• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3238/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2026 16:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3238/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3238/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3238/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3238/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 323 8 /QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày 10 tháng0 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm /2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 8530 /TTr-SNV ngày
28/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện
Chương trình được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thi hành);
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh; các đoàn thể cấp
- Báo và pT-TH KH;
- Trung tâm PVHCC tinh;
- Trung tâm Công báo & Cổng TTĐT;
- Cổng TTĐT c Ch C tỉnh;
- Lưu: VT, HL, QTr.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
2
HÂN DÂN
NH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
[OẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3238 /QĐ-UBND ngày ỉ 0 /9 /2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng nền hành chính tỉnh Khánh Hòa dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại,
tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch và phục vụ; triển khai
đồng bộ, thực chất 06 nội dung cải cách hành chính, lấy người dân, tổ chức, doanh
nghiệp làm trung tâm, lấy sự hài lòng và hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính
nhà nước làm thước đo chất lượng phục vụ.
- Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, thủ tục hành chính, tổ chức
thực hiện và dữ liệu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, chuyển đổi số và quản trị dựa
trên dữ liệu; nâng cao kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm người đứng đầu, chất lượng
quản trị, điều hành và năng lực cạnh tranh, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng
bền vững “2 con số” giai đoạn 2026 - 2030 và xây dựng Khánh Hòa trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương.
- Phấn đấu đến năm 2030, Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Khánh Hòa thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước; đồng thời duy trì, cải thiện bền vững các
chỉ số phản ánh chất lượng quản trị, phục vụ người dân, doanh nghiệp, chuyển đổi
số và đổi mới sáng tạo.
2. Một số mục tiêu, chỉ tiêu
a) Giai đoạn 2026 - 2027
- Hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính
thuộc phạm vi thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, khả thi, tạo cơ sở
để chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, đúng chủ trương,
quy định của Trung ương và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Hoàn thành các nhiệm vụ sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp công
lập, trường học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo chủ
trương, quy định và tiến độ của cấp có thẩm quyền. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế vận
hành chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu quả.
3
- Phối hợp triển khai 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo danh mục
và lộ trình của cơ quan có thẩm quyền; tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành
chính điện tử đạt 100%; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng
dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
- Đạt cấp độ 3 về mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu; 100% nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ Chính phủ số được
triển khai, đưa vào sử dụng thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo đúng lộ
trình, kế hoạch.
b) Giai đoạn 2028 - 2030
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng,
số lượng và cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu
nhiệm vụ trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và yêu cầu quản trị hiện đại.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng đối với các thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%; tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt tối thiểu 80%.
- Đạt cấp độ 4 về mức độ trưởng thành quản trị dữ liệu; 100% cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh thực hiện cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn theo quy định.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước (Chỉ số SIPAS) đạt tối thiểu 95%; mức độ hài lòng của người dân đối với
dịch vụ y tế công, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.
- Phấn đấu Chỉ số PAR Index và Chỉ số PCI của tỉnh thuộc nhóm 10 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước; tiếp tục cải thiện bền vững các
Chỉ số SIPAS, PAPI, DTI, PII theo phạm vi, phương pháp và kỳ đánh giá của cơ
quan có thẩm quyền.
3. Yêu cầu
- Xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, xuyên
suốt trong chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn chặt với
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị địa phương
và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các
nhiệm vụ tác động trực tiếp đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp, có khả năng tạo
chuyển biến thực chất và đo lường được kết quả.
- Chuyển mạnh từ tư duy quản lý sang phục vụ; đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, số hóa, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu; bảo đảm người dân, tổ chức,
doanh nghiệp không phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ mà cơ quan nhà nước đã có
hoặc có thể khai thác hợp pháp từ các cơ sở dữ liệu.
4
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính; lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính làm
một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi
đua, khen thưởng và thực hiện công tác cán bộ theo quy định.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chủ trì 06 nội dung cải cách hành
chính, giữa cấp tỉnh với cấp xã và giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp;
tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa trên dữ liệu và kết quả thực chất.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 tập trung vào 6 nội
dung, gồm: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ và Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này để cụ thể hóa trong kế hoạch hằng năm, bảo đảm rõ nhiệm vụ,
tiến độ, sản phẩm, trách nhiệm và hiệu quả thực hiện.
1. Cải cách thể chế
Trọng tâm là nâng cao chất lượng xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thi hành
pháp luật; bảo đảm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh
đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, phù hợp thực tiễn; kịp thời tháo
gỡ các rào cản, điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi,
an toàn, chi phí tuân thủ thấp, góp phần huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
a) Thường xuyên rà soát, đánh giá các quy định, cơ chế, chính sách thuộc phạm
vi quản lý; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, bất cập, không còn phù
hợp, nhất là những vấn đề tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp, môi trường
đầu tư, kinh doanh và quá trình vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chú
trọng chất lượng đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu tác động,
thẩm định, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản; bảo đảm các cơ chế, chính sách
được ban hành đúng thẩm quyền, đồng bộ, khả thi và đáp ứng yêu cầu quản lý, phát
triển của tỉnh.
c) Đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm gắn kết
chặt chẽ giữa xây dựng và thực thi pháp luật; tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh
giá tình hình thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện và xử lý hoặc kiến nghị xử lý
những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
d) Tăng cường đối thoại, tham vấn, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của
người dân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương về cơ chế, chính sách, quy định
pháp luật; nâng cao tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và khả năng
phản ứng chính sách của cơ quan hành chính nhà nước.
5
đ) Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh theo
hướng kiến tạo phát triển, khuyến khích đổi mới sáng tạo, giải phóng nguồn lực; tập
trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh,
góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát
triển kinh tế tư nhân.
e) Chủ động nghiên cứu, đề xuất và triển khai các cơ chế, chính sách phục vụ
các ngành, lĩnh vực ưu tiên, động lực tăng trưởng và định hướng phát triển của tỉnh;
bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương, điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2026-2030.
2. Cải cách thủ tục hành chính
Trọng tâm cải cách thủ tục hành chính là cắt giảm, đơn giản hóa thực chất quy
định, thành phần hồ sơ và quy trình; đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính trên cơ sở dữ liệu; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, cắt
giảm thời gian, chi phí tuân thủ và số lần đi lại của người dân, doanh nghiệp.
a) Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật; bảo đảm thủ tục hành chính mới được ban hành thật sự cần
thiết, hợp lý, hợp pháp, chi phí tuân thủ thấp, dễ hiểu và dễ thực hiện.
b) Rà soát, đề xuất hoặc thực hiện theo thẩm quyền phương án cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính nội
bộ; kịp thời sửa đổi, bổ sung văn bản để thực thi các phương án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
c) Tập trung cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ mà thông tin đã có trong cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc có thể khai thác, xác thực bằng
phương thức điện tử; thực hiện nguyên tắc “một lần khai báo, nhiều lần sử dụng”.
d) Chuẩn hóa, tái cấu trúc và số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận, giải quyết, trả
kết quả thủ tục hành chính; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ và kết
quả giải quyết; đẩy mạnh cấp kết quả điện tử, ký số và lưu trữ điện tử theo quy định.
đ) Phối hợp triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo danh mục, lộ
trình và hệ thống tập trung do cơ quan có thẩm quyền cung cấp; nâng cao chất lượng
trải nghiệm, khả năng tiếp cận và hỗ trợ người sử dụng; mở rộng tiện ích thanh toán
điện tử; tăng tỷ lệ thanh toán trực tuyến và tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ
tục hành chính.
e) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính không phụ
thuộc địa giới hành chính đối với các thủ tục đủ điều kiện theo quy định, phù hợp
với chức năng của các hệ thống thông tin tập trung; nâng cao hiệu quả cơ chế một
cửa, một cửa liên thông, bảo đảm công khai, minh bạch và thuận tiện.
g) Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kịp thời xủ lý
nguy có phát sinh hồ sơ trễ hạn, quá hạn trên các hệ thống được giao khai thác; xử
lý nghiêm hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
6
h) Thường xuyên đo lường, phân tích mức độ hài lòng và phản hồi của người
dân, doanh nghiệp; xác định rõ nguyên nhân của các chỉ số, tiêu chí còn thấp để xây
dựng giải pháp khắc phục, cải tiến chất lượng phục vụ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
Trọng tâm là tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy tinh, gọn, mạnh, hiệu năng,
hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; nâng cao hiệu quả
phân cấp, phân quyền và vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
a) Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định và hướng dẫn của Trung ương; khắc phục chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ hoặc
trung gian không cần thiết.
b) Tiếp tục sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong; thực hiện sắp xếp
đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở y tế và doanh nghiệp nhà nước thuộc
phạm vi quản lý theo chủ trương và tiến độ của cấp có thẩm quyền.
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị hoàn thiện các quy định để giải
quyết triệt để vướng mắc phát sinh, bảo đảm mô hình chính quyền địa phương 02
cấp vận hành thông suốt, hiệu quả, nhất là trong các lĩnh vực tài chính - ngân sách,
đất đai, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số, khoa học và công nghệ,
giáo dục và đào tạo.
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng rõ người, rõ việc, rõ thẩm
quyền, rõ trách nhiệm; gắn phân cấp, phân quyền với phân bổ nguồn lực, điều kiện
thực hiện, trách nhiệm giải trình, kiểm tra, giám sát; giao cấp sát cơ sở, sát người
dân nhất thực hiện những nhiệm vụ phù hợp.
đ) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân
quyền; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý những bất cập trong tổ chức và hoạt động
của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Cải cách chế độ công vụ
Trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất,
năng lực, uy tín, chuyên nghiệp, trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại và
mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; đổi mới quản lý nhân lực theo vị trí việc
làm và kết quả đầu ra.
a) Triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật và chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền về tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng,
đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện các cơ chế thu hút, trọng dụng người
có tài theo quy định.
b) Hoàn thiện vị trí việc làm và khung năng lực; thực hiện bố trí, sử dụng cán
bộ, công chức, viên chức phù hợp vị trí việc làm, năng lực và yêu cầu nhiệm vụ, bảo
đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
c) Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên
chức theo hướng thực chất, dựa trên kết quả và sản phẩm công việc; nghiên cứu áp
7
dụng phương pháp đo lường kết quả, hiệu quả công việc (KPI) phù hợp với từng
nhóm vị trí việc làm.
d) Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí
việc làm và khung năng lực; tăng cường bồi dưỡng về cải cách hành chính, kỹ năng
số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, quản trị dữ liệu và kỹ năng phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
đ) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa công
sở; thực hiện nghiêm Quy định số 07-QĐ/TU ngày 12/7/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trong thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao.
e) Kịp thời sàng lọc, thay thế, xử lý theo quy định đối với cán bộ, công chức,
viên chức yếu kém, né tránh, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm
vụ; đồng thời khuyến khích, bảo vệ, biểu dương, khen thưởng cán bộ năng động,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo quy định.
5. Cải cách tài chính công
Trọng tâm là nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách nhà
nước, tài sản công; đổi mới cơ chế tài chính, nâng cao mức độ tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập; sử dụng hiệu quả nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
cải cách hành chính.
a) Thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí
quản lý hành chính; tiếp tục hoàn thiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập gắn với đổi mới tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động.
b) Hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước,
định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công,
làm cơ sở thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; nâng cao mức độ
tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện theo lộ trình và quy định.
d) Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công; kịp thời sắp xếp, xử lý
trụ sở, tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, bảo đảm tiết
kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
đ) Thực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
theo hướng tập trung, không dàn trải; nâng cao hiệu quả đầu tư và tỷ lệ giải ngân
vốn đầu tư công hằng năm.
e) Hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách, phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; tăng cường công khai, minh
bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
Trọng tâm là phát triển chính quyền số dựa trên dữ liệu; hoàn thiện hạ tầng,
nền tảng số, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin dùng chung; tăng cường kết nối,
8
chia sẻ, khai thác, tái sử dụng dữ liệu phục vụ quản trị, chỉ đạo, điều hành và cung
cấp dịch vụ công; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
a) Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, kiến trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các
quy định phục vụ xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, bảo đảm
đồng bộ với kiến trúc Chính phủ số và định hướng chuyển đổi số quốc gia.
b) Xây dựng, hoàn thiện và khai thác hiệu quả Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh; chuẩn hóa, làm sạch, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; phát triển dữ liệu dùng chung,
dữ liệu mở và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu.
c) Tăng cường kết nối, tích hợp dữ liệu với Trung tâm IOC và các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu; phát triển các công cụ phân tích, giám sát, cảnh báo, hỗ trợ
quản trị, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu.
d) Hoàn thiện các nền tảng, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và cấp xã;
nâng cấp hệ thống quản lý, điều hành, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các ứng
dụng, tiện ích số phục vụ người dân, doanh nghiệp và hoạt động của cơ quan nhà nước.
đ) Đẩy mạnh số hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác và tái sử dụng dữ liệu trong
các ngành, lĩnh vực; ưu tiên dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công và quản lý nhà nước.
e) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ tầng số, Trung tâm dữ liệu tỉnh; tăng cường
giám sát, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các nguy cơ, sự cố; bảo đảm an toàn, an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
g) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ mới
trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; triển khai phù hợp với
quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật và hiệu quả.
h) Phát triển nguồn nhân lực, huy động và phát huy nguồn lực chuyên gia, nhà
khoa học phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của tỉnh.
i) Phấn đấu nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII), góp phần đưa Khánh Hòa thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu cả
nước về chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Các nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-2030 được cụ thể
hóa tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
(Đính kèm Phụ lục 2)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm người đứng đầu
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND cấp xã
trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý; xác định cải cách
hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên; phân công rõ trách nhiệm, thẩm
quyền, thời hạn, sản phẩm và người chịu trách nhiệm. Định kỳ đưa nội dung cải cách
hành chính vào chương trình công tác, hội nghị giao ban để kiểm điểm tiến độ và xử
lý vướng mắc.
9
2. Nâng cao năng lực đội ngũ tham mưu cải cách hành chính
Bố trí công chức, viên chức tham mưu cải cách hành chính phù hợp vị trí việc
làm và khối lượng công việc; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ,
kỹ năng phân tích dữ liệu, xây dựng chính sách, kiểm soát thủ tục hành chính, quản
trị số; duy trì mạng lưới đầu mối cải cách hành chính bảo đảm thông suốt từ cấp tỉnh
đến cấp xã.
3. Đổi mới theo dõi, đánh giá và đo lường kết quả
Hoàn thiện hệ thống theo dõi, đánh giá nhiệm vụ cải cách hành chính trên môi
trường số; tăng cường sử dụng dữ liệu điện tử, giảm báo cáo thủ công; tiếp tục đổi
mới phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính, đo lường sự hài lòng; thường
xuyên phân tích kết quả Chỉ số PAR Index, SIPAS, PAPI, PCI, DDCI, DTI, PII để
xác định nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp cải thiện.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương gắn với khuyến khích đổi mới sáng tạo
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm công vụ; có
cơ chế phát hiện, chấn chỉnh, xử lý kịp thời hành vi né tránh, đùn đẩy, gây phiền hà.
Đồng thời tạo môi trường, điều kiện làm việc thuận lợi, khuyến khích sáng kiến, mô
hình mới, giải pháp đột phá; lựa chọn, đánh giá và nhân rộng các mô hình cải cách
hành chính hiệu quả.
5. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền và sự tham gia của người dân, doanh
nghiệp
Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông theo hướng đa nền tảng, trực quan,
dễ tiếp cận, phù hợp từng nhóm đối tượng; tăng cường đối thoại, khảo sát, tiếp nhận
phản hồi của người dân, doanh nghiệp; công khai kết quả cải cách, tiến độ xử lý phản
ánh, kiến nghị và chất lượng phục vụ để tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
6. Bảo đảm nguồn lực và huy động nguồn lực hợp pháp
Ưu tiên bố trí nguồn lực phù hợp cho các nhiệm vụ, đề án, dự án cải cách hành
chính trọng tâm, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ; lồng ghép với
chương trình, đề án, dự án có cùng mục tiêu; tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương
và huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách theo quy định.
7. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý trách nhiệm
Xây dựng kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính hằng năm theo hướng có
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các lĩnh vực có nhiều hồ sơ, nhiều phản ánh hoặc kết
quả đánh giá còn thấp; kết hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất và theo dõi trên hệ thống
số; đôn đốc khắc phục sau kiểm tra, làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC h iệ n
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án có liên
quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động
lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan tài
10
chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm do UBND
tỉnh quyết định, kinh phí thực hiện được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định;
bảo đảm gắn kinh phí với nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra và hiệu quả thực hiện.
4. Khuyến khích huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân
sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án cải cách hành chính, chuyển
đổi số và nâng cao chất lượng phục vụ theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan
ngành dọc cấp tỉnh
a) Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch
cải cách hành chính hằng năm; cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm,
tiến độ và trách nhiệm thực hiện; chủ động bố trí nguồn lực, tổ chức triển khai, kiểm
tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
b) Rà soát, đề xuất các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính; phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm không trùng lặp
với nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên, ưu tiên nhiệm vụ có giá trị cải cách và tác
động thực chất.
c) Bố trí nguồn lực, lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành
chính trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí
tiết kiệm, hiệu quả.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn
của Sở Nội vụ; cập nhật đầy đủ tiến độ, kết quả, sản phẩm và số liệu trên các hệ
thống theo dõi, báo cáo được tỉnh triển khai.
đ) Chủ động phát hiện, đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện; tăng cường đối thoại, tiếp nhận phản hồi của người dân, doanh nghiệp;
kịp thời khắc phục hạn chế qua kiểm tra, đánh giá, khảo sát sự hài lòng và các chỉ
số liên quan.
2. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực cải cách hành chính tỉnh, chủ trì theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả CCHC.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước, cải cách chế độ công vụ; theo dõi các nhiệm vụ liên quan đến trách
nhiệm người đứng đầu, kỷ luật, kỷ cương hành chính theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cải cách hành chính hằng năm; theo dõi,
kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện; tham mưu báo cáo định kỳ, đột xuất của UBND
tỉnh gửi Chính phủ, Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền.
d) Chủ trì xây dựng, triển khai phương pháp theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ
số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; chủ trì đo
11
lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo phân công.
đ) Chủ trì theo dõi, tham mưu các giải pháp cải thiện PAR Index, SIPAS,
PAPI theo chức năng; phối hợp các cơ quan chủ trì các Chỉ số PCI, DDCI, DTI, PII
để tổng hợp, đánh giá tác động của cải cách hành chính.
e) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ tham mưu cải cách
hành chính; chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền, phát hiện, đánh giá, nhân rộng
sáng kiến, mô hình cải cách hành chính hiệu quả.
g) Phối hợp Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định nhu cầu kinh phí đối với các đề
án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm theo quy định.
h) Tham mưu sơ kết giữa kỳ khi cần thiết; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 và đề xuất định hướng giai đoạn tiếp theo.
3. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu triển khai nội dung cải
cách thể chế; nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
b) Chủ trì theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng
mắc pháp lý, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan,
địa phương thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế theo Kế hoạch.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính; kiểm soát
thủ tục hành chính, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông theo quy định.
b) Phối hợp Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
quản lý, vận hành hiệu quả hệ thống phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công; theo dõi tiến độ, chất lượng giải quyết hồ sơ, tỷ lệ trực tuyến, thanh toán trực
tuyến, số hóa và tái sử dụng dữ liệu.
c) Tổng hợp, theo dõi việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định,
thủ tục hành chính; tham mưu giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung xây dựng và phát triển chính quyền
điện tử, chính quyền số; phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, kết nối, chia
sẻ dữ liệu, quản trị dữ liệu và dữ liệu mở.
b) Chủ trì xây dựng, vận hành Kho dữ liệu dùng chung, Trung tâm dữ liệu,
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, IOC và các hệ thống thông tin dùng chung theo
phân công; chủ trì bảo đảm an toàn thông tin đối với hạ tầng, nền tàng và hệ thống
được giao quản lý; phối hợp Công an tỉnh bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
12
c) Chủ trì hoặc phối hợp triển khai đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, ứng dụng
công nghệ, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn
các cơ quan triển khai ứng dụng AI có kiểm soát, an toàn, hiệu quả.
d) Chủ trì theo dõi, tham mưu giải pháp nâng cao DTI, PII; định kỳ cung cấp
kết quả, số liệu liên quan cho Sở Nội vụ để tổng hợp, đánh giá kết quả cải cách hành
chính của tỉnh.
đ) Chủ trì triển khai, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu
chuẩn quốc gia tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định và kế hoạch được
UBND tỉnh phê duyệt.
6. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu, triển khai nội dung cải cách tài chính công; hướng dẫn
thực hiện cơ chế tự chủ, quản lý ngân sách, tài sản công, dịch vụ sự nghiệp công,
đầu tư công theo quy định.
b) Chủ trì tham mưu các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh,
nâng cao chỉ số PCI và DDCI theo phân công; phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan
rà soát cơ chế, chính sách có tác động đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ giải ngân vốn đầu tư công; tham mưu xử
lý, sắp xếp tài sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính.
d) Hướng dẫn lập dự toán, tổng hợp, cân đối và trình cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo phân cấp ngân sách và quy
định hiện hành.
7. Công an tỉnh
Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan
liên quan khai thác dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công; chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án 06 theo
phân công; chủ trì vận hành hệ thống giám sát an toàn thông tin (SOC), phòng, chống
mã độc tập trung, giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố và kết nối hệ thống giám sát
cấp quốc gia; chủ trì bảo đảm an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ.
8. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công
thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục; theo dõi, phân tích mức độ hài lòng của người dân đối
với dịch vụ y tế công, giáo dục công lập; phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên
quan thực hiện mục tiêu hài lòng đã xác định tại Kế hoạch.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh thông
tin, tuyên truyền về cải cách hành chính; duy trì, đổi mới và nâng cao chất lượng các
chuyên trang, chuyên mục, chương trình về cải cách hành chính phù hợp với từng
loại hình báo chí và nhóm đối tượng.
Tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách, nhiệm vụ, kết quả và những
chuyển biến tích cực trong cải cách hành chính; chú trọng các nội dung về cải cách
13
thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, chuyển
đổi số, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; kịp thời giới thiệu, lan tỏa các mô
hình, sáng kiến, cách làm hay, điển hình tiên tiến và phản ánh những tồn tại, hạn chế
cần khắc phục.
Phát huy vai trò của cơ quan báo chí trong việc tiếp nhận, phản ánh ý kiến,
kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh nghiệp về cải cách hành chính; chuyển
thông tin đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định, góp phần tăng
cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính nhà
nước.
10. Đề nghị các cấp ủy Đảng, các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các
ổ chức có liên quan
Phối hợp với chính quyền các cấp tuyên truyền, vận động và tạo sự đồng thuận
trong triển khai cải cách hành chính; phát huy vai trò của cán bộ, đảng viên, đoàn
viên, hội viên và Nhân dân trong tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách
hành chính của tỉnh.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tăng
cường giám sát, phản biện xã hội, nắm bắt, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân,
tổ chức và doanh nghiệp về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và chất
lượng cung ứng dịch vụ công; phối hợp phản ánh, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả cải cách
hành chính.
11. Chế độ theo dõi, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
theo chế độ báo cáo cải cách hành chính hiện hành và yêu cầu của UBND tỉnh, Sở
Nội vụ; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo
cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổng hợp, theo dõi và tham mưu điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi có thay đổi lớn về chủ trương, pháp luật hoặc yêu cầu
thực tiễn, bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu tổng thể của Kế hoạch nếu chưa
được cấp có thẩm quyền quyết định./.
Phụ lục 1.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
I GIAI ĐOẠN 2026 - 2027
1 Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công
%
> 80
2 Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao
dịch thanh toán của dịch vụ công
%
> 80
3
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử %
100
4 Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
Cấp độ
3
5
Tỷ lệ nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực phục vụ
Chính phủ số được triển khai, đưa vào sử dụng thống nhất theo đúng lộ trình, kế
hoạch
%
100
6
Tỷ lệ hồ sơ đã giải quyết đúng hạn %
> 95
7
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
%
> 90
8 Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn
%
100%
9
Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải quyết TTHC
%
> 50%
(năm 2026)
10
Tỷ lệ số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC %
90%
II GIAI ĐOẠN 2028 - 2030
2
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
1
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính
%
> 95
2
Mức độ hài lòng đối với giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng,
đầu tư
%
> 90
3
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công
%
90
4 Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao
dịch thanh toán của dịch vụ công
%
> 90
5 Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công
%
90
6 Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
Cấp độ
4
7
Tỷ lệ cơ quan nhà nước thực hiện cung cấp dữ liệu mở đứng chuẩn theo quy định
%
100
8 Xếp hạng về các Chỉ số: PAR Index, SIPAS, PAPI, PCI, DTI, PII
Thứ hạng
PAR Index, PCI thuộc
nhóm 10 địa phương dẫn
đầu; SIPAS, PAPI, DTI,
PII được duy trì, cải
thiện bền vững
9
Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước (Chỉ số Si Pa S)
%
> 95
10
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế
%
> 90
11
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục công lập
%
> 90
3
Phụ lục 2.
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030)
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
I CẢI CÁCH THỂ CHẾ
1
Rà soát hệ thống cơ chế, chính sách, quy
định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; đề
xuất xử lý các quy định chồng chéo, mâu
thuẫn, bất cập, không còn phù hợp
Báo cáo rà soát, danh mục
kiến nghị; văn bản, chính
sách được sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành theo thẩm
quyền
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tư pháp
Hằng năm
2
Rà soát, nghiên cứu, tham mưu cơ chế,
chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh
phục vụ các lĩnh vực phát triển ưu tiên và
khai thác hiệu quả cơ chế, chính sách đặc
thù
Đề án, báo cáo, nghị quyết,
quyết định, quy định được
ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền
Các sở, ban, ngành
theo lĩnh vực
Sở Tư pháp, Sở Tài
chính; các cơ quan
liên quan
2026-2030
3
Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành,
kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật
Kế hoạch, Văn bản đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện nghiêm
các quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm
pháp luật và các quy định
liên quan
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
4
Đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức thi
hành pháp luật; phát hiện, tổng hợp, xử lý
Kế hoạch, báo cáo theo dõi
pháp luật; báo cáo kiến nghị
Sở Tư pháp
Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành; UBND
2026-2030
4
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
hoặc kiến nghị xử lý vướng mắc pháp lý
phát sinh trong vận hành chính quyền địa
phương 02 cấp
xử lý vướng mắc cấp xã
5
Tăng cường tiếp nhận, xử lý phản ánh
kiến nghị của người dân, tổ chức, doanh
nghiệp và địa phương về quy định pháp
luật và khó khăn, vướng mắc pháp lý
Phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận, xử lý, phản hồi
đúng quy định; báo cáo kết
quả
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tư pháp
2026-2030
6
Triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao
PCI và DDCI; tăng cường đối thoại, tháo
gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu
tư
Chương trình/ Kế hoạch của
UBND tỉnh; hội nghị đối
thoại; báo cáo kết quả PCI,
DDCI; kết quả xử lý kiến
nghị
Sở Tài chính
Trung tâm Xúc tiến
đầu tư, Thương mại
và Du lịch; Sở Tư
pháp, các cơ quan,
địa phương
Hằng năm
II CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính
ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật
Kết quả đánh giá tác động,
thẩm định quy định TTHC;
văn bản được kiểm soát theo
quy định
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành
Thường
xuyên
2
Rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC, điều kiện đầu tư kinh
doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn,
chồng chéo hoặc quy định chung chung,
không rõ ràng. Kịp thời sửa đổi, bổ sung
các văn bản để thực thi các phương án cắt
giảm, đơn giản hóa đã được câp có thẩm
quyên phê duyệt
Phương án cắt giảm, đơn
giản hóa; quyết định phê
duyệt; văn bản thực thi; số
liệu kết quả TTHC được cắt
giảm
Các sở, ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh
Hằng năm
5
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
3
Rà soát, cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy
tờ mà dữ liệu đã có hoặc có thể khai thác
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành; thực hiện “một lần khai
báo, nhiều lần sử dụng”
Danh mục thành phần hồ sơ
được cắt giảm; tỷ lệ khai
thác, tái sử dụng dữ liệu
tăng
Sở, ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh
2026 - 2030
4
Thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước và trong từng cơ quan
hành chính nhà nước
TTHC nội bộ được cắt
giảm, đơn giản hóa
Sở, ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh
Thường
xuyên
5
Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện
tử trong cung cấp dịch vụ công; kết nối
đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân
hàng, trung gian thanh toán
Các tiện ích được hoàn
thiện; tỷ lệ thanh toán trực
tuyến đạt mục tiêu
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh, Công an tỉnh
2026-202
6
- Thực hiện số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác hồ sơ, kết quả giải quyết
TTHC
- Cấp kết quả điện tử và tái sử dụng dữ
liệu
- Dữ liệu hồ sơ, kết quả
được số hóa, cập nhật đầy
đủ
- Tỷ lệ cấp kết quả điện tử
đạt mục tiêu
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh, Công an tỉnh
Thường
xuyên
7
Rà soát, hoàn thiện các quy định để nâng
cao hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm
công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy
trình, nâng cao năng suất lao động, hiệu
lực, hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài
lòng của người dân, doanh nghiệp
Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử được phê duyệt/ cập
nhật; thời gian, bước xử lý
được tối ưu
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh
Thường
xuyên
6
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
8
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong thực hiện TTHC, gắn với phân bổ
nguồn lực, đề cao trách nhiệm thực thi của
các cấp, các ngành theo hướng giảm việc
giải quyết thủ tục của các cơ quan trung
ương "Cấp nào sát cơ sở, sát nhân dân
nhất thì giao cấp đó giải quyết, không để
tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời
gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu
cực"
Quyết định phân cấp
Các sở, ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh
Thường
xuyên
9
Tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử
lý quản ánh, kiến nghị về quy định hành
chính, thủ tục hành chính; bảo đảm đúng
thẩm quyền, trình tự và thời hạn
Phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận, phân loại, xử lý,
công khai theo quy định; tỷ
lệ xử lý đúng hạn đạt mục
tiêu
Văn phòng UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Thường
xuyên
10
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm công vụ
trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công
Kế hoạch/Báo cáo kiểm tra;
kiến nghị và kết quả khắc
phục sau kiểm tra
Sở Nội vụ, Văn phòng
Ub N d tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Hằng năm
11
Đo lường, phân tích và cải thiện mức độ
hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết
TTHC; trọng tâm các lĩnh vực đất đai,
xây dựng, đầu tư
Báo cáo khảo sát/ đo lường;
kế hoạch, giải pháp khắc
phục; mức độ hài lòng đạt
mục tiêu
Sở Nội vụ
Văn phòng UBND
tỉnh; các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã
Hằng năm
III
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
1
Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan
Quyết định, quy định, đề
án/phương án tổ chức được
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ thẩm
định, tham mưu
UBND tỉnh chức
2026 - 2030
7
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
ban hành hoặc phê duyệt
năng, nhiệm vụ
2
Tiếp tục sắp xếp tinh gọn đầu mối tổ chức
bên trong; khắc phục chồng chéo, trùng
lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ
Phương án/ quyết định sắp
xếp; số đầu mối được kiện
toàn
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ thẩm
định, tham mưu
UBND tỉnh theo
chức năng, nhiệm
vụ
2026-2030
3
Rà soát, hoàn thiện phân cấp, phân quyền
giữa cấp tỉnh và cấp xã gắn với nguồn
lực, trách nhiệm giải trình, kiểm tra, giám
sát
Quy định/ phương án phân
cấp, phân quyền; phương án
nguồn lực; báo cáo kiểm tra
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Tài chính; các
sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
2026-2030
4
Sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của
đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ
sở y tế và doanh nghiệp nhà nước thuộc
phạm vụ quản lý
- Đề án, quyết định của cấp
có thẩm quyền
- Kết quả sắp xếp theo mục
tiêu, lộ trình
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế chủ trì xây
dựng các Đề án,
phương án
Sở Nội vụ thẩm
định, tham mưu
UBND tỉnh theo
chức năng, nhiệm
vụ
Theo tiến
độ Trung
ương và của
tỉnh
5
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền và
tổ chức bộ máy; kịp thời chấn chỉnh, xử
lý bất cập
Kế hoạch/báo cáo kiểm tra;
kiến nghị, kết quả xử lý
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ, Sở Tư
pháp, Sở Tài chính
Hằng năm
IV
CẢI CÁCH CHÉ ĐỘ CÔNG VỤ
1
Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và
khung năng lực; cập nhật khi chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy thay đổi
Danh mục/ đề án vị trí việc
làm được phê duyệt, điều
chỉnh theo quy định
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ thẩm
định, tham mưu
UBND tỉnh theo
chức năng, nhiệm
2026-2027
và cập nhật
thường
xuyên
8
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
vụ
2
Bố trí, sử dụng, tuyển dụng, điều động
cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí
việc làm, năng lực và yêu cầu nhiệm vụ
Kết quả bố trí, sử dụng,
tuyển dụng theo quy định;
nhân lực phù hợp vị trí việc
làm
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
Sở Nội vụ
Thường
xuyên
3
Đổi mới đánh giá cán bộ, công chức, viên
chức dựa trên kết quả, sản phẩm công
việc; nghiên cứu áp dụng KPI phù hợp
với từng nhóm vị trí việc là
Quy định/ hướng dẫn; công
cụ và kết quả đánh giá; mô
hình KPI phù hợp
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
4
Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo,
bồi dưỡng theo vị trí việc làm và khung
năng lực
Kế hoạch, chương trình, tài
liệu và các lớp bồi dưỡng
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
2026 - 2030
5
Đào tạo, bồi dưỡng về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số và
quản trị dữ liệu
Kế hoạch, chương trình; các
lớp bồi dưỡng; kết quả thực
hiện
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Nội vụ; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương
2026 - 2030
6
Tổ chức thực hiện Quy định số 07-
QĐ/TU, ngày 12/7/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Khánh Hòa về trách nhiệm và
xử lý trách nhiệm đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu thuộc
diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý
trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao
Văn bản triển khai; kết quả
theo dõi, xem xét trách
nhiệm theo quy định
Sở Nội vụ
Văn phòng UBND
tỉnh, Thanh tra tỉnh,
các cơ quan, đơn vị,
địa phương
2026 -2030
7
Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến Cơ chế, chính sách, văn bản
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
2026-2030
9
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
khích cán bộ năng động, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm vì lợi ích chung
triển khai; kết quả thực hiện,
biểu dương, khen thưởng
Công nghệ; các cơ
quan liên quan
V
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về kinh phí quản lý hành chính;
hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập
Phương án tự chủ; văn bản
hướng dẫn/ triển khai; kết
quả thực hiện
Sở Tài chính
Sở Nội vụ; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương
2026-2030
2
Hoàn thiện danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước, định
mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí,
đơn giá, giá dịch vụ
Danh mục, định mức, đơn
giá, giá dịch vụ được ban
hành/ hoàn thiện theo quy
định
Các sở, ban, ngành theo
lĩnh vực
Sở Tài chính,
UBND cấp xã
2026 - 2030
3
Rà soát, triển khai cơ chế, chính sách đẩy
mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất
là y tế, giáo dục và đào tạo
Báo cáo/ đề án; cơ chế,
chính sách; kết quả xã hội
hóa
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
2026 - 2030
4
Thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2026-2030 theo hướng tập
trung, không dàn trải; nâng cao hiệu quả
và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
- Kế hoạch đầu tư công; kết
quả thực hiện mục tiêu giảm
số dự án theo Nghị quyết
của HĐND tỉnh
- Tỷ lệ giải ngân kế hoạch
vốn đầu tư công hằng năm
theo mục tiêu của tỉnh
Sở Tài chính
Các chủ đầu tư; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương
2026 - 2030
5
Rà soát, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công
sau sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị
Phương án/ quyết định xử
lý; tài sản được bố trí, quản
Sở Tài chính
Các cơ quan, đơn
2026-2030
10
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
hành chính lý, sử dụng đúng quy định
vị, địa phương
6
Hoàn thiện hệ thống tiêu chí, định mức
phân bổ chi thường xuyên; phân cấp
nguồn thu và nhiệm vụ chi phù hợp mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp; tăng
công khai, minh bạch ngân sách
Nghị quyết/ quy định; báo
cáo công khai ngân sách
Sở Tài chính
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
2026 và cập
nhật theo
quy định
7
Xây dựng và triển khai chính sách cấp bù
lãi suất đối với các dự án đầu tư trên địa
bàn tỉnh vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh giai đoạn 2026-2030, phát huy
vai trò vốn mồi của ngân sách nhà nước
và huy động nguồn lực ngoài ngân sách
vào các lĩnh vực ưu tiên
Nghị quyết của HĐND tỉnh
và các văn bản triển khai;
chính sách được tổ chức
thực hiện theo quy định
Sở Tài chính
Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh; các sở,
ban, ngành, địa
phương liên quan
2026 và
triển khai
2026-2030
VI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
1
- Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào khai
thác Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Khánh
Hòa
- Xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung
- Kho dữ liệu dùng chung
được vận hành
- Dữ liệu từ hệ thống
chuyên ngành được tích hợp
- Danh mục dữ liệu dùng
chung được ban hành/ cập
nhật
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
2
- Chuẩn hóa, làm sạch, số hóa và đồng bộ
dữ liệu; ưu tiên tư pháp, giáo dục, y tế,
đất đai, đầu tư, xây dựng
- Bộ dữ liệu được chuấn
hóa/ làm sạch
- Tỷ lệ khai thác, tái sử
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
2026-2030
11
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
- Nâng cao khả năng khai thác, tái sử
dụng dữ liệu
dụng dữ liệu tăng theo mục
tiêu
3
Mở rộng các dịch vụ dữ liệu trên Trung
tâm IOC tỉnh phục vụ chỉ đạo, điều hành
Các dịch vụ được tích hợp
trên Trung tâm IOC tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
4
- Nâng cấp, cập nhật Hệ thống GIS
Khánh Hòa
- Phát triển nền tảng dữ liệu không gian
dùng chung
- Hệ thống GIS Khánh Hòa
được nâng cấp
- Dữ liệu không gian dùng
chung được cập nhật, khai
thác
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành, địa
phương, các đơn vị
sự nghiệp và tổ
chức có liên quan
2026-2030
5
Xây dựng, hoàn thiện Nền tảng số dùng
chung cấp xã phục vụ quản lý, chỉ đạo,
điều hành, xử lý nghiệp vụ và kết nối dữ
liệu
- Nền tảng số dùng chung
cấp xã được đưa vào khai
thác
- Dashboards và quy trình
số được vận hành
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành, địa
phương, các đơn vị
sự nghiệp và tổ
chức có liên quan
2026-2030
6
Xây dựng và đưa vào sử dụng nền tảng số
phục vụ quản trị và chỉ đạo điều hành tỉnh
Khánh Hòa
Hệ thống vận hành ổn định,
đáp ứng yêu cầu xử lý hồ sơ
công việc trên môi trường
điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã, các
đơn vị sự nghiệp và
tổ chức có liên quan
2026-2030
7
Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào sử dụng
ứng dụng tương tác phục vụ người dân
tỉnh Khánh Hòa
Ứng dụng cung cấp các tính
năng, dịch vụ, tiện ích số
cho người dân, doanh
nghiệp, cán bộ, công chức,
viên chức; khách du lịch,
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã, các
đơn vị sự nghiệp và
tổ chức có liên quan
2026-2030
12
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
nhà đầu tư
8
Duy trì nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và bộ, ngành
Trung ương
Hệ thống LGSP, VDXP và
kết nối liên thông hoạt động
ổn định; dữ liệu được kết
nối, chia sẻ theo nhu cầu và
quy định
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
9
Phát triển và công bố dữ liệu mở của cơ
quan nhà nước theo tiêu chuẩn, quy định
- Danh mục và bộ dữ liệu
mở được công bố, cập nhật
- 100% cơ quan nhà nước
thực hiện cung cấp dữ liệu
mở đúng chuẩn theo mục
tiêu
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
2026-2030
10
Vận hành hệ thống giám sát an toàn thông
tin (SOC), phòng chống mã độc tập trung;
tăng cường giám sát, cảnh báo, ứng cứu
sự cố và kết nối hệ thống giám sát cấp
quốc gia
- Hệ thống SOC hoạt động
ổn định
- Báo cáo giám sát, cảnh
báo và xử lý sự cố
- Kết nối dữ liệu an toàn
thông tin duy trì thường
xuyên
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
2026-2030
11
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và Trung tâm
dữ liệu tỉnh, bảo đảm năng lực lưu trữ, xử
lý, sao lưu, phục hồi và vận hành các hệ
thống thông tin dùng chung
Hạ tầng kỹ thuật, Trung tâm
dữ liệu tỉnh được nâng cấp
bảo đảm năng lực, tính sẵn
sàng, an toàn và khả năng
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ban, ngành, địa
phương, các đơn vị
sự nghiệp và tổ
chức có liên quan
2026-2030
13
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
mở rộng
12
Nâng cao mức độ trưởng thành quản trị
dữ liệu của tỉnh
Đạt cấp độ 3 giai đoạn
2026-2027 và cấp độ 4 giai
đoạn 2028-2030
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
2026-2030
13
- Nghiên cứu, thí điểm ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong quản lý, chỉ đạo, điều
hành và cung cấp dịch vụ công
- Xây dựng nguyên tắc sử dụng an toàn,
có kiểm soát
Mô hình thí điểm, hướng
dẫn/ quy trình sử dụng; báo
cáo đánh giá hiệu quả và
kiến nghị nhân rộng
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Nội vụ, Văn
phòng UBND tỉnh,
Sở Tư pháp, các cơ
quan liên quan
2027-2030
14
Triển khai Đề án Phát triển mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học trong nước và
quốc tế phục vụ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 -
2030
Mạng lưới chuyên gia được
hình thành, vận hành theo
Quyết định số 2771/QĐ-
Ub ND ngày 12/8/2026 của
UBND tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
2026-2030
VII
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1
Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính
hằng năm, theo dõi, đôn đốc và đánh giá
tiến độ thực hiện Kế hoạch giai đoạn
Kế hoạch hằng năm; báo
cáo quý, 6 tháng, năm; dữ
liệu theo dõi tiến độ
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã
Hằng năm
2
Nâng cấp, phát triển Hệ thống quản lý,
theo dõi và đánh giá cải cách hành chính
tỉnh Khánh Hòa
Hệ thống được nâng cấp,
phát triển thành nền tảng tập
trung, tích hợp dữ liệu phục
vụ theo dõi, giám sát, chấm
điểm, đánh giá kết quả cải
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở,
ban, ngành, UBND
cấp xã
2026-2030
14
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
cách hành chính; hỗ trợ tổng
hợp, kiểm tra, báo cáo, khảo
sát mức độ hài lòng và cung
cấp thông tin phục vụ chỉ
đạo, điều hành
3
Tổ chức đo lường sự hài lòng, khảo sát,
phân tích phản hồi của người dân, tổ
chức; theo dõi việc khắc phục các nội
dung chưa hài lòng
Báo cáo SIPAS/ khảo sát;
dữ liệu phân tích; kế hoạch,
báo cáo khắc phục
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã; đơn
vị sự nghiệp liên
quan
Hằng năm
4
Nâng cao năng lực đội ngũ tham mưu cải
cách hành chính; tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn và duy trì mạng lưới đầu
mối cải cách hành chính
Kế hoạch, chương trình, lớp
tập huấn; mạng lưới đầu
mối được củng cố
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Hằng năm
5
Kiểm tra cải cách hành chính có trọng
tâm; trọng điểm; tăng cường kiểm tra đột
xuất và theo dõi việc khắc phục sau kiểm
tra
Kế hoạch, báo cáo/ thông
báo kết luận kiểm tra; kết
quả khắc phục
Sở Nội vụ
Các cơ quan chủ trì
lĩnh vực CCHC; cơ
quan, địa phương
được kiểm tra
Hằng năm
6
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền cải
cách hành chính; phát hiện, đánh giá và
nhân rộng mô hình, sáng kiến cải cách
hành chính hiệu quả
Kế hoạch/ sản phẩm truyền
thông; danh mục mô hình,
sáng kiến được công nhận/
nhân rộng
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã, cơ
quan báo chí, truyền
thông
Hằng năm
7
Gắn kết quả cải cách hành chính với đánh
giá người đứng đầu, mức độ hoàn thành
nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng theo quy
định
Quy định/ hướng dẫn, kết
quả đánh giá; hồ sơ thi đua,
khen thưởng có sử dụng kết
quả cải cách hành chính
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
2026-2030
15
STT Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
tham mưu triển khai
Cơ quan thực
hiện, phối hợp
Thời gian
8
Theo dõi, phân tích và tham mưu cải
thiện PAR Index, SIPAS, PAPI, PCI,
DDCI, DTI, PII theo phân công; tăng
cường phối hợp liên ngành để xử lý các
tiêu chí liên quan nhiều cơ quan
Kế hoạch/ báo cáo phân
tích; giải pháp cải thiện; kết
quả các chỉ số được duy trì,
nâng cao
Các cơ quan được giao
chủ trì từng chỉ số
Sở Nội vụ và các cơ
quan liên quan
Hằng năm
Ghi chú:
1. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm cụ thể hóa nhiệm vụ, tiến độ, chỉ tiêu và sản phẩm đầu ra trong kế hoạch hằng năm; chủ động rà soát, đề
xuất điều chỉnh khi có thay đổi về chủ trương, quy định của Trung ương hoặc yêu cầu thực tiễn, bảo đảm hoàn thành mục tiêu của Kế hoạch.
2. Các nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên không liệt kê tại Phụ lục này tiếp tục được các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ và quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cụ thể hóa, triển khai các mô hình, sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính phù hợp với điều
kiện thực tế; ưu tiên các giải pháp tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng phục vụ, dịch vụ công trực tuyến, quản trị dữ liệu và hiệu quả hoạt động của
chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Trường hợp cơ quan, đơn vị được sắp xếp, kiện toàn hoặc thay đổi tên gọi trong giai đoạn 2026 - 2030, cơ quan kế thừa chức năng, nhiệm
vụ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3238/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3238/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3238/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×