• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3322/QĐ-UBND Huế 2024 Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/01/2025 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3322/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3322/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3322/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3322/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 3322 /QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số,
dịch vụ đô thị thông minh năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ
XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến năm 2030 của tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số,
dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc S Ni v, Th trưng các
s, ban, ngành cp tnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị thành phố Huế
chu tch nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP và các CV;
- Lưu: VT, CCHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh
của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s 3322 /QĐ-UBND ny 25/12/2024 ca UBND tnh)
Triển khai Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban
hành chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn
2021-2030, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ
XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày 10/9/2021
của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến năm 2030 của tỉnh Thừa Thiên Huế; Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông
minh của tỉnh năm 2025 như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) để tạo chuyển biến
mạnh mẽ hiện đại hóa nền hành chính theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại
hiệu quả, gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện bộ máy chính quyền các cấp sau khi thành lập thành phố Huế
trực thuộc Trung ương.
- Tiếp tục đổi mới sắp xếp, kin toàn t chc by gn vi tinh gin biên
chế ti các đơn v, đa phương đm bo tinh gn, hot đng hiu lc, hiu qu.
- Đưa CCHC nhim v thưng xuyên, gii pp quan trng trong
chương trình m vic năm 2025 ca UBND tnh, c ngành, các cp t tnh đến
, phường, th trn làm cơ s ch đo, điu hành, góp phn hoàn tnh các Chương
trình, Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi năm 2025 và giai đon 2021 - 2025.
- Gi vng k cương, k lut hành chính, thc hin tt đạo đức công v
văn hóa công s, tăng cường ý thc trách nhim, tinh thn phc v hướng ti nn
hành chính kiu mu.
2. Yêu cu
- Các sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt sâu sắc chủ trương,
đường lối của Đảng về đẩy mạnh CCHC gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị
thông minh, xây dựng nền hành chính phục vụ Nhân dân, dân chủ, chuyên
nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. c định trách nhim người
2
đứng đầu các cơ quan, đơn v trong vic trin khai, t chc thc hin các nhim
v CCHC.
- Các ni dung CCHC phi nh đột phá, tp trung vào các mc tiêu
chiến lược, cp thiết, được tiến hành đồng b, thng nht, phù hp vi điu kin
thc tin và góp phn thúc đẩy thc hin thng li các mc tiêu phát trin kinh tế
- xã hi ca tnh năm 2025.
- Các cơ quan, đơn v, địa phương ch động nghiên cu,ng to, quyết lit
áp dng nhng gii pháp mi để CCHC thc s khâu đột phá trong công tác
qun lý, ch đạo, điu hành ca chính quyn các cp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Chỉ tiêu
- 100% quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật của HĐND, UBND đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, thời hạn
theo đúng quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtLuật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Phấn đấu 100% VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, VBQPPL
của HĐND, UBND cấp huyện, cấp ban hành được soát, nhằm bãi bỏ, sửa
đổi, bổ sung, thay thế phù hợp, kịp thời, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính
thống nhất trong hệ thống pháp luật.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
các văn bản hướng dẫn thi hành; tăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn
của chuyên gia, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn đối tượng chịu sự tác
động của các VBQPPL một cách thực chất, hiệu quả, đồng thời tăng cường sự
kiểm tra, giám sát, phản biện đối với công tác pháp luật, tăng cường trách nhiệm
của từng quan nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các quan trong quá
trình xây dựng VBQPPL. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03/CT-
UBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh về việc nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, hoàn thiện pháp luật tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên
địa bàn tỉnh Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 13/9/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của Chính
phủ về một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật tổ chức thi hành pháp luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham
nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ. Kế hoạch số 388/KH-UBND ngày
17/10/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg
ngày 27/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nguồn
nhân lực làm công tác xây dựng pháp luật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến năm
2030; Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 218-KH/TU
ngày 06/9/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024
3
của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
trong công tác xây dựng pháp luật.
- Tăng cường hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra, soát hệ thống hóa
VBQPPL đ kịp thời phát hiện, kiến nghị cấp thẩm quyền xử những
VBQPPL mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, trái
pháp luật; tiếp tục thực hiện soát, cập nhật VBQPPL trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật của Bộ pháp.
- Chủ động soát pháp luật thuộc các lĩnh vực quản để đề xuất nội
dung hoàn thiện pháp luật, kịp thời xử những nội dung mâu thuẫn, chồng
chéo, bất cập hoặc không phù hợp thực tiễn nhằm phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường, bảo đảm an sinh hội, quyền con người, quyền công dân,... chú trọng
hoàn thiện pháp luật về tổ chức, bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả.
- Tiếp tục củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máy, nhân sự tổ chức pháp
chế các quan chuyên môn doanh nghiệp nhà nước, gắn với nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, những người làm
công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày
18/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ
chức bộ máy của tổ chức pháp chế Thông của Bộ trưởng Bộ pháp sau
khi được ban hành. Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 350/KH-UBND ngày
16/9/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số 56/2024/NĐ-CP
ngày 18/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ
chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
- Triển khai hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật theo dõi,
đánh giá tình hình thi hành pháp luật năm 2025 tại các sở, ngành, địa phương;
tập trung vào các lĩnh vực được xác định trọng tâm phát triển kinh tế - hội
của năm 2025, phù hợp với nhiệm vụ chung của cả giai đoạn 2021-2025. Kịp
thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật”.
- Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật. Tổ chức thực hiệnhiệu quả Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 28/7/2022
của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách tác
động lớn đến hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai
đoạn 2022 - 2027” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Tăng cường vai trò của
người dân, doanh nghiệp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội,hội
- nghề nghiệp cộng đồng trong phản biện chính sách giám sát thi hành
pháp luật”.
2. Cải cách thủ tục hành chính
4
a) Chỉ tiêu
- Hoàn thành vic đổi mi thc hin cơ chế mt ca, mt ca liên thông
trong gii quyết th tc hành chính (TTHC) theo hướng nâng cao cht lượng phc
v, không theo địa gii hành chính, tăng cường ng dng ng ngh thông tin,
gim thi gian đi li, chi phí hi và to thun li cho ngưi dân, doanh nghip.
- 100% Quyết định công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh quyết định công bố TTHC được
giao quy định hoặc quy định chi tiết trong VBQPPL của địa phương được công
bố kịp thời.
- 100% TTHC được chuẩn hóa cập nhật công khai đầy đủ trên sở
dữ liệu quốc gia về TTHC; được tích hợp, đồng bộ với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
- 100% TTHC được đưa vào tiếp nhận giải quyết theo chế một cửa,
chế một cửa liên thông (trừ các TTHC đặc thù). Tiếp tục duy trì, tối thiểu
20% TTHC được tiếp nhận giải quyết theo phương châm “4 tại chỗ” tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, 50% TTHC được tiếp nhận trả kết
quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Tối thiểu 80% hồ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộ
giữa các quan thẩm quyền giải quyết hoặc các quan liên quan được
thực hiện bằng phương thức điện tử.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của
pháp luật nhằm đảm bảo 100% thủ tục mới ban hành được đánh giá tác động
theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính
phủ về kiểm soát TTHC Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát TTHC.
- 100% TTHC của tỉnh đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình
(trừ một số TTHC đặc thù); 100% dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện thuộc
thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp
được cung cấp tích hợp, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên
sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
- Tỷ lệ hồ được giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ đạt tối thiểu
80%, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia đạt
từ 50% trở lên.
- Thc hin s a h sơ, kết qu gii quyết TTHC theo đúng quy định ca
Chính ph ti Ngh định s 45/2020/NĐ-CP, Ngh đnh s 107/2021/NĐ-CP, gn
vic sa vi vic thc hin nhim v ca cán b,ng chc, viên chc trong quá
tnh tiếp nhn, gii quyết TTHC thuc thm quyn gii quyết ca UBND tnh,
UBND cp huyn, UBND cp đt t l ti thiu tương ng là 100%, 100%, 95%.
5
- 80% ngưi dân, doanh nghip khi thc hin TTHC không phi cung cp
li các thông tin, giy t, tài liu đã được chp nhn khi thc hin thành công
TTHC trước đó, cơ quan nhà nước thm quyn gii quyết TTHC đang
qun lý hoc thông tin, giy t, tài liu đã được cơ quan nhà nước kết ni, chia s
(tái s dng tài liu đã s hóa).
- 98% h sơ TTHC được gii quyết đúng hn, trước hn, 100% h sơ tr
hn phi thc hin xin li ngườin, t chc và hn ngày tr kết qu.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt
tối thiểu 90%; trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất
đai, xây dựng, đầu đạt tối thiểu 85%.
- 95% phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính hoặc hành vi hành
chính của cá nhân, tổ chức được xử dứt điểm; 100% phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận xử lý, được giao xử kiến nghị xử kịp thời, đảm bảo đúng
quy định và quy trình tại các cấp chính quyền.
- 100% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản của các quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh, Ban Quản Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh được thống kê,
công bố (lần đầu) 100% TTHC nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước
được công khai trên sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
b) Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách TTHC, kiểm soát quy định TTHC,
kiểm soát việc thực hiện TTHC một cách hiệu quả toàn diện, bám sát các
mục tiêu, yêu cầu cải cách của Chính phủ; xác định trách nhiệm của từng
nhân, tổ chức, nhất trách nhiệm của người đứng đầu quan, đơn vị; ưu tiên
tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC,
kiểm soát việc thực hiện TTHC được giao gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính; xử nghiêm theo quy định của Nhà nước đối với các tổ chức,
nhân tắc trách, nhũng nhiễu, gây phiềntrong giải quyết TTHC cho tổ chức
công dân.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện, trọng tâm là TTHC thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, đầu tư,...
và các TTHC thuộc các lĩnh vực khác có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
- soát, ct gim, đơn gin hóa c quy định liên quan đến hot động
kinh doanh, loi b các quy định không hp pháp, không cn thiết, không hp lý,
bo đảm thc cht. Phn đầu hoàn thành các ch tiêu, nhim v ca Chương trình
ct gim, đơn gin hóa c quy định liên quan đến hot động kinh doanh giai
đon 2020 - 2025.
6
- Tiếp tục chuẩn hóa danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản
của UBND tỉnh đảm bảo đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật; cập
nhật công khai đầy đủ trên sở dữ liệu quốc gia về TTHC; tích hợp, đồng
bộ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để đảm bảo thuận
tiện cho việc khai thác, sử dụng.
- Tổ chức tốt việc tiếp nhận, giải quyết hồ TTHC thuộc phạm vi quản
của đơn vị, địa phương; tăng cường việc tiếp nhận giải quyết TTHC trên
môi trường điện tử, giảm tỷ lệ trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ; nghiêm túc thực
hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn. Thường xuyên theo
dõi, chấn chỉnh tác phong, lề lối thái độ làm việc của công chức tại Bộ phận
Một cửa các cấp; xây dựng hình ảnh đội ngũ công chức chuyên nghiệp, trách
nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, thân thiệntận tụy phục vụ Nhân dân.
- Tăng cường việc tiếp nhận giải quyết TTHC trên môi trường điện tử
thuộc phạm vi chức năng quản của UBND tỉnh; xây dựng kế hoạch truyền
thông hàng năm về việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử để thu hút
nhân, tổ chức khai thác, sử dụng TTHC một cách có hiệu quả.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả kênh thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để kịp thời
tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho người dân, doanh nghiệp chấn chỉnh hành
vi nhũng nhiễu, thờ ơ,cảm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, lan tỏa những hình
mới, cách làm hay trong cải cách TTHC. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đôn đốc
để kịp thời phát hiện giải quyết những hạn chế, vướng mắc trong quá trình
thực hiện, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tăng cường công khai, minh bạch TTHC thực hiện đối thoại với
nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC góp phần xây dựng một nền công vụ
“chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.
- Đẩy mnh ng c thông tin, tun truyn, hướng dn, khuyến khích
người dân, doanh nghip ch động tham gia thc hin s dng dch vng trc
tuyến, thanh toán trc tuyến tn cng Dch v công Quc gia. Tp trung trin khai
hiu qu Ngh quyết s 18/2023/NQ-HĐND ngày 21/08/2023 ca Hi đồng
Nhân dân tnh v vic min, gim phí, l phí s dng dch v ng trc tuyến,
thanh toán trc tuyến đ khuyến kch ngưi n, doanh nghip tham gia thc
hin; đồng thi tiếp tc trin khai hiu qu Ngh định s 45/2020/NĐ-CP ngày
08/4/2020 ca Chính ph v thc hin TTHC trên môi trường đin t và Ngh đnh
s 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 ca Chính ph.
- Tiếp tục đầu tư, trang cấp phương tiện, sở vật chất phục vụ cho hoạt
động tiếp nhận, giải quyết trả kết quả hồ TTHC tại Bộ phận Một cửa các
cấp; quan tâm bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ, kỹ năng công vụ cho
7
đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách CCHC, làm việc tại Bộ phận Một cửa,
nhấtbộ phận thường xuyên giao tiếp với tổ chức, công dân.
- Thực hiện thống kê, rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy trình TTHC nội bộ
thuộc phạm vi chức năng quản của UBND tỉnh; công bố, cập nhật, công khai
trên sở dữ liệu quốc gia về TTHC; tích hợp, đồng bộ với Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử
dụng, đảm bảo hạn chế thấp nhất việc ban hành chậm quy trình làm trễ hồ do
chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy các quan hành chính nhà nước
a) Ch tiêu
- 100% các cơ quan chuyên môn thuc UBND tnh, cp huyn, cp xã được
soát, sp xếp li t chc, kin toàn chc năng nhim v, cơ cu t chc theo
quy định khung ca Chính ph; sp xếp, t chc li các đơn v s nghip công lp
theo ngành, lĩnh vc nhu cu ca th trường, hi đảm bo theo yêu cu ca
Ngh quyết Quc hi v xây dng thành ph Huế trc thuc Trung ương.
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan
hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%; mức độ hài lòng của người dân về cung
cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%.
- Thực hiện sắp xếp bộ máy tinh giản biên chế; tiếp tục soát, sắp xếp
lại số lượng cấp phó của các quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với tình hình thực
tế tại địa phương đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP,
108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.
b) Nhim v
- Tng kết, đánh giá vic thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 ca BCH Trung ương Đảng. Sp xếp t chc b máy gn vi gim
biên chế cán b, ng chc, viên chc cơ cu li, nâng cao cht lưng đội ngũ
n b, công chc, viên chc, ng cao hiu qu qun nhà nưc đáp ng yêu
cu, nhim v trong tình nh mi
- Sắp xếp, bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý, đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức người lao động, người hoạt động không chuyên trách tại các
đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp giải quyết chế độ, chính sách với
các trường hợp dôi theo Kế hoạch số 435/KH-UBND ngày 02/12/2024 của
UBND tỉnh.
- Thường xuyên soát, quy định lại chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
của các quan hành chính nhà nước theo hướng ngày càng phân định nhiệm
vụ của từng quan, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nhiệm
vụ; thực hiện đúng nguyên tắc “một việc chỉ giao cho một quan chủ trì thực
hiện chịu trách nhiệm chính”, đồng thời phát huy vai trò phối hợp giữa các
cấp, các ngành trong việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của địa phương, góp
8
phần giảm thiểu tối đa các tổ chức liên ngành trên địa bàn.
- Tiếp tục phân cấp mạnh cho các quan, đơn vị, địa phương để giải
quyết các công việc về an ninh trật tự, phát triển kinh tế - hội đáp ứng nhu
cầu của Nhân dân. Tiếp tục thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ dịch vụ
hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh
nghiệp, các tổ chức hội đảm nhiệm, theo hướng đẩy mạnh hội hóa.
Chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lậpđủ điều kiện sang công ty cổ phần.
- Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh
vực theo hướng tinh gọn, hiệu quả; soát, xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại
các đơn vị sự nghiệp công được giao quản để quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Ci cách chế đ ng v
a) Chỉ tiêu
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấu hợp lý, đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm khung năng lực theo quy định.
100% quan hành chính đơn vị sự nghiệp của nhà nước hoàn thành Đề án
vị trí việc làm bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn chức danh
vị trí việc làm khi được phê duyệt.
- 100% quan, đơn vị soát, tham mưu cấp thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt đề án Vị trí việc làm khi thay đổi chức năng nhiệm vụ, cấu tổ
chức sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy.
b) Nhiệm vụ
- Triển khai thực hiện nghiêm túc các VBQPPL về xây dựng, quản đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức;
Luật Viên chức, bảo đảm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ
năng lực, phẩm chất, cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sự phát triển
đất nước trong giai đoạn mới.
- Thực hiện thông báo kết luận số 134/TB-BCĐTKNQ ngày 03/12/2024
của Ban chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW về việc tạm dừng
tuyển dụng công chức, tạm dừng bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn để sắp xếp lại
tổ chức bộ máy.
- Tiếp tc thc hin Ngh quyết s 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 ca B
Chính tr về tinh giản biên chế cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức; thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác quảnbiên chế các quan, đơn
vị trong hệ thống chính trị, nhất đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo y tế
theo các quy định, định mức mới của Trung ương.
- Triển khai Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 quy định về
khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm lợi ích chung; tập trung nâng cao ý thức trách nhiệm, chất lượng
9
phục vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, chấn chỉnh
kỷ cương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ, công chức. Tiếp tục đổi mới nội
dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năngphẩm chất
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm.
- Đổi mới chế quản chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn những người hoạt động không chuyên trách
cấp xã, thôn, bảo đảm giảm dần số lượng người hoạt động không chuyên trách
cấp xã, thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện khoán kinh phí.
5. Cải cách tài chính công
a) Chỉ tiêu
- Ban hành, sa đổi, b sung danh mc dch v s nghip công s dng
Ngân sách Nhà nước và định mc kinh tế k thut, định mc chi phí ca các dch
v công s dng Ngân sách Nhà nước theo quy định, hưng dn ca Trung ương.
- 100% cơ quan, đơn v cp nht s liu tài sn công trên cơ s d liu quc
gia v tài snng.
- Tăng cường các biện pháp để quản nguồn thu đảm bảo nguồn thu,
tập trung huy động các nguồn lực trong hội chi đầu phát triển. Thực hiện
cân đối ngân sách tỉnh theo hướng tích cực, đảm bảo tỷ lệ tích lũy hợp cho
đầu phát triển, thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí trong sử dụng
nguồn vốn ngân sách, đảm bảo các chính sách an sinh hội chế độ tiền
lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW của BCH Trung ương về cải cách chính
sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trang
người lao động trong doanh nghiệp.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý ngân sách, xác định rõ trách
nhiệm người đứng đầu.
b) Nhiệm vụ
- Thực hiện hiệu quả chế cấp ngân sách dựa trên kết quả chất
lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu tư, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu,
nhiệm vụ của quan, đơn vị, địa phương.
- soát, xây dựng phương án sắp xếp, xử tài sản công sau khi sắp xếp
các quan, đơn vị hành chính
- Tiếp tục thực hiện tốt chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các Nghị
định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP đối
với các quan hành chính nhà nước; triển khai Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
dụng biên chế và kinh phí đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
10
- Phân cấp quản tài chính ngân sách của tỉnh, đảm bảo tính thống
nhất của hệ thống tài chính tăng cường tính chủ động của các đơn vị dự toán
ngân sách, bảo đảm tiết kiệmhiệu quả.
- Tăng cường triển khai chế, chính sách khuyến khích hội hóa trong
lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp, Y tế, Văn hóa, Thể thao,
Môi trường và Giám định pháp.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Chỉ tiêu
- H thng thông tin gii quyết th tc hành chính tnh đưc kết ni, chia s
d liu vi Cng Dch v công quc gia; h thng báo cáo ca tnh được kết ni
liên thông, chia s d liu vi H thng thông tin báo cáo quc gia.
- 100% hoạt động quản nhà nước các quan từ cấp tỉnh đến cấp sử
dụng văn bản điện tử chữ số, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp liên
thông với Quốc gia trong các hoạt động quản nhà nước (trừ các văn bản Mật
theo quy định).
- 100% quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấpxây dựngtriển khai hệ
thống thông tin chuyên ngành.
- 100% h sơ gii quyết TTHC được thc hin thông qua H thng thông
tin gii quyết th tc nh chính tnh; 60% hồ TTHC được người dân, doanh
nghiệp thực hiện trực tuyến từ xa.
- 90% người dân, doanh nghip hài lòng khi s dng dch v ng trc tuyến.
- 100% các quan hành chính từ tỉnh đến cấp thực hiện quản chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT), quảnchất lượng theo hệ thống ISO điện tử.
- 100% quan quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp thực hiện Tái cấu
trúc hệ thống Trang thông tin điện tử theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ, đồng thời thiết kế chuyên mục cải cách hành chính để
đăng tải các TTHC, văn bản chuyên ngành.
- 100% quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp thực hiện nghiêm túc
Quy chế quy định quản sử dụng chữ số chuyên dùng công vụ trong các
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Triển khai việc xây dựng áp dụng bộ chỉ số tự đánh giá chính quyền
địa phươngtriển khai thực hiện kế hoạch hành động xây dựng áp dụng Hệ
thống quản chất lượng tổng thể theo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
18091:2020 tại một số đơn vị.
b) Nhiệm vụ
11
- soát, điều chỉnh các quy phạm pháp luật liên quan đến quy định an
toàn thông tin, quản mạng tin học diện rộng, quản sở dữ liệu trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Hoàn thiện hạ tầng CNTT tập trung của tỉnh, khả năng dự phòng, đáp
ứng các dịch vụ hạ tầng bản, ứng dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến phù hợp
với xu hướng phát triển cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Tiếp tục vận
hành hiệu quả Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. Tiếp tục triển
khai hiệu quả Đề án kết nối mạng diện rộng của tỉnh bằng mạng truyền số
liệu chuyên dùng CPNET triển khai Internet tập trung cho hạ tầng CNTT của
tỉnh. Tăng cường kết nối, tích hợp, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các quan
Đảng và Nhà nước.
- Tiếp tục rà soát tổ chức triển khai có hiệu quả kế hoạch chuyển đổi số
theo Chương trình hành động số 120/CTr-UBND ngày 23/3/2022 của UBND
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/11/2021 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh khóa XVI về chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030; Xây dựngtriển khai hiệu quả Khung Kiến trúc
chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, phiên bản 3.0.
- Triển khai diện rộng nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn tỉnh
phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành quản trị nội bộ của quan nhà nước;
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện triển khai các nền tảng: Nền tảng bản đồ số;
nền tảng phân tích, xử dữ liệu tổng hợp tập trung; nền tảng giám sát trực
tuyến phục vụ công tác quản nhà nước; nền tảng trợ ảo phục vụ người dân,
doanh nghip; nn tng tr o phc vng chc, viên chc, Trin khai h thng
giám sát an toàn an ninh mng (SOC) cho h tng, h thng tng tin toàn tnh.
- Tiếp tục tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của
quan nhà nước; áp dụng hiệu quả Quy trình quản văn bản đến, văn bản đi
trong hoạt động của quan nhà nước các cấp.
- Hn thin công c s hóa tp trung tn tnh cung cp cho c cơ quan, đơn
v n nước thc hin s hóa d liu, trin khai h thng báo cáo s ca tnh.
- Đẩy mạnh CCHC gắn liền với ứng dụng CNTT áp dụng hệ thống
quản chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015, xác định đây
nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của bộ máy nhà
nước trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên soát các TTHC để chuẩn hóa theo quy
trình ISO 9001:2015, tăng cường tiếp nhận, giao trả trực tuyến TTHC, tạo lập hồ
sơ, tài khoản trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai việc xây dựng áp dụng bộ chỉ số tự đánh giá chính quyền
địa phương theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020, phân tích kết quả
đánh giá, phê duyệt chương trình hành động triển khai thực hiện kế hoạch
hành động xây dựng áp dụng Hệ thống quản chất lượng tổng thể theo Tiêu
12
chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020 tại các đơn vị thí điểm theo hướng dẫn
của Ban Chỉ đạo 19 và Sở Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường đầu trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện đại, tiếp tục
đầu xây dựng, nâng cấp trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các
quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành
của quan hành chính các cấp.
7. Tổ chức chỉ đạo, điều hành
a) Ch tiêu
- Th trưng cơ quan, đơn v trc tiếp ph trách, ch đạo, t chc trin khai
thc hin CCHC chu trách nhim toàn din v kết qu công tác CCHC cơ
quan, đơn v mình qun.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấpxây dựng Kế
hoạch CCHC năm 2025 phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của quan,
đơn vị.
- Thc hin kim tra công tác CCHC ít nht 30% các s, cơ quan ngang s,
UBND cp huyn; UBND cp huyn tiến hành kim tra công tác CCHC ít nht
ti 30% UBND cp trên đa bàn.
b) Nhim v
- T chc trin khai kp thi Kế hoch CCHC ca tnh. Các s, ban, ngành,
UBND cp huyn, UBND cp các b phn trc tiếp gii quyết TTHC xây
dng Kế hoch CCHC c th, kh thi, xác định các mc tiêu, ch tiêu, tiến độ
hoàn thành, phân công trách nhim c th b trí kinh phí đ thc hin.
- c s, ban, ngành, UBND các huyn, th , thành ph tăng cường công
tác tuyên truyn v CCHC bng nhiu hình thc phong phú, đa dng theo ngành,
lĩnh vc, đa phương mình ph trách. T chc biên son và phát hành rng rãi các
tài liu thông tin v CCHC phù hp vi tng mc tiêu, yêu cu, ni dung tuyên
truyn, ph biến đến tng đối tượng.
- Tiếp tc trin khai vic đánh giá, xếp loi công tác CCHC ca các s, ban,
ngành cp tnh và UBND các huyn, th xã, thành ph theo Quyết định 1963/QĐ-
UBND ngày 10/8/2021 ca UBND tnh.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị trong việc triển
khai tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, biện pháp về
CCHC đẩy mạnh CCHC gắn liền với ứng dụng CNTT áp dụng ISO nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quảncủa bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh; nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật trong quan nhà nước của
cán bộ, công chức, viên chức về CCHC trong quan, đơn vị mình quản lý.
- Tăng cường thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện công tác CCHC tại đơn vị, địa phương để kịp thời rút kinh nghiệm, chỉ
đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế.
13
(Các nhim v c th ti Ph lc kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ:
- quan thường trực giúp UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương.
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải
cách chế độ công vụ thực hiện chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức,
viên chức.
- Hướng dẫn, đôn đốc các quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND
cấp huyện xây dựng báo cáo CCHC hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất về
tình hình thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra tổng
hợp việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hàng
quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất.
2. Sở pháp:
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mớinâng cao chất lượng công tác xây
dựng, ban hành VBQPPL và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện nội dung cải cách thể chế
trên địa bàn tỉnh.
3. Văn phòng UBND tỉnh:
- Chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung công tác
chỉ đạo điều hành, cải cách TTHC, kiểm soát đơn giản hóa TTHC trên địa
bàn tỉnh. Phát huy tốt vai trò điều phối, đánh giá, soát độc lập chủ trì, phối
hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh soát, xây dựng phương án đơn giản
hóa TTHC TTHC nội bộ trên Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng
Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai kết nối
Trục liên thông văn bản quốc gia; tích hợp hệ thống thông tin báo cáo địa
phương với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc các quan, đơn vị về tiến độ thực hiện các chỉ tiêu về cung cấp, sử
dụng DVCTT, thanh toán trực tuyến giải quyết hồ TTHC; phối hợp hướng
dẫn các quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện soát, đánh giá, tái
cấu trúc quy trình TTHC để cung cấp DVCTT.
- Chủ trì đôn đốc các sở, ngành, địa phương trong việc đổi mới lề lối,
phương thức làm việc thông qua gửi, nhận văn bản điện tử, xử hồ công
việc giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; điều hành dựa trên dữ liệu số;
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao theo thời gian thực.
14
4. Sở Tài chính:
- Chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung cải cách
tài chính công.
- Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ về chỉ đạo, điều hành công tác CCHC để bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ.
5. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung xây
dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Chủ trì triển khai công tác thông tin, tuyên truyền CCHC; tham mưu
UBND tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch thông tin, tuyên truyền CCHC trên địa
bàn dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với tình hình thực tiễn.
6. Sở Kế hoạchĐầu tư:
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương triển khai Nghị quyết số
99/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội
nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướnghội chủ nghĩa.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung: việc đẩy
mạnh các chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI); công tác phân cấp; công
tác đầu trụ sở xã, phường, thị trấn bảo đảm yêu cầu CCHC, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quảncủa bộ máy nhà nước.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, bố trí các nguồn lực cho hoạt động
CCHC của các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết
quả thực hiện việc áp dụng hệ thống quản chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào
hoạt động của các quan hành chính nhà nước.
8. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ Kế hoạch này tình hình thực tiễn để tổ chức triển khai, thực
hiện xây dựng kế hoạch CCHC của đơn vị, địa phương đảm bảo phù hợp, hoàn
thành việc ban hành kế hoạch trước ngày 05/01/2025.
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện Kế hoạch này để Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.
9. Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Cổng
thông tin điện tử tỉnh chủ động xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC
phối hợp chặt chẽ với các địa phương, quan, đơn vị để tuyên truyền các
15
nội dung nêu tại Kế hoạch này phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp,
các quan, tổ chức về CCHC của các bộ, ngành và UBND các cấp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nội dung cần sửa đổi,
bổ sung, các quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem
xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 3322 /QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh)
STT
2-Nhiệm vụ
3-Hoạt động
4-Kết quả/
Sản phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8-Kinh phí
(Triu đồng)
I
Cải cách thể chế
Lập đề nghị xây dựng Nghị
quyết, Quyết định
Tờ trình, dự
thảo Đề
cương Nghị
quyết, Quyết
định hoặc dự
thảo Nghị
quyết, Quyết
định
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh, Sở
pháp
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Soạn thảo, lấy ý kiến dự
thảo Nghị quyết, Quyết
định
Công văn
quan
soạn thảo
văn bản
QPPL
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Thẩm định dự thảo văn bản
Báo cáo thẩm
định văn bản
Sở pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
(QPPL) của HĐND
UBND
Ban hành văn bản QPPL
Nghị quyết,
Quyết định
quan
soạn thảo
văn bản
QPPL
Văn phòng
UBND
tỉnh, Sở
pháp
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
1
Kiểm tra văn bản
QPPL
Tự kiểm tra Quyết định của
UBND
Phiếu kiểm
tra, Báo cáo
nội dung trái
pháp luật (nếu
có)
Sở pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Xây dựng ban hành Kế
hoạch kiểm tra văn bản bản
QPPL năm 2026
Kế hoạch
Sở pháp
HĐND,
UBND cấp
huyện
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Kiểm tra văn bản văn bản
QPPL
Quyết định,
Biên bản, Kết
luận kiểm tra
Sở pháp
HĐND,
UBND cấp
huyện
Quý II, III
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Kế hoạch soát văn bản
QPPL năm 2025
Kế hoạch
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Sở pháp
Trước ngày
15/01/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Báo cáo kết quả công tác
soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL năm 2024
Báo cáo
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Sở pháp
Trước ngày
15/01/2025
soát văn bản QPPL
thuộc lĩnh vực quản
của ngành
Công bố danh mục văn bản
QPPL do HĐND, UBND
tỉnh ban hành hết liệu lực,
ngưng hiệu lực
Quyết định
Sở pháp,
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Trước ngày
31/01/2025
Xây dựng ban hành Kế
hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật năm 2025
Kế hoạch
Sở pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Trước ngày
31/01/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Thực hiện công tác kiểm
tra tình hình thi hành pháp
luật
Quyết định,
Thông báo,
Kết luận
kiểm tra
Sở pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Quý III, IV
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Triển khai hiệu quả
công tác tổ chức thi
hành pháp luật; đổi
mới công tác kiểm tra,
theo dõi, đánh giá việc
thực hiện trách nhiệm
quản nhà nước trong
công tác tổ chức thi
hành pháp luật
Thực hiện hoạt động điều
tra, khảo sát tình hình thi
hành pháp luật
Phương án, Báo
cáo kết qu điu
tra, kho sát
Sở pháp
Các s, ban,
ngành cp tnh;
UBND cp
huyn
Quý III, IV
Theo d toán
ngân sách
hàng năm
3
Tăng cường vai trò của
người dân, doanh
nghiệp, các tổ chức
chính trị - xã hội,
hội - nghề nghiệp
cộng đồng trong phản
biện chính sách
giám sát thi hành pháp
luật; kịp thời xử các
vấn đề mới phát sinh
trong tổ chức thi hành
pháp luật
Tăng cường năng lực phản
ứng chính sách, kịp thời xử
các vấn đề mới phát sinh
trong tổ chức thi hành pháp
luật
Các văn bản
xửkết quả
theo dõi thi
hành pháp
luật/Báo cáo
kết quả theo
dõi thi hành
pháp luật
năm 2025
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh:
đối với xử
kết quả
theo dõi thi
hành pháp
luật;
Sở
pháp: đối
với Báo cáo
kết quả
theo dõi thi
hành pháp
luật hàng
năm
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
- Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh:
Cả năm
2025
- Sở
pháp tổng
hợp, báo
cáo kết quả
thực hiện
trước ngày
10/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
II
Cải cách thủ tục hành chính
Kim soát cht ch vic
ban hành các quy định
TTHC liên quan đến
ngưi dân, doanh
nghip, bo đảm TTHC
mi ban hành phi đơn
gin, d hiu, d thc
hin
Xây dựng ban hành Kế
hoạch kiểm soát TTHC
năm 2026
Kế hoạch
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Xây dựng ban hành Kế
hoạch soát, đánh giá
TTHC năm 2026
Kế hoạch
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự toán
ngân sách
hàng năm
1
soát, đánh giá
TTHC trong quá trình
thực hiện; loại bỏ các
thủ tục rườm rà, chồng
chéo dễ bị lợi dụng để
Báo cáo kết qu soát
TTHC, các quy định
Báo cáo,
Phương án
Văn phòng
UBND tỉnh
Các s, ban,
ngành cp tnh
Năm 2025
4
liên quan đề xut
phương án đơn gin hóa
TTHC ca UBND tnh
tham nhũng, gây khó
khăn cho người dân, tổ
chức
Quyết định p duyt
phương án đơn gin hóa
TTHC ca UBND tnh
Quyết định
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Năm 2025
2
Hoàn thành đổi mới
thực hiện chế một
cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết
TTHC theo quy định
tại Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày
27/3/2021 của Thủ
tướng Chính phủ
Triển khai thực hiện Đề án
đổi mới việc thực hiện
chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết
TTHC gắn với chuyển đổi
số dịch vụ công trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2025
Công văn,
Báo cáo,
Lớp tập huấn
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
Theo dự toán
ngân sách
hàng năm
III
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
1
Thc hin nghiêm c
c Ngh quyết, chương
trình nh động ca
BCH Trung ương
Đảng, Quc hi, Chính
ph v sp xếp t chc
b máy ca h thng
chính tr tinh gn, đảm
bo hot động hiu lc,
hiu qu
Triển khai sắp xếp tổ chức
các quan chuyên môn
cấp tỉnh, cấp huyện Nghị
quyết Quốc hội UBTV
Quốc hội, các kế hoạch của
Trung ương
Đề án, Quyết
định
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
2
Thường xuyên soát,
quy định lại chức
năng, nhiệm vụ
quyền hạn của các
quan hành chính nhà
nước theo hướng ngày
càng phân định
Ban hành Quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn các quan
hành chính nhà nước
Quyết định
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Năm 2025
5
nhiệm vụ của từng
quan, tránh tình trạng
chồng chéo, trùng lắp
hoặc bỏ sót nhiệm vụ
3
Thực hiện thường
xuyên việc đánh giá
mức độ hài lòng đối
với sự phục vụ của
quan hành chính nhà
nước các cấp tại địa
phương
Khảo sát, đánh giá mức độ
hài lòng của người dân,
doanh nghiệp đối với sự
phục vụ của quan hành
chính nhà nước
Kế hoạch,
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
IV
Cải cách chế độ công vụ
1
Đổi mới nội dung,
phương pháp đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao
năng lực, kỹ năng
phẩm chất cho đội ngũ
cán bộ, công chức,
viên chức gắn với vị trí
việc làm
Xây dựng, ban hành kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên
chức năm 2026
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Quý IV
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
soát, trình cấp
thẩm quyền phê duyệt
đề án VTVL cho các
quan, đơn vị
thay đổi về tổ chức, bộ
máy
Xây dựng, thẩm định đề án
VTVL
Đề án
Sở Nội vụ
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện,
UBND các
xã, phường,
thị trấn
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
V
Cải cách tài chính công
1
Tiếp tc thc hin tt cơ
chế t ch, t chu tch
nhim theo Ngh định
Ban hành Quyết định giao
quyền tự chủ cho các đơn
vị sự nghiệp công lập
Quyết định
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
Sở Tài chính,
Phòng Tài
chính - Kế
Năm 2025
6
130/2005/NĐ-CP, Ngh
đnh 117/2013/NĐ-CP
đi vi các cơ quan
hành chính nhà nưc;
trin khai Ngh định
60/2021/NĐ-CP đối vi
đơn v s nghip công
lp
cấp huyện
hoạch các
huyện, thị xã,
thành phố
Huế
2
Tiến hành soát, thẩm
định xây dựng Nghị
quyết của HĐND tỉnh ban
hành danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng
NSNN trên địa bàn tỉnh
Nghị quyết
HĐND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh, Sở Tài
chính, UBND
cấp huyện
các quan
liên quan
Năm 2025
3
Nâng cao hiệu quả
thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên
chế kinh phí đối với
các đơn vị sự nghiệp
công lập
Ban hành Quyết định định
mức kinh tế - kỹ thuật của
các ngành, lĩnh vực
Quyết định
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh, Sở Tài
chính và các
quan liên
quan
Năm 2025
VI
Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
1
Phát triển chính quyền
số tỉnh Thừa Thiên
Huế
Xây dựng nền tảng phân
tích xửdữ liệu;
Hệ thống các
sản phẩm,
ứng dụng
phục vụ chính
quyền số
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
4,455
2
Phát triển chính quyền
số tỉnh Thừa Thiên
Huế
Số hóa dữ liệu chuyên
ngành;
Hệ thống các
sản phẩm,
ứng dụng
phục vụ chính
quyền số
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Sở Thông tin
Truyền
thông
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
7
3
Xây dựng hệ thống
nền tảng số tỉnh Thừa
Thiên Huế
Xây dựng Nền tảng trợ
ảo
Hệ thống các
ứng dụng nền
tảng số cho
các dịch vụ
ĐTTM,…
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
1,782
4
Xây dựng hệ thống
nền tảng số tỉnh Thừa
Thiên Huế
Triển khai Hệ thống giám
sát an toàn, an ninh mạng
Hệ thống các
sản phẩm,
ứng dụng
phục vụ chính
quyền số
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
8,910
5
Phát triển dịch vụ
ĐTTM
Đầu hệ thống Camera,
máy chủ, hệ thống lưu trữ,
Phần mềm thương mại,
triển khai thi công và lắp
đặt
Hệ thống thiết
bị, hạ tầng
phục vụ triển
khai dịch vụ
ĐTTM
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
17,789
6
Phát triển dịch vụ
ĐTTM
Nâng cấp, mở rộng nền
tảng dịch vụ đô thị thông
minh.
Hệ thống các
ứng dụng nền
tảng số cho
các dịch vụ
ĐTTM
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
2,673
7
Nâng cấp hạ tầng số
đáp ứng chương trình
chuyển đổi số đến năm
2025
Đầu thiết bị:
- Hệ thống máy chủ.
- Hệ thống lưu trữ
- Phần mềm thương mại
- Triển khai thi công lắp
đặt
Hệ thống thiết
bị, hạ tầng
phục vụ chính
quyền số
VP UBND
tỉnh
Sở Thông tin
Truyền
thông
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
8
VII
Công tác chỉ đạo, điều hành
1
Tổ chức triển khai kịp
thời các Chương trình,
Kế hoạch CCHC của
quan hành chính
nhà nước các cấp
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính
năm 2026 của tỉnh Kế
hoạch cải cách hành chính
giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Trước ngày
25/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Tăng cường thực
hiện tốt công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện công tác
CCHC tại đơn vị, địa
phương để kịp thời rút
kinh nghiệm, chỉ đạo
khắc phục những tồn
tại, hạn chế
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch kiểm tra CCHC năm
2026 trên địa bàn tỉnh
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
3
Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức
cho cán bộ, công chức,
người dân, doanh
nghiệp và xã hội
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch tuyên truyền cải cách
hành chính năm 2026 của
tỉnh
Kế hoạch
Sở Thông tin
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
9
4
Trin khai vic đánh giá,
xếp loi công tác CCHC
ca các s, ban, nnh
cp tnh và UBND cp
huyn, cp xã
Tổ chức thẩm định, công
bố kết quả đánh giá, xếp
loại công tác CCHC năm
2025 của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh và UBND
cấp huyện, cấp
Quyết định
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh,
các Sở:
pháp, Tài
chính, Thông
tin và Truyền
thông, Khoa
học và Công
nghệ; UBND
cấp huyện
Tháng
12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3322/QĐ-UBND Huế 2024 Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×