• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3322/QĐ-UBND Huế 2024 Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/01/2025 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3322/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3322/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3322/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3322/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 3322 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số,
dịch vụ đô thị thông minh năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ
XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến năm 2030 của tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số,
dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP và các CV;
- Lưu: VT, CCHC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh
của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3322 /QĐ-UBND ngày 25/12/2024 của UBND tỉnh)
Triển khai Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban
hành chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn
2021-2030, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ
XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Quyết định số 2243/QĐ-UBND ngày 10/9/2021
của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến năm 2030 của tỉnh Thừa Thiên Huế; Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông
minh của tỉnh năm 2025 như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) để tạo chuyển biến
mạnh mẽ hiện đại hóa nền hành chính theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và
hiệu quả, gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện bộ máy chính quyền các cấp sau khi thành lập thành phố Huế
trực thuộc Trung ương.
- Tiếp tục đổi mới sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy gắn với tinh giản biên
chế tại các đơn vị, địa phương đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Đưa CCHC là nhiệm vụ thường xuyên, là giải pháp quan trọng trong
chương trình làm việc năm 2025 của UBND tỉnh, các ngành, các cấp từ tỉnh đến
xã, phường, thị trấn làm cơ sở chỉ đạo, điều hành, góp phần hoàn thành các Chương
trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và giai đoạn 2021 - 2025.
- Giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính, thực hiện tốt đạo đức công vụ và
văn hóa công sở, tăng cường ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ hướng tới nền
hành chính kiểu mẫu.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt sâu sắc chủ trương,
đường lối của Đảng về đẩy mạnh CCHC gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị
thông minh, xây dựng nền hành chính phục vụ Nhân dân, dân chủ, chuyên
nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Xác định rõ trách nhiệm người
2
đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ CCHC.
- Các nội dung CCHC phải có tính đột phá, tập trung vào các mục tiêu
chiến lược, cấp thiết, được tiến hành đồng bộ, thống nhất, phù hợp với điều kiện
thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh năm 2025.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động nghiên cứu, sáng tạo, quyết liệt
áp dụng những giải pháp mới để CCHC thực sự là khâu đột phá trong công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Chỉ tiêu
- 100% cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật của HĐND, UBND đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, thời hạn
theo đúng quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Phấn đấu 100% VBQPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, VBQPPL
của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành được rà soát, nhằm bãi bỏ, sửa
đổi, bổ sung, thay thế phù hợp, kịp thời, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính
thống nhất trong hệ thống pháp luật.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và các văn bản hướng dẫn thi hành; tăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn
của chuyên gia, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn và đối tượng chịu sự tác
động của các VBQPPL một cách thực chất, hiệu quả, đồng thời tăng cường sự
kiểm tra, giám sát, phản biện đối với công tác pháp luật, tăng cường trách nhiệm
của từng cơ quan và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá
trình xây dựng VBQPPL. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03/CT-
UBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh về việc nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên
địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 13/9/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14/8/2023 của Chính
phủ về một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật nhằm ngăn ngừa tình trạng tham
nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ. Kế hoạch số 388/KH-UBND ngày
17/10/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 916/QĐ-TTg
ngày 27/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nguồn
nhân lực làm công tác xây dựng pháp luật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến năm
2030; Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 218-KH/TU
ngày 06/9/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024
3
của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
trong công tác xây dựng pháp luật.
- Tăng cường hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa
VBQPPL đ ể kịp thời phát hiện, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý những
VBQPPL có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, trái
pháp luật; tiếp tục thực hiện rà soát, cập nhật VBQPPL trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật của Bộ Tư pháp.
- Chủ động rà soát pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý để đề xuất nội
dung hoàn thiện pháp luật, kịp thời xử lý những nội dung mâu thuẫn, chồng
chéo, bất cập hoặc không phù hợp thực tiễn nhằm phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường, bảo đảm an sinh xã hội, quyền con người, quyền công dân,... chú trọng
hoàn thiện pháp luật về tổ chức, bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả.
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy, nhân sự tổ chức pháp
chế các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước, gắn với nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, những người làm
công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày
18/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của tổ chức pháp chế và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau
khi được ban hành. Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 350/KH-UBND ngày
16/9/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số 56/2024/NĐ-CP
ngày 18/5/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
- Triển khai có hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi,
đánh giá tình hình thi hành pháp luật năm 2025 tại các sở, ngành, địa phương;
tập trung vào các lĩnh vực được xác định là trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội
của năm 2025, phù hợp với nhiệm vụ chung của cả giai đoạn 2021-2025. Kịp
thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật”.
- Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 28/7/2022
của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có tác
động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai
đoạn 2022 - 2027” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Tăng cường vai trò của
người dân, doanh nghiệp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội
- nghề nghiệp và cộng đồng trong phản biện chính sách và giám sát thi hành
pháp luật”.
2. Cải cách thủ tục hành chính
4
a) Chỉ tiêu
- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo hướng nâng cao chất lượng phục
vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
- 100% Quyết định công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh và quyết định công bố TTHC được
giao quy định hoặc quy định chi tiết trong VBQPPL của địa phương được công
bố kịp thời.
- 100% TTHC được chuẩn hóa và cập nhật công khai đầy đủ trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về TTHC; được tích hợp, đồng bộ với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.
- 100% TTHC được đưa vào tiếp nhận và giải quyết theo cơ chế một cửa,
cơ chế một cửa liên thông (trừ các TTHC đặc thù). Tiếp tục duy trì, tối thiểu có
20% TTHC được tiếp nhận và giải quyết theo phương châm “4 tại chỗ” tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, 50% TTHC được tiếp nhận và trả kết
quả tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.
- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộ
giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được
thực hiện bằng phương thức điện tử.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của
pháp luật nhằm đảm bảo 100% thủ tục mới ban hành được đánh giá tác động
theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính
phủ về kiểm soát TTHC và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát TTHC.
- 100% TTHC của tỉnh đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình
(trừ một số TTHC đặc thù); 100% dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện thuộc
thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
được cung cấp và tích hợp, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên cơ
sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
- Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu
80%, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia đạt
từ 50% trở lên.
- Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định của
Chính phủ tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP, gắn
việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá
trình tiếp nhận, giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 100%, 100%, 95%.
5
- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp
lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công
TTHC trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang
quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ
(tái sử dụng tài liệu đã số hóa).
- 98% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn, trước hạn, 100% hồ sơ trễ
hạn phải thực hiện xin lỗi người dân, tổ chức và hẹn ngày trả kết quả.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt
tối thiểu 90%; trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất
đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
- 95% phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính hoặc hành vi hành
chính của cá nhân, tổ chức được xử lý dứt điểm; 100% phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận và xử lý, được giao xử lý và kiến nghị xử lý kịp thời, đảm bảo đúng
quy định và quy trình tại các cấp chính quyền.
- 100% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh được thống kê,
công bố (lần đầu) và 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
b) Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách TTHC, kiểm soát quy định TTHC,
kiểm soát việc thực hiện TTHC một cách hiệu quả và toàn diện, bám sát các
mục tiêu, yêu cầu cải cách của Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm của từng cá
nhân, tổ chức, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; ưu tiên
tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC,
kiểm soát việc thực hiện TTHC được giao gắn với siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính; xử lý nghiêm theo quy định của Nhà nước đối với các tổ chức, cá
nhân tắc trách, nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết TTHC cho tổ chức và
công dân.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC liên quan đến
người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện, trọng tâm là TTHC thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, đầu tư,...
và các TTHC thuộc các lĩnh vực khác có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh, loại bỏ các quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp lý,
bảo đảm thực chất. Phấn đầu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai
đoạn 2020 - 2025.
6
- Tiếp tục chuẩn hóa danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý
của UBND tỉnh đảm bảo đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật; cập
nhật và công khai đầy đủ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; tích hợp, đồng
bộ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để đảm bảo thuận
tiện cho việc khai thác, sử dụng.
- Tổ chức tốt việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC thuộc phạm vi quản
lý của đơn vị, địa phương; tăng cường việc tiếp nhận và giải quyết TTHC trên
môi trường điện tử, giảm tỷ lệ trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ; nghiêm túc thực
hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn. Thường xuyên theo
dõi, chấn chỉnh tác phong, lề lối và thái độ làm việc của công chức tại Bộ phận
Một cửa các cấp; xây dựng hình ảnh đội ngũ công chức chuyên nghiệp, trách
nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, thân thiện và tận tụy phục vụ Nhân dân.
- Tăng cường việc tiếp nhận và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử
thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh; xây dựng kế hoạch truyền
thông hàng năm về việc thực hiện TTHC trên môi trường điện tử để thu hút cá
nhân, tổ chức khai thác, sử dụng TTHC một cách có hiệu quả.
- Tiếp tục phát huy có hiệu quả kênh thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để kịp thời
tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho người dân, doanh nghiệp và chấn chỉnh hành
vi nhũng nhiễu, thờ ơ, vô cảm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, lan tỏa những mô hình
mới, cách làm hay trong cải cách TTHC. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đôn đốc
để kịp thời phát hiện và giải quyết những hạn chế, vướng mắc trong quá trình
thực hiện, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tăng cường công khai, minh bạch TTHC và thực hiện đối thoại với cá
nhân, tổ chức về TTHC, giải quyết TTHC góp phần xây dựng một nền công vụ
“chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến khích
người dân, doanh nghiệp chủ động tham gia thực hiện và sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán trực tuyến trên cổng Dịch vụ công Quốc gia. Tập trung triển khai
có hiệu quả Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 21/08/2023 của Hội đồng
Nhân dân tỉnh về việc miễn, giảm phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán trực tuyến để khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia thực
hiện; đồng thời tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày
08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử và Nghị định
số 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ.
- Tiếp tục đầu tư, trang cấp phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt
động tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC tại Bộ phận Một cửa các
cấp; quan tâm bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ, kỹ năng công vụ cho
7
đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách CCHC, làm việc tại Bộ phận Một cửa,
nhất là bộ phận thường xuyên giao tiếp với tổ chức, công dân.
- Thực hiện thống kê, rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy trình TTHC nội bộ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh; công bố, cập nhật, công khai
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; tích hợp, đồng bộ với Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để đảm bảo thuận tiện cho việc khai thác, sử
dụng, đảm bảo hạn chế thấp nhất việc ban hành chậm quy trình làm trễ hồ sơ do
chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước
a) Chỉ tiêu
- 100% các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cấp huyện, cấp xã được
rà soát, sắp xếp lại tổ chức, kiện toàn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức theo
quy định khung của Chính phủ; sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập
theo ngành, lĩnh vực và nhu cầu của thị trường, xã hội đảm bảo theo yêu cầu của
Nghị quyết Quốc hội về xây dựng thành phố Huế trực thuộc Trung ương.
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%; mức độ hài lòng của người dân về cung
cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%.
- Thực hiện sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế; tiếp tục rà soát, sắp xếp
lại số lượng cấp phó của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với tình hình thực
tế tại địa phương và đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP,
108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.
b) Nhiệm vụ
- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 của BCH Trung ương Đảng. Sắp xếp tổ chức bộ máy gắn với giảm
biên chế cán bộ, công chức, viên chức và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới
- Sắp xếp, bố trí các chức danh lãnh đạo, quản lý, đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động, người hoạt động không chuyên trách tại các
đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp và giải quyết chế độ, chính sách với
các trường hợp dôi dư theo Kế hoạch số 435/KH-UBND ngày 02/12/2024 của
UBND tỉnh.
- Thường xuyên rà soát, quy định lại chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng ngày càng phân định rõ nhiệm
vụ của từng cơ quan, tránh tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nhiệm
vụ; thực hiện đúng nguyên tắc “một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực
hiện và chịu trách nhiệm chính”, đồng thời phát huy vai trò phối hợp giữa các
cấp, các ngành trong việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của địa phương, góp
8
phần giảm thiểu tối đa các tổ chức liên ngành trên địa bàn.
- Tiếp tục phân cấp mạnh cho các cơ quan, đơn vị, địa phương để giải
quyết các công việc về an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng nhu
cầu của Nhân dân. Tiếp tục thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ
hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh
nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm, theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa.
Chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
- Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh
vực theo hướng tinh gọn, hiệu quả; rà soát, xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại
các đơn vị sự nghiệp công được giao quản lý để quyết định theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Chỉ tiêu
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có cơ cấu hợp lý, đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
100% cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp của nhà nước hoàn thành Đề án
vị trí việc làm và bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn chức danh
vị trí việc làm khi được phê duyệt.
- 100% cơ quan, đơn vị rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt đề án Vị trí việc làm khi có thay đổi chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức sau khi sắp xếp lại tổ chức bộ máy.
b) Nhiệm vụ
- Triển khai thực hiện nghiêm túc các VBQPPL về xây dựng, quản lý đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức;
Luật Viên chức, bảo đảm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ
năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển
đất nước trong giai đoạn mới.
- Thực hiện thông báo kết luận số 134/TB-BCĐTKNQ ngày 03/12/2024
của Ban chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW về việc tạm dừng
tuyển dụng công chức, tạm dừng bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn để sắp xếp lại
tổ chức bộ máy.
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ
Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức; thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác quản lý biên chế các cơ quan, đơn
vị trong hệ thống chính trị, nhất là đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế
theo các quy định, định mức mới của Trung ương.
- Triển khai Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 quy định về
khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; tập trung nâng cao ý thức trách nhiệm, chất lượng
9
phục vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, chấn chỉnh
kỷ cương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ, công chức. Tiếp tục đổi mới nội
dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và phẩm chất
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm.
- Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ,
công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã, thôn, bảo đảm giảm dần số lượng người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã, thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện khoán kinh phí.
5. Cải cách tài chính công
a) Chỉ tiêu
- Ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
Ngân sách Nhà nước và định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí của các dịch
vụ công sử dụng Ngân sách Nhà nước theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.
- 100% cơ quan, đơn vị cập nhật số liệu tài sản công trên cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công.
- Tăng cường các biện pháp để quản lý nguồn thu và đảm bảo nguồn thu,
tập trung huy động các nguồn lực trong xã hội chi đầu tư phát triển. Thực hiện
cân đối ngân sách tỉnh theo hướng tích cực, đảm bảo tỷ lệ tích lũy hợp lý cho
đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí trong sử dụng
nguồn vốn ngân sách, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội và chế độ tiền
lương mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW của BCH Trung ương về cải cách chính
sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và
người lao động trong doanh nghiệp.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý ngân sách, xác định rõ trách
nhiệm người đứng đầu.
b) Nhiệm vụ
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất
lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu tư, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu,
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, xử lý tài sản công sau khi sắp xếp
các cơ quan, đơn vị hành chính
- Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các Nghị
định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP đối
với các cơ quan hành chính nhà nước; triển khai Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
dụng biên chế và kinh phí đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
10
- Phân cấp quản lý tài chính và ngân sách của tỉnh, đảm bảo tính thống
nhất của hệ thống tài chính và tăng cường tính chủ động của các đơn vị dự toán
ngân sách, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
- Tăng cường triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong
lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Giáo dục nghề nghiệp, Y tế, Văn hóa, Thể thao,
Môi trường và Giám định Tư pháp.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Chỉ tiêu
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh được kết nối, chia sẻ
dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia; hệ thống báo cáo của tỉnh được kết nối
liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
- 100% hoạt động quản lý nhà nước các cơ quan từ cấp tỉnh đến cấp xã sử
dụng văn bản điện tử có chữ ký số, liên thông từ cấp tỉnh đến cấp xã và liên
thông với Quốc gia trong các hoạt động quản lý nhà nước (trừ các văn bản Mật
theo quy định).
- 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã xây dựng và triển khai hệ
thống thông tin chuyên ngành.
- 100% hồ sơ giải quyết TTHC được thực hiện thông qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; 60% hồ sơ TTHC được người dân, doanh
nghiệp thực hiện trực tuyến từ xa.
- 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% các cơ quan hành chính từ tỉnh đến cấp xã thực hiện quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT), quản lý chất lượng theo hệ thống ISO điện tử.
- 100% cơ quan quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp xã thực hiện Tái cấu
trúc hệ thống Trang thông tin điện tử theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ, đồng thời thiết kế chuyên mục cải cách hành chính để
đăng tải các TTHC, văn bản chuyên ngành.
- 100% cơ quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp xã thực hiện nghiêm túc
Quy chế quy định quản lý và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Triển khai việc xây dựng và áp dụng bộ chỉ số tự đánh giá chính quyền
địa phương và triển khai thực hiện kế hoạch hành động xây dựng và áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng tổng thể theo theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO
18091:2020 tại một số đơn vị.
b) Nhiệm vụ
11
- Rà soát, điều chỉnh các quy phạm pháp luật liên quan đến quy định an
toàn thông tin, quản lý mạng tin học diện rộng, quản lý cơ sở dữ liệu trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Hoàn thiện hạ tầng CNTT tập trung của tỉnh, có khả năng dự phòng, đáp
ứng các dịch vụ hạ tầng cơ bản, ứng dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến phù hợp
với xu hướng phát triển cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Tiếp tục vận
hành hiệu quả Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh. Tiếp tục triển
khai có hiệu quả Đề án kết nối mạng diện rộng của tỉnh bằng mạng truyền số
liệu chuyên dùng CPNET và triển khai Internet tập trung cho hạ tầng CNTT của
tỉnh. Tăng cường kết nối, tích hợp, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan
Đảng và Nhà nước.
- Tiếp tục rà soát và tổ chức triển khai có hiệu quả kế hoạch chuyển đổi số
theo Chương trình hành động số 120/CTr-UBND ngày 23/3/2022 của UBND
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/11/2021 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh khóa XVI về chuyển đổi số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030; Xây dựng và triển khai có hiệu quả Khung Kiến trúc
chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, phiên bản 3.0.
- Triển khai diện rộng nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn tỉnh
phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước;
Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện triển khai các nền tảng: Nền tảng bản đồ số;
nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung; nền tảng giám sát trực
tuyến phục vụ công tác quản lý nhà nước; nền tảng trợ lý ảo phục vụ người dân,
doanh nghiệp; nền tảng trợ lý ảo phục vụ công chức, viên chức, Triển khai hệ thống
giám sát an toàn an ninh mạng (SOC) cho hạ tầng, hệ thống thông tin toàn tỉnh.
- Tiếp tục tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ
quan nhà nước; áp dụng có hiệu quả Quy trình quản lý văn bản đến, văn bản đi
trong hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp.
- Hoàn thiện công cụ số hóa tập trung toàn tỉnh cung cấp cho các cơ quan, đơn
vị nhà nước thực hiện số hóa dữ liệu, triển khai hệ thống báo cáo số của tỉnh.
- Đẩy mạnh CCHC gắn liền với ứng dụng CNTT và áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015, xác định đây là
nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà
nước trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên rà soát các TTHC để chuẩn hóa theo quy
trình ISO 9001:2015, tăng cường tiếp nhận, giao trả trực tuyến TTHC, tạo lập hồ
sơ, tài khoản trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.
- Triển khai việc xây dựng và áp dụng bộ chỉ số tự đánh giá chính quyền
địa phương theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020, phân tích kết quả
đánh giá, phê duyệt chương trình hành động và triển khai thực hiện kế hoạch
hành động xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tổng thể theo Tiêu
12
chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020 tại các đơn vị thí điểm theo hướng dẫn
của Ban Chỉ đạo 19 và Sở Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện đại, tiếp tục
đầu tư xây dựng, nâng cấp trụ sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ
quan, đơn vị, địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành
của cơ quan hành chính các cấp.
7. Tổ chức chỉ đạo, điều hành
a) Chỉ tiêu
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo, tổ chức triển khai
thực hiện CCHC và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả công tác CCHC ở cơ
quan, đơn vị mình quản lý.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng Kế
hoạch CCHC năm 2025 phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
đơn vị.
- Thực hiện kiểm tra công tác CCHC ít nhất 30% các sở, cơ quan ngang sở,
UBND cấp huyện; UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra công tác CCHC ít nhất
tại 30% UBND cấp xã trên địa bàn.
b) Nhiệm vụ
- Tổ chức triển khai kịp thời Kế hoạch CCHC của tỉnh. Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã các bộ phận trực tiếp giải quyết TTHC xây
dựng Kế hoạch CCHC cụ thể, khả thi, xác định rõ các mục tiêu, chỉ tiêu, tiến độ
hoàn thành, phân công trách nhiệm cụ thể và bố trí kinh phí để thực hiện.
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công
tác tuyên truyền về CCHC bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng theo ngành,
lĩnh vực, địa phương mình phụ trách. Tổ chức biên soạn và phát hành rộng rãi các
tài liệu thông tin về CCHC phù hợp với từng mục tiêu, yêu cầu, nội dung tuyên
truyền, phổ biến đến từng đối tượng.
- Tiếp tục triển khai việc đánh giá, xếp loại công tác CCHC của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo Quyết định 1963/QĐ-
UBND ngày 10/8/2021 của UBND tỉnh.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc triển
khai và tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, biện pháp về
CCHC và đẩy mạnh CCHC gắn liền với ứng dụng CNTT và áp dụng ISO nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh; nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật trong cơ quan nhà nước của
cán bộ, công chức, viên chức về CCHC trong cơ quan, đơn vị mình quản lý.
- Tăng cường và thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện công tác CCHC tại đơn vị, địa phương để kịp thời rút kinh nghiệm, chỉ
đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế.
13
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ:
- Cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương.
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải
cách chế độ công vụ và thực hiện chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức,
viên chức.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND
cấp huyện xây dựng báo cáo CCHC hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất về
tình hình thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra và tổng
hợp việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hàng
quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất.
2. Sở Tư pháp:
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây
dựng, ban hành VBQPPL và tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện nội dung cải cách thể chế
trên địa bàn tỉnh.
3. Văn phòng UBND tỉnh:
- Chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung công tác
chỉ đạo điều hành, cải cách TTHC, kiểm soát và đơn giản hóa TTHC trên địa
bàn tỉnh. Phát huy tốt vai trò điều phối, đánh giá, rà soát độc lập và chủ trì, phối
hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh rà soát, xây dựng phương án đơn giản
hóa TTHC và TTHC nội bộ trên Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng
Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai kết nối
Trục liên thông văn bản quốc gia; tích hợp hệ thống thông tin báo cáo địa
phương với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị về tiến độ thực hiện các chỉ tiêu về cung cấp, sử
dụng DVCTT, thanh toán trực tuyến và giải quyết hồ sơ TTHC; phối hợp hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện rà soát, đánh giá, tái
cấu trúc quy trình TTHC để cung cấp DVCTT.
- Chủ trì đôn đốc các sở, ngành, địa phương trong việc đổi mới lề lối,
phương thức làm việc thông qua gửi, nhận văn bản điện tử, xử lý hồ sơ công
việc và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; điều hành dựa trên dữ liệu số;
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao theo thời gian thực.
14
4. Sở Tài chính:
- Chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung cải cách
tài chính công.
- Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ về chỉ đạo, điều hành công tác CCHC để bảo đảm thực hiện
nhiệm vụ.
5. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện nội dung xây
dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Chủ trì triển khai công tác thông tin, tuyên truyền CCHC; tham mưu
UBND tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch thông tin, tuyên truyền CCHC trên địa
bàn dưới nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với tình hình thực tiễn.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương triển khai Nghị quyết số
99/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội
nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung: việc đẩy
mạnh các chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI); công tác phân cấp; công
tác đầu tư trụ sở xã, phường, thị trấn bảo đảm yêu cầu CCHC, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, bố trí các nguồn lực cho hoạt động
CCHC của các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai, theo dõi, tổng hợp kết
quả thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào
hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
8. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn để tổ chức triển khai, thực
hiện xây dựng kế hoạch CCHC của đơn vị, địa phương đảm bảo phù hợp, hoàn
thành việc ban hành kế hoạch trước ngày 05/01/2025.
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện Kế hoạch này để Sở Nội vụ tổng hợp,
trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.
9. Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng
thông tin điện tử tỉnh chủ động xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC
và phối hợp chặt chẽ với các địa phương, cơ quan, đơn vị để tuyên truyền các
15
nội dung nêu tại Kế hoạch này và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp,
các cơ quan, tổ chức về CCHC của các bộ, ngành và UBND các cấp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nội dung gì cần sửa đổi,
bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem
xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 3322 /QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh)
STT
2-Nhiệm vụ
3-Hoạt động
4-Kết quả/
Sản phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8-Kinh phí
(Triệu đồng)
I
Cải cách thể chế
Lập đề nghị xây dựng Nghị
quyết, Quyết định
Tờ trình, dự
thảo Đề
cương Nghị
quyết, Quyết
định hoặc dự
thảo Nghị
quyết, Quyết
định
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh, Sở Tư
pháp
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Soạn thảo, lấy ý kiến dự
thảo Nghị quyết, Quyết
định
Công văn
Cơ quan
soạn thảo
văn bản
QPPL
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Thẩm định dự thảo văn bản
Báo cáo thẩm
định văn bản
Sở Tư pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
(QPPL) của HĐND và
UBND
Ban hành văn bản QPPL
Nghị quyết,
Quyết định
Cơ quan
soạn thảo
văn bản
QPPL
Văn phòng
UBND
tỉnh, Sở Tư
pháp
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
1
Kiểm tra văn bản
QPPL
Tự kiểm tra Quyết định của
UBND
Phiếu kiểm
tra, Báo cáo
nội dung trái
pháp luật (nếu
có)
Sở Tư pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Xây dựng và ban hành Kế
hoạch kiểm tra văn bản bản
QPPL năm 2026
Kế hoạch
Sở Tư pháp
HĐND,
UBND cấp
huyện
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Kiểm tra văn bản văn bản
QPPL
Quyết định,
Biên bản, Kết
luận kiểm tra
Sở Tư pháp
HĐND,
UBND cấp
huyện
Quý II, III
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Kế hoạch rà soát văn bản
QPPL năm 2025
Kế hoạch
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Sở Tư pháp
Trước ngày
15/01/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Báo cáo kết quả công tác rà
soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL năm 2024
Báo cáo
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Sở Tư pháp
Trước ngày
15/01/2025
Rà soát văn bản QPPL
thuộc lĩnh vực quản lý
của ngành
Công bố danh mục văn bản
QPPL do HĐND, UBND
tỉnh ban hành hết liệu lực,
ngưng hiệu lực
Quyết định
Sở Tư pháp,
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh
Trước ngày
31/01/2025
Xây dựng và ban hành Kế
hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật năm 2025
Kế hoạch
Sở Tư pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Trước ngày
31/01/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Thực hiện công tác kiểm
tra tình hình thi hành pháp
luật
Quyết định,
Thông báo,
Kết luận
kiểm tra
Sở Tư pháp
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Quý III, IV
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Triển khai có hiệu quả
công tác tổ chức thi
hành pháp luật; đổi
mới công tác kiểm tra,
theo dõi, đánh giá việc
thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước trong
công tác tổ chức thi
hành pháp luật
Thực hiện hoạt động điều
tra, khảo sát tình hình thi
hành pháp luật
Phương án, Báo
cáo kết quả điều
tra, khảo sát
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Quý III, IV
Theo dự toán
ngân sách
hàng năm
3
Tăng cường vai trò của
người dân, doanh
nghiệp, các tổ chức
chính trị - xã hội, xã
hội - nghề nghiệp và
cộng đồng trong phản
biện chính sách và
giám sát thi hành pháp
luật; kịp thời xử lý các
vấn đề mới phát sinh
trong tổ chức thi hành
pháp luật
Tăng cường năng lực phản
ứng chính sách, kịp thời xử
lý các vấn đề mới phát sinh
trong tổ chức thi hành pháp
luật
Các văn bản
xử lý kết quả
theo dõi thi
hành pháp
luật/Báo cáo
kết quả theo
dõi thi hành
pháp luật
năm 2025
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh:
đối với xử
lý kết quả
theo dõi thi
hành pháp
luật;
Sở Tư
pháp: đối
với Báo cáo
kết quả
theo dõi thi
hành pháp
luật hàng
năm
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
- Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh:
Cả năm
2025
- Sở Tư
pháp tổng
hợp, báo
cáo kết quả
thực hiện
trước ngày
10/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
II
Cải cách thủ tục hành chính
Kiểm soát chặt chẽ việc
ban hành các quy định
TTHC liên quan đến
người dân, doanh
nghiệp, bảo đảm TTHC
mới ban hành phải đơn
giản, dễ hiểu, dễ thực
hiện
Xây dựng và ban hành Kế
hoạch kiểm soát TTHC
năm 2026
Kế hoạch
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
Xây dựng và ban hành Kế
hoạch rà soát, đánh giá
TTHC năm 2026
Kế hoạch
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự toán
ngân sách
hàng năm
1
Rà soát, đánh giá
TTHC trong quá trình
thực hiện; loại bỏ các
thủ tục rườm rà, chồng
chéo dễ bị lợi dụng để
Báo cáo kết quả rà soát
TTHC, các quy định có
Báo cáo,
Phương án
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp tỉnh
Năm 2025
4
liên quan và đề xuất
phương án đơn giản hóa
TTHC của UBND tỉnh
tham nhũng, gây khó
khăn cho người dân, tổ
chức
Quyết định phê duyệt
phương án đơn giản hóa
TTHC của UBND tỉnh
Quyết định
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Năm 2025
2
Hoàn thành đổi mới
thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết
TTHC theo quy định
tại Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày
27/3/2021 của Thủ
tướng Chính phủ
Triển khai thực hiện Đề án
đổi mới việc thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết
TTHC gắn với chuyển đổi
số dịch vụ công trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2025
Công văn,
Báo cáo,
Lớp tập huấn
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
Theo dự toán
ngân sách
hàng năm
III
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
1
Thực hiện nghiêm túc
các Nghị quyết, chương
trình hành động của
BCH Trung ương
Đảng, Quốc hội, Chính
phủ về sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống
chính trị tinh gọn, đảm
bảo hoạt động hiệu lực,
hiệu quả
Triển khai sắp xếp tổ chức
các cơ quan chuyên môn
cấp tỉnh, cấp huyện Nghị
quyết Quốc hội và UBTV
Quốc hội, các kế hoạch của
Trung ương
Đề án, Quyết
định
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
2
Thường xuyên rà soát,
quy định lại chức
năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của các cơ
quan hành chính nhà
nước theo hướng ngày
càng phân định rõ
Ban hành Quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn các cơ quan
hành chính nhà nước
Quyết định
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Năm 2025
5
nhiệm vụ của từng cơ
quan, tránh tình trạng
chồng chéo, trùng lắp
hoặc bỏ sót nhiệm vụ
3
Thực hiện thường
xuyên việc đánh giá
mức độ hài lòng đối
với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà
nước các cấp tại địa
phương
Khảo sát, đánh giá mức độ
hài lòng của người dân,
doanh nghiệp đối với sự
phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước
Kế hoạch,
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
IV
Cải cách chế độ công vụ
1
Đổi mới nội dung,
phương pháp đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao
năng lực, kỹ năng và
phẩm chất cho đội ngũ
cán bộ, công chức,
viên chức gắn với vị trí
việc làm
Xây dựng, ban hành kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên
chức năm 2026
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện
Quý IV
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt
đề án VTVL cho các
cơ quan, đơn vị có
thay đổi về tổ chức, bộ
máy
Xây dựng, thẩm định đề án
VTVL
Đề án
Sở Nội vụ
Các sở,
ban, ngành
cấp tỉnh;
UBND cấp
huyện,
UBND các
xã, phường,
thị trấn
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
V
Cải cách tài chính công
1
Tiếp tục thực hiện tốt cơ
chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm theo Nghị định
Ban hành Quyết định giao
quyền tự chủ cho các đơn
vị sự nghiệp công lập
Quyết định
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
Sở Tài chính,
Phòng Tài
chính - Kế
Năm 2025
6
130/2005/NĐ-CP, Nghị
định 117/2013/NĐ-CP
đối với các cơ quan
hành chính nhà nước;
triển khai Nghị định
60/2021/NĐ-CP đối với
đơn vị sự nghiệp công
lập
cấp huyện
hoạch các
huyện, thị xã,
thành phố
Huế
2
Tiến hành rà soát, thẩm
định và xây dựng Nghị
quyết của HĐND tỉnh ban
hành danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng
NSNN trên địa bàn tỉnh
Nghị quyết
HĐND tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh, Sở Tài
chính, UBND
cấp huyện và
các cơ quan
liên quan
Năm 2025
3
Nâng cao hiệu quả
thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên
chế và kinh phí đối với
các đơn vị sự nghiệp
công lập
Ban hành Quyết định định
mức kinh tế - kỹ thuật của
các ngành, lĩnh vực
Quyết định
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh, Sở Tài
chính và các
cơ quan liên
quan
Năm 2025
VI
Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
1
Phát triển chính quyền
số tỉnh Thừa Thiên
Huế
Xây dựng nền tảng phân
tích xử lý dữ liệu;
Hệ thống các
sản phẩm,
ứng dụng
phục vụ chính
quyền số
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
4,455
2
Phát triển chính quyền
số tỉnh Thừa Thiên
Huế
Số hóa dữ liệu chuyên
ngành;
Hệ thống các
sản phẩm,
ứng dụng
phục vụ chính
quyền số
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
7
3
Xây dựng hệ thống
nền tảng số tỉnh Thừa
Thiên Huế
Xây dựng Nền tảng trợ lý
ảo
Hệ thống các
ứng dụng nền
tảng số cho
các dịch vụ
ĐTTM,…
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
1,782
4
Xây dựng hệ thống
nền tảng số tỉnh Thừa
Thiên Huế
Triển khai Hệ thống giám
sát an toàn, an ninh mạng
Hệ thống các
sản phẩm,
ứng dụng
phục vụ chính
quyền số
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
8,910
5
Phát triển dịch vụ
ĐTTM
Đầu tư hệ thống Camera,
máy chủ, hệ thống lưu trữ,
Phần mềm thương mại,
triển khai thi công và lắp
đặt
Hệ thống thiết
bị, hạ tầng
phục vụ triển
khai dịch vụ
ĐTTM
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
17,789
6
Phát triển dịch vụ
ĐTTM
Nâng cấp, mở rộng nền
tảng dịch vụ đô thị thông
minh.
Hệ thống các
ứng dụng nền
tảng số cho
các dịch vụ
ĐTTM
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Năm 2025
2,673
7
Nâng cấp hạ tầng số
đáp ứng chương trình
chuyển đổi số đến năm
2025
Đầu tư thiết bị:
- Hệ thống máy chủ.
- Hệ thống lưu trữ
- Phần mềm thương mại
- Triển khai thi công và lắp
đặt
Hệ thống thiết
bị, hạ tầng
phục vụ chính
quyền số
VP UBND
tỉnh
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Năm 2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
8
VII
Công tác chỉ đạo, điều hành
1
Tổ chức triển khai kịp
thời các Chương trình,
Kế hoạch CCHC của
cơ quan hành chính
nhà nước các cấp
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính
năm 2026 của tỉnh và Kế
hoạch cải cách hành chính
giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh; UBND
cấp huyện
Trước ngày
25/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
2
Tăng cường và thực
hiện tốt công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện công tác
CCHC tại đơn vị, địa
phương để kịp thời rút
kinh nghiệm, chỉ đạo
khắc phục những tồn
tại, hạn chế
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch kiểm tra CCHC năm
2026 trên địa bàn tỉnh
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
3
Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức
cho cán bộ, công chức,
người dân, doanh
nghiệp và xã hội
Xây dựng, ban hành Kế
hoạch tuyên truyền cải cách
hành chính năm 2026 của
tỉnh
Kế hoạch
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành cấp
tỉnh
Trước ngày
31/12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm
9
4
Triển khai việc đánh giá,
xếp loại công tác CCHC
của các sở, ban, ngành
cấp tỉnh và UBND cấp
huyện, cấp xã
Tổ chức thẩm định, công
bố kết quả đánh giá, xếp
loại công tác CCHC năm
2025 của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh và UBND
cấp huyện, cấp xã
Quyết định
Sở Nội vụ
Văn phòng
UBND tỉnh,
các Sở: Tư
pháp, Tài
chính, Thông
tin và Truyền
thông, Khoa
học và Công
nghệ; UBND
cấp huyện
Tháng
12/2025
Theo dự
toán ngân
sách hàng
năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3322/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính gắn với chính quyền số, dịch vụ đô thị thông minh năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3322/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×