• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2271/QĐ-UBND Khánh Hòa 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/12/2025 14:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2271/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2271/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2271/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2271/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày
15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ
ban
hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong
hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số
10583/KH-UBND
ngày
31/10/2022
của Ủy
ban
nhân dân
tỉnh Khánh Hòa về việc soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT ngày
31/10/2025
của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
trong
hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi
chức năng quản của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số
508/TTr-SNNMT ngày 19/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Công bố kèm
theo
Quyết định này
Danh
mục thủ tục hành chính nội bộ
trong
hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi
chức năng
quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
;
Ủy
ban
nhân dân cấp trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa (đính kèm Phụ lục).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Ủy
ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
Môi trường
;
Thủ trưởng các Sở,
Ban,
ngành; Chủ tịch
UBND
các xã
,
phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Lưu: VT, NTL.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
2271
28
11
2
Ph lc
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG;
UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH HÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
A
Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
1
Ban
hành kế hoạch xử lý, cải tạo
phục hồi ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc
trường hợp
quy
định tại khoản
3
Điều
15
của Luật Bảo vệ môi
trường
quy
định tại điểm
c
khoản
1
Điều
19
Luật Bảo vệ môi trường
khoản
1
Điều
18
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Môi
trường
UBND tỉnh (Sở Nông nghiệp và
Môi trường)
2
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo
phục hồi ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc
trường hợp
quy
định tại khoản
3
Điều
15
của Luật Bảo vệ môi
trường
quy
định tại điểm
b
khoản
1
Điều
19
Luật Bảo vệ môi trường
khoản
1
Điều
18
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
Môi
trường
UBND tỉnh (Sở Nông nghiệp và
Môi trường)
B
Thủ tục hành chính nội bộ cấp xã
1
Công bố sự cố môi trường
theo
quy
định tại khoản
2
Điều
125
Luật Bảo
vệ môi trường.
Môi
trường
UBND cấp xã (Cơ quan có chức
năng quản lý môi trường cấp xã)
2
Ban
hành kế hoạch phục hồi môi
trường
theo
quy
định tại điểm
a
khoản
2
Điều
126
Luật Bảo vệ môi
trường
Môi
trường
UBND cấp xã (Cơ quan có chức
năng quản lý môi trường cấp xã)
3
Ban
hành kế hoạch cải tạo, phục
hồi môi trường đối với sự cố chất
thải
theo
quy
định tại khoản
1
Điều
14
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg
Môi
trường
UBND cấp xã (Cơ quan có chức
năng quản lý môi trường cấp xã)
2271
28
11
3
4
Ban
hành kế hoạch ứng phó sự c
môi trường
theo
quy
định tại khoản
2
Điều
127
Luật Bảo vệ môi
trường.
Môi
trường
UBND cấp xã (Cơ quan có chức
năng quản lý môi trường cấp xã)
5
Tiếp nhận đăng môi trường đối
với các dự án, sở thuộc đối
tượng
theo
quy
định tại khoản
4
Điều
41
Luật Bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp
quy
định tại
khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
Môi
trường
UBND cấp xã (Cơ quan có chức
năng quản lý môi trường cấp xã)
6
Thành lập tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã
ngay
sau
khi
sự cố xảy
ra
theo
quy
định tại khoản
1
Điều
9
của
Quy
chế ứng phó sự cố chất thải
ban
hành kèm
theo
Quyết định số
11/2025/QĐ
-
TTg
ngày
23
tháng
4
năm
2025
của Thủ tướng Chính
phủ.
Môi
trường
UBND cấp xã (Cơ quan có chức
năng quản lý môi trường cấp xã)
4
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI B
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC MÔI
TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Ban
hành kế hoạch xử lý, cải tạo phục hồi ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng
1.1. Trình tự thực hiện
-
Bước
1:
Lựa chọn đơn vị vấn xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo
phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
(sau
đây viết tắt kế
hoạch).
quan,
đơn vị chủ trì lập kế hoạch tổ chức lựa chọn đơn vị vấn lập
xây dựng kế hoạch.
-
Bước
2:
Lập kế hoạch
quan,
đơn vị chủ trì lập kế hoạch phối hợp với đơn
vị tư vấn lập kế hoạch.
-
Bước
3:
Xin
ý kiến của các
quan,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban
nhân dân
cấp tỉnh. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
quan,
đơn vị chủ trì lập kế hoạch trách nhiệm gửi hồ lấy ý kiến
của các
quan,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo kế
hoạch.
Sau
khi
nhận được các ý kiến góp ý,
quan
chủ trì lập kế hoạch trách
nhiệm tổng hợp, tiếp
thu,
giải trình ý kiến của các
quan,
đơn vị trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh, hoàn thiện dự thảo kế hoạch trước
khi
tổ chức họp Hội
đồng thẩm định cấp tỉnh.
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định kế
hoạch.
Sau
khi
họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh,
quan,
đơn vị ch trì lập kế
hoạch có trách nhiệm hoàn thiện kế hoạch theo ý kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 5: Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch.
- Bước 6: Công bố kế hoạch.
quan,
đơn vị chủ trì lập kế hoạch phối hợp với các
quan,
đơn vị
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố kế hoạch
sau
khi
được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
5
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
quan
chuyên môn được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
tỉnh
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính:
quan
chuyên
môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
-
quan
phối hợp: các
quan,
đơn vị liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
:
Không
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Điểm
c
khoản
1
Điều
19
Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14
ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
-
Điều
36
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính phủ
quy
định phân quyền, phân cấp
trong
lĩnh vực nông nghiệp môi
trường.
2.
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo phục hồi ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng
2.1. Trình tự thực hiện
-
Bước
1:
Ủy
ban
nhân dân cấp tỉnh
giao
đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ
xây dựng Kế hoạch xử lý, cải tạo phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm
trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch).
- Bước 2: Xây dựng thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ
quan,
đơn vị chủ trì lập kế hoạch xây dựng nội
dung
thuyết
minh
đề cương,
dự toán nhiệm vụ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ
-
Bước
4:
quan,
đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu để
thực hiện các nội dung/hạng mục công việc
trong
nhiệm vụ trình
quan
thẩm
quyền phê duyệt
6
- Bước 5: Tổ lựa chọn đơn vị thực hiện các nội dung nhiệm vụ
- Bước 6: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt
-
Bước
7:
quan,
đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ báo cáo Ủy
ban
nhân
dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
trong
đó sản phẩm chính là Dự thảo kế
hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
quan
chuyên môn được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
tỉnh.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính:
quan
chuyên
môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
-
quan
phối hợp: các cơ
quan,
đơn vị có liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân
dân cấp tỉnh.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nhiệm vụ được nghiệm
thu,
phê
duyệt hoàn thành.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
:
Không
quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
-
Khoản
1
Điều
37
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân quyền, phân cấp
trong
lĩnh vực nông nghiệp môi
trường.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Công bố sự cố môi trường
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xác minh
Ban
Chỉ
huy
Phòng thủ dân sự cấp phối hợp với Ủy
ban
nhân dân cấp
nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh sự cố xảy ra.
Bước 2: Công bố sự cố môi trường cấp xã
7
Ủy
ban
nhân dân cấp xã công bố sự cố môi trường cấp
sau
khi
xác
minh
sự
cố xảy ra.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Ban
Chỉ
huy
Phòng thủ dân sự cấp xã,
quan
chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính:
Ban
Chỉ
huy
Phòng
thủ dân sự cấp xã,
quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp nơi xảy
ra
sự
cố.
-
quan
phối hợp: các
quan
liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố sự cố môi trường cấp
xã.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
1.10.
Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi
xảy
ra
sự cố
chất thải cấp xã.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày
23
tháng
4
năm
2025
của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
2. Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường
8
Ủy
ban
nhân dân cấp nơi xảy
ra
sự cố công bố kết thúc
giai
đoạn tổ chức
ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường
Ủy
ban
nhân dân cấp
ban
hành kế hoạch phục hồi môi trường cấp
sau
khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
30
ngày kể từ ngày công bố kết thúc
giai
đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi
trường.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết th tục hành chính:
quan
chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
-
quan
phối hợp: các
quan
liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường cấp xã.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
9
-
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày
23
tháng
4
năm
2025
của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
3. Ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải
Ủy
ban
nhân dân cấp nơi xảy
ra
sự cố công bố kết thúc
giai
đoạn tổ chức
ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường
Ủy
ban
nhân dân cấp
ban
hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cấp
xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4.
Thời hạn giải quyết:
30
ngày kể từ ngày công bố kết thúc
giai
đoạn tổ
chức ứng phó sự cố chất thải.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết th tục hành chính:
quan
chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
-
quan
phối hợp: các
quan
liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải cấp xã.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
10
-
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày
23
tháng
4
năm
2025
của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
4. Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xây dựng kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
quan
chuyên môn về bảo
vệ môi trường cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết th tục hành chính:
quan
chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
-
quan
phối hợp: các
quan
liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
11
-
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày
23
tháng
4
năm
2025
của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
5. Tiếp nhận đăng ký môi trường
5.1. Trình tự, cách thức thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đăng ký môi trường đến Ủy
ban
nhân dân
cấp xã thông qua một trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Qua đường bưu điện, dịch vụ bưu chính;
+ Bản điện tử.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Theo
quy
định tại khoản
1
Điều
29
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án, cơ sở.
Bước
3:
Cập nhật dữ liệu về đăng môi trường vào hệ thống thông
tin,
sở dữ liệu môi trường quốc gia
Theo
quy
định tại khoản
2
Điều
23
Thông số
02/2022/TT-BTNMT
(được
sửa đổi, bổ
sung
tại Thông số
07/2025/TT-BTNMT),
hồ đăng môi trường
của dự án đầu tư, sở được cập nhật dữ liệu về đăng môi trường vào hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
5.2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
01
bản chính văn bản đăng môi trường của chủ dự án đầu tư, sở (mâu
quy
định tại Mâu số
47
Phụ lục
II
Thông số
02/2022/TT-BTNMT,
được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
5.3. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ dự án đầu tư, sở thuộc đối tượng
theo
quy
định tại khoản
4
Điều
41
Luật Bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp sau:
-
Có phát
sinh
nước thải
sinh
hoạt xả
ra
môi trường phải được xử lý với tổng
lưu lượng từ 50 m
3
/ngày trở lên;
-
phát
sinh
nước thải công nghiệp xả
ra
môi trường phải được xử đối
với những sở, dự án thuộc loại hình
nguy
gây ô nhiễm môi trường
quy
định
tại Phụ lục
II
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung
tại Nghị định số
05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn nuôi
gia
súc, giết mổ
gia
súc,
gia
cầm thực
hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
12
-
phát
sinh
nước thải công nghiệp xả
ra
môi trường phải được xử với
tổng lưu lượng từ 10 m
3
/ngày trở lên;
-
Có phát
sinh
nước thải
sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả
ra
môi trường
phải được xử
quy
định tại điểm
a
điểm
c
khoản này với tổng lưu lượng từ
50
m
3
/ngày trở lên;
-
phát
sinh
khí thải xả
ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ
2.000 m
3
/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức;
-
phát
sinh
thường xuyên chất thải
nguy
hại với tổng khối lượng từ
100
kg/tháng trở lên hoặc từ
1.200
kg/năm trở lên phát
sinh
nước thải hoặc khí thải
phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận hành.
5.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết th tục hành chính:
quan
chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
-
quan
phối hợp: các
quan
liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
5.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ đăng môi trường của dự án đầu tư, sở được cập nhật dữ liệu về
đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
5.7. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.8. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mâu
quy
định
tại Mâu số
47
Phụ lục
II
Thông số
02/2022/TT-BTNMT,
được sửa đổi, bổ
sung
tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
5.9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Dự án đầu tư, sở thuộc các nhóm
I,
II,
III
quy
định tại các Phụ lục
III
,
IV
V
ban
hành kèm
theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung
tại
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) thuộc đối tượng
theo
quy
định tại khoản
4
Điều
41
Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc các trường hợp sau:
-
Có phát
sinh
nước thải
sinh
hoạt xả
ra
môi trường phải được xử lý với tổng
lưu lượng từ 50 m
3
/ngày trở lên;
-
phát
sinh
nước thải công nghiệp xả
ra
môi trường phải được xử đối
với những sở, dự án thuộc loại hình
nguy
gây ô nhiễm môi trường
quy
định
tại Phụ lục
II
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung
tại Nghị định số
05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn nuôi
gia
súc, giết mổ
gia
súc,
gia
cầm thực
hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
-
phát
sinh
nước thải công nghiệp xả
ra
môi trường phải được xử với
tổng lưu lượng từ 10 m
3
/ngày trở lên;
13
-
Có phát
sinh
nước thải
sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả
ra
môi trường
phải được xử
quy
định tại điểm
a
điểm
c
khoản này với tổng lưu lượng từ
50
m
3
/ngày trở lên;
-
phát
sinh
khí thải xả
ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ
2.000 m
3
/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức;
-
phát
sinh
thường xuyên chất thải
nguy
hại với tổng khối lượng từ
100
kg/tháng trở lên hoặc từ
1.200
kg/năm trở lên phát
sinh
nước thải hoặc khí thải
phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận hành.
5.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Thông số
02/2022/TT-BTNMT
ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường
quy
định
chi
tiết
thi
hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
-
Thông số
07/2025/TT-BTNMT
ngày
28
tháng
02
năm
2025
của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Thông số
02/2022/TT-BTNMT
ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mâu số 47. Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (thuộc Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT)
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đăng ký môi trường cho
dự án đầu tư, cơ sở
(Địa danh), ngày … tháng … năm …
Kính gửi: (3)
(1)
chủ đầu của
(2),
thuộc đối tượng phải đăng môi trường
theo
quy
định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
14
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điề
u
của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ sửa
đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Địa chỉ trụ sở chính của (1).
-
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng
kinh
doanh
số:…… (hoặc các giấy tờ tương
đương (nếu có)).
- Người đại diện theo pháp luật/ Người đứng đầu của (1):………………
- Điện thoại: ........................; Fax: ……………….; e-mail:……………
(1) đăng ký môi trường cho (2) với các nội dung sau:
1. Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở
- Tên dự án đầu tư, cơ sở: (2).
-
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, sở; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự
án đầu tư:………………………………………………….
-
Quy
mô; công suất; công nghệ loại hình sản xuất của dự án đầu tư, cơ
sở:……………………………..
-
Đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư, cơ sở
theo
Quyết định số……ngày… tháng… năm (nếu có) (kèm
bản sao Quyết định).
2.
Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng và các sản phẩm của dự án đầu tư, cơ
sở
(Liệt các loại nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng các sản phẩm của
dự án đầu tư, cơ sở).
3. Loại, khối lượng chất thải phát sinh của dự án đầu tư, cơ sở
-
Loại nước thải
(sinh
hoạt, công nghiệp), khối lượng nước thải từng loại phát
sinh
hoặc dự kiến phát
sinh
quy
chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:……………..
-
Nguồn và lưu lượng khí thải phát
sinh
hoặc dự kiến phát
sinh
quy
chuẩn
kỹ thuật môi trường áp dụng:……………………..
-
Loại khối lượng chất thải rắn
sinh
hoạt phát
sinh
hoặc dự kiến phát
sinh:………..
-
Loại khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh
hoặc
dự kiến phát sinh:…………….
-
Loại khối lượng chất thải
nguy
hại phát
sinh
hoặc dự kiến phát
sinh:……………
4. Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở
-
Phương án
thu
gom,
quản lý, xử nước thải phát
sinh
hoặc dự kiến phát
sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:…………
15
-
Phương án
thu
gom,
quản lý, xử lý khí thải phát
sinh
hoặc dự kiến phát
sinh
và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng: ……………
-
Phương án
thu
gom,
quản lý xử lý chất thải rắn
sinh
hoạt phát
sinh
hoặc
dự kiến phát sinh:……
-
Phương án
thu
gom,
quản xử chất thải rắn công nghiệp thông thường
phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:…………………
-
Phương án
thu
gom,
quản xử chất thải
nguy
hại phát
sinh
hoặc dự
kiến phát sinh:……..
5. Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường
(Nêu các
cam
kết về bảo vệ môi trường
trong
quá trình xây dựng dự án đầu
tư và trong quá trình hoạt động sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở)
Chúng tôi gửi kèm văn bản này
01
(một) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (trường hợp dự
án đầu tư, cơ sở đã báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
theo
quy định).
Chúng tôi
cam
kết bảo đảm về độ
trung
thực, chính xác của các thông
tin,
số
liệu được nêu
trong
các tài liệu nêu trên. Nếu có
sai
trái, chúng tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) tiếp nhận đăng ký môi trường của (2)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư, cơ sở;
(2) Dự án đầu tư, cơ sở;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi triển khai (2).
6.
Thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải cấp
ngay sau khi sự cố xảy ra
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy
ra
sự cố chất thải trách nhiệm báo cáo
ngay,
kịp thời đến Ủy
ban
nhân dân cấp xã,
Ban
phòng thủ dân sự cấp xã nơi xảy
ra
sự cố.
Bước 2: Thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân cấp xã thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân
sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
16
6.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án đầu tư, sở để
xảy ra sự cố chất thải.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
-
quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
-
quan
trực tiếp thực hiện giải quyết th tục hành chính:
quan
chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
-
quan
phối hợp: các
quan
liên
quan
trực thuộc Ủy
ban
nhân dân cấp
xã.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp
ngay
sau
khi sự cố xảy ra.
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không có quy định.
6.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Khi xảy ra sự cố chất thải tại dự án đầu tư, cơ sở.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
-
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06
tháng
01
năm
2025
của Chính phủ
sửa đổi, bổ
sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10
tháng
01
năm
2022
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
-
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12
tháng
6
năm
2025
của Chính phủ
quy
định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02
cấp
trong
lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày
23
tháng
4
năm
2025
của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2271/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2271/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×