• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2144/QĐ-UBND Thái Bình 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/12/2024 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2144/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2144/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2144/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2144/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THẢI
BÌNH
Số;
oựV^QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
"
Tự
do
-
Hạnh
phức
Thái
Bình,
ngày
/jỉ
tháng
12
năm
2024
QUYÉTĐỊNH
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
giữa
các
CO'
quan
hành
chính
nhà
nước
trong
lĩnh
vực
nội
vụ
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
THÁI
BÌNH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chỉnh
quyền
địa
phương
năm
2015;
Luật
sửa
đổi,
bể
sung
một
số
điểu
của
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
năm
2019;
Can
cứ
Nghị
quyết
số
76/NQ-CP
ngày
15/7/202ỉ
của
Chỉnh
phủ
han
hành
Chương
trình
tống
thể
cải
cách
hành
chính
nhà
nước
giai
đoạn
2021-2030;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1085/QĐ'TTgngày
15/9/2022
của
Thủ
tướng
Chỉnh
phủ
ban
hành
Ke
hoạch
soát,
đơn
giản
hỏa
thủ
tục
hành
chỉnh
nội
hộ
trong
hệ
thong
hành
chỉnh
nhà
nước
giai
đoạn
2022-2025;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Nội
vụ
tại
Tờ
trình
số
2826/TTr-SNV
ngày
10/12/2024.
QUYÉT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
06
(sáu)
ứiủ
tục
hành
chính
nội
bộ
giữa
các
quan
hành
chính
nhà
nước
trong
lữih
vực
nội
vụ
trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
(có
Phụ
lục
ì^m
theo).
Điều
2,
Giao
Sở
Nội
vụ
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
đơn
vị
liên
quan
soát
các
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
tại
Điều
1
Quyết
định
này,
đưa
ra
phương
án
đơn
giản
hóa
thủ
tục
hành
chính,
trình
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thông
qua
hoặc
đề
xuất
quan
ứiẩm
quyền
thông
qua
theo
quy
định.
Điều
3.
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ban
hành.
Chánh
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Giám
đốc
Sở
Nội
vụ,
các
Giám
đốc
sở,
Thủ
trưởng
ban,
ngành
thuộc
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
các
tổ
chức,
nhân
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
nkyJ.j-.
Nơi
nhậii:
-
Như
Điều
3;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
UBND
tỉnh;
-
VPUBND
tỉnh;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
của
tĩnh;
-Lưu:
VT,NCKS.
r-
ra^
lại
Văn
Hoàn
CHU
SAO Y; VĂN PHÒNG; Thời gian ký: 2024-12-13T15:15:17+07:00
_
THữ
(Ban
hành
PHAN
L
D
Phu
lục
ÍNH
NỘI
Bộ
LĨNH
vực
NỘI
vụ
'ịnh
sốoiưệlfQĐ-UBND
ngàyji
/12/2024
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bĩnh)
Hủ
TỰC
HÀNH
CHINH
STT
Tên
thủ
tục
hành
chính
Lĩnh
vực
quan
thực
hiện
1
Thủ
tục
đề
nghị
phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh nghề
nghiệp
từ
hạng
V
lên
hạng
IV,
từ
hạng
rv
lên
hạng
III
đối
với
viên
chức
tại
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
Công
chức,
Viên
chức
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
2
Thủ
tục
xin
thôi
việc
theo
nguyện
vọng
nhân
đối
với
công
chức,
viên
chức
(Ichông
bao
gồm
công
chức,
viên
chức
diên
Ban
Thường
vu
tỉnh
ủy
quản
lý)
Công
chức,
Viên
chức
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
3
Thủ
tục
nghỉ
hun
đối
với
công
chức,
viên
chức
(không
bao
gồm
công
chức,
viên
chức
diện
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy
quản
lý)
Công
chức,
Viên
chức
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụing
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
4
Thủ
tục
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
Công
chức,
Viên
chức
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
cán
bộ,
công
chức,
.
viên
chức.
5
Thủ
tục
đánh
giá,
công
bố
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính
đối
với
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh.
Cải
cách
hành
chính
Sở
Nội
vụ
các
sở,
ban,
ngành
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
Tồ
giúp
việc.
6
Thù
tục
đánh
giá,
công
bố
Chỉ
số
cải
cách
hành
chứứi
đối
với
ủy
ban
nhân
dân
cấp
ữên
địa
bàn
tỉnh.
Cải
cách
hành
chính
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
>
&
y^
PHẦN
IL
NỘI
DUNG
cụ
THẺ
CỦA
TỪNG
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
Thủ
tục
1.
Thủ
tục
đề
nghị
phê
duyệt chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
từ
hạng
V
lên
hạng
IV,
từ
hạng
rv
lên
hạng
ni
đối
với
viên
chức
tại
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
quan,
đơn
vị
gửi
hồ
đến
Sở
Nội
vụ.
-
Bước
2:
Sở
Nội
vụ
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trường
hợp
hồ
chưa
đầy
đủ,
họp
lệ
thì
hướng
dẫn
quan,
đơn
vị
bồ
sung,
hoàn
thiện
hồ
sơ.
-
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
thẩm
định
hồ
sơ,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét,
quyết
định.
-
Bước
4:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Công
vãn
thống
nhất
phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
2.
Cách
thức thực
hiện:
quan,
đơn
vị
nộp
hồ
ừực
tiếp
tại
Sở
Nội
vụ.
3.
Thành
phần
hồ
sơ;
-
Vãn
bản
đề
nghị
phê
duyệt
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh nghề
nghiệp
từ
hạng
V
lên
hạng
IV,
từ
hạng
IV
lên
hạng
in
đối
với
viên
chức
tại
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập.
-
Đe
án
tổ
chức
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
-
Báo
cáo
cấu
chức
đanh
nghề
nghiệp
theo
vị
trí
việc
làm
đã
được
phê
duyệt.
-
Báo
cáo
tổng
hợp
nhu
cầu
chỉ
tiêu
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp:
Bản
chính
-
Danh
sách
viên
chức
đủ
tiêu
chuẩn,
điều
kiện
đăng
dự
thi
hoặc
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
-
Quyết
định
phê
duyệt
vị
trị
việc
làm,
biên
chế
viên
chức,
cấu
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp
viên
chức
của
đơn
vị
sự
nghiệp
đề
nghị
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
-
Các
vãn
bản
khác
liên
quan.
4.
Số
lưọng
hồ
SO':
02
bộ.
5.
Thòi
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định.
6.
Đối
tưọ*ng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
quan,
đơn
vị,
viên
chức.
7.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
-
quan
thẩm
quyền
quyết
định:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
TTHC:
Sở
Nội
vụ.
-
quan
phối
hợp
thực
hiện
TTHC:
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
8.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Vãn
bản
thống
nhất
chỉ
tiêu
xét
thăng
hạng
chức
danh
nghề
nghiệp.
9.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Viên
chức
năm
2010;
-
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
cán
bộ
công
chức
Luật
Viên
chức
năm
2019;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-
CP
ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
quy
định
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
viên
chức;
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP
ngày
07/12/2023
của
Chúứi
phủ
sửa
đồi,
bổ
sung
một
số
điều
của
nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP
ngày
25/9/2020
về
tuyển
dụng
quản
viên
chức;
-
Thông
số
06/2020/TT-BNV
ngày
02/12/2020
cùa
Bộ
Nội
vụ
về
ban
hành
quy
chế
tồ
chức
thi
tuyển,
xét
tuyển
công
chức,
viên
chức,
thi
nâng
ngạch
công
chức,
thi
hoặc
xét
thăng
hạng
chức
danh nghề
nghiệp
viên
chức;
-
Các
ứiông
quy
định
chức
danh
nghề
nghiệp
của
các
Bộ
chuyên
ngành;
-
Quyết
định
số
19/2023/QĐ-ƯBND
ngày
23/10/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tủih
ban
hành
Quy
định
về
tuyển
dụngj
sử
dụng
quản
viên
chức
ừong
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi,
thẩm
quyền
quản
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình
Thủ
tục
2.
Thủ
tục
xin
thôi
việc
theo
nguyện
vọng
nhân
đối
với
công
chức,
viên
chửc
(không
bao
gồm
công
chức,
viên
chức
diện
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy
quản
lý).
1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Công
chức,
viên
chức
gửi
đơn
xin
thôi
việc
tại
bộ
phận
Văn
phòng
hoặc
Tồ
chức
cán
bộ
của
quan,
tổ
chức
đơn
vị
thẩm
quyền.
-
Bước
2:
Bộ
phận
Vãn
phòng
hoặc
Tổ
chức
cán
bộ
tiếp
nhận
đooi
xin
thôi
việc,
nếu
đảm
bảo
đúng
quy
định
thì
thực
hiện
tiếp
nhận
đơn
báo
cáo
lãnh
đạo
quan,
tồ
chức
đơn
vị
thẩm
quyền
xem
xét,
phê
duyệt
(Đối
với
các
trường
hợp
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thống
nhất
trước
khi
quyết
đinh
thì
thực
hiện
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
theo
quy
định).
-
Bước
3:
Lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
đơn
vị
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
thôi
việc
ứieo
quy
định.
Trường
hợp
không
đồng
ý
cho
công
chức,
viên
chức
thôi
việc
thì
phải
trả
lời
bằng
văn
bản
nêu
do
theo
quy
định.
2.
Cách
thửc thực
hiện:
Công
chức,
viên
chức
gửi
đơn
xin
thôi
việc
tại
bộ
phận
Văn
phòng
hoặc
Tổ
chức
cán
bộ
của
quan,
tổ
chức
đơn
vị
thẩm
quyền.
3.
Thành
phần
hồ
sơ:
-
Đơn
xin
thôi
việc
của
công
chức,
viên
chức.
-
Các
văn
bản
liên
quan:
Quyết
định
tuyển
dụng,
Quyết
định
lương
hiện
hưởng;
Quyết
định
phân
công
nhiệm
vụ.,.
-
Biên
bản
họp
của
quan
về
việc
thống
nhất
đồng
ý
cho
thôi
việc.
4.
Số
Iưọng
hồ
sơ:
01
bộ.
5.
Thời
hạn
giải
quyết:
-
Đối
với
công
chức:
Thời
hạn
giải
quyết
30
ngày
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ
hồ
hợp
lệ.
-
Đối
với
viên
chức:
Thời
hạn
giải
quyết
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
đầy
đủ hồ
hợp
lệ.
6.
Đỗi
tưọng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
chức,
viên
chức.
7.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
-
quan
thẩm
quyền
quyết
định:
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
TTHC:
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
quan
phối
họp
thực
hiện
TTHC:
Sở
Nội
vụ,
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
(đối
với
trường
hợp
thuộc
thẩm
quyền
ủy
ban nhân dân
tỉnh
cho
ý
kiến
trước
khi
quyết
định).
8.
Ket
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
cho
thôi
việc
đối
với
công
chức,
viên
chức.
9.
Căn
cứ
pháp
lỷ
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Cán
bộ,
công
chức
năm
2008;
-
Luật
Viên
chức
năm
2010;
-
Luật
sửa
đồi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ
công
chức
Luật
Viên
chức
nàm
2019;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP
ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
qúản
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP
ngày
07/12/2023
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2Ơ20/NĐ-CP
ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
viên
chức.
-
Nghị
định
số
138/2020/NĐ-CP
ngày
27/11/2020
của
Chính
phủ
quy
đinh
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
công
chức;
-
Nghị
định
số
116/2024/^sIĐ-CP
ngày
17/9/2024
của
Chính
phù
về
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
nghị
định
số
138/2020/NĐ-CP
ngày
27/11/2020
quy
định
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
công
chức
nghị
định
số
06/2023/NĐ-CP
ngày
21/02/2023
quy
định
về
kiểm
định
chất
lượng
đầu
vào
công
chức;
-
Nghị
định
số
46/2010/NĐ-CP
ngày
27/4/2010
của
Chính
phủ
quy
định
về
thôi
việc
nghỉ
hưu
đối
với
công
chức;
-
Các
Quyết
định
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh:
số
19/2023/QĐ-UBND
ngày
23/10/2023
ban
hành
quy
định
về
tuyển
dụng
quản
viên
chức
ữong
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
thẩm
quyền
quản
cảu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình;
số
20/2023/QĐ-UBND
ngày
23/10/2023
ban
hành
quy
định
về
quản
cán
bộ,
công
chức
ừong
các
quan
tổ
chức
hành
chính
cấp
tỉnh,
cấp
huyện
ưên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bmh.
Thủ
tục
3.
Thủ
tục
nghỉ
hưu
đối
với
công
chức,
viên
chức
(không
bao
gồm
công
chức,
viên
chức
diện
Ban
Thường
vụ
tỉnh
ủy
quản
lý)
1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Bộ
phận
Văn
phòng
hoặc
Tổ
chức
cán
bộ
của
quan,
tồ
chức,
đơn
vị
thẩm
quyền
soát
công
chứCj
viên
chức
đến
tuổi
nghỉ
hun
theo
quy
định,
ữước
6
tháng
tính
đến
thời
điểm
nghĩ
hưu
theo
quy
định
báo
cáo
lãnh
đạo
quan,
đơn
vị.
-
Bước
2:
Lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
đơn
vị
thẩm
quyền
ban
hành
Thông
báo
thời
điểm
nghỉ
hưu
cho
công
chức,
viên
chức
biết
trước
06
tháng
tính
đến
thời
điểm
nghỉ
hưu.
-
Bước
3;
Bộ
phận
Văn
phòng
hoặc
Tồ
chức
cán
bộ
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
báo
cáo
Lãnh
đạo
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thẩm
quyền
về
việc
ban
hành
quyết
định
nghỉ
hưu
cho
công
chức,
viên
chức
trước
3
ứiáng
đến
ữiời
điểm
nghỉ
hưu.
-
Bước
4:
Lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
đơn
vị
thẩm
quyền
ban
hành
quyết
định
nghỉ
hưu
theo
quy
định.
2.
Cách
thửc thực
hiện:
Bộ
phận
Vãn
phòng
hoặc
Tổ
chức
cán
bộ
báo
cáo
Lãnh
đạo
quan,
đơn
vị
thẩm
quyền
ban
hành
Thông
báo,
Quyết
định
nghỉ
hưu.
3.
Thành
phần
hồ
sơ;
-
lịch
công
chức,
viên
chức.
-
Bản
sao
sồ
Bảo
hiểm
hội.
-
Tài
liệu
khác
liên
quan.
4.
Số
lưọng
hồ
sơ:
01
bộ.
5.
Thòi
hạn
giải
quyết:
-
Trước
06
tháng
tính
đến
thời
điểm
nghỉ
hưu
theo
quy
định,
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
công
chức,
viên
chức
theo
ứiẩm
quyền
phải
ra
thông
báo
bằng
văn
bản
về
thời
điểm
nghỉ
hưu
để
công
chức,
viên
chức
biết.
-
Trước
03
tháng
tính
đến
thời
điểm
nghỉ
hun
theo
quy
định,
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
công
chức,
viên
chức
phải
ra
quyết
đinh
nghỉ
hưu.
6.
Đối
tưọng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
chức,
viên
chức,
bộ phận
Văn
phòng
hoặc
Tổ
chức
cán
bộ
của
quan,
tổ
chức
đơn
vị.
7.
Co*
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
công
chức,
viên
chức
theo
thẩm
quyền.
8.
Két
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính;
Quyết
định nghỉ
hưu
đối
với
công
chức,
viên
chức.
9.
Tên
mẫu
đơn,
tò'
khai:
Theo
mẫu
tại
Phụ
lục
I,
Phụ
lục
II
ban hành
kèm
ứieo
Nghị
định
số
46/2010/NĐ-CP
ngày
27/4/2010
của
Chính
phủ
quy
định
về
thôi
việc
nghỉ
hưu
đối
với
công
chức.
10.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính;
-
Luật
Cán
bộ,
công
chức
năm
2008;
-
Luật
Ciên
chức
năm
2010;
-
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Cán
bộ,
công
chức
Luật
Viên
chức
năm
2019;
-
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP
ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
viên
chức;
-
Nghị
định
số
85/2023/NĐ-CP
ngày
07/12/2023
cùa
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
115/2020/NĐ-CP
ngày
25/9/2020
của
Chính
phủ
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
viên
chức.
-
Nghị
định
số
138/2020/NĐ-CP
ngày
27/11/2020
của
Chính
phủ
quy
định
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
công
chức;
-
Nghị
định
số
116/2024//NĐ-CP
ngày
17/9/2024
của
Chính
phủ
về
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số
điều
của
nghị định
số
138/2020/NĐ-CP
ngày
27/11/2020
quy
định
về
tuyển
dụng,
sử
dụng
quản
công
chức
nghị
định
số
06/2023/NĐ-CP
ngày
21/02/2023
quy
định
về
kiểm
đinh
chất
lượng
đầu
vào
công
chức;
-
Nghị
định
số
46/2010/NĐ-CP
ngày
27/4/2010
của
Chính
phủ
quy
định
về
thôi
việc
nghỉ
hưu
đối
với
công
chức;
-
Các
Quyết
định
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh:
số
19/2023/QĐ-ƯBND
ngày
23/10/2023
ban
hành
quy
định
về
tuyển
dụng
quản
viên
chức
trong
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
thuộc
phạm
vi
thẩm
quyền
quản
cảu
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Thái
Bình;
số
20/2023/QĐ-UBND
ngày
23/10/2023
ban
hành
quy
đinh
về
quản
cán
bộ,
công
chức
ừong
các
quan
tổ
chức
hành
chính
cấp
tỉnh,
cấp
huyện
ừên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình.
PHỤ
LỤC
1
MẪU
THÔNG
BAO
NGHỈ
Hưu
(Ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
46/20Ỉ0/NĐ-CP
ngày
27
tháng
4
năm
2010
của
Chỉnh
phủ)
(1)
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Sô:
,
ngày
....
tháng
....
năm
..
THÔNG
BÁO
(2)
về
việc
nghỉ
hu*u
đối
vói
công
chửc
Kính
gửi:
ông
(bà)
Căn
cứ
Luật
Bảo
hiểm
hội
ngày
29
tháng
6
năm
2006;
Căn
cứ
Luật
Cán
bộ,
công
chức
ngày
13
tháng
11
năm
2008;
Căn
cứ
Nghị
định
số
152/2006/NĐ-CP
ngày
22
tháng
12
năm
2006
của
Chính
phủ
hướng
dẫn
một
số
điều
của
Luật
Bảo
hiểm
hội
về
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc;
Cãn
cứ
Nghị
định
số
...
./2010/NĐ-CP
ngày
...
tháng
...
nãm
2010
của
Chính
phủ
quy
định
về
thôi
việc
thủ
tục
nghỉ
hưu
đối
với
công
chức;
Căn
cứ
hồ
công
chức
hồ
bảo
hiểm
hội,
(1)
thông
báo:
Ông
(bà)
Sinh
ngày
tháng
nãm
Chức
vụ:
Đơn
vị
công
tác:
Ke
từ
ngày
...
tháng
...
năm
....
sẽ
được
nghỉ
hưu
để
hưởng
chế
độ bảo
hiểm
hội
theo
quy
định.
....
(1)...
thông
báo
để
ông
(bà)
được
biết
thực
hiện./.
Nơi
nhận:
NGƯỜI
ĐỨNG
ĐẦU
...
(1)
...
^
Như
trên;
^
.
(Ký
tên,
đóng
dẳu)
-
Lưu:
VT,
Hồ
công
chức,
TCCB.
Ghi
chú:
(ỉ):
quan,
to
chức,
đơn
vị
quàn
ỉỹ
công
chức;
(2):
Thông
bảo
được
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quản
công
chức
giao
trực
tiếp
cho
công
chức.
PHỤ
LỤC
II
MẪU
QUYẾT
ĐỊl®
NGHỈ
Hưu
{Ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
sẻ
46/2010/NĐ-CP
ngày
27
tháng
4
năm
2010
của
Chính
phủ)
(1)
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/QĐ-...
ngày
....
tháng
....
năm
....
QUYẾT
ĐỊNH
về
việc
nghỉ
hun
để
hưởng
chế
độ
bảo
hiểm
hội
(1)
Căn
cứ
Luật
Bảo
hiểm
hội
ngày
29
tháng
6
năm
2006;
Căn
cứ
Luật
Cán
bộ,
công
chức
ngày
13
tháng
11
năm
2008;
Căn
cứ
Nghị
định
số
152/2006/NĐ-CP
ngày
22
tháng
12
năm
2006
của
Chính
phủ
hướng
dẫn
một
số
điều
của
Luật
Bảo
hiểm
hội
về
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc;
Cãn
cứ
Nghị
định
số
...
./2010/NĐ-CP
ngày
...
tháng
...
năm
2010
của
Chính
phủ
quy
định
về
thôi
việc
thủ
tạic
nghỉ
hưu
đối
với
công
chức;
Xét
đề
nghị
của
(2)
,
QUYÉT
ĐỊNH
Điều
1.
Ông
(bà)
số
sổ
BHXH:
Sinh
ngày
tháng
năm
Nơi
sinh:
Chức
vụ:
Đơn
vị
công
tác:
Được
nghi
hưu
để
hưởng
chế
độ
bảo
hiểm
hội
từ
ngày
...
tháng
...
năm
....
Nơi
trú
sau
khi
nghỉ
hưu:
Điều
2.
Chế
độ bảo
hiểm
hội
đối
với
ông
(bà)
do
Bảo
hiểm
hội
tỉnh
(thành
phố)
giải
quyết
theo
quy
định
của
pháp
luật
Bảo
hiểm
hội
hiện
hành.
Điều
3.
Thủ
trưcmg
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
ông
(bà)
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
NGƯỜI
ĐỨNG
ĐÀU
...
(1)
...
-
Như
Điều
3;
^
(Ký
tên,
đóng
dấu)
-
BHXH
tỉnh
(thành
phố)....
-
Lưu:
Thủ
tục
4.
Thủ
tục
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
1.
Trình
tự
thực
hiện:
a)
Đốỉ
với
cán
bộ
-
Bước
1:
Cán
bộ
làm
báo
cáo
tự
đánh
giá,
nhận
mức
xếp
loại
kết
quả
công
tác
theo
chức
ừách,
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
01
của
Phụ
lục
ban hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Bước
2:
Nhận
xét,
đánh
giá
cán
bộ
+To
chức
cuộc
họp
tập
thể
lãnh
đạo
quan,
tồ
chức
nơi
cán
bộ
công
tác
để
nhận
xét,
đánh
giá
đối
với
cán
bộ.
Cán
bộ
ừình
bày
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
tại
cuộc
họp,
các
thành
viên
tham
dự
cuộc
họp
đóng
góp
ý
kiến,
các
ý
kiến
phải
được
ghi
vào
biên
bản
thông
qua
tại
cuộc
họp.
+
Cấp
thẩm
quyền
quản
cán
bộ
quyết
định
việc
lấy
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
của
các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
thẩm
quyền
lãnh
đạo,
quản
trực
tiếp
của
cán
bộ
được
đánh
giá.
-
Bước
3:
Lấy
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
của
cấp
ủy
đảng
cùng
cấp
nơi
cán
bộ
công
tác.
-
Bước
4:
Xem
xét, quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ.
+
quan
tham
mưu
về
công
tác
cán
bộ
của
quan
quản
cán
bộ
tổng
họp
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
theo
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
17
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
tài
liệu
liên
quan
(nếu
có),
đề
xuất
nội
dung
đánh
giá
mức
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
cán
bộ.
+
Cấp
thẩm
quyền
quản
cán
bộ
xem
xét,
quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
cán
bộ.
-
Bước
5:
Thông
báo
kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ
Cấp
thẩm
quyền
quản
cán
bộ
ứiông
báo
bằng
văn
bản
cho cán
bộ
thông
báo
công
khai
về
kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
trong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
cán
bộ
công
tác;
quyết
định
hinh
thức
công
khai
trong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
cán
bộ
công
tác,
trong
đó
iru
tiên
áp
dụng
hình
thức
công
khai
trên
môi
trường
điện
tử.
b)
Đối
với
công
chức
*
Đối
với
công
chức
người
đứng
đầu
quan,
tồ
chức,
đơn
vị:
-
Bước
1:
Công
chức
làm
báo
cáo
tự
đánh
giá,
nhận
mức
xếp
loại
kết
quả
công
tác
theo
chức
ừách,
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
02
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Bước
2:
Nhận
xét,
đánh
giá
công
chức
+ Tổ
chức
cuộc
họp
tại
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác
để
nhận
xét,
đánh
giá
đối
với
công
chức.
+
Thành
phần
tham
dự
cuộc
họp
bao
gồm
toàn
thể
công
chức
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị.
+
Trường
họp
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
đơn
vị
cấu
thành
thì
thành
phần
bao
gồm
tập
thể
.lãnh
đạo
quan,
tồ
chức,
đơn
vị,
đại
diện
cấp
ủy
đảng,
công
đoàn,
đoàn
thanh
niên
cùng
cấp
người
đứng
đầu
các
đơn
vị
cấu
thành;
đối
với
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quy
lớn
thì
người
đứng
đầu
các
đơn
vị
cấu
thành
thể
tham
gia
ý
kiến
bằng
văn
bàn.
+
Công
chức
trình
bày
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
tại
cuộc
họp,
các
thành
viên
tham
dự
cuộc
họp
đóng
góp
ý
kiến,
các
ý
kiến
phải
được
ghi
vào
biên
bản
thông
qua
tại
cuộc
họp.
-
Bước
3:
Lấy
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
của
cấp
ủy
đảng
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác.
-
Bước
4:
Xem
xét,
quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
công
chức.
+
quan
ứiam
mun
về
công
tác
cán
bộ
của
quan
thẩm
quyền
đánh
giá
tổng
hợp
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
quy
định
tại
điểm
b,
điểm
c
khoản
1
Điều
18
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chúih
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
tài
liệu liên
quan
(nếu
có),
đề
xuất
nội
dung
đánh
giá
mức
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
công
chức,
+
Cấp
thẩm
quyền
quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
công
chức.
-
Bước
5:
cấp
thẩm
quyền
đánh
giá
công
chức
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
công
chức
ứiông
báo
công
khai
về
kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng;
quyết
đinh
hình
thức
công
khai
ừong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác,
ữong
đó
un
ti
ên
áp
dụng
hìxủi
thức
công
khai
trên
môi
trường
điện
.
*
Đối
với
cấp
phó
của
người
đứng
đầu
công
chức
thuộc
quyền
quản
của
người
đứng
đầu:
-
Bước
1:
Công
chức
tự
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
Công
chức
làm
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
theo
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
02
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ.
-
Bước
2:
Nhận
xét,
đánh
giá
công
chức
+ Tổ
chức
cuộc
họp
tại
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác
để
nhận
xét,
đánh
giá
đối
với
công
chức,
+
Thànli
phần
tham
dự
cuộc
họp
bao
gồm toàn
thể
công
chức
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
hoặc
toàn
thể
công
chức
của
đơn
vị
cấu
thành
nơi
công
chức
công
tác
ừong
trường
hợp
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
đơn
vị
cấu
thành.
+
Trường
họp
công
chức
cấp
phó
của
người
đứng
đầu
quan,
tồ
chức,
đơn
vị
đơn
vị
cấu
thành
thì
thành
phần
bao
gồm
tập
thể
lãnh
đạo
quan,
tố
chức,
đcm
vị,
đại
điện
Cấp
ủy
Đảng,
Công
đoàn,
Đoàn
thanh
niên
cừig
cấp
người
đứng
đầu
các
đơn
vị
cấu
thành;
Đối
với
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
quy
lớn
thì
người
đứng
đầu
các
đơn
vị
cấu
thành
thể
tham
gia
ý
kiến
bằng
vãn
bản.
+
Công
chức
trình
bày
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
tại
cuộc
họp,
các
thành
viên
ứiam
dự
cuộc
họp
đóng
góp
ý
kiến,
các
ý
kiến
phải
được
ghi
vào
biên
bản
thông
qua
tại
cuộc
họp.
-
Bước
3:
Lấy
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
của
cấp
ủy
Đảng
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác
đối
với
cấp
phó
của
người
đứng
đầu.
-
Bước
4:
Xem
xét, quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
công
chức
+
Đối
với
công
chức
cấp
phó
của
người
đứng
đầu,
người
đứng
đầu
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
căn
cứ
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
quy
định
tại
điềm
b,
điểm
c
khoản
2
Điều
18
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
tài
liệu liên
quan
(nếu
có)
để
quyết
đinh
nội
dung
đánh
giá
mức
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
công
chức.
+
Đối
với
công
chức
thuộc
quyền
quàn
của
người
đứng
đầu,
người
đứng
đầu
quan,
tồ
chức,
đơn
vị
căn
cứ
ý
kiến
tại
cuộc
họp
nhận
xét,
đánh
giá
quy
định
tại
điểm
b
khoản
này
quyết
định
nội
dung
đánh
giá
mức
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
công
chức.
-
Bước
5:
cấp
thẩm
quyền
đánh
giá
thông
báo
bằng
vãn
bản
cho
công
chức
thông
báo
công
khai
trong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác
về
kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng;
quyết
định
hình
thức
công
khai
trong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
công
chức
công
tác,
ừong
đó
ưu
tiên
áp
dụng
hình
thức
công
khai
trên
môi
ừường
điện
tử.
c)
Đổi
với
viên
chức
*
Đối
với
viên
chức
người
đứng
đầu
cấp
phó
của
người
đứng
đầu:
-
Bước
1:
Viên
chức
tự
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
Viên
chức
làm
báo
cáo
tụ'
đánh
giá,
mức
xếp
loại
kết
quả
công
tác
theo
chức
trách,
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
03
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/ỉ®-CP
ngày
13/8/2020
của
Chửih
phủ)
-
Bước
2:
Nhận
xét,
đánh
giá
viên
chức
+ Tổ
chức
cuộc
họp
tại
đơn
vị
nơi
viên
chức
công
tác
để
nhận
xét,
đánh
giá
đối
với
viên
chức.
Thành
phần
tham
dự
cuộc
họp
bao
gồm toàn
thể
viên
chức
của
đem
vị.
+
Trường
họp
đơn
vị
đơn
vị
cấu
thành
thì
thành
phần
bao
gồm
tập thể
lãnh
đạo
đơn
vị,
đại
diện
cấp
ủy
đảng,
công
đoàn,
đoàn
thanh
niên
cùng
cấp
người
đứng
đầu
các
đơn
vị
cấu
thành;
đối
với
đơn
vị
quy
lớn
thì
người
đứng
đàu
các
đơn
vị
cấu
thành
thể
tham
gia
ý
kiến
bằng
văn
bản.
+
Viên
chức
trình
bày
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
tại
cuộc
họp,
các
thành
viên
tham
dự
cuộc
họp
đóng
góp
ý
kiến,
các
ý
kiến
phải
được
ghi
vào
biên
bản
thông
qua
tại
cuộc
họp.
-
Bước
3:
Lấy
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
của
cấp
ủy
đảng
đơn
vị
nơi
viên
chức
công
tác.
-
Bước
4;
Xem
xét, quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
viên
chứ
+
Bộ
phận
tham
mưu
về
công
tác
cán
bộ
của
quan,
đơn
vị
thẩm
quyền
đánh
giá
tổng
họp
ý
kiến
nhận
xét,
đánh
giá
quy
định
tại
điểm
b,
điểm
c
khoản
1
Điều
19
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
tài
liệu
liên
quan
(nếu
có),
đề
xuất
nội
dung
đánh
giá
mức
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
viên
chức
+
Cấp
thẩm
quyền
quyết
định
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
viên
chức.
-
Bước
5:
cấp
thẩm
quyền
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
viên
chức
thông
báo
bằng
vãn
bản
cho
viên
chức
về
kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng;
quyết
định
hình
thức
công
khai
trong
quan,
tỏ
chức,
đơn
vị
nơi
viên
chức
công
tác,
trong
đó
ưu
tiên
áp
dụng
hình
thức
công
khai
trên
môi
ừường
điện
tử.
*
Đối
với
viên
chức
không
giữ
chức
vụ
quản
lý:
-
Bước
1:
Viên
chức
tự
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
Viên
chức
làm
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
theo
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
03
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ.
-
Bước
2:
Nhận
xét,
đánh
giá
viên
chức
+
Tổ
chức
cuộc
họp
tại
đơn
vị
nơi
viên
chức
công
tác
để
nhận
xét,
đánh
giá
đối
với
viên
chức.
+
Thành
phần
tham
dự
cuộc
họp
bao
gồm
toàn
thể
viên
chức
của
đơn
vị
hoặc
toàn
ứiể
viên
chức
của đơn
vị
cấu
thành
nơi
viên
chức
công
tác
ừong
trường
hợp đơn
vị
đơn
vị
cấu
thành.
+
Viên
chức
ừình
bày
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
tại
cuộc
họp,
các
ữiành
viên
tham
dự
cuộc
họp
đóng
góp
ý
kiến,
các
ý
kiến
phải
được
ghi
vào
biên
bản
thông
qua
tại
cuộc
họp.
o.
-
Bước
3:
Xem
xét,
quyết
đinh
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
viên
chức.
Cấp
thẩm
quyền
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
căn
cứ
ý
kiến
tại
cuộc
họp
nhận
xét,
đánh
giá
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
19
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngàỵ
13/8/2020
của
Chính
phủ
quyết
định
nội
dung
đánh
giá
mức
xếp
loại
chất
lượng
đối
với
viên
chức.
-
Bước
4:
cấp
thẩm
quyền
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
viên
chức
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
viên
chức
thông
báo
công
khai
trong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
viên
chức
công
tác
về
kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
viên
chức;
quyết
định
hình
thức
công
khai
trong
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
nơi
viên
chức
công
tác,
trong
đó
ưu
tiêu
áp
dụng
hình
thức
công
khai
trên
môi
trường
điện
tử.
2.
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp,
3.
Thành
phần
hồ
SO':
-
Cán
bộ
làm
báo
cáo
tir
đánh
giá,
nhận
mức
xếp
loại
kết
quả
công
tác
theo
chức
ừách,
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
01
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
cùa
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Công
chức
làm
báo
cáo
tự
đánh
giá,
nhận
mức
xếp
loại
kết
quả
công
tác
theo
chức
trách,
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
02
của
Phụ
lục
ban hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Viên
chức
làm
báo
cáo
tự
đánh
giá
kết
quả
công
tác
theo
nhiệm
vụ
được
giao
theo
mẫu
số
03
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-
CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
4.
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
5.
Thời
hạn
giải
quyết:
Thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
20
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chữih
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
Nghị
định
số
48/2023/NĐ-CP
ngày
17/7/2023
của
Chính
phủ
về
việc
sửa
đồi,
bổ
sung
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phù
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
Cụ
thể
như
sau:
-
Thời
điểm
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
được
tiến
hành
ữước
ngày
15
tháng
12
hàng
năm.
-
Đối
với
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
hoạt
động
ừong
lĩhh
vực
giáo
dục,
đào
tạo
một
số
lĩnh
vực
khác
thời
điểm
kết
thúc
năm
công
tác
trước
tháng
12
hàng
năm
thì
người
đứng
đầu
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
quyết
định
thời
điểm
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
viên
chức.
6.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
7.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính:
quan,
đơn
vị
quản
lý,
sử
dụng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
8.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
-
Quyết
định,
Thông
báo
của
cấp
thẩm
quyền
về
kết
quả đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Quyết
định
tiếp
nhận,
điều
động
công
chức.
9.
Tên
mẫu
đo*n,
tờ
khai:
Theo
mẫu
số
01,
mẫu
số
02,
mẫu
số
03
của
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phù
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
10.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
cán
bộ,
công
chức
năm
2008;
-
Luật
viên
chức
năm
2010;
-
Luật
sửa
đồi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
cán
bộ
công
chức
Luật
Viên
chức
năm
2019;
-
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
-
Nghị
định
số
48/2023/NĐ-CP
ngày
17/7/2023
của
Chính
phủ
về
việc
sửa
đổi,
bổ
sung
Nghị
định
số
90/2020/NĐ-CP
ngày
13/8/2020
của
Chính
phủ
về
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
Mau
số
01
TÊN
QUAN,
Tỏ
CHỨC,
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
ĐƠN
VỊ
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
PHIÉU
ĐÁNH
GIÁ,
XÉP
LOẠI
CHẤT
LƯỢNG
CÁN
Bộ
Năm
Họ
tên:
Chức
vụ,
chức
danh:
quan,
tồ
chức,
đơn
vị
công
tác:
1.
KET
QUẢ
Tự
ĐÁNH
GIA
1.
Chính
trị
tưởng:
2.
Đạo
đức,
lối
sống:
3.
Tác
phong,
lề
lối
làm
việc:
4.
Ý
thức
tổ
chức
kỷ
luật:
5.
Ket
quả
thực
hiện
chức
trách,
nhiệm
vụ
được
giao:
-
Kết
quả
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao lãnh
đạo,
quản
lý,
phụ
trách
(xác
định
nội
dung
công
việc
thực
hiện;
tỷ
lệ
hoàn
thành,
chất
lượng,
tiến
độ
công
việc):
-
Năng
lực
lãnh
đạo,
quản
lý:
-
Năng
lực
tập
hợp,
đoàn
kết
II.
Tự
NHẬN
XÉT,
XÉP
LOẠI
CHẢT
LƯỢNG
1.
Tự
nhận
xét
ưu,
nhược
điểm:
2.
Tự
xếp
loại
chất
lượng:
(Hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
nhiệm
vụ;
không
hoàn
thành
nhiệm
vụ).
,
ngày....
thảng....
năm....
NGƯỜI
Tự
NHẬN
XÉT
(Ký,
ghi
họ
tên)
III.
lấT
QUẢ
ĐÁNH
GIÁ,
XÉP
LOẠI
CHẤT
LƯỢNG
CÁN
Bộ
(Phần
dành
cho cấp
;
thẩm
quyền
đánh
giá)
1.
Nhận
xét
ưu,
khuyết
điểm:
T
2.
Kêt
quả
đánh
giá,
xêp
loại
chât
lượng:
(Hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
nhiệm
vụ;
không
hoàn
thành
nhiệm
vụ).
3.
Nhận
định
chiều
hướng,
triển
vọng
phát
triển
của cán
bộ:
'
ngày....
thảng....
năm
ĐẠI
ĐIỆN
CẤP
THẨM
QUYÈN
(Ký
tên,
ghi
họ
tên)
Mau
số
02
TÊN
QUAN,
Tỏ
CHỨC,
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
ĐƠN
VỊ
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
PHIẾU
ĐÁNH
GIÁ,
XÉP
LOẠI
CHÁT
LƯỢNG
CÔNG
CHỨC
Năm
Họ
tên:
Chức
vụ,
chức
danh:
Đơn
vị
công
tác:
I.
KÉT
QUẢ
Tự
ĐÁNH
GIÁ
1.
Chính
trị
tưởng:
2.
Đạo
đức,
lối
sống:
3.
Tác
phong,
lề
lối
làm
việc:
,
4.
Ý
thức
tổ
chức
kỷ
luật:
5.
Ket
quả
thực
hiện
chức
trách,
nhiệm
vụ
được
giao
(xác
định
nội
dung
công
việc
thực
hiện;
tỷ
lệ
hoàn
thành,
chất
lượng,
tiến
độ
công
việc):
6.
Thái
độ
phục
vụ
nhân
dân,
doanh
nghiệp
(đối
với
những
vị
trí
tiếp
xúc
trực
tiếp
hoặc
trực
tiếp
giải
quyết
công
việc
của
người
dân
doanh
nghiệp):
PHÀN
DÀNH
RIÊNG
CHO
CÔNG
CHỨC
LÃNH
ĐẠO,
QUẢN
7.
Ket
quả
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao lãnh
đạo,
quản
lý,
phụ
trách
(xác
định
nội
dung
công
việc
thực
hiện;
tỷ
lệ
hoàn
thành,
chất
lượng,
tiến
độ
công
việc):
8.
Năng
lực
lãnh
đạo,
quản
lý:
9.
Năng
lực
tập
hợp,
đoàn
kết:
n.
Tự
NHẬN
xỀt,
xếp
loại
chất
Lượng.
1.
Tự
nhận
xét
ưu,
khuyết
điểm:
2.
Tự
xếp
loại
chất
lượng:
(Hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
nhiệm;
không
hoàn
thành
nhiệm
vụ).
ngày....
tháng.,.,
năm
NGƯỜI
Tự
NHẬN
XÉT
(Kỷ,
ghi
họ
tên)
III.
Ý
KIÉN
NHẬN
XÉT,
ĐÁNH
GIÁ
(Phần
dành
cho
người
đứng
đầu
đơn
vị
cấu
thành
(nếu
có))
ngày....
tháng....
năm
NGƯỜI
NHẬN
XÉT,
ĐÁNH
GIÁ
(Kỷ,
ghi
họ
tên)
IV.
KẺT
QUẢ
ĐÁNH
GIÁ,
XÉP
LOẠI
CHẤT
LƯỢNG
CÔNG
CHỨC
(Phần
dành
cho
cấp
thẩm
quyền
đánh
giá)
1.
Nhân
xét
ưu,
khuyết
điểm:
2.
Kết
quả
đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng:
(Hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
nhiệm
vụ;
không
hoàn
thành
nhiệm
vụ).
3.
Nhận
định
chiều
hướng,
triển
vọng
phát
triển
của cán
bộ:
ngày....
tháng....
năm
NGƯỜI
THẢM
QUYÈN
ĐÁNH
GIÁ
(Ký
tên,
ghi
họ
tên)
Mẩu
số
03
TÊN
CO
QUAN,
Tỏ
CHỨC,
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
ĐƠN
VỊ
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
PHIẾU
ĐÁNH
GIÁ,
XỂP
LOẠI
CHẤT
LƯỢNG
VIÊN
CHỨC
Năm
Họ
tên:
Chức
danh
nghề
nghiệp:
Đơn
vị
công
tác:
;
L
KẾT
QUẢ
Tự
ĐÁNH
GIÁ
1.
Chính
trị
tưcmg:
2.
Đạo
đức,
lối
sống:
3.
Tác
phong,
lề
lối
làm
việc:
4.
Ý
thức
tổ
chức
kỷ
luật:
5.
Ket
quả
thực
hiện
chức
trách,
nhiệm
vụ
được
giao
(xác
định
nội
dung
công
việc
thực
hiện;
tỷ
lệ
hoàn
thành,
chất
lượng,
tiến
độ
công
việc);
6.
Thái
độ
phục
vụ
nhân
dân,
doanh
nghiệp
(đối
với
những
vị
trí
tiếp
xúc
trực
tiếp
hoặc
trực
tiếp
giải
quyết
công
việc
của
người
dân
doanh
nghiệp):
PÌL^
DANH
RIÊNG
CHO
VIÊN
CHỨC
QUẢN
LY
7.
Kết
quả
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
được
giao
quàn
lý,
phụ
trách:
8.
Năng
lực
lãnh
đạo,
quản
lý:
9.
Nãng
lực
tập
hợp,
đoàn
kết:
n.
Tự
VHẬN
XẺT,
XẾP
LOẠI
CHẤT
LƯỢNG
1.
Tự
nhận
xét
ưu,
khuyết
điểm:
2.
Tự
xếp
loại
chất
lượng:
(Hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
nhiệm
vụ;
không
hoàn
thành
nhiệm
vụ).
,
ngày....
tháng....
năm
NGƯÒl
Tự
NHẬN
XÉT
m.
Ý
KIẾN
NHẬN
XÉT,
ĐÁNH
GIÁ
ĐỔI
VỚI
CẤP
PHÓ
CUA
NGƯỜI
ĐỨNG
ĐÀU
ĐƠN
VI
NGHIỆP
CÔNG
LÁP
,
ngày....
tháng....
năm
NGƯỜI
NHẬN
XÉT,
ĐÁNH
GIÁ
(Ký,
ghi
họ
tên)
ly.
KÉT
QUẢ
ĐÁNH
GIÁ,
XẾP
LOẠI
CHẤT
LƯỌTVG
VIEN
CHỨC
(Phần
dành
cho
cấp
thẩm
quyền
đánh
giá)
1.
Nhận
xét
ưu,
khuyết
điểm:
2.
Kết
quả đánh
giá,
xếp
loại
chất
lượng:
(Hoàn
thành
xuất
sắc
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
tốt
nhiệm
vụ;
hoàn
thành
nhiệm
vụ;
không
hoàn
thành
nhiệm
vụ).
ngày....
tháng....
năm
NGƯỜI
THẢM
QUYỀN
ĐÁNH
GIÁ
(Ký
tên,
ghì
họ
tên)
Thủ
tục
5:
Thủ
tục
đánh
giá,
công
bố
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính
đối
với
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
trên
địa
bàn
tỉnh.
ĩ
1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Tự
đánh
giá,
chấm
điểm
để
xác
định
Chỉ
số
cải
cách
hành
chúứi
(CCHC):
Các
sở,
ban,
ngành
cấp
tỉnh,
ủy
ban
nhân
dân
các
huyện,
thành
phố
báo
cáo
tự
đánh
giá
chấm
điểm
kết
quả
thực
hiện
CCHC
gửi
Sở
Nội
vụ;
đồng
thời
cập
nhật
báo
cáo
tài
liệu
kiểm
chứng
trên
Phần
mềm
chấm
điểm
Chỉ
số
CCHC
của
tỉnh
(sau
đây
gọi
tắt
Phần
mềm
chấm
điểm)
theo
hướng
dẫn
của
Sở
Nội
vụ.
-
Bước
2:
Tổ
giúp
việc
Hội
đồng
thẩm
định
Chỉ
số
CCHC
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
(sau
đây
gọi
tắt
Tổ
giúp
việc)
thẩm
định
kết
quả
tự
đánh
giá:
Thành
viên
Tổ
giúp
việc
thực
hiện
xem
xét,
đánh
giá
đối
với
Báo
cáo
tự
đánh
giá,
chấm
điểm
kết
quả
CCHC
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
đối
lĩnh
vực,
tiêu
chí
được
phân
công
ừên
Phần
mềm
chấm
điểm;
đồng
thời
gửi
kết
quả đánh
giá
về
Sở
Nội
vụ.
-
Bước
3:
Sở
Nội
vụ
tổng
họp,
báo
cáo
két
quả
thẩm
địiứi
của
Tồ
giúp
việc,
báo
cáo
Hội
đồng
thẩm
định
Chỉ
số
CCHC
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
(sau
đây
gọi
tắt
Hội
đồng
thẩm
định).
Trường
hợp
cần
thiết,
Hội
đồng
thẩm
định
triển
khai
việc
báo
cáo
tự
đánh
giá
thẩm
định
bổ
sung.
-
Bước
4:
Hội
đồng
thẩm
định
báo
cáo,
ừình
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
phê
duyệt,
công
bố
Chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành;
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
-
Bước
5:
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
phê
duyệtj
công
bố
Chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
2.
Cách
thức thực
hiện:
Các
sở,
ban,
ngàrứi,
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
gửi
báo
cáo
ừên
hệ
thống
Mạng
Vãn
phòng
cập
nhật
hồ
trên
Phần
mềm
chấm
điểm.
3.
Thanh
phần,
so
lưựng
hồ
SO':
-
Báo
cáo
tự
đánh
giá,
chấm
điểm
Chỉ
số
CCHC:
02
bản
(01
bản
gửi
qua
Mạng
Văn
phòng;
01
bản
cập
nhật
ừên
Phần
mềm
chấm
điểm);
-
Báo
cáo
giải
ữình
bổ
sung
{nếu
có):
02
bản
(01
bản
gửi
qua
Mạng
Văn
phòng;
01
bản
cập
nhật
trên
Phần
mềm);
-
Tài
liệu
kiểm
chứng:
01
bộ
(cập
nhật
ừên
Phần
mềm
chấm
điểm).
4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Theo
Kế
hoạch
hằng
năm
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Các
sở,
ban,
ngành;
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
6.
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
-
quan
thẩm
quyền
quyết
định:
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
TTHC:
Sở
Nội
vụ
các
sở,
ban,
ngành
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
Tổ
giúp
việc.
-
quan
phối
họp
thực
hiện
TTHC:
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
của
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
phê
duyệt
công
bố
Chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân dân
cấp
huyện.
8.
Căn
cứ
pháp
ỉý
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Quyết
định
947/QĐ-ƯBND
ngày
26/5/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
ban hành
Đe
án
xác
định
Chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố,
ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường,
thị
trấn trên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
giai
đoạn
2023-2030.
-
Quyết
định
số
455/QĐ-UBND
ngày
08/3/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
ứiành
lập
Hội
đồng
thẩm
định
kết
quả
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố
giai
đoạn
2022-2030.
1
-
Quyết
định
của
Hội
đồng
thẩm
định
kết
quả
CCHC
của
tỉnh
về
việc
thành
lập
Tồ
giúp
việc
Hội
đồng
Thẩm
định
kết
quả
CCHC
hàng
năm
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố.
-
Ke
hoạch
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
triển
khai
xác
định
Chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành
thuộc
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố;
ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường,
thị
trấn
ừên
địa
bàn
tỉnh
hàng
năm.
Thủ
tục
6:
Thủ
tục
đánh
giá,
công
bố
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính
đối
vói
ủy
ban
nhân
dân
cấp
trên
địa
bàn
tỉnh.
1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Tự
đánh
giá,
chấm
điểm
để
xác
định
Chỉ
số
cải
cách
hành
chính
(CCHC):
ủy
ban
nhân
dân
cấp
báo
cáo
tự
đánh
giá
chấm
điểm
kết
quả
thực
hiện
CCHC
gửi
ủy
ban
nhân
dân
huyện
(qua
Phòng
Nội
vụ);
đồng
thời
cập
nhật
báo
cáo
tài
liệu
kiểm
chúng
ừên
Phần
mềm
chấm
điểm
Chỉ
số
CCHC
của
tỉnh
(sau
đây
gọi
tắt
Phần
mềm
chấm
điểm)
theo
quy
định.
^
-
Bước
2:
Tổ
giúp
việc
Hội
đồng
thẩm
định
Chỉ
số
CCHC
ủy
ban
nhân
dân
cấp
thẩm
định
kết
quả
tự
đánh
giá:
Thành
viên
Tồ
giúp
việc
thực
hiện
xem
xét,
đánh
giá đối
với
Báo
cáo
tự
đánh
giá,
chấm
điểm
kết
quả
CCHC
ủy
ban
nhân
dân
cấp
đối
lĩnh
vực,
tiêu
chí
được
phân
công
trên
Phần
mềm
chấm
điểm;
đồng
thời
gửi
kết
quả đánh
giá
về
Phòng
Nội
vụ.
-
Bước
3:
Phòng
Nội
vụ
tổng họp,
báo
cáo
kết
quả
thẩm
định
cùa
Tổ
giúp
việc,
báo
cáo
Hội
đồng
thẩm
định
Chỉ
số
CCHC
ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
Trường
họp
cần
thiết,
Hội
đồng
thẩm
định
triển
khai
việc
báo
cáo
tự
đánh
giá
thẩm
định
bổ
sung.
-
Bước
4:
Hội
đồng
thẩm
định
báo
cáo,
trình
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
phê
duyệt,
công
bố
Chỉ
số
CCHC
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
-
Bước
5:
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân dân
cấp
huyện
phê
duyệt,
công
bố
Chĩ
số
CCHC
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
2.
Cách
thức
thực
hiện:
ủy
ban
nhân
dân
cấp
gửi
báo
cáo
theo
cách
thức
quy
định
tại
Ke
hoạch
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
cập
nhật
hồ
ữên
Phần
mềm
chấm
điểm.
3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Báo
cáo
tự
đánh
giá,
chấm,điểm
Chỉ
số
CCHC;
02
bản
(01
bản
gửi
Phòng
Nội
vụ;
01
bản
cập
nhật
ừên
Phần
mềm
chấm
điểm);
-
Báo
cáo
giải
trình
bồ
sung
(nếu
có):
02
bản
(01
bản
gửi
Phòng
Nội
vụ;
01
bản
cập
nhật
trên
Phần
mềm
chấm
điểm);
-
Tài
liệu
kiểm
chứng:
01
bộ
(cập
nhật
trên
Phần
mềm
chấm
điểm).
4.
Thò'i
hạn
giải
quyết:
Theo
Kế
hoạch
hằng
năm
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã.
6.
Co'
quan
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính;
-
quan
thẩm
quyền
quyết
định:
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
-
quan
trực
tiếp
thực
hiện
TTHC:
Phòng
Nội
vụ
phòng,
ban,
quan,
đơn
vị
thành
viên
Hội
đồng
thẩm
định
Tổ
giúp
việc.
-
quan
phối
hợp
thực
hiện
TTHC:
Văn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện.
7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Quyết
định
của
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
phê
duyệt
công
bố
Chỉ
số
CCHC
của
ủy
ban nhân
dân
cấp
xã.
8.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Quyết
định
947/QĐ-ƯBND
ngày
26/5/2023
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
việc
ban
hành
Đề
án
xác
định
Chỉ
số
CCHC
của
các
sở,
ban,
ngành,
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
ứiành
phố,
ủy
ban
nhân
dân
các
xã,
phường,
thị
trấn
ữên
địa
bàn
tính
Thái
Bình
giai
đoạn
2023-2030;
-
Quyết
định
của
ủỷ
ban
nhân
dân
cấp
huyện
về
việc
thành
lập
Hội
đồng
thẩm
định
kết
quả
CCHC
của
ủý
ban
nhân
dân
cấp
xã;
^
-
Quyết
địiửi
của
Hội
đồng
thẩm
định
kết
quả
CCHC
của
cấp
huyện
về
việc
thành
lập
Tồ
giúp
việc
Hội
đồng
Thẩm
định
kết
quả
CCHC
hàng
năm
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
xã;
-
Kế
hoạch
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
huyện
về
ừiển
khai
xác
định
Chỉ
số
CCHC
hàng
năm
của
ủy
ban
nhân
dân
cấp
trên
địa
bàn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2144/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Thái Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2144/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×