• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3216/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm cải cách thủ tục

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/09/2026 16:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3216/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Hiếu
Trích yếu: Ban hành Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3216/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3216/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3216/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3216/QĐ-UBND
Phú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm
là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm giai đoạn 2026-
2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 31/10/2025 của Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Chương trình số 01-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 06/8/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về đột phá đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách
thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7990/TTr-SNV ngày
08/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án đẩy mạnh cải cách hành
chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
căn cứ Quyết định thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3216/QĐ-UBND ngày 23/9/2026 của
UBND tỉnh)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Giai đoạn 2021 - 2025, công tác cải cách hành chính của các tỉnh Phú
Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình trước hợp nhất và của tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất đã
được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đạt nhiều kết quả quan
trọng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh, từng bước đổi mới phương thức phục vụ người dân,
doanh nghiệp. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn phát triển mới, nhất là trong điều
kiện tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, yêu cầu đặt ra đối với nền
hành chính của tỉnh không chỉ dừng ở việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính theo lộ trình chung mà cần có một Đề án mang tính tổng thể,
đồng bộ, đủ tầm để dẫn dắt, điều phối và tạo chuyển biến rõ nét trên phạm vi
toàn tỉnh.
Ngày 12/02/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
282/QĐ-TTg về Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn
2026 - 2030, trong đó yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh triển khai đồng bộ 06 nội dung
cải cách hành chính nhà nước theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021
của Chính phủ, gồm: (1) Cải cách thể chế; (2) Cải cách thủ tục hành chính; (3)
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; (4) Cải cách chế độ công vụ; (5)
Cải cách tài chính công; (6) Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ
số.
Bên cạnh đó, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia đã xác định mục tiêu đến năm 2030 quản lý nhà nước từ Trung ương
đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị; hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành; khai thác, sử dụng hiệu quả tài
nguyên số, dữ liệu số; phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân
số; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu ở mức
cao.
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
đã xác định mục tiêu đến năm 2030 xây dựng Phú Thọ trở thành một trong
những cực tăng trưởng của vùng Thủ đô và vùng Trung du, miền núi phía Bắc;
trong đó nhấn mạnh một trong sáu nhiệm vụ trọng tâm là tập trung cải cách
hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp;
hoàn thiện cơ chế, chính sách để tháo gỡ các “điểm nghẽn”, giải phóng nguồn
lực; xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, bình đẳng; và xác
định một trong ba khâu đột phá là “Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là
cải cách thủ tục hành chính”.
Thực tiễn quản lý, điều hành của tỉnh sau hợp nhất cho thấy nhiều nhiệm
vụ lớn về tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, vị trí việc làm, cải cách thủ
tục hành chính, đánh giá công chức theo kết quả đầu ra, phát triển chính quyền
số và nâng cao chất lượng phục vụ đang được triển khai đồng thời, có quan hệ
chặt chẽ với nhau. Vì vậy, việc xây dựng Đề án “Đẩy mạnh cải cách hành
chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -
2030” là hết sức cần thiết, nhằm cụ thể hóa kịp thời chủ trương của Trung ương
và của tỉnh, tạo cơ sở thống nhất để lãnh đạo, chỉ đạo, phân công, phối hợp, huy
động nguồn lực và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính
trong giai đoạn mới.
II. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Cơ sở chính trị
1.1. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, nhiệm
kỳ 2026 - 2030.
1.2. Kết luận số 183-KL/TW ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
tích cực triển khai, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh
cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh.
1.3. Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về chấn
chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
1.4. Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030.
1.5. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
1.6. Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 31/10/2025 của Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
1.7. Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 06/4/2026 của Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 của
Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW.
1.8. Kết luận số 248-KL/TU ngày 18/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về chủ trương xây dựng Nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về đột phá đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành
chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
1.9. Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 06/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về đột phá đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.
1.10. Kế hoạch số 10428/KH-UBND ngày 01/12/2025 của UBND tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Chương trình hành
động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
2. Cơ sở pháp lý
2.1. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-
CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ.
2.2. Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ quy
định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công
chức.
2.3. Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030;
2.4. Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 -
2030.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ
ÁN
1. Mục đích, yêu cầu
a) Mục đích:
- Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ và đồng bộ chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh về đột phá đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính, thành nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình tổ chức thực hiện thống nhất
trong toàn tỉnh.
- Xây dựng nền hành chính tỉnh Phú Thọ dân chủ, chuyên nghiệp, hiện
đại, tinh gọn, công khai, minh bạch, kỷ cương, liêm chính, phục vụ Nhân dân;
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, lấy sự hài lòng và hiệu quả thực
chất làm thước đo.
- Tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong cải cách thể chế, cải cách thủ
tục hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ, cải cách tài
chính công và xây dựng chính quyền số; qua đó giải phóng nguồn lực, cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu lực, hiệu quả
quản trị nhà nước và chất lượng phục vụ trên địa bàn tỉnh.
b) Yêu cầu:
- Bảo đảm bám sát quan điểm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy; phù
hợp điều kiện thực tiễn, yêu cầu phát triển và năng lực tổ chức thực hiện của
tỉnh trong giai đoạn mới.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải được triển khai đồng bộ, có trọng tâm,
trọng điểm, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, rõ kết
quả; bảo đảm khả thi, đo lường được, kiểm tra được và đánh giá được. Các
ngành, các cấp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực lớn,
hành động quyết liệt, thông suốt từ tỉnh đến cơ sở.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải thực chất, hiệu quả; gắn chặt giữa cải
cách hành chính với chuyển đổi số, phân cấp, phân quyền, sắp xếp bộ máy,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khắc phục tình trạng
hình thức, cục bộ, manh mún, né tránh trách nhiệm.
2. Đối tượng
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan ngành dọc
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
3. Phạm vi của Đề án
Đề án tập trung vào 07 nội dung: Công tác chỉ đạo, điều hành; cải cách
thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; cải cách chế
độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện
tử, chính quyền số. Trong đó, cải cách thủ tục hành chính là trọng tâm, xuyên
suốt, gắn với chuyển đổi số, dữ liệu số và nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
4. Thời gian thực hiện Đề án
Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành
chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều
cấp, nhiều ngành, do đó cần được triển khai theo các giai đoạn cụ thể.
a) Giai đoạn 1: Năm 2026 đến hết năm 2027
Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính giai
đoạn 2026 - 2027; tổ chức đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
b) Giai đoạn 2: Năm 2028 đến hết năm 2030
- Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính giai
đoạn 2028 - 2030; Tổ chức đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Năm 2028 sơ kết giữa kỳ; năm 2030 tổ chức tổng kết, đánh giá toàn
diện kết quả triển khai thực hiện Đề án.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2021-2025
I. CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ GIAI
ĐOẠN 2021 - 2025
1. Trước sáp nhập
Trong những năm qua, công tác cải cách hành chính đã góp phần quan
trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước, duy trì sự
phát triển của đất nước, qua đó hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác cải cách hành chính trong
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, trước sáp nhập, Đại hội đại
biểu Đảng bộ các tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Phú Thọ nhiệm kỳ 2020 - 2025
đều xác định nhiệm vụ đẩy mạnh cải cách hành chính đồng bộ trên tất cả các
lĩnh vực, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều
hành của các tổ chức trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, qua đó tạo môi
trường thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh.
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ,
trong những năm qua, công tác cải cách hành chính luôn được Tỉnh ủy, HĐND,
UBND các tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Phú Thọ quan tâm chỉ đạo, triển khai kịp
thời, đồng bộ. Các tỉnh đã chủ động nghiên cứu và ban hành theo thẩm quyền
nhiều chỉ thị, quyết định, đề án, kế hoạch và văn bản chỉ đạo, điều hành về cải
cách hành chính nhằm cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực
hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030
theo yêu cầu của Chính phủ.
Các tỉnh (Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Phú Thọ) đã quan tâm bố trí nguồn lực
phục vụ cho công tác cải cách hành chính cụ thể:
(1) Quan tâm bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác cải cách hành chính như: Máy tính, máy in, máy
scan, hệ thống mạng... Quan tâm đầu tư, cơ sở vật chất cho Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh; Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã đảm bảo theo quy
định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Do đó, cơ bản đáp ứng
yêu cầu của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách hành
chính và cán bộ, công chức, viên chức trực và giải quyết thủ tục hành chính trên
địa bàn tỉnh.
(2) Quan tâm bố trí cán bộ, công chức đảm nhiệm công tác cải cách hành
chính: Đối với cấp tỉnh, đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác
cải cách hành chính. Sở Nội vụ - cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND
tỉnh triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính - đã bố trí 01 lãnh đạo sở
phụ trách và từ 04 đến 05 công chức chuyên trách. Các sở, ban, ngành bố trí 01
lãnh đạo phụ trách và từ 01 đến 02 công chức phụ trách công tác cải cách hành
chính. Đối với UBND cấp huyện, mỗi đơn vị bố trí 01 lãnh đạo phụ trách và từ
01 đến 02 công chức phụ trách. Đối với UBND cấp xã, mỗi đơn vị bố trí 01
lãnh đạo phụ trách và 01 công chức phụ trách công tác cải cách hành chính. Về
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
đảm nhiệm công tác cải cách hành chính, công chức trực và giải quyết thủ tục
hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp đạt trình độ đại học trở lên.
(3) Quan tâm bố trí kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính. Từ
năm 2021 đến nay, UBND các tỉnh đã quan tâm chỉ đạo cấp kinh phí nhằm đáp
ứng yêu cầu tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
Từ đó, công tác cải cách hành chính của 03 tỉnh Vĩnh Phúc, Hòa Bình,
Phú Thọ trước hợp nhất đã đạt nhiều kết quả tích cực trên các nội dung: (1)
Công tác xây dựng, rà soát, ban hành, kiểm tra, theo dõi thi hành văn bản quy
phạm pháp luật được thực hiện đúng quy trình, quy định; (2) Thủ tục hành
chính được đơn giản hóa, công khai, rút ngắn thời gian giải quyết; nguồn lực
phục vụ công tác cải cách hành chính được quan tâm; cơ sở vật chất, trang thiết
bị được tăng cường; tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa các cấp đi vào
nền nếp, hiệu quả; nhiều mô hình, sáng kiến cải cách hành chính được Trung
ương ghi nhận, đánh giá cao; (3) Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy được chủ
động rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, đơn vị, địa phương; kịp thời khắc phục tình trạng trùng lặp, chồng chéo,
bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả và phù hợp thực tiễn; (4) Đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức có cơ cấu, số lượng hợp lý theo vị trí việc làm đã được
phê duyệt, có trình độ, năng lực thi hành công vụ; công tác thanh tra, kiểm tra
công vụ định kỳ, đột xuất được tăng cường; tinh thần, thái độ, ý thức trách
nhiệm trong thực thi công vụ được nâng lên rõ rệt; (5) Cải cách tài chính công
đạt kết quả tích cực; các quy định về quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản công
được ban hành đầy đủ, kịp thời; việc giao quyền tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập ngày càng được đẩy mạnh; (6) Xây dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, mang lại hiệu
quả thiết thực; kỹ năng, kiến thức công nghệ thông tin của cán bộ, công chức,
viên chức từng bước được nâng cao; người dân, doanh nghiệp bước đầu được
hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến, khai thác thông tin qua các kênh
truyền thông. Qua đó, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong giao dịch hành
chính với cơ quan nhà nước, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp. Do vậy, mức độ xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính (Par Index), Chỉ
số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành
chính nhà nước (SIPAS); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số
Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của 03 tỉnh (Vĩnh Phúc,
Hòa Bình, Phú Thọ) đã được trung ương ghi nhận và đánh giá cao.
2. Sau sáp nhập
Với khối lượng công việc rất lớn, ngay sau khi sáp nhập Tỉnh ủy, UBND
tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác cải cách hành chính bám sát mục
tiêu, yêu cầu, nội dung theo các quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các văn
bản chỉ đạo của tỉnh; Đưa nhiệm vụ cải cách hành chính trọng tâm là cải cách
thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ đột phá góp phần thực hiện
thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-
2030. Do vậy, công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh được triển khai
đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên các lĩnh vực nội dung: (1) Về công tác
tham mưu chỉ đạo điều hành: UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản, chỉ đạo
điều hành về công tác cải cách hành chính cụ thể 02 Chỉ thị; 03 Quyết định; 07
Kế hoạch…với mục tiêu triển khai đồng bộ, hiệu quả theo sự chỉ đạo của Trung
ương, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh mới, góp phần thực hiện thắng
lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2025. Theo Kế hoạch số
923/KH-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh về cải cách hành chính nhà
nước tỉnh Phú Thọ 6 tháng cuối năm 2025, trong đó đã xác định 58 nhiệm vụ,
đến hết năm 2025 đã thực hiện hoàn thành 58/58 nhiệm vụ (đạt 100% so với Kế
hoạch). (2) Về cải cách thể chế: Tỉnh chỉ đạo rà soát ban hành mới và thay thế
toàn bộ hệ thống Văn bản QPPL của ba tỉnh (Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Phú Thọ)
cũ với mục tiêu đảm bảo hệ thống pháp luật của tỉnh mới được thống nhất, đồng
bộ, khả thi, hiệu lực và hiệu quả (theo quy định của Trung ương tháng 3/2027
hoàn thành). Đến nay, tỉnh đã hoàn thành gần đạt 100% nhiệm vụ so với kế
hoạch đã đề ra cụ thể: Đã bãi bỏ 51 Nghị quyết của HĐND (thông qua 2 Nghị
quyết bãi bỏ); ban hành 287 văn bản QPPL trong đó cấp tỉnh là 234 văn bản
(Nghị quyết 88 văn bản, Quyết định 146 văn bản); Cấp xã 53 văn bản. (3) Về
cải cách thủ tục hành chính: Tỉnh đã ban hành 05 Quyết định phê duyệt phương
án đơn giản hóa 74 TTHC thuộc 04 lĩnh vực, qua đó góp phần tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức cá nhân trong quá trình giao dịch thủ tục hành chính;
Thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC của tỉnh trong năm
2025 đạt 87,03%. Kết quả thực hiện việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
trong năm 2025, tỉnh Phú Thọ đạt 90,06 điểm, xếp thứ 16/34 tỉnh, thành trong
cả nước. (4) Về cải cách tổ chức bộ máy: Việc sắp xếp tổ chức bộ máy từ tỉnh
đến xã được kịp thời thực hiện theo đúng quy định Chính phủ và hướng dẫn của
Bộ, ngành Trung ương. Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo theo quy
định. (5) Về cải cách chế độ công vụ: UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ tăng
cường, điều động, biệt phái cho cấp xã 627 người đạt 155% so với yêu cầu kế
hoạch đặt ra và đã đáp ứng ngay yêu cầu bổ sung nhân lực cho các ngành còn
thiếu như Tài chính - Kế hoạch, Công nghệ thông tin, Quản lý đất đai, Xây
dựng - Giao thông, Y tế, Giáo dục và đào tạo để đảm bảo hoạt động mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu quả; Tỉnh Phú Thọ đã hoàn
thành cập nhật dữ liệu và đồng bộ 88.921 (đạt 100%) hồ sơ cán bộ CBCCVC và
người lao động tại 192 cơ quan, đơn vị, địa phương với CSDLQG về CBCCVC;
kịp thời giải quyết chế độ nghỉ việc theo Nghị định của Chính phủ. (6) Về cải
cách tài chính công: Đã đạt được những kết quả tích cực; tỉnh đã kịp thời ban
hành các quy định về quản lý, sử dụng kinh phí và tài sản công; thực hiện tốt
nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước; Việc giao quyền tự chủ về tài chính đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập ngày càng được đẩy mạnh. (7) Về xây dựng
Chính quyền điện tử, chính quyền số: Phú Thọ nằm trong nhóm các tỉnh, thành
phố hoàn thành 100% các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao có hạn ở thời điểm hiện
tại và thuộc nhóm dẫn đầu cả nước trong đó: Tỉnh Phú Thọ là địa phương có kết
quả nằm trong Top 1 cả nước, trong đó khối Đảng hoàn thành 2.696/2.696 tiêu
chí (đạt 100%); Khối HĐND hoàn thành 2.538/2.538 tiêu chí (đạt 100%); Khối
UBND hoàn thành 5.064/5.064 tiêu chí (đạt 100%); Khối Mặt trận Tổ quốc
hoàn thành 3.435/3.435 tiêu chí (đạt 100%). Cấp xã: Tính đến thời điểm hiện tại
có 148/148 xã, phường đạt trạng thái Xanh giai đoạn 2.
(Có Phụ biểu 01 thống kê kết quả công tác cải cách hành chính sau sáp nhập)
II. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Hiệu quả cải cách hành chính chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển
mới của tỉnh; một số khâu cải cách còn chậm, thiếu đồng bộ, chưa tạo được đột
phá rõ nét; kết quả xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và
hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của 03 tỉnh trước hợp nhất chưa đồng đều,
chưa thật sự bền vững
1
...
2. Cải cách thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực chưa thực sự là động lực
thúc đẩy phát triển; vẫn còn thủ tục rườm rà, chồng chéo, hồ sơ chậm hạn, nhất
là ở các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng; tình trạng người dân, doanh nghiệp
phải đi lại nhiều lần vẫn chưa được khắc phục triệt để.
3. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thanh toán trực tuyến
và mức độ chủ động của người dân, doanh nghiệp trong nộp hồ sơ trực tuyến
còn thấp; kết quả số hóa hồ sơ chưa đi liền với mức độ khai thác, tái sử dụng dữ
liệu có hiệu quả.
4. Hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số và trang thiết bị ở một số cơ
quan, đơn vị chưa được đầu tư đồng bộ; khả năng kết nối, chia sẻ, liên thông dữ
liệu giữa các hệ thống còn hạn chế; chất lượng dịch vụ viễn thông ở một số khu
vực còn chưa đồng đều.
5. Việc đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập còn chậm; chất lượng, hiệu quả hoạt động của một số đơn vị sự nghiệp
chưa cao; định mức khoán chi hành chính còn thấp.
6. Trách nhiệm người đứng đầu ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương
chưa được phát huy đầy đủ; một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức còn
chậm đổi mới, thiếu chủ động, sáng tạo, kỹ năng số và năng lực thực thi công
vụ chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
7. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp
cận cải cách hành chính, nhất là dịch vụ công trực tuyến, còn chưa thật sự hiệu
quả; chưa phát huy mạnh vai trò giám sát, phản biện xã hội và sự tham gia của
Nhân dân.
III. NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI, HẠN CHẾ
1
Tỉnh Phú Thọ (cũ): Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) năm 2024 xếp thứ 11/63 tỉnh, thành; Chỉ số đo lường sự hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2024 xếp thứ 18/63 tỉnh, thành; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
năm 2024 xếp thứ 8/63 tỉnh, thành; Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) năm 2024 xếp thứ 18/63 tỉnh, thành.
Tỉnh Vĩnh Phúc (cũ): Chỉ số PAR INDEX năm 2024 xếp thứ 30/63 tỉnh, thành phố; Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS ) năm 2024 xếp thứ 33/63 tỉnh, thành phố. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024
xếp thứ 25/63 tỉnh, thành; Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) năm 2024 (không đánh giá).
Tỉnh Hòa Bình (cũ): Chỉ số PAR INDEX năm 2024 xếp thứ 37/63 địa phương ; Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2024 xếp thứ 25/63 tỉnh, thành; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024 xếp thứ
60/63 tỉnh, thành; Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) năm 2024 xếp thứ 32/63 tỉnh, thành.
Tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập: Chỉ số PAR INDEX năm 2025 xếp thứ 15/34 địa phương ; Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2025 xếp thứ 21/34 tỉnh, thành; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2025
xếp thứ 5/34 tỉnh, thành; Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) năm 2025 Trung ương không đánh giá.
1. Nguyên nhân khách quan
- Khối lượng công việc lớn trong bối cảnh hợp nhất tỉnh, sắp xếp tổ chức
bộ máy và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trong thời gian
ngắn tạo áp lực rất lớn đối với hệ thống hành chính các cấp.
- Nhu cầu và thói quen sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân,
doanh nghiệp chưa cao; khoảng cách về kỹ năng số, điều kiện tiếp cận công
nghệ giữa các vùng, nhóm đối tượng còn khác nhau.
- Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của một số bộ, ngành Trung ương còn
hạn chế trong chia sẻ, liên thông với địa phương; việc huy động nguồn nhân lực
chất lượng cao vào khu vực hành chính nhà nước gặp khó khăn.
2. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc ở một số nơi chưa quyết
liệt; có lúc, có việc còn thiếu tập trung, thiếu chiều sâu, chưa bám sát các khâu
yếu, việc khó, lĩnh vực bức xúc.
- Cơ chế phối hợp giữa một số cơ quan, đơn vị trong giải quyết thủ tục
hành chính liên thông chưa hiệu quả; việc phân cấp, phân quyền và quy trách
nhiệm chưa thật sự rõ, đồng bộ.
- Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
về năng lực tham mưu, năng lực số, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phối hợp và tinh
thần phục vụ; việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương có nơi chưa thường xuyên.
- Công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp chưa theo kịp yêu cầu; chưa tạo được chuyển biến mạnh về nhận thức,
kỹ năng và hành vi sử dụng dịch vụ hành chính công trên môi trường số.
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. QUAN ĐIỂM
1. Đẩy mạnh cải cách hành chính phải được xác định là nhiệm vụ chính
trị trọng tâm, thường xuyên, xuyên suốt của cả hệ thống chính trị; là động lực
quan trọng để giải phóng nguồn lực, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, củng cố niềm tin của Nhân dân
và tạo nền tảng cho phát triển nhanh, bền vững của tỉnh. Từ đó, thực sự trở
thành động lực trung tâm của tăng trưởng kinh tế, đóng góp vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế của tỉnh, tạo nền tảng cho tiếp tục tăng trưởng 2 con số giai
đoạn 2026-2030; tạo tiền đề đến năm 2045 Phú Thọ trở thành thành phố trực
thuộc Trung ương.
2. Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, phải
được triển khai đồng bộ với sắp xếp tổ chức bộ máy, cải cách công vụ, chuyển
đổi số, phát triển dữ liệu số và đổi mới phương thức lãnh đạo, quản trị. Quá
trình tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, sự quản
lý thống nhất của Nhà nước; thiết lập cơ chế phối hợp liên thông, thường xuyên,
thực chất giữa khối Đảng - Nhà nước - Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, vận
động Nhân dân tham gia cải cách hành chính và kiểm soát quyền lực trong thực
thi công vụ.
3. Cải cách hành chính phải lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm
phục vụ; lấy sự hài lòng, mức độ thuận tiện, chi phí tuân thủ và hiệu quả thực
chất làm thước đo; lấy kết quả, sản phẩm cụ thể và trách nhiệm giải trình của
người đứng đầu làm căn cứ đánh giá; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để xây dựng nền hành chính
chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, hoạt động thông suốt, không
phụ thuộc địa giới hành chính.
4. Tổ chức thực hiện Đề án phải theo phương châm hành động rõ mục
tiêu, rõ lộ trình, rõ trách nhiệm, rõ nguồn lực, rõ kết quả; gắn chặt giữa xây
dựng thể chế với tổ chức thực thi, giữa số hóa với đơn giản hóa, giữa phân cấp,
phân quyền với kiểm tra, giám sát.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ
Nhân dân trên cơ sở quán triệt đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của
Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân trong
giai đoạn 2026 - 2030.
Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là trách
nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính,
trọng tâm là giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Cải cách thể chế
- Năm 2026, hoàn thiện việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức
và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng
bộ, ổn định, khả thi cho bộ máy chính quyền từ tỉnh đến cơ sở hoạt động thông
suốt, liên tục, nghiêm minh và hiệu quả (Hoàn thành trước 01 năm so với kế
hoạch của Chính phủ).
2.2. Cải cách thủ tục hành chính
- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và trước hạn ở cấp tỉnh và cấp xã hằng
năm bình quân đạt trên 95% (kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng
hạn và trước hạn năm 2025: cấp tỉnh đạt 85%, cấp xã đạt 98%).
- Đến năm 2027, tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử
đạt 100%; 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- Đến năm 2029, mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng
về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối
thiểu 90% (Hoàn thành trước 1 năm so với kế hoạch của Chính phủ).
2.3. Cải cách tổ chức bộ máy
- Đến năm 2027, hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, trường
học, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước.
- Đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) đạt tối thiểu 95%. Mức độ hài
lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu
90% (Hoàn thành trước 1 năm so với kế hoạch của Chính phủ).
- Đến năm 2030, tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế 5% - 10% so với năm
2026.
2.4. Cải cách chế độ công vụ
- Đột phá, đổi mới công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan
hành chính nhà nước và công chức, viên chức gắn với kết quả, sản phẩm thực
hiện nhiệm vụ được giao theo KPI.
- Từ năm 2026, các cơ quan, tổ chức, địa phương giảm tối thiểu 15% số
lượng văn bản hành chính so với năm trước; Giảm 10% số lượng hội nghị hằng
năm.
- Đến năm 2029, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng,
đại học và được chuẩn hóa về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm
việc.
2.5. Cải cách tài chính công
- Đến năm 2030, Thực hiện cơ chế chính sách về đổi mới cơ chế quản lý,
cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ
trương của Đảng, pháp luật của nhà nước; Giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ
ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021 -
2025.
2.6. Xây dựng Chính quyền điện tử, chính quyền số
- Đến năm 2027, mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp
độ 3; Đến năm 2029, mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 4
(Hoàn thành trước 01 năm theo kế hoạch của Chính phủ giai đoạn 2026 -
2030).
- Đến năm 2027, 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đến năm 2027, 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
số hóa; đến năm 2030, tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số
hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 90% (Tăng 10% so kế
hoạch của Chính phủ, tối thiểu 80%).
- Đến năm 2030, 100% toàn bộ dữ liệu đất đai, quy hoạch, thủ tục đầu tư,
kinh doanh được số hóa; triển khai “luồng xanh” thủ tục hành chính đối với một
số thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, xây dựng, đất đai.
- Đến năm 2030, 100% các cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu mở đúng
chuẩn.
- Đến năm 2030, 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan.
- Đến năm 2030, xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác hiệu
quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về dân tộc, tôn giáo; văn hóa, thể thao và du
lịch; y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử; bảo đảm dữ liệu đúng,
đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung được, phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, hoạch định chính sách và giám sát chất lượng phục vụ.
2.7. Công tác chỉ đạo điều hành
Phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) nằm trong nhóm 10
tỉnh, thành phố cao nhất cả nước; Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) nằm trong nhóm
15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước; Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính
công cấp tỉnh (PAPI) nằm trong nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước; Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Phấn đấu duy trì thứ hạng đã đạt được
năm 2025 (thuộc nhóm 5 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước).
- Phấn đấu hằng năm đạt 25% số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị
hành chính cấp xã được kiểm tra cải cách hành chính, công vụ (Bộ Nội vụ quy
định là 20%, vượt 5% theo quy định của Bộ Nội vụ).
- Phấn đấu hằng năm có từ 3-5 sáng kiến đổi mới, sáng tạo trong triển
khai nhiệm vụ cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền công nhận (Theo
quy định của Bộ Nội vụ có 03 sáng kiến).
2.8. Chỉ tiêu đặc thù phục vụ mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương vào năm 2045
Đến năm 2030: (1) 100% dữ liệu quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao
thông, cấp thoát nước, môi trường, nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu du lịch và các không gian phát triển trọng điểm được số hóa, chuẩn hóa,
quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên trên nền tảng dữ liệu không
gian/GIS và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. (2) 100% thủ tục hành
chính liên quan đến phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng, cấp phép xây dựng, đất đai,
môi trường, nhà ở xã hội, đăng ký kinh doanh và các dự án động lực được quản
lý, theo dõi, giám sát tiến độ trên môi trường số; phấn đấu tối thiểu 90% hồ sơ
đủ điều kiện được xử lý theo quy trình điện tử liên thông, hạn chế tối đa yêu cầu
nộp lại giấy tờ đã được số hóa. (3) các xã, phường phấn đấu xây dựng, vận hành
mô hình kinh tế mới, hoặc mô hình kinh tế đặc thù gắn với đổi mới quản lý
hành chính và cung cấp dịch vụ công số, phù hợp lợi thế từng địa bàn như kinh
tế số nông thôn, thương mại điện tử, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm
linh, kinh tế đêm, logistics, dịch vụ đô thị thông minh, nông nghiệp công nghệ
cao, sản phẩm OCOP, y tế và giáo dục chất lượng cao.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nhiệm vụ
1.1. Công tác chỉ đạo điều hành
- Ban hành các văn bản chỉ đạo công tác cải cách hành chính nhằm tăng
cường vai trò, trách nhiệm, năng lực của cơ quan thường trực cải cách hành chính
của tỉnh và các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính; có cơ
chế phân công, phối hợp thống nhất, rõ thẩm quyền, trách nhiệm cụ thể giữa các cơ
quan triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính để bảo đảm triển khai
đồng bộ, thống nhất theo mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra. Thiết lập cơ chế phối hợp
liên thông khối Đảng - Nhà nước - Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, giám sát và phản biện về cải cách
hành chính.
- Ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR
INDEX), Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các
cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
- Tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính,
công vụ qua đó góp phần nâng cao kỷ cương, kỷ luật hành chính trách nhiệm
giải trình và phòng chống tham nhũng trong hoạt động công vụ.
- Đẩy mạnh việc đổi mới, sáng tạo trong CCHC; tập trung triển khai,
nhân rộng những mô hình, sáng kiến có hiệu quả trong cải cách thủ tục hành
chính.
- Tổ chức đối thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp ít nhất
01 lần/Quý nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc góp phần tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/1/2026 của Bộ Chính trị
và các nghị quyết khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
1.2. Cải cách thể chế
- Ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch
giai đoạn và hàng năm; xử lý các vấn đề phát sinh trong tổ chức thi hành pháp
luật, đặc biệt gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
- Thực hiện nghiêm trình tự, xây dựng và ban hành văn bản QPPL theo
quy định của Luật ban hành văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, đối thoại,
tiếp nhận và lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng
mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương. Vận hành hiệu
quả hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
1.3. Cải cách thủ tục hành chính
- Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC trong quá
trình xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các TTHC
liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải thực
sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.
- Đẩy mạnh thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với
sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu:
+ Tiếp tục rà soát, kiến nghị, đề xuất cắt bỏ các thủ tục rườm rà, chồng
chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ
các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các
mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu chứng thực và các giấy tờ không cần
thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu
quả các dữ liệu có sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành.
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ và các quy định khác có liên quan.
+ Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước: Thường xuyên rà soát, công bố kịp thời, đầy
đủ các thủ tục hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa
thủ tục hành chính theo đúng lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công theo quy định của Chính phủ:
+ Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công khai kịp thời, đầy đủ
các thủ tục hành chính theo quy định.
+ Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào
địa giới hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái cấu trúc quy trình, khai
thác có hiệu quả các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
+ Triển khai và vận hành có hiệu quả hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí
và tránh đầu tư trùng lặp.
+ Rà soát, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan
trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, thông suốt, hiệu quả,
không phụ thuộc địa giới hành chính.
+ Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức,
viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người
dân, doanh nghiệp.
+ Thực hiện nghiêm túc việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, đảm bảo 100% hồ sơ được cấp kết quả điện tử để người dân, doanh
nghiệp không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp
thuận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.
1.4. Cải cách tổ chức bộ máy
- Tiếp tục thực hiện việc giảm đầu mối, phấn đấu chỉ còn các đơn vị sự
nghiệp công lập phục vụ nhiệm vụ chính trị, phục vụ quản lý nhà nước và các
đơn vị cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu. Đối với các đơn
vị sự nghiệp khác phải thực hiện tự đảm bảo chi thường xuyên trở lên.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tối thiểu chi thường xuyên trở lên
được tự chủ về tổ chức bộ máy, tiền lương và các khoản thù lao, đãi ngộ khác,
tuyển dụng và sử dụng nhân sự theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tập trung đầu tư phát triển đối với một số
đơn vị sự nghiệp công lập quan trọng có tiềm lực, có khả năng cạnh tranh trong
một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, ngành công nghệ chiến lược.
- Rà soát, sắp xếp tinh gọn các đơn vị và khoa phòng thuộc đơn vị sự
nghiệp y tế có chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng phục vụ tương đồng để
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.
- Xây dựng kế hoạch biên chế, kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn
2026-2030 và hằng năm; tổ chức thực hiện theo đúng lộ trình kế hoạch đề ra.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức điều tra lấy ý kiến đánh giá mức độ hài
lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -
2030 cụ thể: Đánh giá, mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối
với các dịch vụ hành chính công do các cơ quan quản lý nhà nước về y tế cung
cấp; đánh giá mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
tại các cơ sở y tế công lập; đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ tiêm chủng.
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá mức
độ hài lòng của người dân về lĩnh vực giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030.
1.5. Cải cách chế độ công vụ
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Kết luận số 226-KL/TW ngày
11/12/2025 của Ban Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống chính trị.
- Triển khai, thực hiện thống nhất, đồng bộ và hiệu quả Nghị định số
335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức; Xây dựng và ban
hành tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại tổ chức và công chức theo quy định; Xây
dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức và kết nối, liên thông với phần mềm
điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị để đồng
bộ đầy đủ dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.
- Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
giai đoạn 2026 - 2030; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức hằng năm bảo đảm theo quy định hiện hành; đổi mới chương trình, tài
liệu, phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công chức theo hướng chuyển từ tiếp cận
nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm.
- Ban hành và thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công
chức cấp tỉnh, cấp xã; Kế hoạch và tổ chức xét tuyển công chức hành chính cấp
tỉnh, cấp xã đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ nhằm đảm
bảo bố trí đủ biên chế, nguồn nhân lực, cán bộ công chức có chuyên môn,
nghiệp vụ theo các lĩnh vực.
- Thực hiện bố trí, sắp xếp, điều động, tinh giản biên chế cán bộ, công
chức, viên chức (CBCCVC) trong quá trình thực hiện mô hình chính quyền địa
phương hai cấp và sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, tổ chức bên trong các cơ quan
hành chính, doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh theo chỉ đạo tại các văn bản của
Trung ương và của tỉnh.
- Thực hiện giải quyết tốt các chế độ chính sách đối với CBCCVC chịu
tác động trực tiếp trong thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp và
sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy nhằm đảm bảo sự ổn định cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới.
1.6. Cải cách tài chính công
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và các quy định có
liên quan. Triển khai quyết liệt việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau
sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.
- Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm
cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và
quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả quy định của Chính phủ về cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của
cơ quan nhà nước.
1.7. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
- Phát triển các dịch vụ đô thị thông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu
cầu thực tế. Ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết
của xã hội như: tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, phát triển du lịch,
phát triển y tế, phát triển giáo dục, quản lý trật tự xây dựng… bảo đảm hiệu quả,
tránh hình thức, lãng phí.
- Tổ chức, triển khai ứng dụng diện rộng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các cơ quan, đơn vị, địa phương. Ứng dụng AI, IoT, Big Data,…
trong quản lý môi trường, đô thị thông minh, giáo dục và đào tạo; bảo tồn và
phát huy giá trị các sản phẩm văn hóa - du lịch, gắn với đổi mới sáng tạo và
phát triển hạ tầng du lịch thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân;
nghiên cứu, đầu tư xây dựng Trung tâm khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và Chuyển đổi số.
- Ưu tiên xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản trị phát
triển và cung cấp dịch vụ công, gồm: cơ sở dữ liệu dân tộc, tôn giáo gắn với an
sinh xã hội, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cơ sở dữ liệu văn hóa,
thể thao và du lịch gắn với di sản, lễ hội, điểm đến, thiết chế văn hóa, hoạt động
thể thao, du lịch thông minh; cơ sở dữ liệu y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức
khỏe điện tử gắn với bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, tiêm chủng và quản lý sức
khỏe cộng đồng.
- Phát triển hạ tầng số: Hợp nhất hạ tầng thông tin tỉnh tập trung, hiện đại;
nâng cấp Trung tâm dữ liệu số của tỉnh, nghiên cứu ứng dụng nền tảng điện
toán đám mây, hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo; Phát triển hạ tầng Internet
vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai
Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, gắn kết với phát triển đô thị thông
minh.
- Xây dựng Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh, kết nối với
IOC quốc gia, phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
- Nâng cấp và vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP) bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ số, Khung kiến trúc
Chính quyền số 4.0 của tỉnh, đáp ứng yêu cầu liên thông, đồng bộ với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong
toàn tỉnh; đồng thời kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống
thông tin của các bộ, ngành.
- Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành và
triển khai ứng dụng, dịch vụ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
- Triển khai, hoàn thiện các mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 06/QĐ-
TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo mọi người
dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn,
không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính.
1.8. Xây dựng các mô hình kinh tế gắn với lợi thế của từng địa
phương
- Rà soát lợi thế từng xã, phường để lựa chọn mô hình kinh tế mới, mô
hình kinh tế đặc thù phù hợp không gian phát triển của tỉnh, Quy hoạch tỉnh và
mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; ưu tiên
các mô hình có khả năng tạo việc làm, tăng thu ngân sách, nâng cao chất lượng
sống và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cơ sở.
- Gắn triển khai mô hình kinh tế mới với phát triển dữ liệu địa phương,
bản đồ số, mã địa chỉ số, thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử,
thương mại điện tử, du lịch thông minh, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ
công trực tuyến và cơ chế phản hồi của người dân, doanh nghiệp; đánh giá và
nhân rộng các mô hình kinh tế mới hiệu quả.
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Đề án)
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo, nâng cao hiệu lực chỉ đạo, điều
hành và trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Tiếp tục quán triệt sâu sắc, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ
trương, nghị quyết, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy về cải cách hành
chính; xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, có ý nghĩa
chiến lược lâu dài và yêu cầu cấp bách trước mắt.
- Đổi mới mạnh mẽ tư duy lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng khoa
học, chiến lược, hành động, hiệu quả; chuyển từ tư duy “quản lý hành chính”
sang “quản trị phát triển”, từ “giải quyết công việc” sang “phục vụ Nhân dân,
đồng hành cùng doanh nghiệp”.
- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương;
lấy kết quả cải cách hành chính, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm một trong những căn cứ quan trọng
để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể, cá nhân.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí, công cụ theo dõi,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với các cơ quan,
đơn vị, địa phương; tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra, kịp thời chấn
chỉnh nơi làm chưa tốt, xử lý nghiêm các hành vi né tránh, đùn đẩy, trì trệ,
nhũng nhiễu, gây phiền hà.
2.2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và hành lang pháp lý cho tổ
chức thực hiện
- Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính
sách, quy định, quy trình thuộc thẩm quyền của tỉnh theo hướng đồng bộ, thống
nhất, khả thi, minh bạch, ổn định và sát thực tiễn.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, ban hành, kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm mọi quy định được
ban hành có cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn vững chắc; không làm phát sinh
thêm thủ tục, giấy tờ, chi phí tuân thủ không cần thiết.
- Chủ động phát hiện, tháo gỡ hoặc kiến nghị tháo gỡ kịp thời các điểm
nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư,
xây dựng, tài nguyên, môi trường, tài chính, ngân sách.
- Hoàn thiện thể chế phân cấp, phân quyền, ủy quyền theo hướng mạnh
hơn, rõ hơn, thực chất hơn, đi đôi với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực
thực thi, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực.
2.3. Tạo đột phá thực chất, toàn diện trong cải cách thủ tục hành chính
- Đẩy mạnh rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thực chất thủ tục hành chính,
thành phần hồ sơ, quy trình nội bộ, thời gian giải quyết và chi phí tuân thủ trên
tất cả các lĩnh vực; tập trung vào các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến người dân,
doanh nghiệp và môi trường đầu tư, kinh doanh.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới thủ tục hành chính; bảo đảm thủ
tục hành chính mới chỉ được quy định trong trường hợp thật sự cần thiết, đúng
thẩm quyền, đúng pháp luật, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ số hóa và có chi phí tuân
thủ thấp.
- Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và cung
cấp dịch vụ công; đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, giải quyết thủ tục hành chính
không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục
hành chính các cấp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, văn minh, hiệu quả.
- Thực hiện nghiêm công khai, minh bạch toàn bộ quá trình tiếp nhận,
giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính; tăng cường tiếp nhận, xử lý, phản hồi
phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân; coi đây là kênh quan trọng để hoàn
thiện thể chế, quy trình và chấn chỉnh công vụ.
- Nghiên cứu, thí điểm và từng bước mở rộng việc ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, trợ lý số, tổng đài thông minh, công cụ phân tích dữ liệu trong hướng dẫn,
tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ, cảnh báo nguy cơ chậm hạn, hỗ trợ cán bộ
xử lý nghiệp vụ và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công; bảo
đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, kiểm soát rủi ro và trách nhiệm
giải trình của cơ quan, cán bộ, công chức.
- Nghiên cứu, triển khai cơ chế ưu tiên, “luồng xanh” trong giải quyết
một số thủ tục hành chính liên quan đến dự án trọng điểm, nhà đầu tư chiến
lược, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cấp bách, bảo đảm đúng quy định,
công khai, minh bạch, chặt chẽ.
- Sắp xếp và bố trí cán bộ, công chức, viên chức có đủ trình độ, năng lực
chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kỹ năng giao tiếp tốt, có trách nhiệm trong
thực thi nhiệm vụ, công vụ tại các vị trí trực tiếp hướng dẫn, tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
2.4. Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hợp lý, vận hành thông suốt
- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị trong hệ
thống chính trị của tỉnh theo hướng tinh gọn, hợp lý, giảm đầu mối, giảm tầng
nấc trung gian, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, nâng cao hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
- Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phối hợp chặt
chẽ, liên thông, hiệu quả; không bỏ sót nhiệm vụ, không chồng chéo, đùn đẩy
trách nhiệm.
- Gắn sắp xếp tổ chức bộ máy với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, tinh giản biên chế, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập và nâng cao
chất lượng cung ứng dịch vụ công; ưu tiên duy trì, phát triển các đơn vị thực
hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ thiết yếu, phục vụ dân sinh.
- Tổ chức khảo sát, điều tra, đo lường mức độ hài lòng của người dân đối
với dịch vụ y tế, giáo dục công lập và chất lượng phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước làm cơ sở điều chỉnh chính sách, phương thức quản trị và phân
bổ nguồn lực.
2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng
lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ
- Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có bản lĩnh
chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, ý thức tổ chức kỷ luật cao,
tinh thần phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân, có năng lực chuyên môn, kỹ
năng hành chính, năng lực số, tư duy đổi mới và khả năng thích ứng với môi
trường quản trị hiện đại.
- Đổi mới đồng bộ công tác tuyển dụng, sử dụng, bố trí, điều động, luân
chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm theo vị trí việc làm,
theo năng lực thực tiễn, theo sản phẩm đầu ra và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 335/2025/NĐ-CP; xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại cơ quan hành chính nhà nước và công chức gắn
với KPI, tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc, thái độ phục vụ và mức độ hài
lòng của người dân, doanh nghiệp; ứng dụng phần mềm theo dõi, đánh giá công
chức, bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa
công sở; kiên quyết chấn chỉnh, xử lý nghiêm các biểu hiện né tránh trách
nhiệm, đùn đẩy công việc, trì trệ, thiếu hợp tác, gây phiền hà cho người dân,
doanh nghiệp; đồng thời có cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo kỹ năng số cho người dân,
doanh nghiệp thông qua tổ công nghệ số cộng đồng, hệ thống truyền thanh cơ
sở, nền tảng số… trong đó chú trọng hỗ trợ người cao tuổi, đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn, nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ công trực tuyến, thanh
toán trực tuyến, sổ sức khỏe điện tử và các tiện ích số thiết yếu.
- Đổi mới mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức, nhất là cán bộ cấp cơ sở, cán bộ trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính,
cán bộ làm công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, dữ liệu số; chú trọng
năng lực số, kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng phối hợp liên thông và xử lý
tình huống phát sinh.
2.6. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, ưu tiên nguồn lực cho cải
cách hành chính
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước
theo hướng công khai, minh bạch, hiệu quả, gắn với mục tiêu, chỉ tiêu, sản
phẩm đầu ra cụ thể; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ then chốt của cải cách
hành chính, nhất là hiện đại hóa hạ tầng số, cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng
chung, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản công, trụ sở làm việc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật; đẩy
mạnh khoán chi, giao quyền tự chủ gắn với tăng cường giám sát, kiểm tra, kiểm
toán và trách nhiệm giải trình.
- Đẩy mạnh đổi mới cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập; sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chí, tiêu chuẩn
chất lượng, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
phù hợp yêu cầu quản lý và thực tiễn của tỉnh.
- Nghiên cứu cơ chế phù hợp để huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực
xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và
chuyển đổi số theo đúng quy định của pháp luật.
2.7. Đẩy nhanh xây dựng chính quyền số, hành chính số, dữ liệu số, lấy
chuyển đổi số làm phương thức đột phá
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước; xây dựng nền hành chính
số vận hành đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông
suốt, xử lý công việc trên môi trường điện tử.
- Tập trung xây dựng, chuẩn hóa, số hóa, làm giàu, kết nối, chia sẻ và khai
thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu của tỉnh, nhất là dữ liệu về đất đai, quy hoạch, dân
cư, doanh nghiệp, đầu tư, tài chính, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, tư pháp và các
lĩnh vực chuyên ngành khác; bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, dùng chung
được.
- Phát triển đồng bộ hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng
chung, phần mềm nghiệp vụ, hệ thống giám sát, phân tích, cảnh báo; tăng
cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu; từng bước
hình thành môi trường làm việc số hiện đại, thông minh, không phụ thuộc địa
giới hành chính.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến thực chất, toàn trình, thuận
tiện, dễ sử dụng; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, nhất là ở vùng khó khăn, nhóm yếu thế; thực hiện nguyên tắc người dân,
doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần.
- Tổ chức triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn
vật và các công nghệ số mới trong quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công,
quản lý đô thị, môi trường, giáo dục, y tế, du lịch và một số lĩnh vực trọng điểm
của tỉnh; xây dựng hệ thống chỉ đạo, điều hành thông minh trên nền tảng dữ liệu
thời gian thực phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành.
2.8. Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế mới, kinh tế đặc thù
- Ưu tiên nguồn lực xây dựng mô hình kinh tế mới và mô hình kinh tế đặc
thù phù hợp lợi thế từng địa phương như kinh tế số nông thôn, thương mại điện
tử, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh, kinh tế đêm, logistics, dịch vụ
đô thị thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, y tế và giáo
dục chất lượng cao…
- Đẩy mạnh công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào xây dựng các mô
hình kinh tế tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan về phân cấp
ngân sách. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện
hành.
- Việc quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí Đề án bảo đảm đúng quy
định pháp luật, thực hiện lồng ghép với các chương trình, đề án trọng điểm của
tỉnh để nâng cao hiệu quả và tránh trùng lặp nguồn lực.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các
cơ quan, đơn vị liên quan.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, xây dựng kế hoạch,
chương trình, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện Đề án; xác định rõ lộ
trình, sản phẩm, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân.
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức; định kỳ tự kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ủy ban nhân dân tỉnh
và cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện các nhiệm vụ Đề án trong phạm
vi quản lý.
- Về chế độ thông tin, báo cáo: Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ
hằng năm trước ngày 10/12 báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Năm 2028 tổ chức sơ kết giữa kỳ; năm
2030 tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện việc thực hiện Đề án; đồng thời kịp
thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực
tiễn.
- Đề án này là căn cứ quan trọng để các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức
triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn
2026 -2030 theo chỉ đạo của Chính phủ và Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày
06/8/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá đẩy mạnh cải cách hành
chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 –
2030. Qua đó góp phần xây dựng nền hành chính tỉnh Phú Thọ hiện đại, chuyên
nghiệp, liêm chính, kỷ cương, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ ngày càng
tốt hơn người dân và doanh nghiệp, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nhanh
và bền vững.
2. Sở Nội vụ
Là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, có
trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi, đánh giá trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình hình thực hiện Đề án theo quy định;
Nghiên cứu, đề xuất với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong quá trình thực hiện Đề án (nếu có). Tăng cường công tác kiểm
tra cải cách hành chính, công vụ và đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện
các nhiệm vụ Đề án.
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công
vụ.
- Chủ trì triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng
của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước do Trung
ương đánh giá tỉnh.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức đảm nhiệm công
tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh triển
khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán,
trình cấp có thẩm quyền kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Đề án
giao và Kế hoạch cải cách hành chính hằng năm của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xác định chỉ số
cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh;
đo lường mức độ hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Tham mưu trình cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác cải
cách hành chính.
3. Sở Tư pháp
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể
chế;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu đổi mới,
nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thi
hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính; quản lý công tác pháp chế; phổ biến, giáo dục
pháp luật, truyền thông chính sách và tham mưu xử lý kịp thời các vấn đề phát
sinh trong tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
4. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc sử dụng
và vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh; Trục liên thông văn bản quốc gia; Hệ thống thông tin phục
vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia
và Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
- Chủ trì rà soát, tái cấu trúc quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, thí điểm ứng dụng
trợ lý số, tổng đài thông minh, trí tuệ nhân tạo trong hướng dẫn, tiếp nhận, theo
dõi, cảnh báo tiến độ và hỗ trợ xử lý hồ sơ thủ tục hành chính.
- Chủ trì xây dựng, vận hành công cụ đo lường mức độ hài lòng trong tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính; công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
trên môi trường số, phục vụ đánh giá chất lượng phục vụ của từng cơ quan, đơn
vị, địa phương.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung
về Cải cách tài chính công.
- Căn cứ đề nghị của Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan và khả
năng cân đối ngân sách tỉnh tham mưu đề xuất UBND tỉnh báo cáo cơ quan có
thẩm quyền bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách hành
chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và Kế hoạch cải cách hành chính
hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên
quan.
- Tham mưu kịp thời với UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội hằng năm; tham mưu nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường đầu tư, môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) và đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai nội dung xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số.
- Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
- Tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo, định hướng các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiên cứu, phát huy những sáng kiến thiết thực, hiệu quả trong cải
cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính.
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 tích hợp TCVN ISO
18091:2020 trên môi trường điện tử vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Chủ trì tham mưu danh mục, kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chế
quản trị, chia sẻ, khai thác dữ liệu dùng chung của tỉnh; hướng dẫn chuẩn hóa,
kết nối, liên thông các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ,
sạch, sống, dùng chung được.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan
nghiên cứu, thí điểm, đánh giá và nhân rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn, trợ lý số, bảng điều khiển số trong quản lý, điều hành, tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng, cập nhật,
khai thác dữ liệu không gian/GIS, dữ liệu quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đô thị, đô
thị thông minh phục vụ quản trị phát triển và mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Thanh tra tỉnh
Chủ trì, xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thanh tra việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, công tác phòng chống tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị
và địa phương.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực thi công vụ, việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, việc khai thác, sử dụng dữ liệu số và việc xử
lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; kiến nghị xử lý nghiêm các
hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, chậm trễ, yêu cầu thêm hồ sơ ngoài quy
định.
8. Sở Y tế
- Chủ trì, tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng
của người dân về cung cấp dịch vụ y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng, sự hài lòng của người dân đối
với dịch vụ công về y tế giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu
y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử gắn với bảo hiểm y tế, khám
chữa bệnh, tiêm chủng và quản lý sức khỏe cộng đồng; bảo đảm kết nối, chia sẻ
dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và đo
lường sự hài lòng của người dân.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng
của người dân về lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng, sự hài lòng của người dân đối
với dịch vụ công về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2030.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, hướng dẫn công tác thông
tin, tuyên truyền về cải cách hành chính giai đoạn và hằng năm trên báo chí, hệ
thống thông tin cơ sở và các nền tảng số thuộc phạm vi quản lý. Chủ trì triển
khai nội dung tuyên truyền trên hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh và hệ thống
truyền thanh cơ sở; Phối hợp lan tỏa các mô hình, cách làm hiệu quả, gương
điển hình trong thực hiện cải cách hành chính.
- Chủ trì xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở văn hóa, thể thao và du
lịch; Thực hiện trên cơ sở kế thừa dữ liệu hiện có, tuân thủ kiến trúc dữ liệu,
tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh; phục vụ
quảng bá, xúc tiến, phát triển mô hình kinh tế du lịch, kinh tế đêm, du lịch cộng
đồng và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực quản lý.
11. Công an tỉnh
- Chủ trì triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ; theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y
tế và các cơ quan liên quan kết nối, khai thác dữ liệu dân cư, định danh, xác
thực điện tử, dữ liệu y tế và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu,
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
12. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên
quan số hóa, chuẩn hóa, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở, cấp phép xây dựng, phát
triển đô thị thông minh; phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, quản lý đô thị và
mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
13. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các
cơ quan liên quan xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và khai thác cơ sở dữ
liệu dân tộc, tôn giáo gắn với an sinh xã hội, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi; phục vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công và hỗ trợ người dân tiếp cận các tiện ích số.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên
và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện cải cách hành chính; phát
huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai cải cách hành
chính gắn với phòng, chống tham nhũng, lãng phí và thực hiện trách nhiệm nêu
gương của cán bộ, đảng viên.
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Trân trọng đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm xem xét, quyết định
theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách về thu hút, trọng dụng và phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ và hiệu quả thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh
trong giai đoạn mới./.
PHỤ BIỂU 01 THỐNG KẾT QUẢ
CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ SAU SÁP NHẬP NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Phú Thọ)
STT
Chỉ tiêu thống kê
Kết quả thống kê
Ghi chú
Đơn vị tính
Số liệu
I. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC
1
Số văn bản chỉ đạo CCHC đã ban hành (Kết
luận, chỉ thị, công văn chỉ đạo, quán triệt)
Văn bản
12
(02 Chỉ thị; 03 Quyết
định; 07 Kế hoạch và
nhiều văn bản chỉ đạo
điều hành của UBND
tỉnh về cải cách hành
chính)
2
Tỷ lệ hoàn thành Kế hoạch CCHC năm (Lũy
kế đến thời điểm báo cáo)
%
100
2.1
Số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch
Nhiệm vụ
58
2.2
Số nhiệm vụ đã hoàn thành
Nhiệm vụ
58
3.
Kiểm tra CCHC
3.1
Số sở, ngành đã kiểm tra
Cơ quan, đơn vị
4
3.2
Số UBND cấp xã đã kiểm tra
Cơ quan, đơn vị
30
3.3
Tỷ lệ xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
được xử lý
%
100%
5.
Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao
5.1
Tổng số nhiệm vụ được giao
Nhiệm vụ
83
5.2
Số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn
Nhiệm vụ
72
5.3
Số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng quá hạn
Nhiệm vụ
1
5.4
Các nhiệm vụ đề nghị trả lại (do thời điểm giao
nhiệm vụ, Văn bản không gửi đến Hệ thống
văn bản điều hành UBND tỉnh Phú Thọ, hoặc
không có nhiệm vụ liên quan).
Nhiệm vụ
4
5.5
Số nhiệm vụ đang triển khai
Nhiệm vụ
6
5.6
Số nhiệm vụ quá hạn nhưng chưa hoàn thành
Nhiệm vụ
0
6
Khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức
Có = 1; Không
= 0
0
6.1
Số lượng phiếu khảo sát
Số lượng
10.300
6.2
Hình thức khảo sát
Trực tuyến = 0
Phát phiếu = 1
Kết hợp = 2
1
7
Tổ chức đối thoại của lãnh đạo với người dân,
cộng đồng doanh nghiệp
Không = 0 Có
= 1
1
II. Cải cách thể chế
1
Tổng số VBQPPL do địa phương ban hành
Văn bản
287
1.1
Số VBQPPL do cấp tỉnh ban hành
Văn bản
234
(88 Nghị quyết; 146
Quyết định)
1.2
Số VBQPPL do cấp xã ban hành
Văn bản
53
2.
Kiểm tra, xử lý VBQPPL
2.1
Số VBQPPL đã kiểm tra theo thẩm quyền của
Văn bản
31
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
cấp tỉnh
2.2
Tỷ lệ xử lý VBQPPL sau kiểm tra
%
100
2.2.1
Tổng số VBQPPL cần phải xử lý sau kiểm tra
Văn bản
0
2.2.2
Số VBQPPL có kiến nghị xử lý đã được xử lý
xong
Văn bản
0
3
Rà soát VBQPPL
3.1.
Số VBQPPL đã rà soát thuộc thẩm quyền của
cấp tỉnh
Văn bản
1.331
(391 Nghị quyết; 913
Quyết định; 27 Chỉ thị).
3.1.1.
Tổng số VBQPPL cần phải xử lý sau rà soát
Văn bản
1.067
(Tiếp tục thực hiện: 59
văn bản; Không thuộc
đối tượng xử lý 206 văn
bản.
3.1.2
Số văn bản QPPL có kiến nghị xử lý đã được
xử lý xong
Văn bản
1.031
Đã công bố hết hiệu lực
1.031 văn bản
III. Cải cách thủ tục hành chính
1.
Thống kê TTHC
1.1
Số TTHC đã được phê duyệt phương án đơn
giản hóa
Thủ tục
74
1.2
Số TTHC công bố mới
Thủ tục
840
1.3
Số TTHC bãi bỏ, thay thế
Thủ tục
1095
1.4
Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại
địa phương
Thủ tục
2163
1.4.1
Số TTHC cấp tỉnh (Bao gồm cả TTHC của cơ
quan ngành dọc)
Thủ tục
1743
1.4.2
Số TTHC cấp xã (Bao gồm cả TTHC của cơ
quan ngành dọc)
Thủ tục
420
2.
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
2.1
Số TTHC liên thông cùng cấp
Thủ tục
2163
2.2
Số TTHC liên thông giữa các cấp chính quyền
Thủ tục
2163
2.3
Số TTHC đã thực hiện tiếp nhận và giải quyết
hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
Thủ tục
2163
3.
Kết quả giải quyết TTHC
3.1
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do các sở, ngành tiếp nhận
được giải quyết đúng hạn
%
85,63
3.1.1
Tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết xong
Hồ sơ
147.716
3.1.2
Số hồ sơ TTHC giải quyết đúng hạn
Hồ sơ
126.483
3.2
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận
được giải quyết đúng hạn
%
98,05
3.2.1
Tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết xong
Hồ sơ
519.406
3.2.2
Số hồ sơ TTHC giải quyết đúng hạn
Hồ sơ
509.280
3.3
Tỷ lệ giải quyết phản ánh, kiến nghị (PAKN)
về quy định TTHC
%
90,88
3.3.1
Tổng số PAKN đã tiếp nhận (trực tiếp hoặc do
cơ quan có thẩm quyền chuyển đến)
PAKN
2095
3.3.2
Số PAKN đã giải quyết xong
PAKN
1904
(Số còn lại đang giải
quyết đảm bảo về thời
gian và theo thẩm
quyền)
IV. Cải cách tổ chức bộ máy
1.
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy
1.1
Tỷ lệ sở, ngành đã hoàn thành việc sắp xếp các
phòng chuyên môn đáp ứng các tiêu chí theo
quy định của Chính phủ
%
100
1.2
Tỷ lệ UBND cấp xã đã hoàn thành việc sắp xếp
các phòng chuyên môn đáp ứng các tiêu chí
theo quy định của Chính phủ
%
100
1.3
Số lượng các ban quản lý trực thuộc UBND
cấp tỉnh
Ban
3
1.4
Số tổ chức liên ngành do cấp tỉnh thành lập
Tổ chức
0
(Số đơn vị sự nghiệp
cấp xã)
1.5
Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
tại địa phương
Cơ quan, đơn vị
2202
1.5.1
Số ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh
Cơ quan, đơn vị
13
1.5.2
Số ĐVSNCL thuộc sở, ngành và tương đương
Cơ quan, đơn vị
276
1.5.3
Số ĐVSNCL thuộc UBND cấp xã
Cơ quan, đơn vị
1913
1.5.4
Tỷ lệ ĐVSNCL đã cắt giảm so với năm 2015
%
0
Số liệu về biên chế công chức
Tổng số biên chế được giao trong năm
Người
11.920
Số người làm việc hưởng lương từ NSNN tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổng số người làm việc được giao
Người
72.800
V. Cải cách chế độ công vụ
1
Vị trí việc làm của công chức, viên chức
1.1
Số cơ quan, tổ chức hành chính đã được phê
duyệt vị trí việc làm theo quy định
Cơ quan, đơn vị
32
1.2
Số đơn vị sự nghiệp đã được phê duyệt vị trí
việc làm theo quy định
Cơ quan, đơn vị
286
1.3
Số cơ quan, tổ chức có vi phạm trong thực hiện
vị trí việc làm phát hiện qua thanh tra
Cơ quan, đơn vị
0
2.
Tuyển dụng công chức, viên chức
2.1
Số công chức được tuyển dụng (thi tuyển, xét
tuyển)
Người
34
2.2
Số công chức được tuyển dụng theo trường
hợp đặc biệt.
Người
0
2.3
Tiếp nhận viên chức vào làm công chức tại
UBND các xã, phường
Người
135
2.4
Số viên chức được tuyển dụng (thi tuyển, xét
tuyển).
Người
2500
2.5
Số viên chức được tuyển dụng theo trường hợp
đặc biệt.
Người
0
3
Số lượng lãnh đạo quản lý được tuyển chọn, bổ
nhiệm thông qua thi tuyển (Lũy kế từ đầu năm)
Người
0
VI. Cải cách tài chính công
1
Tỷ lệ thực hiện Kế hoạch giải ngân vốn đầu tư
công
%
115,6%
1.1
Kế hoạch được giao
Triệu đồng
18.727.037,
1.2
Đã thực hiện
Triệu đồng
21.645.379
2.
Thực hiện tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp (ĐVSN) tại địa phương (lũy kế đến thời
điểm báo cáo)
2.1
Tổng số ĐVSN công lập tại địa phương
Đơn vị
1.973
2.2
Số ĐVSN tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư
Đơn vị
5
2.3
Số ĐVSN tự bảo đảm chi thường xuyên
Đơn vị
70
2.4
Số ĐVSN tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên
Đơn vị
593
2.4.1
Số ĐVSN tự bảo đảm từ 70% - dưới 100% chi
thường xuyên
Đơn vị
0
2.4.2
Số ĐVSN tự bảo đảm từ 30% - dưới 70% chi
thường xuyên
Đơn vị
10
2.4.3
Số ĐVSN tự bảo đảm từ 10% - dưới 30% chi
thường xuyên
Đơn vị
583
2.5
Số ĐVSN do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên
Đơn vị
1305
2.6
Số lượng ĐVSN đã chuyển đổi thành công ty
cổ phần (lũy kế đến thời điểm báo cáo)
Đơn vị
2
VII. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
1
Cập nhật Kiến trúc chính quyền điện tử phiên
bản mới nhất
Chưa = 0 Hoàn
thành = 1
1
2
Xây dựng và vận hành Hệ thống họp trực tuyến
Liên thông 2 cấp: Từ UBND tỉnh - 100% UBND
cấp xã; Liên thông 3 cấp từ Trung ương – UBND
tỉnh – 100% xã.
Chưa có = 0 2
cấp = 1 3 cấp =
2
3
3
Tỷ lệ báo cáo định kỳ được gửi, nhận qua Hệ
thống thông tin báo cáo quốc gia
%
100
4
Triển khai xây dựng nền tảng chia sẻ, tích hợp
dùng chung (LGSP).
Chưa = 0 Đang
làm = 1 Hoàn
thành = 2
1
5
Số liệu về trao đổi văn bản điện tử
5.1
Thực hiện kết nối, liên thông các Hệ thống
quản lý văn bản điều hành từ cấp tỉnh đến cấp
xã
5.1.1
Tỷ lệ sở, ngành đã kết nối, liên thông với
UBND tỉnh
%
100
5.1.2
Tỷ lệ UBND cấp xã đã kết nối, liên thông với
UBND tỉnh
%
100
5.2
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của địa phương
(Chỉ thống kê tỷ lệ văn bản được gửi hoàn toàn
dưới dạng điện tử; sử dụng chữ ký số, chứng
thư số và gửi trên môi trường điện tử).
%
100
5.2.1
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của các sở, ban,
ngành cấp tỉnh
%
100
5.2.2
Tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử của UBND cấp
%
100
xã
5.3
Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin một
cửa điện tử tập trung của tỉnh
5.3.1
Tỷ lệ sở, ngành đã kết nối liên thông với Hệ
thống
%
100
5.3.2
Tỷ lệ đơn vị cấp xã đã kết nối liên thông với
Hệ thống
%
100
6.
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)
6.1
Tỷ lệ DVCTT toàn trình đủ điều kiện
%
100
6.1.1
Tổng số DVC đủ điều kiện lên trực tuyến toàn
trình
Thủ tục
1120
6.1.2
Số lượng DVCTT toàn trình
Thủ tục
1120
6.2
Tỷ lệ DVC có phát sinh hồ sơ nộp trực tuyến
(toàn trình + một phần)
%
100
6.2.1
Tổng số DVCTT có phát sinh hồ sơ (gồm các
DVCTT có phát sinh hồ sơ trực tuyến hoặc
trực tiếp hoặc cả 2 hình thức)
Thủ tục
995
6.2.2
Số DVCTT có phát sinh hồ sơ trực tuyến
Thủ tục
995
6.3
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
%
82,71
6.3.1
Tổng số hồ sơ của DVCTT toàn trình (gồm hồ
sơ nộp trực tuyến + trực tiếp)
Thủ tục
250.475
6.3.2
Số hồ sơ nộp trực tuyến của các DVCTT toàn
trình
Thủ tục
207.176
6.4
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến một phần
%
94,27
6.4.1
Tổng số hồ sơ của DVCTT một phần (gồm hồ
sơ nộp trực tuyến + trực tiếp)
Thủ tục
500.962
6.4.2
Số hồ sơ nộp trực tuyến của các DVCTT một
phần
Thủ tục
472.234
6.5
Tỷ lệ TTHC được tích hợp, triển khai thanh
toán trực tuyến
%
98,72
6.5.1
Tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính
(tất cả các TTHC có phát sinh phí, lệ phí,…)
Thủ tục
470
6.5.2
Số TTHC đã được tích hợp, triển khai thanh
toán trực tuyến trên Cổng DVC quốc gia hoặc
trên Cổng DVC của tỉnh.
Thủ tục
464
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
PHỤ BIỂU 02
CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Phú Thọ)
STT
Nhiệm vụ
Kết quả/
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
1
Ban hnh văn bản chỉ đạo công tác cải cách
hnh chính tỉnh Phú Thọ.
Văn bản của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
2
Kế hoạch nâng cao Chỉ số cải cách hnh chính
(PAR INDEX), Chỉ số đo lường sự hi lòng của
người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan
hnh chính nh nước (SIPAS) hằng năm.
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngnh,
UBND xã, phường
Hằng năm
(Sau khi
Trung ương
công bố)
3
Tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch kiểm tra
cải cách hnh chính, công vụ đối với các sở,
ban, ngnh; UBND xã, phường trên địa bn
tỉnh.
Kế hoạch, Quyết
định của UBND
tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
4
Xây dựng v tổ chức triển khai bộ tiêu chí đánh
giá, xác định chỉ số cải cách hnh chính đối với
các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bn tỉnh;
đo lường mức độ hi lòng của người dân, đại diện
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hnh
chính nh nước trên địa bn tỉnh Phú Thọ.
Quyết định, Kế
hoạch của UBND
tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
5
Đổi mới, sáng tạo trong triển khai nhiệm vụ
CCHC (Mỗi năm có ít nhất từ 03-05 sáng kiến
hoặc giải pháp mới có quy mô áp dụng, nhân
rộng trên ton tỉnh hoặc ton quốc về công tác
cải cách hnh chính)
Các sáng kiến được
cấp có thẩm quyền
công nhận
Sở Khoa học v
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Hằng năm
6
Thực hiện khảo sát, học tập kinh nghiệm về cải
cách hành chính.
Quyết định, Báo
cáo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hng năm
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
7
Tham mưu với UBND tỉnh tổ chức Hội nghị,
diễn đn, tọa đm… đối thoại giữa Lãnh đạo
UBND tỉnh với người dân, doanh nghiệp, ít
nhất 04 cuộc đối thoại/năm.
Các văn bản tổ
chức
triển khai
Trung tâm xúc tiến
đầu tư v hỗ trợ
doanh nghiệp tỉnh
Sở Ti chính; các cơ
quan, đơn vị; địa phương
Hằng năm
8
Ban hnh Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về
cải cách hnh chính tỉnh Phú Thọ.
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
9
Báo cáo Sơ kết triển khai thực hiện các chỉ tiêu,
nhiệm vụ công tác cải cách hnh chính giai
đoạn 2026 – 2030
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm 2028
10
Báo cáo tổng kết triển khai thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ cải cách hnh chính giai đoạn
2026 – 2030 (Theo Đề án); Báo cáo Tổng kết
thực hiện chương trình tổng thể cải cách hnh
chính giai đoạn 2021 – 2030 (Theo Hướng dẫn
của Bộ Nội vụ).
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm 2030 v
theo Hướng
dẫn của Bộ
Nội vụ
II
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
11
Ban hnh Kế hoạch kiểm tra theo thẩm quyền
đối với văn bản của chính quyền địa phương
cấp xã trên địa bn tỉnh
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở
Tư pháp
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
12
Ban hnh Kế hoạch r soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật trên địa bn tỉnh
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở
Tư pháp
Các sở, ban, ngnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
13
Xây dựng v ban hnh văn bản QPPL theo quy
định của Luật ban hnh văn hnh QPPL v các
hướng dẫn thi hnh
VBQPPL được ban
hành
Cơ quan được giao
chủ trì soạn thảo
văn bản QPPL
Sở Tư pháp v các cơ
quan, đơn vị liên quan
Hằng năm
14
Kiểm tra công tác tổ chức thi hnh pháp luật
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Tư pháp
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Hằng năm
15
Xử lý kết quả thi hnh văn bản quy phạm pháp
luật (VBQPPL)
Ban hnh đầy đủ
văn bản xử lý hoặc
kiến nghị xử lý kết
quả thi hnh văn bản
quy phạm pháp luật
Sở Tư pháp
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Hằng năm
16
Tổ chức thi hnh pháp luật v theo dõi, đánh giá
tình hình thi hnh pháp luật hng theo quy định.
Kế hoạch; Báo cáo
của UBND tỉnh
Sở
Tư pháp
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
17
Xử lý các vấn đề phát sinh trong tổ chức thi
hnh pháp luật, đặc biệt gắn kết với quá trình
xây dựng, hon thiện pháp luật.
Các văn bản xử lý
các vấn đề phát
sinh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Sở Tư pháp
Hằng năm
18
Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử phổ
biến giáo dục pháp luật nhằm thay đổi nhận
thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
về nhiệm vụ chuyển đổi số, thích ứng với sự
phát triển của xã hội số.
Kế hoạch; Báo cáo
của UBND tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Sở Tư pháp
Hằng năm
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
19
Thực hiện đổi mới ton diện việc giải quyết thủ
tục hnh chính, cung cấp dịch vụ công theo
hướng dẫn của Trung ương:
- Hướng dẫn, triển khai Cổng dịch vụ công
quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia đáp ứng
yêu cầu l một cổng duy nhất trên ton quốc để
thực hiện thủ tục hnh chính, dịch vụ công phục
vụ người dân v doanh nghiệp.
- Hướng dẫn, vận hnh Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hnh chính trên Cổng dịch vụ
công quốc gia đảm bảo thông suốt, hiệu quả
theo quy định.
Các văn bản triển
khai, Báo cáo kết
quả
Văn phòng UBND
tỉnh
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm 2026
20
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hnh các quy định
TTHC trong quá trình xây dựng, ban hnh các
văn bản quy phạm pháp luật, nhất lcác TTHC
liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm
TTHC mới ban hnh phải thực sự cần thiết v
đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện
Văn bản thẩm định,
đánh giá tác động
Các Sở, Ban,
Ngnh, UBND cấp
xã
Văn phòng UBND tỉnh
v các cơ quan, đơn vị
liên quan
Thường
xuyên
21
R soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC, điều kiện đầu tư kinh doanh
không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Các Sở, Ban,
Ngnh, UBND cấp
xã.
Văn phòng UBND tỉnh
Thường
xuyên
hoặc quy định chung chung, không rõ rng. Kịp
thời sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt
22
Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
việc thực hiện thủ tục hnh chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hnh chính theo quy định tại Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngy 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hnh chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một
cửa v Cổng dịch vụ công quốc gia; v được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngy 31/12/2025 v Nghị
định số 309/2026/NĐ-CP ngy 05/8/2026 của
Chính phủ.
Các văn bản tổ
chức triển khai
Văn phòng UBND
tỉnh
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
23
Thực hiện r soát, đánh giá thủ tục hnh chính
thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục
hnh chính trên địa bn tỉnh theo Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngy 15/1/2026 của Chính
phủ
Kế hoạch; Báo cáo
của UBND tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
24
R soát, tái cấu trúc 100% quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hnh chính theo hướng số hóa,
liên thông, không yêu cầu người dân, doanh
nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ.
Quy trình nội bộ
được tái cấu trúc;
quyết định phê
duyệt; báo cáo kết
quả
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường; Sở
Khoa học v Công nghệ;
Công an tỉnh
Năm 2027
25
Xây dựng v triển khai Kế hoạch kiểm tra công
tác kiểm soát TTHC, kiểm tra trách nhiệm của
công chức trong giải quyết TTHC, cung cấp
dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Ban hnh Kế
hoạch trong
tháng 01 của
năm Kế
hoạch
26
Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hnh chính theo quy định, phục
vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận tiện cho
người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục
hành chính
Báo cáo kết quả
thực hiện
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Văn phòng UBND tỉnh
Hằng năm
27
Mở rộng hạ tầng tiện ích thanh toán điện tử
trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ
với các hệ thống ti chính, ngân hng, trung
gian thanh toán
Báo cáo kết quả
thực hiện
Văn phòng UBND
tỉnh; Sở Khoa học
và Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hng năm
28
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng,
nghiệp vụ cho cán bộ, công chức tiếp nhận v
giải quyết thủ tục hnh chính các cơ quan, đơn
vị, địa phương.
Kế hoạch, Quyết
định của UBND
tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
29
Thực hiện khảo sát, đánh giá mức độ hi lòng
của tổ chức, người dân đối với việc giải quyết
thủ tục hnh chính của cơ quan nh nước
Báo cáo kết quả
thực hiện
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Báo cáo kết
quả khảo sát
tháng 12 hằng
năm
30
Xây dựng v triển khai Kế hoạch Truyền thông
về hoạt động kiểm soát TTHC, trong đó đẩy
mạnh tuyên truyền tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
thủ tục hnh chính trực tuyến v thanh toán trực
tuyến thông qua nền tảng thanh toán của Cổng
dịch vụ công quốc gia.
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Hằng năm
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
31
Tiếp tục sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nh nước v đầu mối bên trong
các cơ quan, tổ chức hnh chính trên địa bn
tỉnh Phú Thọ theo quy định của Trung ương v
của tỉnh.
Quyết định của
UBND tỉnh, Quyết
định của UBND
cấp xã
Các sở, ban, ngnh;
đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND tỉnh;
UBND xã, phường
Sở Nội vụ, Sở Ti chính
Hằng năm
32
Xây dựng kế hoạch biên chế, kế hoạch tinh giản
biên chế giai đoạn 2026-2030 v hằng năm
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Sở Nội vụ, các cơ quan,
đơn vị liên quan
Hằng năm
33
Phê duyệt vị trí việc lm hoặc điều chỉnh vị trí
việc lm trong các cơ quan, tổ chức hnh chính,
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tham gia ý kiến
về Đề án vị trí việc lm của đơn vị sự nghiệp
công lập được giao quyền tự chủ.
Quyết định; Văn
bản tham gia ý kiến
của Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND tỉnh;
UBND xã, phường
Sở Nội vụ
Hằng năm
(khi có sự
thay đổi về
chức năng,
nhiệm vụ)
34
R soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về phân
cấp quản lý giữa Trung ương v địa phương;
phân cấp giữa các cấp ở địa phương.
Quyết định của
UBND tỉnh
Các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
35
Đo lường mức độ hi lòng của người dân đối
với dịch vụ y tế công của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2026 - 2030 cụ thể: Đánh giá, đo lường sự
hi lòng của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối
với các dịch vụ hnh chính công do các cơ quan
quản lý nh nước về y tế cung cấp; Đo lường,
đánh giá mức độ hi lòng của người dân với
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y
tế công lập; Đo lường, đánh giá về dịch vụ tiêm
chủng.
Kế hoạch; Báo cáo
Sở Y tế
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
36
Xây dựng Kế hoạch tổ chức điều tra xã hội học
lấy ý kiến đánh giá mức độ hi lòng của người
dân về lĩnh vực giáo dục v đo tạo giai đoạn
2026-2030.
Kế hoạch; Báo cáo
Sở Giáo dục v
Đo tạo
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
37
Sơ kết việc triển khai, vận hnh mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp
Báo cáo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm 2027
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
38
Tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 226-
KL/TW ngy 11/12/2025 của Ban Bí Thư về
chấn chỉnh lề lối lm việc, nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống chính trị v Quyết định
số 534/QĐ-TTg ngy 31/3/2026 của Thủ
tướng Chính Phủ về thực hiện Kết luận Kết
luận số 226-KL/TW của Ban Bí Thư.
Các văn bản tổ
chức triển khai
thực hiện
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
39
Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số
335/2025/NĐ-CP ngy 21/12/2025 của Chính
phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ
quan hnh chính nh nước v công chức.
Các văn bản tổ
chức triển khai
thực hiện
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
40
Xây dựng v triển khai Kế hoạch đo tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn
2026 - 2030; Kế hoạch đo tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức hằng năm; Đổi mới
chương trình, ti liệu, phương pháp bồi dưỡng
cán bộ, công chức từ tiếp cận theo nội dung
sang tiếp cận theo vị trí việc lm v khung năng
lực của vị trí việc lm.
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ngnh, địa
phương liên quan
Hằng năm
41
Ban hnh Quy định về phân cấp quản lý cán bộ
lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động
trong các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Trong năm
2026 và khi có
yêu cầu sửa
đổi, bổ sung
42
Thực hiện bố trí, sắp xếp, điều động, tinh giản
biên chế CBCCVC trong thực hiện mô hình
chính quyền địa phương hai cấp v sắp xếp các
đơn vị sự nghiệp, tổ chức bên trong các cơ quan
hnh chính, doanh nghiệp nh nước thuộc tỉnh.
Quyết định
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
43
Ban hnh Kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận công
chức cấp tỉnh, cấp xã.
Kế hoạch; Quyết
định
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
44
Ban hành Kế hoạch xét tuyển công chức hnh
chính cấp tỉnh, cấp xã đối với sinh viên tốt
nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
Kế hoạch; Quyết
định
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
45
Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về
quản lý, sử dụng ti sản công đã được Chính
phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-
CP ngy 01/7/2025, Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và các quy
Các văn bản, báo
cáo; các văn bản
đôn đốc, kiểm tra
Sở Ti chính
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
định có liên quan. Tăng cường đôn đốc, kiểm
tra công tác quản lý, sử dụng ti sản công, đặc
biệt l việc sắp xếp, xử lý nh, đất của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ
máy, vận hnh mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp.
46
R soát, bố trí kinh phí phục vụ số hóa ti liệu;
đầu tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất, đặc
biệt ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa
v những nơi hợp nhất, sáp nhập, bảo đảm đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Kinh phí được bố
trí, cơ sở vật chất
được nâng cấp,
trang bị
Sở Ti chính
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
47
Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hnh danh mục dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nh nước,
các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi
phí lm cơ sở cho việc ban hnh đơn giá, giá
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nh
nước theo quy định của pháp luật.
Các văn bản chỉ
đạo
Sở Ti chính
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
48
Ban hnh tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nh nước;
cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng
v quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nh nước thuộc
phạm vi quản lý của địa phương.
Các văn bản chỉ
đạo
Sở Ti chính
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
49
Chuyển từ hỗ trợ theo cơ chế cấp phát bình
quân sang cơ chế Nh nước đặt hng, giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công căn
cứ vo chất lượng đầu ra hoặc đấu thầu cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công.
Các văn bản chỉ
đạo
Các sở, ban, ngnh
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
50
Phát triển các dịch vụ đô thị thông minh phù
hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế. Ưu tiên
phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn
đề bức thiết của xã hội như: tắc nghẽn giao
thông, ô nhiễm môi trường, phát triển du lịch,
phát triển y tế, phát triển giáo dục, quản lý trật
tự xây dựng,… bảo đảm hiệu quả, tránh hình
thức, lãng phí.
Cơ sở hạ tầng đô
thị thông minh
Sở Xây dựng
Sở KHCN; các sở, ban,
ngnh; đơn vị có liên
quan
Giai đoạn
2026 - 2030
51
Xây dựng các chính sách, quy định pháp lý về
thuế, phí nhằm khuyến khích người dân, doanh
nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch vụ số.
Quyết định
Sở Ti chính
Sở KH&CN; các sở,
ban, ngnh; đơn vị có
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
52
Phát triển hạ tầng số
- Triển khai nâng cấp, hiện đại hóa hạ tầng số
phục vụ hoạt động chính quyền địa phương 2
cấp trên địa bn tỉnh Phú Thọ
Kế hoạch/ Chương
trình/ Đề án/ Dự án
triển khai; báo cáo
kết quả
Sở Khoa học v
Công nghệ
Các sở, ban, ngnh; đơn
vị có liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
- Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra thnh phần hồ
sơ, cảnh báo nguy cơ chậm hạn, hỗ trợ cán bộ
xử lý nghiệp vụ v hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp tiếp cận dịch vụ công.
Kế hoạch/ Chương
trình/ Đề án/ Dự án
triển khai; báo cáo
kết quả
Sở Khoa học v
Công nghệ
Các sở, ban, ngnh; đơn
vị có liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục
vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngnh trong
triển khai Chính phủ điện tử hướng tới Chính
phủ số, gắn kết với phát triển đô thị thông minh.
Nền tảng số
Các sở, ban, ngnh;
UBND các xã,
phường
Sở Khoa học v Công
nghệ, Sở Ti chính
Giai đoạn
2026 - 2030
53
Hon thiện Trung tâm giám sát điều hnh thông
minh tỉnh Phú Thọ
Kế hoạch/ Chương
trình/ Đề án/ Dự án
triển khai; báo cáo
kết quả
Sở Khoa học v
Công nghệ
Các sở, ban, ngnh; đơn
vị có liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
54
Nâng cấp v vận hnh Nền tảng tích hợp chia
sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) đảm bảo tuân thủ Khung
Kiến trúc Chính phủ số, Khung kiến trúc Chính
Nền tảng số
Sở Khoa học v
Công nghệ
Các sở, ban, ngnh; đơn
vị có liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
quyền số 4.0 tỉnh đáp ứng yêu cầu liên liên
thông đồng bộ với Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin, CSDL
trong ton tỉnh, đồng thời kết nối liên thông với
các hệ thống CSDL quốc gia, hệ thống thông
tin của các Bộ, ngnh.
55
Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngnh phục
vụ chỉ đạo, điều hnh v triển khai ứng dụng,
dịch vụ số phục vụ người dân, doanh nghiệp
trên địa bn tỉnh.
Cơ sở dữ liệu
Các sở, ban, ngnh;
đơn vị có liên quan
Sở KH&CN; các sở,
ban, ngnh; đơn vị có
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
56
Đẩy mạnh việc sử dụng chữ ký số, định danh
số, chuyển đổi số v niềm phong diện tử trong
xử lý văn bản hnh chính, cắt giảm giấy tờ,
nâng cao hiệu quả quản lý nh nước, đơn giản
hóa quy trình nghiệp vụ
Cơ sở dữ liệu
Các sở, ban, ngnh;
đơn vị có liên quan
Sở KH&CN; các sở,
ban, ngnh; đơn vị có
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
57
Ứng dụng các công nghệ số mới như điện toán
đám mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big
Data), di động, internet vạn vật (IoT), trí tuệ
nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), mạng
xã hội trong xây dựng, triển khai các ứng dụng,
dịch vụ Chính phủ điện tử tại bộ, ngnh, địa
phương.
Nền tảng số
Các sở, ban, ngnh;
đơn vị có liên quan
Sở Khoa học v Công
nghệ
Giai đoạn
2026 - 2030
VIII
NHIỆM VỤ PHỤC VỤ THỰC HIỆN CÁC
CHỈ TIÊU ĐẶC THÙ XÂY DỰNG TỈNH
PHÚ THỌ TRỞ THÀNH THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀO
NĂM 2045
58
Ban hnh danh mục, kiến trúc dữ liệu, quy chế
quản trị, chia sẻ, khai thác dữ liệu dùng chung
của tỉnh; bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống,
liên thông, dùng chung được.
Quyết định/Kế
hoạch; quy chế
quản trị dữ liệu;
danh mục dữ liệu
dùng chung
Sở Khoa học v
Công nghệ
Văn phòng UBND tỉnh;
Công an tỉnh; Sở Nội vụ;
các sở, ban, ngnh;
UBND xã, phường
Năm 2027
59
Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối v khai
thác cơ sở dữ liệu chuyên ngnh sâu về dân tộc,
tôn giáo gắn với an sinh xã hội, vùng đồng bo
dân tộc thiểu số v miền núi.
Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành; báo
cáo kết nối, khai
thác dữ liệu
Sở Dân tộc v Tôn
giáo
Sở Khoa học v Công
nghệ; Sở Nội vụ; Công
an tỉnh; UBND xã,
phường
Giai đoạn
2026 - 2030
60
Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối v khai
thác cơ sở dữ liệu chuyên ngnh sâu về văn hóa,
thể thao v du lịch gắn với di sản, lễ hội, điểm
đến, thiết chế văn hóa, hoạt động thể thao, du
lịch thông minh.
Cơ sở dữ liệu
chuyên ngnh; bản
đồ số điểm đến, di
sản, thiết chế văn
hóa; báo cáo kết quả
Sở Văn hóa, Thể
thao v Du lịch
Sở Khoa học v Công
nghệ; UBND xã,
phường; các cơ quan
liên quan
Giai đoạn
2026 - 2030
61
Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối v khai
thác cơ sở dữ liệu chuyên ngnh sâu về y tế, hồ
sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khỏe điện tử gắn với
bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, tiêm chủng v
quản lý sức khỏe cộng đồng.
Cơ sở dữ liệu y tế;
hồ sơ sức khỏe
điện tử; sổ sức
khỏe điện tử; báo
cáo kết nối, khai
thác dữ liệu
Sở Y tế
Sở Khoa học v Công
nghệ; Công an tỉnh; Bảo
hiểm xã hội; UBND xã,
phường; các cơ sở y tế
Giai đoạn
2026 - 2030
62
Nghiên cứu, thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
trợ lý số, tổng đi thông minh, công cụ phân tích
dữ liệu trong hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra
thnh phần hồ sơ, cảnh báo nguy cơ chậm hạn,
hỗ trợ cán bộ xử lý nghiệp vụ v hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công.
Đề án/Kế hoạch thí
điểm; phần
mềm/công cụ hỗ
trợ; báo cáo đánh
giá, nhân rộng
Sở Khoa học v
Công nghệ
Văn phòng UBND tỉnh;
Công an tỉnh; các sở,
ban, ngành; UBND xã,
phường
Giai đoạn
2026 - 2030
63
Mỗi xã, phường xây dựng, vận hnh mô hình
kinh tế mới hoặc mô hình kinh tế đặc thù gắn
với đổi mới quản lý hnh chính v cung cấp
dịch vụ công số, phù hợp lợi thế từng địa bn
như kinh tế số nông thôn, thương mại điện tử,
du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh,
kinh tế đêm, logistics, dịch vụ đô thị thông
minh, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm
OCOP, y tế v giáo dục chất lượng cao.
Báo cáo; mô hình
kinh tế được vận
hành
UBND các xã,
phường
Sở Ti chính; Sở Khoa
học v Công nghệ; Sở
Xây dựng; Sở Văn hóa,
Thể thao v Du lịch; các
sở, ngnh
Giai đoạn
2026 - 2030
64
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, đo tạo kỹ
năng số cho người dân, doanh nghiệp thông qua
tổ công nghệ số cộng đồng, hệ thống truyền thanh
cơ sở, nền tảng số… trong đó chú trọng hỗ trợ
người cao tuổi, đồng bo dân tộc thiểu số, vùng
khó khăn, nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ công
trực tuyến, thanh toán trực tuyến, sổ sức khỏe
điện tử vcác tiện ích số thiết yếu.
Kế hoạch tuyên
truyền; ti liệu
hướng dẫn; báo cáo
số lượt người được
hỗ trợ, đo tạo
Sở Khoa học v
Công nghệ; UBND
các xã, phường.
Các sở, ban, ngnh; Các
cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
65
Số hóa, chuẩn hóa, cập nhật, quản lý thống nhất
dữ liệu quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu
hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, cấp thoát
nước, môi trường, nh ở, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu du lịch v các không gian
phát triển trọng điểm trên nền tảng dữ liệu
không gian/GIS v các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh.
Cơ sở dữ liệu
không gian/GIS;
bản đồ số; báo cáo
kết nối, khai thác
dữ liệu
Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp v
Môi trường, Sở
Khoa học v Công
nghệ, Sở Ti chính
Sở Văn hóa, Thể
thao v Du lịch,
Ban Quản lý các
khu công nghiệp
Các sở, ngnh liên quan;
UBND xã, phường
Giai đoạn
2026 - 2030
66
Bảo đảm 100% thủ tục hnh chính liên quan
đến phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng, cấp phép
xây dựng, đất đai, môi trường, nh ở xã hội,
đăng ký kinh doanh v các dự án động lực; tối
thiểu 90% hồ sơ đủ điều kiện được xử lý theo
quy trình điện tử liên thông.
Hệ thống/công cụ
giám sát; báo cáo
tiến độ, cảnh báo
chậm hạn; ashboard
phục vụ chỉ đạo
điều hnh
Văn phòng UBND
tỉnh
Sở Khoa học v Công
nghệ; Sở Xây dựng; Sở
Ti chính; các sở, ngnh;
UBND xã, phường
Giai đoạn
2026 - 2030
Trang cuối./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3216/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Đề án đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3216/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3216/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×