• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2728/QĐ-UBND Huế 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Thanh tra

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/10/2024 09:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2728/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2728/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2728/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2728/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2728
/QĐ-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 21 tháng 10
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham
nhũng;
Căn cứ Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của
Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng
Thẻ thanh tra;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 457/QĐ-TTCP ngày 11 tháng 9 năm 2023 của
Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh
tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 388/QĐ-TTCP ngày 16 tháng 7 năm 2024 của
Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh
tra Chính phủ;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của
UBND tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
2
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1295/TTr-TTr ngày
14 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 16 thủ tục hành chính
(TTHC) nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Thanh tra tỉnh (Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc và Chánh Thanh tra các Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Chánh Thanh
tra các huyện, thị xã và thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THANH TRA
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2728 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Tên TTHC nội bộ
Tên VBQPPL quy định
Cơ quan thực hiện
1.
Ban hành Kế hoạch đánh giá
công tác phòng, chống tham
nhũng
Luật Phòng, chống tham nhũng;
Điều 21 Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tham nhũng.
UBND cấp tỉnh
2.
Báo cáo, nộp lại quà tặng
Điều 26 Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP
UBND cấp tỉnh
3.
Thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ
thanh tra
Thông tư số 05/2024/TT-TTCP
ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh
tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ
thanh tra và việc cấp , quản lý, sử
dụng Thẻ thanh tra
UBND cấp tỉnh
4.
Thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra
Thông tư số 05/2024/TT-TTCP
ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh
tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ
thanh tra và việc cấp, quản lý, sử
dụng Thẻ thanh tra
UBND cấp tỉnh
5.
Miễn nhiệm đối với Thanh
tra viên
Luật Thanh tra; Nghị định số
43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023
của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành
Luật Thanh tra
UBND cấp tỉnh
6.
Xử lý quà tặng đối với quà
tặng bằng tiền, giấy tờ có giá;
hiện vật; dịch vụ; động, thực
vật
Điều 27 Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã; cơ
quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
2
7.
Quyết định áp dụng biện
pháp giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao
của người có xung đột lợi ích
Điều 31, 32 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã; cơ
quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
8.
Quyết định áp dụng biện
pháp tạm đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được
giao của người có xung đột
lợi ích; tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích
sang vị trí công tác khác
Điều 31, 33 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã; cơ
quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
9.
Quyết định áp dụng biện
pháp đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao
của người có xung đột lợi ích
Điều 31, 34 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã; cơ
quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
10.
Ra quyết định tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác đối với
người có chức vụ, quyền hạn
có hành vi vi phạm pháp luật
liên quan đến tham nhũng
Điều 46, 47 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã; cơ
quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
11.
Quyết định hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác
khác và công khai quyết định
hủy bỏ việc tạm đình chỉ
công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác
Điều 48, 49 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP
UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã; cơ
quan chuyên môn, cơ
quan thuộc UBND
cấp tỉnh
12.
Ban hành và công khai kế
hoạch chuyển đổi vị trí công
tác đối với người có chức vụ,
quyền hạn
Luật Phòng, chống tham nhũng.
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị ở cấp tỉnh, cấp
huyện, theo thẩm
quyền quản lý cán bộ
13.
Cung cấp thông tin về tài sản,
thu nhập
Điều 5, 6, 7 Nghị định số
130/2020/NĐ-CP
Cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc UBND
cấp tỉnh, cấp huyện,
3
cấp xã; cán bộ, công
chức được yêu cầu
cung cấp thông tin
14.
Ban hành kế hoạch xác minh
tài sản, thu nhập hằng năm
(sau khi được Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt nội
dung kế hoạch)
Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về
kiểm soát tài sản, thu nhập của
người có chức vụ quyền hạn trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị
Thanh tra tỉnh
15.
Ban hành Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập theo Quyết
định xác minh tài sản, thu
nhập của Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập; công khai
Kết luận xác minh
Điều 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48,
49, 50 Luật Phòng, chống tham
nhũng.
Thanh tra tỉnh
16.
Cung cấp thông tin cơ sở dữ
liệu về kiểm soát tài sản, thu
nhập (theo yêu cầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị phụ
trách công tác tổ chức cán bộ,
kiểm tra có thẩm quyền của
Đảng, Quốc hội, cơ quan
trung ương của các tổ chức
chính trị - xã hội; Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán Nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án
nhân dân.)
Điều 17, 18, 19 Nghị định số
130/2020/NĐ-CP
Thanh tra tỉnh
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Ban hành Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ Kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp
tỉnh và Tài liệu hướng dẫn tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng do Thanh
tra Chính phủ ban hành, Thanh tra tỉnh tham mưu dự thảo Kế hoạch tự đánh giá
công tác phòng, chống tham nhũng tỉnh trình UBND tỉnh.
- Bước 2: UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tự đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng tỉnh.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Kế hoạch tự đánh giá công tác PCTN trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch tự đánh giá công tác PCTN trên địa bàn tỉnh phải có các nội dung:
Mục đích, yêu cầu, nội dung đánh giá, thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực
hiện.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Luật Phòng, chống tham
nhũng (PCTN); Điều 21 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCTN.
2. Báo cáo, nộp lại quà tặng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ cơ quan, tổ chức đơn vị, người có chức vụ,
quyền hạn đến xác nhận và báo cáo đã nhận được quà tặng không đúng quy định.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin
báo cáo, nộp lại quà tặng thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức nhận báo cáo,
nộp lại quà tặng yêu cầu cơ quan, tổ chức đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn đó
báo cáo lại sự việc. Báo cáo được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội
dung: Họ tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ của người tặng quà; loại và giá trị của quà
tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với
người tặng quà.
b) Cách thực thực hiện: Tại cơ quan, đơn vị.
5
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống
tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết: Thủ trưởng Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong
phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Báo cáo nộp lại quà tặng.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
3. Thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có văn bản đề
nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra tỉnh.
- Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
- Bước 3: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, ra quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra và chỉ đạo việc in, cấp
mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gồm:
- Công văn đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra;
6
- Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra được thực hiện theo
Mẫu số 01 và Mẫu số 02;
- Quyết định hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra cỡ 20 mm
x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh;
- Thẻ thanh tra cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra).
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01, Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Tổng Thanh tra
Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh
tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
1. Cấp mới Thẻ thanh tra:
- Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền xem xét, đề nghị cấp Thẻ thanh
tra sau khi có quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên. Chưa xem xét cấp
thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật hoặc có thông báo về
việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo đức công vụ của cơ
quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian công tác 05 năm thì
chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
- Người đủ điều kiện lập hồ sơ để bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên lần
đầu thì đồng thời lập hồ sơ đề nghị cấp Thẻ thanh tra.
2. Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:
- Thanh tra viên được bổ nhiệm lên ngạch Thanh tra viên cao hơn;
- Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;
- Do thay đổi mã số thẻ, họ, tên, cơ quan công tác hoặc lý do khác dẫn đến
phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh tra.
Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ
luật hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu
cực, đạo đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ
thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời
điểm nghỉ hưu.
7
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Thông tư số 05/2024/TT-
TTCP ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh
tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới Thẻ thanh tra
8
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
Ngày
sinh/nam,
nữ
TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức
vụ
Đơn
vị
công
tác
QĐ bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
Cơ
quan
bổ
nhiệm
Mã
ngạch
công
chức
Mã Thẻ
thanh
tra
đề nghị
cấp
Ghi
chú
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
9
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị cấp đổi Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
Ngày
sinh/nam,
nữ
TT
Họ và
tên
Nam
Nữ
Chức
vụ
Đơn
vị
công
tác
QĐ bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
Mã
Thẻ
thanh
tra cũ
Mã Thẻ
thanh
tra
đề nghị
cấp
Lý do
đổi thẻ
Ghi
chú
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
4. Thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra
10
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thanh tra viên có đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra, trong đó báo cáo,
giải trình rõ lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra.
- Bước 2: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương xem xét, xác nhận lý
do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề xuất với Chánh Thanh tra tỉnh việc cấp lại Thẻ
thanh tra.
- Bước 3: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ
thanh tra.
- Bước 4: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ cấp lại Thẻ thanh tra gồm:
- Đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra;
- Công văn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 03;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra, cỡ 20
mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định cấp lại Thẻ Thanh tra.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy
định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Thanh tra viên được xem xét, cấp lại Thẻ thanh tra đã bị mất hoặc bị hỏng
do nguyên nhân khách quan.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ
luật hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu
cực, đạo đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ
11
thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời
điểm nghỉ hưu.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Thông tư số 05/2024/TT-
TTCP ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh
tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
12
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………
THANH TRA …………………
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
Ngày
sinh/nam,
nữ
TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức
vụ
Đơn
vị
công
tác
QĐ Bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
Mã
ngạch
công
chức
Mã
Thẻ
thanh
tra
cũ
Mã
Thẻ
thanh
tra
đề nghị
cấp
Lý do
mất
Thẻ
thanh
tra
Ghi
chú
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
(12)
1
2
3
4
5
CHÁNH THANH TRA
(Ký tên, đóng dấu)
13
5. Thủ tục miễn nhiệm đối với Thanh tra viên
a) Trình tự thực hiện:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Thanh tra viên có đề nghị bằng
văn bản về việc miễn nhiệm Thanh tra viên và gửi về Thanh tra tỉnh. Thanh tra tỉnh tổng
hợp và gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ xem xét, thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định miễn nhiệm và thu thập
các tài liệu liên quan, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định miễn nhiệm.
- Trên cơ sở hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ra quyết định miễn nhiệm đối với Thanh tra viên.
- Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Thanh tra viên thông báo quyết định miễn
nhiệm, thu hồi Thẻ thanh tra và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác thanh tra.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm đối với Thanh tra viên gồm:
- Tờ trình đề nghị miễn nhiệm đối với Thanh tra viên;
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm ngạch thanh tra;
- Bản sao các văn bản liên quan như: Quyết định điều động, thôi việc, nghỉ
hưu,...(thuộc các trường hợp miễn nhiệm Thanh tra viên).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định miễn nhiệm đối với Thanh tra viên.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc miễn nhiệm Thanh tra
viên được thực hiện trong trường hợp sau đây:
- Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành;
- Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà không thể hoàn
thành nhiệm vụ được giao;
- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 8 Luật Thanh tra.
- Không hoàn thành nhiệm vụ 01 năm ở ngạch được bổ nhiệm;
- Người được bổ nhiệm vào ngạch có hành vi gian lận trong kỳ thi nâng ngạch
hoặc kê khai không trung thực trong hồ sơ bổ nhiệm vào ngạch;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
14
k) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Luật Thanh tra; Nghị định số
43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thanh tra.
6. Xử lý quà tặng đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá; hiện vật;
dịch vụ; động, thực vật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận, bảo quản và xử lý như sau:
+ Xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà tặng do cơ quan, đơn
vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của quà tặng tương tự được
bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng
bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng xác định giá;
+ Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định
của pháp luật;
+ Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí liên
quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán quà tặng.
Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo, thực
tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ về
việc không sử dụng dịch vụ đó.
Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật
khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ
thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ việc vi phạm hành
chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định xử lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà tặng, cơ
quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc Cấp trên trực tiếp của cơ
quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
b) Cách thức thực hiện: Tại cơ quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
15
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật
chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp
quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng Cơ quan, tổ chức,
đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
7. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có căn cứ cho rằng người có xung đột lợi ích không bảo đảm
tính đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà
chưa cần thiết phải áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm
thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác thì quyết định giám
sát thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích được thực hiện.
- Bước 2: Người trực tiếp quản lý, sử dụng người có xung đột lợi ích căn
cứ vào phạm vi, quy mô, tính chất và nội dung của nhiệm vụ, công vụ, quyết định
tự giám sát hoặc giao cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực
hiện việc giám sát.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ
16
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý, người có chức vụ, quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý, người có chức vụ, quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người
có xung đột lợi ích phải có các nội dung giám sát, trách nhiệm của người được
giao giám sát.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Điều 31, 32 Nghị định số
59/2019/NĐ-CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
8. Quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có
xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có căn cứ cho rằng nếu để người có xung đột lợi ích thực
hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc tiếp tục giữ vị trí công tác đó sẽ không đảm bảo tính
khách quan, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì tạm đình
chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tạm thời chuyển người đó sang vị trí công tác
khác.
- Bước 2: Việc tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tạm thời
chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác được thực hiện theo quy
định tại Mục 3 Chương VI của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và những quy định
khác của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
17
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức,
đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc
một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản
lý, người có chức vụ, quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực
nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng, chống tham
nhũng.
e) Cơ quan giải quyết: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và
tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn
bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham
gia quản lý, người có chức vụ , quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích, tạm thời chuyển người có xung
đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có
dấu hiệu rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
18
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà
nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
9. Quyết định áp dụng biện pháp đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có căn cứ rõ ràng về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
người có xung đột lợi ích có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có tác động không
đúng đắn, gây khó khăn, cản trở đến hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đó.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ được quy định trên
thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có
thẩm quyền quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ công tác
thực hiện nhiệm vụ, công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.
Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải ghi rõ họ và tên
của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian đình chỉ; lý do đình chỉ; quyền và
nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị đình chỉ; hiệu lực thi hành và phải
được gửi cho người bị đình chỉ và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin,
báo cáo về xung đột lợi ích.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
19
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý, người có chức vụ , quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý, người có chức vụ , quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có
dấu hiệu rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường hợp
sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
20
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh
doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà
nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết
hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
10. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn
có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ được quy định tại
Điều 43 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người có chức vụ,
quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Việc lựa chọn áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời
chuyển vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn do người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên
chức quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ của từng vụ việc cụ thể và yêu cầu
bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác phải
ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác; lý do tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác; quyền và nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình
chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; hiệu lực thi hành.
21
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối
với người có chức vụ, quyền hạn phải được gửi cho người bị tạm đình chỉ, người
bị tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang
công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc.
- Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về trình tự, thủ tục tạm đình
chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thì áp dụng quy định của pháp
luật đó.
b) Cách thực thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao
gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ
chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ
hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý, người có chức vụ , quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà
nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà
nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp
phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý
hoặc tham gia quản lý, người có chức vụ , quyền hạn công tác tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho
rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và có thể
gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.
- Căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước,Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
22
+ Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người có chức
vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người
có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người có chức vụ,
quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm
vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
- Người có chức vụ, quyền hạn được coi là có thể gây khó khăn cho việc
xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người đó có một trong
các hành vi sau đây:
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không
đầy đủ, sai sự thật;
+ Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người có thẩm
quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
+ Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin, tài liệu, chứng cứ;
tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc
dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho
việc xác minh, làm rõ.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
11. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền kết luận người có chức vụ, quyền hạn không có hành vi tham nhũng thì
người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác được gửi cho người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang công
tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy bỏ
việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, người ra quyết
định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình thức sau đây:
23
+ Công bố tại cuộc họp toàn thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác làm việc;
+ Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đó làm việc trong thời
hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật
chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp
quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong phòng, chống tham nhũng.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn
vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ
sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực
tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý; người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trong phòng, chống tham nhũng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-CP;
Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.
12. Ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với
người có chức vụ, quyền hạn
a) Trình tự thực hiện:
- Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành
và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền
hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ.
24
- Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp
cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ
của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.
b) Cách thực thực hiện : Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị.
e) Cơ quan giải quyết thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị.
g) Kết quả thực hiện: Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của người có chức
vụ, quyền hạn.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến công
tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp
xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải được
chuyển đổi vị trí công tác.
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 05 năm
theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
- Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí phải định kỳ chuyển đổi
công tác mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù so với vị trí khác
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi vị trí công tác do người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có chức vụ, quyền hạn đề nghị với cơ
quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Luật PCTN; Nghị định số
59/2019/NĐ-CP.
13. Cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập
a) Trình tự thực hiện:
- Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập yêu cầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (người
được yêu cầu). Việc yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập được thể hiện
bằng văn bản.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan
đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát
25
tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông
tin đã cung cấp.
b) Cách thực thực hiện: Tại cơ quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trong trường hợp thông tin được
yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông
tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong trường hợp vì lý do
khách quan không thể cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không đúng hạn thì
người được yêu cầu phải có văn bản đề nghị người được yêu cầu xem xét, giải
quyết.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Tổ trưởng Tổ
xác minh tài sản thu nhập.
e) Cơ quan giải quyết: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung
cấp thông tin.
g) Kết quả thực hiện: Văn bản báo cáo cung cấp thông tin.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc yêu cầu cung cấp
thông tin phải thực hiện bằng văn bản gồm có các nội dung: Mục đích, căn cứ yêu
cầu cung cấp thông tin; những thông tin cần được cung cấp; thời hạn cung cấp
thông tin; hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, thông điệp dữ liệu;
yêu cầu khác (nếu có).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định
số 130/2020/NĐ-CP.
14. Ban hành Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch xác
minh tài sản, thu nhập, Thanh tra tỉnh tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được
xác minh bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Việc tổ
chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh dưới sự chứng kiến của đại diện
Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
- Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh ban hành Kế hoạch xác minh tài sản, thu
nhập hàng năm.
b) Cách thực thực hiện: Không có quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
26
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết: Thanh tra tỉnh
g) Kết quả thực hiện: Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập của Thanh tra tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch xác minh
phải có các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu, nội dung xác minh, việc tổ chức
thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn
vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Luật PCTN; Nghị định số
130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
15. Ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo Quyết định xác
minh tài sản, thu nhập của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; công khai
Kết luận xác minh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả
xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận
xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng
không quá 20 ngày. Người ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải chịu
trách nhiệm về tính khách quan, trung thực của Kết luận xác minh.
- Bước 2: Công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh
tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm
công khai Kết luận xác minh.
+ Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như
việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật PCTN.
b) Cách thực thực hiện: Tại cơ quan, đơn vị.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Kết luận xác minh tài sản, thu nhập và văn bản thông
báo công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
27
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận xác minh tài
sản, thu nhập bao gồm các nội dung sau đây: Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của
việc kê khai tài sản, thu nhập; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc
của tài sản, thu nhập tăng thêm; kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy
định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập và phải được gửi cho người được
xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định
tại Điều 42 của Luật PCTN.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Từ Điều 41 đến Điều 50
Luật PCTN.
16. Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập
a) Trình tự thực hiện:
- Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Thanh tra tỉnh cung cấp thông
tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập.
- Việc cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập đối
với người chịu sự kiểm soát của nhiều Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập được
thực hiện theo Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
b) Cách thực thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, đơn vị có yêu cầu cung cấp.
e) Cơ quan giải quyết: Thanh tra tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính: Điều 17, Điều 18, Điều 19
Nghị định số 130/2020/NĐ-CP và Quy chế phối hợp giữa các Cơ quan kiểm soát
tài sản, thu nhập.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2728/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2728/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2728/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×