Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 34/2019/QĐ-UBND Vĩnh Long quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan tổ chức đơn vị

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/02/2025 21:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 34/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Quang Trung
Trích yếu: Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/12/2019
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 34/2019/QĐ-UBND

Quyết định 34/2019/QĐ-UBND: Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 19/12/2019 và có hiệu lực từ ngày 30/12/2019. Văn bản này quy định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng phục vụ hoạt động đặc thù tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh Vĩnh Long.

Đối tượng áp dụng của quyết định này bao gồm các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Quyết định không áp dụng đối với lực lượng vũ trang và các đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế, giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư.

Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng được thiết lập làm căn cứ cho việc lập kế hoạch và dự toán ngân sách, cũng như cho các hoạt động giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê diện tích này. Diện tích chuyên dùng tùy thuộc vào từng loại hình hoạt động và chức năng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Các tiêu chuẩn cụ thể được đưa ra cho diện tích sử dụng cho từng loại hình hoạt động như tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính, tiếp dân, quản trị hệ thống công nghệ thông tin, hội trường lớn, và kho chuyên ngành. Cụ thể, diện tích tối thiểu cho các sở, ban, ngành là 20 m² đến 70 m², trong khi tối đa là 120 m² cho một số chức năng tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

Đối với diện tích phòng tiếp dân của Ủy ban nhân dân tỉnh, yêu cầu tối thiểu là 200 m² và có thể lên đến 400 m². Kho lưu trữ của tỉnh cũng có tiêu chuẩn tương ứng với diện tích tối thiểu 400 m², tối đa 500 m².

Quy định này cũng xác định trách nhiệm của Sở Tài chính trong việc hướng dẫn thực hiện, tham gia ý kiến về tiêu chuẩn, định mức khi xem xét phê duyệt đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cũng phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện đầu tư và quản lý diện tích chuyên dùng theo quy định.

Quyết định này cũng quy định rõ ràng về việc chuyển tiếp: các trụ sở đã được phê duyệt đầu tư xây dựng trước ngày quy định sẽ không bị áp dụng lại các tiêu chuẩn này, trường hợp nào cần điều chỉnh sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

Nội dung của Quyết định 34/2019/QĐ-UBND không chỉ hướng tới việc quản lý hiệu quả diện tích chuyên dùng mà còn giúp các đơn vị có cơ sở vững chắc trong hoạt động của mình, đồng thời đảm bảo công tác phục vụ dân sinh được thực hiện tốt hơn.

Xem chi tiết Quyết định 34/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 30/12/2019

Tải Quyết định 34/2019/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 34/2019/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 34/2019/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________

Số: 34/2019/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/ 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/ 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Khoản 2 Điều 7 và Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng để phục vụ hoạt động đặc thù của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối với diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

3. Các nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng quy định tại Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê diện tích chuyên dùng.

Điều 4. Diện tích chuyên dùng

Quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ.

Điều 5. Tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị

STT

Diện tích sử dụng/Đơn vị

Diện tích tối thiểu (m2)

Diện tích tối đa (m2)

I

Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính

 

 

1

Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh

20

40

2

Trung tâm phục vụ Hành chính công

300

500

3

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

70

120

4

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các phòng ban thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố

20

40

II

Diện tích phòng tiếp dân

 

 

1

Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh

20

40

2

Phòng tiếp dân Ủy ban nhân dân tỉnh

200

400

3

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

50

100

4

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các phòng ban thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố

20

50

III

Diện tích phòng quản trị hệ thống công nghệ thông tin

 

 

1

Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh

30

40

2

Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

50

100

3

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

30

40

4

Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn

20

30

IV

Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ trở lên) tính cho 1 chỗ ngồi (theo quy mô biên chế được duyệt) không kể sân khấu

0,8

1

V

Diện tích kho chuyên ngành như: Kho bảo quản các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành

 

 

1

Các Sở, Ban, ngành đoàn thể tỉnh

50

100

2

Kho lưu trữ của tỉnh

400

500

3

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

200

250

4

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các phòng, ban thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố

50

100

VI

Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

 

 

Phục vụ từng nhiệm vụ đặc thù các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn

80

140

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Tham gia ý kiến về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng thuộc trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi phê duyệt hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, mua sắm, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi có phát sinh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm đối với việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa cải tạo hoặc mua sắm hoặc thuê diện tích chuyên dùng theo quy định.

Trường hợp có thay đổi về nhu cầu sử dụng diện tích chuyên dùng cần phải điều chỉnh thì Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các trụ sở đã được phê duyệt đầu tư xây dựng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không xác định lại tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng theo quy định tại Quyết định này.

2. Trường hợp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này mà không đảm bảo phục vụ cho nhu cầu công tác, thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2019.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT.6.06.05.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 34/2019/QĐ-UBND Vĩnh Long quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan tổ chức đơn vị

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3565/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bãi bỏ Quyết định 59/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao định mức kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể Thành phố; Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Thành phố; Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Thành phố và Hội Chữ thập đỏ Thành phố năm 2017

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×