• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2695/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố thủ tục hành chính Địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/11/2025 07:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2695/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành và phê duyệt 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2695/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2695/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2695/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành và phê
duyệt 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Địa
chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh
vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
800/TTr-SNN&MT ngày 20 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng 11 năm 2025
2695
20
2
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ tục hành chính
cấp tỉnh mới ban hành và phê duyệt 01 quy trình nội bộ tiếp nhận và giải quyết thủ
tục hành chính trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành
chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I
kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào
địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp
nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường (chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 03 ngày kể từ ngày
Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đy đủ danh
mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã
được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy
trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đối với các
quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết
định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện
dịch vụ công trực tuyến.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết
công khai đy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban,
3
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng KTN;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
6
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện
(1) Trường hợp Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân
tán, nhỏ lẻ, trình tự thực hiện như sau
- Bước 1. Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C,
Đường Hoàng Thái Hiếu, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt
Trong thời hạn không quá 40 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về
các nội dung liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
+ Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng tư vấn
kỹ thuật thẩm định.
+ Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết
định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Bước 3. Ra quyết định công nhận kết quả thăm dò và trả kết quả giải
quyết:
+ Trong thời hạn không quá 18 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc công
nhận hoặc không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp
không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận
kết quả.
(2) Trường hợp Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép đối với khoáng sản nhóm III, trình tự thực hiện như
sau:
- Bước 1. Nộp, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
7
+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C,
Đường Hoàng Thái Hiếu, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long) hoặc nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ và trình phê duyệt
Trong thời hạn không quá 30 ngày, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện các công việc sau
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ;
+ Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về
các nội dung liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
+ Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng tư vấn
kỹ thuật thẩm định.
+ Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết
định việc công nhận kết quả thăm dò khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định công nhận kết quả thăm dò và trả kết quả giải
quyết
+ Trong thời hạn không quá 13 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc công
nhận hoặc không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp
không công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả giải
quyết hồ sơ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông
báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản để nhận
kết quả.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ
sung (Mẫu số 08 - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025);
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung
công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản (Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04 - Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025);
- Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; tài liệu luận
giải chỉ tiêu tính trữ lượng;
- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng
sản đã thi công của tổ chức, cá nhân;
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng bản giấy, các tài liệu gồm:
Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản hoặc báo cáo kết quả thăm dò bổ sung
công trình nâng cấp trữ lượng khoáng sản; các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên
8
thủy có liên quan; tài liệu luận giải chỉ tiêu tính trữ lượng còn phải được gửi bản
số được lưu trữ trên thiết bị lưu trữ (USB).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời gian giải quyết
- Thời hạn thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản đối với
khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ tối đa là 60 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ;
- Thời hạn thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản đối với
khoáng sản nhóm III tối đa là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận báo
cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với các loại khoáng sản
rắn thuộc thẩm quyền công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Mẫu số 25
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày
02/7/2025).
h) Phí, lệ phí: Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản được áp dụng
theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
TT
Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế (không
bao gồm thuế GTGT)
Mức thu phí
1
Đến 01 tỷ đồng
10 triệu đồng
2
Trên 01 đến 10 tỷ đồng
10 triệu đồng + (0,5% x phn tổng chi
phí trên 1 tỷ đồng)
3
Trên 10 đến 20 tỷ đồng
55 triệu đồng + (0,3% x phn tổng chi
phí trên 10 tỷ đồng)
4
Trên 20 tỷ đồng
85 triệu đồng + (0,2% x phn tổng chi
phí trên 20 tỷ đồng)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 08 - Phụ lục I: Văn bản đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản, thăm dò bổ sung (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-
BNNMT ngày 02/7/2025);
- Mẫu số 03 - Phụ lục VI: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ
sung đối với các loại khoáng sản rắn (Ban hành kèm theo Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
9
- Mẫu số 04 - Phụ lục VI: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ
sung nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên (Ban hành kèm theo Thông
tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong
hoạt động thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên
khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng
loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh
giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
10
Mẫu số 08 - Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày... tháng... năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/ THĂM DÒ BỔ SUNG
Kính gửi: ….. (Tên cơ quan có thẩm quyền
1
)……
………(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng) ..........................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại:…………………… Fax: .......................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…………… ngày…...
tháng…... năm...... do…… (tên cơ quan giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp)……. cấp; hoặc Giấy phép đu tư số........................ ngày…... tháng......
năm...... do ......(Tên cơ quan cấp giấy phép đầu tư)………….. cấp; hoặc Quyết
định thành lập văn phòng đại diện (chi nhánh)
2
số........................ ngày…...
tháng...... năm...... do ......(Tên cơ quan quyết định thành lập văn phòng đại diện,
chi nhánh)…………..; hoặc Căn cước công dân
3
số ........................ cấp
ngày…... tháng...... năm......
Đã hoàn thành công tác thi công các công trình thăm dò khoáng sản theo
Giấy phép thăm dò khoáng sản số …….. ngày.... tháng……. năm….. của
…..(Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……/ Văn bản chấp thuận thăm dò bổ
sung để ……….
4
trong phạm vi khu vực được phép khai thác theo Giấy phép
khai thác khoáng sản số….. ngày.... tháng.... năm.... của …..(Tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép khai thác)……) và đã lập báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản/thăm dò bổ sung ………..(tên báo cáo)………….. theo quy định.
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… đề nghị ………( Tên cơ quan có
thẩm quyền
5
)……. thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò
1
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2
Áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài.
3
Áp dụng đối với cá nhân.
4
Nêu mục đích của thăm dò bổ sung.
5
Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11
bổ sung theo báo cáo ………...(tên báo cáo)…………..
………(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam kết các nội dung, thông tin
trong hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung gửi
kèm theo văn bản này và các tài liệu nguyên thủy sử dụng để lập báo cáo là
trung thực, chính xác, đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật./.
Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
12
Mẫu số 03 - Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
……(tên khoáng sản)......., tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)……
Địa danh, tháng... năm...
13
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Tác giả:………………..
Chủ biên: ……………..
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
……(tên khoáng sản)......., tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên
cấp tỉnh)……
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP
GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
ĐƠN VỊ THI CÔNG ĐỀ ÁN
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Địa danh, tháng……….. năm………..
14
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
- Cơ sở pháp lý thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (thăm dò
bổ sung).
- Chủ đu tư, đơn vị thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ
sung), cơ quan giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ
sung), thời gian thực hiện.
- Phương pháp, khối lượng công trình thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ
sung), chủ yếu đã hoàn thành, trữ lượng đạt được.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(THĂM DÒ BỔ SUNG)
- Vị trí hành chính và địa lý của khu vực thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ
sung), ranh giới và diện tích thăm dò khoáng sản (thăm dò bổ sung).
- Khái quát về địa hình, khí hậu, mạng lưới sông suối, tình hình dân cư,
kinh tế, văn hóa. Điều kiện giao thông vận tải, cơ sở công nghiệp, nông nghiệp.
- Khái quát công tác nghiên cứu địa chất khu vực, lịch sử phát hiện, công
tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản đã tiến hành trước đây và hoạt
động khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có).
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
- Khái quát về vị trí khu vực thăm dò khoáng sản trong cấu trúc địa chất
chung của vùng (khái quát về địa tng, magma, kiến tạo…);
- Đặc điểm địa chất mỏ: nêu chi tiết về đặc điểm địa tng, magma, kiến
tạo và các yếu tố khống chế các thân quặng (thân nguyên liệu).
- Đặc điểm các thân quặng: Số lượng, vị trí phân bố (từ dưới lên trên),
mối liên kết của các thân quặng theo đường phương và hướng cắm.
- Khái quát đặc điểm cấu tạo từng thân quặng: Vị trí, diện phân bố, hình
dáng, chiều dày, kích thước theo đường phương (từ tuyến…đến tuyến), hướng
dốc, thế nằm, đặc điểm vót nhọn, công trình khống chế (trên mặt và dưới sâu).
Trình bày đặc điểm biến đổi các thông số chiều dày theo công trình (min, max,
TB, hệ số biến thiên Vm) của thân quặng trong không gian, sự phân bố các
thành phn có ích chính, đi kèm, các tạp chất có hại (min, max, TB, hệ số biến
thiên hàm lượng Vc), đặc điểm phân bố các khoảng quặng giàu, quặng nghèo,
mối quan hệ giữa thân quặng và đá vây quanh. Thành phn và đặc điểm phân bố
các lớp kẹp không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng, tỷ
lệ của chúng trong thân quặng. Đặc điểm phong hóa, sự biến đổi nguyên sinh và
thứ sinh của khoáng sản và đá vây quanh, cuối phn này phải lập bảng thể hiện
các thông số cơ bản của thân quặng đã mô tả.
15
Nhận định về nguồn gốc thành tạo quặng qua các tài liệu nghiên cứu, tài
liệu thăm dò, khai thác ở mỏ và các khu vực lân cận, các khu vực có điều kiện
địa chất tương tự.
Đối với mỏ có biểu hiện karst ngm hoặc lộ trên mặt phải lý giải các
phương pháp xác định mức độ karst.
Đối với mỏ sa khoáng, phải mô tả đặc điểm địa mạo (cổ địa lý) tích tụ sa
khoáng; điều kiện thế nằm của sa khoáng; đặc điểm hình dáng, kích thước, cấu
tạo và thành phn của thân sa khoáng; thành phn và chiều dày lớp phủ; cấu tạo
địa chất đáy thân sa khoáng; hàm lượng các thành phn có ích chính trong cát
quặng, trong lớp phủ và trong tng đá lót đáy; hình dáng, kích thước, mức độ
mài tròn các khoáng vật có ích; hàm lượng các thành phn chứa trong khoáng
vật (tuổi vàng đối với vàng sa khoáng); thành phn cấp hạt, độ chứa sét, chứa đá
tảng, mức độ chứa nước...
Đối với mỏ than phải thống kê số lượng vỉa đã phát hiện có thể khai thác,
không khai thác. Đối với các vỉa có thể khai thác cn mô tả chi tiết vị trí, chiều
sâu, đặc tính đất đá vách, trụ vỉa than, các dấu hiệu để nối vỉa, công trình khống
chế. Đối với các vỉa đang khai thác cn chỉ dẫn diện tích và độ sâu khai thác;
chiều dày, cấu tạo vỉa; so sánh kết quả khai thác với kết quả thăm dò khoáng
sản.
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT
VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Công tác thăm dò địa chất
- Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò cn căn cứ trên cơ sở đặc điểm cấu
tạo địa chất mỏ, kết quả thống kê và địa thống kê một số thông số đặc trưng thân
quặng như chiều dày, hàm lượng, tính đẳng hướng, dị hướng, bán kính đới ảnh
hưởng....;
- Mạng lưới công trình thăm dò đã được áp dụng cho từng cấp trữ lượng,
cách thức bố trí công trình thăm dò, dạng công trình thăm dò,…;
- Đánh giá sự phù hợp của nhóm mỏ thăm dò, mạng lưới bố trí công trình
thăm dò so với quy định và kết quả đạt được so với Đề án.
- Báo cáo chi tiết hệ phương pháp, khối lượng đã thực hiện và kết quả đạt
được theo các yêu cu như sau:
1.1. Công tác trắc địa
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng các hạng mục công việc đã thực
hiện;
b) Nội dung công tác kỹ thuật
- Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao: Nêu điểm gốc nhà nước,
từng loại lưới khống chế mặt phẳng, độ cao đã thành lập; thiết bị sử dụng đo,
16
phương pháp đo, phương pháp tính toán, bình sai; so sánh kết quả độ chính xác
lưới sau bình sai với chỉ tiêu kỹ thuật cho phép theo quy định hiện hành.
- Thành lập bản đồ địa hình: Nêu phương pháp đo, thiết bị thành lập bản
đồ địa hình; tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, múi chiếu và kinh tuyến trục, diện
tích thăm dò; mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm
2
bản đồ,... Nêu một số đặc
điểm chính về địa hình, địa vật và hiện trạng nổi bật trong khu thăm dò.
- Công tác trắc địa công trình: Phương pháp xác định vị trí công trình từ
thiết kế ra thực địa và đo thu về bản đồ, khối lượng công trình chủ yếu và thứ
yếu; phương pháp định tuyến, đo vẽ mặt cắt tuyến thăm dò; bổ sung công tác
xác định các công trình cũ (nếu có), …
- Đánh giá chung về khối lượng, chất lượng công tác trắc địa và kết quả
đạt được; So sánh với đề án thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Các file gốc đo lưới khống chế mặt phẳng và độ
cao bằng công nghệ GPS, cùng sổ đo trạm máy; Sổ đo lưới khống chế mặt
phẳng và độ cao (nếu đo bằng phương pháp truyền thống); Các file điểm đo chi
tiết địa hình, đo mặt cắt được trút ra từ máy toàn đạc điện tử và in nộp sổ đo; Sổ
đo điểm công trình địa chất; Sổ đo thủy chuẩn (nếu dẫn độ cao bằng phương
pháp đo cao hình học); Phiếu cấp tọa độ, độ cao các điểm gốc và bản đồ địa hình
(nếu có); Phiếu kiểm định máy đo đạc.
- Tài liệu tổng hợp: Bảng tính toán bình sai lưới khống chế mặt phẳng, độ
cao ; Bảng tính bình sai lưới thủy chuẩn (nếu có); Bảng tính tọa độ và độ cao
công trình; Bảng thống kê tọa độ, độ cao các điểm lưới khống chế mặt phẳng, độ
cao đã thành lập; Bảng thống kê tọa độ, độ cao công trình địa chất và bảng thống
kê tọa độ, độ cao các điểm đo chi tiết địa hình, điểm đo mặt cắt (nếu có); Sơ đồ
lưới khống chế mặt phẳng và độ cao; Bản đồ địa hình; Mặt cắt địa hình (nếu
có); Lập phụ lục riêng cho công tác trắc địa.
1.2. Công tác địa chất
Gồm các dạng công việc: Đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản và các
dạng công việc khác như địa hóa, trọng sa, nghiên cứu chuyên đề ... (nếu có).
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của các dạng công việc đã
thực hiện.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực
hiện, đánh giá các chỉ tiêu so với quy định và kết quả đạt được phục vụ công
tác thăm dò.
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký địa chất và bản đồ hành trình kèm theo;
Bản đồ hoặc sơ đồ bố trí công trình thực tế; Các sổ thống kê mẫu, thống kê công
trình thăm dò; Ảnh chụp vết lộ quan trọng.
17
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phn Phụ lục kèm theo báo cáo.
1.3. Công tác địa vật lý
a) Công tác địa vật lý chung:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng, phương pháp tiến hành; máy móc,
thiết bị sử dụng; chất lượng tài liệu, đánh giá kết quả đạt được và hiệu quả từng
phương pháp.
b) Công tác địa vật lý lỗ khoan:
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ của công tác địa vật lý lỗ khoan đã được phê
duyệt trong Đề án; Khối lượng đã thực hiện; Tổ hợp phương pháp thi công; Máy
móc, thiết bị đã huy động thực hiện trong Đề án; Kỹ thuật thi công của từng
phương pháp; Kết quả kiểm soát chất lượng của từng phương pháp; Phương
pháp phân tích tài liệu, xây dựng thiết đồ địa vật lý lỗ khoan; Kết quả địa chất
đạt được của công tác địa vật lý; Đánh giá hiệu quả của tổ hợp phương pháp;
xác lập cột địa tng địa vật lý lỗ khoan và so sánh với cột địa tng thực tế khoan;
mức độ sử dụng kết quả địa vật lý lỗ khoan trong việc xác định chiều dày và tính
trữ lượng...
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đo các phương pháp địa vật lý thực hiện trong
đề án thăm dò khoáng sản (điện, từ, xạ, trọng lực...); Các tài liệu hiệu chuẩn,
kiểm chuẩn thiết bị địa vật lý theo quy định; Các sổ đo kiểm tra, sổ đánh giá
chất lượng tài liệu thực địa; Nhật ký đo carota lỗ khoan; Các file kết quả đo địa
vật lý lưu trên thiết bị đo hoặc máy tính; Các tài liệu thực tế hàng ngày, từng
hành trình biểu diễn dưới dạng đường cong, sơ đồ, đồ thị, mặt cắt tương ứng với
từng phương pháp thi công thực tế; Bảng tính sai số đo kiểm tra của toàn bộ lỗ
khoan đo địa vật lý; Tập thiết đồ nguyên thủy của từng lỗ khoan.
- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo thuyết minh và các bản vẽ phân tích, xử lý
tương ứng với từng phương pháp đã thi công theo quy định địa vật lý hiện hành;
Lập phụ lục riêng về công tác địa vật lý.
- Báo cáo nội dung và kết quả thi công công tác địa vật lý đã thi công
1.4. Thi công công trình thăm dò
a) Công trình khai đào:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và cơ sở bố trí công trình; khối lượng đã thực
hiện; quy cách kỹ thuật áp dụng và đánh giá hiệu quả, kết quả từng loại hình công
trình.
b) Công trình khoan:
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và bố trí mạng lưới công trình khoan; thiết bị
và công nghệ khoan, kết cấu và độ sâu các lỗ khoan; số lượng và khối lượng
khoan, trạng thái lỗ khoan; tỷ lệ thu hồi mẫu lõi khoan qua đá, lõi khoan qua
quặng (có thể tính theo trọng lượng hoặc thể tích đối với khoan lấy mẫu sa
khoáng). Đánh giá hiệu quả công trình khoan lấy mẫu phục vụ công tác nghiên
cứu địa chất và tính trữ lượng.
18
c) Các sản phẩm:
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ đăng ký công trình; Thiết đồ công trình khai đào
(vết lộ, hố, hào, giếng, lò); Sổ theo dõi địa chất lỗ khoan; Nhật ký khoan (sổ
khoan); Thiết đồ lỗ khoan tổng hợp; Ảnh chụp mẫu công trình khai đào, mẫu lõi
khoan.
- Tài liệu tổng hợp: quy định tại phn Phụ lục kèm theo báo cáo
1.5. Công tác lấy, gia công và phân tích mẫu
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của từng loại mẫu về các
phương pháp lấy, gia công, phân tích mẫu đã áp dụng: chủng loại, số lượng, kích
thước, khoảng cách giữa các mẫu, sơ đồ gia công mẫu phân tích định lượng,
phương pháp phân tích, số lượng mẫu kiểm tra; kết quả kiểm tra, đánh giá sai số
và khả năng sử dụng số liệu phân tích trong việc luận giải và tính trữ lượng
khoáng sản.
b) Nội dung kỹ thuật
- Lấy mẫu: Mô tả chính xác quá trình lấy mẫu đã thực hiện. Đối với mỗi
loại mẫu cn nêu được mục đích, vị trí, cách thức, khối lượng mẫu (kích thước),
số lượng (tất cả quá trình này đều phải phù hợp với hồ sơ ghi chép thực tế).
- Gia công mẫu: nêu rõ quy trình gia công, sơ đồ rút gọn mẫu thực tế.
- Phân tích mẫu: nêu đy đủ chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích, số
lượng mẫu, tên phòng thí nghiệm thực hiện đối với mỗi loại mẫu.
- Đánh giá chất lượng kết quả phân tích mẫu: tuân thủ theo các quy định
hiện hành về loại mẫu kiểm soát, số lượng, bảng tính toán sai số.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Sổ lấy mẫu; Sổ đăng ký mẫu gia công, phân tích;
Phiếu gửi mẫu; Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm.
- Tài liệu tổng hợp: Sổ tổng hợp các loại mẫu; Phụ lục thống kê, đánh giá
sai số theo biểu mẫu quy định.
2. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên, môi trường
Các loại mẫu đã lấy để thí nghiệm, xác định sự có mặt của các khoáng sản
khác, khoáng sản quý hiếm, phóng xạ… để đề xuất phương án thu hồi, bảo vệ
khi khai thác khoáng sản chính.
Ảnh hưởng của công tác thăm dò khoáng sản đến môi trường xung quanh
được phản ánh thông qua mức độ biến đổi cảnh quan thiên nhiên trong vùng, sự
thay đổi chế độ nước mặt, nước ngm, sự nhiễm bẩn bu khí quyển, thủy quyển
và giảm độ phì nhiêu của đất trồng và các ảnh hưởng tiêu cực khác.
Các giải pháp làm giảm thiểu tác động môi trường đã được thực hiện.
3. Những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản
19
Nêu rõ những thay đổi về diện tích thăm dò khoáng sản; phương pháp,
khối lượng công tác thăm dò khoáng sản so với đề án thăm dò khoáng sản được
phê duyệt (nếu có); nguyên nhân và đánh giá tác động của sự thay đổi đó.
CHƯƠNG 4
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ
CỦA KHOÁNG SẢN
1. Đặc điểm chất lượng khoáng sản
- Phân chia các loại, kiểu quặng tự nhiên và công nghiệp;
- Thành phn khoáng vật quặng chính, đi kèm và phi quặng của các loại
quặng, thân quặng và toàn mỏ.
- Các tính chất về cơ lý, cấu tạo, kiến trúc và các đặc điểm khác. Quy luật
phân bố các loại, kiểu quặng tự nhiên, hạng quặng công nghiệp và tỷ lệ của chúng
trong phạm vi mỏ (khoảng mỏ, khu mỏ, phân khu mỏ) và trong từng thân khoáng.
Sự biến đổi thành phn và tính chất cơ lý của quặng trong đới phong hóa (oxy
hóa), độ sâu phát triển của đới này. Các tiêu chuẩn phân chia theo mức độ phong
hóa.
- Thành phn hóa: Sự biến đổi thành phn chính theo mẫu đơn, theo công
trình (trên mặt và dưới sâu), theo khối tính trữ lượng của các loại quặng, thân
quặng và toàn mỏ; hàm lượng các nguyên tố, thành phn có ích chính và tạp
chất có hại (theo mẫu nhóm, theo khối trữ lượng). Xác định mối tương quan
giữa các thành phn có ích chính và đi kèm. Đánh giá khả năng khai thác lựa
chọn và chế biến các loại, kiểu quặng công nghiệp, các thành phn chính và đi
kèm.
- Đối với than, cn thống kê và đánh giá số lượng, chất lượng công tác
lấy, phân tích mẫu; đánh giá trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý, thành phn
thạch học của than theo từng vỉa than; phương pháp tính và xác định độ tro trung
bình, độ tro hàng hóa; thành phn tro, độ nóng chảy của tro than; thành phn lưu
huỳnh, photpho đối với than giàu lưu huỳnh, photpho...; tính chất cơ lý của than
như tỷ trọng, độ kiên cố, độ bền cơ học (riêng cho từng loại ôxy hóa và chưa
ôxy hóa).
Đối với vỉa phức tạp cn mô tả chi tiết thành phn, cấu tạo địa chất, đặc
tính cơ lý các lớp đá kẹp; mức độ thay đổi thành phn và tính chất của than khi
để ngoài trời; đánh giá sự có mặt của các khoáng sản có ích trong than, lớp phủ,
đá vây quanh (nếu có).
Kiến nghị về phương pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên than đã thăm
dò; sản phẩm đi kèm (nếu có).
2. Tính chất công nghệ của quặng
- Phương pháp lấy mẫu và nghiên cứu thí nghiệm tính chất công nghệ của
quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng, vị trí không gian, thành phn vật
chất, hàm lượng các thành phn có ích chính, đi kèm và các chỉ tiêu khác đối với
thân quặng, toàn mỏ.
20
- Kết quả nghiên cứu tính chất công nghệ của khoáng sản ở quy mô phòng
thí nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng (bán công nghiệp). công nghiệp vv.
- Các tổ chức thực hiện chương trình nghiên cứu và kết quả đạt được.
- Kết luận về tính chất công nghệ, khả năng làm giàu, chế biến và sử dụng
trong công nghiệp.
- Đánh giá mức độ sử dụng kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ để thiết kế
sơ đồ công nghệ chế biến thu hồi tổng hợp các thành phn có ích. So sánh các
thông số kinh tế - kỹ thuật thu được với các chỉ tiêu của nhà máy chế biến
nguyên liệu khoáng có thành phn tương tự ở trong nước và ở nước ngoài.
CHƯƠNG 5
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ
1. Công tác đo vẽ địa chất thủy văn, địa chất công trình
a) Mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng
Nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng cụ thể của các công tác nghiên cứu
địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt là ĐCTV) và địa chất công trình (trong
mẫu này gọi tắt là ĐCCT) đã tiến hành.
b) Nội dung công tác kỹ thuật
Mô tả cụ thể, đy đủ cách thức tiến hành thực tế các công việc đã thực
hiện (Đo vẽ lập sơ đồ, bản đồ ĐCTV - ĐCCT; khoan ĐCTV - ĐCCT chuyên
môn; quan trắc đơn giản ĐCTV - ĐCCT; quan trắc động thái nước mặt, nước
ngm tại các trạm; bơm nước thí nghiệm; múc nước thí nghiệm; công tác lấy,
gia công, phân tích mẫu cơ lý đất đá, nước, vi sinh...); đánh giá các chỉ tiêu so
với quy định và kết quả đạt được phục vụ công tác thăm dò khoáng sản.
c) Các sản phẩm
- Tài liệu nguyên thủy: Nhật ký ĐCTV - ĐCCT và bản đồ tài liệu thực tế
kèm theo; Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV -
ĐCCT; Các loại sổ liên quan đến các công tác ĐCTV - ĐCCT đã thực hiện (Sổ
quan trắc ĐCTV - ĐCCT công trình khoan, khai đào; Sổ bơm nước thí nghiệm
lỗ khoan; Sổ đổ nước thí nghiệm; Sổ quan trắc động thái nước mặt, nước ngm;
Sổ tổng hợp Tài liệu khí tượng thủy văn; Sổ lấy mẫu cơ lý đất, Sổ lấy mẫu cơ lý
đá, Sổ lấy mẫu nước, Sổ lấy mẫu vi sinh...).
- Tài liệu tổng hợp: Lập Phụ lục công tác ĐCTV - ĐCCT kèm theo.
2. Đặc điểm địa chất thủy văn
a. Đặc điểm nước mặt
- Mạng lưới sông, suối; chiều dài, rộng và sâu của sông, suối; độ dốc lòng
sông mức độ uốn khúc đặc điểm phù sa của sông, suối...
- Độ cao mực nước sông, suối; lưu lượng nước vào mùa khô, mùa mưa, sự
biến đổi hàng tháng của sông, suối.
21
- Chế độ lũ lụt và diện tích bị ngập nước. Đặc điểm các dòng chảy tạm
thời như ao, hồ, đm ly v.v... và sự ảnh hưởng của chúng đối với khai thác mỏ.
b. Đặc điểm nước ngầm
- Phân chia phức hệ ĐCTV, mô tả các đơn vị chứa nước theo thứ tự tuổi
địa tng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố, thành phn thạch học, khoáng vật của
đá, thành phn hạt, tính phân lớp, độ nứt nẻ, mức độ karst hóa, vật chất đm ly,
hang hốc karst và khe nứt, sản trạng và chiều dày của lớp.
- Tính chất vật lý và tính thấm nước của đá chứa nước, độ phong phú của
nước. Tính chất thủy lực (không áp, có áp). Chiều sâu mực nước ngm (hay mực
áp lực) và động thái của chúng. Mức độ chênh lệch của mực nước (mực áp lực)
so với gốc xâm thực địa phương và so với mức sâu nhất dự kiến khai thác. Sự
liên hệ thủy lực giữa các tng chứa nước và giữa nước mặt và nước ngm.
- Đặc tính ĐCTV của đới phong hóa, của đới phá hủy kiến tạo và các đứt
gãy lớn cắt qua các thân khoáng.
- Đặc điểm các tng (lớp) cách nước.
- Đánh giá các nguồn nước và dự tính lượng nước có thể chảy vào mỏ.
Khi tính toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn nước và dựa vào các mặt cắt
ĐCTV để chọn sơ đồ, phương pháp và công thức tính phù hợp. Khi trong vùng
nghiên cứu có mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCTV tương tự với mỏ
thăm dò thì nhất thiết phải sử dụng các số liệu thực tế về lượng nước chảy vào
mỏ để đánh giá điều kiện ĐCTV của mỏ thăm dò. So sánh kết quả tính toán với
số liệu thực tế để tìm hiểu nguyên nhân khắc phục. Đánh giá mức độ tin cậy của
các số liệu tính toán.
- Dự đoán khả năng nước chảy vào mỏ khi hoạt động khai thác tiến đến
gn sông, hồ, các công trình chứa nước hoặc các giếng khai thác cũ chứa nước.
Khả năng bục nước chảy vào mỏ khi khai thác, biện pháp xử lý.
- Đánh giá các nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước kỹ thuật.
- Xác định số lượng và chất lượng của nguồn nước mặt và nước ngm.
Tính chất vật lý và thành phn hóa học của nước. Hàm lượng chất độc hại và
lượng vi trùng trong nước. Đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông
và kim loại. Khả năng sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục đích cấp nước sinh
hoạt. Điều kiện bảo vệ vệ sinh các nguồn nước cấp cho ăn uống.
3. Đặc điểm địa chất công trình
- Khái quát về sự phân bố các loại đất đá theo diện và theo chiều sâu trong
phạm vi thăm dò. Mô tả các loại đất đá theo thứ tự từ trên xuống dưới. Trạng
thái đất đá khi còn tươi và khi đã bị phong hóa. Tính chất cơ lý của đất, đá nửa
cứng, đá cứng, đặc biệt ở trụ và vách, quặng. Tính chất cơ lý của đất đá trong
đới phá hủy, đới phong hóa. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm xác định các
chỉ tiêu cơ lý, đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả thu được. So sánh các kết
quả thí nghiệm trong phòng và ngoài trời (nếu có). Đối chiếu các số liệu thí
nghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCCT tương tự.
22
- Các hiện tượng địa chất tự nhiên và ĐCCT.
- Diện phân bố, quy mô và giai đoạn phát triển, điều kiện và nguyên nhân
phát sinh (trượt lở, mương xói, karst, xói ngm, bùng nền...). Các yếu tố ảnh
hưởng đến sự phát triển các hiện tượng. Mức độ nguy hại của chúng đối với xây
dựng và khai thác mỏ. Biện pháp ngăn ngừa và xử lý.
4. Điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ
- Khái quát cơ sở hạ tng khu mỏ, mô tả các điều kiện địa chất - khai thác
của mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công nghệ khai thác mỏ (địa hình, chiều
dày và đặc điểm thạch học của trm tích phủ, mức độ phức tạp về cấu tạo thân
khoáng, chiều dày và sự biến đổi của chúng).
- Đối với mỏ dự kiến khai thác lộ thiên cn có các số liệu về tính chất,
thành phn và chiều dày của đất đá phủ. Đặc điểm phong hóa, thành phn thạch
học, đặc điểm phân lớp, hướng cắm và góc dốc của vỉa... làm căn cứ để tính toán
xác định hệ số bóc trung bình, tối đa, góc dốc bờ tng, bờ moong khai trường.
- Đối với mỏ dự kiến khai thác hm lò, mô tả các tính chất cơ lý của đá
vách, đá trụ và thân khoáng cũng như đất đá trong đới mềm yếu (đới phong hóa,
karst, đới dập vỡ kiến tạo...) cho phép tính toán, xác định áp lực đá lên nóc, đáy
và hông lò và lên thành giếng mỏ. Các yếu tố khác làm phức tạp hóa trong quá
trình khai thác như: mức độ karst, cát chảy, bục nước, khí độc hại, mức độ chứa
phóng xạ của quặng và đất đá vây quanh, sự có mặt của các hợp chất độc hại,
mức độ độc hại của bụi khi tiến hành công tác khai thác và các yếu tố khác ảnh
hưởng tới sức khỏe con người.
- Phạm vi diện tích không chứa khoáng sản cho phép bố trí các hạng mục
công trình sản xuất và sinh hoạt cũng như sử dụng làm bãi thải.
CHƯƠNG 6
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHÍ MỎ
(đối với các báo cáo kết quả thăm dò có công tác nghiên cứu khí mỏ
theo đề án thăm dò, thăm dò bổ sung)
1. Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu
- Nêu rõ phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu, thiết bị nghiên cứu.
- Phòng thí nghiệm phân tích mẫu khí qua các giai đoạn.
2. Khối lượng, chất lượng công tác nghiên cứu khí
- Khối lượng các mẫu khí (định tính, định lượng) qua các giai đoạn thăm
dò khoáng sản.
- Chất lượng các mẫu khí.
3. Đặc điểm phân bố khí và xếp hạng cấp khí mỏ
a) Kết quả nghiên cứu khí và xếp hạng cấp khí mỏ.
- Hàm lượng các chất khí (CO
2
, H
2
, CH
4
, CH
4
+ H
2
).
- Độ chứa khí tự nhiên (CO
2
, H
2
, CH
4
, CH
4
+ H
2
).
b) Kết quả nghiên cứu khí theo các công trình khác.
23
c) Kết quả nghiên cứu khí theo mức cao của báo cáo thăm dò.
d) Đặc điểm phân bố khí.
e) Phân loại mỏ theo cấp khí:
- Cơ sở pháp lý về phân cấp khí mỏ.
- Phân cấp khí mỏ theo kết quả thăm dò.
- Phân cấp khí mỏ theo Bộ Công Thương qua các năm.
- Kết quả phân cấp khí mỏ theo kết quả tổng hợp.
g) Những vấn đề cn quan tâm trong quá trình khai thác mỏ.
- Về trang thiết bị điện trong mỏ.
- Về đo khí trong mỏ (thiết bị cm tay, hệ thống cảnh báo khí).
- Về công tác thông gió mỏ.
CHƯƠNG 7
CÔNG TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng khoáng sản theo báo cáo luận giải chỉ tiêu
tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;
- Luận giải về tính hợp lý của phương pháp tính trữ lượng khoáng sản
được áp dụng;
- Nguyên tắc, cách thức khoanh nối thân khoáng tính trữ lượng;
- Phân khối và xếp cấp trữ lượng khoáng sản.
- Xác định các thông số tính trữ lượng khoáng sản.
- Kết quả tính trữ lượng khoáng sản chính, khoáng sản và thành phn có
ích đi kèm (nếu có); khối lượng đất bốc, đá kẹp đối với khu vực dự kiến khai
thác bằng phương pháp lộ thiên.
Trong trường hợp sử dụng phn mềm chuyên dùng để tính trữ lượng
khoáng sản, cn phải mô tả phương pháp, quy trình tính toán đảm bảo khả năng
xem xét, kiểm tra và hiệu chỉnh các cơ sở dữ liệu (database) như: tọa độ công
trình thăm dò khoáng sản, dữ liệu lỗ khoan, các trường địa chất, vị trí và kết quả
lấy mẫu; nguyên tắc nội ngoại suy, kết quả xác lập mô hình hóa thân khoáng,
mô tả các đặc trưng về tính đẳng hướng, dị hướng, biểu đồ variogram, xác định
kích thước các vi khối tính trữ lượng khoáng sản và các thông số liên quan
(chiều dày, hàm lượng, diện tích,…).
CHƯƠNG 8
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
- Chi phí chung cho công tác thăm dò khoáng sản, trong đó những hạng
mục công việc chính được trình bày chi tiết;
- Giá thành thăm dò khoáng sản cho một tấn (một đơn vị tính) trữ lượng
khoáng sản.
- Phân tích tính đúng đắn của các hệ phương pháp, khối lượng thăm dò đã
được áp dụng và những đề nghị để nâng cao hiệu quả thăm dò.
24
KẾT LUẬN
- Trình bày tóm tắt những nội dung công việc chính đã hoàn thành;
- Kết quả chính báo cáo thăm dò khoáng sản đạt được;
- Công tác nghiên cứu chất lượng và tính chất công nghệ của quặng;
- Kết quả tính trữ lượng;
- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT;
- Đánh giá triển vọng chung của mỏ và kiến nghị công tác nghiên cứu tiếp
theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê các tài liệu đã xuất bản, các nguồn lưu trữ và các nguồn khác đã
được sử dụng khi thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trình cơ quan
có thẩm quyền công nhận trữ lượng khoáng sản. Nêu tên tài liệu, tác giả, năm và
nơi xuất bản (thành lập).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các kết quả tính toán, phân tích
- Phụ lục 1: Báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản.
- Phụ lục 2: Công tác trắc địa (toàn bộ nội dung công tác trắc địa).
- Phụ lục 3: Kết quả phân tích các loại mẫu.
- Phụ lục 4: Kết quả tính toán (gồm sai số phân tích mẫu, thống kê hàm
lượng, chiều dày theo mẫu đơn, công trình, thân quặng...).
- Phụ lục 5: Kết quả tính trữ lượng khoáng sản (gồm kết quả tính hàm
lượng trung bình công trình, khối trữ lượng, thể trọng, trữ lượng, tài nguyên....).
- Phụ lục 6: Công tác ĐCTV-ĐCCT (bao gồm toàn bộ các hạng mục của
thủy văn và công trình).
- Phụ lục 7: Công tác địa vật lý (nếu có).
- Phụ lục 8: Công tác nghiên cứu khí mỏ (nếu có).
- Phụ lục 9: Kết quả thí nghiệm mẫu công nghệ hoặc báo cáo tổng hợp kết
quả nghiên cứu công nghệ.
- Phụ lục 10: Tập thiết đồ công trình (khoan, hào, giếng, lò, vết lộ).
2. Phụ lục các bản đồ, bản vẽ
Các bản đồ, bản vẽ được lập với số lượng ít nhất nhưng đảm bảo đưa vào
đy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu thăm dò khoáng sản và thể hiện được cấu
trúc, hình dáng, kích thước và thế nằm của thân khoáng, đặc điểm địa chất,
ĐCTV và ĐCCT của mỏ.
Bản vẽ phải thành lập rõ ràng, chính xác, chỉ dẫn đy đủ, đảm bảo tính
thống nhất. Các bản vẽ chủ yếu trong một báo cáo có thể bao gồm:
- Bản đồ vị trí giao thông khu mỏ tỷ lệ 1:100.000 - 1.200.000 (đóng cùng
thuyết minh).
25
- Sơ đồ lưới khống chế mặt phẳng và độ cao khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000
- 1:10.000.
- Bản đồ địa hình khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000 và mặt cắt qua mỏ (có
thể đóng cùng thuyết minh).
- Bản đồ tài liệu thực tế địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ
1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trm tích đệ tứ, bản đồ
địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000).
- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất - địa vật lý) khu mỏ tỷ lệ 1:1000 -
1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trm tích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ
lệ 1:1000 - 1:10.000), kèm theo mặt cắt địa chất.
- Mặt cắt địa chất theo các tuyến thăm dò khoáng sản có tỷ lệ tương ứng
với tỷ lệ bản đồ địa chất.
- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy mẫu theo tng (trong trường hợp các công
trình thăm dò khoáng sản bố trí theo tng).
- Các bình đồ đồng đẳng trụ vỉa (thân khoáng), đồng đẳng vách (đối với
mỏ khai thác lộ thiên); bình đồ đồng đẳng hàm lượng thành phn có ích chính,
đi kèm, tạp chất có hại; bình đồ đồng đẳng chiều dày vỉa (thân khoáng), chiều
dày đất phủ. Các bình đồ này có tỷ lệ tương ứng với bản đồ địa chất mỏ.
- Biểu đồ nghiên cứu địa vật lý mỏ; bình đồ đo vẽ địa vật lý chi tiết kèm
theo vị trí các tuyến; các kết quả xử lý các dị thường đã phát hiện; bình đồ tổng
hợp các dị thường địa vật lý, tỷ lệ 1:2.000 - 1:10.000 dựa theo số liệu nghiên
cứu, địa vật lý tổng hợp và ranh giới thân khoáng; các mặt cắt địa vật lý - địa
chất; các giản đồ karota lỗ khoan.
- Các bình đồ phân khối tính trữ lượng khoáng sản, hình chiếu dọc và mặt
cắt tính trữ lượng khoáng sản, bình đồ phân bố thân quặng. Trên các bản vẽ tính
trữ lượng khoáng sản phải thể hiện ranh giới các khối tính trữ lượng khoáng sản.
Đối với từng khối phải ghi số hiệu và cấp trữ lượng khoáng sản. Con số trữ
lượng khoáng sản, hàm lượng trung bình và trữ lượng khoáng sản có ích chính
và khoáng sản đi kèm hoặc các chỉ tiêu về chất lượng trung bình khác được quy
định trong chỉ tiêu. Tại các mỏ đang khai thác, trên các bản vẽ này phải đưa ranh
giới trữ lượng khoáng sản tính theo số liệu trắc địa mỏ.
- Bản đồ tài liệu thực tế ĐCTV - ĐCCT khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ
1:1000 - 1:5000.
- Bản đồ ĐCTV khu vực thăm dò khoáng sản tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Bản đồ ĐCCT khu vực thăm dò tỷ lệ 1:1000 - 1:5.000.
- Các mặt cắt ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ tương ứng với bản đồ ĐCTV - ĐCCT.
- Các đồ thị khí tượng thủy văn; đồ thị quan trắc động thái nước mặt,
nước ngm; đồ thị tổng hợp bơm nước thí nghiệm; các đồ thị quan trắc ĐCCT
(quan trắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt đất...).
3. Phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản
26
3.1. Khái quát chung về khu vực thăm dò khoáng sản
- Khái quát về mỏ và khu vực thăm dò khoáng sản;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;
- Công tác thăm dò khoáng sản đã tiến hành;
3.2. Đặc điểm chất lượng khoáng sản, tính khả thi về kỹ thuật công nghệ
và cơ sở lựa chọn các các giá trị giới hạn thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng
khoáng sản
Cơ sở lựa chọn các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản xác
định trên cơ sở các số liệu về địa chất mỏ, đặc điểm địa chất các thân quặng,
thành phn vật chất và tính chất công nghệ của quặng, điều kiện kỹ thuật khai
thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò khoáng sản; các tiêu chuẩn nhà
nước, tiêu chuẩn ngành, các yêu cu công nghiệp và các chỉ tiêu tạm thời tính trữ
lượng khoáng sản áp dụng cho các mỏ có cấu tạo địa chất, thành phn vật chất và
điều kiện khai thác tương tự đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng. Kết quả
dự tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến.
3.3. Luận giải các thông số chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản a)
Chỉ tiêu về chất lượng khoáng sản
- Hàm lượng biên của các thành phn có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng
của một thành phn có ích chính quy ước đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng biên
của các thành phn có ích quy định cho mẫu đơn khi ranh giới thân quặng không
rõ ràng;
- Hàm lượng công nghiệp tối thiểu của thành phn có ích (hoặc quy đổi về
hàm lượng của một thành phn có ích chính đối với mỏ tổng hợp). Hàm lượng
công nghiệp tối thiểu quy định cho các khối tính trữ lượng khoáng sản. Trường
hợp đặc biệt có thể quy định cho nhóm khối trữ lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ;
(xem lại khái niệm hàm lượng CN (trung bình khối để trình bày lại nội dung này
- Hàm lượng tối đa đối với thành phn có hại. Chỉ tiêu này quy định cho
mẫu đơn và khối tính trữ lượng khoáng sản hoặc toàn mỏ;
- Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khối tính trữ lượng khoáng sản. Chỉ
tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự phân bố khoáng sản có ích không liên tục
hoặc dạng ổ, mạng mạch stocvet, khi trữ lượng khoáng sản đạt chỉ tiêu không
thể khoanh nối riêng trên cơ sở chỉ tiêu công nghiệp và điều kiện kinh tế kỹ
thuật khai thác mỏ và việc tính trữ lượng khoáng sản phải thực hiện bằng
phương pháp xác suất.
b) Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ lượng khoáng sản
- Chiều dày tối thiểu thân quặng (vỉa, thân, mạch quặng, hoặc tích mét
phn trăm tối thiểu hoặc gam.met tối thiểu);
- Chiều dày tối đa cho phép của lớp đá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm
bên trong thân quặng được khoanh vào ranh giới tính trữ lượng khoáng sản;
- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng khoáng sản, chiều dày giới hạn của đá
phủ hoặc hệ số bóc đất tối đa.
27
Ngoài các nội dung nêu trên, tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo địa chất,
điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ, loại khoáng sản, thành phn vật chất khoáng
sản, lĩnh vực sử dụng và yêu cu công nghiệp cn bổ sung thêm các quy định
vào chỉ tiêu cho phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
Kết quả tính trữ lượng khoáng sản theo các phương án hàm lượng đã lựa
chọn; so sánh và đề xuất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản tối ưu cho mỏ.
28
Mẫu số 04 - Phụ lục IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Tác giả:……….
Chủ biên:…….
BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ (THĂM DÒ BỔ SUNG)
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
tại khu vực……, ……(tên cấp xã)…….., ……(tên cấp huyện)……, ……(tên
cấp tỉnh)……
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
ĐƠN VỊ THI CÔNG ĐỀ ÁN
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN (nếu
có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Địa danh, tháng…… năm…..
29
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
- Mục đích, nhiệm vụ công tác thăm dò nước nóng thiên nhiên (nước
khoáng thiên nhiên) (trong mẫu này gọi tắt là nước khoáng); yêu cu về trữ
lượng, chất lượng, chế độ và thời hạn tính toán khai thác...
- Những thông tin về trữ lượng khai thác nước khoáng đã được phê duyệt
trong khu vực thăm dò nước khoáng cũng như trữ lượng đã được thăm dò nhưng
không được phê duyệt.
- Trong trường hợp mỏ đang khai thác cn thống kê hiện trạng khai thác,
so sánh trữ lượng khai thác đã được phê chuẩn với lưu lượng khai thác thực tế,
đánh giá sự thiếu hụt và đề xuất những nguồn có khả năng đáp ứng yêu cu.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện, thời gian tiến hành thăm dò nước khoáng và
kết quả.
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
1. Vị trí địa lý, hành chính, tọa độ các điểm giới hạn diện tích khu vực
thăm dò nước khoáng (theo hệ UTM và VN 2000).
2. Địa hình, bề mặt địa hình, diện tích phân bổ, mức độ phân cắt địa hình.
3. Dòng chảy và khối chứa nước trên mặt:
- Nhận định chung về mức độ phát triển sông, suối, hồ trong khu vực
thăm dò nước khoáng;
- Phân chia các hệ thống sông, suối và hồ chính trong khu vực thăm dò
nước khoáng.
- Đặc điểm thủy văn của từng sông, suối, hồ trong các hệ thống (nơi bắt
nguồn và kết thúc, chiều dòng chảy, chiều dài dòng chảy, hình thái dòng chảy,
cốt cao mực nước, lưu lượng dòng chảy).
- Đặc điểm chất lượng nước sông, suối, hồ (các tính chất vật lý của nước,
thành phn hóa học, thành phn vi sinh, các nguồn có khả năng gây ô nhiễm
nước sông, suối, hồ).
- Mối quan hệ thủy lực giữa sông, suối, hồ và nước dưới đất (đánh giá
định tính hoặc định lượng).
4. Nhận xét chung về đặc điểm khí hậu khu vực thăm dò nước khoáng, sự
biến đổi của các yếu tố khí tượng theo thời gian. Các yếu tố khí tượng bao gồm:
nhiệt độ, độ ẩm không khí (độ ẩm tuyệt đối và tương đối), loại gió thịnh hành
(hướng gió, tốc độ gió, thời gian phát triển), lượng mưa, bốc hơi (trung bình
tháng, năm, theo mùa), số ngày mưa trong năm, lượng mưa thấm cung cấp cho
nước dưới đất (nếu đã xác định được).
5. Giao thông dân cư, kinh tế văn hóa...
6. Lịch sử nghiên cứu địa chất và địa chất thủy văn (trong mẫu này gọi tắt
là ĐCTV): Nêu sơ lược công tác đo vẽ địa chất, địa vật lý, ĐCTV, công tác
30
thăm dò khoáng sản và các công tác khác đã tiến hành trước đây, những kết quả
chính của công tác này. Trong trường hợp đánh giá lại trữ lượng nước khoáng
cn nêu số trữ lượng đã được duyệt, năm đưa vào khai thác, sơ đồ, năng suất và
chế độ khai thác của công trình (thường xuyên, định kỳ, theo mùa), động thái
các lỗ khoan (lưu lượng, mực nước và chất lượng nước theo thời gian), so sánh
các kết quả khai thác với số liệu thu được khi thăm dò mỏ trước lúc khai thác.
CHƯƠNG 2
CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC THĂM DÒ
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Tổng hợp các tài liệu đã thu thập, kết hợp với tài liệu thăm dò địa chất
làm rõ các vấn đề có liên quan đến cấu trúc địa chất của khu vực thăm dò: địa
tng, magma, cấu tạo, kiến tạo và lịch sử phát triển địa chất. Đối với nước
khoáng có liên quan đến trm tích Đệ Tứ cn bổ sung tài liệu về địa mạo, trm
tích Đệ Tứ.
1. Địa tầng
Trình bày sự tồn tại của các địa tng trong khu vực thăm dò nước khoáng
theo thứ tự từ già đến trẻ. Mỗi phân vị địa tng phải làm rõ các đặc điểm sau: vị
trí, diện tích phân bố và xuất lộ trong khu vực thăm dò nước khoáng, thành phn
thạch học, tướng đá, thành phn khoáng vật, mức độ nứt nẻ, karst hóa, các hóa
đá định tuổi địa tng, quan hệ với các địa tng nằm trên và nằm dưới, điều kiện
thế nằm (đường phương, góc dốc), chiều dày địa tng.
2. Magma
Trình bày diện tích, vị trí phân bố và xuất lộ của khối đá magma; thể của
khối magma (xâm nhập hay phun trào), thành phn khoáng vật và tỷ lệ (phn
trăm) của chúng trong đá. Đánh giá mức độ phong hóa và nứt nẻ của đá magma.
3. Cấu tạo
Nêu những nhận định chung về cấu tạo địa chất của khu vực thăm dò
nước khoáng; mô tả chi tiết về vị trí và diện phân bố, hướng phát triển của trục
các nếp lồi, nếp lõm có trong khu vực thăm dò nước khoáng.
Trong trường hợp sự hình thành của nước khoáng có liên quan đến các
cấu tạo trên, khu vực thăm dò nước khoáng chỉ là một phn của nếp lồi hoặc nếp
lõm thì có thể trình bày chi tiết cả phn ngoài khu vực thăm dò nước khoáng để
có thể hình dung được toàn bộ cấu tạo.
4. Kiến tạo
Nêu những nhận định chung về kiến tạo địa chất của khu vực thăm dò
nước khoáng, phân loại các hệ thống đứt gãy, mô tả chi tiết các đứt gãy đặc biệt
là các đứt gãy có liên quan đến sự thành tạo nước khoáng (vị trí, phương phát
triển, loại đứt gãy), đặc điểm đới phá hủy kiến tạo (dài, rộng, sâu), mức độ vụn
nát và chứa nước của đất đá trong đới phá hủy kiến tạo. Khi mô tả các đứt gãy
có thể sử dụng tất cả những kết quả đã nhận được từ các công tác khảo sát ngoài
trời, đo địa vật lý, khoan thăm dò).
31
5. Lịch sử phát triển địa chất
Tóm tắt lịch sử phát triển địa chất của khu vực thăm dò nước khoáng, đặc
biệt là thời kỳ có liên quan đến thành tạo nước khoáng (nếu có đủ cơ sở).
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THĂM DÒ,
THÍ NGHIỆM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
1. Phương pháp thăm dò nước khoáng
- Mục đích và nhiệm vụ cơ bản của các công tác đã được tiến hành.
- Các dạng công tác đã tiến hành thăm dò, thí nghiệm ĐCTV, giai đoạn,
thành phn và khối lượng của chúng.
- Những kết luận về việc thi công các công trình thăm dò so với quy định
trong giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Những kết luận về khả năng sử dụng những kết quả nhận được của các
công tác đã tiến hành để tính trữ lượng khai thác nước khoáng và thiết kế các
công trình khai thác công nghiệp hay khai thác thí nghiệm - công nghiệp.
2. Công tác thăm dò nước khoáng và thí nghiệm ĐCTV
a) Đặc trưng của phương pháp luận và kết quả từng dạng công tác thăm
dò nước khoáng và thí nghiệm ĐCTV chỉ được nghiên cứu khi kết quả của
chúng được sử dụng trực tiếp để luận chứng tài liệu ban đu tính trữ lượng nước
khoáng, kể cả xây dựng bản đồ và mặt cắt. Nội dung được trình bày theo trình tự
sau:
- Những nhiệm vụ được giải quyết bởi những dạng và phương pháp công
tác thăm dò nước khoáng đã định (tổ hợp các phương pháp).
- Luận chứng dạng, khối lượng, phương pháp công tác thăm dò nước
khoáng, cách sắp xếp chúng theo diện tích, chiều sâu nghiên cứu, công nghệ và
phương tiện kỹ thuật sử dụng.
- Đặc trưng kết quả nghiên cứu.
- Giải đoán, chỉnh lý kết quả nghiên cứu.
- Những kết luận và đề nghị khả năng sử dụng kết quả nghiên cứu, lĩnh
vực sử dụng, các kết quả nhận được (kể cả kết hợp các dạng phương pháp công
tác thăm dò nước khoáng khác nhau). Khi áp dụng các phương pháp nghiên cứu
đặc biệt cn phải luận chứng tính hợp lý của việc sử dụng.
b) Công tác thu thập tài liệu
- Trình bày mục đích, ý nghĩa của công tác thu thập tài liệu có liên quan
đến đối tượng và nhiệm vụ thăm dò nước khoáng.
- Trình bày khối lượng tài liệu đã thu thập có liên quan đến các lĩnh vực:
khí tượng, thủy văn, địa chất, ĐCTV…
- Nêu những phương pháp đã được sử dụng khi thu thập tài liệu (có thể
bằng những công nghệ hiện đại), phương pháp xử lý hệ thống hóa tài liệu đã thu
thập theo các mục đích chuyên môn.
32
- Đánh giá chất lượng tài liệu đã thu thập được phục vụ cho tính trữ lượng
khai thác nước khoáng.
c) Công tác lộ trình khảo sát ĐCTV hoặc địa chất - ĐCTV tổng hợp
- Trình bày mục đích của công tác khảo sát (làm rõ những vấn đề về thạch
học, cấu trúc, ranh giới và mức độ chứa nước của các tng chứa nước, đặc biệt là
đối tượng chứa nước khoáng, xác định vị trí đặt các công trình thăm dò nước
khoáng).
- Phương pháp và khối lượng công tác lộ trình khảo sát.
- Đánh giá chất lượng công tác khảo sát, đưa ra những kết luận và kiến
nghị sử dụng tài liệu lộ trình khảo sát để lập bản đồ ĐCTV hoặc các bản đồ
chuyên môn (tỷ lệ bản đồ và mặt cắt ĐCTV được xác định bởi kích thước khu
mỏ, mức độ phức tạp về địa chất, ĐCTV, trong thực tế, bản đồ thường được xây
dựng ở tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000); đánh giá những đặc điểm địa chất, ĐCTV
cũng như đánh giá trữ lượng khai thác nước khoáng.
d) Công tác địa vật lý
- Các công tác địa vật lý trên mặt:
Luận chứng dạng và khối lượng, giải đoán kết quả áp dụng cho các nhiệm
vụ thăm dò nước khoáng đã giải quyết; so sánh các kết quả công tác địa vật lý
với kết quả của các dạng công tác khác; đưa ra những kết luận về chất lượng
nghiên cứu địa vật lý đã tiến hành, về tính đy đủ, các kết quả nhận được, hiệu
quả và khả năng sử dụng khi giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
- Nghiên cứu địa vật lý lỗ khoan:
Phương pháp nghiên cứu địa vật lý lỗ khoan để thăm dò và đánh giá trữ
lượng nước khoáng; các kết quả nghiên cứu đo địa vật lý lỗ khoan; phân tích
những thông tin địa vật lý đã nhận được; phân chia những dấu hiệu giải đoán cơ
bản; so sánh tài liệu nghiên cứu địa vật lý với tài liệu khoan và thí nghiệm.
Kết quả xác định chiều sâu, thế nằm của mái tng (hoặc đới) chứa nước
khoáng; bề dày hữu hiệu của nó; sự thay đổi tướng; thành phn đất đá chứa
nước; trm tích phủ và nằm lót bên dưới tng (đới) chứa nước khoáng; sự thay
đổi theo diện tích và mặt cắt các nhân tố quyết định tính chất thấm của đất đá
(mức độ sét hóa đối với đá bở rời, nứt nẻ đối với đá rắn chắc); phân chia mặt cắt
theo mức độ chứa nước và cách nước hay thấm nước kém, đới phá hủy kiến tạo,
ranh giới giữa nước khoáng và nước khác.
Biểu đồ carota lỗ khoan được xây dựng ở tỷ lệ 1:500, riêng trong các đoạn
của tng chứa nước khoáng ở tỷ lệ 1:200.
Những kết luận về chất lượng nghiên cứu địa vật lý đã tiến hành, mức độ
đy đủ và tin cậy của các kết quả đã nhận được.
đ) Công tác khoan thăm dò
Luận chứng loại lỗ khoan thăm dò nước khoáng (thí nghiệm, quan sát,
quan trắc động thái), số lượng và hệ thống sắp xếp các lỗ khoan, trình tự,
phương pháp và công nghệ khoan; cấu trúc lỗ khoan (đường kính khoan và ống
33
chống, chiều sâu, phương pháp cách ly các tng chứa nước, khoảng đặt ống lọc),
kiểu ống lọc. Phương pháp cách ly các tng chứa nước và kiểm tra mức độ cách
ly. Phương pháp quan trắc ĐCTV trong quá trình khoan. Kết quả phân chia mặt
cắt, xác định thành phn thạch học và địa tng lỗ khoan.
Những kết luận về chất lượng các lỗ khoan, liệt kê các lỗ khoan có khuyết
tật, những lỗ khoan không được sử dụng để lập báo cáo tính trữ lượng khai thác
nước khoáng và nguyên nhân.
Công tác lấp và loại bỏ các lỗ khoan có khuyết tật, các lỗ khoan đã đạt
mục tiêu, không sử dụng tiếp làm lỗ khoan khai thác hay quan trắc trong hệ
thống monitoring.
e) Công tác quan trắc động thái nước dưới đất
Luận chứng hệ thống sắp xếp các điểm quan trắc và phương pháp quan
trắc (chu kỳ, tn suất quan trắc và phương pháp xác định từng yếu tố động thái -
mực nước, lưu lượng, nhiệt độ và chất lượng nước khoáng...). Thiết bị và dụng
cụ đã sử dụng. Kết quả quan trắc theo mùa trong năm và nhiều năm trong điều
kiện tự nhiên và bị phá hủy, phải được phân tích, đánh giá để giải quyết các
nhiệm vụ ĐCTV, kể cả kết quả quan trắc các mạch nước khoáng và nước khác.
Đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc động thái nước dưới đất và khả năng sử
dụng để tính trữ lượng khai thác nước khoáng.
g) Công tác đo thủy văn
Luận chứng sự cn thiết tiến hành nghiên cứu thủy văn và phương pháp
tiến hành. Lựa chọn tuyến đo, tn suất đo lưu lượng, mực nước, lấy mẫu nước
phân tích thành phn hóa học và vi sinh. Kết quả nghiên cứu thủy văn và khả
năng sử dụng tài liệu đo thủy văn để xác định giá trị cung cấp của dòng mặt cho
nước dưới đất và ngược lại. Những kết luận về chất lượng đo thủy văn và khả
năng sử dụng tài liệu để luận chứng mối quan hệ thủy lực giữa nước mặt và
nước dưới đất cũng như điều kiện hình thành nước khoáng.
h) Công tác thí nghiệm - khai thác tại các công trình khai thác nước
khoáng đang hoạt động
- Công trình khai thác nước khoáng có trữ lượng đã được phê chuẩn để
đánh giá lại trữ lượng khai thác hay công trình khai thác nước khoáng có trữ
lượng chưa được phê chuẩn để đánh giá trữ lượng khai thác.
- Các công trình khai thác nước khoáng trong phạm vi nghiên cứu (trong
đới tương tác của các công trình khai thác nước khoáng đang hoạt động với công
trình thăm dò nước khoáng) nếu điều kiện hình thành trữ lượng khai thác của các
công trình khai thác nước khoáng này tương tự với công trình thăm dò nước
khoáng.
- Các công trình khai thác nước khoáng phân bố ngoài diện tích nghiên
cứu, nhưng có thể được xem như công trình khai thác nước tương tự.
Đối với mỗi công trình trên cn nêu được: Vị trí phân bố của các công
trình; trữ lượng nước khoáng đã được công nhận, phê duyệt, phê chuẩn, những
34
mô hình ĐCTV nhận được khi công nhận, phê duyệt, phê chuẩn (sơ đồ tính
toán); sơ đồ các công trình thiết kế và sự phù hợp với sơ đồ hình thành thực tế;
cấu trúc, trạng thái kỹ thuật của các lỗ khoan, phương pháp khai thác (tự phun,
khai thác cưỡng bức); tài liệu thực tế (trong cả thời kỳ khai thác) về giá trị lưu
lượng của công trình khai thác nước khoáng, khi cn thiết sẽ nêu cả những
nguyên nhân thay đổi lưu lượng, trị số hạ thấp mực nước và chất lượng của nước
trong năm, trong cả thời kỳ khai thác, đặc trưng động thái khai thác, đặc trưng
xử lý nước đã được áp dụng. Những thông tin về mạng lưới quan trắc, chế độ
khai thác nước khoáng (nếu có) và phương pháp tiến hành quan trắc.
Phân tích kết quả quan trắc và giải đoán. Đánh giá định tính và định lượng
các nguồn cơ bản hình thành trữ lượng khai thác nước khoáng. Xác định các
thông số ĐCTV theo tài liệu khai thác và chính xác hóa mô hình ĐCTV tự nhiên
của mỏ. Làm sáng tỏ nguyên nhân thay đổi chất lượng nước khoáng (khi cn
thiết cả nhiệt độ). So sánh kết quả dự báo trong phê chuẩn trữ lượng khai thác
nước dưới đất với công suất của các lỗ khoan, mực nước động, chất lượng, nhiệt
độ nước khoáng và các thông số tính toán với các kết quả nhận được theo tài
liệu khai thác. Phân tích nguyên nhân tồn tại sai lệch (nếu có). Những đề nghị về
khả năng tăng hay giảm bớt lưu lượng của công trình khai thác đang hoạt động,
về phương pháp và chế độ khai thác hợp lý, tính hợp lý trước khi thăm dò mỏ
(phn mỏ) hay tính lại trữ lượng khai thác đã được phê chuẩn.
Đánh giá ảnh hưởng của khai thác nước khoáng đến môi trường tự nhiên,
đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên (nếu có) và đề nghị các
biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do khai thác nước khoáng đến điều kiện
sinh thái.
i) Công tác nghiên cứu tổng hợp ĐCTV sinh thái khu vực thăm dò nước
khoáng
Luận chứng sự cn thiết tiến hành nghiên cứu tổng hợp ĐCTV sinh thái.
Luận chứng các nhân tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nước khoáng trong quá
trình khai thác, các hợp phn của môi trường thiên nhiên xung quanh dễ bị tác
động tiêu cực do khai thác nước khoáng. Phương pháp nghiên cứu ĐCTV sinh
thái. Các kết quả của công tác nghiên cứu.
k) Công tác nghiên cứu chuyên môn liên quan đến tính ăn mòn của nước
dưới đất và lắng đọng muối từ chúng (nếu tiến hành).
Khối lượng, phương pháp nghiên cứu; các kết quả nghiên cứu tính ăn
mòn của nước và các quá trình lắng đọng muối. Đánh giá dự báo quy mô và điều
kiện xuất hiện các quá trình nêu trên khi khai thác nước khoáng, các kiến nghị
phòng ngừa, khắc phục hiện tượng trên.
l) Công tác nghiên cứu chuyên môn để đánh giá trữ lượng nước khoáng
chữa bệnh (nếu tiến hành) để xây dựng hệ thống tun hoàn khai thác nước
khoáng đưa chúng quay trở lại lòng đất sau khi sử dụng.
35
Sự cn thiết và tính hợp lý xây dựng các hệ thống tun hoàn, số lượng và
cách bố trí các lỗ khoan ép nước, quan trắc và phương pháp tiến hành công tác
thí nghiệm, kết quả nghiên cứu. Đánh giá mức độ hấp thu nước của lỗ khoan,
xác định các thông số cn thiết để tính hệ thống tun hoàn.
m) Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
Phương pháp nghiên cứu và kết quả xác định trong phòng thí nghiệm về
tính chất vật lý - cơ học, hấp phụ (kể cả độ lỗ hổng hữu hiệu hay hoạt động) và
các tính chất khác của đất đá (quyết định các thông số dịch chuyển của đất đá),
thành phn khoáng vật, hóa học của đất đá... các chỉ tiêu được sử dụng để luận
chứng các thông số tính trữ lượng nước khoáng.
Nội dung liên quan đến các phương pháp và kết quả thí nghiệm trong
phòng về chất lượng nước dưới đất, nước trên mặt nói chung và nước khoáng
nói riêng được trình bày chi tiết trong Chương 5 (Đánh giá chất lượng nước
khoáng và tình trạng vệ sinh).
n) Công tác trắc địa
Mục đích, nhiệm vụ và khối lượng của công tác trắc địa, phương pháp
công tác và kết quả đã thực hiện. Những nhận xét về chất lượng công tác trắc địa
đối với yêu cu thăm dò, đánh giá trữ lượng khai thác nước khoáng.
o) Bảng thống kê tổng hợp các khối lượng công tác thăm dò đã tiến hành,
trong đó nêu rõ khối lượng dự kiến trong đề án thăm dò khoáng sản và khối
lượng đã thi công thực tế; nêu tóm tắt những kết luận đánh giá tổng quát chất
lượng các công tác thăm dò nước khoáng đã tiến hành.
CHƯƠNG 4
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN KHU VỰC THĂM DÒ
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Trong chương này sẽ trình bày điều kiện thế nằm và sự phân bố của tất cả
các tng chứa nước trong đó có tng hoặc đới chứa nước khoáng.
Đối với mỗi đơn vị chứa nước phải xác định được chi tiết vị trí tng chứa
nước về mặt địa tng và cấu tạo, sự phân bố tng chứa nước, chiều sâu thế nằm,
bề dày, thành phn thạch học và sự thay đổi tướng đá chứa nước trên diện tích
và trên mặt cắt, đặc tính đất đá nằm dưới và nằm trên; đối với đất đá nứt nẻ và
karst phải đánh giá mức độ, sự thay đổi cường độ nứt nẻ và karst hóa trên mặt
bằng, chiều sâu; lớp cách nước; vị trí bề mặt tự do hoặc áp lực nước dưới đất;
mối liên hệ thủy lực giữa các tng chứa nước với nhau và với nước mặt, đặc biệt
là tng (hoặc đới) chứa nước khoáng; nguồn cung cấp và đường thoát của nước
dưới đất nói chung và nước khoáng nói riêng trong điều kiện tự nhiên.
Các kết quả của công tác thí nghiệm thấm - trị số lưu lượng, hạ thấp mực
nước, tỷ lưu lượng; đặc tính mối quan hệ giữa lưu lượng và trị số hạ thấp mực
nước; thời gian hút nước đạt trạng thái gn ổn định, ổn định; thời gian hồi phục
mực nước; tốc độ hạ thấp và hồi phục mực nước; bán kính ảnh hưởng hút nước;
36
sự tương tác giữa các lỗ khoan hút nước; trị số hao hụt mực nước; hệ số thấm
(hệ số dẫn nước); hệ số nhả nước (hệ số truyền mực nước hay truyền áp).
Các kết quả của công tác thí nghiệm - dịch chuyển trong phòng và ngoài
trời - hệ số phân tán thấm; hệ số hấp phụ; tốc độ thấm; tốc độ thực dịch chuyển
của chất chỉ thị; độ lỗ hổng hoạt động (hay độ lỗ hổng hữu hiệu).
Động thái nước dưới đất theo mùa trong năm và nhiều năm, biên độ dao
động mực nước, các giá trị cực trị của mực nước (lưu lượng các mạch nước hoặc
lỗ khoan tự chảy); thời điểm đạt cực trị; tốc độ dâng cao và hạ thấp mực nước;
mối quan hệ giữa lượng mưa, động thái nước trên mặt với nước dưới đất.
Đối với các mỏ đang khai thác cn trình bày các tài liệu thực tế về kết quả
khai thác của công trình khai thác, tất cả các lỗ khoan và mạch nước nằm trên
diện tích thăm dò (lưu lượng thực tế, chiều sâu mực nước động, sự dao động của
chúng theo mùa, sự thay đổi chất lượng nước…).
Các kết quả phân tích thành phn hóa học và vi sinh của nước (hàm lượng
các nguyên tố đa lượng, vi lượng, các nguyên tố độc hại, các nguyên tố đặc
trưng cho nước khoáng nghiên cứu, thành phn vi sinh).
CHƯƠNG 5
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN
(NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN) VÀ TÌNH TRẠNG VỆ SINH
Trình bày thời gian và khối lượng công tác nghiên cứu chất lượng nước
dưới đất và nước mặt có liên quan đến mục đích, ý nghĩa nghiên cứu và sự tồn
tại những nguồn có khả năng nhiễm bẩn; những kiểu phân tích; phương pháp lấy
mẫu nước, mẫu khí cho những loại phân tích khác nhau. Lập luận chu kỳ lấy
mẫu nước, liệt kê những hợp phn xác định và mật độ mạng lưới lấy mẫu theo
diện tích và theo chiều sâu, số lượng mẫu phân tích kiểm tra nội và ngoại, thời
gian và vị trí tiến hành, phương pháp bảo quản mẫu, vận chuyển mẫu, các
phương pháp tiến hành phân tích theo quy định của nhà nước.
Đặc trưng chung điều kiện thủy địa hóa của khu vực thăm dò nước
khoáng và sự thay đổi của chúng theo mặt cắt và diện tích. Đặc trưng chi tiết
chất lượng nước của tng chứa nước được đánh giá, liên hệ thủy lực của các
tng chứa nước với nhau cũng như của nước mặt trong trường hợp chúng ảnh
hưởng đến sự hình thành trữ lượng khai thác nước khoáng; kiểu nước, giới hạn
dao động và giá trị đặc trưng của độ khoáng hóa, độ cứng, hàm lượng các hợp
phn hóa học cơ bản, nồng độ các hợp phn có ích và khí hòa tan tự nhiên, các
chỉ tiêu xác định bằng giác quan, vi sinh, phóng xạ và sự thay đổi của chúng
theo diện tích, mặt cắt và mùa trong năm. Hàm lượng các hợp phn và giá trị các
chỉ tiêu đã được chuẩn hóa phù hợp với mục đích sử dụng nước khoáng, đối
chiếu chúng với giới hạn cho phép. Đánh giá sự phù hợp của chất lượng nước
khoáng với tiêu chuẩn nước khoáng. Trường hợp có chỉ tiêu không phù hợp với
tiêu chuẩn nước khoáng phải có kiến nghị xử lý chất lượng nước (nếu được
phép). Những thông tin về hàm lượng các vật chất có nguồn gốc công nghệ
37
trong nước dưới đất do sự tồn tại trong khu vực thăm dò các xí nghiệp công
nghiệp và nông nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên xung quanh.
So sánh các chỉ tiêu trên với các chỉ tiêu vệ sinh và quy định hiện hành.
Đánh giá độ tin cậy của các phân tích bằng cách so sánh với kết quả phân
tích kiểm tra nội và ngoại.
Điều kiện hình thành thành phn hóa học của nước dưới đất nói chung và
nước khoáng nói riêng, đối với nước khoáng là những nguồn làm giàu các hợp
phn có ích. Đặc trưng chi tiết các nguồn có khả năng làm thay đổi chất lượng
của nước dưới đất, đặc biệt là nước khoáng; dự báo sự ổn định chất lượng nước
và nồng độ của nó trong thời hạn khai thác.
Đặc trưng vệ sinh của khu vực thăm dò nước khoáng: Những nguồn bẩn
đang tồn tại và có khả năng ảnh hưởng đến nước khoáng, nước trên mặt; điều
kiện bảo vệ nước khoáng khỏi nhiễm bẩn bởi nước mặt; khả năng tổ chức dải
phòng hộ vệ sinh và sự phối hợp với các tổ chức vệ sinh; thống kê những biện
pháp cn thiết về trang bị, tiện nghi vệ sinh khu vực trong ranh giới đới (dải)
phòng hộ vệ sinh.
Những kết luận về vệ sinh: Chất lượng nước phù hợp hay không phù hợp
với tiêu chuẩn nước khoáng, khả năng tổ chức đới (dải) phòng hộ vệ sinh cũng
như những nhân tố có thể dẫn tới sự thay đổi chất lượng nước khoáng khi tính
trữ lượng khai thác.
CHƯƠNG 6
ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Những quy định và nguyên tắc chung tính trữ lượng khai thác nước
khoáng; yêu cu về chế độ và điều kiện khai thác nước khoáng; thời hạn tính
toán yêu cu nước; đồ thị khai thác nước khoáng trong ngày (đối với nước
khoáng chữa bệnh), trong năm (đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai);
chiều sâu giới hạn của mực nước động (trị số hạ thấp mực nước cho phép); lưu
lượng cực tiểu của các lỗ khoan khai thác; luận chứng phương pháp tính trữ
lượng: phương pháp thủy động lực (giải tích hay mô hình toán học), thủy lực,
kết hợp, cân bằng và tương tự.
Xác định các thông số tính toán ĐCTV. Các thông số tính toán ĐCTV và
những tài liệu khác cn thiết để tính trữ lượng. Phương pháp giải đoán các kết
quả nghiên cứu đã thực hiện. Công thức tính toán và luận chứng việc sử dụng.
Kết quả tính toán các thông số tính toán ĐCTV: bề dày hữu hiệu, hệ số thấm,
dẫn nước, truyền áp, truyền mực nước, nhà nước, hệ số thấm của các lớp ngăn
cách, hệ số thấm xuyên, sức cản của trm tích lòng sông, hệ số thấm của đất đá
trong đới thông khí và thông số thấm, bề dày của lớp bùn và những tài liệu khác
được sử dụng khi tính trữ lượng nước khoáng. Trường hợp giá trị các thông số
thay đổi mạnh phải luận chứng làm sáng tỏ quy luật thay đổi của các thông số
theo diện tích và mặt cắt, phân khoảng theo giá trị tính toán các thông số. Luận
chứng sự ổn định theo thời gian của lưu lượng, mực nước và những chỉ tiêu chất
38
lượng nước trong các lỗ khoan (mạch nước) nhận được khi tính trữ lượng. Trong
mục này chỉ luận chứng các thông số được sử dụng để tính trữ lượng khai thác
nước khoáng.
Sơ đồ hóa điều kiện ĐCTV, luận chứng sơ đồ tính toán, mô hình địa
thấm, địa dịch chuyển để tính trữ lượng khai thác nước khoáng.
Biến đổi mô hình ĐCTV tự nhiên về mô hình địa thấm và địa dịch
chuyển. Trình bày trường của các thông số thấm và chứa của đất đá chứa nước
và thấm nước kém (hoặc xác định giá trị tính toán trung bình của chúng); hình
dáng về hình học của miền thấm; trường áp lực; các nguồn cung cấp và thoát
của nước khoáng (điều kiện ranh giới bên ngoài và bên trong); cấu trúc của dòng
thấm; trường các thông số dịch chuyển (hay xác định các giá trị tính toán trung
bình của chúng) và hoàn cảnh thủy địa hóa.
Luận chứng sơ đồ công trình khai thác nước khoáng: số lượng; các sơ đồ
sắp xếp; khoảng cách giữa các lỗ khoan và lưu lượng của các lỗ khoan; đặc
trưng mặt cắt thủy động lực theo đường phân bố các công trình khai thác nước
khoáng hoặc trên diện tích tập trung từng công trình khai thác (chiều sâu mái,
đáy của tng chứa nước khoáng, vị trí mực nước tĩnh, khoảng đặt ống lọc,...).
Nội dung này được trình bày chủ yếu dưới dạng bảng biểu, đồ thị và lời giải
thích tóm tắt.
Luận chứng các công thức để tính trữ lượng khai thác nước khoáng bằng
phương pháp thủy động lực (tính toán giải tích), thủy lực hay kết hợp, hoặc mô
hình toán (số) khi tính trữ lượng khai thác bằng phương pháp mô hình. Khi sử
dụng phương pháp mô hình số cn giới thiệu chương trình sử dụng và phương
tiện kỹ thuật để giải, tài liệu phân chia trường thấm, trường dịch chuyển thành
các khoảng, phương pháp đặt điều kiện ban đu, điều kiện ranh giới.
Tính toán dự báo khi tính trữ lượng khai thác nước khoáng:
- Dự báo công suất của công trình khai thác nước, trị số hạ thấp, tương tác
của công trình đánh giá với các công trình khai thác nước khác; so sánh giá trị
tính toán trị số hạ thấp mực nước với giá trị cho phép.
- Dự báo sự thay đổi của điều kiện thủy địa hóa và chất lượng nước dưới
đất; luận chứng ranh giới, đới (dải) phòng hộ vệ sinh (khu vực phòng hộ vệ sinh
mỏ).
- Đánh giá mức độ đảm bảo công suất của công trình khai thác trên cơ sở
tính toán cân bằng nước chung của mỏ và đánh giá định lượng những nguồn
khác nhau hình thành trữ lượng khai thác (trữ lượng động và tĩnh tự nhiên, trữ
lượng cuốn theo và nhân tạo).
- Đánh giá ảnh hưởng do khai thác nước khoáng đến môi trường xung
quanh (tổn thất lưu lượng trung bình tháng cực tiểu của sông, tổn thất về kinh tế
thủy sản trên sông, hồ nếu có giá trị thủy sản công nghiệp); dự báo sự tháo khô
hồ, đm ly, hạ thấp mực nước ngm, ảnh hưởng đến thổ nhưỡng, thực vật, khả
năng tác động đến đới bảo vệ nước, bảo vệ thiên nhiên (khu bảo tồn thiên nhiên,
39
rừng quốc gia...); mức độ nguy hiểm phát sinh các quá trình địa chất tiêu cực
(tăng cường các quá trình karst, trượt, lở, hạ thấp mặt đất...).
Tính trữ lượng khai thác nước khoáng có thể tiến hành theo một trong hai
chế độ: khai thác liên tục và định kỳ theo yêu cu sử dụng nước (theo giờ trong
ngày). Trữ lượng sẽ được công nhận ứng với chế độ khai thác liên tục.
Khi tính trữ lượng khai thác các mạch nước khoáng sẽ tiến hành tính trữ
lượng nước trung bình ngày với xác suất vượt quá 95%. Khi đồ thị dự kiến lưu
lượng khai thác phù hợp với sự thay đổi lưu lượng mạch nước thì tính theo sự
phân bố trong năm lưu lượng nước với xác suất vượt quá 95%.
Khi tính trữ lượng khai thác nước khoáng trong trường hợp phải xả nước
khoáng sau khi sử dụng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường thiên nhiên
xung quanh phải luận chứng điều kiện xả (chủ yếu đối với nước khoáng chữa
bệnh). Trường hợp ép nước đã sử dụng vào lòng đất phải chú ý đến tương tác
của các lỗ khoan ép và lỗ khoan khai thác nước; luận chứng bổ sung sơ đồ sắp
xếp, số lượng và mức độ hấp thu của lỗ khoan ép nước. Dự báo sự thay đổi mực
nước theo thời gian (áp lực) và sự thay đổi chất lượng nước khoáng (làm bẩn,
làm lạnh). Mô tả tóm tắt và tính toán khẳng định tính hữu hiệu của phương pháp,
công nghệ, xả nước đã qua sử dụng.
Kết quả tính trữ lượng khai thác nước khoáng và các cấp trữ lượng.
Nguyên tắc phân cấp trữ lượng và xác định thuộc tính cân bằng của
chúng. Số lượng của trữ lượng nước khoáng đã được tính theo các cấp (trình bày
theo biểu bảng toàn bộ mỏ và chi tiết theo các vùng, các tng chứa nước, các chỉ
tiêu chất lượng và mục đích sử dụng nước). Đơn vị tính trữ lượng khai thác
nước khoáng là m
3
/ng.
Đối với mỏ có trữ lượng khai thác đã được công nhận, phê duyệt, phê
chuẩn cn so sánh chúng với trữ lượng đã được tính toán lại, phân tích nguyên
nhân thay đổi.
Đánh giá mức độ chuẩn bị mỏ để khai thác công nghiệp, kiến nghị mở mỏ
và khai thác: Mức độ thực hiện yêu cu thăm dò phù hợp với phân cấp trữ lượng
khai thác nước khoáng; luận chứng khả năng khai thác công nghiệp mỏ (phn
mỏ) có chú ý đến bảo vệ thiên nhiên và những giới hạn khác; luận chứng khả
năng khai thác thí nghiệm - công nghiệp nước khoáng cấp C
1
trong thời hạn 3 -
5 năm.
Kết quả tính trữ lượng khai thác nước khoáng được thể hiện trên các bình
đồ và mặt cắt tính toán, bao gồm các yếu tố sau: các mỏ (hoặc khu) đã được
đánh giá cũng như các mỏ trước kia đã được thăm dò hoặc được khai thác; chu
vi, diện tích được đánh giá trữ lượng khai thác (đối với các mỏ nhỏ ranh giới này
sẽ trùng với ranh giới mỏ); ranh giới nước khoáng đạt tiêu chuẩn, các lỗ khoan
và các dạng công trình thu nước khác dựa vào chúng để tính trữ lượng, các
đường đẳng hạ thấp mực nước hoặc đẳng áp (trên bình đồ) và các đường cong
hạ thấp mực nước (trên mặt cắt ĐCTV), các con số trữ lượng ứng với các cấp,
40
tên nước, các tng chứa nước, tỷ lệ bình đồ tính toán được xác định bởi diện tích
mỏ (khu), còn đối với mỏ lớn bởi bán kính phễu hạ thấp. Nếu tỷ lệ bình đồ tính
toán không cho phép thể hiện các tài liệu nêu trên thì trích và phóng mỏ đó lên
tỷ lệ lớn, thể hiện các lỗ khoan khai thác nước đã có và thiết kế cấp trữ lượng
được luận chứng theo tài liệu của các lỗ khoan.
CHƯƠNG 7
NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ KHAI THÁC MỎ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trình bày dưới dạng tóm tắt theo các nội dung sau đây:
- Kiến nghị sơ đồ bố trí công trình khai thác nước khoáng, cấu trúc của
chúng và chế độ khai thác.
- Kiến nghị tổ chức đới phòng hộ vệ sinh (khu phòng hộ vệ sinh mỏ) của
công trình khai thác. Khu phòng hộ vệ sinh gồm 3 đới: đới phòng hộ nghiêm
ngặt, đới phòng hộ vi sinh và đới phòng hộ hóa học.
- Kiến nghị xây dựng mạng lưới các lỗ khoan quan trắc, tổ chức và tiến
hành monitoring nước dưới đất nói chung và nước khoáng.
- Kiến nghị sử dụng hợp lý nước khoáng và bảo vệ nước khoáng đảm bảo
không bị cạn kiệt và nhiễm bẩn.
- Kiến nghị bảo vệ môi trường thiên nhiên xung quanh liên quan tới việc
khai thác nước khoáng.
CHƯƠNG 8
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ
NƯỚC NÓNG THIÊN NHIÊN (NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN)
Các khoản kinh phí chi cho việc thăm dò nước khoáng và thí nghiệm
ĐCTV, chi phí chung cho tất cả các công tác và cho từng loại công tác chính, so
sánh với chi phí theo kế hoạch (dự toán).
Giá thành thăm dò 01 m
3
nước khoáng (trong ngày) của trữ lượng trong
cân đối (có xét tới thời gian dự kiến khai thác sử dụng nước khoáng) để làm cơ
sở cho việc thiết kế và đu tư vốn xây dựng.
Phân tích mức độ hợp lý của đề án thăm dò khoáng sản và thí nghiệm
ĐCTV đã được tiến hành; những đề nghị về biện pháp nâng cao hiệu quả công
tác trong tương lai.
KẾT LUẬN
Những kết luận chủ yếu về mức độ nghiên cứu cấu tạo địa chất và điều
kiện ĐCTV mỏ (phn mỏ), chất lượng nước khoáng và điều kiện khai thác,
chuẩn bị mỏ (phn mỏ) để mở mỏ khai thác công nghiệp hay khai thác thí
nghiệm - công nghiệp. Mức độ thực hiện nhiệm vụ làm sáng tỏ trữ lượng nước
khoáng và ý kiến về những nguồn có khả năng thỏa mãn nhu cu của đối tượng
sử dụng nước khoáng theo mục tiêu trong thời hạn khai thác đã định khi tính trữ
lượng nước khoáng; triển vọng tăng trữ lượng nước khoáng của mỏ (phn mỏ),
triển vọng chung của vùng.
41
Ảnh hưởng của khai thác nước khoáng đến cân bằng nước chung của
vùng và môi trường thiên nhiên xung quanh, những biện pháp cn thiết để bảo
vệ mỏ.
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Liệt kê những tài liệu được sử dụng khi lập báo cáo. Đối với mỗi tài liệu
cn nêu họ tên tác giả, tên tài liệu, số trang tài liệu tham khảo, nơi và năm xuất
bản (thành lập).
PHẦN PHỤ LỤC
1. Phụ lục các bảng tính trữ lượng khai thác nước khoáng
- Xác định các thông số tính toán ĐCTV và những giá trị tính toán trung
bình của chúng được sử dụng khi tính trữ lượng khai thác nước khoáng và độ
đảm bảo của chúng;
- Dự báo sự thay đổi chất lượng nước khoáng khi khai thác (khi tính toán
bằng giải tích và thủy lực);
- Những tài liệu ban đu để xây dựng các bản đồ thủy đẳng cao (thủy
đẳng áp), hạ thấp mực nước và các đồ thị chuyên môn khác;
- Tính trữ lượng tĩnh và động tự nhiên của nước khoáng (những tài liệu
này được sử dụng để luận chứng độ đảm bảo) và cân bằng chúng;
- Tính trữ lượng khai thác nước khoáng;
- Tính lưu lượng các mạch nước khi luận chứng độ đảm bảo trữ lượng
khai thác nước khoáng.
2. Phụ lục các bảng bổ sung khi tính trữ lượng khai thác bằng
phương pháp mô hình
- Kết quả giải bài toán ngược ổn định và không ổn định so với tài liệu thực
tế;
- Kết quả giải bài toán dự báo trữ lượng khai thác nước khoáng;
- Kết quả tính cân bằng nước khoáng theo kết quả giải các bài toán ngược
và dự báo.
3. Phụ lục các bảng tài liệu thực tế
- Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất, nước mặt, nước khoáng với
chỉ dẫn của phòng thí nghiệm tiến hành phân tích và phương pháp sử dụng
chúng;
- Giá trị lưu lượng khai thác nước khoáng của các công trình khai thác
đang hoạt động đã được tổ chức khai thác xác nhận với chỉ dẫn phương pháp đo
lưu lượng và mực nước;
- Những tài liệu nguyên thủy về điều kiện khí hậu: Trung bình tháng,
trung bình năm và các cực trị của tổng lượng mưa trong năm trong toàn bộ thời
kỳ quan trắc, cũng như lượng bốc hơi, độ ẩm không khí, nhiệt độ không khí, tốc
độ gió;
42
- Những tài liệu nguyên thủy về thủy văn: Các giá trị lưu lượng mực nước
dòng chảy theo các tháng trong năm với xác suất vượt quá 50% và 95%;
- Kết quả đánh giá trữ lượng khai thác bằng phương pháp mô hình;
- Bảng liệt kê tọa độ cốt cao miệng lỗ khoan (các công trình khai thác);
- Tài liệu đo địa vật lý;
- Tài liệu thi công các lỗ khoan trong quá trình thăm dò ĐCTV, các lỗ
khoan của các tổ chức khác. Tài liệu của chúng đã được sử dụng khi thành lập
báo cáo;
- Bảng thống kê các mạch nước và giếng.
4. Phụ lục các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ
- Bản đồ khái quát kèm chỉ dẫn địa điểm dân cư, mạng sông, suối, đường
giao thông, vị trí khu vực thăm dò nước khoáng và đối tượng yêu cu nước, các
phn trữ lượng đã được phê chuẩn trước đây, các công trình khai thác nước đang
hoạt động;
- Bản đồ tài liệu thực tế tỷ lệ 1:5.000 đến 1:25.000;
- Bản đồ địa chất kèm các cột địa tng và mặt cắt qua khu vực thăm dò
nước khoáng theo những phương đặc trưng, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ ĐCTV kèm các mặt cắt qua khu vực thăm dò nước khoáng theo
những phương đặc trưng, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ địa mạo và trm tích Đệ Tứ khi thăm dò nước khoáng trong các
tng chứa nước trm tích Đệ Tứ, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Các bản đồ chuyên môn khác được sử dụng để luận chứng tính trữ lượng
khai thác nước khoáng (phân vùng thủy địa hóa, ĐCTV chuyên môn), tỷ lệ
1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ thủy đẳng cao (đẳng áp) của tng chứa nước khoáng trong điều
kiện tự nhiên và bị phá hủy do khai thác nước (có thể thành lập chung với bản
đồ ĐCTV), tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ hệ số dẫn nước, đẳng bề dày, đẳng cao mái, đáy tng chứa nước
khoáng, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bình đồ tính trữ lượng khai thác nước khoáng, tỷ lệ 1:5.000 ÷ 1:25.000;
- Bản đồ (sơ đồ) luận chứng vệ sinh - sinh thái mỏ, tỷ lệ 1:5.000 ÷
1:25.000.
Trường hợp tính trữ lượng khai thác nước khoáng bằng phương pháp mô
hình cn bổ sung các bản đồ (sơ đồ) có cùng tỷ lệ với bản đồ ĐCTV, gồm:
- Bản đồ (sơ đồ) phân chia mô hình và đặt điều kiện ranh giới;
- Bản đồ (sơ đồ) hệ số dẫn nước của các tng chứa nước và hệ số nhà
nước của đất đá;
- Bản đồ (sơ đồ) và mặt cắt biểu diễn mực nước trong thực tế và trên mô
hình (khi giải bài toán ngược ổn định, không ổn định) và dự báo mực nước dưới
43
đất. Trên bản đồ (sơ đồ) cn đưa lên những điểm phân bố các lỗ khoan quan trắc
và khai thác, mạng thủy văn và các điểm kiểm tra chính;
- Bản đồ (sơ đồ) và mặt cắt biểu diễn nồng độ thực tế và trên mô hình (khi
giải bài toán ngược) và dự báo các hợp phn thành phn hóa học của nước
khoáng.
Tài liệu bản đồ đã nêu trên có thể được biên tập dưới dạng hình vẽ để thể
hiện trong thuyết minh báo cáo (sơ đồ, mặt cắt, đồ thị, v.v...).
Ngoài ra, cn có các tài liệu sau:
- Thiết đồ các lỗ khoan thăm dò;
- Các bảng hút nước (thử, thí nghiệm, chùm, nhóm, thí nghiệm - khai
thác, thí nghiệm khai thác - công nghiệp);
- Hồ sơ các công trình khai thác nước;
- Các đồ thị biểu diễn động thái nước dưới đất, nước khoáng theo các điểm
của mạng lưới quan trắc động thái;
- Các đồ thị hoặc bảng chế độ khai thác của những công trình khai thác
nước khoáng đang hoạt động;
- Các bản đồ, bình đồ, mặt cắt và đồ thị phản ánh kết quả đo địa vật lý;
- Sơ đồ mạng quan trắc thủy văn; tài liệu đo mực nước, lưu lượng dòng
chảy trên mặt.
44
Mẫu số 25 - Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)…...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/QĐ-UBND
Địa danh, ngày….. tháng ….. năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
mỏ ………(tên khoáng sản)….… tại khu vực ……, ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
(Trữ lượng tính đến tháng ….. năm ……)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)……….
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương… ngày... tháng năm …….;
Căn cứ Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số ……/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm … của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định …(trích Thông tư quy định
về biểu mẫu….);
Căn cứ Thông tư số ….../2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm ...... của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về …(trích Thông tư quy
định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên …);
Căn cứ Quyết định số .... ngày …. tháng... năm …. của Ủy ban nhân dân
tỉnh (thành phố)… ban hành quy chế của Hội đồng tư vấn thăm dò khoáng sản.
Căn cứ Giấy phép thăm dò khoáng sản số ….. ngày ... tháng ... năm ... của
….. (Tên cơ quan cấp giấy phép thăm dò)……cấp cho ........(tên tổ chức, cá
nhân)………;
Căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn tỉnh (thành phố)……. tại phiên họp
ngày.... tháng…… năm…… và phiếu đánh giá của các Ủy viên Hội đồng;
Xét hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/thăm dò bổ sung
của ………(tên tổ chức, cá nhân)…… ngày …..tháng ….. năm ….. nộp tại ……;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ sung theo
“Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản .... tại khu vực …… ……(tên cấp
xã)…….., ……(tên cấp tỉnh)……”, với các nội dung chính sau đây:
45
1. Diện tích khu vực công nhận kết quả thăm dò khoáng sản/ thăm dò bổ
sung là …..ha (Bằng chữ……..), có tọa độ xác định tại Phụ lục I và Bình đồ phân
khối trữ lượng (Bình đồ phân bố thân quặng) kèm theo Quyết định này.
2. Công nhận trữ lượng khoáng sản………(tên khoáng sản)........... đã tính
trong báo cáo, bao gồm:
Cấp 121: ……… tấn (hoặc m
3
).
Cấp 122: ……… tấn (hoặc m
3
).
3. Tài nguyên cấp 333:…………. tấn (hoặc m
3
).
4. Các khoáng sản đi kèm (nếu có):
Trữ lượng cấp 121: ………. tấn (hoặc m
3
).
Trữ lượng cấp 122: ………. tấn (hoặc m
3
).
5. Mức sâu thấp nhất các khối trữ lượng; thống kê chi tiết trữ lượng
khoáng sản theo khối, cấp được thống kê chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định
này.
Điều 2. Các tài liệu của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được sử
dụng để lập dự án đu tư khai thác mỏ và giao nộp lưu trữ địa chất theo quy
định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, …….(tên tổ chức, cá nhân)……., Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Sở NN&MT tỉnh….;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Hội đồng ĐGTLKSQG;
- Tổ chức, cá nhân đề nghị PDTL;
- Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo
tàng địa chất;
- Lưu VT, lưu trữ…..
CHỦ TỊCH
46
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)…...
Phụ lục I
TỌA ĐỘ KHU VỰC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN/THĂM DÒ BỔ SUNG
khoáng sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ- UBND ngày … tháng … năm……..
của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…….)
Điểm góc
TỌA ĐỘ VN2000
Kinh tuyến trục …, múi chiếu 3
0
X(m)
Y(m)
Diện tích: … ha
47
UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)……...
Phụ lục II
THỐNG KÊ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
khoáng sản ……(tên khoáng sản)…. tại ……(tên cấp xã)……..,
……(tên cấp tỉnh)……
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày … tháng … năm……..
của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)…….)
STT
Khối trữ
lượng
Mức sâu thấp
nhất (m)
Trữ lượng
(tấn/m
3
/…)
Ghi chú (nếu có)
1
1-121
2
2-121
. . .
…
Tổng 121
1-122
2-122
…..
Tổng 122
121+122
48
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy
phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm
II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ tối đa
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm
xử lý công việc
Thời gian
(ngày)
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ, quét scan,
thu phí, lệ phí (nếu có) và chuyển Chi
cục Tài nguyên và khoáng sản
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã
01 ngày
Bước 2
Chuyên viên phòng chuyên môn
thuộc Chi cục Tài nguyên và khoáng
thẩm định hồ sơ và trình Lãnh đạo
Phòng chuyên môn thuộc Chi cục Tài
nguyên và khoáng sản (tham mưu văn
bản lấy ý kiến, trình thành lập Hội
đồng tư vân ký thuật, tổ chức thẩm
định,….)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
32 ngày
Bước 3
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc
Chi cục tài nguyên và khoáng sản
kiểm tra hồ sơ và trình Lãnh đạo Chi
cục Tài nguyên và khoáng sản
03 ngày
Bước 4
Lãnh đạo Chi cục Tài nguyên và
khoáng sản kiểm tra duyệt hồ sơ và
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường
02 ngày
Bước 5
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, ký duyệt trình Lãnh
đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định
02 ngày
Bước 6
Văn thư Văn phòng UBND tiếp nhận
hồ sơ của đơn vị trình chuyển chuyên
viên Phòng chuyên môn xử lý
Văn phòng
UBND tỉnh
01 ngày
Bước 7
Chuyên viên Phòng chuyên môn thẩm
16 ngày
49
định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng thông
qua, trình Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách xét duyệt trình Lãnh đạo UBND
tỉnh ký duyệt và chuyển văn thư
Bước 8
Văn thư Văn phòng UBND đóng dấu,
phát hành, chuyển kết quả về đơn vị
để trả kết quả
01 ngày
Bước 9
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công nơi tiếp
nhận hồ sơ ban
đu(tỉnh/cấp xã)
02 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
60 ngày
b) Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Thời gian
(ngày)
Bước 1
Công chức tiếp nhận hồ sơ, quét scan,
thu phí, lệ phí (nếu có) và chuyển Chi
cục Tài nguyên và khoáng sản
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh/cấp xã
01 ngày
Bước 2
Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc
Chi cục Tài nguyên và khoáng thẩm
định hồ sơ và trình Lãnh đạo Phòng
chuyên môn thuộc Chi cục Tài nguyên
và khoáng sản (tham mưu văn bản lấy ý
kiến, trình thành lập Hội đồng tư vân ký
thuật, tổ chức thẩm định,….)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
22 ngày
Bước 3
Lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc Chi
cục tài nguyên và khoáng sản kiểm tra
hồ sơ và trình Lãnh đạo Chi cục Tài
nguyên và khoáng sản
03 ngày
Bước 4
Lãnh đạo Chi cục Tài nguyên và khoáng
sản kiểm tra duyệt hồ sơ và trình Lãnh
đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
02 ngày
Bước 5
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, ký duyệt trình lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét, quyết định
02 ngày
Bước 6
Văn thư Văn phòng UBND tiếp nhận hồ
sơ của đơn vị trình chuyển chuyên viên
Văn phòng
UBND tỉnh
01 ngày
50
Phòng chuyên môn xử lý
Bước 7
Chuyên viên Phòng chuyên môn thẩm
định hồ sơ trình lãnh đạo Phòng thông
qua, trình Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách xét duyệt trình Lãnh đạo UBND
tỉnh ký duyệt và chuyển văn thư
11 ngày
Bước 8
Văn thư Văn phòng UBND đóng dấu,
phát hành, chuyển kết quả về đơn vị để
trả kết quả
01 ngày
Bước 9
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
cho tổ chức, cá nhân
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
nơi tiếp nhận hồ sơ
ban đu (tỉnh/cấp
xã)
02 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC
45 ngày

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2695/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành và phê duyệt 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2695/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×