• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2332/QĐ-UBND Huế 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/12/2025 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2332/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2332/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2332/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2332/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số:
2332
/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế,
ngày 26 tháng 7
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan quan hành chính
nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
3608/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Huế. (Có Phụ lục I, II, III kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Lãnh đạo VP UBND TP;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KSKT.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2332/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
Giải quyết
I
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm
quyền của cấp thành phố
1.
Tiếp nhận, xác lập lâm sản, động vật, thực vật
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ
lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
2.
Phê duyệt phương án xử lý lâm sản, động vật,
thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
3.
Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ
quan quản lý chuyên ngành
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
4.
Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý,
sử dụng đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ không
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm I, Phụ lục I CITES
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
5.
Thả động vật về môi trường tự nhiên
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
6.
Chuyển giao động vật cho cơ quan quản lý
chuyên ngành
Lâm nghiệp và
Kiểm lâm
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
7.
Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc
danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ
Bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
8.
Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sỏ bảo tồn đa
dạng sinh học trong trường hợp nhận được
thông tin quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản
1 Điều 22 Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT
ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
Bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm)
9.
Tiếp nhận, xác lập loài thủy sản thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES
do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền
sở hữu cho Nhà nước
Thủy sản
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Thủy sản)
10.
Phê duyệt phương án xử lý loài thủy sản
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm,
Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước
Thủy sản
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Thủy sản)
11.
Thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản
đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức thực hiện
Đo đạc và Bản
đồ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục quản lý đất
đai)
II
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền
của cấp xã
1
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi
có đủ điều kiện công bố dịch bệnh xảy ra
trong phạm vi xã
Thú y
UBND cấp xã
2
Công bố hết dịch dịch bệnh động vật trên
cạn khi có đủ điều kiện công bố dịch bệnh
xảy ra trong phạm vi xã
Thú y
UBND cấp xã
3
Hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch
bệnh động vật
Thú y
UBND cấp xã
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP THÀNH PHỐ
I. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM
1. Tiếp nhận, xác lập lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ sở hữu thông báo tới: Cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận);
kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với thực vật, động
vật tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Cơ quan tiếp nhận lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận
b) Bước 2: Xây dựng hồ sơ
Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với quy
định của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các hồ
sơ, tài liệu liên quan, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác
lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định
số 77/2025/NĐ-CP báo cáo, đề xuất cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) trình cơ quan,
người có thẩm quyền, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao
và hình thức chuyển giao (nếu có): Bản sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại bước 2 này,
cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định hồ sơ lập 01 bộ hồ sơ
trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, hồ
sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính; kèm
theo dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
Hồ sơ quy định tại điểm b mục 1 này: Bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của cơ
quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định hồ sơ; cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận, gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính;
Biên bản bàn giao, tiếp nhận
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao
và hình thức chuyển giao (nếu có): Bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định hồ sơ, gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản chính;
Dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
Hồ sơ quy định tại điểm b mục 1 này: Bản sao.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận tài sản.
- Cơ quan cấp trên của cơ quan tiếp nhận tài sản, cơ quan được giao thẩm
định hồ sơ.
- Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan cấp trên của cơ quan tiếp nhận tài sản, cơ quan được giao thẩm
định hồ sơ.
- Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Phê duyệt phương án xử lý lâm sản, động vật, thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho Nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn
dân về tài sản Cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành (sau
đây viết tắt là cơ quan tiếp nhận tài sản) xây dựng 01 bộ hồ sơ báo cáo, đề xuất
phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ
trì quản lý tài sản có cơ quan cấp trên), hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì cơ quan tiếp nhận tài sản
gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công
có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên
Hồ sơ quy định tại điểm a: Bản sao.
b) Bước 2: Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý tài sản công có
thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan
quản lý cấp trên hoặc có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề
xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan thẩm định phương án xử lý tài sản, hồ sơ
gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Hồ sơ quy định tại điểm a: Bản sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thẩm
định phương án xử lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài sản để
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Hồ sơ quy định tại điểm a: Bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ cơ quan tiếp nhận tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận
tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
b) Hồ sơ: Cơ quan quản lý cấp trên, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên
Hồ sơ quy định tại điểm a: Bản sao.
c) Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình của cơ quan quản lý tài sản công về việc đề nghị phê duyệt phương
án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Hồ sơ quy định tại điểm a: Bản sao.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Cơ quan cấp trên của Cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên
ngành.
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng hồ sơ
a1) Trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản (đối với vụ việc tài sản
>100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án
xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: Bản chính
- Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập: Bản chính
- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
- Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được tiếp nhận tài sản:
Bản chính.
a2) Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản (đối với vụ việc
tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản gửi trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền
lập phương án xử lý tài sản hoặc cơ quan được giao thẩm định phương án phương
án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được tiếp nhận tài sản:
Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan cấp dưới,
cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản hoặc cơ quan
thẩm định phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên: Bản
chính;
Hồ sơ của cơ quan cấp dưới nêu tại điểm a1 mục 8.1 này: Bản sao.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan được giao
thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân lập 01 bộ hồ
sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan,
người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp phê duyệt phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản xác lập quyền sở
hữu toàn dân: Bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Hồ sơ tương ứng quy định tại điểm a mục 8.1 này: Bản sao.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp xem xét,
phê duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
d) Bước 4: Bàn giao tài sản Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ
quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao,
tiếp nhận gỗ chuyển giao.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành đề nghị được tiếp nhận tài sản:
Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính; kèm
theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
Phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Hồ sơ tài sản tại điểm b mục 8.1: Bản sao.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
- Cơ quan, đơn vị có nhu cầu nhận tài sản.
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản.
- Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân cấp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
8.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 23 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4. Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ,
thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I,
Phụ lục I CITES
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng hồ sơ
a1) Trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản (đối với vụ việc tài sản
>100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án
xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản chính.
a2) Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản (đối với vụ việc
tài sản >100 triệu) cơ quan chủ trì quản lý tài sản xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất
phương án xử lý tài sản gửi trực tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền
lập phương án xử lý tài sản hoặc cơ quan được giao thẩm định phương án phương
án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản chính;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
a3) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan cấp dưới,
cơ quan quản lý cấp trên lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ
quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản hoặc cơ quan
thẩm định phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên: Bản
chính;
Hồ sơ của cơ quan cấp dưới nêu tại điểm a1 mục 1 này: Bản sao.
b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan được giao
thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân lập 01 bộ hồ
sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người
được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân, hồ sơ gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản xác lập quyền sở
hữu toàn dân: Bản chính; kèm theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
Phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Hồ sơ tương ứng quy định tại điểm a mục 1 này: Bản sao.
c) Bước 3: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp xem xét, phê
duyệt phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường
hợp phương án xử lý tài sản không phù hợp.
d) Bước 4: Bàn giao tài sản
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức
bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận gỗ chuyển giao.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ của cơ quan chủ trì quản lý tài sản, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công lập: Bản chính;
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: Bản sao;
Văn bản của cơ quan, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản sao;
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: Bản chính; kèm
theo dự thảo Quyết định về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân;
Phương án xử lý tài sản: Bản chính;
Hồ sơ cơ quan quản lý tài sản tại điểm b mục 1: Bản sao.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
- Cơ quan, đơn vị có nhu cầu nhận tài sản.
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân cấp.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân cấp.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 23 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Thả động vật về môi trường tự nhiên
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản đề nghị cơ quan thú y đối với động vật hoặc
của cơ sở cứu hộ động vật, loài thủy sản có Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe
động vật.
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản liên hệ, thống nhất với chủ rừng hoặc khu bảo
tồn biển nơi dự kiến tái thả trong trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ
rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả.
Chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả có văn bản đồng ý trong
trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi
dự kiến tái thả.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban hành quyết
định thả lại động vật về môi trường tự nhiên.
b) Bước 2: Thả động vật về môi trường tự nhiên
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật thả lại động vật về môi trường
tự nhiên.
Thành phần tham gia thả động vật về môi trường tự nhiên: Cơ quan chủ trì
thả động vật mời đại diện Cơ quan Kiểm lâm sở tại, chính quyền địa phương, chủ
rừng hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
trong trường hợp động vật là vật chứng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan do cơ
quan chủ trì thả động vật quyết định.
Ngay sau khi hoàn thành việc thả động vật về môi trường tự nhiên: Cơ quan,
đơn vị chủ trì thả lập Biên bản thả động vật về môi trường tự nhiên.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Biên bản xác nhận tình trạng sức khỏe động vật: Bản chính.
Văn bản của cơ quan chủ trì quản lý tài sản thống nhất với chủ rừng hoặc khu
bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả trong trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là
chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả: Bản chính.
Văn bản đồng ý của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến tái thả trong
trường hợp cơ quan, đơn vị thả không phải là chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển: Bản
chính.
Quyết định thả lại động vật về môi trường tự nhiên của thủ trưởng cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật: Bản chính.
Quyết định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân: Bản chính.
Biên bản thả động vật về môi trường tự nhiên: Bản chính
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đồng ý thả động vật của chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật ban hành quyết định thả lại động vật về
môi trường tự nhiên.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chủ trì xử lý tài sản.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý động vật.
- Chủ rừng hoặc khu bảo tồn biển nơi dự kiến thả.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chủ trì xử lý tài sản.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thả lại động vật về môi
trường tự nhiên; động vật được thả về môi trường tự nhiên.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 26 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
6. Chuyển giao động vật cho cơ quan quản lý chuyên ngành
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân
Cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi văn bản tới cơ quan quản lý chuyên ngành
đề nghị tiếp nhận tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Thông
tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản
về việc được tiếp nhận tài sản để sử dụng vào mục đích bảo tồn, làm mẫu nhận dạng
loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, bảo tàng chuyên ngành
bảo đảm phù hợp với từng loài và điều kiện của nơi được chuyển giao.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan
quản lý chuyên ngành, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt theo quy định pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Bước 2: Bàn giao, tiếp nhận tài sản
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Phương án xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài sản tổ chức
bàn giao, tiếp nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật chuyển giao.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành
đề nghị tiếp nhận tài sản. Bản chính
Văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành gửi cơ quan chủ trì quản lý tài
sản về việc được tiếp nhận tài sản: Bản chính
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn
dân: Bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận động vật chuyển giao: Bản chính
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của
cơ quan quản lý chuyên ngành.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
- Cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác
lập quyền sở hữu toàn dân.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chủ trì quản lý tài sản.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án xử
lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Động vật được bàn giao, tiếp nhận.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 28 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
II. LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Chuyển vị bảo tồn động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng phương án
Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phương án chuyển vị bảo tồn loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trình Ủy ban nhân dân thành phố;
- Bước 2: Xử lý đề nghị
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án chuyển vị
bảo tồn, Ủy ban nhân dân thành phố xem phê duyệt phương án. Trường hợp cần
thiết, Ủy ban nhân dân thành phố tham vấn cơ quan khoa học và cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan (cơ quan khoa học CITES, cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trong trường hợp nơi tiếp nhận
thuộc tỉnh khác).
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban
nhân dân thành phố, cơ quan khoa học CITES và cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt Phương án chuyển vị hoặc từ chối phê duyệt, nêu
rõ lý do bằng văn bản.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
môi trường điện tử.
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
Phương án chuyển vị bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
Bản chính
4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không tham vấn: 07 ngày làm việc
- Trường hợp tham vấn: 21 ngày làm việc
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ủy ban nhân dân thành phố
- Cơ quan khoa học CITES, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định phê duyệt Phương án chuyển vị
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong trường
hợp nhận được thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 22
Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin quy định tại
các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 22 Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức xác minh thông tin và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
và thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, Chủ cơ
sở phải chuyển giao các loài động vật nuôi đến cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đủ
điều kiện theo quy định của Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống
xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
Tở trình về việc thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
Bản chính
4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian xác minh thông tin: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông
tin.
- Thời gian chuyển giao các loài động vật nuôi đến cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học đủ điều kiện: 30 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
7. Kết quả thủ tục hành chính:
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Điều 22 Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
III. LĨNH VỰC THỦY SẢN
1. Tên thủ tục: Tiếp nhận, xác lập thủy sản thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở
hữu cho Nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Chủ sở hữu thông báo tới: cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;
kèm theo hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với thực vật, động
vật tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh lập Biên bản bàn giao, tiếp
nhận
b) Bước 2: xây dựng hồ sơ
Trường hợp xác định việc tiếp nhận tài sản chuyển giao là phù hợp với quy định
của pháp luật thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận tài sản và các hồ sơ,
tài liệu liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 44
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP báo cáo, đề xuất cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
hoặc cơ quan được giao thẩm định phương án xác lập tài sản, hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao
và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại bước 2 này, cơ
quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem
xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính; kèm
theo dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
Hồ sơ quy định tại điểm b mục 2.1 này: bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của cơ
quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan được giao thẩm định hồ sơ; cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP xem xét
quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện
- Trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (hệ thống
xác thực tập trung (SSO))
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần( trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, gồm:
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT: bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, gồm:
Tờ trình đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT: bản sao.
Các hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu, giá trị của tài sản chuyển giao
và hình thức chuyển giao (nếu có): bản sao.
b) Hồ sơ của cơ quan thẩm định, gồm:
Văn bản về việc đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính;
kèm theo Dự thảo Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
Hồ sơ của cơ quan tiếp nhận tại điểm a mục 3: bản sao.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
77/2025/NĐ-CP, Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Chi cục Thủy sản
- Sở Nông Nghiệp và Môi trường
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-Cơ quan có thẩm quyền Quyết định : Uỷ ban nhân dân thành phố
-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản/ Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: có
Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy
sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Mẫu số 22: Biên bản bàn giao, tiếp nhận thực vật/động vật/thủy sản
……………..
……………..
Số /BBGN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…….., ngày tháng năm
BIÊN BẢN
Bàn giao, tiếp nhận thủy sản
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân;
Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BNNMT ngày .../.../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiêp và
Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân;
Căn cứ
(1)
…………………………………………………………………
Hôm nay, hồi......... giờ ......... phút, ngày…...../….…/20...…… , tại: ............
1. Chúng tôi gồm:
a) Đại diện bên giao:
1. Họ và tên: …………………….Chức vụ: ...................................
Địa chỉ cá nhân: .............................. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ...................
Cơ quan, đơn vị: ..........................................................................................
Địa chỉ cơ quan, đơn vị: ................................................................................
2. Họ và tên: ……………………………..Chức vụ: ...................................
Cơ quan, đơn vị: ............................................................................................
b) Đại diện bên nhận:
1. Họ và tên: ……………………………..Chức vụ: ..................................
Cơ quan, đơn vị: ……………………………………………….……........
Địa chỉ cơ quan, đơn vị: .................................................................................
2. Họ và tên: ……………………………..Chức vụ: .....................................
Cơ quan, đơn vị: ............................................................................................
c) Người chứng kiến (nếu có):
1. Họ và tên: ……………………………..Chức vụ: .....................................
Địa chỉ cá nhân: ............................................................................................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ........................................................................
2. Tài sản bàn giao, tiếp nhận:
Tên thủy sản giao nhận
(bao gồm cá thể hoặc
sản phẩm của chúng)
TT
Tên tiếng
việt/tên
thương mại
Tên khoa
học
Nhóm
loài
(2)
Giới
tính
(nếu
có)
Đơn vị
tính
Số lượng
hoặc
trọng
lượng
Kích
thước
Tình trạng
của thực
vật, động
vật rừng,
thủy sản
(3)
ghi
chú
1
2
Hồ sơ, tài liệu kèm theo (nếu có): .................................................................
3. Mục đích giao nhận
(4)
: ............................................................................
4. Trách nhiệm của các bên
(5)
:
a) Trách nhiệm của bên giao:.........................................................................
b) Trách nhiệm của bên nhận:........................................................................
Biên bản này lập hồi… giờ… phút cùng ngày, gồm .... tờ, được lập thành .... bản có giá trị
pháp lý như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và
cùng ký tên; mỗi bên giữ một bản để thực hiện
và lưu hồ sơ./.
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên
Ghi chú:
(1)
Ghi căn cứ hoặc lý do để thực hiện việc giao/nhận; ví dụ căn cứ quyết định phê duyệt phương
án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, thông báo của chủ sở hữu tự nguyện
chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước.
(2)
Nhóm IB hoặc IIB hoặc Phụ lục I hoặc Phụ lục II Công ước CITES hoặc động vật rừng
thông thường
(3)
Ghi tình trạng sức khỏe đối với thực vật, động vật rừng, thủy sản còn sống; tình trạng vệ
sinh
môi trường đối với sản phẩm của động vật rừng, thủy sản.
(4)
Ghi cụ thể mục đích, lý do giao/nhận.
(5)
Ghi trách nhiệm của 2 bên về việc bảo quản, quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, xử lý
2. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án xử lý thủy sản thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao
quyền sở hữu cho Nhà nước
1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: xây dựng hồ sơ
a1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản cơ quan thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành
xây dựng 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên
(trong trường hợp cơ quan thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành
có cơ quan cấp trên), hồ sơ gồm:
-Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: bản chính;
-Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân: Bản chính
-Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
-Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử
lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp
nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định): bản chính;
-Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.
-Trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì cơ quan thủy sản cấp tỉnh
hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành gửi hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản trực
tiếp tới cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản.
a2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
quản lý cấp trên (trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản
lý cấp trên) lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan quản lý tài
sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
-Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên: bản chính;
-Hồ sơ quy định tại bước a1 này: bản sao.
b) Bước 2: xây dựng hồ sơ của: Cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản
lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan
quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý tài sản công có thẩm quyền lập phương án
xử lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề xuất phương án xử lý tài sản gửi cơ quan thẩm định
phương án xử lý tài sản, hồ sơ gồm:
-Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên: bản chính;
-Hồ sơ quy định tại điểm a1 hoặc điểm a2 này: bản sao.
c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
thẩm định phương án xử lý tài sản công có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ xử lý tài
sản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân
tỉnh phân cấp, hồ sơ gồm:
-Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt phương án xử lý tài sản: bản chính;
-Phương án xử lý tài sản công
: bản chính;
-Hồ sơ quy định tại điểm a1 hoặc điểm a2, bước 2 này: bản sao.
d) Bước 4: Quyết định phê duyệt
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp xem xét, phê duyệt
phương án xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp
phương án xử lý tài sản không phù hợp.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện
- Trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (hệ thống xác
thực tập trung (SSO))
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần(
trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận
Hóa, thành phố Huế)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ cơ quan kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành, gồm:
Văn bản đề xuất phương án xử lý tài sản: bản chính;
-Phương án xử lý tài sản do cơ quan quản lý tài sản công: bản chính;
-Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản sao;
-Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan,
tổ chức, đơn vị đề nghị được tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp xử lý theo hình thức giao
hoặc điều chuyển cần nêu rõ sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản theo quy định): bản chính.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp Quyết
định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Chi cục Thủy sản
- Sở Nông Nghiệp và Môi trường
- Cơ quan được giao thẩm định phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, người được Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố
-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản/ Sở Nông nghiệp và Môi trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc phê duyệt phương án
xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 21 Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân.
IV. LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
1. Thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân
thành phố Huế tổ chức thực hiện
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản
đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì thẩm định bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thẩm định trả lời ngay tính đầy đủ
của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng
văn bản;
Bước 3: Sau khi kết thúc thẩm định, trong vòng 01 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì thẩm định gửi văn bản có kết quả thẩm định đến tổ chức đề nghị
thẩm định trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện
- Trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (hệ thống xác
thực tập trung (SSO))
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần(
trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường Thuận
Hóa, thành phố Huế)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định của tổ chức; Bản chính
+ Ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bản chính
+ Thuyết minh Dự án đo đạc và bản đồ cơ bản hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán
nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản. Bản chính
- Số lượng: Bản điện tử hoặc 01 bản giấy.
d) Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản có kết quả thẩm định.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đo đạc và bản đồ năm 2018.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
I. LĨNH VỰC THÚ Y
1. Thủ tục Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công bố
dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã đề nghị Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố dịch khi có đủ điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác
thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: tại UBND phường, xã
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
Văn bản của Cơ quan chuyên môn cấp xã đề nghị công bố dịch bệnh động vật
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực
chăn nuôi, thú y cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra
và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công
bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm quyền chẩn đoán,
xét nghiệm bệnh động vật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Thủ tục Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện công
bố dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã đề nghị Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố hết dịch khi có đủ điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác
thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: tại UBND phường, xã
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan chuyên môn phụ
trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y cấp xã;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn
nuôi và Thú y cấp tỉnh;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cơ quan quản lý chuyên ngành
Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn phụ trách lĩnh vực
chăn nuôi, thú y cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có): Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu
hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì
dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được công bố
đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên 80% số động vật
trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt
buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo
hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định tại
khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có dịch, vùng bị dịch
uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư số
07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thủ tục Hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
3.1. Trình tự thực hiện
a. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước:
Căn cứ văn bản huy động người tham gia khắc phục dịch bệnh và Bảng chấm công,
hằng tháng Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 3c, ban hành
Quyết định hỗ trợ theo Mẫu số 4b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
116/2025/NĐ-CP.
b. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật hưởng lương từ ngân sách
nhà nước:
Cơ quan, đơn vị phân công, huy động người tham gia khắc phục dịch bệnh động
vật sử dụng dự toán được cấp có thẩm quyền giao để hỗ trợ người của cơ quan, đơn vị
mình tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
Cơ quan, đơn vị căn cứ theo phân công nhiệm vụ để thực hiện việc chi trả hỗ trợ
cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại Nghị định số
13/2025/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác
thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: tại UBND phường, xã
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước
Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản huy động người tham gia khắc phục dịch bệnh;
- Bảng chấm công;
- Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ theo Mẫu số 3c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 116/2025/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
b. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật hưởng lương từ ngân sách
nhà nước:
Thành phần hồ sơ gồm: Bản phân công nhiệm vụ
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan,
đơn vị thực hiện phân công nhiệm vụ.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật hưởng lương từ ngân sách
nhà nước: Cơ quan, đơn vị thực hiện phân công nhiệm vụ.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hỗ trợ đối với người
tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo Mẫu số 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu có):
Bảng tổng hợp đề xuất (hoặc kết quả thực hiện) hỗ trợ người tham gia khắc phục
dịch bệnh động vật theo Mẫu số 3c ban hành kèm theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
Quyết định về việc hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
theo Mẫu số 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện (nếu có):
- Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật phải được cơ quan, đơn vị nhà
nước có thẩm quyền phân công hoặc huy động bằng văn bản.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.
Mẫu số 3c
ỦY BAN NHÂN DÂN ….
___________
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ
NGƯỜI THAM GIA KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Từ ngày.... tháng.... năm ……. đến ngày ….. tháng.... năm....)
Kinh phí hỗ trợ người không hưởng lương
từ ngân sách nhà nước tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
(triệu đồng)
STT
Địa phương
(cấp tỉnh, cấp xã)
Tổng NSNN hỗ trợ
NSTW hỗ trợ
NSĐP đảm bảo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
I
TỔNG SỐ
1
2
II
CHI TIẾT THEO
ĐỊA PHƯƠNG
1
2
Ghi chú: UBND cấp xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả
thực hiện với UBND cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành
trung ương.
(4), (5): Bảng tổng hợp của UBND cấp xã thì để trống.
XÁC NHẬN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên đóng dấu)
Mẫu số 4b
ỦY BAN NHÂN DÂN (CẤP XÃ)…..
__________
Số: …./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…, ngày….tháng … năm…
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN (CẤP XÃ)…
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP ngày …/…/2025 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ khắc
phục dịch bệnh động vật;
Theo đề nghị của…. .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ kinh phí đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn (cấp
xã)…. và kinh phí hỗ trợ cụ thể theo danh sách tại Phụ lục gửi kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. … và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND cấp tỉnh (để b/c);
- …
- Lưu: VT, … .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên đóng dấu)
Họ và tên
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2332/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
THAY THẾ
STT
Tên thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, thay thế
Lĩnh vực
Cơ quan
Giải quyết
I
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm
quyền của cấp thành phố
1.
Thành lập Khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn
quản lý
Bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
2.
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia
có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý
Bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
3.
Thu hồi giấy phép tiếp cận nguồn gen
Bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
Kiểm lâm)
4.
Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát
triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn
ngân sách địa phương
Kinh tế hợp tác
và Phát triển
nông thôn
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
PTNT và QLCL)
5.
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
Nông thôn mới
UBND thành phố
Văn phòng Điều phối
chương trình xây
dựng Nông thôn mới
6.
Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
Nông thôn mới
UBND thành phố
Văn phòng Điều phối
chương trình xây
dựng Nông thôn mới
7.
Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn
nước mặt nội tỉnh
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
8.
Lập danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ nguồn nước
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
9.
Điều chỉnh danh mục nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc
Điều chỉnh phạm vi hanh lang bảo vệ
nguồn nước
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
10.
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt đối với công trình nằm
trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
11.
Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
12.
Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
13.
Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
14.
Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
15.
Điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá
nội tỉnh không được san lấp
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
16.
Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt đối với công trình có
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
17.
Lập, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm,
phá liên tỉnh không được san lấp
Tài nguyên nước
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
18.
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn vượt quá khả năng của địa
phương (Tên cũ: Quyết định việc hỗ trợ
kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng,
chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt
quá khả năng của địa phương)
Thú y
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
Chăn nuôi và Thú y)
19.
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi
dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên(Tên
cũ: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
xảy ra trong phạm vi huyện)
Thú y
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
Chăn nuôi và Thú y)
20.
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
khi dịch bệnh động vật xảy ra trên địa bàn
từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
(Tên cũ: Công bố hết dịch bệnh động vật
trên cạn xảy ra trong phạm vi huyện)
Thú y
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
Chăn nuôi và Thú y)
21.
Quyết định thành lập khu bảo tồn biển
cấp tỉnh
Thủy sản
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
Thủy sản)
22.
Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Thủy sản
UBND thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (Chi cục
Thủy sản)
II
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm
quyền của cấp xã
1
Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê
rừng đối với tổ chức (Tên cũ: Quyết định
Lâm nghiệp
UBND cấp xã
cho thuê rừng đối với trường hợp thuê rừng
là tổ chức)
2
Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê
rừng đối với hộ gia đình, cá nhân (Tên cũ:
Quyết định cho thuê rừng đối với trường
hợp thuê rừng là hộ gia đình, cá nhân)
Lâm nghiệp
UBND cấp xã
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP THÀNH PHỐ
I. LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện
tích thuộc địa bàn quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá hiện
trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước
dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường lập dự án thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước cấp quốc gia.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ tổ chức lấy ý kiến của
cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước
nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia, tổng hợp ý kiến
tiếp thu và giải trình ý kiến không tiếp thu
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng liên
ngành và tổ chức thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia; (thành phần hội đồng bao gồm lãnh đạo UBND thành phố, các sở, ban,
ngành, các chuyên gia có liên quan…).
- Bước 5: Sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng liên ngành, Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp
quốc gia và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và ra quyết định
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
(*) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định:
- Văn bản đề nghị thành lập;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn;
- Dự án thành lập khu bảo tồn bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản
3 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP;
- Ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với
vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn.
Hồ sơ trình ban hành:
- Văn bản đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước quốc gia;
- Dự thảo quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước quốc gia đã được
hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và các bên liên quan;
- Dự án thành lập khu bảo tồn bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản
3 Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP đã được hoàn thiện theo yêu cầu của Hội
đồng thẩm định và các bên liên quan;
- Ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với
vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn;
- Kết quả thẩm định và biên bản họp Hội đồng thẩm định liên ngành dự án
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia theo
(**) Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn
đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 13 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29/7/2019 của Chính phủ về
bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước.
- Điều 45 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Phụ lục III Thông tư số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31/8/2020 quy định
chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP.
- Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
2. Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc
địa bàn quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tổ chức khảo sát đánh giá
giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; xây dựng dự án xác lập di sản thiên
nhiên.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tham vấn cộng đồng và
chính quyền địa phương. Gửi dự thảo đã xây dựng đến các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan để xin ý kiến góp ý. Sau khi có ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành tổng hợp ý kiến
tiếp thu và giải trình ý kiến không tiếp thu.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng thẩm
định và tổ chức thẩm định hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên. (thành phần hội
đồng bao gồm lãnh đạo UBND thành phố, các sở, ban, ngành, các chuyên gia có
liên quan…).
- Bước 4: Sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định, Sở Nông nghiệp
và Môi trường hoàn thiện hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và ra quyết định
xác lập di sản thiên nhiên.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
*) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên
- Văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản
thiên nhiên.
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên
**) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xác lập di sản thiên
nhiên cấp quốc gia của Ủy ban nhân dân thành phố
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia phải phù hợp với quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học cấp quốc gia và cấp tỉnh.
- Quy hoạch sử dụng đất, phát triển du lịch sinh thái;
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 13 Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà
nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
3. Thu hồi giấy phép tiếp cận nguồn gen
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến hành lập biên bản thu hồi
Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã được cấp, trong đó nêu rõ căn cứ, lý do thu hồi.
- Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành
quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
giải quyết thủ tục hành chính lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa, phường
Thuận Hóa, thành phố Huế)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
- Tờ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- Báo cáo lý do thu hồi (kèm theo biên bản thu hồi);
- Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp cận nguồn gen
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố .
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép tiếp
cận nguồn gen.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 59 Luật Đa dạng sinh học năm 2008;
- Điều 18 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12/5/2017 của Chính phủ về
quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;
- Điều 46 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Khoản 5, Điều 3 Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản
lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
II. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông
thôn từ nguồn vốn ngân sách địa phương
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hàng năm căn cứ nhu cầu hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn
trên địa bàn, UBND xã khảo sát, đề xuất dự án gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng dự toán ngân sách hàng năm trình UBND thành phố phê duyệt;
Bước 2: Trên cơ sở kinh phí hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn được
UBND thành phố phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND
thành phố kế hoạch thực hiện;
Bước 3: UBND thành phố ban hành kế hoạch thực hiện;
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực trung tâm (SSO)).
-Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (07 Đống Đa, thành
phố Huế)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ bao gồm:
Đề xuất dự án phát triển ngành nghề nông thôn (Thuyết minh và dự toán).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố;
Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch, dự
toán triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn ngân sách địa
phương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
Khoản 4, khoản 5, Điều 39 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.
III. LĨNH VỰC NÔNG THÔN MỚI
1. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Ủy ban nhân dân (UBND) xã tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã; gửi báo
cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
của xã; báo cáo được thông báo, công bố công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn
hóa các thôn, bản, ấp và trên hệ thống truyền thanh của xã ít nhất 05 lần trong thời
hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi và tiếp nhận ý kiến góp ý của Nhân dân. UBND
xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu của xã khi nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban quản lý xã, các Ban phát
triển thôn) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại
biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND thành phố Huế.
- Bước 3: Gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận
UBND xã gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn
NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp
đến UBND thành phố Huế/Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông
thôn mới;
- Bước 4: Tổ chức thẩm định, công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND thành phố trả lời bằng văn bản cho
UBND cấp xã và nêu rõ lý do.
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng báo
cáo và báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị
xét, công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh
giá, xác nhận mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ
trách).
Chủ tịch UBND thành phố thành lập Hội đồng thẩm định xét, đề nghị công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (gọi chung là Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh), gồm đại diện lãnh đạo các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là một lãnh đạo UBND thành phố phụ trách
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị
công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã
(cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh dự họp). Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn
mới hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND thành phố.
Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn.
- Bước 5: Công bố
Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu
được công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của
cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND thành phố công bố xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu; thời hạn tổ chức công bố không quá 45 ngày kể từ ngày quyết
định công nhận (trừ trường hợp địa phương thực hiện phong tỏa, giãn cách xã hội
do phòng chống dịch bệnh, hoặc địa phương thực hiện khắc phục thiệt hại do thiên
tai).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực trung tâm (SSO)).
-Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng Nông
thôn mới (07 Đống Đa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08
kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã (bản chính);
- Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu của xã.
d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND thành phố trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ;
- UBND thành phố trả lời UBND cấp xã về hồ sơ hợp lệ để xét, công nhận:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Công bố quyết định: 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết TTHC: Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng nông thôn mới;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn NTM nâng cao, xã đạt chuẩn
NTM kiểu mẫu
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08
kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố
và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
- Nghị định số 131/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 01:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/TTr-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã………… đạt chuẩn nông thôn mới/đạt chuẩn nông
thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm……….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……..………….
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ….../…../20…… của UBND xã………… đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm……….
UBND xã…………. kính trình UBND tỉnh/thành phố…............... thẩm định, đề nghị xét công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm………
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND xã…………... đề nghị xét, công nhận xã………… đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm……….. (bản chính).
2. Báo cáo của UBND xã………… về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm…… của xã………. (bản chính, kèm theo biểu chi
tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu).
3. Báo cáo của UBND xã…………. tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ
chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong xã đối với kết quả thực hiện xây dựng nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm……. của xã……….. (bản
chính).
4. Báo cáo của UBND xã…………. về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây
dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã…………
(bản chính).
5. Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã……….
Kính đề nghị UBND tỉnh/thành phố…..…. xem xét, thẩm định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..;
- ………..;
- Lưu: VT, ……..
TM. UBND XÃ……………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 06:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ……….……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới đến năm …… của xã ……, tỉnh/thành phố
……
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới
Tổng kinh phí đã thực hiện: ………. triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: ………. triệu đồng, chiếm ……..%;
- Ngân sách cấp tỉnh: ………. triệu đồng, chiếm ………%;
- Ngân sách xã: ……. triệu đồng, chiếm …….%;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: … triệu đồng, chiếm …..%;
- Vốn tín dụng: ……… triệu đồng, chiếm ………%;
- Doanh nghiệp: …….. triệu đồng, chiếm %;
- Nhân dân đóng góp: …….. triệu đồng, chiếm %.
- Vốn huy động khác (nếu có): ………… triệu đồng, chiếm ……….%.
IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là ……/…….
(tổng số) tiêu chí, đạt ……….%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối lượng đã thực hiện hoàn
thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng
tiêu chí, chỉ tiêu):
1. Tiêu chí số ……….. về ………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………..
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ………. về ……………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………..
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ …………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
ĐẾN NĂM…….
của xã………, tỉnh/thành phố………
(Kèm theo Báo cáo số:……../BC-UBND ngày……/……/20… của UBND xã……..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể quy
định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá của
xã
1.1. ……………….
1.2. ……………….
1
…
2.1. ……………….
2.2. ……………….
2
…
…
…
Mẫu số 07:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ……….……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm …… của xã ……,
tỉnh/thành phố ……
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
Tổng kinh phí đã thực hiện: ……….triệu đồng, trong đó:……… (cần nêu cụ thể: số kinh phí,
tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Xã ………. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm ….. (cần nêu cụ thể: số, ký
hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới).
2. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định là
……/……. (tổng số) tiêu chí, đạt ……….%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối lượng đã thực
hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối
với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
2.1. Tiêu chí số ……….. về ………….:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………..
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2.n. Tiêu chí số ………. về ……………..:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………..
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
NÂNG CAO ĐẾN NĂM…….
của xã………, tỉnh/thành phố………
(Kèm theo Báo cáo số: ……../BC-UBND ngày ……/……/20… của UBND xã ……..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể quy
định áp dụng đối với
vùng)
Kết quả thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá của
xã
1.1. ……………….
1.2. ……………….
1
…
2.1. ……………….
2.2. ……………….
2
…
…
…
Mẫu số 08:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ……….……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về…….. đến năm …… của xã……,
tỉnh/thành phố……
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
Tổng kinh phí đã thực hiện: ……….triệu đồng, trong đó:……… (cần nêu cụ thể: số kinh phí,
tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Xã………. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao
năm..….. (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao).
2. Thu nhập bình quân đầu người của xã.
3. Có….. mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện từng mô hình).
4. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về…… (cần nêu cụ thể lĩnh
vực kiểu mẫu của xã: về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa, về du lịch, về cảnh quan môi trường,
về an ninh trật tự,…)
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo lĩnh vực………
là…../….. (tổng số) tiêu chí, đạt……%, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối lượng đã thực hiện
hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với
từng tiêu chí, chỉ tiêu):
4.1. Tiêu chí số ……….. về ………….:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………..
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.2. Tiêu chí số ………. về ……………..:
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: …………………………………
- Các nội dung đã thực hiện: ……………………………………………..
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………..
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): …………. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ………………… (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI
KIỂU MẪU VỀ… ĐẾN NĂM…
của xã………, tỉnh/thành phố………
(Kèm theo Báo cáo số: ……../BC-UBND ngày ……/……/20… của UBND xã ……..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể
UBND cấp tỉnh quy
định )
Kết quả thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá của
xã
1.1. ……………….
1.2. ……………….
1
…
2.1. ……………….
2.2. ……………….
2
…
…
…
Mẫu số 13:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu đến năm… trên địa bàn xã…, tỉnh/thành
phố…
I. Tóm tắt quá trình UBND xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………..
- …………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm……. trên địa bàn xã……
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………..
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………………
2. Ý kiến tham gia của các tổ chức khác trên địa bàn xã (các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hợp
tác xã,....)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………….
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………….
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………….
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
- ………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………...
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 16:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ…………...........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày …. tháng …. năm …..
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã……………. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ……
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương); Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên
quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo số……. ngày……/……/…… của UBND xã……… về tổng hợp ý kiến tham
gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông
thôn mới kiểu mẫu năm……… của xã.
Căn cứ Báo cáo số………. ngày…../…../…… của UBND xã………. về kết quả thực hiện xây
dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu năm……….
của xã.
Hôm nay, vào hồi…… giờ….. phút ngày……/…../……. tại………….., UBND xã………
(tỉnh/thành phố………….) tổ chức họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm……., cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
- Ông (bà): ………………. - Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà): ………………. - Chức vụ, đơn vị công tác;
- …………………………………..
- Ông (bà): ……………… - Chức vụ, đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND xã báo cáo kết quả: Tự đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/nông
thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã; tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả
thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu
của xã.
2. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị, xét công nhận
xã………… đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu
năm…….., cụ thể như sau:
- …………………………………..
3. Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công nhận xã…………
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm………..
là………/tổng số……….. thành viên tham dự cuộc họp, đạt…….%.
Biên bản kết thúc hồi……. giờ…… phút ngày……../……/……, đã thông qua cho các thành
viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí.........%.
Biên bản này được lập thành………. bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND xã lưu…………
bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới gửi UBND tỉnh/thành
phố………… bản./.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
2. Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Ủy ban nhân dân xã tổ chức xây dựng báo cáo kết quả đánh giá mức độ
không đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với
xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội của xã; báo cáo được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
và trên trang thông tin điện tử của cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày để thông báo
rộng rãi đến Nhân dân.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ không
đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với xã khi nhận được ý kiến
tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
xã; gửi hồ sơ đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận đối với xã không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu về Văn phòng Điều phối Chương trình xây
dựng nông thôn mới trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Bước 3: Tổ chức thẩm định, thu hồi quyết định công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu thì UBND
cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND cấp xã và nêu rõ lý do, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới xây dựng báo
cáo và báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ không đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề
nghị thu hồi quyết định công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở,
ngành cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung,
tiêu chí được giao phụ trách).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận
xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn; công khai trên
báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực trung tâm (SSO)).
-Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng Nông
thôn mới (07 Đống Đa, Thành phố Huế)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số
01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn
từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg).
d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND cấp tỉnh trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết TTHC: Văn phòng Điều phối
chương trình xây dựng Nông thôn mới;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo Mẫu số
01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không đạt chuẩn
từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã, UBND xã bị đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định số 18/2022/QĐ-TTg).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn
NTM kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi có từ 30% đến dưới 50% số
tiêu chí xã (trong đó có một trong các tiêu chí: Thu nhập; Môi trường và an toàn
thực phẩm; Môi trường; Chất lượng môi trường sống; Quốc phòng và An ninh)
hoặc có từ 50% số tiêu chí xã trở lên không đáp ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu
của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM);
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM
nâng cao và xã NTM kiểu mẫu).
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố
và thu hồi quyết định công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu số 01:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới năm…… của
xã……………..……….
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ……………. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm…..
(cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công
nhận xã đạt chuẩn NTM).
2. …………… (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã; thuận lợi, khó
khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã NTM).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí xã nông thôn
mới
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ………. triệu đồng, trong đó:…….. (cần nêu cụ thể: số kinh phí,
tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã……………… đã được UBND xã………… đánh giá
không đạt chuẩn nông thôn mới tính đến thời điểm đánh giá (tháng…./20…) là:…../19 tiêu chí,
chiếm……%, cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số ……….. về ………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.n. Tiêu chí số ………. về ……………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn xã:
- ……………………………………
- ……………………………………
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận theo quy định)
- ……………………………………
- ……………………………………
VI. Kiến nghị
- ……………………………………
- ……………………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
- …………;
- Lưu: VT, ……
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NĂM…….
của xã……………………….
(Kèm theo Báo cáo số:……../BC-UBND ngày……/……/20… của UBND xã……..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần
ghi rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu
cụ thể quy định áp dụng đối
với vùng)
Kết quả
đánh giá
1.1. ……………….
1.2. ……………….
1
…
2.1. ……………….
2.2. ……………….
2
…
…
…
Mẫu số 02:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ.……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao năm……… của
xã………………….
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ……………. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm….. (cần nêu cụ
thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận xã đạt
chuẩn NTM nâng cao).
2. …………… (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã; thuận lợi, khó
khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã NTM nâng cao).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao đến thời điểm
đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ………. triệu đồng, trong đó:…….. (cần nêu cụ thể: số kinh phí,
tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã……………… đã được UBND xã…………
đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tính đến thời điểm đánh
giá (tháng…./20…) là:…../19 tiêu chí, chiếm……%, cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu
chí):
1.1. Tiêu chí số ……….. về ………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.n. Tiêu chí số ………. về ……………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
- ……………………………………
- ……………………………………
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận theo quy định)
- ……………………………………
- ……………………………………
VI. Kiến nghị
- ……………………………………
- ……………………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM…….
của xã……………….
(Kèm theo Báo cáo số: ……../BC-UBND ngày ……/……/20… của UBND xã ……..)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần
ghi rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu
cụ thể quy định áp dụng đối
với vùng)
Kết quả
đánh giá
1.1. ……………….
1.2. ……………….
1
…
2.1. ……………….
2.2. ……………….
2
…
…
…
Mẫu số 03:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ...……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu năm …… của
xã………………….
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ……………. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm….. (cần nêu cụ
thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận xã đạt
chuẩn NTM kiểu mẫu).
2. …………… (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã; thuận lợi, khó
khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã NTM nâng cao/kiểu mẫu).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí xã nông thôn
mới nâng cao/kiểu mẫu
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM kiểu mẫu đến thời điểm
đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ………. triệu đồng, trong đó:…….. (cần nêu cụ thể: số kinh phí,
tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã……………… đã được UBND xã…………
đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tính đến thời điểm đánh
giá (tháng…./20…) là:…../19 tiêu chí, chiếm……%, cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu
chí):
1.1. Tiêu chí số ……….. về ………….
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
n. Tiêu chí số ………. về ……………..
a) Yêu cầu của tiêu chí: ………………………..
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: …………………………………………….
- Khối lượng đã thực hiện: ………………………………………………
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí……………… (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn xã:
- ……………………………………
- ……………………………………
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận theo quy định)
- ……………………………………
- ……………………………………
VI. Kiến nghị
- ……………………………………
- ……………………………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ…………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 08:
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………/BC-UBND
………, ngày …… tháng …… năm 20……
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm…..… của xã……………
I. Tóm tắt quá trình UBND xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
- …………………………………………………………..
- …………………………………………………………..
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm……. của xã……
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến: …………………………………..
- Ý kiến tham gia: ………………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………………
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn xã (tên đơn vị, tổ chức: …….)
- Hình thức tham gia ý kiến: ……………………………………
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………….
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ………………………………….
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
- Ý kiến tham gia: ……………………………………………
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): …………………………….
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
- ………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………...
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ……
TM. UBND XÃ………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM….....
của xã…………….…….
(Kèm theo Báo cáo số: ……/BC-UBND ngày ……/……/20… của UBND xã ……)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn (Cần
ghi rõ từng tiêu chí, chỉ tiêu
cụ thể quy định áp dụng đối
với vùng)
Kết quả
đánh giá
1.1. ……………….
1.2. ……………….
1
…
2.1. ……………….
2.2. ……………….
2
…
…
…
IV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân
vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công
Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình, hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, điều chỉnh chức năng
nguồn nước mặt nội tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân
vùng chức năng nguồn nước, Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền công
bố, đăng tải quyết định phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình đề nghị phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt/điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
2. Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công
Thương, Sở Xây dựng, và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao
gồm các nội dung chính sau: Thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá
trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn
nước hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn
nước phải điều chỉnh phạm vi hành lang.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công
Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về
việc điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo
vệ nguồn nước trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang
bảo vệ nguồn nước.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ ;
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao
gồm các nội dung chính sau: Thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá
trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với
công trình nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp
và Môi trường nơi có công trình khai thác tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy phép
khai thác tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương
tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương và gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã có liên quan tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu
vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình đề nghị phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của công trình;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của công trình;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian trình, phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của công trình: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được giấy phép khai thác
tài nguyên nước).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
5. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra,
thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến
Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn thành phố về Dự
thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của
Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật Kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong
vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn
thành phố Huế;
- Dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố Huế;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
trên địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu
vực sông liên tỉnh; phải phù hợp với phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.
- Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt,
ô nhiễm và nguyên nhân gây ra; phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh
định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án
khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp
bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa
nước khai thác chính, các tầng chứa nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước
dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác
nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có).
- Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc bổ sung công tác điều
tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải
pháp thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
6. Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả rà soát và kiến nghị
điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố (nếu có) theo
định kỳ (05 năm) hoặc trong trường hợp cần thiết.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến
các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một
số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn thành phố
về dự thảo điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh
Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi
lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế
hoạch bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế
hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật điều chỉnh kế hoạch bảo
vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn
thành phố Huế;
- Dự thảo Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành
phố Huế;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn thành phố Huế.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có sự điều chỉnh của quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh làm thay đổi cơ bản về định hướng
khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Có biến động lớn về nguồn nước dưới đất trên địa bàn thành phố do ảnh
hưởng của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
7. Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều
chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê
duyệt, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản
tới các cơ quan, đơn vị liên quan, bao gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất nằm trong
phương án.
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến
góp ý của các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức hội đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên
quan và các chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội
đồng thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản.
- Bước 6: Trong thời hạn không quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Bước 7: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp
ý, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 8: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt, điều chỉnh vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 9: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức
thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông
tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
thành phố; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ
chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định phê duyệt;
- Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực
hiện; thuyết minh về căn cứ, kết quả khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình
tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực,
từng công trình nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và
việc tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết quả khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để
khoanh định, phạm vi khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
- Thời gian các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
- Thời gian Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến: không quá 30 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt/điều chỉnh Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8. Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công
thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan về hồ sơ xây dựng Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp.
Hồ sơ gửi lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 57 Nghị định
số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và hoàn thiện Hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố
để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân thành phố trước khi phê duyệt.
- Bước 5: Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm,
phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở
Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không
được san lấp trên địa bàn thành phố; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân thành phố và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không
được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không
được san lấp;
- Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các
ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
9. Điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Định kỳ (05 năm một lần) hoặc trong trường hợp cần thiết, Sở
Nông nghiệp và Môi trường rà soát, lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh
bổ sung vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã phê duyệt.
Riêng đối với trường hợp điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục: Trên cơ sở đề
xuất của các Sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi
trường lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ,
ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công
thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có hồ, ao, đầm, phá đề xuất đưa ra khỏi danh mục và cơ quan, tổ chức có liên quan
về hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố
để trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân thành phố trước khi phê duyệt.
- Bước 5: Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được
san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quyết định điều chỉnh
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở
Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không
được san lấp trên địa bàn thành phố đã được điều chỉnh; gửi đăng tải lên cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố và cập nhật vào Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không
được san lấp;
- Báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không
được san lấp (đối với trường hợp điều chỉnh bổ sung vào danh mục) hoặc Báo cáo
thuyết minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không
được san lấp (đối với trường hợp điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục);
- Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các
ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được
san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
10. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với
công trình có phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm
trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 và hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp
và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác
tài nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi
trường nơi có công trình khai thác nước trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
phê duyệt phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Ủy ban nhân dân thành
phố có liên quan chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên
các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương và
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình đề nghị phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của công trình;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của công trình;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian trình, phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của công trình: 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được giấy phép khai thác
tài nguyên nước).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
nơi có công trình khai thác nước.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
11. Lập, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá liên tỉnh không được
san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm lập, công bố, điều
chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp nằm trên địa bàn thành phố.
Trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn hai tỉnh/thành phố trở lên thì việc
lập, công bố được thực hiện trên địa bàn thành phố.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức lấy ý kiến góp ý của các Sở,
ngành và đại diện cộng đồng dân cư, đại diện một số tổ chức, cá nhân liên quan
về danh mục các hồ, ao, đầm, phá không được san lấp và lấy ý kiến của các
tỉnh/thành phố có liên quan trong trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm trên địa bàn
hai tỉnh/thành phố trở lên.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến
trước khi trình phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp nằm trên địa bàn thành phố. Trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm
trên địa bàn hai tỉnh/thành phố trở lên thì việc phê duyệt được thực hiện trên địa bàn
từng tỉnh/thành phố.
- Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan lập danh mục có trách
nhiệm tổ chức công bố Danh mục trên các phương tiện thông tin đại chúng và
đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố; thông báo tới
Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan trong trường hợp hồ, ao, đầm, phá nằm
trên địa bàn hai tỉnh/thành phố trở lên.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuân Hóa, thành phố Huế).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm, phá liên tỉnh không
được san lấp;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh mục
hồ, ao, đầm, phá liên tỉnh không được san lấp;
- Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các
ý kiến góp ý;
- Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt danh mục hồ, ao, đầm, phá liên tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
V. LĨNH VỰC THÚ Y
1. Thủ tục Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng,
chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả năng của địa phương.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên
cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả
năng của địa phương
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuận Hóa, thành phố Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
Tờ trình việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh
động vật trên cạn kèm dự toán
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Thủ tục Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động
vật xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh đề
nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuận Hóa, thành phố Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
Tờ trình về việc đề nghị công bố dịch bệnh động vật
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành
Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn cấp
tỉnh và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân
gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có thẩm
quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn khi dịch bệnh động vật xảy
ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh đề
nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố hết dịch khi có đủ
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng
tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuận Hóa, thành phố Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan quản lý
chuyên ngành Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cục Chăn nuôi và thú
y.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành
Chăn nuôi và Thú y cấp tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động vật trên
cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết,
bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc
bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện
pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch,
vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy
định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành kèm
theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
VI. LĨNH VỰC THỦY SẢN
1. Tên thủ tục: Quyết định thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức điều tra, lấy ý kiến dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp
tỉnh
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá
đa
dạng sinh học, lập dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh và lấy ý kiến bằng
văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh
khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển thông qua hình thức biểu quyết hoặc
phiếu lấy ý kiến đối với dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
- Bước 2: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định dự án thành lập khu
bảo tồn biển cấp tỉnh.
- Bước 3: Thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ
trì thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. Hội đồng thẩm định
liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm
Chủ tịch; các thành viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
có liên quan và chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học;
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng và ban hành văn bản thẩm định dự án
thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành
- Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ trình thành lập khu bảo tồn biển
Sau khi có văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh của
Hội đồng thẩm định liên ngành, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh
hoàn thiện hồ sơ trình thành lập khu bảo tồn biển,
- Bước 6: Trình thành lập khu bảo tồn biển
- Bước 7: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo
tồn biển cấp tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện
- Trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (hệ
thống xác thực tập trung (SSO))
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần( trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuận Hóa, thành phố Huế)
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ thẩm định dự án
- Tờ trình đề nghị thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống
hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
b) Hồ sơ thành lập khu bảo tồn biển
- Tờ trình đề nghị thành lập khu bảo tồn biển;
- Dự án thành lập khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm
định của Hội đồng thẩm định liên ngành);
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư sống
hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển;
- Văn bản thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm
định liên ngành;
- Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên
ngành;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thủy sản
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố
-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường/ Chi cục Thủy
sản
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Dự án thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 32 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản; Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong
lĩnh vực thủy sản.
- Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư.
Mẫu số 32 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT)
MẪU DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết phải thành lập khu bảo tồn biển.
2. Căn cứ pháp lý
3. Căn cứ khoa học, thực tiễn
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Đặc điểm địa lý
2. Đặc điểm khí hậu - thủy văn
3. Đặc điểm hiện trạng môi trường
4. Đặc điểm hệ sinh thái
5. Đặc điểm nguồn lợi và giá trị đa dạng sinh học
6. Đặc điểm các giá trị văn hóa - lịch sử liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân số, giáo dục và y tế
2. Các hoạt động kinh tế của địa phương
3. Vai trò của địa phương trong công tác bảo tồn
CHƯƠNG III
CHÍNH SÁCH VÀ NĂNG LỰC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1. Chính sách, thể chế của địa phương có liên quan đến bảo tồn
2. Mức độ ưu tiên và cam kết hỗ trợ khu bảo tồn biển
3. Năng lực cán bộ quản lý về bảo tồn biển và nhu cầu đào tạo
CHƯƠNG IV
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Tác động của các hoạt động kinh tế địa phương đến khu bảo tồn biển
2. Các vấn đề ngoại cảnh tác động đến khu bảo tồn biển
2.1. Các ngành kinh tế trong khu vực
2.2. Các dự án đang và sẽ thực hiện
2.3. Các tác động tự nhiên của vùng ven bờ
3. Các tác động khác
CHƯƠNG V
MỤC TIÊU, PHẠM VI, PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Tên khu bảo tồn biển
2. Kiểu loại khu bảo tồn biển
3. Mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn biển
3.1. Mục tiêu chung
3.2. Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi địa lý: Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích của khu bảo tồn biển
5. Phân khu chức năng của khu bảo tồn biển
5.1. Cơ sở khoa học để xác định các phân khu chức năng
5.2. Phân khu chức năng và phạm vi địa lý của khu bảo tồn biển
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu phục hồi sinh thái (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Phân khu dịch vụ - hành chính (ghi rõ tọa độ và diện tích);
- Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).
CHƯƠNG VI
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA KHU BẢO TỒN
CHƯƠNG VII
PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI CÁC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
VÀ CHUYỂN ĐỔI SINH KẾ
1. Phương án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên
2. Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác,
nuôi trồng liên quan đến khu bảo tồn biển
CHƯƠNG VIII
CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
1. Chương trình bảo tồn
2. Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng
3. Chương trình phát triển cộng đồng
4. Chương trình giáo dục môi trường kết hợp với du lịch sinh thái
5. Chương trình nghiên cứu khoa học
6. Chương trình phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp
7. Chương trình đào tạo nâng cao năng lực
CHƯƠNG IX
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Hiệu quả về lĩnh vực bảo tồn
2. Hiệu quả về lĩnh vực kinh tế
3. Hiệu quả về lĩnh vực xã hội
CHƯƠNG X
KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
(Nêu khái toán kinh phí thực hiện các chương trình, xác định nguồn vốn…)
CHƯƠNG XI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Nêu cụ thể sự tham gia thực hiện của các tổ chức, đơn vị có liên quan)
Mẫu số 33 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT)
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP KHU BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
Số: ........../QĐ-..(2)...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thành lập Khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày
04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-
CP 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản; và …(5)...
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông
tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; và …(5)...
Xét đề nghị của…(6)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm những nội dung sau:
1. Tên gọi:
- Tên tiếng Việt: Khu bảo tồn biển....(4)......;
- Tên tiếng Anh: ......;
2. Loại hình khu bảo tồn:…(7)…..
3. Mục tiêu, đối tượng bảo tồn.
4. Phạm vi, quy mô khu bảo tồn:
a) Phạm vi khu bảo tồn:
b) Tọa độ khu bảo tồn:
- Kinh độ:
- Vĩ độ:
c) Tổng diện tích:
d) Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
- Phân khu phục hồi sinh thái;
- Phân khu dịch vụ - hành chính;
đ) Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích).
(Bản đồ kèm theo)
5. Chương trình, dự án đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Chương trình, dự án truyền thông, chuyển đổi sinh kế và phát triển cộng đồng.
- Chương trình, dự án phục hồi hệ sinh thái và các loài nguy cấp.
- Chương trình nghiên cứu khoa học, giáo dục.
- Chương trình, dự án khác (nếu có).
6. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển.
7. Nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện …
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài
chính, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã/phường/đặc khu...(8).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&MT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND các xã/phường/đặc
khu….;
- ...........
- Lưu VT...(9)…. (10).
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì
ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5). Tên văn bản sửa đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Loại hình khu bảo tồn biển: Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn
loài - sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan.
(8) Tên địa phương cấp xã có khu bảo tồn biển.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(10) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
2. Tên thủ tục: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban quản lý khu bảo tồn biển có văn bản đề nghị cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Bước 2: Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
- Bước 3: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức
lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo
tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân
cư và có văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn
bản;
- Bước 4: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
- Bước 5: Thành lập hội đồng thẩm định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít
nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên
quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng và tổ chức thẩm định theo nội dung
tại khoản 3, Điều 10a (được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025)
- Bước 6: Tổ chức họp Hội đồng và ban hành văn bản thẩm định dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;
- Bước 7: Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
Trường hợp không ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu bảo tồn biển phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc qua Bưu điện
- Trực tuyến trên hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (hệ
thống xác thực tập trung (SSO))
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần( trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định)
- Địa điểm thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (số 7 Đống Đa,
phường Thuận Hóa, thành phố Huế)
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
b) Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư
sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: không quy định
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản lý khu bảo tồn biển
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-Cơ quan có thẩm quyền Quyết định : Uỷ ban nhân dân thành phố
-Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường/ Chi cục Thủy sản
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 35 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư
số 10/2025/TT-BNNMT.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 34 Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản năm 2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản; Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong
lĩnh vực thủy sản.
- Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư.
Mẫu số 34 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT)
BÁO CÁO THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU
BẢO TỒN BIỂN CẤP TỈNH
Phần I. SỰ CẦN THIẾT
I. GIỚI THIỆU TÍNH CẤP THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH
KHU BẢO TỒN BIỂN
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ, CĂN CỨ THỰC TIỄN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
HỘI, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN SINH VẬT
1. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi
trường
2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỦA
KHU BẢO TỒN BIỂN (TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN THỜI ĐIỂM ĐỀ XUẤT ĐIỀU
CHỈNH)
1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
2. Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các mục
tiêu bảo tồn trong thời kỳ trước
3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện mục tiêu bảo tồn trong thời gian tới
Phần II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Quan điểm điều chỉnh
2. Mục tiêu điều chỉnh
3. Nhiệm vụ
II. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Về vị trí, tọa độ địa lý
2. Về diện tích
3. Các phân khu chức năng
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU BẢO TỒN BIỂN
1. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến
nguồn tài nguyên thiên nhiên
2. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển đến
kinh tế - xã hội của địa phương
3. Đánh giá tác động của phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích đến công tác quản lý
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ./.
Mẫu số 35 (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ (1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ........../QĐ-..(2)....
.....(3)........, ngày.......tháng.....năm ......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển........(4)............
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……(1)………
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học 2018;
Căn cứ Luật Thuỷ sản năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày
04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-
CP 08/3/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản; và …(5)...
Căn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Thông
tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; và …(5)...
Căn cứ……(quyết định thành lập khu bảo tồn biển…..);
Xét đề nghị của…(6)… tại Tờ trình số…./TTr-… ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh diện tích, ranh giới khu bảo tồn biển…..(4)….., gồm
những nội dung sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc điều chỉnh diện tích, ranh giới:
2. Vị trí, tọa độ địa lý Khu bảo tồn biển……(4)…..sau khi điều chỉnh
a) Vị trí địa lý:
b) Tọa độ khu bảo tồn: Kinh độ: Vĩ độ:
3. Diện tích Khu bảo tồn……(4)…….. sau khi điều chỉnh là:……ha.
4. Các phân khu chức năng (ghi rõ tọa độ và diện tích từng phân khu):
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
- Phân khu phục hồi sinh thái:
- Phân khu dịch vụ - hành chính:
5. Vùng đệm (ghi rõ tọa độ và diện tích), (Bản đồ kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài
chính, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường/đặc khu...(7).... và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&MT;
- Các Bộ, ngành có liên quan;
- TT Tỉnh ủy, thành ủy; TT HĐND tỉnh,
thành phố (báo cáo);
- CT, các PCT UBND;
- Chủ tịch UBND các xã/phường/đặc
khu….;
- ...........
- Lưu VT,...(8)…. (9).
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì
ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức trình văn bản.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức xây dựng văn bản.
(3) Địa danh.
(4) Tên khu bảo tồn biển.
(5) Tên văn bản sửa đổi, bổ sung về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thủy sản.
(6) Tên cơ quan đề nghị thành lập khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
(7) Tên địa phương cấp xã có khu bảo tồn biển.
(8) Chữ viết tắt tên đơn vị chủ trì lập đề nghị và số lượng bản lưu (nếu cần).
(9) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Tên thủ tục: Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê rừng đối với tổ
chức
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cho thuê rừng được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho
thuê rừng
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, phê duyệt phương án và giá khởi điểm cho thuê rừng (giá khởi điểm
cho thuê rừng được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng);
trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Ký hợp đồng dịch vụ đấu giá cho thuê rừng
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt giá khởi điểm cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức
đấu giá tài sản theo phương án đã được phê duyệt để thực hiện việc đấu giá cho
thuê rừng.
- Bước 4: Tổ chức đấu giá cho thuê rừng
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng đấu giá cho
thuê rừng, tổ chức đấu giá tài sản đã được ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản có
trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá cho thuê rừng theo quy định của
pháp luật về đấu giá và pháp luật có liên quan.
- Bước 5: Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê rừng
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê
rừng.
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết
quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức trúng đấu giá cho thuê rừng có trách
nhiệm hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và chuyển chứng
từ đã hoàn thành nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã để thực hiện trình tự, thủ tục cho thuê rừng đồng thời với cho thuê đất.
Trường hợp quá thời gian quy định phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê
rừng, tổ chức trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo kết quả trúng đấu giá, cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định hủy công nhận kết quả trúng đấu giá.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ
thống xác thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Trụ sở UBND cấp xã
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng: Phương án đấu giá
cho thuê rừng.
- Hồ sơ công nhận kết quả đấu giá để trình cấp có thẩm quyền cho thuê
rừng, gồm:
+ Kết quả đấu giá;
+ Biên bản đấu giá;
+ Danh sách người trúng đấu giá;
+ Thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
d) Thời hạn giải quyết: 53 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kết quả đấu giá
cho thuê rừng đối với tổ chức.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả đấu
giá để cho thuê rừng đối với tổ chức.
g) Phí, lệ phí (nếu có): không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 01
CƠ QUAN XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN .....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày..... tháng..... năm.....
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
……………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính):...........................
- Diện tích (ha): ..................................................................................
- Hiện trạng:.........................................................................................
- Trữ lượng (m
3
): ................................................................................
- Loài cây (rừng trồng):..................Năm trồng:...................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:..................................................................
- Hình thức:.......................................................................................
- Thời hạn sử dụng:..........................................................................
III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức phí tham gia đấu giá và khoảntiền đặt trước
phải nộp khi tham gia đấu giá:
- Đối tượng:.....................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá:.....................................................
- Mức phí tham gia đấu giá:.................................................................
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá:......................
3. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:...............................................................
- Phương thức tổ chức đấu giá:.........................................................
4. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá
- Kinh phí thực hiện:..............................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:..................................
5. Dự kiến giá trị thu được và đề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá:
- Dự kiến giá trị thu:
- Đề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả bán đấu giá.
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu giá.
3. Các cơ quan có liên quan.....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
2. Tên thủ tục: Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê rừng đối với hộ gia
đình, cá nhân
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cho thuê rừng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã xây dựng
phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt.
- Bước 2: Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê
rừng
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, phê duyệt phương án và giá khởi điểm cho thuê rừng (giá khởi điểm cho thuê
rừng được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng); trường hợp
không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Bước 3: Ký hợp đồng dịch vụ đấu giá cho thuê rừng
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt giá khởi điểm cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản theo
phương án đã được phê duyệt để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng.
- Bước 4: Tổ chức đấu giá cho thuê rừng
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng đấu giá cho thuê
rừng, tổ chức đấu giá tài sản đã được ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản có trách
nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về
đấu giá và pháp luật có liên quan.
- Bước 5: Công nhận kết quả đấu giá để cho thuê rừng
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng.
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả
trúng đấu giá cho thuê rừng, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá cho thuê rừng có trách
nhiệm hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và chuyển chứng từ
đã hoàn thành nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
để thực hiện trình tự, thủ tục cho thuê rừng đồng thời với cho thuê đất.
Trường hợp quá thời gian quy định phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê rừng, hộ gia
đình, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo kết quả trúng đấu giá, cơ quan chuyên
môn về lâm nghiệp cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hủy công nhận
kết quả trúng đấu giá.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành (Hệ thống xác
thực tập trung (SSO)).
- Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần
(trừ ngày nghi, ngày lễ, tết theo quy định).
- Địa điểm thực hiện: Trụ sở UBND cấp xã
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng: Phương án đấu giá cho thuê
rừng.
- Hồ sơ công nhận kết quả đấu giá để trình cấp có thẩm quyền cho thuê rừng,
gồm:
+ Kết quả đấu giá;
+ Biên bản đấu giá;
+ Danh sách người trúng đấu giá;
+ Thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
d) Thời hạn giải quyết: 53 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kết quả đấu giá cho thuê rừng
đối với hộ gia đình, cá nhân.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả đấu giá để
cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân.
g) Phí, lệ phí (nếu có): không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phương án đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai.
- Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và
một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Mẫu số 01
CƠ QUAN XÂY DỰNG
PHƯƠNG ÁN .....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày..... tháng..... năm.....
PHƯƠNG ÁN
Đấu giá cho thuê rừng
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
……………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN KHU RỪNG ĐẤU GIÁ
1. Vị trí, diện tích khu rừng đấu giá
- Vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu, địa danh hành chính):...........................
- Diện tích (ha): ..................................................................................
- Hiện trạng:.........................................................................................
- Trữ lượng (m
3
): ................................................................................
- Loài cây (rừng trồng):..................Năm trồng:...................................
2. Mục đích, hình thức (cho thuê rừng), thời hạn sử dụng rừng
- Mục đích sử dụng rừng:..................................................................
- Hình thức:.......................................................................................
- Thời hạn sử dụng:..........................................................................
III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐẤU GIÁ
1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:................................
2. Đối tượng, điều kiện được tham gia đấu giá, mức phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước phải
nộp khi tham gia đấu giá:
- Đối tượng:.....................................................................................
- Điều kiện được tham gia đấu giá:.....................................................
- Mức phí tham gia đấu giá:.................................................................
- Khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá:......................
3. Hình thức và phương thức tổ chức đấu giá
- Hình thức tổ chức đấu giá:...............................................................
- Phương thức tổ chức đấu giá:.........................................................
4. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá
- Kinh phí thực hiện:..............................................................................
- Nguồn chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá:..................................
5. Dự kiến giá trị thu được và đề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá:
- Dự kiến giá trị thu:
- Đề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả bán đấu giá.
6. Phương thức lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan xây dựng phương án đấu giá.
2. Tổ chức được lựa chọn thực hiện cuộc bán đấu giá.
3. Các cơ quan có liên quan.....
4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA CƠ QUAN XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
Phụ lục III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2332 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
STT
Tên thủ tục hành chính bị bãi bỏ
Lĩnh
vực
Cơ quan
Giải quyết
Quyết định công
bố
I
Danh mục TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền
của cấp huyện
1.
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn vượt quá khả năng của cấp xã (cấp
huyện)
Thú y
UBND cấp
huyện
TTHC số 3 tại Phụ
lục III của Quyết
định số 2794/QĐ-
UBND ngày
29/10/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2332/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2332/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×