• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 272/QĐ-BNV 2024 công bố Chỉ số hài lòng của người dân với cơ quan hành chính năm 2023

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/12/2024 09:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 272/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước năm 2023
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 272/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 272/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 272/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
SIPAS 2023
BỘ NỘI VỤ
MẶT TRẬN TỔ QUỐC
VIỆT NAM
HỘI CỰU CHIẾN BINH
VIỆT NAM
BÁO CÁO
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ
PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 272/QĐ-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2024
1
SIPAS 2023
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ..................................................................................... 2
VIẾT TẮT ....................................................................................................................... 8
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI
VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2023 ........ 9
PHẦN II: KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ
PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2023 ..................... 15
I. NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ...................................................... 15
1. Mức độ quan tâm của người dân đối với chính sách của cơ quan nhà nước ở địa phương ... 15
2. Các kênh thông tin người dân sử dụng để theo dõi chính sách của cơ quan nhà nước
ở địa phương .................................................................................................................. 17
3. Sự tham gia góp ý kiến của người đối với chính sách của cơ quan nhà nước ................. 19
4. Tình trạng tiêu cực trong giải quyết công việc cho người dân .................................. 20
5. Hình thức tiếp cận thông tin chính sách, giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với
người dân ....................................................................................................................... 23
II. HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN .............................................................................. 26
1. Hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách.......... 26
1.1 Hài lòng của người dân đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền ............... 26
1.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ
chức thực hiện chính sách ............................................................................................. 29
1.3. Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách 33
1.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả, tác động của chính sách ............ 39
1.5. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
nói chung ....................................................................................................................... 45
2. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công ...... 54
2.1. Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ ....................................... 54
2.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với thủ tục hành chính ................................... 57
2.5. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.. 69
2.6. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công nói chung 73
3. Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
nói chung ....................................................................................................................... 82
III. NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA NGƯỜI DÂN ....................................................... 93
PHẦN III: KẾT LUẬN ................................................................................................. 96
I. MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ........................................................................ 96
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 98
1. Đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính
phủ ................................................................................................................................. 98
2. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ............... 99
3. Đối với các cơ quan thông tin, truyền thông ............................................................. 99
4. Đối với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung
ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam ....................... 100
PHỤC LỤC I: CHỈ SỐ CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ .............................................. 101
PHỤ LỤC II: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN 290
2
SIPAS 2023
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng, biểu đồ
Biểu đồ 1: Giới tính
Biểu đồ 2: Dân tộc
Biểu đồ 3: Độ tuổi
Biểu đồ 4: Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát
Biểu đồ 5: Nghề nghiệp
Biểu đồ 6: Nơi sống
Biểu đồ 7 : Trải nghiệm của người dân về chính sách, dịch vụ hành chính công
năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 8: Mức độ quan tâm của người dân đối với chính sách của cơ quan nhà
nước năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 9: Mức độ quan tâm của người dân đối với chính sách của cơ quan nhà
nước năm 2023 giữa 63 tỉnh: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 10: Tỷ lệ người dân không quan tâm đối với chính sách năm 2023
trong cả nước
Biểu đồ 11: Mức độ quan tâm đối với chính sách năm 2023 giữa nhóm thành
phần nhân khẩu học
Biểu đồ 12: Mức độ sử dụng kênh thông tin người dân sử dụng để theo dõi các
chính sách năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 13: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân để theo dõi chính
sách năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 14: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân để theo dõi chính
sách năm 2023 giữa các nhóm thành phần nhân khẩu học
Biểu đồ 15: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân để theo dõi chính
sách Trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
Biểu đồ 16: Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý kiến của người dân đối với chính
sách năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 17: Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý kiến của người dân đối với chính
sách năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 18: Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý kiến của người dân đối với chính
sách năm 2023 giữa các nhóm nhân khẩu học
Biểu đồ 19: Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà, sách
nhiễu năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 20: Suy nghĩ của người dân về tình trạng phải đưa tiền ngoài quy định
cho công chức năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 21: Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà, sách
nhiễu năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 22: So sánh suy nghĩ của người dân về tình trạng phải đưa tiền ngoài
quy định cho công chức năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 23: Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà,
sách nhiễu năm 2023 giữa các nhóm nhân khẩu học
Biểu đồ 24: Suy nghĩ của người dân về tình trạng phải đưa tiền ngoài quy định
cho công chức năm 2023 giữa các nhóm nhân khẩu học
Biểu đồ 25: Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà,
sách nhiễu năm 2023 giữa người đã trải nghiệm DVHCC - chưa trải nghiệm
DVHCC
Biểu đồ 26: Mức độ phù hợp của các hình thức thức giải quyết thủ tục hành
chính năm 2023 trong cả nước
3
SIPAS 2023
Biểu đồ 27: Mức độ phù hợp của hình thức cung cấp thông tin chính sách năm
2023 trong cả nước
Biểu đồ 28: So sánh mức độ phù hợp của các hình thức thức giải quyết thủ tục
hành chính năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 29: So sánh mức độ phù hợp của các hình thức cung cấp thông tin
năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 30: Mức độ phù hợp của hình thức cung cấp thông tin chính sách năm
2023 theo các nhóm thành phần nhân khẩu học
Biểu đồ 31: Mức độ phù hợp của hình thức cung ứng DVHCC năm 2023 theo
các nhóm thành phần nhân khẩu học
Biểu đồ 32: Mức độ phù hợp của hình thức cung ứng DVHCC năm 2023 theo
các nhóm trải nghiệm DVHCC
Biểu đồ 33: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền năm 2023
trong cả nước
Biểu đồ 34: MĐHL đối với việc chính quyền cung cấp thông tin, giải thích
chính sách dễ tìm, dễ thấy năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 35: MĐHL đối với việc chính quyền cung cấp thông tin, giải thích
chính sách dễ tìm, dễ thấy năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 36: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền năm 2023
của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 37: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền năm 2023:
Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 38: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền trong cả
nước năm 2023 so với năm 2022
Biểu đồ 39: MĐHL đối với cơ hội tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 40: MĐHL về việc chính quyền tổ chức nhiều hình thức để dễ dàng
góp ý xây dựng chính sách năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 41: MĐHL về việc chính quyền tổ chức nhiều hình thức để dễ dàng
phản hồi ý kiến đánh giá chính sách năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 42: MĐHL đối với cơ hội tham xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 43: MĐHL đối với cơ hội tham gia của người dân vào quá trình xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách năm 2023: Tỉnh cao nhất, trungvị, thấp nhất
Biểu đồ 44: MĐHL đối với cơ hội tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
Biểu đồ 45: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách ở địa
phương năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 46 : MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách phát
triển kinh tế năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 47: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách phát
khám, chữa bệnh năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 48: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách phát giáo
dục phổ thông năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 49: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách trật tự, an
toàn xã hội năm 2023 của 63 tỉnh
Biểu đồ 50: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách giao
thông đường bộ năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 51: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách điện sinh
hoạt năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
4
SIPAS 2023
Biểu đồ 52: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách nước
sinh hoạt năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 53: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách an sinh
xã hội năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 54: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách cải cách
hành chính năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 55: MĐHL đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách ở địa
phương năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 56: MĐHL đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách ở địa
phương năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 57: MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách năm 2023 trong
cả nước
Biểu đồ 58: MĐHL đối với việc kinh tế của gia đình tốt hơn năm 2023 của 63
tỉnh, thành phố
Biểu đồ 59: MĐHL đối với việc kinh tế xã hội của địa phương tốt hơn năm
2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 60 : MĐHL đối với việc bệnh viện công lập khám chữa bệnh tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh
Biểu đồ 61: MĐHL đối với việc trường phổ thông công lập dạy tốt hơn năm
2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 62: MĐHL đối với việc trật tự, an toàn xã hội tốt hơn năm 2023 của
63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 63: MĐHL đối với việc đường bộ, giao thông tốt hơn năm 2023 của
63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 64: MĐHL đối với việc điện sinh hoạt tốt hơn năm 2023 của 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 65: MĐHL đối với việc nước sinh hoạt tốt hơn năm 2023 của 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 66: MĐHL đối với việc an sinh xã hội tốt hơn năm 2023 của 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 67: MĐHL đối với việc CQHCNN, CBCCVC có năng lực, thực thi
công vụ tốt hơn năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 68: MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách ở địa phương
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 69: MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách năm 2023: Tỉnh
cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 70: MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói
chung trong cả nước
Biểu đồ 71: MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói
chung giữa 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 72: MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói
chung năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Bảng 1: MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách nói chung trong cả nước của năm 2023 với năm 2022
Bảng 2: MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách nói chung của 63 tỉnh, thành phố của năm 2023 so với năm 2022:
Tăng/giảm chỉ số
Bảng 3: MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách nói chung của 63 tỉnh, thành phố của năm 2023 so với năm 2022 :
Tăng/giảm vị trí
5
SIPAS 2023
Biểu đồ 73: MĐHL đối với việc tiếp cận dịch vụ năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 74: MĐHL về việc PBMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ, dễ thấy năm
2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 75: MĐHL về việc BPMC có đủ ghế ngồi và bàn viết năm 2023 của
63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 76: MĐHL về việc BPMC có trang thiết bị đầy đủ, chất lượng tốt năm
2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 77: MĐHL đối với tiếp cận dịch vụ năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 78 MĐHL đối với việc tiếp cận dịch vụ năm 2023: Tỉnh cao nhất,
trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 79: MĐHL đối với tiếp cận dịch vụ trong cả nước năm 2023 so với
năm 2022
Biểu đồ 80: MĐHL đối với thủ tục hành chính năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 81: MĐHL về việc quy định TTHC được niêm yết tại BPMC dễ thấy,
dễ đọc năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 82: MĐHL về việc người dân được yêu cầu nộp hồ sơ đúng theo quy
định năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 83: MĐHL về việc người dân được yêu cầu nộp phí/lệ phí đúng theo
quy định năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 84: MĐHL đối với thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 85: MĐHL đối với TTHC nói chung năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 86: MĐHL đối với thủ tục hành chính năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung
vị, thấp nhất
Biểu đồ 87: MĐHL đối với thủ tục hành chính trong cả nước năm 2023 so với
năm 2022
Biểu đồ 88: MĐHL đối với công chức năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 89: MĐHL về việc công chức có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng
người dân năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 90: MĐHL về việc công chức hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ năm
2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 91: MĐHL về việc công chứ tuân thủ đúng quy định trong giải quyết
TTHC năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 92: MĐHL đối với công chức năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 93: MĐHL đối với công chức năm 2023 giữa 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 94: MĐHL đối với công chức trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
Biểu đồ 95: MĐHL đối với kết quả dịch vụ năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 96: MĐHL về việc kết quả được trả đúng hẹn năm 2023 của 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 97: MĐHL về việc kết quả có thông tin đầy đủ, chính xác năm 2023
của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 98: MĐHL về việc kết quả đảm bảo công bằng năm 2023 của 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 99: MĐHL đối với kết quả dịch vụ năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 100: MĐHL đối với kết quả dịch vụ năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung
vị, thấp nhất
Biểu đồ 101: MĐHL đối với kết quả dịch vụ trong cả nước năm 2023 so với
năm 2022
Biểu đồ 102: MĐHL đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
năm 2023 trong cả nước
6
SIPAS 2023
Biểu đồ 103: MĐHL về việc BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị dễ dàng năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 104: MĐHL về việc BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị đúng
quy định năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 105: MĐHL về việc BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến
nghị kịp thời năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 106: MĐHL đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 107: MĐHL đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 108: MĐHL đối với việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trong cả
nước năm 2023 so với năm 2022
Biểu đồ 109: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung trong cả nước
Biểu đồ 110: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung giữa 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 111: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung năm 2023 của
63 tỉnh, thành phố
Bảng 4: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung trong cả nước năm
2023 so với năm 2022
Bảng 5: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung của 63 tỉnh, thành
phố năm 2023 so với năm 2022: Tăng, giảm chỉ số
Bảng 6: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung của 63 tỉnh, thành
phố năm 2023 so với năm 2022: Tăng/giảm vị trí
Biểu đồ 112: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 113: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN năm 2023: Tỉnh cao
nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 114: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN năm 2023 của 63 tỉnh,
thành phố
Biểu đồ 115: MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 116: MĐHL về sự phục vụ hành chính năm 2023 của các tỉnh, thành
phố theo loại đơn vị hành chính
Biểu đồ 117: MĐHL về sự phục vụ hành chính năm 2023 của các tỉnh theo
vùng, miền
Biểu đồ 118: MĐHL đối với sự phục vụ hành chính nói chung trong cả nước
năm 2023 so với năm 2022 (SIPAS 2023 so với SIPAS 2022)
Biểu đồ 119: MĐHL đối với sự phục vụ hành chính của 63 tỉnh, thành phố năm
2023 so với năm 2022
Bảng 7: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố năm
2023 so với năm 2022: Tăng/giảm chỉ số
Bảng 8: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố năm
2023 so với năm 2022: Tăng/giảm vị trí
Biểu đồ 120: Nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 121: Mức độ mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước năm 2023: Tỉnh cao nhât, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 122: Mức độ mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
Bảng chỉ số của tỉnh An Giang
Bảng chỉ số của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bảng chỉ số của tỉnh Bắc Giang
7
SIPAS 2023
Bảng chỉ số của tỉnh Bắc Kạn
Bảng chỉ số của tỉnh Bạc Liêu
Bảng chỉ số của tỉnh Bắc Ninh
Bảng chỉ số của tỉnh Bến Tre
Bảng chỉ số của tỉnh Bình Định
Bảng chỉ số của tỉnh Bình Dương
Bảng chỉ số của tỉnh Bình Phước
Bảng chỉ số của tỉnh Bình Thuận
Bảng chỉ số của tỉnh Cà Mau
Bảng chỉ số của thành phố Cần Thơ
Bảng chỉ số của tỉnh Cao Bằng
Bảng chỉ số của thành phố Đà Nẵng
Bảng chỉ số của tỉnh Đắk Lắk
Bảng chỉ số của tỉnh Đắk Nông
Bảng chỉ số của tỉnh Điện Biên
Bảng chỉ số của tỉnh Đồng Nai
Bảng chỉ số của tỉnh Đồng Tháp
Bảng chỉ số của tỉnh Gia Lai
Bảng chỉ số của tỉnh Hà Giang
Bảng chỉ số của tỉnh Hà Nam
Bảng chỉ số của thành phố Hà Nội
Bảng chỉ số của tỉnh Hà Tĩnh
Bảng chỉ số của tỉnh Hải Dương
Bảng chỉ số của thành phố Hải Phòng
Bảng chỉ số của tỉnh Hậu Giang
Bảng chỉ số của thành phố Hồ Chí Minh
Bảng chỉ số của tỉnh Hòa Bình
Bảng chỉ số của tỉnh Hưng Yên
Bảng chỉ số của tỉnh Khánh Hòa
Bảng chỉ số của tỉnh Kiên Giang
Bảng chỉ số của tỉnh Kon Tum
Bảng chỉ số của tỉnh Lai Châu
Bảng chỉ số của tỉnh Lâm Đồng
Bảng chỉ số của tỉnh Lạng Sơn
Bảng chỉ số của tỉnh Lào Cai
Bảng chỉ số của tỉnh Long An
Bảng chỉ số của tỉnh Nam Định
Bảng chỉ số của tỉnh Nghệ An
Bảng chỉ số của tỉnh Ninh Bình
Bảng chỉ số của tỉnh Ninh Thuận
Bảng chỉ số của tỉnh Phú Thọ
Bảng chỉ số của tỉnh Phú Yên
Bảng chỉ số của tỉnh Quảng Bình
Bảng chỉ số của tỉnh Quảng Nam
Bảng chỉ số của tỉnh Quảng Ngãi
Bảng chỉ số của tỉnh Quảng Ninh
Bảng chỉ số của tỉnh Quảng Trị
Bảng chỉ số của tỉnh Sóc Trăng
Bảng chỉ số của tỉnh Sơn La
8
SIPAS 2023
Bảng chỉ số của tỉnh Tây Ninh
Bảng chỉ số của tỉnh Thái Bình
Bảng chỉ số của tỉnh Thái Nguyên
Bảng chỉ số của tỉnh Thanh Hóa
Bảng chỉ số của tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bảng chỉ số của tỉnh Tiền Giang
Bảng chỉ số của tỉnh Trà Vinh
Bảng chỉ số của tỉnh Tuyên Quang
Bảng chỉ số của tỉnh Vĩnh Long
Bảng chỉ số của tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng chỉ số của tỉnh Yên Bái
VIẾT TẮT
SIPAS Satisfaction Index of Public Administrative Services, dịch tiếng
Anh của cụm từ “Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của CQHCNN”.
MĐHL Mức độ hài lòng
ND Người dân
CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức
CQNN Cơ quan nhà nước
CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nước
BPMC Bộ phận Một cửa
UBND Ủy ban nhân dân
CCHC Cải cách hành chính
CS Chính sách
TTHC Thủ tục hành chính
DVHCC Dịch vụ hành chính công
Tỉnh, thành phố Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
9
SIPAS 2023
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI
SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2023
1. Cơ sở
Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 được Chính phủ ban
hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 đặt mục tiêu CCHC giai
đoạn này là "Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên
cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ
công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030" và yêu cầu đặt ra đối với nền hành
chính phải lấy người dân làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân là thước đo đánh
giá chất lượng phục vụ của CQHCNN các cấp. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ
Nội vụ, cơ quan Thường trực của Chính phủ về tổ chức thực hiện Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 chủ trì triển khai đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của CQHCNN. Thực hiện nhiệm vụ được giao, Bộ Nội vụ đã ban
hành Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2023 ban hành Phương pháp
đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
giai đoạn 2023 - 2026; Bộ Nội vụ và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam ký Chương trình phối hợp số
01/CTPH-BNV-TWMTTQVN-TWHCCBVN ngày 17 tháng 4 năm 2023 về Triển khai
đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
giai đoạn 2023 - 2026; Bộ Nội vụ và Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ký Chương trình
phối hợp số 02/CTPH-BNV-TCTBĐVN ngày 22 tháng 11 năm 2023 về Khảo sát sự hài
lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2023.
Năm 2023, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai đo
lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của CQHCNN năm 2023 theo
Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước ban hành tại Quyết định 1001/QĐ-BNV và các Chương trình phối hợp
đã ký.
2. Mục đích
Nhằm đánh giá khách quan chất lượng phục vụ người dân của cơ quan hành chính
nhà nước, góp phần xây dựng nền hành chính phục vụ, lấy người dân làm trung tâm,
công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình theo các mục tiêu của của Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ.
3. Nội dung
Năm 2023, việc đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là “sự hài lòng của người dân”) được thực
hiện thông qua đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách công và việc cung ứng dịch vụ hành chính công của cơ quan nhà nước.
Các nhận định, đánh giá, mức độ hài lòng, mức độ mong đợi của người dân đối với việc
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách công và đối với việc cung ứng dịch vụ hành
chính công dựa trên tri thức, trải nghiệm của người dân được lắng nghe và sử dụng làm
cơ sở để xây dựng chỉ số hài lòng của người dân.
10
SIPAS 2023
09 nhóm chính sách công quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của
người dân được lựa chọn để người dân đánh giá, bao gồm: Chính sách phát triển kinh
tế; chính sách khám, chữa bệnh; chính sách giáo dục phổ thông; chính sách nước sinh
hoạt; chính sách điện sinh hoạt; chính sách trật tự, an toàn xã hội; chính sách giao thông
đường bộ; chính sách an sinh, xã hội và chính sách cải cách hành chính nhà nước. Đối với
dịch vụ hành chính công, người dân đánh giá các dịch vụ nói chung được cung ứng tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp ở địa phương.
Việc đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách công và việc cung ứng dịch vụ hành chính công được thực hiện trên các yếu
tố, tiêu chí quan trọng của 02 nội dung này, như sau:
3.1. Đo lường nhận định, đánh giá của người dân:
Đo lường nhận định, đánh giá của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách công và việc cung ứng dịch vụ hành chính công được thực hiện trên 08
yếu tố, gồm: (1) Mức độ quan tâm theo dõi của người dân đối với các chính sách công;
(2) Kênh thông tin mà người dân sử dụng để theo dõi các chính sách công; (3) Mức độ
phù hợp của các hình thức tiếp cận thông tin về chính sách công đối với người dân; (4)
Mức độ người dân sẵn sàng tham gia góp ý kiến cho cơ quan nhà nước về chính sách
công; (5) Cảm nhận của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà, sách nhiễu
trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; (6) Cảm nhận của người dân về tình trạng
phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính; (7) Mức độ phù hợp của các hình thức nộp hồ sơ, nhận kết quả phù hợp đối với
người dân; (8) Sự trải nghiệm của người dân về chính sách công, dịch vụ hành chính công,
dịch vụ công cơ bản, thiết yếu. 45 tiêu chí quan trọng được lựa chọn để đánh giá đối với
08 yếu tố này (chi tiết tại Phụ lục II).
3.2. Đo lường sự hài lòng của người dân:
Đo lường sự hài lòng của người dân được thực hiện trên 09 yếu tố, trong đó:
- 04 yếu tố về xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách công, gồm: (1) Trách nhiệm
giải trình của cơ quan; (2) Cơ hội tham gia của người dân vào quá trình xây dựng, tổ
chức thực hiện chính sách; (3) Chất lượng tổ chức thực hiện chính sách; (4) Kết quả, tác
động của chính sách. 23 tiêu chí quan trọng được lựa chọn để đanh giá đối với 04 yếu
tố (chi tiết tại Phụ lục II),
- 05 yếu tố về cung ứng dịch vụ hành chính công, gồm: (1) Tiếp cận dịch vụ; (2)
Thủ tục hành chính; (3) Công chức; (4) Kết quả dịch vụ; (5) Việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của người dân. 16 tiêu chí được lựa chọn để đanh giá đối với 05 yếu tố
(chi tiết tại Phụ lục II).
3.3. Đo lường nhu cầu, mong đợi của người dân:
Đo lường nhu cầu, mong đợi của người dân được thực hiện đối với các yếu tố
nêu tại khoản 3.1, 3.2, với 10 tiêu chí quan trọng được lựa chọn để đánh giá (chi tiết tại
Phụ lục II).
4. Hình thức thu thập thông tin
Việc thu thập thông tin để xây dựng chỉ số được thực hiện thông qua khảo sát
theo hình thức phát phiếu hỏi trực tiếp tới người dân (chi tiết tại Phụ lục II).
11
SIPAS 2023
4.1. Đối tượng, phạm vi khảo sát
- Đối tượng khảo sát: Là người dân ở độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Phạm vi khảo sát: Trong cả nước (ở tất cả 63 tỉnh, thành phố).
4.2. Chọn mẫu khảo sát
Chọn mẫu khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 được thực hiện
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (chi tiết tại Phụ lục II), gồm:
- Chọn địa bàn khảo sát: Bao gồm chọn huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
của mỗi tỉnh, thành phố (giai đoạn 1); chọn xã/thị trấn/phường của mỗi huyện/quận/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh đã chọn (giai đoạn 2); chọn thôn/ấp/ khóm/bản/khu phố/tổ dân
phố của mỗi xã/thị trấn/phường đã chọn (giai đoạn 3); chọn hộ gia đình ở mỗi thôn/ấp/
khóm/bản/khu phố/tổ dân phố (giai đoạn 4). Các đơn vị hành chính trong mỗi giai đoạn
đều được phân nhóm theo quy định hiện hành về loại đơn vị hành chính và sau đó tiến
hành chọn đại diện cho mỗi nhóm theo phương pháp chọn ngẫu nhiên.
Đối với mỗi tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,
tiến hành chọn 03 huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, 09 xã/thị trấn/phường, 18
thôn/ấp/ khóm/bản/khu phố/tổ dân phố. Đối với phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,
tiến hành chọn 06 huyện/quận/thành phố trực thuộc, 18 xã/thị trấn/phường, 36 thôn/khu
phố/tổ dân phố.
- Chọn đối tượng khảo sát: Tại mỗi thôn/ấp/khóm/bản/khu phố/tổ dân phố đã
chọn, tiến hành lập danh sách hộ gia đình và chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình để phát
phiếu khảo sát, với số lượng hộ gia đình bằng số mẫu được phân bổ. Đối tượng khảo sát
là thành viên đại diện cho hộ gia đình được chọn, đảm bảo đủ 18 tuổi trở lên và có đủ
năng lực hành vi.
Tổng số mẫu khảo sát trong cả nước năm 2023 là 40.230 phiếu, được phân bổ cụ
thể cho từng địa bàn khảo sát đã chọn trong cả nước như sau: Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh, tổng số mẫu khảo sát tại mỗi thành phố là 2.700 phiếu; 11 tỉnh, thành phố
loại I là 630 phiếu; 50 tỉnh loại II, III là 558 phiếu. Số lượng mẫu khảo sát của mỗi tỉnh,
thành phố được phân đều cho các thôn/ấp/ khóm/bản/khu phố/tổ dân phố đã chọn.
5. Khảo sát
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam là đơn vị thực hiện việc phát, thu phiếu khảo
sát đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 trong cả nước. Điều tra viên thực hiện
khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 là các nhân viên của Bưu điện
huyện, xã ở 63 tỉnh, do Bưu điện tỉnh lựa chọn. Điều tra viên thực hiện phát phiếu khảo
sát trực tiếp đến từng hộ gia đình đã được chọn để một thành viên đại diện của gia đình
trả lời phiếu khảo sát. Việc phát, thu phiếu khảo sát của điều tra viên được yêu cầu phải
đảm bảo tuân thủ đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ về khảo sát đo lường sự hài
lòng của người dân năm 2023.
Phiếu khảo sát do Bộ Nội vụ thiết kế, xây dựng (chi tiết tại Phụ lục II).
6. Xây dựng chỉ số
Kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của CQHCNN
được thể hiện bằng một bộ chỉ số gồm 03 loại với số lượng chỉ số khác nhau: (1) Chỉ số
nhận định, đánh giá của người dân, với 45 chỉ số; (2) Chỉ số hài lòng của người dân, với
12
SIPAS 2023
51 chỉ số; (3) Chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân, với 10 chỉ số. Bộ chỉ số này
được xây dựng, phản ánh trên phạm vi cả nước nói chung và của từng tỉnh, thành phố
nói riêng. Ngoài ra, một số chỉ số còn được xây dựng, phản sánh sự khác biệt giữa các
nhóm thành phần nhân khẩu học của người dân tham gia khảo sát. Mỗi loại chỉ số đều
được áp dụng công thức tính cụ thể (chi tiết tại Phụ lục II).
7. Tổ chức thực hiện
Đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 được thực hiện với sự tham gia
của nhiều cơ quan từ Trung ương tới địa phương. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ trì triển khai
đo lường sự hài lòng; ban hành phương pháp đo lường sự hài lòng; xây dựng văn bản,
tài liệu hướng dẫn chọn mẫu khảo sát; tổ chức tập huấn cho điều tra viên; kiểm soát việc
phát, thu phiếu khảo sát; tổng hợp, phân tích dữ liệu, xây dựng báo cáo kết quả. Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu
chiến binh Việt Nam phối hợp thực hiện đo lường hài lòng và chủ trì công tác thông tin
tuyên truyền về việc triển khai, kết quả đo lường sự hài lòng. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố phối hợp, hỗ trợ khảo sát thông qua việc chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan
liên quan chọn mẫu khảo sát. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện phát, thu phiếu
khảo sát theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
8. Kết quả thu phiếu và thành phần người tham gia khảo sát
8.1. Tổng số phiếu thu về
Năm 2023, tổng số phiếu khảo sát phát ra trong cả nước là 40.230 phiếu, tổng số
phiếu thu về hợp lệ được đưa vào tổng hợp, phân tích, xây dựng chỉ số là 39.765 phiếu,
đạt 98,84%.
8.2. Thành phần nhân khẩu học
Trong số 39.765 người dân tham gia khảo sát đo lường sự hài lòng năm 2023, có:
- 63.29% là nam, 36,71% là nữ (Biểu dồ 1); dân tộc kinh chiếm 80,75%, các dân
tộc thiểu số là 19,25% (Biểu đồ 2).
- 31,87% ở độ tuổi 35 - 49; 28,30% ở độ tuổi trên 60; 27,78% ở độ tuổi 50 - 60;
9,41% ở độ tuổi 25 - 34 và 2,54% ở độ tuổi 18 - 25 (Biểu đồ 3).
- 32,44% có trình độ trung học cơ sở; 24,73% có trình độ trung học phổ thông;
17,66% có trình độ tiểu học; 14,75% có trình độ đại học/trên đại học; 8,88% có trình độ
dạy nghề/trung cấp/cao đẳng; 1,18% có trình độ khác (Biểu đồ 4).
- 44,35% làm công việc tự do; 21,58% không đi làm, 13,02% nghỉ hưu; 8,68%
làm việc trong lĩnh vực công; 7,15% làm việc trong lĩnh vực tư và 4,53% làm các công
việc khác (Biểu đồ 5).
- 48,66% sống ở đô thị, 51,34% sống ở nông thôn (Biểu dồ 6); sống ở vùng đồng
bằng là 77,08%, ở miền núi là 22,75% và ở hải đảo là 0,17% (Biểu đồ 6).
- 87,97% người dân tham gia khảo sát có người thân đang học phổ thông; 85,85%
có người thân hoặc bản thân đã khám, chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh ở địa phương;
70,40% đã giải quyết công việc với cơ quan nhà nước; 69,63% đã giải quyết thủ tục
hành chính; 25,10% đã phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước; 25% đã góp ý kiến
với cơ quan nhà nước về chính sách và 23,48% đã phản hồi ý kiến đối với cơ quan nhà
nước về kết quả thực hiện chính sách, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Biểu đồ 7).
13
SIPAS 2023
Biểu đồ 1: Giới tính
Biểu đồ 3: Độ tuổi
Biểu đồ 2: Dân tộc
Biểu đồ 4: Trình độ học vấn
Biểu đồ 5: Nghề nghiệp
63.2
9%
36.7
1%
Nam
2.54%
9.41%
31.87%
27.78%
28.40%
18 - 25 tuổi
25 - 34 tuổi35 - 49 tuổi50 - 60 tuổi
Trên 60 tuổi
80.7
5%
19.2
5%
Kinh
17.66%
32.80%
24.73%
8.88%
14.75%
1.18%
Tiểu học Trung học cơ sở
Trung học phổ thông Dạy nghề/Trung cấp/Cao đẳng
Đại học/Trên Đại học
Khác
13.02%
21.58%
44.35%
0.69%
7.15%
8.68%
4.53%
Nghỉ hưu
Không đi
làm
Làm công
việc tự do
Sinh viên
Làm việc tại
tổ chức,
doanh nghiệp
tư nhân
Làm việc tại
cơ quan, tổ
chức, doanh
nghiệp nhà
nước
Khác
14
SIPAS 2023
Biểu đồ 6: Nơi sống
Biểu đồ 7 : Trải nghiệm của người dân liên quan đến chính sách, dịch vụ
hành chính công năm 2023 trong cả nước
Báo cáo tổng hợp, phân tích dữ liệu khảo sát, xây dựng các chỉ số nhận định,
đánh giá, chỉ số hài lòng và chỉ số mong đợi của người dân nói chung trong phạm vi cả
nước năm 2023 dựa trên ý kiến của người dân từ 39.765 phiếu thu về hợp lệ. Ngoài ra,
báo cáo còn so sánh các chỉ số giữa các nhóm nhân khẩu học trong cùng năm 2023 và
giữa các chỉ số của năm 2023 với năm 2022 khi có sự chênh lệch đáng kể, cần quan tâm.
Các chỉ số năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố được xây dựng dựa trên số phiếu
khảo sát thu về hợp lệ của mỗi tỉnh, thành phố. Ngoài ra, báo cáo tiến hành so sánh các
chỉ số năm 2023 với các chỉ số năm 2022 của 63 tỉnh, thành để thấy sự thay đổi qua các năm.
49.65
%
51.34
%
Đô thị
Nông thôn
64.13
%
34.72
%
1.15
%
Đồng bằng Miền núi
Hải đảo
60.44%
83.14%
46.77%
58.82%
74.30%
57.21%
38.00%
30.54%
Người thân đi học ở trường phổ thông công lập
Khám, chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh công
lập
Giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh
Giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa cấp huyện
Giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa cấp xã
Hỏi chính quyền về chính sách, TTHC
Nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về chính
sách, TTHC
Phản ánh, kiến nghị với chính quyền về chính
sách, TTHC
15
SIPAS 2023
PHẦN II
KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ
PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2023
I. NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN
1. Mức độ quan tâm của người dân đối với chính sách của cơ quan nhà nước ở
địa phương
Năm 2023, 09 nhóm chính sách công được lựa chọn để người dân đánh giá (Biểu
đồ 8). Kết quả nhận được từ ý kiến của 39.765 người dân tham gia khảo sát trong cả
nước cho thấy mức độ quan tâm của người dân đến 09 nhóm chính sách trên khá cao,
nằm trong khoảng từ 76,06% - 81,19%, và sự chênh lệch về mức độ quan tâm giữa các
nhóm chính sách là không đáng kể. Chính sách điện sinh hoạt, chính sách trật tự, an toàn
xã hội là hai chính sách được quan tâm nhiều nhất và chính sách cải cách hành chính,
chính sách phát triển kinh tế là hai chính sách được quan tâm ít nhất.
So với năm 2022, chính sách điện sinh hoạt cũng là một trong hai chính sách
được quan tâm nhiều nhất và chính sách phát triển kinh tế cũng là chính sách được quan
tâm ít nhất.
Biểu đồ 8: Mức độ quan tâm của người dân đối với chính sách
năm 2023 trong cả nước
81.19%
81.03%
79.69%
79.52%
79.41%
79.33%
78.99%
78.15%
76.06%
Chính sách điện sinh hoạt
Chính sách trật tự, an toàn xã hội
Chính sách an sinh, xã hội
Chính sách giao thông đường bộ
Chính sách khám, chữa bệnh
Chính sách nước sinh hoạt
Chính sách giáo dục phổ thông
Chính sách cải cách hành chính
Chính sách phát triển kinh tế
16
SIPAS 2023
Mức độ quan tâm của người dân đối với 09 nhóm chính sách có sự chênh lệch
tương đối lớn giữa 63 tỉnh, thành phố với mức chênh lệch giữa tỉnh, thành phố cao nhât
và tỉnh, thành phố thấp nhất nằm trong khoảng từ 17% - 22% (Biểu đồ 9).
Biểu đồ 9: Mức độ quan tâm của người dân đối với chính sách năm 2023:
Tỉnh cao nhât, trung vị, thấp nhất
Một số người dân tham gia khảo sát trả lời họ không quan tâm đối với chính sách,
chiếm từ 1,73% - 4,42% số người tham gia khảo sát (Biểu đồ 10)
Biểu đồ 10: Tỷ lệ người dân không quan tâm đối với chính sách
năm 2023 trong cả nước
Người dân tham gia khảo sát thuộc các nhóm thành phần nhân khẩu học khác
nhau (tại điểm 8.2, phần I) có mức độ quan tâm khác nhau đối với chính sách (Biểu đồ
11). Người dân thuộc nhóm làm việc ở lĩnh vực công có mức độ quan tâm cao nhất đối
với chính sách nói chung và trong 09 chính sách được đánh giá thì họ quan tâm nhất đến
chính sách trật tự, an toàn xã hội và chính sách giáo dục phổ thông. Người dân thuộc
nhóm không đi làm có mức độ quan tâm đối với chính sách nói chung thấp nhất và trong
09 chính sách được đánh giá, họ quan tâm nhất đến chính sách điện sinh hoạt và chính
sách an toàn, trật tự xã hội.
90.53%
92.74%
91.80%
90.86%
91.71%
91.08%
91.91%
91.78%
91.76%
75.22%
78.23%
78.43%
78.71%
80.42%
79.91%
78.81%
78.66%
76.93%
68.46%
71.31%
72.25%
70.23%
72.79%
73.87%
72.88%
73.51%
71.03%
Chính sách
phát triển
kinh tế
Chính sách
khám, chữa
bệnh
Chính sách
giáo dục phổ
thông
Chính sách
nước sinh
hoạt
Chính sách
điện sinh
hoạt
Chính sách
trật tự, an
toàn xã hội
Chính sách
giao thông
đường bộ
Chính sách
an sinh, xã
hội
Chính sách
cải cách
hành chính
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhât
4.42%
3.89%
3.19%
2.91%
2.64%
2.52%
2.46%
1.75%
1.73%
Chính sách phát triển kinh tế
Chính sách cải cách hành chính nhà nước
Chính sách nước sinh hoạt
Chính sách giáo dục phổ thông
Chính sách an sinh, xã hội
Chính sách khám, chữa bệnh
Chính sách giao thông đường bộ
Chính sách điện sinh hoạt
Chính sách trật tự, an toàn xã hội
17
SIPAS 2023
Biểu đồ 11: Mức độ quan tâm đối với chính sách
năm 2023 giữa nhóm thành phần nhân khẩu học
2. Các kênh thông tin người dân sử dụng để theo dõi chính sách của cơ quan
nhà nước ở địa phương
Trong các kênh thông tin phổ biến hiện nay, các kênh được người dân sử dụng
nhiều nhất để tiếp cận thông tin chính sách qua đài, ti vi, báo chí (thông tin đại chúng),
với tỷ lệ người dân tham gia khảo sát sử dụng là 48,16%, tiếp đến và chênh lệch không
đáng kế là kênh hội, họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư, với 47,55%. Kênh thông
tin qua mạng internet được 38,70% người dân tham gia khảo sát sử dụng để tiếp cận
chính sách (Biểu đồ 12).
Biểu đồ 12: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân
để theo dõi chính sách năm 2023 trong cả nước
Tỷ lệ người dân sử dụng kênh thông tin để tiếp cận chính sách ở 63 tỉnh, thành
phố có sự chênh lệch rất lớn, với mức chênh lệch từ khoảng 62% - 82%, trong đó kênh
thông tin loa phát thanh xã, phường là kênh có sự chênh lệch lớn nhất, với mức 82%
(Biểu đồ 13).
74.00%
76.00%
78.00%
80.00%
82.00%
84.00%
86.00%
Chính sách
phát triển
kinh tế ở
địa phương
Chính sách
khám, chữa
bệnh ở địa
phương
Chính sách
giáo dục
phổ thông ở
địa phương
Chính sách
nước sinh
hoạt ở địa
phương
Chính sách
điện sinh
hoạt ở địa
phương
Chính sách
trật tự, an
toàn xã hội
ở địa
phương
Chính sách
giao thông
đường bộ ở
địa phương
Chính sách
an sinh, xã
hội ở địa
phương
Chính sách
cải cách
hành chính
ở địa
phương
Cả nước
Không đi làm
Làm việc tại lĩnh vực công
48.16%
47.55%
43.87%
38.70%
23.74%
21.11%
0.47%
Qua đài, ti vi, báo chí.
Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
Qua loa phát thanh xã.
Qua mạng internet.
Qua chính quyền, công chức.
Qua người thân, bạn bè.
Qua hình thức khác.
18
SIPAS 2023
Biểu đồ 13: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân
để theo dõi chính sách năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Việc sử dụng các kênh thông tin để theo dõi chính sách của người dân không có
sự khác biệt nhiều giữa người dân theo các nhóm thành phần nhân khẩu học. Tuy nhiên,
có sự chênh lệch đáng kể về mức độ sử dụng đối với kênh qua loa phát thanh xã, phường
và kênh qua mạng internet giữa các nhóm nhân khẩu học theo độ tuổi, trình độ học vấn,
nghề nghiệp và địa bàn sinh sống (Biểu đồ 14).
Đối với kênh loa phát thanh xã phường, sử dụng nhiều nhất là người dân thuộc
nhóm sinh sống ở nông thôn, với 51,65% và sử dụng ít nhất là người dân thuộc nhóm
học vấn đại học/trên đại học, với 30,62%. Đối với kênh qua mạng internet, sử dụng
nhiều nhất là người dân thuộc nhóm người học vấn đại học/trên đại học, với 62.17% và
sử dụng ít nhất là người dân thuộc nhóm không đi làm, với 27,33%.
Biểu đồ 14: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân để theo dõi chính sách năm
2023 giữa các nhóm thành phần nhân khẩu học
86.74%
91.19%
84.77%
68.64%
83.63%
80.94%
1.83%
44.88%
47.93%
20.18%
17.38%
46.57%
37.82%
0.36%
6.09%
19.49%
5.42%
5.24%
20.72%
15.52%
0.00%
Qua loa phát
thanh xã.
Qua họp, sinh
hoạt, thông
báo tại khu dân
cư.
Qua chính
quyền, công
chức.
Qua người
thân, bạn bè.
Qua đài, ti vi,
báo chí.
Qua mạng
internet.
Qua hình thức
khác.
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
45.00%
50.00%
55.00%
60.00%
65.00%
Qua loa phát
thanh xã
Qua họp, sinh
hoạt, thông báo
tại khu dân cư
Qua chính quyền,
công chức
Qua người thân,
bạn bè
Qua đài, ti vi, báo
chí
Qua mạng
internet
Cả nước Từ 60 tuổi trở xuống
Trên 60 tuổi Phổ thông
Dạy nghề, cao đẳng Đại học, trên đại học
Nghỉ hưu
Không đi làm
Làm việc tại lĩnh vực tư Làm việc tại lĩnh vực công
Đô thị
Nông thôn
19
SIPAS 2023
Kết quả khảo sát năm 2023 so với năm 2022 cho thấy sự lựa chọn kênh thông tin để
tiếp cận chính sách của người dân tương đồng nhau. Tỷ lệ người dân sử dụng kênh thông
tin qua đài, ti vi, báo chí là cao nhất, tiếp đến lần lượt là qua hội, họp, sinh hoạt tại tổ dân
phố; qua loa phát thanh xã, phường; qua mạng internet; qua chính quyền, công chức và
người thân, bạn bè (Biểu đồ 15).
Biểu đồ 15: Mức độ sử dụng kênh thông tin của người dân để theo dõi chính sách
trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
3. Sự tham gia góp ý kiến của người đối với chính sách của cơ quan nhà nước
Sự tham gia ý kiến của người dân đối với chính sách có vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo chính sách phù hợp, đáp ứng nhu cầu, mong đợi của người dân, tuy nhiên,
số người dân sẵn sàng tham gia góp ý chính sách chưa cao. Số người dân sẵn sàng tham
gia góp ý theo bất kỳ hình thức nào chiểm tỷ lệ 42,78% số người dân tham gia khảo sát,
theo hình thức xin ý kiến tại cuộc họp cư dân là 38,53%, theo hình thức gửi phiếu là
19,60% và theo hình thức trực tuyến là 5,95% (Biểu đồ 16).
Biểu đồ 16: Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý kiến của người dân đối với
chính sách năm 2023 trong cả nước
Sự sẵn sàng tham gia góp ý của người dân đối với chính sách theo bất kỳ hình
thức nào và theo hình thức tại cuộc họp cư dân có sự chênh lệch lớn giữa 63 tỉnh, thành
phố, với mức chênh lệch giữa tỉnh, thành phố có tỷ lệ cao nhất và tỉnh, thành phố có tỷ
lệ thấp nhất lên đến 64% và 46% (Biểu đồ 17). Sự sẵn sàng tham gia góp ý của người
dân đối với chính sách theo hình thức qua mạng internet có sự chênh lệch nhỏ giữa 63
tỉnh, thành phố chỉ là trên 15%, bởi tỉnh có tỷ lệ người dân chọn hình thức này cao nhất
chỉ là 16,76% và tỉnh có tỷ lệ thấp nhất là 1,08%.
48.16%
47.55%
43.87%
38.70%
23.74%
21.11%
0.47%
54.66%
37.89%
36.72%
35.41%
19.65%
17.63%
1.46%
Đài, ti vi, báo
chí.
Họp, sinh hoạt,
thông báo tại
khu dân cư.
Loa phát thanh
xã.
Mạng internet. Chính quyền,
công chức.
Người thân, bạn
bè.
Hình thức khác.
2023 2022
42.78%
38.53%
19.60%
5.95%
Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình
thức nào.
Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân
ở nơi sinh sống.
Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực
tuyến.
20
SIPAS 2023
Biểu đồ 17: Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý kiến của người dân đối với
chính sách năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Khi so sánh sự sẵn sàng tham gia góp ý kiến đối với chính sách của người dân
giữa các nhóm thành phần nhân khẩu học (Biểu đồ 18), có thể thấy người dân thuộc
nhóm học vấn đại học/trên đại học, nhóm làm việc trong lĩnh vực công, nhóm làm việc
trong lĩnh vực tư lựa chọn góp ý theo hình thức qua mạng internet cao hơn các nhóm
còn lại, tuy nhiên cũng chỉ đạt tỷ lệ 11% - 12% số người được khảo sát.
Biểu đồ 18: Mức độ sẵn sàng tham gia góp ý kiến của người dân đối với
chính sách năm 2023 giữa các nhóm nhân khẩu học
4. Tình trạng tiêu cực trong giải quyết công việc cho người dân
Trong số gần 40.000 người dân được khảo sát trong cả nước, 88,88% cho rằng
không có công chức gây phiền hà, sách nhiễu; 9,97% cho rằng có một số công chức gây
phiền hà sách nhiễu và 1,15% cho rằng có nhiều công chức gây phiền hà sách nhiễu
(Biểu đồ 19).
Trong khi đó, 90,00% người dân được khảo sát cho rằng không có người dân nào
phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức để công việc được giải quyết; 8,28% cho rằng
89.51%
39.16%
60.72%
16.76%
41.34%
19.11%
38.53%
4.91%
25.00%
5.95%
14.70%
1.08%
Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến theo bất kỳ hình thức
nào.
Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến theo hình thức gửi phiếu
xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến tại cuộc họp cư dân ở nơi
sinh sống.
Sẽ tham gia, nếu được xin ý
kiến theo hình thức trực
tuyến.
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
45.00%
50.00%
Sẽ tham gia, nếu được xin
ý kiến theo bất kỳ hình
thức nào.
Sẽ tham gia, nếu được xin
ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà,
cơ quan.
Sẽ tham gia, nếu được xin
ý kiến tại cuộc họp cư dân
ở nơi sinh sống.
Sẽ tham gia, nếu được xin
ý kiến theo hình thức trực
tuyến.
Cả nước Từ 60 tuổi trở xuống
Trên 60 tuổi Phổ thông
Dạy nghề, cao đẳng Đại học, trên đại học
Nghỉ hưu
Không đi làm
21
SIPAS 2023
có một số người dân phải đưa tiền và 1,73% cho rằng có nhiều người dân phải đưa tiền
ngoài quy định cho công chức để công việc được giải quyết (Biểu đồ 20).
Biểu đồ 19: Suy nghĩ của người dân về tình
trạng công chức gây phiền hà, sách nhiễu
năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 20: Suy nghĩ của người dân về tình
trạng phải đưa tiền ngoài quy định cho công
chức năm 2023 trong cả nước
Trong 63 tỉnh, thành phố có tỉnh, thành phố được 100% người dân tham gia khảo
sát cho rằng không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu, không có người dân nào
phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức để công việc được giải quyết, tuy nhiên
cũng có tỉnh, thành phố chỉ được 67,03% và 72,46% người dân tham gia khảo sát đánh
giá như vậy (Biểu đồ 21, 22). Điều này đồng nghĩa với việc bên cạnh các tỉnh, thành
phố được người dân tham gia khảo sát cho rằng không có tình trạnh công chức gây phiền
hà, sách nhiễu thì vẫn còn một số tỉnh, thành phố có người dân cho rằng còn tình trạng
công chức gây phiền hà, sách nhiễu, trong đó tỉnh, thành phố có tỷ lệ người dân có nhận
định này lên đến 29,30%.
Biểu đồ 21: Suy nghĩ của người dân về
công chức gây phiền hà, sách nhiễu năm
2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 22: Suy nghĩ của người dân về việc
đưa tiền ngoài quy định cho công chức năm
2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
So sánh cảm nhận của người dân thuộc các nhóm thành phần nhân khẩu học về
việc tiêu cực của công chức, kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ người dân thuộc nhóm trình
độ đại học/trên đại học và nhóm làm việc trong lĩnh vực công cho rằng có công chức
gây phiều hà, sách nhiễu và cho rằng có người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho
công chức cao hơn so với tỷ lệ người dân thuộc các nhóm khác (Biểu đồ 23, 24).
88.88%
9.97%
1.15%
Không có công
chức nào gây
phiền hà, sách
nhiễu.
Có một số công
chức gây phiền
hà, sách nhiễu.
Có nhiều công
chức gây phiền
hà, sách nhiễu.
90.00%
8.28%
1.73%
Không có người
dân nào phải
đưa tiền
Có một số người
dân phải đưa
tiền
Có nhiều người
dân phải đưa
tiền
100.00%
29.30%
4.99%
89.73%
8.05%
0.72%
67.03%
0.00%
0.00%
Không có công
chức nào gây
phiền hà, sách
nhiễu.
Có một số công
chức gây phiền
hà, sách nhiễu.
Có nhiều công
chức gây phiền
hà, sách nhiễu.
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
100.00%
22.59%
7.63%
91.35%
7.03%
1.08%
72.46%
0.00%
0.00%
Không có người
dân nào phải
đưa tiền
Có một số
người dân phải
đưa tiền
Có nhiều người
dân phải đưa
tiền
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
22
SIPAS 2023
Biểu đồ 23: Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà, sách
nhiễu năm 2023 giữa các nhóm nhân khẩu học
Biểu đồ 24: Suy nghĩ của người dân về tình trạng phải đưa tiền ngoài quy định
cho công chức năm 2023 giữa các nhóm nhân khẩu học
So sánh cảm nhận của người dân tham gia khảo sát thuộc nhóm đã trải nghiệm
DVHCC và nhóm chưa trải nghiệm DVHCC về tình trạng tiêu cực của công chức (Biểu
đồ 25), có thể thấy tỷ lệ người dân thuộc nhóm đã trải nghiệm DVHCC cho rằng có công
chức gây phiền hà, sách nhiễu và cho rằng có người dân phải đưa tiền ngoài quy định
cho công chức cao hơn so với tỷ lệ người dân thuộc nhóm chưa trải nghiệm DVHCC.
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho
người dân.
Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho
người dân.
Cả nước Từ 60 tuổi trở xuống
Trên 60 tuổi Phổ thông
Dạy nghề, cao đẳng Đại học, trên đại học
Nghỉ hưu
Không đi làm
Làm việc tại lĩnh vực tư Làm việc tại lĩnh vực công
Đô thị
Nông thôn
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
Có một số người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho
công chức.
Có nhiều người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho
công chức.
Cả nước Từ 60 tuổi trở xuống
Trên 60 tuổi Phổ thông
Dạy nghề, cao đẳng Đại học, trên đại học
Nghỉ hưu
Không đi làm
Làm việc tại lĩnh vực tư Làm việc tại lĩnh vực công
Đô thị
Nông thôn
23
SIPAS 2023
Biểu đồ 25: Suy nghĩ của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà, sách nhiễu
năm 2023 giữa người đã trải nghiệm DVHCC - chưa trải nghiệm DVHCC
5. Hình thức tiếp cận thông tin chính sách, giải quyết thủ tục hành chính
phù hợp với người dân
Người dân tham gia khảo sát đánh giá hình thức giải quyết TTHC trực tiếp là phù
hợp nhất trong 03 hình thức, với mức độ phù hợp là 77,54%; tiếp đến là hình thức trực
tuyến một phần, với 75,50% và cuối cùng là hình thức trực tuyến toàn trình, với 73,54%
(Biểu đồ 26).
Đối với hình thức cung cấp thông tin chính sách, người dân tham gia khảo sát
đánh giá hình thức cung cấp thông tin chính sách qua đài, ti vi, báo chí là phù hợp nhất,
với mức độ phù hợp là 80,35%; tiếp đến là qua mạng internet, với 78,63% ... và cuối
cùng là qua người thân, bạn bè, với 73,47%.
Biểu đồ 26: Mức độ phù hợp
của các hình thức thức giải
quyết TTHC năm 2023 trong
cả nước
Biểu đồ 27: Mức độ phù hợp của hình thức
cung cấp thông tin chính sách
năm 2023 trong cả nước
Người tham gia khảo sát ở 63 tỉnh, thành phố đánh giá mức độ phù hợp của hình
thức giải quyết TTHC và hình thức cung cấp thông tin chính sách có sự chênh lệch khá
lớn. Mức độ phù hợp của 03 hình thức giải quyết TTHC có sự chênh lệch trong khoảng
từ 27% - 37% giữa 63 tỉnh, thành phố, trong đó hình thức giải quyết TTHC toàn trình
có mức chênh lệch lớn nhất (Biểu đồ 28). Mức độ phù hợp của 06 hình thức cung cấp
thông tin chính sách có sự chênh lệch trong khoảng 24% - 38% giữa 63 tỉnh, thành phố,
trong đó hình thức cung cấp thông tin qua loa phát thanh phường, xã có sự chênh lệch
lớn nhất.
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
Cả nước Không trải
nghiệm học
phổ thông
Không trải
nghiệm
khám, chữa
bệnh
Không trải
nghiệm
TTHC tại
Trung tâm
PVHCC tỉnh
Không trải
nghiệm
TTHC tại Bộ
phận Một cửa
huyện
Không trải
nghiệm
TTHC tại Bộ
phận Một cửa
xã
Không trải
nghiệm hỏi
chính quyền,
công chức
Không trải
nghiệm nêu ý
kiến đánh giá
với chính
quyền
Không trải
nghiệm phản
ánh, kiến
nghị với
chính quyền
Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu
77.54%
75.00%
73.54%
Trực tiếp Trực tuyến
một phần
Trực tuyến
toàn trình
80.35%
78.63%
78.43%
76.19%
74.68%
73.47%
Qua đài, ti
vi, báo chí
Qua mạng
internet.
Qua họp,
sinh hoạt tại
khu dân cư
Qua chính
quyền, công
chức
Qua loa
phát thanh
xã
Qua người
thân, bạn bè
24
SIPAS 2023
Biểu đồ 28: Mức độ phù hợp của các
hình thức thức giải quyết TTHC năm
2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Biểu đồ 29: Mức độ phù hợp của các
hình thức cung cấp thông tin năm 2023:
Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Kết quả khảo sát cho thấy có sự chênh lệch không đáng kể giữa các nhóm thành
phần nhân khẩu học về việc đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức giải quyết
TTHC, các hình thức cung cấp thông tin chính sách (Biểu đồ 30, 31).
Biểu đồ 30: Mức độ phù hợp của hình thức cung cấp thông tin chính sách
năm 2023 theo các nhóm thành phần nhân khẩu học
96.10%
97.09%
97.44%
77.03%
71.87%
73.29%
68.30%
60.36%
63.38%
Trực tiếp. Trực tuyến
toàn trình.
Trực tuyến
một phần.
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
95.67%
96.65%
97.06%
97.63%
97.40%
97.29%
74.68%
77.55%
74.82%
72.57%
79.31%
77.13%
58.11%
70.37%
68.52%
63.19%
72.67%
71.00%
Qua loa
phát thanh
xã.
Qua họp,
sinh hoạt
khu dân cư.
Qua chính
quyền, công
chức.
Qua người
thân, bạn
bè.
Qua đài, ti
vi, báo chí.
Qua mạng
internet.
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
60.00%
65.00%
70.00%
75.00%
80.00%
85.00%
90.00%
95.00%
100.00%
Qua loa phát
thanh xã.
Qua họp, sinh
hoạt, thông báo
tại khu dân cư
Qua chính quyền,
công chức.
Qua người thân,
bạn bè.
Qua đài, ti vi, báo
chí.
Quamạng internet
Cả nước Từ 60 tuổi trở xuống
Trên 60 tuổi Phổ thông
Dạy nghề, cao đẳng Đại học, trên đại học
Nghỉ hưu
Không đi làm
Làm việc tại lĩnh vực tư Làm việc tại lĩnh vực công
Đô thị
Nông thôn
25
SIPAS 2023
Biểu đồ 31: Mức độ phù hợp của hình thức cung ứng DVHCC
năm 2023 theo các nhóm thành phần nhân khẩu học
Người dân đã trải nghiệm DVHCC đánh giá hình thức giải quyết TTHC phù hợp
hơn so với người dân chưa trải nghiệm DVHCC, tuy vậy sự chênh lệch về mức độ phù
hợp của hình thức này theo đánh giá của hai nhóm là không lớn (Biểu đồ 32).
Biểu đồ 32: Mức độ phù hợp của hình thức cung ứng DVHCC
năm 2023 theo các nhóm trải nghiệm DVHCC
60.00%
65.00%
70.00%
75.00%
80.00%
85.00%
90.00%
95.00%
100.00%
Theo hình thức trực tiếp. Theo hình thức trực tuyến toàn
trình
Theo hình thức trực tuyến một
phần
Cả nước Từ 60 tuổi trở xuống
Trên 60 tuổi Phổ thông
Dạy nghề, cao đẳng Đại học, trên đại học
Nghỉ hưu
Không đi làm
Làm việc tại lĩnh vực tư Làm việc tại lĩnh vực công
Đô thị
Nông thôn
65.00%
70.00%
75.00%
80.00%
85.00%
Cả nước Trên 60
tuổi
Không trải
nghiệm đi
học phổ
thông
Không trải
nghiệm
khám, chữa
bệnh…
Không trải
nghiệm giải
quyết
TTHC tại
Trung tâm
PVHCC
Không trải
nghiệm giải
quyết
TTHC tại
Bộ phận
Một cửa
huyện
Không trải
nghiệm giải
quyết
TTHC tại
Bộ phận
Một cửa xã
Không trải
nghiệm hỏi
chính
quyền, công
chức về
chính sách,
TTHC
Không trải
nghiệm nêu
ý kiến đánh
giá kết quả
chính sách,
TTHC với
chính quyền
Không trải
nghiệm
phản ánh,
kiến nghị
với chính
quyền
Theo hình thức trực tiếp.
Theo hình thức trực tuyến toàn trình Theo hình thức trực tuyến một phần
26
SIPAS 2023
II. HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
1. Hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách
1.1 Hài lòng của người dân đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền
Mức độ hài lòng của người dân (MĐHL) đối với trách nhiệm giải trình của chính
quyền được đo lường trên 02 tiêu chí: (1) Chính quyền cung cấp thông tin, giải thích về
các chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ tìm, dễ thấy; (2) Chính
quyền cung cấp thông tin, giải thích về các chính sách đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân.
Kết quả khảo sát năm 2023 cho thấy MĐHL của người dân về việc chính quyền
cung cấp thông tin, giải thích chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ
tìm, dễ thấy là 81,57%; MĐHL của người dân về việc chính quyền cung cấp thông tin,
giải thích chính sách đầy đủ, dễ hiểu là 82,29%. MĐHL của người dân đối với trách
nhiệm giải trình của chính quyền nói chung trong cả nước là 81,93% (Biểu đồ 33).
Biểu đồ 33: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền
năm 2023 trong cả nước
Trách nhiệm giải trình của
chính quyền về chính sách
MĐHL của người dân đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền ở 63 tỉnh,
thành phố nằm trong khoảng 74,77% - 90,08%, trong đó MĐHL về việc chính quyền
cung cấp thông tin, giải thích chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ
tìm, dễ thấy nằm trong khoảng 73,91% - 90,02% và MĐHL về việc chính quyền cung
cấp thông tin, giải thích chính sách đầy đủ, dễ hiểu nằm trong khoảng 75,44% - 90,14%
(Biểu đồ 34, - 37).
Chỉ số hài lòng đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền và các chỉ số hài
lòng thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022, với mức tăng từ 2,10% - 2,28% (Biểu
đồ 38).
81.57%
82.29%
Chính quyền cung cấp, giải
thích thông tin chính sách
theo nhiều hình thức, giúp
dễ tìm, dễ thấy
Chính quyền cung cấp
thông tin chính sách đầy
đủ, dễ hiểu
81.93%
27
SIPAS 2023
Biểu đồ 34: MĐHL đối với việc chính quyền
cung cấp thông tin, giải thích chính sách dễ
tìm, dễ thấy năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 35: MĐHL đối với việc chính quyền
cung cấp thông tin, giải thích chính sách dễ
tìm, dễ thấy năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.02%
89.87%
88.38%
88.30%
87.55%
87.48%
87.40%
87.36%
86.86%
86.43%
86.02%
85.23%
84.98%
84.89%
84.28%
84.19%
84.09%
83.54%
83.52%
82.73%
82.39%
82.34%
82.13%
81.91%
81.69%
81.59%
81.54%
81.51%
81.51%
81.43%
81.29%
81.18%
80.93%
80.90%
80.86%
80.79%
80.40%
80.25%
80.04%
80.00%
79.89%
79.61%
79.46%
79.46%
79.43%
79.21%
79.20%
79.03%
78.79%
78.77%
78.60%
78.38%
78.13%
78.09%
77.88%
77.71%
77.33%
76.98%
76.08%
75.58%
75.27%
74.51%
73.91%
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Yên Bái
Phú Thọ
Lào Cai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hải Dương
Thái Bình
Trà Vinh
Bình Định
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Bình Dương
Cà Mau
Hà Nội
Nghệ An
Gia Lai
Cần Thơ
Hòa Bình
Đà Nẵng
Hà Nam
Ninh Thuận
Hậu Giang
Ninh Bình
Khánh Hòa
Đắk Nông
Sơn La
Thừa Thiên-Huế
Đắk Lắk
Tiền Giang
Quảng Bình
Bắc Giang
Bến Tre
Sóc Trăng
Hà Giang
TP. Hồ Chí Minh
Kon Tum
Điện Biên
Kiên Giang
Lạng Sơn
Quảng Ngãi
Vĩnh Long
Bình Thuận
Vĩnh Phúc
Tuyên Quang
Đồng Nai
Lâm Đồng
Lai Châu
Bạc Liêu
Quảng Trị
Tây Ninh
An Giang
Phú Yên
Quảng Nam
Long An
Cao Bằng
Bắc Ninh
Bắc Kạn
Nam Định
Bình Phước
90.02%
89.87%
88.38%
88.30%
87.55%
87.48%
87.40%
87.36%
86.86%
86.43%
86.02%
85.23%
84.98%
84.89%
84.28%
84.19%
84.09%
83.54%
83.52%
82.73%
82.39%
82.34%
82.13%
81.91%
81.69%
81.59%
81.54%
81.51%
81.51%
81.43%
81.29%
81.18%
80.93%
80.90%
80.86%
80.79%
80.40%
80.25%
80.04%
80.00%
79.89%
79.61%
79.46%
79.46%
79.43%
79.21%
79.20%
79.03%
78.79%
78.77%
78.60%
78.38%
78.13%
78.09%
77.88%
77.71%
77.33%
76.98%
76.08%
75.58%
75.27%
74.51%
73.91%
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Yên Bái
Phú Thọ
Lào Cai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hải Dương
Thái Bình
Trà Vinh
Bình Định
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Bình Dương
Cà Mau
Hà Nội
Nghệ An
Gia Lai
Cần Thơ
Hòa Bình
Đà Nẵng
Hà Nam
Ninh Thuận
Hậu Giang
Ninh Bình
Khánh Hòa
Đắk Nông
Sơn La
Thừa Thiên-Huế
Đắk Lắk
Tiền Giang
Quảng Bình
Bắc Giang
Bến Tre
Sóc Trăng
Hà Giang
TP. Hồ Chí Minh
Kon Tum
Điện Biên
Kiên Giang
Lạng Sơn
Quảng Ngãi
Vĩnh Long
Bình Thuận
Vĩnh Phúc
Tuyên Quang
Đồng Nai
Lâm Đồng
Lai Châu
Bạc Liêu
Quảng Trị
Tây Ninh
An Giang
Phú Yên
Quảng Nam
Long An
Cao Bằng
Bắc Ninh
Bắc Kạn
Nam Định
Bình Phước
28
SIPAS 2023
Biểu đồ 36: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.08%
89.70%
89.17%
88.59%
87.74%
87.68%
87.49%
87.42%
87.13%
86.85%
86.27%
85.18%
85.06%
84.59%
84.44%
84.18%
83.91%
83.68%
83.56%
83.26%
82.77%
82.75%
82.45%
82.17%
82.12%
81.89%
81.87%
81.85%
81.78%
81.71%
81.53%
81.49%
81.42%
81.24%
81.06%
81.02%
81.00%
80.73%
80.70%
80.36%
80.29%
80.25%
80.09%
79.95%
79.95%
79.60%
79.50%
79.41%
79.23%
79.21%
78.99%
78.96%
78.48%
78.47%
78.37%
78.12%
77.89%
77.27%
77.10%
76.38%
76.12%
75.36%
74.77%
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Lào Cai
Phú Thọ
Yên Bái
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hải Dương
Thái Bình
Bình Định
Thanh Hóa
Trà Vinh
Đồng Tháp
Cà Mau
Bình Dương
Hà Nội
Nghệ An
Gia Lai
Cần Thơ
Đà Nẵng
Hòa Bình
Ninh Thuận
Kiên Giang
Hà Nam
Sơn La
Ninh Bình
Đắk Nông
Hậu Giang
Thừa Thiên-Huế
Khánh Hòa
Đắk Lắk
Quảng Bình
Bắc Giang
Bến Tre
Hà Giang
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Tiền Giang
Điện Biên
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Lạng Sơn
Kon Tum
Vĩnh Long
Quảng Ngãi
Bình Thuận
Bạc Liêu
Đồng Nai
Lâm Đồng
Lai Châu
An Giang
Tây Ninh
Phú Yên
Quảng Trị
Quảng Nam
Long An
Cao Bằng
Bắc Ninh
Nam Định
Bắc Kạn
Bình Phước
29
SIPAS 2023
Biểu đồ 37: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền
năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Trách nhiệm giải trình của
chính quyền về chính sách
Biểu đồ 38: MĐHL đối với trách nhiệm giải trình của chính quyền
trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
1.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách
MĐHL của người dân đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức
thực hiện chính sách được đo lường trên 02 tiêu chí: (1) Chính quyền tổ chức nhiều hình
thức để người dân dễ dàng tham gia góp ý kiến xây dựng chính sách; (2) Chính quyền tổ
chức nhiều hình thức để người dân dễ dàng nêu ý kiến đánh giá về tình hình triển khai và
kết quả, tác động của các chính sách ở địa phương.
MĐHL của người dân về việc chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân
dễ dàng tham gia góp ý kiến xây dựng chính sách là 81,82%; MĐHL về việc chính
quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ dàng nêu ý kiến đánh giá về tình hình triển
khai và kết quả, tác động của các chính sách ở địa phương là 81,84%.
90.02%
90.14%
81.18%
81.76%
73.91%
75.44%
Chính quyền cung cấp,
giải thích thông tin chính
sách theo nhiều hình thức,
giúp dễ tìm, dễ thấy.
Chính quyền cung cấp
thông tin chính sách đầy
đủ, dễ hiểu đối với người
dân.
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
81.93%
81.57%
82.29%
79.74%
79.29%
80.19%
Trách nhiệm giải trình của
chính quyền về chính sách
Chính quyền cung cấp, giải
thích thông tin chính sách theo
nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
Chính quyền cung cấp thông
tin chính sách đầy đủ, dễ hiểu
Năm 2023 Năm 2022
90.08
%
81.49
%
74.77
%
30
SIPAS 2023
MĐHL của người dân đối cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách nói chung trong cả nước năm 2023 là 81,83% (Biểu đồ 39).
Biểu đồ 39: MĐHL đối với cơ hội tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách năm 2023 trong cả nước
Cơ hội dễ dàng tham gia
xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách
MĐHL của người dân đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức
thực hiện chính sách ở 63 tỉnh, thành phố nằm trong khoảng 74,65% - 90,13%, trong đó
MĐHL về việc chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ dàng tham gia góp
ý kiến xây dựng chính sách nằm trong khoảng 74.52% - 90,10% và MĐHL về việc chính
quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ dàng nêu ý kiến đánh giá về tình hình triển
khai và kết quả, tác động của các chính sách ở địa phương nằm trong khoảng 74,77% -
90,16% (Biểu đồ 40 - 43).
Chỉ số hài lòng đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách và các chỉ số hài lòng thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022, từ 2,17%
- 2,20% (Biểu đồ 44)
81.82%
81.84%
Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ
dàng góp ý kiến xây dựng
chính sách
Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ
dàng phản hồi ý kiến đánh
giá chính sách
81.83%
31
SIPAS 2023
Biểu đồ 40: MĐHL về việc chính quyền tổ chức
nhiều hình thức để dễ dàng góp ý xây dựng
chính sách năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 41: MĐHL về việc chính quyền tổ chức
nhiều hình thức để dễ dàng phản hồi ý kiến đánh
giá chính sách năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.10%
89.42%
88.90%
88.75%
88.40%
87.94%
87.90%
87.79%
87.29%
86.63%
85.30%
84.87%
84.83%
84.70%
84.42%
84.34%
84.34%
83.69%
83.27%
82.85%
82.83%
82.51%
82.33%
82.29%
82.26%
82.04%
82.04%
81.59%
81.56%
81.49%
81.48%
81.47%
81.34%
81.18%
81.18%
81.14%
80.93%
80.75%
80.25%
80.14%
79.71%
79.68%
79.68%
79.50%
79.46%
79.43%
79.42%
79.39%
79.27%
79.24%
79.00%
78.54%
78.42%
78.21%
78.16%
78.16%
77.75%
76.45%
76.42%
75.90%
75.84%
75.70%
74.52%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Bình Định
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Trà Vinh
Cà Mau
Kiên Giang
Bình Dương
Nghệ An
Hà Nội
Gia Lai
Hà Giang
Ninh Bình
Đà Nẵng
Hòa Bình
Ninh Thuận
Quảng Bình
Sơn La
Vĩnh Phúc
Cần Thơ
Hà Nam
Đắk Nông
Hậu Giang
Vĩnh Long
Đắk Lắk
TP. Hồ Chí Minh
Tuyên Quang
Bắc Giang
Thừa Thiên-Huế
Sóc Trăng
Kon Tum
Khánh Hòa
Bạc Liêu
Điện Biên
Lai Châu
Bến Tre
Lâm Đồng
Tiền Giang
Đồng Nai
Quảng Ngãi
Lạng Sơn
Phú Yên
An Giang
Tây Ninh
Bình Thuận
Quảng Trị
Quảng Nam
Nam Định
Long An
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Ninh
Bắc Kạn
90.16%
89.42%
88.97%
88.53%
87.90%
87.79%
87.54%
87.50%
87.36%
86.49%
85.65%
85.02%
84.87%
84.83%
84.52%
84.32%
83.58%
83.49%
83.26%
83.12%
83.08%
82.70%
82.55%
82.44%
82.27%
82.08%
82.04%
82.00%
81.86%
81.69%
81.46%
81.43%
81.18%
81.15%
80.98%
80.90%
80.73%
80.61%
80.47%
80.29%
80.00%
79.96%
79.89%
79.82%
79.78%
79.65%
79.53%
79.46%
79.32%
78.95%
78.64%
78.60%
78.49%
78.38%
78.24%
78.01%
77.24%
76.81%
76.77%
76.06%
75.98%
75.23%
74.77%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hải Dương
Hưng Yên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Đồng Tháp
Kiên Giang
Bình Định
Cà Mau
Thanh Hóa
Bình Dương
Nghệ An
Trà Vinh
Quảng Bình
Gia Lai
Hà Nội
Ninh Thuận
Đà Nẵng
Hậu Giang
Hà Giang
Hòa Bình
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
Cần Thơ
Sơn La
Đắk Nông
Tuyên Quang
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Bắc Giang
Thừa Thiên-Huế
Tiền Giang
Vĩnh Long
Khánh Hòa
Bến Tre
Bạc Liêu
Kon Tum
Đồng Nai
An Giang
Quảng Ngãi
Điện Biên
Lâm Đồng
Phú Yên
Lai Châu
Lạng Sơn
Tây Ninh
Quảng Trị
Bình Thuận
Quảng Nam
Long An
Nam Định
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Ninh
Bắc Kạn
32
SIPAS 2023
Biểu đồ 42: MĐHL đối với cơ hội tham xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.13%
89.42%
88.93%
88.64%
88.15%
87.86%
87.70%
87.67%
87.32%
86.56%
85.48%
84.86%
84.85%
84.61%
84.57%
84.43%
83.84%
83.64%
83.38%
82.95%
82.78%
82.58%
82.37%
82.30%
82.30%
82.15%
82.10%
81.81%
81.78%
81.59%
81.51%
81.48%
81.33%
81.06%
81.04%
80.96%
80.68%
80.59%
80.52%
80.36%
79.84%
79.82%
79.75%
79.75%
79.66%
79.46%
79.41%
79.35%
79.19%
79.03%
78.98%
78.75%
78.59%
78.30%
78.20%
78.09%
77.49%
76.61%
76.61%
75.95%
75.94%
75.47%
74.65%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Đồng Tháp
Bình Định
Kiên Giang
Thanh Hóa
Cà Mau
Trà Vinh
Bình Dương
Nghệ An
Gia Lai
Hà Nội
Quảng Bình
Đà Nẵng
Ninh Thuận
Hà Giang
Hòa Bình
Ninh Bình
Hậu Giang
Vĩnh Phúc
Hà Nam
Sơn La
Cần Thơ
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Tuyên Quang
Đắk Lắk
Bắc Giang
Vĩnh Long
Sóc Trăng
Thừa Thiên-Huế
Tiền Giang
Khánh Hòa
Kon Tum
Bạc Liêu
Bến Tre
Đồng Nai
Điện Biên
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Lai Châu
An Giang
Lạng Sơn
Phú Yên
Tây Ninh
Quảng Trị
Bình Thuận
Quảng Nam
Long An
Nam Định
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Ninh
Bắc Kạn
33
SIPAS 2023
MĐHL của người dân ở nông thôn (Biểu đồ 40) đối với việc CQNN tổ chức nhiều
hình thức xin ý kiến góp ý chính sách, giúp mọi người dân tham gia dễ dàng cao hơn
MĐHL của người dân ở đô thị là 5,70%; đối với việc CQNN tổ chức nhiều hình thức
phản hồi ý kiến đối với kết quả, tác động của chính sách, giúp mọi người dân tham gia
dễ dàng cao hơn là 5,82%.
MĐHL của người dân ở nông thôn đối với cơ hội tham gia vào quá trình xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói chung cao hơn so với MĐHL của người dân ở
đô thị 5,76% (82,37% so với 76,61%).
Biểu đồ 43: So sánh MĐHL đối với cơ hội tham gia của người dân vào quá trình
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Cơ hội dễ dàng tham gia xây dựng,
tổ chức thực hiện chính sách
Biểu đồ 44: MĐHL đối với cơ hội tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
1.3. Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng tổ chức thực hiện
chính sách
MĐHL của người dân đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách được đo
lường trên 09 tiêu chí: (1) Tổ chức thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế; (2) Tổ
chức thực hiện tốt sách khám, chữa bệnh; (3) Tổ chức thực hiện tốt chính sách giáo dục
90.10%
90.16%
81.47%
81.43%
74.52%
74.77%
Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ
dàng góp ý kiến xây dựng
chính sách.
Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ
dàng phản hồi ý kiến đánh
giá chính sách
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
81.83%
81.82%
81.84%
79.65%
79.62%
79.67%
Cơ hội dễ dàng tham gia
xây dựng, tổ chức thực
hiện chinh sách
Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ
dàng góp ý kiến xây dựng
chính sách
Chính quyền tổ chức nhiều
hình thức để người dân dễ
dàng phản hồi ý kiến đánh
giá chính sách
Năm 2023 Năm 2022
90.13
%
81.48
%
74.65
%
34
SIPAS 2023
phổ thông; (4) Tổ chức thực hiện tốt chính sách nước sinh hoạt; (5) Tổ chức thực hiện
tốt chính sách điện sinh hoạt; (6) Tổ chức thực hiện tốt chính sách trật tự, an toàn xã hội;
(7) Tổ chức thực hiện tốt chính sách giao thông đường bộ; (8) Tổ chức thực hiện tốt
chính sách an sinh, xã hội; (9) Tổ chức thực hiện tốt chính sách cải cách hành chính.
MĐHL của người dân về việc tổ chức thực hiện tốt chính sách trật tự, an toàn xã
hội cao nhất, đạt 83,32%; tiếp đến là MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã
hội, đạt 83,02%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách giáo dục phổ thông đạt 82,91%;
MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh đạt 82,63%; MĐHL về việc
thực hiện tốt chính sách điện sinh hoạt đạt 82,53%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính
sách nước sinh hoạt đạt 82,20%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách cải cách hành
chính đạt 82,10%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách giao thông đường bộ đạt
81,90%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế đạt 82,91% (Biểu đồ 45).
MĐHL đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách nói chung trong cả nước là 82,49%.
Biểu đồ 45: MĐHL đối với chất lượng tổ chức, thực hiện chính sách
ở địa phương năm 2023 trong cả nước
Chất lượng tổ chức
thực hiện tốt chính
sách ở địa phương
MĐHL của người dân đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách ở 63 tỉnh,
thành phố nằm trong khoảng 75,41% - 90,61%, trong đó MĐHL về việc tổ chức thực
hiện tốt chính sách trật tự, an toàn xã hội nằm trong khoảng 76,16% - 91,08%; MĐHL
về việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội nằm trong khoảng 75,73% - 91,37%;
MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách giáo dục phổ thông nằm trong khoảng 76,09%
- 91,05%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh nằm trong khoảng
75,63% - 90,96%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách điện sinh hoạt nằm trong
khoảng 75,27% - 90,45%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách nước sinh hoạt nằm
trong khoảng 74,52% - 89,94%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách cải cách hành
chính nằm trong khoảng 74,04% - 90,65%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính sách giao
thông đường bộ nằm trong khoảng 74,77% - 90,13%; MĐHL về việc thực hiện tốt chính
sách phát triển kinh tế nằm trong khoảng 73,41% - 90,54% (Biểu đồ 46 - 56).
81.83%
81.90%
82.10%
82.20%
82.53%
82.63%
82.91%
83.02%
83.32%
Tổ chức thực hiện tốt chính sách phát triển
kinh tế
Tổ chức thực hiện tốt chính sách giao thông
đường bộ
Tổ chức thực hiện tốt chính sách cải cách
hành chính
Tổ chức thực hiện tốt chính sách nước sinh
hoạt
Tổ chức thực hiện tốt chính sách điện sinh
hoạt
Tổ chức thực hiện tốt chính sách khám chữa
bệnh
Tổ chức thực hiện tốt chính sách giáo dục
phổ thông
Tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh xã
hội
Tổ chức thực hiện tốt chính sách trật tự, an
toàn xã hội
82.49%
35
SIPAS 2023
Biểu đồ 46 : MĐHL đối với chất lượng
tổ chức, thực hiện chính sách phát
triển kinh tế năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 47: MĐHL đối với chất lượng tổ
chức, thực hiện chính sách phát khám,
chữa bệnh năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 48: MĐHL đối với chất lượng tổ
chức, thực hiện chính sách phát giáo dục
phổ thông năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.54%
88.96%
88.84%
88.57%
88.29%
87.83%
87.83%
87.58%
87.43%
86.85%
85.39%
85.22%
84.95%
84.70%
84.48%
84.38%
84.23%
84.12%
83.65%
83.08%
82.81%
82.48%
82.47%
82.41%
82.29%
82.22%
82.22%
82.15%
81.77%
81.65%
81.59%
81.54%
81.49%
81.37%
81.33%
81.29%
80.96%
80.76%
80.57%
80.36%
80.25%
80.04%
79.82%
79.68%
79.64%
79.46%
79.24%
79.17%
78.92%
78.85%
78.67%
78.38%
78.31%
78.28%
77.69%
77.24%
76.89%
76.74%
76.30%
76.13%
75.69%
75.52%
73.41%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Hưng Yên
Hải Dương
Phú Thọ
Lào Cai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Thái Bình
Bình Định
Thanh Hóa
Cà Mau
Kiên Giang
Trà Vinh
Bình Dương
Đồng Tháp
Nghệ An
Gia Lai
Hà Nội
Đà Nẵng
Quảng Bình
Hà Nam
Hà Giang
Hòa Bình
Ninh Bình
Vĩnh Phúc
Hậu Giang
Ninh Thuận
Đắk Lắk
Tuyên Quang
Sơn La
Sóc Trăng
Cần Thơ
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Bạc Liêu
Vĩnh Long
Tiền Giang
Khánh Hòa
Kon Tum
Bến Tre
Đắk Nông
Thừa Thiên-Huế
Điện Biên
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Lai Châu
Tây Ninh
Quảng Trị
An Giang
Phú Yên
Bình Thuận
Long An
Quảng Nam
Lạng Sơn
Nam Định
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
90.96%
89.96%
89.08%
89.00%
88.67%
88.51%
87.94%
87.72%
87.45%
87.03%
85.56%
85.52%
85.46%
85.12%
84.78%
84.73%
84.70%
84.59%
84.41%
84.35%
84.06%
83.94%
83.65%
83.55%
83.27%
83.24%
83.04%
82.80%
82.63%
82.47%
82.36%
82.30%
82.29%
82.20%
82.09%
82.04%
82.01%
81.77%
81.44%
81.40%
81.08%
80.90%
80.65%
80.61%
80.29%
80.25%
80.18%
80.10%
80.07%
79.96%
79.93%
79.93%
79.54%
78.82%
78.41%
78.09%
77.99%
77.77%
77.24%
77.10%
77.09%
75.95%
75.63%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Lào Cai
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Hưng Yên
Hải Dương
Phú Thọ
Yên Bái
Bà Rịa-Vũng Tàu
Thanh Hóa
Kiên Giang
Thái Bình
Bình Định
Trà Vinh
Cà Mau
Quảng Bình
Bình Dương
Đồng Tháp
Đà Nẵng
Nghệ An
Ninh Thuận
Gia Lai
Hòa Bình
Hà Nội
Cần Thơ
Khánh Hòa
Hà Giang
Hà Nam
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Bắc Giang
Ninh Bình
TP. Hồ Chí Minh
Hậu Giang
Đắk Lắk
Thừa Thiên-Huế
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Đắk Nông
Sơn La
Bến Tre
Vĩnh Long
Tiền Giang
Quảng Ngãi
Kon Tum
Lạng Sơn
Đồng Nai
Điện Biên
Lai Châu
Bình Thuận
Lâm Đồng
Phú Yên
Quảng Trị
Quảng Nam
An Giang
Long An
Cao Bằng
Tây Ninh
Bắc Ninh
Nam Định
Bắc Kạn
Bình Phước
91.05%
90.14%
89.06%
88.71%
88.62%
88.47%
88.40%
87.79%
87.70%
87.50%
86.13%
85.81%
85.27%
85.24%
85.05%
84.63%
84.62%
84.62%
84.48%
84.19%
84.06%
83.37%
83.37%
83.34%
83.14%
82.98%
82.97%
82.94%
82.91%
82.89%
82.80%
82.59%
82.53%
82.44%
82.44%
82.36%
82.22%
82.09%
81.85%
81.41%
81.33%
81.15%
80.93%
80.86%
80.82%
80.68%
80.68%
80.47%
80.22%
80.22%
80.22%
80.07%
80.04%
79.78%
79.17%
79.10%
79.05%
78.75%
78.74%
78.24%
77.31%
76.92%
76.09%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Hải Dương
Hưng Yên
Lào Cai
Phú Thọ
Yên Bái
Bà Rịa-Vũng Tàu
Thanh Hóa
Thái Bình
Bình Định
Trà Vinh
Kiên Giang
Nghệ An
Cà Mau
Đồng Tháp
Hòa Bình
Đà Nẵng
Bình Dương
Hà Nội
Sơn La
Ninh Thuận
Hà Nam
Cần Thơ
Quảng Bình
Hà Giang
Vĩnh Phúc
Gia Lai
Ninh Bình
Sóc Trăng
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Thừa Thiên-Huế
Khánh Hòa
Tuyên Quang
Hậu Giang
Đắk Lắk
Quảng Ngãi
Vĩnh Long
Bạc Liêu
Tiền Giang
Đắk Nông
Phú Yên
Bến Tre
Lai Châu
Điện Biên
Đồng Nai
Lâm Đồng
Tây Ninh
Lạng Sơn
Kon Tum
Bình Thuận
Quảng Trị
Nam Định
Quảng Nam
Long An
An Giang
Cao Bằng
Bắc Ninh
Bắc Kạn
Bình Phước
36
SIPAS 2023
Biểu đồ 49: MĐHL đối với chất lượng
tổ chức, thực hiện chính sách trật tự, an toàn
xã hội năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 50: MĐHL đối với chất lượng tổ
chức, thực hiện chính sách giao thông
đường bộ năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 51: MĐHL đối với chất lượng tổ
chức, thực hiện chính sách điện sinh hoạt
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
91.08%
90.04%
89.19%
89.06%
88.92%
88.62%
88.40%
88.19%
88.19%
88.07%
86.54%
86.45%
85.52%
85.27%
84.98%
84.81%
84.73%
84.67%
84.37%
84.33%
84.27%
84.16%
83.87%
83.78%
83.72%
83.62%
83.52%
83.49%
83.44%
83.26%
83.13%
83.03%
82.97%
82.94%
82.92%
82.85%
82.85%
82.33%
82.10%
82.09%
81.96%
81.80%
81.76%
81.51%
81.44%
81.43%
81.37%
80.93%
80.90%
80.83%
80.79%
80.29%
80.22%
79.93%
79.86%
79.59%
79.57%
79.35%
79.32%
79.25%
77.99%
77.17%
76.16%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hưng Yên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Phú Thọ
Yên Bái
Thanh Hóa
Thái Bình
Bình Định
Trà Vinh
Đà Nẵng
Bình Dương
Nghệ An
Hòa Bình
Kiên Giang
Hà Nội
Đồng Tháp
Cà Mau
Ninh Bình
Gia Lai
Thừa Thiên-Huế
Tuyên Quang
Sơn La
Cần Thơ
Quảng Bình
Ninh Thuận
Vĩnh Phúc
Hà Nam
Hà Giang
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Hậu Giang
Sóc Trăng
Khánh Hòa
Đồng Nai
Quảng Ngãi
Phú Yên
Vĩnh Long
Bến Tre
Đắk Nông
Đắk Lắk
Lạng Sơn
Tiền Giang
Lai Châu
Bạc Liêu
Lâm Đồng
Điện Biên
Tây Ninh
Kon Tum
An Giang
Long An
Quảng Nam
Nam Định
Bình Thuận
Cao Bằng
Quảng Trị
Bắc Ninh
Bắc Kạn
Bình Phước
90.13%
90.11%
89.10%
88.97%
88.33%
88.21%
87.84%
87.46%
87.21%
87.15%
86.09%
86.02%
85.66%
85.16%
84.01%
83.78%
83.69%
83.52%
83.12%
83.05%
82.99%
82.36%
82.35%
82.05%
82.02%
81.97%
81.90%
81.83%
81.83%
81.79%
81.75%
81.72%
81.22%
81.21%
81.17%
81.15%
80.93%
80.57%
80.43%
80.14%
80.04%
79.96%
79.75%
79.61%
79.57%
79.40%
79.21%
79.07%
78.99%
78.60%
78.53%
78.44%
78.35%
78.34%
78.03%
77.92%
77.65%
77.41%
76.99%
76.93%
76.12%
75.88%
74.77%
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Lào Cai
Hưng Yên
Yên Bái
Phú Thọ
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hải Dương
Đồng Tháp
Thái Bình
Bình Định
Trà Vinh
Kiên Giang
Nghệ An
Bình Dương
Thanh Hóa
Cà Mau
Gia Lai
Hà Nam
Hà Nội
Cần Thơ
Sóc Trăng
Hậu Giang
Đà Nẵng
Hà Giang
Hòa Bình
Ninh Thuận
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Bến Tre
Ninh Bình
Đắk Lắk
TP. Hồ Chí Minh
Tiền Giang
Bắc Giang
Đắk Nông
Bạc Liêu
Thừa Thiên-Huế
Quảng Bình
Kon Tum
Lâm Đồng
Tây Ninh
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Khánh Hòa
Phú Yên
Bình Thuận
Nam Định
Điện Biên
Sơn La
Lai Châu
Quảng Trị
Long An
Vĩnh Long
Quảng Nam
An Giang
Bắc Ninh
Lạng Sơn
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
90.45%
89.73%
89.53%
89.06%
88.88%
88.49%
87.63%
87.50%
87.46%
87.32%
86.28%
85.73%
85.64%
85.33%
85.23%
84.44%
84.19%
84.05%
83.87%
83.82%
83.43%
83.21%
83.17%
83.15%
83.11%
83.03%
82.58%
82.44%
82.44%
82.40%
82.29%
82.26%
82.26%
82.11%
81.62%
81.51%
81.51%
81.50%
81.43%
81.33%
80.83%
80.58%
80.36%
80.14%
80.04%
79.89%
79.89%
79.78%
79.75%
79.68%
79.64%
79.50%
79.43%
79.30%
78.95%
78.78%
78.67%
78.35%
78.28%
78.10%
76.66%
76.20%
75.27%
Quảng Ninh
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Thái Nguyên
Hưng Yên
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Đồng Tháp
Trà Vinh
Bình Định
Kiên Giang
Cà Mau
Nghệ An
Bình Dương
Cần Thơ
Hà Nội
Thanh Hóa
Sơn La
Hà Nam
Tuyên Quang
Gia Lai
Hậu Giang
Ninh Bình
Đà Nẵng
Ninh Thuận
Vĩnh Phúc
Khánh Hòa
Hà Giang
Quảng Bình
TP. Hồ Chí Minh
Bạc Liêu
Bắc Giang
Hòa Bình
Đắk Lắk
Thừa Thiên-Huế
Bến Tre
Sóc Trăng
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Kon Tum
Điện Biên
Đắk Nông
Phú Yên
Tiền Giang
Nam Định
An Giang
Lai Châu
Lạng Sơn
Quảng Trị
Đồng Nai
Bình Thuận
Tây Ninh
Vĩnh Long
Long An
Bắc Ninh
Quảng Nam
Cao Bằng
Bắc Kạn
Bình Phước
37
SIPAS 2023
Biểu đồ 52: MĐHL đối với chất lượng
tổ chức, thực hiện chính sách nước sinh hoạt
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 53: MĐHL đối với chất lượng tổ
chức, thực hiện chính sách an sinh xã hội
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 54: MĐHL đối với chất lượng tổ
chức, thực hiện chính sách cải cách hành
chính năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
89.94%
89.06%
89.06%
88.92%
88.83%
88.67%
88.35%
87.61%
87.35%
87.28%
85.88%
85.73%
84.92%
84.85%
84.59%
84.41%
84.27%
84.22%
83.81%
83.81%
83.43%
83.20%
83.19%
83.05%
82.90%
82.76%
82.73%
82.47%
82.37%
82.29%
82.20%
82.00%
81.83%
81.44%
81.24%
81.11%
80.79%
80.68%
80.65%
80.36%
80.32%
80.29%
80.11%
79.96%
79.75%
79.71%
79.64%
79.57%
79.53%
79.50%
79.28%
79.25%
78.83%
78.81%
78.42%
78.16%
77.99%
77.96%
77.71%
77.50%
74.91%
74.76%
74.52%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hưng Yên
Hải Dương
Yên Bái
Phú Thọ
Bà Rịa-Vũng Tàu
Đồng Tháp
Bình Định
Thái Bình
Trà Vinh
Kiên Giang
Cà Mau
Bình Dương
Cần Thơ
Gia Lai
Nghệ An
Thanh Hóa
Ninh Bình
Hà Nội
Thừa Thiên-Huế
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Hà Giang
Quảng Bình
Ninh Thuận
Hà Nam
TP. Hồ Chí Minh
Bến Tre
Hậu Giang
Đắk Lắk
Sơn La
Bắc Giang
Tiền Giang
Sóc Trăng
Quảng Trị
Bạc Liêu
Nam Định
Kon Tum
Hòa Bình
Khánh Hòa
Lai Châu
Lâm Đồng
Phú Yên
Đắk Nông
Điện Biên
Vĩnh Long
An Giang
Đồng Nai
Quảng Ngãi
Bắc Ninh
Bình Thuận
Tây Ninh
Long An
Quảng Nam
Lạng Sơn
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
91.37%
90.92%
89.34%
89.07%
89.00%
88.57%
88.39%
88.30%
88.26%
87.78%
86.50%
86.06%
85.91%
85.81%
85.37%
84.79%
84.77%
84.74%
84.42%
84.21%
84.19%
83.75%
83.44%
83.34%
83.31%
83.05%
83.05%
82.94%
82.92%
82.80%
82.48%
82.44%
82.41%
82.23%
82.19%
82.18%
82.04%
81.77%
81.76%
81.40%
81.15%
81.04%
80.97%
80.90%
80.89%
80.79%
80.75%
80.47%
80.25%
80.04%
80.00%
79.93%
79.89%
79.86%
79.53%
79.50%
79.50%
79.46%
79.32%
79.03%
77.13%
76.84%
75.73%
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Hưng Yên
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Trà Vinh
Thái Bình
Đồng Tháp
Thanh Hóa
Bình Định
Gia Lai
Cà Mau
Kiên Giang
Bình Dương
Hà Nội
Cần Thơ
Nghệ An
Ninh Bình
Ninh Thuận
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Tuyên Quang
Bến Tre
Hậu Giang
Hà Giang
Sơn La
Quảng Bình
Hà Nam
Thừa Thiên-Huế
Hòa Bình
Khánh Hòa
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Bắc Giang
Đồng Nai
Lâm Đồng
Đắk Nông
Bạc Liêu
Quảng Ngãi
Đắk Lắk
Tây Ninh
Điện Biên
Tiền Giang
Kon Tum
Phú Yên
Quảng Trị
An Giang
Lạng Sơn
Nam Định
Bình Thuận
Lai Châu
Vĩnh Long
Quảng Nam
Bắc Ninh
Long An
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
90.65%
90.45%
89.10%
88.97%
88.46%
88.28%
87.76%
87.75%
87.54%
87.03%
85.19%
84.87%
84.77%
84.66%
84.60%
84.48%
84.44%
84.19%
83.40%
83.38%
83.27%
83.23%
83.20%
83.15%
82.80%
82.54%
82.45%
82.26%
82.26%
82.20%
81.79%
81.60%
81.28%
81.11%
81.08%
81.04%
81.00%
80.99%
80.90%
80.36%
80.32%
80.29%
80.18%
79.96%
79.71%
79.71%
79.61%
79.39%
79.35%
79.25%
79.17%
78.53%
78.46%
78.45%
78.42%
78.31%
77.81%
77.67%
77.31%
76.48%
76.38%
74.79%
74.04%
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Hưng Yên
Hải Phòng
Hải Dương
Hà Tĩnh
Lào Cai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Bình Định
Đồng Tháp
Thái Bình
Bình Dương
Thanh Hóa
Cà Mau
Trà Vinh
Kiên Giang
Nghệ An
Vĩnh Phúc
Gia Lai
Tuyên Quang
Hà Nội
Đà Nẵng
Ninh Bình
Cần Thơ
Hậu Giang
Hà Giang
Quảng Bình
Hà Nam
Hòa Bình
Ninh Thuận
Đắk Lắk
Bạc Liêu
Bắc Giang
Thừa Thiên-Huế
TP. Hồ Chí Minh
Sơn La
Sóc Trăng
Kon Tum
Đắk Nông
Tiền Giang
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Đồng Nai
Khánh Hòa
An Giang
Bến Tre
Tây Ninh
Điện Biên
Vĩnh Long
Lai Châu
Phú Yên
Bình Thuận
Quảng Trị
Nam Định
Quảng Nam
Lạng Sơn
Long An
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
38
SIPAS 2023
Biểu đồ 55: MĐHL đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách
ở địa phương năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.61%
89.80%
89.00%
88.98%
88.63%
88.61%
88.08%
87.63%
87.62%
87.58%
85.68%
85.38%
85.14%
85.10%
84.89%
84.69%
84.38%
84.31%
84.00%
83.49%
83.40%
83.26%
83.14%
82.71%
82.69%
82.68%
82.67%
82.63%
82.55%
82.52%
82.47%
82.30%
81.88%
81.74%
81.74%
81.67%
81.64%
81.45%
81.24%
81.15%
80.97%
80.63%
80.53%
80.33%
80.15%
80.12%
80.00%
79.88%
79.87%
79.74%
79.57%
79.22%
79.13%
78.99%
78.98%
78.88%
78.76%
78.30%
78.28%
77.56%
76.69%
75.89%
75.41%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hưng Yên
Hải Dương
Yên Bái
Phú Thọ
Bà Rịa-Vũng Tàu
Thái Bình
Bình Định
Trà Vinh
Đồng Tháp
Thanh Hóa
Kiên Giang
Cà Mau
Bình Dương
Nghệ An
Gia Lai
Hà Nội
Đà Nẵng
Cần Thơ
Ninh Bình
Hà Nam
Vĩnh Phúc
Tuyên Quang
Ninh Thuận
Quảng Bình
Hà Giang
Hòa Bình
Hậu Giang
TP. Hồ Chí Minh
Thừa Thiên-Huế
Sơn La
Bắc Giang
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Bến Tre
Bạc Liêu
Tiền Giang
Đắk Nông
Quảng Ngãi
Kon Tum
Lâm Đồng
Đồng Nai
Vĩnh Long
Điện Biên
Phú Yên
Lai Châu
Tây Ninh
Quảng Trị
An Giang
Bình Thuận
Lạng Sơn
Nam Định
Quảng Nam
Long An
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
39
SIPAS 2023
Biểu đồ 56: So sánh MĐHL đối với chất lượng tổ chức thực hiện chính sách
ở địa phương năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất Tỉnh trung vị Tỉnh thấp nhất
Chất lượng tổ chức thực hiện tốt chính sách ở địa phương
1.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả, tác động của chính sách
MĐHL của người dân đối với kết quả, tác động của chính sách được đo lường
trên 10 tiêu chí: (1) Kinh tế gia đình của người dân tốt hơn; (2) Kinh tế xã hội của địa
phương tốt hơn; (3) Bệnh viện công lập khám chữa bệnh tốt hơn; (4) Trường phổ thông
công lập dạy học tốt hơn; (5) Trật tự, an toàn xã hội tốt hơn; (6) Đường bộ, giao thông
tốt hơn; (7) Điện sinh hoạt tốt hơn; (8) Nước sinh hoạt tốt hơn; (9) An sinh xã hội tốt
hơn; (10) CQHCNN, CBCCVC có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
MĐHL của người dân về điện sinh hoạt tốt hơn cao nhất, đạt 83,32%; tiếp đến là
MĐHL về việc trật tự, an toàn xã hội tốt hơn, đạt 83,23%; MĐHL về việc an sinh xã hội
tốt hơn, đạt 83,10%; MĐHL về việc trường phổ thông công lập dạy học tốt hơn, đạt
82,94%; MĐHL về việc đường bộ, giao thông tốt hơn, đạt 82,91%; MĐHL về việc
CQHCNN, CBCCVC có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn, đạt 82,83%; MĐHL về
việc nước sinh hoạt tốt hơn, đạt 82,78%; MĐHL về việc kinh tế xã hội của địa phương
tốt hơn, đạt 82,19%; MĐHL về việc bệnh viện công lập khám, chữa bệnh tốt hơn, đạt
82,16% và MĐHL về việc kinh tế gia đình của người dân tốt hơn, đạt 81,97 (Biểu đồ
57). MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách nói chung trong cả nước là 82,74%.
90.54%
90.96%
91.05%
91.08%
90.13%
90.45%
89.94%
91.37%
90.65%
81.54%
82.30%
82.59%
83.03%
81.72%
82.26%
82.00%
82.44%
81.60%
73.41%
75.63%
76.09%
76.16%
74.77%
75.27%
74.52%
75.73%
74.04%
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách phát
triển kinh tế
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách khám
chữa bệnh ở
địa phương
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách giáo
dục phổ
thông
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách trật tự,
an toàn xã
hội
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách giao
thông
đường bộ
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách điện
sinh hoạt
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách nước
sinh hoạt
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách an sinh
xã hội
Tổ chức
thực hiện
tốt chính
sách cải
cách hành
chính
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
90.61
%
82.30
%
75.41
%
40
SIPAS 2023
Biểu đồ 57: MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách
năm 2023 trong cả nước
Kết quả, tác động
của chính sách
MĐHL của người dân đối với kết quả, tác động của chính sách ở 63 tỉnh, thành
phố nằm trong khoảng 74,96% - 90,49%, trong đó MĐHL về việc kinh tế gia đình của
người dân tốt hơn nằm trong khoảng 73,76% - 90,13%; MĐHL về việc kinh tế xã hội
của địa phương tốt hơn nằm trong khoảng 74,4%1 - 90,16%; MĐHL về việc bệnh viện
công lập khám, chữa bệnh tốt hơn nằm trong khoảng 73,41% - 90,03%; MĐHL về việc
trường phổ thông công lập dạy học tốt hơn nằm trong khoảng 75,37% - 90,89%; MĐHL
về việc trật tự, an toàn xã hội tốt hơn nằm trong khoảng 75,56% - 90,94%; MĐHL về
việc đường bộ, giao thông tốt hơn nằm trong khoảng 75,95% - 90,45%; MĐHLvề điện
sinh hoạt tốt hơn nằm trong khoảng 76,70% - 90,64%; MĐHL về việc nước sinh hoạt
tốt hơn nằm trong khoảng 74,94% - 90,32%; MĐHL về việc an sinh xã hội tốt hơn nằm
trong khoảng 75,23% - 91,62%; MĐHL về việc CQHCNN, CBCCVC có năng lực và
thực thi công vụ tốt hơn nằm trong khoảng 73,91% - 91,26% (Biểu đồ 58 - 69).
81.97%
82.16%
82.19%
82.78%
82.83%
82.91%
82.94%
83.10%
83.23%
83.32%
Kinh tế gia đình của người dân tốt hơn
Bệnh viện công lập khám chữa bệnh tốt hơn
Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn
Nước sinh hoạt tốt hơn
CQHCNN, CBCC có năng lực và thực thi công
vụ tốt hơn
Đường bộ, giao thông tốt hơn
Trường phổ thông công lập dạy học tốt hơn
An sinh xã hội đối tốt hơn
Trật tự, an toàn xã hội tốt hơn
Điện sinh hoạt tốt hơn
82.74%
41
SIPAS 2023
Biểu đồ 58: MĐHL đối với việc
kinh tế của gia đình tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 59: MĐHL đối với việc
kinh tế xã hội của địa phương tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 60 : MĐHL đối với việc bệnh viện
công lập khám chữa bệnh tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.13%
89.32%
89.03%
89.00%
88.53%
88.42%
88.26%
87.46%
87.22%
86.95%
85.66%
85.21%
84.84%
84.70%
84.19%
84.13%
84.09%
83.97%
83.42%
83.31%
83.30%
83.23%
83.05%
83.04%
82.69%
82.49%
82.20%
82.19%
81.94%
81.94%
81.90%
81.76%
81.63%
81.56%
81.40%
81.07%
80.93%
80.65%
80.50%
80.00%
79.93%
79.93%
79.61%
79.56%
79.50%
79.46%
79.46%
79.46%
79.32%
79.28%
79.28%
79.17%
78.89%
78.32%
78.03%
77.81%
77.45%
76.96%
76.81%
76.31%
75.63%
75.08%
73.76%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Hưng Yên
Hải Dương
Lào Cai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Kiên Giang
Bình Định
Cà Mau
Bình Dương
Đồng Tháp
Nghệ An
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Gia Lai
Quảng Bình
Trà Vinh
Hà Nội
Ninh Bình
Hậu Giang
Hà Nam
Hà Giang
Bạc Liêu
Hòa Bình
Cần Thơ
Ninh Thuận
Đắk Lắk
Đà Nẵng
Sơn La
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Sóc Trăng
Thừa Thiên-Huế
Khánh Hòa
Đắk Nông
Kon Tum
Bến Tre
Đồng Nai
Tây Ninh
Điện Biên
Quảng Trị
Quảng Ngãi
Vĩnh Long
Lai Châu
Lâm Đồng
Bình Thuận
Tiền Giang
Phú Yên
Nam Định
An Giang
Quảng Nam
Lạng Sơn
Bắc Ninh
Long An
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
90.16%
90.14%
89.28%
88.93%
88.45%
88.21%
88.17%
87.83%
87.12%
87.06%
85.60%
85.30%
85.01%
84.87%
84.22%
84.19%
84.09%
84.09%
83.85%
83.62%
83.44%
83.31%
83.24%
83.02%
82.92%
82.40%
82.16%
82.13%
82.05%
82.02%
82.01%
81.88%
81.69%
81.37%
81.22%
81.21%
81.08%
80.97%
80.97%
80.54%
80.32%
80.25%
80.25%
80.00%
79.89%
79.86%
79.86%
79.78%
79.75%
79.75%
79.35%
79.28%
79.25%
78.42%
78.28%
78.24%
77.89%
77.74%
77.34%
76.92%
75.94%
75.21%
74.41%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Hải Dương
Hưng Yên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Bình Định
Bình Dương
Nghệ An
Đồng Tháp
Cà Mau
Kiên Giang
Vĩnh Phúc
Quảng Bình
Tuyên Quang
Hà Nội
Gia Lai
Ninh Bình
Hậu Giang
Ninh Thuận
Cần Thơ
Trà Vinh
Đà Nẵng
Hà Nam
Hà Giang
Đắk Lắk
Sơn La
Hòa Bình
Bạc Liêu
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Thừa Thiên-Huế
Sóc Trăng
Đắk Nông
Khánh Hòa
Vĩnh Long
Lâm Đồng
Điện Biên
Tây Ninh
Kon Tum
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Bình Thuận
Bến Tre
Tiền Giang
Lai Châu
Quảng Trị
An Giang
Phú Yên
Nam Định
Lạng Sơn
Quảng Nam
Bắc Ninh
Long An
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
90.03%
89.96%
88.97%
88.94%
88.89%
88.60%
88.42%
87.88%
87.60%
87.21%
84.98%
84.95%
84.87%
84.80%
84.66%
84.48%
84.41%
84.19%
83.59%
83.53%
83.51%
83.42%
83.25%
83.02%
82.90%
82.54%
82.51%
82.22%
82.19%
82.14%
81.98%
81.93%
81.87%
81.81%
81.71%
81.69%
81.29%
81.12%
81.12%
80.72%
80.14%
80.11%
80.00%
79.96%
79.96%
79.82%
79.78%
79.49%
79.43%
79.30%
79.10%
78.99%
78.89%
78.74%
78.35%
78.18%
77.81%
77.49%
76.85%
76.20%
74.95%
74.93%
73.41%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hưng Yên
Hải Dương
Yên Bái
Phú Thọ
Bà Rịa-Vũng Tàu
Bình Dương
Kiên Giang
Bình Định
Thái Bình
Cà Mau
Đồng Tháp
Thanh Hóa
Quảng Bình
Nghệ An
Đà Nẵng
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Trà Vinh
Gia Lai
Hà Nội
Hà Giang
Sơn La
Ninh Thuận
Ninh Bình
Đắk Lắk
Hà Nam
TP. Hồ Chí Minh
Hòa Bình
Hậu Giang
Cần Thơ
Bạc Liêu
Bắc Giang
Sóc Trăng
Thừa Thiên-Huế
Khánh Hòa
Lâm Đồng
Kon Tum
Bến Tre
Đắk Nông
Vĩnh Long
Quảng Trị
Điện Biên
Quảng Ngãi
Lai Châu
Đồng Nai
Bình Thuận
An Giang
Nam Định
Tiền Giang
Phú Yên
Lạng Sơn
Tây Ninh
Quảng Nam
Long An
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
42
SIPAS 2023
Biểu đồ 61: MĐHL đối với việc
trường phổ thông công lập dạy tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 62: MĐHL đối với việc
trật tự, an toàn xã hội tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 63: MĐHL đối với việc
đường bộ, giao thông tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.89%
89.96%
89.03%
88.96%
88.51%
88.49%
88.09%
87.89%
87.68%
87.43%
85.90%
85.59%
85.56%
85.12%
84.73%
84.59%
84.41%
84.34%
84.06%
84.01%
83.82%
83.71%
83.66%
83.56%
83.52%
83.38%
83.24%
83.09%
83.05%
83.00%
82.84%
82.80%
82.67%
82.27%
82.20%
82.15%
81.98%
81.86%
81.65%
81.43%
81.37%
81.33%
81.08%
81.08%
80.89%
80.76%
80.57%
80.57%
80.43%
80.29%
80.22%
80.18%
80.11%
80.07%
79.71%
79.61%
79.36%
79.14%
79.01%
78.53%
77.36%
77.09%
75.37%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hải Dương
Lào Cai
Hưng Yên
Yên Bái
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Phú Thọ
Thanh Hóa
Kiên Giang
Thái Bình
Bình Định
Bình Dương
Cà Mau
Nghệ An
Đồng Tháp
Tuyên Quang
Trà Vinh
Đà Nẵng
Ninh Thuận
Ninh Bình
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Sơn La
Gia Lai
Thừa Thiên-Huế
Cần Thơ
Hậu Giang
Hòa Bình
Quảng Bình
TP. Hồ Chí Minh
Hà Nam
Sóc Trăng
Hà Giang
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Bắc Giang
Bến Tre
Lâm Đồng
Bạc Liêu
Quảng Ngãi
Đắk Nông
Đồng Nai
Phú Yên
Lai Châu
Quảng Trị
Điện Biên
Nam Định
Tây Ninh
Kon Tum
Vĩnh Long
Tiền Giang
Bình Thuận
An Giang
Lạng Sơn
Long An
Quảng Nam
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
90.94%
90.73%
89.59%
89.09%
88.71%
88.64%
88.39%
88.26%
88.19%
87.68%
86.59%
86.35%
85.38%
85.27%
85.09%
85.02%
84.95%
84.92%
84.24%
84.24%
84.14%
84.04%
83.98%
83.91%
83.79%
83.46%
83.45%
83.42%
83.35%
83.21%
82.97%
82.91%
82.82%
82.80%
82.78%
82.75%
82.62%
82.38%
82.19%
82.15%
81.94%
81.88%
81.84%
81.76%
81.69%
81.65%
81.36%
81.07%
80.39%
80.11%
80.00%
79.96%
79.89%
79.82%
79.68%
79.32%
79.21%
79.06%
78.85%
78.35%
77.62%
77.03%
75.56%
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Lào Cai
Hải Phòng
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Bình Định
Kiên Giang
Đà Nẵng
Đồng Tháp
Bình Dương
Nghệ An
Ninh Bình
Tuyên Quang
Hà Nội
Vĩnh Phúc
Trà Vinh
Gia Lai
Sơn La
Cần Thơ
Cà Mau
Thừa Thiên-Huế
Ninh Thuận
Đồng Nai
Quảng Bình
Bắc Giang
Hậu Giang
Hòa Bình
Hà Nam
TP. Hồ Chí Minh
Hà Giang
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Đắk Nông
Khánh Hòa
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Bến Tre
Đắk Lắk
Lai Châu
Điện Biên
Phú Yên
Lạng Sơn
Quảng Trị
Kon Tum
Tiền Giang
Vĩnh Long
Tây Ninh
Nam Định
Bình Thuận
Quảng Nam
An Giang
Long An
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
90.45%
89.96%
89.80%
89.03%
88.84%
88.82%
88.60%
88.46%
88.22%
88.11%
86.09%
85.96%
85.65%
85.23%
84.95%
84.54%
84.35%
84.31%
83.97%
83.75%
83.72%
83.65%
83.49%
83.37%
83.36%
83.01%
82.92%
82.83%
82.76%
82.63%
82.59%
82.48%
82.39%
82.33%
82.16%
82.13%
82.09%
82.08%
82.02%
82.00%
81.72%
81.70%
81.44%
81.29%
81.18%
81.04%
80.76%
80.39%
80.11%
80.00%
80.00%
80.00%
79.78%
79.75%
78.92%
78.67%
78.49%
78.35%
78.28%
78.14%
77.24%
76.76%
75.95%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Lào Cai
Hải Phòng
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Đồng Tháp
Bình Định
Kiên Giang
Bình Dương
Nghệ An
Thanh Hóa
Tuyên Quang
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Trà Vinh
Gia Lai
Ninh Thuận
Ninh Bình
Hà Nội
Cà Mau
Hà Nam
Cần Thơ
Quảng Bình
Bạc Liêu
Bến Tre
Hòa Bình
TP. Hồ Chí Minh
Hà Giang
Thừa Thiên-Huế
Sơn La
Sóc Trăng
Bắc Giang
Lâm Đồng
Đồng Nai
Lai Châu
Hậu Giang
Đắk Lắk
Đắk Nông
Khánh Hòa
Phú Yên
Quảng Ngãi
Tây Ninh
Tiền Giang
Điện Biên
Kon Tum
Nam Định
Quảng Trị
Vĩnh Long
Bình Thuận
Long An
An Giang
Bắc Ninh
Quảng Nam
Lạng Sơn
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
43
SIPAS 2023
Biểu đồ 64: MĐHL đối với việc
điện sinh hoạt tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 65: MĐHL đối với việ
nước sinh hoạt tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 66: MĐHL đối với việc
an sinh xã hội tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.64%
89.98%
89.46%
89.13%
88.70%
88.67%
88.64%
88.60%
87.89%
87.72%
86.77%
85.77%
85.59%
85.31%
84.98%
84.95%
84.86%
84.79%
84.71%
84.70%
84.62%
84.60%
84.38%
84.07%
84.00%
83.99%
83.94%
83.87%
83.68%
83.48%
83.36%
83.35%
83.28%
83.21%
82.76%
82.74%
82.73%
82.56%
82.48%
82.40%
81.80%
81.58%
81.56%
81.18%
81.07%
80.97%
80.90%
80.79%
80.75%
80.54%
80.14%
80.11%
79.93%
79.89%
79.89%
79.64%
79.61%
79.46%
78.99%
77.96%
77.59%
76.99%
76.70%
Quảng Ninh
Lào Cai
Thái Nguyên
Hải Phòng
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Bình Định
Kiên Giang
Đồng Tháp
Bình Dương
Quảng Bình
Nghệ An
Trà Vinh
Thanh Hóa
Cà Mau
Tuyên Quang
Sơn La
Hà Nội
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Gia Lai
Ninh Thuận
Cần Thơ
Khánh Hòa
Hậu Giang
Hà Nam
Thừa Thiên-Huế
TP. Hồ Chí Minh
Bến Tre
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Hòa Bình
Bắc Giang
Hà Giang
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Đắk Lắk
Đồng Nai
Phú Yên
Lai Châu
Đắk Nông
Điện Biên
An Giang
Nam Định
Quảng Trị
Kon Tum
Bình Thuận
Lạng Sơn
Tiền Giang
Tây Ninh
Long An
Vĩnh Long
Bắc Ninh
Quảng Nam
Cao Bằng
Bắc Kạn
Bình Phước
90.32%
89.46%
89.28%
89.03%
88.67%
88.51%
88.39%
88.30%
88.11%
88.03%
85.42%
85.30%
85.09%
85.02%
84.92%
84.68%
84.59%
84.48%
84.30%
84.23%
84.16%
84.08%
83.98%
83.87%
83.78%
83.73%
83.71%
83.55%
83.35%
83.10%
82.99%
82.60%
82.48%
82.47%
82.24%
81.97%
81.79%
81.44%
81.43%
81.21%
80.97%
80.79%
80.70%
80.61%
80.57%
80.54%
80.47%
80.43%
80.25%
80.21%
79.96%
79.71%
79.57%
79.50%
79.20%
78.85%
78.85%
78.67%
77.89%
77.10%
76.04%
75.02%
74.94%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hưng Yên
Hải Phòng
Hải Dương
Lào Cai
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Bình Định
Đồng Tháp
Kiên Giang
Bình Dương
Trà Vinh
Cà Mau
Thanh Hóa
Tuyên Quang
Cần Thơ
Nghệ An
Thừa Thiên-Huế
Quảng Bình
Đà Nẵng
Gia Lai
Ninh Bình
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Ninh Thuận
TP. Hồ Chí Minh
Hậu Giang
Sơn La
Bến Tre
Hà Giang
Hà Nam
Bạc Liêu
Bắc Giang
Sóc Trăng
Khánh Hòa
Đắk Lắk
Nam Định
Hòa Bình
Đồng Nai
Lâm Đồng
Lai Châu
Quảng Ngãi
Đắk Nông
Quảng Trị
Kon Tum
Điện Biên
An Giang
Tiền Giang
Phú Yên
Vĩnh Long
Bình Thuận
Long An
Tây Ninh
Bắc Ninh
Lạng Sơn
Quảng Nam
Cao Bằng
Bắc Kạn
Bình Phước
91.62%
90.70%
89.61%
89.12%
89.00%
88.71%
88.55%
88.32%
87.94%
87.92%
86.49%
85.90%
85.16%
85.10%
85.09%
84.86%
84.73%
84.58%
84.48%
84.35%
84.24%
84.09%
84.09%
83.82%
83.81%
83.69%
83.48%
83.40%
83.30%
83.09%
82.99%
82.72%
82.62%
82.53%
82.47%
82.34%
82.23%
82.12%
82.12%
81.95%
81.86%
81.22%
81.22%
81.05%
80.93%
80.89%
80.79%
80.79%
80.79%
80.43%
80.40%
80.32%
80.32%
79.57%
79.57%
79.14%
79.10%
78.78%
78.53%
77.97%
76.77%
76.61%
75.23%
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Hưng Yên
Lào Cai
Hải Phòng
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hà Tĩnh
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Kiên Giang
Bình Dương
Bình Định
Gia Lai
Cà Mau
Trà Vinh
Đồng Tháp
Nghệ An
Hà Nội
Ninh Thuận
Ninh Bình
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Thừa Thiên-Huế
Tuyên Quang
Cần Thơ
Quảng Bình
Sơn La
Hậu Giang
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Hà Nam
Hà Giang
Hòa Bình
Bạc Liêu
Lâm Đồng
Bến Tre
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Đắk Nông
Quảng Ngãi
Nam Định
Đồng Nai
An Giang
Tây Ninh
Điện Biên
Kon Tum
Tiền Giang
Bình Thuận
Quảng Trị
Phú Yên
Lai Châu
Vĩnh Long
Lạng Sơn
Long An
Bắc Ninh
Quảng Nam
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
44
SIPAS 2023
Biểu đồ 67: MĐHL đối với việc CQHCNN,
CBCCVC có năng lực, thực thi công vụ tốt hơn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 68: MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách
ở địa phương năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
91.26%
90.89%
89.89%
89.03%
88.75%
88.64%
88.30%
88.04%
87.71%
87.47%
85.97%
85.57%
85.37%
85.34%
85.26%
84.95%
84.84%
84.70%
84.06%
84.04%
83.84%
83.77%
83.77%
83.52%
83.48%
83.46%
83.43%
83.41%
83.05%
82.76%
82.32%
82.26%
82.23%
82.20%
82.12%
82.05%
81.97%
81.87%
81.76%
81.76%
81.36%
81.25%
81.21%
81.01%
80.57%
80.50%
80.47%
80.36%
80.25%
80.25%
79.96%
79.57%
79.50%
79.39%
79.35%
79.17%
78.64%
78.57%
78.38%
77.20%
76.63%
75.90%
73.91%
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Hưng Yên
Hải Phòng
Hải Dương
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Phú Thọ
Yên Bái
Trà Vinh
Thái Bình
Thanh Hóa
Kiên Giang
Bình Định
Cà Mau
Bình Dương
Đồng Tháp
Gia Lai
Vĩnh Phúc
Nghệ An
Tuyên Quang
Hà Nội
Ninh Bình
Ninh Thuận
Hậu Giang
Đà Nẵng
Quảng Bình
Cần Thơ
Hòa Bình
Sơn La
Hà Giang
Hà Nam
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Thừa Thiên-Huế
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Lâm Đồng
Bến Tre
An Giang
Đắk Nông
Đắk Lắk
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Kon Tum
Khánh Hòa
Phú Yên
Tây Ninh
Vĩnh Long
Tiền Giang
Điện Biên
Lai Châu
Quảng Trị
Nam Định
Bình Thuận
Lạng Sơn
Quảng Nam
Long An
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
90.49%
90.21%
89.02%
88.92%
88.85%
88.63%
88.59%
88.11%
87.80%
87.64%
85.86%
85.22%
85.20%
85.11%
84.84%
84.77%
84.29%
84.29%
84.02%
83.92%
83.75%
83.70%
83.62%
83.52%
83.52%
83.45%
83.17%
82.95%
82.75%
82.75%
82.45%
82.44%
82.34%
82.28%
82.17%
82.00%
81.89%
81.77%
81.66%
81.43%
81.26%
81.10%
80.88%
80.81%
80.69%
80.25%
80.24%
80.14%
79.93%
79.84%
79.76%
79.72%
79.71%
79.69%
79.52%
79.46%
78.64%
78.24%
78.08%
77.90%
76.31%
76.29%
74.96%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Lào Cai
Hưng Yên
Hải Dương
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Bình Định
Thanh Hóa
Kiên Giang
Bình Dương
Đồng Tháp
Cà Mau
Nghệ An
Trà Vinh
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Gia Lai
Hà Nội
Quảng Bình
Đà Nẵng
Ninh Bình
Ninh Thuận
Cần Thơ
Hậu Giang
Sơn La
Hà Nam
Thừa Thiên-Huế
Hà Giang
TP. Hồ Chí Minh
Hòa Bình
Bạc Liêu
Bắc Giang
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Bến Tre
Khánh Hòa
Lâm Đồng
Đắk Nông
Đồng Nai
Quảng Ngãi
Lai Châu
Điện Biên
Kon Tum
Quảng Trị
Phú Yên
Vĩnh Long
Tây Ninh
Tiền Giang
Nam Định
An Giang
Bình Thuận
Lạng Sơn
Long An
Quảng Nam
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
45
SIPAS 2023
MĐHL của người dân ở nông thôn đối với việc chính sách của địa phương đã
góp phần giúp cho kinh tế gia đình của người dân ngày càng tốt hơn cao hơn 6,25% so
với MĐHL của người dân ở đô thị (82,57% so với 76,58%); MĐHL của người dân ở
nông thôn đối với việc chính sách của địa phương đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc
sống của người dân ngày càng tốt hơn cao hơn 5,52% so với MĐHL của người dân ở
đô thị (82,49% so với 76,97%).
MĐHL của người dân ở nông thôn đối với kết quả, tác động của chính sách của
địa phương nói chung cao hơn 5,99% so với MĐHL của người dân ở đô thị (82,57% so
với 76,58%).
Biểu đồ 69: MĐHL đối với kết quả, tác động của chính sách
năm 2023: Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất Tỉnh trung vị Tỉnh thấp nhất
Kết quả, tác động của chính sách ở địa phương
1.5. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách nói chung
MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói
chung được tổng hợp từ MĐHL trên 23 tiêu chí của 04 yếu tố của nội dung này (ở Khoản
1.1 - 1.4). Kết quả tổng hợp cho thấy MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách nói chung trong cả nước là 82,49% (Biểu đồ 70); MĐHL đối với việc xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách của 63 tỉnh nằm trong khoảng 75,14% - 90,47%
(Biểu đồ 70, 71, 72).
MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói
chung trong cả nước và của 63 tỉnh năm 2023 tăng so với năm 2022 (Biểu đồ 70 - 71,
Bảng 1 - 3)
90.13%
90.16%
90.03%
90.89%
90.94%
90.45%
90.64%
90.32%
91.62%
91.26%
81.76%
81.88%
81.93%
82.80%
82.91%
82.48%
83.35%
82.60%
82.72%
82.26%
73.76%
74.41%
73.41%
75.37%
75.56%
75.95%
76.70%
74.94%
75.23%
73.91%
Kinh tế gia
đình của
người dân
tốt hơn
Kinh tế - xã
hội của địa
phương tốt
hơn
Bệnh viện
khám chữa
bệnh tốt hơn
Trường phổ
thông công
lập dạy học
tốt hơn
Trật tự, an
toàn xã hội
tốt hơn
Đường bộ,
giao thông
tốt hơn
Điện sinh
hoạt tốt hơn
Nước sinh
hoạt tốt hơn
An sinh xã
hội đối tốt
hơn
CQHCNN,
CBCC có
năng lực và
thực thi công
vụ tốt hơn
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
90.49
%
82.44
%
74.96
%
46
SIPAS 2023
Biểu đồ 70: MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
nói chung trong cả nước
Năm 2023
Hài lòng chung về việc xây dựng, tổ
chức thực hiện chính sách năm 2023
Năm 2022
Hài lòng chung về việc xây dựng, tổ
chức thực hiện chính sách năm 2022
Biểu đồ 71: MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
nói chung giữa 63 tỉnh, thành phố
Năm 2023
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Năm 2022
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
82.49%
86.89
%
79.07
%
72.00
%
90.47
%
82.29
%
75.14
%
79.72%
47
SIPAS 2023
Biểu đồ 72: MĐHL đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
nói chung năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
90.47%
89.89%
88.97%
88.84%
88.64%
88.50%
88.20%
87.81%
87.61%
87.60%
85.79%
85.24%
85.01%
84.88%
84.64%
84.49%
84.45%
84.33%
84.03%
83.51%
83.46%
83.25%
82.90%
82.88%
82.86%
82.86%
82.84%
82.80%
82.42%
82.40%
82.31%
82.29%
82.17%
81.91%
81.89%
81.63%
81.52%
81.50%
81.16%
81.15%
81.13%
80.86%
80.37%
80.33%
80.23%
80.14%
80.09%
80.03%
79.87%
79.77%
79.56%
79.31%
79.29%
79.18%
79.15%
78.86%
78.75%
78.10%
78.03%
77.42%
76.50%
75.97%
75.14%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Hưng Yên
Hải Dương
Bà Rịa-Vũng Tàu
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Bình Định
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Kiên Giang
Trà Vinh
Bình Dương
Cà Mau
Nghệ An
Gia Lai
Hà Nội
Đà Nẵng
Ninh Bình
Cần Thơ
Quảng Bình
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Ninh Thuận
Hà Nam
Hậu Giang
Hòa Bình
Hà Giang
Sơn La
Thừa Thiên-Huế
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Bạc Liêu
Khánh Hòa
Bến Tre
Đắk Nông
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Tiền Giang
Kon Tum
Điện Biên
Vĩnh Long
Lai Châu
Phú Yên
Quảng Trị
Tây Ninh
An Giang
Bình Thuận
Lạng Sơn
Nam Định
Quảng Nam
Long An
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
48
SIPAS 2023
Bảng 1: MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách nói chung
trong cả nước của năm 2023 với năm 2022
Tiêu chí
Chung cả nước
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH
82.49%
79.72%
90.47%
86.89%
82.29%
79.07%
75.14%
72.00%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về chính sách
81.93%
79.74%
90.08%
88.36%
81.49%
79.69%
74.77%
70.40%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin về các chính sách
theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ tìm, dễ thấy.
81.57%
79.29%
90.02%
87.33%
81.18%
79.12%
73.91%
67.88%
2. Chính quyền cung cấp thông tin về các chính sách đầy đủ, dễ
hiểu đối với người dân.
82.29%
80.19%
90.14%
89.39%
81.76%
80.54%
75.44%
72.48%
B. Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng, tổ
chức thực hiện chinh sách
81.83%
79.65%
90.13%
87.43%
81.48%
79.00%
74.65%
71.92%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ dàng
tham gia góp ý kiến xây dựng các chính sách.
81.82%
79.62%
90.10%
86.50%
81.47%
78.63%
74.52%
71.55%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ dàng
phản hồi ý kiến đánh giá tình hình triển khai và kết quả, tác động
của các chính sách ở địa phương.
81.84%
79.67%
90.16%
88.36%
81.43%
78.40%
74.77%
71.65%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện chính sách
82.49%
79.68%
90.61%
87.31%
82.30%
78.73%
75.41%
71.10%
C. Chất lượng chính sách
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế.
81.83%
90.54%
81.54%
73.41%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh.
82.63%
90.96%
82.30%
75.63%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách giáo dục phổ thông.
82.91%
91.05%
82.59%
76.09%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách trật tự, an toàn xã hội.
83.32%
91.08%
83.03%
76.16%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách giao thông đường bộ.
81.90%
90.13%
81.72%
74.77%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách điện sinh hoạt.
82.53%
90.45%
82.26%
75.27%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách nước sinh hoạt.
82.20%
89.94%
82.00%
74.52%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
83.02%
91.37%
82.44%
75.73%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách cải cách hành chính.
82.10%
90.65%
81.60%
74.04%
D. Kết quả, tác động của chính sách
82.74%
79.83%
90.49%
87.75%
82.44%
78.90%
74.96%
71.09%
14. Kinh tế gia đình của người dân địa phương tốt hơn.
81.97%
79.64%
90.13%
88.76%
81.76%
78.60%
73.76%
69.30%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.19%
90.16%
81.88%
74.41%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho người
dân tốt hơn.
82.16%
90.03%
81.93%
73.41%
49
SIPAS 2023
Tiêu chí
Chung cả nước
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.94%
90.89%
82.80%
75.37%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.23%
90.94%
82.91%
75.56%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.91%
90.45%
82.48%
75.95%
20. Điện sinh hoạt của người dân ở địa phương tốt hơn.
83.32%
90.64%
83.35%
76.70%
21. Nước sinh hoạt của người dân ở địa phương tốt hơn.
82.78%
90.32%
82.60%
74.94%
22. An sinh xã hội đối với người dân ở địa phương tốt hơn.
83.10%
91.62%
82.72%
75.23%
23. Cơ quan hành chính nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.83%
91.26%
82.26%
73.91%
Chính sách của địa phương đã góp phần giúp cho chất lượng
cuộc sống của người dân địa phương ngày càng tốt hơn trong
thời gian qua
80.01%
87.91%
79.31%
72.39%
50
SIPAS 2023
Bảng 2: MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách nói chung của 63 tỉnh, thành phố của năm 2023 so với năm 2022:
Tăng/giảm chỉ số
TT
Tỉnh/Thành phố
Năm 2023
Năm 2022
Tăng/Giảm chỉ số
1.
An Giang
79.18%
76.61%
2.57%
2.
Bà Rịa - Vũng Tàu
87.81%
82.38%
5.42%
3.
Bắc Giang
81.63%
75.87%
5.76%
4.
Bắc Kạn
75.14%
75.03%
0.12%
5.
Bạc Liêu
81.16%
80.02%
1.14%
6.
Bắc Ninh
77.42%
77.48%
-0.06%
7.
Bến Tre
81.13%
77.11%
4.02%
8.
Bình Định
85.24%
80.08%
5.17%
9.
Bình Dương
84.45%
84.34%
0.11%
10.
Bình Phước
75.97%
75.43%
0.55%
11.
Bình Thuận
79.15%
72.00%
7.15%
12.
Cà Mau
84.33%
85.04%
-0.71%
13.
Cần Thơ
82.88%
77.76%
5.12%
14.
Cao Bằng
76.50%
75.10%
1.39%
15.
Đà Nẵng
83.25%
77.37%
5.88%
16.
Đắk Lắk
81.50%
79.35%
2.15%
17.
Đắk Nông
80.86%
80.12%
0.75%
18.
Điện Biên
80.03%
78.31%
1.72%
19.
Đồng Nai
80.23%
74.41%
5.82%
20.
Đồng Tháp
84.88%
77.68%
7.20%
21.
Gia Lai
83.51%
82.60%
0.91%
22.
Hà Giang
82.29%
80.23%
2.07%
23.
Hà Nam
82.42%
80.23%
2.19%
24.
Hà Nội
83.46%
79.07%
4.40%
25.
Hà Tĩnh
88.84%
83.96%
4.89%
26.
Hải Dương
88.20%
83.02%
5.17%
27.
Hải Phòng
88.97%
83.12%
5.85%
28.
Hậu Giang
82.40%
80.38%
2.02%
29.
TP. Hồ Chí Minh
81.89%
77.07%
4.81%
30.
Hòa Bình
82.31%
78.65%
3.66%
31.
Hưng Yên
88.50%
84.33%
4.17%
32.
Khánh Hòa
81.15%
75.82%
5.32%
33.
Kiên Giang
84.64%
79.13%
5.51%
34.
Kon Tum
80.09%
78.98%
1.11%
35.
Lai Châu
79.77%
78.12%
1.64%
36.
Lâm Đồng
80.37%
77.63%
2.74%
37.
Lạng Sơn
78.86%
74.25%
4.61%
38.
Lào Cai
88.64%
83.07%
5.57%
39.
Long An
78.03%
73.67%
4.36%
51
SIPAS 2023
TT
Tỉnh/Thành phố
Năm 2023
Năm 2022
Tăng/Giảm chỉ số
40.
Nam Định
78.75%
76.87%
1.88%
41.
Nghệ An
84.03%
80.98%
3.05%
42.
Ninh Bình
82.90%
80.04%
2.86%
43.
Ninh Thuận
82.80%
81.46%
1.34%
44.
Phú Thọ
87.61%
82.43%
5.18%
45.
Phú Yên
79.56%
77.17%
2.39%
46.
Quảng Bình
82.86%
80.52%
2.34%
47.
Quảng Nam
78.10%
73.87%
4.22%
48.
Quảng Ngãi
80.33%
77.27%
3.07%
49.
Quảng Ninh
90.47%
86.89%
3.59%
50.
Quảng Trị
79.31%
75.04%
4.27%
51.
Sóc Trăng
81.52%
76.53%
4.99%
52.
Sơn La
82.17%
81.00%
1.17%
53.
Tây Ninh
79.29%
74.36%
4.93%
54.
Thái Bình
85.79%
81.78%
4.02%
55.
Thái Nguyên
89.89%
85.72%
4.17%
56.
Thanh Hóa
85.01%
84.85%
0.16%
57.
Thừa Thiên-Huế
81.91%
77.54%
4.37%
58.
Tiền Giang
80.14%
74.87%
5.27%
59.
Trà Vinh
84.49%
81.34%
3.15%
60.
Tuyên Quang
82.86%
81.20%
1.66%
61.
Vĩnh Long
79.87%
74.57%
5.30%
62.
Vĩnh Phúc
82.84%
86.78%
-3.94%
63.
Yên Bái
87.60%
81.10%
6.49%
52
SIPAS 2023
Bảng 3: MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện
chính sách nói chung của 63 tỉnh, thành phố của năm 2023 so với năm 2022:
Tăng/giảm vị trí
Năm 2023
Năm 2022
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
Tăng/giảm
vị trí
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số hài
lòng
1.
Quảng Ninh
90.47%
1.
Quảng Ninh
86.89%
2.
Thái Nguyên
89.89%
2.
Vĩnh Phúc
86.78%
3.
Hải Phòng
88.97%
3.
Thái Nguyên
85.72%
4.
Hà Tĩnh
88.84%
4.
Cà Mau
85.04%
5.
Lào Cai
88.64%
5.
Thanh Hóa
84.85%
6.
Hưng Yên
88.50%
6.
Bình Dương
84.34%
7.
Hải Dương
88.20%
7.
Hưng Yên
84.33%
8.
Bà Rịa - Vũng Tàu
87.81%
8.
Hà Tĩnh
83.96%
9.
Phú Thọ
87.61%
9.
Hải Phòng
83.12%
10.
Yên Bái
87.60%
10.
Lào Cai
83.07%
11.
Thái Bình
85.79%
11.
Hải Dương
83.02%
12.
Bình Định
85.24%
12.
Gia Lai
82.60%
13.
Thanh Hóa
85.01%
13.
Phú Thọ
82.43%
14.
Đồng Tháp
84.88%
14.
Bà Rịa - Vũng Tàu
82.38%
15.
Kiên Giang
84.64%
15.
Thái Bình
81.78%
16.
Trà Vinh
84.49%
16.
Ninh Thuận
81.46%
17.
Bình Dương
84.45%
17.
Trà Vinh
81.34%
18.
Cà Mau
84.33%
18.
Tuyên Quang
81.20%
19.
Nghệ An
84.03%
19.
Yên Bái
81.10%
20.
Gia Lai
83.51%
20.
Sơn La
81.00%
21.
Hà Nội
83.46%
21.
Nghệ An
80.98%
22.
Đà Nẵng
83.25%
22.
Quảng Bình
80.52%
23.
Ninh Bình
82.90%
23.
Hậu Giang
80.38%
24.
Cần Thơ
82.88%
24.
Hà Nam
80.23%
25.
Quảng Bình
82.86%
25.
Hà Giang
80.23%
26.
Tuyên Quang
82.86%
26.
Đắk Nông
80.12%
27.
Vĩnh Phúc
82.84%
27.
Bình Định
80.08%
28.
Ninh Thuận
82.80%
28.
Ninh Bình
80.04%
29.
Hà Nam
82.42%
29.
Bạc Liêu
80.02%
30.
Hậu Giang
82.40%
30.
Đắk Lắk
79.35%
31.
Hòa Bình
82.31%
31.
Kiên Giang
79.13%
32.
Hà Giang
82.29%
32.
Hà Nội
79.07%
33.
Sơn La
82.17%
33.
Kon Tum
78.98%
34.
Thừa Thiên-Huế
81.91%
34.
Hòa Bình
78.65%
35.
TP. Hồ Chí Minh
81.89%
35.
Điện Biên
78.31%
36.
Bắc Giang
81.63%
36.
Lai Châu
78.12%
37.
Sóc Trăng
81.52%
37.
Cần Thơ
77.76%
53
SIPAS 2023
Năm 2023
Năm 2022
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
Tăng/giảm
vị trí
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số hài
lòng
38.
Đắk Lắk
81.50%
38.
Đồng Tháp
77.68%
39.
Bạc Liêu
81.16%
39.
Lâm Đồng
77.63%
40.
Khánh Hòa
81.15%
40.
Thừa Thiên-Huế
77.54%
41.
Bến Tre
81.13%
41.
Bắc Ninh
77.48%
42.
Đắk Nông
80.86%
42.
Đà Nẵng
77.37%
43.
Lâm Đồng
80.37%
43.
Quảng Ngãi
77.27%
44.
Quảng Ngãi
80.33%
44.
Phú Yên
77.17%
45.
Đồng Nai
80.23%
45.
Bến Tre
77.11%
46.
Tiền Giang
80.14%
46.
TP. Hồ Chí Minh
77.07%
47.
Kon Tum
80.09%
47.
Nam Định
76.87%
48.
Điện Biên
80.03%
48.
An Giang
76.61%
49.
Vĩnh Long
79.87%
49.
Sóc Trăng
76.53%
50.
Lai Châu
79.77%
50.
Bắc Giang
75.87%
51.
Phú Yên
79.56%
51.
Khánh Hòa
75.82%
52.
Quảng Trị
79.31%
52.
Bình Phước
75.43%
53.
Tây Ninh
79.29%
53.
Cao Bằng
75.10%
54.
An Giang
79.18%
54.
Quảng Trị
75.04%
55.
Bình Thuận
79.15%
55.
Bắc Kạn
75.03%
56.
Lạng Sơn
78.86%
56.
Tiền Giang
74.87%
57.
Nam Định
78.75%
57.
Vĩnh Long
74.57%
58.
Quảng Nam
78.10%
58.
Đồng Nai
74.41%
59.
Long An
78.03%
59.
Tây Ninh
74.36%
60.
Bắc Ninh
77.42%
60.
Lạng Sơn
74.25%
61.
Cao Bằng
76.50%
61.
Quảng Nam
73.87%
62.
Bình Phước
75.97%
62.
Long An
73.67%
63.
Bắc Kạn
75.14%
63.
Bình Thuận
72.00%
54
SIPAS 2023
2. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành
chính công
2.1. Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ
Mức độ hài lòng của người dân đối với tiếp cận dịch vụ được đo lường trên 03
tiêu chí: (1) Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phân Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ
phận Một cửa) có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, giúp người dân dễ tìm, dễ thấy; (2) Bộ
phận Một cửa có đủ ghế ngồi chờ, ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho người dân;
(3) Bộ phận Một cửa có trang thiết bị phục vụ người dân đầy đủ, chất lượng tốt, giúp
người dân giải quyết công việc dễ dàng hơn.
Kết quả khảo sát cho thấy MĐHL của người dân về việc Bộ phận Một cửa có
biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, giúp người dân dễ tìm, dễ thấy là 82,61%; MĐHL về việc
Bộ phận Một cửa có đủ ghế ngồi chờ, ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho người
dân là 83,35% và MĐHL về việc Bộ phận Một cửa có trang thiết bị phục vụ người dân
đầy đủ, chất lượng tốt, giúp người dân giải quyết công việc dễ dàng hơn là 83,04% (Biểu
đồ 73).
MĐHL đối với việc tiếp cận dịch vụ nói chung nói chung trong cả nước năm
2023 là 83,00%.
Biểu đồ 73: MĐHL đối với việc tiếp cận dịch vụ năm 2023 trong cả nước
Tếp cận dịch vụ
nói chung
MĐHL của người dân đối với việc tiếp cận dịch vụ nói chung ở 63 tỉnh, thành
phố nằm trong khoảng 75,59% - 91,82%, trong đó MĐHL về việc Bộ phận Một cửa có
biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, giúp người dân dễ tìm, dễ thấy nằm trong khoảng 73,98% -
91,76%; MĐHL về việc Bộ phận Một cửa có đủ ghế ngồi chờ, ngồi giải quyết công việc và
bàn viết cho người dân nằm trong khoảng 76,31% - 91,83% và MĐHL về việc Bộ phận
Một cửa có trang thiết bị phục vụ người dân đầy đủ, chất lượng tốt, giúp người dân giải
quyết công việc dễ dàng hơn nằm trong khoảng 74,97% - 92,40% (Biểu đồ 74 - 78).
Chỉ số hài lòng đối với việc tiếp cận dịch vụ nói chung và các chỉ số hài lòng
thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022,từ 1,70% - 2,39% (Biểu đồ 79)
82.61%
83.35%
83.04%
BPMC có biển hiệu,
hướng dẫn rõ ràng, dễ
tìm, dễ thấy
BPMC có đủ ghế ngồi
và bàn viết
BPMC có trang thiết bị
đầy đủ, chất lượng tốt,
giúp giải quyết công
việc dễ dàng hơn
83.00%
55
SIPAS 2023
Biểu đồ 74: MĐHL về việc PBMC
có biển hiệu, hướng dẫn rõ, dễ thây
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 75: MĐHL về việc BPMC
có đủ ghế ngồi và bàn viết
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 76: MĐHL về việc BPMC có trang
thiết bị đầy đủ, chất lượng tốt
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
91.76%
91.36%
90.61%
90.36%
89.13%
88.87%
88.67%
87.89%
87.68%
87.68%
87.28%
85.52%
85.27%
85.00%
84.81%
84.44%
84.27%
84.13%
84.06%
83.84%
83.66%
83.40%
83.01%
82.83%
82.65%
82.63%
82.47%
82.45%
82.34%
82.33%
82.30%
82.29%
82.22%
82.19%
81.94%
81.69%
81.57%
81.54%
81.47%
81.44%
81.18%
81.00%
80.90%
80.35%
80.07%
79.96%
79.78%
79.61%
79.46%
79.36%
79.21%
79.18%
79.14%
79.14%
78.81%
78.78%
78.74%
78.71%
78.60%
77.85%
75.98%
75.56%
73.98%
Thái Nguyên
Hải Dương
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hải Phòng
Hưng Yên
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Kon Tum
Đồng Tháp
Kiên Giang
Bình Dương
Gia Lai
Trà Vinh
Hà Nội
Cà Mau
Cần Thơ
Bình Định
Thừa Thiên-Huế
Tuyên Quang
Đà Nẵng
Ninh Thuận
Hậu Giang
Hà Nam
Vĩnh Phúc
Hòa Bình
Sơn La
Quảng Bình
Ninh Bình
Hà Giang
Sóc Trăng
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Đắk Nông
Đắk Lắk
Bến Tre
Tiền Giang
Khánh Hòa
Đồng Nai
Lai Châu
Lâm Đồng
Quảng Trị
Lạng Sơn
An Giang
Phú Yên
Bình Thuận
Điện Biên
Long An
Tây Ninh
Bạc Liêu
Nam Định
Quảng Ngãi
Vĩnh Long
Quảng Nam
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
Bình Phước
91.83%
91.68%
90.99%
90.50%
90.18%
89.91%
88.81%
88.49%
88.26%
87.87%
87.31%
86.31%
85.94%
85.48%
85.11%
84.82%
84.64%
84.40%
84.38%
84.34%
84.30%
84.27%
84.00%
83.99%
83.77%
83.26%
83.05%
83.05%
83.03%
82.77%
82.72%
82.58%
82.55%
82.51%
82.44%
82.37%
82.29%
82.22%
82.20%
81.97%
81.76%
81.54%
81.44%
81.37%
81.04%
81.01%
80.92%
80.86%
80.86%
80.51%
80.50%
80.29%
80.25%
80.18%
79.93%
79.93%
79.71%
79.43%
79.35%
79.35%
76.92%
76.80%
76.31%
Thái Nguyên
Hải Dương
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hải Phòng
Hưng Yên
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Trà Vinh
Kon Tum
Đà Nẵng
Thừa Thiên-Huế
Gia Lai
Bình Dương
Hà Nội
Kiên Giang
Cần Thơ
Tuyên Quang
Cà Mau
Ninh Thuận
Sơn La
Quảng Bình
Hậu Giang
Hà Nam
Bình Định
Vĩnh Phúc
TP. Hồ Chí Minh
Hà Giang
Hòa Bình
Ninh Bình
Bắc Giang
Đắk Nông
Sóc Trăng
Bến Tre
Khánh Hòa
Tiền Giang
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Lạng Sơn
Bạc Liêu
Đồng Nai
Lai Châu
Tây Ninh
Bình Thuận
Phú Yên
Quảng Ngãi
Quảng Trị
Điện Biên
An Giang
Long An
Vĩnh Long
Quảng Nam
Bắc Ninh
Nam Định
Bắc Kạn
Cao Bằng
Bình Phước
92.40%
91.80%
90.80%
90.07%
89.52%
89.32%
88.83%
88.29%
88.10%
87.65%
87.42%
85.81%
85.34%
85.33%
84.95%
84.35%
84.06%
84.05%
84.02%
83.94%
83.94%
83.91%
83.88%
83.63%
83.36%
83.21%
83.20%
83.05%
82.87%
82.86%
82.69%
82.61%
82.49%
82.44%
82.26%
82.08%
82.08%
81.77%
81.76%
81.43%
81.21%
80.86%
80.79%
80.69%
80.61%
80.57%
80.54%
80.47%
80.47%
80.43%
80.32%
80.32%
80.25%
80.00%
79.89%
79.75%
79.71%
79.68%
78.35%
78.32%
76.49%
75.51%
74.97%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Yên Bái
Hưng Yên
Nghệ An
Phú Thọ
Thái Bình
Đồng Tháp
Thanh Hóa
Bình Dương
Kon Tum
Gia Lai
Kiên Giang
Hà Nội
Cần Thơ
Đà Nẵng
Cà Mau
Trà Vinh
Tuyên Quang
Bình Định
Hậu Giang
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Thừa Thiên-Huế
Ninh Thuận
Quảng Bình
Sơn La
Hà Nam
Hà Giang
Bắc Giang
Hòa Bình
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Đắk Nông
Bến Tre
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Điện Biên
Bình Thuận
Bạc Liêu
Đồng Nai
Lai Châu
Khánh Hòa
Vĩnh Long
Tiền Giang
Quảng Ngãi
Tây Ninh
Phú Yên
Quảng Trị
Lạng Sơn
Long An
Quảng Nam
An Giang
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
56
SIPAS 2023
Biểu đồ 77: MĐHL đối với tiếp cận dịch vụ năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
91.82%
91.80%
90.80%
90.06%
89.79%
89.43%
88.77%
88.16%
88.08%
87.74%
87.34%
85.79%
85.60%
85.21%
84.72%
84.52%
84.35%
84.25%
84.19%
84.05%
83.78%
83.78%
83.74%
83.43%
83.36%
83.03%
82.90%
82.86%
82.70%
82.65%
82.65%
82.53%
82.53%
82.29%
82.28%
82.07%
82.03%
81.89%
81.82%
81.53%
81.36%
81.04%
80.99%
80.73%
80.61%
80.49%
80.18%
80.14%
80.14%
80.11%
80.05%
80.04%
80.01%
79.78%
79.69%
79.63%
79.61%
79.25%
78.83%
78.51%
76.10%
75.82%
75.59%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Hà Tĩnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hải Phòng
Hưng Yên
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Kon Tum
Bình Dương
Trà Vinh
Kiên Giang
Gia Lai
Hà Nội
Cà Mau
Cần Thơ
Đà Nẵng
Tuyên Quang
Thừa Thiên-Huế
Bình Định
Hậu Giang
Ninh Thuận
Vĩnh Phúc
Quảng Bình
Sơn La
Hà Nam
Ninh Bình
Hà Giang
Hòa Bình
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Sóc Trăng
Đắk Nông
Bến Tre
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Tiền Giang
Lâm Đồng
Đồng Nai
Lai Châu
Lạng Sơn
Bạc Liêu
Bình Thuận
Tây Ninh
Điện Biên
Phú Yên
Quảng Trị
Quảng Ngãi
An Giang
Vĩnh Long
Long An
Quảng Nam
Nam Định
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
Bình Phước
57
SIPAS 2023
Biểu đồ 78 MĐHL đối với việc tiếp cận dịch vụ năm 2023:
Tỉnh cao nhất, trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Tiếp cận dịch vụ
nói chung
Biểu đồ 79: MĐHL đối với tiếp cận dịch vụ trong cả nước
năm 2023 so với năm 2022
2.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với thủ tục hành chính
Mức độ hài lòng của người dân đối với TTHC được đo lường trên 04 tiêu chí: (1)
Quy định thủ TTHC được niêm yết công khai tại Bộ phận Một cửa dễ thấy, dễ hiểu; (2)
Người dân được yêu cầu nộp hồ sơ giải quyết TTHC đúng theo quy định; (3) Người dân
được yêu cầu nộp phí/lệ phí giải quyết TTHC đúng theo quy định; (4) Thời hạn giải
quyết TTHC cho người dân đúng theo quy định.
Kết quả khảo sát cho thấy MĐHL của người dân về việc quy định TTHC được
niêm yết công khai tại Bộ phận Một cửa dễ thấy, dễ hiểu là 83,25%; MĐHL về việc
người dân được yêu cầu nộp hồ sơ giải quyết TTHC đúng theo quy định là 83,07%;
MĐHL về việc người dân được yêu cầu nộp phí/lệ phí giải quyết TTHC đúng theo quy
định là 82,95%; và MĐHL về việc thời hạn giải quyết TTHC cho người dân đúng theo
quy định là 82,80% (Biểu đồ 80).
91.76%
91.83%
92.40%
82.29%
82.58%
82.61%
73.98%
76.31%
74.97%
BPMC có biển hiệu,
hướng dẫn rõ ràng, dễ
tìm, dễ thấy
BPMC có đủ ghế ngồi
và bàn viết
BPMC có trang thiết
bị đầy đủ, chất lượng
tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn
Cao nhất
Thấp nhất
Trung vị
83.00%
82.61%
83.35%
83.04%
80.78%
80.91%
80.65%
80.21%
81.33%
Tiếp cận dịch vụ
nói chung
BPMC có biển
hiệu, hướng dẫn rõ
ràng, dễ tìm, dễ
thấy
BPMC có đủ ghế
ngồi và bàn viết
BPMC có trang
thiết bị đầy đủ,
chất lượng tốt, giúp
giải quyết công
việc dễ dàng hơn
Cơ quan cung cấp
thông tin về việc
giải quyết TTHC
theo nhiều hình
thức, dễ tiếp cận,
dễ hiểu
Trụ sở cơ quan tiếp
nhận hồ sơ, trả kết
quả giải quyết thủ
tục hành chính
sạch sẽ, văn minh
Năm 2023 Năm 2022
91.82
%
82.53
%
75.59
%
58
SIPAS 2023
MĐHL đối với TTHC nói chung nói chung trong cả nước năm 2023 là 83,02%.
Biểu đồ 80: MĐHL đối với thủ tục hành chính năm 2023 trong cả nước
Thủ tục hành chính
nói chung
MĐHL của người dân đối với TTHC nói chung ở 63 tỉnh, thành phố nằm trong
khoảng 74,90% - 92,86%, trong đó MĐHL về việc quy định TTHC được niêm yết công
khai tại Bộ phận Một cửa dễ thấy, dễ hiểu nằm trong khoảng 75,91% - 92,72%; MĐHL
về việc người dân được yêu cầu nộp hồ sơ giải quyết TTHC đúng theo quy định nằm
trong khoảng 75,27% - 92,76%; MĐHL về việc người dân được yêu cầu nộp phí/lệ phí
giải quyết TTHC đúng theo quy định nằm trong khoảng 74,42% - 92,76%; và MĐHL
về việc thời hạn giải quyết TTHC cho người dân đúng theo quy định nằm trong khoảng
73,66% - 93,19% (Biểu đồ 81 - 86).
Chỉ số hài lòng đối với TTHC nói chung trong cả nước và các chỉ số hài lòng
thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022, từ 2,29% - 2,41% (Biểu đồ 87).
83.25%
83.07%
82.95%
82.80%
Quy định TTHC
được niêm yết
công khai tại Bộ
phận Một cửa dễ
thấy, dễ đọc
Người dân được
yêu cầu nộp hồ sơ
TTHC đúng theo
quy định.
Người dân được
yêu cầu đóng
phí/lệ phí TTHC
đúng theo quy
định.
Thời hạn giải
quyết TTHC đúng
theo quy định.
83.02%
59
SIPAS 2023
Biểu đồ 81: MĐHL về việc quy định TTHC
được niêm yết tại BPMC dễ thấy, dễ đọc
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 82: MĐHL về việc người dân được
yêu cầu nộp hồ sơ đúng theo quy định
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 83: MĐHL về việc người dân được
yêu cầu nộp phí/lệ phí đúng theo quy định
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
92.72%
91.37%
90.80%
89.75%
89.69%
89.53%
89.00%
88.76%
88.44%
87.81%
87.49%
86.38%
86.24%
85.04%
84.62%
84.46%
84.37%
84.31%
84.16%
83.95%
83.94%
83.90%
83.68%
83.62%
83.49%
83.40%
83.21%
83.21%
83.18%
83.08%
83.05%
82.97%
82.87%
82.66%
82.65%
82.55%
82.15%
81.99%
81.87%
81.80%
81.69%
81.68%
81.53%
81.27%
81.01%
80.97%
80.69%
80.65%
80.54%
80.50%
80.47%
80.43%
80.29%
80.14%
80.00%
79.78%
79.75%
79.07%
79.06%
78.21%
76.80%
76.24%
75.91%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hưng Yên
Hải Phòng
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Kon Tum
Đồng Tháp
Hà Nội
Kiên Giang
Bình Dương
Trà Vinh
Cà Mau
Quảng Bình
Đà Nẵng
Gia Lai
Tuyên Quang
Vĩnh Phúc
Sơn La
Hậu Giang
Cần Thơ
Hà Nam
Thừa Thiên-Huế
Ninh Bình
Ninh Thuận
Hà Giang
Hòa Bình
Bình Định
Đắk Nông
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Bến Tre
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Khánh Hòa
Đắk Lắk
Đồng Nai
Lâm Đồng
Tiền Giang
Quảng Ngãi
Lai Châu
Điện Biên
Tây Ninh
Vĩnh Long
Lạng Sơn
Phú Yên
Quảng Trị
Long An
Quảng Nam
An Giang
Nam Định
Bình Thuận
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
Bình Phước
92.76%
90.99%
90.47%
89.64%
89.64%
89.30%
89.00%
88.79%
87.90%
87.74%
87.58%
85.94%
85.82%
85.38%
85.29%
84.91%
84.66%
84.63%
84.06%
84.03%
83.98%
83.96%
83.81%
83.21%
83.10%
83.08%
82.90%
82.77%
82.75%
82.72%
82.69%
82.60%
82.44%
82.27%
82.26%
82.04%
81.94%
81.79%
81.78%
81.73%
81.68%
81.57%
81.08%
80.90%
80.86%
80.86%
80.83%
80.50%
80.47%
80.43%
80.39%
80.21%
80.18%
79.61%
79.50%
79.35%
79.30%
78.88%
77.95%
77.74%
77.11%
76.31%
75.27%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hưng Yên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Nghệ An
Phú Thọ
Yên Bái
Thanh Hóa
Thái Bình
Trà Vinh
Kon Tum
Đồng Tháp
Bình Dương
Gia Lai
Đà Nẵng
Hà Nội
Kiên Giang
Vĩnh Phúc
Cà Mau
Hậu Giang
Thừa Thiên-Huế
Cần Thơ
Tuyên Quang
Hà Nam
Bình Định
Hà Giang
Ninh Thuận
Sơn La
Quảng Bình
Hòa Bình
Ninh Bình
Khánh Hòa
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Đồng Nai
Sóc Trăng
Bắc Giang
Đắk Lắk
Vĩnh Long
Bến Tre
Bạc Liêu
Lai Châu
Lâm Đồng
Tiền Giang
Quảng Ngãi
Tây Ninh
Lạng Sơn
Phú Yên
Điện Biên
Long An
An Giang
Quảng Trị
Quảng Nam
Bình Thuận
Nam Định
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
92.76%
90.89%
90.72%
89.71%
89.59%
88.92%
88.86%
88.85%
88.22%
87.53%
87.43%
85.38%
85.33%
85.22%
85.18%
84.95%
84.24%
84.16%
84.12%
84.02%
84.00%
83.91%
83.71%
83.41%
82.97%
82.93%
82.90%
82.90%
82.89%
82.89%
82.72%
82.68%
82.66%
82.56%
82.43%
82.37%
81.79%
81.79%
81.63%
81.55%
81.44%
81.44%
81.11%
80.90%
80.86%
80.61%
80.54%
80.43%
80.04%
80.00%
80.00%
79.86%
79.75%
79.68%
79.50%
79.35%
79.17%
78.85%
77.63%
77.59%
77.20%
74.92%
74.42%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hưng Yên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Nghệ An
Phú Thọ
Yên Bái
Thái Bình
Thanh Hóa
Trà Vinh
Kon Tum
Bình Dương
Hà Nội
Gia Lai
Đồng Tháp
Cà Mau
Đà Nẵng
Kiên Giang
Vĩnh Phúc
Tuyên Quang
Ninh Thuận
Bình Định
Quảng Bình
Hà Nam
Cần Thơ
Hậu Giang
Hà Giang
Sơn La
Thừa Thiên-Huế
Hòa Bình
Bạc Liêu
Ninh Bình
Bắc Giang
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Khánh Hòa
Đắk Lắk
Đồng Nai
Vĩnh Long
Quảng Ngãi
Bến Tre
Lai Châu
Tiền Giang
Quảng Trị
Điện Biên
Lạng Sơn
Lâm Đồng
Tây Ninh
An Giang
Phú Yên
Bình Thuận
Quảng Nam
Long An
Bắc Ninh
Nam Định
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
60
SIPAS 2023
Biểu đồ 84: MĐHL đối với thời hạn
giải quyết TTHC đúng theo quy định
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 85: MĐHL đối với TTHC nói chung
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
93.19%
91.02%
90.40%
89.46%
89.35%
89.05%
88.89%
88.53%
87.81%
87.60%
87.50%
85.87%
85.41%
85.34%
85.06%
85.05%
85.04%
84.24%
84.22%
83.88%
83.87%
83.62%
83.21%
83.15%
83.12%
82.90%
82.85%
82.78%
82.43%
82.40%
82.29%
82.04%
82.04%
81.99%
81.87%
81.79%
81.75%
81.69%
81.58%
81.43%
81.37%
81.36%
81.18%
80.97%
80.86%
80.65%
80.50%
80.21%
80.18%
80.18%
79.71%
79.71%
79.32%
79.18%
79.03%
78.85%
78.51%
78.44%
77.38%
76.91%
76.55%
75.72%
73.66%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Lào Cai
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Nghệ An
Phú Thọ
Yên Bái
Thanh Hóa
Thái Bình
Trà Vinh
Đồng Tháp
Bình Dương
Kon Tum
Cà Mau
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Gia Lai
Kiên Giang
Đà Nẵng
Cần Thơ
Tuyên Quang
Quảng Bình
Hậu Giang
Hà Nam
Bình Định
Hà Giang
Ninh Bình
Sơn La
Thừa Thiên-Huế
Bạc Liêu
Sóc Trăng
Ninh Thuận
Đắk Lắk
Hòa Bình
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Đồng Nai
Đắk Nông
Bến Tre
Vĩnh Long
Khánh Hòa
Lai Châu
Quảng Ngãi
Điện Biên
An Giang
Tiền Giang
Lâm Đồng
Quảng Trị
Long An
Lạng Sơn
Phú Yên
Tây Ninh
Quảng Nam
Bình Thuận
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
92.86%
90.92%
90.74%
89.64%
89.41%
89.23%
88.98%
88.83%
87.94%
87.74%
87.59%
85.88%
85.71%
85.13%
85.02%
84.74%
84.68%
84.15%
84.09%
84.00%
83.97%
83.85%
83.79%
83.26%
83.08%
83.05%
83.04%
82.91%
82.72%
82.69%
82.68%
82.68%
82.61%
82.49%
82.29%
81.91%
81.77%
81.75%
81.74%
81.74%
81.57%
81.51%
81.38%
81.14%
80.85%
80.67%
80.63%
80.52%
80.35%
80.23%
80.00%
79.88%
79.81%
79.78%
79.76%
79.44%
79.19%
78.93%
78.00%
77.62%
76.49%
76.14%
74.90%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Lào Cai
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Nghệ An
Yên Bái
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Kon Tum
Trà Vinh
Bình Dương
Đồng Tháp
Hà Nội
Gia Lai
Cà Mau
Kiên Giang
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Tuyên Quang
Cần Thơ
Quảng Bình
Hậu Giang
Hà Nam
Thừa Thiên-Huế
Bình Định
Sơn La
Hà Giang
Ninh Thuận
Ninh Bình
Hòa Bình
Đắk Nông
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Bạc Liêu
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Đồng Nai
Bến Tre
Vĩnh Long
Lai Châu
Quảng Ngãi
Tiền Giang
Lâm Đồng
Điện Biên
Lạng Sơn
Tây Ninh
Quảng Trị
An Giang
Phú Yên
Long An
Quảng Nam
Bình Thuận
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
61
SIPAS 2023
Biểu đồ 86: MĐHL đối với thủ tục hành chính năm 2023: Tỉnh cao nhất,
trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Thủ tục hành chính
nói chung
Biểu đồ 87: MĐHL đối với thủ tục hành chính trong cả nước
năm 2023 so với năm 2022
2.3. Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức
MĐHL của người dân đối với công chức trực tiếp giải quyết công việc cho người
dân được đo lường trên 03 tiêu chí: (1) Công chức Bộ phận Một cửa có thái độ giao tiếp
lịch sự, tôn trọng đối với người dân; (2) Công chức Bộ phận Một cửa hướng dẫn hồ sơ
dễ hiểu. đầy đủ, giúp người dân có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn; (3) Công
chức Bộ phận Một cửa tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC cho người dân.
Kết quả khảo sát cho thấy MĐHL của người dân về việc công chức Bộ phận Một
cửa có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với người dân là 83,19%; MĐHL về việc
công chức Bộ phận Một cửa hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu. đầy đủ, giúp người dân có thể
hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn là 83,07%; MĐHL về việc công chức Bộ phận
Một cửa tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC cho người dân là 83,11% (Biểu
đồ 88).
92.72%
92.76%
92.76%
93.19%
82.97%
82.60%
82.68%
82.04%
75.91%
75.27%
74.42%
73.66%
Quy định TTHC
được niêm yết
công khai tại
BPMC dễ thấy, dễ
đọc
Người dân được
yêu cầu nộp hồ sơ
TTHC đúng theo
quy định.
Người dân được
yêu cầu đóng
phí/lệ phí TTHC
đúng theo quy
định.
Thời hạn giải
quyết TTHC đúng
theo quy định.
Cao nhất
Thấp nhất
Trung vị
83.02%
83.25%
83.07%
82.95%
82.80%
80.68%
80.87%
80.77%
80.66%
80.39%
Thủ tục hành chính
nói chung
Quy định TTHC
được niêm yết công
khai tại BPMC dễ
thấy, dễ đọc
Người dân được
yêu cầu nộp hồ sơ
TTHC đúng theo
quy định.
Người dân được
yêu cầu đóng phí/lệ
phí TTHC đúng
theo quy định.
Thời hạn giải quyết
TTHC đúng theo
quy định.
Năm 2023 Năm 2022
92.86
%
82.68
%
74.90
%
62
SIPAS 2023
MĐHL đối với công chức Bộ phận Một cửa nói chung nói chung trong cả nước
năm 2023 là 83,12%.
Biểu đồ 88: MĐHL đối với công chức năm 2023 trong cả nước
Công chức nói chung
MĐHL của người dân đối với công chức Bộ phận Một cửa nói chung ở 63 tỉnh,
thành phố nằm trong khoảng 75,30% - 94,06%, trong đó MĐHL về việc công chức Bộ
phận Một cửa có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng đối với người dân nằm trong khoảng
75,99% - 94,01%; MĐHL về việc công chức Bộ phận Một cửa hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu.
đầy đủ, giúp người dân có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn nằm trong khoảng
75,05% - 93,94%; MĐHL về việc công chức Bộ phận Một cửa tuân thủ đúng quy định trong
giải quyết TTHC cho người dân nằm trong khoảng 74,87% - 94,23% (Biểu đồ 89 - 93).
Chỉ số hài lòng đối với công chức Bộ phận Một cửa nói chung trong cả nước và
các chỉ số hài lòng thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022, từ 2,60% - 2,80% (Biểu
đồ 94).
83.19%
83.07%
83.11%
Công chức Bộ phận
Một cửa có thái độ giao
tiếp lịch sự, tôn trọng
đối với người dân.
Công chức Bộ phận
Một cửa hướng dẫn hồ
sơ dễ hiểu, đầy đủ
Công chức Bộ phận
Một cửa tuân thủ đúng
quy định trong giải
quyết TTHC.
83.12%
63
SIPAS 2023
Biểu đồ 89: MĐHL về việc công chức có thái
độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng người dân
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 90: MĐHL về việc công chức
hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 91: MĐHL về việc công chứ tuân thủ
đúng quy định trong giải quyết TTHC
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
94.01%
90.99%
90.72%
90.00%
89.25%
89.23%
88.76%
88.76%
88.22%
88.10%
87.38%
86.51%
86.24%
85.75%
85.65%
85.38%
85.11%
84.70%
84.59%
84.34%
84.33%
84.24%
83.86%
83.60%
83.40%
83.30%
83.27%
83.26%
83.00%
82.63%
82.58%
82.54%
82.41%
82.19%
82.13%
82.08%
82.06%
81.97%
81.97%
81.90%
81.72%
81.28%
81.21%
80.83%
80.72%
80.50%
80.46%
80.39%
80.32%
80.25%
80.18%
80.00%
80.00%
79.93%
79.75%
79.62%
79.35%
79.28%
78.96%
76.99%
76.95%
76.15%
75.99%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hà Tĩnh
Hưng Yên
Hải Phòng
Lào Cai
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Đồng Tháp
Gia Lai
Trà Vinh
Kon Tum
Bình Dương
Quảng Bình
Kiên Giang
Hà Nội
Cà Mau
Thừa Thiên-Huế
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Tuyên Quang
Cần Thơ
Bình Định
Hậu Giang
Hà Nam
Ninh Thuận
Bến Tre
Ninh Bình
Bắc Giang
Sóc Trăng
Hà Giang
Bạc Liêu
Hòa Bình
Sơn La
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Đắk Lắk
Đồng Nai
Quảng Ngãi
Khánh Hòa
Vĩnh Long
Lạng Sơn
Tiền Giang
Lâm Đồng
Quảng Trị
Tây Ninh
Điện Biên
Long An
An Giang
Phú Yên
Quảng Nam
Bình Thuận
Lai Châu
Nam Định
Bình Phước
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
93.94%
90.80%
90.32%
89.93%
89.03%
88.92%
88.79%
88.58%
88.33%
87.90%
87.67%
86.57%
86.38%
84.86%
84.84%
84.80%
84.63%
84.27%
83.96%
83.83%
83.80%
83.73%
83.66%
83.43%
83.41%
83.26%
83.17%
82.97%
82.90%
82.83%
82.54%
82.49%
82.35%
82.26%
82.19%
82.15%
82.05%
81.90%
81.82%
81.54%
81.48%
81.34%
81.08%
81.08%
80.83%
80.76%
80.54%
80.39%
80.11%
80.07%
80.04%
80.00%
80.00%
79.86%
79.75%
79.53%
79.53%
79.24%
79.10%
77.17%
77.13%
76.73%
75.05%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Kon Tum
Đồng Tháp
Bình Dương
Gia Lai
Trà Vinh
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Hậu Giang
Cà Mau
Kiên Giang
Đà Nẵng
Tuyên Quang
Bình Định
Cần Thơ
Ninh Bình
Thừa Thiên-Huế
Quảng Bình
Ninh Thuận
Hà Nam
Sơn La
Hòa Bình
Hà Giang
Bắc Giang
Sóc Trăng
Bến Tre
TP. Hồ Chí Minh
Đắk Nông
Bạc Liêu
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Điện Biên
Tiền Giang
Long An
Vĩnh Long
Phú Yên
Lạng Sơn
Quảng Trị
Tây Ninh
Quảng Nam
Lai Châu
An Giang
Bình Thuận
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
94.23%
90.99%
90.72%
89.78%
89.64%
88.98%
88.96%
88.86%
88.15%
88.13%
87.71%
86.13%
85.81%
85.35%
85.27%
85.18%
84.67%
84.41%
84.17%
84.05%
83.99%
83.96%
83.38%
83.33%
83.33%
83.21%
83.12%
83.08%
83.04%
83.04%
82.68%
82.58%
82.48%
82.13%
82.05%
81.95%
81.91%
81.87%
81.86%
81.79%
81.76%
81.64%
81.53%
81.08%
81.01%
80.79%
80.72%
80.67%
80.25%
80.14%
80.07%
79.93%
79.82%
79.68%
79.57%
79.53%
79.33%
79.21%
79.21%
77.20%
76.38%
75.32%
74.87%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Trà Vinh
Đồng Tháp
Kon Tum
Bình Dương
Gia Lai
Đà Nẵng
Kiên Giang
Hà Nội
Vĩnh Phúc
Cà Mau
Tuyên Quang
Thừa Thiên-Huế
Cần Thơ
Quảng Bình
Ninh Bình
Hậu Giang
Bình Định
Ninh Thuận
Hà Giang
Sơn La
Sóc Trăng
Hòa Bình
Hà Nam
Bạc Liêu
Bắc Giang
Khánh Hòa
Đắk Nông
Bến Tre
TP. Hồ Chí Minh
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Tiền Giang
Vĩnh Long
Đồng Nai
Lạng Sơn
Tây Ninh
Quảng Trị
Điện Biên
Phú Yên
Long An
An Giang
Lai Châu
Quảng Nam
Nam Định
Bình Thuận
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
64
SIPAS 2023
Biểu đồ 92: MĐHL đối với công chức năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
94.06%
90.92%
90.59%
89.90%
89.30%
89.04%
88.80%
88.77%
88.23%
88.04%
87.59%
86.30%
86.25%
85.28%
85.05%
85.00%
84.90%
84.72%
84.05%
84.01%
83.84%
83.78%
83.67%
83.51%
83.36%
83.35%
83.28%
83.22%
83.19%
82.82%
82.60%
82.35%
82.28%
82.26%
82.10%
82.09%
82.07%
82.07%
81.82%
81.74%
81.73%
81.38%
81.22%
80.89%
80.88%
80.83%
80.53%
80.43%
80.24%
80.16%
80.11%
80.06%
79.93%
79.87%
79.68%
79.57%
79.45%
79.27%
79.09%
77.11%
76.83%
76.07%
75.30%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Đồng Tháp
Kon Tum
Trà Vinh
Gia Lai
Bình Dương
Hà Nội
Kiên Giang
Vĩnh Phúc
Cà Mau
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên-Huế
Tuyên Quang
Hậu Giang
Cần Thơ
Bình Định
Ninh Bình
Ninh Thuận
Hà Nam
Hà Giang
Sơn La
Sóc Trăng
Hòa Bình
Bắc Giang
Bến Tre
Bạc Liêu
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Lâm Đồng
Tiền Giang
Vĩnh Long
Lạng Sơn
Điện Biên
Quảng Trị
Tây Ninh
Long An
Phú Yên
An Giang
Quảng Nam
Lai Châu
Bình Thuận
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
65
SIPAS 2023
Biểu đồ 93: MĐHL đối với công chức năm 2023 giữa 63 tỉnh
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Công chức nói chung
Biểu đồ 94: MĐHL đối với công chức trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
2.4. Mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả giải quyết TTHC
MĐHL của người dân đối với kết quả dịch vụ được đo lường trên 03 tiêu chí: (1)
Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn; (2) Kết quả giải quyết TTHC có thông tin
đầy đủ, chính xác; (3) Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
Kết quả khảo sát cho thấy MĐHL của người dân về việc kết quả giải quyết TTHC
được trả đúng hẹn là 83,10%; MĐHL về việc kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy
đủ, chính xác là 83,57%; MĐHL về việc kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công
bằng là 82,43% (Biểu đồ 95).
MĐHL của người dân đối với kết quả giải quyết TTHC nói chung nói chung
trong cả nước năm 2023 là 83,03%.
94.01%
93.94%
94.23%
82.54%
82.49%
82.58%
75.99%
75.05%
74.87%
Công chức có thái độ
giao tiếp lịch sự, tôn
trọng người dân.
Công chức hướng
dẫn hồ sơ dễ hiểu,
đầy đủ
Công chức tuân thủ
đúng quy định trong
giải quyết TTHC
Cao nhất
Thấp nhất
Trung vị
83.12%
83.19%
83.07%
83.11%
80.35%
80.39%
80.35%
80.51%
80.19%
80.34%
Công chức trực
tiếp giải quyết
công việc nói
chung
Công chức có
thái độ giao tiếp
lịch sự, tôn trọng
người dân.
Công chức
hướng dẫn hồ sơ
dễ hiểu, đầy đủ
Công chức tuân
thủ đúng quy
định trong giải
quyết TTHC
Công chức cung
cấp thông tin, trả
lời kịp thời, đầy
đủ
Công chức tận
tình đối với
người dân
Năm 2023 Năm 2022
94.06
%
82.35
%
75.30
%
66
SIPAS 2023
Biểu đồ 95: MĐHL đối với kết quả dịch vụ năm 2023 trong cả nước
Kết quả giải quyết
TTHC nói chung
MĐHL của người dân đối với kết quả giải quyết TTHC nói chung ở 63 tỉnh,
thành phố nằm trong khoảng 74,48% - 93,93%, trong đó MĐHL về việc kết quả giải
quyết TTHC được trả đúng hẹn nằm trong khoảng 73,57% - 93,94%; MĐHL về việc
kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác nằm trong khoảng 75,70% -
93,19%; MĐHL về việc kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng nằm trong
khoảng 74,17% - 93,66%, (Biểu đồ 96 - 100).
Chỉ số hài lòng đối với kết quả giải quyết TTHC nói chung trong cả nước và các
chỉ số hài lòng thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022, từ 1,93% - 2,72% (Biểu đồ
101).
83.10%
83.57%
82.43%
Kết quả được trả đúng
hẹn.
Kết quả có thông tin
đầy đủ, chính xác
Kết quả đảm bảo công
bằng
83.03%
67
SIPAS 2023
Biểu đồ 96: MĐHL về việc
kết quả được trả đúng hẹn
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 97: MĐHL về việc kết quả
có thông tin đầy đủ, chính xác
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 98: MĐHL về việc
kết quả đảm bảo công bằng
năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
93.94%
91.33%
90.89%
90.18%
89.64%
89.16%
88.83%
88.82%
87.94%
87.90%
87.67%
86.35%
86.09%
85.73%
85.52%
85.11%
84.70%
84.38%
84.11%
84.01%
84.00%
83.99%
83.98%
83.84%
83.84%
83.75%
83.43%
83.40%
82.90%
82.76%
82.56%
82.22%
82.20%
82.15%
82.07%
81.87%
81.86%
81.83%
81.83%
81.72%
81.57%
81.46%
81.29%
81.26%
81.12%
80.86%
80.76%
80.54%
80.54%
80.32%
79.93%
79.86%
79.78%
79.75%
79.71%
79.71%
79.28%
78.67%
78.35%
77.56%
75.70%
75.08%
73.57%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Lào Cai
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Nghệ An
Yên Bái
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Trà Vinh
Đồng Tháp
Kon Tum
Bình Dương
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Quảng Bình
Cần Thơ
Cà Mau
Tuyên Quang
Hà Nội
Kiên Giang
Gia Lai
Ninh Thuận
Hậu Giang
Ninh Bình
Hà Giang
Hà Nam
Thừa Thiên-Huế
Sóc Trăng
Đắk Nông
Sơn La
Hòa Bình
Bắc Giang
Khánh Hòa
Bến Tre
Đắk Lắk
TP. Hồ Chí Minh
Đồng Nai
Bình Định
Vĩnh Long
Bạc Liêu
Điện Biên
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Phú Yên
Long An
Quảng Trị
Lạng Sơn
An Giang
Tiền Giang
Tây Ninh
Bình Thuận
Lai Châu
Nam Định
Quảng Nam
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
94.19%
91.40%
90.92%
90.74%
89.89%
89.19%
88.89%
88.86%
88.58%
88.51%
87.58%
86.60%
86.38%
85.88%
85.13%
85.09%
85.07%
84.87%
84.60%
84.58%
84.58%
84.44%
84.20%
84.19%
84.18%
84.02%
83.69%
83.66%
83.62%
83.56%
83.51%
83.41%
82.87%
82.81%
82.70%
82.65%
82.48%
82.41%
82.24%
81.94%
81.87%
81.75%
81.62%
81.57%
81.51%
81.51%
81.36%
81.30%
80.93%
80.50%
80.50%
80.50%
80.29%
80.29%
80.29%
80.11%
79.75%
79.08%
78.96%
77.73%
77.23%
76.56%
75.70%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Lào Cai
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thanh Hóa
Thái Bình
Trà Vinh
Đồng Tháp
Bình Dương
Kon Tum
Quảng Bình
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Ninh Thuận
Gia Lai
Cà Mau
Cần Thơ
Hà Nội
Kiên Giang
Hậu Giang
Ninh Bình
Thừa Thiên-Huế
Sơn La
Tuyên Quang
Khánh Hòa
Hà Giang
Hòa Bình
Hà Nam
Đắk Nông
Bắc Giang
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Đồng Nai
TP. Hồ Chí Minh
Đắk Lắk
Quảng Ngãi
Lạng Sơn
Vĩnh Long
Bến Tre
Điện Biên
Lâm Đồng
Phú Yên
Tiền Giang
Long An
Bình Định
An Giang
Bình Thuận
Tây Ninh
Quảng Trị
Lai Châu
Quảng Nam
Nam Định
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
93.66%
90.70%
90.29%
90.18%
89.21%
88.76%
88.60%
87.83%
87.81%
87.72%
87.65%
85.70%
85.12%
84.92%
84.89%
84.81%
84.41%
84.37%
84.20%
83.65%
83.26%
82.95%
82.74%
82.49%
82.47%
82.44%
82.19%
82.08%
82.01%
81.86%
81.51%
81.41%
81.37%
81.33%
81.29%
81.29%
81.18%
81.15%
81.00%
80.93%
80.90%
80.29%
80.25%
80.14%
80.11%
79.96%
79.78%
79.78%
79.64%
79.39%
79.39%
79.25%
79.17%
79.14%
79.10%
78.92%
78.71%
78.20%
77.94%
76.70%
75.30%
75.24%
74.17%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Hưng Yên
Yên Bái
Nghệ An
Lào Cai
Phú Thọ
Thái Bình
Kon Tum
Đồng Tháp
Thanh Hóa
Trà Vinh
Gia Lai
Bình Dương
Kiên Giang
Cần Thơ
Cà Mau
Hà Nội
Hậu Giang
Hà Nam
Vĩnh Phúc
Đà Nẵng
Sơn La
Thừa Thiên-Huế
Ninh Thuận
Hà Giang
Ninh Bình
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Hòa Bình
Tuyên Quang
Đắk Nông
Quảng Bình
Đắk Lắk
Điện Biên
Bạc Liêu
Bắc Giang
Bến Tre
Tiền Giang
Bình Thuận
Khánh Hòa
Quảng Ngãi
Vĩnh Long
Đồng Nai
Lâm Đồng
Lai Châu
Phú Yên
Bình Định
An Giang
Long An
Quảng Trị
Nam Định
Lạng Sơn
Tây Ninh
Quảng Nam
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
68
SIPAS 2023
Biểu đồ 99: MĐHL đối với kết quả dịch vụ năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
93.93%
91.01%
90.84%
90.37%
89.38%
88.97%
88.81%
88.69%
88.10%
88.08%
87.63%
86.06%
85.95%
85.47%
85.19%
85.10%
84.72%
84.20%
84.02%
83.95%
83.82%
83.81%
83.72%
83.66%
83.36%
83.34%
83.28%
82.93%
82.69%
82.64%
82.60%
82.58%
82.50%
82.03%
82.00%
81.99%
81.78%
81.75%
81.62%
81.54%
81.43%
81.21%
81.07%
81.06%
80.85%
80.71%
80.56%
80.35%
80.29%
80.17%
80.05%
80.05%
79.99%
79.75%
79.71%
79.47%
79.40%
78.85%
78.46%
77.33%
75.85%
75.85%
74.48%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Trà Vinh
Đồng Tháp
Kon Tum
Bình Dương
Gia Lai
Kiên Giang
Cần Thơ
Cà Mau
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Quảng Bình
Ninh Thuận
Hậu Giang
Tuyên Quang
Ninh Bình
Thừa Thiên-Huế
Sơn La
Hà Nam
Hà Giang
Đắk Nông
Hòa Bình
Sóc Trăng
Khánh Hòa
Bắc Giang
TP. Hồ Chí Minh
Đắk Lắk
Bạc Liêu
Bến Tre
Điện Biên
Đồng Nai
Vĩnh Long
Quảng Ngãi
Lâm Đồng
Bình Định
Phú Yên
Tiền Giang
Lạng Sơn
Bình Thuận
Long An
An Giang
Quảng Trị
Lai Châu
Tây Ninh
Nam Định
Quảng Nam
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
69
SIPAS 2023
Biểu đồ 100: MĐHL đối với kết quả dịch vụ năm 2023 giữa 63 tỉnh
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Kết quả dịch vụ nói chung
Biểu đồ 101: MĐHL đối với kết quả dịch vụ trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
2.5. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị
MĐHL của người dân đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của người dân được đo lường trên 03 tiêu chí: (1) Cơ quan bố trí hình thức tiếp nhận
phản ánh, kiến nghị, giúp người dân phản ánh, kiến nghị dễ dàng; (2) Cơ quan tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân đúng quy định; (3) Cơ quan thông báo kết quả
xử lý phản ánh kiến nghị cho người dân kịp thời.
Kết quả khảo sát cho thấy MĐHL của người dân về việc cơ quan bố trí hình thức
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, giúp người dân phản ánh, kiến nghị dễ dàng là 82,05%;
MĐHL về việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân đúng quy
định là 82,38%; MĐHL về việc cơ quan thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho
người dân kịp thời là 82,38% (Biểu đồ 102).
MĐHL của người dân đối với việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị nói chung
trong cả nước năm 2023 là 82,27%.
93.94%
94.19%
93.66%
82.22%
83.41%
81.41%
73.57%
75.70%
74.17%
Kết quả được trả
đúng hẹn.
Kết quả có thông
tin đầy đủ, chính
xác
Kết quả đảm bảo
công bằng
Cao nhất
Thấp nhất
Trung vị
83.03%
83.10%
83.57%
82.43%
80.58%
80.38%
80.87%
80.50%
Kết quả dịch vụ
Kết quả được trả đúng
hẹn.
Kết quả có thông tin
đầy đủ, chính xác
Kết quả đảm bảo công
bằng
Năm 2023 Năm 2022
93.93
%
82.58
%
74.48
%
70
SIPAS 2023
Biểu đồ 102: MĐHL đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị năm 2023 trong cả nước
Việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị nói chung
MĐHL của người dân đối với việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị nói chung
ở 63 tỉnh, thành phố nằm trong khoảng 73,86% - 93,25%, trong đó MĐHL về việc cơ
quan bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, giúp người dân phản ánh, kiến nghị
dễ dàng nằm trong khoảng 73,62% - 93,33%; MĐHL về việc cơ quan tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị của người dân đúng quy định nằm trong khoảng 74,49% - 93,33%;
MĐHL về việc cơ quan thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho người dân kịp
thời nằm trong khoảng 73,87% - 93,08%, (Biểu đồ 103 - 107).
Chỉ số hài lòng đối với việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị nói chung trong
cả nước và các chỉ số hài lòng thành phần năm 2023 tăng so với năm 2022, từ 2,38% -
2,76% (Biểu đồ 108).
82.05%
82.38%
82.38%
BPMC bố trí hình thức
tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị dễ dàng
BPMC tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị
đúng quy định
BPMC thông báo kết
quả xử lý phản ánh kiến
nghị kịp thời
82.27%
71
SIPAS 2023
Biểu đồ 103: MĐHL về việc BPMC bố trí
hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ
dàng năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 104: MĐHL về việc BPMC tiếp
nhận, xử lý phản ánh kiến nghị đúng quy
định năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Biểu đồ 105: MĐHL về việc BPMC thông
báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị kịp
thời năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
93.33%
90.32%
89.96%
89.71%
89.07%
88.79%
88.60%
88.04%
87.49%
87.35%
87.32%
85.05%
84.98%
84.48%
84.35%
84.16%
84.12%
84.06%
83.73%
83.33%
83.21%
82.70%
82.44%
82.34%
82.26%
82.00%
81.98%
81.97%
81.94%
81.47%
81.36%
81.29%
81.08%
81.02%
80.94%
80.90%
80.75%
80.72%
80.50%
80.22%
79.75%
79.64%
79.50%
79.46%
79.32%
79.32%
79.21%
79.21%
79.18%
79.03%
78.96%
78.92%
78.78%
78.67%
78.53%
78.25%
78.05%
77.77%
77.55%
76.16%
75.88%
74.75%
73.62%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hải Phòng
Hà Tĩnh
Lào Cai
Nghệ An
Phú Thọ
Yên Bái
Kon Tum
Thái Bình
Đồng Tháp
Gia Lai
Thanh Hóa
Bình Dương
Kiên Giang
Cà Mau
Trà Vinh
Cần Thơ
Hậu Giang
Đà Nẵng
Hà Nội
Hà Giang
Vĩnh Phúc
Hà Nam
Quảng Bình
Ninh Thuận
Đắk Lắk
Thừa Thiên-Huế
Ninh Bình
Bạc Liêu
Sơn La
Sóc Trăng
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Hòa Bình
Tuyên Quang
Bắc Giang
Vĩnh Long
Tiền Giang
Điện Biên
Bến Tre
Tây Ninh
Lâm Đồng
Lạng Sơn
Đồng Nai
Khánh Hòa
An Giang
Lai Châu
Quảng Ngãi
Long An
Quảng Trị
Phú Yên
Bình Định
Bình Thuận
Nam Định
Quảng Nam
Bình Phước
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
93.33%
90.51%
90.36%
89.28%
88.85%
88.83%
88.82%
88.29%
87.84%
87.61%
87.50%
85.52%
85.05%
84.84%
84.83%
84.51%
84.45%
84.05%
83.99%
83.85%
83.43%
82.98%
82.95%
82.83%
82.77%
82.66%
82.37%
82.33%
82.29%
82.16%
82.15%
81.97%
81.62%
81.50%
81.40%
81.15%
81.00%
80.97%
80.83%
80.57%
80.40%
80.25%
80.00%
79.57%
79.53%
79.52%
79.49%
79.43%
79.39%
79.36%
79.32%
79.25%
79.14%
78.85%
78.82%
78.63%
78.50%
78.25%
77.77%
76.56%
76.06%
75.61%
74.09%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Hưng Yên
Lào Cai
Nghệ An
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Bình Dương
Kon Tum
Gia Lai
Đồng Tháp
Cà Mau
Kiên Giang
Trà Vinh
Cần Thơ
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Ninh Thuận
Hậu Giang
Hà Nội
Hà Giang
Thừa Thiên-Huế
Quảng Bình
Hà Nam
Ninh Bình
Bạc Liêu
Sóc Trăng
Đắk Lắk
Sơn La
Hòa Bình
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Tuyên Quang
Bắc Giang
Vĩnh Long
Bến Tre
Tiền Giang
Điện Biên
Quảng Ngãi
Đồng Nai
Lâm Đồng
Lai Châu
Tây Ninh
Lạng Sơn
An Giang
Khánh Hòa
Phú Yên
Quảng Trị
Long An
Bình Thuận
Quảng Nam
Bình Định
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
93.08%
90.61%
90.40%
89.49%
89.46%
89.07%
88.81%
88.26%
87.81%
87.68%
87.13%
85.23%
84.98%
84.83%
84.81%
84.27%
84.03%
83.98%
83.84%
83.73%
83.45%
82.90%
82.83%
82.76%
82.71%
82.59%
82.42%
82.33%
81.94%
81.87%
81.86%
81.79%
81.73%
81.36%
81.29%
81.18%
81.15%
81.00%
80.93%
80.68%
80.61%
80.36%
79.90%
79.86%
79.82%
79.75%
79.71%
79.64%
79.64%
79.46%
79.39%
79.31%
79.21%
79.14%
78.85%
78.46%
78.28%
77.99%
77.34%
76.85%
76.09%
75.83%
73.87%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Nghệ An
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Kon Tum
Bình Dương
Đồng Tháp
Gia Lai
Cà Mau
Cần Thơ
Kiên Giang
Trà Vinh
Quảng Bình
Đà Nẵng
Vĩnh Phúc
Hậu Giang
Hà Nội
Thừa Thiên-Huế
Ninh Thuận
Hà Giang
Hà Nam
Bạc Liêu
Đắk Lắk
Sóc Trăng
Tuyên Quang
Ninh Bình
Sơn La
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Vĩnh Long
Hòa Bình
Bến Tre
Bắc Giang
Đồng Nai
An Giang
Tiền Giang
Lâm Đồng
Khánh Hòa
Phú Yên
Tây Ninh
Quảng Ngãi
Điện Biên
Bình Thuận
Long An
Lạng Sơn
Lai Châu
Quảng Trị
Quảng Nam
Bình Định
Nam Định
Bình Phước
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
72
SIPAS 2023
Biểu đồ 106: MĐHL đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
93.25%
90.48%
90.24%
89.49%
89.12%
88.84%
88.81%
88.20%
87.71%
87.54%
87.33%
85.24%
84.90%
84.73%
84.59%
84.40%
84.30%
83.93%
83.92%
83.54%
83.49%
82.75%
82.73%
82.57%
82.53%
82.39%
82.36%
82.19%
82.04%
82.01%
81.64%
81.58%
81.58%
81.43%
81.20%
81.02%
80.90%
80.90%
80.85%
80.38%
80.36%
80.11%
79.82%
79.54%
79.52%
79.49%
79.45%
79.40%
79.38%
79.30%
79.24%
79.11%
79.08%
78.94%
78.66%
78.66%
78.16%
78.11%
77.63%
76.36%
76.18%
75.40%
73.86%
Hải Dương
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hưng Yên
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Nghệ An
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Kon Tum
Thanh Hóa
Bình Dương
Đồng Tháp
Gia Lai
Kiên Giang
Cà Mau
Trà Vinh
Cần Thơ
Đà Nẵng
Hậu Giang
Vĩnh Phúc
Hà Nội
Quảng Bình
Ninh Thuận
Hà Giang
Thừa Thiên-Huế
Hà Nam
Bạc Liêu
Đắk Lắk
Ninh Bình
Sóc Trăng
Sơn La
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Tuyên Quang
Hòa Bình
Bắc Giang
Vĩnh Long
Bến Tre
Tiền Giang
Đồng Nai
Lâm Đồng
Điện Biên
Tây Ninh
An Giang
Khánh Hòa
Quảng Ngãi
Lạng Sơn
Phú Yên
Lai Châu
Long An
Bình Thuận
Quảng Trị
Bình Định
Quảng Nam
Nam Định
Bình Phước
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bắc Kạn
73
SIPAS 2023
Biểu đồ 107: MĐHL đối với việc cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị năm 2023 giữa 63 tỉnh
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Việc tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị nói chung
Biểu đồ 108: MĐHL đối với việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
2.6. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành
chính công nói chung
MĐHL của người dân đối với việc cung ứng DVHCC nói chung được tổng hợp
từ MĐHL trên 16 tiêu chí của 05 yếu tố của nội dung này (ở Khoản 2.1 - 2.5). Kết quả
tổng hợp cho thấy MĐHL của người dân đối với việc cung ứng DVHCC nói chung trong
cả nước là 82,90% (Biểu đồ 109); MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC của 63 tỉnh
nằm trong khoảng 74,87 - 93,16% (Biểu đồ 110 - 111).
MĐHL của người dân đối với việc cung ứng DVHCC nói chung trong cả nước
và của 63 tỉnh năm 2023 tăng so với năm 2022 (Biểu đồ 109 - 110, Bảng 4 - 6).
93.33%
93.33%
93.08%
81.29%
81.97%
81.79%
73.62%
74.09%
73.87%
BPMC bố trí hình
thức tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị dễ
dàng
BPMC tiếp nhận,
xử lý phản ánh,
kiến nghị đúng quy
định
BPMC thông báo
kết quả xử lý phản
ánh kiến nghị kịp
thời
Cao nhất
Thấp nhất
Trung vị
82.27%
82.05%
82.38%
82.38%
79.76%
79.67%
80.01%
79.62%
Việc tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị của
người dân
BPMC bố trí hình thức
tiếp nhận phản ánh,
kiến nghị dễ dàng
BPMC tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị
đúng quy định
BPMC thông báo kết
quả xử lý phản ánh kiến
nghị kịp thời
Năm 2023 Năm 2022
93.25
%
81.58
%
73.86
%
74
SIPAS 2023
Biểu đồ 109: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC
nói chung trong cả nước
Năm 2023
Hài lòng chung về việc cung ứng
DVHCC năm 2023
Năm 2022
Hài lòng chung về việc cung ứng
DVHCC năm 2023
Biểu đồ 110: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC
nói chung giữa 63 tỉnh, thành phố
Năm 2023
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Năm 2022
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
82.90%
88.30
%
80.56
%
73.07
%
93.16
%
82.41
%
74.87
%
80.43%
75
SIPAS 2023
Biểu đồ 111: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung năm 2023
của 63 tỉnh, thành phố
93.16%
90.87%
90.80%
89.83%
89.17%
89.05%
88.93%
88.81%
87.93%
87.90%
87.50%
85.80%
85.70%
84.99%
84.94%
84.70%
84.66%
84.32%
84.03%
83.87%
83.72%
83.57%
83.48%
83.37%
83.05%
83.00%
82.82%
82.80%
82.74%
82.50%
82.43%
82.41%
82.30%
81.93%
81.82%
81.72%
81.62%
81.61%
81.56%
81.49%
81.38%
81.21%
81.02%
80.74%
80.45%
80.41%
80.40%
80.29%
80.20%
79.94%
79.89%
79.81%
79.79%
79.67%
79.67%
79.57%
79.38%
78.93%
78.45%
77.37%
76.24%
75.92%
74.87%
Hải Dương
Thái Nguyên
Quảng Ninh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Hà Tĩnh
Hưng Yên
Lào Cai
Hải Phòng
Yên Bái
Nghệ An
Phú Thọ
Thái Bình
Thanh Hóa
Kon Tum
Đồng Tháp
Trà Vinh
Bình Dương
Gia Lai
Kiên Giang
Cà Mau
Hà Nội
Đà Nẵng
Cần Thơ
Vĩnh Phúc
Hậu Giang
Quảng Bình
Thừa Thiên-Huế
Tuyên Quang
Ninh Thuận
Hà Nam
Ninh Bình
Hà Giang
Sơn La
Hòa Bình
Sóc Trăng
Đắk Nông
TP. Hồ Chí Minh
Bắc Giang
Bình Định
Đắk Lắk
Bạc Liêu
Bến Tre
Khánh Hòa
Đồng Nai
Vĩnh Long
Tiền Giang
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Điện Biên
Lạng Sơn
Lai Châu
Phú Yên
Tây Ninh
Quảng Trị
An Giang
Long An
Bình Thuận
Quảng Nam
Nam Định
Bắc Ninh
Bình Phước
Cao Bằng
Bắc Kạn
76
SIPAS 2023
Bảng 4: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
Tiêu chí
Chung cả nước
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
II. VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
82.90
%
80.43
%
93.16
%
88.30
%
82.41
%
80.56
%
74.87
%
73.07
%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.00
%
80.78
%
91.82
%
88.42
%
82.53
%
81.97
%
75.59
%
71.87
%
BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy
82.61
%
80.91
%
91.76
%
88.60
%
82.29
%
82.61
%
73.98
%
71.66
%
BPMC có đủ ghế ngồi và bàn viết
83.35
%
91.83
%
82.58
%
76.31
%
BPMC có trang thiết bị đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết công việc dễ dàng hơn
83.04
%
80.65
%
92.40
%
88.70
%
82.61
%
80.81
%
74.97
%
69.99
%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu
80.21
%
88.22
%
80.02
%
71.97
%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính sạch
sẽ, văn minh
81.33
%
90.04
%
84.08
%
71.86
%
Thủ tục hành chính
83.02
%
80.68
%
92.86
%
88.54
%
82.68
%
81.43
%
74.90
%
73.46
%
Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc
83.25
%
80.87
%
92.72
%
88.54
%
82.97
%
82.37
%
75.91
%
74.75
%
Người dân được yêu cầu nộp hồ sơ TTHC đúng theo quy định.
83.07
%
80.77
%
92.76
%
88.44
%
82.60
%
81.97
%
75.27
%
74.34
%
Người dân được yêu cầu đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.95
%
80.66
%
92.76
%
88.70
%
82.68
%
81.04
%
74.42
%
73.72
%
Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.80
%
80.39
%
93.19
%
88.70
%
82.04
%
80.60
%
73.66
%
71.04
%
Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.12
%
80.35
%
94.06
%
88.41
%
82.35
%
80.90
%
75.30
%
71.91
%
Công chức có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng người dân.
83.19
%
80.39
%
94.01
%
88.38
%
82.54
%
80.57
%
75.99
%
70.93
%
Công chức hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ
83.07
%
80.35
%
93.94
%
88.06
%
82.49
%
80.28
%
75.05
%
71.45
%
77
SIPAS 2023
Tiêu chí
Chung cả nước
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Năm
2023
Năm
2022
Công chức tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC
83.11
%
80.51
%
94.23
%
88.70
%
82.58
%
80.99
%
74.87
%
72.90
%
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ
80.19
%
88.54
%
79.82
%
70.62
%
Công chức tận tình đối với người dân
80.34
%
88.38
%
80.50
%
70.01
%
Kết quả dịch vụ
83.03
%
80.58
%
93.93
%
88.53
%
82.58
%
81.25
%
74.48
%
73.89
%
Kết quả được trả đúng hẹn.
83.10
%
80.38
%
93.94
%
88.54
%
82.22
%
81.46
%
73.57
%
70.72
%
Kết quả có thông tin đầy đủ, chính xác
83.57
%
80.87
%
94.19
%
90.66
%
83.41
%
82.07
%
75.70
%
74.70
%
Kết quả đảm bảo công bằng
82.43
%
80.50
%
93.66
%
88.38
%
81.41
%
80.75
%
74.17
%
71.97
%
Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân
82.27
%
79.76
%
93.25
%
87.69
%
81.58
%
78.23
%
73.86
%
68.51
%
BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng
82.05
%
79.67
%
93.33
%
88.06
%
81.29
%
78.19
%
73.62
%
69.35
%
BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định
82.38
%
80.01
%
93.33
%
87.59
%
81.97
%
79.14
%
74.09
%
68.62
%
BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị kịp thời
82.38
%
79.62
%
93.08
%
87.43
%
81.79
%
78.12
%
73.87
%
67.57
%
Bảng 5: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung của 63 tỉnh,
thành phố năm 2023 so với năm 2022: Tăng/giảm chỉ số
TT
Tỉnh/Thành phố
Năm 2023
Năm 2022
Tăng/Giảm chỉ số
1.
An Giang
79.67%
79.56%
0.11%
2.
Bà Rịa - Vũng Tàu
89.83%
81.67%
8.15%
3.
Bắc Giang
81.61%
80.66%
0.95%
4.
Bắc Kạn
74.87%
75.41%
-0.53%
5.
Bạc Liêu
81.38%
82.36%
-0.98%
6.
Bắc Ninh
77.37%
78.51%
-1.14%
7.
Bến Tre
81.21%
79.72%
1.49%
8.
Bình Định
81.56%
83.49%
-1.93%
9.
Bình Dương
84.66%
86.71%
-2.04%
10.
Bình Phước
76.24%
76.68%
-0.43%
11.
Bình Thuận
79.38%
73.07%
6.31%
12.
Cà Mau
83.87%
86.31%
-2.44%
13.
Cần Thơ
83.48%
80.45%
3.03%
14.
Cao Bằng
75.92%
74.51%
1.41%
15.
Đà Nẵng
83.57%
81.95%
1.61%
16.
Đắk Lắk
81.49%
81.59%
-0.10%
17.
Đắk Nông
81.72%
80.06%
1.66%
18.
Điện Biên
80.20%
78.96%
1.24%
19.
Đồng Nai
80.74%
80.21%
0.53%
20.
Đồng Tháp
84.94%
83.38%
1.56%
21.
Gia Lai
84.32%
82.44%
1.88%
22.
Hà Giang
82.41%
77.89%
4.52%
23.
Hà Nam
82.50%
85.23%
-2.73%
24.
Hà Nội
83.72%
81.26%
2.46%
25.
Hà Tĩnh
89.17%
84.79%
4.38%
26.
Hải Dương
93.16%
84.44%
8.72%
27.
Hải Phòng
88.81%
84.64%
4.17%
28.
Hậu Giang
83.05%
79.18%
3.87%
29.
TP. Hồ Chí Minh
81.62%
79.68%
1.94%
30.
Hòa Bình
81.93%
79.01%
2.92%
31.
Hưng Yên
89.05%
85.47%
3.58%
32.
Khánh Hòa
81.02%
77.61%
3.41%
33.
Kiên Giang
84.03%
83.07%
0.96%
34.
Kon Tum
84.99%
77.80%
7.19%
35.
Lai Châu
79.89%
80.56%
-0.68%
36.
Lâm Đồng
80.40%
78.72%
1.68%
37.
Lạng Sơn
79.94%
76.63%
3.32%
38.
Lào Cai
88.93%
84.86%
4.07%
39.
Long An
79.57%
77.58%
1.99%
40.
Nam Định
78.45%
77.03%
1.42%
79
SIPAS 2023
TT
Tỉnh/Thành phố
Năm 2023
Năm 2022
Tăng/Giảm chỉ số
41.
Nghệ An
87.90%
84.65%
3.25%
42.
Ninh Bình
82.43%
82.07%
0.35%
43.
Ninh Thuận
82.74%
82.21%
0.54%
44.
Phú Thọ
87.50%
85.67%
1.83%
45.
Phú Yên
79.81%
78.73%
1.07%
46.
Quảng Bình
83.00%
80.35%
2.65%
47.
Quảng Nam
78.93%
76.12%
2.81%
48.
Quảng Ngãi
80.29%
78.23%
2.06%
49.
Quảng Ninh
90.80%
88.30%
2.51%
50.
Quảng Trị
79.67%
77.82%
1.85%
51.
Sóc Trăng
81.82%
83.31%
-1.49%
52.
Sơn La
82.30%
83.36%
-1.06%
53.
Tây Ninh
79.79%
77.38%
2.40%
54.
Thái Bình
85.80%
84.49%
1.32%
55.
Thái Nguyên
90.87%
86.80%
4.07%
56.
Thanh Hóa
85.70%
85.78%
-0.07%
57.
Thừa Thiên-Huế
82.82%
79.56%
3.26%
58.
Tiền Giang
80.41%
78.26%
2.16%
59.
Trà Vinh
84.70%
82.53%
2.17%
60.
Tuyên Quang
82.80%
82.24%
0.56%
61.
Vĩnh Long
80.45%
79.77%
0.69%
62.
Vĩnh Phúc
83.37%
73.67%
9.70%
63.
Yên Bái
87.93%
86.64%
1.28%
80
SIPAS 2023
Bảng 6: MĐHL đối với việc cung ứng DVHCC nói chung của 63 tỉnh,
thành phố năm 2023 so với năm 2022: Tăng/giảm vị trí
Năm 2023
Năm 2022
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
Tăng/giảm
vị trí
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số hài
lòng
1.
Hải Dương
93.16%
1.
Quảng Ninh
88.30%
2.
Thái Nguyên
90.87%
2.
Thái Nguyên
86.80%
3.
Quảng Ninh
90.80%
3.
Bình Dương
86.71%
4.
Bà Rịa-Vũng Tàu
89.83%
4.
Yên Bái
86.64%
5.
Hà Tĩnh
89.17%
5.
Cà Mau
86.31%
6.
Hưng Yên
89.05%
6.
Thanh Hóa
85.78%
7.
Lào Cai
88.93%
7.
Phú Thọ
85.67%
8.
Hải Phòng
88.81%
8.
Hưng Yên
85.47%
9.
Yên Bái
87.93%
9.
Hà Nam
85.23%
10.
Nghệ An
87.90%
10.
Lào Cai
84.86%
11.
Phú Thọ
87.50%
11.
Hà Tĩnh
84.79%
12.
Thái Bình
85.80%
12.
Nghệ An
84.65%
13.
Thanh Hóa
85.70%
13.
Hải Phòng
84.64%
14.
Kon Tum
84.99%
14.
Thái Bình
84.49%
15.
Đồng Tháp
84.94%
15.
Hải Dương
84.44%
16.
Trà Vinh
84.70%
16.
Bình Định
83.49%
17.
Bình Dương
84.66%
17.
Đồng Tháp
83.38%
18.
Gia Lai
84.32%
18.
Sơn La
83.36%
19.
Kiên Giang
84.03%
19.
Sóc Trăng
83.31%
20.
Cà Mau
83.87%
20.
Kiên Giang
83.07%
21.
Hà Nội
83.72%
21.
Trà Vinh
82.53%
22.
Đà Nẵng
83.57%
22.
Gia Lai
82.44%
23.
Cần Thơ
83.48%
23.
Bạc Liêu
82.36%
24.
Vĩnh Phúc
83.37%
24.
Tuyên Quang
82.24%
25.
Hậu Giang
83.05%
25.
Ninh Thuận
82.21%
26.
Quảng Bình
83.00%
26.
Ninh Bình
82.07%
27.
Thừa Thiên-Huế
82.82%
27.
Đà Nẵng
81.95%
28.
Tuyên Quang
82.80%
28.
Bà Rịa-Vũng Tàu
81.67%
29.
Ninh Thuận
82.74%
29.
Đắk Lắk
81.59%
30.
Hà Nam
82.50%
30.
Hà Nội
81.26%
31.
Ninh Bình
82.43%
31.
Bắc Giang
80.66%
32.
Hà Giang
82.41%
32.
Lai Châu
80.56%
33.
Sơn La
82.30%
33.
Cần Thơ
80.45%
34.
Hòa Bình
81.93%
34.
Quảng Bình
80.35%
35.
Sóc Trăng
81.82%
35.
Đồng Nai
80.21%
36.
Đắk Nông
81.72%
36.
Đắk Nông
80.06%
37.
TP. Hồ Chí Minh
81.62%
37.
Vĩnh Long
79.77%
38.
Bắc Giang
81.61%
38.
Bến Tre
79.72%
81
SIPAS 2023
Năm 2023
Năm 2022
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
Tăng/giảm
vị trí
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số hài
lòng
39.
Bình Định
81.56%
39.
TP. Hồ Chí Minh
79.68%
40.
Đắk Lắk
81.49%
40.
An Giang
79.56%
41.
Bạc Liêu
81.38%
41.
Thừa Thiên-Huế
79.56%
42.
Bến Tre
81.21%
42.
Hậu Giang
79.18%
43.
Khánh Hòa
81.02%
43.
Hòa Bình
79.01%
44.
Đồng Nai
80.74%
44.
Điện Biên
78.96%
45.
Vĩnh Long
80.45%
45.
Phú Yên
78.73%
46.
Tiền Giang
80.41%
46.
Lâm Đồng
78.72%
47.
Lâm Đồng
80.40%
47.
Bắc Ninh
78.51%
48.
Quảng Ngãi
80.29%
48.
Tiền Giang
78.26%
49.
Điện Biên
80.20%
49.
Quảng Ngãi
78.23%
50.
Lạng Sơn
79.94%
50.
Hà Giang
77.89%
51.
Lai Châu
79.89%
51.
Quảng Trị
77.82%
52.
Phú Yên
79.81%
52.
Kon Tum
77.80%
53.
Tây Ninh
79.79%
53.
Khánh Hòa
77.61%
54.
Quảng Trị
79.67%
54.
Long An
77.58%
55.
An Giang
79.67%
55.
Tây Ninh
77.38%
56.
Long An
79.57%
56.
Nam Định
77.03%
57.
Bình Thuận
79.38%
57.
Bình Phước
76.68%
58.
Quảng Nam
78.93%
58.
Lạng Sơn
76.63%
59.
Nam Định
78.45%
59.
Quảng Nam
76.12%
60.
Bắc Ninh
77.37%
60.
Bắc Kạn
75.41%
61.
Bình Phước
76.24%
61.
Cao Bằng
74.51%
62.
Cao Bằng
75.92%
62.
Vĩnh Phúc
73.67%
63.
Bắc Kạn
74.87%
63.
Bình Thuận
73.07%
82
SIPAS 2023
3. Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước nói chung
MĐHL của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước được
tổng hợp từ MĐHL của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
và MĐHL của người dân đối với việc cung ứng DVHCC trên 39 tiêu chí (tại Khoản 1.1
- 1.4 và 2.1 - 2.5). Kết quả tổng hợp cho thấy MĐHL của người dân đối với sự phục vụ
của CQHCNN nói chung trong cả nước năm 2023 là 82,66% (Biểu đồ 111).
MĐHL của người dân đối với sự phục vụ của CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố
nằm trong khoảng 75,03% - 90,61% (Biểu đồ 113 - 114). 05 tỉnh, thành phố có MĐHL
của người dân đối với sự phục vụ của CQHCNN cao nhất là Quảng Ninh, Thái Nguyên,
Hải Dương, Hà Tĩnh và Hải Phòng; 05 tỉnh có MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN
thấp nhất là Bắc Kạn, Bình Phước, Cao Bằng, Bắc Ninh, Quảng Nam.
Biểu đồ 112: MĐHL đối với sự phục vụ
của CQHCNN năm 2023 trong cả nước
Biểu đồ 113: MĐHL đối với sự phục vụ
của CQHCNN năm 2023: Tỉnh cao nhất,
trung vị, thấp nhất
Tỉnh cao nhất
Tỉnh trung vị
Tỉnh thấp nhất
So sánh MĐHL của người dân đối với sự phục vụ của CQHCNN của các tỉnh,
thành phố theo nhóm đơn vị hành chính cấp tỉnh và nhóm vùng miền (Biểu đồ 115 -
117); kết quả cho thấy MĐHL của người dân của các tỉnh, thành phố trong hầu hết các
nhóm đều có các mức từ cao đến thấp. Riêng nhóm các tỉnh Tây Nguyên, nhóm các tỉnh
Đồng bằng Sông Cửu Long và nhóm 02 thành phố Trung ương đặc biệt là không có
thành phố nào có MĐHL của người dân ở mức cao của cả nước (từ 85% trở lên).
90.61
%
82.28
%
75.03
%
82.66%
83
SIPAS 2023
Biểu đồ 114: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN năm 2023
của 63 tỉnh, thành phố
90.61%
90.29%
90.23%
88.97%
88.90%
88.76%
88.73%
88.64%
87.73%
87.56%
85.80%
85.62%
85.29%
84.90%
84.58%
84.54%
84.39%
84.14%
83.84%
83.73%
83.57%
83.38%
83.12%
83.06%
82.92%
82.83%
82.78%
82.71%
82.67%
82.45%
82.34%
82.28%
82.23%
82.15%
82.10%
81.78%
81.65%
81.62%
81.49%
81.25%
81.21%
81.16%
81.09%
80.44%
80.38%
80.31%
80.25%
80.11%
80.10%
79.82%
79.66%
79.49%
79.46%
79.38%
79.30%
79.24%
78.66%
78.63%
78.44%
77.40%
76.26%
76.08%
75.03%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Dương
Hà Tĩnh
Hải Phòng
Lào Cai
Hưng Yên
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Nghệ An
Thanh Hóa
Đồng Tháp
Trà Vinh
Bình Dương
Kiên Giang
Cà Mau
Gia Lai
Bình Định
Hà Nội
Đà Nẵng
Cần Thơ
Vĩnh Phúc
Quảng Bình
Tuyên Quang
Ninh Thuận
Ninh Bình
Hậu Giang
Hà Nam
Hà Giang
Thừa Thiên-Huế
Sơn La
Hòa Bình
Kon Tum
TP. Hồ Chí Minh
Sóc Trăng
Bắc Giang
Đắk Lắk
Bạc Liêu
Đắk Nông
Bến Tre
Khánh Hòa
Đồng Nai
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Tiền Giang
Vĩnh Long
Điện Biên
Lai Châu
Phú Yên
Tây Ninh
Quảng Trị
An Giang
Lạng Sơn
Bình Thuận
Long An
Nam Định
Quảng Nam
Bắc Ninh
Cao Bằng
Bình Phước
Bắc Kạn
84
SIPAS 2023
Biểu đồ 115: MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023 của 63 tỉnh, thành phố
Từ 90% trở lên
Từ 85% đến dưới 90%
Từ 83% đến dưới 85%
Từ 80% đến dưới 83%
Từ 78% đến dưới 80%
Từ 76% đến dưới 78%
Từ 73% đến dưới 76%
Dưới 73%
85
SIPAS 2023
Biểu đồ 116: MĐHL về sự phục vụ hành chính năm 2023 của các tỉnh, thành phố
theo loại đơn vị hành chính cấp tỉnh
83.57%
81.78%
82.67%
Hà Nội
TP. Hồ …
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của TPTW đặc biệt
88.90%
83.57%
83.38%
83.12%
81.78%
84.15%
Hải Phòng
Hà Nội
Đà Nẵng
Cần Thơ
Hồ Chí Minh
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của TPTW
88.90%
85.62%
85.29%
83.84%
83.38%
83.12%
82.23%
81.49%
80.44%
78.44%
83.28%
Hải Phòng
Nghệ An
Thanh Hóa
Gia Lai
Đà Nẵng
Cần Thơ
Sơn La
Đắk Lắk
Đồng Nai
Quảng Nam
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh loại I
88.73%
84.58%
83.06%
82.83%
82.71%
82.67%
82.45%
81.83%
81.25%
81.21%
79.46%
77.40%
77.17%
75.03%
81.46%
Hưng Yên
Trà Vinh
Vĩnh Phúc
Tuyên Quang
Ninh Bình
Hậu Giang
Hà Nam
Ninh Thuận
Bạc Liêu
Đắk Nông
Quảng Trị
Bắc Ninh
Vĩnh Long
Bắc Kạn
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh loại III
90.61%
90.29%
90.23%
88.97%
88.76%
88.64%
87.73%
87.56%
85.80%
84.90%
84.54%
84.39%
84.14%
83.73%
82.92%
82.78%
82.34%
82.28%
82.15%
82.10%
81.65%
81.62%
81.16%
81.09%
80.38%
80.31%
80.25%
80.10%
79.82%
79.66%
79.49%
79.38%
79.30%
79.24%
78.66%
76.26%
76.08%
82.95%
Quảng Ninh
Thái Nguyên
Hải Dương
Hà Tĩnh
Lào Cai
Bà Rịa-Vũng Tàu
Yên Bái
Phú Thọ
Thái Bình
Đồng Tháp
Bình Dương
Kiên Giang
Cà Mau
Bình Định
Quảng Bình
Ninh Thuận
Hà Giang
Thừa Thiên-Huế
Hòa Bình
Kon Tum
Sóc Trăng
Bắc Giang
Bến Tre
Khánh Hòa
Lâm Đồng
Quảng Ngãi
Tiền Giang
Điện Biên
Lai Châu
Phú Yên
Tây Ninh
An Giang
Lạng Sơn
Bình Thuận
Long An
Cao Bằng
Bình Phước
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh loại II
86
SIPAS 2023
Biểu đồ 117: MĐHL về sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh, thành phố theo vùng, miền
90.29%
87.73%
87.56%
82.83%
82.34%
82.23%
82.15%
81.62%
80.10%
79.82%
79.30%
75.03%
74.81%
81.99%
Thái Nguyên
Yên Bái
Phú Thọ
Tuyên Quang
Hà Giang
Sơn La
Hòa Bình
Bắc Giang
Điện Biên
Lai Châu
Lạng Sơn
Bắc Kạn
Cao Bằng
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh Miền núi phía Bắc
90.61%
90.23%
88.90%
88.73%
85.80%
83.57%
83.06%
82.71%
82.45%
78.63%
77.40%
84.73%
Quảng Ninh
Hải Dương
Hải Phòng
Hưng Yên
Thái Bình
Hà Nội
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
Nam Định
Bắc Ninh
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng
83.84%
82.10%
81.49%
81.21%
80.38%
81.81%
Gia Lai
Kon Tum
Đắk Lắk
Đắk Nông
Lâm Đồng
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh Tây Nguyên
88.97%
85.62%
85.29%
83.73%
83.38%
82.92%
82.28%
81.09%
80.31%
79.66%
79.46%
78.44%
82.60%
Hà Tĩnh
Nghệ An
Thanh Hóa
Bình Định
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên-Huế
Khánh Hòa
Quảng Ngãi
Phú Yên
Quảng Trị
Quảng Nam
Trung bình
MĐHLđối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của của các tỉnh Duyên hải Miền Trung
88.64%
84.54%
82.78%
81.78%
80.44%
79.49%
79.24%
76.08%
81.62%
Bà Rịa-…
Bình Dương
Ninh Thuận
TP. Hồ …
Đồng Nai
Tây Ninh
Bình Thuận
Bình Phước
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh Miền Đông Nam Bộ
84.90%
84.58%
84.39%
84.14%
83.12%
82.67%
81.65%
81.25%
81.16%
80.25%
80.11%
79.38%
78.66%
82.02%
Đồng Tháp
Trà Vinh
Kiên Giang
Cà Mau
Cần Thơ
Hậu Giang
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Bến Tre
Tiền Giang
Vĩnh Long
An Giang
Long An
Trung bình
MĐHL đối với sự phục vụ hành chính năm 2023
của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long
87
SIPAS 2023
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính của cả nước nói
chung và của 63 tỉnh, thành phố năm 2023 tăng so với năm 2022 (Biểu đồ 118 - 119,
Bảng 7 - 8), trong đó Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ hành chính của
cả nước tăng 2.58%, từ 80,08% năm 2022 lên 82,66% năm 2023; chỉ số hài lòng của
tỉnh, thành phố cao nhất tăng 3,02%, từ 87,59% năm 2022 lên 90,61% năm 2023 và chỉ
số hài lòng của tỉnh thấp nhất tăng 2,49%, từ 72,54% năm 2022 lên 75,03% năm 2023.
Mặc dù chỉ số hài lòng trung bình của cả nước tăng, nhưng vẫn có một số tỉnh có chỉ số
giảm và nhiều tỉnh tăng về chỉ số nhưng giữ nguyên vị trí so với năm 2022 hoặc thậm
chí bị xuống vị trí thấp hơn.
Biểu đồ 118: MĐHL đối với sự phục vụ hành chính
nói chung trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
(SIPAS 2023 so với SIPAS 2022)
88
SIPAS 2023
Biểu đồ 119: MĐHL đối với sự phục vụ hành chính của 63 tỉnh, thành phố
năm 2023 so với năm 2022
Năm 2023
Năm 2022
89
SIPAS 2023
Bảng 7: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố
năm 2023 so với năm 2022: Tăng/giảm chỉ số
TT
Tỉnh/Thành phố
Năm 2023
Năm 2022
Tăng/Giảm chỉ số
1.
An Giang
79.38%
78.09%
1.29%
2.
Bà Rịa-Vũng Tàu
88.64%
82.03%
6.61%
3.
Bắc Giang
81.62%
78.26%
3.36%
4.
Bắc Kạn
75.03%
75.22%
-0.18%
5.
Bạc Liêu
81.25%
81.19%
0.06%
6.
Bắc Ninh
77.40%
78.00%
-0.60%
7.
Bến Tre
81.16%
78.41%
2.75%
8.
Bình Định
83.73%
81.78%
1.95%
9.
Bình Dương
84.54%
85.52%
-0.98%
10.
Bình Phước
76.08%
76.05%
0.03%
11.
Bình Thuận
79.24%
72.54%
6.71%
12.
Cà Mau
84.14%
85.67%
-1.53%
13.
Cần Thơ
83.12%
79.10%
4.02%
14.
Cao Bằng
76.26%
74.81%
1.45%
15.
Đà Nẵng
83.38%
79.66%
3.72%
16.
Đắk Lắk
81.49%
80.47%
1.02%
17.
Đắk Nông
81.21%
80.09%
1.13%
18.
Điện Biên
80.10%
78.63%
1.47%
19.
Đồng Nai
80.44%
77.31%
3.13%
20.
Đồng Tháp
84.90%
80.53%
4.37%
21.
Gia Lai
83.84%
82.52%
1.32%
22.
Hà Giang
82.34%
79.06%
3.28%
23.
Hà Nam
82.45%
82.73%
-0.28%
24.
Hà Nội
83.57%
80.16%
3.41%
25.
Hà Tĩnh
88.97%
84.37%
4.60%
26.
Hải Dương
90.23%
83.73%
6.50%
27.
Hải Phòng
88.90%
83.88%
5.03%
28.
Hậu Giang
82.67%
79.78%
2.89%
29.
TP. Hồ Chí Minh
81.78%
78.38%
3.40%
30.
Hòa Bình
82.15%
78.83%
3.33%
31.
Hưng Yên
88.73%
84.90%
3.83%
32.
Khánh Hòa
81.09%
76.72%
4.38%
33.
Kiên Giang
84.39%
81.10%
3.29%
34.
Kon Tum
82.10%
78.39%
3.71%
35.
Lai Châu
79.82%
79.34%
0.47%
36.
Lâm Đồng
80.38%
78.17%
2.21%
37.
Lạng Sơn
79.30%
75.44%
3.87%
38.
Lào Cai
88.76%
83.97%
4.79%
39.
Long An
78.66%
75.63%
3.04%
40.
Nam Định
78.63%
76.95%
1.68%
90
SIPAS 2023
TT
Tỉnh/Thành phố
Năm 2023
Năm 2022
Tăng/Giảm chỉ số
41.
Nghệ An
85.62%
82.82%
2.80%
42.
Ninh Bình
82.71%
81.06%
1.65%
43.
Ninh Thuận
82.78%
81.83%
0.95%
44.
Phú Thọ
87.56%
84.05%
3.51%
45.
Phú Yên
79.66%
77.95%
1.71%
46.
Quảng Bình
82.92%
80.43%
2.49%
47.
Quảng Nam
78.44%
75.00%
3.44%
48.
Quảng Ngãi
80.31%
77.75%
2.57%
49.
Quảng Ninh
90.61%
87.59%
3.02%
50.
Quảng Trị
79.46%
76.43%
3.03%
51.
Sóc Trăng
81.65%
79.92%
1.73%
52.
Sơn La
82.23%
82.18%
0.05%
53.
Tây Ninh
79.49%
75.87%
3.62%
54.
Thái Bình
85.80%
83.13%
2.67%
55.
Thái Nguyên
90.29%
86.26%
4.03%
56.
Thanh Hóa
85.29%
85.31%
-0.02%
57.
Thừa Thiên-Huế
82.28%
78.55%
3.73%
58.
Tiền Giang
80.25%
76.56%
3.69%
59.
Trà Vinh
84.58%
81.93%
2.64%
60.
Tuyên Quang
82.83%
81.72%
1.11%
61.
Vĩnh Long
80.11%
77.17%
2.94%
62.
Vĩnh Phúc
83.06%
80.23%
2.83%
63.
Yên Bái
87.73%
83.87%
3.86%
91
SIPAS 2023
Bảng 8: MĐHL đối với sự phục vụ của CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố
năm 2023 so với năm 2022: Tăng/giảm vị trí
Năm 2023
Năm 2022
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
Tăng/giảm
vị trí
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
1.
Quảng Ninh
90.61%
1.
Quảng Ninh
87.59%
2.
Thái Nguyên
90.29%
2.
Thái Nguyên
86.26%
3.
Hải Dương
90.23%
3.
Cà Mau
85.67%
4.
Hà Tĩnh
88.97%
4.
Bình Dương
85.52%
5.
Hải Phòng
88.90%
5.
Thanh Hóa
85.31%
6.
Lào Cai
88.76%
6.
Hưng Yên
84.90%
7.
Hưng Yên
88.73%
7.
Hà Tĩnh
84.37%
8.
Bà Rịa-Vũng Tàu
88.64%
8.
Phú Thọ
84.05%
9.
Yên Bái
87.73%
9.
Lào Cai
83.97%
10.
Phú Thọ
87.56%
10.
Hải Phòng
83.88%
11.
Thái Bình
85.80%
11.
Yên Bái
83.87%
12.
Nghệ An
85.62%
12.
Hải Dương
83.73%
13.
Thanh Hóa
85.29%
13.
Thái Bình
83.13%
14.
Đồng Tháp
84.90%
14.
Nghệ An
82.82%
15.
Trà Vinh
84.58%
15.
Hà Nam
82.73%
16.
Bình Dương
84.54%
16.
Gia Lai
82.52%
17.
Kiên Giang
84.39%
17.
Sơn La
82.18%
18.
Cà Mau
84.14%
18.
Bà Rịa - Vũng Tàu
82.03%
19.
Gia Lai
83.84%
19.
Trà Vinh
81.93%
20.
Bình Định
83.73%
20.
Ninh Thuận
81.83%
21.
Hà Nội
83.57%
21.
Bình Định
81.78%
22.
Đà Nẵng
83.38%
22.
Tuyên Quang
81.72%
23.
Cần Thơ
83.12%
23.
Bạc Liêu
81.19%
24.
Vĩnh Phúc
83.06%
24.
Kiên Giang
81.10%
25.
Quảng Bình
82.92%
25.
Ninh Bình
81.06%
26.
Tuyên Quang
82.83%
26.
Đồng Tháp
80.53%
27.
Ninh Thuận
82.78%
27.
Đắk Lắk
80.47%
28.
Ninh Bình
82.71%
28.
Quảng Bình
80.43%
29.
Hậu Giang
82.67%
29.
Vĩnh Phúc
80.23%
30.
Hà Nam
82.45%
30.
Hà Nội
80.16%
31.
Hà Giang
82.34%
31.
Đắk Nông
80.09%
32.
Thừa Thiên-Huế
82.28%
32.
Sóc Trăng
79.92%
33.
Sơn La
82.23%
33.
Hậu Giang
79.78%
34.
Hòa Bình
82.15%
34.
Đà Nẵng
79.66%
35.
Kon Tum
82.10%
35.
Lai Châu
79.34%
36.
TP. Hồ Chí Minh
81.78%
36.
Cần Thơ
79.10%
37.
Sóc Trăng
81.65%
37.
Hà Giang
79.06%
38.
Bắc Giang
81.62%
38.
Hòa Bình
78.83%
92
SIPAS 2023
Năm 2023
Năm 2022
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
Tăng/giảm
vị trí
TT
Tỉnh/Thành phố
Chỉ số
hài lòng
39.
Đắk Lắk
81.49%
39.
Điện Biên
78.63%
40.
Bạc Liêu
81.25%
40.
Thừa Thiên-Huế
78.55%
41.
Đắk Nông
81.21%
41.
Bến Tre
78.41%
42.
Bến Tre
81.16%
42.
Kon Tum
78.39%
43.
Khánh Hòa
81.09%
43.
TP Hồ Chí Minh
78.38%
44.
Đồng Nai
80.44%
44.
Bắc Giang
78.26%
45.
Lâm Đồng
80.38%
45.
Lâm Đồng
78.17%
46.
Quảng Ngãi
80.31%
46.
An Giang
78.09%
47.
Tiền Giang
80.25%
47.
Bắc Ninh
78.00%
48.
Vĩnh Long
80.11%
48.
Phú Yên
77.95%
49.
Điện Biên
80.10%
49.
Quảng Ngãi
77.75%
50.
Lai Châu
79.82%
50.
Đồng Nai
77.31%
51.
Phú Yên
79.66%
51.
Vĩnh Long
77.17%
52.
Tây Ninh
79.49%
52.
Nam Định
76.95%
53.
Quảng Trị
79.46%
53.
Khánh Hòa
76.72%
54.
An Giang
79.38%
54.
Tiền Giang
76.56%
55.
Lạng Sơn
79.30%
55.
Quảng Trị
76.43%
56.
Bình Thuận
79.24%
56.
Bình Phước
76.05%
57.
Long An
78.66%
57.
Tây Ninh
75.87%
58.
Nam Định
78.63%
58.
Long An
75.63%
59.
Quảng Nam
78.44%
59.
Lạng Sơn
75.44%
60.
Bắc Ninh
77.40%
60.
Bắc Kạn
75.22%
61.
Cao Bằng
76.26%
61.
Quảng Nam
75.00%
62.
Bình Phước
76.08%
62.
Cao Bằng
74.81%
63.
Bắc Kạn
75.03%
63.
Bình Thuận
72.54%
93
SIPAS 2023
III. NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA NGƯỜI DÂN
Kết quả khảo sát năm 2023 cho thấy nhu cầu, mong đợi của người dân đối với
chính quyền trong phạm vi cả nước trong việc cải thiện chất lượng phục vụ người dân
trên 10 nội dung quan trọng liên quan đến việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
và cung ứng DVHCC không có sự chênh lệch lớn. 10 nội dung nhận được mức độ mong
muốn cải thiện của người dân nằm trong khoảng từ 83,44% - 85,12% (Biểu đồ 120). 03
nội dung mà người dân mong muốn chính quyền cải thiện nhiều nhất là nâng cao tinh
thần, thái độ phục vụ của CBCCVC trong giải quyết công việc cho người dân; nâng cao
chất lượng tiếp nhận, xử lý ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân và nâng cao
năng lực của CBCCVC trong giải quyết công việc cho người dân (lần lượt là 85,12%,
85,11 % và 85,03%).
Biểu đồ 120: Nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước năm 2023 trong cả nước
83.44%
84.01%
84.13%
84.18%
84.27%
84.44%
84.90%
85.03%
85.11%
85.12%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát của người
dân đối với hoạt động của chính quyền.
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công trực
tuyến để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho
người dân trong thực hiện dịch vụ công trực …
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của chính
quyền đối với người dân.
Nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung
cấp thông tin cho người dân.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho
người dân.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính
quyền địa phương.
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
giải quyết công việc cho người người dân.
Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên
chức trong giải quyết công việc cho người dân.
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết ý kiến
góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ,
công chức, viên chức đối với người dân trong giải
quyết công việc cho người dân.
94
SIPAS 2023
Mức độ mong muốn của người dân đối với chính quyền trong việc cải thiện chất
lượng phục vụ người dân trên 10 nội dung trên có sự chênh lệch lớn giữa 63 tỉnh, thành
phố, với các mức chênh lệch nằm trong khoảng từ 56% - 61% (Biểu đồ 121).
Biểu đồ 121: Mức độ mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước năm 2023 giữa 63 tỉnh
93.37%
93.12%
94.21%
94.84%
93.95%
94.58%
94.53%
94.31%
94.67%
94.92%
84.68%
85.06%
83.98%
84.98%
85.89%
85.44%
86.15%
84.63%
84.32%
85.75%
37.61%
36.33%
36.51%
35.52%
36.09%
33.12%
32.41%
34.11%
33.39%
32.79%
Nâng cao
tính công
khai, minh
bạch trong
cung cấp
thông tin
cho người
dân.
Tăng cưởng
trách nhiệm
giải trình
của chính
quyền đối
với người
dân.
Mở rộng
các cơ hội
tham gia
giám sát của
người dân
đối với hoạt
động của
chính
quyền.
Nâng cao
hiệu lực,
hiệu quả
hoạt động
của chính
quyền địa
phương.
Tăng cường
cơ sở vật
chất, trang
thiết bị phục
vụ giải
quyết công
việc cho
người người
dân.
Nâng cao
năng lực
của cán bộ,
công chức,
viên chức
trong giải
quyết công
việc cho
người dân.
Nâng cao
tinh thần,
thái độ phục
vụ của cán
bộ, công
chức, viên
chức đối
với người
dân trong
giải quyết
công việc
cho người
dân.
Tăng cường
ứng dụng
công nghệ
thông tin,
chuyển đổi
số trong giải
quyết công
việc cho
người dân.
Nâng cao
chất lượng
cung ứng
dịch vụ
công trực
tuyến để tạo
điều kiện
thuận lợi, dễ
dàng cho
người dân
trong thực
hiện dịch vụ
công trực
tuyến.
Nâng cao
chất lượng
tiếp nhận,
giải quyết ý
kiến góp ý,
phản ánh,
kiến nghị
của người
dân
Cao nhất
Trung vị
Thấp nhất
95
SIPAS 2023
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ người dân mong muốn chính quyền cải thiện,
nâng cao chất lượng phục vụ người dân năm 2023 tăng lên nhiều so với năm 2022, với
các mức tăng nằm trong khoảng 10% - 11% (Biểu đồ 122)
Biểu đồ 122: Mức độ mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước trong cả nước năm 2023 so với năm 2022
Năm 2023
Năm 2022
83.44%
84.01%
84.13%
84.18%
84.27%
84.44%
84.90%
85.03%
85.11%
85.12%
Mở rộng các cơ hội
tham gia giám sát của
người dân đối với hoạt
động của chính quyền.
Nâng cao chất lượng
cung ứng dịch vụ công
trực tuyến để tạo điều
kiện thuận lợi, dễ …
Tăng cưởng trách
nhiệm giải trình của
chính quyền đối với
người dân.
Nâng cao tính công
khai, minh bạch trong
cung cấp thông tin cho
người dân.
Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong
giải quyết công việc …
Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của
chính quyền địa
phương.
Tăng cường cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục
vụ giải quyết công việc
cho người người dân.
Nâng cao năng lực của
cán bộ, công chức, viên
chức trong giải quyết
công việc cho người …
Nâng cao chất lượng
tiếp nhận, giải quyết ý
kiến góp ý, phản ánh,
kiến nghị của người …
Nâng cao tinh thần,
thái độ phục vụ của cán
bộ, công chức, viên
chức đối với người …
73.26%
73.84%
74.04%
74.07%
74.26%
74.36%
74.44%
74.77%
75.46%
75.68%
Nâng cao hơn nữa chất
lượng trụ sở, trang thiết
bị phục vụ giải quyết
công việc cho người …
Nâng cao hơn nữa thái
độ phục vụ của cán bộ,
công chức, viên chức đối
với người dân
Nâng cao hơn nữa năng
lực của cán bộ, công
chức, viên chức trong
giải quyết công việc …
Nâng cao hơn nữa hiệu
lực, hiệu quả hoạt động
của bộ máy cơ quan
chính quyền
Nâng cao hơn nữa chất
lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản
ánh, kiến nghị của …
Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong giải
quyết công việc cho …
Nâng cao hơn nữa chất
lượng dịch vụ hành
chính công (việc giải
quyết thủ tục hành …
Nâng cao hơn nữa chất
lượng cung cấp thông tin
cho người dân
Nâng cao hơn nữa chất
lượng các chính sách
quan trọng đối với đời
sồng của người dân
Nâng cao hơn nữa sự
quan tâm của cơ quan
chính quyền đối với nhu
cầu, mong đợi của …
96
SIPAS 2023
PHẦN III
KẾT LUẬN
I. MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ
Kết quả đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 mang lại nhiều thông tin
quan trọng và ý nghĩa, trong đó phải kể đến như:
Việc triển khai đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 được thực hiện
thành công là nhờ sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ và sự chủ trì tổ chức thực hiện hiệu quả,
sự phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ tích cực từ các cơ quan, tổ chức: Bộ Nội vụ, Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh
Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, các cơ quan
truyền thông, báo chí...Việc khảo sát, lắng nghe ý kiến của gần 40.000 người dân thuộc
mọi thành phần nhân khẩu học trên mọi vùng, miền trong cả nước không thể thực hiện
được nếu không có sự quan tâm, chỉ đạo, thực hiện của cả hệ thống các cơ quan, tổ chức
từ Trung ương đến địa phương. Ngoài ra, vai trò không kém phần quan trọng đối với sự
thành công của việc triển khai đo lường sự hài lòng của người dân năm 2023 là sự tin
tưởng, ủng hộ và tham gia của người dân trong quá trình khảo sát.
Kết quả khảo sát năm 2023 cho thấy cảm nhận và mức độ hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của CQHCNN tích cực hơn so với năm 2022. Tỷ lệ người dân quan
tâm đến chính sách, sẵn sàng tham gia góp ý chính sách, đánh giá chính sách cao hơn;
tỷ lệ người dân cho rằng công chức có biểu hiện gây phiền hà, sách nhiễu khi giải quyết
công việc giảm đi; mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách công và cung ứng DVHCC tăng lên...
Tuy nhiên, kết quả khảo năm 2023 cũng cho thấy một số điểm đáng lưu tâm trong
thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, cụ thể:
- Một bộ phận người dân tham gia khảo sát trả lời rằng họ không quan tâm đến
các chính sách công (chiếm từ 1% - 4% số người khảo sát) và người dân thuộc nhóm
thành phần nhân khẩu học “Không đi làm” quan tâm đến chính sách công ít hơn so với
người dân thuộc các nhóm thành phần nhân khẩu khác. Điều này cho thấy cần quan tâm
hơn đến việc thông tin, tuyên truyền chính sách cho người dân thuộc các nhóm trên, để
đảm bảo người dân nắm bắt được các chính sách quan trọng đối với đời sống hàng ngày,
từ đó nhận thức đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm công dân của mình và tích cực tham
gia giám sát, phản hồi ý kiến với chính quyền để nâng cao chất lượng chính sách, phục
vụ người dân tốt hơn.
- Kênh thông tin mà người dân sử dụng nhiều nhất để tiếp cận chính sách năm
2023 là qua đài, ti vi, báo chí và hội họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư, với gần
50% người dân tham gia khảo sát sử dụng. Kênh thông tin qua mạng internet được sử
dụng ở mức trung bình, với hơn 30% người dân tham gia khảo sát sử dụng. Trong khi
đó, gần 80% người dân tham gia khảo sát trả lời kênh thông tin qua mạng internet là phù
hợp đối với họ để tiếp cận thông tin chính sách (là kênh có mức độ phù hợp cao thứ 2
trong số 6 kênh được đánh giá). Qua đó có thể thấy chất lượng cung cấp thông tin chính
sách qua mạng internet hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, cần phải
được kiểm tra, đánh giá và có các giải pháp để đảm bảo việc cung cấp thông tin chính
sách qua mạng internet hiệu quả, chất lượng, phù hợp với người dân thuộc mọi thành
97
SIPAS 2023
phần nhân khẩu học, chẳng hạn như đường truyền mạng thông suốt, nhanh, giao điện
trang thông tin dễ xem, dễ đọc, dễ thao tác, từ khóa tìm kiếm dễ dàng, nhanh chóng ...
- Chỉ có gần 6% người dân tham gia khảo sát trong cả nước khẳng định sẽ tham
gia góp ý chính sách qua kênh mạng internet. Trong 63 tỉnh, thành phố trong cả nước,
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có số người chọn phương án này cao nhất cũng
chỉ là 16%, còn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có số người chọn phương án này
thấp nhất là 1%. Các con số này phản ánh một tình trạng đáng báo động về hiệu quả của
việc xin ý kiến chính sách qua mạng internet hiện nay. Để mọi người dân có cơ hội và
điều kiện dễ dàng tham gia góp ý đối với chính quyền về các chính sách thì cần phải có
giải pháp thiết thực, phù hợp để người dân tham gia góp ý chính sách qua mạng internet
nhiều hơn.
- Một nửa số tỉnh, thành phố trong cả nước có tỷ lệ người dân tham gia khảo sát
đánh giá có một số công chức tiêu cực ở mức đáng quan tâm, với tỷ lệ từ 8% - 29%
người tham gia khảo sát của các tỉnh, thành phố này cho rằng có hiện tượng một số công
chức gây phiền hà, sách nhiễu và 7% - 23% người tham gia khảo sát cho rằng có hiện
tượng một số người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức. Khi so sánh nhận
định của người dân giữa các nhóm thành phần nhân khẩu học, có thể thấy tỷ lệ người
dân thuộc nhóm trình độ đại học/trên đại học và nhóm làm việc trong lĩnh vực công cho
rằng có tình trạng một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu cao hơn so với tỷ lệ người
dân thuộc các nhóm thành phần nhân khẩu học khác (chiếm xấp xỉ 20% người được
khảo sát trong nhóm này). Biểu hiện, hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực của
công chức trong giải quyết công việc cho người dân cần phải được chính quyền các cấp
quan tâm, có giải pháp xử lý nghiêm khắc, dứt điểm. Cần thực hiện đồng bộ nhiều giải
pháp để khắc phục triệt để biểu hiện, hành vi tiêu cực của công chức từ cả bên trong và
bên ngoài, như đồng thời với việc xây dựng văn hóa trong cơ quan, tổ chức về việc lắng
nghe, trả lời, xử lý phản ánh của người dân về tiêu cực của công chức là việc tạo điều
kiện dễ dàng, tăng cường nâng cao nhận thức và khích lệ hành động đối với người dân
về việc kiên quyết không “tiếp tay” và kịp thời phản ánh, tố cáo biểu hiện, hành vi tiêu
cực của công chức.
- Người dân đã trải nghiệm DVHCC ở cấp tỉnh, huyện, xã hài lòng về DVHCC
cao hơn so với người dân chưa trải nghiệm, ở trong khoảng 1% - 2%. Như vậy, việc
cung ứng DVHCC đang ngày càng tốt hơn nhưng phải chăng kết quả này chưa được
biết đến rộng rãi trong người dân, xã hội, đặc biệt là trong những người chưa trải nghiệm
DVHCC do công tác thông tin, tuyên truyền. Cũng như đối với chính sách, chính quyền
các cấp cần quan tâm, đảm bảo thông tin, tuyên truyền về việc cung ứng DVHCC một
cách phù hợp, hiệu quả, giúp mọi người dân có cơ hội tiếp cận thông tin như nhau, được
cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ như nhau, từ đó giúp họ có trải nghiệm DVHCC tốt
hơn trong thời gian tới.
- Kể từ năm 2017 đến nay, năm 2023 là năm đầu tiên mà 2 trong 3 mong đợi lớn
nhất của người dân liên quan đến công chức, đó là nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ
của CBCCVC đối với người dân và nâng cao năng lực của CBCCVC trong giải quyết
công việc cho người dân. Trong các năm trước đây, hai nội dung này thường được mong
đợi ở mức thấp. Kết quả khảo sát năm 2023 cũng cho thấy nhu cầu, mong đợi của người
dân ở 63 tỉnh, thành phố đối với sự phục vụ của CQHCNN có sự chênh lệch rất lớn,
thậm chí có nội dung có sự chênh lệch đến 60%. Để xây dựng nền hành chính phục vụ,
lấy người dân làm trung tâm thì việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách công và
98
SIPAS 2023
cung ứng DVHCC không chỉ cần phải có chất lượng tốt mà còn cần phải đáp ứng được
nhu cầu, mong đợi của người dân. Khi xác định, thực hiện các giải pháp khắc phục tồn
tại, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, ngoài việc quan tâm đến những nội dung
nhận được MĐHL thấp của người dân, chính quyền các cấp cũng cần quan tâm đến
những nội dung nhận được mức độ mong đợi cao của người dân.
- 05 tỉnh có chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của CQHCNN năm
2023 thấp nhất, đồng thời cũng là 05 tỉnh có chỉ số hài lòng thấp nhất đối với cả nội
dung xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách và nội dung cung ứng dịch vụ công, gồm:
Quảng Nam, Bắc Ninh, Cao Bằng, Bình Phước, Bắc Kạn. Trong số đó, các tỉnh Quảng
Nam, Cao Bằng, Bắc Kạn cũng nằm trong nhóm 05 tỉnh có chỉ số hài lòng thấp nhất
năm 2022. 05 tỉnh này cần đánh giá nguyên nhân chủ quan, khách quan của địa phương
để xác định, thực hiện các giải pháp khắc phục một cách đồng bộ, phù hợp, giúp nâng
cao chất lượng phục vụ người dân, mang lại sự hài lòng cao hơn cho người dân.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành
chính của Chính phủ
1.1. Quan tâm, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ, ngành, địa phương
trong triển khai cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ của CQHCNN đối
với người dân, nâng cao sự hài lòng của người dân;
1.2. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương hàng năm xây dựng, trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ kế hoạch nâng cao chất lượng
phục vụ của CQHCNN, nâng cao sự hài lòng của người dân và báo cáo kết quả thực
hiện; triển khai các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và hành động của đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy người dân làm trung tâm;
1.3. Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về công
tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ của CQHCNN đối với người dân,
nâng cao sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước;
1.4. Chỉ đạo, kiểm tra các bộ, ngành, địa phương nhận được MĐHL của người
dân thấp đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách và việc cung ứng DVHCC
của cả hai năm 2022 và năm 2023 nhằm đảm bảo các bộ, ngành, địa phương này nỗ lực cải
thiện chất lượng chính sách, chất lượng DVHCC, phục vụ người dân ngày càng tốt hơn;
1.5. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
trách nhiệm trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung
và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ giải quyết thủ tục
hành chính cho người dân nói riêng để nâng cao chất lượng phục vụ người dân của cơ
quan hành chính nhà nước;
1.6. Chỉ đạo các các cơ quan có liên quan tham mưu sửa đổi khoản 7 Điều 1
Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về
việc quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025 (về chỉ tiêu Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh, thành phố quản lý đạt từ 90% trở lên) theo
hướng quy định giảm chỉ tiêu này để phù hợp với kết quả Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính năm 2022 và năm 2023 đã được Bộ Nội vụ công bố.
99
SIPAS 2023
2. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
2.1. Sử dụng hiệu quả kết quả đo lường sự hài lòng của người dân, đặc biệt chú
trọng các khía cạnh, nội dung mà người dân đánh chưa tích cực, hài lòng thấp và các
nội dung được người dân mong đợi nhiều; đánh giá, xác định nguyên nhân chủ quan,
khách quan của các tồn tại và xác định các giải pháp khắc phục phù hợp nhằm nâng cao
chất lượng xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách và cung ứng DVHCC, từ đó nâng
cao MĐHL của người dân đối với sự phục vụ hành chính;
2.2. Hàng năm, xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo
CCHC của Chính phủ kế hoạch nâng cao sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của CQHCNN và báo cáo kết quả thực hiện;
2.3. Tổ chức triển khai các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và hành động của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy người dân làm trung tâm; chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng văn hóa công vụ lấy người dân làm
trung tâm trong toàn ngành, lĩnh vực, địa phương;
2.4. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết công việc cho người dân; xử lý nghiêm
minh công chức có hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu trong thực thi công vụ nhằm đảm bảo
chất lượng phục vụ người dân ngày càng tốt hơn, người dân ngày càng hài lòng hơn;
2.5. Tổ chức triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền kịp thời nhằm đảm
bảo tất cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và người dân ở địa phương
có nhận thức đầy đủ, chính xác về hoạt động, kết quả triển khai đo lường sự hài lòng
của người dân và kế hoạch, kết quả thực hiện nâng cao chất lượng phục vụ người dân,
nâng cao sự hài lòng của người dân;
2.6. Các bộ, ngành, địa phương nhận được các chỉ số nhận định, đánh giá chưa
tích cực, chỉ số hài lòng thấp, chỉ số mong đợi cao đối với việc xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách và việc cung ứng DVHCC cần phải quan tâm, nỗ lực và hành động quyết
liệt hơn trong việc xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan và triển khai các giải
pháp đồng bộ, phù hợp, hiệu quả để cải thiện chất lượng tổ chức thực hiện chính sách,
cải thiện chất lượng cung ứng DVHCC, phục vụ người dân tốt hơn.
3. Đối với các cơ quan thông tin, truyền thông
3.1. Thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ về việc triển khai đo lường sự hài
lòng của người dân hàng năm và Chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ hành
chính năm 2023 tới người dân;
3.2. Thông tin, tuyên truyền thường xuyên về các hoạt động và kết quả cải cách
hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, nâng cao sự hài lòng của người dân
mà Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương thực hiện. Tăng cường đưa tin về người tốt,
việc tốt cũng như các trường hợp tiêu cực, vi phạm trong giải quyết công việc, phục vụ
người dân của cán bộ, công chức, viên chức;
3.3. Đảm bảo hình thức, nội dung thông tin, tuyên truyền phù hợp, có thể tiếp cận
đối với người dân thuộc mọi thành phần, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết của
người dân về quyền lợi, trách nhiệm và thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc
giám sát và phản hồi ý kiến về chất lượng phục vụ của CQHCNN.
100
SIPAS 2023
4. Đối với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam
4.1. Đối với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam:
- Tiếp tục phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai hiệu quả đo lường sự hài lòng của
người dân năm 2024 theo Chương trình phối hợp số 01/CTPH-BNV-
TWMTTQVN-TWHCCBVN ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa Bộ Nội vụ và Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội
Cựu chiến binh Việt Nam về Triển khai đo lường sự hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia giám sát và phản
hồi ý kiến đối với chính quyền về việc xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách, chất
lượng cung ứng DVHCC, chất lượng phục vụ của các CQHCNN ở địa phương.
4.2. Đối với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam:
- Phối hợp với Bộ Nội vụ đánh giá, rút kinh nghiệm về việc triển khai khảo sát
sự hài lòng của người dân năm 2023;
- Tiếp tục phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai hiệu quả, chất lượng khảo sát sự hài
lòng của người dân năm 2024./.
101
SIPAS 2023
PHỤC LỤC I: CHỈ SỐ CỦA 63 TỈNH, THÀNH PHỐ
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH AN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.60%
90.72%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.19%
96.08%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.14%
95.27%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.09%
96.49%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.44%
96.49%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.32%
95.67%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.46%
96.30%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.90%
96.70%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.57%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
53.33%
49.69%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
47.93%
19.79%
3. Qua chính quyền, công chức.
13.87%
19.59%
4. Qua người thân, bạn bè.
15.86%
9.07%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
20.72%
48.04%
6. Qua mạng internet.
16.76%
24.12%
7. Qua hình thức khác.
0.72%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
77.74%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.87%
3. Qua chính quyền, công chức.
77.78%
4. Qua người thân, bạn bè.
75.36%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.83%
6. Qua mạng internet.
76.26%
6.79%
7. Qua hình thức khác.
75.31%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
50.81%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.21%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
29.80%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.62%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
93.18%
83.75%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
6.28%
15.00%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.54%
1.25%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
95.69%
86.71%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
4.13%
11.81%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.18%
1.48%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
77.38%
70.60%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.49%
4.97%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
74.01%
24.43%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
67.32%
73.46%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
82.23%
81.07%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
55.12%
63.09%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
64.03%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
85.82%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
61.22%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
38.06%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
31.60%
102
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH AN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.18%
76.61%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
78.48%
76.98%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
77.88%
73.17%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.07%
80.78%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chinh
sách
78.98%
73.69%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
78.42%
75.64%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.53%
71.73%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
78.99%
78.49%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
78.31%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
78.09%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.74%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.93%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
77.41%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.68%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.25%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.93%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.61%
D. Kết quả, tác động của CS
79.52%
77.28%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
77.81%
76.66%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
78.42%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
78.99%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
79.61%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.06%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
78.49%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.75%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.96%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.79%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.36%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.90%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.67%
79.56%
E. Tiếp cận dịch vụ
79.69%
82.32%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.46%
83.45%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
79.93%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
79.68%
83.25%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
79.34%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.25%
G. TTHC
79.78%
82.89%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
79.75%
84.28%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
79.50%
83.66%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
79.68%
81.60%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.18%
82.01%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.68%
77.28%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
79.93%
74.81%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
79.53%
77.49%
103
SIPAS 2023
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.57%
78.72%
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.08%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
78.31%
I. Kết quả dịch vụ
79.75%
79.82%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.78%
78.10%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.29%
81.60%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.17%
79.75%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.40%
75.50%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.03%
74.19%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.32%
76.46%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.86%
75.84%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.38%
78.09%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH AN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
54.76%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
46.91%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
49.46%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC/
46.19%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
49.28%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
46.09%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
48.83%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
45.88%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
48.29%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
45.68%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
48.29%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
45.06%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho ND.
48.11%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
43.83%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
47.76%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
43.83%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
45.78%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
42.80%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
45.14%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
41.77%
104
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.59%
95.76%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
79.53%
97.47%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.76%
97.47%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.76%
98.74%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.31%
98.53%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.48%
98.52%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.66%
97.68%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
80.71%
96.41%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.85%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
41.12%
21.89%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
52.52%
57.05%
3. Qua chính quyền, công chức.
30.47%
27.37%
4. Qua người thân, bạn bè.
26.17%
19.16%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
42.62%
32.63%
6. Qua mạng internet.
44.67%
35.16%
7. Qua hình thức khác.
0.19%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.68%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
79.36%
3. Qua chính quyền, công chức.
78.95%
4. Qua người thân, bạn bè.
76.45%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.72%
6. Qua mạng internet.
81.13%
4.20%
7. Qua hình thức khác.
76.63%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
42.91%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
26.55%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
35.64%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.00%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
95.64%
85.89%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
4.36%
13.47%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.00%
0.63%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
97.10%
86.17%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.90%
13.19%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.00%
0.64%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
76.54%
62.82%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
73.64%
1.89%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
77.58%
35.29%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
70.65%
91.10%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
82.43%
96.42%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
53.26%
72.69%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
57.07%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
82.25%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
71.74%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
46.20%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
40.22%
105
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
87.81%
82.38%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
87.42%
79.00%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
87.36%
80.36%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
87.48%
77.63%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
87.70%
79.00%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
87.90%
79.73%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
87.50%
78.26%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
87.58%
84.15%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
87.43%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
87.03%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
87.50%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.19%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
87.21%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
87.50%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
87.28%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
88.30%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
87.75%
D. Kết quả, tác động của CS
88.11%
87.37%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
87.46%
88.76%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
87.83%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
87.21%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
87.68%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
88.26%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
88.84%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.70%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.30%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
88.55%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
88.30%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
85.97%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
89.83%
81.67%
E. Tiếp cận dịch vụ
89.79%
83.07%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
89.13%
82.04%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
90.18%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
90.07%
81.97%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
81.41%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
86.87%
G. TTHC
89.64%
80.78%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
89.75%
82.67%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
89.64%
80.57%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
89.71%
79.31%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
89.46%
80.57%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
89.90%
81.31%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
90.00%
80.57%
106
SIPAS 2023
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
89.93%
81.41%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
89.78%
80.78%
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
80.57%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.23%
I. Kết quả dịch vụ
90.37%
81.34%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
90.18%
79.94%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
90.74%
80.36%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
90.18%
83.72%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
89.49%
81.87%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
89.71%
79.99%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
89.28%
84.39%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
89.49%
81.22%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
88.64%
82.03%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
45.83%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
23.84%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
43.30%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
22.62%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
43.12%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
21.31%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
42.93%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
20.04%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
40.04%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
19.62%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
38.22%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
18.78%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
38.04%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
18.14%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
37.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
18.14%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
35.03%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
17.72%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
32.07%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
17.38%
107
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BẮC GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
77.11%
92.43%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
82.89%
96.73%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.89%
98.16%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.36%
97.55%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.13%
98.77%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.29%
98.36%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.15%
97.55%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
82.51%
96.93%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.62%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
63.20%
44.35%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
40.39%
28.95%
3. Qua chính quyền, công chức.
21.36%
11.50%
4. Qua người thân, bạn bè.
15.44%
3.90%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
62.84%
36.34%
6. Qua mạng internet.
47.40%
28.54%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
80.94%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
81.94%
3. Qua chính quyền, công chức.
79.02%
4. Qua người thân, bạn bè.
75.77%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
84.22%
6. Qua mạng internet.
82.01%
16.19%
7. Qua hình thức khác.
76.59%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
58.63%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
17.63%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
22.66%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.42%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
96.94%
87.12%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.52%
12.27%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.54%
0.61%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
97.66%
93.20%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.80%
5.36%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.54%
1.44%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
81.55%
52.87%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
76.71%
13.93%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
78.15%
33.20%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
68.88%
88.89%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
86.02%
83.40%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
39.68%
61.55%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
57.19%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.62%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
58.33%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
37.48%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
28.70%
108
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BẮC GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.63%
75.87%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.06%
79.24%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.86%
80.90%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.26%
77.57%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
80.68%
75.49%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
80.75%
76.61%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.61%
74.36%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.67%
75.40%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.29%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.30%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.44%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.94%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.93%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.51%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.79%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
81.76%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.08%
D. Kết quả, tác động của CS
81.89%
73.34%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
80.93%
73.34%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
81.08%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.29%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.65%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.91%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.08%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.48%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.79%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.72%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.97%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
73.34%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.61%
80.66%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.03%
80.04%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.54%
79.06%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.29%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.26%
78.25%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
79.27%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.56%
G. TTHC
81.77%
80.25%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
82.15%
79.97%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.68%
80.85%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.79%
80.70%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.43%
79.47%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.07%
82.50%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.19%
82.34%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.15%
82.75%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.87%
82.34%
109
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
82.13%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
82.95%
I. Kết quả dịch vụ
81.75%
82.34%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.86%
81.93%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.48%
83.77%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
80.90%
81.31%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
80.38%
78.18%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
80.22%
78.04%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
80.57%
79.68%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
80.36%
76.81%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.62%
78.26%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BẮC GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
63.80%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
40.70%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
62.19%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
38.45%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
61.65%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
37.94%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
60.57%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
37.42%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
60.39%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
35.79%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
59.68%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
34.50%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
58.71%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
33.33%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
58.53%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
33.13%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
56.63%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
32.79%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
55.56%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
31.70%
110
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BẮC KẠN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.31%
96.69%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.23%
97.33%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.65%
98.35%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.42%
98.15%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.92%
98.77%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.75%
98.56%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.18%
98.36%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.84%
98.77%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.09%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
23.83%
10.27%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
56.32%
45.38%
3. Qua chính quyền, công chức.
19.68%
28.54%
4. Qua người thân, bạn bè.
10.29%
9.45%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
51.44%
54.41%
6. Qua mạng internet.
37.36%
33.88%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
68.67%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.33%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.36%
4. Qua người thân, bạn bè.
65.84%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.87%
6. Qua mạng internet.
75.09%
5.77%
7. Qua hình thức khác.
64.54%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
34.65%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
20.83%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
47.04%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.13%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
76.52%
81.03%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
22.76%
18.35%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.72%
0.62%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
76.70%
82.05%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
20.25%
16.49%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.05%
1.46%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
73.52%
58.02%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
65.48%
5.35%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
67.30%
36.63%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
52.07%
90.02%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.05%
88.64%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
35.91%
68.25%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
45.13%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
59.35%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
47.66%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
27.83%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
19.75%
111
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BẮC KẠN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
75.14%
75.03%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
75.36%
76.15%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
75.27%
75.59%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
75.44%
76.71%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
74.65%
73.85%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
74.52%
74.57%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
74.77%
73.13%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
75.41%
75.68%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
73.41%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
75.95%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.92%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
77.17%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
74.77%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
76.20%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.52%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
75.73%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.04%
D. Kết quả, tác động của CS
74.96%
74.44%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
73.76%
73.45%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
74.41%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
73.41%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
75.37%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
75.56%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
75.95%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
76.99%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
75.02%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
75.23%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
73.91%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
75.43%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
74.87%
75.41%
E. Tiếp cận dịch vụ
75.82%
76.21%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
75.56%
78.26%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
76.92%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
74.97%
72.92%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
74.98%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
78.67%
G. TTHC
74.90%
78.74%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
76.24%
79.70%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
75.27%
81.89%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
74.42%
79.21%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
73.66%
74.16%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
75.30%
75.69%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
75.99%
76.41%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
75.05%
76.25%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
74.87%
78.18%
112
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
73.95%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
73.66%
I. Kết quả dịch vụ
74.48%
74.47%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
73.57%
73.74%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
75.70%
75.80%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
74.17%
73.86%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
73.86%
71.94%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
73.62%
72.42%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
74.09%
73.45%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
73.87%
69.95%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
75.03%
75.22%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BẮC KẠN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
45.34%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
64.81%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
44.70%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
61.93%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
44.52%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
61.93%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
42.47%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
61.86%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
42.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
61.65%
Tăng cường trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
40.86%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
61.32%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
39.61%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
61.24%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
39.61%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
60.91%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
39.25%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
60.91%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
36.62%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
59.26%
113
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BẠC LIÊU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.49%
94.86%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
79.88%
98.56%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.11%
97.94%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.13%
98.56%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.03%
98.56%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.19%
97.74%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.91%
91.56%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.17%
98.15%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.40%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
39.02%
40.41%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
21.02%
12.78%
3. Qua chính quyền, công chức.
17.05%
11.75%
4. Qua người thân, bạn bè.
12.12%
21.03%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
39.77%
67.63%
6. Qua mạng internet.
21.97%
28.25%
7. Qua hình thức khác.
0.19%
1.03%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
71.41%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
72.21%
3. Qua chính quyền, công chức.
73.88%
4. Qua người thân, bạn bè.
71.04%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.89%
6. Qua mạng internet.
77.99%
3.50%
7. Qua hình thức khác.
70.39%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
50.19%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
26.22%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
24.34%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.12%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
93.64%
90.93%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
5.79%
7.84%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.56%
1.24%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
95.33%
95.66%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
4.11%
3.51%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.56%
0.83%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
77.03%
69.34%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.05%
3.70%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
71.89%
26.95%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
51.71%
78.81%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
77.92%
93.83%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
35.66%
60.70%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
53.68%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
69.66%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
60.14%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
41.91%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
39.93%
114
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BẠC LIÊU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.16%
80.02%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.23%
79.21%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
78.38%
79.82%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
80.07%
78.59%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.75%
79.00%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.68%
79.41%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.82%
78.59%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.97%
81.03%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
80.76%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
81.44%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
81.15%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.90%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.43%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.62%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.32%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.97%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.11%
D. Kết quả, tác động của CS
82.00%
80.84%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.94%
81.06%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
81.22%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.69%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.33%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.19%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.63%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.73%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.97%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.23%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.12%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
80.62%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.38%
82.36%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.14%
83.01%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
78.81%
83.52%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.01%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.61%
82.50%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.50%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
82.50%
G. TTHC
81.74%
82.75%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.69%
83.32%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.86%
82.91%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.43%
82.70%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.99%
82.08%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
81.82%
81.29%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.06%
81.26%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.48%
81.06%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.91%
83.11%
115
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
81.47%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
79.55%
I. Kết quả dịch vụ
81.43%
82.88%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.12%
81.85%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.24%
83.50%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
80.93%
83.30%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
81.64%
81.87%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.08%
81.85%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
81.97%
81.06%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.86%
82.70%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.25%
81.19%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH AN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
45.34%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
64.81%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
44.70%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
61.93%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
44.52%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
61.93%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
42.47%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
61.86%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
42.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
61.65%
Tăng cường trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
40.86%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
61.32%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
39.61%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
61.24%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
39.61%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
60.91%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
39.25%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
60.91%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
36.62%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
59.26%
116
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BẮC NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.91%
94.85%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
77.46%
97.73%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.79%
96.68%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.71%
97.31%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.83%
98.14%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.70%
98.34%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
77.55%
97.30%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.09%
98.55%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.63%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
58.95%
54.24%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
28.57%
20.70%
3. Qua chính quyền, công chức.
10.31%
11.18%
4. Qua người thân, bạn bè.
11.03%
11.80%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
44.48%
54.87%
6. Qua mạng internet.
41.41%
41.61%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
2.07%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.34%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
72.71%
3. Qua chính quyền, công chức.
69.01%
4. Qua người thân, bạn bè.
64.97%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.33%
6. Qua mạng internet.
74.95%
8.70%
7. Qua hình thức khác.
66.85%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
53.69%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.00%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
26.38%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.98%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
73.37%
76.45%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
23.55%
22.11%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
3.08%
1.45%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
74.55%
81.33%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
19.86%
15.98%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
5.60%
2.70%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
73.57%
51.97%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
69.14%
5.80%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
69.86%
42.24%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
69.01%
93.58%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
90.66%
92.32%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
53.97%
69.50%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
61.44%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
69.73%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
48.10%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
35.52%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
27.54%
117
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BẮC NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
77.42%
77.48%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
76.38%
79.72%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
75.58%
79.12%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
77.17%
80.32%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
75.47%
75.79%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
75.70%
74.96%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
75.23%
76.61%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
77.56%
78.73%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
76.13%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
77.10%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.31%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
77.99%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.99%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.28%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.42%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.32%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.48%
D. Kết quả, tác động của CS
77.90%
75.68%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
76.81%
75.37%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
77.34%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
76.20%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
78.53%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
78.35%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
78.35%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
78.99%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
78.67%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
78.53%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
77.20%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
75.99%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
77.37%
78.51%
E. Tiếp cận dịch vụ
78.51%
79.96%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
77.85%
81.15%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
79.35%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
78.32%
78.26%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
76.61%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.83%
G. TTHC
77.62%
78.42%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
78.21%
79.91%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
77.74%
79.29%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
77.63%
77.02%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
76.91%
77.44%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
77.11%
78.19%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
76.95%
78.97%
118
SIPAS 2023
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
77.17%
78.76%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
77.20%
77.85%
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
78.56%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
76.82%
I. Kết quả dịch vụ
77.33%
79.36%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
77.56%
80.61%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
77.73%
79.62%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
76.70%
77.85%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
76.18%
76.61%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
75.88%
76.41%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
76.56%
76.82%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
76.09%
76.61%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
77.40%
78.00%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BẮC NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
61.18%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
56.31%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
59.57%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
55.28%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
57.35%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
54.34%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
56.53%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
54.04%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
56.17%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
53.93%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
55.81%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
53.83%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
53.94%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
51.97%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
52.59%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
51.86%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
52.51%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
48.69%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
52.15%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
46.07%
119
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BẾN TRE
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.33%
95.27%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
77.24%
98.35%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.64%
96.09%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.85%
97.94%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.79%
97.94%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.29%
97.94%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.45%
97.53%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.58%
97.74%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.96%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
40.18%
50.62%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
45.41%
49.17%
3. Qua chính quyền, công chức.
16.58%
20.87%
4. Qua người thân, bạn bè.
10.45%
24.38%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
31.35%
51.03%
6. Qua mạng internet.
25.41%
36.57%
7. Qua hình thức khác.
1.62%
0.83%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
74.28%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.60%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.46%
4. Qua người thân, bạn bè.
64.83%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
74.96%
6. Qua mạng internet.
74.28%
9.50%
7. Qua hình thức khác.
63.81%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
41.19%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
24.82%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
39.93%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
7.37%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
87.97%
85.42%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.77%
11.46%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.26%
3.13%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
91.38%
92.08%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
7.54%
7.71%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.08%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
78.99%
63.92%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
63.35%
8.45%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.33%
27.63%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
46.06%
81.28%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
75.09%
86.63%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
36.38%
55.76%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
49.82%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
70.61%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
48.39%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
30.88%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
26.16%
120
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BẾN TRE
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.13%
77.11%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.02%
80.46%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.79%
77.06%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.25%
83.86%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.66%
75.62%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.43%
76.65%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.89%
74.59%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.15%
76.13%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
79.82%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.90%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.68%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.76%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.72%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.33%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.83%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.94%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.39%
D. Kết quả, tác động của CS
81.43%
76.24%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.61%
76.24%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.75%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
80.00%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.43%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.76%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.59%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.76%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.48%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.12%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.76%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
76.24%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.21%
79.72%
E. Tiếp cận dịch vụ
81.53%
80.72%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.18%
81.80%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.97%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
81.43%
78.30%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
79.95%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
82.83%
G. TTHC
81.14%
78.80%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.87%
80.57%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.90%
77.89%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.61%
76.65%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.18%
80.10%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.07%
80.72%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.54%
81.18%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.90%
79.74%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.76%
82.01%
121
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
81.75%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
78.92%
I. Kết quả dịch vụ
81.21%
81.25%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.83%
82.22%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.51%
81.39%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
80.29%
80.15%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
80.11%
77.13%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.46%
76.03%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
80.25%
78.09%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
80.61%
77.27%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.16%
78.41%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BẾN TRE
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
49.10%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
47%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
46.06%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
46.38%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
43.73%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
45.25%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
42.91%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
44.01%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
42.29%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
43.27%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
41.83%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
41.94%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
41.76%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
41.61%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
41.76%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
41.41%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
41.04%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
40.91%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
38.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
40.50%
122
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
68.46%
78.56%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
85.96%
97.53%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.63%
96.30%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.05%
97.75%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.40%
97.95%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.57%
97.95%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.58%
90.98%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
79.07%
97.54%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.93%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
57.61%
44.88%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
49.82%
40.98%
3. Qua chính quyền, công chức.
16.49%
22.34%
4. Qua người thân, bạn bè.
35.33%
18.03%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
48.37%
62.70%
6. Qua mạng internet.
31.34%
21.93%
7. Qua hình thức khác.
0.91%
1.43%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
81.27%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.94%
3. Qua chính quyền, công chức.
83.92%
4. Qua người thân, bạn bè.
81.84%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
86.16%
6. Qua mạng internet.
84.30%
11.07%
7. Qua hình thức khác.
81.32%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
31.71%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.40%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
52.25%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.78%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
86.58%
71.64%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
12.34%
24.58%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.07%
3.78%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
90.50%
74.47%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.24%
23.21%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.25%
2.32%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
81.54%
60.04%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
79.48%
9.43%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
80.40%
30.53%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
71.10%
95.29%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
79.07%
94.67%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
65.17%
71.52%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
73.52%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
78.14%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
69.05%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
35.60%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
26.21%
123
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
85.24%
80.08%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
85.18%
80.24%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
84.98%
79.42%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
85.37%
81.06%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
84.85%
74.09%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
84.87%
73.68%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
84.83%
74.50%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
85.38%
82.27%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
85.22%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
85.12%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.27%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
85.52%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
85.66%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.33%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
85.73%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
85.37%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
85.19%
D. Kết quả, tác động của CS
85.22%
83.73%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
84.70%
84.34%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
85.01%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.87%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
85.12%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
85.38%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
85.65%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.77%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.30%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
85.09%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
85.26%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
83.11%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.56%
83.49%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.03%
87.88%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
83.01%
88.23%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.72%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.36%
88.03%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
85.57%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
89.67%
G. TTHC
82.69%
87.10%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
82.65%
86.78%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.75%
88.44%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.93%
86.80%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.43%
86.39%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.19%
78.93%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.26%
77.78%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.26%
78.60%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.04%
80.04%
124
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
78.81%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
79.42%
I. Kết quả dịch vụ
80.35%
85.84%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.29%
85.16%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.50%
88.03%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.25%
84.34%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
78.16%
77.71%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.25%
77.17%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
78.25%
78.19%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
77.99%
77.78%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
83.73%
81.78%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
72.09%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
34.43%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
72.09%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
34.02%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
71.99%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
33.81%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
71.74%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
33.68%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
71.33%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
33.47%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
71.20%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
31.97%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
70.79%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
31.97%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
67.98%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
31.72%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
67.38%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
30.12%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
66.49%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
29.92%
125
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
85.74%
96.87%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
88.80%
98.12%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
88.89%
98.75%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.72%
98.13%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
89.87%
98.54%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
89.90%
98.33%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
89.72%
98.13%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
90.36%
97.92%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
88.86%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
64.69%
36.31%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
66.11%
40.66%
3. Qua chính quyền, công chức.
44.79%
24.27%
4. Qua người thân, bạn bè.
47.87%
16.39%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
49.29%
49.38%
6. Qua mạng internet.
41.47%
35.48%
7. Qua hình thức khác.
1.42%
1.87%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
95.67%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
96.65%
3. Qua chính quyền, công chức.
97.06%
4. Qua người thân, bạn bè.
97.63%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
97.40%
6. Qua mạng internet.
97.29%
6.07%
7. Qua hình thức khác.
96.59%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
89.51%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
20.28%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
20.98%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
11.19%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
100%
83.79%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0%
14.53%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0%
1.68%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
100%
85.63%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0%
13.33%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0%
1.04%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
96.10%
63.90%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
97.09%
3.94%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
97.44%
32.16%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
70.21%
78.45%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
81.76%
81.42%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
82.45%
71.40%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
91.20%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
88.22%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
85.22%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
65.13%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
40.65%
126
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
84.45%
84.34%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
83.91%
82.44%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
84.19%
80.88%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.62%
84.00%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
83.64%
84.35%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
83.69%
84.24%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
83.58%
84.45%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
84.31%
84.24%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
84.23%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.59%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.06%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.81%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.69%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
84.05%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.27%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
84.42%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.66%
D. Kết quả, tác động của CS
84.84%
86.32%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
84.13%
86.11%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
84.87%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.98%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
84.73%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
84.95%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
84.95%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.98%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.92%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
85.10%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
84.84%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
86.52%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
84.66%
86.71%
E. Tiếp cận dịch vụ
84.52%
87.30%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
84.27%
87.77%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.34%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
84.95%
86.94%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
86.11%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
88.39%
G. TTHC
84.74%
87.46%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
84.31%
87.98%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
84.66%
86.94%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
84.95%
87.35%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
85.05%
87.56%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
84.72%
86.77%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
84.70%
87.15%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
84.80%
86.32%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
84.67%
86.94%
127
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
86.73%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
86.72%
I. Kết quả dịch vụ
84.72%
87.01%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
84.70%
87.15%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
85.09%
87.15%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
84.37%
86.73%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
84.59%
85.00%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
84.12%
85.07%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
84.84%
84.86%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
84.81%
85.07%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
84.54%
85.52%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
76.85%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
42.12%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
76.85%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
41.91%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
76.62%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
41.70%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
74.07%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
41.49%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
72.92%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
41.29%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
71.00%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
40.46%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
68.98%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
40.04%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
68.29%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
39.42%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
65.05%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
39.21%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
64.12%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
38.80%
128
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
68.69%
93.40%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
71.31%
97.73%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
72.25%
96.70%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
70.23%
95.26%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
72.79%
97.53%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
73.87%
96.70%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
72.88%
95.88%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
73.51%
97.31%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
71.03%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
42.50%
21.90%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
40.87%
30.37%
3. Qua chính quyền, công chức.
11.57%
15.08%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.56%
16.74%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
26.22%
50.21%
6. Qua mạng internet.
46.84%
44.63%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
0.62%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
71.49%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
72.75%
3. Qua chính quyền, công chức.
70.99%
4. Qua người thân, bạn bè.
69.05%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
75.59%
6. Qua mạng internet.
74.14%
10.31%
7. Qua hình thức khác.
70.59%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
47.01%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.88%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
35.57%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.90%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
80.72%
92.55%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
17.84%
6.21%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.44%
1.24%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
83.24%
92.92%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
13.69%
5.83%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.06%
1.25%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
71.58%
43.30%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
69.05%
6.39%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.26%
50.31%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
48.47%
84.12%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
72.02%
84.54%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
56.40%
49.90%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
78.34%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
81.26%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
68.11%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
42.70%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
37.30%
129
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
75.97%
75.43%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
74.77%
78.42%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
73.91%
78.11%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
75.63%
78.73%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
75.95%
79.15%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
75.84%
78.94%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
76.06%
79.35%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
75.89%
71.10%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
75.52%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
75.63%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.09%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
76.16%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
75.88%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
75.27%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.91%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
77.13%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.38%
D. Kết quả, tác động của CS
76.29%
73.06%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
75.63%
72.75%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
75.94%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
74.95%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
77.09%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
77.03%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
77.24%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
76.70%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
74.94%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
76.77%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
76.63%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
73.37%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
76.24%
76.68%
E. Tiếp cận dịch vụ
75.59%
77.50%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
73.98%
77.91%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
76.31%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
76.49%
76.46%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
76.67%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
78.94%
G. TTHC
76.49%
77.89%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
75.91%
78.53%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
76.31%
78.94%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
77.20%
78.25%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
76.55%
75.85%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
76.83%
74.73%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
76.99%
76.05%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
77.13%
73.78%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
76.38%
75.23%
130
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
74.61%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
73.99%
I. Kết quả dịch vụ
75.85%
80.04%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
75.70%
78.73%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
76.56%
81.62%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
75.30%
79.76%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
76.36%
73.23%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
76.16%
72.75%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
76.06%
72.75%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
76.85%
74.20%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
76.08%
76.05%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
37.25%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
22.89%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
36.22%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
22.06%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
35.14%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
18.97%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
34.59%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
18.56%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
34.41%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
18.56%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
33.39%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
17.94%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
32.25%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
17.94%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
30.27%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
17.94%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
28.65%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
17.32%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
28.65%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
14.43%
131
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH BÌNH THUẬN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.59%
92.52%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
77.30%
95.84%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.48%
95.42%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
76.08%
92.93%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.97%
95.84%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.38%
94.61%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.47%
96.05%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.34%
95.21%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.54%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
56.83%
25.99%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
37.89%
25.99%
3. Qua chính quyền, công chức.
25.14%
12.89%
4. Qua người thân, bạn bè.
43.17%
27.23%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
49.54%
40.75%
6. Qua mạng internet.
56.10%
42.00%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
0.42%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
78.08%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.77%
3. Qua chính quyền, công chức.
76.22%
4. Qua người thân, bạn bè.
76.08%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.69%
6. Qua mạng internet.
79.46%
4.83%
7. Qua hình thức khác.
70.70%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
50.45%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
29.48%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
22.60%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.33%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
89.73%
81.26%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.27%
16.63%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.00%
2.11%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
90.79%
81.58%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.48%
15.85%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.72%
2.57%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.83%
74.26%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
73.42%
4.64%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
77.89%
21.10%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
72.15%
78.77%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
88.27%
89.41%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
39.67%
70.58%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
63.45%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.60%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
53.37%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
34.42%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
20.65%
132
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH BÌNH THUẬN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.15%
72.00%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.41%
71.94%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.21%
69.99%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.60%
73.89%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
78.09%
71.92%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
78.16%
71.55%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.01%
72.29%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
78.98%
72.47%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
77.69%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
79.93%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.78%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.35%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.99%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.95%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.16%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.53%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.45%
D. Kết quả, tác động của CS
79.46%
71.66%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.17%
70.93%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.75%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.10%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
79.71%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.32%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
78.92%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.93%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.20%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.32%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
79.17%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
72.39%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.38%
73.07%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.14%
75.52%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.21%
76.28%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.51%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.69%
75.44%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
71.97%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
78.38%
G. TTHC
78.93%
74.78%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
79.06%
75.54%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
78.88%
74.81%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
79.35%
74.29%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
78.44%
74.49%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.27%
72.67%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
79.35%
70.93%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
79.24%
71.45%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.21%
73.97%
133
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
76.05%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
70.93%
I. Kết quả dịch vụ
80.05%
73.89%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.71%
75.01%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.29%
74.70%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
80.14%
71.97%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
78.66%
68.51%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.05%
69.35%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
78.63%
68.62%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.31%
67.57%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.24%
72.54%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH BÌNH THUẬN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
48.87%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
36.84%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
45.45%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
32.63%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
45.35%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
31.72%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
44.63%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
31.24%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
44.24%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
30.74%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
43.82%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
30.46%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
42.26%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
30.19%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
40.82%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
29.68%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
39.92%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
28.99%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
38.61%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
26.99%
134
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH CÀ MAU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
88.75%
87.04%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
87.94%
87.84%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
89.08%
87.45%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.81%
86.42%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
90.43%
86.60%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
91.08%
86.83%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
91.91%
86.98%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
91.78%
86.83%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
91.76%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
54.22%
38.30%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
65.94%
19.05%
3. Qua chính quyền, công chức.
26.98%
21.95%
4. Qua người thân, bạn bè.
26.43%
17.39%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
41.42%
75.16%
6. Qua mạng internet.
61.85%
50.93%
7. Qua hình thức khác.
0.54%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
86.99%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
89.26%
3. Qua chính quyền, công chức.
89.50%
4. Qua người thân, bạn bè.
83.74%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
89.53%
6. Qua mạng internet.
90.54%
11.06%
7. Qua hình thức khác.
84.12%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
66.22%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
5.95%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
33.78%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.08%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
99.46%
90.85%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.54%
7.69%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0%
1.46%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
99.73%
92.87%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.27%
6.70%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0%
0.43%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
86.19%
68.23%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
88.31%
5.12%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
82.97%
26.65%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
51.75%
91.84%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.91%
90.13%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
42.32%
71.43%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
53.12%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
68.38%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
56.37%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
29.65%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
20.49%
135
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH CÀ MAU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
84.33%
85.04%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
84.18%
84.79%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
84.09%
84.68%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
84.27%
84.89%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
84.43%
84.89%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
84.34%
82.63%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
84.52%
87.14%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
84.38%
84.55%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
84.70%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.73%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.62%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.16%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.12%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
84.44%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.41%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
84.77%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.48%
D. Kết quả, tác động của CS
84.29%
85.92%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
84.19%
86.12%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
84.09%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.66%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
84.59%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.45%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.01%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.70%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.59%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.73%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
84.95%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
85.71%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.87%
86.31%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.78%
86.67%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
83.66%
87.76%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
83.77%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.91%
85.67%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
87.55%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
85.71%
G. TTHC
84.00%
86.37%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.95%
86.32%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
83.81%
86.70%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
84.02%
86.53%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
84.24%
85.91%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.78%
85.62%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
84.24%
85.74%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.73%
86.56%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.38%
85.94%
136
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.92%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.92%
I. Kết quả dịch vụ
83.82%
86.83%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.99%
87.37%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.20%
85.33%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
83.26%
87.78%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
83.92%
86.07%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
83.73%
85.74%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
84.05%
86.12%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
83.98%
86.35%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
84.14%
85.67%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH CÀ MAU
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
58.49%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
31.62%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
57.95%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
31.48%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
56.87%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
30.86%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
56.22%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
30.52%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
56.06%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
30.45%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
56.06%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
30.25%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
56.06%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
30.17%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
55.53%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
30.04%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
53.64%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
29.63%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
53.10%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
29.63%
137
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
73.06%
93.34%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
75.71%
97.25%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
75.80%
95.85%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
76.55%
87.56%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
77.70%
87.72%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.73%
96.01%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.51%
94.10%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.83%
95.85%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.36%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
23.44%
12.60%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
25.84%
16.11%
3. Qua chính quyền, công chức.
13.08%
17.54%
4. Qua người thân, bạn bè.
14.19%
33.65%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
50.24%
63.16%
6. Qua mạng internet.
40.99%
39.23%
7. Qua hình thức khác.
0.48%
0.48%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
68.60%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
73.06%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.87%
4. Qua người thân, bạn bè.
67.78%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.54%
6. Qua mạng internet.
77.30%
9.16%
7. Qua hình thức khác.
68.51%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.17%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
25.04%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
32.42%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
8.19%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
82.48%
84.70%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
16.08%
12.88%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.43%
2.42%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
85.06%
87.29%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
13.20%
9.08%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.75%
3.63%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.28%
56.02%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
69.68%
7.70%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
71.26%
36.28%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
51.43%
82.32%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
77.78%
83.55%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
44.60%
76.04%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
61.59%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
71.75%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
51.76%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
30.05%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
21.62%
138
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.88%
77.76%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
82.77%
81.18%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
82.39%
80.75%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.14%
81.60%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.48%
79.08%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.49%
80.33%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
81.46%
77.82%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
83.14%
76.66%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.33%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
83.24%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.98%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.49%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.35%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.87%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.22%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
84.19%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.54%
D. Kết quả, tác động của CS
82.95%
74.11%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.90%
74.29%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.16%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.71%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.05%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.46%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.83%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.68%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.23%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.40%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.05%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
73.93%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.48%
80.45%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.78%
80.24%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
83.40%
80.17%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.00%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.94%
80.81%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
76.67%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.30%
G. TTHC
83.08%
80.18%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.21%
83.03%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
83.08%
79.16%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.89%
78.90%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
83.15%
79.64%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.22%
84.37%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.27%
87.80%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.17%
85.10%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.21%
82.87%
139
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
82.08%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.99%
I. Kết quả dịch vụ
83.95%
81.03%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
84.00%
82.18%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.19%
80.17%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
83.65%
80.75%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
83.49%
76.43%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
83.21%
75.91%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
83.43%
76.00%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
83.84%
77.38%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
83.12%
79.10%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
45.40%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
37.98%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
44.60%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
34.78%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
42.70%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
34.72%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
42.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
33.23%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
41.59%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
33.23%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
41.27%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
32.43%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
41.11%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
32.36%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
39.84%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
31.79%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
37.30%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
31.04%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
35.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
25.12%
140
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH CAO BẰNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
71.25%
93.37%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
75.63%
95.66%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
74.95%
94.62%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.86%
89.86%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
77.89%
92.96%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
76.22%
96.07%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
74.91%
95.04%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
73.55%
94.20%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
71.74%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
6.09%
11.00%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
58.49%
64.32%
3. Qua chính quyền, công chức.
9.59%
18.26%
4. Qua người thân, bạn bè.
9.23%
12.24%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
32.84%
38.59%
6. Qua mạng internet.
29.52%
24.07%
7. Qua hình thức khác.
1.11%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
62.87%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.32%
3. Qua chính quyền, công chức.
70.62%
4. Qua người thân, bạn bè.
63.19%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
74.18%
6. Qua mạng internet.
72.11%
8.07%
7. Qua hình thức khác.
61.98%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
31.91%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.11%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
50.65%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.64%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
67.03%
71.49%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
29.30%
23.55%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
3.66%
4.96%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
72.46%
82.05%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
22.00%
15.03%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
5.55%
2.92%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
72.00%
67.15%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
60.36%
4.57%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
63.38%
28.27%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
50.91%
77.41%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
77.34%
84.09%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
35.51%
49.59%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
41.64%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
60.00%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
55.60%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
35.21%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
29.09%
141
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH CAO BẰNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
76.50%
75.10%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
77.10%
78.85%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
76.08%
75.68%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
78.13%
82.01%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
75.94%
73.62%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
75.90%
73.62%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
75.98%
73.62%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
76.69%
75.15%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
75.69%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
77.77%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.24%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.32%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.12%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
76.66%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.76%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
76.84%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.79%
D. Kết quả, tác động của CS
76.31%
72.79%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
75.08%
72.48%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
75.21%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
74.93%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
77.36%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
77.62%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
76.76%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
77.59%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
76.04%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
76.61%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
75.90%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
73.10%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
75.92%
74.51%
E. Tiếp cận dịch vụ
76.10%
74.24%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
75.98%
74.65%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
76.80%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
75.51%
69.99%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
74.44%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
77.89%
G. TTHC
76.14%
76.49%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
76.80%
76.51%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
77.11%
77.75%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
74.92%
76.62%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
75.72%
75.06%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
76.07%
73.25%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
76.15%
73.82%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
76.73%
74.03%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
75.32%
75.38%
142
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
70.62%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
72.38%
I. Kết quả dịch vụ
75.85%
74.03%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
75.08%
70.72%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
77.23%
78.16%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
75.24%
73.20%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
75.40%
74.56%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
74.75%
73.62%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
75.61%
74.65%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
75.83%
75.40%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
76.26%
74.81%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH CAO BẰNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
51.62%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
48.97%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
50.81%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
46.06%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
47.75%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
42.15%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
47.56%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
41.94%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
44.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
41.53%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
42.75%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
41.41%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
42.24%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
41.20%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
41.62%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
40.04%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
39.39%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
37.19%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
36.58%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
31.82%
143
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.12%
96.81%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.58%
99.20%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.43%
91.40%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.19%
97.93%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.89%
97.93%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
85.07%
97.93%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.18%
90.75%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
82.96%
98.09%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.46%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
14.04%
4.13%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
57.58%
45.15%
3. Qua chính quyền, công chức.
24.24%
12.08%
4. Qua người thân, bạn bè.
19.62%
9.54%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
55.02%
49.92%
6. Qua mạng internet.
49.76%
46.10%
7. Qua hình thức khác.
0.48%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
58.11%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.35%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.48%
4. Qua người thân, bạn bè.
70.21%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.15%
6. Qua mạng internet.
81.02%
12.10%
7. Qua hình thức khác.
68.91%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
32.37%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
15.06%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
46.15%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
10.74%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
82.46%
82.67%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
14.67%
15.90%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.87%
1.43%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
84.05%
83.73%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
13.08%
15.15%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.87%
1.12%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.24%
48.01%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
77.20%
8.27%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
77.20%
43.72%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
71.93%
81.16%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
86.78%
81.72%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
63.90%
68.63%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
80.64%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
84.05%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
69.08%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
55.93%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
28.37%
144
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
83.25%
77.37%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
82.75%
81.37%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
82.13%
79.48%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.37%
83.25%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.37%
75.83%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.29%
71.85%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.44%
79.80%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
83.26%
77.39%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.48%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.35%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.19%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.98%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.97%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.44%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.73%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
83.05%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.15%
D. Kết quả, tác động của CS
83.52%
74.87%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.56%
70.10%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.05%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
83.53%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.82%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
85.09%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.97%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.07%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.87%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.81%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.43%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
79.64%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.57%
81.95%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.74%
84.14%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.63%
86.64%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.64%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.94%
85.69%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
82.19%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
82.03%
G. TTHC
83.79%
82.38%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.90%
84.25%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
84.06%
82.98%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
84.00%
81.23%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
83.21%
81.07%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.67%
80.90%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.40%
78.53%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.43%
80.28%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
84.17%
85.00%
145
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.26%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.41%
I. Kết quả dịch vụ
83.81%
84.82%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
84.38%
85.69%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.60%
85.21%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.44%
83.57%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.75%
77.53%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
82.44%
71.06%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.98%
80.60%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.83%
80.92%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
83.38%
79.66%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
58.31%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
54.69%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
56.55%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
52.08%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
56%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
51.03%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
55.27%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
50.72%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
54.88%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
50.40%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
54.63%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
50.17%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
49.92%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
48.57%
Tăng cường trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
46.81%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
47.54%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
43.93%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
47.06%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
43.93%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
46.02%
146
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH ĐẮL LẮK
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
78.63%
90.81%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
81.95%
94.45%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.35%
92.08%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.44%
87.94%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.80%
94.45%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.68%
95.71%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.61%
93.98%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
82.00%
93.66%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.08%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
58.08%
38.51%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
51.36%
24.25%
3. Qua chính quyền, công chức.
28.48%
13.79%
4. Qua người thân, bạn bè.
27.68%
13.31%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
57.12%
51.82%
6. Qua mạng internet.
44.48%
34.23%
7. Qua hình thức khác.
0.32%
0.32%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
80.76%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
82.80%
3. Qua chính quyền, công chức.
81.24%
4. Qua người thân, bạn bè.
80.59%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
84.98%
6. Qua mạng internet.
84.38%
7.64%
7. Qua hình thức khác.
80.60%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
50.72%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
12.24%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
40.26%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.12%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
88.14%
78.29%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.42%
20.13%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.44%
1.58%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
89.76%
78.70%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.48%
17.97%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.76%
3.34%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
82.75%
75.04%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
80.67%
3.50%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
80.83%
21.46%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
51.12%
84.79%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
79.07%
83.04%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
46.63%
72.42%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
60.67%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
73.48%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
62.78%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
36.48%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
24.60%
147
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH ĐẮL LẮK
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.50%
79.35%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.42%
78.67%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.18%
78.29%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.66%
79.05%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
80.96%
78.31%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.18%
78.57%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.73%
78.05%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.45%
80.50%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.59%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.04%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
81.85%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.44%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.21%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.50%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.24%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.89%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.28%
D. Kết quả, tác động của CS
81.66%
79.93%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.63%
78.93%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
81.88%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
82.14%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.98%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.69%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
81.44%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.56%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.21%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
81.86%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.21%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
80.92%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.49%
81.59%
E. Tiếp cận dịch vụ
81.36%
83.24%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.44%
83.49%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.44%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
81.21%
82.63%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
82.38%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.44%
G. TTHC
81.57%
83.45%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.53%
84.41%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.57%
84.25%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.44%
82.60%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.75%
82.54%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
81.38%
81.12%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
81.28%
80.99%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.34%
82.06%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.53%
80.99%
148
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
81.27%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.28%
I. Kết quả dịch vụ
81.54%
80.95%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.72%
81.46%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.75%
81.46%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.15%
79.92%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
81.58%
79.18%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.47%
78.29%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
81.50%
79.72%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.79%
79.52%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.49%
80.47%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
62.14%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
48.49%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
61.66%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
46.59%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
61.02%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
45.17%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
60.86%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
45.08%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
60.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
44.76%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
60.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
44.69%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
60.16%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
43.29%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
58.95%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
42.95%
Tăng cường trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
58.63%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
41.68%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
56.87%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
40.41%
149
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.31%
94.88%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
77.43%
97.34%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.29%
95.91%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.43%
94.07%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.71%
97.34%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.82%
97.14%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.15%
95.71%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.60%
96.52%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.71%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
36.04%
40.57%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
34.05%
17.83%
3. Qua chính quyền, công chức.
7.57%
4.71%
4. Qua người thân, bạn bè.
9.55%
7.17%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
51.35%
43.24%
6. Qua mạng internet.
48.65%
22.34%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.43%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.53%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.98%
4. Qua người thân, bạn bè.
71.54%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.60%
6. Qua mạng internet.
79.90%
3.70%
7. Qua hình thức khác.
70.30%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
28.68%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
15.43%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
51.00%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
9.07%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
81.12%
81.28%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
16.19%
17.70%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.70%
1.03%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
81.44%
83.98%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
14.59%
13.14%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.96%
2.87%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
77.74%
65.91%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.40%
3.49%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
72.71%
30.60%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
53.15%
68.58%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
82.55%
90.37%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
40.11%
63.66%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
54.86%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
70.81%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
50.18%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
31.83%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
27.93%
150
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.86%
80.12%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.78%
81.46%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.51%
79.56%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
82.05%
83.36%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.33%
80.91%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.47%
79.76%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
81.18%
82.05%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.53%
78.38%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
79.68%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
81.40%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.86%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.51%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.57%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.89%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.53%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
81.04%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.32%
D. Kết quả, tác động của CS
80.88%
79.72%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.93%
79.06%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.54%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.96%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.08%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.15%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
81.29%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.90%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.47%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
81.22%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.25%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
80.38%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.72%
80.06%
E. Tiếp cận dịch vụ
81.82%
82.91%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.47%
85.48%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.22%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
81.76%
79.56%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
82.42%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.17%
G. TTHC
81.91%
81.83%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
82.55%
81.80%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.94%
83.03%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.79%
83.15%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.36%
79.35%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
81.74%
77.58%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
81.90%
76.40%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.54%
78.74%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.79%
78.45%
151
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.11%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
77.22%
I. Kết quả dịch vụ
82.03%
80.48%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.15%
79.68%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.65%
81.19%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.29%
80.58%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
81.02%
77.52%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
80.90%
77.72%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
81.00%
77.93%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.15%
76.91%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.21%
80.09%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH ĐẮK NÔNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
61.40%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
41.63%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
60.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
40.30%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
59.78%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
40.20%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
59.61%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
38.65%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
59.43%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
38.24%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
59.25%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
38.16%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
58.71%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
37.22%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
58.53%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
37.01%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
58.35%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
36.94%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
57.81%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
36.12%
152
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.34%
97.53%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
79.87%
99.38%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.76%
97.32%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.96%
97.13%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.22%
97.33%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.85%
98.97%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.57%
97.94%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
75.89%
96.71%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.40%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
21.62%
9.65%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
62.88%
33.68%
3. Qua chính quyền, công chức.
17.66%
18.28%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.15%
3.90%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
29.19%
28.13%
6. Qua mạng internet.
21.62%
21.97%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
1.03%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.58%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
74.73%
3. Qua chính quyền, công chức.
73.16%
4. Qua người thân, bạn bè.
71.96%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
72.67%
6. Qua mạng internet.
71.60%
5.34%
7. Qua hình thức khác.
69.08%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
38.24%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.70%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
48.29%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.97%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
87.63%
77.00%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
11.83%
21.15%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.54%
1.85%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
92.11%
84.09%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
7.17%
13.02%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.72%
2.89%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
74.06%
53.80%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
68.96%
3.90%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
69.44%
42.30%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
71.74%
88.31%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
88.37%
89.26%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
30.88%
76.19%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
56.27%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
74.96%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
61.65%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
44.72%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
41.22%
153
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.03%
78.31%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
80.29%
79.44%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.89%
78.99%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
80.68%
79.89%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.41%
77.93%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.50%
78.32%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.32%
77.53%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
79.87%
76.92%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
79.46%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.07%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.47%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.79%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.53%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.04%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.50%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.75%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.25%
D. Kết quả, tác động của CS
80.24%
78.93%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.46%
78.99%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.00%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.78%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.43%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.36%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
80.00%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.79%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.21%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.79%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
79.57%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
78.86%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
80.20%
78.96%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.05%
79.76%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.18%
80.51%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.18%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.79%
78.28%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.51%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
81.74%
G. TTHC
80.23%
82.30%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.54%
81.54%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.18%
85.86%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.00%
84.50%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.21%
77.29%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.16%
75.11%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.00%
74.13%
154
SIPAS 2023
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.54%
73.63%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.93%
80.85%
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
73.71%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
73.22%
I. Kết quả dịch vụ
81.07%
79.94%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
80.86%
78.32%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.36%
81.06%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.00%
80.44%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.49%
77.68%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.50%
79.27%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.57%
79.14%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.39%
74.62%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
80.10%
78.63%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
35.78%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
38.27%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
36.67%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
38.19%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
35.13%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
36.55%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
37.70%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
36.42%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
39.96%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
36.34%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
40.97%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
35.60%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
39.00%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
34.23%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
29.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
32.72%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
30.95%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
30.45%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
33.63%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
29.16%
155
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
77.34%
93.48%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
80.44%
97.78%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.80%
97.30%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.44%
97.30%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.61%
97.94%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.65%
95.87%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.42%
94.13%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
82.06%
98.41%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.95%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
38.25%
29.37%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
27.30%
16.83%
3. Qua chính quyền, công chức.
19.84%
15.08%
4. Qua người thân, bạn bè.
22.70%
13.33%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
40.00%
51.59%
6. Qua mạng internet.
33.33%
35.87%
7. Qua hình thức khác.
0.16%
1.11%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.95%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
79.25%
3. Qua chính quyền, công chức.
78.37%
4. Qua người thân, bạn bè.
75.91%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.75%
6. Qua mạng internet.
79.33%
7.94%
7. Qua hình thức khác.
74.92%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
37.42%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.59%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
37.58%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.57%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
96.19%
88.25%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
3.49%
10.79%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.32%
0.95%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
97.62%
88.54%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.22%
10.51%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.16%
0.96%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
78.29%
72.06%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
71.87%
4.60%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
74.17%
23.33%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
57.14%
86.67%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
87.46%
86.67%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
35.24%
71.02%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
62.54%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
80.32%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
51.36%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
26.35%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
17.94%
156
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.23%
74.41%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.21%
72.81%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
78.79%
67.88%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.62%
77.73%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.46%
73.04%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.27%
71.85%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.65%
74.23%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.00%
75.18%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
78.92%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.10%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.22%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.10%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.40%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.30%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.83%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
81.40%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.71%
D. Kết quả, tác động của CS
80.81%
76.62%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.56%
76.14%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.78%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.30%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.89%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.21%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.00%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.18%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.70%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.89%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
80.57%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.09%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
80.74%
80.21%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.61%
78.30%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
80.35%
79.31%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.92%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.57%
79.47%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
74.01%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
80.42%
G. TTHC
81.38%
81.20%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.27%
80.21%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.78%
81.22%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.11%
82.96%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.37%
80.42%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.88%
79.95%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
81.21%
77.41%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.76%
79.47%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
80.67%
83.44%
157
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
79.00%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.42%
I. Kết quả dịch vụ
81.06%
82.75%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.46%
81.54%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.94%
82.49%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.78%
84.23%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.54%
78.87%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.21%
77.03%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.52%
78.68%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.90%
80.90%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
80.44%
77.31%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
57.14%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
39.05%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
56.35%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
35.96%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
55.71%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
35.40%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
55.71%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
34.92%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
53.10%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
34.13%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
52.38%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
33.49%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
52.38%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
32.86%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
52.22%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
32.64%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
51.90%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
31.90%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
48.57%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
30.95%
158
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
73.66%
94.46%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.09%
96.71%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.78%
95.46%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.86%
96.30%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.16%
96.91%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.61%
96.91%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.58%
96.30%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.79%
91.36%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.57%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
58.74%
46.20%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
21.26%
14.37%
3. Qua chính quyền, công chức.
26.67%
20.74%
4. Qua người thân, bạn bè.
17.30%
17.66%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
43.06%
39.84%
6. Qua mạng internet.
22.88%
19.51%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.22%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
75.81%
3. Qua chính quyền, công chức.
76.17%
4. Qua người thân, bạn bè.
75.45%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.09%
6. Qua mạng internet.
76.48%
2.06%
7. Qua hình thức khác.
74.01%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
32.91%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
15.83%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
52.52%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.78%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
94.62%
93.42%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
5.02%
6.17%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
0.41%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
94.80%
96.48%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
4.66%
3.31%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.54%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
78.35%
76.39%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
69.57%
1.03%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
72.25%
22.59%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
40.39%
72.52%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
69.35%
85.15%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
28.37%
74.85%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
39.07%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
74.78%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
46.58%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
25.40%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
16.28%
159
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
84.88%
77.68%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
84.44%
79.63%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
84.28%
81.07%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
84.60%
78.19%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
84.86%
78.69%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
84.70%
77.95%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
85.02%
79.42%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
85.10%
75.11%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
84.12%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.41%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.62%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.27%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
86.09%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.73%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
85.88%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
85.91%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.87%
D. Kết quả, tác động của CS
84.77%
77.27%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
84.09%
76.14%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
84.19%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.48%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
84.34%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
85.02%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
85.96%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.31%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.09%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.48%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
84.70%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
78.40%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
84.94%
83.38%
E. Tiếp cận dịch vụ
85.21%
84.61%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
84.81%
84.76%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
85.48%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
85.34%
86.41%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
81.48%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
85.79%
G. TTHC
84.68%
80.81%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
84.62%
80.25%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
84.91%
80.45%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
84.12%
80.66%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
85.06%
81.89%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
85.28%
85.57%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
85.75%
87.64%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
84.84%
84.12%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
85.27%
85.38%
160
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.97%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
85.75%
I. Kết quả dịch vụ
85.19%
84.21%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
85.52%
85.79%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
85.13%
84.15%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
84.92%
82.68%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
84.40%
81.68%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
84.48%
82.30%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
84.45%
82.30%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
84.27%
80.45%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
84.90%
80.53%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
31.36%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
29.48%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
31.31%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
29.28%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
31.31%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
28.95%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
30.23%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
27.63%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
29.75%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
26.60%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
28.98%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
25.15%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
28.80%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
24.32%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
28.49%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
23.92%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
27.73%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
22.93%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
27.55%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
21.12%
161
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH GIA LAI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.08%
98.09%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
76.04%
99.20%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
75.32%
99.04%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.40%
98.24%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
75.68%
98.56%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
76.56%
99.20%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
75.20%
99.04%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.17%
98.73%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.08%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
21.28%
27.14%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
53.03%
61.11%
3. Qua chính quyền, công chức.
12.60%
29.21%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.91%
23.17%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
34.70%
64.13%
6. Qua mạng internet.
28.81%
33.97%
7. Qua hình thức khác.
0.16%
0.79%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
70.21%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.68%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.67%
4. Qua người thân, bạn bè.
70.66%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.00%
6. Qua mạng internet.
73.85%
2.88%
7. Qua hình thức khác.
70.97%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.81%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
21.84%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
38.51%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.99%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
87.34%
98.56%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
11.36%
0.96%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.30%
0.48%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
87.64%
98.55%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
10.57%
0.96%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.79%
0.48%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
76.27%
84.16%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.79%
1.28%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
72.51%
14.56%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
61.92%
88.24%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
89.46%
88.64%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
51.04%
70.29%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
69.82%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
80.32%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
63.06%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
47.83%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
42.86%
162
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH GIA LAI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
83.51%
82.60%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
83.26%
82.31%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
82.73%
81.12%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.78%
83.50%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.95%
83.39%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.83%
83.79%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
83.08%
82.99%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
83.49%
82.15%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
83.08%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
83.65%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.89%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.78%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.05%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.11%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.81%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
84.79%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.27%
D. Kết quả, tác động của CS
83.70%
82.55%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.30%
82.39%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
83.24%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
83.02%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.24%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.91%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.65%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.94%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.78%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.86%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
84.06%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
82.70%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
84.32%
82.44%
E. Tiếp cận dịch vụ
84.19%
83.99%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
84.13%
83.63%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.38%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
84.06%
83.95%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.97%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.40%
G. TTHC
84.09%
84.04%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.68%
85.26%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
84.63%
83.76%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
84.16%
83.63%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
83.87%
83.50%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
84.90%
85.39%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
85.65%
85.72%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
84.63%
85.38%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
84.41%
85.72%
163
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
85.54%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.61%
I. Kết quả dịch vụ
84.20%
80.90%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.75%
81.12%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.44%
82.07%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
84.41%
79.50%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
84.30%
77.89%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
84.35%
79.53%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
84.51%
77.78%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
84.03%
76.35%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
83.84%
82.52%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH GIA LAI
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
37.94%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
38.18%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
37.62%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
37.58%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
34.78%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
35.46%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
34.30%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
34.93%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
33.01%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
34.87%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
32.20%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
34.71%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
31.83%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
34.39%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
31.83%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
33.61%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
31.03%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
33.44%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
27.14%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
31.85%
164
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HÀ GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
90.53%
98.56%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
92.74%
99.38%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
91.80%
98.36%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
90.86%
95.89%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
91.71%
99.38%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
91.08%
99.38%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
90.64%
97.54%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
90.99%
97.95%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
89.20%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
67.20%
29.16%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
90.14%
56.88%
3. Qua chính quyền, công chức.
84.77%
21.15%
4. Qua người thân, bạn bè.
68.64%
23.41%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
72.76%
65.71%
6. Qua mạng internet.
63.08%
59.55%
7. Qua hình thức khác.
0.54%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
88.29%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
90.89%
3. Qua chính quyền, công chức.
88.13%
4. Qua người thân, bạn bè.
86.96%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
90.37%
6. Qua mạng internet.
88.66%
13.37%
7. Qua hình thức khác.
84.66%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
45.34%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
6.40%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
47.71%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.65%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
97.66%
91.98%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.98%
7.20%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
0.82%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.02%
92.53%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.62%
7.05%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.36%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
86.09%
47.12%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
87.14%
13.79%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
85.57%
39.09%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
67.32%
91.99%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
88.53%
94.87%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
52.15%
80.08%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
51.08%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
76.34%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
41.58%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
22.94%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
20.14%
165
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HÀ GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.29%
80.23%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.00%
77.32%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.25%
76.70%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.76%
77.93%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.30%
77.52%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.51%
76.70%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.08%
78.34%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.52%
83.66%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.29%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.80%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.94%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.97%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.90%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.26%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.47%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.80%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.26%
D. Kết quả, tác động của CS
82.34%
82.43%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
82.19%
82.45%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.01%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
82.54%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.15%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.62%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.33%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.40%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.47%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.47%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.26%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
82.41%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.41%
77.89%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.29%
78.60%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.94%
79.99%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.51%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.44%
78.14%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
77.32%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
78.96%
G. TTHC
82.68%
78.70%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
82.87%
78.96%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.72%
79.16%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.72%
77.93%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.40%
78.75%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.28%
76.36%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.08%
76.50%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.19%
76.29%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
82.58%
76.65%
166
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
76.29%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
76.08%
I. Kết quả dịch vụ
82.50%
79.10%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.76%
79.58%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.87%
79.99%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.86%
77.73%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.19%
76.70%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
82.26%
76.50%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.37%
77.11%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.94%
76.50%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.34%
79.06%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HÀ GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
80.94%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
41.89%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
80.29%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
37.78%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
80.25%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
36.76%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
79.75%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
34.70%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
79.75%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
34.50%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
78.85%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
33.47%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
77.56%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
33.26%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
76.70%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
33.13%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
75.09%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
32.24%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
73.56%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
30.18%
167
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HÀ NAM
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
72.34%
94.03%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
74.50%
96.91%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
73.42%
92.39%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.68%
96.91%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
75.27%
96.71%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
75.45%
96.91%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
74.23%
96.30%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
74.46%
96.30%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
73.47%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
57.76%
53.93%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
21.66%
24.38%
3. Qua chính quyền, công chức.
5.42%
11.98%
4. Qua người thân, bạn bè.
6.50%
12.81%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
28.70%
57.02%
6. Qua mạng internet.
15.52%
25.41%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.33%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
72.34%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.12%
4. Qua người thân, bạn bè.
70.17%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
75.59%
6. Qua mạng internet.
74.10%
6.61%
7. Qua hình thức khác.
70.47%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
34.59%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.22%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
43.24%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
8.29%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
92.97%
84.06%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
5.59%
14.70%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.44%
1.24%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
92.97%
87.27%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
6.13%
10.65%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.90%
2.09%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
73.87%
55.58%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.23%
4.96%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.80%
39.46%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
56.96%
89.26%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
77.98%
93.62%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
41.80%
74.02%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
52.17%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
83.42%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
65.52%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
35.38%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
29.19%
168
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HÀ NAM
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.42%
80.23%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.89%
81.19%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.91%
81.08%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.87%
81.29%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.59%
79.33%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.48%
80.26%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
81.69%
78.40%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.69%
79.94%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.41%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.63%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
83.14%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.03%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.99%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.17%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.20%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.41%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.20%
D. Kết quả, tác động của CS
82.45%
80.46%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
82.20%
79.43%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.02%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.98%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.27%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.78%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.92%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.35%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.24%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.53%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.23%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
81.49%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.50%
85.23%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.53%
85.28%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.34%
86.02%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.77%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.49%
85.19%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
81.49%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
88.43%
G. TTHC
82.91%
85.76%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.18%
87.66%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.77%
84.51%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.90%
86.37%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.78%
84.51%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.35%
85.15%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.63%
85.40%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.49%
85.19%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.95%
85.61%
169
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.99%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.58%
I. Kết quả dịch vụ
82.58%
86.50%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.56%
86.02%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.70%
87.87%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.49%
85.61%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.01%
83.48%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.98%
80.67%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.16%
86.02%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.87%
83.75%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.45%
82.73%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HÀ NAM
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
33.75%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
39.18%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
33.03%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
36.85%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
32.61%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
40.29%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
32.61%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
40.29%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
31.35%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
39.67%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
31.23%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
44.28%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
29.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
39.67%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
28.70%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
38.64%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
28.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
42.56%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
26.49%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
37.81%
170
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
78.96%
97.11%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
82.71%
99.47%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.27%
98.29%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.55%
99.16%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.48%
99.35%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.83%
98.10%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.24%
97.18%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
83.40%
98.74%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.73%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
51.53%
43.94%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
57.07%
38.57%
3. Qua chính quyền, công chức.
21.74%
16.04%
4. Qua người thân, bạn bè.
23.18%
19.25%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
61.84%
70.08%
6. Qua mạng internet.
49.25%
41.50%
7. Qua hình thức khác.
0.33%
8.99%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.26%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
81.42%
3. Qua chính quyền, công chức.
78.36%
4. Qua người thân, bạn bè.
75.12%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
85.22%
6. Qua mạng internet.
83.23%
4.69%
7. Qua hình thức khác.
75.31%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
42.96%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
21.26%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
34.50%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
9.07%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
88.62%
94.55%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.27%
4.88%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.11%
0.57%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
89.73%
94.70%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.61%
4.61%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.67%
0.69%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.91%
42.10%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
79.35%
11.58%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
80.17%
46.32%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
62.69%
91.16%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.05%
91.47%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
38.67%
83.85%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
53.46%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
74.97%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
51.33%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
30.42%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
22.99%
171
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
83.46%
79.07%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
83.68%
82.09%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
83.54%
81.91%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.81%
82.27%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.78%
78.38%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.85%
78.63%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.70%
78.12%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
83.40%
78.23%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.81%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
83.27%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
83.37%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.33%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.36%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.82%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.19%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
84.21%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.20%
D. Kết quả, tác động của CS
83.62%
77.56%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.04%
77.15%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
83.31%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
82.90%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.52%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
84.14%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.36%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.38%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.55%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.24%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.77%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.97%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.72%
81.26%
E. Tiếp cận dịch vụ
84.05%
81.84%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
83.84%
82.61%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.30%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
84.02%
81.30%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
80.71%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
82.73%
G. TTHC
84.15%
81.65%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
84.46%
81.99%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
84.03%
81.77%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
84.24%
81.32%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
83.88%
81.51%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
84.05%
81.77%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
84.33%
81.93%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.83%
81.81%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.99%
82.42%
172
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
81.55%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
81.13%
I. Kết quả dịch vụ
83.66%
81.44%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.84%
81.39%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.18%
82.04%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.95%
80.90%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.53%
79.60%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
82.34%
79.40%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.66%
79.97%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.59%
79.42%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
83.57%
80.16%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
60.69%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
30.07%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
60.24%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
29.98%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
60.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
29.29%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
59.97%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
28.85%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
59.58%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
28.80%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
59.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
28.23%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
57.70%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
28.11%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
57.53%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
26.57%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
56.34%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
25.04%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
54.04%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
24.92%
173
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HÀ TĨNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
85.07%
98.97%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
85.66%
98.77%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.59%
98.77%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
85.61%
99.18%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.39%
99.38%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
85.21%
98.77%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
84.49%
98.56%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
84.58%
98.97%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.35%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
60.00%
42.92%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
65.77%
42.09%
3. Qua chính quyền, công chức.
37.84%
27.72%
4. Qua người thân, bạn bè.
39.64%
23.41%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
54.05%
50.72%
6. Qua mạng internet.
59.10%
25.46%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
85.72%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
86.83%
3. Qua chính quyền, công chức.
84.85%
4. Qua người thân, bạn bè.
84.71%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
86.29%
6. Qua mạng internet.
86.24%
4.93%
7. Qua hình thức khác.
83.38%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
35.50%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
7.75%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
60.72%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
2.88%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
97.84%
93.02%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.80%
6.57%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
0.41%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.92%
95.86%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.90%
3.73%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.18%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
85.39%
63.30%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
83.27%
3.71%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
84.22%
32.99%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
67.09%
96.09%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
92.63%
97.95%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
69.78%
91.99%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
77.34%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
86.51%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
63.06%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
44.24%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
41.37%
174
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HÀ TĨNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
88.84%
83.96%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
89.70%
84.18%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
89.87%
84.07%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
89.53%
84.28%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
88.64%
83.77%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
88.75%
83.87%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
88.53%
83.66%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
88.98%
84.95%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
88.57%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
88.67%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
88.71%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.92%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
90.11%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
89.53%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.92%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
89.07%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
88.28%
D. Kết quả, tác động của CS
88.59%
82.95%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
89.03%
81.41%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
89.28%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
88.89%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
87.89%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
88.39%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
88.46%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.60%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.39%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
88.32%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
88.64%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
84.49%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
89.17%
84.79%
E. Tiếp cận dịch vụ
90.06%
85.00%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
90.36%
85.72%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
90.50%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
89.32%
84.69%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
85.92%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.66%
G. TTHC
88.98%
84.18%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
89.53%
84.49%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
89.00%
84.69%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
88.85%
83.87%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
88.53%
83.66%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
89.04%
84.28%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
89.25%
83.25%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
88.92%
85.31%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
88.96%
85.10%
175
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
83.25%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.49%
I. Kết quả dịch vụ
88.97%
85.58%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
88.82%
85.92%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
88.89%
85.72%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
89.21%
85.10%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
88.84%
84.90%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
88.60%
85.10%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
88.85%
84.90%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
89.07%
84.69%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
88.97%
84.37%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HÀ TĨNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
63.13%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
24.23%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
61.87%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
24.23%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
58.45%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
24.02%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
57.55%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
22.59%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
56.83%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
21.97%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
56.83%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
21.77%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
55.94%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
21.36%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
55.40%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
21.19%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
55.22%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
21.15%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
54.50%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
19.34%
176
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
73.83%
94.46%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
75.72%
95.28%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
74.60%
96.10%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.69%
96.71%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.81%
97.13%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
77.91%
96.92%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
75.63%
96.30%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.97%
95.89%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.75%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
55.17%
67.76%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
43.56%
33.26%
3. Qua chính quyền, công chức.
24.32%
17.04%
4. Qua người thân, bạn bè.
22.50%
20.94%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
49.00%
73.92%
6. Qua mạng internet.
27.77%
35.32%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
74.77%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.35%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.82%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.84%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
75.72%
6. Qua mạng internet.
75.05%
6.78%
7. Qua hình thức khác.
71.85%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
37.16%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
24.60%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
36.98%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.28%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
99.10%
97.54%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.72%
2.25%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.18%
0.20%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
99.10%
97.73%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.72%
1.86%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.18%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.58%
58.32%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
75.72%
7.39%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
75.72%
34.29%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
74.73%
90.97%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
90.14%
95.88%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
56.27%
77.78%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
61.29%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.96%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
59.86%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
33.15%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
28.67%
177
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
88.20%
83.02%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
86.85%
83.67%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
86.43%
82.75%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
87.27%
84.59%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
87.86%
83.78%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
87.94%
84.80%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
87.79%
82.75%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
88.08%
81.67%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
87.83%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
87.94%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
88.62%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.40%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
87.15%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
87.63%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.35%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
88.39%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
88.46%
D. Kết quả, tác động của CS
88.63%
82.95%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
88.42%
82.95%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
88.21%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
88.42%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
88.96%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
88.71%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
88.82%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.67%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.67%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
88.71%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
88.75%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
82.95%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
93.16%
84.44%
E. Tiếp cận dịch vụ
91.82%
85.51%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
91.36%
85.62%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
91.68%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
92.40%
85.00%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
85.40%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
86.03%
G. TTHC
92.86%
86.54%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
92.72%
86.64%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
92.76%
86.23%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
92.76%
86.64%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
93.19%
86.64%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
94.06%
82.58%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
94.01%
79.88%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
93.94%
84.80%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
94.23%
83.16%
178
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
81.93%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.15%
I. Kết quả dịch vụ
93.93%
84.45%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
93.94%
83.77%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
94.19%
85.40%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
93.66%
84.18%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
93.25%
83.13%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
93.33%
82.52%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
93.33%
83.75%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
93.08%
83.12%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
90.23%
83.73%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
46.06%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
30.12%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
45.88%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
30.04%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
45.88%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
29.51%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
45.88%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
28.89%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
44.98%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
27.05%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
44.98%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
27.05%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
44.44%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
26.84%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
44.44%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
26.02%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
43.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
25.41%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
43.17%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
25.00%
179
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
83.78%
97.12%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
85.81%
98.56%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.54%
98.08%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
85.33%
99.20%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.93%
98.88%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
85.65%
99.20%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
85.14%
98.24%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
86.49%
99.36%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
85.65%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
38.20%
41.79%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
36.72%
35.73%
3. Qua chính quyền, công chức.
20.82%
16.27%
4. Qua người thân, bạn bè.
25.41%
18.18%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
62.30%
70.65%
6. Qua mạng internet.
40.33%
38.76%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.96%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
81.20%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.93%
3. Qua chính quyền, công chức.
84.61%
4. Qua người thân, bạn bè.
83.53%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
86.82%
6. Qua mạng internet.
86.00%
7.81%
7. Qua hình thức khác.
82.18%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
62.52%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
15.19%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
25.04%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
2.58%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
98.87%
78.40%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.97%
20.96%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.16%
0.64%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.71%
80.90%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.97%
17.66%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.32%
1.44%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
82.46%
37.58%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
85.38%
5.10%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
85.62%
57.32%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
69.63%
90.50%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
74.24%
91.76%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
18.44%
79.94%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
41.97%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.74%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
57.55%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
23.37%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
16.53%
180
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
88.97%
83.12%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
88.59%
82.67%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
88.30%
80.04%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
88.87%
85.29%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
88.93%
83.21%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
88.90%
83.83%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
88.97%
82.58%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
89.00%
82.72%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
88.84%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
89.00%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
89.06%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
89.06%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
88.97%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
89.06%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
89.06%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
89.00%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
88.97%
D. Kết quả, tác động của CS
89.02%
83.86%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
89.00%
82.42%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
88.93%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
88.97%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
89.03%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
89.09%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
89.03%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
89.13%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
89.03%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
89.00%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
89.03%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
85.29%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
88.81%
84.64%
E. Tiếp cận dịch vụ
88.77%
86.73%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
88.67%
87.83%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
88.81%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
88.83%
86.08%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
84.09%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
88.92%
G. TTHC
88.83%
84.96%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
88.76%
84.62%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
88.79%
85.18%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
88.86%
86.51%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
88.89%
83.51%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
88.80%
84.76%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
88.76%
85.44%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
88.79%
85.29%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
88.86%
84.41%
181
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.65%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.99%
I. Kết quả dịch vụ
88.81%
83.93%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
88.83%
84.14%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
88.86%
84.78%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
88.76%
82.87%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
88.81%
82.83%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
88.79%
82.36%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
88.83%
83.80%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
88.81%
82.33%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
88.90%
83.88%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
53.74%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
49.92%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
53.58%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
45.53%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
53.58%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
51.27%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
53.58%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
51.43%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
53.26%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
52.31%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
53.10%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
54.78%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
52.94%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
51.91%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
52.62%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
53.03%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
51.99%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
56.21%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
51.51%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
56.07%
182
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HẬU GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
72.26%
96.93%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
74.32%
97.74%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
75.36%
97.95%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
76.08%
97.95%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.25%
98.15%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.07%
98.16%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.04%
98.16%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
75.00%
98.16%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.32%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
25.41%
28.48%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
20.33%
27.03%
3. Qua chính quyền, công chức.
13.61%
22.04%
4. Qua người thân, bạn bè.
8.89%
8.52%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
65.70%
47.82%
6. Qua mạng internet.
18.15%
17.67%
7. Qua hình thức khác.
0.73%
2.49%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
71.56%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
72.42%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.42%
4. Qua người thân, bạn bè.
69.46%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.67%
6. Qua mạng internet.
72.88%
2.30%
7. Qua hình thức khác.
67.39%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
46.77%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
22.18%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
34.75%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.18%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
88.09%
96.07%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
11.01%
3.51%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.90%
0.41%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
87.55%
96.86%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
10.47%
2.30%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.99%
0.84%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.99%
83.13%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
68.13%
0.21%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.47%
16.67%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
42.68%
75.26%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
87.18%
76.75%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
47.91%
63.02%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
66.37%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
75.59%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
53.54%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
40.94%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
35.82%
183
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HẬU GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.40%
80.38%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.71%
78.12%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.59%
75.86%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.84%
80.38%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.81%
82.14%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.34%
82.43%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.27%
81.84%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.30%
79.92%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.77%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.09%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.09%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.85%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.02%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.03%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.44%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.92%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.45%
D. Kết quả, tác động của CS
82.75%
81.33%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
82.49%
81.43%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.92%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.81%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.00%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.82%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
81.70%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.36%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.99%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.99%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.46%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
81.23%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.05%
79.18%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.90%
81.58%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.45%
81.43%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
83.03%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.21%
81.63%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
81.61%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
81.63%
G. TTHC
83.04%
81.43%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.21%
81.63%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
83.21%
81.63%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.89%
80.82%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.85%
81.63%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.28%
77.58%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.00%
77.91%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.80%
79.56%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.04%
79.35%
184
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
72.33%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
78.73%
I. Kết quả dịch vụ
83.28%
77.83%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.40%
78.32%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
83.69%
77.67%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.74%
77.50%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.73%
77.48%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
82.70%
78.12%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.77%
77.91%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.71%
76.40%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.67%
79.78%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HẬU GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
46.13%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
33.81%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
43.42%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
33.40%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
42.96%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
33.06%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
42.06%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
32.65%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
41.98%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
31.21%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
40.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
30.33%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
40.18%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
29.36%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
40.07%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
28.89%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
40.00%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
27.52%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
35.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
26.86%
185
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
69.25%
92.35%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
73.52%
96.22%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
73.16%
95.26%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
75.08%
96.09%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
76.33%
96.46%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
76.86%
97.04%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
74.60%
94.68%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
75.06%
95.61%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
72.66%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
15.83%
12.12%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
38.81%
26.25%
3. Qua chính quyền, công chức.
13.15%
12.03%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.88%
11.63%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
46.86%
58.82%
6. Qua mạng internet.
47.18%
44.61%
7. Qua hình thức khác.
0.77%
0.80%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
59.06%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
70.37%
3. Qua chính quyền, công chức.
68.52%
4. Qua người thân, bạn bè.
65.01%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
75.57%
6. Qua mạng internet.
75.56%
14.23%
7. Qua hình thức khác.
65.09%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
29.27%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
24.61%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
35.48%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
14.29%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
73.88%
68.88%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
21.13%
27.96%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
4.99%
3.16%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
73.10%
69.06%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
19.26%
26.48%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
7.63%
4.46%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
70.11%
52.22%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.46%
9.44%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
71.02%
38.34%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
59.58%
86.32%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
85.68%
88.88%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
59.65%
74.42%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
68.82%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
75.90%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
60.85%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
45.65%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
40.40%
186
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.89%
77.07%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
80.73%
79.30%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.04%
78.87%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.42%
79.73%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.06%
76.94%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.14%
76.60%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.98%
77.27%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.88%
76.81%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
80.96%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.20%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.53%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.92%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.17%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.11%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.00%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.04%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.00%
D. Kết quả, tác động của CS
82.28%
75.23%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.07%
74.67%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
81.21%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.93%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.67%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.75%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.39%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.21%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.10%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.62%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.87%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
75.79%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.62%
79.68%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.07%
81.65%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.57%
82.59%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.55%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.08%
80.53%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.51%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.96%
G. TTHC
81.75%
80.46%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.99%
81.49%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.79%
80.11%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.63%
80.24%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.58%
80.01%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
81.73%
79.46%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
81.72%
80.50%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.82%
79.79%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.64%
79.30%
187
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
79.77%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
77.94%
I. Kết quả dịch vụ
81.62%
80.91%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.57%
81.00%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.87%
81.83%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.41%
79.90%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
80.90%
75.91%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
80.75%
75.83%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
80.97%
76.16%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.00%
75.75%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.78%
78.38%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
43.95%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
43.09%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
43.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
42.79%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
43.14%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
40.73%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
42.12%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
39.94%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
41.79%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
39.55%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
40.30%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
38.85%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
39.90%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
38.49%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
38.72%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
37.45%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
37.57%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
35.59%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
36.18%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
31.80%
188
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HÒA BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
82.72%
99.18%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
85.32%
99.79%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.52%
99.80%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
85.03%
100.00%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
86.16%
99.80%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
86.09%
99.80%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
84.71%
99.59%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
85.32%
99.59%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.47%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
52.42%
78.07%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
75.76%
70.49%
3. Qua chính quyền, công chức.
66.61%
40.98%
4. Qua người thân, bạn bè.
39.86%
52.46%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
72.35%
70.29%
6. Qua mạng internet.
60.68%
54.51%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
6.15%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
79.59%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.51%
3. Qua chính quyền, công chức.
81.67%
4. Qua người thân, bạn bè.
75.77%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
84.35%
6. Qua mạng internet.
83.41%
2.26%
7. Qua hình thức khác.
77.40%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
48.28%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
21.34%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
33.63%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.06%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
95.85%
99.59%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
3.79%
0.00%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
0.41%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.38%
99.18%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.44%
0.21%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.18%
0.62%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
68.30%
21.60%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
77.48%
1.85%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
76.54%
76.54%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
78.64%
85.42%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
90.66%
84.77%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
57.01%
72.22%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
68.17%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
80.58%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
58.45%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
51.44%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
43.45%
189
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HÒA BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.31%
78.65%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
82.45%
78.12%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
82.34%
77.40%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
82.55%
78.83%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.15%
79.04%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.26%
78.83%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.04%
79.24%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.47%
78.70%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.22%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
83.55%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.48%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.67%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.83%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.51%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.96%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.19%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.79%
D. Kết quả, tác động của CS
82.17%
78.73%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.94%
78.83%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
81.37%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.87%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.84%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.80%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.48%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.56%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.79%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.34%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.76%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
78.63%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.93%
79.01%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.28%
78.78%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.30%
78.42%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.44%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.08%
78.63%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.83%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
79.24%
G. TTHC
82.29%
79.14%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
82.66%
79.04%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.27%
79.24%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.56%
79.04%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.69%
79.24%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.09%
79.20%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
81.97%
79.24%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.26%
79.24%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
82.05%
79.04%
190
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
79.24%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
79.24%
I. Kết quả dịch vụ
82.00%
79.24%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.87%
79.24%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.81%
79.24%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.33%
79.24%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
80.85%
78.70%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
80.72%
78.83%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
81.15%
79.04%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
80.68%
78.22%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.15%
78.83%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HÒA BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
54.05%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
86.27%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
53.42%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
85.25%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
52.24%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
83.20%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
52.06%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
82.99%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
50.99%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
82.79%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
50.27%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
76.02%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
48.47%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
76.02%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
47.57%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
75.20%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
47.49%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
74.80%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
46.77%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
74.59%
191
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH HƯNG YÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
82.54%
95.02%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
84.02%
97.93%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
83.86%
94.44%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.74%
97.73%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
84.74%
98.97%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.74%
96.91%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.81%
95.05%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
84.02%
95.88%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.44%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
69.80%
56.58%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
51.72%
23.46%
3. Qua chính quyền, công chức.
18.26%
17.08%
4. Qua người thân, bạn bè.
14.47%
18.93%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
43.76%
61.73%
6. Qua mạng internet.
20.61%
33.74%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
82.59%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.03%
3. Qua chính quyền, công chức.
83.66%
4. Qua người thân, bạn bè.
83.30%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
84.49%
6. Qua mạng internet.
83.84%
7.85%
7. Qua hình thức khác.
83.62%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
73.14%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
13.07%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
14.70%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.81%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
98.73%
97.73%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.08%
1.44%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.18%
0.82%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.37%
97.91%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.45%
1.88%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.18%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
83.39%
72.31%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
84.69%
5.79%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
85.28%
21.90%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
68.71%
82.33%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
85.43%
85.80%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
58.89%
51.03%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
55.22%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
50.90%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
41.88%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
37.41%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
35.43%
192
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH HƯNG YÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
88.50%
84.33%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
87.13%
84.19%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
86.86%
83.68%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
87.40%
84.70%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
87.67%
84.60%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
87.79%
83.67%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
87.54%
85.52%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
88.61%
83.52%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
88.29%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
88.51%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
88.47%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
89.19%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
88.21%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
88.49%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.67%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
88.57%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
89.10%
D. Kết quả, tác động của CS
88.85%
85.02%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
88.53%
84.91%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
88.17%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
88.60%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
88.49%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
88.64%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
88.60%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.64%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
89.28%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
89.61%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
89.89%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
85.12%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
89.05%
85.47%
E. Tiếp cận dịch vụ
88.16%
85.48%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
87.89%
85.93%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
88.49%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
88.10%
84.71%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
85.33%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
85.94%
G. TTHC
89.23%
85.78%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
89.00%
85.12%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
89.64%
86.75%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
88.92%
86.56%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
89.35%
84.70%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
89.30%
85.32%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
89.23%
84.90%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
89.03%
86.35%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
89.64%
86.35%
193
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
83.68%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
85.32%
I. Kết quả dịch vụ
89.38%
86.42%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
89.64%
85.74%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
89.89%
87.58%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
88.60%
85.94%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
89.12%
84.36%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
89.07%
83.47%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
88.82%
84.91%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
89.46%
84.71%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
88.73%
84.90%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH HƯNG YÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
55.58%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
25.10%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
55.14%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
24.78%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
54.14%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
24.69%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
53.96%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
24.69%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
53.96%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
23.49%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
53.78%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
23.44%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
53.78%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
23.44%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
53.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
22.82%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
53.06%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
22.29%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
52.52%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
21.09%
194
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
77.10%
97.73%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
81.31%
99.59%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.38%
98.97%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.22%
98.35%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.99%
98.14%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.93%
98.97%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.01%
99.18%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
80.86%
99.18%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.53%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
86.74%
53.61%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.87%
57.53%
3. Qua chính quyền, công chức.
69.18%
35.67%
4. Qua người thân, bạn bè.
64.34%
34.02%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.11%
56.29%
6. Qua mạng internet.
69.89%
44.54%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
2.06%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.31%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
78.09%
3. Qua chính quyền, công chức.
76.52%
4. Qua người thân, bạn bè.
70.43%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.41%
6. Qua mạng internet.
76.83%
4.54%
7. Qua hình thức khác.
71.71%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
36.20%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
13.80%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
47.85%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.58%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
91.41%
84.85%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
8.05%
13.28%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.54%
1.87%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
93.56%
87.84%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
5.19%
9.69%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.25%
2.47%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.52%
41.44%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.71%
2.47%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
73.61%
56.08%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
59.86%
96.91%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
86.05%
97.32%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
29.87%
88.66%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
59.57%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
79.61%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
61.54%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
46.87%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
38.82%
195
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.15%
75.82%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.49%
76.84%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.51%
76.22%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.47%
77.46%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.82%
74.37%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.68%
74.16%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.96%
74.57%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.24%
76.37%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
80.25%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
83.04%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.36%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.33%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.21%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.29%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.75%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.18%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.71%
D. Kết quả, tác động của CS
81.26%
75.71%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
80.00%
74.78%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.32%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
80.72%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.86%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.94%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
81.18%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.48%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.43%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
81.22%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
80.47%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
76.63%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.02%
77.61%
E. Tiếp cận dịch vụ
81.04%
79.49%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
80.90%
79.88%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.76%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.47%
79.68%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
77.04%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
81.37%
G. TTHC
81.51%
78.37%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.68%
79.11%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.04%
78.69%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.44%
78.02%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.86%
77.66%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
81.22%
77.04%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.72%
76.43%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.08%
77.61%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.86%
77.46%
196
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
76.43%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
77.25%
I. Kết quả dịch vụ
81.78%
79.11%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.83%
77.87%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
83.41%
81.17%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
80.11%
78.28%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.38%
74.02%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.18%
73.33%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.25%
75.39%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.71%
73.33%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.09%
76.72%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH KHÁNH HÒA
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
48.83%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
28.87%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
48.02%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
28.45%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
46.14%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
27.84%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
45.42%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
27.84%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
44.34%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
27.01%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
44.17%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
26.80%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
43.81%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
25.98%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
43.63%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
25.77%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
42.01%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
25.57%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
41.11%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
24.54%
197
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH KIÊN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
77.48%
95.45%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
80.05%
97.73%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.51%
98.55%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.52%
98.35%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.83%
98.76%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.91%
98.56%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.10%
96.90%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
80.77%
98.35%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.23%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
27.53%
28.57%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
24.34%
33.33%
3. Qua chính quyền, công chức.
11.80%
13.87%
4. Qua người thân, bạn bè.
5.24%
7.04%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
24.53%
42.44%
6. Qua mạng internet.
26.40%
22.15%
7. Qua hình thức khác.
0.19%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
78.67%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
80.05%
3. Qua chính quyền, công chức.
77.89%
4. Qua người thân, bạn bè.
76.85%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.12%
6. Qua mạng internet.
79.91%
4.17%
7. Qua hình thức khác.
76.85%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.11%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
12.36%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
46.31%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
2.77%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
86.88%
91.53%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
12.38%
7.85%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.74%
0.62%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
86.67%
91.21%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
12.78%
7.32%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.56%
1.46%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
80.12%
66.32%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
75.81%
3.33%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
75.54%
30.35%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
56.41%
76.56%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
77.13%
86.69%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
38.45%
65.21%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
49.64%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
69.91%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
43.48%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
34.84%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
31.83%
198
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH KIÊN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
84.64%
79.13%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
82.12%
80.65%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.61%
80.75%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
84.63%
80.54%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
84.61%
79.19%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
84.34%
78.69%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
84.87%
79.68%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
84.69%
77.78%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
84.48%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
85.52%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.05%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.37%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
84.01%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.23%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.59%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
84.74%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.19%
D. Kết quả, tác động của CS
85.11%
78.90%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
84.84%
78.60%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
84.09%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.95%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
85.59%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
85.27%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
85.23%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.59%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.02%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
85.16%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
85.34%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
79.19%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
84.03%
83.07%
E. Tiếp cận dịch vụ
84.25%
84.28%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
84.44%
84.37%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.27%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
84.05%
83.78%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
82.12%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
86.86%
G. TTHC
83.97%
83.62%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
84.37%
83.99%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
83.98%
83.57%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
83.91%
83.96%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
83.62%
82.95%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
84.01%
82.07%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
84.34%
82.16%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.66%
82.75%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
84.05%
82.78%
199
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
82.16%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.50%
I. Kết quả dịch vụ
84.02%
83.65%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.84%
83.60%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.02%
85.05%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
84.20%
82.30%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
83.93%
81.73%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
84.06%
80.67%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
83.99%
82.36%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
83.73%
82.16%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
84.39%
81.10%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH KIÊN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
53.69%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
50.54%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
52.79%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
50.41%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
51.35%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
49.59%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
50.45%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
49.38%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
49.01%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
49.17%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
48.47%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
48.55%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
48.47%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
47.52%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
48.38%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
47.41%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
47.65%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
45.66%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
46.84%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
45.11%
200
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH KON TUM
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
85.43%
73.96%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
86.45%
89.86%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
87.14%
89.63%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
86.49%
85.94%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
87.72%
84.79%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
87.88%
90.55%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
87.01%
85.48%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
87.75%
88.94%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
86.36%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
51.45%
91.24%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
54.18%
47.24%
3. Qua chính quyền, công chức.
49.64%
15.44%
4. Qua người thân, bạn bè.
39.45%
20.05%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
60.91%
59.91%
6. Qua mạng internet.
44.00%
44.93%
7. Qua hình thức khác.
0.55%
3.69%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
89.40%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
89.15%
3. Qua chính quyền, công chức.
89.86%
4. Qua người thân, bạn bè.
89.86%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
91.85%
6. Qua mạng internet.
90.01%
3.76%
7. Qua hình thức khác.
87.98%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
63.27%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
23.09%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
19.64%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.55%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
100.00%
96.53%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.00%
2.31%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.00%
1.16%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
100.00%
98.83%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.00%
0.94%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.00%
0.23%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
88.62%
52.35%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
87.97%
5.63%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
90.50%
42.02%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
69.60%
75.64%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
64.57%
59.35%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
42.68%
62.36%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
47.11%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
62.88%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
56.68%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
43.17%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
19.24%
201
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH KON TUM
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.09%
78.98%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.95%
79.43%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.00%
79.31%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.89%
79.54%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.75%
78.27%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.71%
78.15%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.78%
78.38%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.15%
79.04%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
80.04%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.25%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.04%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.22%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.96%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.14%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.11%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.25%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.36%
D. Kết quả, tác động của CS
80.14%
79.19%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.93%
79.07%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.86%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
80.11%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.18%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
80.00%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
80.00%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.11%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.25%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.43%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
80.50%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
79.31%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
84.99%
77.80%
E. Tiếp cận dịch vụ
84.72%
78.21%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
85.00%
78.15%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.82%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
84.35%
77.92%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.61%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
78.15%
G. TTHC
85.13%
77.75%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
85.04%
78.61%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
85.29%
77.46%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
85.18%
77.92%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
85.04%
77.00%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
85.05%
76.53%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
85.11%
77.46%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
84.86%
75.84%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
85.18%
76.76%
202
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
76.53%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
76.07%
I. Kết quả dịch vụ
85.10%
77.54%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
85.11%
77.46%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
85.07%
78.15%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
85.12%
77.00%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
84.90%
78.99%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
85.05%
79.07%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
84.83%
79.07%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
84.83%
78.84%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.10%
78.39%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH KON TUM
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
3.77%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
0.93%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
3.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
1.85%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
3.24%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
0.69%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
3.24%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
1.15%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
2.87%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
1.15%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
2.87%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
0.69%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
2.87%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
0.23%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
2.69%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
0.46%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
3.05%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
1.15%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
3.06%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
0.70%
203
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH LAI CHÂU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.96%
94.44%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.00%
96.71%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.94%
96.92%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.68%
95.67%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.51%
95.28%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.27%
96.71%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.62%
95.06%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.27%
95.07%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.24%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
23.88%
15.23%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
66.97%
38.48%
3. Qua chính quyền, công chức.
20.11%
27.78%
4. Qua người thân, bạn bè.
14.72%
9.26%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
36.45%
30.45%
6. Qua mạng internet.
39.50%
37.24%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.18%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.02%
3. Qua chính quyền, công chức.
75.27%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.89%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.03%
6. Qua mạng internet.
78.90%
8.01%
7. Qua hình thức khác.
72.22%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
52.16%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
17.27%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
30.76%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.14%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
83.30%
78.35%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
15.62%
20.41%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.08%
1.24%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
83.51%
77.27%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
13.98%
18.80%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.51%
3.93%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
73.79%
58.73%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.20%
5.75%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
71.40%
35.52%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
48.21%
88.87%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
76.16%
86.42%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
42.19%
65.15%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
45.24%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
53.14%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
50.00%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
36.74%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
32.08%
204
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH LAI CHÂU
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.77%
78.12%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
78.96%
76.61%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
78.60%
76.55%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.32%
76.66%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.03%
79.42%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.46%
78.60%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.60%
80.24%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
79.57%
77.55%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
78.85%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
79.96%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.68%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.93%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.35%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.64%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.71%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.50%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.53%
D. Kết quả, tác động của CS
80.25%
78.91%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.28%
77.78%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.28%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.43%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.57%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.65%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
81.72%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.97%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.57%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
79.57%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
79.50%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
80.04%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.89%
80.56%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.49%
80.43%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
80.07%
82.09%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.86%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.54%
79.63%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
75.72%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.27%
G. TTHC
80.67%
83.15%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.65%
81.06%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.86%
84.55%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.54%
83.94%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.65%
83.04%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.45%
79.35%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
79.28%
77.78%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
79.53%
79.25%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.53%
80.04%
205
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
78.80%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.86%
I. Kết quả dịch vụ
79.47%
81.65%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.28%
80.36%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
79.75%
82.91%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.39%
81.68%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.08%
78.23%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.96%
78.19%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.43%
78.30%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
78.85%
78.21%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.82%
79.34%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH LAI CHÂU
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
56.09%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
39.91%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
55.73%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
38.97%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
55.73%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
39.01%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
54.12%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
38.81%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
54.04%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
40.95%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
52.87%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
43.33%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
51.08%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
38.19%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
49.10%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
39.63%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
49.10%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
42.39%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
43.37%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
38.76%
206
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
80.97%
92.16%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
83.80%
94.65%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
83.68%
91.98%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.03%
89.90%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
84.16%
93.42%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.63%
96.09%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.89%
94.65%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
83.68%
93.20%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.11%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
55.09%
33.54%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.09%
35.80%
3. Qua chính quyền, công chức.
70.36%
10.08%
4. Qua người thân, bạn bè.
33.09%
10.08%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
71.09%
43.00%
6. Qua mạng internet.
48.55%
34.36%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
1.23%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
78.73%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
83.29%
3. Qua chính quyền, công chức.
81.77%
4. Qua người thân, bạn bè.
77.50%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
85.75%
6. Qua mạng internet.
81.88%
7.42%
7. Qua hình thức khác.
76.68%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.16%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
39.16%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
51.18%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
16.76%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
96.91%
72.58%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.72%
25.36%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
2.06%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
97.10%
73.54%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.36%
19.79%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.54%
6.67%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
83.02%
63.84%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
75.68%
4.55%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
77.60%
31.61%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
50.36%
83.05%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
77.26%
85.74%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
40.58%
71.13%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
54.25%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
72.69%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
60.33%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
28.21%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
22.06%
207
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.37%
77.63%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
78.99%
77.02%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
78.77%
75.52%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.21%
78.52%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.19%
76.87%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.42%
77.79%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.95%
75.94%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.12%
80.07%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
79.24%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
79.93%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.22%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.83%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.75%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.36%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.64%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
81.15%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.96%
D. Kết quả, tác động của CS
81.10%
76.56%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.28%
74.91%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.25%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
80.14%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.37%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.84%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.02%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.58%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.61%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
82.12%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.76%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
78.20%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
80.40%
78.72%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.73%
80.60%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.96%
83.55%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.37%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.86%
78.61%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
76.14%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.08%
G. TTHC
80.35%
80.16%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.01%
81.49%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.83%
80.26%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
79.86%
80.05%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
79.71%
78.82%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.83%
79.36%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.32%
77.79%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
81.08%
82.55%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.08%
80.26%
208
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.79%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
78.41%
I. Kết quả dịch vụ
80.56%
80.23%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
80.76%
76.96%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.30%
83.47%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.64%
80.26%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.52%
73.23%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.32%
72.54%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.49%
74.81%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.75%
72.33%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
80.38%
78.17%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
65.46%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
47.12%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
65.10%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
46.69%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
64.20%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
45.98%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
61.23%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
43.69%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
61.12%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
43.51%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
59.93%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
43.30%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
59.93%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
42.77%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
59.39%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
42.36%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
58.59%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
41.10%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
56.99%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
35.48%
209
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH LẠNG SƠN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
71.72%
95.22%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
77.87%
97.51%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
75.90%
94.98%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
76.30%
96.67%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.56%
97.29%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.80%
97.27%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.31%
96.04%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
75.54%
96.65%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
73.21%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
19.10%
22.82%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
64.14%
50.21%
3. Qua chính quyền, công chức.
20.18%
17.22%
4. Qua người thân, bạn bè.
18.56%
18.46%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
48.29%
53.53%
6. Qua mạng internet.
35.50%
37.14%
7. Qua hình thức khác.
0.72%
1.04%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
68.88%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.28%
3. Qua chính quyền, công chức.
73.14%
4. Qua người thân, bạn bè.
66.79%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
76.49%
6. Qua mạng internet.
74.95%
9.79%
7. Qua hình thức khác.
65.59%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
25.00%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
22.99%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
54.38%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.20%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
92.97%
75.21%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
6.31%
21.88%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.72%
2.92%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
95.50%
74.78%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.78%
19.03%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.72%
6.19%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
73.79%
61.54%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
64.01%
6.44%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
69.22%
32.02%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
51.35%
81.24%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
87.46%
76.68%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
39.64%
51.37%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
51.80%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
67.32%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
51.62%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
35.55%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
27.47%
210
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH LẠNG SƠN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
78.86%
74.25%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.95%
74.11%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.46%
73.44%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
80.43%
74.78%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
78.75%
74.74%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.00%
74.57%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.49%
74.90%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
78.88%
73.94%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
76.74%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.18%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.07%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.43%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.93%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.50%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.50%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.89%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.67%
D. Kết quả, tác động của CS
78.64%
74.22%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
76.96%
74.27%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
77.89%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
78.18%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
79.36%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
80.39%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
78.14%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.89%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
77.89%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
79.10%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
78.64%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
74.16%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.94%
76.63%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.18%
76.55%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.61%
78.22%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.04%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
79.89%
76.02%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
74.07%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
77.90%
G. TTHC
80.00%
79.66%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.43%
80.38%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.39%
82.04%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.00%
78.72%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
79.18%
77.48%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.24%
74.97%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.46%
77.23%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.00%
76.65%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
80.25%
73.12%
211
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
74.19%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
73.65%
I. Kết quả dịch vụ
80.05%
77.09%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.86%
76.98%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.57%
77.89%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
78.71%
76.39%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.24%
74.90%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.21%
73.98%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.36%
76.35%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.14%
74.36%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.30%
75.44%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH LẠNG SƠN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
50.63%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
46.36%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
49.01%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
46.17%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
47.58%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
43.27%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
46.42%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
43.15%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
45.88%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
42.24%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
45.24%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
42.20%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
44.72%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
42.12%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
44.44%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
41.61%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
44.27%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
39.96%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
43.45%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
34.44%
212
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH LÀO CAI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.15%
97.94%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
79.71%
99.18%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.32%
99.18%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.32%
98.77%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.34%
98.97%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.82%
99.38%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.37%
98.97%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.56%
99.18%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.24%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
34.17%
45.98%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
69.06%
75.88%
3. Qua chính quyền, công chức.
14.03%
35.46%
4. Qua người thân, bạn bè.
18.35%
25.36%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
44.60%
58.56%
6. Qua mạng internet.
40.29%
40.00%
7. Qua hình thức khác.
0.54%
1.03%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
74.59%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
82.01%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.87%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.35%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.31%
6. Qua mạng internet.
76.53%
3.92%
7. Qua hình thức khác.
69.33%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
41.34%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
21.12%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
43.68%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
2.89%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
92.46%
95.26%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
7.18%
3.71%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
1.03%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
91.35%
95.05%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
7.03%
3.92%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.62%
1.03%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.35%
62.96%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.19%
2.47%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
72.35%
34.57%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
70.38%
83.92%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
89.23%
91.55%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
35.55%
85.98%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
57.09%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
83.12%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
70.92%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
44.88%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
35.37%
213
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH LÀO CAI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
88.64%
83.07%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
87.74%
83.21%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
87.40%
83.31%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
88.08%
83.10%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
88.15%
82.90%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
88.40%
83.51%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
87.90%
82.28%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
88.63%
82.66%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
87.58%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
89.08%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
88.40%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.62%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
88.33%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
89.73%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.83%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
89.34%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
87.76%
D. Kết quả, tác động của CS
88.92%
83.50%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
88.26%
82.69%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
88.45%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
88.94%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
88.51%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
89.59%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
89.80%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
89.98%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.51%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
89.12%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
88.04%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
84.30%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
88.93%
84.86%
E. Tiếp cận dịch vụ
89.43%
85.05%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
88.87%
85.57%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
89.91%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
89.52%
84.13%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
84.75%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
85.76%
G. TTHC
89.41%
85.67%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
89.69%
86.39%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
89.30%
85.57%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
89.59%
86.19%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
89.05%
84.54%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
88.77%
83.96%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
88.76%
84.54%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
88.58%
83.91%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
88.98%
84.75%
214
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
83.51%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.10%
I. Kết quả dịch vụ
88.69%
85.09%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
89.16%
84.75%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
89.19%
85.16%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
87.72%
85.37%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
88.20%
84.53%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
88.04%
85.16%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
88.29%
84.52%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
88.26%
83.91%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
88.76%
83.97%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH LÀO CAI
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
38.42%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
40.42%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
38.24%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
40.12%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
37.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
37.04%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
36.09%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
36.78%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
34.65%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
35.60%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
31.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
35.60%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
31.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
35.39%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
29.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
34.92%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
28.90%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
32.72%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
28.60%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
32.30%
215
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH LONG AN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
69.94%
93.39%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
72.89%
96.90%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
73.34%
94.83%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
75.04%
96.07%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
77.91%
97.52%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
77.11%
97.11%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
75.36%
97.31%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
74.64%
95.04%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
72.94%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
48.74%
41.29%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
19.49%
22.82%
3. Qua chính quyền, công chức.
10.29%
13.49%
4. Qua người thân, bạn bè.
15.52%
13.49%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
31.05%
53.53%
6. Qua mạng internet.
33.57%
34.65%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.83%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.84%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
72.80%
3. Qua chính quyền, công chức.
70.65%
4. Qua người thân, bạn bè.
67.90%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
76.39%
6. Qua mạng internet.
73.75%
10.33%
7. Qua hình thức khác.
66.28%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
45.86%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
21.58%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
32.01%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.96%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
83.54%
75.85%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
15.56%
21.61%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.89%
2.54%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
83.72%
78.38%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
13.95%
17.67%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.33%
3.95%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.89%
55.37%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
65.41%
5.99%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
68.49%
38.64%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
59.14%
84.27%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.38%
80.99%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
49.01%
62.40%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
59.21%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
70.20%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
57.01%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
36.94%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
27.16%
216
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH LONG AN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
78.03%
73.67%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
77.27%
74.86%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
76.98%
72.48%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
77.56%
77.23%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
76.61%
72.02%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
76.42%
72.39%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
76.81%
71.65%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
78.28%
72.84%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
77.24%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
77.99%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.75%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.86%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.03%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.35%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.96%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.03%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.31%
D. Kết quả, tác động của CS
78.24%
74.96%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
76.31%
73.92%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
76.92%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
76.85%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
79.14%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
78.85%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
78.67%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.61%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
78.85%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
78.78%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
78.38%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
75.99%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.57%
77.58%
E. Tiếp cận dịch vụ
79.61%
78.78%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.14%
80.74%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
79.93%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
79.75%
77.44%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
77.44%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
79.50%
G. TTHC
79.44%
79.15%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.00%
79.92%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
79.61%
78.68%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
78.85%
78.68%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
79.32%
79.30%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.93%
78.57%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.00%
80.26%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.11%
77.44%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.68%
77.98%
217
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
79.30%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
77.85%
I. Kết quả dịch vụ
79.99%
77.07%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
80.32%
78.19%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.50%
76.82%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.14%
76.20%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
78.94%
74.31%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.78%
75.49%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
78.82%
75.37%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.21%
72.06%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
78.66%
75.63%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH LONG AN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
46.33%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
45.04%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
44.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
44.83%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
43.63%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
43.60%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
43.29%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
41.74%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
42.37%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
41.32%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
41.94%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
40.50%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
40.93%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
40.50%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
40.57%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
40.50%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
40.50%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
39.46%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
38.82%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
37.81%
218
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
72.31%
100.00%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.15%
100.00%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.69%
100.00%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.30%
99.59%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.60%
99.79%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.58%
100.00%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.52%
100.00%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.60%
99.59%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.91%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
57.59%
52.78%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
46.44%
68.25%
3. Qua chính quyền, công chức.
19.01%
33.40%
4. Qua người thân, bạn bè.
18.10%
15.67%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
58.50%
65.36%
6. Qua mạng internet.
26.87%
34.85%
7. Qua hình thức khác.
1.83%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.34%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
75.49%
3. Qua chính quyền, công chức.
68.68%
4. Qua người thân, bạn bè.
67.54%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.56%
6. Qua mạng internet.
71.00%
2.89%
7. Qua hình thức khác.
63.97%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
37.38%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
32.34%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
44.67%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.61%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
79.17%
98.35%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
19.57%
0.82%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.27%
0.82%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
79.89%
98.75%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
16.30%
1.04%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.80%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
70.32%
74.59%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
63.69%
1.03%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
68.58%
24.38%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
59.25%
84.09%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
87.10%
86.88%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
38.96%
63.07%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
41.37%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
71.86%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
46.86%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
32.68%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
28.49%
219
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH NAM ĐỊNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
78.75%
76.87%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
76.12%
75.45%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
74.51%
74.52%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
77.74%
76.38%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
76.61%
77.54%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
76.45%
78.05%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
76.77%
77.02%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
78.76%
77.04%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
76.30%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
77.09%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.10%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.57%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.60%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.75%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.29%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.86%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.31%
D. Kết quả, tác động của CS
79.69%
77.43%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
78.03%
77.22%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
78.24%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
78.89%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.29%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.68%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
80.00%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.54%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.97%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.93%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
79.35%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.64%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
78.45%
77.03%
E. Tiếp cận dịch vụ
78.83%
78.05%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
78.78%
77.64%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
79.35%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
78.35%
79.29%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
77.22%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
78.03%
G. TTHC
78.00%
79.44%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
79.07%
78.87%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
77.95%
79.70%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
77.59%
79.90%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
77.38%
79.29%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.09%
75.28%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
78.96%
74.75%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
79.10%
75.76%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.21%
76.61%
220
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
74.13%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
75.16%
I. Kết quả dịch vụ
78.85%
76.25%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
78.67%
75.78%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
78.96%
76.59%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
78.92%
76.38%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
77.63%
76.12%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
77.77%
76.19%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
77.77%
77.22%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
77.34%
74.96%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
78.63%
76.95%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
55.56%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
28.93%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
54.12%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
28.93%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
52.87%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
28.72%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
52.24%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
28.31%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
51.98%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
27.69%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
51.79%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
26.45%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
51.08%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
24.38%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
48.57%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
23.30%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
47.40%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
22.27%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
46.24%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
21.58%
221
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH NGHỆ AN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.67%
96.52%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
79.33%
98.43%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.05%
97.16%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.18%
96.53%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.95%
98.90%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.83%
98.10%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.29%
97.01%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
79.33%
98.26%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.50%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
55.02%
42.74%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
52.63%
40.69%
3. Qua chính quyền, công chức.
20.57%
17.19%
4. Qua người thân, bạn bè.
15.47%
15.77%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
53.43%
54.57%
6. Qua mạng internet.
41.63%
35.49%
7. Qua hình thức khác.
0.16%
0.79%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.16%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.35%
3. Qua chính quyền, công chức.
72.85%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.69%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.74%
6. Qua mạng internet.
76.75%
7.58%
7. Qua hình thức khác.
72.88%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
45.06%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
18.95%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
39.97%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
2.71%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
87.12%
79.69%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
11.61%
18.90%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.27%
1.42%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
87.76%
80.54%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
10.65%
17.09%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.59%
2.37%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.16%
55.05%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
71.54%
6.62%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
69.91%
38.33%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
59.87%
89.87%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.74%
94.16%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
53.26%
80.44%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
62.64%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
74.36%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
48.56%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
28.66%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
21.34%
222
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH NGHỆ AN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
84.03%
80.98%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
83.56%
80.29%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
83.52%
78.32%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.59%
82.26%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
83.38%
81.79%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
83.27%
81.63%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
83.49%
81.94%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
84.00%
80.05%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
83.65%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.06%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
84.63%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
84.73%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.78%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
84.19%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.81%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
83.75%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.40%
D. Kết quả, tác động của CS
84.29%
81.78%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.97%
82.41%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
84.22%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
83.59%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
84.41%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
84.92%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
84.54%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.86%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.16%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.35%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.84%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
81.15%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
87.90%
84.65%
E. Tiếp cận dịch vụ
87.74%
85.84%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
87.68%
86.51%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
87.87%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
87.65%
85.72%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.36%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
87.77%
G. TTHC
87.94%
85.21%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
87.81%
86.51%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
87.90%
85.72%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
88.22%
85.09%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
87.81%
83.52%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
88.04%
84.93%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
88.10%
83.36%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
87.90%
84.76%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
88.13%
86.35%
223
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
85.72%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.46%
I. Kết quả dịch vụ
88.08%
84.61%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
87.94%
85.39%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
88.51%
85.25%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
87.81%
83.20%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
87.71%
82.68%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
87.49%
82.57%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
87.84%
83.83%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
87.81%
81.63%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
85.62%
82.82%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH NGHỆ AN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
56.98%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
42.36%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
55.24%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
42.05%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
54.76%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
41.26%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
54.13%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
40.79%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
53.10%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
40.69%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
52.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
40.32%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
52.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
39.21%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
52.38%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
39.21%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
51.59%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
39.06%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
49.12%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
38.96%
224
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH NINH BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
71.30%
93.83%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
75.41%
97.54%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.26%
96.30%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.07%
97.12%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.10%
97.74%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
77.84%
97.54%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
75.86%
95.89%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.30%
97.33%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.68%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
48.45%
39.59%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
37.16%
23.92%
3. Qua chính quyền, công chức.
24.59%
15.26%
4. Qua người thân, bạn bè.
20.22%
15.46%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
48.27%
53.61%
6. Qua mạng internet.
38.80%
26.80%
7. Qua hình thức khác.
1.46%
0.82%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.44%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
74.78%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.01%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.57%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
76.73%
6. Qua mạng internet.
74.64%
9.30%
7. Qua hình thức khác.
71.37%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
35.28%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
14.44%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
48.81%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.22%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
96.36%
92.18%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
3.28%
7.82%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
0.00%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.73%
97.53%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.91%
2.47%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.36%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
72.27%
61.52%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
71.45%
6.38%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
73.06%
32.10%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
61.88%
89.71%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
86.89%
89.51%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
51.45%
77.37%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
59.82%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
73.43%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
51.38%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
38.45%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
33.03%
225
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH NINH BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.90%
80.04%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.85%
82.15%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.54%
80.23%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
82.15%
84.06%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.10%
81.46%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.33%
81.87%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
81.86%
81.05%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.71%
79.53%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.22%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.29%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.80%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.87%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.22%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.58%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.20%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
83.44%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.80%
D. Kết quả, tác động của CS
83.45%
77.01%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
82.69%
76.33%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
83.02%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
82.19%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.66%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
84.24%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.37%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.99%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.73%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.09%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.52%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.69%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.43%
82.07%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.53%
83.30%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.19%
83.93%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.37%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.05%
83.93%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
80.02%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
85.30%
G. TTHC
82.49%
85.11%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.05%
85.98%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.26%
84.95%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.37%
85.36%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.29%
84.13%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.82%
77.61%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.41%
75.83%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.97%
78.59%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.08%
77.77%
226
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.35%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
78.51%
I. Kết quả dịch vụ
82.69%
83.58%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.90%
82.69%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
83.66%
85.36%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.51%
82.69%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
81.58%
80.75%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.29%
80.44%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.15%
81.46%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.29%
80.36%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.71%
81.06%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH NINH BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
40.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
39.30%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
40.39%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
37.37%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
39.43%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
34.50%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
38.17%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
32.99%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
37.46%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
32.44%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
35.55%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
28.54%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
35.43%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
28.23%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
34.05%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
26.69%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
32.85%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
24.85%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
31.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
22.59%
227
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH NINH THUẬN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.18%
96.21%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.28%
99.37%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.82%
98.51%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.32%
99.37%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.37%
99.58%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.08%
99.58%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.11%
98.52%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.68%
97.67%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.75%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
52.62%
41.79%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
31.28%
41.79%
3. Qua chính quyền, công chức.
18.08%
15.18%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.02%
7.90%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
33.82%
25.16%
6. Qua mạng internet.
22.06%
12.89%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.42%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
74.96%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.02%
3. Qua chính quyền, công chức.
76.58%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.75%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.35%
6. Qua mạng internet.
75.76%
5.13%
7. Qua hình thức khác.
72.09%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
38.28%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
15.57%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
45.42%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.40%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
92.25%
97.09%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
6.67%
2.49%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.08%
0.42%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
93.71%
98.20%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
5.76%
1.57%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.54%
0.22%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.63%
83.44%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.27%
3.82%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
72.18%
12.74%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
54.94%
84.46%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.44%
92.61%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
45.95%
75.06%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
53.05%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
76.26%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
54.51%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
41.26%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
35.56%
228
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH NINH THUẬN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.80%
81.46%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
82.17%
82.66%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.69%
82.82%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
82.66%
82.49%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.30%
80.15%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.04%
78.96%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.55%
81.34%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.63%
82.38%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.65%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
83.94%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
83.34%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.26%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.83%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.44%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.29%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
83.34%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.60%
D. Kết quả, tác động của CS
83.17%
80.66%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.76%
79.41%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.40%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
82.22%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.71%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.35%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.49%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.87%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.35%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.09%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.48%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
81.90%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.74%
82.21%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.86%
83.03%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.47%
82.46%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
83.26%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.86%
83.32%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
81.51%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.83%
G. TTHC
82.61%
80.98%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
82.97%
82.37%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.69%
80.60%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.97%
80.34%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.79%
80.60%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.60%
82.44%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.58%
81.12%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.54%
82.28%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
82.68%
82.76%
229
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
82.80%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.23%
I. Kết quả dịch vụ
83.34%
83.17%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.43%
83.09%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.58%
84.01%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.01%
82.42%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.36%
81.41%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.94%
81.25%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.83%
81.46%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.33%
81.51%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.78%
81.83%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH NINH THUẬN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
47.23%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
46.19%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
47.05%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
44.59%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
46.69%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
43.83%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
45.95%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
43.13%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
44.62%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
42.17%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
44.17%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
41.98%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
42.75%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
41.54%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
41.73%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
41.48%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
41.65%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
40.17%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
40.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
39.13%
230
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
83.63%
95.67%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
85.89%
99.38%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.89%
98.56%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
86.67%
98.56%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
88.10%
99.18%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
87.92%
99.18%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
87.57%
98.15%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
87.57%
99.38%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
86.60%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
51.43%
32.30%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
55.91%
29.63%
3. Qua chính quyền, công chức.
16.67%
9.26%
4. Qua người thân, bạn bè.
17.38%
8.85%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
67.38%
57.00%
6. Qua mạng internet.
44.62%
26.34%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
87.54%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
88.75%
3. Qua chính quyền, công chức.
86.74%
4. Qua người thân, bạn bè.
86.40%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
89.36%
6. Qua mạng internet.
87.61%
4.53%
7. Qua hình thức khác.
86.50%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
36.64%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
12.64%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
55.05%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.43%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
99.46%
96.91%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
3.09%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.18%
0.00%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.75%
96.69%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.36%
3.10%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.90%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
87.54%
62.55%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
86.87%
1.85%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
87.10%
35.60%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
53.23%
91.32%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.77%
92.39%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
43.47%
70.25%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
56.71%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
74.42%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
48.84%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
32.97%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
29.75%
231
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
87.61%
82.43%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
87.68%
83.49%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
87.48%
82.15%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
87.87%
84.83%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
87.32%
82.25%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
87.29%
82.56%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
87.36%
81.94%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
87.62%
80.68%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
87.83%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
87.72%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
87.79%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.19%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
87.46%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
87.46%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
87.35%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
87.78%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
87.03%
D. Kết quả, tác động của CS
87.64%
83.29%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
86.95%
82.77%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
87.06%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
87.60%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
87.43%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
87.68%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
88.11%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
87.89%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.03%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
87.92%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
87.71%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
83.80%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
87.50%
85.67%
E. Tiếp cận dịch vụ
87.34%
85.54%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
87.28%
85.65%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
87.31%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
87.42%
86.05%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.18%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
87.28%
G. TTHC
87.59%
86.21%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
87.49%
86.68%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
87.74%
85.85%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
87.53%
86.47%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
87.60%
85.85%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
87.59%
84.57%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
87.38%
85.43%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
87.67%
82.75%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
87.71%
85.03%
232
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.21%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
85.44%
I. Kết quả dịch vụ
87.63%
85.99%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
87.67%
86.47%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
87.58%
86.06%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
87.65%
85.44%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
87.33%
86.05%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
87.35%
85.44%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
87.50%
87.09%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
87.13%
85.63%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
87.56%
84.05%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
60.29%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
37.04%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
59.03%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
36.63%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
58.68%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
36.49%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
56.71%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
35.19%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
56.27%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
34.98%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
56.09%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
33.95%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
55.64%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
33.33%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
50.45%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
30.52%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
50.00%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
30.15%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
49.46%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
27.42%
233
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH PHÚ YÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
71.21%
94.55%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
76.28%
95.85%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
75.32%
94.55%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.09%
96.30%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.06%
96.51%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.47%
96.51%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.18%
94.77%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
74.59%
96.95%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
74.27%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
28.95%
36.82%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
28.95%
28.76%
3. Qua chính quyền, công chức.
10.67%
13.07%
4. Qua người thân, bạn bè.
11.81%
10.46%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
41.52%
52.94%
6. Qua mạng internet.
34.10%
39.87%
7. Qua hình thức khác.
0.76%
0.65%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
70.83%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
74.46%
3. Qua chính quyền, công chức.
69.18%
4. Qua người thân, bạn bè.
67.34%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.12%
6. Qua mạng internet.
74.68%
8.71%
7. Qua hình thức khác.
68.17%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
35.08%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
24.95%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
37.90%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.94%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
74.44%
75.60%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
23.33%
21.57%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.22%
2.83%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
75.56%
81.92%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
22.59%
15.69%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.85%
2.40%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
74.54%
69.28%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
66.34%
7.63%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
69.70%
23.09%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
60.18%
84.75%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.32%
84.97%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
42.55%
58.82%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
59.17%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
72.00%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
56.96%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
40.69%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
31.40%
234
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH PHÚ YÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.56%
77.17%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
78.37%
79.70%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
77.71%
79.04%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.03%
80.35%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
78.59%
76.86%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
78.54%
77.30%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.64%
76.42%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
79.74%
75.91%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
78.28%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
79.54%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.82%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.96%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.07%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.89%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.57%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.04%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.46%
D. Kết quả, tác động của CS
79.84%
76.21%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
78.32%
76.21%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
78.28%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
78.35%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.76%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.07%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
81.04%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.07%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.57%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
79.57%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
80.36%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
76.21%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.81%
78.73%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.04%
81.22%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.36%
82.52%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.50%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.25%
80.13%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.82%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.40%
G. TTHC
79.76%
78.60%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.29%
79.91%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.21%
79.91%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
79.50%
78.60%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
79.03%
75.99%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.87%
78.08%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
79.75%
77.51%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.04%
79.91%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.82%
77.73%
235
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
78.38%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
76.86%
I. Kết quả dịch vụ
80.29%
78.09%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
80.54%
76.42%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.93%
79.91%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.39%
77.95%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.11%
77.66%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.53%
75.55%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.14%
79.91%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.64%
77.51%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.66%
77.95%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH PHÚ YÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
46.03%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
39.43%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
45.90%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
39.22%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
43.50%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
38.56%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
48.28%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
38.56%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
51.26%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
37.69%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
52.17%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
37.47%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
54.51%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
34.64%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
45.49%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
34.64%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
45.03%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
34.20%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
54.17%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
30.72%
236
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.63%
95.71%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
81.15%
99.80%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.62%
96.73%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.06%
94.48%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.56%
94.27%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.56%
97.96%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.81%
98.77%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
79.70%
96.32%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.12%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
57.25%
62.50%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
43.30%
49.39%
3. Qua chính quyền, công chức.
20.18%
31.35%
4. Qua người thân, bạn bè.
22.20%
39.96%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
52.11%
58.81%
6. Qua mạng internet.
33.03%
47.13%
7. Qua hình thức khác.
0.37%
0.61%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.09%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
78.82%
3. Qua chính quyền, công chức.
78.21%
4. Qua người thân, bạn bè.
77.61%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
80.61%
6. Qua mạng internet.
75.95%
4.12%
7. Qua hình thức khác.
75.05%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
46.13%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
9.04%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
42.62%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.51%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
94.54%
97.13%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
4.55%
2.25%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.91%
0.61%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
94.93%
98.36%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
4.17%
1.64%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.91%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
77.57%
40.74%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
71.67%
2.88%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
75.36%
56.38%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
62.01%
86.31%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
86.71%
92.37%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
63.62%
69.55%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
74.82%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
84.95%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
68.82%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
47.40%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
41.83%
237
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.86%
80.52%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.24%
78.66%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.90%
78.04%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.58%
79.27%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
82.58%
79.27%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
82.04%
79.47%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
83.12%
79.06%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.55%
79.62%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.47%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.70%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.97%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.44%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.04%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.26%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.37%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.44%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
82.26%
D. Kết quả, tác động của CS
83.52%
84.53%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.23%
83.81%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
83.62%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.19%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.80%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.97%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.76%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.95%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.98%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.30%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.41%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
85.24%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.00%
80.35%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.65%
82.22%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.22%
80.54%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
83.05%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.69%
76.85%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
84.42%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
87.05%
G. TTHC
83.05%
81.46%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.94%
84.01%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.44%
79.92%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.90%
78.90%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.90%
82.99%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.51%
80.67%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
84.59%
84.36%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.83%
76.56%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.12%
80.05%
238
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
75.53%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
86.83%
I. Kết quả dịch vụ
83.36%
80.73%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
84.01%
86.21%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.87%
76.97%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.18%
79.02%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.39%
76.67%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.97%
74.92%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.29%
76.97%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.90%
78.12%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.92%
80.43%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
40.73%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
18.04%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
38.72%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
17.04%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
37.18%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
16.26%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
36.51%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
15.95%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
35.96%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
15.75%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
35.53%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
15.61%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
35.29%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
15.40%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
30.83%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
13.70%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
30.40%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
13.29%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
29.17%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
13.29%
239
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH QUẢNG NAM
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.08%
94.94%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.58%
97.31%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.94%
96.84%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
76.48%
88.78%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.13%
97.16%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.36%
96.68%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.96%
96.68%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
79.96%
96.36%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.75%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
35.91%
14.87%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
52.82%
45.89%
3. Qua chính quyền, công chức.
9.98%
11.39%
4. Qua người thân, bạn bè.
9.02%
7.91%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
31.56%
41.93%
6. Qua mạng internet.
26.57%
29.43%
7. Qua hình thức khác.
0.81%
0.79%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
71.68%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.00%
3. Qua chính quyền, công chức.
72.56%
4. Qua người thân, bạn bè.
69.21%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.44%
6. Qua mạng internet.
76.20%
9.68%
7. Qua hình thức khác.
69.65%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
45.23%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
17.61%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
35.70%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.98%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
80.74%
74.17%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
18.62%
23.93%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.64%
1.90%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
82.91%
79.55%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
15.18%
17.89%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.92%
2.56%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
74.12%
67.62%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
67.49%
7.14%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.88%
25.24%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
52.88%
83.44%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
86.92%
88.29%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
38.98%
59.65%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
64.04%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
72.23%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
53.12%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
37.28%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
28.07%
240
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH QUẢNG NAM
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
78.10%
73.87%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
77.89%
74.56%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
77.33%
73.17%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
78.44%
75.94%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
77.49%
74.82%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
77.75%
74.74%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
77.24%
74.90%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
78.30%
75.01%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
76.89%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
78.41%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.05%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.59%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
77.65%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.10%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.71%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.46%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.81%
D. Kết quả, tác động của CS
78.08%
71.09%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
77.45%
69.30%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
77.74%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
77.49%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
79.01%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.21%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
78.28%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
77.96%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
77.10%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
77.97%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
78.57%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
72.87%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
78.93%
76.12%
E. Tiếp cận dịch vụ
79.25%
79.48%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
78.60%
80.84%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
79.43%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
79.71%
77.05%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
75.24%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.79%
G. TTHC
79.19%
79.06%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
79.78%
79.73%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
79.30%
81.79%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
79.17%
79.89%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
78.51%
74.83%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
79.57%
75.85%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
79.62%
77.11%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
79.75%
73.64%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
79.33%
76.48%
241
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.30%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
74.74%
I. Kết quả dịch vụ
78.46%
75.54%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
78.35%
75.22%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
79.08%
77.61%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
77.94%
73.80%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
78.11%
70.65%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
77.55%
70.96%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
78.50%
71.12%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
78.28%
69.86%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
78.44%
75.00%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH QUẢNG NAM
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
47.22%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
56.42%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
46.81%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
51.42%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
46.10%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
51.42%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
44.99%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
50.39%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
44.34%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
50.08%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
43.24%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
50.08%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
42.29%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
49.60%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
40.73%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
48.26%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
39.59%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
47.07%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
39.27%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
43.06%
242
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.28%
93.11%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.15%
97.91%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.71%
96.45%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
75.54%
95.82%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.95%
98.12%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.86%
97.08%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.29%
97.70%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.02%
98.12%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
76.85%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
36.35%
25.89%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
52.26%
33.19%
3. Qua chính quyền, công chức.
22.06%
32.15%
4. Qua người thân, bạn bè.
22.06%
9.19%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
37.79%
38.00%
6. Qua mạng internet.
27.85%
21.09%
7. Qua hình thức khác.
0.72%
0.63%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.79%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.71%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.73%
4. Qua người thân, bạn bè.
71.65%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.12%
6. Qua mạng internet.
77.43%
8.37%
7. Qua hình thức khác.
71.11%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
27.03%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
25.41%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
44.68%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
9.73%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
85.05%
87.76%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
13.15%
10.55%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.80%
1.69%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
89.73%
90.40%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.29%
7.72%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.98%
1.88%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.90%
77.04%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
71.53%
4.38%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
73.29%
18.58%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
46.13%
85.53%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
78.56%
88.89%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
39.35%
67.71%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
50.36%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
64.20%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
43.84%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
39.75%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
29.06%
243
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.33%
77.27%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.50%
81.46%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.46%
79.06%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.53%
83.86%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.35%
75.20%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.24%
73.42%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
79.46%
76.97%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.33%
75.85%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
79.17%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.29%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
81.41%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.09%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.57%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.58%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.81%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.90%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.18%
D. Kết quả, tác động của CS
80.69%
76.56%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.46%
76.35%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.86%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.49%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
81.08%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
81.88%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
80.76%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.80%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.54%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
81.05%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
81.01%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
76.77%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
80.29%
78.23%
E. Tiếp cận dịch vụ
79.78%
79.85%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
78.74%
79.48%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.29%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.32%
79.90%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.64%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
81.36%
G. TTHC
80.63%
76.38%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.69%
75.10%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.47%
76.77%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.86%
76.35%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.50%
77.31%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.89%
81.38%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.83%
79.61%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.83%
82.75%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
81.01%
83.79%
244
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
79.82%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.94%
I. Kết quả dịch vụ
80.71%
79.41%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
80.54%
78.85%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.62%
80.52%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.96%
78.85%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.30%
74.12%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.92%
73.84%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.53%
74.26%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.46%
74.26%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
80.31%
77.75%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
49.64%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
28.81%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
48.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
26.93%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
48.01%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
29.65%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
47.57%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
33.40%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
47.21%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
31.94%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
46.93%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
34.66%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
46.92%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
31.94%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
46.67%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
32.15%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
45.05%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
35.36%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
42.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
31.94%
245
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
72.80%
93.49%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
76.40%
98.58%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.52%
96.67%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.04%
96.51%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.41%
98.89%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
77.65%
96.51%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.28%
96.99%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.20%
98.25%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.88%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
34.32%
40.28%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
49.92%
41.07%
3. Qua chính quyền, công chức.
18.06%
15.17%
4. Qua người thân, bạn bè.
21.35%
17.54%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
41.22%
47.55%
6. Qua mạng internet.
42.86%
38.55%
7. Qua hình thức khác.
0.33%
0.47%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.70%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.73%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.56%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.25%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
77.50%
6. Qua mạng internet.
76.49%
8.15%
7. Qua hình thức khác.
71.73%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.35%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
20.65%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
44.35%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
5.32%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
97.60%
90.35%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.24%
8.86%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.16%
0.79%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.56%
92.62%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.12%
6.42%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.32%
0.96%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.29%
61.31%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
73.23%
6.69%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
77.29%
32.01%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
63.29%
75.87%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
80.65%
79.37%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
48.63%
53.91%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
62.04%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
69.79%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
60.74%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
44.26%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
34.52%
246
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
90.47%
86.89%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
90.08%
86.33%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
90.02%
85.69%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
90.14%
86.96%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
90.13%
86.17%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
90.10%
85.85%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
90.16%
86.48%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
90.61%
87.31%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
90.54%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
90.96%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
91.05%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
91.08%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
90.13%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
90.45%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
89.94%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
90.92%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
90.45%
D. Kết quả, tác động của CS
90.49%
87.75%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
90.13%
87.59%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
90.16%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
90.03%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
90.89%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
90.73%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
90.45%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
90.64%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
90.32%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
90.70%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
90.89%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
87.91%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
90.80%
88.30%
E. Tiếp cận dịch vụ
90.80%
88.42%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
90.61%
88.22%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
90.99%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
90.80%
88.70%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
88.22%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
88.54%
G. TTHC
90.92%
88.54%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
90.80%
88.54%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
90.99%
88.22%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
90.89%
88.70%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
91.02%
88.70%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
90.92%
88.41%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
90.99%
88.38%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
90.80%
88.06%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
90.99%
88.70%
247
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
88.54%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
88.38%
I. Kết quả dịch vụ
90.84%
88.43%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
90.89%
88.54%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
90.92%
88.38%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
90.70%
88.38%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
90.48%
87.69%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
90.32%
88.06%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
90.51%
87.59%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
90.61%
87.43%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
90.61%
87.59%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
38.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
37.41%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
38.35%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
36.19%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
36.36%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
33.92%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
36.08%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
33.87%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
35.88%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
33.33%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
35.86%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
33.33%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
33.71%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
32.68%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
33.28%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
32.48%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
32.37%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
32.33%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
31.60%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
32.21%
248
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.21%
96.93%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
80.73%
99.18%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.79%
97.96%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.20%
98.16%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.00%
98.16%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.42%
97.96%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.11%
95.30%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.67%
97.55%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.73%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
44.88%
42.68%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
43.45%
49.69%
3. Qua chính quyền, công chức.
10.23%
24.54%
4. Qua người thân, bạn bè.
16.34%
22.68%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
39.68%
50.93%
6. Qua mạng internet.
36.80%
31.55%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
0.82%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.47%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.60%
3. Qua chính quyền, công chức.
72.71%
4. Qua người thân, bạn bè.
70.97%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.30%
6. Qua mạng internet.
77.33%
7.61%
7. Qua hình thức khác.
70.74%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
36.62%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
18.13%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
44.34%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
7.18%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
93.00%
87.32%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
6.10%
11.25%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.90%
1.43%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
91.22%
89.30%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
6.81%
9.26%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.97%
1.44%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
76.61%
61.19%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.61%
4.31%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
72.36%
34.50%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
55.54%
85.51%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
82.80%
94.48%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
39.61%
81.56%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
47.31%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
65.71%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
54.76%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
32.97%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
21.86%
249
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.31%
75.04%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
78.12%
76.64%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
78.13%
75.21%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
78.10%
78.07%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
78.20%
73.88%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
78.16%
73.16%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.24%
74.59%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
79.13%
74.92%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
78.38%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
78.82%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.17%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.25%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.34%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.43%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.36%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.00%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.42%
D. Kết quả, tác động của CS
79.93%
74.70%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.46%
74.80%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.25%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.82%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.57%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
80.11%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
79.78%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.14%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
80.43%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.32%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
79.39%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
74.59%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.67%
77.82%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.01%
81.03%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.78%
82.36%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.25%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80%
79.09%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.07%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.61%
G. TTHC
79.81%
77.46%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.14%
78.68%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
79.35%
78.27%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.04%
76.23%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
79.71%
76.64%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.11%
78.52%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.25%
80.73%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80%
79.50%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
80.07%
76.84%
250
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
79.09%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
76.43%
I. Kết quả dịch vụ
79.71%
78.12%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.93%
77.86%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.11%
79.09%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.10%
77.40%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
78.66%
73.98%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
78.67%
75.00%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
78.85%
74.39%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
78.46%
72.55%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.46%
76.43%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
61.11%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
46.72%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
60.75%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
42.73%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
60.32%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
41.39%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
59.07%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
40.90%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
58.96%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
40.90%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
57.89%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
40.70%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
56.73%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
40.37%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
55.38%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
37.70%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
55.02%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
35.99%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
53.76%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
34.91%
251
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.45%
92.96%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.07%
98.14%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
78.89%
96.27%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.62%
98.55%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.15%
98.55%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.80%
98.34%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.98%
96.89%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
79.14%
97.72%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.49%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
37.14%
18.88%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
22.10%
19.50%
3. Qua chính quyền, công chức.
27.54%
35.06%
4. Qua người thân, bạn bè.
18.66%
13.69%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
41.30%
47.10%
6. Qua mạng internet.
32.79%
28.01%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.00%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.77%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
75.86%
3. Qua chính quyền, công chức.
75.68%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.87%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.31%
6. Qua mạng internet.
78.44%
5.38%
7. Qua hình thức khác.
72.34%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
44.91%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
30.00%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
22.73%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.91%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
88.41%
86.34%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.33%
12.42%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.27%
1.24%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
89.67%
89.65%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.88%
8.90%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.45%
1.45%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
76.08%
71.16%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
69.71%
2.49%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
71.70%
26.35%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
50.54%
85.71%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
85.35%
86.10%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
51.99%
75.36%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
70.91%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
79.96%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
65.21%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
47.73%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
37.14%
252
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.52%
76.53%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
80.70%
78.30%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.40%
78.09%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.01%
78.51%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
80.52%
77.68%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
80.14%
77.06%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.90%
78.30%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.64%
76.08%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.37%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
81.77%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.59%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.85%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
82.05%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.83%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.65%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
81.77%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.90%
D. Kết quả, tác động của CS
81.77%
74.06%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
80.65%
73.33%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.97%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.12%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
82.20%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
82.38%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.09%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.74%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
81.44%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
81.95%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.20%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
74.78%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
81.82%
83.31%
E. Tiếp cận dịch vụ
81.89%
80.67%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.69%
81.61%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.20%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
81.77%
80.16%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.92%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
81.98%
G. TTHC
81.74%
80.01%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
81.80%
82.44%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.73%
80.16%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
81.55%
79.13%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
81.87%
78.30%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.10%
85.26%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
82.13%
84.10%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.05%
85.13%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
82.13%
86.79%
253
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.93%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
85.34%
I. Kết quả dịch vụ
81.99%
86.93%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.20%
86.38%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
82.41%
87.20%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.37%
87.20%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
81.43%
83.69%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
80.94%
83.48%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
81.62%
84.31%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.73%
83.27%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
81.65%
79.92%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH SÓC TRĂNG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
46.47%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
34.78%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
44.85%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
34.37%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
44.67%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
32.92%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
44.12%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
32.30%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
44.10%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
31.88%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
43.94%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
31.68%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
43.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
31.47%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
41.77%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
31.26%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
41.74%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
30.42%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
41.23%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
25.31%
254
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH SƠN LA
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
71.44%
97.77%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
74.48%
99.20%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
75.64%
98.89%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
75.04%
97.13%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.42%
97.93%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
76.55%
99.36%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
73.96%
97.45%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
75.12%
98.41%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
72.65%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
24.56%
27.68%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
51.21%
52.32%
3. Qua chính quyền, công chức.
20.84%
21.92%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.57%
10.24%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
40.55%
50.56%
6. Qua mạng internet.
44.26%
35.36%
7. Qua hình thức khác.
0.48%
1.12%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
69.62%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
74.92%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.37%
4. Qua người thân, bạn bè.
67.79%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
75.04%
6. Qua mạng internet.
73.64%
7.80%
7. Qua hình thức khác.
67.89%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
43.55%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.45%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
39.35%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.03%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
84.94%
91.04%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
13.46%
7.84%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.60%
1.12%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
84.53%
91.49%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
11.80%
6.58%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.67%
1.93%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
73.68%
64.01%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
70.29%
5.25%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.85%
30.73%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
63.10%
88.36%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
80.67%
89.00%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
41.89%
66.08%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
51.04%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
76.92%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
64.42%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
41.44%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
36.42%
255
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH SƠN LA
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.17%
81.00%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.87%
79.40%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.43%
78.51%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
82.32%
80.29%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.51%
80.13%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.59%
79.81%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
81.43%
80.45%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.74%
82.57%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.49%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
81.08%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
83.37%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.52%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.44%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.21%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.11%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.48%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.99%
D. Kết quả, tác động của CS
82.75%
81.88%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
81.40%
81.56%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
81.69%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
82.51%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.38%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.79%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.13%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.60%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
82.60%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.09%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.32%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
82.20%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.30%
83.36%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.65%
83.71%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.29%
83.31%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
83.05%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.61%
83.95%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.47%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
84.11%
G. TTHC
82.68%
83.95%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.40%
83.79%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.60%
84.89%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.68%
83.63%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.04%
83.47%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
82.26%
82.26%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
81.97%
82.20%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.35%
82.84%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
82.48%
82.68%
256
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
81.40%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
82.20%
I. Kết quả dịch vụ
82.60%
84.32%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.07%
84.91%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
83.56%
84.43%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.19%
83.63%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
81.20%
82.57%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.02%
83.00%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
81.40%
83.00%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.18%
81.72%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.23%
82.18%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH SƠN LA
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
40.38%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
42.83%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
40.22%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
41.09%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
38.54%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
40.76%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
38.06%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
40.51%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
36.09%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
39.55%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
35.08%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
38.76%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
34.29%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
38.44%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
33.55%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
37.90%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
33.49%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
37.48%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
32.96%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
37.48%
257
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH TÂY NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.71%
88.70%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
77.02%
92.79%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.97%
91.83%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.78%
88.70%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.30%
91.59%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.98%
91.35%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
78.94%
90.63%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.81%
91.11%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.85%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
38.78%
34.70%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
24.24%
19.76%
3. Qua chính quyền, công chức.
31.78%
21.69%
4. Qua người thân, bạn bè.
10.41%
18.55%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
25.49%
40.24%
6. Qua mạng internet.
31.42%
35.90%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
0.96%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
77.06%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.55%
3. Qua chính quyền, công chức.
76.62%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.98%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
78.76%
6. Qua mạng internet.
77.78%
9.62%
7. Qua hình thức khác.
73.47%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.32%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
25.31%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
32.14%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
7.72%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
89.07%
81.97%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.22%
16.35%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.72%
1.68%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
90.86%
81.69%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
7.89%
14.46%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.25%
3.86%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
77.78%
57.93%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.63%
4.57%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
74.51%
37.50%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
61.83%
63.94%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
81.36%
70.19%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
54.84%
54.81%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
60.57%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
75.81%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
61.94%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
46.24%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
37.41%
258
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH TÂY NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.29%
74.36%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
78.47%
74.19%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
78.09%
71.91%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
78.85%
76.47%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
78.30%
75.39%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
78.21%
75.27%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
78.38%
75.51%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
79.22%
75.72%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
78.67%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
77.24%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.22%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.29%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.61%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.78%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
77.99%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.79%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.35%
D. Kết quả, tác động của CS
79.72%
72.15%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.50%
71.67%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.89%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
77.81%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.22%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.82%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
80.39%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.64%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
78.85%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.79%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
80.25%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
72.63%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
79.79%
77.38%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.11%
79.90%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
79.14%
82.72%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
80.86%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.32%
76.23%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
76.71%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
83.93%
G. TTHC
79.88%
80.32%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.50%
80.08%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.43%
82.72%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
79.75%
81.04%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
78.85%
77.44%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.06%
74.79%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.18%
76.71%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
79.86%
74.79%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
80.14%
74.79%
259
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
74.79%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
72.87%
I. Kết quả dịch vụ
79.40%
78.32%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.71%
77.92%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.29%
80.08%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
78.20%
76.95%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.45%
73.59%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.32%
73.59%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
79.39%
73.83%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.64%
73.35%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
79.49%
75.87%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH TÂY NINH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
43.01%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
49.76%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
41.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
49.76%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
40.57%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
49.28%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
39.96%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
48.32%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
39.39%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
47.84%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
37.99%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
47.36%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
37.81%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
46.39%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
37.63%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
45.91%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
37.52%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
43.75%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
35.13%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
39.90%
260
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH THÁI BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
73.20%
98.96%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
76.48%
99.59%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.08%
99.17%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
78.28%
99.59%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.70%
99.59%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.49%
99.59%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
76.34%
98.96%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.35%
98.76%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.04%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.32%
56.20%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
63.60%
49.38%
3. Qua chính quyền, công chức.
45.77%
27.27%
4. Qua người thân, bạn bè.
26.13%
34.71%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
72.79%
81.20%
6. Qua mạng internet.
37.12%
45.04%
7. Qua hình thức khác.
0.36%
1.45%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.55%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
74.06%
3. Qua chính quyền, công chức.
70.59%
4. Qua người thân, bạn bè.
64.51%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
76.72%
6. Qua mạng internet.
73.51%
3.32%
7. Qua hình thức khác.
64.58%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
56.10%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.31%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
27.69%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.10%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
96.03%
94.42%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
3.97%
5.17%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.00%
0.41%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
97.67%
96.89%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.33%
2.07%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.00%
1.04%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
71.86%
58.18%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
65.87%
2.28%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
68.88%
39.54%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
64.56%
95.81%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
87.28%
92.74%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
43.60%
71.52%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
44.06%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
62.88%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
52.17%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
31.59%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
25.59%
261
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG TỈNH THÁI BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
85.79%
81.78%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
86.27%
82.55%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
86.02%
81.72%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
86.51%
83.37%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
85.48%
79.16%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
85.30%
79.04%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
85.65%
79.28%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
85.68%
80.88%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
85.39%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
85.46%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.81%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
86.45%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
86.02%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
86.28%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.92%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
86.06%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.77%
D. Kết quả, tác động của CS
85.86%
84.51%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
85.66%
84.82%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
85.60%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.80%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
85.56%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
86.59%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
86.09%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
86.77%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
85.42%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
86.49%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
85.57%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
84.20%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
85.80%
84.49%
E. Tiếp cận dịch vụ
85.79%
86.65%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
85.27%
88.13%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
86.31%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
85.81%
86.09%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
84.03%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
88.36%
G. TTHC
85.71%
86.44%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
86.24%
88.15%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
85.82%
86.50%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
85.38%
85.47%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
85.41%
85.65%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
86.25%
82.47%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
86.24%
82.58%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
86.38%
82.48%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
86.13%
84.23%
262
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
82.38%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.69%
I. Kết quả dịch vụ
86.06%
85.24%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
86.09%
84.44%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
86.38%
86.65%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
85.70%
84.64%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
85.24%
81.64%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
84.98%
81.51%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
85.52%
81.76%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
85.23%
81.65%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
85.80%
83.13%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH THÁI BÌNH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
47.67%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
40.91%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
45.59%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
36.57%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
45.34%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
36.36%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
44.98%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
35.82%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
43.27%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
35.74%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
43.01%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
35.68%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
41.52%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
35.67%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
41.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
35.54%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
40.32%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
35.46%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
39.35%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
34.85%
263
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
85.97%
99.38%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
88.78%
99.38%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
88.04%
99.59%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
85.66%
99.18%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
88.49%
99.59%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
89.34%
99.59%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
88.13%
99.38%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
88.67%
99.38%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
86.69%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
72.30%
59.18%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
91.19%
84.33%
3. Qua chính quyền, công chức.
65.47%
53.40%
4. Qua người thân, bạn bè.
64.57%
56.49%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
83.63%
85.15%
6. Qua mạng internet.
80.94%
73.40%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
83.23%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
88.67%
3. Qua chính quyền, công chức.
84.17%
4. Qua người thân, bạn bè.
82.55%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
88.62%
6. Qua mạng internet.
89.48%
1.65%
7. Qua hình thức khác.
83.98%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
57.43%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
15.40%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
28.62%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.71%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
98.92%
99.79%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.08%
0.21%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.00%
0.00%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
98.56%
98.14%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.08%
1.03%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.36%
0.82%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
84.71%
20.21%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
84.89%
9.07%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
86.06%
70.72%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
77.70%
91.74%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
93.17%
86.39%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
60.07%
87.22%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
69.42%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
83.09%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
71.40%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
45.86%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
35.79%
264
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
89.89%
85.72%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
89.17%
85.22%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
88.38%
84.50%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
89.96%
85.94%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
89.42%
85.73%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
89.42%
86.14%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
89.42%
85.32%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
89.80%
85.37%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
88.96%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
89.96%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
90.14%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
90.04%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
89.10%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
88.88%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
89.06%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
91.37%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
90.65%
D. Kết quả, tác động của CS
90.21%
86.56%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
89.32%
86.97%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
90.14%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
89.96%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
89.96%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
90.94%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
89.96%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
89.46%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
89.46%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
91.62%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
91.26%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
86.14%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
90.87%
86.80%
E. Tiếp cận dịch vụ
91.80%
87.28%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
91.76%
87.58%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
91.83%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
91.80%
87.38%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
86.76%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
87.38%
G. TTHC
90.74%
86.66%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
91.37%
86.76%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
90.47%
86.97%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
90.72%
86.76%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
90.40%
86.14%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
90.59%
86.14%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
90.72%
85.73%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
90.32%
86.55%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
90.72%
86.97%
265
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
85.94%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
85.53%
I. Kết quả dịch vụ
91.01%
86.97%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
91.33%
87.17%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
91.40%
86.97%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
90.29%
86.76%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
90.24%
86.97%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
89.96%
86.76%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
90.36%
87.17%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
90.40%
86.97%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
90.29%
86.26%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
75.36%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
1.03%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
73.56%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
1.03%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
73.38%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
1.03%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
73.33%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
1.03%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
72.12%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
0.82%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
71.76%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
0.82%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
71.22%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
0.82%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
70.86%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
0.62%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
69.19%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
0.41%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
68.35%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
0.41%
266
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH THANH HÓA
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.59%
93.97%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
80.25%
97.62%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.01%
95.87%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.33%
96.67%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.15%
98.41%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.02%
98.10%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.36%
95.71%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
80.32%
97.94%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
78.34%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.05%
74.13%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
48.96%
59.52%
3. Qua chính quyền, công chức.
16.27%
47.78%
4. Qua người thân, bạn bè.
14.83%
41.43%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
48.17%
59.21%
6. Qua mạng internet.
26.48%
41.90%
7. Qua hình thức khác.
0.96%
2.22%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.12%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.78%
3. Qua chính quyền, công chức.
73.93%
4. Qua người thân, bạn bè.
71.11%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.37%
6. Qua mạng internet.
74.25%
4.76%
7. Qua hình thức khác.
69.36%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
34.08%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
18.47%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
44.75%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.66%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
87.04%
86.35%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
10.88%
12.38%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
2.08%
1.27%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
89.84%
88.89%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
8.57%
9.52%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.59%
1.59%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.28%
58.10%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.34%
4.60%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.56%
37.30%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
50.80%
93.33%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.13%
96.51%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
39.90%
76.98%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
56.60%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.78%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
59.94%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
35.29%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
29.52%
267
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH THANH HÓA
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
85.01%
84.85%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
85.06%
85.88%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
84.89%
85.00%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
85.24%
86.75%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
84.57%
85.01%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
84.83%
84.53%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
84.32%
85.48%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
84.89%
84.60%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
84.95%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
85.56%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
86.13%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
86.54%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
83.52%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.43%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.43%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
85.81%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.60%
D. Kết quả, tác động của CS
85.20%
83.89%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
85.21%
83.73%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
85.30%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
84.41%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
85.90%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
86.35%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
84.35%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.71%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.48%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
85.90%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
85.37%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
84.05%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
85.70%
85.78%
E. Tiếp cận dịch vụ
85.60%
85.76%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
85.52%
85.80%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
85.94%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
85.33%
84.69%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.89%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
88.65%
G. TTHC
85.88%
86.35%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
86.38%
87.86%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
85.94%
87.07%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
85.33%
85.48%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
85.87%
85.00%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
86.30%
85.25%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
86.51%
85.64%
268
SIPAS 2023
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
86.57%
85.64%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
85.81%
85.32%
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
85.96%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.70%
I. Kết quả dịch vụ
85.95%
86.64%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
86.35%
86.59%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
86.60%
87.70%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
84.89%
85.64%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
84.73%
84.90%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
84.16%
83.89%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
85.05%
84.53%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
84.98%
86.27%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
85.29%
85.31%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH THANH HÓA
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
60.93%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
34.60%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
60.16%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
33.76%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
59.68%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
33.17%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
58.57%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
33.02%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
56.98%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
31.75%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
56.19%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
31.48%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
55.71%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
31.43%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
55.71%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
30.63%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
55.56%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
29.68%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
55.40%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
28.25%
269
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
76.26%
96.69%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.06%
98.34%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
79.20%
97.70%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.85%
98.95%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.42%
98.76%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.21%
99.37%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.06%
98.74%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.66%
98.54%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
77.52%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
42.55%
27.59%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
53.45%
47.93%
3. Qua chính quyền, công chức.
30.55%
21.37%
4. Qua người thân, bạn bè.
17.64%
12.66%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
39.45%
46.68%
6. Qua mạng internet.
37.82%
34.23%
7. Qua hình thức khác.
0.73%
1.87%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
73.64%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
78.61%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.77%
4. Qua người thân, bạn bè.
69.22%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.96%
6. Qua mạng internet.
77.75%
8.16%
7. Qua hình thức khác.
69.45%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
39.86%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
17.75%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
38.77%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
8.15%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
82.70%
79.38%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
16.58%
19.18%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.72%
1.44%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
85.90%
80.51%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
12.48%
16.95%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.63%
2.54%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.54%
62.63%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.03%
5.01%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
73.95%
32.36%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
57.22%
87.42%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
84.38%
93.40%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
43.41%
76.42%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
63.75%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
81.27%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
57.33%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
31.55%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
23.43%
270
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
81.91%
77.54%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
81.53%
80.17%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
81.29%
79.38%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.77%
80.96%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
80.36%
77.26%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
80.25%
77.18%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.47%
77.33%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
81.74%
77.79%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
79.64%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.01%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.44%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.72%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
80.14%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
81.43%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
83.05%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
82.23%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
81.04%
D. Kết quả, tác động của CS
82.44%
74.94%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
80.50%
72.75%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.97%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
81.12%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.09%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.42%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
82.16%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.28%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.08%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.69%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
82.05%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.12%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.82%
79.56%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.36%
83.08%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.83%
85.25%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
84.40%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
82.87%
80.70%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
79.68%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
86.70%
G. TTHC
82.72%
80.95%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.08%
82.80%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
83.10%
81.97%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
82.66%
81.44%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
82.04%
77.60%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.36%
77.36%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.86%
77.73%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
82.90%
77.05%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.33%
78.52%
271
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
77.54%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
75.94%
I. Kết quả dịch vụ
82.64%
79.69%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
82.22%
80.30%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
83.62%
80.81%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.08%
77.97%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.04%
76.72%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
81.36%
74.41%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.33%
77.81%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.42%
77.94%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.28%
78.55%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
55.32%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
50.42%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
53.53%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
49.79%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
52.88%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
49.77%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
51.99%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
47.07%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
51.62%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
46.75%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
50.90%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
46.43%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
50.00%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
44.03%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
48.92%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
42.77%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
47.56%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
42.23%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
43.45%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
41.39%
272
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH TIỀN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
78.75%
94.12%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
81.47%
97.93%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.01%
96.25%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
81.49%
97.92%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.21%
97.50%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
82.54%
97.08%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.51%
96.87%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
81.41%
96.67%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.62%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
59.85%
44.03%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
37.75%
19.55%
3. Qua chính quyền, công chức.
16.21%
7.00%
4. Qua người thân, bạn bè.
14.18%
9.67%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
34.62%
39.09%
6. Qua mạng internet.
21.92%
18.52%
7. Qua hình thức khác.
0.18%
1.23%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
81.29%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
82.39%
3. Qua chính quyền, công chức.
80.42%
4. Qua người thân, bạn bè.
76.14%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
83.23%
6. Qua mạng internet.
79.83%
8.09%
7. Qua hình thức khác.
75.41%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
51.82%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
21.35%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
27.37%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
1.09%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
86.93%
91.77%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
12.52%
7.61%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.54%
0.62%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
88.38%
92.29%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
10.16%
6.04%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.45%
1.67%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
81.21%
81.99%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.48%
0.62%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
75.00%
17.39%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
57.63%
92.45%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
71.94%
89.67%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
36.84%
68.63%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
52.18%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.12%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
60.04%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
38.20%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
31.34%
273
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH TIỀN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
80.14%
74.87%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
80.36%
75.33%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
80.93%
72.98%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.78%
77.67%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
79.84%
74.19%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
79.39%
74.63%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.29%
73.75%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
80.63%
74.20%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
80.36%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.61%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
80.93%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.37%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.15%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.78%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
80.68%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
80.47%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
80.29%
D. Kết quả, tác động của CS
79.71%
75.74%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
78.89%
74.84%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
79.35%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
78.74%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.07%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.96%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
80.11%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.89%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.71%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
80.40%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
79.96%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
76.64%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
80.41%
78.26%
E. Tiếp cận dịch vụ
80.99%
78.38%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
81.00%
77.73%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
81.54%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.43%
78.50%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
77.93%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
79.37%
G. TTHC
80.52%
78.14%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.97%
81.64%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
80.50%
77.73%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.43%
76.49%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.18%
76.69%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.53%
79.32%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.39%
78.55%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.39%
78.50%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
80.79%
80.82%
274
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
78.55%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
80.20%
I. Kết quả dịch vụ
80.17%
77.85%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
79.75%
76.49%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
80.50%
78.76%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
80.25%
78.29%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
79.82%
77.62%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.64%
77.47%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
80.00%
78.76%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
79.82%
76.64%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
80.25%
76.56%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH TIỀN GIANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
37.81%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
52.49%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
37.70%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
50.63%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
36.62%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
49.17%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
36.33%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
47.80%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
34.95%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
47.10%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
34.95%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
46.38%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
34.77%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
46.28%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
34.71%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
45.53%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
33.51%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
43.60%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
32.73%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
43.54%
275
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH TRÀ VINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.22%
97.52%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
76.03%
97.94%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.96%
98.55%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.39%
98.76%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
80.96%
98.76%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
80.61%
98.35%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
79.41%
98.34%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
78.90%
98.55%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.04%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
51.37%
47.33%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
27.06%
33.74%
3. Qua chính quyền, công chức.
24.13%
22.63%
4. Qua người thân, bạn bè.
20.84%
15.43%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
39.12%
46.50%
6. Qua mạng internet.
26.87%
30.45%
7. Qua hình thức khác.
0.55%
0.82%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
75.55%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
76.78%
3. Qua chính quyền, công chức.
74.95%
4. Qua người thân, bạn bè.
72.59%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.97%
6. Qua mạng internet.
74.77%
2.47%
7. Qua hình thức khác.
70.41%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
51.18%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
20.07%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
37.97%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
9.76%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
90.97%
93.61%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
7.94%
5.57%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.08%
0.82%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
93.15%
95.20%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
6.31%
3.34%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.54%
1.46%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
79.64%
79.79%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
72.66%
1.65%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
74.64%
18.56%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
73.61%
84.09%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
87.99%
79.92%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
45.05%
62.42%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
60.36%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
71.22%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
56.37%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
47.12%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
43.71%
276
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH TRÀ VINH
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
84.49%
81.34%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
84.59%
82.21%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
85.23%
82.27%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
83.95%
82.15%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
83.84%
83.39%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
84.42%
83.91%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
83.26%
82.86%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
85.14%
81.93%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
84.38%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
84.78%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.24%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
85.27%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
85.16%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
85.64%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
84.85%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
86.50%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
84.44%
D. Kết quả, tác động của CS
84.02%
77.81%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.05%
78.12%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
82.13%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
83.25%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
84.01%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
83.98%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.72%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.79%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.68%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
84.58%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
85.97%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
77.50%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
84.70%
82.53%
E. Tiếp cận dịch vụ
84.35%
81.97%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
84.06%
82.62%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
85.11%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.88%
81.21%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
81.41%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
82.62%
G. TTHC
85.02%
82.86%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
84.16%
84.30%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
85.38%
82.86%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
85.22%
80.59%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
85.34%
83.68%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
85.00%
83.74%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
85.38%
83.71%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
84.27%
83.27%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
85.35%
83.89%
277
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
83.91%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
83.91%
I. Kết quả dịch vụ
85.47%
83.62%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
85.73%
83.91%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
85.88%
84.71%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
84.81%
82.24%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
83.54%
80.48%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
83.33%
80.21%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
83.85%
80.62%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
83.45%
80.62%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
84.58%
81.93%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH TRÀ VINH
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
44.57%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
54.96%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
41.77%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
52.19%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
41.45%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
50.82%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
41.23%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
50.72%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
39.82%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
50.41%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
39.24%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
50.21%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
38.92%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
49.79%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
36.25%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
49.57%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
35.20%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
48.76%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
33.94%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
48.45%
278
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH TUYÊN QUANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
75.41%
94.01%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.19%
98.34%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
76.17%
96.69%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
74.41%
95.25%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.38%
97.52%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
79.77%
98.76%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
77.53%
97.93%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
77.53%
98.55%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.99%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
34.26%
15.43%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
65.19%
58.85%
3. Qua chính quyền, công chức.
24.44%
17.49%
4. Qua người thân, bạn bè.
24.26%
11.73%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
52.22%
53.91%
6. Qua mạng internet.
41.85%
29.01%
7. Qua hình thức khác.
1.11%
0.62%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
74.04%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.78%
3. Qua chính quyền, công chức.
73.78%
4. Qua người thân, bạn bè.
70.92%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
76.77%
6. Qua mạng internet.
75.72%
6.60%
7. Qua hình thức khác.
70.38%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
44.46%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.42%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
40.83%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
3.09%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
94.05%
86.36%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
5.23%
12.60%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.72%
1.03%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
94.38%
85.96%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
3.80%
11.23%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
1.81%
2.81%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
78.02%
71.28%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
71.58%
3.72%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
73.25%
25.00%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
55.88%
88.42%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
83.87%
90.29%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
43.42%
70.81%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
50.99%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
67.39%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
44.75%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
31.35%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
23.24%
279
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH TUYÊN QUANG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.86%
81.20%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
80.25%
79.69%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.03%
77.42%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
81.47%
81.96%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.04%
82.67%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
80.93%
84.02%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
81.15%
81.31%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.67%
80.90%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
81.54%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.47%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.22%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.62%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.79%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
83.15%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.90%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
83.05%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.23%
D. Kết quả, tác động của CS
83.92%
81.52%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.42%
81.34%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
83.44%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
83.51%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
84.06%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
84.24%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
84.31%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.62%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.30%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.48%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
83.77%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
81.70%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
82.80%
82.24%
E. Tiếp cận dịch vụ
83.43%
83.50%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.65%
83.40%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
83.99%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.63%
81.75%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
83.81%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
85.03%
G. TTHC
83.26%
83.65%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.62%
84.02%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
82.90%
84.62%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
83.41%
84.60%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
83.12%
81.34%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.35%
83.91%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.30%
82.55%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.41%
82.74%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.33%
85.22%
280
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
84.62%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.41%
I. Kết quả dịch vụ
82.93%
81.06%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
83.98%
78.63%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
83.51%
82.17%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
81.29%
82.37%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
80.90%
79.06%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
80.50%
81.34%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
80.83%
79.28%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
81.36%
76.56%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
82.83%
81.72%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH TUYÊN QUANG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
52.77%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
43.57%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
51.89%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
43.15%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
50.72%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
41.70%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
49.91%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
41.65%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
49.64%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
40.50%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
49.46%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
40.41%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
47.67%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
40.37%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
47.58%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
39.38%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
46.51%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
39.13%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
44.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
37.53%
281
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH VĨNH LONG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
85.27%
88.89%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
86.13%
97.94%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
85.81%
93.20%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
88.17%
95.68%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
89.03%
96.09%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.08%
96.91%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
88.53%
94.65%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
88.22%
95.68%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
88.04%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
43.72%
42.59%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
29.33%
9.47%
3. Qua chính quyền, công chức.
22.77%
8.44%
4. Qua người thân, bạn bè.
27.69%
15.43%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
72.68%
59.47%
6. Qua mạng internet.
25.87%
26.13%
7. Qua hình thức khác.
0.00%
0.62%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
83.26%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
84.51%
3. Qua chính quyền, công chức.
84.59%
4. Qua người thân, bạn bè.
84.97%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
87.25%
6. Qua mạng internet.
85.93%
5.57%
7. Qua hình thức khác.
83.30%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
44.91%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
19.45%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
44.18%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.55%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
92.93%
87.63%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
6.70%
10.72%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.36%
1.65%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
93.65%
90.85%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
6.35%
7.48%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.00%
1.66%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
82.67%
72.93%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
81.40%
3.31%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
82.18%
23.76%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
69.31%
81.03%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
76.17%
87.84%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
64.92%
53.09%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
63.04%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
77.98%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
69.69%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
27.72%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
23.29%
282
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH VĨNH LONG
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
79.87%
74.57%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
79.60%
70.40%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.43%
68.32%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
79.78%
72.48%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
80.59%
73.43%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.18%
74.00%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
80.00%
72.85%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
79.88%
75.84%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
80.57%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
80.65%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
81.33%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
81.80%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
77.92%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
78.67%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
79.28%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
79.50%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
79.17%
D. Kết quả, tác động của CS
79.76%
78.61%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
79.32%
76.76%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
80.25%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
79.96%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
80.11%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
79.89%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
79.75%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.46%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
79.50%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
79.14%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
80.25%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
80.46%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
80.45%
79.77%
E. Tiếp cận dịch vụ
79.63%
78.35%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
78.71%
81.90%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
79.71%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
80.47%
76.96%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
78.20%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
76.34%
G. TTHC
80.85%
78.30%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
80.47%
79.64%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
81.08%
77.58%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
80.90%
78.20%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
80.97%
77.79%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
80.43%
81.53%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
80.50%
82.31%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
80.07%
79.64%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
80.72%
79.64%
283
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
83.75%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
82.31%
I. Kết quả dịch vụ
80.85%
81.74%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
81.26%
83.75%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
81.51%
82.31%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
79.78%
79.16%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
80.36%
78.93%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
79.75%
77.79%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
80.40%
81.28%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
80.93%
77.72%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
80.11%
77.17%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH VĨNH LONG
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
58.27%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
36.01%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
57.94%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
35.05%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
57.12%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
34.71%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
57.04%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
34.71%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
57.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
34.57%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
55.68%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
33.95%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
55.40%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
33.33%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
54.68%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
33.20%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
54.59%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
32.85%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
53.15%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
32.44%
284
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
71.89%
97.10%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
74.64%
99.59%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
74.82%
98.96%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
75.63%
97.93%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
77.26%
98.76%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
76.04%
98.96%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
74.50%
98.96%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.13%
98.34%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
73.64%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
51.76%
28.93%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
42.49%
34.30%
3. Qua chính quyền, công chức.
26.16%
12.19%
4. Qua người thân, bạn bè.
16.51%
10.33%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
46.57%
62.60%
6. Qua mạng internet.
39.52%
16.12%
7. Qua hình thức khác.
0.74%
0.21%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
74.73%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
74.59%
3. Qua chính quyền, công chức.
71.91%
4. Qua người thân, bạn bè.
71.37%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
76.18%
6. Qua mạng internet.
73.60%
6.63%
7. Qua hình thức khác.
68.98%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
45.52%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.45%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
36.56%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
4.39%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
98.73%
94.42%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.09%
5.17%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
0.18%
0.41%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
99.82%
97.71%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.00%
1.66%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
0.18%
0.62%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.68%
48.24%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
74.50%
4.55%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
75.05%
47.20%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
69.47%
93.35%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
74.18%
90.23%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
51.65%
67.01%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
55.56%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
62.52%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
50.64%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
41.47%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
41.76%
285
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
82.84%
86.78%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
80.09%
88.36%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
79.20%
87.33%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
80.98%
89.39%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
81.78%
87.43%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
81.56%
86.50%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
82.00%
88.36%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
82.68%
85.97%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
82.15%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
82.36%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
82.91%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
83.13%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
81.75%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
82.40%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
82.76%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
83.31%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
83.38%
D. Kết quả, tác động của CS
83.75%
85.37%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
83.31%
86.09%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
83.85%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
83.42%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
83.56%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
84.04%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
83.75%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
84.00%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
83.71%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
83.82%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
84.04%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
84.65%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
83.37%
73.67%
E. Tiếp cận dịch vụ
82.70%
71.87%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
82.33%
71.66%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
82.58%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
83.20%
71.66%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
72.28%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
71.86%
G. TTHC
83.85%
73.46%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
83.49%
74.75%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
83.96%
74.34%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
83.71%
73.72%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
84.22%
71.04%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
83.84%
71.91%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
83.60%
72.48%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
83.96%
72.28%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
83.96%
72.90%
286
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
71.86%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
70.01%
I. Kết quả dịch vụ
83.72%
76.54%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
84.11%
76.40%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
84.58%
77.02%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
82.47%
76.19%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
82.57%
74.55%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
82.00%
74.27%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
82.95%
74.89%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
82.76%
74.48%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
83.06%
80.23%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
38.62%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các
CS quan trọng đối với đời sồng của
ND
34.64%
Nâng cao năng lực của CBCCVC
trong giải quyết công việc cho ND.
37.89%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết
công việc cho người ND
28.63%
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ
của CBCCVC đối với ND trong giải
quyết công việc cho ND.
37.89%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của
cơ quan chính quyền đối với nhu
cầu, mong đợi của ND
28.45%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch
vụ công trực tuyến để tạo điều kiện
thuận lợi, dễ dàng cho ND trong
thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
37.89%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp
nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản
ánh, kiến nghị của ND
26.60%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
35.53%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
24.59%
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong giải
quyết công việc cho ND.
35.52%
Nâng cao hơn nữa chất lượng
DVHCC (việc giải quyết TTHC).
24.54%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ giải quyết công việc
cho người ND.
35.15%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
24.12%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của chính quyền địa phương.
34.61%
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong giải
quyết công việc cho ND
22.77%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình
của chính quyền đối với ND.
34.24%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ
của CBCCVC đối với ND
22.61%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám
sát của ND đối với hoạt động của
chính quyền.
32.60%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung
cấp thông tin cho ND
21.32%
287
SIPAS 2023
CHỈ SỐ NHẬN ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CỦA TỈNH YÊN BÁI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
Mức độ quan tâm
của ND đối với
các CS của
CQNN.
1. CS phát triển kinh tế ở địa phương.
74.50%
92.37%
2. CS khám, chữa bệnh ở địa phương.
78.02%
98.56%
3. CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
77.34%
97.11%
4. CS nước sinh hoạt ở địa phương.
75.72%
94.85%
5. CS điện sinh hoạt ở địa phương.
79.05%
98.35%
6. CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
78.90%
97.53%
7. CS giao thông đường bộ ở địa phương.
77.70%
97.32%
8. CS an sinh, xã hội ở địa phương.
76.84%
97.94%
9. CS cải cách hành chính ở địa phương.
75.00%
Kênh thông tin
ND đã sử dụng để
theo dõi các CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
23.01%
35.46%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
47.10%
53.20%
3. Qua chính quyền, công chức.
13.95%
17.94%
4. Qua người thân, bạn bè.
13.77%
24.12%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
46.38%
61.44%
6. Qua mạng internet.
41.49%
36.08%
7. Qua hình thức khác.
0.72%
0.41%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
cung cấp thông tin
về CS.
1. Qua loa phát thanh xã.
70.17%
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
77.56%
3. Qua chính quyền, công chức.
72.14%
4. Qua người thân, bạn bè.
69.23%
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
79.51%
6. Qua mạng internet.
77.13%
8.04%
7. Qua hình thức khác.
67.33%
Sự tham gia góp ý
của ND đối với
CS.
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
32.48%
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi
phiếu xin ý kiến đến nhà, cơ quan.
16.70%
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân.
54.13%
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
6.97%
Suy nghĩ của ND về
tình trạng công chức
phiền hà, sách nhiễu.
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu.
80.65%
85.57%
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
17.54%
13.61%
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu.
1.81%
0.82%
Suy nghĩ của ND về
việc đưa tiền ngoài quy
định cho công chức.
1. Không có ND nào phải đưa tiền ngoài quy định.
83.73%
85.36%
2. Có một số ND phải đưa tiền ngoài quy định.
13.92%
12.99%
3. Có nhiều ND phải đưa tiền ngoài quy định.
2.35%
1.65%
Mức độ phù hợp
của các hình thức
giải quyết TTHC.
1. Hình thức trực tiếp.
75.32%
68.25%
2. Hình thức trực tuyến toàn trình.
69.59%
5.77%
3. Hình thức trực tuyến một phần.
70.52%
25.98%
Trải nghiệm của
ND về việc giải
quyết công việc
với cơ quan chính
quyền.
1. Có người thân đang/đã đi học phổ thông 3 năm trở lại đây.
62.21%
86.80%
2. Bản thân/ người thân đã khám, chữa bệnh tại bệnh viện,
phòng khám đa khoa tuyến tỉnh, huyện, xã.
88.33%
81.86%
3. Đã giải quyết TTHC tại TTPVHC của tỉnh, thành phố.
63.11%
61.24%
4. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của huyện, quận.
65.16%
5. Đã giải quyết TTHC tại BPMC của xã, phường.
81.83%
6. Đã hỏi chính quyền, công chức về CS, TTHC.
63.54%
7. Đã nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
CS, kết quả giải quyết TTHC.
40.29%
8. Đã nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về
CS, TTHC.
35.03%
288
SIPAS 2023
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA TỈNH YÊN BÁI
Tiêu chí
Năm
2023
Năm
2022
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CS
87.60%
81.10%
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về CS
87.49%
81.18%
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin CS theo nhiều hình thức, dễ tìm, dễ thấy.
87.55%
79.32%
2. Chính quyền cung cấp thông tin CS đầy đủ, dễ hiểu ND.
87.44%
83.03%
B. Sự tham gia của ND vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện CS
86.56%
79.53%
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng tham gia ý kiến xây dựng CS.
86.63%
78.70%
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để ND dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá
tình hình triển khai và kết quả, tác động của CS ở địa phương.
86.49%
80.35%
C. Chất lượng tổ chức thực hiện CS (năm 2023)
87.63%
81.77%
C. Chất lượng CS (năm 2022)
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS phát triển kinh tế ở địa phương
86.85%
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS khám chữa bệnh ở địa phương
87.45%
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giáo dục phổ thông ở địa phương.
87.70%
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
88.07%
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS giao thông đường bộ ở địa phương.
87.84%
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS điện sinh hoạt ở địa phương.
87.32%
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS nước sinh hoạt ở địa phương.
87.61%
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS an sinh xã hội ở địa phương.
88.26%
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt CS cải cách hành chính ở địa phương.
87.54%
D. Kết quả, tác động của CS
87.80%
81.90%
14. Kinh tế gia đình của ND địa phương tốt hơn.
87.22%
81.17%
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
87.12%
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh cho ND tốt hơn.
87.88%
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
88.09%
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
88.19%
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
88.22%
20. Điện sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
87.72%
21. Nước sinh hoạt của ND ở địa phương tốt hơn.
88.11%
22. An sinh xã hội đối với ND ở địa phương tốt hơn.
87.94%
23. CQHCNN, CBCCVC ở địa phương có năng lực và thực thi công vụ tốt hơn.
87.47%
CS đã góp phần giúp cho chất lượng cuộc sống của ND địa phương ngày càng
tốt hơn
82.62%
II. VIỆC CUNG ỨNG DVHCC
87.93%
86.64%
E. Tiếp cận dịch vụ
88.08%
88.29%
24. BPMC có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, dễ tìm, dễ thấy.
87.68%
88.60%
25. BPMC có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết cho ND.
88.26%
26. BPMC có trang thiết bị phục vụ ND đầy đủ, chất lượng tốt, giúp giải quyết
công việc dễ dàng hơn.
88.29%
88.60%
Cơ quan cung cấp thông tin về việc giải quyết TTHC theo nhiều hình thức, dễ
tiếp cận, dễ hiểu đối với mọi ND
85.92%
Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả sạch sẽ, văn minh
90.04%
G. TTHC
87.74%
85.66%
27. Quy định TTHC được niêm yết công khai tại BPMC dễ thấy, dễ đọc.
88.44%
86.74%
28. Công chức yêu cầu ND nộp hồ sơ TTHC đúng quy định.
87.58%
87.77%
29. Công chức yêu cầu ND đóng phí/lệ phí TTHC đúng theo quy định.
87.43%
83.44%
30. Thời hạn giải quyết TTHC đúng theo quy định.
87.50%
84.68%
H. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
88.23%
85.50%
31. Công chức ở BPMC có thái độ giao tiếp lịch sự, tôn trọng ND.
88.22%
86.12%
32. Công chức ở BPMC hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu, đầy đủ, giúp ND có thể hoàn
thiện hồ sơ sau một lần hướng dẫn.
88.33%
83.85%
33. Công chức ở BPMC tuân thủ đúng quy định trong giải quyết TTHC.
88.15%
87.77%
289
SIPAS 2023
Công chức cung cấp thông tin, trả lời kịp thời, đầy đủ câu hỏi, ý kiến của ND
85.09%
Công chức tận tình đối với ND trong quá trình giải quyết công việc
84.68%
I. Kết quả dịch vụ
88.10%
88.53%
34. Kết quả giải quyết TTHC được trả đúng hẹn.
87.90%
88.18%
35. Kết quả giải quyết TTHC có thông tin đầy đủ, chính xác.
88.58%
90.66%
36. Kết quả giải quyết TTHC đảm bảo tính công bằng.
87.83%
86.74%
K. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của ND
87.54%
85.23%
37. BPMC bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
87.32%
84.89%
38. BPMC tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy định.
87.61%
86.12%
39. BPMC thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị cho ND kịp thời.
87.68%
84.68%
SỰ PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH NÓI CHUNG
87.73%
83.87%
CHỈ SỐ NHU CẦU, MONG ĐỢI CỦA TỈNH YÊN BÁI
Tiêu chí
Năm
2023
Tiêu chí
Năm
2022
Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND trong giải quyết
công việc cho ND.
59.53%
Nâng cao hơn nữa năng lực của
CBCCVC trong giải quyết công việc
cho ND
52.99%
Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải
quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
của ND
57.09%
Nâng cao hơn nữa sự quan tâm của cơ
quan chính quyền đối với nhu cầu,
mong đợi của ND
52.78%
Nâng cao năng lực của CBCCVC trong
giải quyết công việc cho ND.
56.19%
Nâng cao hơn nữa thái độ phục vụ của
CBCCVC đối với ND
50.93%
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ giải quyết công việc cho người
ND.
56.01%
Nâng cao hơn nữa chất lượng tiếp nhận,
giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của ND
50.31%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND.
55.30%
Nâng cao hơn nữa chất lượng các CS
quan trọng đối với đời sồng của ND
50.31%
Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của
chính quyền đối với ND.
54.04%
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của bộ máy cơ quan chính
quyền
48.87%
Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
công trực tuyến để tạo điều kiện thuận
lợi, dễ dàng cho ND trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
53.50%
Nâng cao hơn nữa chất lượng DVHCC
(việc giải quyết TTHC).
46.80%
Nâng cao tính công khai, minh bạch
trong cung cấp thông tin cho ND.
51.89%
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giải quyết công
việc cho ND
45.77%
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của chính quyền địa phương.
51.53%
Nâng cao hơn nữa chất lượng cung cấp
thông tin cho ND
44.54%
Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát
của ND đối với hoạt động của chính
quyền.
50.81%
Nâng cao hơn nữa chất lượng trụ sở,
trang thiết bị phục vụ giải quyết công
việc cho người ND
41.44%
290
SIPAS 2023
PHỤ LỤC II: PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
BỘ NỘI VỤ
Số: 1001/QĐ-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh
giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030”;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026 (kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính (để b/c);
- Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà;
- Thứ trưởng Nguyễn Trọng Thừa;
- Đơn vị phụ trách cải cách hành chính các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở
Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CCHC.
BỘ TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
BỘ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023
PHƯƠNG PHÁP
Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026
(Kèm theo Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG
1. Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá khách quan chất lượng phục vụ người dân của cơ quan hành
chính nhà nước, góp phần xây dựng nền hành chính phục vụ, lấy người dân làm
trung tâm, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình theo các mục tiêu
của của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm, tiến hành đo lường và công bố Chỉ số hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước quy mô quốc gia (tên tiếng
Anh là “Satisfaction Index of Public Administrative Services”, viết tắt là “Chỉ số
SIPAS”).
- Cung cấp cho Chính phủ, chính quyền địa phương, cơ quan hành chính
nhà nước các cấp các thông tin khách quan về nhận định, đánh giá, mức độ hài
lòng, nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước dựa trên cảm nhận của người dân. Tham mưu cho Chính phủ, kiến nghị
đối với chính quyền địa phương, cơ quan hành chính nhà nước các cấp các giải
pháp phù hợp, hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước và sự hài lòng của người dân.
- Nâng cao nhận thức, văn hóa thực thi công vụ lấy người dân làm trung
tâm trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tạo điều kiện, cơ hội để người dân tham gia vào quá trình xây dựng, tổ
chức thực hiện chính sách và giám sát đối với hoạt động của các cơ quan hành chính
nhà nước.
3. Yêu cầu
- Phương pháp bảo đảm khoa học, hiện đại, khả thi, dễ áp dụng, phù hợp với
thực tiễn trong nước và xu thế của thế giới.
- Nội dung, các yếu tố, tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là "đo lường sự hài
lòng của người dân") phải cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của cải
cách hành chính nhà nước, quy định của pháp luật hiện hành; cho phép điều chỉnh
2
SIPAS 2023
phù hợp với yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước, bối cảnh thực tiễn ở
từng thời điểm cụ thể.
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người dân bảo đảm khách quan, chính xác,
đại diện cho ý kiến của người dân thuộc mọi thành phần nhân khẩu học.
4. Đối tượng, phạm vi
- Đối tượng: Là cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm xây dựng, tổ chức
thực hiện chính sách công, cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Phạm vi: 63 tỉnh, thành phố.
5. Nội dung
Đo lường sự hài lòng của người dân được thực hiện đối với 03 khía cạnh:
(i) Nhận định, đánh giá của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước; (ii) Mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước; (iii) Nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước.
5.1. Đo lường nhận định, đánh giá của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước:
Bao gồm các tiêu chí:
- Mức độ quan tâm theo dõi của người dân đối với các chính sách công;
- Kênh thông tin mà người dân sử dụng để theo dõi các chính sách công;
- Mức độ phù hợp của các hình thức tiếp cận thông tin về chính sách công
đối với người dân;
- Mức độ người dân sẵn sàng tham gia góp ý kiến cho cơ quan nhà nước về
chính sách công;
- Cảm nhận của người dân về tình trạng công chức gây phiền hà, sách nhiễu
trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
- Cảm nhận của người dân về tình trạng phải đưa tiền ngoài quy định cho
công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
- Mức độ phù hợp của các hình thức nộp hồ sơ, nhận kết quả phù hợp đối
với người dân;
- Sự trải nghiệm của người dân về chính sách công, dịch vụ hành chính công,
dịch vụ công cơ bản, thiết yếu.
5.2. Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước:
Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước được thực hiện thông qua 02 nội dung, gồm: (i) Đo lường sự hài
lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách công và (ii)
Đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công.
3
SIPAS 2023
a) Đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực
hiện chính sách công:
- Các chính sách công quan trọng đối với đời sống của người dân được lựa
chọn để đo lường sự hài lòng cua người dân gồm: Chính sách phát triển kinh tế;
chính sách khám, chữa bệnh; chính sách giáo dục phổ thông; chính sách nước sinh
hoạt; chính sách điện sinh hoạt; chính sách trật tự, an toàn xã hội; chính sách giao
thông đường bộ; chính sách an sinh, xã hội; chính sách cải cách hành chính.
- 04 yếu tố quan trọng của nội dung “Xây dựng, tổ chức thực hiện chính
sách công” được lựa chọn để đo lường sự hài lòng của người dân, gồm: (i) Trách
nhiệm giải trình của chính quyền; (ii) Sự tham gia của người dân; (iii) Chất lượng
tổ chức thực hiện chính sách; (iv) Kết quả, tác động của chính sách.
- Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu chí để đo lường sự hài lòng của
người dân và mỗi tiêu chí được phản ánh trong một câu hỏi khảo sát (xem chi tiết
trong bảng dưới đây).
b) Đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành
chính công:
- Các dịch vụ hành chính công được lựa chọn để đo lường sự hài lòng của
người dân là các dịch vụ hành chính công phổ biến được cung ứng tại các cấp
chính quyền địa phương.
- 05 yếu tố quan trọng của nội dung cung ứng dịch vụ hành chính công được
lựa chọn để đo lường sự hài lòng của người dân, gồm: (i) Tiếp cận dịch vụ; (ii)
Thủ tục hành chính; (iii) Công chức trực tiếp giải quyết công việc; (iv) Kết quả
dịch vụ; (v) Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân.
- Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu chí cụ thể để đo lường sự hài lòng
của người dân.
Mỗi tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân được phản ánh trong một
câu hỏi khảo sát (xem chi tiết trong bảng dưới đây).
Bảng nội dung, yếu tố, tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
Nội dung
Yếu tố
Tiêu chí đo lường
Việc xây
dựng,
tổ chức
thực
hiện
chính
sách
công
Trách
nhiệm giải
trình của
chính
quyền
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin về các
chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ
tìm, dễ thấy.
2. Chính quyền cung cấp thông tin về các chính sách đầy
đủ, dễ hiểu đối với người dân.
Sự tham
gia của
người
dân
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ
dàng tham gia góp ý kiến đối với các chính sách.
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ
dàng nêu ý kiến đánh giá về tình hình triển khai và kết quả,
tác động của các chính sách ở địa phương.
4
SIPAS 2023
Chất
lượng tổ
chức
thực
hiện
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách phát triển
kinh tế ở địa phương
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách khám
chữa bệnh ở địa phương.
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách giáo dục
phổ thông ở địa phương.
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách trật tự, an
toàn xã hội ở địa phương.
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách giao thông
đường bộ ở địa phương.
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách điện sinh
hoạt ở địa phương.
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách nước
sinh hoạt ở địa phương.
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh
xã hội ở địa phương.
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách cải cách
hành chính ở địa phương.
Kết quả,
tác động
14. Kinh tế gia đình của người dân địa phương tốt hơn.
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh
cho người dân tốt hơn.
17. Trường phổ thông công lập dạy học cho học sinh tốt hơn.
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
20. Điện sinh hoạt của người dân ở địa phương tốt hơn.
21. Nước sinh hoạt của người dân ở địa phương tốt hơn.
22. An sinh xã hội đối với người dân ở địa phương tốt hơn.
23. Cơ quan hành chính nhà nước, đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức ở địa phương có năng lực và thực thi công
vụ tốt hơn.
Việc cung
ứng dịch
vụ hành
chính
công
Tiếp cận
dịch vụ
24. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng, giúp
người dân dễ tìm, dễ thấy.
25. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải
quyết công việc và bàn viết cho người dân.
26. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả có trang thiết bị phục vụ người dân đầy
đủ, chất lượng tốt, giúp người dân giải quyết công việc dễ
dàng hơn.
Thủ tục
hành
chính
27. Quy định thủ tục hành chính được niêm yết công khai
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả, giúp người dân dễ thấy, dễ đọc.
5
SIPAS 2023
28. Công chức yêu cầu người dân nộp hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính đúng theo quy định.
29. Công chức yêu cầu người dân nộp phí/lệ phí giải
quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định.
30. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
đúng theo quy định.
C. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
31. Công chức ở Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả có thái độ giao tiếp lịch sự,
tôn trọng đối với người dân.
32. Công chức ở Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu,
đầy đủ, giúp người dân có thể hoàn thiện hồ sơ sau một lần
hướng dẫn.
33. Công chức ở Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả tuân thủ đúng quy định
trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
Kết quả
34. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
được trả đúng hẹn.
35. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
có thông tin đầy đủ, chính xác.
36. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
đảm bảo tính công bằng.
Việc tiếp
nhận, xử
lý phản
ánh, kiến
nghị của
người
dân
37. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh,
kiến nghị, giúp người dân phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
38. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của người dân đúng quy định.
39. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả thông báo kết quả xử lý phản ánh kiến
nghị cho người dân kịp thời.
5.3. Đo lường nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước:
Bao gồm các tiêu chí:
- Nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin cho người dân.
- Tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền đối với người dân.
- Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát của người dân đối với hoạt động
của chính quyền.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.
6
SIPAS 2023
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giải quyết công việc cho
người người dân.
- Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công
việc cho người dân.
- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức đối
với người dân trong giải quyết công việc cho người dân.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết
công việc cho người dân.
- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công trực tuyến để tạo điều kiện
thuận lợi, dễ dàng cho người dân trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản ánh, kiến
nghị của người dân.
6. Các chỉ số; thang đo, cách thức tính chỉ số
6.1. Các chỉ số:
Kết quả đo lường sự hài lòng của người dân được thể hiện qua một bộ chỉ
số, gồm 03 nhóm: (i) Nhóm các chỉ số nhận định, đánh giá của người dân; (ii)
Nhóm các chỉ số hài lòng của người dân; (iii) Nhóm các chỉ số nhu cầu, mong đợi
của người dân. Bộ chỉ số này được xây dựng cho cả nước nói chung; cho từng
tỉnh, thành phố; cho từng nhóm nhân khẩu học hay lĩnh vực, ngành, vùng, miền…
a) Nhóm các chỉ số nhận định, đánh giá của người dân:
Chỉ số nhận định đánh giá của người dân là số liệu được tính toán dựa trên
kết quả khảo sát nhận định, đánh giá của người dân. Mỗi chỉ số nhận định, đánh
giá được xây dựng từ kết quả lựa chọn của người dân đối với mỗi phương án trả lời
của mỗi câu hỏi khảo sát nhận định, đánh giá (xem chi tiết tại Điểm a, Khoản 6.2).
b) Nhóm các chỉ số hài lòng của người dân:
Chỉ số hài lòng của người dân là số liệu được tính toán dựa trên kết quả
khảo sát sự hài lòng người dân, gồm 04 loại:
- Chỉ số hài lòng theo tiêu chí:
Chỉ số hài lòng theo tiêu chí là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo
sát sự hài lòng của người dân đối với mỗi tiêu chí nêu tại Bảng ở Khoản 5.2. Mỗi
chỉ số hài lòng theo tiêu chí được xây dựng từ kết quả lựa chọn của người dân đối
với tất cả các phương án trả lời của mỗi câu hỏi khảo sát hài lòng (xem chi tiết tại
Điểm b, Khoản 6.2).
- Chỉ số hài lòng theo yếu tố:
Chỉ số hài lòng theo yếu tố là số liệu được tính toán dựa trên kết quả khảo
sát sự hài lòng của người dân đối với mỗi yếu tố nêu tại Bảng ở Khoản 5.2. Mỗi
chỉ số hài lòng theo yếu tố được xây dựng từ kết quả tổng hợp các chỉ số hài lòng
theo tiêu chí của yếu tố đó (xem chi tiết tại Điểm b, Khoản 6.2).
7
SIPAS 2023
- Chỉ số hài lòng theo nội dung:
Chỉ số hài lòng theo nội dung là số liệu được tính toán dựa trên kết quả
khảo sát sự hài lòng của người dân đối với mỗi nội dung nêu tại Bảng ở Khoản
5.2. Mỗi chỉ số hài lòng theo nội dung được xây dựng từ kết quả tổng hợp các chỉ
số hài lòng theo tiêu chí của nội dung đó (xem chi tiết tại Điểm b, Khoản 6.2).
- Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (chỉ số hài lòng chung):
Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính là số liệu được tính toán dựa trên
kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân đối với cả hai nội dung nêu tại Bảng ở
Khoản 5.2. Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính được xây dựng từ kết quả tổng
hợp tất cả các chỉ số hài lòng theo tiêu chí (xem chi tiết tại Điểm b, Khoản 6.2).
c) Nhóm các chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân:
Chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân là số liệu được tính toán dựa trên
kết quả khảo sát nhu cầu, mong đợi của người dân. Mỗi chỉ số nhu cầu, mong đợi
được xây dựng từ kết quả lựa chọn của người dân đối với các phương án trả lời
của mỗi câu hỏi khảo sát nhu cầu, mong đợi (xem chi tiết tại Điểm c, Khoản 6.2).
6.2. Thang đo, cách thức tính chỉ số:
a) Thang đo, cách tính chỉ số nhận định, đánh giá của người dân:
- Thang đo nhận định, đánh giá của người dân gồm các đo định danh và
thang đo khoảng.
- Cách tính chỉ số nhận định, đánh giá áp dụng thang đo định danh:
a
Chỉ số nhận định, đánh giá được tính theo công thức: x 100 (%)
b
Trong đó: a là tổng số người chọn cùng một phương án trả lời của một câu
hỏi; b là tổng số người trả lời câu hỏi đó.
- Cách tính chỉ số nhận định, đánh giá áp dụng thang đo khoảng:
Chỉ số nhận định, đánh giá được tính theo công thức:
c x 1 + d x 2 + e x 3 + g x 4
x 100 (%)
(c + d + e + g ) x 4
Trong đó: c là tổng số người chọn phương án trả lời 1, d là tổng số người
chọn phương án trả lời 2, e là tổng số người chọn phương án trả lời 3, g là tổng số
người chọn phương án trả lời 4.
b) Thang đo, cách tính chỉ số hài lòng của người dân:
- Thang đo sự hài lòng của người dân là thang đo Likert với 05 mức điểm
tương ứng với 05 mức độ hài lòng của người dân như sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
8
SIPAS 2023
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm ;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
- Cách tính chỉ số hài lòng theo tiêu chí:
Chỉ số hài lòng theo tiêu chí được tính theo công thức:
c x 1 + d x 2 + e x 3 + g x 4 + h x 5
x 100 (%)
(c +d + e + g + h) x 5
Trong đó:
c là tổng số người chọn phương án trả lời “Rất không hài lòng”;
d là tổng số người chọn phương án trả lời “Không hài lòng”;
e là tổng số người chọn phương án trả lời “Bình thường”;
g là tổng số người chọn phương án trả lời “Hài lòng”;
h là tổng số người chọn phương án trả lời “Rất hài lòng”.
- Cách tính chỉ số hài lòng theo yếu tố:
Chỉ số hài lòng theo yếu tố bằng trung bình cộng của các chỉ số hài lòng
theo tiêu chí của cùng yếu tố.
- Cách tính chỉ số hài lòng theo nội dung:
Chỉ số hài lòng theo nội dung bằng trung bình cộng của các chỉ số hài lòng
theo tiêu chí của cùng nội dung.
- Cách tính chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính:
Chỉ số hài lòng hài lòng về sự phục vụ hành chính bằng trung bình cộng
của tất cả các chỉ số hài lòng theo tiêu chí.
c) Thang đó, cách tính chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân:
- Thang đo lường nhu cầu, mong đợi của người dân là thang đo khoảng.
- Cách thức tính chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân:
Chỉ số nhu cầu, mong đợi được tính theo công thức:
c x 1 + d x 2 + e x 3 + g x 4
x 100 (%)
(c + d + e + g ) x 4
Trong đó: c là tổng số người chọn phương án trả lời 1, d là tổng số người
chọn phương án trả lời 2, e là tổng số người chọn phương án trả lời 3, g là tổng số
người chọn phương án trả lời 4.
9
SIPAS 2023
7. Thu thập thông tin
Áp dụng hình thức khảo sát chọn mẫu để thu thập thông tin đo lường sự hài
lòng của người dân. Việc chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn.
a) Đối tượng khảo sát: Là người đại diện cho hộ gia đình, đủ 18 tuổi trở lên,
có đủ năng lực hành vi, biết đọc, biết viết.
b) Cỡ mẫu khảo sát:
Cỡ mẫu khảo sát trong cả nước được quyết định cụ thể, đảm bảo phù hợp
với điều kiện, nguồn lực thực hiện khảo sát đồng thời đáp ứng yêu cầu về cỡ mẫu
trong khảo sát. Cỡ mẫu khảo sát của từng địa bàn khảo sát được phân bổ dựa theo
đặc thù địa chính trị của địa bàn đó.
c) Chọn mẫu khảo sát:
- Giai đoạn 1: Chọn tỉnh, thành phố (gọi chung là “tỉnh, thành phố”)
Chọn tất cả 63 tỉnh, thành phố trong cả nước để triển khai khảo sát sự hài
lòng của người dân.
- Giai đoạn 2: Chọn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
“huyện, quận”):
Tại mỗi tỉnh, thành phố, chọn 03 huyện, quận để khảo sát; riêng đối với
Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chọn 06 huyện, quận. Việc chọn
huyện, quận được thực hiện như sau:
+ Bước 1: Phân các huyện, quận của tỉnh, thành phố thành 03 nhóm theo
03 loại đơn vị hành chính cấp huyện theo quy định; lập danh sách huyện, quận
của mỗi nhóm theo vần abc.
+ Bước 2: Chọn mặc định huyện, quận là trung tâm hành chính của tỉnh,
thành phố; chọn ngẫu nhiên các huyện, quận còn lại theo quy tắc chọn mẫu ngẫu
nhiên trong khảo sát.
- Giai đoạn 3: Chọn xã, phường, thị trấn (gọi chung là “xã, phường”):
Tại mỗi tỉnh, chọn 09 xã, phường để khảo sát (03 xã, phường ở mỗi huyện,
quận); riêng đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chọn 18 xã,
phường (03 xã ở mỗi huyện, quận). Việc chọn xã, phường được tiến hành như sau:
- Bước 1: Đối với mỗi huyện, quận đã chọn ở Khoản 1, phân các xã, phường
của huyện, quận thành 03 nhóm theo 03 loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy
định; lập danh sách xã, phường của mỗi nhóm theo vần abc.
- Bước 2: Chọn mặc định xã, phường là trung tâm hành chính của huyện,
quận; chọn ngẫu nhiên các xã, phường còn lại theo quy tắc chọn mẫu ngẫu nhiên
trong khảo sát.
- Giai đoạn 4: Chọn thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu phố (gọi chung là “thôn,
tổ dân phố”):
10
SIPAS 2023
Tại mỗi tỉnh, chọn 18 thôn, tổ dân phố để khảo sát (02 thôn, tổ dân phố ở
mỗi xã, phường); riêng đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh,
chọn 36 thôn, tổ dân phố để khảo sát (02 thôn, tổ dân phố ở mỗi xã, phường). Việc
chọn thôn, tổ dân phố được tiến hành như sau:
- Bước 1: Đối với mỗi xã, phường đã chọn ở Khoản 2, lập danh sách các
thôn, tổ dân phố của xã, phường theo vần abc.
- Bước 2: Chọn mặc định thôn, tổ dân phố có trụ sở chính quyền xã, phường;
chọn ngẫu nhiên các thôn, tổ dân phố còn lại theo quy tắc chọn mẫu ngẫu nhiên
trong khảo sát.
- Giai đoạn 5: Chọn hộ gia đình
Đối với mỗi thôn, tổ dân phố đã chọn ở giai đoạn 4, lập 01 danh sách các
hộ gia đình đang sinh sống ở thôn, tổ dân phố, với số lượng hộ gia đình trong mỗi
danh sách là 150 hộ; riêng đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
là 250 hộ. Các hộ gia đình được đưa vào danh sách phải đảm bảo có đại diện của
tất cả các phố, đường, đội, xóm của thôn, tổ dân phố đó.
d) Phiếu khảo sát:
Phiếu khảo sát được thiết kế sẵn, đảm bảo dễ đọc, dễ trả lời đối với mọi
người dân và không yêu cầu người dân cung cấp thông tin danh tính (mẫu phiếu
tại Phụ lục kèm theo).
đ) Thực hiện khảo sát:
- Tùy điều kiện, nguồn lực, quy mô khảo sát, đặc thù địa phương, nhu cầu
thông tin…, có thể lựa chọn hình thức khảo sát phù hợp trong số các hình thức sau:
+ Phát phiếu khảo sát trực tiếp đến người dân;
+ Phát phiếu khảo sát qua đường bưu điện;
+ Khảo sát trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc các nền tảng xã hội;
+ Phỏng vấn trực tiếp người dân dựa trên câu hỏi có sẵn;
+ Phỏng vấn người dân qua điện thoại dựa trên câu hỏi có sẵn.
- Trong trường hợp thực hiện khảo sát thông qua điều tra viên, điều tra viên
phải đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau: Đem phiếu khảo sát trực tiếp
đến người dân, hộ gia đình có tên trong danh sách mẫu khảo sát; giải thích phiếu
khảo sát; đưa phiếu để người dân, người đại diện hộ gia đình tự trả lời; thu phiếu
đã trả lời; kiểm tra phiếu thu về để đảm bảo tất cả các câu hỏi đều được trả lời;
thanh toán tiền trả lời khảo sát cho người dân, người đại diện hộ gia đình; thực
hiện chứng từ tài chính (nếu có); sắp xếp, bảo quản phiếu khảo sát đã hoàn thành;
giao nộp phiếu khảo sát; đảm bảo bí mật thông tin trả lời trên phiếu khảo sát và
thông tin về người trả lời khảo sát. Điều tra viên tuyệt đối không được gợi ý câu trả
lời cho người dân, không được trả lời thay cho người dân, không được xóa hay điền
bất kỳ thông tin gì vào phần câu hỏi khảo sát và câu trả lời của người dân, không
được sao chụp hay chia sẻ, cung cấp bất kỳ thông tin gì trên phiếu khảo sát đã trả
11
SIPAS 2023
lời dưới bất kỳ hình thức nào cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào…
Cơ quan chủ trì đo lường sự hài lòng của người dân phải xây dựng tài liệu
hướng dẫn khảo sát và tập huấn cho điều tra viên nhằm đảm bảo kết quả khảo sát
chính xác, khách quan, có chất lượng tốt.
- Yêu cầu kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân phải khách quan, trung
thực, chính xác, có ý kiến của người dân đại diện cho mọi thành phần nhân khẩu học.
e) Phúc tra khảo sát:
- Tùy điều kiện, nguồn lực, quy mô khảo sát, đặc thù địa phương, nhu cầu
thông tin…, có thể lựa chọn hình thức phúc tra khảo sát phù hợp trong số các hình
thức sau:
+ Phát phiếu khảo sát lại đến người dân, hộ gia đình đã tham gia trả lời
phiếu khảo sát theo hình thức trực tiếp;
+ Phát phiếu khảo sát lại đến người dân, hộ gia đình đã tham gia trả lời
phiếu khảo sát qua đường bưu điện;
+ Phát phiếu khảo sát lại đến người dân, hộ gia đình đã tham gia trả lời
phiếu khảo sát theo hình thức trực tuyến;
+ Phỏng vấn lại người dân, hộ gia đình đã tham gia trả lời phiếu khảo sát
theo hình thức gặp trực tiếp;
+ Phỏng vấn lại người dân, hộ gia đình đã tham gia trả lời phiếu khảo sát
qua diện thoại, tin nhắn SMS;
- Yêu cầu kết quả phúc tra khảo sát phải phải khách quan, trung thực, chính
xác và được sử dụng làm cơ sở để xử lý các tồn tại, vi phạm và rút kinh nghiệm
cho các cuộc khảo sát sự hài lòng của người dân trong thời gian tới.
g) Kiểm tra, làm sạch, đánh mã phiếu khảo sát; nhập, tổng hợp, phân tích
dữ liệu khảo sát; tính toán chỉ số; xây dựng báo cáo kết quả
Sau khi phiếu khảo sát được thu về, cần phải kiểm tra, làm sạch, đánh mã
phiếu khảo sát; nhập, tổng hợp, phân tích dữ liệu khảo sát; tính toán chỉ số và xây
dựng báo cáo kết quả.
8. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả đo lường sự hài lòng của người dân phải đảm bảo dễ đọc,
dễ hiểu, dễ sử dụng đối với người dân thuộc mọi thành phần nhân khẩu học. Báo
cáo phải đảm bảo tối thiểu các nội dung, yêu cầu cơ bản sau:
a) Tên báo cáo:
- Tên đầy đủ: Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước năm …..... (năm được đo lường).
- Tên viết tắt: SIPAS…..... (năm được đo lường).
b) Nội dung báo cáo:
12
SIPAS 2023
Báo cáo kết quả đo lường gồm các nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu: Cơ sở, phương pháp, trách nhiệm thực hiện.
- Kết quả của năm:
+ Nêu, phân tích thành phần nhân khẩu học của đối tượng tham gia trả lời
khảo sát.
+ Nêu, phân tích các chỉ số chất lượng, chỉ số hài lòng, chỉ số mong đợi của
cả nước nói chung.
+ Nêu, phân tích các chỉ số chất lượng, chỉ số hài lòng, chỉ số mong đợi của
từng lĩnh vực, ngành trong cả nước.
+ Nêu, phân tích các chỉ số chất lượng, chỉ số hài lòng, chỉ số mong đợi của
từng tỉnh.
- So sánh kết quả của các năm:
+ Nêu, so sánh các chỉ số chất lượng, chỉ số hài lòng, chỉ số mong đợi của
cả nước, từng lĩnh vực, ngành, tỉnh qua các năm.
+ Nêu, phân tích sự chuyển biến, xu hướng của các chỉ số qua các năm.
- Nhận xét, đánh giá:
+ Nhận xét, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại của năm và ý nghĩa, tác động
của chúng.
+ Nhận xét, đánh giá sự chuyển biến, xu hướng của các chỉ số qua các năm
và đưa ra những cảnh báo.
+ Nêu, phân tích nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan,
- Đề xuất, kiến nghị: Đề xuất giải pháp, kiến nghị với các cơ quan, cá nhân
có thẩm quyền, liên quan.
c) Phụ lục báo cáo: Các bảng thống kê số liệu; mẫu phiếu khảo sát của năm.
9. Quản lý kết quả đo lường sự hài lòng của người dân
- Cơ quan chủ trì đo lường sự hài lòng của người dân báo cáo, thông tin kịp
thời cho cơ quan thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả đo
lường sự hài lòng của người dân hàng năm; theo dõi, đánh giá, báo cáo cơ quan
có thẩm quyền về việc các cơ quan liên quan sử dụng kết quả đo lường sự hài lòng
của người dân.
- Các cơ quan là đối tượng đo lường sự hài lòng của người dân xem xét, so
sánh, đánh giá các chỉ số của ngành, lĩnh vực, địa phương mình với các chỉ số của
các ngành, lĩnh vực, địa phương khác trong cùng năm đo lường để đánh giá tình
trạng chất lượng phục vụ người dân của ngành, lĩnh vực, địa phương của mình;
xem xét, so sánh, đánh giá các chỉ số của lĩnh vực, ngành, địa phương mình trong
năm đo lường với các năm trước đó để đánh giá mức độ chuyển biến (tiến bộ hay
thụt lùi) về chất lượng phục vụ người dân, của ngành, lĩnh vực, địa phương mình.
13
SIPAS 2023
- Trên cơ sở kết quả xem xét, so sánh, đánh giá các chỉ số của ngành, lĩnh
vực, địa phương mình, các cơ quan xây dựng chương trình, kế hoạch hành động
khắc phục các tồn tại, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, nâng cao sự hài
lòng của người dân. Chương trình, kế hoạch hành động phải đảm bảo cụ thể, rõ
ràng, phù hợp, khả thi, trong đó xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả (cả về số
lượng và chất lượng), nguồn lực, trách nhiệm thực hiện (chủ trì và phối hợp), khó
khăn, thách thức trong quá trình thực hiện, lộ trình thực hiện (thời gian thực hiện
nhiệm vụ, thời gian dự kiến đạt kết quả….). Kết quả thực hiện chương trình, kế
hoạch hành động phải được báo cáo cho cơ quan liên quan, cơ quan chủ trì đo
lường sự hài lòng của người dân.
- Các cơ quan cung cấp thông tin, tổ chức thực hiện các hoạt động để đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, đặc biệt là những người liên quan
trực tiếp đến việc xây dựng cơ chế, chính sách phát triển địa phương và cung ứng
dịch vụ công, có nhận thức, tư duy, hành động thực thi nhiệm vụ theo hướng lấy
người dân làm trung tâm phục vụ, mang lại sự hài lòng cho người dân.
- Các cơ quan chủ động, tích cực chia sẻ, học tập kinh nghiệm của nhau về
việc xây dựng, thực hiện chính sách, cung ứng dịch vụ công theo hướng lấy người
dân làm trung tâm, mang lại sự hài lòng cho người dân; xây dựng, thực hiện các
chương trình, kế hoạch khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng phục vụ người dân.
- Cơ quan chủ trì đo lường sự hài lòng của người dân theo dõi, đánh giá,
báo cáo cơ quan thẩm quyền để chỉ đạo, xử lý, khen thưởng các cơ quan liên quan
về kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động khắc phục các tồn tại,
nâng cao chất lượng phục vụ người dân.
- Cơ quan chủ trì đo lường sự hài lòng của người dân thông tin, tuyên truyền
kịp thời về việc triển khai đo lường sự hài lòng, kết quả đo lường sự hài lòng tới
toàn thể người dân, xã hội. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền kịp thời tới toàn
thể người dân, xã hội về chương trình, kế hoạch hành động khắc phục các tồn tại,
nâng cao chất lượng phục vụ người dân, và kết quả thực hiện kế hoạch, chương
trình đó.
Nội dung thông tin, tuyên truyền phải dễ hiểu, dễ sử dụng; hình thức thông
tin, tuyên truyền phải đa dạng, phù hợp, dễ tiếp cận đối với người dân thuộc mọi
thành phần nhân khẩu học và toàn thể xã hội, gồm: Chương trình truyền hình;
chương trình phát thanh; chuyên mục, bài, tin trên báo viết, báo mạng, trang thông
tin điện tử; phát trên loa phát thanh cấp xã; thông qua hoạt động của các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể ở địa phương; thông qua các cuộc hội nghị, họp, chương
trình bồi dưỡng, tập huấn của các cơ quan hành chính nhà nước. Phải định kỳ theo
dõi, đánh giá mức độ hiệu quả, chất lượng thông tin, tuyên truyền để kịp thời rút
kinh nghiệm.
II. TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG
1. Bộ Nội vụ
14
SIPAS 2023
Bộ Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện đo lường sự hài lòng của
người dân trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm:
- Hàng năm, áp dụng Phương pháp này để đo lường sự hài lòng của người
dân trong phạm vi cả nước; báo cáo kết quả cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ và tổ chức công bố chỉ số hài
lòng của người dân. Tham mưu với cơ quan có thẩm quyền việc khen thưởng, xử
lý đối với các cơ quan về kết quả chỉ số hài lòng.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hội thảo khoa học, diễn đàn chia sẻ kinh
nghiệm về phương pháp triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, kết quả
triển khai đo lường sự hài lòng của người dân với các cơ quan, tổ chức cá nhân
liên quan. Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về việc triển khai và kết
quả triển khai đo lường sự hài lòng của người dân tới toàn thể người dân, xã hội.
- Theo dõi, đánh giá, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ
đạo cải cách hành chính của Chính phủ về việc triển khai đo lường sự hài lòng
của người dân, chương trình, kế hoạch hành động khắc phục các tồn tại, nâng cao
chất lượng phục vụ người dân của các bộ, tỉnh.
- Định kỳ nghiên cứu, rà soát, chỉnh sửa, bổ sung Phương pháp nhằm đảm
bảo phù hợp với yêu cầu của cải cách hành chính, thực tiễn trong nước và xu thế
trên thế giới.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố
- Áp dụng Phương pháp này để triển khai đo lường sự hài lòng của người
dân trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương, trên cơ sở có thể điều chỉnh cho
phù hợp với yêu cầu, điều kiện, nguồn lực của ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Thông tin kịp thời cho Bộ Nội vụ kế hoạch triển khai, báo cáo kết quả đo
lường sự hài lòng của người dân trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương;
chương trình, kế hoạch hành động khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, để Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban
Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ.
- Thông tin, trao đổi kịp thời với Bộ Nội vụ về những phát sinh trong quá
trình áp dụng Phương pháp để triển khai đo lường sự hài lòng của người dân trong
phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương để xem xét, xác định các giải pháp khắc
phục, rút kinh nghiệm giúp đảm bảo việc áp dụng Phương pháp phù hợp, hiệu quả
và kết quả thu được có chất lượng tốt./.
15
SIPAS 2023
PHỤ LỤC: Phiếu khảo sát
(Kèm theo Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
BỘ NỘI VỤ
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước năm ….
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-BNV ngày … tháng … năm …
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố: ………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: .………………………………………………………….
Thôn, Tổ dân phố: ...…………………………………………………………….
GIỚI THIỆU KHẢO SÁT
Bộ Nội vụ là cơ quan Thường trực cải cách hành chính của Chính phủ, được
Chính phủ giao hàng năm triển khai khảo sát sự hài lòng của người dân để hiểu
được nhận định, đánh giá, mức độ hài lòng và nhu cầu, mong đợi của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Trên cơ sở đó, Bộ Nội vụ
tham mưu cho Chính phủ chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các
giải pháp cần thiết để phục vụ người dân ngày càng tốt hơn, đáp ứng được nhu
cầu, mong đợi của người dân.
Bộ Nội vụ kính mong Ông/Bà tham gia trả lời phiếu khảo sát sự hài lòng
của người dân một cách đầy đủ, chính xác, khách quan. Các thông tin mà Ông/Bà
cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo mật theo quy định.
Kết quả khảo sát sự hài lòng của người dân hàng năm sẽ được Bộ Nội vụ
tổng hợp, phân tích, xây dựng thành Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước để báo cáo Chính phủ và công bố công
khai trong cả nước.
Phần dành cho điều tra viên
Mã số phiếu: ……………………………………….
Họ tên điều tra viên: ……………………………….
Số điện thoại điều tra viên: ………………………..
Số điện thoại của người trả lời phiếu:
……………………………………………………
Điều tra viên ký tên: ………………………………
16
SIPAS 2023
PHẦN A: THÔNG TIN CÁ NHÂN NGƯỜI TRẢ LỜI KHẢO SÁT
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 …) đứng trước
phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Giới tính:
1. Nam
2. Nữ
Độ tuổi:
1. 18 - 25 tuổi
2. 25 - 34 tuổi
3. 35 - 49 tuổi
4. 50 - 60 tuổi
5. Trên 60 tuổi
Dân tộc:
1. Kinh
2. Khác (xin viết cụ thể): …………………….
Trình độ học vấn:
1. Tiểu học (cấp I)
2. Trung học cơ sở (cấp II)
3. Trung học phổ thông (cấp III)
4. Dạy nghề/Trung cấp/Cao đẳng
5. Đại học/ trên Đại học
6. Khác (xin viết cụ thể): ………………………
Nghề nghiệp:
1. Nghỉ hưu
2. Không đi làm (ở nhà)
3. Làm công việc tự do (không ký hợp đồng lao động)
4. Sinh viên
5. Làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực tư
6. Làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực công
7. Khác (xin viết cụ thể): …………………
Nơi sinh sống:
Đô thị:
1. Đồng bằng
2. Miền núi
3. Hải đảo
Nông thôn:
1. Đồng bằng
2. Miền núi
3. Hải đảo
Khác (xin viết cụ thể): …………………………………………………
17
SIPAS 2023
PHẦN B. CÂU HỎI KHẢO SÁT
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3, …) tương ứng với
phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết mức độ quan tâm theo dõi của Ông/Bà đối với
các chính sách công trong bảng dưới đây (theo dõi thông qua cả hình thức đọc báo,
nghe đài, xem trên ti vi, trên mạng internet)?
(“Chính sách” ở đây nói đến các quy định, chương trình, hành động của
chính quyền, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương).
Không
quan tâm
theo dõi
Khá quan
tâm theo
dõi
Quan tâm
theo dõi
Rất quan
tâm theo
dõi
1. Chính sách phát triển kinh tế ở
địa phương
1
2
3
4
2. Chính sách khám, chữa bệnh ở
địa phương
1
2
3
4
3. Chính sách giáo dục phổ thông
ở địa phương
1
2
3
4
4. Chính sách nước sinh hoạt ở địa
phương
1
2
3
4
5. Chính sách điện sinh hoạt ở địa
phương
1
2
3
4
6. Chính sách trật tự, an toàn xã hội
ở địa phương
1
2
3
4
7. Chính sách giao thông đường bộ
ở địa phương
1
2
3
4
8. Chính sách an sinh, xã hội ở địa
phương
1
2
3
4
9. Chính sách cải cách hành chính
ở địa phương
1
2
3
4
Câu 2. Trong thời gian qua, Ông/Bà đã sử dụng kênh thông tin nào để
theo dõi các chính sách nêu ở Câu 1?
1. Qua loa phát thanh xã.
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
3. Qua chính quyền, công chức.
4. Qua người thân, bạn bè.
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
6. Qua mạng internet (Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, báo
điện tử, zalo, facebook…).
7. Qua hình thức khác (xin ghi cụ thể): …………………………………
18
SIPAS 2023
Câu 3. Ông/Bà đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức cơ quan
nhà nước cung cấp thông tin về các chính sách nêu ở Câu 1 đối với bản thân
Ông/Bà như thế nào?
Không
phù hợp
Khá phù
hợp
Phù hợp
Rất phù
hợp
1. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua loa phát thanh xã.
1
2
3
4
2. Cung cấp thông tin về các chính sách qua
họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
1
2
3
4
3. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua chính quyền, công chức.
1
2
3
4
4. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua người thân, bạn bè.
1
2
3
4
5. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua đài, ti vi, báo chí.
1
2
3
4
6. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua mạng internet (Trang thông tin điện
tử, báo điện tử, zalo, facebook…).
1
2
3
4
7. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua hình thức khác.
1
2
3
4
Câu 4. Trong thời gian tới, nếu cơ quan nhà nước tổ chức xin ý kiến
người dân về chính sách nêu ở Câu 1, Ông/Bà có tham gia góp ý kiến không?
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi phiếu xin ý kiến
đến nhà, cơ quan.
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân ở nơi sinh sống.
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
Câu 5. Ông/Bà cảm nhận như thế nào về tình trạng công chức gây
phiền hà, sách nhiễu cho người dân trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính hiện nay ở địa phương?
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
Câu 6. Ông/Bà suy nghĩ gì về tình trạng người dân phải đưa tiền ngoài
quy định nộp phí/lệ phí (hay còn gọi là “tiền bôi trơn”, tiền “đút lót”) cho công
chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính hiện nay ở địa phương?
1. Không có người dân nào phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
2. Có một số người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
3. Có nhiều người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
19
SIPAS 2023
Câu 7. Ông/Bà đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức giải quyết
thủ tục hành chính đối với bản thân Ông/Bà như thế nào?
Không
phù
hợp
Khá
phù
hợp
Phù
hợp
Rất
phù
hợp
1. Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo hình thức trực tiếp (tại
cơ quan nhà nước).
1
2
3
4
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo hình thức trực tuyến
toàn trình (tất cả các công việc đều thực hiện
qua mạng internet).
1
2
3
4
3. Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo hình thức trực tuyến một
phần (một số công việc trực tiếp tại cơ quan nhà
nước và một số công việc qua mạng internet).
1
2
3
4
Câu 8. Xin Ông/Bà cho biết trải nghiệm của bản thân Ông/Bà đối với
các nội dung trong bảng dưới đây?
Nội dung
Có
Không
1. Ông/Bà đang có người thân đang đi học phổ thông hoặc đã có
người thân đi học phổ thông trong thời gian 3 năm trở lại đây.
1
2
2. Ông/Bà hoặc người thân của Ông/Bà đi khám, chữa bệnh tại bệnh
viện, phòng khám đa khoa ở tuyến tỉnh, thành phố, tuyến huyện,
quận, tuyến xã, phường.
1
2
3. Ông/Bà giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công của tỉnh, thành phố.
1
2
4. Ông/Bà giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả của huyện, quận.
1
2
5. Ông/Bà giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả của xã, phường.
1
2
6. Ông/Bà hỏi chính quyền, công chức về chính sách, thủ tục hành chính.
1
2
7. Ông/Bà nêu ý kiến đánh giá với chính quyền về kết quả thực hiện
chính sách, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
1
2
8. Ông/Bà nêu ý kiến phản ánh, kiến nghị với chính quyền về chính
sách, thủ tục hành chính.
1
2
Câu 9. Xin Ông/Bà cho biết mức độ hài lòng của Ông/Bà về các nội
dung trong bảng bên dưới đây.
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số 1, 2 … 5 tùy theo mức độ hài
lòng của Ông/Bà, trong đó:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm ;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
20
SIPAS 2023
Nội dung
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
I. VIỆC XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CÔNG (NÊU Ở CÂU 1)
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về chính sách
1. Chính quyền cung cấp, giải thích thông tin về các
chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi người dân dễ
tìm, dễ thấy.
(Các hình thức như: Niêm yết công khai tại cơ quan, loa
phát thanh phường/xã, họp tổ dân phố/thôn, đăng tải
trên trang thông tin điện của chính quyền…)
1
2
3
4
5
2. Chính quyền cung cấp thông tin về các chính sách
đầy đủ, dễ hiểu đối với người dân.
1
2
3
4
5
B. Sự tham gia của người dân vào quá trình xây
dựng, tổ chức thực hiện chính sách
3. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân
dễ dàng tham gia góp ý kiến xây dựng các chính sách.
(Các hình thức như: Mở các mục xin ý kiến vào dự thảo
chính sách trên các trang thông tin điện tử; gửi phiếu
xin ý kiến/phiếu khảo sát tới người dân; họp xin ý kiến
tại khu dân cư; đăng tải công khai các số điện thoại,
địa chỉ hộp thư điện tử để xin ý kiến …)
1
2
3
4
5
4. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để người dân dễ
dàng phản hồi ý kiến đánh giá tình hình triển khai và kết
quả, tác động của các chính sách ở địa phương.
1
2
3
4
5
C. Chất lượng tổ chức thực hiện chính sách
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách phát triển
kinh tế ở địa phương
(Các quy định, các hoạt động thu hút đầu tư, kinh
doanh, việc làm, tín dụng…)
1
2
3
4
5
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách khám
chữa bệnh ở địa phương
(Các quy định, hoạt động khám, chữa bệnh, bảo hiểm y
tế, viện phí, nhập viện, chuyển viện… ở các bệnh viện
công, phòng khám công, trạm y tế)
1
2
3
4
5
7. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách giáo dục
phổ thông ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động dạy và học, chương trình học,
sách giáo khoa, trường học, lớp học, đánh giá học sinh,
thủ tục nhập học … ở các trường phổ thông công lập)
1
2
3
4
5
8. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách trật tự,
an toàn xã hội ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động quản lý dân cư, giữ gìn trật
tự nơi công cộng, quản lý an ninh mạng; phòng chống
tội phạm…)
1
2
3
4
5
21
SIPAS 2023
Nội dung
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
9. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách giao
thông đường bộ ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động xây dựng, phát triển đường
bộ; giao thông đường bộ; bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông đường bộ …)
1
2
3
4
5
10. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách điện
sinh hoạt ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, giá
tiền điện sinh hoạt, quản lý, phát triển điện sinh hoạt…)
1
2
3
4
5
11. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách nước
sinh hoạt ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động cung cấp nước sinh hoạt, giá
tiền nước sinh hoạt,, quản lý, phát triển nước sinh
hoạt…)
1
2
3
4
5
12. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh
xã hội ở địa phương.
(Các quy định, hoạt dộng thu, thanh toán bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp; hỗ trợ thường xuyên đối với
người có công, người nghèo, người tàn tật, hỗ trợ đột
xuất cho người dân khi gặp mất mùa, thiên tai …)
1
2
3
4
5
13. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách cải
cách hành chính ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động cải cách thể chế, cải cách thủ
tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy cơ quan nhà
nước, cải cảch công vụ, cải cách quản lý tài chính công,
xây dựng chính phủ điện tử, chính phủ số…)
1
2
3
4
5
D. Kết quả, tác động của chính sách
14. Kinh tế gia đình của người dân địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
15. Kinh tế - xã hội của địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
16. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa bệnh
cho người dân tốt hơn.
1
2
3
4
5
17. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt hơn.
1
2
3
4
5
18. Trật tự, an toàn xã hội ở địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
19. Đường bộ, giao thông ở địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
20. Điện sinh hoạt của người dân ở địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
21. Nước sinh hoạt của người dân ở địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
22. An sinh xã hội đối với người dân ở địa phương tốt hơn.
1
2
3
4
5
23. Cơ quan hành chính nhà nước, đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức ở địa phương có năng lực và thực thi
công vụ tốt hơn.
1
2
3
4
5
22
SIPAS 2023
Nội dung
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
II. VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
A. Tiếp cận dịch vụ
24. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả có biển hiệu, hướng dẫn rõ ràng,
giúp người dân dễ tìm, dễ thấy.
1
2
3
4
5
25. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả có đủ ghế ngồi chờ, ghế ngồi giải
quyết công việc và bàn viết cho người dân.
1
2
3
4
5
26. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả có trang thiết bị phục vụ người dân
đầy đủ, chất lượng tốt, giúp người dân giải quyết công
việc dễ dàng hơn.
(Máy lấy số xếp hàng, máy tính, máy để tra cứu thông
tin, máy điều hòa, quạt mát)
1
2
3
4
5
B. Thủ tục hành chính
27. Quy định thủ tục hành chính được niêm yết công
khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả giúp người dân dễ thấy, dễ đọc.
1
2
3
4
5
28. Công chức yêu cầu người dân nộp hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
29. Công chức yêu cầu người dân đóng phí/lệ phí giải
quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
30. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cho người
dân đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
C. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
31. Công chức ở Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có thái độ giao
tiếp lịch sự, tôn trọng đối với người dân.
1
2
3
4
5
32. Công chức ở Trung tâm Phục vụ hành chính
công/Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn hồ sơ
dễ hiểu, đầy đủ, giúp người dân có thể hoàn thiện hồ sơ
sau một lần hướng dẫn.
1
2
3
4
5
33. Công chức ở Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả tuân thủ đúng quy định
trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
1
2
3
4
5
D. Kết quả
(Kết quả giải quyết thủ tục hành chính có thể là được cấp
giấy tờ hoặc bị từ chối cấp giấy tờ)
34. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
được trả đúng hẹn.
1
2
3
4
5
35. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người
dân có thông tin đầy đủ, chính xác.
1
2
3
4
5
23
SIPAS 2023
Nội dung
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
36. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân
đảm bảo tính công bằng.
1
2
3
4
5
E. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của
người dân
37. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả bố trí hình thức tiếp nhận phản ánh,
kiến nghị, giúp người dân phản ánh, kiến nghị dễ dàng.
1
2
3
4
5
38. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của người dân đúng quy định.
1
2
3
4
5
39. Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả thông báo kết quả xử lý phản ánh
kiến nghị cho người dân kịp thời.
1
2
3
4
5
Câu 10. Xin Ông/Bà cho biết mức độ mong muốn của Ông/Bà đối với
chính quyền địa phương trong việc cải thiện chất lượng phục vụ người dân
trên các nội dung trong bảng dưới đây?
Nội dung
Không
mong
muốn
Khá
mong
muốn
Mong
muốn
Rất
mong
muốn
1. Nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung cấp
thông tin cho người dân.
1
2
3
4
2. Tăng cưởng trách nhiệm giải trình của chính quyền
đối với người dân.
1
2
3
4
3. Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát của người dân
đối với hoạt động của chính quyền.
1
2
3
4
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính
quyền địa phương.
1
2
3
4
5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giải
quyết công việc cho người người dân.
1
2
3
4
6. Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức
trong giải quyết công việc cho người dân.
1
2
3
4
7. Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công
chức, viên chức đối với người dân trong giải quyết công
việc cho người dân.
1
2
3
4
8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong giải quyết công việc cho người dân.
1
2
3
4
9. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công trực tuyến
để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho người dân trong thực
hiện dịch vụ công trực tuyến.
1
2
3
4
10. Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết ý kiến góp
ý, phản ánh, kiến nghị của người dân.
1
2
3
4
24
SIPAS 2023
Ý kiến khác (xin Ông/Bà ghi cụ thể):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN ÔNG/BÀ ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 272/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước năm 2023

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 272/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×