• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2728/QĐ-UBND Huế 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Thanh tra

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/10/2024 09:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2728/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2728/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2728/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2728/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2728
/QĐ-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 21 tháng 10
năm
2024
QUYT ĐỊNH
Công b danh mc th tc nh cnh ni b trong lĩnh vc Thanh tra thuc
phm vi chc năng qun ca Thanh tra tnh Tha Thn Huế
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn c Lut T chc Chính quyn địa phương ny 19 tng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham
nhũng;
Căn cứ Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của ngườichức vụ, quyền hạn trong
quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Thông số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của
Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra việc cấp, quản lý, sử dụng
Thẻ thanh tra;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn c Quyết đnh s 457/QĐ-TTCP ngày 11 tháng 9 năm 2023 ca
Thanh tra Chính ph v vic công b th tc hành chính ni b gia các
cơ quan hành chính nhà nưc thuc phm vi chc năng qun lý ca Thanh
tra Chính ph;
Căn c Quyết đnh s 388/QĐ-TTCP ngày 16 tháng 7 năm 2024 ca
Thanh tra Chính ph v vic công b th tc hành chính ni b gia các
cơ quan hành chính nhà nưc thuc phm vi chc năng qun lý ca Thanh
tra Chính ph;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong quan
hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
2
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1295/TTr-TTr ngày
14 tháng 10 năm 2024.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 16 thủ tục hành chính
(TTHC) nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản của
Thanh tra tỉnh (Có Phụ lục kèm theo).
Điu 2. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành k từ ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc Chánh Thanh tra các Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chánh Thanh
tra các huyện, thị và thành phố Huế các tổ chức, nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 3;
- Cc KSTTHC (Văn phòng Chính ph);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CH
TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THANH TRA
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2728 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Tên TTHC nội bộ
Tên VBQPPL quy định
Cơ quan thc hin
1.
Ban hành Kế hoạch đánh giá
công tác phòng, chống tham
nhũng
Luật Phòng, chống tham nhũng;
Điều 21 Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều
biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tham nhũng.
UBND cấp tỉnh
2.
Báo cáo, nộp lại quà tặng
Điều 26 Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP
UBND cấp tỉnh
3.
Thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ
thanh tra
Thông số 05/2024/TT-TTCP
ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh
tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ
thanh tra việc cấp , quản lý, sử
dụng Thẻ thanh tra
UBND cấp tỉnh
4.
Thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra
Thông số 05/2024/TT-TTCP
ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh
tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ
thanh tra việc cấp, quản lý, sử
dụng Thẻ thanh tra
UBND cấp tỉnh
5.
Miễn nhiệm đối với Thanh
tra viên
Luật Thanh tra; Nghị định số
43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023
của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều biện pháp thi hành
Luật Thanh tra
UBND cấp tỉnh
6.
Xử quà tặng đối với quà
tặng bằng tiền, giấy tờ giá;
hiện vật; dịch vụ; động, thực
vật
Điều 27 Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã;
quan chuyên môn,
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
2
7.
Quyết định áp dụng biện
pháp giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao
của người có xung đột lợi ích
Điều 31, 32 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã;
quan chuyên môn,
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
8.
Quyết định áp dụng biện
pháp tạm đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được
giao của người xung đột
lợi ích; tạm thời chuyển
người xung đột lợi ích
sang vị trí công tác khác
Điều 31, 33 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã;
quan chuyên môn,
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
9.
Quyết định áp dụng biện
pháp đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao
của người có xung đột lợi ích
Điều 31, 34 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã;
quan chuyên môn,
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
10.
Ra quyết định tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác đối với
ngườichức vụ, quyền hạn
có hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến tham nhũng
Điều 46, 47 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã;
quan chuyên môn,
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
11.
Quyết định hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác
khác và công khai quyết định
hủy bỏ việc tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác
Điều 48, 49 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã;
quan chuyên môn,
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
12.
Ban hành và công khai kế
hoạch chuyển đổi vị trí công
tác đối với ngườichức vụ,
quyền hạn
Luật Phòng, chống tham nhũng.
quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh, cấp
huyện, theo thẩm
quyền quản cán bộ
13.
Cung cấp thông tin về tài sản,
thu nhập
Điều 5, 6, 7 Nghị định số
130/2020/NĐ-CP
quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND
cấp tỉnh, cấp huyện,
3
cấp xã; cán bộ, công
chức được yêu cầu
cung cấp thông tin
14.
Ban hành kế hoạch xác minh
tài sản, thu nhập hằng năm
(sau khi được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt nội
dung kế hoạch)
Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về
kiểm soát tài sản, thu nhập của
người chức vụ quyền hạn trong
quan, tổ chức, đơn vị
Thanh tra tỉnh
15.
Ban hành Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập theo Quyết
định xác minh tài sản, thu
nhập của quan kiểm soát
tài sản, thu nhập; công khai
Kết luận xác minh
Điều 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48,
49, 50 Luật Phòng, chống tham
nhũng.
Thanh tra tỉnh
16.
Cung cấp thông tin sở dữ
liệu về kiểm soát tài sản, thu
nhập (theo yêu cầu của
quan, tổ chức, đơn vị phụ
trách công tác tổ chức cán bộ,
kiểm tra thẩm quyền của
Đảng, Quốc hội, quan
trung ương của các tổ chức
chính trị - hội; quan
thanh tra, Kiểm toán Nhà
nước, quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân.)
Điều 17, 18, 19 Nghị định số
130/2020/NĐ-CP
Thanh tra tỉnh
4
PHN II. NI DUNG C TH CA TNG TH TC NH CHÍNH
1. Ban hành Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn c Kế hoch đánh gcông tác phòng, chng tham nhũng cp
tnh Tài liu hướng dn t đánh giá công tác phòng, chng tham nhũng do Thanh
tra Chính ph ban hành, Thanh tra tnh tham mưu d tho Kế hoch t đánh giá
công tác phòng, chng tham nhũng tnh trình UBND tnh.
- Bước 2: UBND tỉnh ban hành Kế hoch t đánh giá công tác phòng, chng
tham nhũng tnh.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) quan giải quyết: UBND tỉnh.
g) Kết qu thc hin: Kế hoch t đánh giá ngc PCTN trên đa n tnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoch t đánh giáng tác PCTN trên địan tnh phi các ni dung:
Mc đích, yêu cu, ni dung đánh giá, thi gian hoàn thành, phân ng t chc thc
hin.
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Luật Phòng, chống tham
nhũng (PCTN); Điều 21 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật PCTN.
2. Báo cáo, nộp lại quà tặng
a) Trình tự thực hiện:
- Bưc 1: Tiếp nhn thông tin t cơ quan, t chc đơn v, ngưi có chc v,
quyn hn đếnc nhn báoo đã nhn được quà tng kng đúng quy đnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin
báo cáo, nộp lại quà tặng thì Thủ trưởng quan, đơn vị tổ chức nhận báo cáo,
nộp lại quà tặng yêu cầu cơ quan, tổ chức đơn vị, ngườichức vụ, quyền hạn đó
báo cáo lại sự việc. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản đầy đủ các nội
dung: Họ tên, chức vụ, quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị của quà
tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với
người tặng quà.
b) Cách thực thực hiện: Tại quan, đơn vị.
5
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nướctổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp phát toàn bộ
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản hoặc tham gia
quản lý; người chức vụ, quyền hạn công tác tại quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống
tham nhũng.
e) quan giải quyết: Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
hoặc tham gia quản lý; người chức vụ, quyền hạn công tác tại quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Báo cáo nộp lại quà tặng.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
3. Thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương văn bản đề
nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra tỉnh.
- Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
- Bước 3: Căn cứ hồ văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, ra quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra và chỉ đạo việc in, cấp
mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gồm:
- Công văn đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra;
6
- Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra được thực hiện theo
Mẫu số 01 và Mẫu số 02;
- Quyết định hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên;
- 02 ảnh màu chân dung nhân mặc trang phục ngành Thanh tra cỡ 20 mm
x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh;
- Thẻ thanh tra đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo
Thông số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Tổng Thanh tra
Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh
tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
1. Cấp mới Thẻ thanh tra:
- Thanh tra viên được cấp thẩm quyền xem xét, đề nghị cấp Thẻ thanh
tra sau khi quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên. Chưa xem xét cấp
thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật hoặc có thông báo về
việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo đức công vụ của
quan thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian công tác 05 năm thì
chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
- Người đủ điều kiện lập hồ để bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên lần
đầu thì đồng thời lập hồ đề nghị cấp Thẻ thanh tra.
2. Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:
- Thanh tra viên được bổ nhiệm lên ngạch Thanh tra viên cao hơn;
- Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;
- Do thay đổisố thẻ, họ, tên, quan công tác hoặc lý do khác dẫn đến
phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh tra.
Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ
luật hoặc thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu
cực, đạo đức công vụ của quan thẩm quyền. Đối với người không còn đủ
thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra thời hạn sử dụng đến thời
điểm nghỉ hưu.
7
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Thông số 05/2024/TT-
TTCP ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh
tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới Thẻ thanh tra
8
QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
Ngày
sinh/nam,
nữ
TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức
vụ
Đơn
vị
công
tác
bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
quan
bổ
nhiệm
ngạch
công
chức
Thẻ
thanh
tra
đề nghị
cấp
Ghi
chú
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
9
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị cấp đổi Thẻ thanh tra
QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
Ngày
sinh/nam,
nữ
TT
Họ
tên
Nam
Nữ
Chức
vụ
Đơn
vị
công
tác
bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
Thẻ
thanh
tra
Thẻ
thanh
tra
đề nghị
cấp
Lý do
đổi thẻ
Ghi
chú
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
4. Thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra
10
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thanh tra viên đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra, trong đó báo cáo,
giải trình rõ lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra.
- Bước 2: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương xem xét, xác nhận
do mất, hỏng Thẻ thanh tra đề xuất với Chánh Thanh tra tỉnh việc cấp lại Thẻ
thanh tra.
- Bước 3: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ
thanh tra.
- Bước 4: Căn cứ hồ văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ cấp lại Thẻ thanh tra gồm:
- Đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra;
- Công văn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 03;
- 02 ảnh màu chân dung nhân mặc trang phục ngành Thanh tra, cỡ 20
mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp lại Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông số
05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy
định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Thanh tra viên được xem xét, cấp lại Thẻ thanh tra đã bị mất hoặc bị hỏng
do nguyên nhân khách quan.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ
luật hoặc thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu
cực, đạo đức công vụ của quan thẩm quyền. Đối với người không còn đủ
11
thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra thời hạn sử dụng đến thời
điểm nghỉ hưu.
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Thông số 05/2024/TT-
TTCP ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh
tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
12
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra
QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
Ngày
sinh/nam,
nữ
TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức
vụ
Đơn
vị
công
tác
Bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
ngạch
công
chức
Thẻ
thanh
tra
Thẻ
thanh
tra
đề nghị
cấp
Lý do
mất
Thẻ
thanh
tra
Ghi
chú
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
(12)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
13
5. Th tc miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
a) Trình tự thực hiện:
- Thủ trưởng quan, đơn vị trực tiếp quản Thanh tra viên đề nghị bằng
văn bản về việc miễn nhiệm Thanh tra viên gửi về Thanh tra tỉnh. Thanh tra tỉnh tổng
hợpgửi hồ đến Sở Nội vụ.
- S Ni v xem xét, thm định h sơ, d tho quyết định min nhim và thu thp
c tài liu ln quan, tnh Ch tch y ban nhân dân tnh ra quyết đnh min nhim.
- Trên sở hồ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ra quyết định miễn nhiệm đối với Thanh tra viên.
- quan, đơn vị trực tiếp quản Thanh tra viên thông báo quyết định miễn
nhiệm, thu hồi Thẻ thanh tra và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ đề nghị miễn nhiệm đối với Thanh tra viên gồm:
- Tờ trình đề nghị miễn nhiệm đối với Thanh tra viên;
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm ngạch thanh tra;
- Bản sao các văn bản liên quan như: Quyết định điều động, thôi việc, nghỉ
hưu,...(thuộc các trường hợp miễn nhiệm Thanh tra viên).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.
e) quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định miễn nhiệm đối với Thanh tra viên.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc miễn nhiệm Thanh tra
viên được thực hiện trong trường hợp sau đây:
- Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành;
- do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc do khác không thể hoàn
thành nhiệm vụ được giao;
- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đãhiệu lực pháp luật;
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 8 Luật Thanh tra.
- Không hoàn thành nhiệm vụ 01 năm ngạch được bổ nhiệm;
- Người được bổ nhiệm vào ngạch hành vi gian lận trong kỳ thi nâng ngạch
hoặc kê khai không trung thực trong hồ bổ nhiệm vào ngạch;
- Trưng hp khác theo quy đnh ca pháp lut v cán b, công chc, viên chc.
14
k) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Luật Thanh tra; Nghị định số
43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều biện
pháp thi hành Luật Thanh tra.
6. Xử quà tặng đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ giá; hiện vật;
dịch vụ; động, thực vật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờgiá thì Thủ trưởng quan, tổ chức,
đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận, bảo quảnxửnhư sau:
+ Xác định giá trị của quà tặng trên sở giá của quà tặng do quan, đơn
vị, nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của quà tặng tương tự được
bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng
bằng hiện vật thì có thể đề nghị quan có chức năng xác định giá;
+ Quyết định bán quà tặng tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định
của pháp luật;
+ Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí liên
quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán quà tặng.
Đối với quà tặng dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo, thực
tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng quan,
tổ chức, đơn vị phải thông báo đến quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ về
việc không sử dụng dịch vụ đó.
Đối với quà tặng động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống hiện vật
khác khó bảo quản thì Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ
thể quy định của pháp luật về xử tang vật trong các vụ việc vi phạm hành
chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định xử lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử quà tặng,
quan, tổ chức, đơn vị xử quà tặng trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
quan, tổ chức, đơn vị quản người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp của
quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Tại quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
15
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật
chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp
quản hoặc tham gia quản lý; ngườichức vụ, quyền hạn công tác tại quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nướctổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản hoặc tham gia quản lý; người chức vụ, quyền hạn công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
7. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có căn cứ cho rằng người có xung đột lợi ích không bảo đảm
tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
chưa cần thiết phải áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm
thời chuyển người xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác thì quyết định giám
sát thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích được thực hiện.
- Bước 2: Người trực tiếp quản lý, sử dụng người xung đột lợi ích căn
cứ vào phạm vi, quy mô, tính chấtnội dung của nhiệm vụ, công vụ, quyết định
tự giám sát hoặc giao cho công chức thuộc thẩm quyền quản của mình thực
hiện việc giám sát.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nướctổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp phát toàn bộ
16
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản hoặc tham gia
quản lý, người chức vụ, quyền hạn công tác tại các quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
e) quan giải quyết: Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập đầu sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
hoặc tham gia quản lý, người chức vụ, quyền hạn công tác tại các quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người
xung đột lợi ích phải các nội dung giám sát, trách nhiệm của người được
giao giám sát.
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Điều 31, 32 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
8. Quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người
xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi căn cứ cho rằng nếu để người xung đột lợi ích thực
hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc tiếp tục giữ vị trí công tác đó sẽ không đảm bảo tính
khách quan, minh bạch trong hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị thì tạm đình
chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tạm thời chuyển người đó sang vị trí công tác
khác.
- Bước 2: Vic tm đình ch vic thc hin nhim v, công v tm thi
chuyn người xung đột li ích sang v trí công tác khác được thc hin theo quy
định ti Mc 3 Chương VI ca Ngh định s 59/2019/NĐ-CP nhng quy định
khác ca pháp lut v cán b, công chc, viên chc và pháp lut v lao đng.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
17
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội, đơn vị
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước tổ chức,
đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc
một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản hoặc tham gia quản
lý, ngườichức vụ, quyền hạn công tác tại các quan, tổ chức, đơn vị khu vực
nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan trong phòng, chống tham
nhũng.
e) quan giải quyết: Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội,
đơn vị trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
tổ chức, đơn vị khác do Nnước thành lập, đầu sở vật chất, cấp phát toàn
bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản hoặc tham
gia quản lý, ngườichức vụ , quyền hạn công tác tại các quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích, tạm thời chuyển người có xung
đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người chức vụ, quyền hạn được xác định xung đột lợi ích khi
dấu hiệuràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, nhân khác trong nước nước
ngoài về công việc liên quan đếnmật nhà nước, mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
18
- B trí v hoc chng, b, m, con, anh, ch, em rut ca mình gi chc v
qun lý v t chc nhân s, kế toán, làm th qu, th kho trong cơ quan, t chc,
đơn v hoc giao dch, mua bán hàng hóa, dch v, kết hp đồng cho cơ quan, t
chc, đơn v do mình là người đứng đầu hoc cp phó ca người đứng đu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản nhà
nước;
- kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, kết
hợp đồng cho quan, tổ chức, đơn vị đó;
- vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột người quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyềnvụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
9. Quyết định áp dụng biện pháp đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi căn cứ ràng về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
người xung đột lợi ích hành vi vi phạm pháp luật hoặc tác động không
đúng đắn, gây khó khăn, cản trở đến hoạt động của quan nhà nước thẩm
quyền thì đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đó.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày căn cứ được quy định trên
thì người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người
thẩm quyền quản người chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ công tác
thực hiện nhiệm vụ, công vụ đối với ngườichức vụ, quyền hạn.
Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải ghi họ tên
của người chức vụ, quyền hạn; thời gian đình chỉ; do đình chỉ; quyền
nghĩa vụ của người chức vụ, quyền hạn bị đình chỉ; hiệu lực thi hành phải
được gửi cho người bị đình chỉ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin,
báo cáo về xung đột lợi ích.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
19
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nướctổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp phát toàn bộ
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản hoặc tham gia
quản lý, người chức vụ , quyền hạn công tác tại các quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
e) quan giải quyết: Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
hoặc tham gia quản lý, ngườichức vụ , quyền hạn công tác tại các quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người chức vụ, quyền hạn được xác định xung đột lợi ích khi
dấu hiệuràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, nhân khác trong nước nước
ngoài về công việc liên quan đếnmật nhà nước, mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- B trí v hoc chng, b, m, con, anh, ch, em rut ca mình gi chc v
qun lý v t chc nhân s, kế toán, làm th qu, th kho trong cơ quan, t chc,
20
đơn v hoc giao dch, mua bán hàng hóa, dch v, kết hp đồng cho cơ quan, t
chc, đơn v do mình là người đứng đầu hoc cp phó ca người đứng đu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản nhà
nước;
- kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, kết
hợp đồng cho quan, tổ chức, đơn vị đó;
- vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột người quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyềnvụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
10. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người chức vụ, quyền hạn
có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày căn cứ được quy định tại
Điều 43 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP thì người đứng đầu quan, tổ chức,
đơn vị quyết định hoặc đề nghị người thẩm quyền quản người chức vụ,
quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
đối với ngườichức vụ, quyền hạn.
- Vic la chn áp dng bin pháp tm đình ch công tác hoc tm thi
chuyn v trí công tác đối vi người có chc v, quyn hn do ngưi đứng đầu cơ
quan, t chc, đơn v hoc người thm quyn qun cán b, công chc, viên
chc quyết định căn c vào tính cht, mc độ ca tng v vic c th yêu cu
b trí, s dngn b, công chc, viên chc trong cơ quan, t chc, đơn v đó.
- Quyết đnh tm đình ch công tác, tm thi chuyn v trí công tác khác phi
ghi h và tên ca ngưi có chc v, quyn hn; thi gian tm đình chng c,
tm thi chuyn v trí công c khác; do tm đình ch ng c, tm thi chuyn v
trí ng tác khác; quyn nghĩa v ca ngưi chc v, quyn hn b tm đình
ch công c, tm thi chuyn v tng tác khác; hiu lc thi hành.
21
- Quyết định tm đình ch công tác, tm thi chuyn v trí công tác khác đối
vi người chc v, quyn hn phi được gi cho ngưi b tm đình ch, người
b tm thi chuyn v trí công tác khác, cơ quan, t chc, đơn v nơi người đó đang
công tác và nơi tiếp nhn người tm thi chuyn v trí công tác đến làm vic.
- Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về trình tự, thủ tục tạm đình
chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thì áp dụng quy định của pháp
luật đó.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nướctổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp phát toàn bộ
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản hoặc tham gia
quản lý, người chức vụ , quyền hạn công tác tại các quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
e) quan giải quyết: Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản
hoặc tham gia quản lý, ngườichức vụ , quyền hạn công tác tại các quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, nhân khác liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi căn cứ cho
rằng người đó hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng thể
gây khó khăn cho việc xem xét, xửnếu vẫn tiếp tục làm việc.
- Căn cứ cho rằng người chức vụ, quyền hạn hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có văn bản yêu cầu của quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước,Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
22
+ Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người chức
vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác tự kiểm tra trong quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người
chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người chức vụ,
quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
- Người chức vụ, quyền hạn được coi thể gây khó khăn cho việc
xem xét, xử của quan nhà nước thẩm quyền khi người đó một trong
các hành vi sau đây:
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không
đầy đủ, sai sự thật;
+ Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người thẩm
quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
+ Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin, tài liệu, chứng cứ;
tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc
dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho
việc xác minh, làm rõ.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
11. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quan, tổ chức thẩm
quyền kết luận người chức vụ, quyền hạn không hành vi tham nhũng thì
người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với ngườichức vụ, quyền hạn.
- Quyết định hy b vic tm đình ch công tác, tm thi chuyn v trí công
tác khác được gi cho ngưi có chc v, quyn hn b tm đình ch ng tác, tm
thi chuyn v trí công tác khác, cơ quan, t chc, đơn v nơi ngưi đó đang công
tácnơi tiếp nhn người tm thi chuyn v trí công tác đến làm vic.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy bỏ
việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, người ra quyết
định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình thức sau đây:
23
+ Công bố tại cuộc họp toàn thể của quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác làm việc;
+ Niêm yết tại trụ sở làm việc của quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đó làm việc trong thời
hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu sở vật
chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp
quản hoặc tham gia quản lý; ngườichức vụ, quyền hạn công tác tại quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nướctổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản hoặc tham gia quản lý; người chức vụ, quyền hạn công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP;
Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
12. Ban hành công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với
ngườichức vụ, quyền hạn
a) Trình tự thực hiện:
- Định kỳ hằng năm, người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành
và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với ngườichức vụ, quyền
hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ.
24
- Kế hoch chuyn đổi v t ng c phi u rõ mc đích, u cu, trường hp
c th phi chuyn đổi v t ng c, thi gian thc hin chuyn đi, quyn, nghĩa v
ca ngưi phi chuyn đi v t công tác và bin pháp t chc thc hin.
b) Cách thực thực hiện : Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: Các quan, đơn vị.
e) quan giải quyết thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện: Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của người chức
vụ, quyền hạn.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến công
tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu công, trực tiếp tiếp
xúc và giải quyết công việc của quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải được
chuyển đổi vị trí công tác.
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác từ đủ 02 năm đến 05 năm
theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
- Đối với quan, tổ chức, đơn vị chỉ một vị trí phải định kỳ chuyển đổi
công tác vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù so với vị trí khác
của quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi vị trí công tác do người đứng
đầu quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người chức vụ, quyền hạn đề nghị với
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Luật PCTN; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP.
13. Cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập
a) Trình tự thực hiện:
- Người quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập yêu cầu
quan, tổ chức, đơn vị, nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (người
được yêu cầu). Việc yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập được thể hiện
bằng văn bản.
- Các quan, tổ chức, đơn vị, nhân được yêu cầu cung cấp thông tin
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan
đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của quan kiểm soát
25
tài sản, thu nhập chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông
tin đã cung cấp.
b) Cách thực thực hiện: Tại quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trong trường hợp thông tin được
yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông
tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong trường hợp vì lý do
khách quan không thể cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không đúng hạn thì
người được yêu cầu phải văn bản đề nghị người được yêu cầu xem xét, giải
quyết.
đ) Đối tượng thực hiện: quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Tổ trưởng Tổ
xác minh tài sản thu nhập.
e) quan giải quyết: quan, tổ chức, đơn vị, nhân được yêu cầu cung
cấp thông tin.
g) Kết quả thực hiện: Văn bản báo cáo cung cấp thông tin.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc yêu cầu cung cấp
thông tin phải thực hiện bằng văn bản gồm các nội dung: Mục đích, căn cứ yêu
cầu cung cấp thông tin; những thông tin cần được cung cấp; thời hạn cung cấp
thông tin; hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, thông điệp dữ liệu;
yêu cầu khác (nếu có).
l) Căn c pháp lý ca th tc hành chính: Điu 5, Điu 6, Điu 7 Ngh định
s 130/2020/NĐ-CP.
14. Ban hành Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch xác
minh tài sản, thu nhập, Thanh tra tỉnh tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được
xác minh bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Việc tổ
chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh dưới sự chứng kiến của đại diện
Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủyỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
- Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh ban hành Kế hoạch xác minh tài sản, thu
nhập hàng năm.
b) Cách thực thực hiện: Không có quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
26
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) quan giải quyết: Thanh tra tỉnh
g) Kết qu thc hin: Kế hoch xác minh tài sn, thu nhp ca Thanh tra tnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch xác minh
phải các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu, nội dung xác minh, việc tổ chức
thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn
vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Luật PCTN; Nghị định số
130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập
của ngườichức vụ quyền hạn trong quan, tổ chức, đơn vị.
15. Ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo Quyết định xác
minh tài sản, thu nhập của quan kiểm soát tài sản, thu nhập; công khai
Kết luận xác minh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả
xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận
xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn thể kéo dài nhưng
không quá 20 ngày. Người ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải chịu
trách nhiệm về tính khách quan, trung thực của Kết luận xác minh.
- Bước 2: Công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trách nhiệm
công khai Kết luận xác minh.
+ Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như
việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật PCTN.
b) Cách thực thực hiện: Tại quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Kết luận xác minh tài sản, thu nhập văn bản thông
báo công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
27
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận xác minh tài
sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây: Tính trung thực, đầy đủ,ràng của
việc khai tài sản, thu nhập; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc
của tài sản, thu nhập tăng thêm; kiến nghị người thẩm quyền xử vi phạm quy
định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được gửi cho người được
xác minh, quan, tổ chức, đơn vị,nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định
tại Điều 42 của Luật PCTN.
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Từ Điều 41 đến Điều 50
Luật PCTN.
16. Cung cấp thông tin sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập
a) Trình tự thực hiện:
- Khi có yêu cầu của quan có thẩm quyền, Thanh tra tỉnh cung cấp thông
tin sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Việc cung cấp thông tin sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập đối
với người chịu sự kiểm soát của nhiều quan kiểm soát tài sản, thu nhập được
thực hiện theo Quy chế phối hợp giữa các quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: quan, đơn vị có yêu cầu cung cấp.
e) quan giải quyết: Thanh tra tỉnh.
g) Kết qu thc hin: Tng tin cơ s d liu v kim soát i sn, thu nhp.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp thực hiện thủ tục hành chính: Điều 17, Điều 18, Điều 19
Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và Quy chế phối hợp giữa các quan kiểm soát
tài sản, thu nhập.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2728/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2728/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×