• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2116/QĐ-BGTVT 2020 Quy chế công tác văn thư

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 31/10/2024 14:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2116/QĐ-BGTVT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Ngọc Đông
Trích yếu: Ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông Vận tải
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/11/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2116/QĐ-BGTVT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2116/QĐ-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2116/QĐ-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
QUYT ĐỊNH
Ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông vận tải
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định s 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 m 2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Thông số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trcủa các
cơ quan, tổ chức;
Căn cứ Quyết định số 702/QĐ-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Văn
phòng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về tiếp nhận, xử lý, phát hành quản
văn bản tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 751/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế làm vic của Bộ Giao thông vận
tải;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công c văn thư của
Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ktngày 15 tháng 11 năm
2020 thay thế c Quyết định: Quyết định số 1640/QĐ-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vn tải ban hành Quy chếng
tác n t, sử dng văn bản điện tử ch số của Bộ Giao thông vận tải;
Quyết định s802/QĐ - BGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Bộ tởng B
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế ng tác văn thư, sử
2
dụng văn bản điện tử chữ số ca Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm
theo Quyết định số 1640/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải; Quyết định số 1187/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 6 m
2019 ban hành Quy chế quản lý, khai thác và xử lýn bản điện tử của BGiao
thông vận tải.
Điu 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng
cục trưởng Tổng cc Đường bộ Việt Nam, các Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc
Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng c quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- c Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu: VT, VP(VTLT).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Đông
3
QUY CHẾ
CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày tháng năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về công tác văn thư của Bộ Giao thông vận tải, bao
gồm việc quản văn bản đến; soạn thảo, trình ký ban hành n bản; quản
n bản đi; sao văn bản, lập hồ công việc, nộp lưu hồ sơ công việc, quản lý và
sử dụng con du, thiết bị lưu khóa bí mật của B Giao thông vận tải.
Vic quản văn bản đến; soạn thảo và ban hành văn bản; quản văn bản
đi, sao văn bản nội dung mang mật nhà ớc phải tuân theo quy định của
pháp luật về bảo vệ mật nhà nước, Quy chế bảo vbí mật nhà nước do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
2. Quy chế này áp dụng đối với quan, tchức, nhân thuộc Bộ Giao
thông vận tải, quan, tổ chức, nhân liên quan đến việc quản văn bản
đến; soạn thảo, trình ban hành văn bản; quản văn bn đi; sao văn bản,
lập hồ sơ công việc, nộp lưu hồ sơ công việc, quản lý và sử dụng con du, thiết bị
lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải.
Điu 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Văn bản đến” tất c các loại văn bản, h sơ ca quan, tổ chc,
nhân gửi đến Bộ Giao thông vận tải hoặc c quan, đơn vị, nhân thuộc Bộ
Giao thông vận tải theo đường bưu điện, fax, trực tiếp hoặc mạng tin học.
2. “Văn bản đi” tt c các loại văn bn, h do Bộ Giao thông vận tải
hoặc c quan, đơn vị thuộc Bộ ban nh gửi các quan, t chc, nhân
theo đường bưu điện, fax, trực tiếp hoặc mạng tin học.
3. “Văn bản điện tử” văn bản được s bởi người thm quyn hoc
n bn giấy đưc trc tiếp, thc hin s hóa ký s quan theo quy định
ca pháp lut có giá tr pháp lý như bản gốc văn bản giy.
B GIAO THÔNG VN TI
CNG HÒA XÃ HI CH NGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
4
4. “Văn thư cơ quan” là bộ phn thc hin nhim v công tác văn thư của cơ
quan, t chc.
5. “Đăng văn bản đến” việc cập nhật những thông tin cần thiết về văn
bản để theo dõi, quản lý văn bản
6. “Dự thảo văn bản” là bản hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản.
7. “Bản gốc văn bản” là bn hoàn chnh v ni dung, th thức văn bản, được
người thm quyn trc tiếp trên văn bn giy hoc ký s trên văn bản điện
t được Bộ Giao thông vận tải ban hành.
8. “Bản chính văn bn giấy” bản hoàn chnh v ni dung, th thức văn
bản, đưc to t bn có ch ký trc tiếp ca người thm quyn, được Bộ Giao
thông vận tải ban hành.
9. “Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính xác ni dung ca bn gc hoc bn
chính văn bản, được trình bày theo th thc và k thuật quy đnh.
10. “Bản trích sao” bản sao chính xác phn ni dung ca bn gc hoc
phn ni dung ca bản chính văn bn cn trích sao, đưc trình y theo th thc
k thuật quy định.
11. “Bản sao lục” bản sao đầy đủ, chính xác ni dung ca bn sao y,
được trìnhy theo th thc và k thuật quy đnh.
12. “Hồ sơ” tp hợp các văn bn, tài liu liên quan vi nhau v mt
vấn đ, mt s vic, một đối ng c th hoặc đặc đim chung, hình thành
trong quá trình theo dõi, gii quyết công vic thuc phm vi, chức năng, nhiệm
v của cơ quan, t chc, cá nhân thuc B Giao thông vn ti.
13. “Lập h sơ” vic tp hp, sp xếp văn bn, tài liu hình thành trong
quá trình theo dõi, gii quyết công vic của quan, tổ chc, nhân thuộc Bộ
Giao thông vận tải theo nhng nguyên tắc và phương pháp nhất định.
14. H thng quản văn bn H thng phn mm quản văn bn
điều hành có chức năng quảnh sơ điện t trong quá trình x lý công vic ca
c cơ quan, t chc thuc B Giao thông vn ti.
15. Ch s là ch đưc to lp bi khóa bí mật tương ng vi chng
thư số cấp cho cơ quan, tổ chc, cá nhân theo quy đnh ca pháp lut v giao dch
điện t.
16. Ký số là việc sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật (USB token) tạo chữ ký s
của cá nhân, tổ chức trên văn bản.
17. Trục liên thông văn bản Bộ Giao thông vận tải giải pháp kỹ thuật,
công nghệ được triển khai từ Văn phòng Bộ Giao thông vận tải tới các quan,
đơn vị trực thuộc Bộ để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.
5
Điu 3. Văn thư cơ quan
Các quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải phải tổ chức bộ phận làm
công tác văn thư. n thư quan của các quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông
vận tải gồm:
1. Văn thư Bộ là: Phòng Văn thư-u trữ thuộc Văn phòng B
2. Văn thư của quan tham mưu bộ phận thực hiện công tác văn thư của
c Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ.
3. n thư của quan, đơn vị thuộc Bộ bộ phận thực hiện ng tác văn
thư tại Tổng cục, các Cục, Ban Quản dự án, Trung tâm, Viện, Trường, Học
viện, Báo, Tạp chí, Nhà xuất bản, doanh nghiệp thuộc Bộ GTVT.
Điu 4. Nguyên tắc quản lý công tác văn thư
1. Công tác văn thư được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
2. Tất cả văn bản đi, văn bản đến phải được quản lý tập trung tại Văn thư
quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, phát hành trừ nhng loại văn bản được
đăng riêng theo quy định của pháp luật. n bản phải được theo dõi, cập nhật
trạng thái gửi, nhận, xử vào hệ thống quản văn bản. Trường hợp hệ thống
quản văn bản gặp sự cố k thuật, văn bản, hồ sơ công việc được giải quyết
bằng bản giấy phải được cập nhật lại vào hệ thống quản văn bản ngay sau
khi khắc phục được sự cố.
3. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành,
chuyển giao trong ngày, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. Văn Bản
c mức độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” “Khẩn” (sau đây gọi chung
n bản khẩn) phải được xử lý ngay.
4. Tất cả văn bản đi (trừ văn bản mật) đều phải được số nhân, s
của quan, tổ chức và phát hành ới dạng văn bản điện tử. Chỉ phát hành bản
giấy đến quan, tổ chức, nhân không thuộc đối tượng tham gia trục liên
thông văn bản quốc gia, Hồ trình văn bản đi phải được lập dưới dạng điện
tử và được quản lý, theo dõi bằng hệ thống quản lý văn bản.
5. Tất cả các quan, đơn vị phải mở sgiao nhận văn bản giấy. Mọi tác
nghiệp giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải quyết công việc, Hồ công
việc bản giấy quy định tại Quy chế này đều phải xác nhận vào SGiao nhận
n bản. Văn phòng Bộ chỉ thực hiện giao nhận văn bản, tài liệu, Hồ sơ trình giải
quyết công việc, Hồ công việc với Văn thư quan tham mưu, chuyên viên
được giao nhiệm vụ trực tiếp soạn thảo văn bản, Văn thư quan, đơn vị thuộc
Bộ hoặc người được Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ ủy quyền.
6. u đồ gửi, nhận văn bản điện tử, trình ký văn bản trên môi trường mạng,
Danh mục thông tin đầu vào để quản lý văn bản tại Phụ lục 1 của Quy chế này.
6
Chương II
QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điu 5. Trình tự quản lý văn bản đến
Tất cả văn bản gửi đến Bộ Giao thông vận tải phải được xử theo trình
tự sau:
1. Tiếp nhận, phân loại, đăng ký văn bản đến.
2. Trình, chuyển giao văn bản đến.
3. Gii quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Điu 6. Nguyên tắc tiếp nhận văn bản đến
1. Tất cả văn bản đến, kể cả văn bản do Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo chuyên
viên quan tham mưu của Bộ nhận trực tiếp từ nơi gửi, đều phải được chuyển
đến Văn thư Bộ để làm thủ tục tiếp nhận, đăng văn bản đến; trừ những loại
n bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Văn bản đến không làm
thủ tục tiếp nhận, đăng ký tại Văn thư B thì các quan tham mưu không
có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp đặc biệt để giải quyết công việc gấp, đột xuất, Lãnh đạo Bộ
nhận trực tiếp ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết vào văn bản trước khi làm thủ tục
đăng văn bản đến: Thư Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng
chuyển văn bản đó cho Chánh n phòng Bộ. Phòng n thư u trữ chỉ thực
hiện tiếp nhận, đăng văn bản đó khi được sự đồng ý của Chánh Văn phòng
Bộ”.
2. Văn bản của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi đến Bộ phải thông qua trục
liên thông văn bản của Bộ. Trường hợp nhận được n bản giấy nhưng chưa nhận
được văn bản điện tử thì Văn thư Bộ chưa làm thủ tục đăng văn bản đến đối
với văn bản đó.
3. Đối với n bản giấy được gửi t tổ chức, nhân không tham gia trục
liên thông văn bản, Văn thư Bộ tiến hành số hóa, đóng dấu xác thực, cập nhật đầy
đủ thông tin văn bản vào Hệ thống quản lý văn bản và xử lý như văn bản điện tử.
Điu 7. Trình tự tiếp nhận văn bản đến
1. Tiếp nhận văn bản giấy
a) Khi tiếp nhận văn bản đến, n thư Bộ phải kiểm tra số lượng, tình trạng
bì, dấu niêm phong (nếu có); kiểm tra, đối chiếu nơi gửi, nơi nhận, số hiệu
n bản ghi trên bì phải đúng với Sổ giao nhận văn bản.
b) Trường hợp phát hiện thiếu, mất bì, tình trạng không n nguyên vẹn
hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản
đến đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư Bộ lập biên bản với người chuyn
n bản đến (mẫu biên bản tại phụ lục 2) và thông báo ngay cho nơi gửi văn bản.
7
c) Đối với văn bản đến được chuyển qua Fax, n thư Bộ kiểm tra số ợng
n bản, số ợng trang của mỗi văn bản, nếu phát hiện sai sót, phải kịp thời
thông báo cho nơi gửi.
d) Đối với văn bản gửi đến Bộ ngoài giờ hành chính: Phòng Hành chính
Quản trị 1 (Văn phòng Bộ) bố trí người tiếp nhận, ghi lại s văn bản trên bì, tên
quan gửi, giờ nhận văn bản báo cáo ngay Chánh Văn phòng để xử lý hoặc
chuyển ngay đến Bộ trưởng qua Thư ký của Bộ trưởng (nếu Chánh Văn phòng đi
vắng) đối với văn bản khẩn. Các văn bản khác được bàn giao cho Văn thư Bộ vào
08 giờ sáng của ngày làm việc tiếp theo.
đ) Phân loại sơ bộ bì văn bản đến thành các loại sau:
- Phân loại theo đối tượng, gồm: Loại phải bóc các văn bản gửi đến
Bộ Giao thông vận tải hoặc các quan, đơn vị của Bộ; Loại không bóc là các
bì: n bản mật đến dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn bản đến gửi
đích danh nhân, n bản đến gi Ban Cán sự Đảng Bộ, văn bản đến gửi Đảng
ủy Bộ, n bản đến gửi Đoàn Thanh niên Bộ, văn bản đến gửi Công đoàn
quan Bộ.
- Phân loại theo mức độ khẩn: Loại văn bản dấu chỉ mức độ khẩn; Loại
n bản không có dấu chỉ mức độ khẩn.
e) Tiến hành bóc bì văn bản đến (trừ các loại bì không được bóc quy định tại
điểm đ Khoản này). Việc bóc bì văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Những đóng dấu chỉ các mức đkhẩn phải được bóc trước để giải
quyết kịp thời;
- Không gây hại đối với văn bản, không được bỏ sót văn bản trong bì,
không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện.
g) Kiểm tra văn bản trong bì, đối chiếu tài liệu trong với số, hiệu
ghi trên trách nhiệm làm Phiếu báo hoặc Phiếu gi lại văn bản trình
Chánh Văn phòng ký để thông báo cho nơi gửi văn bản trong các trường hợp sau:
- Trường hợp thiếu tài liệu (sử dụng Phiếu báo theo mẫu quy định tại Ph
lục 3 của Quy chế này);
- Trường hợp văn bản đến không đúng thủ tục hành chính như gi vượt cấp,
đóng dấu không đúng thẩm quyền, không đúng thể thức, bản phô (trừ
bản fax), nhàu nát hoặc chữ mờ khó đọc (sử dụng Phiếu gửi lại văn bản theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 của Quy chế này);
- Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần phải kiểm tra, xác
minh hoặc những văn bản đến mà ngày nhận văn bản cách quá xa ngày tháng của
n bản thì gi lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.
h) Đóng dấu “Công văn đến” vào khoảng trống i số, hiệu (đối với
văn bản tên loại), dưới phần trích yếu (đối với công văn) hoặc vào
khoảng trống dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản; ghi số và ngày đến.
2. Tiếp nhận văn bản điện tử
8
a) Văn thư Bộ phải kiểm tra tính xác thc toàn vẹn của n bản điện tử
thực hiện tiếp nhận trên Hệ thống quản lý văn bản.
b) Trường hợp văn bản điện tử không đáp ng các quy định tại điểm a
khoản này hoặc gửi sai nơi nhận thì n thư Bộ trlại ngay cho cơ quan, tổ chức
gửi văn bản trên Hệ thống quản văn bản. Trường hợp phát hiện sai sót hoặc
dấu hiệu bất thường thì Văn thư Bộ thông báo cho nơi gửi văn bản.
Điu 8. Đăng ký văn bản đến
1. Đối với văn bản giấy
a) n bản đến phải được đăng vào hệ thống quản n bản ngay trong
ngày nhận văn bản đến; nếu văn bản gửi đến vào cuối buổi chiều, thì thđăng
vào buổi sáng ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến đóng dấu chỉ các mức
độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Hỏa tốc” hẹn giờ, “Thượng khẩn” “Khẩn” phải được
đăng ký, trình, chuyển giao ngay sau khi tiếp nhận văn bản.
b) Khi đăng ký văn bản đến, Văn thư Bộ phải thực hiện các công việc sau:
- Nhập đầy đủ, chính xác các thông tin chung của văn bản vào H thống
quản văn bản, đóng dấu “Công văn đến”. Trong quá trình nhập thông tin của
n bản, nếu phát hiện trùng với văn bản điện tử đến trước thì không thực hiện
đăng ký và chuyển văn bản giấy đó cho cơ quan được giao chủ trì giải quyết.
- Số hóa (Scan u) nội dung văn bản, tài liệu kèm theo đính kèm đúng
tệp nội dung văn bản. Văn thư Bộ lưu lại bản giấy. Trường hợp tài liệu kèm theo
không thể số hóa thành bản điện tử, văn thư số hóa văn bản ghi chú tài
liệu giấy kèm theo.
- Trường hợp quan phát hành yêu cầu không số a văn bản, văn thư
không số hóa văn bản và ghi chú rõ không đính kèm văn bản theo yêu cầu của cơ
quan phát hành.
- Đóng dấu số của Bộ GTVT hoặc du số của Văn phòng Bộ để xác thực
n bản.
c) Đối với văn bản đóng dấu chcác mức độ mật hoặc gi đích danh
nhân, Ban Cán sđảng Bộ, Đảng ủy Bộ, Đoàn Thanh niên Bộ, Công đoàn Cơ
quan Bthì Văn thư Bộ chỉ nhập thông tin về nơi gửi, số hiệu ghi ngoài
o hệ thống quản lý văn bản.
d) Đối với đơn thư do quan, tổ chức, cá nhân gửi đến Bộ Giao thông vận
tải: n thư Bộ bóc bì, giữ lại đính kèm đơn thư, làm các thủ tục đăng
n bản đến (không đính kèm bản số hóa nội dung văn bản) chuyển giao cho
Thanh tra Bộ giải quyết.
2. Đối với văn bản điện tử
a) n thư Bộ cấp số đến cập nhật vào hệ thống văn bản điện tử được
tiếp nhận.
9
b) Trường hợp do kỹ thuật không thể chuyển văn bản qua hệ thống
quản văn bản, thì sử dụng biện pháp phù hợp khác như emailphải thông
o cho quan nhận văn bản biết. n thư chuyển lại văn bản trên Hệ thống
quản lý văn bản sau khi sự cố được khắc phục.
Điu 9. Trình, chuyển giao văn bn đến
1. Sau khi đăng ký văn bản vào hệ thống quản văn bản, Văn thư Bộ thực
hiện vic trình, chuyển giao văn bản đến như sau:
a) Đối với văn bản đến đóng dấu chỉ mức độ mật, điện mật: thực hiện
theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
b) Đối với gửi đích danh tên người nhận, Ban Cán sự đảng Bộ, Đảng ủy
Bộ, Đoàn Thanh niên Bộ, Công đoàn Cơ quan Bộ: Văn thư Bộ chuyển tới địa chỉ
ghi trên bì.
c) Đối với văn bản đến dấu “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn”, “Khẩn”: Văn thư
Bộ phải chuyển giao và báo ngay cho Chánh Văn phòng để trình Lãnh đạo Bộ.
d) Đối với văn bản đến, trừ các văn bản quy định tại điểm a, b, c Khoản này,
sau khi đã hoàn tất thtục tiếp nhận, đăng ký văn bản, Văn thư Bộ chuyn giao
n bản điện tử trên Hthống quản văn bản cho Chánh Văn phòng hoặc các
Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ. Đối với văn bản tài liệu giấy kèm theo
không thể số hóa, Văn thư Bộ chuyển bản giấy đồng thời với bản điện tử.
2. Chánh Văn phòng (hoặc người được Chánh Văn phòng y quyền) trình
n bản (qua hệ thống quản lý văn bản) cho Bộ trưởng hoặc Thứ trưng được Bộ
trưởng ủy quyền để phân công giải quyết văn bản. Đối với những văn bản về
công việc đã xác định được Thứ trưởng phụ trách hoặc đơn vị chủ trì giải
quyết thì chuyển cho Thứ trưởng hoặc đơn vị đó.
3. Vic chuyển giao văn bản đến phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng đối
tượng và giữ bí mật nội dung văn bản theo quy định bảo mật thông tin.
Điu 10. Giải quyết văn bn đến
1. Khi nhận được văn bản đến, Lãnh đạo Bộ cho ý kiến chỉ đạo để giao
quan chủ trì quan phối hợp tham mưu giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ
của các quan, đơn vị. Nội dung chỉ đạo của nh đạo Bộ trực tiếp cho chủ
trương, cách thức giải quyết hoặc giao lại các quan, đơn vị nghiên cu, tham
mưu hướng giải quyết.
2. Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phải được nhập đầy đủ vào hệ thống
quản lý văn bản. Văn bản điện tử được chuyển cho cơ quan, đơn vị giải quyết qua
hệ thống quản văn bản. Đối với bản giấy kèm theo, thư ký Bộ trưởng hoặc
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng chỉ chuyển cho cơ quan chủ trì giải quyết.
3. Đối với những văn bản cần giải quyết gấp (hỏa tốc hn giờ), thư Bộ
trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng phải gọi điện thoại thông báo cho
đơn vị được giao giải quyết văn bản để kịp thời xử lý.
10
4. Căn cứ nội dung văn bản đến, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ (nếu có),
Thủ trưởng đơn vị được giao giải quyết văn bản có trách nhiệm tổ chức thực hiện
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, đúng trình tự và thời gian quy định. Người được
giao giải quyết văn bản đến phải cập nhật đầy đủ thông tin về kết quả giải quyết
n bản trên hệ thống quản lý văn bản.
5. Khi nhận được văn bản không thuộc phạm vi, chức năng giải quyết của
đơn vị mình, quan được giao giải quyết văn bản trình lại Lãnh đạo Bộ để giao
quan, đơn vị khác.
Điu 11. Tiếp nhận, x lý văn bản đến tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
1. Khi nhận được văn bản đến, Văn thư quan của quan, đơn vị thuộc
Bộ chuyển người đứng đầu quan, đơn vị xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải
quyết văn bản.
2. n bản phải được chuyển giao qua hệ thống quản lý văn bản cho đơn vị,
cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết.
3. Đối với những văn bản chuyn giao nhầm địa chỉ giải quyết, cá nhân, đơn
vị nhận văn bản trlại ngay n thưquan, không chuyển trực tiếp t cá nhân,
đơn vị này sang cá nhân, đơn vị khác. Văn thư quan có trách nhiệm chuyển
giao lại văn bản trên Hthống quản văn bản đến đúng đơn vị được giao giải
quyết.
4. n thư của quan tham mưu trách nhiệm nhận văn bản giấy tại
Phòng n thư-Lưu trữ, Phòng Tổng hợp 02 (hai) lần một ngày: Buổi sáng vào
08g30, buổi chiều vào 14g00. Riêng ngày thứ sáu hàng tuần, Văn thư quan
tham mưu phải nhận bản giấy thêm một lần vào 16g30.
Điu 12. Thời hạn giải quyết văn bản đến
1. Những văn bản “Hỏa tốc”, “Khẩn”, “Thượng khẩn” những văn bản
nội dung cp bách phải được giải quyết ngay.
2. Văn bản thời hạn phải được giải quyết theo thời hạn Lãnh đạo Bộ yêu
cầu, nếu Lãnh đạo Bộ không yêu cầu t thực hiện theo thời hạn quy
định trong văn bản.
3. Đối với các dự án, đề án, chương trình, thời hạn giải quyết thực hiện theo
tiến độ đã được phê duyệt hoặc theo quy định của Lãnh đạo Bộ.
4. Đối với những vấn đề thời hạn giải quyết theo quy định của văn bản
quy phạm pháp luật liên quan do cấp thẩm quyền ban hành, thời hạn giải
quyết thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan đó.
5. Đối với văn bản không quy định thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 07 ngày làm việc (hoặc 15 ngày làm việc đối với những văn
bản do vấn đề phức tạp, cần nhiều thời gian xử lý), kể t ngày nhận văn bản, đơn
vị được giao nhiệm vphải giải quyết xong, kết quả x công việc phải đưc
cập nhật o hệ thống quản lý văn bản.
11
6. Trường hợp không thể đảm bảo thời gian quy định, đơn vị được giao giải
quyết văn bản báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để xin ý
kiến chỉ đạo. Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tình hình giải quyết văn bản sau
đó phải được cập nhật đầy đủ vào hệ thống quản lý văn bản.
7. Đối với những văn bản nội dung không thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ Giao thông vận tải, đơn vị được giao giải quyết phải báo cáo Lãnh đạo Bộ
để có văn bản trả lại cơ quan, tổ chức phát hành văn bản.
Điu 13. Quản lý, theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến
1. Tất cả văn bản đến phải được theo dõi, đôn đốc việc giải quyết để báo cáo
Lãnh đạo Bộ định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất khi Lãnh đạo Bộ yêu cầu.
2. Thủ trưởng các đơn vị trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết
n bản đến của đơn vị mình, bảo đảm đúng thời hạn theo quy định tại Điều 12
Quy chế này; báo cáo kết quả giải quyết văn bản đến theo quy định.
Chương III
SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điu 14. Soạn thảo văn bản
1. Nội dung văn bản được soạn thảo phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ đường lối, chủ tơng, chính sách của Đảng Nhà ớc, với
quy định của pháp luật;
b) Phù hợp với nội dung yêu cầu giải quyết công việc;
c) Đúng thẩm quyền;
d) Th hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo cấp trên (nếu có). Trường hợp
chuyên viên soạn thảo hoặc quan tham u soạn thảo thấy vướng mắc v
tính pháp lý, tính khả thi hoặc những vấn đề phát sinh trên thực tế dẫn đến không
thể thực hiện được theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo cấp trên thì được tham u
trình theo ý kiến của mình phải văn bản giải trình do kèm theo. Nếu
Lãnh đạo cấp trên vẫn giữ ý kiến chỉ đạo như trước thì chuyên viên soạn thảo
hoặc quan tham mưu soạn thảo chấp hành, thực hiện theo đúng ý kiến chỉ đạo
của nh đạo cấp trên, đồng thời được bảo lưu ý kiến của mình. Ý kiến bảo u
bằng văn bản và được lưu trong Hồ sơ trình giải quyết công việc.
2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản:
a) Đối với văn bản hành chính: Thể thức kỹ thuật trình bày văn bản thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020
về công tác văn thư.
b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Thể thức kỹ thuật trình bày văn
bản thực hiện theo quy định tại Thông số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25 tháng
12
8 năm 2016 của Btrưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dng, ban
nh, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm
tra, xử văn bản, soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo dõi
thi hành pháp luật trong lĩnh vc giao thông vận tải các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Văn bản sau khi soạn thảo đưc đưa vào hệ thống quản văn bản (trừ
n bản mật), lập Htrình giải quyết công việc thực hiện thủ tục trình ký,
phát hành. Chuyên viên soạn thảo phải đề xuất các mức độ chỉ độ khẩn, độ mật
của văn bản khi hoàn thành dự thảo.
Điu 15. Hồ sơ trình giải quyết công việc
1. Các loại hồ sơ trình giải quyết công việc:
a) Trình xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
b) Trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản
c) Trình Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký thừa lệnh
2. Hồ sơ trình xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy
chếy)
b) Báo cáo hoặc tờ trình đối với công việc cần xin ý kiến
c) Văn bản đến (nếu có);
d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
đ) n bản bảo lưu ý kiến (nếu có);
e) Các tài liệu kc có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy
chếy)
b) Dự thảo văn bản chữ ký tắt của Thủ trưởng đơn vị soạn thảo o tất cả
c trang phụ lục kèm theo (nếu có);
c) Văn bản giải trình u rõ do không thực hiện được theo đúng chỉ đạo
của Lãnh đạo Bộ (nếu có);
d) Văn bản đến (nếu có);
đ) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
e) n bản bảo lưu ý kiến (nếu có);
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ trình Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký thừa lệnh bao gồm:
a) D thảo văn bản;
13
b) Văn bản đến (nếu có);
c) Ý kiến bằng văn bản của các quan, tổ chức có liên quan (nếu có);
d) Văn bản bảo lưu ý kiến (nếu có);
đ) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
5. Chuyên viên được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải lập Hồ sơ trình giải
quyết công việc ới dạng điện tử bằng chức năng của hệ thống quản văn bản
theo đúng thành phần quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. H
trình giải quyết công vic phi bảo đảm th hiện đầy đủ c bước tiến hành gii
quyết công việc theo đúng quy đnh ca pháp lut liên quan, tài liu, giy t trong
H phải được tng hợp đầy đ, toàn vn, sp xếp hp lý, bảo đảm thun tin
cho vic chnh lý, nộp lưu H sơ công việc định k theo quy đnh.
6. Các loi văn bản ch trình ký điện t, không lp h sơ giấy gồm: công văn
xin ý kiến d tho; công n yêu cầu báo cáo; công văn góp ý văn bn do B,
ngành khác ch trì; phiếu xin ý kiến thành viên Chính phủ; công văn trả li kiến
ngh c tri; công văn tr lời đề xut kiến ngh của người dân, doanh nghip; công
n mang tính cht trin khai, thông báo, cung cp thông tin; giy mi hp. Đối
với những hồ sơ vẫn còn tài liệu không thể tạo lập thành bản điện tử, chuyên viên
được giao chủ trì soạn thảo lập hồ sơ giấy với đầy đủ thành phần quy định tại các
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này và trình đồng thời với hồ sơ điện tử.
Ngoài các loại văn bản nêu trên, chuyên viên son tho phi thc hin trình
ký song song c bn giy và bản điện t.
7. Đối với H sơ công việc trình Lãnh đạo B gii quyết, quan tham mưu
ch trì trình ghi đầy đ thông tin ti các mc ca phiếu trình phi th hin
quan đim ca mình, giải trình, phân tích do, căn c ca ni dung tham
mưu.
Điu 16. Kiểm tra văn bản trước khi trình ký ban hành
1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức soát lần cuối hồ sơ trình dự thảo
n bản quy phạm pháp luật trước khi Lãnh đạo Bộ ban hành hoặc ký trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung văn bản trước khi Lãnh đạo Bộ ban
nh.
3. n phòng Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát về tnh phn H ,
thể thức, kỹ thuật trình bày thủ tục ban hành văn bản, không trình Lãnh đo
B nhng h không đáp ng yêu cầu. Lãnh đạo quan tham mưu trình phi
14
chu trách nhiệm trong trường hp trình H không đúng yêu cu làm nh
hưởng đến thi hn gii quyết công vic.
Điu 17. Thủ tục trình ký, duyệt nội dung dự thảo văn bản
1. Hồ trình Lãnh đạo Bộ giải quyết ng việc quy định tại khoản 2, 3
Điu 15 phải được chuyển Văn phòng Bộ (Phòng Tổng hợp) để kiểm tra trước
khi trình Lãnh đạo Bộ. Văn phòng Bộ không nhận hồ sơ từ người không thuộc cơ
quan trình văn bản.
2. n phòng Bộ (Phòng Tổng hợp) có trách nhiệm tổ chức kiểm tra Hồ
trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc như sau:
a) Kim tra về thành phần hồ sơ, thể thức kỹ thuật của dự thảo văn bản trình
ký. Nếu hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì trình Lãnh đạo Bộ.
b) Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần, không đúng thể thức k thuật thì
trả lại đơn vị trình để sửa đổi, bổ sung.
c) Trường hợp hồ sơ điện tử có kèm hồ sơ giấy, Phòng Tổng hợp kiểm tra c
hồ điện tử hồ giấy, nếu hồ sơ trình giải quyết ng việc đúng quy định
thì chuyển hồ điện tử cho Lãnh đạo Bộ, đồng thời nhận hồ giấy với
người giao hồ sơ, sau đó giao Hồ sơ bản giấy cho Thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên
viên giúp việc Thứ trưởng để trình Lãnh đạo Bộ.
d) Thư Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng giúp Lãnh đạo Bộ
tiếp tục kiểm tra Hồ sơ, nếu phát hiện sai sót về thành phần hồ sơ, thể thức kỹ
thuật của dự thảo văn bản trình thì trả lại Phòng Tổng hợp để trả đơn vị trình
(cá nhân soạn thảo) để sa đổi, bổ sung. Đối với Hồ trình Bộ trưởng văn
bản, T Bộ trưởng soát nội dung dự thảo văn bản trước khi trình Bộ
trưởng.
3. Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo đơn vị khi nhận được hồ sơ trình n bản thực
hiện như sau:
a) Đối vi h sơ trình xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ:
Lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo vào phiếu trình điện tử chuyển
lại cho cơ quan, đơn vị trình để tổ chức thực hiện.
b) Đối với hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ký n bản:
Lãnh đạo Bộ xem xét, nếu đồng ý với dự thảo thì số vào n bản
số vào phiếu trình. Trường hợp không đồng ý, Lãnh đạo Bộ ghi ý kiến yêu cầu
chỉnh sửa, hoặc chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản trả lại cho Phòng
Tổng hợp để trả
quan chủ trì trình chỉnh sửa hoàn thiện thực hiện lại quy
trình trình ký văn bản.
Trường hợp Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng thay hoặc Chánh n
phòng, Thủ trưởng quan tham u thừa lệnh, Bộ trưởng cho ý kiến ủy
quyền chuyển lại hồ cho quan trình để thực hiện li quy trình trình
n bn.
15
c) Đối vi h sơ trình Lãnh đạo cơ quan tham mưu ký thừa lệnh
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét, nếu đồng ý với dự thảo thì ký số vào văn
bản. Trường hợp không đồng ý, Lãnh đạo quan, đơn vghi ý kiến yêu cầu
chỉnh sa, hoặc chỉnh sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản trả lại cho chuyên
viên soạn thảo để chỉnh sửa và thực hiện lại quy trình trình ký văn bản.
d) Tất cả các bước quy định tại các điểm a, b, c khoản này đều phải thực
hiện trên hệ thống quản lý văn bản. Tờng hợp hồ điện tửkèm hồ sơ giấy,
Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện việc kiểm tra, phê duyệt,
ghi ý kiến chỉ đạo trên hồ giấy nhưng ý kiến chỉ đạo phải được cập nhật vào
hệ thống quản văn bản. Văn bản vẫn phải được svà phát hành đi ới
dạng văn bản điện tử.
đ) Trường hợp Hồ trình giải quyết công việc văn bản bằng tiếng nước
ngoài, nếu thấy cần thiết, Lãnh đạo Bộ yêu cầu Vụ Hợp tác quốc tế dịch những
n bản đó đểm căn cứ xem xét, quyết định.
Điu 18. Nhân bản
1. Đối với văn đi, Văn thư Bộ chỉ nhân bản số ợng bản giấy cần thiết để
gửi đến các quan, đơn vị không kết nối với trục liên thông văn bản hoặc gi
các quan, đơn vị tính đặc thù ( quan cấp Hộ chiếu, Kho bạc, Ngân
ng…) theo đề nghị của cơ quan soạn thảo.
2. Phòng n t-Lưu trữ trách nhiệm nhân bản những văn bản, tài liệu
theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo đơn vị tham mưu của Bộ.
3. Vic nhân bản văn bản phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Nhân bản đúng số lượng quy định; số lượng văn bản cần nhân bản để
phát hành được xác định trên ssố lượng tại nơi nhận văn bản. Nếu gửi đến
nhiều nơi trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vsoạn thảo phải
có phụ lục nơi nhận kèm theo;
b) Thời gian hoàn thành nhân bản theo yêu cầu nhưng không muộn quá 02
ngày làm việc;
c) Giữ bí mật nội dung văn bản.
Điu 19. Phát hành văn bản, chuyển phát văn bản đi
1. n bản sau khi ký sốm theo hồ sơ trình giải quyết công việc (bản điện
tử bản giấy (nếu có)) được chuyển về Văn thư Bộ để phát hành qua hệ thống
quản lý văn bản (tr văn bản mật).
2. Phòng n thư-u trữ tổ chức kiểm tra lần cuối về thể thức, kỹ thuật
trình bày văn bản (trường hợp phát hiện sai sót thì trả lại người soạn thảo văn
bản); ghi số, ngày, tháng, năm; nhân bản theo quy định số của Bộ vào văn
bản, đóng các dấu chỉ độ mật, độ khẩn do người văn bản duyệt ghi trong
Phiếu trình giải quyết công việc.
16
3. Đối với trường hợp phát hành văn bản giấy: Văn thư Bộ in văn bản đã
được ký scủa người có thẩm quyền ra giấy, đóng dấu mộc của Bộ pt hành
n bản.
4. Văn thư Bộ chỉ phát hành những văn bản đầy đủ Hồ sơ trình theo quy
định. n thư Bộ không phát hành văn bản Lãnh đạo Bộ không do Phòng
Tổng hợp (Thư Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng) trực tiếp
chuyển đến hoặc văn bản Lãnh đạo quan tham mưu không do quan đó
trực tiếp chuyển đến.
5. Những văn bản do Tổng cục trưởng, Cục trưởng thừa ủy quyền Bộ
trưởng phải được snhân chuyển Văn thư Bộ qua trục liên thông văn
bản để phát hành. Văn thư Bộ chỉ phát hành khi đầy đủ hồ giải quyết công
việc (bản điện tử và bản giấy (nếu có)) được gi từ Văn thư của cơ quan được
giao ký thừa ủy quyền.
6. Văn thư Bộ chịu trách nhiệm phát hành c văn bản của Bộ đến địa chỉ
nơi nhận ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất trong ngày làm việc
tiếp theo; trường hợp văn bản đóng dấu chmức độ khẩn hoặc theo yêu cầu
gấp của người thì phải được chuyển phát nhanh (đối với văn bản giấy); các
n bản đóng dấu chỉ mức độ mật phải gửi theo chế độ bảo mật. Trường hợp
đặc biệt, nếu quan, tổ chức nơi nhận cần nhận văn bản trực tiếp tại Văn thư
Bộ, phải giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị, đồng thời phải nhận vào
S giao nhận văn bản của Văn thư Bộ.
7. Văn bản đi được chuyển cho nơi nhận qua trục liên thông quản lý văn bản
hoặc gửi bản giấy qua đường u điện, fax đến nhân, tổ chức không tham gia
kết nối trục liên thông văn bản. Đối với c văn bản đóng dấu “hỏa tốc”,
“khẩn”, “thượng khẩn” thì phải được phát hành ngay.
8. Trong một số tờng hợp, cơ quan, tổ chức, nhân nhận văn bản cần
thêm bản chính thì phải đăng số lượng bn chính hợp với đơn vị chủ trì
soạn thảo để xác định số lượng nhân bản.
9. Việc phát hành giấy mời họp, hội nghị, hội thảo thời gian từ khi phát
nh đến khi diễn ra cuộc họp, hội nghị, hội thảo không quá 07 ngày làm việc thì
n thư Bộ phải gi “Ha tốc” qua đường u điện cho tổ chức, nhân được
mời họp không tham gia kết nối trục liên thông văn bản. Đồng thời thông báo
bằng các hình thức phù hợp khác như Fax, thư điện tử (email), điện thoại…
10. Đối với các thông báo hoãn họp gấp, ngoài việc thực hiện như quy định
tại khoản 8 Điều này, Văn phòng Bộ (Phòng Tổng hợp) trách nhiệm thông báo
trước cho các thành phần dự họp.
11. Văn bản của các quan tham mưu gi cho nhau thì không được đóng
dấu Bộ Giao thông vận tải. Việc gửi nhận văn bản giữa c cơ quan tham mưu
của Bộ thực hiện qua hệ thống quản lý văn bản.
Điu 20. Thu hồi, đính chính, thay thế văn bản
17
1. Văn bản đã phát hành nhưng sai sót về nội dung phải được hủy b
hoặc sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương. Tại văn bản thông
o hủy bỏ hoặc sửa đổi, thay thế phải chỉ văn bản được hủy bỏ hoặc sửa đổi,
thay thế cách thc giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện những nội
dung được hủy bỏ hoặc sửa đổi, thay thế. Vic hủy bỏ, sửa đổi, thay thế do
quan chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện.
2. n bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ
tục ban hành phải được đính chính. Việc đính chính văn bản do quan chủ trì
soạn thảo văn bản thực hiện.
3. Thu hồi văn bản
a) Các trường hợp văn bản cần thu hồi gồm:
- Do gửi nhầm địa chỉ nơi nhận: Văn thư Bthực hiện việc thu hồi văn bản.
- Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc theo đề nghị của quan chủ trì soạn
thảo: cơ quan soạn thảo gửi Văn phòng Bộ văn bản đề nghị trong đó nêu rõ lý do.
n thư Bộ thực hiện việc thu hồi văn bản căn cứ đề nghị của cơ quan soạn thảo.
b) Đối với văn bản giấy, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi,
n nhận có trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận.
c) Đối với văn bản điện tử, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu
hồi, bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông
o qua Hệ thống để bên gửi biết.
d) Trường hợp quan, đơn vị nhận văn bản đã triển khai thực hiện các nội
dung của văn bản đó thì không thu hồi thực hiện hủy bỏ hoặc sửa đổi, thay
thế bằng văn bản khác.
Điu 21. Lưu văn bản
1. Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên Hệ thống quản lý văn bản của
Bộ kèm theo Htrình giải quyết công việc điện tử. Trước khi scủa Bộ,
n tBộ in phiếu trình 01 bản đã được số của người thẩm quyền,
đóng dấu mộc để tạo bản chính bằng giấy lưu tại Văn thư Bộ.
2. Đối với hồ sơ văn bản điện tửkèm Hồ sơ giấy, Văn thư Bộ in thêm 01
bản đã được số của người thẩm quyền, đóng dấu mộc để tạo bản chính
bằng giấy trlại cho đơn vị soạn thảo cùng với Hồ trình giải quyết công
việc bản giấy. Riêng đối với văn bản là Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, Công điện:
sau khi Văn thư Bộ phát hành, h trình giải quyết công việc bản giấy không
được trả đơn vị soạn thảo mà lưu tại Văn thư Bộ.
3. Văn thư Bộ không lưu văn bản được đóng dấu treo (trừ tài liệu kèm theo
n bản của Bộ phát hành đi) hoặc văn bản chữ ký của người có thẩm quyền,
được đóng dấu của Bộ nng không lấy số văn bản phát hành đi của Bộ (như
yếu lý lịch n bộ, biên bản…).
18
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU, SAO VĂN BẢN,
LẬP HỒ SƠ CÔNG VIỆC
Điu 22. Quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật
1. Văn thư Bộ chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản các loại con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
2. Con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ Giao thông vận tải phải để tại trụ
sở quan Bộ được giao bằng văn bản cho nhân viên Văn thư Bộ quản và
đóng dấu. Nhân viên văn thư được giao quản con dấu, thiết bị u khóa mật
có trách nhiệm thực hiện những quy định sau đây:
a) Bảo quản con dấu, thiết bị u khóa mật an toàn, không giao con dấu,
thiết bị u khóa mật cho người không nhiệm vụ khi chưa được phép bằng
n bản của Chánh Văn phòng.
b) Phải tự tay đóng dấu, số o các văn bản, tài liệu của Bộ Giao thông
vận tải;
c) Chỉ được đóng dấu, số vào c văn bản, tài liệu sau khi đã chữ
của người có thẩm quyền.
d) Không được đóng dấu, ký số vào văn bản, tài liệu không có nội dung.
đ) Phải báo cáo ngay với lãnh đạo Văn phòng Bộ khi bị mt dấu, thiết bị lưu
khóa bí mt.
e) Khi thay đổi người quản con dấu, thiết bu khóa mật phải thực
hiện vic bàn giao theo đúng quy định.
3. Du đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy
định.
4. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký v
phían trái.
5. Tất cả các Quyết định bản giấy gồm nhiều trang đều phải đóng dấu giáp
lai. Việc đóng dấu giáp lai đối với những văn bản giấy khác do người văn bản
quyết định. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc
phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu giáp lai đóng tối đa 05
trang văn bản.
6. Việc đóng dấu treo o trang đầu văn bản giấy do Thủ trưởng đơn vị soạn
thảo văn bản đề xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Quy chế này. Dấu treo
được đóng trong các trường hợp sau:
- Tài liệu chính thức tại cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo;
- c thực tài liệu kèm theo văn bản của Bộ GTVT;
19
- Một số loại văn bản của Bộ GTVT (Phiếu bầu, Phiếu biểu quyết, Biên bản
kiểm phiếu…)
7. Người thẩm quyền được Ban yếu Chính phủ cấp thiết bị lưu khóa
cá nhân (thiết bị tạo chữ ký số) phải tự quản hoặc ủy quyền cho nhân khác
quản thiết bị lưu khóa của mình chịu trách nhiệm về việc sử dụng thiết bị
lưu khóa đó.
Điu 23. Sao văn bản
1. Hình thức, thể thức, kthuật trình bày bản sao thc hiện theo quy định tại
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 về công tác văn thư.
2. Nguyên tắc và trình tự sao văn bản.
a) Văn bản do Lãnh đạo Bộ ban hành: nhân, đơn vị gửi yêu cầu đến
Phòng Văn thư-Lưu trữ (Văn phòng Bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của
Quy chế này. Phòng Văn thư Lưu trữ thực hiện sao văn bản theo quy định, trình
Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng ký sao.
b) Văn bản do Thủ trưởng đơn vị ban hành: Thủ trưởng đơn vị đó chịu
trách nhiệm ký sao.
c) Văn bản do các quan, tổ chức không thuộc Bộ Giao thông vận tải gửi
đến Bộ: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng ký sao.
Điu 24. Lập hồ sơ công việc
1. Khi công việc kết thúc, cán bộ, công chức phải lập hồ công việc (bản
giấy điện tử), sắp xếp văn bản, tài liệu. Hồ công việc bản giấy được bảo
quản tại đơn vị chtrì soạn thảo trong thời gian một năm, sau đó phải nộp vào
Lưu trữ Bộ. Hồ sơ công việc điện tử được lưu tại hệ thống lưu trữ điện tử của Bộ.
2. Việc lập hồ sơ công việc thực hiện theo quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 về công tác văn tcác văn bản
ớng dẫn có liên quan.
3. Hồ sơ công việc gồmc văn bản, tài liệu sau đây:
a) Tờ bìa Hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lc 8 của Quy chế này;
b) Danh mục văn bản, tài liệu có trong Hồ sơ;
c) Văn bản tài liệu được hệ thống theo thứ tthời gian mối liên hệ giữa
c văn bản phản ánh rệt sự việc trong Hồ sơ;
d) Văn bản đến có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị;
đ) Văn bản đóng góp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Văn bản đi (bản chính) có nội dung xin ý kiến hoặc trả lời văn bản đến;
g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có).
20
4. Thủ trưởng đơn vị tham mưu quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vtổ chức, kiểm tra, đôn đốc cán
bộ, công chức trong đơn vị lập hồ ng việc trong phạm vi chức trách được
giao. Công chức không thực hiện c quy định về lập Hồ ng việc theo quy
định tại Thông tư quy định về công c lưu trữ của Bộ GTVT (Thông số
74/2014/TT-BGTVT, Thông số 61/2018/TT-BGTVT) chưa được coi đã
hoàn thành công việc.
5. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm tiếp nhận xử c hcông việc;
chủ trì, hướng dẫn nghiệp vụ lập hồ sơ công việc cho các đơn vị.
Điu 25. Trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu
1. Cán bộ, công chức, viên chức Bộ Giao thông vận tải trách nhiệm quản
giữ gìn văn bản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến công việc được giao cung
cấp khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Không cung cấp những thông tin, hồ sơ, tài liệu đã đang giải quyết
c văn bản có bút phê của Lãnh đạo Bộ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân không
có trách nhiệm.
Điu 26. Văn bản, tài liệu hạn chế lưu hành
1. Văn bn, tài liu hn chế lưu hành văn bản, i liu không có thông tin
thuc Danh mc mật nhà c nhưng cha ni dung thông tin nếu s dng
rng rãi th ảnh hưởng đến li ích của Nnước, quyn, li ích hp pháp ca
quan, t chc, nhân; hoc i liu cha thông tin nhy cảm, nguy b
li dng, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trt t, ổn định kinh tế hi.
2. Người son thảo, người văn bản căn c o tính cht, nội dung văn
bản đ xác định văn bn thuộc trường hp hn chế lưu hành, xác đnh phm vi
lưu hành chu trách nhim v quyết đnh ca mình. Việc xác đnh văn bn, tài
liu hn chế lưu hành không đưc cn tr quyn tiếp cn thông tin ca nhân,
t chức theo quy định ca pháp lut v tiếp cn thông tin.
3. Văn bản, tài liu hn chế lưu hành được văn thư quan đóng dấu “Hn
chế lưu hành” theo đ ngh của quan soạn thảo văn bản được ghi ti Phiếu
trình gii quyết công vic hoc Phiếu đ ngh quy định ti Ph lc 6 ban hành
m theo Quy chếy.
4. n bn đóng dấu “Hạn chế u hành” được đánh số riêng để qun
theo dõi, không ph biến trên các phương tiện thông tin đi chúng. Văn thư
quan ch nhp d liu v s ký hiệu, ngày tháng năm ban hành văn bản đ theo
dõi, không đính kèm nội dung văn bn trên H thng quản văn bn. Vic giao
nhận văn bản đóng dấu “Hạn chế lưu hành” bảo đảm gi mt nội dung văn
bn.
5. Tài liu hp được đóng dấu “Hạn chế lưu hành” theo yêu cầu của người
ch trì cuc hp và có th thu hi li sau khi kết thúc cuc hp.
21
Điu 27. Quản chứng thư số, tài khoản đăng nhập hệ thống quản
văn bản
1. Cơ quan, đơn vị Lãnh đạo của quan, đơn vị thuộc Bộ được cấp
Chứng thư svà tài khoản để đăng nhập vào Hệ thống quản văn bản. Công
chức, viên chức của quan, đơn vthuộc Bộ được cấp tài khoản để đăng nhập
o Hệ thống quản lý văn bản.
2. Chứng thư số i khoản đã cấp cho tổ chức, nhân sẽ đưc thu hồi
khi tổ chức bị giải thể, sáp nhập, cá nhân chuyển công tác hoặc nghỉ vệc. Trường
hợp cá nhân thay đổi vị trí, chức danh công vic thì sẽ được cấp lại Chứng thư số
i khoản phù hợp với vị trí, chức danh công việc mới.
3. Người được cấp tài khoản đăng nhập vào Hệ thống quản văn bản sử
dụng tài khoản đúng mục đích công việc được giao, tuyệt đối không để người
khác sử dụng tài khoản của mình để đăng nhập, sdụng Hệ thống quản văn
bản.
4. Văn phòng Bộ quyết định việc cấp, thu hồi tài khoản đăng nhập vào Hệ
thống quản văn bản theo đề nghị của quan, đơn vị thuộc Bộ. Mẫu Phiếu đề
nghị tại Phụ lục 9 của Quy chế này.
5. Văn phòng Bộ thực hiện thủ tục đề nghị Ban yếu Chính ph cấp, cấp
lại, thu hồi chứng thư số của Bộ Giao thông vận tải, Lãnh đạo Bộ, các Vụ thuộc
Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ. quan, đơn vị nhu cầu được cấp Chứng
thư số gửi Văn phòng Bộ đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 9 của Quy chế này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điu 28. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Tổ chc phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp việc thực hiện các quy
định tại Quy chế này báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện Quy chế của
c cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
2. Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin quản Hthống quản
n bản của Bộ. Quyết định những nội dung mang tính nghiệp vụ trong hoạt
động của Hệ thống quản lý văn bản.
3. Tham mưu báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các Bộ, ngành
liên quan về công tác văn thư của Bộ.
4. T chức theo dõi, đôn đốc các đơn vị giải quyết công việc theo sự chỉ
đạo của Lãnh đạo Bộ; tng hợp, báo cáo hàng tháng và báo cáo đột xuất tình hình
kết quả giải quyết công việc của các đơn vị được giao nhiệm vụ. T chc kim
22
tra vic thc hiện các quy đnh v công tác văn thư đối với cơ quan, đơn v thuc
B.
5. y dựng Quy trình nội bộ để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Văn Phòng
Bộ, Văn thư Bộ quy định tại Quy chếy. Đxuất việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
khi cn thiết.
Điu 29. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin
1. Xây dựng, cài đặt, bảo đảm duy trì hoạt động ổn định c phần mềm quản
lý, lưu trữ văn bản, giải quyết hồ sơ công việc trên môi trường mạng. Hướng dẫn
hỗ trợ cán bộ, công chức Cơ quan Bộ trong việc sử dụng, quản lý, u tr văn
bản, giải quyết hồ sơ công việc trên môi trường mạng.
2. Cấp, thu hồi tài khoản đăng nhập vào Hthống quản văn bản theo ý
kiến của Văn phòng Bộ.
3. Cấp địa chỉ tđiện tử @mt.gov.vn cho quan, đơn vị n bộ, công
chức, viên chức theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
Điu 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng các quan, đơn vị thuộc Bộ
Giao thông vận tải
1. Triển khai thực hiện Quy chế này tại quan, đơn vị.
2. Căn cứ c văn bn quy phm pp lut liên quan, Quy chếy và thc tế
tại quan, đơn v để xây dng Quy chế hoc Quy trình ni b và t chc thc
hin ti quan, đơn vị mình.
3. Thường xuyên kim tra, soát nhằm đảm bo vic qun lý, s dng
chứng thư s của quan, cá nhân thuc phm vi qun được thc hin đúng
quy định.
4. Tổ chức thực hiện việc xử văn bản, giải quyết công việc trên môi
trường mạng tại đơn vị mình c đơn vtrực thuộc, bảo đảm kết nối với trục
liên thông văn bản của Bộ.
5. Tổ chức tự kiểm tra, soát thường xuyên hàng năm đối với công tác văn
thư tại quan, đơn vị mình quản để phát hiện, sửa chữa, khắc phục, rút kinh
nghiệm đối với những vi phạm về công c văn thư hoc thc hin kim tra,
soát đột xut theo yêu cu.
6. Các đơn vị trực thuộc Bộ trụ schính, Chi nhánh hoặc Văn phòng đại
diện đóng trên địa bàn thành phố Nội nhu cầu nhận văn bản trực tiếp tại
Bộ Giao thông vận tải phải gửi văn bản đăng đến Văn phòng Bộ, nêu họ
n, s điện thoại (cố định và di động), địa chỉ email của Văn thư quan mình.
23
Ph lc 1
DANH MỤC THÔNG TIN ĐẦU VÀO QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ
U Đ GI NHẬN, TRÌNH KÝ VĂN BẢN ĐIỆN T
( Kèm theo Quy chế văn thư ca B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Mc 1.1.Thông tin đầu vào ca d liu quản lý văn bản đến
STT Trường thông tin
Tên (viết tt tiếng
Anh)
Kiu d liu Độ dài
1 định danh văn bản
DocCode
String 25
2 h
FileCode
String 40
2.1
đnh danh của cơ quan, tổ chc lp
danh mc h
Organld
String 13
2.2
Năm hình thành h
FileCatalog
Number 4
2.3 S và ký hiu h
FileNotation
String 20
3 S th t văn bản trong h
Number 3
4 n loại văn bản
TypeName
String 100
5 S của văn bản
CodeNumber
String 11
6 Ký hiu của văn bản
CodeNotation
String 30
7
Ngày, tháng, năm văn b
n
IssuedDate
Date 10
8 Tên cơ quan, t chức ban hành văn bản
OrganName
String 200
9 Trích yếu ni dung
Subject
String 500
10
Ngôn ng
Language
String 30
11 S trang ca văn bản
PageAmount
Number 3
12 Ghi chú
Description
String 500
13
Ngày, tháng, năm đ
ến
ArrivalDate
Date 10
14 S đến
ArrivalNumber
Number 10
15 Chc v, h tên người ký
Signer
Info
15.1 Chc v của người ký văn bản
Position
String 100
15.2 H và tên người ký văn bản
FullName
String 50
16 Mức độ khn
Priority
Number 1
17 Đơn vị hoặc người nhn
ToPlaces
String 1000
18
Ý kiến phân phi, ch đạo, trng thái x
văn bản
TraceHeaderList
LongText
19 Thi hn gii quyết
DueDate
Date 10
24
Mc 1.2.Thông tin đầu vào ca d liu quản lý văn bản đi
STT Trường thông tin
Tên (viết tt tiếng
Anh)
Kiu d liu
Độ dài
1 Mã định danh văn bn DocCode String 25
2 Mã h FileCode
2.1
Mã định danh của cơ quan, tổ chc l
p
danh mc h
OrganId String 13
2.2
Năm hình thành h
FileCatalog Number 4
2.3 S và ký hiu h FileNotation String 20
3 S th t văn bản trong h DocOrdinal Number 3
4 Tên loại văn bn TypeName String 100
5 S của văn bn CodeNumber String 11
6 Ký hiu của văn bản CodeNotation String 30
7
Ngày, tháng, năm văn b
n IssuedDate Date 10
8 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bn
OrganName String 200
9 Trích yếu ni dung Subject String 500
10
N
gôn ng Language String 30
11 S trang của văn bn PageAmount Number 3
12 Ghi c Description String 500
13 Chc v, h tên ngưi ký Signerlnfo
13.1 Chc v của người ký văn bản Position String 100
13.2 H và tên người ký văn bản FullName String 50
14
Nơi nh
n To
14.1
Mã định danh của cơ quan, tổ chc
nhận văn bn
Organld String 13
14.2 Tên cơ quan, tổ chc nhận văn bản OrganName String 200
15 Mức độ khn Priority Number 1
16 S lượng bn phát hành Issued Amount Number 3
17 Hn tr lời văn bn DueDate Date 10
25
Mc 1.3.Thông tin đầu vào ca d liu qun lý H
STT Trường thông tin
Tên (viết tt tiếng
Anh)
Kiu d liu
Độ dài
1
Mã h
FileCode
1.1
Mã đ
nh danh của cơ quan, tổ chc
l
p danh mc h
Organld String 13
1.2
Năm hình thành h
FileCatalog Number 4
1.3
S
và ký hiu h FileNotation String 20
2
Tiêu đê h
Title String 500
3
Th
i hn bo qun Maintenance String 30
4
Ch
ế độ s dng Rights String 30
5
Ngư
i lp h Creator String 30
6
Ngôn ng
Language String 50
7
Th
i gian bắt đầu StartDate Date 10
8
Th
i gian kết thúc EndDate Date 10
9
T
ng s văn bản trong h DocTotal Number 4
10
T
ng s trang ca h PageTotal Number 4
11
Ghi c
Description String 500
Tr
khi sai đ
a
ch
Tr
khi sai đ
a ch
Trình tr
l
i khi không đúng
chc năng nhiệm v
Trình tr
l
i vì
không đúng
chc năng nhiệm v
Mc 1.4 Lưu đồ chuyển giao văn bản đến
Văn th
ư ki
m tra
C
p s
Chánh Văn phòng
(hoặc người được
y quyn)
Th trưng
B
trư
ng
Cơ quan, đơn v
đư
c
gửi đích danh/ Xác định
rõ cơ quan, đơn v được
giao gi
i quy
ế
t văn b
n
Cơ quan, đơn v
Chuyên viên x
lý/ Phòng Ban
Nh
n
n bn
T
ch
i/
Thông báo
Trình ký
Ký,
chuyn
H
Tr
l
i h
Duy
t n
i dung, giao Th
trư
ng ký
Th
ng nh
t n
i dung, trình B
trư
ng
S
a, tr
l
i h
S
a, tr
l
i h
Duy
t, ký Th
a l
nh
Duy
t ký/ Ký
thay B trưng
Duy
t
Tr
l
i H
sơ gi
y
để lưu (nếu có)
Tr
l
i khi phát
hin sai sót v
th
th
c,
k
thu
t
Mc 1.5. Lưu đồ trình ký văn bản
Lãnh đ
o cơ
quan, đơn v
Văn phòng B
(Phòng Tng hp
kim tra h sơ,
trình Lãnh đ
o B
)
B
trư
ng
Th
trư
ng
Văn thư B
kim tra th thc
l
n cu
i
Chuyên viên so
n
văn b
n, l
p H
Văn thư B
phát hành
Ph lc 2
MU BIÊN BN XÁC NHN TÌNH TRẠNG VĂN BN ĐẾN
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s ….…/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
BIÊN BN XÁC NHN TÌNH TRẠNG VĂN BẢN ĐẾN
1. BÊN GIAO VĂN BN
- H và tên:……………………………………………………………………………………….
- Đơn vị công tác:…………………………………………Chức vụ:……………………………
- S điện thoi liên lạc:…………………………… Email:……………………………………...
2. BÊN NHẬN VĂN BẢN
- H và tên:……………………………………………………………………………………….
- Đơn vị công tác:……………………………………… Chức vụ:………………………………
- S điện thoi liên lạc:……………………………Email:………………………………………
Ngày ... tháng ... năm ...., B Giao thông vn ti nhận được văn bản có tình trng như sau:
STT S ký hiu Nơi gửi Tình trng văn bn
ánh dấu X vào ô tương ứng)
Thiếu, mt bì, tình
trng bì không còn
nguyên vn
Đến muộn hơn thời
gian ghi trên bì
(ghi rõ thi gian nhn)
1
2
Hai bên cùng thng nht vào biên bản đưc lập thành… bn. Mi bên gi bản, các bn
có giá tr như nhau.
BÊN GIAO VĂN BN
(Ký, ghi rõ h tên)
BÊN NHẬN VĂN BẢN
(Ký, ghi rõ h tên)
29
Ph lc 3
MU PHIU BÁO
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …….. /QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
B GIAO THÔNG VN TI
VĂN PHÒNG BỘ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: ………/VP- Hà Ni, ngày …. tháng …. năm ……
PHIU BÁO
Kính gi:…………………………(ghi tên quan, tổ chc gi)
B Giao thông vn ti nhn được văn bản s: …… ngày…… tháng năm …...
ca …………………………………………….v vic ……………
Qua kim tra, Văn phòng B Giao thông vn ti thy thiếu các tài liu sau:
1.
2.
3……
Văn phòng B Giao thông vn ti báo …… (ghi tên quan, t chc gi) biết để gi
b sung tài liệu đầy đủ.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, VP.
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Ký, ghi rõ hn)
30
Ph lc 4
MU PHIU GI LẠI VĂN BN
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
B GIAO THÔNG VN TI
VĂN PHÒNG BỘ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /VP- Hà Ni, ngày …. tháng …. năm ……
PHIU GI LẠI VĂN BN
Kính gi: ………………(ghi tên cơ quan, tổ chc gi) …..
Ngày ... tháng ... năm ...., B Giao thông vn ti nhận được văn bản
s:………….. ngày …….tháng …….năm ………..ca ……………. v vic …………
Qua kim tra Văn phòng B Giao thông vn ti thấy văn bản đến:
1) Không đúng thủ tc hành chính:
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
- Gửi vượt cp:
- Ký và đóng dấu không đúng thẩm quyn:
- Không đúng th thc:
- Bn phô tô (tr bn fax):
- Nhàu nát, ch m khó đọc:
2) Ni dung không thuc thm quyn ca B Giao thông vn ti:
Căn cứ Quy chế công tác văn thư ca B Giao thông vn ti ban hành kèm theo Quyết
định s ..../QĐ-BGTVT ngày .... tháng.... năm.... của B trưởng B Giao thông vn ti,
Văn phòng B Giao thông vn ti xin gi lại văn bn s:…… ngày....tháng....năm....cho
( quan, tổ chc)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, VP.
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Ký, ghi rõ hn)
31
Ph lc 5
PHIU TRÌNH GII QUYT CÔNG VIC
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Mu 5.1. Phiếu trình Lãnh đạo B gii quyết công vic
B GIAO THÔNG VN TI
S:
…(1)…./
PT
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIU TRÌNH GII QUYT CÔNG VIC
Kính trình: …………………….…….
(2)
1. Cơ quan ch trì trình
(3)
:
2. Cơ quan phi hp
(4)
:
3. Trích yếu ni dung d thảo văn bn trình
(5)
:
4. Tóm tt ni dung công vic trình
(6)
:
5. Ý kiến của cơ quan chủ trì trình
(7)
:
6. Ý kiến bảo lưu
(8)
:
7. Mức độ khn, mt, phm vi u hành
(9)
:
- Mức độ khn: Ho tc Khn Thượng khn
- Mức độ mt: Mt Ti mt Tuyt mt
+ Căn cứ đề xut mức độ mt của văn bn:
- Tài liu hn chế lưu hành:
8. Tài liu kèm theo
(10)
:
TT
S, ký hiu
của văn bản
Ngày tháng năm
của văn bản
Trích yếu nội dung n bản
Cơ quan
ban hành
1
2
3
9. Ch ký của chuyên viên, lãnh đạo cơ quan ch trì trình:
CHUYÊN VIÊN
(ch ký)
Nguyễn Văn B
V (CỤC) TRƯỞNG hoc
PHÓ V (CỤC) TRƯỞNG
(ch ký)
Nguyễn Văn A
Ý kiến gii quyết của ………..
(11)
32
Ghi chú:
1)
Ghi s H được cp trên h thng quản lý văn bản điện t.
2)
Ghi rõ chc danh, h và tên của lãnh đạo B GTVT gii quyết công vic.
3)
Ghi rõ tên cơ quan tham mưu chủ trì trình.
4)
Ghi đầy đủ các cơ quan phối hp.
5)
Ghi trích yếu ni dung d tho văn bn trình.
6)
Phn này th hin rõ các ni dung sau:
a) do trình (VD: ghi s, ký hiệu văn bản ch đạo/Chương trình, kế hoạch/văn bản
đề nghị… là căn cứ để thc hin công việc…);
b) Liệt các ớc đã thực hiện trong quá trình tham mưu giải quyết công vic (VD:
xin ý kiến cơ quan liên quan, tham vấn chuyên gia…; t chc hi hp, đi kho sát,
nghiên cu, kiểm tra…, đã báo cáo Lãnh đạo B có liên quan… ).
7)
Phn này th hin rõ các ni dung sau:
a) Giải trình do, căn c ca nội dung tham mưu, quan đim của quan tham u
(v thm quyn gii quyết, tính hp hiến, hp pháp hoặc s pháp ca vấn đề x
…);
b) Tóm tt ý kiến của các quan, đơn vị p ý (nếu có), giải trình quan điểm x lý;
tiếp thu ý kiến của các quan, đơn vị. Ghi ý kiến, quan đim của mình đi vi
nhng ý kiến chưa thống nht;
c) Trình bày rõ mi liên h vi ý kiến ch đạo trước đây về cùng mt vấn đề (nếu có);
d) Các ni dung khác (nếu có).
Cơ quan tham mưu có thể trình bày các ni dung nêu trên ti t trình riêng kèm theo h
sơ trình nếu ni dung dài, phc tạp. Đối với trường hp này ghi “T trình kèm theo”.
8)
Chuyên viên son thảo, quan tham mưu trình th trình bày nhng nội dung đ
ngh được bảo lưu ý kiến ca mình. Nếu ni dung dài, phc tp, có th trình bày tại văn
bn riêng kèm theo h sơ trình và ghi “Văn bản bảo lưu ý kiến kèm theo”.
9)
Tích dấu X o các ô ơng ứng khi xác đnh mức độ khn, mt, hn chế lưu nh.
Nếu ni dung d thảo văn bản là “Mật” thì phải đưa ra căn cứ xác định mức độ mt.
10)
Ghi đầy đ s, ký hiệu, ngày tháng năm, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bn,
tài liu kèm theo.
11)
Ghi chc danh của Lãnh đo B được trình (“Bộ trưởng” hoặc “Th trưởng”).
33
Mu 5.2 . Phiếu trình B trưng gii quyết công vic xin ý kiến Th
trưởng ph trách
B GIAO THÔNG VN TI
S:
…(1)…..
/PT
Hà Nội, ngày tháng năm
PHIU TRÌNH GII QUYT CÔNG VIC
Kính trình: B trưởng ………….…….
(2)
1. Cơ quan ch trì trình
(3)
:
2. Cơ quan phi hp
(4)
:
3. Trích yếu ni dung d thảo văn bn trình
(5)
:
4. Tóm tt ni dung công vic trình
(6)
:
5. Ý kiến của cơ quan chủ trì trình
(7)
:
6. Ý kiến bảo lưu
(8)
:
7. Mức độ khn, mt, phạm vi lưu hành
(9)
:
- Mức độ khn: Ho tc ; Khn ; Thượng khn
- Mức độ mt: Mt ; Ti mt ; Tuyt mt
+ Căn cứ đề xut mức độ mt của văn bn:
- Tài liu hn chế lưu hành:
Ý kiến ca Th tng
(11)
(Ký và ghi rõ h, tên)
8. Tài liu kèm theo
(10)
:
TT
S, ký hiu
của văn bản
Ngày tháng
m của văn
bn
Trích yếu nội dung văn bn
Cơ quan
ban hành
1
2
3
9. Ch của lãnh đạo, chuyên viên cơ quan chủ trì trình và ca Th trưởng ph trách công
vic:
CHUYÊN VIÊN
(ch ký)
Nguyễn Văn C
V (CỤC) TRƯỞNG hoc
PHÓ V (CC) TRƯNG
(ch ký)
Nguyễn Văn B
Ý kiến gii quyết ca B trưng B GTVT
34
Ghi chú:
1)
Ghi s H được cp trên h thng quản lý văn bản điện t.
2)
Ghi h và tên ca B trưng.
3)
Ghi rõ tên cơ quan tham mưu chủ trì trình.
4)
Ghi đầy đủ các cơ quan phối hp.
5)
Ghi trích yếu nội dung văn bản trình.
6)
Phn này th hin rõ các ni dung sau:
a) do trình (VD: ghi s, ký hiệu văn bn ch đạo/Chương trình, kế hoạch/văn bản
đề nghị… là căn cứ để thc hin công việc…);
b) Lit các bước đã thực hiện trong quá trình tham mưu giải quyết công vic (VD:
xin ý kiến cơ quan liên quan, tham vấn chuyên gia…; tổ chc hi họp, đi kho sát,
nghiên cu, kiểm tra…, đã báo cáo Lãnh đạo B có liên quan… );
7)
Phn này th hin rõ các ni dung sau:
a) Giải trình do, căn c ca nội dung tham mưu, quan đim của quan tham u
(v thm quyn gii quyết, tính hp hiến, hp pháp hoặc s pháp ca vấn đề x
…).
b) Tóm tt ý kiến của các quan, đơn vị p ý (nếu có), giải trình quan điểm x lý;
tiếp thu ý kiến của các quan, đơn vị. Ghi ý kiến, quan đim của mình đi vi
nhng ý kiến chưa thống nht;
c) Trình bày rõ mi liên h vi ý kiến ch đạo trước đây về cùng mt vấn đề (nếu có);
d) Các ni dung khác (nếu có).
Cơ quan tham mưu có th trình bày các ni dung nêu trên ti t trình riêng kèm theo h
sơ trình nếu ni dung dài, phc tạp. Đối với trường hợp này ghi “T trình kèm theo”.
8)
Chuyên viên son thảo, quan tham mưu trình th trình bày nhng nội dung đ
ngh được bảo lưu ý kiến ca mình. Nếu ni dung dài, phc tp, có th trình bày tại văn
bn riêng kèm theo h sơ trình và ghi “Văn bản bảo lưu ý kiến kèm theo”.
9)
Tích dấu X vào các ô ơng ứng khi xác định mức đ khn, mt. Nếu ni dung d
thảo văn bản là “Mật” đ ngh đưa ra căn cứ xác đnh mức độ mt.
10)
Ghi đầy đ s, ký hiệu, ngày tháng năm, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bn,
tài liu kèm theo.
11)
Ghi rõ h và tên ca Th trưng ph trách công vic.
35
Ph lc 6
MU PHIẾU ĐỀ NGH ĐÓNG DẤU VÀO TRANG ĐUI LIỆU, VĂN BẢN
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Ni, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU ĐỀ NGH ĐÓNG DẤU VÀO TRANG ĐẦU TÀI LIỆU, VĂN BẢN
Kính gửi: Văn phòng B GTVT
1. CƠ QUAN Đ NGH
- H tên:………………………………………………………………………………
- Đơn v công tác:……………………………………Chức vụ:…………………………
Để phc v ………………..(ghi tên cuc hp/ hi ngh/ hi tho hoc công vic khác),
…….. …..(ghi tên cơ quan đề ngh) đ ngh Văn phòng B đóng dấu vào trang đu ca
n bn/tài liu sau:
STT Tên tài liu/văn bản S lượng
bn cn
đóng dấu
Đóng dấu
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
Du treo Dấu “Hn chế lưu hành”
1
2
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐỀ NGH
(Ký, ghi rõ hn)
36
Ph lc 7
MU PHIẾU ĐỀ NGH SAO VĂN BẢN
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Ni, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU ĐỀ NGH SAO VĂN BẢN
Kính gửi: Văn phòng B GTVT
1. CƠ QUAN/CÁ NHÂN ĐỀ NGH
- H tên:………………………………………………………………………………
- Đơn v công tác:……………………………………Chức vụ:…………………………
Để phc v ………………………………………………...(ghi lý do cần sao văn bản),
…….. …..(ghi tên cơ quan/người đề ngh) đ ngh Văn phòng Bộ sao y/sao lc/trích sao
n bn sau:
STT S ký hiu văn bn Ngày, tháng, năm
ban hành văn bản
Cơ quan
ban hành
S lượng bn cn sao
Bn giy Bn điện t
1
2
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐỀ NGH
(hoặc CÁ NHÂN ĐƯỢC CƠ QUAN GIỚI THIU)
(Ký, ghi rõ hn)
37
Ph lc 8
MU BÌA H
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
a h theo TCVN 9251:2012 , kích thước 650mm x 320mm
B GIAO THÔNG VN TI
ĐƠN VỊ:……………………………..
Mã h sơ:…………………….
H
.............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
T ngày ……………..đến ngày…………………..
Gm :………………….. t
Phông s :……….
Mc lc s :………
H sơ số: ……….
Thi hn bo qun
………………………
38
Ph lc 9
MU PHIẾU ĐỀ NGH CP TÀI KHON/CHỨNG TSỐ
( Kèm theo Quy chế văn thư của B GTVT được ban hành kèm theo
Quyết định s …/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2020)
Mu 9.1. Phiếu đề ngh cp tài khon truy cp H thng QLVB
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Ni, ngày …. tháng …. năm ……
PHIẾU ĐỀ NGH CP TÀI KHON TRUY CP H THNG QLVB
Kính gửi: Văn phòng B GTVT
Để phc v nhu cu công việc, …………..(n quan đ ngh) đ ngh Văn phòng B
cp tài khon truy cp H thng QLVB cho cá nhân/t chc sau:
STT Tên cơ quan/cá nhân
đề ngh cp
Đơn vị
công tác
(đối vi cá
nhân)
Chc v
(đối vi cá
nhân)
S điện thoi
liên lc
Địa ch thư
điện t
1
2
LÃNH ĐẠO CƠ QUAN ĐỀ NGH
(Ký, ghi rõ hn)
Mu 9.2. Phiếu đề ngh cp Chứng thư số cho cá nhân
PHIẾU ĐỀ NGH CP CHỨNG THƯ SỐ CHO CÁ NHÂN
Kính gi: Văn phòng Bộ
Để thc hiện các quy định v qun lý, s dng văn bản điện t ca B Giao thông vn tải,……(n cơ quan đề ngh)… đ ngh Văn
phòng Bm th tc cp Chứng thư số cho các ông/bà đang công tác tại ……(tên cơ quan đề ngh)… , cụ th như sau:
TH TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ h tên)
B
GIAO THÔNG V
N T
I
(Tên cơ quan đề ngh)
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VI
T NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
STT H tên Ngày sinh
S CMND/ H
chiếu/ ngày c
p/
nơi cấp
Địa ch thư
điện t
Tên cơ quan,
đơn vị
Tnh/
Thành ph
Chc v
S điện tho
i
di động
S chng
thư số
(nếu có)
Đăng ký
Sim PKI
1.
2.
3.
40
Mu 9.3. Phiếu đề ngh cp Chứng thư số cho t chc
PHIẾU ĐỀ NGH CP CHỨNG THƯ SỐ CHO T CHC
Kính gi: Văn phòng Bộ
Để thc hin các quy định v qun lý, s dụng văn bản điện t ca B Giao thông vn tải,……(tên cơ quan đề ngh)… ……
đề ngh n phòng Bộ làm th tc cp Chứng thư s cho ……(tên cơ quan đề ngh)… , cụ th như sau:
1. Thông tin ngưi đại diện cơ quan, đơn vị tiếp nhn chứng thư s (thiết b lưu khóa bí mật):
- Hn: ……………………………S CMND/CCCD/H chiếu:………… Ny cp:………… Nơi cp: …………
- Chc v: ………… ………… S điện thoại di động: ………… ………… Địa ch thư công v: ……………………
- Địa ch tiếp nhn: ………………………………………………………………………………………………………………
2. S lượng đăng ký:
TT Tên cơ quan, tổ chc Địa ch Mã s thuế Mã QHNS Tnh/Thành ph
Đ
a ch
thư đi
n t
công v
S
hi
u ch
ng t
(n
ế
u có)
1
2
TH TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ h tên)
B
GIAO THÔNG V
N T
I
(Tên cơ quan đ ngh)
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VI
T NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
41
M
u 9.4. Phi
ế
u đ
ngh
gia h
n/thay đ
i n
i dung thông tin Ch
ng thư s
B
GIAO THÔNG V
N T
I
(Tên cơ quan đ ngh)
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGHĨA VI
T NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
PHIẾU ĐỀ NGH GIA HẠN/THAY ĐỔI NI DUNG THÔNG TIN CHỨNG THƯ SỐ
Kính gi: Văn phòng Bộ
Để thc hin các quy định v qun lý, s dụng văn bản điện t ca B Giao thông vn tải,……(n cơ quan đề ngh)…
đề ngh n phòng Bộ làm th tc thay đổi ni dung thông tin Chứng thư số cho ……(n quan đề ngh/các ông(bà)
đang công tác tại cơ quan đề ngh), c th như sau:
Thông tin ngưi đại diện cơ quan, đơn v tiếp nhn chứng thư s (thiết b lưu khóa bí mật): (điền mục này đối vi
trường hợp đề ngh gia hạn/thay đổi ni dung chứng thư số ca t chc)
- Hn: ……………………..S CMND/CCCD/H chiếu:…………Ny cp:……….i cp: …………
- Chc v: ………… ………… S điện thoại di động: ………… …………Địa ch thư công vụ: ………………
- Địa ch tiếp nhn: …………………………………………………………………………………………………
TT Tên Chứng thư số
S hiu ch
ng
thư s
Địa ch
thư điện t
công v
S điện
thoi di
động
Thông tin cn
thay đi
Thông tin mi
Dch v yêu cu
Gia hn
Thay đ
i
thông tin
1
2
TH
TRƯ
NG CƠ QUAN, ĐƠN V
(Ký và ghi rõ h tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2116/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Giao thông Vận tải

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2116/QĐ-BGTVT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×