• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2838/QĐ-UBND Nghệ An 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/09/2025 11:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2838/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phùng Thành Vinh
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2838/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2838/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2838/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về
kiểm soát thủ tục hành chính: số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số 3339/QĐ-BNNMT ngày 22/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
7399/TTr-SNNMT ngày 29/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 37 thủ tục hành chính
lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường:
1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 35 thủ tục.
2. Thủ tục hành chính cấp xã: 02 thủ tục.
(Chi tiết tại Danh mục ban hành kèm theo)
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị
liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy trình nội bộ,
quy trình điện tử trong giải quyết TTHC để thiết lập lên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh theo quy định.
2838
03
09
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: số 3750/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 về
việc công bố Danh mục TTHC trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; số 319/QĐ-UBND ngày
14/02/2025 về công bố Danh mục TTHC mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh (Đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (Đ/c Thiền);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu VT, KSTT (N).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN Ý CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)
Mã số thủ
tục hành
chính
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức, địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.014260
Lựa chọn tổ
chức, cá nhân để
xem xét cấp giấy
phép thăm dò
khoáng sản ở
khu vực không
đấu giá quyền
khai thác khoáng
sản
30 ngày làm
việc.
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ
2838
03
09
2
lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với
từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
1.014261
Cấp Giấy phép
thăm dò khoáng
sản
80 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản
áp dụng theo quy
định tại Thông tư
số 10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản,
cụ thể:
- Diện tích thăm
dò nhỏ hơn 100
hec-ta (ha), mức
thu là 4.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm
dò từ 100 ha đến
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ
lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với
3
50.000 ha, mức
thu là 10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò
trên 50.000 ha, mức
thu là 15.000.000
đồng/01 giấy phép.
từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
1.014262
Cấp lại Giấy
phép thăm dò
khoáng sản
40 ngày làm
việc (trường
hợp hồ sơ
phải chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định được kéo
dài thêm tối
đa 25 ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ
4
lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với
từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
1.014263
Gia hạn Giấy
phép thăm dò
khoáng sản
30 ngày làm
việc (trong
trường hợp hồ
sơ phải chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định sẽ kéo
dài thêm tối
đa 25 ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản
áp dụng theo quy
định tại Thông tư
số 10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản,
cụ thể:
- Diện tích thăm
dò nhỏ hơn 100
hec-ta (ha), mức
thu là 2.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm
dò từ 100 ha đến
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ
lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với
từng loại khoáng sản; mẫu, nội
5
50.000 ha, mức
thu là 5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích thăm dò
trên 50.000 ha, mức
thu là 7.500.000
đồng/01 giấy phép.
dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
1.014264
Điều chỉnh Giấy
phép thăm dò
khoáng sản
- Trường hợp
tổ chức, cá
nhân được cấp
giấy phép
thăm dò
khoáng sản
thay đổi tên
gọi: 17 ngày
làm việc.
- Trường hợp
trả lại một
phần diện tích
khu vực thăm
dò khoáng
sản: 30 ngày
làm việc
(trong trường
hợp hồ sơ
phải chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định sẽ kéo
dài thêm tối
đa 25 ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ
lượng và tài nguyên khoáng sản;
6
- Trường hợp
một phần diện
tích thăm dò
khoáng sản bị
công bố là
khu vực cấm
hoạt động
khoáng sản
hoặc khu vực
tạm thời cấm
hoạt động
khoáng sản:
15 ngày làm
việc cơ quan
quản lý nhà
nước có thẩm
quyền có
quyết định
điều chỉnh
giấy phép
thăm dò
khoáng sản.
phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với
từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
1.014268
Trả lại Giấy
phép thăm dò
khoáng sản
30 ngày làm
việc (trong
trường hợp hồ
sơ phải chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định sẽ kéo
dài thêm tối
đa 25 ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
7
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
1.014271
Chấp thuận
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản
30 ngày làm
việc (trong
trường hợp hồ
sơ phải chỉnh
sửa, bổ sung,
thời gian thẩm
định sẽ kéo
dài thêm tối
đa 25 ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản áp dụng theo
quy định tại Thông
tư số 10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản,
cụ thể:
- Diện tích
thăm dò nhỏ hơn
100 hec-ta (ha),
mức thu là
2.000.000
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
8
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò từ 100 ha
đến 50.000 ha,
mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò trên 50.000
ha, mức thu là
7.500.000 đồng/01
giấy phép.
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
1.014273
Thăm dò bổ
sung để nâng
cấp tài nguyên,
trữ lượng
khoáng sản
30 ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ.
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
9
- Thông tư số 40/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân cấp trữ
lượng và tài nguyên khoáng sản;
phương pháp, khối lượng công
tác thăm dò khoáng sản đối với
từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả
thăm dò khoáng sản.
1.014257
Cấp Giấy phép
khai thác
khoáng sản
70 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp
Giấy phép khai
thác khoáng sản
áp dụng theo quy
định tại Thông tư
số 10/2024/TT-
BTC ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản, cụ thể:
(1) Giấy phép khai
thác cát, sỏi lòng
suối:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản..
10
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
1.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000
m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông thường
không sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại
đã quy định tại
điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
11
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm, mức thu
là 15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
hoặc loại hoạt
động khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích dưới 10
ha và công suất
khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại
điểm (1) nêu trên,
12
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích từ 10 ha
trở lên và công
suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt
động khai thác
cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm
(1) nêu trên, mức
thu là 30.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm nguyên liệu xi
măng; khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường mà có sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp; đá
ốp lát và nước
khoáng, mức thu
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
13
(4) Giấy phép khai
thác khoáng sản
quý hiếm, mức
thu là 80.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép khai
thác khoáng sản
đặc biệt và độc
hại, mức thu là
100.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép khai
thác các loại
khoáng sản lộ
thiên trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công
nghiệp, mức thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp mức
thu là 50.000.000
đồng/01 giấy phép.
14
(7) Giấy phép khai
thác các loại
khoáng sản trong
hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu trên,
mức thu là
60.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(8) Giấy phép khai
thác tận thu
khoáng sản, mức
thu là 5.000.000
đồng/01 giấy
phép.
1.014265
Cấp lại Giấy
phép khai thác
khoáng sản
70 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
15
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1.014266
Gia hạn Giấy
phép khai thác
khoáng sản
40 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ phí
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
(gia hạn) áp dụng
theo quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản, cụ thể:
(1) Giấy phép
khai thác cát, sỏi
lòng suối:
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
16
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000
m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông thường
không sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại
đã quy định tại
điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
17
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm, mức thu
là 7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
hoặc loại hoạt
động khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích dưới 10
ha và công suất
khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại
điểm (1) nêu trên,
mức thu là
18
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích từ 10 ha
trở lên và công
suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt
động khai thác
cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm
(1) nêu trên, mức
thu là 15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác khoáng
sản làm nguyên
liệu xi măng;
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường mà
có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp; đá ốp lát
và nước khoáng,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
19
(4) Giấy phép
khai thác khoáng
sản quý hiếm,
mức thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác khoáng
sản đặc biệt và
độc hại, mức thu
là 50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các loại
khoáng sản lộ
thiên trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công
nghiệp, mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp
mức thu là
20
25.000.000 đồng/01
giấy phép;
(7) Giấy phép
khai thác các loại
khoáng sản trong
hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu trên,
mức thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
1.014267
Điều chỉnh Giấy
phép khai thác
khoáng sản
(1) Trường
hợp tổ chức,
cá nhân đề
nghị điều
chỉnh một
trong các nội
dung: điều
chỉnh trữ
lượng khoáng
sản được phép
khai thác; tăng
hoặc giảm
công suất khai
thác; thay đổi,
bổ sung
phương pháp
khai thác; trả
lại một phần
diện tích khai
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
21
thác; một phần
diện tích bị
công bố là khu
vực cấm hoạt
động khoáng
sản hoặc khu
vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản;
bổ sung khai
thác khoáng
sản đi kèm;
thời hạn giải
quyết là 40
ngày làm việc
(trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
thêm tối đa 25
ngày).
(2) Trường
hợp tổ chức,
cá nhân đề
nghị điều
chỉnh thay đổi
tên gọi hoặc
điều chỉnh tọa
độ các điểm
khép góc khu
vực khai thác
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và
thu hồi khoáng sản.
22
khoáng sản do
sai lệch trong
chuyển đổi hệ
tọa độ địa lý
hoặc các
nguyên nhân
khách quan
nhưng không
dẫn đến thay
đổi trữ lượng
khoáng sản đã
được phê
duyệt, công
nhận; thời hạn
giải quyết là
15 ngày làm
việc kể từ
ngày hồ sơ
được tiếp
nhận (hồ sơ
hợp lệ).
1.014269
Trả lại Giấy
phép khai thác
khoáng sản
40 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
23
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
1.014270
Chấp thuận
chuyển nhượng
quyền khai thác
khoáng sản
40 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ phí
cấp lại giấy phép
khai thác khoáng
sản khi chuyển
nhượng quyền
khai thác khoáng
sản áp dụng theo
quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí
thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
24
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản, cụ thể:
(1) Giấy phép
khai thác cát, sỏi
lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000
m
3
/năm đến
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông thường
không sử dụng vật
liệu nổ công
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
25
nghiệp, trừ các loại
đã quy định tại
điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm, mức thu
là 7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
hoặc loại hoạt
động khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích dưới 10
ha và công suất
khai thác từ
100.000 m
3
/năm
26
trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại
điểm (1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích từ 10 ha
trở lên và công
suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt
động khai thác
cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm
(1) nêu trên, mức
thu là 15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác khoáng
sản làm nguyên
liệu xi măng;
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường mà
có sử dụng vật
liệu nổ công
27
nghiệp; đá ốp lát
và nước khoáng,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác khoáng
sản quý hiếm,
mức thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác khoáng
sản đặc biệt và
độc hại, mức thu
là 50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các loại
khoáng sản lộ
thiên trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công
nghiệp, mức thu là
20.000.000
28
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp
mức thu là
25.000.000 đồng/01
giấy phép;
(7) Giấy phép
khai thác các loại
khoáng sản trong
hầm lò trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu trên,
mức thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
1.014272
Cấp đổi Giấy
phép khai thác
khoáng sản
- Trường hợp
cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản;
thời hạn giải
quyết là 70
ngày làm việc
(trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
* Trường hợp cấp
đổi giấy phép khai
thác khoáng sản
kết hợp với cấp lại
lại hoặc điều
chỉnh giấy phép
khai thác khoáng
sản: Không quy
định.
* Trường hợp cấp
đổi giấy phép khai
thác khoáng sản
kết hợp với gia
hạn giấy phép
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
29
thêm tối đa 25
ngày).
- Trường hợp
cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản
kết hợp với
gia hạn, cấp
lại hoặc điều
chỉnh giấy
phép khai thác
khoáng sản;
thời hạn giải
quyết là 40
ngày làm
việc. (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 25
ngày).
khai thác khoáng
sản thì mức thu lệ
phí cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản áp dụng theo
quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày ngày
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản, cụ thể:
(1) Giấy phép
khai thác cát, sỏi
lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000 đồng/01
giấy phép;
- Có công suất
khai thác từ 5.000
m
3
/năm đến
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản.
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
30
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông thường
không sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp, trừ các loại
đã quy định tại
điểm (1) nêu trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm, mức thu
là 7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
31
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
hoặc loại hoạt
động khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích dưới 10
ha và công suất
khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại
điểm (1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích từ 10 ha
trở lên và công
suất khai thác từ
32
100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt
động khai thác
cát, sỏi lòng suối
quy định tại điểm
(1) nêu trên, mức
thu là 15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác khoáng
sản làm nguyên
liệu xi măng;
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường mà
có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp; đá ốp lát
và nước khoáng,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác khoáng
sản quý hiếm,
mức thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác khoáng
33
sản đặc biệt và
độc hại, mức thu
là 50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các loại
khoáng sản lộ
thiên trừ các loại
khoáng sản đã quy
định tại điểm 1,
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên:
- Không sử dụng
vật liệu nổ công
nghiệp, mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp
mức thu là
25.000.000 đồng/01
giấy phép;
(7) Giấy phép
khai thác các loại
khoáng sản trong
hầm lò trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
34
nêu trên, mức thu
là 30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
1.014274
Phê duyệt đề án
đóng cửa mỏ
khoáng sản
65 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 25
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
1.014276
Điều chỉnh nội
dung đề án đóng
cửa mỏ khoáng
sản đã được phê
duyệt
60 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
35
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 25
ngày).
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
1.014277
Chấp thuận
phương án
đóng cửa mỏ
khoáng sản
30 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ,
thời gian giải
quyết có thể
kéo dài thêm
tối đa 10
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
36
- Thông tư số 39/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
1.014278
Quyết định đóng
cửa mỏ khoáng
sản
50 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 15
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và
thu hồi khoáng sản;
37
1.014295
Quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản
- Trong vòng
90 ngày kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ đề nghị
quyết toán
tiền cấp quyền
khai thác
khoáng sản
hợp lệ đối với
trường hợp:
(1) Quyết toán
theo định kỳ 5
năm một lần;
(2) Quyết toán
khi gia hạn,
điều chỉnh,
cấp lại,
chuyển
nhượng giấy
phép khai thác
khoáng sản;
(3) Quyết toán
khi đóng cửa
mỏ, giấy xác
nhận đăng ký
thu hồi
khoáng sản,
văn bản chấp
thuận, cho
phép khai
thác, thu hồi
khoáng sản
hết hiệu lực. -
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 38/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phương pháp
xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả; mẫu
văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng
khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong
hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong
đấu giá quyền khai thác khoáng
sản.
38
Trước ngày
31/12/2026
đối với trường
hợp quyết
toán tiền cấp
quyền khai
thác khoáng
sản, tiền trúng
đấu giá quyền
khai thác
khoáng sản
lần đầu theo
quy định của
Luật Địa chất
và khoáng sản
và được xác
định theo trữ
lượng, khối
lượng khoáng
sản đã khai
thác, thu hồi
tính đến ngày
30/6/2025.
1.014279
Cấp Giấy phép
khai thác tận thu
khoáng sản
30 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 10
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
Theo quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí
thẩm định đánh
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
39
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản, mức thu lệ
phí cấp giấy phép
khai thác tận thu
khoáng sản là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép.
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
1.014280
Gia hạn Giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
18 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
Theo quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
40
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
giấy phép hoạt
động khoáng sản,
mức thu lệ phí cấp
giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản
(gia hạn) là
2.500.000 đồng/01
giấy phép.
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
1.014281
Điều chỉnh Giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
18 ngày làm
việc.
(1) Trường
hợp tổ chức,
cá nhân đề
nghị điều
chỉnh một
trong các nội
dung: điều
chỉnh khối
lượng khoáng
sản; tăng hoặc
giảm công
suất khai thác;
thay đổi tên tổ
chức, cá nhân;
trả lại một
phần diện tích
khai thác; một
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
41
phần diện tích
bị công bố là
khu vực cấm
hoạt động
khoáng sản
hoặc khu vực
tạm thời cấm
hoạt động
khoáng sản;
bổ sung khai
thác khoáng
sản đi kèm;
thời hạn giải
quyết là 18
ngày làm việc
(trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
(2) Trường
hợp tổ chức,
cá nhân đề
nghị điều
chỉnh thay đổi
tên tổ chức, cá
nhân; thời hạn
giải quyết là
09 ngày làm
việc kể từ
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và
thu hồi khoáng sản.
42
ngày tiếp
nhận hồ sơ.
1.014282
Trả lại Giấy
phép khai thác
tận thu khoáng
sản
18 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
có thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và
thu hồi khoáng sản.
1.014283
Chấp thuận
chuyển nhượng
quyền khai thác
tận thu khoáng
sản
18 ngày làm
việc (trường
hợp phải bổ
sung, chỉnh
sửa hồ sơ, thời
gian giải quyết
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
Theo quy định tại
Thông tư số
10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024
của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
43
có thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí
thẩm định đánh
giá trữ lượng
khoáng sản và lệ
phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng
sản, mức thu lệ
phí cấp lại Giấy
phép khai thác
khoáng sản khi
chuyển nhượng
quyền khai thác
tận thu khoáng sản
là 2.500.000
đồng/01 giấy
phép.
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
1.014256
Xác nhận đăng
ký thu hồi
khoáng sản
47 ngày làm
việc (không
tính thời gian
tiếp nhận hồ
sơ và thời
gian tổ chức,
cá nhân đăng
ký thu hồi
khoáng sản
hoàn thiện
hồ sơ trong
trường hợp
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
44
cơ quan tiếp
nhận hồ sơ
có văn bản
đề nghị tổ
chức, cá
nhân đăng ký
thu hồi
khoáng sản
bổ sung,
hoàn thiện).
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
1.014285
Cấp Giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV
(1) Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản;
thời gian giải
quyết là 30
ngày làm việc
kể từ ngày
tiếp nhận hồ
sơ (trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
(2) Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Mức thu lệ phí cấp
giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV áp dụng theo
quy định tại Thông
tư số 10/2024/TT-
BTC ngày
05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản,
cụ thể:
Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
45
khoản 2 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản;
thời gian giải
quyết là 15
ngày làm việc
kể từ ngày
tiếp nhận hồ
sơ (trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
thêm tối đa 03
ngày).
thường không sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm, mức thu
là 15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
hoặc loại hoạt
động khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích dưới 10
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
46
ha và công suất
khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại
điểm (1) nêu trên,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích từ 10 ha
trở lên và công
suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt
động khai thác
cát, sỏi lòng suối,
mức thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép;
1.014286
Gia hạn Giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
(1) Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản;
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Mức thu lệ phí cấp
giấy phép khai thác
khoáng sản (gia
hạn) áp dụng theo
quy định tại Thông
tư số 10/2024/TT-
BTC ngày
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
47
thời gian giải
quyết là 25
ngày làm việc
kể từ ngày
tiếp nhận hồ
sơ (trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
thêm tối đa 05
ngày).
(2) Đối với
tổ chức, cá
nhân quy
định tại
khoản 2 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản;
thời gian giải
quyết là 13
ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(trường hợp
phải bổ sung,
chỉnh sửa hồ
sơ, thời gian
giải quyết có
thể kéo dài
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
05/02/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định
mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí
thẩm định đánh giá
trữ lượng khoáng
sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt
động khoáng sản,
cụ thể:
Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường không sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp, trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha và
công suất khai
thác dưới 100.000
m
3
/năm, mức thu
là 7.500.000
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
48
thêm tối đa
03 ngày).
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000 m
3
/năm
hoặc loại hoạt
động khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích dưới 10
ha và công suất
khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, than bùn
trừ hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại
điểm (1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản làm
vật liệu xây dựng
thông thường có
diện tích từ 10 ha
49
trở lên và công
suất khai thác từ
100.000 m
3
/năm
trở lên, trừ hoạt
động khai thác
cát, sỏi lòng suối,
mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép.
1.014287
Điều chỉnh Giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
(1) Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 1 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản;
thời gian giải
quyết là 25
ngày làm việc
kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ
(không tính
thời gian tổ
chức, cá nhân
hoàn thiện hồ
sơ trong
trường hợp cơ
quan tiếp nhận
hồ sơ có văn
bản đề nghị tổ
chức, cá nhân
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
50
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ).
(2) Đối với tổ
chức, cá nhân
quy định tại
khoản 2 Điều
72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản;
thời gian giải
quyết là 13
ngày làm việc
kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ
(không tính
thời gian tổ
chức, cá nhân
hoàn thiện hồ
sơ trong
trường hợp cơ
quan tiếp nhận
hồ sơ có văn
bản đề nghị tổ
chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ).
(3) Trường
hợp tổ chức,
cá nhân đề
nghị điều
chỉnh công
suất khai thác
trong nội dung
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
51
giấy phép khai
thác khoáng
sản nhóm IV
(không tăng
trữ lượng
hoặc khối
lượng đã cấp
phép) đối với
các mỏ
khoáng sản đã
có giấy phép
khai thác
khoáng sản
nhóm IV còn
hiệu lực phục
vụ các dự án,
công trình
quan trọng
quốc gia, dự
án đầu tư công
khẩn cấp, công
trình, hạng
mục công
trình thuộc
chương trình
mục tiêu quốc
gia theo quy
định của pháp
luật về đầu tư
công; thời hạn
thẩm định là
05 ngày làm
việc kể từ
52
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(không tính
thời gian tổ
chức, cá nhân
hoàn thiện hồ
sơ trong
trường hợp cơ
quan tiếp nhận
hồ sơ có văn
bản đề nghị tổ
chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ).
1.014288
Trả lại Giấy
phép khai thác
khoáng sản
nhóm IV
27 ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp nhận
hồ sơ (không
tính thời gian
tổ chức, cá
nhân hoàn
thiện hồ sơ
trong trường
hợp cơ quan
tiếp nhận hồ
sơ có văn bản
đề nghị tổ
chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản;
53
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy
định về khai thác khoáng sản,
khai thác tận thu khoáng sản và
thu hồi khoáng sản.
1.014289
Chấp thuận khảo
sát, đánh giá
thông tin chung
đối với khoáng
sản nhóm IV tại
khu vực không
đấu giá quyền
khai thác khoáng
sản
09 ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp nhận
hồ sơ (không
tính thời gian
tổ chức, cá
nhân hoàn
thiện hồ sơ
trong trường
hợp cơ quan
tiếp nhận hồ
sơ có văn bản
đề nghị tổ
chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ).
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
1.014290
Xác nhận kết
quả khảo sát,
đánh giá thông
tin chung đối
với khoáng sản
nhóm IV
17 ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ
(không tính
thời gian tổ
chức, cá
nhân hoàn
thiện hồ sơ
trong trường
hợp cơ quan
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
54
tiếp nhận hồ
sơ có văn bản
đề nghị tổ
chức, cá
nhân bổ
sung, hoàn
thiện hồ sơ).
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
1.014291
Bổ sung khối
lượng công tác
thăm dò khi
giấy phép thăm
dò khoáng sản
đã hết thời hạn
15 ngày làm
việc kể từ
ngày tiếp
nhận hồ sơ.
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản.
1.014292
Chấp thuận
thăm dò tại khu
vực cấm hoạt
động khoáng
sản, khu vực
tạm thời cấm
hoạt động
Thời gian
thẩm định hồ
sơ là 40 ngày
kể từ ngày
tiếp nhận hồ
sơ.
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
55
khoáng sản đối
với khoáng sản
nhóm II, nhóm
III, nhóm IV
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
1.014293
Chấp thuận khai
thác khoáng sản
tại khu vực cấm
hoạt động
khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm
hoạt động
khoáng sản đối
với khoáng sản
nhóm II, nhóm
III, nhóm IV
Thời gian
thẩm định hồ
sơ là 40 ngày
kể từ ngày
tiếp nhận hồ
sơ.
Nộp hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Nghệ
An, số 16 đường Trường
Thi, phường Trường Vinh,
Nghệ An
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.014258
Xác nhận đăng
ký thu hồi
khoáng sản
47 ngày làm
việc (không
tính thời gian
tổ chức, cá
nhân đăng ký
thu hồi
khoáng sản
Nộp Hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã;
Không quy định.
- Luật Đất đại số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật số
43/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 01/01/2015 được sửa đổi, bổ
56
hoàn thiện hồ
sơ trong
trường hợp cơ
quan tiếp
nhận hồ sơ có
văn bản đề
nghị tổ chức,
cá nhân đăng
ký thu hồi
khoáng sản bổ
sung, hoàn
thiện).
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
sung một số điều tại Luật số
62/2020/QH14 ngày 01/01/2021;
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 36/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về khai thác
khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng
sản.
1.014259
Quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản
90 ngày kể từ
ngày nhận đủ
hồ sơ đề nghị
quyết toán
tiền cấp quyền
khai thác
khoáng sản
hợp lệ, cơ
quan quyết
toán tiền cấp
quyền khai
thác khoáng
sản có trách
nhiệm quyết
toán tiền cấp
quyền khai
thác khoáng
Nộp Hồ sơ theo một trong
các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
một phần qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn
Không quy định.
- Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 ngày
29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Thông tư số 38/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025 Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phương pháp
xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò
khoáng sản phải hoàn trả; mẫu
văn bản trong hồ sơ xác định, phê
duyệt chi phí đánh giá tiềm năng
57
sản đối với
trường hợp
quyết toán khi
giấy xác nhận
đăng ký thu
hồi khoáng
sản, văn bản
chấp thuận,
cho phép thu
hồi khoáng
sản hết hiệu
lực hoặc ngay
sau khi hoàn
thành công tác
cải tạo.
khoáng sản, thăm dò khoáng sản
phải hoàn trả; mẫu văn bản trong
hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết
toán tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; mẫu văn bản trong
đấu giá quyền khai thác khoáng
sản;
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2838/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2838/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2838/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×