• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2337/QĐ-UBND Sơn La 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Văn hoá, Thể thao, Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/11/2024 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2337/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2337/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2337/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2337/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực
Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
232/TTr-SVHTT&DL ngày 16 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 47 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của UBND tỉnh Sơn La (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VH-TT&DL;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KSTHC, Hương (05b).
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh
2337
06
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRONG TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Thẩm
quyền giải
quyết
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Phê duyệt danh mục Kiểm kê di tích
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Phê duyệt Quy hoạch khảo cổ ở địa phương.
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Điều chỉnh Quy hoạch khảo cổ ở địa phương.
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy
hoạch di tích đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc
gia.
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy
hoạch di tích đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc
gia.
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật tu bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ
thuật tu bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Xét công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
Văn hóa cơ sở
UBND tỉnh
Xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp
tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
Văn hóa cơ sở
UBND tỉnh
Xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Văn hóa cơ sở
UBND tỉnh
Phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp
tỉnh
Mỹ thuật,
nhiếp ảnh và
triển lãm
UBND tỉnh
Điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp
tỉnh.
Mỹ thuật,
nhiếp ảnh và
triển lãm
UBND tỉnh
Thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh,
thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp
huyện.
Thư viện
UBND tỉnh
Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện
chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện
công lập; thư viện cấp huyện.
Thư viện
UBND tỉnh
2337
06
Thông báo giải thể thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh,
thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp
huyện.
Thư viện
UBND tỉnh
Phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công
cộng
Di sản văn hoá
UBND tỉnh
Đặt tên, đổi tên đường, tên phố và công trình công cộng
trên địa bàn tỉnh
Di sản văn hoá
HĐND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ
thuật hạng III.
Biểu diễn nghệ
thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ
thuật hạng II.
Biểu diễn nghệ
thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn
nghệ thuật hạng I.
Biểu diễn nghệ
thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng
III
Biểu diễn nghệ
thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng
II.
Biểu diễn nghệ
thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng
I.
Biểu diễn nghệ
thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên
hạng III.
Di sản
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên
hạng II.
Di sản
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên
hạng I
Di sản
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp
viên hạng III.
Văn hoá cơ sở
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp
viên hạng II
Văn hoá cơ sở
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn
viên văn hóa hạng III.
Văn hoá cơ sở
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn
viên văn hóa hạng II.
Văn hoá cơ sở
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện
viên
Thể dục thể
thao
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện
viên chính
Thể dục thể
thao
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng
III.
Mỹ thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng
II.
Mỹ thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng
I.
Mỹ thuật
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên
hạng III.
Thư viện
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên
hạng II.
Thư viện
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên
hạng I.
Thư viện
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Tuyên truyền viên văn hóa trung cấp lên Tuyên
truyền viên văn hóa
Văn hoá cơ sở
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Tuyên truyền viên văn hóa lên Tuyên truyền viên văn
hóa chính.
Văn hoá cơ sở
Theo phân
cấp của
UBND tỉnh
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Xét công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn
minh”.
Văn hóa cơ sở
UBND cấp
huyện
Xét công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị
văn minh”.
Văn hóa cơ sở
UBND cấp
huyện
Thủ tục xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn
hóa”
Văn hóa cơ sở
UBND cấp
huyện
Thủ tục thông báo thành lập thư viện cấp xã; thư viện
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là
thư viện công lập
Thư viện
UBND cấp
huyện
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư
viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở
giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và
cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
Thư viện
UBND cấp
huyện
Thủ tục thông báo giải thể thư viện cấp xã; thư viện
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là
thư viện công lập
Thư viện
UBND cấp
huyện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Văn hóa cơ sở
UBND cấp
xã
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. TTHC nội bộ cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương đã ban
hành quy định; cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương thực hiện hoặc
quy định bổ sung theo thẩm quyền để thực hiện.
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Phê duyệt danh mục Kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch kiểm kê di tích và tổ
chức kiểm kê toàn bộ hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên
địa bàn tỉnh.
- Thực hiện khảo sát, điền dã, phỏng vấn, ghi chép, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình
để thu thập thông tin về di tích; Sử dụng phương pháp phân tích, đối chiếu, so sánh,
đánh giá, tổng hợp các tư liệu liên quan đến di tích được kiểm kê.
- Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê
di tích.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kết quả kiểm kê, danh mục kiểm kê;
dự thảo Quyết định phê duyệt danh mục kiểm kê.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ kiểm kê di tích có đủ
điều kiện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Thời gian giải quyết hồ sơ của Chủ tịch UBND tỉnh: Chậm nhất 10 ngày làm
việc ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố; Bảo tàng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt công bố
danh mục kiểm kê di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh
Sơn La.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản Văn hóa
2. Phê duyệt Quy hoạch khảo cổ ở địa phương.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức lập, thẩm định quy hoạch
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố nghiên cứu, xây
dựng quy hoạch; sưu tầm thông tin, tài liệu, thực hiện khảo sát, đánh giá các địa
điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước, là nơi đã phát hiện di tích, di vật hoặc
có dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học để làm
cơ sở lập quy hoạch;hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến các sở, ngành, địa
phương liên quan; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình
Hội đồng thẩm định quy hoạch; hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng
thẩm định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cho ý kiến về hồ sơ
quy hoạch.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê
duyệt quy hoạch.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ: Tờ trình; hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch khảo cổ
(báo cáo thuyết minh quy hoạch khảo cổ; sơ đồ/bản đồ phân bố các địa điểm khảo
cổ); dự thảo quyết định phê duyệt.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ quy hoạch khảo cổ
đủ điều kiện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Thời gian giải quyết hồ sơ quy hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh: Chậm nhất
10 ngày làm việc trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch
khảo cổ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
*Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Di sản Văn hóa 2009;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản Văn hóa.
3. Điều chỉnh Quy hoạch khảo cổ ở địa phương.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức lập, thẩm định quy hoạch điều
chỉnh, bổ sung
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch
điều chỉnh, bổ sung; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành
phố liên quan nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; sưu tầm thông tin, tài liệu, thực
hiện khảo sát, đánh giá bổ sung các địa điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước,
là nơi đã phát hiện di tích, di vật hoặc có dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có
giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học để làm cơ sở lập quy hoạch điều chỉnh, bổ
sung;hoàn thiện quy hoạch điều chỉnh, bổ sung và gửi lấy ý kiến các sở, ngành, địa
phương liên quan; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình
Hội đồng thẩm định quy hoạch điều chỉnh, bổ sung;hoàn thiện quy hoạch điều
chỉnh, bổ sung theo kết luận của Hội đồng thẩm định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch cho ý kiến về hồ sơ quy hoạch điều chỉnh, bổ sung.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê
duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ: Tờ trình; hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch khảo cổ
điều chỉnh, bổ sung (báo cáo thuyết minh quy hoạch điều chỉnh, bổ sung; sơ đồ/bản
đồ phân bố các địa điểm khảo cổ); dự thảo quyết định phê duyệt.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ quy hoạch khảo cổ
đủ điều kiện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Thời gian giải quyết hồ sơ điều chỉnh quy hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh:
Chậm nhất 10 ngày làm việc trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan;
UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản Văn hóa.
4. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích đối với
cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia
*Trình tự thực hiện:
- Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích cấp tỉnh, Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt; đối với
di tích cấp quốc gia UBND tỉnh trình Bộ VHTTDL thẩm định phê duyệt.
- Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ và yếu tố kinh tế - xã hội và môi
trường tự nhiên.
- Thẩm định; lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch di tích…
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ vị trí
di tích; bản đồ hiện trạng; bản đồ xác định khu vực; dự thảo quyết định quy hoạch
di tích…
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ lập quy hoạch và quy
hoạch di tích đủ điều kiện: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về ngành,
lĩnh vực thuộc UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch di tích và quy hoạch di tích đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 01, 02 NĐ số 166/2018/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
- Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018.
5. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích
đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia.
* Trình tự thực hiện:
- Đối với nhiệm vụ phê duyệt lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích cấp
tỉnh, di tích quốc gia, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt di tích cấp tỉnh; đối với di tích cấp quốc gia UBND
tỉnh trình Bộ VHTTDL thẩm định phê duyệt.
- Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ và yếu tố kinh tế - xã hội và môi
trường tự nhiên liên quan đến nội dung quy hoạch.
- Thẩm định; lấy ý kiến của tổ chức cá nhân có liên quan về quy hoạch di tích;…
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh.
* Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ vị trí
di tích; bản đồ hiện trạng; bản đồ xác định khu vực; dự thảo quyết định quy hoạch
di tích…
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ phê duyệt lập quy hoạch
và quy hoạch di tích đủ điều kiện: 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị
có liên quan; UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch di tích và quy hoạch di tích đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia
trên địa bàn tỉnh Sơn La.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 02 NĐ số 166/2018/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
- Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018.
6. Thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di tích,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh
phê duyệt.
- Khảo sát thu thập tài liệu về yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên và
những vẫn đề liên quan đến di tích.
- Thẩm định dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích; lấy ý
kiến của tổ chức, cá nhân liên quan về dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
tu bổ di tích…
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh.
* Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di tích,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh, trong thời hạn 40 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố; Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND
tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt dự án tu bổ
di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn
tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 02 NĐ số 166/2018/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di
sản Văn hóa 2009;
- Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018;
- Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
7. Điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
* Trình tự thực hiện:
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định điều chỉnh dự án tu
bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh có phát hiện mới về di
tích; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt.
- Khảo sát thu thập tài liệu về yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên và
những vẫn đề liên quan đến điều chỉnh dự án tu bổ di tích.
- Thẩm định hồ sơ điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
bổ di tích; lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan về điều chỉnh dự án tu bổ di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh.
* Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết:
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định điều chỉnh dự án tu
bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh, trong thời hạn 40 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố; Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND
tỉnh.
*Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch; Bảo tàng tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh dự án tu bổ di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 02; báo cáo mẫu 03 NĐ
số 166/2018/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
- Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
- Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; Nghị định số
67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều
4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018;
- Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
8. Thủ tục xét, công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá
kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy
định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận quận, thị
xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch, lãnh đạo Sở Xây dựng là
Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành
có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị
văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn
đô thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị
văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
1. Điều kiện xét công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
a) Có đăng ký quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh
với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại
Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
c) Thời gian đăng ký:
02 năm, đối với công nhận lần đầu.
d) Có 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận đạt chuẩn đô thị văn
minh.
đ) Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2022.
9. Thủ tục xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh.
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá
kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy
định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại quận,
thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Phó Chủ tịch là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa, Thông tin,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch, lãnh đạo Sở Xây dựng là
Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, sở, ban, ngành
có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận lại quận, thị xã, thành
phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không không công nhận
lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn
đô thị văn minh lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt
chuẩn đô thị văn minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố
thuộc cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị
văn minh.
(5) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
Điều kiện xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn
đô thị văn minh.
(1) Có đăng ký quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại
Phụ lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) Có 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận lại đạt chuẩn đô thị
văn minh.
(5) Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận lại đạt chuẩn nông thôn
mới.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô
thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022.
10. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng
cùng cấp để đánh giá, quyết định danh sách xã, phường, thị trấn đủ điều kiện đề
nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; công khai trên trang thông
tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân
trong thời hạn 10 ngày.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 12 của Phụ lục IV
kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP) và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(2) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định tặng danh hiệu và và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu”.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”(theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu” (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-
CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu
số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
11.Thủ tục phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy
hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình;
(2) Thuyết minh nội dung quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy
hoạch;
(3) Bản sao ý kiến đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với quy
hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh (Quy hoạch có nội dung cơ bản: Sự cần
thiết lập quy hoạch; Căn cứ lập quy hoạch; Quan điểm và nguyên tắc; Mục tiêu quy
hoạch; Các tiêu chí nội dung, nghệ thuật, kỹ thuật, kiến trúc, quy mô quy hoạch;
Giải pháp thực hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện quy hoạch).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong
thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về
hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
12. Thủ tục điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình;
(2) Đề cương đề án công trình bao gồm: Sự cần thiết phải điều chỉnh quy
hoạch, nội dung tượng đài, tranh hoành tráng, địa điểm xây dựng, dự kiến quy mô,
chất liệu, hình thức đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực
hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thông
tin, Thể thao và Du lịch.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt
động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
13. Thủ tục thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư
viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo
không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn
bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông
báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
(theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo thành lập thư viện (dành cho Thư viện của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành.
14. Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện chuyên
ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo
không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn
bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá,
Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông
tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành.
15. Thủ tục thông báo giải thể thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư
viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải thể thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo
không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn
bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu
M03 quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22
tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
16. Phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng
* Trình tự thực hiện:
- UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổ chức khảo
sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình công cộng để lập danh mục tên
đường, phố và công trình công cộng trình Hội đồng tư vấn phê duyệt.
- UBND cấp huyện tổ chức xin ý kiến nhân dân ở nơi có tên đường, phố và
công trình công cộng dự kiến phê duyệt; xin ý kiến của các tổ chức Đảng, đoàn thể,
cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các nhà khoa học của huyện, thành phố;
công bố công khai danh mục tên đường, phố và công trình công cộng trên các
phương tiện thông tin đại chúng của cấp huyện để nhân dân tham gia góp ý kiến
trong thời hạn 20 ngày làm việc, trước khi UBND cấp huyện trình Hội đồng tư vấn
tỉnh.
- UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Hội đồng tư vấn
phê duyệt danh mục tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh.
- Hội đồng tư vấn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, xem xét phê duyệt danh mục tên đường,
phố và công trình công cộng; tổ chức cuộc họp xin ý kiến thẩm định của các thành
viên trong Hội đồng. Hồ sơ đủ điều kiện khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tư
vấn thông qua; công bố công khai phê duyệt danh mục tên đường phố và công trình
công cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để nhân dân tham gia
ý kiến trong thời hạn 20 ngày làm việc, trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Hội đồng tư vấn tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh theo quy định.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh họp xem xét phê duyệt danh mục tên đường, phố và
công trình công cộng.
* Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh gồm: Tờ trình của UBND cấp
huyện; Hồ sơ phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng:
- Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện
gửi Hội đồng tư vấn tỉnh; Tờ trình của Hội đồng tư vấn;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thành phố;
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh mục
tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về quy định về
việc về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công;
- Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin
về Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày
11/7/2005 của Chính phủ.
17. Đặt tên, đổi tên đường, tên phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
* Trình tự thực hiện:
- UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thành lập Tổ
xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn
huyện. Tổ xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của
cấp huyện tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình công
cộng dự kiến đặt tên, đổi tên; lập danh mục các tuyến đường, phố và công trình
công cộng cần đặt tên (hoặc đổi tên); căn cứ vào quy mô, tính chất, cấp độ của
đường, phố và công trình công cộng, lựa chọn tên tại Ngân hàng tên đường phố và
công trình công cộng được Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và các công
trình công cộng tỉnh phê duyệt, đề xuất phương án dự kiến đặt tên cụ thể cho từng
tuyến đường, phố, công trình công cộng; lập hồ sơ chi tiết cho đề án trình UBND
tỉnh. UBND cấp huyện tổ chức xin ý kiến nhân dân ở nơi có tuyến đường, phố và
công trình công cộng dự kiến đặt tên; xin ý kiến của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ
quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các nhà khoa học của huyện, thành phố; công
bố công khai phương án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên các
phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân tham gia góp ý kiến trong thời hạn 20
ngày làm việc, trước khi UBND cấp huyện trình Hội đồng tư vấn tỉnh.
- UBND huyện hoàn thiện hồ sơ đề án xin ý kiến thẩm định của Hội đồng tư
vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh Sơn La. Hội đồng
tư vấn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát đánh giá hiện trạng các tuyến đường,
phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên; tổ chức cuộc họp xin ý kiến
thẩm định của các thành viên trong Hội đồng. Hồ sơ đủ điều kiện khi có ít nhất 2/3
thành viên Hội đồng tư vấn thông qua; công bố công khai phương án đặt tên, đổi
tên đường phố và công trình công cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng
của tỉnh để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày làm việc, trước khi
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Hội đồng tư vấn tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề án trình UBND tỉnh theo quy định.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh họp xem xét Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh.
- UBND tỉnh hoàn thiện hồ sơ, trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Ban Văn hóa xã hội, HĐND tỉnh khảo sát, đánh giá hiện trạng các tuyến
đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên.
- HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết theo thẩm quyền.
*Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh gồm: Tờ trình của UBND
cấp huyện; Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng:
- Tóm tắt ý nghĩa của tên dự kiến để đặt tên, đổi tên các đường, phố và công
trình công cộng; mô tả các công trình về quy mô, cấp độ,…;
- Sơ đồ tổng thể các đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi
tên có xác định điểm đầu, điểm cuối.
- Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND tỉnh gồm: Tờ trình của Hội đồng tư
vấn ( Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn);
Báo cáo tổng hợp ý kiến của Hội đồng tư vấn và các cơ quan, ban ngành liên quan.
(Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh);
- Hồ sơ UBND tỉnh trình HĐND tỉnh gồm: Tờ trình của UBND tỉnh, dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công
trình công cộng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
*Đối tượng thực hiện TTHC: UBND các huyện, thành phố; Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện TTHC: Nghị quyết về đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng của HĐND tỉnh.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về quy định về
việc về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công;
- Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin
về Hướng dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và
công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày
11/7/2005 của Chính phủ.
18. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
*Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn
nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án
và xin ý kiến UBND về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Đạo
diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ
thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
*Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Đạo
diễn nghệ thuật hạng IV.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ
thuật hạng III.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
19. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật
hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và
trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Đạo
diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Đạo
diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
*Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Đạo
diễn nghệ thuật hạng III.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ
thuật hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
20. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng I.
* Trình tự thực hiện:
- UBND tỉnh Sơn La có văn bản đề nghị gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
về việc thăng hạng viên chức của tỉnh Sơn La,
- Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng từ Đạo diễn
nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Đạo
diễn nghệ thuật hạng II.
*Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh Sơn La
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật
hạng I.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
*Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
21. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên
hạng IV lên Diễn viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án và xin ý kiến UBND
về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng
IV lên Diễn viên hạng III.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
*Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Diễn
viên hạng IV
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
22. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng II.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng III
lên Diễn viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn
viên hạng III lên Diễn viên hạng II
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn
viên hạng III lên Diễn viên hạng II
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Diễn
viên hạng III
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
23. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng I.
* Trình tự thực hiện:
- UBND tỉnh Sơn La có văn bản đề nghị gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
về việc thăng hạng viên chức của tỉnh Sơn La,
- Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng từ Diễn
viên hạng II lên Diễn viên hạng I
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Diễn
viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh Sơn La
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND
ngày 26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
24. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng III.
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên
hạng IV lên Di sản viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án và xin ý kiến UBND
về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di
sản viên hạng IV lên Di sản viên hạng III.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên
hạng IV lên Di sản viên hạng III.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Di sản
viên hạng IV
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng IV lên Di sản viên hạng III.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày
22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021
của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
25. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng II.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng
III lên Di sản viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và trình UBND
tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di
sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Di sản
viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
*Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh từ Di
sản viên hạng III
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày
22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
26. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- UBND tỉnh Sơn La có văn bản đề nghị gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
về việc thăng hạng viên chức của tỉnh Sơn La,
- Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng từ Di sản
viên hạng II lên Di sản viên hạng I
*Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Di sản viên
hạng II.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh Sơn La
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày
22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021
của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
27. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng III.
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Phương
pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án và
xin ý kiến UBND về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp
viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Phương
pháp viên hạng IV
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên
hạng III.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày
22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021
của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
28. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên
hạng III lên Phương pháp viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và trình
UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Phương
pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh từ Di
sản viên hạng III
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày
22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
28. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn ha
hạng III.
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn
viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định
Đề án và xin ý kiến UBND về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng III
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên
văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng III
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Hướng dẫn
viên văn hoá hạng IV
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên
văn hoá hạng III .
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
03/2022/TT-BVHTTDL ngày
07/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hoá cơ sở;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021
của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
29. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn ha
hạng II.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên
văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo
Đề án và trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng
dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng II.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng
dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng II.
*Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Hướng
dẫn viên văn hoá hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên
văn hoá hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
*Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số
03/2022/TT-BVHTTDL ngày
07/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hoá cơ sở;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
31. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện
viên hạng IV lên Huấn luyện viên gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án và xin ý kiến UBND
về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Huấn luyện viên hạng IV lên Huấn luyện viên.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện
viên hạng IV lên Huấn luyện viên.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Huấn luyện
viên hạng IV
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Huấn luyện viên hạng IV lên Huấn luyện viên.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày
25/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể
thao; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021
của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
32. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên chính
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện viên
lên Huấn luyện viên chính gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và trình UBND
tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn
luyện viên lên Huấn luyện viên chính.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn
luyện viên lên Huấn luyện viên chính.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Huấn
luyện viên
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Huấn luyện viên lên Huấn luyện viên chính.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày
25/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể
thao; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công
chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021
của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
33. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hoạ sỹ hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng
IV lên Hoạ sỹ hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án và xin ý kiến UBND về chỉ tiêu
xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ
sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng
IV lên Hoạ sỹ hạng III.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
*Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Hoạ sỹ hạng IV
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
34. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng II.
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên
Hoạ sỹ hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ
sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ
hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Hoạ sỹ
hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
35. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng I.
* Trình tự thực hiện:
- UBND tỉnh Sơn La có văn bản đề nghị gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
về việc thăng hạng viên chức của tỉnh Sơn La,
- Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng từ Hoạ sỹ
hạng II lên Hoạ sỹ hạng I
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của UBND tỉnh Sơn La.
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Hoạ sĩ hạng II.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh Sơn La
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày
28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
36. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Thư viện
viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án và xin ý kiến
UBND về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Thư
viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên
hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Thư viện
viên hạng IV
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày
01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
38. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên
hạng III lên Thư viện viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề án và trình
UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Thư
viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Thư
viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Thư
viện viên hạng III
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày
01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
37. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng I
*Trình tự thực hiện:
- UBND tỉnh Sơn La có văn bản đề nghị gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
về việc thăng hạng viên chức của tỉnh Sơn La,
- Bộ Nội vụ cho ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng từ Thư viện
viên hạng II lên Thư viện viên hạng I
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức Thư viện viên
hạng II.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND tỉnh Sơn La
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày
01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của
UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh
nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
38. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền
viên văn ha trung cấp lên Tuyên truyền viên văn ha
* Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng viên chức làm văn bản gửi Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền
viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá gửi Sở Nội vụ thẩm định Đề án
và xin ý kiến UBND về chỉ tiêu xét thăng hạng.
- UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Giám đốc Sở tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền
viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
* Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
* Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
* Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: Không quy định
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Tuyên
truyền viên văn hoá trung cấp.
* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền
viên văn hoá.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định Thông
tư
số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hoá
*Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày
21/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền
viên văn hoá; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày
26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ,
công chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
40. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền
viên văn ha lên Tuyên truyền viên văn hoá chính
- Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp nhu cầu xét thăng hạng viên chức,
làm văn bản trình UBND tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên
văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hoá chính gửi Sở Nội vụ thẩm định dự thảo Đề
án và trình UBND tỉnh.
- UBND tỉnh phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên
truyền viên văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hoá chính.
- Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên
truyền viên văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hoá chính.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành của UBND tỉnh Sơn La.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức, Quyết định phê duyệt Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức của UBND tỉnh Sơn La.
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự
nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn
đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh
nghề nghiệp xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin
học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại
khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng
chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức giữ chức danh Tuyên
truyền viên văn hóa.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sơn La.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên văn hóa lên Tuyên truyền viên
văn hoá chính.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính: Luật Viên chức; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông
tư
số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày
21/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền
viên văn hoá; Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch
công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên; Căn cứ Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày
26/5/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ
1. Thủ tục xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6
Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng
Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng,
ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp,
thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện
hồ sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,
quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
- Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh lập
hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn
về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn
minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các
tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ
tầng và các phòng, ban có liên quan.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện xét công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh
giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu.
(4) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022.
2. Thủ tục xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
* Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6
Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
- Thành viên của Hội đồng bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các phòng
Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ tầng, các phòng,
ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp,
thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện
hồ sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội
đồng dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận lại phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện
theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg .
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh lập
hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
(2) Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
(3) Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn
về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn
minh của người dân.
(4) Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các
tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết:
13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không công
nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
huyện, phòng Văn hóa và Thông tin, phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế hạ
tầng và các phòng, ban có liên quan.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện xét công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh
giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt
chuẩn đô thị văn minh. Có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 04 năm 2022.
3. Thủ tục thông báo thành lập thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo
dục khác là thư viện công lập
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo thành lập đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu
rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông
báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông
báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
(theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành.
4. Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư
viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập.
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu
rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông
báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
* Thành phần, số lượng hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền hoặc Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy
định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày
30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ
sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông
tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến
giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành.
5. Thủ tục thông báo giải thể thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo
dục khác là thư viện công lập.
* Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải thể thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu
rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, Ủy ban nhân dân
cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung
hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan thành lập thư viện.
* Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức văn
bản thông báo): Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03
quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
6. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn ha”
* Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gửi Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng
cấp để đánh giá, quyết định danh sách thôn, tổ dân phố đủ điều kiện đề nghị xét
tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; công khai trên trang thông tin điện tử
của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn
10 ngày;
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 11 của Phụ lục IV
kèm theo Nghị định này) và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ bao gồm:
(1) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(2) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
* Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
* Phí, lệ phí: Không quy định
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
(theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-
CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” (theo Mẫu số
06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định
khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, PHƯỜNG
1. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn ha”
* Trình tự thực hiện:
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Ban
Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ đạt
các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp danh sách các hộ gia đình đủ
điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng hoặc các
hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
- Hết thời hạn lấy ý kiến, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu số 10
của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP).
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập hồ sơ bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
(2) Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến
người dân.
(3) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: không quy định.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ).
- Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến
người dân (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
- Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ).
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2337/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2337/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×