• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2277/QĐ-UBND Yên Bái 2024 TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính Nhà nước thuộc Sở Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/11/2024 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2277/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2277/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2277/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2277/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
V vic ng b th tc hành chính ni b gia các cơ quan hành chính nhà
nước thuc phm vi chc năng qun lý ca S Ni v tnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 507/QĐ-BNV ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Nội vụ;
Theo đề ngh ca Gm đốc S Ni v tnh Yên Bái ti T tnh s 577/TTr-SNV
ngày 8 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. ng b kèm theo Quyết đnh này 14 th tc hành chính ni b
trong h thng cơ quan hành cnh n nước lĩnh vc Ni v thuc phm vi
chc năng qun lý ca S Ni v tnh Yên i.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)
chủ trì, phối hợp với Sở Ni v các cơ quan, đơn v liên quan thực hiện cập
nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống quan hành chính
Nhà nước đã được Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh ban hành trên Cổng thông tin
điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết đnh này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tnh, Gm đốc S Ni v; Th trưng các s, ban,
ngành tnh; c đơn v s nghip trc thuc UBND tnh; c t chc xã hi, t chc
hi - ngh nghip; Ch tch UBND các huyn, th, thành ph và các t chc,
nn ln quan chu trách nhim thi nh Quyết đnh y./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2277
15
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Lĩnh vực
quan thực hiện
1
Nội vụ
- Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh;
các tổ chức hội, tổ chức hội -
nghề nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện
ủy, UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
- Sở Nội vụ.
- Văn phòng Bộ Nội vụ.
2
Nội vụ
- Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh;
các tổ chức hội, tổ chức hội -
nghề nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện
ủy, UBND các huyện, thị xã, thành
phố; các quan, doanh nghiệp ngành
dọc, các công ty doanh nghiệp có liên
quan trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nội vụ.
- Văn phòng Bộ Nội vụ.
3
Nội vụ
- Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh;
các tổ chức hội, tổ chức hội -
nghề nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện
ủy, UBND các huyện, thị xã, thành
phố.
- Sở Nội vụ.
2277
3
- Văn phòng Bộ Nội vụ.
4
Nội vụ
- Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban,
ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh;
các tổ chức hội, tổ chức hội -
nghề nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện
ủy, UBND các huyện, thị xã, thành
phố; các quan, đơn vị ngành dọc
trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nội vụ.
- Văn phòng Bộ Nội vụ.
5
Nội vụ
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Sở Nội vụ;
- UBND tỉnh.
6
Nội vụ
- Các quan, đơn vị thuộc nguồn nộp
lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Sở Nội vụ.
7
Nội vụ
- Công chức, viên chức;
- Các quan, đơn vị quản công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
8
Nội vụ
- Công chức, viên chức;
- Các quan, đơn vị quản công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
9
Nội vụ
- Viên chức;
- Các quan, đơn vị quản công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
10
Nội vụ
- Công chức;
- Các quan, đơn vị quản công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
11
Nội vụ
- Công chức, viên chức;
- Các quan, đơn vị quản công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
12
Nội vụ
- Công chức;
4
- Các quan, đơn vị quản công
chức trên địa bàn tỉnh.
13
Nội vụ
- Công chức, viên chức;
- Các quan, đơn vị quản công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
14
Cải cách
hành chính
- UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành
- UBND cấp huyện
5
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Xét tặng Kỷ niệm “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức Nhànước”
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; các tổ chức hội, tổ chức hội - nghề
nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện ủy; UBND các huyện, thị xã, thành phốgửi hồ
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của nhân thuộc thẩm quyền quản gửi về
Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, lập hồ sơ, danh sách các cá
nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 30/6
hàng năm.
1.2.Cách thức thực hiện:Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến.
1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của đơn vị;
+ Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
+ Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân đãđang công tác trong ngành Tổ chức nhà nước:
+ Công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác tổ chức cán
bộ tại c sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - hội
cấp tỉnhcác đơn quan, tổ chức thuộc phạm vi quảncủa Ủy ban nhân dân
tỉnh.
+ Công chức, người lao động công tác trong lĩnh vực Tổ chức nhà nước tạiSở
Nội vụ tỉnh.
+ Công chức công tác trong lĩnh vực Tổ chức nhà nước thuộc phòng Nội vụ
các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
+ Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác tổ
6
chức cán bộ tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.
- Lãnh đạo tỉnh; lãnh đạo các cụcthuộc bộ, ngành trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo tổ chức chính
trị - xã hội cấp tỉnh; Lãnh đạo các huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnhcông lao
đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển chung của ngành Tổ chức nhà
nước.
- nhân người nước ngoài, người Việt Nam nước ngoài công xây
dựng củng cố mối quan hệ hợp tác hữu nghị toàn diện trong ngành Tổ chức
nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Công dân công lao đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển chung
của ngành Tổ chức nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Văn phòng Sở);
Văn phòng Bộ Nội vụ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Tờ trình của Sở Nội vụ đề nghị xét tặng tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
ngành Tổ chức nhà nước” kèm theo hồ gửi Bộ Nội vụ;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tặng K niệm chương “Vì sự nghiệp
ngành Tổ chức nhà nước”.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
+ Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
+ Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội.
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ Hoạt động chuyên trách từ đủ 15 năm trở lên hoặc hoạt động kiêm nhiệm từ
đủ 20 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm. Trường hợp được cử đi
học tập hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì thời gian đi học, thực hiện nghĩa vụ
quân sự được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp
nhân không công tác liên tục thì thời gian xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn thời gian thực tế cá nhân công tác trong ngành Nội vụ.
+ Trường hợp nhân hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm không liên
tục thì quy đổi theo thời điểm trình hồ như sau: 01 năm hoạt động kiêm nhiệm
7
được quy đổi bằng 09 tháng hoạt động chuyên trách.
+ Đối với các nhân quá trình công tác trong các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản của Bộ Nội vụ, nếu thời gian công tác của mỗi ngành, lĩnh
vực không đủ thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương về từng ngành, lĩnh vực thì
tổng thời gian công tác trong các ngành, lĩnh vực củanhân đó được tính để xét
tặng Kỷ niệm chương được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về ngành, lĩnh
vực hiện đang công tác (hoặc trước khi nghỉ hưu).
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước có công lao đóng góp trong quá trình xây dựng
và phát triển của Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội Trung ương; thư, Phó thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Lãnh đạo các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập; lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên.
+ Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lãnh đạo các tổ
chức chính trị - hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó
Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương; thư, Phó Bí thư huyện ủy, quận ủy,
thị ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
huyện: thời gian giữ chức vụ từ đủ 10 năm trở lên phụ trách 01 trong 04 lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trung ương: kiêm
nhiệm từ đủ 05 năm trở lên; lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen
thưởng cấp bộ, cấp tỉnh: kiêm nhiệm từ đủ 10 năm trở lên.
+ Thời gian giữ chức vụ được tính để xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn nếu cá nhân không phụ trách liên tục các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quảncủa Bộ Nội vụ.
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ thành tích xuất sắc trong việc củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp
tích cực cho sự nghiệp xây dựng phát triển của ngành hoặc lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
8
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ nhân sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được quan nhà
nướcthẩm quyền công nhận,giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả
cho sự phát triển của ngành Nội vụ; Cá nhân hiến tặng tài liệu cho các Trung tâm
Lưu trữ Quốc gia; nhân giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc vật chất cho sự
phát triển của Bộ Nội vụ hoặc một trong các lĩnh vực Tổ chức Nhà nước.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-Nghị định s 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
của Bộ Nội vụ;
- Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT- BNV ngày 15
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về
các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
9
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
TỜ TRÌNH
về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức
Nhà nước”
Kính gửi: ……………
Căn cứ Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-
BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ
niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
(Tên quan, tổ chức) đề nghị (tên quan, tổ chức) thẩm định, xét duyệt
và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương.........” năm ... cho ...
cá nhân.
Trong đó:
1. Đối tượng là cá nhân trong ngành:
a) Đang công tác: .. người;
b) Đã nghỉ công tác: ... người.
2. Đối tượng là cá nhân ngoài ngành: .... người.
3. Đối tượngngười nước ngoài (nếu có): .... người.
(Danh sách và báo cáo thành tích cá nhân kèm theo)./.
Nơi nhận:
- Lưu: VT,
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
...
10
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
1. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã
đang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
11
2. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân quy
định tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
I
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
I
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ
Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
12
3. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP NGÀNH TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm.......của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
II
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
II
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ
Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
13
MẪU BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỐI VỚI
NHỮNG CÁ NHÂN ĐÃĐANG CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày....... tháng ..........năm ........
BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chươngsự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước”
(Đối với những cá nhân đãđang công tác trong ngành)
I. LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Nơi hiện nay:
- Chức vụnơi công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
2
.
Số năm công tác
trong ngành
Thời gian
(Từ tháng...
năm... đến
tháng.năm...)
Chức vụ,
đơn vị công
tác
Nhiệm vụ
được
phân
công/phụ
trách
Chuyên
trách
Kiêm
nhiệm
Danh hiệu và hình
thức khen thưởng
được ưu tiên theo
khoản 1 Điều 10 của
Thông (nếu có) (Số,
ngày, tháng, năm của quyết
định khen thưởng; quan
ban hành quyết định)
Tổng số năm công tác trong ngành (đã quy đổi): .... năm (chuyên trách/kiêm
nhiệm)
Cam kết: Tôi chưa từng được nhận Kỷ niệm chương trong lĩnh vực
đang đề nghị xét tặng
III. KỶ LUẬT (Nếu có):
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
Nam, nữ:
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
14
2. Thủ tục: Xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp thi đua khen thưởng”
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; các tổ chức hội, tổ chức hội - nghề
nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện ủy các huyện, thị xã, thành phố; UBND các
huyện, thị xã, thành phố;các quan, doanh nghiệp ngành dọc, các công ty doanh
nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh gửi hồ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
của nhân thuộc thẩm quyền quản gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua -Khen
thưởng tỉnh) thẩm định.
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ của các
đơn vị, đối chiếu với tiêu chuẩn, lập hồ các nhân đủ tiêu chuẩn báo cáo Lãnh
đạo Sở xem xét gửi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trước ngày 10/4 hàng
năm.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị;
+ Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
+ Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân đãđang công tác trong ngành Thi đua, Khen thưởng:
+ Lãnh đạo và thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh.
+ Công chức, viên chức người lao động công tác tại Ban (Phòng) Thi đua-
Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh; công chức, cán bộ, công chức chuyên trách,
kiêm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng tại Phòng Nội vụ các huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh.
+ Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách, kiêm nhiệm công tác thi đua,
khen thưởng tại các sở, ban, ngành, đoàn thể địa phương.
15
+ Cán bộ, công chức chuyên trách, kiêm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng
tại HĐND - UBND các xã, phường, thị trấn; HĐND - UBND cáchuyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh; HĐND - UBND tỉnh.
- Lãnh đạo tỉnh; Lãnh đạo các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập trên địa bàn tỉnh; Lãnh đạo các cụcthuộc
bộ, ngành; Lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; lãnh đạo các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
công lao đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển chung của lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng.
- nhân người nước ngoài, người Việt Nam nước ngoài công xây
dựng củng cố mối quan hệ hợp tác hữu nghị toàn diệntrong lĩnh vực Thi đua,
khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
- Công dân công lao đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển
chung của lĩnh vực Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
- Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2.6. quan thực hiện thủ tục hành chính:Sở Nội vụ (Ban Thi đua -Khen
thưởng tỉnh); Văn phòng Bộ Nội vụ.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Tờ trình của Sở Nội vụ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp thi
đua khen thưởng” kèm theo hồ gửi Bộ Nội vụ;
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
thi đua khen thưởng”.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
+ Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
+ Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ Hoạt động chuyên trách từ đủ 15 năm trở lên hoặc hoạt động kiêm nhiệm
từ đủ 20 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm. Trường hợp được cử đi
học tập hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì thời gian đi học, thực hiện nghĩa vụ
quân sự được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp
16
nhân không công tác liên tục thì thời gian xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn thời gian thực tế cá nhân công tác trong ngành Nội vụ.
+ Trường hợp nhân hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm không liên
tục thì quy đổi theo thời điểm trình hồ như sau: 01 năm hoạt động kiêm nhiệm
được quy đổi bằng 09 tháng hoạt động chuyên trách.
+ Đối với các nhân quá trình công tác trong các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản của Bộ Nội vụ, nếu thời gian công tác của mỗi ngành, lĩnh
vực không đủ thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương về từng ngành, lĩnh vực thì
tổng thời gian công tác trong các ngành, lĩnh vực của cá nhân đó được tính để xét
tặng Kỷ niệm chương được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về ngành, lĩnh
vực hiện đang công tác (hoặc trước khi nghỉ hưu).
- Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ Lãnh đạo Đảng, Nhà nướccông lao đóng góp trong quá trình xây dựng
và phát triển của Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị -
hội Trung ương; thư, Phó thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương;
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Lãnh đạo các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế do Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập; Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương:thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên.
+ Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lãnh đạo các tổ
chức chính trị - hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó
Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương;thư, Phó thư huyện ủy, quận ủy,
thị ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
huyện: thời gian giữ chức vụ từ đủ 10 năm trở lên phụ trách 01 trong 04 lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng trung ương: Kiêm
nhiệm từ đủ 05 năm trở lên; lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen
thưởng cấp bộ, cấp tỉnh: kiêm nhiệm từ đủ 10 năm trở lên.
+ Thời gian giữ chức vụ được tính để xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn nếunhân không phụ trách liên tục các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quảncủa Bộ Nội vụ.
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
17
+ thành tích xuất sắc trong việc củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp
tích cực cho sự nghiệp xây dựng phát triển của ngành hoặc lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ nhân sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được quan nhà
nướcthẩm quyền công nhận, có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả
cho sự phát triển của ngành Nội vụ; Cá nhân hiến tặng tài liệu cho các Trung tâm
Lưu trữ Quốc gia; nhân giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc vật chất cho sự
phát triển của Bộ Nội vụ hoặc trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
-Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
của Bộ Nội vụ;
- Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT- BNV ngày
15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương
về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
18
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
TỜ TRÌNH
về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp thi đua khen
thưởng”
Kính gửi: .................................
Căn cứ Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-
BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ
niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
(Tên quan, tổ chức) đề nghị (tên quan, tổ chức) thẩm định, xét duyệt
và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương.........” năm ... cho ...
cá nhân.
Trong đó:
4. Đối tượng là cá nhân trong ngành:
c) Đang công tác: .. người;
d) Đã nghỉ công tác: ... người.
5. Đối tượng là cá nhân ngoài ngành: .... người.
6. Đối tượngngười nước ngoài (nếu có): .... người.
(Danh sách và báo cáo thành tích cá nhân kèm theo)./.
Nơi nhận:
- Lưu: VT,
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
19
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
1. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với
nhân đãđang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THI ĐUA KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
...
20
2. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với nhân quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THI ĐUA KHEN THƯỞNG”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
III
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
III
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
21
3. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã
đang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THI ĐUA KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
22
4. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với nhân quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THI ĐUA KHEN THƯỞNG”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
IV
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
IV
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
23
5. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP THI ĐUA KHEN THƯỞNG”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm.......của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
V
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
V
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ
Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
24
MẪU BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỐI VỚI
NHỮNG CÁ NHÂN ĐÃĐANG CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày....... tháng ..........năm ........
BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chươngsự nghiệp thi đua khen thưởng”
(Đối với những cá nhân đãđang công tác trong ngành)
I. LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Nơi hiện nay:
- Chức vụnơi công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
2
.
Số năm công tác
trong ngành
Thời gian
(Từ tháng...
năm... đến
tháng.năm...)
Chức vụ,
đơn vị công
tác
Nhiệm vụ
được
phân
công/phụ
trách
Chuyên
trách
Kiêm
nhiệm
Danh hiệu và hình
thức khen thưởng
được ưu tiên theo
khoản 1 Điều 10 của
Thông (nếu có) (Số,
ngày, tháng, năm của quyết
định khen thưởng; quan
ban hành quyết định)
Tổng số năm công tác trong ngành (đã quy đổi): .... năm (chuyên trách/kiêm
nhiệm)
Cam kết: Tôi chưa từng được nhận Kỷ niệm chương trong lĩnh vực
đang đề nghị xét tặng
III. KỶ LUẬT (Nếu có):
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
Nam, nữ:
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
25
3. Thủ tục: Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý nhà nước về
Tín ngưỡng Tôn giáo”
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; các tổ chức hội, tổ chức hội - nghề
nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện ủy, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi hồ
đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của nhân thuộc thẩm quyền quản gửi
về Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo) thẩm định.
- Bước 2: Ban Tôn giáo tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ của các đơn vị, đối
chiếu với tiêu chuẩn, lập hồ các nhân đủ tiêu chuẩn báo cáo Lãnh đạo Sở
xem xét gửi Ban Tôn giáo Chính phủ trước ngày 30/4 hàng năm.
3.2. Cách thức thực hiện:Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
-Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị;
+ Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
+ Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội.
-Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
-Cá nhân đãđang công tác trong ngành Quản lý nhà nước về Tín ngưỡng,
Tôn giáo:
+ Công chức, người lao động công tác tại các ban, phòng Tôn giáo thuộc Sở
Nội vụ.
+ Công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý nhà nước về Tín
ngưỡng, Tôn giáo tại các Phòng Nội vụ hoặc phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
+ Cán bộ, công chức kiêm nhiệm công tác tín ngưỡng, tôn giáo tại Ủy ban
nhân dân cấp xã.
+ Cán bộ, công chức, người lao động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác
tín ngưỡng, tôn giáo tại các quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
26
+ nhân tham gia các Tổ công tác tín ngưỡng, tôn giáo các cấp được tính
vào thời gian kiêm nhiệm làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo.
- Lãnh đạo tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Lãnh đạo tổ chức chính trị - hội cấp tỉnh; Lãnh đạo các huyện,thị xã, thành phố
thuộc tỉnh công lao đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển chung của
ngành Tín ngưỡng, Tôn giáo.
-Cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam nước ngoài công xây
dựngcủng cố mối quan hệ hợp tác hữu nghị toàn diện trong lĩnh vực Quản
nhà nước về Tín ngưỡng, Tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
-Công dân có công lao đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển chung
của ngành Tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
-Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
3.6. quan thực hiện thủ tục hành chính:Sở Nội vụ (Ban Tôn giáo tỉnh);
Văn phòng Bộ Nội vụ.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Tờ trình của Sở Nội vụ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản
lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo” kèm theo hồ gửi Bộ Nội vụ.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
quản lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo”.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
- Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
- Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
-Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ Hoạt động chuyên trách từ đủ 15 năm trở lên hoặc hoạt động kiêm nhiệm từ
đủ 20 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm. Trường hợp được cử đi
học tập hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì thời gian đi học, thực hiện nghĩa vụ
quân sự được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp
nhân không công tác liên tục thì thời gian xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn thời gian thực tế cá nhân công tác trong ngành Nội vụ.
27
+ Trường hợp nhân hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm không liên
tục thì quy đổi theo thời điểm trình hồ như sau: 01 năm hoạt động kiêm nhiệm
được quy đổi bằng 09 tháng hoạt động chuyên trách.
- Đối với các nhân quá trình công tác trong các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản của Bộ Nội vụ, nếu thời gian công tác của mỗi ngành, lĩnh
vực không đủ thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương về từng ngành, lĩnh vực thì
tổng thời gian công tác trong các ngành, lĩnh vực củanhân đó được tính để xét
tặng Kỷ niệm chương được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về ngành, lĩnh
vực hiện đang công tác (hoặc trước khi nghỉ hưu).
-Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước có công lao đóng góp trong quá trình xây dựng
và phát triển của Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội trung ương; thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; lãnh đạo các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập; lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương:thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên.
+ Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lãnh đạo các tổ
chức chính trị - hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó
Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương; thư, Phó Bí thư huyện ủy, quận ủy,
thị ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
huyện: thời gian giữ chức vụ từ đủ 10 năm trở lên phụ trách 01 trong 04 lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng trung ương: Kiêm
nhiệm từ đủ 05 năm trở lên; Lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen
thưởng cấp bộ, cấp tỉnh: kiêm nhiệm từ đủ 10 năm trở lên.
+ Thời gian giữ chức vụ được tính để xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn nếu cá nhân không phụ trách liên tục các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quảncủa Bộ Nội vụ.
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
28
+ thành tích xuất sắc trong việc củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp
tích cực cho sự nghiệp xây dựng phát triển của ngành hoặc lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
-Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ:
+ nhân sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được quan nhà
nướcthẩm quyền công nhận,giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả
cho sự phát triển của ngành Nội vụ; cá nhân hiến tặng tài liệu cho các Trung tâm
Lưu trữ Quốc gia; nhân giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc vật chất cho sự
phát triển của Bộ Nội vụ hoặc trong lĩnh vực Tín ngưỡng, Tôn giáo.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
của Bộ Nội vụ;
- Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT- BNV ngày 15
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về
các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
29
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
TỜ TRÌNH
về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp quản lý nhà nước
về Tín ngưỡng Tôn giáo”
Kính gửi: .................................
Căn cứ Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-
BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ
niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
(Tên quan, tổ chức) đề nghị (tên quan, tổ chức) thẩm định, xét duyệt
và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương.........” năm ... cho ...
cá nhân.
Trong đó:
7. Đối tượng là cá nhân trong ngành:
e) Đang công tác: .. người;
f) Đã nghỉ công tác: ... người.
8. Đối tượng là cá nhân ngoài ngành: .... người.
9. Đối tượngngười nước ngoài (nếu có): .... người.
(Danh sách và báo cáo thành tích cá nhân kèm theo)./.
Nơi nhận:
- Lưu: VT,
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
...
30
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
1. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã
đang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
31
2. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với nhân quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
VI
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
VI
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
32
3. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã
đang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
33
4. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với nhân quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
VII
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
VII
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
34
5. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm.......của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
VIII
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
VIII
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
35
MẪU BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỐI VỚI
NHỮNG CÁ NHÂN ĐÃĐANG CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày....... tháng ..........năm ........
BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chươngsự nghiệp quản lý nhà nước về Tín
ngưỡng tôn giáo”
(Đối với những cá nhân đãđang công tác trong ngành)
I. LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Nơi hiện nay:
- Chức vụnơi công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
2
.
Số năm công tác
trong ngành
Thời gian
(Từ tháng...
năm... đến
tháng.năm...)
Chức vụ,
đơn vị công
tác
Nhiệm vụ
được
phân
công/phụ
trách
Chuyên
trách
Kiêm
nhiệm
Danh hiệu và hình
thức khen thưởng
được ưu tiên theo
khoản 1 Điều 10 của
Thông (nếu có) (Số,
ngày, tháng, năm của quyết
định khen thưởng; quan
ban hành quyết định)
Tổng số năm công tác trong ngành (đã quy đổi): .... năm (chuyên trách/kiêm
nhiệm)
Cam kết: Tôi chưa từng được nhận Kỷ niệm chương trong lĩnh vực
đang đề nghị xét tặng
III. KỶ LUẬT (Nếu có):
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
Nam, nữ:
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
36
4. Thủ tục: Xét tặng Kỷ niệm “Vì sự nghiệp Văn thư - Lưu trữ”
4.1. Trình tự thực hiện:
-Bước 1: Văn phòng Tỉnh ủy; Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị hội tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; các tổ chức hội, tổ chức hội - nghề
nghiệp; Thị ủy, thành ủy, huyện ủy, UBND các huyện, thị , thành phố; các
quan, đơn vị ngành dọc trên địa bàn tỉnh gửi hồ đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương của cá nhân thuộc thẩm quyền quảngửi về Sở Nội vụthẩm định.
- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận, thẩm định hồ của các đơn vị, đối chiếu với
tiêu chuẩn, lập hồ các cá nhân đủ tiêu chuẩn báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét gửi
Cục Văn thưLưu trữ nhà nước trước ngày 30/8 hàng năm.
4.2. Cách thức thực hiện:Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
-Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của đơn vị;
+ Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
+ Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
+ Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội.
-Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị khen thưởng đầy đủ, đúng quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
-Cá nhân đãđang công tác trong ngành Văn thư, Lưu trữ:
+ Công chức, viên chức, người lao động công tác tại Phòng tham mưu giúp
Sở Nội vụ thực hiện chức năng quảnnhànước về văn thư, lưu trữ tại Trung
tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh.
+ Công chức làm công tác tham mưu thực hiện chức năng quản nhà nước
về văn thư, lưu trữ cấp huyện.
+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm công tác văn thư, lưu trữ trong các quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức
hội, tổ chứchội nghề nghiệp.
-Lãnh đạotỉnh; Lãnh đạo các cục thuộc bộ, ngành; lãnh đạo các sở, ban, ngành
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Lãnh đạo tổ chức chính trị - hội cấp tỉnh; Lãnh
37
đạo các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhcông lao đóng góp trong quá
trình xây dựng và phát triển chung của lĩnh vực Văn thư, Lưu trữ.
-Cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam nước ngoài công xây
dựngcủng cố mối quan hệ hợp tác hữu nghị toàn diện trong lĩnh vực Văn thư,
Lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
-Công dân có công lao đóng góp trong quá trình xây dựng phát triển chung
trong lĩnh vực Văn thư, Lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
-Các trường hợp khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
4.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (Văn phòng sở); Văn
phòng Bộ Nội vụ.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Tờ trình của Sở Nội vụ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn
thư-Lưu trữ” kèm theo hồ gửi Bộ Nội vụ;
-Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Văn thư - Lưu trữ”;
-Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn thư-Lưu trữ” biểu
trưng (logo) của Cục Văn thưLưu trữ nhà nước.
4.8. Phí, Lệ phí: Không.
4.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương;
- Bản khai thành tích và quá trình công tác đối với cá nhân trong ngành;
- Bản sao Quyết định khen thưởng hoặc Bằng công nhận đối với những trường
hợp thuộc diện ưu tiên xét tặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Thông số
14/2019/TT-BNV ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
-Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ
+ Hoạt động chuyên trách từ đủ 15 năm trở lên hoặc hoạt động kiêm nhiệm từ
đủ 20 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm. Trường hợp được cử đi
học tập hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì thời gian đi học, thực hiện nghĩa vụ
quân sự được tính là thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp
nhân không công tác liên tục thì thời gian xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn thời gian thực tế cá nhân công tác trong ngành Nội vụ.
38
+ Trường hợp nhân hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm không liên
tục thì quy đổi theo thời điểm trình hồ như sau: 01 năm hoạt động kiêm nhiệm
được quy đổi bằng 09 tháng hoạt động chuyên trách.
+ Đối với các nhân quá trình công tác trong các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản của Bộ Nội vụ, nếu thời gian công tác của mỗi ngành, lĩnh
vực không đủ thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương về từng ngành, lĩnh vực thì
tổng thời gian công tác trong các ngành, lĩnh vực củanhân đó được tính để xét
tặng Kỷ niệm chương được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về ngành, lĩnh
vực hiện đang công tác (hoặc trước khi nghỉ hưu).
- Đối với các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ
+ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước có công lao đóng góp trong quá trình xây dựng
và phát triển của Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội trung ương; thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; lãnh đạo các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập; lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương:thời gian giữ chức vụ từ đủ 05 năm trở lên.
+ Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lãnh đạo các tổ
chức chính trị - hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc, Phó
Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương; thư, Phó Bí thư huyện ủy, quận ủy,
thị ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
huyện: thời gian giữ chức vụ từ đủ 10 năm trở lên phụ trách 01 trong 04 lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
+ Lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng trung ương: Kiêm
nhiệm từ đủ 05 năm trở lên; Lãnh đạo hoặc thành viên Hội đồng Thi đua, khen
thưởng cấp bộ, cấp tỉnh: Kiêm nhiệm từ đủ 10 năm trở lên.
+ Thời gian giữ chức vụ được tính để xét tặng Kỷ niệm chương được cộng
dồn nếu cá nhân không phụ trách liên tục các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quảncủa Bộ Nội vụ.
-Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
39
+ thành tích xuất sắc trong việc củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, đóng góp
tích cực cho sự nghiệp xây dựng phát triển của ngành hoặc lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
-Đối với các nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông
số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa
đổi, bổ sung một s điều của Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh
vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
+ nhân sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được quan nhà
nướcthẩm quyền công nhận,giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả
cho sự phát triển của ngành Nội vụ; cá nhân hiến tặng tài liệu cho các Trung tâm
Lưu trữ Quốc gia; nhân giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc vật chất cho sự
phát triển của Bộ Nội vụ hoặc trong lĩnh vực Văn thư, Lưu trữ.”
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
của Bộ Nội vụ;
- Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT- BNV ngày
15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tặng Kỷ niệm chương
về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ.
40
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
TỜ TRÌNH
về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn thư - Lưu trữ”
Kính gửi: .................................
Căn cứ Thông số 14/2019/TT-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông số 08/2022/TT-BNV ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 14/2019/TT-
BNV ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định xét tặng Kỷ
niệm chương về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ;
(Tên quan, tổ chức) đề nghị (tên quan, tổ chức) thẩm định, xét duyệt
và trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét tặng Kỷ niệm chương.........” năm ... cho ...
cá nhân.
Trong đó:
10. Đối tượng là cá nhân trong ngành:
g) Đang công tác: .. người;
h) Đã nghỉ công tác: ... người.
11.Đối tượng là cá nhân ngoài ngành: .... người.
12.Đối tượngngười nước ngoài (nếu có): .... người.
(Danh sách và báo cáo thành tích cá nhân kèm theo)./.
Nơi nhận:
- Lưu: VT,
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
...
41
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
1. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã
đang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
42
2. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với nhân quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
IX
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
IX
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
43
3. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân đã
đang công tác trong ngành
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày. tháng ... năm.........của ........)
(Đối với các cá nhân đãđang công tác trong ngành)
Năm sinh
STT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụ, đơn vị
công tác (hiện tại
hoặc trước khi
nghỉ hưu)
Thời gian công tác
được tính để xét
tặng Kỷ niệm
chương (đã trừ
thời gian kỷ luật,
nếu có)
Đã nghỉ
hưu
Ghi
chú
1.
2.
3.
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
44
4. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với nhân quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm........ của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
X
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
X
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa Bộ
Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
45
5. Mẫu Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6 Thông số 14/2019/TT-BNV
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông số 08/2022/TT-BNV)
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP VĂN THƯ LƯU TRỮ”
(Kèm theo Tờ trình số: ... ngày... tháng ... năm.......của ...)
(Đối với cá nhân quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 6)
Năm sinh
Số TT
Họ và tên
Nam
Nữ
Chức vụnơi
công tác (Hiện
nay hoặc trước
khi nghỉ hưu)
Thành tích đã đóng góp
cho sự phát triển của các
ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quảncủa Bộ Nội
vụ
XI
1
2
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
XI
Ghi rõ thời gian/nhiệm kỳ phụ trách lĩnh vực thuộc thẩm quyền quảncủa
Bộ Nội vụ
- Tóm tắt đóng góp nổi bật đối với sự phát triển của các ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quảncủa Bộ Nội vụ trong thời gian phụ trách
46
MẪU BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỐI VỚI
NHỮNG CÁ NHÂN ĐÃĐANG CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày....... tháng ..........năm ........
BẢN KHAI THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chươngsự nghiệp văn thư lưu trữ”
(Đối với những cá nhân đãđang công tác trong ngành)
I. LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Nơi hiện nay:
- Chức vụnơi công tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu):
- Ngày nghỉ hưu (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
2
.
Số năm công tác
trong ngành
Thời gian
(Từ tháng...
năm... đến
tháng.năm...)
Chức vụ,
đơn vị công
tác
Nhiệm vụ
được
phân
công/phụ
trách
Chuyên
trách
Kiêm
nhiệm
Danh hiệu và hình
thức khen thưởng
được ưu tiên theo
khoản 1 Điều 10 của
Thông (nếu có) (Số,
ngày, tháng, năm của quyết
định khen thưởng; quan
ban hành quyết định)
Tổng số năm công tác trong ngành (đã quy đổi): .... năm (chuyên trách/kiêm
nhiệm)
Cam kết: Tôi chưa từng được nhận Kỷ niệm chương trong lĩnh vực
đang đề nghị xét tặng
III. KỶ LUẬT (Nếu có):
THỦ TRƯỞNG QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
Nam, nữ:
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
47
5. Thủ tục: Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính
5.1. Trình tự thực hiện:
-Bước 1: quan chủ trì (UBND cấp tỉnh) xây dựng Đề án thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, lấy ý kiến của Nhân dân là cử
tri đơn vị hành chính cấp chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc thành lập, giải
thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
-Bước 2: Sau khi lấy ý kiến cử tri về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính, nếu có trên năm mươi phần trăm tổng số cử tri
trên địa bàn tán thành thì quan xây dựng đề án có trách nhiệm hoàn thiện đề án
gửi Hội đồng nhân dân các đơn vị hành chính, có liên quan để lấy ý kiến.
-Bước 3: Trên sở ý kiến của cử tri địa phương, dự thảo đề án thành lập, giải
thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do quan chịu trách nhiệm
gửi đến, Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh liên quan thảo luận,
biểu quyết về việc tán thành hoặc không tán thành chủ trương thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo trình tự từ cấpđến cấp
huyện, cấp tỉnh.
- Bước 4: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp về việc tán thành hoặc
không tán thành chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn
vị hành chính được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp huyện; Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp huyện được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Nội vụ để tổng hợp chung, báo
cáo Chính phủcấpthẩm quyền quyết định.
- Bước 5: Sau khi Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh tổng hợp hồ sơ,
đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gửi đến
Bộ Nội vụ tổng hợp thẩm định trình Chính phủcấp thẩm quyền quyết định.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến;
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
-Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính;
+ Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ Báo cáo đánh giá tác động của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính;
+ Báo cáo tổng hợp ý kiến của cử tri và các quan, tổ chức có liên quan;
+ Các hồ sơ, tài liệu, bảng biểu, bản đồ có liên quan khác.
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
48
- Không quy định thời gian giải quyết đối với quy trình lập hồ sơ, đề án thành
lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tại cấp tỉnh;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ đề án, Bộ trưởng Bộ Nội
vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hội đồng thẩm định đề án
thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; quyết định
thành lập hội đồng thẩm địnhchủ trì, phối hợp với các bộ, quan trung ương
liên quan tổ chức thẩm định đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; chủ trì tổ chức khảo sát để phục vụ việc
thẩm định đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
5.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:UBND tỉnh, Bộ Nội vụ.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Tờ trình của UBND tỉnh kèm theo hồ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấpgửi Bộ Nội vụ;
- Nghị quyết của Quốc hội về việc việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp xã.
5.8. Phí, lệ phí: Không có
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không có
5.10. Yêu cầu, điều kiện:
-Khuyến khích việc nhập các đơn vị hành chính cùng cấp. Thực hiện việc sắp
xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính không đạt tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật.
-Việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính chỉ thực
hiện trong các trường hợp cần thiếtphải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - hội, quy hoạch tổng
thể đơn vị hành chính, các định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô thị
và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan đã được cấpthẩm quyền;
+ Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước
của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nướccủa từng địa phương;
+ Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố lịch sử, truyền thống, văn
hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân;
+ Việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải căn
cứ vào tiêu chuẩn của các đơn vị hành chính quy định tại các khoản 1, 2 3 Điều
49
2 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô
thị, hải đảo.
-Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Do yêu cầu phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa
phương hoặc của quốc gia;
+ Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị
hành chính đó.
+ Chính phủ trình Ủy ban thường vụ, Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn của
các đơn vị hành chính quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
-Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
50
6. Thủ tục: Thẩm tra tài liệu hết giá trị của các quan, tổ chức thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
(viết tắt quan, tổ chức) trình hồ đề nghị quan thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp thẩm tra tài liệu hết giá trị.
- Bước 2: quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp
thẩm tra về thủ tục xét hủythành phần, nội dung tài liệu hết giá trị; yêu cầu
quan, tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện hồ đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị (nếu
hồ chưa đạt); kiểm tra thực tế tài liệu, lập biên bản thẩm tra (nếu cần thiết).
- Bước 3: quan, tổ chức hoàn thiện hồ đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá
trị (nếu có yêu cầu).
- Bước 4: quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp
trả lời bằng văn bản ý kiến thẩm tra.
6.2. Cách thức thực hiện:Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến.
6.3. Thành phầnsố lượng hồ sơ:
-Thành phần hồ sơ:
+ Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu;
+ Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị;
+ Danh mục tài liệu hết giá trị;
+ Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;
+ Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
-Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị thẩm tra đầy đủ, đúng quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức thuộc nguồn
nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử.
6.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:Sở Nội vụ
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của quan thực hiện
nhiệm vụ quản nhà nước về lưu trữ về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị của
quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
-Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục IV ban hành kèm
theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư
Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị);
51
-Danh mục tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn số
879/VTLTNN-NVĐP);
- Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Công
văn số 879/VTLTNN-NVĐP);
-Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu (theo Phụ lục III ban hành
kèm theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP).
6.10. Yêu cầu điều kiện: Tài liệu hết giá trị phải được Hội đồng xác định giá
trị tài liệu của quan, tổ chức xem xét và quan quảnlưu trữ cấp trên thẩm
định trước khi ngườithẩm quyền ra quyết định tiêu huỷ;
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Lưu trữ năm 2011;
- Thông số 10/2012/TT-BNV ngày 14/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị;
- Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư
Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị;
- Công văn số 76/VTLTNN-NVĐP ngày 11/02/2014 của Cục Văn thư Lưu
trữ nhà nước về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị.
52
MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM TRA TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
Số: /... - ....
V/v đề nghị thẩm tra tài liệu
hết giá trị
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi:……………
Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối).. được lập ra trong quá trình
phân loại, chỉnh tài liệu (hoặc trong quá trình xác định giá trị tài liệu). Danh
mục đã được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của (cơ quan, tổ chức) xem xét,
kiểm tra và nhất trí để cho phép tiêu huỷ.
Để việc tiêu huỷ tài liệu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, (cơ
quan, tổ chức) gửi hồ xét huỷ tài liệu hết giá trị của Phông (khối) …… đề nghị
……. thẩm tra cho ý kiến bằng văn bản để (cơ quan, tổ chức) sở ra quyết
định tiêu huỷ số tài liệu hết giá trị trên./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ...
QUYỀN HẠNCHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
53
MẪU DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông (khối) ................
số
Tập
số
Tiêu đề hồ hoặc tập tài liệu
Lý do huỷ
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hướng dẫn cách ghi:
Phông (khối): Ghi tên phông hoặc khối tài liệu.
(1) : Ghi thứ tự các bó (cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông (hoặc khối)
tài liệu.
(2) : Ghi số thứ tự hồ hoặc tập tài liệu hết giá trị trong từng(cặp).
(3) : Ghi tiêu đề của hồ hoặc tài liệu hết giá trị. Tiêu đề tài liệu hết giá trị phải phản ánh
hết nội dung tài liệu bên trong.
(4) : Ghi lý do huỷ tài liệu như: hết thời hạn bảo quản; bị bao hàm (đối với kế hoạch, báo cáo
tháng, quý mà đã giữ báo cáo 6 tháng hoặc năm); trùng; tài liệu bị rách nát không còn khả
năng phục hồi; bản nháp; liệu tham khảo; bản chụp... Đối với những hồ hoặc tập tài liệu
bị bao hàm, trùng thừa phải ghi rõ bị bao hàm hoặc trùng với hồ nào trong mục lục hồ
giữ lại.
(5) : Ghi ý kiến của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc các ghi chú khác.
54
MẪU BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông (khối)...............................
Thời gian của Phông (khối) tài liệu........................
I. Tóm tắt tình hình khối tài liệu hết giá trị
1. Sự hình thành khối tài liệu hết giá trị: Tài liệu được loại ra khi nào? (Trong
quá trình chỉnh hay khi tiến hành đánh giá độc lập phông (khối) tài liệu lưu
trữ?)
2. Số lượng: Tổng số tài liệu khi đưa ra chỉnh lý là ... mét; hồ sơ, tài liệu
giữ lại
bảo quản là mét; số lượng tài liệu loại ra ... mét (bó, gói); tỷ lệ loại ra so
với tài liệu giữ lại là .%.
3. Thời gian: Thời gian bắt đầuthời gian kết thúc của khối tài liệu hết giá
trị.
II. Tóm tắt thành phầnnội dung chủ yếu của tài liệu hết giá trị
Tài liệu hết giá trị bao gồm các nhóm: Tài liệu hết thời hạn bảo quản, tài liệu
bị bao hàm, tài liệu trùng, tài liệu bị rách nát không khôi phục được, liệu tham
khảo, bản chụp ...
1. Nhóm tài liệu hết thời hạn bảo quản: Gồm những tài liệu gì? Nội dung về
vấn đề gì? Tác giả? Thời gian? Lý do huỷ .).
2. Nhóm tài liệu bị bao hàm: Gồm những tài liệu gì? Về vấn đề gì? Lý do
huỷ.
3. Nhóm tài liệu trùng: Gồm những tài liệu gì?
4. Nhóm liệu: Gồm những loại nào? Nội dung về vấn đề gì?
...., ngày...tháng....năm...
NGƯỜI VIẾT THUYẾT MINH
(Họ và tên, chữ ký)
55
MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày .... tháng .... năm ....
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Căn cứ Điều 18 của Luật Lưu trữ năm 2011 và Quyết định số...............
ngày….tháng …..năm…..của……..về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài
liệu,
Hôm nay, vào hồi.... giờ ngày...tháng...năm...,Tại ….
Hội đồng xác định giá trị của ....(cơ quan, tổ chức) gồm có: ..................
(ghi rõ họ tên các thành viên trong Hội đồng).............................................
Chủ toạ:.........................
Thư ký:......................
Nội dung họp: Xét huỷ tài liệu hết giá trị Phông (khối) tài liệu........
Sau khi nghiên cứu, xem xét Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông(khối)
...................................................... và kiểm tra thực tế, các thành viên trong
Hộiđồng có ý kiến như sau:
1 ...............................
2 ..............................
3 ..............................
Chủ toạ cuộc họp thống nhất kết luận:
1. Đề nghị giữ lại những tập (hồ sơ) tài liệu số:.................., nêu do
(nếu có).
2. Đề nghị (ngườithẩm quyền) ....xem xét, quyết định cho phép tiêu
huỷ tàiliệu theo Danh mục đính kèm.
Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp, với ý kiến nhất trí.../...(ghi số
lượng)
Cuộc họp kết thúc vào hồi.h ngày. ./.
THƯ
(họ, tên, chữ ký)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(họ, tên, chữ ký)
56
7. Thủ tục: Từ chức, xin thôi giữ chức vụ quản lý, xin thôi việc đối với
công chức, viên chức
7.1. Trình tự thực hiện:
7.1.1.Đối với công chức:
a) Quy trình xem xét cho từ chức:
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn xin từ chức;
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức, đơn
vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chứcbáo cáo
cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Chậm nhất10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc;
b) Quy trình thôi việc:
- Công chức phải làm đơn gửi quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi
việc thì quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn
bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản
và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày
27/4/2010 của Chính phủ.
7.1.2.Đối với viên chức:
a) Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức giữ chức vụ quản
lý:
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi
viên chức đang công tác có trách nhiệm trao đối với viên chứcbáo cáo cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan
tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định
việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiếtlý do khách
quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
b) Quy trình xem xét cho thôi việc
- Viên chứcvăn bản đề nghị.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập chấm dứt hợp đồng làm việc giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức
57
theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời
viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ xem xét cho từ chức đối với công chức:
+ Đơn từ chức;
+ Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
+ Các văn bản có liên quan.
- Hồ xem xét cho viên chức thôi giữ chức vụ quảnđối với viên chức:
+ Đơn từ chức;
+ Tờ trình của quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
+ Các văn bản có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với công chức:
- Từ chức: Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức,
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức
báo cáo cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định; Chậm nhất 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công
chức từ chức; trường hợp cần thiết do khách quan thì thể kéo dài nhưng
không quá 15 ngày làm việc.
- Thôi việc: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho
công chức thôi việc thì quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền ra quyết định thôi
việc bằng văn bản
b) Đối với viên chức:
- Thôi giữ chức vụ đối với viên chức giữ chức vụ quản lý: Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan tham mưu về tổ chức,
cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công
tác có trách nhiệm trao đối với viên chứcbáo cáo cấp thẩm quyền bổ nhiệm
xem xét, quyết định; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất của quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định việc cho viên chức thôi giữ chức vụ quản lý; trường hợp cần thiết
vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
- Thôi việc: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn
58
vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việcgiải quyết chế độ thôi việc
cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc
thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
7.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức quản lý công
chức, viên chức, quan tham mưu về tổ chức cán bộ, bộ phận tham mưu về tổ
chức cán bộ của quan, tổ chức quản lý công chức, viên chức.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định, văn bản kết luận, ý
kiến của quan có thẩm quyền.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Không đủ sức khỏe;
- Không đủ năng lực, uy tín;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ;
- Vì lý do khác.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày
15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số
06/2023/NĐ-CP ngày 21/2/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về
thôi việcnghỉ hưu đối với công chức.
59
8. Thủ tục: Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
8.1. Trình tự thực hiện:
quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản công chức, viên chức
soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 06 tháng tính
đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu
cho công chức biết, trước 03 tháng đến thời điểm nghỉ hưu ban hành Quyết định
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Lý lịch công chức, viên chức:
+ Bản sao sổ bảo hiểmhội.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
8.4. Thời hạn giải quyết:
Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức,
đơn vị quảncông chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm
nghỉ hưu để công chức, viên chức biết (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ
quy định về thôi việc nghỉ hưu đối với công chức); Trước 03 tháng tính đến
thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức, đơn vị quản công chức,
viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này).
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
8.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định nghỉ hưu đối với công
chức, viên chức.
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu tại Phụ lục I, Phục lục II của Nghị định
số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc nghỉ
hưu đối với công chức.
8.10. Yêu cầu, điều kiện: Công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định
của Bộ luật lao động.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chứcLuật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2019
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về
thôi việcnghỉ hưu đối với công chức;
60
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
61
PHỤ LỤC 1
MẪU THÔNG BÁO NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010
của Chính phủ)
……..(1)…….
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
--------------
Số: /TB-…
….., ngày …. tháng …. năm ….
THÔNG BÁO (2)
Về việc nghỉ hưu đối với công chức
Kính gửi: Ông (bà)…………………………..................................
Căn cứ Luật Bảo hiểmhội …;
Căn cứ Luật Công chức …; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chứcLuật Viên chức…
Căn cứ Nghị định sốcủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo hiểmhội về bảo hiểmhội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định sốcủa Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định sốcủa Chính phủ quy định về thôi việcthủ tục
nghỉ hưu đối với công chức;
Căn cứ hồ công chứchồ bảo hiểmhội,……. (1) ….. thông
báo:
Ông (bà):
Sinh ngày …… tháng ….. năm ..............
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Kể từ ngày … tháng … năm …. sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo
hiểmhội theo quy định.
…. (1) … thông báo để ông (bà) ….. được biếtthực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, Hồ công chức, TCCB.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU … (1) …
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Thông báo được quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp
cho công chức.
62
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU
(Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010
của Chính phủ)
……..(1)…….
---------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
--------------
Số: /QĐ-…
….., ngày …. tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểmhội
………… (1) ………………
Căn cứ Luật Bảo hiểmhội …;
Căn cứ Luật Viên chức …; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chứcLuật Viên chức…
Căn cứ Nghị định sốcủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo hiểmhội về bảo hiểmhội bắt buộc;
Căn cứ Nghị định sốcủa Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức;
Xét đề nghị của ……… (2) …..,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ông (bà) ................................................................... Số sổ BHXH:
........................... Sinh ngày …… tháng …..năm …..
Nơi sinh:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểmhội từ ngày … tháng …
năm…
Nơi trú sau khi nghỉ hưu:
Điều 2. Chế độ bảo hiểmhội đối với ông (bà) ……………….. do Bảo
hiểmhội tỉnh (thành phố) ……….. giải quyết theo quy định của pháp luật
Bảo hiểmhội hiện hành.
Điều 3. Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) ……….
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BHXH tỉnh (thành phố)….
- Lưu: …….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU … (1) …
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;
(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của quan,
tổ chức, đơn vị quản lý công chức.
63
9. Thủ tục: Bổ nhiệm vào ngạch viên chức, xếp lương đối với người hoàn
thành chế độ tập sự
9.1. Trình tự thực hiện:
- Người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập
sự bằng văn bản.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
9.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự
nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức kết quả công việc của
người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặcvăn bản đề nghị quan
thẩm quyền quản đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệpxếp lương cho viên chức được tuyển dụng.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được trúng tuyển, đã
hết thời gian tập sự.
9.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập quản
lý viên chức.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm vào chức
danh nghề nghiệp hoặc Quyết định xếp lương.
9.8. Lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP cụ
thể như sau:
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu
cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác
là 09 tháng;
+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu
cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu
cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
- Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểmhội, thời gian nghỉ ốm đau
từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm
64
giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời
gian tập sự.
- Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc do chính đáng dưới 14
ngày được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển
dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được
tính vào thời gian tập sự.
- Trường hợp viên chức được miễn tập sự: Thực hiện theo quy định tại tại
khoản 12 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định về trường hợp viên chức
được miễn tập sự: Được bố trí làm công việc theo đúng chuyên ngành được đào
tạo và theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ của công việc trước đây đã đảm nhiệm;
Thời gian công tác làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm
theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội bắt buộc (nếu không
liên tục thì được cộng dồn), bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng theo
quy định.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cán bộ, công chứcLuật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
65
10. Thủ tục: Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
10.1. Trình tự thực hiện:
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn
bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-
CP.
- Người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập
sự bằng văn bản.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
10.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của người tập sự nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người
đứng đầu quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức
kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người
đứng đầu quan sử dụng công chức văn bản đề nghị người đứng đầu quan
quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạchxếp lương cho công chức được
tuyển dụng.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đã trúng tuyển, đã
hoàn thành chế độ tập sự.
10.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quảncông
chức (cơ quan, đơn vị nơi người hoàn thành chế độ tập sự).
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm vào chức
danh nghề nghiệp hoặc Quyết định xếp lương.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Hoàn thành thời gian tập sự theo quy định (Điều 20 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP):
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểmhội, thời gian nghỉ ốm đau
từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm
giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời
gian tập sự.
+ Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc do chính đáng dưới 14
ngày được người đứng đầu quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào
công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào
thời gian tập sự.
66
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chứcLuật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản lý công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/2/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức.
67
11. Thủ tục: Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản đối với cán bộ, công
chức, viên chức
11.1. Trình tự thực hiện:
11.1.1. Đối với công chức:
a) Xin chủ trương bổ nhiệm:
- quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
trình cấpthẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu
số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm
dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác
địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
- Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân
sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức, đơn vị phải
báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước; các hội nghị
chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tậpmặt.
Tỷ lệ phiếu giới thiệu được tính trên tổng số người triệu tập. Phiếu giới thiệu
nhân sự bổ nhiệm tại các bước 2, bước 3, bước 4, bước 5 do Ban tổ chức hội nghị
phát hành, đóng dấu treo của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chữtrực tiếp
của người chủ trì trong trường hợp quan, tổ chức, đơn vị không con dấu;
nội dung hội nghị kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành biên
bản. Số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập
được phát theo số lượng ngườimặt.
Thành phần triệu tập thực hiện theo quy định tại khoản này.
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
+ Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ chức,
đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội
nghị nhưng không bỏ phiếu;
+ Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của quan, tổ chức,
đơn vị nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể
lãnh đạo soát, thống nhất về cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự;
xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ
(gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên);
soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch thông
qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu
bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn,
68
điều kiện theo quy định của Đảng, của pháp luật phù hợp với chủ trương bổ
nhiệm.
+ Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận
tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
+ Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp
ủy cùng cấp (đối với t chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với
tổ chức đảng cấp sở) của quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị
thuộctrực thuộc (nếu có).
+ Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên
50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người số phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30%
số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
+ Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2).
+ Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
+ Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới
thiệu người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu
cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không
người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả ngườisố phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người
đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân
sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng
số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người đạt đủ số
phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
+ Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt.
+ Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại điểm b khoản này;
người đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu
69
có); cấp phó của người đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc
(nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quảncủa đơn vịtổ chức cấu
thành hoặc của quan, tổ chức, đơn vị đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng dưới
30 người hoặc của quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì
thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của quan, tổ chức, đơn vị đó.
+ Trình tự lấy ý kiến:
+ Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 3; tóm tắtlịch, quá
trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật;
đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển dự kiến phân công
công tác.
+ Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên).
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3).
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, t chức, đơn vịvăn bản đề nghị cấp
ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết
luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
+ Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
+ Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập
thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
+ Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới
thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu
ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị hoặc do quan, tổ chức, đơn vị đề
xuất (từ nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị) thì quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của quan có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công
việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
70
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác
về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo i nhân sự đang công tác tổ chức lấy
phiếu.
+ Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính
trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định.
+ Lấy đánh giá, nhận xét của quan, tổ chức, đơn vịhồ nhân sự theo
quy định.
+ Gp nhân s đưc d kiến b nhim đ trao đi v yêu cu nhim v công tác.
- Bước 3: Ch trì, phi hp vi c cơ quan, t chc, đơn v liên quan thm
định v nhân slp t trình trình cp có thm quyn xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
11.1.2. Đối với viên chức:
a) Xin chủ trương bổ nhiệm:
- quan, đơn vị nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản trình cấp thẩm
quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu chức vụ, chức danh
cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm dự kiến phân công lĩnh vực,
nhiệm vụ cụ thể.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân
sự theo quy định.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước; các hội nghị
chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập mặt. Thành phần
triệu tập thực hiện theo quy định tại khoản này, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 47 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP).
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vịnguồn nhân
sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận,
soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiệnquy trình nhân sự;
71
đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong
quy hoạch (gồm nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên)
thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy
ý kiến giới thiệu bước tiếp theo.
+ Thành phần: Tập thể lãnh đạo quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; việc
xác định người đứng đầu trong sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của
Đảng của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp
ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy
cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị tham dự.
Căn cứ vào phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo quan thẩm
quyền bổ nhiệm chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền chủ trì hội nghị. Người đứng đầu
quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp thẩm quyền bổ
nhiệm tham dự hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự hội nghị nhưng không bỏ
phiếu.
+ Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ vào cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện danh sách nhân sự đã
được thông qua bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm
phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận tiến hành giới thiệu nhân
sự bằng phiếu kín.
+ Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại bước 1; Ban thường vụ cấp
ủy cùng cấp (đối với t chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với
tổ chức đảng cấp sở) của quan, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc
trực thuộc (nếu có).
+ Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người
đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa
chọn. Trường hợp không người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người số
phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo. Trường hợp
không có người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước
tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không
công bố tại hội nghị này.
- Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2).
+ Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
72
+ Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới thiệu người
khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất
trong số người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu
thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả
người số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo.
Trường hợp không người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực
hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2, tập thể lãnh đạo họp, thảo luận, phân tích, đánh giá, xem xét, quyết định
việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm
quyền chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải
được tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp
không có người đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công
bố tại hội nghị này.
- Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt.
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu
bước 3.
+ Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm b khoản này; người
đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó
người đứng đầu đơn vị thuộc trực thuộc (nếu có). Trường hợp bổ nhiệm viên
chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc quan, đơn vị đơn vị thuộc,
trực thuộc nhưng dưới 30 người hoặc quan, đơn vị không tổ chức cấu
thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức của quan, đơn vị.
+ Trình tự lấy ý kiến:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước 3; tóm tắt lịch, quá
trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật;
đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển dự kiến phân công
công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên). Phiếu giới
thiệu nhân sự do Ban tổ chức hội nghị phát hành, đóng dấu treo của đơn vị. Kết
quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
- Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3).
+ Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
+ Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu các hội
nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân
73
sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín.
+ Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ
trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề
nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50%
thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo
cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấp thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, đơn vị hoặc do quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03
bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của quan, đơn vị tiếp nhận
nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về
chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công
tác tổ chức lấy phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50%
tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét,
quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công
tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân
sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
11.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
11.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với công chức:
74
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối
với trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản xác nhận đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm
chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác địnhsản
phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có),
uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi
ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy thẩm quyền theo quy định của
Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận
theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
* Viên chức:
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội
dung nêu tại các mụcphải được cấpthẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực
theo quy định, bao gồm:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc do
người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ(đối với trường
hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các bước
trong quy trình bổ nhiệm;
75
- yếulịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn vị
sự nghiệp công lập trực tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị về phẩm chất đạo
đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải thể hiện sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín
triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi
ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận của cấp ủy thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị đối với trường
hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc bổ nhiệm, bầu vào chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại
nhưng có tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm;
Trường hợpvăn bằng do sở đào tạo nước ngoài cấp hoặc sở đào tạo
trong nước liên kết với nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dụcĐào tạo chứng
nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
11.4.Thời hạn giải quyết: Không quy định.
11.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức được
đề bạt bổ nhiệm.
11.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị quản lý, sử
dụng công chức, viên chức; công chức, viên chức được đề bạt bổ nhiệm.
11.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
11.8.Lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Đối với công chức:
- Thời gian giữ chức vụ:
76
+ Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản cho mỗi lần bổ nhiệm 05 năm,
tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới
05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Công chức lãnh đạo, quảnthể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn
chế, trừ trường hợp có quy định khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành.
- Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:
+ Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của quan thẩm
quyền.
+ Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt
quy hoạch thì do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh
tương đương tối thiểu là 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn
(chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương) hoặc bảo
đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực theo tiêu chuẩn cụ thể của
chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định.
+ hồ sơ, lịch nhân được xác minh, bản khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
+ Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo,
quảnhoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao hơn
thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm
thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định;
Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc
thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định
tại điểm a khoản này.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang trong
thời hạn xửkỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảngcủa pháp luật.”.
* Đối với Viên chức:
- Thời hạn giữ chức vụ quản lý:
77
+ Thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm05 năm, tính từ thời
điểm quyết định bổ nhiệmhiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Viên chức quảnthể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế để giữ
một chức vụ quản lý, trừ trường hợp quy định khác của Đảng hoặc của pháp
luật chuyên ngành.
- Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:
+ Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của quan có thẩm quyền.
+ Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ tương đương tối
thiểu 02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn
đối với thời gian giữ chức vụ tương đương), trừ trường hợp được bổ nhiệm lần
đầu. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ hồ sơ, lịch nhân được xác minh, bản khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
+ Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu gi chức vụ quản hoặc đề nghị
bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn
bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấpthẩm
quyền. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.
+ Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
+ Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, không đang trong
thời hạn xử kỷ luật, đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảngcủa
pháp luật.
+ Viên chức bị kỷ luật trong thời gian giữ chức vụ thì không bổ nhiệm, giới
thiệu ứng cử vào chức vụ cao hơn trong thời hạn theo quy định của Đảngcủa
pháp luật.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chứcLuật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2019;
78
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định số
06/2023/NĐ-CP ngày 21/2/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
79
12. Thủ tục: Điều động công chức
12.1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác năng lực, sở trường của công chức,
người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản công chức
xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự, thủ
tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản từ nguồn
nhân sự nơi khác quy định tại Khoản 29, Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP.
- Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu quan được
phân công, phân cấp quản công chức cần gặp gỡ công chức nêu mục đích,
sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết
định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến;
12.3. Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn xin chuyển công tác do cán bộ, công chức tự viết, tự nguyện làm việc
lâu dài tại nơi xin chuyển đến; ý kiến của quan chủ quản (xác nhận vị trí
công tác hiện nay, đồng thuận cho chuyển công tác theo nguyện vọng);
+ Văn bản của quan, đơn vị đồng ý tiếp nhận hoặc đồng ý cho chuyển công
tác;
+ yếu lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008) có dán ảnh 3x4, do cán bộ khai và
được cấp quản lý cán bộ xác nhận;
+ Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chứcĐảng viên;
+ Các bản sao công chứng: văn bằng, chứng chỉ, Quyết định bổ nhiệm
ngạch công chức, diễn biến lươngvăn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết);
+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hai năm trước liền kề.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
12.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày (ngày làm việc) đối với hồ hợp lệ.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
12.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
12.8. Lệ phí: Không.
80
12.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
+ Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong quan, tổ chức giữa
các quan, tổ chức theo quyết định của quan có thẩm quyền;
+ Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chứcLuật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/2/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức.
81
13. Thủ tục: Biệt phái công chức, viên chức
13.1. Trình tự thực hiện:
13.1.1. Đối với công chức:
- quan, tổ chức nơi công chức đang công tác và nơi được cử đến biệt phái
văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến;
- Trước khi quyết định biệt phái công chức, quan, tổ chức cử công chức
biệt phái gặp công chức nêu mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe
công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Người đứng đầu quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
13.1.2. Đối với viên chức:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức
biệt phái;
- Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm
vụ cụ thể;
- Bước 3: Trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
13.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
13.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
13.6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị quản
công chức, viên chức quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên
chức biệt phái.
13.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
13.8.Lệ phí: Không.
13.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc biệt phái công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
13.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
82
- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chứcLuật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày
17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụngquản lý công chứcNghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/2/2023 quy
định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
83
14. Th tc: Đánh giá, công bố Chỉ số Cải cách hành chính (CCHC)
hằng năm đối với các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (các quan, đơn vị, địa phương)
14.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hằng năm các quan, đơn vị, địa phương căn cứ kế hoạch giao
chỉ tiêu, nhiệm vụ, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về
CCHC Bộ tiêu chí đánh giá, xác định chỉ số CCHC tổ chức triển khai
thực hiện.
Bước 2: Các quan, đơn vị, địa phương chủ độngsoát kết quả CCHC
đã đạt được, chuẩn tài liệu kiểm chứng để tự đáng giá, chấm điểmc định chỉ số
CCHC (tháng 12 hằng năm).
Bước 3. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo
CCHC nhà nước tỉnh giao quan Thường trực CCHC nhà nước tỉnh phối hợp
với các quan có liên quan, hướng dẫn quan, đơn vị, địa phương tự đánh giá,
chấm điểm chỉ số CCHC năm trên phần mềm (thời gian “Mở”, “Đóng” phần mềm
theo quy định).
Bước 4: quan Thường trực CCHC nhà nước tỉnh tham mưu Ban Chỉ
đạo CCHC nhà nước tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chỉ
số CCHC tỉnh, Tổ giúp việc Hội đồng, đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các Thành viên thực hiện thẩm định theo ngành, lĩnh vực phụ trách.
Bước 5. Sau khi Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC tỉnh ban hành thông báo
mở phần mềm (lần 1), cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành nhp d liu kết qu
công tác CCHC, đồng thời đính kèm các file tài liu kim chng, ni dung gii
trình đối với từng Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần vào phn mm, gi báo
cáo kết qu t đánh giá, chm đim bng văn bn trên h thng phn mm v
T giúp việc Hội đồng (qua S Ni v) theo thi gian quy đnh.
Bước 6: Sau khi T giúp việc Hội đồng hoàn thành việc thẩm định (lần 1),
tham mưu Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC tỉnh tiến hành mở phần mềm (lần 2)
để các cơ quan, đơn vị, địa phương soát, sửa đổi, bổ sung nội dung, m theo
tài liệu kiểm chứng theo thời gian quy định, gi báo o kết qu (ln 2) v T giúp
việc Hội đồng (qua S Ni v) theo thi gian quy định, đ T giúp việc Hội đồng
tiếp tục thẩm định (lần 2).
Bước 7. Sau khi T giúp việc Hội đồng hoàn thành thẩm định (lần 2),
Tổ trưởng T giúp việc báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC tỉnh,
tiến hành họp Hội đồng để xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
quyết định công bố thứ hạng chỉ số CCHC của quan, đơn vị, địa phương.
Bước 8: Tổ chức Hội nghị công bố chỉ số CCHC, sau khi có ý kiến chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14.2. Cách thức thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, địa phương t đánh giá, chm đim trên h thng phn
mm (nhp d liu kết qu công tác CCHC, đính kèm c file tài liu kim chng),
84
gi báo cáo kết qu bng văn bn và trên h thng phn mm v T giúp việc Hội
đồng (qua S Ni v) theo thi gian quy định.
- Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC tỉnh xem xét thông qua.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố.
- Tổ chức Hội nghị công bố.
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC (lần 1, lần 2), riêng
đối với tài liệu kiểm chứng gửi trên phần mềm.
- Số lượng: 01 bộ.
14.4. Thời hạn giải quyết: Quý I hằng năm.
14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành: Cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái.
14.6. quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ (cơ quan
Thường trực CCHC nhà nước tỉnh).
- quan phối hợp gồm các sở, ngành: pháp, Tài chính, Thông tin
Truyền thông và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
14.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
14.9. Tên mu đơn, mu t khai: Không quy định.
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Căn c Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 ca Chính ph Bannh
Chương trình tng th ci cách hành chính nhà nước giai đon 2021-2030;
- Kế hoch s 206/KH-UBND ngày 01/9/2021 ca y ban nhân dân tnh
Yên Bái ban hành Kế hoch tng th ci cách hành chính nnưc giai đon 2021-
2025, đnh hướng đến 2030 trên địa bàn tnh Yên Bái;
- Kế hoch trin khai công tác ci cách hành chính nhà nước theo tng năm
trên địa bàn tnh Yên Bái.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2277/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2277/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×