Thời gian
bắt đầu đi
học
1
2
….
Người hoặc tổ chức nhận trợ cấp mai táng:
Cá nhân
Họ và tên
[16]
: ................................................................................
Ngày tháng năm sinh ……………………………..
Nam/Nữ................................................
CCCD/CMND số................. Ngày cấp ……………… Nơi cấp...........................
Địa chỉ nơi cư trú: .............................................................................
Số điện thoại: ..............................................................
Quan hệ với người từ trần: .............................................................
Số điện thoại liên hệ: .........................................................................
Tổ chức
Tên tổ chức
[17]
: .........................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ………………… Chức vụ: .................
Số điện thoại: .....................................................................................
Đại diện thân nhân nhận trợ cấp tuất một lần
Họ và tên
[18]
: ...................................................................................
Ngày tháng năm sinh: …………………………….. Nam/Nữ: .........................
46
CCCD/CMND số ………………… Ngày cấp …………. Nơi cấp ..............
Nơi thường trú: .......................................................................
Số điện thoại: ........................................................................
Quan hệ với người từ trần: ......................................................
Số điện thoại liên hệ: .........................................................................
Hình thức nhận kết quả giải quyết
1. Bản điện tử: □
Các kết quả TTHC được gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
2. Bản giấy:
□ Tại nơi đăng ký khai tử (dành cho đối tượng thuộc ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội)
□ Trực tiếp tại cơ quan BHXH/LĐTBXH (hiển thị địa chỉ/số điện thoại của cơ
quan BHXH/LĐTBXH để người yêu cầu đến nhận kết quả).
□ Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ).
Địa chỉ nhận
[19]
: ...............................................................................
Tiền trợ cấp mai táng, tử tuất
[20]
:
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản
[21]
: ...............................................................................
Số tài khoản: ...........................................................................
Ngân hàng: ..................................................................................
□ Tiền mặt tại cơ quan BHXH/LĐTBXH (hiển thị địa chỉ cơ quan
BHXH/LĐTBXH để người yêu cầu đến nhận tiền)
47
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về cam đoan của mình.
Chú thích:
(1) Lựa chọn tên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC trong quy trình liên
thông.
(2) Công dân lựa chọn nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, dữ liệu thường trú hoặc
tạm trú theo căn cước công dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
(3) Công dân lựa chọn Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử, nếu lựa
chọn giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì chọn theo loại giấy tờ, nhập số giấy tờ;
trường hợp không có thì để trống.
____________________
[1]
Đối tượng bảo trợ quy định tại Điều 11, 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
[2]
Mẫu số 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: Ghi rõ diện đối tượng người có
công.
[3]
Chi tiết số nhà, phố, tổ, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố;
ghi số điện thoại di động.
[4]
Ghi rõ mức thu nhập hằng tháng thực tế của thân nhân tại thời điểm người được
khai tử chết (không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi
người có công).
[5]
Ghi rõ trợ cấp mai táng phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất hằng tháng.
[6]
Trường hợp không dùng tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng thì ghi:
số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận qua ví điện tử thì ghi
số điện thoại di động,...).
[7]
Trường hợp không xác nhận qua ứng dụng VNeID thì đính kèm bản điện tử
văn bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất theo quy
định.
48
[8]
Ghi chi tiết số nhà, phố, tổ, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố; nếu người đứng tên nhận trợ cấp trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên thì
không phải khai cột này.
[9]
Trường hợp nhận trợ cấp tuất hằng tháng qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số
tài khoản…, chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản.
[10]
Lập danh sách thân nhân người có công đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất.
[11]
Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.
[12]
Ghi rõ trợ cấp mai táng phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất hàng tháng.
[13]
Trường hợp không dùng tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng thì
ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận qua ví điện tử
thì ghi số điện thoại di động,...).
[14]
Trường hợp không xác nhận qua ứng dụng VNeID thì đính kèm bản điện tử
văn bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất theo quy
định.
[15]
Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên
(trường hợp không có con bị khuyết tật thì không ghi cột này).
[16]
Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng không thuộc số thân nhân có tên trong
bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông tin bên dưới.
[17]
Tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng là tổ chức đứng ra tổ chức mai táng.
[18]
Thông tin của đại diện thân nhân nhận các khoản trợ cấp một lần được điền tự
động từ bảng kê khai thân nhân.
[19]
Chọn danh mục tỉnh/huyện/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân
phố/thôn/xóm...).
[20]
Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần không thuộc số
thân nhân có tên trong bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông tin bên dưới.
[21]
Thông tin chủ tài khoản phải trùng khớp với thông tin của cá nhân nhận trợ
cấp mai táng.
49
49
PHỤ LỤC 01. QUY TRÌNH LIÊN THÔNG KHI THỰC HIỆN THANH TOÁN
TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT TTHC CẤP TỈNH
1. Quy trình liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng phí/ hỗ trợ chi phí mai táng
1.1. Quy trình
50
1.2. Mô tả quy trình
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
1
B1: Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
Công dân
Công dân sử dụng tài khoản Cổng
DVCQG hoặc tài khoản VneID để đăng
nhập vào cổng DVCQG và lựa chọn thủ
tục liên thông Đăng ký khai tử, Xóa
đăng ký thường trú, Trợ cấp mai táng
phí/Hỗ trợ chi phí mai táng. Cổng
DVCQG mở sang giao diện của phần
mềm DVCLT
2
B2: Kê khai
Công dân
Công dân thực hiện kê khai các thông
tin trên biểu mẫu điện tử tương tác. Các
thông tin trong biểu mẫu điện tử tương
tác này phục vụ cho cả 3 thủ tục.
Công dân có thể lựa chọn việc khai thác
Giấy báo tử điện tử để không cần đính
kèm bản chụp/scan của giấy báo tử.
Đối với các thông tin được khai thác từ
CSDLQG về dân cư, CSDL giấy chứng
sinh/giấy báo tử điện tử thì công dân
không cần phải kê khai mà hệ thống sẽ
tự động điền dữ liệu tử tương ứng.
Đối với các nhóm thông tin của người
được khai tử sẽ được xác thực với
CSDLQG về dân cư.
3
B3: Đính kèm
thành phần hồ sơ
Công dân
Công dân thực hiện đính kèm các thành
phần hồ sơ theo quy định.
4
B4: Hoàn thiện hồ
sơ
Công dân
Công dân lựa chọn hình thức nhận kết
quả để hoàn thiện hồ sơ
51
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
5
B5: Bóc tách hồ sơ
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT thực hiện bóc tách
hồ sơ từ hồ sơ liên thông thành hồ sơ
đăng ký khai tử
6
B6: Gửi hồ sơ khai
tử
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT gửi hồ sơ đăng ký
khai tử cho hệ thống thông tin quản lý t
7
B7: Tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai tử
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT thực hiện tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai tử trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC cấp tỉnh.
8
B8: Tra cứu thông
tin trạng thái, kết
quả của Hồ sơ liên
thông
Cán bộ MCĐT
Khi công dân gửi hồ sơ, phần mềm
DVCLT thực hiện đồng bộ thông tin hồ
sơ liên thông lên Cổng DVCQG, Hệ
thống MCĐT của các tỉnh.
Đối với vai trò của cán bộ MCĐT, cán
bộ có thể tra cứu về tình trạng hồ sơ,
tiến trình xử lý, kết quả xử lý trên hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh.
9
B9: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Các thông tin về tình trạng hồ sơ, kết
quả giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh
được Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh, hệ thống đăng ký và
quản lý hộ tịch điện tử dùng chung đồng
bộ cho Phần mềm DVCLT để công dân
có thể tra cứu kết quả, trạng thái.
10
B10: Sửa hồ sơ
Công dân
Đối với hồ sơ phải yêu cầu bổ sung hồ
sơ, hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh trả trạng thái cho phần mềm
52
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
DVCLT để công dân thực hiện sửa lại
hồ sơ trên phần mềm DVCLT
11
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKT
sau khi chỉnh sửa
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT tiếp nhận lại hồ sơ
ĐKKT sau khi công dân chỉnh sửa và
gửi lại hồ sơ
12
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKT
Cán bộ tư pháp
Hồ sơ ĐKKT sau khi được tiếp nhận
thành công trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh sẽ được hệ thống
này đẩy sang hệ thống đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung của bộ tư
pháp để cán bộ tư pháp xử lý hồ sơ
ĐKKT.
13
B13: Cấp trích lục
khai tử điện tử
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp sẽ tiếp tục hoàn thiện
việc xử lý hồ sơ đăng ký khai tử để ra
trích lục khai tử điện tử
14
B14: Ký số và ban
hành ký số
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp tiến hành ký số và ban
hành ký số theo quy định của Bộ Tư
Pháp về ký số trích lục khai tử điện tử.
15
B15: Nhận trạng
thái, kết quả
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử đều được đồng bộ từ hệ
thống đăng ký quản lý hộ tịch điện tử
dùng chung của Bộ Tư Pháp về Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh
16
B16: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử từ Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp tỉnh được đồng bộ
về phần mềm DVCLT
53
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
17
B17: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái,
kết quả của hồ sơ trên phần mềm
DVCLT
18
B18: Tạo yêu cầu
thanh toán
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Khi hồ sơ đăng ký khai tử ở trạng thái
Đã tiếp nhận, hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh
19
B19: Nhận yêu cầu
thanh toán
Cổng DVCQG
Sau khi hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tạo yêu cầu thanh toán tại bước
17 (đối với trường hợp hồ sơ phát sinh
lệ phí) sẽ đẩy yêu cầu thanh toán này lên
Cổng DVCQG. Cổng DVCQG nhận
yêu cầu thanh toán
20
B20: Thanh toán
Công dân
Công dân truy cập vào Cổng DVCQG
để tiến hành thanh toán lệ phí của hồ sơ
đăng ký khai tử.
21
B21: Nhận kết quả
thanh toán
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh sẽ nhận kết quả thanh toán từ
Cổng DVCQG trả về, Cán bộ MCĐT
tiến hành tra cứu kết quả thanh toán.
22
B22: Xuất biên lai
điện tử
Cán bộ MCĐT
Căn cứ vào kết quả thanh toán được
Cổng DVCQG trả lại, Cán bộ MCĐT
thực hiện xuất biên lai điện tử
23
B23: Hoàn thiện hồ
sơ xóa ĐKTT, Trợ
cấp
MTP/HTCPMT
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có trích lục khai tử điện tử, phần
mềm DVCLT tiến hành hoàn thiện hồ
sơ Xóa đăng ký thường trú và Trợ cấp
mai táng phí/Hỗ trợ chi phí mai táng
54
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
24
B24.1: Tiếp nhận
hồ sơ
Cán bộ công an
Sau khi nhận được hồ sơ xóa đăng ký
thường trú từ Phần mềm DVCLT gửi
sang, cán bộ công an sẽ thực hiện tiếp
nhận hồ sơ Xóa đăng ký thường trú
25
B25.1: Xử lý hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được
cán bộ công an xử lý
26
B26.1: Phê duyệt
hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi xử lý xong sẽ được phê
duyệt
27
B24.2: Tiếp nhận
hồ sơ
Cán bộ
BHXH/LĐTBXH
Hồ sơ trợ cấp mai táng phí/Hỗ trợ chi
phí mai táng được phần mềm DVCLT
hoàn thiện và đẩy sang hệ thống của
BHXH hoặc hệ thống của bộ LĐTBXH.
Cán bộ BHXH/LĐTBXH thực hiện tiếp
nhận hồ sơ
28
B25.2: Xử lý hồ sơ
Cán bộ
BHXH/LĐTBXH
Cán bộ BHXH/ LĐTBXH thực hiện xử
lý hồ sơ sau khi tiếp nhận
29
B26.2: Phê duyệt
hồ sơ
Cán bộ
BHXH/LĐTBXH
Cán bộ BHXH/ LĐTBXH thực hiện
phê duyệt hồ sơ
30
B27: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Các trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết
của hồ sơ xóa đăng ký thường trú, trợ
cấp mai táng phí/hỗ trợ chi phí mai táng
được đồng bộ về phần mềm DVCLT để
cho công dân tra cứu
31
B28: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Cổng DVCQG
Các kết quả, trạng thái hồ sơ mà Phần
mềm DVCLT nhận được đều được
đồng bộ lên Cổng DVCQG cho công
dân tra cứu.
55
56
2. Quy trình liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng phí/ hỗ trợ chi phí mai táng dành cho người
từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất tháng mà chết
2.1. Quy trình
Quy trình liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng phí/ hỗ trợ chi phí mai táng dành cho người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất tháng mà chết
Công dân
Cổng DVCQG
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp tỉnh
Cán bộ tư pháp
Hệ thống ĐKQLHTĐT
Cán bộ công an
Hệ thống CSDLQG về
dân cư
Cán bộ LĐTBXH
Hệ thống của Bộ
LĐTBXH
Công dân
Phần mềm DVCLT
Cán bộ BHXH
Hệ thống giao dịch
BHXH điện tử
B1:Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
B2: Kê khai
B3: Đính kèm thành
phần hồ sơ
B4: Hoàn thiện hồ
sơ
B5: Bóc tách hồ sơ
B6: Gửi hồ sơ khai
tử
B7: Tiếp nhận hồ sơ
đăng ký khai tử
B9: Tra cứu kết quả,
trạng thái
Từ chối
tiếp nhận
B8: Tra cứu thông
tin trạng thái, kết
quả của Hồ sơ liên
thông
B10: Sửa hồ sơ
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKT
sau khi chỉnh sửa
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKT
B13: Cấp trích lục
khai tử điện tử
B14: Ký số và ban
hành ký số
B16: Nhận trạng
thái, kết quả
B17: Tra cứu kết
quả, trạng thái
B23: Hoàn thiện hồ
sơ xóa ĐKTT, Ra
quyết định thôi
hưởng trợ cấp tuất
tháng
B24.1: Tiếp nhận hồ
sơ
Gửi
hồ sơ
B24.2: Tiếp nhận hồ
sơ
B25.2: Xử lý hồ sơ
B26.2: Phê duyệt hồ
sơ
B27: Nhận trạng
thái, kết quả và
hoàn thiện hồ sơ hỗ
trợ chi phí mai táng
B28: Tra cứu kết
quả, trạng thái
B18: Tạo yêu cầu
thanh toán
Tiếp nhận
B19: Nhận yêu cầu
thanh toán
B20: Thanh toán
B21: Nhận kết quả
thanh toán
B22: Xuất biên lai
điện tử
B28: Tiếp nhận hồ
sơ
B29: Xử lý hồ sơ
B30: Phê duyệt hồ
sơ
B15: Nhận trạng
thái, kết quả
B25.1: Xử lý hồ sơ
B26.1: Phê duyệt hồ
sơ
57
2.2. Mô tả quy trình
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
1
B1: Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
Công dân
Công dân sử dụng tài khoản Cổng
DVCQG hoặc tài khoản VneID để đăng
nhập vào cổng DVCQG và lựa chọn thủ
tục liên thông Đăng ký khai tử, Xóa đăng
ký thường trú, Trợ cấp mai táng phí/Hỗ
trợ chi phí mai táng. Cổng DVCQG mở
sang giao diện của phần mềm DVCLT
2
B2: Kê khai
Công dân
Công dân thực hiện kê khai các thông tin
trên biểu mẫu điện tử tương tác. Các
thông tin trong biểu mẫu điện tử tương tác
này phục vụ cho cả 3 thủ tục.
Công dân có thể lựa chọn việc khai thác
Giấy báo tử điện tử để không cần đính
kèm bản chụp/scan của giấy chứng sinh.
Đối với các thông tin được khai thác từ
CSDLQG về dân cư, CSDL giấy chứng
sinh/giấy báo tử điện tử thì công dân
không cần phải kê khai mà hệ thống sẽ tự
động điền dữ liệu tử tương ứng.
Đối với các nhóm thông tin của người
được khai tử sẽ được xác thực với
CSDLQG về dân cư.
3
B3: Đính kèm
thành phần hồ sơ
Công dân
Công dân thực hiện đính kèm các thành
phần hồ sơ theo quy định.
4
B4: Hoàn thiện hồ
sơ
Công dân
Công dân lựa chọn hình thức nhận kết
quả để hoàn thiện hồ sơ
58
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
5
B5: Bóc tách hồ sơ
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT thực hiện bóc tách hồ
sơ từ hồ sơ liên thông thành hồ sơ đăng
ký khai tử
6
B6: Gửi hồ sơ khai
tử
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT gửi hồ sơ đăng ký
khai tử cho hệ thống thông tin quản lý t
7
B7: Tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai tử
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT thực hiện tiếp nhận hồ sơ
đăng ký khai tử trên hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp tỉnh.
8
B8: Tra cứu thông
tin trạng thái, kết
quả của Hồ sơ liên
thông
Cán bộ MCĐT
Khi công dân gửi hồ sơ, phần mềm
DVCLT thực hiện đồng bộ thông tin hồ
sơ liên thông lên Cổng DVCQG, Hệ
thống MCĐT của các tỉnh.
Đối với vai trò của cán bộ MCĐT, cán bộ
có thể tra cứu về tình trạng hồ sơ, tiến
trình xử lý, kết quả xử lý trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
9
B9: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Các thông tin về tình trạng hồ sơ, kết quả
giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh được
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh, hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịch
điện tử dùng chung đồng bộ cho Phần
mềm DVCLT để công dân có thể tra cứu
kết quả, trạng thái.
10
B10: Sửa hồ sơ
Công dân
Đối với hồ sơ phải yêu cầu bổ sung hồ sơ,
hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh trả trạng thái cho phần mềm DVCLT
để công dân thực hiện sửa lại hồ sơ trên
phần mềm DVCLT
59
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
11
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKT
sau khi chỉnh sửa
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT tiếp nhận lại hồ sơ ĐKKT
sau khi công dân chỉnh sửa và gửi lại hồ
sơ
12
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKT
Cán bộ tư pháp
Hồ sơ ĐKKT sau khi được tiếp nhận
thành công trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh sẽ được hệ thống
này đẩy sang hệ thống đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung của bộ tư pháp
để cán bộ tư pháp xử lý hồ sơ ĐKKT.
13
B13: Cấp trích lục
khai tử điện tử
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp sẽ tiếp tục hoàn thiện việc
xử lý hồ sơ đăng ký khai tử để ra trích lục
khai tử điện tử
14
B14: Ký số và ban
hành ký số
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp tiến hành ký số và ban
hành ký số theo quy định của Bộ Tư Pháp
về ký số trích lục khai tử điện tử.
15
B15: Nhận trạng
thái, kết quả
Hệ thông tin
giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử được đồng bộ từ hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng
chung của Bộ tư pháp về phần mềm Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh
16
B16: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử được đồng bộ từ hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh về
phần mềm DVCLT
17
B17: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái, kết
quả của hồ sơ trên phần mềm DVCLT
60
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
18
B18: Tạo yêu cầu
thanh toán
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Khi hồ sơ đăng ký khai tử ở trạng thái Đã
tiếp nhận, hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
19
B19: Nhận yêu cầu
thanh toán
Cổng DVCQG
Sau khi hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tạo yêu cầu thanh toán tại bước 17
(đối với trường hợp hồ sơ phát sinh lệ
phí) sẽ đẩy yêu cầu thanh toán này lên
Cổng DVCQG. Cổng DVCQG nhận yêu
cầu thanh toán
20
B20: Thanh toán
Công dân
Công dân truy cập vào Cổng DVCQG để
tiến hành thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng
ký khai tử.
21
B21: Nhận kết quả
thanh toán
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh sẽ nhận kết quả thanh toán từ Cổng
DVCQG trả về, Cán bộ MCĐT tiến hành
tra cứu kết quả thanh toán.
22
B22: Xuất biên lai
điện tử
Cán bộ MCĐT
Căn cứ vào kết quả thanh toán được Cổng
DVCQG trả lại, Cán bộ MCĐT thực hiện
xuất biên lai điện tử
23
B23: Hoàn thiện hồ
sơ xóa ĐKTT, Ra
quyết định thôi
hưởng trợ cấp tuất
tháng
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có trích lục khai tử điện tử, phần
mềm DVCLT tiến hành hoàn thiện hồ sơ
Xóa đăng ký thường trú và Ra quyết địn
thôi hưởng trợ cấp tuất tháng
24
B24.1: Tiếp nhận
hồ sơ
Cán bộ công an
Sau khi nhận được hồ sơ xóa đăng ký
thường trú từ Phần mềm DVCLT gửi
sang, cán bộ công an sẽ thực hiện tiếp
nhận hồ sơ Xóa đăng ký thường trú
61
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
25
B25.1: Xử lý hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được cán
bộ công an xử lý
26
B26.1: Phê duyệt
hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi xử lý xong sẽ được phê
duyệt
27
B24.2: Tiếp nhận
hồ sơ
Cán bộ BHXH
Cán bộ BHXH tiếp nhận hồ sơ ra quyết
định thôi hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
28
B25.2: Xử lý hồ sơ
Cán bộ BHXH
Cán bộ BHXH xử lý hồ sơ ra quyết định
thôi hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
29
B26.2: Phê duyệt
hồ sơ
Cán bộ BHXH
Cán bộ BHXH phê duyệt hồ sơ ra quyết
định thôi hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
30
B27: Nhận trạng
thái, kết quả và
hoàn thiện hồ sơ hỗ
trợ chi phí mai táng
Phần mềm
DVCLT
Các trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết
của hồ sơ xóa đăng ký thường trú, ra
quyết định thôi hưởng trợ cấp tuất, hỗ trợ
chi phí mai táng được đồng bộ về phần
mềm DVCLT để cho công dân tra cứu
31
B28: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Cổng DVCQG
Các kết quả, trạng thái hồ sơ mà Phần
mềm DVCLT nhận được đều được đồng
bộ lên Cổng DVCQG cho công dân tra
cứu.
32
B29: Tiếp nhận hồ
sơ
Cán bộ
LĐTBXH
Cán bộ LĐTBXH tiến hành tiếp nhận hồ
sơ hỗ trợ chi phí mai táng sau khi có đầy
đủ thành phần hồ sơ bao gồm cả quyết
định thôi hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
do BHXH cấp
33
B30: Xử lý hồ sơ
Cán bộ
LĐTBXH
Cán bộ LĐTBXH thực hiện xử lý hồ sơ
hỗ trợ chi phí mai táng dành cho người từ
62
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất
tháng mà chết
34
B31: Phê duyệt hồ
sơ
Cán bộ
LĐTBXH
Cán bộ LĐTBXH thực hiện phê duyệt hồ
sơ hỗ trợ chi phí mai táng dành cho người
từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp
tuất tháng mà chết
63
3. Quy trình liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú
3.1. Quy trình
Quy trình liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú
Công dân
Cổng DVCQG
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp tỉnh
Cán bộ tư pháp
Hệ thống ĐKQLHTĐT
Hệ thống CSDLQG về
dân cư
Công dân
Phần mềm DVCLT
B1:Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
B2: Kê khai
B3: Đính kèm thành
phần hồ sơ
B4: Hoàn thiện hồ sơ
B5: Bóc tách hồ sơ
B6: Gửi hồ sơ khai
tử
B7: Tiếp nhận hồ sơ
đăng ký khai tử
B9: Tra cứu kết quả,
trạng thái
Từ chối
tiếp nhận
B8: Tra cứu thông
tin trạng thái, kết
quả của Hồ sơ liên
thông
B10: Sửa hồ sơ
Yêu cầu bổ
sung hồ sơ
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKT
sau khi chỉnh sửa
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKT
B13: Cấp trích lục
khai tử điện tử
B14: Ký số và ban
hành ký số
B16: Nhận trạng
thái, kết quả
B17: Tra cứu kết
quả, trạng thái
B23: Hoàn thiện hồ
sơ xóa ĐKTT
B24: Tiếp nhận hồ
sơ
B27: Nhận trạng
thái, kết quả
B28: Tra cứu kết
quả, trạng thái
B18: Tạo yêu cầu
thanh toán
Tiếp nhận
B19: Nhận yêu cầu
thanh toán
B20: Thanh toán
B21: Nhận kết quả
thanh toán
B22: Xuất biên lai
điện tử
B15: Nhận trạng
thái, kết quả
B25: Xử lý hồ sơ
B26: Phê duyệt hồ
sơ
3.2. Mô tả quy trình
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
1
B1: Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
Công dân
Công dân sử dụng tài khoản Cổng
DVCQG hoặc tài khoản VneID để đăng
nhập vào cổng DVCQG và lựa chọn thủ
tục liên thông Đăng ký khai tử, Xóa đăng
ký thường trú, Trợ cấp mai táng phí/Hỗ
64
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
trợ chi phí mai táng. Cổng DVCQG mở
sang giao diện của phần mềm DVCLT
2
B2: Kê khai
Công dân
Công dân thực hiện kê khai các thông tin
trên biểu mẫu điện tử tương tác. Các
thông tin trong biểu mẫu điện tử tương tác
này phục vụ cho cả 2 thủ tục.
Công dân có thể lựa chọn việc khai thác
Giấy báo tử điện tử để không cần đính
kèm bản chụp/scan của giấy chứng sinh.
Đối với các thông tin được khai thác từ
CSDLQG về dân cư, CSDL giấy chứng
sinh/giấy báo tử điện tử thì công dân
không cần phải kê khai mà hệ thống sẽ tự
động điền dữ liệu tử tương ứng.
Đối với các nhóm thông tin của người
được khai tử sẽ được xác thực với
CSDLQG về dân cư.
3
B3: Đính kèm
thành phần hồ sơ
Công dân
Công dân thực hiện đính kèm các thành
phần hồ sơ theo quy định.
4
B4: Hoàn thiện hồ
sơ
Công dân
Công dân lựa chọn hình thức nhận kết
quả để hoàn thiện hồ sơ
5
B5: Bóc tách hồ sơ
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT thực hiện bóc tách hồ
sơ từ hồ sơ liên thông thành hồ sơ đăng
ký khai tử
6
B6: Gửi hồ sơ khai
tử
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT gửi hồ sơ đăng ký
khai tử cho hệ thống thông tin quản lý t
65
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
7
B7: Tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai tử
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT thực hiện tiếp nhận hồ sơ
đăng ký khai tử trên hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp tỉnh.
8
B8: Tra cứu thông
tin trạng thái, kết
quả của Hồ sơ liên
thông
Cán bộ MCĐT
Khi công dân gửi hồ sơ, phần mềm
DVCLT thực hiện đồng bộ thông tin hồ
sơ liên thông lên Cổng DVCQG, Hệ
thống MCĐT của các tỉnh.
Đối với vai trò của cán bộ MCĐT, cán bộ
có thể tra cứu về tình trạng hồ sơ, tiến
trình xử lý, kết quả xử lý trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
9
B9: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Các thông tin về tình trạng hồ sơ, kết quả
giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh được
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh, hệ thống đăng ký và quản lý hộ tịch
điện tử dùng chung đồng bộ cho Phần
mềm DVCLT để công dân có thể tra cứu
kết quả, trạng thái.
10
B10: Sửa hồ sơ
Công dân
Đối với hồ sơ phải yêu cầu bổ sung hồ sơ,
hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh trả trạng thái cho phần mềm DVCLT
để công dân thực hiện sửa lại hồ sơ trên
phần mềm DVCLT
11
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKT
sau khi chỉnh sửa
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT tiếp nhận lại hồ sơ ĐKKT
sau khi công dân chỉnh sửa và gửi lại hồ
sơ
12
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKT
Cán bộ tư pháp
Hồ sơ ĐKKT sau khi được tiếp nhận
thành công trên hệ thống thông tin giải
66
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
quyết TTHC của tỉnh sẽ được hệ thống
này đẩy sang hệ thống đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung của bộ tư pháp
để cán bộ tư pháp xử lý hồ sơ ĐKKT.
13
B13: Cấp trích lục
khai tử điện tử
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp sẽ tiếp tục hoàn thiện việc
xử lý hồ sơ đăng ký khai tử để ra trích lục
khai tử điện tử
14
B14: Ký số và ban
hành ký số
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp tiến hành ký số và ban
hành ký số theo quy định của Bộ Tư Pháp
về ký số trích lục khai tử điện tử.
15
B15: Nhận trạng
thái, kết quả
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử đều được đồng bộ từ hệ
thống đăng ký quản lý hộ tịch điện tử
dùng chung của Bộ tư pháp về Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh
16
B16: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử đều được đồng bộ từ Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh
về phần mềm DVCLT
17
B17: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái, kết
quả của hồ sơ trên phần mềm DVCLT
18
B18: Tạo yêu cầu
thanh toán
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Khi hồ sơ đăng ký khai tử ở trạng thái Đã
tiếp nhận, hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
19
B19: Nhận yêu cầu
thanh toán
Cổng DVCQG
Sau khi hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tạo yêu cầu thanh toán tại bước 17
(đối với trường hợp hồ sơ phát sinh lệ
phí) sẽ đẩy yêu cầu thanh toán này lên
67
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
Cổng DVCQG. Cổng DVCQG nhận yêu
cầu thanh toán
20
B20: Thanh toán
Công dân
Công dân truy cập vào Cổng DVCQG để
tiến hành thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng
ký khai tử.
21
B21: Nhận kết quả
thanh toán
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh sẽ nhận kết quả thanh toán từ Cổng
DVCQG trả về, Cán bộ MCĐT tiến hành
tra cứu kết quả thanh toán.
22
B22: Xuất biên lai
điện tử
Cán bộ MCĐT
Căn cứ vào kết quả thanh toán được Cổng
DVCQG trả lại, Cán bộ MCĐT thực hiện
xuất biên lai điện tử
23
B23: Hoàn thiện hồ
sơ xóa ĐKTT
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có trích lục khai tử điện tử, phần
mềm DVCLT tiến hành hoàn thiện hồ sơ
Xóa đăng ký thường trú
24
B24: Tiếp nhận hồ
sơ
Cán bộ công an
Sau khi nhận được hồ sơ xóa đăng ký
thường trú từ Phần mềm DVCLT gửi
sang, cán bộ công an sẽ thực hiện tiếp
nhận hồ sơ Xóa đăng ký thường trú
25
B25: Xử lý hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được cán
bộ công an xử lý
26
B26: Phê duyệt hồ
sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi xử lý xong sẽ được phê
duyệt
27
B27: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Các trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết
của hồ sơ xóa đăng ký thường trú được
đồng bộ về phần mềm DVCLT để cho
công dân tra cứu
68
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
28
B28: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Cổng DVCQG
Các kết quả, trạng thái hồ sơ mà Phần
mềm DVCLT nhận được đều được đồng
bộ lên Cổng DVCQG cho công dân tra
cứu.
69
4. Quy trình liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
4.1. Quy trình
70
4.2. Mô tả quy trình
STT
Bước
Tác nhân
Mô tả
1
B1: Công dân đăng
nhập vào Cổng
DVCQG
Công dân
Công dân sử dụng tài khoản Cổng
DVCQG hoặc tài khoản VneID để đăng
nhập vào cổng DVCQG và lựa chọn thủ
tục liên thông Đăng ký khai tử, Xóa
đăng ký thường trú, Trợ cấp mai táng
phí/Hỗ trợ chi phí mai táng. Cổng
DVCQG mở sang giao diện của phần
mềm DVCLT
2
B2: Kê khai
Công dân
Công dân thực hiện kê khai các thông
tin trên biểu mẫu điện tử tương tác. Các
thông tin trong biểu mẫu điện tử tương
tác này phục vụ cho cả 3 thủ tục.
Công dân có thể lựa chọn việc khai thác
Giấy báo tử điện tử để không cần đính
kèm bản chụp/scan của giấy chứng
sinh.
Đối với các thông tin được khai thác từ
CSDLQG về dân cư, CSDL giấy chứng
sinh/giấy báo tử điện tử thì công dân
không cần phải kê khai mà hệ thống sẽ
tự động điền dữ liệu tử tương ứng.
Đối với các nhóm thông tin của người
được khai tử sẽ được xác thực với
CSDLQG về dân cư.
3
B3: Lựa chọn xin ý
kiến xác nhận
Công dân
Đối với thông tin xin ý kiến xác nhận
của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, chủ hộ,
cha/mẹ/người giám hộ để đăng ký
thường trú, công dân có thể lựa chọn
71
việc xin xác nhận qua VneID hoặc xác
nhận bằng văn bản giấy/ký trên tờ khai
4
B4.1: Xin xác nhận
qua VNeID
Công dân
Công dân lựa chọn xin xác nhận qua
VneID, Phần mềm DVCLT gửi xin xác
nhận sang hệ thống định danh và xác
thực điện tử
B4.2: Xác nhận
bằng văn bản hoặc
ký trên tờ khai
Công dân
Với trường hợp lựa chọn xác nhận bằng
văn bản hoặc ký trên tờ khai thì công
dân sẽ thực hiện kê khai bình thường
các thông tin nhân thân của người chết
5
B4.3: Hoàn thiện
hồ sơ
Công dân
Công dân lựa chọn hình thức nhận kết
quả để hoàn thiện hồ sơ
6
B5: Bóc tách hồ sơ
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT thực hiện bóc tách
hồ sơ từ hồ sơ liên thông thành hồ sơ
đăng ký khai tử
7
B6: Gửi hồ sơ khai
tử
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT gửi hồ sơ đăng ký
khai tử cho hệ thống thông tin quản lý t
8
B7: Tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai tử
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT thực hiện tiếp nhận hồ
sơ đăng ký khai tử trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC cấp tỉnh.
9
B8: Tra cứu thông
tin trạng thái, kết
quả của Hồ sơ liên
thông
Cán bộ MCĐT
Khi công dân gửi hồ sơ, phần mềm
DVCLT thực hiện đồng bộ thông tin hồ
sơ liên thông lên Cổng DVCQG, Hệ
thống MCĐT của các tỉnh.
Đối với vai trò của cán bộ MCĐT, cán
bộ có thể tra cứu về tình trạng hồ sơ,
tiến trình xử lý, kết quả xử lý trên hệ
72
thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh.
10
B9: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Các thông tin về tình trạng hồ sơ, kết
quả giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh
được Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh, hệ thống đăng ký và
quản lý hộ tịch điện tử dùng chung đồng
bộ cho Phần mềm DVCLT để công dân
có thể tra cứu kết quả, trạng thái.
11
B10: Sửa hồ sơ
Công dân
Đối với hồ sơ phải yêu cầu bổ sung hồ
sơ, hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh trả trạng thái cho phần mềm
DVCLT để công dân thực hiện sửa lại
hồ sơ trên phần mềm DVCLT
12
B11: Kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ ĐKKT
sau khi chỉnh sửa
Cán bộ MCĐT
Cán bộ MCĐT tiếp nhận lại hồ sơ
ĐKKT sau khi công dân chỉnh sửa và
gửi lại hồ sơ
13
B12: Xử lý hồ sơ
ĐKKT
Cán bộ tư pháp
Hồ sơ ĐKKT sau khi được tiếp nhận
thành công trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh sẽ được hệ thống
này đẩy sang hệ thống đăng ký, quản lý
hộ tịch điện tử dùng chung của bộ tư
pháp để cán bộ tư pháp xử lý hồ sơ
ĐKKT.
14
B13: Cấp trích lục
khai tử điện tử
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp sẽ tiếp tục hoàn thiện
việc xử lý hồ sơ đăng ký khai tử để ra
trích lục khai tử điện tử
73
15
B14: Ký số và ban
hành ký số
Cán bộ tư pháp
Cán bộ tư pháp tiến hành ký số và ban
hành ký số theo quy định của Bộ Tư
Pháp về ký số trích lục khai tử điện tử.
16
B15: Nhận trạng
thái, kết quả
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử đều được đồng bộ từ hệ
thống đăng ký quản lý hộ tịch điện tử
dùng chung của Bộ Tư Pháp về Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp
tỉnh
17
B16: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Kết quả giải quyết, trạng thái của hồ sơ
đăng ký khai tử từ Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC cấp tỉnh được đồng bộ
về phần mềm DVCLT
18
B17: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái,
kết quả của hồ sơ trên phần mềm
DVCLT
19
B18: Tạo yêu cầu
thanh toán
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC cấp tỉnh
Khi hồ sơ đăng ký khai tử ở trạng thái
Đã tiếp nhận, hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh
20
B19: Nhận yêu cầu
thanh toán
Cổng DVCQG
Sau khi hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tạo yêu cầu thanh toán tại bước
17 (đối với trường hợp hồ sơ phát sinh
lệ phí) sẽ đẩy yêu cầu thanh toán này lên
Cổng DVCQG. Cổng DVCQG nhận
yêu cầu thanh toán
21
B20: Thanh toán
Công dân
Công dân truy cập vào Cổng DVCQG
để tiến hành thanh toán lệ phí của hồ sơ
đăng ký khai tử.
74
22
B21: Nhận kết quả
thanh toán
Cán bộ MCĐT
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của tỉnh sẽ nhận kết quả thanh toán từ
Cổng DVCQG trả về, Cán bộ MCĐT
tiến hành tra cứu kết quả thanh toán.
23
B22: Xuất biên lai
điện tử
Cán bộ MCĐT
Căn cứ vào kết quả thanh toán được
Cổng DVCQG trả lại, Cán bộ MCĐT
thực hiện xuất biên lai điện tử
24
B23: Hoàn thiện hồ
sơ xóa ĐKTT, Trợ
cấp
MTP/HTCPMT
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có trích lục khai tử điện tử, phần
mềm DVCLT tiến hành hoàn thiện hồ
sơ Xóa đăng ký thường trú và Trợ cấp
mai táng phí/Hỗ trợ chi phí mai táng
25
B24.1: Gửi xin xác
nhận
Phần mềm
DVCLT
Sau khi có kết quả đăng ký khai tử,
Phần mềm DVCLT tiến hành song song
2 nhiệm vụ: 1. Hoàn thiện và bóc tách
hồ sơ xóa đăng ký thường trú và gửi cho
côn an tiếp nhận (thể hiện tại bước
B24.2)
2.Gửi xin xác nhận: mềm DVCLT tiến
hành chuyển các thông tin xin xác nhận
sang hệ thống định danh và xác thực
điện tử.
Chuyển bước B25.1
26
B24.2: Tiếp nhận
hồ sơ
Cán bộ công an
Sau khi nhận được hồ sơ xóa đăng ký
thường trú từ Phần mềm DVCLT gửi
sang, cán bộ công an sẽ thực hiện tiếp
nhận hồ sơ Xóa đăng ký thường trú
27
B25.1: Xác nhận
Nhân thân người
chết
Nhân thân người chết thực hiện xác
nhận về việc thống nhất cử người nhận
tuất 1 lần, tuất hằng tháng trên VNEID.
75
Chuyển bước B24.1
28
B25.2: Xử lý hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được
cán bộ công an xử lý
29
B26.1: Trả kết quả
xác nhận
Hệ thống định
danh và xác thực
điện tử
Hệ thống định danh và xác thực điện tử
tiến hành trả kết quả xác nhận cho phần
mềm DVCLT
30
B26.2: Phê duyệt
hồ sơ
Cán bộ công an
Hồ sơ sau khi xử lý xong sẽ được phê
duyệt
31
B27: Nhận kết quả
xác nhận
Phần mềm
DVCLT
Phần mềm DVCLT nhận các kết quả
xác nhận. Có các kết quả xác nhận sau:
- Đồng ý
- Không đồng ý
- Không xác nhận (quá thời hạn
xác nhận
Một hồ sơ phải có tất cả các ý kiến xác
nhận là Đồng ý thì mới được gửi cho cơ
quan BHXH/LĐTBXH sau khi xin xác
nhận để giải quyết chế độ
Nếu một hồ sơ tồn tại một ý kiến Không
đồng ý hay Không xác nhận thì sẽ
không được gửi sang cơ
BHXH/LĐTBXH để giải quyết chế độ
tử tuất, mai táng phí. Hồ sơ xóa đăng ký
vẫn được xử lý bình thường.
32
B28: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Công dân
Công dân thực hiện tra cứu trạng thái,
kết quả xử lý hồ sơ trên phần mềm
DVCLT
76
33
B29: Tiếp nhận hồ
sơ
Cán bộ
BHXH/LĐTBXH
Hồ sơ trợ cấp mai táng phí/Hỗ trợ chi
phí mai táng được phần mềm DVCLT
hoàn thiện và đẩy sang hệ thống của
BHXH hoặc hệ thống của bộ LĐTBXH.
Cán bộ BHXH/ Cán bộ bộ LĐTBXH
thực hiện tiếp nhận hồ sơ
34
B30: Xử lý hồ sơ
Cán bộ
BHXH/LĐTBXH
Cán bộ BHXH/ LĐTBXH thực hiện xử
lý hồ sơ sau khi tiếp nhận
35
B31: Phê duyệt hồ
sơ
Cán bộ
BHXH/LĐTBXH
Cán bộ BHXH/ LĐTBXH thực hiện
phê duyệt hồ sơ
36
B32: Nhận trạng
thái, kết quả
Phần mềm
DVCLT
Các trạng thái hồ sơ, kết quả giải quyết
của hồ sơ xóa đăng ký thường trú, trợ
cấp mai táng phí/hỗ trợ chi phí mai táng
được đồng bộ về phần mềm DVCLT để
cho công dân tra cứu
37
B33: Tra cứu kết
quả, trạng thái
Cổng DVCQG
Các kết quả, trạng thái hồ sơ mà Phần
mềm DVCLT nhận được đều được
đồng bộ lên Cổng DVCQG cho công
dân tra cứu.
77
PHỤ LỤC 03
Trường hợp, đối tượng gửi hồ sơ liên thông sang phần mềm hỗ trợ giải quyết trợ
cấp mai táng khi người có công từ trần
I. Nhóm đối tượng thực hiện liên thông TTHC về đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
STT
Tên loại đối tượng
Ghi chú
I
Người có công (06/12 đối tượng Ngưới có công trên địa bàn tỉnh)
1
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01
năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 (Cán bộ Tiền khởi nghĩa)
Trợ cấp hằng tháng
2
Thương binh
Trợ cấp hằng tháng
3
Bệnh binh
Trợ cấp hằng tháng
4
Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học
Trợ cấp hằng tháng
5
Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ
tổ quốc làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
Trợ cấp hằng tháng
6
Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế (Huân -
Huy chương)
Trợ cấp một lần
II
Thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp hằng tháng
1
Con đẻ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học (gián tiếp)
Trợ cấp hằng tháng
2
Tuất liệt sĩ
Trợ cấp hằng tháng
II. Nhóm đối tượng không thực hiện liên thông TTHC về đăng ký khai
tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
STT
Tên loại đối tượng
Ghi chú
I
Nhóm đối tượng cựu chiến binh
1
Quyết định số 47/2002/QĐ-TTg
Trợ cấp một lần
78
STT
Tên loại đối tượng
Ghi chú
2
Quyết định 290/2005/QĐ-TTg
Trợ cấp một lần
3
Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
Trợ cấp hằng tháng và
một lần
4
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
Trợ cấp hằng tháng và
một lần
II
Nhóm đối tượng tham gia kháng chiến và bảo vệ tổ quốc
1
Quyết định số 104/1999/QĐ-CP (Thanh niên xung
phong)
Trợ cấp một lần
2
Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
Trợ cấp hằng tháng và
một lần
3
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg (Thẩm quyền giải
quyết của UBND tỉnh)
Trợ cấp một lần
4
Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg (Thanh niên xung
phong)
Trợ cấp một lần
5
Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg (Dân công hoả
tuyến)
Trợ cấp một lần
79
PHỤ LỤC 03
Trường hợp, đối tượng gửi hồ sơ liên thông sang Hệ thống phần mềm
Đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến
Thuộc đối tượng:
Bảo trợ xã hội (Đối tượng bảo trợ quy định tại Điều 11, 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-
CP):
- Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
- Con của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội
- Người chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
PHỤ LỤC 04
Trường hợp, đối tượng gửi hồ sơ liên thông sang
Hệ thống thông tin của ngành Bảo hiểm xã hội
Thuộc đối tượng: Trường hợp người chết là người đang hưởng lương hưu, trợ
cấp BHXH hằng tháng hoặc đang tham gia BHXH tự nguyện thì cơ quan BHXH có
thẩm quyền giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất hoặc thủ tục thôi hưởng trợ
cấp tuất hằng tháng là cơ quan BHXH nơi đang quản lý chi trả lương hưu, trợ cấp
BHXH hằng tháng hoặc đang quản lý thu BHXH tự nguyện.
80
Mã thủ tục: 1.000894
Tên thủ tục: Đăng ký kết hôn
1. Cấp thực hiện: Cấp xã
2. Lĩnh vực: Hộ tịch
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Người có yêu cầu đăng ký kết hôn truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đăng ký tài khoản (nếu chưa có tài khoản), xác
thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, xác định đúng Ủy ban
nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Cung cấp thông tin theo mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn (cung
cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ,
tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến
hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến một phần.
Địa điểm gửi hồ sơ: Công dân có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ Công
an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến (bên nam hoặc bên
nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
1
Biểu mẫu
điện tử
01
2
Bản Scan,
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
81
* Lưu ý
- Đối với yêu cầu đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông
tin về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu đăng ký kết hôn trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ
tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kết quả tra cứu được lưu trữ dưới
dạng điện tử hoặc bản giấy, phản ánh đầy đủ, chính xác thông tin tại thời điểm tra
cứu và đính kèm hồ sơ của người đăng ký. Trường hợp không tra cứu được tình
trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông
tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra,
xác minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại
cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nhưng qua tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử; thông qua kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không thể hiện thông tin về việc đã ghi chú ly hôn, hủy việc kết hôn thì cơ
quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc
ly hôn/hủy việc kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi giải quyết
việc đăng ký kết hôn.
- Đối với giấy tờ gửi kèm theo nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức
trực tuyến:
+ Bản chụp các giấy tờ gửi kèm theo hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến phải
bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại
hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá
trị sử dụng.
+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm trong hồ sơ đăng ký kết hôn trực
tuyến đã có bản sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cầu
được sử dụng bản điện tử này.
82
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không cung cấp được giấy tờ
nêu trên theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả
thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký kết hôn.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính
chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ gửi ngay Phiếu hẹn,
trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động
cho người có yêu cầu, chuyển hồ sơ để công chức làm công tác hộ tịch xử lý.
(ii) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì có thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người
có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i);
(iii) Trường hợp người có yêu cầu đăng ký kết hôn không bổ sung, hoàn
thiện được hồ sơ thì báo cáo Trưởng bộ phận một cửa có thông báo từ chối giải
quyết yêu cầu đăng ký kết hôn.
3.3
Giải quyết hồ sơ
- Công chức tư pháp - hộ tịch thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ
của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải
quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để
thông báo cho người nộp hồ sơ – thực hiện lại bước (ii) hoặc (iii);
+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác
mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức làm công tác hộ tịch
lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả
và thời gian hẹn trả kết quả, chuyển Bộ phận một cửa để trả cho người có yêu cầu
(nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp), hoặc gửi Phiếu xin
lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di
động cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ
trực tuyến).
+ Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy
định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết
hôn theo quy định, trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn theo hình thức trực
tiếp, thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc ghi vào Sổ đăng ký kết hôn, cập
83
nhật thông tin đăng ký kết hôn trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng
chung.
Trường hợp tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn theo hình thức trực tuyến, công
chức tư pháp - hộ tịch gửi lại biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử với thông
tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.
Người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông
tin trên biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử và xác nhận (tối đa một ngày).
Nếu người có yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không
có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc ghi
nội dung vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật thông tin đăng ký kết hôn trên Phần mềm
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
- Công chức tư pháp - hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo
UBND ký, chuyển tới Bộ phận một cửa để trả kết quả cho người có yêu cầu.
3.4
Trả kết quả giải quyết TTHC
Người có yêu cầu đăng ký kết hôn (hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ
tuỳ thân để đối chiếu) kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn, trong Sổ đăng
ký kết hôn, khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn, ký
tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản chính Giấy chứng
nhận kết hôn.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp: tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công
quốc gia (http://dichvucong.gov.vn)
Kết quả giải quyết:
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản chính
văn bản giấy
và Bản điện
tử được ký
số
01
4
Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận
hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày
làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên
nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
84
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc
bên nữ.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý CSDLQGVDC
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam
hoặc bên nữ.
7
Phí, lệ phí: Miễn lệ phí.
- Phí cấp bản sao Trích lục kết hôn (nếu có yêu cầu) thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:
+ Kết hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có
vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người
có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người
đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với
con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
85
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định
số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP
ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của
Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực
tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày
08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản
lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-
CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai
thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc
tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
86
NỘI DUNG MẪU HỘ TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
I. Thông tin bên nữ
(1) Ảnh (trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài);
(2) Họ, chữ đệm, tên;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(4) Dân tộc;
(5) Quốc tịch;
(6) Số định danh cá nhân;
(7) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ
thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;.
(8) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(9) Kết hôn lần thứ mấy.
II. Thông tin bên nam
(10) Ảnh (trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài);
(11) Họ, chữ đệm, tên;
(12) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(13) Dân tộc;
(14) Quốc tịch;
(15) Số định danh cá nhân;
(16) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(17) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(18) Kết hôn lần thứ mấy;
(19) Đề nghị cấp bản sao:
87
□ Có
Số lượng bản sao yêu cầu: ...
□ Không
(20) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật, việc kết hôn của
hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia
đình Việt Nam, chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan
của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ
CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức
trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn
tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực
hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người yêu cầu đăng ký kết hôn nhận bản chính Giấy chứng nhận kết hôn trực tiếp
tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ thư
điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký
kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
88
Mã thủ tục: 1.004873
Tên thủ tục: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Cấp thực hiện: Cấp xã
2. Lĩnh vực: Hộ tịch
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân truy cập Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đăng ký tài khoản (nếu chưa
có tài khoản), xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, xác
định đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Cung cấp thông tin theo mẫu điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân (cung cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao
điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng
thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất
việc nộp hồ sơ.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến một phần.
Địa điểm gửi hồ sơ: Công dân có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ Công
an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
1
Biểu mẫu
điện tử
01
2
Bản Scan,
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
89
* Lưu ý
- Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký
thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người yêu cầu cung cấp các giấy tờ chứng
minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây (nếu có). Trên cơ sở các
thông tin được cung cấp, cơ quan đăng ký hộ tịch tra cứu thông tin về tình trạng
hôn nhân của người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không tra cứu được tình
90
trạng hôn nhân do chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, thì cơ quan đăng ký hộ tịch đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người yêu cầu thường trú/nơi đã đăng ký kết hôn xác minh, cung cấp thông
tin. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi nhận được đề nghị xác minh có trách nhiệm kiểm tra, xác
minh và gửi kết quả về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng
vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp 01 bản cho người
yêu cầu.
- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng
vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn thì trong Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, số lượng Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân được cấp theo yêu cầu.
- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với
người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.
- Đối với giấy tờ gửi kèm theo nếu người yêu cầu nộp hồ sơ theo hình thức
trực tuyến:
+ Bản chụp các giấy tờ gửi kèm theo hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân trực tuyến phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản
chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ
giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng.
+ Trường hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm trong hồ sơ cấp Giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân trực tuyến đã có bản sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy
tờ hộ tịch thì người yêu cầu được sử dụng bản điện tử này.
+ Khi đến cơ quan đăng ký hộ tịch nhận kết quả, người có yêu cầu cấp Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân xuất trình giấy tờ tuỳ thân, nộp các giấy tờ là thành
phần hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định pháp luật hộ tịch.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc
xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không
cung cấp được giấy tờ nêu trên theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy
xóa, sửa chữa, làm giả thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy bỏ kết quả
xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan
về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ
cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan
không đúng sự thật.
91
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm
quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan
không đúng sự thật.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính
chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; gửi ngay Phiếu hẹn,
trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động
cho người có yêu cầu (nếu người có yêu cầu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực
tuyến); chuyển hồ sơ để công chức làm công tác hộ tịch xử lý.
(ii) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì có thông báo cho người yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người
có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước
(i);
(iii) Nếu người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không bổ
sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo cáo Trưởng bộ phận tiếp nhận hồ sơ có văn
bản từ chối giải quyết yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
3.3
Giải quyết hồ sơ
- Công chức tư pháp - hộ tịch thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ
của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu đính kèm).
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải
quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Bộ phận một cửa để
thông báo cho người nộp hồ sơ – thực hiện lại bước (ii) hoặc (iii);
+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác
mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức làm công tác hộ tịch
lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả
và thời gian hẹn trả kết quả, gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả qua thư
điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người có yêu cầu.
- Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để
kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp
trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết
hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận
được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập
văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân.
- Công chức tư pháp - hộ tịch gửi lại biểu mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc thiết bị số.
92
Người yêu cầu có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông
tin trên biểu mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân điện tử và xác nhận (tối đa
một ngày).
Nếu người có yêu cầu xác nhận thông tin đã thống nhất, đầy đủ hoặc không
có phản hồi sau thời hạn yêu cầu thì công chức tư pháp - hộ tịch cập nhật thông tin
xác nhận tình trạng hôn nhân trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng
chung.
- Công chức tư pháp - hộ tịch in Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trình Lãnh
đạo UBND ký, chuyển tới Bộ phận một cửa để trả kết quả cho người có yêu cầu.
3.4
Trả kết quả giải quyết TTHC
Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân kiểm tra thông tin
trên Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, nhận Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp: tại Bộ phận Một cửa cấp xã nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công
quốc gia (http://dichvucong.gov.vn)
Kết quả giải quyết:
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản chính
văn bản giấy
và Bản điện
tử được ký
số
01
4
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì thời
hạn giải quyết không quá 23 ngày.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân thường trú.
Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không
có nơi thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật
về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú thực hiện việc cấp Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân.
93
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý CSDLQGVDC, Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi thường trú trước đây của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân (trường hợp người yêu cầu đã thường trú ở nhiều nơi khác
nhau), Ủy ban nhân dân nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây.
- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường trú.
7
Phí, lệ phí:
- Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày
14/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định về lệ phí hộ
tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người
thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn
thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:
+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có
vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người
có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người
đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với
con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng
vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu
không phải đáp ứng điều kiện kết hôn.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định
về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
94
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định
số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 01/2022/TT-BTP ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
- Thông tư số 03/2023/TT-BTP ngày 02/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 01/2022/TT-BTP
ngày 04/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của
Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực
tuyến;
- Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày
08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản
lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-
CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai
thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc
tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
95
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC YÊU CẦU
CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
I. Thông tin về người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(1) Họ, chữ đệm, tên;
(2) Số định danh cá nhân;
(3) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ
thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(4) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(5) Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
II. Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
(6) Họ, chữ đệm, tên;
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
(8) Giới tính;
(9) Dân tộc;
(10) Quốc tịch;
(11) Số định danh cá nhân;
(12) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp
lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(13) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú);
(14) Tình trạng hôn nhân;
(15) Mục đích sử dụng Giấy XNTTHN: Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn,
thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch;
giấy tờ tùy thân); nơi dự định đăng ký kết hôn.
(16) Phương thức nhận kết quả:
96
□ Trực tiếp
□ Trực tuyến (bản điện tử sẽ được gửi về Kho quản lý dữ liệu của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu)
□ Bưu chính (cung cấp địa chỉ nơi nhận).
(17) Hồ sơ đính kèm theo quy định.
* Người yêu cầu cam đoan các thông tin cung cấp là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ
CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức
trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm hoàn
tất việc cung cấp thông tin); người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống thông
qua việc xác thực điện tử theo quy định.
97
Mã thủ tục: 1.001978
Tên thủ tục: Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh
2. Lĩnh vực: Việc làm
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất
nghiệp thì phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho
trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp
thất nghiệp.
Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo
đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Ốm đau, thai sản có xác
nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông
hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch
bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ
sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người
được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường
hợp gửi theo đường bưu điện.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp
thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì
người lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số
15/2023/TT-BLĐTBXH cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp
hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến một phần.
Địa điểm gửi hồ sơ: Công dân có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ Công
an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
1
Biểu mẫu
điện tử; Bản
ký số; Bản
chứng thực
01
98
chữ ký điện
tử
2
Bản điện tử
ký số; Bản
sao chứng
thực điện tử
01
99
3
Bản điện tử
ký số, Bản
sao chứng
thực điện tử
01
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi
kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã
hồ sơ TTHC và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính
xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa phải
có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công
dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
3.3
Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trung tâm
dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về
việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội (gọi tắt là Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH);
100
trường hợp không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng
văn bản cho người lao động.
3.4
Trả kết quả giải quyết TTHC
Trong thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn trả kết quả người lao động
phải đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất
nghiệp hoặc không ủy quyền cho người khác đến nhận quyết định và không thông
báo cho trung tâm dịch vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi là
không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày
người lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch
vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định về việc hủy quyết định
hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Nghị định số 61/2020/NĐ-CP. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp
thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến
người lao động.
Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến
nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo
hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác
định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản
với trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp
thất nghiệp theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình
Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
cho người lao động theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được
trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội khu vực XIX để thực
hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến
người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ
trưởng Bộ Nội vụ) quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp: Tại Trung tâm Dịch vụ việc làm.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn)
Kết quả giải quyết:
101
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản chính
văn bản giấy
và Bản điện
tử được ký
số
01
4
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm
- Cơ quan phối hợp: Không
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Nội vụ
7
Phí, lệ phí: Không
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có
thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp
đồng lao động quy định như trên thì người lao động và người sử dụng lao
động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo
hiểm thất nghiệp.
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp
sau đây:
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24
tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối
với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật
Việc làm; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời
gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
102
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo
hiểm thất nghiệp;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm
và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Quyết định số 351/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/3/2024 của Bộ Lao động -
TBXH về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn, tờ trình, tài liệu đính kèm ngay sau nội dung
của TTHC.
103
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng
12 năm 2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày…… tháng…. năm….… Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
………………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ
ATM):………………...………………….…………………………….…………….
104
Kèm theo Đề nghị này là (2)............................................................................
và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng
trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-
CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
105
Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ............................................................
Tên tôi là: ………..................................................Sinh ngày……../……../….
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:.........................cấp
ngày….tháng......năm.... Nơi cấp ........
Số sổ BHXH .....................................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú): ............................
………………………………………………………………………………...
Tôi đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày ……./……./………
nhưng hiện nay, tôi không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp vì:
Do đó, tôi đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian đóng
bảo hiểm thất nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
…….., ngày…..tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mã thủ tục: 1.001776.
Tên thủ tục: Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ
kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1. Cấp thực hiện: Cấp huyện
2. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội.
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan làm hồ
sơ theo quy định, gửi Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Khi nộp hồ
sơ cần xuất trình các giấy tờ sau (trường hợp nộp trực tiếp) để cán bộ tiếp nhận hồ
sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong tờ khai:
+ Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy thông báo số định danh cá nhân và
thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chứng minh thư nhân
dân hoặc thẻ căn cước công dân (Cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên
chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công; trường hợp không
thể khai thác được thông tin cư trú của công dân thì cơ quan có thẩm quyền, cán
bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết
TTHC, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình
một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú);
+ Giấy khai sinh của trẻ em đối với trường hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em,
người đơn thân nghèo đang nuôi con, người khuyết tật đang nuôi con;
+ Giấy tờ xác nhận bị nhiễm HIV của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường
hợp bị nhiễm HIV;
+ Giấy tờ xác nhận đang mang thai của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường
hợp người khuyết tật đang mang thai;
+ Giấy xác nhận khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc tổ chức,
cá nhân có liên quan nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC
cấp xã.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng
hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhân viên bưu
chính nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã.
107
- Trường hợp nộp qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Đối tượng, người giám
hộ của đối tượng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan đăng ký/đăng nhập tài khoản,
xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
TTHC cấp xã.
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
I
Đối với hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
1
Tờ khai của đối tượng (theo Mẫu
số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm
theo Nghị định số
20/2021/NĐ-CP).
Bản
chính
văn bản
giấy
Biểu mẫu
điện tử,
Bản điện
tử được ký
số
01
II
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1
Tờ khai hộ gia đình có người
khuyết tật (theo Mẫu số 2a ban
hành kèm theo Nghị định số
20/2021/NĐ-CP).
Bản
chính
văn bản
giấy
Biểu mẫu
điện tử,
Bản điện
tử được ký
số
01
2
Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi
dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
(theo Mẫu số 2b ban hành kèm
theo Nghị định số 20/2021/NĐ-
CP)
Bản
chính
văn bản
giấy
Bản điện
tử được ký
số
01
3
Tờ khai của đối tượng được nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng trong
Bản
chính
Bản điện
tử được ký
108
trường hợp đối tượng không
hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
(theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Nghị định số 20/2021/NĐ-
CP).
văn bản
giấy
số
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC cấp xã
hướng dẫn, hỗ trợ công dân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ
điện tử. Trường hợp công dân không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ Một cửa
thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét
(scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn công dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo
mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ TTHC.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ TTHC và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy
định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ
thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ
quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
109
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, công chức phụ
trách công tác Nội vụ có trách nhiệm rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp xã tổ
chức việc xem xét, quyết định việc xét duyệt, thực hiện việc niêm yết công khai kết
quả xét duyệt tại trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 02 ngày làm việc, trừ những
thông tin liên quan đến HIV/AIDS của đối tượng. Trường hợp có khiếu nại, trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chủ tịch UBND cấp xã
tổ chức xem xét, kết luận, công khai nội dung khiếu nại.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ được xét duyệt và không có khiếu
nại, Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi
Phòng Nội vụ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Địa điểm gửi hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
DVBCCI
Gửi liên
thông qua
HTTTGQ
TTHC
1
Văn bản của Chủ tịch
UBND cấp xã
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện
tử được ký
số
01
2
Kết quả xét duyệt
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện
tử được ký
số
01
3
Hồ sơ tiếp nhận tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả
TTHC cấp xã
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện
tử được ký
số
01
Số lượng hồ sơ: 01.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng
và văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, Phòng Nội vụ có trách nhiệm thẩm
định, trình Chủ tịch UBND huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh
phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không
đủ điều kiện hưởng, Phòng Nội vụ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
110
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
Địa điểm gửi hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC cấp huyện.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua DV
Bưu chính
Gửi liên thông
qua HTTTGQ
TTHC
1
Tờ trình kèm Dự thảo
Quyết định trợ cấp xã hội
hàng tháng, hỗ trợ kinh phí
chăm sóc, nuôi dưỡng hàng
tháng cho đối tượng.
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
2
Hồ sơ tiếp nhận tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả
TTHC cấp huyện
Bản sao
chính văn
bản giấy
Bản sao điện
tử được ký số
01
Số lượng hồ sơ: 01.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của
Phòng Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng
tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Địa điểm gửi kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC cấp huyện.
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua DV
Bưu chính
Gửi liên thông
qua HTTTGQ
TTHC
01
Quyết định trợ cấp xã hội
hàng tháng, hỗ trợ kinh phí
chăm sóc, nuôi dưỡng hàng
tháng cho đối tượng
Bản chính văn
bản giấy
Văn bản điện
tử được ký số
01
Bước 4: UBND cấp xã trả kết quả cho công dân.
111
Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Trường hợp công dân có nhu cầu nhận bản
chính văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính công ích.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua DV
bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Quyết định trợ cấp xã hội hàng
tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc,
nuôi dưỡng hàng tháng cho đối
tượng.
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết:
- Theo quy định của pháp luật: 22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Theo thực tế tại địa phương: 22 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ).
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Đối tượng, người giám hộ của đối tượng hoặc
tổ chức, cá nhân có liên quan.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã; Phòng Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp huyện.
7
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
- Đối tượng, người giám hộ của đối tượng quy định tại Điều 5; hộ gia đình,
cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng theo quy
định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Đối tượng, người giám hộ của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3
Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND.
112
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình
sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Hà Giang quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã
hội; đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Giang được hưởng chính sách
trợ giúp xã hội;
- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03/6/2021 của Bộ Lao động -
TBXH về việc công bố các TTHC sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực
bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 292/QĐ-LĐTBXH ngày 16/3/2023 của Bộ Lao động -
TBXH về việc công bố các TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo trợ xã hội
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Có mẫu kèm theo.
113
Mẫu số 1a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định
số...)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... I ... I .... Giới tính: .................................. Dân tộc: .................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ................................. Cấp ngày .../ ... / ..........
Nơi cấp: ………………...................................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ....................................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ...............................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: ................................................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ................................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): .......................................................................................... )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………… đồng. Hưởng từ tháng ………../…………....
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ………. đồng. Hưởng từ tháng ……../ …………...
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ………….. đồng. Hưởng từ tháng .../..........
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ……………. đồng. Hưởng từ tháng .../ ………......
6. Thuộc hộ nghèo, cận nghèo không? □ Không □ Có
7. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
- Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp: ………… Nơi cấp .......................
- Dạng tật: .......................................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: .......................................................................................................
8. Thông tin về cha hoặc mẹ của đối tượng ……………………… có đang hưởng chế
độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: …………….. đồng. Hưởng từ tháng ... /………………....
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……………… đồng. Hưởng từ tháng .../ ………...
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.... đồng. Hưởng từ tháng..../ ……………....
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …………… đồng. Hưởng từ tháng ……/ ………
114
9. Thông tin về cha của đối tượng .................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng,
tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân
số:.
Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ……
Mối quan hệ với đối tượng: ……………
Địa chỉ: ……………………………......
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai
thay)
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác
nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ............................................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
115
Mẫu số 1b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định số.....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ..........................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /.... Giới tính: ………….. Dân tộc: .................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………….................……. Cấp ngày .../ ... / ....
Nơi cấp: .........................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ..................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: .................................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ......................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ....................................................................................... )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Trợ cấp BHXH hàng tháng: ………….. đồng. Hưởng từ tháng ……….. / ………….....................
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: …………. đồng. Hưởng từ tháng .../ ………….......................
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.... đồng. Hưởng từ tháng ……../ ……...........................
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …………. đồng. Hưởng từ tháng .../
…………........................
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Thời điểm phát hiện nhiễm HIV .......................................................................
8. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
- Giấy xác nhận khuyết tật số ………… Ngày cấp : ……………… Nơi cấp ............
- Dạng tật: .......................................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ......................................................................................
9. Khả năng tham gia lao động (Ghi cụ thể) ......................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:.
Ngày cấp: …………. Nơi cấp: ……………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
116
Mối quan hệ với đối tượng: …………………
Địa chỉ: ……………………………………
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
117
Mẫu số 1c
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): .......................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... I ... I .... Giới tính: ………………. Dân
tộc: .............................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………….…….. Cấp ngày .../ ... / ....................
Nơi cấp: .................................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ..............................................................
3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
4. Thuộc hộ nghèo, cận nghèo không? □ Không □ Có
5. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo
quy định)
…………………………………………………………………………………………
6. Số con đang nuôi người. Trong đó dưới 16 tuổi người; từ 16 đến 22 tuổi đang học phổ thông,
học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ... người.
7. Thông tin về con thứ nhất (Ghi cụ thể họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở, tình trạng đi học,
chế độ chính sách đang hưởng)
8. Thông tin con thứ hai trở đi (Khai đầy đủ thông tin như con thứ nhất)...
.......................................................................................................................................................
...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:.
Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ………….
Mối quan hệ với đối tượng: ……………….
Địa chỉ: ……………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
118
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
119
Mẫu số 1d
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số ....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa). ..................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../... / .... Giới tính: ………………….. Dân tộc: ........................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………………… Cấp ngày .../ ... / .......................
Nơi cấp: ......................................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? .............................................................
3. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
4. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ..............đồng. Hưởng từ tháng
…………/ ........................
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……………. đồng. Hưởng từ tháng
…………../ .....................
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: ……….. đồng. Hưởng từ tháng……./ ……..................
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ………….. đồng. Hưởng từ tháng ……/
………..............……
5. Thuộc hộ nghèo, cận nghèo không? □ Không □ Có
6. Có khuyết tật không? □ Không □ Có
- Giấy xác nhận khuyết tật số …………… Ngày cấp: ….............. Nơi
cấp: ....................................
- Dạng tật: ...............................................................................................
- Mức độ khuyết tật: .........................................................................................
7. Tình trạng hôn nhân? (Ghi rõ: Không có chồng/vợ; có chồng/vợ đã chết hoặc mất tích theo
quy định) …………………………………………………………………………
8. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Nếu có, ghi cụ thể họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi
ở, việc làm, thu nhập): ………………………………………………………
9. Quá trình hoạt động của bản thân (Không bắt buộc): ........................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:.
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
120
Ngày cấp: …………………………………
Nơi cấp: …………………………………..
Mối quan hệ với đối tượng: …………………
Địa chỉ: ……………………………………
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ............................................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
121
Mẫu số 1đ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số .....)
THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): .............................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... I... I.... Giới tính: ……………………… Dân
tộc: ...................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………………….. cấp ngày .../ ... / ...............................
Nơi cấp: ...........................................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? ...................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: ............................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: ....................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ............................................................................ )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ... đồng. Hưởng từ tháng .../
………...................................
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: .... đồng. Hưởng từ tháng ……/
……................................……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:.... đồng. Hưởng từ tháng..../ ….....................................
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …….. đồng. Hưởng từ tháng ……/
……...................................
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp : …………….. Nơi
cấp ..................................
- Dạng tật: ...................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ....................................................................................
8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có
a) Nếu có thì đang làm gì …………………, thu nhập hàng tháng ………….. đồng
b) Nếu không thì ghi lý do: ............................................................................
9. Tình trạng hôn nhân : ..................................................................................
10. Số con (Nếu có):... người. Trong đó, dưới 36 tháng tuổi: ………… người.
11. Khả năng tự phục vụ? ................................................................
12. Cá nhân/hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng: .......................................................
122
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:….
Ngày cấp: …………………………………
Nơi cấp: ……………………………………
Mối quan hệ với đối tượng: ……………….
Địa chỉ: …………………………………….
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ................................................. là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
123
Mẫu số 2a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI HỘ GIA ĐÌNH CÓ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1. Họ và tên chủ hộ (Viết chữ in hoa): ..................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /.... Giới tính: ………………… Dân tộc: ...................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số …………………… cấp ngày .../ ... / .............................
Nơi cấp: ............................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú của hộ: ...........................................................................
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) ................................................................
3. Số người trong hộ: …………. người (Trong đó người khuyết tật ………. người).
Cụ thể:
- Khuyết tật đặc biệt nặng ... người (Đang sống tại hộ ……………. người)
- Khuyết tật nặng ………. người (Đang sống tại hộ ........................ người)
- Khuyết tật nhẹ ……….. người (Đang sống tại hộ …………. người)
4. Hộ có thuộc diện nghèo không? □ Không □ Có
5. Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm): .......................................................
Có ai trong hộ đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trong
cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội không? (Nếu có ghi cụ thể họ tên, lý do, thời gian hưởng):
.......................................................................................................................................................
...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:…..
Ngày cấp: ………………………………….
Nơi cấp: ……………………………………
Mối quan hệ với đối tượng: …………………
Địa chỉ: ……………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
124
Mẫu số 2b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
1. Thông tin về hộ
a) Họ và tên (Viết chữ in hoa): ........................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../ ... / .... Giới tính: ……………… Dân tộc: ................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………… Cấp ngày .../ ... / ..........................
Nơi cấp: ……………...........................................................................................
b) Nơi đăng ký thường trú của hộ: ........................................................................
Nơi ở hiện nay của hộ (Ghi rõ địa chỉ) ......................................................
c) Có thuộc hộ nghèo không? □ Có □ Không
d) Nhà ở (Ghi cụ thể loại nhà ở kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; thuộc sở hữu của hộ, nhà thuê, ở
nhờ):
………………………………………
đ) Thu nhập của hộ trong 12 tháng qua: .......................................................................
2. Thông tin về người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
a) Họ và tên (Viết chữ in hoa): ..................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: …/ …/… Giới tính: ………….. Dân
tộc: ....................................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ………….. Cấp ngày.../.../...Nơi cấp: ....................
Nơi ở hiện nay: .......................................................................................
b) Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ
thể): ..........................................
c) Có khuyết tật không?
□ Không
□ Có
Giấy xác nhận khuyết tật số …………. Ngày cấp: …………. Nơi cấp: ..................
- Dạng tật: .............................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ......................................................................................
d) Tình trạng hôn nhân: ......................................................................
đ) Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có (Ghi
bệnh ......................................................... )
e) Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời gian): ...
.......................................................................................................................................................
...
3. Thông tin về vợ hoặc chồng của người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
a) Họ và tên (Viết chữ in hoa): ......................................................................
125
Ngày/tháng/năm sinh: ... I... I... Giới tính: ………………. Dân
tộc: ................................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ................... cấp ngày .../ ... / ... Nơi cấp:....... ................
Nơi ở hiện nay: ................................................................................
b) Kinh nghiệm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng (Ghi cụ
thể): ...........................................
c) Có khuyết tật không?
□ Không
□ Có
Giấy xác nhận khuyết tật số …………… Ngày cấp: ……………. Nơi
cấp: ....................................
- Dạng tật: ................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ............................................................
d) Có mắc bệnh mạn tính không? □ Không □ Có
(Ghi
bệnh........................................................................................................................................ )
đ) Có bị kết án tù, xử phạt vi phạm hành chính (Nếu có ghi cụ thể hình thức, thời
gian): ..................
Tôi đề nghị Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn ...... xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND
huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh cho phép gia đình và tôi được nhận chăm sóc, nuôi
dưỡng ông/bà/cháu ................................. (hồ sơ người được nhận chăm sóc nuôi dưỡng kèm
theo)
Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định.
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI GIÁM HỘ HOẶC
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên )
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ...................................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
126
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
1. Họ và tên (Viết chữ in
hoa): .........................................................................................................
Ngày/tháng/năm sinh: .../.../…. Giới tính: ……………....... Dân
tộc: ...............................................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số ……………….. Cấp ngày .../ ... / ..................................
Nơi cấp: ......................................................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ..................................................................................
Hiện đang ở với ai và địa chỉ nơi ở? .................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: ......................................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: .................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): .................................................................. )
4. Có thẻ BHYT không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: ... đồng. Hưởng từ tháng ... / ………….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ……… đồng. Hưởng từ tháng ……/ ……….
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng: …………. đồng. Hưởng từ tháng.../...
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: ………….. đồng. Hưởng từ tháng .../ ………
6. Thuộc hộ nghèo không? □ Không □ Có
7. Giấy xác nhận khuyết tật số Ngày cấp: .... Nơi cấp
- Dạng tật: ...............................................................................................
- Mức độ khuyết tật: ..............................................................................
8. Có tham gia làm việc không? □ Không □ Có
a) Nếu có thì đang làm gì ……………, thu nhập hàng tháng …………… đồng
b) Nếu không thì ghi lý do: .......................................................................
9. Tình trạng hôn nhân: ............................................................................
10. Khả năng tự phục vụ? .................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin
chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:…
Ngày cấp: …………………………………
Ngày .... tháng .... năm ...
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay
phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
127
Nơi cấp: ……………………………….……
Mối quan hệ với đối tượng: …………………
Địa chỉ: ……………………………………
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
UBND xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông
tin cá nhân nêu trên của ông (bà) .......................... là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày .... tháng .... năm ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
128
Mã thủ tục: 1.001699
Tên thủ tục: Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết
tật
1. Cấp thực hiện: Cấp xã
2. Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người đề nghị
hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định tại Điều
4 Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao
động – TBXH quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định
mức độ khuyết tật thực hiện, riêng mẫu số 01 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – TBXH
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy
định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy
tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện TTHC thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Lao động -TBXH gửi Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú theo quy định
của pháp luật.
Cách thức thực hiện: gửi hồ sơ qua DVC trực tuyến một phần
Địa điểm gửi hồ sơ: Công dân có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn) và đăng nhập tài khoản định danh điện tử do Bộ Công
an (VNeID) cung cấp để đăng ký, đăng nhập hoặc quét mã QR bằng ứng dụng
VNeID để đăng nhập thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tiêu chuẩn
hồ sơ
Số
lượng
I
1
Biểu mẫu
điện tử; Bản
ký số; Bản
chứng thực
chữ ký điện
tử
01
2
Bản điện tử
ký số; Bản
01
129
sao chứng
thực điện tử
II
1
Biểu mẫu
điện tử; Bản
ký số; Bản
chứng thực
chữ ký điện
tử
01
2
Bản điện tử
ký số; Bản
sao chứng
thực điện tử
01
3
Bản điện tử
ký số; Bản
sao chứng
thực điện tử
01
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi
kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã
hồ sơ TTHC và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính
xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa phải
có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công
dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)
3.3
Giải quyết hồ sơ
Bước 1: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định
mức độ khuyết tật, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm:
1. Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học
tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của
người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 quy định tại
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH.
2. Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức
độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
130
3. Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật
theo phương pháp quy định tại Điều 3 và theo các mẫu số 02 hoặc mẫu số 03 của
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH).
Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại UBND cấp xã hoặc
Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên
đây thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú
của người khuyết tật.
Bước 2: Lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật của
người được đánh giá theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-
BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
1. Riêng đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám
định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước
ngày 01/6/2012, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng
giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại khoản 3 Điều 4
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: Người khuyết tật đặc
biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục
vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người khuyết tật nặng khi
được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có
người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến
80%; Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả
năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.
2. Đối với những trường hợp theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết
tật (gồm: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức
độ khuyết tật; Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không
đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật; Có bằng chứng xác
thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
không khách quan, chính xác), thì Hội đồng cấp giấy giới thiệu và lập danh sách
chuyển Hội đồng giám định y khoa thực hiện (qua Phòng Lao động- Thương binh
và Xã hội).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội
đồng về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch UBND cấp xã niêm yết,
thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở UBND cấp xã và cấp Giấy xác
nhận khuyết tật theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH). Trường hợp có
khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng thì trong thời hạn
05 ngày làm việc, Hội đồng tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời
bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo.
131
Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết
tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết
luận của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận
khuyết tật theo mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
3.4
Trả kết quả giải quyết TTHC
Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo mẫu số 06 ban hành kèm
Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH).
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Trực tiếp: Tại Bộ phận Một cửa cấp xã
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn)
Kết quả giải quyết:
STT
Tiêu chuẩn
kết quả
Số
lượng
1
Bản chính
văn bản giấy
và bản điện
tử được ký
số
01
4
Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
- Cơ quan phối hợp: Không
- Cơ quan có thẩm quyền: UBND cấp xã
7
Phí, lệ phí: Không
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật người khuyết tật 2010;
- Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
132
- Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - TBXH quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội
đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
- Thông tư số 08/2023/TT-LĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc
nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác
nhận nơi cư trú khi thực hiện TTHC thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Quyết định số 208/QĐ-LĐTBXH ngày 29/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ
sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn, tờ trình, tài liệu đính kèm ngay sau nội dung
của TTHC.
133
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm
2019 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH, XÁC ĐỊNH LẠI MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
VÀ CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
Kính gửi:
Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) …....................
Huyện (quận, thị xã, thành phố) ………………………………
Tỉnh, thành phố…………………………………………………
Sau khi tìm hiểu quy định về xác định mức độ khuyết tật, tôi đề nghị:
Xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
Cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật
Cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật
(Trường hợp cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật thì không phải kê khai thông tin tại
Mục III dưới đây).
Cụ thể:
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
- Họ và tên:........................................................................................................................
- Sinh ngày…….. tháng……….. năm …….. Giới tính:...................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân:...............................................................................
- Nơi ở hiện nay: ………… …………………………………………………………….
II. Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên:.......................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được xác định khuyết tật:.........................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân:..............................................................................
- Nơi ở hiện nay: ………… …………………………………………………………….
- Số điện thoại:..................................................................................................................
134
III. Thông tin về tình trạng khuyết tật
1. Thông tin về dạng khuyết tật (Đánh dấu x vào ô tương ứng)
STT
Các dạng khuyết tật
Có
Không
1
Khuyết tật vận động
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân
1.2
Thiếu tay hoặc không cử động được tay
1.3
Thiếu chân hoặc không cử động được chân
1.4
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ
1.5
Cong, vẹo, chân tay, lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị
dạng, biến dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ, lưng, tay, chân
1.6
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng vận động
2
Khuyết tật nghe, nói
2.1
Không phát ra âm thanh, lời nói
2.2
Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
2.3
Không nghe được
2.4
Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến
việc phát âm
2.5
Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh
hưởng đến nghe
2.6
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng nghe, nói
3
Khuyết tật nhìn
3.1
Mù một hoặc hai mắt
3.2
Thiếu một hoặc hai mắt
3.3
Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật
3.4
Khó khăn khi phân biệt màu sắc hoặc không phân biệt được
các màu sắc
3.5
Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
135
3.6
Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt
3.7
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức
năng nhìn
4
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
4.1
Thường ngồi một mình, chơi một mình, không bao giờ nói
chuyện hoặc quan tâm tới bất kỳ ai
4.2
Có những hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc
sợ hãi vô cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an toàn của
bản thân và người khác
4.3
Bất ngờ dừng mọi hoạt động, mắt mở trừng trừng không
chớp, co giật chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình ngã
xuống, co giật, sùi bọt mép, gọi hỏi không biết
4.4
Bị mất trí nhớ, bỏ nhà đi lang thang
4.5
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần
kinh, tâm thần
5
Khuyết tật trí tuệ
5.1
Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình
hoặc khó khăn trong giao tiếp với những người xung quanh
so với người cùng lứa tuổi
5.2
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc
đơn giản (so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
5.3
Khó khăn trong việc đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập
khác so với người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ
5.4
Có kết luận cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển
trí tuệ
6
Khuyết tật khác
6.1
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất
cảm giác ở tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm
khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính
toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.2
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp
hoặc do bệnh tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc
dù đã được điều trị liên tục trên 3 tháng, làm giảm khả năng
136
thực hiện các hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ
năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.3
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự
kỷ hoặc các loại bệnh hiếm
2. Thông tin về mức độ khuyết tật (Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi không phải kê khai)
Mức độ thực hiện
Các hoạt động
Thực hiện
được
Thực hiện
được
nhưng cần
trợ giúp
Không
thực hiện
được
Không
xác định
được
1. Đi lại
2. Ăn, uống
3. Tiểu tiện, đại tiện
4. Vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa
mặt, tắm rửa...
5. Mặc, cởi quần áo, giầy dép
6. Nghe và hiểu người khác nói gì
7. Diễn đạt được ý muốn và suy nghĩ của
bản thân qua lời nói
8. Làm các việc gia đình như gấp quần
áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp
với độ tuổi; lao động, sản xuất tạo thu
nhập
9. Giao tiếp xã hội, hòa nhập cộng đồng
phù hợp với độ tuổi
10. Đọc, viết, tính toán và kỹ năng học
tập khác
…………., ngày……tháng…..năm…..
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
137
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 và
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MĐKT
XÃ……………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT ĐỐI VỚI
TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
- Họ và tên:........................................................................................................................
- Sinh ngày…….tháng……..năm……. Giới tính:..............................................................
- Nơi ở hiện nay: ..............................................................................................................
II. Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên: .....................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được xác định khuyết tật: .......................................................
- Số CMND hoặc thẻ căn cước: ......................................................................................
- Nơi ở hiện nay: .............................................................................................................
- Số điện thoại: ...............................................................................................................
III. Xác định dạng khuyết tật
STT
Các dạng khuyết tật
Có
Không
1
Khuyết tật vận động
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân
1.2
Thiếu tay hoặc không cử động được tay
1.3
Thiếu chân hoặc không cử động được chân
1.4
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ
1.5
Cong, vẹo chân tay; gù cột sống lưng hoặc dị dạng, biến dạng khác ở
đầu, cổ, lưng, tay, chân
1.6
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận
động
2
Khuyết tật nghe, nói
2.1
Không phát ra âm thanh, lời nói
138
2.2
Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
2.3
Không nghe được
2.4
Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm
2.5
Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe
2.6
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói
3
Khuyết tật nhìn
3.1
Mù một hoặc hai mắt
3.2
Thiếu một hoặc hai mắt
3.3
Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật
3.4
Khó khăn khi phân biệt màu sắc
3.5
Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
3.6
Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt
3.7
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn
4
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
4.1
Thường xuyên lên cơn co giật
4.2
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh thần kinh, tâm thần,
tâm thần phân liệt
5
Khuyết tật trí tuệ
5.1
Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn
trong giao tiếp với những người xung quanh so với người cùng lứa tuổi
5.2
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc đơn giản (so
với tuổi) dù đã được hướng dẫn
5.3
Khó khăn trong việc đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác so với
người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ
5.4
Có kết luận cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ
6
Khuyết tật khác
6.1
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở
tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các
139
hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh
hoạt hoặc giao tiếp
6.2
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh
tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục
trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc,
viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.3
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các
loại bệnh hiếm
IV. Xác định mức độ khuyết tật
STT
Các dấu hiệu
Có
Không
1
Khuyết tật đặc biệt nặng
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân hoặc liệt toàn thân
1.2
Thiếu hai tay
1.3
Thiếu hai chân hoặc liệt hoàn toàn hai chân
1.4
Thiếu một tay và thiếu một chân
1.5
Mù hai mắt hoặc thiếu hai mắt
1.6
Liệt hoàn toàn hai tay hoặc liệt nửa người
1.7
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên mắc một hoặc nhiều loại
bệnh: bệnh bại não, não úng thủy, tâm thần phân liệt
2
Khuyết tật nặng
2.1
Không cử động được một tay hoặc không cử động được một chân
2.2
Thiếu một tay
2.3
Thiếu một chân
2.4
Mù một mắt
2.5
Thiếu một mắt
2.6
Câm và điếc hoàn toàn
V. Đề xuất kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật:
1. Dạng khuyết tật (Ghi rõ dạng khuyết tật hoặc không khuyết tật): .…………………
2. Mức độ khuyết tật: …...…………………………………………………………………
3. Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật:…………………
140
Người ghi phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………., ngày ...tháng ...năm …….
Chủ tịch Hội đồng
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 và
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MĐKT
XÃ ……………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI
TỪ ĐỦ 6 TUỔI TRỞ LÊN
I. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
- Họ và tên: .................................................................................................................
- Sinh ngày………tháng…….. năm……… Giới tính: .......................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân (nếu có): .............................................................
- Nơi ở hiện nay ..........................................................................................................
- Số điện thoại: ...........................................................................................................
II. Thông tin người đại diện hợp pháp (nếu có)
- Họ và tên: .................................................................................................................
- Mối quan hệ với người được xác định khuyết tật: .......................................................
- Số CMND hoặc căn cước công dân: ..........................................................................
- Nơi ở hiện nay: .........................................................................................................
- Số điện thoại: ...........................................................................................................
III. Xác định dạng khuyết tật
STT
Các dạng khuyết tật
Có
Không
1
Khuyết tật vận động
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân
1.2
Thiếu tay hoặc không cử động được tay
1.3
Thiếu chân hoặc không cử động được chân
1.4
Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế vận động tay, chân, lưng, cổ
141
1.5
Cong, vẹo, chân tay, lưng, cổ; gù cột sống lưng hoặc dị dạng, biến
dạng khác trên cơ thể ở đầu, cổ, lưng, tay, chân
1.6
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng vận
động
2
Khuyết tật nghe, nói
2.1
Không phát ra âm thanh, lời nói
2.2
Phát ra âm thanh, lời nói nhưng không rõ tiếng, rõ câu
2.3
Không nghe được
2.4
Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm ảnh hưởng đến việc phát âm
2.5
Khiếm khuyết hoặc dị dạng vành tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến nghe
2.6
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nghe, nói
3
Khuyết tật nhìn
3.1
Mù một hoặc hai mắt
3.2
Thiếu một hoặc hai mắt
3.3
Khó khăn khi nhìn hoặc không nhìn thấy các đồ vật
3.4
Khó khăn khi phân biệt màu sắc
3.5
Rung, giật nhãn thị, đục nhân mắt hoặc sẹo loét giác mạc
3.6
Bị dị tật, biến dạng ở vùng mắt
3.7
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm chức năng nhìn
4
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
4.1
Thường ngồi một mình, chơi một mình, không bao giờ nói chuyện
hoặc quan tâm tới bất kỳ ai
4.2
Có những hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc sợ hãi vô
cớ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự an toàn của bản thân và người khác
4.3
Bất ngờ dừng mọi hoạt động, mắt mở trừng trừng không chớp, co giật
chân tay, môi, mặt hoặc bất thình lình ngã xuống, co giật, sùi bọt mép,
gọi hỏi không biết
4.4
Bị mất trí nhớ, bỏ nhà đi lang thang
142
4.5
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về suy giảm thần kinh, tâm
thần, tâm thần phân liệt
5
Khuyết tật trí tuệ
5.1
Khó khăn trong việc nhận biết người thân trong gia đình hoặc khó khăn
trong giao tiếp với những người xung quanh so với người cùng lứa tuổi
5.2
Chậm chạp, ngờ nghệch hoặc không thể làm được một việc đơn giản
(so với tuổi) dù đã được hướng dẫn
5.3
Khó khăn trong đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác so với
người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ
5.4
Có kết luận cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về chậm phát triển trí tuệ
6
Khuyết tật khác
6.1
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh tê bì, mất cảm giác ở
tay, chân hoặc sự bất thường của cơ thể làm giảm khả năng thực hiện các
hoạt động; lao động; đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh
hoạt hoặc giao tiếp
6.2
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về bệnh hô hấp hoặc do bệnh
tim mạch hoặc do rối loạn đại, tiểu tiện mặc dù đã được điều trị liên tục
trên 3 tháng, làm giảm khả năng thực hiện các hoạt động; lao động; đọc,
viết, tính toán và kỹ năng học tập khác; sinh hoạt hoặc giao tiếp
6.3
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc
các loại bệnh hiếm
IV. Xác định mức độ khuyết tật
Phần 1. Người khuyết tật được xác định mức độ khuyết tật đặc biệt nặng, khuyết tật nặng khi
quan sát có một trong những dấu hiệu sau đây:
STT
Các dấu hiệu
Có
Không
1
Khuyết tật đặc biệt nặng
1.1
Mềm nhẽo hoặc co cứng toàn thân hoặc liệt toàn thân
1.2
Thiếu hai tay
1.3
Mù hai mắt hoặc thiếu hai mắt
1.4
Liệt hoàn toàn hai tay hoặc liệt nửa người
1.5
Có kết luận của cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên mắc một hoặc nhiều loại
bệnh: bệnh bại não, não úng thủy, tâm thần phân liệt
2
Khuyết tật nặng
143
Câm và điếc hoàn toàn
Phần 2. Trường hợp người khuyết tật không thuộc mức độ khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết
tật nặng quy định ở Phần 1 thì đánh giá mức độ khuyết tật dựa trên các tiêu chí phục vụ nhu cầu
sinh hoạt cá nhân như sau:
Mức độ thực hiện
Các hoạt động
Thực
hiện được
(0 điểm)
Thực hiện
được nhưng
cần trợ giúp
(1 điểm)
Không
thực hiện
được (2
điểm)
Không
xác định
được
(đánh dấu
x)
1. Đi lại
2. Ăn, uống
3. Tiểu tiện, đại tiện
4. Vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa mặt, tắm
rửa...
5. Mặc, cởi quần áo, giầy dép
6. Nghe và hiểu người khác nói gì
7. Diễn đạt được ý muốn và suy nghĩ của bản thân
qua lời nói
8. Làm các việc gia đình như gấp quần áo, quét
nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp với độ tuổi; hoạt
động; lao động, sản xuất tạo thu nhập
9. Giao tiếp xã hội, hòa nhập cộng đồng phù hợp
với độ tuổi
10. Đọc, viết, tính toán và kỹ năng học tập khác
Tổng số điểm:………………………
(Mức độ đặc biệt nặng: Từ 14 điểm trở lên: Mức độ nặng: Từ 7-13 điểm; Mức độ nhẹ: Từ
0-6 điểm)
V. Đề xuất xác định mức độ khuyết tật:
1. Dạng khuyết tật: (Ghi rõ dạng khuyết tật hoặc không khuyết tật) ……….………………
………………………………………………………..…………………………………………………………
2. Mức độ khuyết tật:.....…………………………………………………………..……….
3. Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: ……….…………
…………………………………………………………………………………………….……….
144
Người ghi phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………., ngày ...tháng ...năm …….
Chủ tịch Hội đồng
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 và
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CƠ SỞ GIÁO DỤC
………………………….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ
NGƯỜI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
(Phục vụ Hội đồng xác định mức độ khuyết tật)
1. Thông tin người được xác định mức độ khuyết tật
Họ và tên:………………………………… Giới tính………………… Dân tộc .................
Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................................./.................................
Lớp………….. Cơ sở giáo dục ...........................................................................................
Nơi ở hiện nay: ....................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc (của phụ huynh) ................................................................................
2. Thông tin về biểu hiện khó khăn
+ Về vận động: ..................................................................................................................
+ Về nghe, nói: ..................................................................................................................
+ Về nhìn: ...........................................................................................................................
+ Về hành vi, cảm xúc, tình cảm hoặc trí tuệ: ...................................................................
+ Một số biểu hiện khác lạ: ...............................................................................................
3. Thông tin về mức độ khó khăn trong giao tiếp và học tập
Mức độ
Hoạt động
Thực hiện
được
Thực hiện
được nhưng
cần trợ giúp
Không
thực hiện
được
Không
xác định
được
Biểu hiện cụ
thể
1. Giao tiếp xã hội, tham gia các
hoạt động hòa nhập cộng đồng
phù hợp với độ tuổi
145
2. Học tập:
- Đọc
- Viết
- Tính toán
- Kỹ năng học tập khác
4. Đề xuất
…………………………………………………………..………………………………………..
Giáo viên cung cấp thông tin
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện cơ sở giáo dục
(Ký tên đóng dấu)
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 và
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
UBND XÃ …
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MĐKT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------
BIÊN BẢN
HỌP KẾT LUẬN DẠNG KHUYẾT TẬT VÀ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT
I. Thời gian, địa điểm
Hôm nay, vào hồi ....giờ....ngày ....tháng……năm…………. tại ……………………
II. Thành phần Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1. Ông (bà)……………………………………….Chủ tịch Hội đồng, chủ trì;
2. Ông (bà)……………………………………….... Công chức cấp xã phụ trách công tác
lao động, thương binh và xã hội, thư ký;
3. Ông (bà)……………………………………….Trạm trưởng trạm y tế cấp xã, thành viên;
4. Ông (bà)……………………………………….Chủ tịch (hoặc phó) Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Việt Nam, thành viên;
5. Ông (bà)………………………………………..Chủ tịch (hoặc phó) Hội Liên hiệp phụ
nữ Việt Nam, thành viên;
6. Ông (bà)………………………………………..Bí thư (hoặc phó) Đoàn Thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh, thành viên;
7. Ông (bà)………………………………………..Chủ tịch (hoặc phó) Hội Cựu chiến binh,
thành viên;
8. Ông (bà)………………………………………..Đại diện tổ chức của người khuyết tật,
thành viên.
III. Nội dung
146
1. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật cho Ông
(bà)……………………………….
Giới tính:………………….Ngày, tháng, năm
sinh:……………………………………………
Hiện có hộ khẩu thường trú tại ………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..
Nơi ở hiện nay ……………………………………….……………………………………...
…………………………………………..………………….………………………………………
2. Hội đồng quan sát, phỏng vấn người được xác định mức độ khuyết tật hoặc người đại
diện hợp pháp của họ.
3. Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội báo cáo kết quả
thu thập thông tin Phiếu xác định mức độ khuyết tật.
4. Ý kiến của các thành viên dự họp (Ghi chi tiết): ………………………………………
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
5. Kết quả biểu quyết
Nội dung biểu quyết
Số ý kiến đồng ý
1. Dạng khuyết tật
Vận động
Nghe, nói
Nhìn
Thần kinh, tâm thần
Trí tuệ
Khác
2. Mức độ khuyết tật
Đặc biệt nặng
Nặng
Nhẹ
3. Không khuyết tật
147
4. Không đưa ra được kết luận về dạng tật,
mức độ khuyết tật
6. Kết luận
Hội đồng thống nhất kết luận như sau:
□ Dạng khuyết tật (ghi rõ): ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
□ Mức độ khuyết tật (ghi rõ):………………………………………………………………
□ Không khuyết tật: ………………………………………………………………………
□ Không đưa ra được kết luận về dạng tật, mức độ khuyết tật: ……………..……………..
……………………………………………………………………………………………..
Cuộc họp kết thúc hồi ………giờ……..ngày ...tháng……..năm…………………………
Biên bản này được lập thành 03 bản, 01 bản bổ sung hồ sơ xác định khuyết tật, 01 bản
gửi Chủ tịch UBND xã, 01 bản lưu.
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
148
Mẫu số 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 và
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8
năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
MẪU GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
1. Giấy xác nhận khuyết tật là căn cứ để thực hiện các chế độ, chính sách đối với người
khuyết tật.
2. Người được cấp giấy có trách nhiệm bảo quản cẩn thận, không cho người khác mượn.
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
2
GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
3
Số hiệu:…………
4
Họ và tên: …………………………………………………..
5
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………
6
Giới tính:……………………………………………………..
8
Nơi ở hiện nay:……………………………………………..
9
Dạng khuyết tật:…………………………………………….
…………………………………………………………………
10
Mức độ khuyết tật: ………………………………………...
11
Ngày……tháng ....năm……
12
Chủ tịch UBND……….
(Ký tên, đóng dấu)
149
3. Trường hợp Giấy xác nhận khuyết tật bị hư hỏng, thất lạc thì người khuyết tật có trách
nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để được cấp lại theo quy định.
Chú thích:
A. Mặt trước:
1
Quốc hiệu:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: chữ in hoa, chữ đứng, đậm, màu đen
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc: chữ in thường, chữ đứng, đậm, màu đen
2
Giấy xác nhận khuyết tật: Chữ in hoa, chữ đứng, đậm, màu đỏ.
3
Số hiệu: Ghi mã số đơn vị hành chính cấp xã theo Quyết định số 124/2004/QĐ-Ttg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 7/8/2004 về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành
chính Việt Nam và sáu chữ số ghi thứ tự người khuyết tật. Ví dụ: Người khuyết tật thứ 3 tại xã
Đại Lai, Huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh có số hiệu là: 09469.000003; Người khuyết tật thứ 108
tại Phường Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội có số hiệu: 00076.000108. Ghi số, chữ in
thường, chữ đứng, màu đen.
4
Họ và tên: Chữ in hoa, chữ đứng, đậm, màu đen.
5
Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh, chữ thường.
6
Giới tính: Ghi “Nam” hoặc “Nữ”, chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
8
Nơi ở hiện nay: Chữ in thường, chữ đứng, màu đen
9
Dạng khuyết tật: Ghi đúng các dạng khuyết tật theo quy định tại Điều 3 Luật người
khuyết tật, chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
10
Mức độ khuyết tật: Ghi đúng mức độ khuyết tật theo quy định tại Điều 3 Luật người
khuyết tật, chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
11
Ngày tháng năm: Chữ in thường, chữ đứng, màu đen.
12
Chủ tịch UBND ký tên, đóng dấu: ghi chữ in thường, chữ đứng, đậm, màu đen
B. Mặt sau:
- Trên cùng in dòng chữ “Những điều cần chú ý” màu đen, chữ in hoa, chữ đứng, đậm
- Tiếp dưới in các dòng chữ in thường, chữ nghiêng màu đen.
150
Mã thủ tục: 1.012756
Tên thủ tục: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để
quản lý
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh
2. Lĩnh vực: Đất đai.
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
- Trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật
Đất đai nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang;
- Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của
Luật Đất đai thì Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường,
UBND cấp xã chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
- Cộng đồng dân cư nộp hồ sơ đến UBND cấp xã. UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Cách thức thực hiện: qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Địa điểm gửi hồ sơ:
Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đất đai, người
được giao quản lý đất quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 của Luật Đất đai, cộng đồng dân
cư đăng ký/đăng nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình nộp
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn
Số lượng
Gửi trực tuyến
(1). Đối với tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế, người được giao quản lý đất quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật Đất đai thì nộp:
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ
Bản điện tử
được ký số;
Biểu mẫu điện
tử
01
151
2
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
theo Mẫu số 05a/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ
Bản điện tử
được ký số; Bản
sao chứng thực
điện tử
01
(2). Đối với cộng đồng dân cư thì nộp:
1
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ
Bản điện tử
được ký số; Bản
chứng thực chữ
ký điện tử; Biểu
mẫu điện tử
01
2
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
theo Mẫu số 05a/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ
Bản điện tử
được ký số;
Bản sao chứng
thực điện tử
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm
tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ
thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính
xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, cán bộ Một cửa phải có
thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ
sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới
người dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh (dichvucong.hagiang.gov.vn).
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
152
(1) Cán bộ Một cửa tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai
(2) UBND cấp xã thực hiện các công việc sau đối với cộng đồng dân cư
a) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;
b) Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại điểm a nêu trên, căn cứ vào trường
hợp cụ thể, UBND cấp xã xác nhận các nội dung sau:
- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 của Luật
Đất đai thì xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất
đai và khoản 3 Điều 34 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của
Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định
theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
(3) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai
Cách thức thực hiện: Trực tuyến
Địa điểm trả kết quả: Thông tin được thông báo qua tài khoản trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết
quả
Số lượng
Trả trực tuyến
1
Ghi vào hồ sơ địa chính; cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý
Dữ liệu điện tử
01
4
Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc (bao gồm 10 ngày tăng thêm
theo Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư)
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ,
tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
153
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật đất
đai;
- Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 7 của Luật
Đất đai;
- Cộng đồng dân cư.
6
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện
(nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã.
7
Phí, lệ phí: Không
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.; Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Quyết định số 2124/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc
phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 3290/QĐ-BTNMT ngày 14/10/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Có mẫu kèm theo.
154
Mẫu số 04/ĐK
Mẫu đơn này dùng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (xem kỹ hướng
dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: - UBND xã/phường/thị trấn ................................................. ;
- Ủy ban nhân nhân huyện/quận/thị xã/thành phố……
- Văn phòng đăng ký đất đai ...... (đối với trường hợp người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu 04a/ĐK)
1.1.
Tên
(1)
: ...............................................................................................................
1.2.
Giấy tờ nhân thân
(2)
:………………….…………………..…………………
1.3.
Địa chỉ
(3)
: ..........................................................................................................
1.4.
Điện thoại liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………
2. Thửa đất đăng ký: (Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều
thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số
thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu 04b/ĐK )
2.1.
Thửa đất số
(4)
:...................................; 2.2. Tờ bản đồ số
(4)
............................................
;
2.3. Địa chỉ
(5) ..............................................................................................................................................................
;
2.4. Diện tích
(6)
: ............ m²; sử dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng ............ m²;
2.5. Sử dụng vào mục đích
(7)
: ........................., từ thời điểm ................................. ;
2.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(8) .............................................................................................
;
2.7. Nguồn gốc sử dụng đất
(9) .........................................................................................................................
;
2.8. Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........ , tờ bản đồ số
…….., của ............. , nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
… ..............................
(10)
;
3. Nhà ở, công trình xây dựng: (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng
nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì
chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng;
đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 04c/ĐK)
3.1.
Loại nhà ở, công trình xây dựng
(11)
.................................................................................................
;
3.2.
Địa chỉ
(12) ...........................................................................................................................................................
;
3.3.
Diện tích xây dựng
(13)
.................................
m²;
3.4.
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
(14) .........................
m
2
;
3.6. Số tầng: ....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng;
155
3.7. Nguồn gốc
(16) ..................................................................................................................................................
;
3.8. Thời hạn sở hữu đến
(17)
: ..............................................................................
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
4.1.
Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
4.2.
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận
4.3.
Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất
4.4.
Đề nghị khác (nếu có): ………………………………………………………
6. Những giấy tờ nộp kèm theo:
(1) .............................................................................................................................
(2) .............................................................................................................................
(3) .............................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai
tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
…., ngày .... tháng .... năm …
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
156
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân; người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch; Cộng đồng dân cư: Ghi tên
của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
(3) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú; người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thì ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có); Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ
nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
(4) Ghi số hiệu của thửa đất và số tờ bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
(5) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;
Diện tích “Sử dụng chung” là phần diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử
dụng đất; Diện tích “Sử dụng riêng” là phần diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một
người sử dụng đất (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(7) Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng ...
năm...
(8) Ghi “đến ngày .../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định
được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp
vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền,
khai hoang…
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng…
(12) Ghi tên công trình hoặc tên tòa nhà; tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà,
tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi
có thửa đất.
(13) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất
của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công
trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung
cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng,
hạng mục công trình đó.
(14) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công
trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(15) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người;
Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân,
một cộng đồng dân cư).
(16) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho …
(17) Ghi “đến ngày .../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
157
TÊN TỔ CHỨC BÁO
CÁO:…
(1)
Số: … /BC-…
Mẫu số 05a/ĐK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....…, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: UBND tỉnh/thành phố ……
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng đất: .................................................................................
(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .................................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng: ................................... m
2
; trong đó:
3.1. Diện tích đất sử dụng đúng mục đích ....................................................... m
2
;
3.2. Diện tích đất đang liên doanh, liên kết sử dụng........................................ m
2
;
3.3. Diện tích đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m
2
;
3.4. Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m
2
;
3.5. Diện tích đất đang có tranh chấp sử dụng: ............................................... m
2
;
3.6. Diện tích đất đã bố trí làm nhà ở ............................................................... m
2
;
3.7. Diện tích đất chưa sử dụng: ...................................................................... m
2
;
3.8. Diện tích khác: .......................................................................................... m
2
;
4. Mục đích sử dụng đất:
4.1. Mục đích theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ........................
4.2. Mục đích thực tế đang sử dụng ............................... m
2
;
5. Tài sản gắn liền với đất:
Loại công trình
xây dựng
Diện tích xây
dựng (m
2
)
Tổng diện
tích sàn (m
2
)
Số tầng
Thời hạn
sở hữu
Tại thửa
đất số
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng ….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: .................. m
2
;
158
2. Diện tích được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ........................ m
2
;
3. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian
thuê m
2
;
4. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm ............. m
2
;
5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ............................... m
2
;
6. Diện tích đất có nguồn gốc khác (ghi cụ thể) .............................................. m
2
;
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã nộp: …….…..…...…đ; Số tiền còn nợ .......................... đ;
2. Tiền thuê đất đã nộp: ………………………đ, tính đến ngày … /… / ............ ,
3. Lệ phí trước bạ đã nộp:……………………..đ; Số tiền còn nợ: .................... đ;
Cộng tổng số tiền đã nộp: ….……….…......……..đ; Số tiền còn nợ: ............... đ;
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU
137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. ......................................................................................................................
2. ......................................................................................................................
3. ......................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................... m
2
;
2. Hình thức sử dụng đất:
(4)
........................................................................................................................
;
3. Diện tích đất bàn giao cho địa phương quản lý: ………m
2
, lý do ................
(5)
;
4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê,
cho mượn trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở;
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
Đại diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1)
Ghi tên của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(2)
Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3)
Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,
); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân
phố, tên đơn
vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4)
Ghi một trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một
lần, thuê đất trả tiền hằng năm.
(5)
Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có)
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC
1. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế, người được giao quản lý đất quy
định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Đất đai
* Thời gian thực hiện (30 ngày làm việc)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công
việc cụ thể
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian thực hiện
(ngày/giờ)
Cơ quan
phối hợp
(nếu có)
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ,
gửi giấy tiếp nhận
hồ sơ và trả kết
quả, chuyển hồ sơ
về VPĐKĐĐ
Cán bộ tiếp
nhận và trả kết
quả
01 ngày
Bước 2
Phân công viên
chức thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
01 ngày
Bước 3
Kiểm tra hồ sơ, cập
nhật thông tin thửa
đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai
Viên chức
phòng Đăng ký
và cấp GCN
20 ngày
Bước 4
Thẩm định hồ sơ;
Trình Lãnh đạo
Văn phòng đăng ký
đất đai ký xác nhận
hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
đăng ký và cấp
GCN
02 ngày
Bước 5
Ký xác nhận hồ sơ
Lãnh đạo
VPĐKĐĐ
03 ngày
Bước 6
Cập nhật, chỉnh lý
biến động HSĐC
Viên chức
phòng Đăng ký
và cấp GCN
03 ngày
Tổng thời gian giải quyết
30 ngày
2. Đối với cộng đồng dân cư (Thời gian thực hiện 30 ngày làm việc)
Thứ tự
công
việc
Nội dung công việc cụ
thể
Đơn vị/người
thực hiện
Thời gian thực hiện
(ngày/giờ)
Cơ quan
phối hợp
(nếu có)
Đối với
trường
hợp:….
Đối với
trường
hợp:….
Bước 1
Tiếp nhận hồ sơ, gửi
giấy tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của UBND
xã
0,5 ngày
Bước 2
Phân công viên chức
Lãnh đạo
0,5 ngày
160
thụ lý hồ sơ
UBND xã
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ,
- Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay
không có nhà ở, công
trình xây dựng; tình
trạng tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với
đất;
- Xác nhận nguồn gốc,
xác nhận việc sử dụng
đất ổn định
Công chức
UBND xã
10 ngày
Bước 4
Ký xác nhận hồ sơ
Lãnh đạo
UBND xã
02 ngày
Bước 5
Chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai
UBND xã
01 ngày
Bước 6
Lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai phân
công thụ lý
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
0,5 ngày
Bước 7
Kiểm tra hồ sơ, cập
nhật thông tin thửa đất,
đăng ký vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất
đai
Viên chức Văn
phòng đăng ký
đất đai
10 ngày
Bước 8
Ký xác nhận hồ sơ
Lãnh đạo Văn
phòng đăng ký
đất đai
03 ngày
Bước 9
Cập nhật, chỉnh lý biến
động HSĐC
Viên chức
phòng Đăng ký
và cấp GCN,
2,5 ngày
Tổng thời gian giải quyết
30 ngày
Mã thủ tục: 1.005280
Tên thủ tục: Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển
đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia,
tách, hợp nhất
1. Cấp thực hiện: Cấp huyện
2. Lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Trước khi hoạt động, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi
đặt trụ sở chính.
Cách thức thực hiện: qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Địa điểm gửi hồ sơ: Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đăng ký/đăng nhập tài khoản và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã
(https://dangkyhtx.dkkd.gov.vn) theo hướng dẫn.
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn
hồ sơ gửi
trực tuyến
Số
lượng
- Trường hợp đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
1
Giấy đề nghị đăng ký thành lập
Biểu mẫu hộ
tịch điện tử;
Bản điện tử
được ký số
01
2
Điều lệ
Bản điện tử
được ký số
01
3
Nghị quyết Hội nghị thành lập
Bản điện tử
được ký số
01
4
Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên
kết góp vốn
Bản điện tử
được ký số
01
5
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại
Bản sao điện
01
162
điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Hợp tác xã 2023
tử hoặc Bản
sao y
6
Danh sách, số định danh cá nhân của người đại
diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách,
bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo
pháp luật là người nước ngoài;
Bản điện tử
được ký số
01
7
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Bản sao điện
tử hoặc Bản
sao y
01
- Trường hợp đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác:
1
Giấy đề nghị đăng ký thành lập
Biểu mẫu hộ
tịch điện tử;
Bản điện tử
được ký số
01
2
Điều lệ
Bản điện tử
được ký số
01
3
Nghị quyết Hội nghị thành lập
Bản điện tử
được ký số
01
4
Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên
kết góp vốn
Bản điện tử
được ký số
01
5
Danh sách, số định danh cá nhân của người đại
diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách,
bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo
pháp luật là người nước ngoài;
Bản điện tử
được ký số
01
- Trường hợp hợp tác xã được chuyển đổi từ tổ hợp tác có nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư:
1
Giấy đề nghị đăng ký thành lập
Biểu mẫu hộ
tịch điện tử;
Bản điện tử
được ký số
01
2
Điều lệ
Bản điện tử
được ký số
01
163
3
Nghị quyết Hội nghị thành lập
Bản điện tử
được ký số
01
4
Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên
kết góp vốn
Bản điện tử
được ký số
01
5
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Hợp tác xã 2023
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản sao y
01
6
Danh sách, số định danh cá nhân của người đại
diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách,
bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo
pháp luật là người nước ngoài;
Bản điện tử
được ký số
01
7
Văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận
về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản sao
điện tử
01
- Trường hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất:
1
Giấy đề nghị đăng ký thành lập
Biểu mẫu hộ
tịch điện tử;
Bản điện tử
được ký số
01
2
Điều lệ
Bản điện tử
được ký số
01
3
Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên
kết góp vốn
Bản điện tử
được ký số
01
4
Danh sách, số định danh cá nhân của người đại
diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách,
bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo
pháp luật là người nước ngoài;
Bản điện tử
được ký số
01
5
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Hợp tác xã 2023
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản sao y
01
6
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước
ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản sao y
01
164
7
Nghị quyết chia hợp tác xã (trong trường hợp
đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia);
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
(trong trường hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã tách); Hợp đồng hợp nhất, nghị quyết
thông qua hợp đồng hợp nhất của các hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất (trong trường hợp
đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp
nhất).
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản sao
điện tử
01
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao
gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi
trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc
ủy quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể
ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện
thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền
này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch
vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của
tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp
bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì
việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
165
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ TTHC và xử lý hồ sơ theo quy trình. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy
định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ
thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ
quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được gửi qua tài khoản của công dân trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký hợp tác xã (https://dangkyhtx.dkkd.gov.vn).
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp,
trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký
không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống
nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử
cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp
hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để
nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả: Qua tài khoản của công dân trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đăng ký hợp tác xã (https://dangkyhtx.dkkd.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn
Số
lượng
1
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng
ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung
cần sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan đăng ký kinh
doanh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bản điện tử
được ký số
01
166
4
Thời hạn giải quyết:
- Theo quy định của pháp luật: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Theo thực tế tại địa phương): 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện TTHC: Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thuế.
- Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp
huyện.
7
Phí, lệ phí (nếu có):
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy
định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp
hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận
hồ sơ ở cấp huyện hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh
toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách thức khác
theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được hoàn
trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp đăng
ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí
đăng ký kinh doanh.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
* Trường hợp chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã:
Trường hợp đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã, tổ hợp tác
chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Hợp tác xã được chuyển đổi từ
tổ hợp tác được giữ nguyên mã số của tổ hợp tác.
* Trường hợp chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể chia tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành
viên hiện có (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia) để
thành lập hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới. Thủ tục chia
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
a) Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia thông qua
167
nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp
tác xã 2023 và Điều lệ.
Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu
sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
chia; tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới; nguyên tắc, cách thức và thủ
tục chia quyền, tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và
thủ tục chuyển đổi vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia sang
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới; nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; thời hạn thực hiện chia hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả
chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị
quyết;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm
các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng
và người lao động để một trong số các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó
thực hiện nghĩa vụ này. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới đương nhiên kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị
quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị chia được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi chia theo phương
án do Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia quyết
định.
* Trường hợp tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa
vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác xã bị tách) để thành lập một
hoặc nhiều hợp tác xã được tách. Liên hiệp hợp tác xã có thể tách bằng cách
chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây
gọi là liên hiệp hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều liên hiệp
hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách không chấm
dứt tồn tại.
- Thủ tục tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua
nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp
tác xã 2023 và Điều lệ.
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu
168
sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
tách; tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; phương án sử dụng lao
động; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chuyển một phần tài sản, quyền,
nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách sang hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung
không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả
chủ nợ, thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị
quyết;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa
thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị tách, trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách có thỏa thuận khác. Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền,
nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết tách hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị tách được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi tách theo phương
án do Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách quyết
định.
* Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất:
- Hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể hợp nhất (sau đây
gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất) thành một hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã mới cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị hợp nhất.
- Thủ tục hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất chuẩn bị dự thảo hợp đồng hợp
nhất, dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất.
Hợp đồng hợp nhất phải bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ
sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở
chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; phương án sử dụng lao
động; phương án xử lý các khoản nợ; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển
đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung không chia;
thời hạn, thủ tục chuyển đổi vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
hợp nhất thành vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; thời
hạn thực hiện hợp nhất;
Đại hội thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất
169
thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ, quyết định tổ chức quản trị, bầu Chủ
tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc,
Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người
lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích
hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao
động và nghĩa vụ khác của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất.
- Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã bị hợp nhất được chuyển thành tài sản chung không chia,
quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và
tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân
có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin
được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá
nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ
tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn
cước hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện
theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các
giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn
cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài
170
hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của
người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo
tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được
sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng
ký kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử
phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ
theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại
giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng
ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký
trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng
quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ
sơ đăng ký bằng bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện
tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử
được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục
171
đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký
trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều
12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn bản điện
tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu
trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi
phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị
quyết giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo
về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện chấp nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.
Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải
trình của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý
“Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng,
Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng
hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không
172
được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó
cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân
nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký.
9
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Nghị định số 92/2024/NĐ-CP).
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập
nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã;
- Quyết định số 1739/QĐ-BKHĐT ngày 13/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc công bố TTHC mới sửa đổi, bổ sung, thay thế
TTHC bãi bỏ, hủy công khai trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-1, Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT);
- Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác
xã (Phụ lục II-2, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT);
- Danh sách người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã (Phụ lục II-3,
Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
173
Mẫu II-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ...............
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ..............................................
Sinh ngày: ....... / ....... / .......
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông tin cá
nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
174
Đăng ký hợp tác xã do tôi là người được ủy quyền đăng ký thành lập
với các nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp và kê khai các mục 1.1, 1.2
nếu thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi từ tổ hợp tác)
Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách hợp tác xã
Thành lập trên cơ sở chia hợp tác xã
Thành lập trên cơ sở hợp nhất hợp tác xã
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác
1.1. Thông tin về các hợp tác xã bị chia, bị tách, bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường
hợp thành lập hợp tác xã trên cơ sở chia, tách, hợp nhất hợp tác xã):
Thông tin về hợp tác xã bị chia/tách (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập hợp tác
xã trên cơ sở chia/tách hợp tác xã)
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .....................................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...................................................................................
Thông tin về các hợp tác xã bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập hợp
tác xã trên cơ sở hợp nhất hợp tác xã):
a) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................
Mã số hợp tác xã/mã số thuế: ..............................................................................
b) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................
Đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện chấm dứt tồn tại đối với
hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất.
1.2. Thông tin của tổ hợp tác được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành
lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác):
Tên tổ hợp tác: ....................................................................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: ..............................................................................
Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
2. Tên hợp tác xã:
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ..................................
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ............................................
Tên hợp tác xã viết tắt (nếu có): ............................................................................
175
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: ...................................
Tổ/xóm/ấp/thôn: .....................................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ..............................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc
Trung ương: ......................................................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ...............................................................
Điện thoại: ........................................................... Fax (nếu có): ............................
Email (nếu có): ................................................... Website (nếu có): .....................
- Hợp tác xã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn
biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an
ninh
1
: Có Không
4. Ngành, nghề kinh doanh
2
:
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành,
nghề đã kê khai)
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ...................................................................................
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): .................................................................................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài (nếu có): .................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã (nếu có) hay không? Có Không
6. Nguồn vốn điều lệ:
Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương
theo đơn vị tiền tệ nước ngoài, bằng số, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng
7. Người đại diện theo pháp luật: Gửi kèm (kê khai theo Mẫu II-3)
1
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần
vốn góp vào hợp tác xã dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã.
2
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
176
8. Số lượng thành viên:
Tổng số thành viên: ................... , trong đó:
- Số thành viên chính thức: ..........................................
- Số thành viên liên kết góp vốn: .................................
- Số thành viên liên kết không góp vốn: ......................
Danh sách thành viên gửi kèm theo Giấy đề nghị này (kê khai theo Mẫu II-2).
9. Thông tin đăng ký thuế:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
9.1
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):...........................................
Số định danh cá nhân: ................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
9.2
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có tại thời điểm kê khai):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:..................................
Số định danh cá nhân: ................................................................................
Điện thoại:....................................................................................................
9.3
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa
chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .............................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ................................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ........................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ............................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .........................................................
Điện thoại (nếu có):................................... Fax (nếu có):...........................
Email (nếu có):............................................................................................
9.4
Ngày bắt đầu hoạt động
3
(trường hợp hợp tác xã dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thì không cần kê khai nội
dung này): ...../...../.......
9.5
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
9.6
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày...../..... đến ngày...../.....
4
3
Trường hợp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì
ngày bắt đầu hoạt động là ngày hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
4
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
177
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
9.7
Tổng số lao động (dự kiến): .........................................................................
9.8
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
Có
Không
9.9
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)
5
:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
Tôi xin cam kết:
- Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng
mục đích theo quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung
thực của nội dung đăng ký trên;
- Là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định
của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
6
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là
ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
5
Hợp tác xã căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của hợp tác
xã để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
6
Người được ủy quyền đăng ký thành lập ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC, THÀNH VIÊN LIÊN KẾT GÓP VỐN CỦA HỢP TÁC XÃ
I. Thành viên là cá nhân, hộ gia đình
STT
Tên thành viên
1
Ngày,
tháng, năm
sinh
Số định danh cá nhân
2
hoặc Số, ngày, cơ quan
cấp CMND/Hộ
chiếu/Hộ chiếu nước
ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối
với cá nhân là người
nước ngoài)
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Vốn góp
Thời
điểm
hoàn
thành
góp vốn
Mã số dự
án, ngày
cấp, cơ
quan cấp
Giấy
chứng
nhận đăng
ký đầu tư
(nếu có)
Ghi chú
Giá trị phần
vốn góp
(bằng số;
VNĐ và giá
trị tương
đương theo
đơn vị tiền
nước ngoài,
nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
1
Trường hợp thành viên là cá nhân thì ghi họ, chữ đệm và tên của thành viên đó. Trường hợp thành viên là hộ gia đình thì ghi “Hộ gia đình + họ, chữ đệm và tên người đại diện hộ gia
đình” (VD: Hộ gia đình Nguyễn Văn A) và kê khai thông tin của người này tại các cột số 4, 5, 6, 7, 8, 9.
2
Nếu cột số 4 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 5, 6, 7, 8, 9.
176
II. Thành viên là pháp nhân Việt Nam, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
1. Thông tin thành viên
STT
Tên thành viên
Số, ngày cấp, nơi cấp
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Quyết định
thành lập hoặc giấy tờ có giá
trị pháp lý tương đương đối
với tổ chức khác
Địa chỉ trụ sở chính
Vốn góp
Thời điểm hoàn
thành góp vốn
Mã số dự án, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có)
Ghi
chú
Giá trị phần vốn góp
(bằng số; VNĐ và giá
trị tương đương theo
đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
177
2. Thông tin người đại diện hợp pháp của thành viên
STT
Tên thành viên
Họ, chữ đệm và tên
người đại diện
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
3
hoặc
Số, ngày, cơ quan cấp
CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu
nước ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài (đối với cá nhân
là người nước ngoài)
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Nơi thường trú
Nơi ở hiện tại
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
......, ngày...... tháng...... năm......
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
4
3
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
4
Người được ủy quyền đăng ký thành lập ký trực tiếp vào phần này.
178
Mẫu II-3
DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
STT
Họ, chữ đệm và tên
Chức danh
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
5
hoặc Số,
ngày, cơ quan cấp CMND/Hộ
chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc
giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với người
đại diện là người nước ngoài)
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Địa chỉ
liên lạc
Chữ ký
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
......, ngày...... tháng...... năm......
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
6
5
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
6
Người được ủy quyền đăng ký thành lập ký trực tiếp vào phần này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 347/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến và quy trình giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến áp dụng để thí điểm triển khai thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã Phố Cáo, Ủy ban nhân dân xã Tả Phìn của huyện Đồng Văn và Ủy ban nhân dân xã Hữu Vinh, Ủy ban nhân dân xã Lao và Chải của huyện Yên Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 347/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 347/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×