• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2116/QĐ-BGTVT 2020 Quy chế công tác văn thư

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 31/10/2024 14:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2116/QĐ-BGTVT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Ngọc Đông
Trích yếu: Ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông Vận tải
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2116/QĐ-BGTVT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2116/QĐ-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2116/QĐ-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông vận tải
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các
cơ quan, tổ chức;
Căn cứ Quyết định số 702/QĐ-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Văn
phòng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản
lý văn bản tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 751/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận
tải;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư của
Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2020 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 1640/QĐ-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế công
tác văn thư, sử dụng văn bản điện tử và chữ ký số của Bộ Giao thông vận tải;
Quyết định số 802/QĐ - BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế công tác văn thư, sử
2
dụng văn bản điện tử và chữ ký số của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm
theo Quyết định số 1640/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải; Quyết định số 1187/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 6 năm
2019 ban hành Quy chế quản lý, khai thác và xử lý văn bản điện tử của Bộ Giao
thông vận tải.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng
cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc
Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu: VT, VP(VTLT).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Đông
3
QUY CHẾ
CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày tháng năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về công tác văn thư của Bộ Giao thông vận tải, bao
gồm việc quản lý văn bản đến; soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản; quản lý
văn bản đi; sao văn bản, lập hồ sơ công việc, nộp lưu hồ sơ công việc, quản lý và
sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải.
Việc quản lý văn bản đến; soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý văn bản
đi, sao văn bản có nội dung mang bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Giao
thông vận tải, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý văn bản
đến; soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản; quản lý văn bản đi; sao văn bản,
lập hồ sơ công việc, nộp lưu hồ sơ công việc, quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị
lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản, hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân gửi đến Bộ Giao thông vận tải hoặc các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ
Giao thông vận tải theo đường bưu điện, fax, trực tiếp hoặc mạng tin học.
2. “Văn bản đi” là tất cả các loại văn bản, hồ sơ do Bộ Giao thông vận tải
hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ban hành gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân
theo đường bưu điện, fax, trực tiếp hoặc mạng tin học.
3. “Văn bản điện tử” là văn bản được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc
văn bản giấy được ký trực tiếp, thực hiện số hóa và ký số cơ quan theo quy định
của pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
4
4. “Văn thư cơ quan” là bộ phận thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư của cơ
quan, tổ chức.
5. “Đăng ký văn bản đến” là việc cập nhật những thông tin cần thiết về văn
bản để theo dõi, quản lý văn bản
6. “Dự thảo văn bản” là bản hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản.
7. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được
người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện
tử và được Bộ Giao thông vận tải ban hành.
8. “Bản chính văn bản giấy” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn
bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền, được Bộ Giao
thông vận tải ban hành.
9. “Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản
chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
10. “Bản trích sao” là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc
phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức
và kỹ thuật quy định.
11. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y,
được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
12. “Hồ sơ” là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một
vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành
trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Giao thông vận tải.
13. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong
quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ
Giao thông vận tải theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
14. “Hệ thống quản lý văn bản” là Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
điều hành có chức năng quản lý hồ sơ điện tử trong quá trình xử lý công việc của
các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Giao thông vận tải.
15. Chữ ký số là chữ ký được tạo lập bởi khóa bí mật tương ứng với chứng
thư số cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
16. Ký số là việc sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật (USB token) tạo chữ ký số
của cá nhân, tổ chức trên văn bản.
17. Trục liên thông văn bản Bộ Giao thông vận tải là giải pháp kỹ thuật,
công nghệ được triển khai từ Văn phòng Bộ Giao thông vận tải tới các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.
5
Điều 3. Văn thư cơ quan
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải phải tổ chức bộ phận làm
công tác văn thư. Văn thư cơ quan của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông
vận tải gồm:
1. Văn thư Bộ là: Phòng Văn thư-Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ
2. Văn thư của cơ quan tham mưu là bộ phận thực hiện công tác văn thư của
các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ.
3. Văn thư của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ là bộ phận thực hiện công tác văn
thư tại Tổng cục, các Cục, Ban Quản lý dự án, Trung tâm, Viện, Trường, Học
viện, Báo, Tạp chí, Nhà xuất bản, doanh nghiệp thuộc Bộ GTVT.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý công tác văn thư
1. Công tác văn thư được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
2. Tất cả văn bản đi, văn bản đến phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ
quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, phát hành trừ những loại văn bản được
đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Văn bản phải được theo dõi, cập nhật
trạng thái gửi, nhận, xử lý vào hệ thống quản lý văn bản. Trường hợp hệ thống
quản lý văn bản gặp sự cố kỹ thuật, văn bản, hồ sơ công việc được giải quyết
bằng bản giấy và phải được cập nhật lại vào hệ thống quản lý văn bản ngay sau
khi khắc phục được sự cố.
3. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành,
chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn Bản có
các mức độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là
văn bản khẩn) phải được xử lý ngay.
4. Tất cả văn bản đi (trừ văn bản mật) đều phải được ký số cá nhân, ký số
của cơ quan, tổ chức và phát hành dưới dạng văn bản điện tử. Chỉ phát hành bản
giấy đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng tham gia trục liên
thông văn bản quốc gia, Hồ sơ trình ký văn bản đi phải được lập dưới dạng điện
tử và được quản lý, theo dõi bằng hệ thống quản lý văn bản.
5. Tất cả các cơ quan, đơn vị phải mở sổ giao nhận văn bản giấy. Mọi tác
nghiệp giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải quyết công việc, Hồ sơ công
việc bản giấy quy định tại Quy chế này đều phải ký xác nhận vào Sổ Giao nhận
văn bản. Văn phòng Bộ chỉ thực hiện giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải
quyết công việc, Hồ sơ công việc với Văn thư cơ quan tham mưu, chuyên viên
được giao nhiệm vụ trực tiếp soạn thảo văn bản, Văn thư cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ hoặc người được Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ ủy quyền.
6. Lưu đồ gửi, nhận văn bản điện tử, trình ký văn bản trên môi trường mạng,
Danh mục thông tin đầu vào để quản lý văn bản tại Phụ lục 1 của Quy chế này.
6
Chương II
QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điều 5. Trình tự quản lý văn bản đến
Tất cả văn bản gửi đến Bộ Giao thông vận tải phải được xử lý theo trình
tự sau:
1. Tiếp nhận, phân loại, đăng ký văn bản đến.
2. Trình, chuyển giao văn bản đến.
3. Giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Điều 6. Nguyên tắc tiếp nhận văn bản đến
1. Tất cả văn bản đến, kể cả văn bản do Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo và chuyên
viên cơ quan tham mưu của Bộ nhận trực tiếp từ nơi gửi, đều phải được chuyển
đến Văn thư Bộ để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký văn bản đến; trừ những loại
văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Văn bản đến không làm
thủ tục tiếp nhận, đăng ký tại Văn thư Bộ thì các cơ quan tham mưu không
có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp đặc biệt để giải quyết công việc gấp, đột xuất, Lãnh đạo Bộ
nhận trực tiếp và ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết vào văn bản trước khi làm thủ tục
đăng ký văn bản đến: Thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng
chuyển văn bản đó cho Chánh Văn phòng Bộ. Phòng Văn thư – Lưu trữ chỉ thực
hiện tiếp nhận, đăng ký văn bản đó khi được sự đồng ý của Chánh Văn phòng
Bộ”.
2. Văn bản của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi đến Bộ phải thông qua trục
liên thông văn bản của Bộ. Trường hợp nhận được văn bản giấy nhưng chưa nhận
được văn bản điện tử thì Văn thư Bộ chưa làm thủ tục đăng ký văn bản đến đối
với văn bản đó.
3. Đối với văn bản giấy được gửi từ tổ chức, cá nhân không tham gia trục
liên thông văn bản, Văn thư Bộ tiến hành số hóa, đóng dấu xác thực, cập nhật đầy
đủ thông tin văn bản vào Hệ thống quản lý văn bản và xử lý như văn bản điện tử.
Điều 7. Trình tự tiếp nhận văn bản đến
1. Tiếp nhận văn bản giấy
a) Khi tiếp nhận văn bản đến, Văn thư Bộ phải kiểm tra số lượng, tình trạng
bì, dấu niêm phong (nếu có); kiểm tra, đối chiếu nơi gửi, nơi nhận, số và ký hiệu
văn bản ghi trên bì phải đúng với Sổ giao nhận văn bản.
b) Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn
hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản
đến có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư Bộ lập biên bản với người chuyển
văn bản đến (mẫu biên bản tại phụ lục 2) và thông báo ngay cho nơi gửi văn bản.
7
c) Đối với văn bản đến được chuyển qua Fax, Văn thư Bộ kiểm tra số lượng
văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời
thông báo cho nơi gửi.
d) Đối với văn bản gửi đến Bộ ngoài giờ hành chính: Phòng Hành chính
Quản trị 1 (Văn phòng Bộ) bố trí người tiếp nhận, ghi lại số văn bản trên bì, tên
cơ quan gửi, giờ nhận văn bản và báo cáo ngay Chánh Văn phòng để xử lý hoặc
chuyển ngay đến Bộ trưởng qua Thư ký của Bộ trưởng (nếu Chánh Văn phòng đi
vắng) đối với văn bản khẩn. Các văn bản khác được bàn giao cho Văn thư Bộ vào
08 giờ sáng của ngày làm việc tiếp theo.
đ) Phân loại sơ bộ bì văn bản đến thành các loại sau:
- Phân loại theo đối tượng, gồm: Loại phải bóc bì là các bì văn bản gửi đến
Bộ Giao thông vận tải hoặc các cơ quan, đơn vị của Bộ; Loại không bóc bì là các
bì: văn bản mật đến có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn bản đến gửi
đích danh cá nhân, văn bản đến gửi Ban Cán sự Đảng Bộ, văn bản đến gửi Đảng
ủy Bộ, văn bản đến gửi Đoàn Thanh niên Bộ, văn bản đến gửi Công đoàn Cơ
quan Bộ.
- Phân loại theo mức độ khẩn: Loại văn bản có dấu chỉ mức độ khẩn; Loại
văn bản không có dấu chỉ mức độ khẩn.
e) Tiến hành bóc bì văn bản đến (trừ các loại bì không được bóc quy định tại
điểm đ Khoản này). Việc bóc bì văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Những bì có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn phải được bóc trước để giải
quyết kịp thời;
- Không gây hư hại đối với văn bản, không được bỏ sót văn bản trong bì,
không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện.
g) Kiểm tra văn bản trong bì, đối chiếu tài liệu có trong bì với số, ký hiệu
ghi trên bì và có trách nhiệm làm Phiếu báo hoặc Phiếu gửi lại văn bản trình
Chánh Văn phòng ký để thông báo cho nơi gửi văn bản trong các trường hợp sau:
- Trường hợp thiếu tài liệu (sử dụng Phiếu báo theo mẫu quy định tại Phụ
lục 3 của Quy chế này);
- Trường hợp văn bản đến không đúng thủ tục hành chính như gửi vượt cấp,
ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền, không đúng thể thức, bản phô tô (trừ
bản fax), nhàu nát hoặc chữ mờ khó đọc (sử dụng Phiếu gửi lại văn bản theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 của Quy chế này);
- Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác
minh hoặc những văn bản đến mà ngày nhận văn bản cách quá xa ngày tháng của
văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.
h) Đóng dấu “Công văn đến” vào khoảng trống dưới số, ký hiệu (đối với
văn bản có tên loại), dưới phần trích yếu (đối với công văn) hoặc vào
khoảng trống dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản; ghi số và ngày đến.
2. Tiếp nhận văn bản điện tử
8
a) Văn thư Bộ phải kiểm tra tính xác thực và toàn vẹn của văn bản điện tử
và thực hiện tiếp nhận trên Hệ thống quản lý văn bản.
b) Trường hợp văn bản điện tử không đáp ứng các quy định tại điểm a
khoản này hoặc gửi sai nơi nhận thì Văn thư Bộ trả lại ngay cho cơ quan, tổ chức
gửi văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc
dấu hiệu bất thường thì Văn thư Bộ thông báo cho nơi gửi văn bản.
Điều 8. Đăng ký văn bản đến
1. Đối với văn bản giấy
a) Văn bản đến phải được đăng ký vào hệ thống quản lý văn bản ngay trong
ngày nhận văn bản đến; nếu văn bản gửi đến vào cuối buổi chiều, thì có thể đăng
ký vào buổi sáng ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức
độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Hỏa tốc” hẹn giờ, “Thượng khẩn” và “Khẩn” phải được
đăng ký, trình, chuyển giao ngay sau khi tiếp nhận văn bản.
b) Khi đăng ký văn bản đến, Văn thư Bộ phải thực hiện các công việc sau:
- Nhập đầy đủ, chính xác các thông tin chung của văn bản vào Hệ thống
quản lý văn bản, đóng dấu “Công văn đến”. Trong quá trình nhập thông tin của
văn bản, nếu phát hiện trùng với văn bản điện tử đến trước thì không thực hiện
đăng ký và chuyển văn bản giấy đó cho cơ quan được giao chủ trì giải quyết.
- Số hóa (Scan màu) nội dung văn bản, tài liệu kèm theo và đính kèm đúng
tệp nội dung văn bản. Văn thư Bộ lưu lại bản giấy. Trường hợp tài liệu kèm theo
không thể số hóa thành bản điện tử, văn thư số hóa văn bản và ghi chú rõ có tài
liệu giấy kèm theo.
- Trường hợp cơ quan phát hành yêu cầu không số hóa văn bản, văn thư
không số hóa văn bản và ghi chú rõ không đính kèm văn bản theo yêu cầu của cơ
quan phát hành.
- Đóng dấu số của Bộ GTVT hoặc dấu số của Văn phòng Bộ để xác thực
văn bản.
c) Đối với văn bản có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi đích danh cá
nhân, Ban Cán sự đảng Bộ, Đảng ủy Bộ, Đoàn Thanh niên Bộ, Công đoàn Cơ
quan Bộ thì Văn thư Bộ chỉ nhập thông tin về nơi gửi, số và ký hiệu ghi ngoài bì
vào hệ thống quản lý văn bản.
d) Đối với đơn thư do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Giao thông vận
tải: Văn thư Bộ bóc bì, giữ lại bì và đính kèm đơn thư, làm các thủ tục đăng ký
văn bản đến (không đính kèm bản số hóa nội dung văn bản) và chuyển giao cho
Thanh tra Bộ giải quyết.
2. Đối với văn bản điện tử
a) Văn thư Bộ cấp số đến và cập nhật vào hệ thống văn bản điện tử được
tiếp nhận.
9
b) Trường hợp vì lý do kỹ thuật không thể chuyển văn bản qua hệ thống
quản lý văn bản, thì sử dụng biện pháp phù hợp khác như email… và phải thông
báo cho cơ quan nhận văn bản biết. Văn thư chuyển lại văn bản trên Hệ thống
quản lý văn bản sau khi sự cố được khắc phục.
Điều 9. Trình, chuyển giao văn bản đến
1. Sau khi đăng ký văn bản vào hệ thống quản lý văn bản, Văn thư Bộ thực
hiện việc trình, chuyển giao văn bản đến như sau:
a) Đối với bì văn bản đến có đóng dấu chỉ mức độ mật, điện mật: thực hiện
theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
b) Đối với bì gửi đích danh tên người nhận, Ban Cán sự đảng Bộ, Đảng ủy
Bộ, Đoàn Thanh niên Bộ, Công đoàn Cơ quan Bộ: Văn thư Bộ chuyển tới địa chỉ
ghi trên bì.
c) Đối với văn bản đến có dấu “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn”, “Khẩn”: Văn thư
Bộ phải chuyển giao và báo ngay cho Chánh Văn phòng để trình Lãnh đạo Bộ.
d) Đối với văn bản đến, trừ các văn bản quy định tại điểm a, b, c Khoản này,
sau khi đã hoàn tất thủ tục tiếp nhận, đăng ký văn bản, Văn thư Bộ chuyển giao
văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản cho Chánh Văn phòng hoặc các
Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ. Đối với văn bản có tài liệu giấy kèm theo
không thể số hóa, Văn thư Bộ chuyển bản giấy đồng thời với bản điện tử.
2. Chánh Văn phòng (hoặc người được Chánh Văn phòng ủy quyền) trình
văn bản (qua hệ thống quản lý văn bản) cho Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ
trưởng ủy quyền để phân công giải quyết văn bản. Đối với những văn bản về
công việc đã xác định rõ được Thứ trưởng phụ trách hoặc đơn vị chủ trì giải
quyết thì chuyển cho Thứ trưởng hoặc đơn vị đó.
3. Việc chuyển giao văn bản đến phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng đối
tượng và giữ bí mật nội dung văn bản theo quy định bảo mật thông tin.
Điều 10. Giải quyết văn bản đến
1. Khi nhận được văn bản đến, Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo để giao cơ
quan chủ trì và cơ quan phối hợp tham mưu giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ
của các cơ quan, đơn vị. Nội dung chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ là trực tiếp cho chủ
trương, cách thức giải quyết hoặc giao lại các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, tham
mưu hướng giải quyết.
2. Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phải được nhập đầy đủ vào hệ thống
quản lý văn bản. Văn bản điện tử được chuyển cho cơ quan, đơn vị giải quyết qua
hệ thống quản lý văn bản. Đối với bản giấy kèm theo, thư ký Bộ trưởng hoặc
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng chỉ chuyển cho cơ quan chủ trì giải quyết.
3. Đối với những văn bản cần giải quyết gấp (hỏa tốc hẹn giờ), thư ký Bộ
trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng phải gọi điện thoại thông báo cho
đơn vị được giao giải quyết văn bản để kịp thời xử lý.
10
4. Căn cứ nội dung văn bản đến, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ (nếu có),
Thủ trưởng đơn vị được giao giải quyết văn bản có trách nhiệm tổ chức thực hiện
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng trình tự và thời gian quy định. Người được
giao giải quyết văn bản đến phải cập nhật đầy đủ thông tin về kết quả giải quyết
văn bản trên hệ thống quản lý văn bản.
5. Khi nhận được văn bản không thuộc phạm vi, chức năng giải quyết của
đơn vị mình, cơ quan được giao giải quyết văn bản trình lại Lãnh đạo Bộ để giao
cơ quan, đơn vị khác.
Điều 11. Tiếp nhận, xử lý văn bản đến tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
1. Khi nhận được văn bản đến, Văn thư cơ quan của cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ chuyển người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải
quyết văn bản.
2. Văn bản phải được chuyển giao qua hệ thống quản lý văn bản cho đơn vị,
cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết.
3. Đối với những văn bản chuyển giao nhầm địa chỉ giải quyết, cá nhân, đơn
vị nhận văn bản trả lại ngay Văn thư cơ quan, không chuyển trực tiếp từ cá nhân,
đơn vị này sang cá nhân, đơn vị khác. Văn thư cơ quan có trách nhiệm chuyển
giao lại văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản đến đúng đơn vị được giao giải
quyết.
4. Văn thư của cơ quan tham mưu có trách nhiệm nhận văn bản giấy tại
Phòng Văn thư-Lưu trữ, Phòng Tổng hợp 02 (hai) lần một ngày: Buổi sáng vào
08g30, buổi chiều vào 14g00. Riêng ngày thứ sáu hàng tuần, Văn thư cơ quan
tham mưu phải nhận bản giấy thêm một lần vào 16g30.
Điều 12. Thời hạn giải quyết văn bản đến
1. Những văn bản “Hỏa tốc”, “Khẩn”, “Thượng khẩn” và những văn bản có
nội dung cấp bách phải được giải quyết ngay.
2. Văn bản có thời hạn phải được giải quyết theo thời hạn Lãnh đạo Bộ yêu
cầu, nếu Lãnh đạo Bộ không có yêu cầu thì thực hiện theo thời hạn quy
định trong văn bản.
3. Đối với các dự án, đề án, chương trình, thời hạn giải quyết thực hiện theo
tiến độ đã được phê duyệt hoặc theo quy định của Lãnh đạo Bộ.
4. Đối với những vấn đề có thời hạn giải quyết theo quy định của văn bản
quy phạm pháp luật liên quan do cấp có thẩm quyền ban hành, thời hạn giải
quyết thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan đó.
5. Đối với văn bản không quy định thời hạn giải quyết:
Chậm nhất là 07 ngày làm việc (hoặc 15 ngày làm việc đối với những văn
bản do vấn đề phức tạp, cần nhiều thời gian xử lý), kể từ ngày nhận văn bản, đơn
vị được giao nhiệm vụ phải giải quyết xong, kết quả xử lý công việc phải được
cập nhật vào hệ thống quản lý văn bản.
11
6. Trường hợp không thể đảm bảo thời gian quy định, đơn vị được giao giải
quyết văn bản báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để xin ý
kiến chỉ đạo. Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và tình hình giải quyết văn bản sau
đó phải được cập nhật đầy đủ vào hệ thống quản lý văn bản.
7. Đối với những văn bản có nội dung không thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ Giao thông vận tải, đơn vị được giao giải quyết phải báo cáo Lãnh đạo Bộ
để có văn bản trả lại cơ quan, tổ chức phát hành văn bản.
Điều 13. Quản lý, theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến
1. Tất cả văn bản đến phải được theo dõi, đôn đốc việc giải quyết để báo cáo
Lãnh đạo Bộ định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất khi Lãnh đạo Bộ yêu cầu.
2. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết
văn bản đến của đơn vị mình, bảo đảm đúng thời hạn theo quy định tại Điều 12
Quy chế này; báo cáo kết quả giải quyết văn bản đến theo quy định.
Chương III
SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 14. Soạn thảo văn bản
1. Nội dung văn bản được soạn thảo phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, với
quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với nội dung yêu cầu giải quyết công việc;
c) Đúng thẩm quyền;
d) Thể hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo cấp trên (nếu có). Trường hợp
chuyên viên soạn thảo hoặc cơ quan tham mưu soạn thảo thấy có vướng mắc về
tính pháp lý, tính khả thi hoặc những vấn đề phát sinh trên thực tế dẫn đến không
thể thực hiện được theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo cấp trên thì được tham mưu
trình theo ý kiến của mình và phải có văn bản giải trình rõ lý do kèm theo. Nếu
Lãnh đạo cấp trên vẫn giữ ý kiến chỉ đạo như trước thì chuyên viên soạn thảo
hoặc cơ quan tham mưu soạn thảo chấp hành, thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo cấp trên, đồng thời được bảo lưu ý kiến của mình. Ý kiến bảo lưu
bằng văn bản và được lưu trong Hồ sơ trình giải quyết công việc.
2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản:
a) Đối với văn bản hành chính: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020
về công tác văn thư.
b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn
bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25 tháng
12
8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng, ban
hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm
tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi
thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Văn bản sau khi soạn thảo được đưa vào hệ thống quản lý văn bản (trừ
văn bản mật), lập Hồ sơ trình giải quyết công việc và thực hiện thủ tục trình ký,
phát hành. Chuyên viên soạn thảo phải đề xuất các mức độ chỉ độ khẩn, độ mật
của văn bản khi hoàn thành dự thảo.
Điều 15. Hồ sơ trình giải quyết công việc
1. Các loại hồ sơ trình giải quyết công việc:
a) Trình xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
b) Trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản
c) Trình Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký thừa lệnh
2. Hồ sơ trình xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy
chế này)
b) Báo cáo hoặc tờ trình đối với công việc cần xin ý kiến
c) Văn bản đến (nếu có);
d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
đ) Văn bản bảo lưu ý kiến (nếu có);
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy
chế này)
b) Dự thảo văn bản có chữ ký tắt của Thủ trưởng đơn vị soạn thảo vào tất cả
các trang phụ lục kèm theo (nếu có);
c) Văn bản giải trình nêu rõ lý do không thực hiện được theo đúng chỉ đạo
của Lãnh đạo Bộ (nếu có);
d) Văn bản đến (nếu có);
đ) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
e) Văn bản bảo lưu ý kiến (nếu có);
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ trình Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký thừa lệnh bao gồm:
a) Dự thảo văn bản;
13
b) Văn bản đến (nếu có);
c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
d) Văn bản bảo lưu ý kiến (nếu có);
đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
5. Chuyên viên được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải lập Hồ sơ trình giải
quyết công việc dưới dạng điện tử bằng chức năng của hệ thống quản lý văn bản
theo đúng thành phần quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. Hồ sơ
trình giải quyết công việc phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các bước tiến hành giải
quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật liên quan, tài liệu, giấy tờ trong
Hồ sơ phải được tổng hợp đầy đủ, toàn vẹn, sắp xếp hợp lý, bảo đảm thuận tiện
cho việc chỉnh lý, nộp lưu Hồ sơ công việc định kỳ theo quy định.
6. Các loại văn bản chỉ trình ký điện tử, không lập hồ sơ giấy gồm: công văn
xin ý kiến dự thảo; công văn yêu cầu báo cáo; công văn góp ý văn bản do Bộ,
ngành khác chủ trì; phiếu xin ý kiến thành viên Chính phủ; công văn trả lời kiến
nghị cử tri; công văn trả lời đề xuất kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; công
văn mang tính chất triển khai, thông báo, cung cấp thông tin; giấy mời họp. Đối
với những hồ sơ vẫn còn tài liệu không thể tạo lập thành bản điện tử, chuyên viên
được giao chủ trì soạn thảo lập hồ sơ giấy với đầy đủ thành phần quy định tại các
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này và trình đồng thời với hồ sơ điện tử.
Ngoài các loại văn bản nêu trên, chuyên viên soạn thảo phải thực hiện trình
ký song song cả bản giấy và bản điện tử.
7. Đối với Hồ sơ công việc trình Lãnh đạo Bộ giải quyết, cơ quan tham mưu
chủ trì trình ghi đầy đủ thông tin tại các mục của phiếu trình và phải thể hiện rõ
quan điểm của mình, có giải trình, phân tích rõ lý do, căn cứ của nội dung tham
mưu.
Điều 16. Kiểm tra văn bản trước khi trình ký ban hành
1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức rà soát lần cuối hồ sơ trình dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật trước khi Lãnh đạo Bộ ký ban hành hoặc ký trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung văn bản trước khi Lãnh đạo Bộ ký ban
hành.
3. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát về thành phần Hồ sơ,
thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản, không trình Lãnh đạo
Bộ những hồ sơ không đáp ứng yêu cầu. Lãnh đạo cơ quan tham mưu trình phải
14
chịu trách nhiệm trong trường hợp trình Hồ sơ không đúng yêu cầu làm ảnh
hưởng đến thời hạn giải quyết công việc.
Điều 17. Thủ tục trình ký, duyệt nội dung dự thảo văn bản
1. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc quy định tại khoản 2, 3
Điều 15 phải được chuyển Văn phòng Bộ (Phòng Tổng hợp) để kiểm tra trước
khi trình Lãnh đạo Bộ. Văn phòng Bộ không nhận hồ sơ từ người không thuộc cơ
quan trình văn bản.
2. Văn phòng Bộ (Phòng Tổng hợp) có trách nhiệm tổ chức kiểm tra Hồ sơ
trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc như sau:
a) Kiểm tra về thành phần hồ sơ, thể thức kỹ thuật của dự thảo văn bản trình
ký. Nếu hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì trình Lãnh đạo Bộ.
b) Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, không đúng thể thức kỹ thuật thì
trả lại đơn vị trình để sửa đổi, bổ sung.
c) Trường hợp hồ sơ điện tử có kèm hồ sơ giấy, Phòng Tổng hợp kiểm tra cả
hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy, nếu hồ sơ trình giải quyết công việc đúng quy định
thì chuyển hồ sơ điện tử cho Lãnh đạo Bộ, đồng thời ký nhận hồ sơ giấy với
người giao hồ sơ, sau đó giao Hồ sơ bản giấy cho Thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên
viên giúp việc Thứ trưởng để trình Lãnh đạo Bộ.
d) Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng giúp Lãnh đạo Bộ
tiếp tục kiểm tra Hồ sơ, nếu phát hiện sai sót về thành phần hồ sơ, thể thức kỹ
thuật của dự thảo văn bản trình ký thì trả lại Phòng Tổng hợp để trả đơn vị trình
(cá nhân soạn thảo) để sửa đổi, bổ sung. Đối với Hồ sơ trình Bộ trưởng ký văn
bản, Thư ký Bộ trưởng rà soát nội dung dự thảo văn bản trước khi trình Bộ
trưởng.
3. Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo đơn vị khi nhận được hồ sơ trình văn bản thực
hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ trình xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ:
Lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo vào phiếu trình điện tử và chuyển
lại cho cơ quan, đơn vị trình để tổ chức thực hiện.
b) Đối với hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản:
Lãnh đạo Bộ xem xét, nếu đồng ý với dự thảo thì ký số vào văn bản và ký
số vào phiếu trình. Trường hợp không đồng ý, Lãnh đạo Bộ ghi ý kiến yêu cầu
chỉnh sửa, hoặc chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản và trả lại cho Phòng
Tổng hợp để trả
cơ quan chủ trì trình chỉnh sửa hoàn thiện và thực hiện lại quy
trình trình ký văn bản.
Trường hợp Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng ký thay hoặc Chánh Văn
phòng, Thủ trưởng cơ quan tham mưu ký thừa lệnh, Bộ trưởng cho ý kiến ủy
quyền và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan trình để thực hiện lại quy trình trình ký
văn bản.
15
c) Đối với hồ sơ trình Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký thừa lệnh
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét, nếu đồng ý với dự thảo thì ký số vào văn
bản. Trường hợp không đồng ý, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ghi ý kiến yêu cầu
chỉnh sửa, hoặc chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản và trả lại cho chuyên
viên soạn thảo để chỉnh sửa và thực hiện lại quy trình trình ký văn bản.
d) Tất cả các bước quy định tại các điểm a, b, c khoản này đều phải thực
hiện trên hệ thống quản lý văn bản. Trường hợp hồ sơ điện tử có kèm hồ sơ giấy,
Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện việc kiểm tra, phê duyệt,
ghi ý kiến chỉ đạo trên hồ sơ giấy nhưng ý kiến chỉ đạo phải được cập nhật vào
hệ thống quản lý văn bản. Văn bản vẫn phải được ký số và phát hành đi dưới
dạng văn bản điện tử.
đ) Trường hợp Hồ sơ trình giải quyết công việc có văn bản bằng tiếng nước
ngoài, nếu thấy cần thiết, Lãnh đạo Bộ yêu cầu Vụ Hợp tác quốc tế dịch những
văn bản đó để làm căn cứ xem xét, quyết định.
Điều 18. Nhân bản
1. Đối với văn đi, Văn thư Bộ chỉ nhân bản số lượng bản giấy cần thiết để
gửi đến các cơ quan, đơn vị không kết nối với trục liên thông văn bản hoặc gửi
các cơ quan, đơn vị có tính đặc thù (Cơ quan cấp Hộ chiếu, Kho bạc, Ngân
hàng…) theo đề nghị của cơ quan soạn thảo.
2. Phòng Văn thư-Lưu trữ có trách nhiệm nhân bản những văn bản, tài liệu
theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo đơn vị tham mưu của Bộ.
3. Việc nhân bản văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nhân bản đúng số lượng quy định; số lượng văn bản cần nhân bản để
phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận văn bản. Nếu gửi đến
nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải
có phụ lục nơi nhận kèm theo;
b) Thời gian hoàn thành nhân bản theo yêu cầu nhưng không muộn quá 02
ngày làm việc;
c) Giữ bí mật nội dung văn bản.
Điều 19. Phát hành văn bản, chuyển phát văn bản đi
1. Văn bản sau khi ký số kèm theo hồ sơ trình giải quyết công việc (bản điện
tử và bản giấy (nếu có)) được chuyển về Văn thư Bộ để phát hành qua hệ thống
quản lý văn bản (trừ văn bản mật).
2. Phòng Văn thư-Lưu trữ tổ chức kiểm tra lần cuối về thể thức, kỹ thuật
trình bày văn bản (trường hợp phát hiện sai sót thì trả lại người soạn thảo văn
bản); ghi số, ngày, tháng, năm; nhân bản theo quy định và ký số của Bộ vào văn
bản, đóng các dấu chỉ độ mật, độ khẩn do người ký văn bản duyệt ghi trong
Phiếu trình giải quyết công việc.
16
3. Đối với trường hợp phát hành văn bản giấy: Văn thư Bộ in văn bản đã
được ký số của người có thẩm quyền ra giấy, đóng dấu mộc của Bộ và phát hành
văn bản.
4. Văn thư Bộ chỉ phát hành những văn bản có đầy đủ Hồ sơ trình theo quy
định. Văn thư Bộ không phát hành văn bản Lãnh đạo Bộ ký không do Phòng
Tổng hợp (Thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng) trực tiếp
chuyển đến hoặc văn bản Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký không do cơ quan đó
trực tiếp chuyển đến.
5. Những văn bản do Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký thừa ủy quyền Bộ
trưởng phải được ký số cá nhân và chuyển Văn thư Bộ qua trục liên thông văn
bản để phát hành. Văn thư Bộ chỉ phát hành khi có đầy đủ hồ sơ giải quyết công
việc (bản điện tử và bản giấy (nếu có)) và được gửi từ Văn thư của cơ quan được
giao ký thừa ủy quyền.
6. Văn thư Bộ chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Bộ đến địa chỉ
nơi nhận ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc
tiếp theo; trường hợp văn bản có đóng dấu chỉ mức độ khẩn hoặc theo yêu cầu
gấp của người ký thì phải được chuyển phát nhanh (đối với văn bản giấy); các
văn bản có đóng dấu chỉ mức độ mật phải gửi theo chế độ bảo mật. Trường hợp
đặc biệt, nếu cơ quan, tổ chức nơi nhận cần nhận văn bản trực tiếp tại Văn thư
Bộ, phải có giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị, đồng thời phải ký nhận vào
Sổ giao nhận văn bản của Văn thư Bộ.
7. Văn bản đi được chuyển cho nơi nhận qua trục liên thông quản lý văn bản
hoặc gửi bản giấy qua đường bưu điện, fax đến cá nhân, tổ chức không tham gia
kết nối trục liên thông văn bản. Đối với các văn bản có đóng dấu “hỏa tốc”,
“khẩn”, “thượng khẩn” thì phải được phát hành ngay.
8. Trong một số trường hợp, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản cần
thêm bản chính thì phải đăng ký số lượng bản chính hợp lý với đơn vị chủ trì
soạn thảo để xác định số lượng nhân bản.
9. Việc phát hành giấy mời họp, hội nghị, hội thảo mà thời gian từ khi phát
hành đến khi diễn ra cuộc họp, hội nghị, hội thảo không quá 07 ngày làm việc thì
Văn thư Bộ phải gửi “Hỏa tốc” qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân được
mời họp không tham gia kết nối trục liên thông văn bản. Đồng thời thông báo
bằng các hình thức phù hợp khác như Fax, thư điện tử (email), điện thoại…
10. Đối với các thông báo hoãn họp gấp, ngoài việc thực hiện như quy định
tại khoản 8 Điều này, Văn phòng Bộ (Phòng Tổng hợp) có trách nhiệm thông báo
trước cho các thành phần dự họp.
11. Văn bản của các cơ quan tham mưu gửi cho nhau thì không được đóng
dấu Bộ Giao thông vận tải. Việc gửi nhận văn bản giữa các cơ quan tham mưu
của Bộ thực hiện qua hệ thống quản lý văn bản.
Điều 20. Thu hồi, đính chính, thay thế văn bản
17
1. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được hủy bỏ
hoặc sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương. Tại văn bản thông
báo hủy bỏ hoặc sửa đổi, thay thế phải chỉ rõ văn bản được hủy bỏ hoặc sửa đổi,
thay thế và cách thức giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện những nội
dung được hủy bỏ hoặc sửa đổi, thay thế. Việc hủy bỏ, sửa đổi, thay thế do cơ
quan chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện.
2. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ
tục ban hành phải được đính chính. Việc đính chính văn bản do cơ quan chủ trì
soạn thảo văn bản thực hiện.
3. Thu hồi văn bản
a) Các trường hợp văn bản cần thu hồi gồm:
- Do gửi nhầm địa chỉ nơi nhận: Văn thư Bộ thực hiện việc thu hồi văn bản.
- Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn
thảo: cơ quan soạn thảo gửi Văn phòng Bộ văn bản đề nghị trong đó nêu rõ lý do.
Văn thư Bộ thực hiện việc thu hồi văn bản căn cứ đề nghị của cơ quan soạn thảo.
b) Đối với văn bản giấy, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi,
bên nhận có trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận.
c) Đối với văn bản điện tử, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu
hồi, bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông
báo qua Hệ thống để bên gửi biết.
d) Trường hợp cơ quan, đơn vị nhận văn bản đã triển khai thực hiện các nội
dung của văn bản đó thì không thu hồi mà thực hiện hủy bỏ hoặc sửa đổi, thay
thế bằng văn bản khác.
Điều 21. Lưu văn bản
1. Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ thống quản lý văn bản của
Bộ kèm theo Hồ sơ trình giải quyết công việc điện tử. Trước khi ký số của Bộ,
Văn thư Bộ in phiếu trình và 01 bản đã được ký số của người có thẩm quyền,
đóng dấu mộc để tạo bản chính bằng giấy và lưu tại Văn thư Bộ.
2. Đối với hồ sơ văn bản điện tử có kèm Hồ sơ giấy, Văn thư Bộ in thêm 01
bản đã được ký số của người có thẩm quyền, đóng dấu mộc để tạo bản chính
bằng giấy và trả lại cho đơn vị soạn thảo cùng với Hồ sơ trình giải quyết công
việc bản giấy. Riêng đối với văn bản là Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, Công điện:
sau khi Văn thư Bộ phát hành, hồ sơ trình giải quyết công việc bản giấy không
được trả đơn vị soạn thảo mà lưu tại Văn thư Bộ.
3. Văn thư Bộ không lưu văn bản được đóng dấu treo (trừ tài liệu kèm theo
văn bản của Bộ phát hành đi) hoặc văn bản có chữ ký của người có thẩm quyền,
được đóng dấu của Bộ nhưng không lấy số văn bản phát hành đi của Bộ (như sơ
yếu lý lịch cán bộ, biên bản…).
18
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU, SAO VĂN BẢN,
LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC
Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
1. Văn thư Bộ chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản các loại con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải phải để tại trụ
sở Cơ quan Bộ và được giao bằng văn bản cho nhân viên Văn thư Bộ quản lý và
đóng dấu. Nhân viên văn thư được giao quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
có trách nhiệm thực hiện những quy định sau đây:
a) Bảo quản con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật an toàn, không giao con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật cho người không có nhiệm vụ khi chưa được phép bằng
văn bản của Chánh Văn phòng.
b) Phải tự tay đóng dấu, ký số vào các văn bản, tài liệu của Bộ Giao thông
vận tải;
c) Chỉ được đóng dấu, ký số vào các văn bản, tài liệu sau khi đã có chữ ký
của người có thẩm quyền.
d) Không được đóng dấu, ký số vào văn bản, tài liệu không có nội dung.
đ) Phải báo cáo ngay với lãnh đạo Văn phòng Bộ khi bị mất dấu, thiết bị lưu
khóa bí mật.
e) Khi thay đổi người quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật phải thực
hiện việc bàn giao theo đúng quy định.
3. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy
định.
4. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về
phía bên trái.
5. Tất cả các Quyết định bản giấy gồm nhiều trang đều phải đóng dấu giáp
lai. Việc đóng dấu giáp lai đối với những văn bản giấy khác do người ký văn bản
quyết định. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc
phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu giáp lai đóng tối đa 05
trang văn bản.
6. Việc đóng dấu treo vào trang đầu văn bản giấy do Thủ trưởng đơn vị soạn
thảo văn bản đề xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Quy chế này. Dấu treo
được đóng trong các trường hợp sau:
- Tài liệu chính thức tại cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo;
- Xác thực tài liệu kèm theo văn bản của Bộ GTVT;
19
- Một số loại văn bản của Bộ GTVT (Phiếu bầu, Phiếu biểu quyết, Biên bản
kiểm phiếu…)
7. Người có thẩm quyền được Ban Cơ yếu Chính phủ cấp thiết bị lưu khóa
cá nhân (thiết bị tạo chữ ký số) phải tự quản lý hoặc ủy quyền cho cá nhân khác
quản lý thiết bị lưu khóa của mình và chịu trách nhiệm về việc sử dụng thiết bị
lưu khóa đó.
Điều 23. Sao văn bản
1. Hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày bản sao thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 về công tác văn thư.
2. Nguyên tắc và trình tự sao văn bản.
a) Văn bản do Lãnh đạo Bộ ký ban hành: Cá nhân, đơn vị gửi yêu cầu đến
Phòng Văn thư-Lưu trữ (Văn phòng Bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của
Quy chế này. Phòng Văn thư – Lưu trữ thực hiện sao văn bản theo quy định, trình
Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng ký sao.
b) Văn bản do Thủ trưởng đơn vị ký ban hành: Thủ trưởng đơn vị đó chịu
trách nhiệm ký sao.
c) Văn bản do các cơ quan, tổ chức không thuộc Bộ Giao thông vận tải gửi
đến Bộ: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng ký sao.
Điều 24. Lập hồ sơ công việc
1. Khi công việc kết thúc, cán bộ, công chức phải lập hồ sơ công việc (bản
giấy và điện tử), sắp xếp văn bản, tài liệu. Hồ sơ công việc bản giấy được bảo
quản tại đơn vị chủ trì soạn thảo trong thời gian một năm, sau đó phải nộp vào
Lưu trữ Bộ. Hồ sơ công việc điện tử được lưu tại hệ thống lưu trữ điện tử của Bộ.
2. Việc lập hồ sơ công việc thực hiện theo quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 về công tác văn thư và các văn bản
hướng dẫn có liên quan.
3. Hồ sơ công việc gồm các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Tờ bìa Hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Quy chế này;
b) Danh mục văn bản, tài liệu có trong Hồ sơ;
c) Văn bản tài liệu được hệ thống theo thứ tự thời gian và mối liên hệ giữa
các văn bản phản ánh rõ rệt sự việc trong Hồ sơ;
d) Văn bản đến có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị;
đ) Văn bản đóng góp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Văn bản đi (bản chính) có nội dung xin ý kiến hoặc trả lời văn bản đến;
g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
20
4. Thủ trưởng đơn vị tham mưu và cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, kiểm tra, đôn đốc cán
bộ, công chức trong đơn vị lập hồ sơ công việc trong phạm vi chức trách được
giao. Công chức không thực hiện các quy định về lập Hồ sơ công việc theo quy
định tại Thông tư quy định về công tác lưu trữ của Bộ GTVT (Thông tư số
74/2014/TT-BGTVT, Thông tư số 61/2018/TT-BGTVT) chưa được coi là đã
hoàn thành công việc.
5. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các hồ sơ công việc;
chủ trì, hướng dẫn nghiệp vụ lập hồ sơ công việc cho các đơn vị.
Điều 25. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Cán bộ, công chức, viên chức Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm quản
lý và giữ gìn văn bản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến công việc được giao và cung
cấp khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Không cung cấp những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã và đang giải quyết và
các văn bản có bút phê của Lãnh đạo Bộ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân không
có trách nhiệm.
Điều 26. Văn bản, tài liệu hạn chế lưu hành
1. Văn bản, tài liệu hạn chế lưu hành là văn bản, tài liệu không có thông tin
thuộc Danh mục bí mật nhà nước nhưng chứa nội dung thông tin nếu sử dụng
rộng rãi có thể ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân; hoặc tài liệu chứa thông tin nhạy cảm, có nguy cơ bị
lợi dụng, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, ổn định kinh tế xã hội.
2. Người soạn thảo, người ký văn bản căn cứ vào tính chất, nội dung văn
bản để xác định văn bản thuộc trường hợp hạn chế lưu hành, xác định phạm vi
lưu hành và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Việc xác định văn bản, tài
liệu hạn chế lưu hành không được cản trở quyền tiếp cận thông tin của cá nhân,
tổ chức theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
3. Văn bản, tài liệu hạn chế lưu hành được văn thư cơ quan đóng dấu “Hạn
chế lưu hành” theo đề nghị của cơ quan soạn thảo văn bản được ghi tại Phiếu
trình giải quyết công việc hoặc Phiếu đề nghị quy định tại Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Quy chế này.
4. Văn bản đóng dấu “Hạn chế lưu hành” được đánh số riêng để quản lý và
theo dõi, không phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng. Văn thư cơ
quan chỉ nhập dữ liệu về số ký hiệu, ngày tháng năm ban hành văn bản để theo
dõi, không đính kèm nội dung văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản. Việc giao
nhận văn bản đóng dấu “Hạn chế lưu hành” bảo đảm giữ bí mật nội dung văn
bản.
5. Tài liệu họp được đóng dấu “Hạn chế lưu hành” theo yêu cầu của người
chủ trì cuộc họp và có thể thu hồi lại sau khi kết thúc cuộc họp.
21
Điều 27. Quản lý chứng thư số, tài khoản đăng nhập hệ thống quản lý
văn bản
1. Cơ quan, đơn vị và Lãnh đạo của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được cấp
Chứng thư số và tài khoản để đăng nhập vào Hệ thống quản lý văn bản. Công
chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được cấp tài khoản để đăng nhập
vào Hệ thống quản lý văn bản.
2. Chứng thư số và tài khoản đã cấp cho tổ chức, cá nhân sẽ được thu hồi
khi tổ chức bị giải thể, sáp nhập, cá nhân chuyển công tác hoặc nghỉ vệc. Trường
hợp cá nhân thay đổi vị trí, chức danh công việc thì sẽ được cấp lại Chứng thư số
và tài khoản phù hợp với vị trí, chức danh công việc mới.
3. Người được cấp tài khoản đăng nhập vào Hệ thống quản lý văn bản sử
dụng tài khoản đúng mục đích công việc được giao, tuyệt đối không để người
khác sử dụng tài khoản của mình để đăng nhập, sử dụng Hệ thống quản lý văn
bản.
4. Văn phòng Bộ quyết định việc cấp, thu hồi tài khoản đăng nhập vào Hệ
thống quản lý văn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Mẫu Phiếu đề
nghị tại Phụ lục 9 của Quy chế này.
5. Văn phòng Bộ thực hiện thủ tục đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, cấp
lại, thu hồi chứng thư số của Bộ Giao thông vận tải, Lãnh đạo Bộ, các Vụ thuộc
Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu được cấp Chứng
thư số gửi Văn phòng Bộ đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 9 của Quy chế này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp việc thực hiện các quy
định tại Quy chế này và báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Quy chế của
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
2. Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý Hệ thống quản lý
văn bản của Bộ. Quyết định những nội dung mang tính nghiệp vụ trong hoạt
động của Hệ thống quản lý văn bản.
3. Tham mưu báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành
liên quan về công tác văn thư của Bộ.
4. Tổ chức theo dõi, đôn đốc các đơn vị giải quyết công việc theo sự chỉ
đạo của Lãnh đạo Bộ; tổng hợp, báo cáo hàng tháng và báo cáo đột xuất tình hình
và kết quả giải quyết công việc của các đơn vị được giao nhiệm vụ. Tổ chức kiểm
22
tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư đối với cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ.
5. Xây dựng Quy trình nội bộ để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn Phòng
Bộ, Văn thư Bộ quy định tại Quy chế này. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
khi cần thiết.
Điều 29. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
1. Xây dựng, cài đặt, bảo đảm duy trì hoạt động ổn định các phần mềm quản
lý, lưu trữ văn bản, giải quyết hồ sơ công việc trên môi trường mạng. Hướng dẫn
và hỗ trợ cán bộ, công chức Cơ quan Bộ trong việc sử dụng, quản lý, lưu trữ văn
bản, giải quyết hồ sơ công việc trên môi trường mạng.
2. Cấp, thu hồi tài khoản đăng nhập vào Hệ thống quản lý văn bản theo ý
kiến của Văn phòng Bộ.
3. Cấp địa chỉ thư điện tử @mt.gov.vn cho cơ quan, đơn vị và cán bộ, công
chức, viên chức theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Giao thông vận tải
1. Triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ quan, đơn vị.
2. Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Quy chế này và thực tế
tại cơ quan, đơn vị để xây dựng Quy chế hoặc Quy trình nội bộ và tổ chức thực
hiện tại cơ quan, đơn vị mình.
3. Thường xuyên kiểm tra, rà soát nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng
chứng thư số của cơ quan, cá nhân thuộc phạm vi quản lý được thực hiện đúng
quy định.
4. Tổ chức thực hiện việc xử lý văn bản, giải quyết công việc trên môi
trường mạng tại đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc, bảo đảm kết nối với trục
liên thông văn bản của Bộ.
5. Tổ chức tự kiểm tra, rà soát thường xuyên hàng năm đối với công tác văn
thư tại cơ quan, đơn vị mình quản lý để phát hiện, sửa chữa, khắc phục, rút kinh
nghiệm đối với những vi phạm về công tác văn thư hoặc thực hiện kiểm tra, rà
soát đột xuất theo yêu cầu.
6. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở chính, Chi nhánh hoặc Văn phòng đại
diện đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhu cầu nhận văn bản trực tiếp tại
Bộ Giao thông vận tải phải gửi văn bản đăng ký đến Văn phòng Bộ, nêu rõ họ
tên, số điện thoại (cố định và di động), địa chỉ email của Văn thư cơ quan mình.
23
Phụ lục 1
DANH MỤC THÔNG TIN ĐẦU VÀO QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ
LƯU ĐỒ GỬI NHẬN, TRÌNH KÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Mục 1.1.Thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý văn bản đến
STT Trường thông tin
Tên (viết tắt tiếng
Anh)
Kiểu dữ liệu Độ dài
1 Mã định danh văn bản
DocCode
String 25
2 Mã hồ sơ
FileCode
String 40
2.1
Mã định danh của cơ quan, tổ chức lập
danh mục hồ sơ
Organld
String 13
2.2
Năm hình thành h
ồ sơ
FileCatalog
Number 4
2.3 Số và ký hiệu hồ sơ
FileNotation
String 20
3 Số thứ tự văn bản trong hồ sơ
Number 3
4 Tên loại văn bản
TypeName
String 100
5 Số của văn bản
CodeNumber
String 11
6 Ký hiệu của văn bản
CodeNotation
String 30
7
Ngày, tháng, năm văn b
ản
IssuedDate
Date 10
8 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
OrganName
String 200
9 Trích yếu nội dung
Subject
String 500
10
Ngôn ng
ữ
Language
String 30
11 Số trang của văn bản
PageAmount
Number 3
12 Ghi chú
Description
String 500
13
Ngày, tháng, năm đ
ến
ArrivalDate
Date 10
14 Số đến
ArrivalNumber
Number 10
15 Chức vụ, họ tên người ký
Signer
Info
15.1 Chức vụ của người ký văn bản
Position
String 100
15.2 Họ và tên người ký văn bản
FullName
String 50
16 Mức độ khẩn
Priority
Number 1
17 Đơn vị hoặc người nhận
ToPlaces
String 1000
18
Ý kiến phân phối, chỉ đạo, trạng thái xử lý
văn bản
TraceHeaderList
LongText
19 Thời hạn giải quyết
DueDate
Date 10
24
Mục 1.2.Thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý văn bản đi
STT Trường thông tin
Tên (viết tắt tiếng
Anh)
Kiểu dữ liệu
Độ dài
1 Mã định danh văn bản DocCode String 25
2 Mã hồ sơ FileCode
2.1
Mã định danh của cơ quan, tổ chức lậ
p
danh mục hồ sơ
OrganId String 13
2.2
Năm hình thành h
ồ sơ FileCatalog Number 4
2.3 Số và ký hiệu hồ sơ FileNotation String 20
3 Số thứ tự văn bản trong hồ sơ DocOrdinal Number 3
4 Tên loại văn bản TypeName String 100
5 Số của văn bản CodeNumber String 11
6 Ký hiệu của văn bản CodeNotation String 30
7
Ngày, tháng, năm văn b
ản IssuedDate Date 10
8 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
OrganName String 200
9 Trích yếu nội dung Subject String 500
10
N
gôn ngữ Language String 30
11 Số trang của văn bản PageAmount Number 3
12 Ghi chú Description String 500
13 Chức vụ, họ tên người ký Signerlnfo
13.1 Chức vụ của người ký văn bản Position String 100
13.2 Họ và tên người ký văn bản FullName String 50
14
Nơi nh
ận To
14.1
Mã định danh của cơ quan, tổ chức
nhận văn bản
Organld String 13
14.2 Tên cơ quan, tổ chức nhận văn bản OrganName String 200
15 Mức độ khẩn Priority Number 1
16 Số lượng bản phát hành Issued Amount Number 3
17 Hạn trả lời văn bản DueDate Date 10
25
Mục 1.3.Thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý Hồ sơ
STT Trường thông tin
Tên (viết tắt tiếng
Anh)
Kiểu dữ liệu
Độ dài
1
Mã h
ồ sơ FileCode
1.1
Mã đ
ịnh danh của cơ quan, tổ chức
l
ập danh mục hồ sơ
Organld String 13
1.2
Năm hình thành h
ồ sơ FileCatalog Number 4
1.3
S
ố và ký hiệu hồ sơ FileNotation String 20
2
Tiêu đê h
ồ sơ Title String 500
3
Th
ời hạn bảo quản Maintenance String 30
4
Ch
ế độ sử dụng Rights String 30
5
Ngư
ời lập hồ sơ Creator String 30
6
Ngôn ng
ữ Language String 50
7
Th
ời gian bắt đầu StartDate Date 10
8
Th
ời gian kết thúc EndDate Date 10
9
T
ổng số văn bản trong hồ sơ DocTotal Number 4
10
T
ổng số trang của hồ sơ PageTotal Number 4
11
Ghi chú
Description String 500
Tr
ả
khi sai đ
ị
a
ch
ỉ
Tr
ả
khi sai đ
ị
a ch
ỉ
Trình tr
ả
l
ạ
i khi không đúng
chức năng nhiệm vụ
Trình tr
ả
l
ạ
i vì
không đúng
chức năng nhiệm vụ
Mục 1.4 Lưu đồ chuyển giao văn bản đến
Văn th
ư ki
ể
m tra
C
ấ
p s
ố
Chánh Văn phòng
(hoặc người được
ủy quyền)
Thứ trưởng
B
ộ
trư
ở
ng
Cơ quan, đơn v
ị
đư
ợ
c
gửi đích danh/ Xác định
rõ cơ quan, đơn vị được
giao gi
ả
i quy
ế
t văn b
ả
n
Cơ quan, đơn v
ị
Chuyên viên x
ử
lý/ Phòng Ban
Nh
ậ
n
văn bản
T
ừ
ch
ố
i/
Thông báo
Trình ký
Ký,
chuyển
Hồ sơ
Tr
ả
l
ạ
i h
ồ
sơ
Duy
ệ
t n
ộ
i dung, giao Th
ứ
trư
ở
ng ký
Th
ố
ng nh
ấ
t n
ộ
i dung, trình B
ộ
trư
ở
ng
S
ử
a, tr
ả
l
ạ
i h
ồ
sơ
S
ử
a, tr
ả
l
ạ
i h
ồ
sơ
Duy
ệ
t, ký Th
ừ
a l
ệ
nh
Duy
ệ
t ký/ Ký
thay Bộ trưởng
Duy
ệ
t ký
Tr
ả
l
ạ
i H
ồ
sơ gi
ấ
y
để lưu (nếu có)
Tr
ả
l
ạ
i khi phát
hiện sai sót về
th
ể
th
ứ
c,
k
ỹ
thu
ậ
t
Mục 1.5. Lưu đồ trình ký văn bản
Lãnh đ
ạ
o cơ
quan, đơn v
ị
Văn phòng B
ộ
(Phòng Tổng hợp
kiểm tra hồ sơ,
trình Lãnh đ
ạ
o B
ộ
)
B
ộ
trư
ở
ng
Th
ứ
trư
ở
ng
Văn thư B
ộ
kiểm tra thể thức
l
ầ
n cu
ố
i
Chuyên viên so
ạ
n
văn b
ả
n, l
ậ
p H
ồ
sơ
Văn thư B
ộ
phát hành
Phụ lục 2
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG VĂN BẢN ĐẾN
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số ….…/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG VĂN BẢN ĐẾN
1. BÊN GIAO VĂN BẢN
- Họ và tên:……………………………………………………………………………………….
- Đơn vị công tác:…………………………………………Chức vụ:……………………………
- Số điện thoại liên lạc:…………………………… Email:……………………………………...
2. BÊN NHẬN VĂN BẢN
- Họ và tên:……………………………………………………………………………………….
- Đơn vị công tác:……………………………………… Chức vụ:………………………………
- Số điện thoại liên lạc:……………………………Email:………………………………………
Ngày ... tháng ... năm ...., Bộ Giao thông vận tải nhận được văn bản có tình trạng như sau:
STT Số ký hiệu Nơi gửi Tình trạng văn bản
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
Thiếu, mất bì, tình
trạng bì không còn
nguyên vẹn
Đến muộn hơn thời
gian ghi trên bì
(ghi rõ thời gian nhận)
1
2
…
Hai bên cùng thống nhất ký vào biên bản được lập thành… bản. Mỗi bên giữ … bản, các bản
có giá trị như nhau.
BÊN GIAO VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
29
Phụ lục 3
MẪU PHIẾU BÁO
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …….. /QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VĂN PHÒNG BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/VP-… Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU BÁO
Kính gửi:…………………………(ghi tên cơ quan, tổ chức gửi)
Bộ Giao thông vận tải nhận được văn bản số: ……… ngày…… tháng … năm …...
của …………………………………………….về việc ……………
Qua kiểm tra, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thấy thiếu các tài liệu sau:
1.
2.
3……
Văn phòng Bộ Giao thông vận tải báo …… (ghi tên cơ quan, tổ chức gửi) biết để gửi
bổ sung tài liệu đầy đủ.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, VP.
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
30
Phụ lục 4
MẪU PHIẾU GỬI LẠI VĂN BẢN
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VĂN PHÒNG BỘ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /VP-… Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU GỬI LẠI VĂN BẢN
Kính gửi: ………………(ghi tên cơ quan, tổ chức gửi) …..
Ngày ... tháng ... năm ...., Bộ Giao thông vận tải nhận được văn bản
số:………….. ngày …….tháng …….năm ………..của ……………. về việc …………
Qua kiểm tra Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thấy văn bản đến:
1) Không đúng thủ tục hành chính:
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
- Gửi vượt cấp: □
- Ký và đóng dấu không đúng thẩm quyền: □
- Không đúng thể thức: □
- Bản phô tô (trừ bản fax): □
- Nhàu nát, chữ mờ khó đọc: □
2) Nội dung không thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải: □
Căn cứ Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết
định số ..../QĐ-BGTVT ngày .... tháng.... năm.... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Văn phòng Bộ Giao thông vận tải xin gửi lại văn bản số:…… ngày....tháng....năm....cho
(cơ quan, tổ chức)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, VP.
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
31
Phụ lục 5
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Mẫu 5.1. Phiếu trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số:
…(1)…./
PT
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Kính trình: …………………….…….
(2)
1. Cơ quan chủ trì trình
(3)
:
2. Cơ quan phối hợp
(4)
:
3. Trích yếu nội dung dự thảo văn bản trình
(5)
:
4. Tóm tắt nội dung công việc trình
(6)
:
5. Ý kiến của cơ quan chủ trì trình
(7)
:
6. Ý kiến bảo lưu
(8)
:
7. Mức độ khẩn, mật, phạm vi lưu hành
(9)
:
- Mức độ khẩn: Hoả tốc Khẩn Thượng khẩn
- Mức độ mật: Mật Tối mật Tuyệt mật
+ Căn cứ đề xuất mức độ mật của văn bản:
- Tài liệu hạn chế lưu hành:
8. Tài liệu kèm theo
(10)
:
TT
Số, ký hiệu
của văn bản
Ngày tháng năm
của văn bản
Trích yếu nội dung văn bản
Cơ quan
ban hành
1
2
3
…
9. Chữ ký của chuyên viên, lãnh đạo cơ quan chủ trì trình:
CHUYÊN VIÊN
(chữ ký)
Nguyễn Văn B
VỤ (CỤC) TRƯỞNG hoặc
PHÓ VỤ (CỤC) TRƯỞNG
(chữ ký)
Nguyễn Văn A
Ý kiến giải quyết của ………..
(11)
32
Ghi chú:
1)
Ghi số Hồ sơ được cấp trên hệ thống quản lý văn bản điện tử.
2)
Ghi rõ chức danh, họ và tên của lãnh đạo Bộ GTVT giải quyết công việc.
3)
Ghi rõ tên cơ quan tham mưu chủ trì trình.
4)
Ghi đầy đủ các cơ quan phối hợp.
5)
Ghi trích yếu nội dung dự thảo văn bản trình.
6)
Phần này thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Lý do trình (VD: ghi rõ số, ký hiệu văn bản chỉ đạo/Chương trình, kế hoạch/văn bản
đề nghị… là căn cứ để thực hiện công việc…);
b) Liệt kê các bước đã thực hiện trong quá trình tham mưu giải quyết công việc (VD:
xin ý kiến cơ quan liên quan, tham vấn chuyên gia…; tổ chức hội họp, đi khảo sát,
nghiên cứu, kiểm tra…, đã báo cáo Lãnh đạo Bộ có liên quan… ).
7)
Phần này thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Giải trình lý do, căn cứ của nội dung tham mưu, quan điểm của cơ quan tham mưu
(về thẩm quyền giải quyết, tính hợp hiến, hợp pháp hoặc cơ sở pháp lý của vấn đề xử
lý…);
b) Tóm tắt ý kiến của các cơ quan, đơn vị góp ý (nếu có), giải trình quan điểm xử lý;
tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị. Ghi rõ ý kiến, quan điểm của mình đối với
những ý kiến chưa thống nhất;
c) Trình bày rõ mối liên hệ với ý kiến chỉ đạo trước đây về cùng một vấn đề (nếu có);
d) Các nội dung khác (nếu có).
Cơ quan tham mưu có thể trình bày các nội dung nêu trên tại tờ trình riêng kèm theo hồ
sơ trình nếu nội dung dài, phức tạp. Đối với trường hợp này ghi “Tờ trình kèm theo”.
8)
Chuyên viên soạn thảo, cơ quan tham mưu trình có thể trình bày những nội dung đề
nghị được bảo lưu ý kiến của mình. Nếu nội dung dài, phức tạp, có thể trình bày tại văn
bản riêng kèm theo hồ sơ trình và ghi “Văn bản bảo lưu ý kiến kèm theo”.
9)
Tích dấu X vào các ô tương ứng khi xác định mức độ khẩn, mật, hạn chế lưu hành.
Nếu nội dung dự thảo văn bản là “Mật” thì phải đưa ra căn cứ xác định mức độ mật.
10)
Ghi đầy đủ số, ký hiệu, ngày tháng năm, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản,
tài liệu kèm theo.
11)
Ghi chức danh của Lãnh đạo Bộ được trình (“Bộ trưởng” hoặc “Thứ trưởng”).
33
Mẫu 5.2 . Phiếu trình Bộ trưởng giải quyết công việc có xin ý kiến Thứ
trưởng phụ trách
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số:
…(1)…..
/PT
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Kính trình: Bộ trưởng ………….…….
(2)
1. Cơ quan chủ trì trình
(3)
:
2. Cơ quan phối hợp
(4)
:
3. Trích yếu nội dung dự thảo văn bản trình
(5)
:
4. Tóm tắt nội dung công việc trình
(6)
:
5. Ý kiến của cơ quan chủ trì trình
(7)
:
6. Ý kiến bảo lưu
(8)
:
7. Mức độ khẩn, mật, phạm vi lưu hành
(9)
:
- Mức độ khẩn: Hoả tốc ; Khẩn ; Thượng khẩn
- Mức độ mật: Mật ; Tối mật ; Tuyệt mật
+ Căn cứ đề xuất mức độ mật của văn bản:
- Tài liệu hạn chế lưu hành:
Ý kiến của Thứ trưởng
…
(11)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
8. Tài liệu kèm theo
(10)
:
TT
Số, ký hiệu
của văn bản
Ngày tháng
năm của văn
bản
Trích yếu nội dung văn bản
Cơ quan
ban hành
1
2
3
…
9. Chữ ký của lãnh đạo, chuyên viên cơ quan chủ trì trình và của Thứ trưởng phụ trách công
việc:
CHUYÊN VIÊN
(chữ ký)
Nguyễn Văn C
VỤ (CỤC) TRƯỞNG hoặc
PHÓ VỤ (CỤC) TRƯỞNG
(chữ ký)
Nguyễn Văn B
Ý kiến giải quyết của Bộ trưởng Bộ GTVT
34
Ghi chú:
1)
Ghi số Hồ sơ được cấp trên hệ thống quản lý văn bản điện tử.
2)
Ghi họ và tên của Bộ trưởng.
3)
Ghi rõ tên cơ quan tham mưu chủ trì trình.
4)
Ghi đầy đủ các cơ quan phối hợp.
5)
Ghi trích yếu nội dung văn bản trình.
6)
Phần này thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Lý do trình (VD: ghi rõ số, ký hiệu văn bản chỉ đạo/Chương trình, kế hoạch/văn bản
đề nghị… là căn cứ để thực hiện công việc…);
b) Liệt kê các bước đã thực hiện trong quá trình tham mưu giải quyết công việc (VD:
xin ý kiến cơ quan liên quan, tham vấn chuyên gia…; tổ chức hội họp, đi khảo sát,
nghiên cứu, kiểm tra…, đã báo cáo Lãnh đạo Bộ có liên quan… );
7)
Phần này thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Giải trình lý do, căn cứ của nội dung tham mưu, quan điểm của cơ quan tham mưu
(về thẩm quyền giải quyết, tính hợp hiến, hợp pháp hoặc cơ sở pháp lý của vấn đề xử
lý…).
b) Tóm tắt ý kiến của các cơ quan, đơn vị góp ý (nếu có), giải trình quan điểm xử lý;
tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị. Ghi rõ ý kiến, quan điểm của mình đối với
những ý kiến chưa thống nhất;
c) Trình bày rõ mối liên hệ với ý kiến chỉ đạo trước đây về cùng một vấn đề (nếu có);
d) Các nội dung khác (nếu có).
Cơ quan tham mưu có thể trình bày các nội dung nêu trên tại tờ trình riêng kèm theo hồ
sơ trình nếu nội dung dài, phức tạp. Đối với trường hợp này ghi “Tờ trình kèm theo”.
8)
Chuyên viên soạn thảo, cơ quan tham mưu trình có thể trình bày những nội dung đề
nghị được bảo lưu ý kiến của mình. Nếu nội dung dài, phức tạp, có thể trình bày tại văn
bản riêng kèm theo hồ sơ trình và ghi “Văn bản bảo lưu ý kiến kèm theo”.
9)
Tích dấu X vào các ô tương ứng khi xác định mức độ khẩn, mật. Nếu nội dung dự
thảo văn bản là “Mật” đề nghị đưa ra căn cứ xác định mức độ mật.
10)
Ghi đầy đủ số, ký hiệu, ngày tháng năm, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản,
tài liệu kèm theo.
11)
Ghi rõ họ và tên của Thứ trưởng phụ trách công việc.
35
Phụ lục 6
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐÓNG DẤU VÀO TRANG ĐẦU TÀI LIỆU, VĂN BẢN
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐÓNG DẤU VÀO TRANG ĐẦU TÀI LIỆU, VĂN BẢN
Kính gửi: Văn phòng Bộ GTVT
1. CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
- Họ và tên:………………………………………………………………………………
- Đơn vị công tác:……………………………………Chức vụ:…………………………
Để phục vụ ………………..(ghi tên cuộc họp/ hội nghị/ hội thảo hoặc công việc khác),
…….. …..(ghi tên cơ quan đề nghị) đề nghị Văn phòng Bộ đóng dấu vào trang đầu của
văn bản/tài liệu sau:
STT Tên tài liệu/văn bản Số lượng
bản cần
đóng dấu
Đóng dấu
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
Dấu treo Dấu “Hạn chế lưu hành”
1
2
…
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
36
Phụ lục 7
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ SAO VĂN BẢN
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU ĐỀ NGHỊ SAO VĂN BẢN
Kính gửi: Văn phòng Bộ GTVT
1. CƠ QUAN/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
- Họ và tên:………………………………………………………………………………
- Đơn vị công tác:……………………………………Chức vụ:…………………………
Để phục vụ ………………………………………………...(ghi lý do cần sao văn bản),
…….. …..(ghi tên cơ quan/người đề nghị) đề nghị Văn phòng Bộ sao y/sao lục/trích sao
văn bản sau:
STT Số ký hiệu văn bản Ngày, tháng, năm
ban hành văn bản
Cơ quan
ban hành
Số lượng bản cần sao
Bản giấy Bản điện tử
1
2
…
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
(hoặc CÁ NHÂN ĐƯỢC CƠ QUAN GIỚI THIỆU)
(Ký, ghi rõ họ tên)
37
Phụ lục 8
MẪU BÌA HỒ SƠ
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Bìa hồ sơ theo TCVN 9251:2012 , kích thước 650mm x 320mm
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐƠN VỊ:……………………………..
Mã hồ sơ:…………………….
HỒ SƠ
.............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
Từ ngày ……………..đến ngày…………………..
Gồm :………………….. tờ
Phông số :……….
Mục lục số :………
Hồ sơ số: ……….
Thời hạn bảo quản
………………………
38
Phụ lục 9
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN/CHỨNG THƯ SỐ
( Kèm theo Quy chế văn thư của Bộ GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định số …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Mẫu 9.1. Phiếu đề nghị cấp tài khoản truy cập Hệ thống QLVB
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN TRUY CẬP HỆ THỐNG QLVB
Kính gửi: Văn phòng Bộ GTVT
Để phục vụ nhu cầu công việc, …………..(tên cơ quan đề nghị) đề nghị Văn phòng Bộ
cấp tài khoản truy cập Hệ thống QLVB cho cá nhân/tổ chức sau:
STT Tên cơ quan/cá nhân
đề nghị cấp
Đơn vị
công tác
(đối với cá
nhân)
Chức vụ
(đối với cá
nhân)
Số điện thoại
liên lạc
Địa chỉ thư
điện tử
1
2
…
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu 9.2. Phiếu đề nghị cấp Chứng thư số cho cá nhân
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ CHO CÁ NHÂN
Kính gửi: Văn phòng Bộ
Để thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng văn bản điện tử của Bộ Giao thông vận tải,……(tên cơ quan đề nghị)… đề nghị Văn
phòng Bộ làm thủ tục cấp Chứng thư số cho các ông/bà đang công tác tại ……(tên cơ quan đề nghị)… , cụ thể như sau:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
B
Ộ
GIAO THÔNG V
Ậ
N T
Ả
I
… (Tên cơ quan đề nghị)…
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
STT Họ tên Ngày sinh
Số CMND/ Hộ
chiếu/ ngày cấ
p/
nơi cấp
Địa chỉ thư
điện tử
Tên cơ quan,
đơn vị
Tỉnh/
Thành phố
Chức vụ
Số điện thoạ
i
di động
Số chứng
thư số cũ
(nếu có)
Đăng ký
Sim PKI
1.
2.
3.
40
Mẫu 9.3. Phiếu đề nghị cấp Chứng thư số cho tổ chức
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ CHO TỔ CHỨC
Kính gửi: Văn phòng Bộ
Để thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng văn bản điện tử của Bộ Giao thông vận tải,……(tên cơ quan đề nghị)… ……
đề nghị Văn phòng Bộ làm thủ tục cấp Chứng thư số cho ……(tên cơ quan đề nghị)… , cụ thể như sau:
1. Thông tin người đại diện cơ quan, đơn vị tiếp nhận chứng thư số (thiết bị lưu khóa bí mật):
- Họ và tên: ……………………………Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:………… Ngày cấp:………… Nơi cấp: …………
- Chức vụ: ………… ………… Số điện thoại di động: ………… ………… Địa chỉ thư công vụ: ……………………
- Địa chỉ tiếp nhận: ………………………………………………………………………………………………………………
2. Số lượng đăng ký:
TT Tên cơ quan, tổ chức Địa chỉ Mã số thuế Mã QHNS Tỉnh/Thành phố
Đ
ị
a ch
ỉ
thư đi
ệ
n t
ử
công v
ụ
S
ố
hi
ệ
u ch
ứ
ng thư
cũ
(n
ế
u có)
1
2
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
B
Ộ
GIAO THÔNG V
Ậ
N T
Ả
I
… (Tên cơ quan đề nghị)…
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
41
M
ẫ
u 9.4. Phi
ế
u đ
ề
ngh
ị
gia h
ạ
n/thay đ
ổ
i n
ộ
i dung thông tin Ch
ứ
ng thư s
ố
B
Ộ
GIAO THÔNG V
Ậ
N T
Ả
I
… (Tên cơ quan đề nghị)…
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/THAY ĐỔI NỘI DUNG THÔNG TIN CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Văn phòng Bộ
Để thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng văn bản điện tử của Bộ Giao thông vận tải,……(tên cơ quan đề nghị)…
đề nghị Văn phòng Bộ làm thủ tục thay đổi nội dung thông tin Chứng thư số cho ……(tên cơ quan đề nghị/các ông(bà)
đang công tác tại cơ quan đề nghị), cụ thể như sau:
Thông tin người đại diện cơ quan, đơn vị tiếp nhận chứng thư số (thiết bị lưu khóa bí mật): (điền mục này đối với
trường hợp đề nghị gia hạn/thay đổi nội dung chứng thư số của tổ chức)
- Họ và tên: ……………………..Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:…………Ngày cấp:……….Nơi cấp: …………
- Chức vụ: ………… ………… Số điện thoại di động: ………… …………Địa chỉ thư công vụ: ………………
- Địa chỉ tiếp nhận: …………………………………………………………………………………………………
TT Tên Chứng thư số
Số hiệu chứ
ng
thư số
Địa chỉ
thư điện tử
công vụ
Số điện
thoại di
động
Thông tin cần
thay đổi
Thông tin mới
Dịch vụ yêu cầu
Gia hạn
Thay đ
ổ
i
thông tin
1
2
TH
Ủ
TRƯ
Ở
NG CƠ QUAN, ĐƠN V
Ị
(Ký và ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2116/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông Vận tải

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2116/QĐ-BGTVT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×