• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 345/QĐ-BHXH 2026 ban hành quy chế công tác văn thư của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/04/2026 11:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 345/QĐ-BHXH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hùng Sơn
Trích yếu: Ban hành Quy chế công tác văn thư của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 345/QĐ-BHXH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 345/QĐ-BHXH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 345/QĐ-BHXH PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
TÀI
CHÍNH
BẢO
HIỆM
HỘI
VIỆT
NAM
Số:
345/QĐ-BHXH
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAМ
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
15
tháng
4
năm
2026
QUYÉT
ĐỊNH
Ban
hành
Quy
chế
công
tác
văn
thư
của
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam
GIÁM
ĐÓC
BẢO
HIỂM
HỘI
VIỆT
NAM
Căn
cứ
Nghị
định
số
30/2020/NĐ-CP
ngày
05
tháng
03
năm
2020
của
Chính
phủ
về
công
tác
văn
thư;
Căn
cứ
Nghị
định
số
99/2016/NĐ-CP
ngày
01
tháng
7
năm
2016
của
Chính
phủ
về
quản
sử
dụng
con
du;
Nghị
định
số
56/2023/NĐ-CP
ngày
24
tháng
7
năm
2023
của
Chính
phủ
về
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
99/2016/NĐ-CP
ngày
01
tháng
07
năm
2016
về
quản
sử
dụng
con
dấu;
Căn
cứ
Nghị
định
số
68/2024/NĐ-CP
ngày
25
tháng
6
năm
2024
của
Chính
phủ
quy
định
về
chữt
số
chuyên
dùng
công
vụ:
Căn
cứ
Quyết
định
số
3179/QĐ-BTC
ngày
12
tháng
9
năm
2025
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
cấu
tổ
chức
của
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam
thuộc
Bộ
Tài
chính;
Căn
cứ
Quyết
định
số
4114/QĐ-BTC
ngày
12
tháng
12
năm
2025
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
về
việc
ban
hành
Quy
chế
công
tác
văn
thư
của
Bộ
Tài
chính:
Căn
cứ
Quyết
định
số
3033/QĐ-BHXH
ngày
15
tháng
10
năm
2025
của
Giám
đốc
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam
về
việc
ban
hành
Quy
chế
làm
việc
của
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam;
Theo
đề
nghị
của
Chánh
Văn
phòng
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
này
Quy
chế
công
tác
văn
thư
của
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam.
Điều
2.
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
thay
thế
Quyết
định
số
3012/QĐ-BHXH
ngày
28
tháng
10
năm
2022
của
Tổng
Giám
đốc
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam
ban
hành
Quy
chế
về
công
tác
văn
thư
ngành
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam.
2
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam,
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
trực
thuộc
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam;
Giám
đốc
Bảo
hiểm
hội
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
Giám
đốc
Bảo
hiểm
hội
sở
thuộc
tỉnh
thành
phố
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này.)
Nơi
nhận:
-
Như
điều
3;
-
Bộ
Tài
chính
(để
b/c);
-
Giám
đốc:
-
Các
Phó
Giám
đốc;
-
Văn
phòng:
HĐQL,
ĐU;
-
Công
đoàn
quan
BHXH
Việt
Nam;
-
Lưu:
VT,
VP.
GIÁM
ĐÓC
BỘ
TÀI
CHÍNH
ĐẢO
HIẾM
HỘI
VIỆT
NAM
Lễ
Hùng
Sơn
BỘ
TÀI
CHÍNH
BẢO
HIỂM
HỘI
VIỆT
NAM
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
QUY
CHẾ
Công
tác
văn
thư
của
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam
(Kèm
theo
Quyết
định
số:345/QĐ-BHXH
ngày
15
tháng
4
năm
2026
của
Giảm
đốc
Bảo
hiểm
hội
Việt
Nam)
Chương
I
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Quy
chế
này
quy
định
về
công
tác
văn
thư,
bao
gồm:
Soạn
thảo,
ban
hành
văn
bản;
quản
văn
bản;
lập
hồ
nộp
lưu
hồ
sơ,
tài
liệu
vào
Lưu
trữ
quan;
quản
sử
dụng
con
dấu,
thiết
bị
lưu
khóa
mật
trong
hệ
thống
Bảo
hiểm
hội
(BHXH)
Việt
Nam.
Đối
với
văn
bản
mật
thực
hiện
theo
Quy
chế
Bảo
vệ
mật
Nhà
nước
một
số
nội
dung
liên
quan
của
Quy
chế
này.
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Quy
chế
này
áp
dụng
thống
nhất
trong
các
đơn
vị
chuyên
môn,
giúp
việc
Giám
đốc
BHXH
Việt
Nam,
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
trực
thuộc
(gọi
chung
các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam);
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(gọi
chung
BHXH
tỉnh);
BHXH
các
sở
thuộc
BHXH
tỉnh
(gọi
chung
BHXH
sở);
viên
chức,
người
lao
động
thuộc
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam.
2.
Các
tổ
chức
chính
trị,
tổ
chức
khác
thuộc
BHXH
Việt
Nam
căn
cứ
quy
định
tại
Quy
chế
này
các
quy
định
liên
quan
của
Đảng,
của
pháp
luật
của
Bộ
Tài
chính
để
áp
dụng
cho
phù
hợp.
Điều
3.
Giải
thích
từ
ngữ
Trong
Quy
chế
này,
những
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
“Văn
bản”
thông
tin
thành
văn
được
truyền
đạt
bằng
ngôn
ngữ
hoặc
hiệu,
hình
thành
trong
hoạt
động
của
BHXH
Việt
Nam
các
đơn
vị
thuộc
BHXH
Việt
Nam;
được
trình
bày
đúng
thể
thức,
kỹ
thuật
theo
quy
định.
2.
“Văn
bản
hành
chính”
văn
bản
hình
thành
trong
quá
trình
chỉ
đạo,
điều
hành,
giải
quyết
công
việc
của
quan,
đơn
vị.
3.
“Văn
bản
chuyên
ngành”
văn
bản
hình
thành
trong
quá
trình
thực
hiện
hoạt
động
chuyên
môn,
nghiệp
vụ
của
BHXH
Việt
Nam
do
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định.
2
4.
“Văn
bản
điện
tử”
văn
bản
dưới
dạng
thông
điệp
dữ
liệu
được
tạo
lập
hoặc
được
số
hóa
từ
văn
bản
giấy
trình
bày
đúng
thể
thức,
kỹ
thuật,
định
dạng
theo
quy
định.
5.
“Văn
bản
đi”
tất
cả
các
loại
văn
bản
do
quan,
đơn
vị
ban
hành.
6.
“Văn
bản
đến”
tất
cả
các
loại
văn
bản
do
quan,
đơn
vị
nhận
được
từ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức,
nhân
khác
gửi
đến.
7.
“Bản
thảo
văn
bản”
bản
được
viết
hoặc
đánh
máy
hoặc
tạo
lập
bằng
phương
tiện
điện
tử
hình
thành
trong
quá
trình
soạn
thảo
một
văn
bản
của
quan,
đơn
vị.
8.
"Bản
gốc
văn
bản”
bản
hoàn
chỉnh
về
nội
dung,
thể
thức
văn
bản,
được
người
thẩm
quyền
trực
tiếp
trên
văn
bản
giấy
hoặc
số
trên
văn
bản
điện
tử.
9.
“Bản
chính
văn
bản
giấy”
bản
hoàn
chỉnh
về
nội
dung,
thể
thức
văn
bản,
được
tạo
từ
bản
chữ
trực
tiếp
của
người
thẩm
quyền.
10.
“Bản
sao
y”
bản
sao
đầy
đủ,
chính
xác
nội
dung
của
bản
gốc
hoặc
bản
chính
văn
bản,
được
trình
bày
theo
thể
thức
kỹ
thuật
quy
định.
11.
“Bản
sao
lục”
bản
sao
đầy
đủ,
chính
xác
nội
dung
của
bản
sao
y,
được
trình
bày
theo
thể
thức
kỹ
thuật
quy
định.
12.
“Bản
trích
sao”
bản
sao
chính
xác
phần
nội
dung
của
bản
gốc
hoặc
phần
nội
dung
của
bản
chính
văn
bản
cần
trích
sao,
được
trình
bày
theo
thể
thức
kỹ
thuật
quy
định.
13.
“Hồ
sơ”
tập
hợp
các
văn
bản,
tài
liệu
liên
quan
với
nhau
về
một
vấn
đề,
một
sự
việc,
một
đối
tượng
cụ
thể
hoặc
đặc
điểm
chung,
hình
thành
trong
quá
trình
theo
dõi,
giải
quyết
công
việc
thuộc
phạm
vi,
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
quan,
đơn
vị,
nhân.
14.
“Danh
mục
hồ
sơ”
bảng
hệ
thống
những
hồ
dự
kiến
được
lập
trong
năm
của
quan,
đơn
vị.
15.
“Lập
hồ
sơ”
việc
tập
hợp,
sắp
xếp
văn
bản,
tài
liệu
hình
thành
trong
quá
trình
theo
dõi,
giải
quyết
công
việc
của
quan,
tổ
chức,
nhân
thành
hồ
theo
những
nguyên
tắc
phương
pháp
nhất
định.
16.
“Hệ
thống
quản
văn
bản
điều
hành”
(gọi
chung
hệ
thống
QLVB)
phần
mềm
ứng
dụng
để
quản
văn
bản;
giải
quyết
công
việc;
lập
hồ
sơ,
nộp
lưu
hồ
tài
liệu
vào
Lưu
trữ
quan.
17.
“Ký
số”
việc
đưa
khóa
mật
vào
một
chương
trình
phần
mềm
để
tự
động
tạo
gắn
chữ
số
vào
văn
bản.
3
18.
“Chữ
số
của
quan,
đơn
vị”
chữ
số
được
tạo
lập
bởi
khóa
mật
tương
ứng
với
chứng
thư
số
được
Tổ
chức
cung
cấp
dịch
vụ
chứng
thực
chữ
số
chuyên
dùng
cấp
cho
quan,
đơn
vị
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
giao
dịch
điện
tử.
19.
“Chữ
số
của
người
thẩm
quyền”
chữ
số
được
tạo
lập
bởi
khóa
mật
tương
ứng
với
chứng
thư
số
được
Tổ
chức
cung
cấp
dịch
vụ
chứng
thực
chữ
số
chuyên
dùng
cấp
cho
người
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
giao
dịch
điện
tử.
20.
"Chứng
thư
số”
một
dạng
chứng
thư
điện
tử
do
tổ
chức
cung
cấp
dịch
vụ
chứng
thực
chữ
số
nhằm
cung
cấp
thông
tin
định
danh
cho
khóa
công
khai
của
một
tổ
chức,
nhân
từ
đó
xác
nhận
quan
tổ
chức,
nhân
người
chữ
số
bằng
việc
sử
dụng
khóa
mật
tương
ứng.
21.
“Khóa
mật”
một
cặp
khóa
trong
cặp
khóa
thuộc
hệ
thống
mật
không
đối
xứng,
được
dùng
để
tạo
chữ
số.
22.
“Thiết
bị
lưu
khóa
mật”
thiết
bị
vật
chứa
chứng
thư
số
khóa
mật
của
thuê
bao.
23.
"Văn
thư
quan”
bộ
phận
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
công
tác
văn
thư
của
quan,
bao
gồm
văn
thư
BHXH
Việt
Nam,
văn
thư
BHXH
các
tỉnh
văn
thư
BHXH
sở.
24
.“Văn
thư
đơn
vị”
nhân
thực
hiện
kiêm
nhiệm
một
số
nhiệm
vụ
công
tác
văn
thư
của
các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam,
các
tổ
chức
chính
trị,
tổ
chức
khác
thuộc
BHXH
Việt
Nam,
các
phòng
thuộc
BHXH
tỉnh.
Điều
4.
Nguyên
tắc,
yêu
cầu
1.
Nguyên
tắc
Công
tác
văn
thư
được
thực
hiện
thống
nhất
theo
các
nội
dung
quy
định
tại
Quy
chế
này
đảm
bảo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
của
Bộ
Tài
chính.
2.
Yêu
cầu
a)
Văn
bản
của
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam
phải
được
soạn
thảo
ban
hành
đúng
thẩm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục,
hình
thức,
thể
thức
kỹ
thuật
trình
bày
theo
quy
định
của
BHXH
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính
pháp
luật;
đối
với
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
được
thực
hiện
theo
quy
định
của
Luật
Ban
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
các
văn
bản
hướng
dẫn
thi
hành;
đối
với
văn
bản
chuyên
ngành
thực
hiện
theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính;
đối
với
văn
bản
hành
chính
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Chương
II
Quy
chế
này.
b)
Tất
cả
văn
bản
đi,
văn
bản
đến
đều
phải
làm
thủ
tục
tiếp
nhận,
đăng
để
quản
tập
trung
tại
Văn
thư
quan,
đơn
vị,
trừ
những
loại
văn
bản
được
4
đăng
riêng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Những
văn
bản
đến
không
được
đăng
tại
Văn
thư
quan,
đơn
vị,
nhân
không
trách
nhiệm
giải
quyết.
c)
Văn
bản
phải
được
theo
dõi,
cập
nhật
trạng
thái
gửi,
nhận,
xử
lý.
d)
Văn
bản
đến
nếu
bản
giấy
được
số
hóa,
cập
nhật
vào
hệ
thống
QLVB
(trừ
văn
bản
quy
định
tại
Phụ
lục
I
Quy
chế
này).
Văn
bản
đến
bản
điện
tử
được
trình
Thủ
trưởng
quan,
đơn
vị
luân
chuyển
xử
trên
hệ
thống
QLVB.
Văn
bản
giấy
sau
khi
được
số
hóa,
cập
nhật
vào
hệ
thống
QLVB
được
Văn
thư
quan
chuyển
trực
tiếp
đến
đơn
vị,
nhân
được
giao
chủ
trì
giải
quyết
sau
khi
sự
phân
công
của
Thủ
trưởng
quan,
đơn
vị.
đ)
Văn
bản
đi,
văn
bản
đến
thuộc
ngày
nào
phải
được
đăng
ký,
phát
hành
hoặc
chuyển
giao
trong
ngày
nhận
được,
chậm
nhất
trong
ngày
làm
việc
tiếp
theo.
Văn
bản
đến
đóng
dấu
các
mức
độ
khẩn
(“Hỏa
tốc”,
“Thượng
khẩn”,
“Khẩn”),
hạn
xử
hoặc
tính
chất
quan
trọng,
cấp
bách,
nhạy
cảm
yêu
cầu
thời
gian
xử
gấp
phải
được
đăng
ký,
trình,
chuyển
giao
xử
ngay
sau
khi
nhận
được.
Văn
bản
đi
đóng
dấu
các
mức
độ
khẩn
(“Hỏa
tốc”,
“Thượng
khẩn”,
“Khẩn”)
phải
được
hoàn
thành
thủ
tục
phát
hành
chuyển
phát
ngay
sau
khi
văn
bản
được
ký,
đóng
dấu.
Trường
hợp
văn
bản
hỏa
tốc
hẹn
giờ
đến
ngoài
giờ
hành
chính,
người
được
giao
nhiệm
vụ
tiếp
nhận
trách
nhiệm
xử
lý,
sau
đó
chuyển
ngay
cho
Văn
thư
quan
để
làm
thủ
tục
đăng
ký.
e)
Văn
bản
mật
được
đăng
ký,
quản
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành
về
bảo
vệ
mật
nhà
nước,
Quy
chế
Bảo
vệ
mật
nhà
nước
của
Bộ
Tài
chính
của
BHXH
Việt
Nam
g)
Những
văn
bản
ý
kiến
ghi
bên
lề
hoặc
trong
Phiếu
trình
giải
quyết
văn
bản
đến
chỉ
sử
dụng
trong
nội
bộ
quan,
đơn
vị,
không
sao
chép,
chuyển
phát
ra
bên
ngoài.
Trường
hợp
những
ý
kiến
trên
cần
thiết
cho
việc
giao
dịch,
trao
đổi
công
tác
hay
phát
biểu
chính
thức
với
quan,
đơn
vị
khác
hoặc
với
nhân
ngoài
quan,
đơn
vị
phải
được
thể
chế
bằng
văn
bản
hành
chính
theo
quyết
định
của
người
ghi
ý
kiến.
h)
Việc
quản
sử
dụng
con
dấu,
thiết
bị
lưu
khóa
mật
của
quan,
đơn
vị
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
99/2016/NĐ-CP
ngày
01/7/2016
của
Chính
phủ
về
quản
sử
dụng
con
dấu;
Nghị
định
số
30/2020/NĐ-CP
ngày
05/3/2020
của
Chính
phủ
về
công
tác
văn
thư;
Điều
2
Nghị
định
số
56/2023/NĐ-CP
ngày
24/7/2023
của
Chính
phủ
về
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
99/2016/NĐ-CP
ngày
01/7/2016
về
quản
sử
dụng
con
dấu;
Nghị
định
số
68/2024/NĐ-CP
ngày
25/6/2024
của
Chính
phủ
quy
định
về
chữ
số
chuyên
dùng
công
vụ;
quy
định
tại
Quy
chế
này
các
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan.
5
i)
Hệ
thống
QLVB
phải
đáp
ứng
các
quy
định
tại
Phụ
lục
VI
Nghị
định
số
30/2020/NĐ-CP
ngày
05/3/2020
của
Chính
phủ
về
công
tác
văn
thư
các
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan.
Điều
5.
Giá
trị
pháp
của
văn
bản
điện
tử
1.
Văn
bản
điện
tử
được
số
bởi
người
thẩm
quyền
số
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
theo
quy
định
của
pháp
luật
giá
trị
pháp
như
bản
gốc
văn
bản
giấy.
2.
Chữ
số
trên
văn
bản
điện
tử
phải
đáp
ứng
đầy
đủ
các
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
6.
Trách
nhiệm
trong
công
tác
văn
thư
1.Trách
nhiệm
của
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam
a)
Chánh
Văn
phòng
chỉ
đạo,
tổ
chức
thực
hiện
việc
quản
văn
bản;
quản
con
dấu
thiết
bị
lưu
khóa
mật;
hướng
dẫn,
kiểm
tra
nghiệp
vụ
công
tác
văn
thư;
chủ
trì
xây
dựng
tổ
chức
thực
hiện
kế
hoạch
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ
vào
công
tác
văn
thư;
phân
công
giao
trách
nhiệm
cụ
thể
đối
với
viên
chức,
người
lao
động
thực
hiện
nhiệm
vụ
văn
thư
quan.
b)
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam
trách
nhiệm
Tổ
chức
xử
văn
bản,
chỉ
đạo,
phân
công
đơn
vị,
nhân
giải
quyết
theo
quy
định;
tổ
chức
thực
hiện
việc
quản
văn
bản;
đôn
đốc,
theo
dõi,
tổng
hợp
kết
quả
giải
quyết
văn
bản
chịu
trách
nhiệm
trước
Thủ
trưởng
quan
về
kết
quả
thời
hạn
giải
quyết
văn
bản
của
đơn
vị;
quản
con
dấu
(nếu
có)
thiết
bị
lưu
khóa
mật.
Phối
hợp
với
Văn
phòng
xây
dựng
tổ
chức
thực
hiện
kế
hoạch
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ
vào
công
tác
văn
thư.
2.
Trách
nhiệm
của
Văn
thư
quan,
đơn
vị
a)
Tiếp
nhận,
đăng
ký,
thực
hiện
thủ
tục
phát
hành,
chuyển
phát
theo
dõi
việc
chuyển
phát,
lưu
văn
bản
đi.
b)
Tiếp
nhận,
đăng
ký,
trình,
chuyển
giao,
theo
dõi
kết
quả
giải
quyết
văn
bản;
kịp
thời
báo
cáo,
đề
xuất
lãnh
đạo
đơn
vị
xem
xét
chuyển
trả
những
văn
bản
không
thuộc
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
quan,
đơn
vị;
đề
xuất
đơn
vị
chủ
trì
giải
quyết
thông
báo
cho
nơi
gửi
biết.
c)
Sắp
xếp,
bảo
quản
phục
vụ
việc
tra
cứu,
sử
dụng
bản
lưu
văn
bản.
Quản
Sổ
đăng
Sổ
chuyển
giao
văn
bản.
d)
Giúp
Thủ
trưởng
đơn
vị
theo
dõi,
đôn
đốc
việc
lập
hồ
giao
nộp
hồ
vào
lưu
trữ
quan.
6
đ)
Quản
lý,
sử
dụng
con
dấu,
thiết
bị
lưu
khóa
mật
của
quan,
đơn
vị;
các
loại
con
dấu
khác
theo
quy
định.
3.
Trách
nhiệm
của
viên
chức,
người
lao
động
Viên
chức,
người
lao
động
trong
quá
trình
theo
dõi,
giải
quyết
công
việc
liên
quan
đến
công
tác
văn
thư
phải
thực
hiện
đúng
quy
định
tại
Quy
chế
này,
Nghị
định
số
30/2020/NĐ-CP,
Quyết
định
số
4114/QĐ-BTC
các
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan.
Chương
II
SOẠN
THẢO,
BAN
HÀNH
VĂN
BẢN
Mục
1
THỂ
THỨC,
KỸ
THUẬT
TRÌNH
BÀY
VĂN
BẢN
Điều
7.
Hình
thức
văn
bản
Các
hình
thức
văn
bản
do
BHXH
Việt
Nam
các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam
soạn
thảo
ban
hành
bao
gồm
1.
Văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
(QPPL):
Tham
mưu
trình
cấp
thầm
quyền
ban
hành
các
văn
bản
QPPL
soạn
thảo
các
văn
bản
QPPL
theo
phân
công
của
Bộ
Tài
chính.
2.
Văn
bản
hành
chính:
Quyết
định,
chỉ
thị,
quy
chế,
quy
định,
thông
cáo,
thông
báo,
hướng
dẫn,
chương
trình,
kế
hoạch,
phương
án,
đề
án,
dự
án,
báo
cáo,
biên
bản,
tờ
trình,
hợp
đồng,
công
văn,
công
điện,
bản
ghi
nhớ,
bản
thoả
thuận,
giấy
uỷ
quyền,
giấy
giới
thiệu,
giấy
mời,
giấy
nghỉ
phép,
phiếu
gửi,
phiếu
chuyển,
phiếu
báo,
thư
công...
3.
Văn
bản
chuyên
ngành;
văn
bản
trao
đổi
với
các
quan,
tổ
chức
hoặc
nhân
nước
ngoài
như
công
hàm,
công
thư.
Điều
8.
Thể
thức,
kỹ
thuật
trình
bày
văn
bản
1.
Thể
thức
văn
bản
a)
Thể
thức
văn
bản
tập
hợp
các
thành
phần
cấu
thành
văn
bản,
bao
gồm
những
thành
phần
chính
áp
dụng
đối
với
tất
cả
các
loại
văn
bản
các
thành
phần
bổ
sung
trong
những
trường
hợp
cụ
thể
hoặc
đối
với
một
số
loại
văn
bản
nhất
định.
b)
Thể
thức
văn
bản
hành
chính
bao
gồm
các
thành
phần
chính
Quốc
hiệu
Tiêu
ngữ.
Tên
quan,
đơn
vị
ban
hành
văn
bản.
Số,
hiệu
của
văn
bản.
-
Địa
danh
thời
gian
ban
hành
văn
bản.
-
Tên
loại
trích
yếu
nội
dung
văn
bản.
7
-
Nội
dung
văn
bản.
-
Chức
vụ,
họ
tên
chữ
của
người
thẩm
quyền.
-
Dấu,
chữ
số
của
quan,
đơn
vị.
Nơi
nhận.
c)
Ngoài
các
thành
phần
quy
định
tại
điểm
b
khoản
1
Điều
này,
văn
bản
thể
bổ
sung
các
thành
phần
khác.
-
Phụ
lục.
-
Dấu
chỉ
độ
mật,
mức
độ
khẩn,
các
chỉ
dẫn
về
phạm
vi
lưu
hành.
-
hiệu
người
soạn
thảo
văn
bản
số
lượng
bản
phát
hành.
-
Địa
chỉ
quan,
đơn
vị;
thư
điện
tử;
trang
thông
tin
điện
tử;
số
điện
thoại;
số
Fax.
d)
Thể
thức
văn
bản
-
Văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
thực
hiện
theo
quy
định
về
quy
chế
xây
dựng,
ban
hành
tổ
chức
thi
hành
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
của
Bộ
Tài
chính.
-
Thể
thức
văn
bản
hành
chính,
văn
bản
trao
đổi
với
quan,
tổ
chức
hoặc
nhân
nước
ngoài
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Phụ
lục
II
Quy
chế
này.
-
Thể
thức
văn
bản
chuyên
ngành
BHXH
Việt
Nam
do
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định.
2.
Kỹ
thuật
trình
bày
văn
bản
Kỹ
thuật
trình
bày
văn
bản
bao
gồm:
Khổ
giấy,
kiểu
trình
bày,
định
lề
trang,
phông
chữ,
cỡ
chữ,
kiểu
chữ,
vị
trí
trình
bày
các
thành
phần
thể
thức,
số
trang
văn
bản.
Kỹ
thuật
trình
bày
văn
bản
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Phụ
lục
II
Quy
chế
này.
Mục
2
SOẠN
THẢO
LÁY
Ý
KIẾN
THAM
GIA
Điều
9.
Soạn
thảo
văn
bản
1.
Giao
nhiệm
vụ
Căn
cứ
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
mục
đích,
yêu
cầu,
nội
dung
của
văn
bản
cần
soạn
thảo,
người
thẩm
quyền
giao
cho
đơn
vị
hoặc
nhân
chủ
trì
soạn
thảo
văn
bản.
2.
Soạn
thảo
văn
bản
a)
Đơn
vị
hoặc
nhân
được
giao
chủ
trì
soạn
thảo
văn
bản
thực
hiện
các
công
việc
8
-
Xác
định
tên
loại,
nội
dung,
cấp
trình,
mức
độ
khần
của
văn
bản
cần
soạn
thảo;
thu
thập,
xử
thông
tin
liên
quan;
soạn
thảo
văn
bản
đúng
hình
thức,
thể
thức,
kỹ
thuật
trình
bày,
báo
cáo
đầy
đủ
chi
tiết
danh
mục
các
tài
liệu
trình
kèm
trên
Phiếu
trình
giải
quyết
công
việc
theo
quy
định
tại
Phụ
lục
IV
Quy
chế
này;
chuyển
bản
thảo
trên
hệ
thống
QLVB
đến
Lãnh
đạo
quan,
đơn
vị
xem
xét,
cho
ý
kiến.
-
Đối
với
văn
bản
nội
dung
liên
quan
đến
đơn
vị
khác,
nội
dung
phức
tạp
hoặc
chỉ
đạo
của
Lãnh
đao
quan;
đơn
vị,
nhân
chủ
trì
soạn
thảo
đề
xuất
việc
tổ
chức
lấy
ý
kiến
của
các
đơn
vị,
nhân
liên
quan
theo
quy
định
tại
Điều
10
Điều
11
Quy
chế
này.
b)
Đối
với
bản
thảo
văn
bản
nội
dung
mật
nhà
nước,
ngoài
các
nội
dung
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
này,
nhân
được
giao
soạn
thảo
văn
bản
phải
đề
xuất
lãnh
đạo
thẩm
quyền
xác
định
mật
nhà
nước,
độ
mật
của
mật
nhà
nước,
nơi
nhận,
số
lượng
bản
phát
hành,
tại
bản
thảo
văn
bản,
Phiếu
trình
giải
quyết
công
việc
văn
bản
xác
định
độ
mật
theo
mẫu
số
22
Phụ
lục
IV
kèm
theo
Quy
chế
này;
trách
nhiệm
bảo
vệ
nội
dung
mật
nhà
nước
trong
quá
trình
soạn
thảo,
tạo
ra.
Trường
hợp
văn
bản
mật
phát
hành
gửi
kèm
văn
bản,
tài
liệu...chứa
mật
nhà
nước
phải
được
lãnh
đạo
thẩm
quyền
phê
duyệt,
cho
phép
sao,
chụp
văn
bản,
tài
liệu
mật
gửi
kèm,
đề
xuất
số
lượng
bản
cần
sao
chụp.
c)
Trường
hợp
cần
sửa
đổi,
bổ
sung
nội
dung
vào
bản
thảo
văn
bản,
lãnh
đạo
quan
cho
ý
kiến
vào
bản
thảo
văn
bản
hoặc
trên
hệ
thống
QLVB,
chuyển
lại
bản
thảo
văn
bản
đến
lãnh
đạo
đơn
vị
chủ
trì
soạn
thảo
để
tiếp
tục
hoàn
thiện.
d)
nhân
được
giao
nhiệm
vụ
soạn
thảo
văn
bản
chịu
trách
nhiệm
trước
Thủ
trưởng
đơn
vị,
quan
trước
pháp
luật
về
bản
thảo
văn
bản
trong
phạm
vi
chức
trách,
nhiệm
vụ
được
giao.
Điều
10.
Lấy
ý
kiến
tham
gia
1.
Các
văn
bản
phải
lấy
ý
kiến
tham
gia:
a)
Các
văn
bản
phải
lấy
ý
kiến
tham
gia:
Trong
trường
hợp
cần
xin
ý
kiến
Lãnh
đạo
BHXH
Việt
Nam,
các
đơn
vị
liên
quan
về
nội
dung
dự
thảo
văn
bản,
đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện
theo
các
quy
định
tại
Quy
chế
làm
việc
của
Ban
Chấp
hành
đảng
bộ
BHXH
Việt
Nam
nhiệm
kỳ
2025-2030,
Quy
chế
làm
việc
của
BHXH
Việt
Nam
các
văn
bản
liên
quan.
b)
Quy
trình,
quy
định,
quy
chế,
hướng
dẫn
phạm
vi
điều
chỉnh
toàn
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam;
văn
bản
nội
dung
phức
tạp
liên
quan
đến
chức
năng.
nhiệm
vụ
của
hai
đơn
vị
trở
lên;
đơn
khiếu
nại,
tố
cáo
kéo
dài.
c)
Các
quy
định,
quy
chế
quản
nội
bộ
quan.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 345/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế công tác văn thư của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 3012/QĐ-BHXH

Văn bản liên quan Quyết định 345/QĐ-BHXH

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 506/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc và tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp lĩnh vực thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×