• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3774/QĐ-BNNMT 2026 về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phát triển nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/10/2026 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3774/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Trích yếu: Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3774/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3774/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3774/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BNNMT
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản
phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình
MTQG.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 01 quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết trong lĩnh vực phát
triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều
phối Trung ương Chương trình MTQG, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị có
liên quan căn cứ quy trình tại Quyết định này, xây dựng quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Chuyển đổi số, Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG,
3774
02
2
Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng;
các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, VPĐP.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
[da
ky]
Nguyễn Hoàng Hiệp
Phụ lục 1
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
STT
Mã số
TTHC
Tên quy trình
nội bộ giải
quyết TTHC
Quyết định
công bố
TTHC
Lĩnh
vực
Cơ
quan
thực
hiện
Ghi
chú
1
3.000611
Đánh giá, phân
hạng sản phẩm
OCOP 5 sao
Số 2742/QĐ-
BNNMT ngày
14/7/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp
và Môi trường
về việc công bố
thủ tục hành
chính mới ban
hành lĩnh vực
phát triển nông
thôn thuộc
phạm vi chức
năng quản lý
của Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường
Phát
triển
nông
thôn
Bộ
Nông
nghiệp
và
Môi
trường
2
Phụ lục 02
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP 5 SAO
I. Sơ đồ quy trình
3
II. Đối tượng thực hiện
1. Chủ thể OCOP: Tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP (sau đây gọi là chủ thể OCOP) gồm: hợp tác xã, tổ hợp
tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ, trang trại, hộ sản xuất, hộ gia đình có đăng ký
kinh doanh. Đối với nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái
và điểm du lịch, bao gồm thêm: hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức
tương đương.
2. Cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố.
3. Cơ quan tham mưu quản lý OCOP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương; Tổ tư vấn Hội
đồng, cán bộ, công chức có liên quan.
III. Các cụm từ viết tắt trong quy trình
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Bộ NNMT)
- Mỗi xã một sản phẩm (OCOP);
- Uỷ ban nhân dân (UBND);
- Chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình MTQG);
- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG (Văn phòng
Điều phối Trung ương);
- Phòng Quản lý OCOP và Du lịch nông thôn (Phòng OCDL);
- Thủ tục hành chính (TTHC);
- Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương (Hội
đồng cấp trung ương);
- Tổ Tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung
ương (Tổ tư vấn);
- Quy chế hoạt động của Hội đồng OCOP cấp trung ương (Quy chế);
- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia (GCN).
IV. Mô tả quy trình thực hiện
1. Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
1.1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp
Bộ (Văn phòng Điều phối Trung ương), Lãnh đạo phụ trách, Phòng OCDL,
chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc:
Văn phòng Điều phối Trung ương, Phòng OCDL tiếp nhận hồ sơ (01 bộ
4
hồ sơ giấy và 01 bộ hồ sơ điện tử) từ UBND cấp tỉnh, tiếp nhận hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc trực tiếp (trường hợp sử dụng phần mềm đánh giá, chấm điểm,
chủ thể chịu trách nhiệm đưa hồ sơ lên hệ thống phần mềm). Kiểm tra thành
phần hồ sơ theo quy định:
* Trường hợp hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng OCOP 5 sao lần đầu
(Điểm a, khoản 3, Điều 6 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026);
* Trường hợp Hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng lại sản phẩm OCOP 5
sao (Điểm b, khoản 3, Điều 6, Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026).
c) Thời hạn giải quyết: 1/2 ngày.
d) Kết quả sản phẩm:
- Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ có chữ ký của đại diện người nộp hồ sơ (nếu
nộp trực tiếp) và ghi rõ về thời gian nhận hồ sơ (nếu nộp qua đường bưu điện).
- Hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương.
1.2. Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương,
Lãnh đạo phụ trách, Phòng OCDL, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công việc: Xem xét tính đầy đủ, sự phù hợp của Hồ sơ theo quy định:
Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra
thành phần và sự phù hợp của hồ sơ theo quy định.
c) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Kết quả sản phẩm: Phiếu đánh giá sơ bộ về thành phần, sự phù hợp của
hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao.
1.3. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương,
Lãnh đạo phụ trách, Phòng OCDL, Lãnh đạo Phòng OCDL, chuyên viên tiếp
nhận hồ sơ.
b) Mô tả công việc: Sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra
thành phần và sự phù hợp của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP còn thiếu sót hoặc không đúng so với quy
định, chuyên viên tham mưu văn bản của Văn phòng Điều phối Trung ương đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
c) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Kết quả sản phẩm: Văn bản của Văn phòng Điều phối Trung ương gửi
Cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
5
2. Buớc 2: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao
2.1. Thành lập, kiện toàn Hội đồng, Tổ tư vấn (nếu có)
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương,
Lãnh đạo phụ trách, Lãnh đạo Phòng OCDL và chuyên viên có liên quan.
b) Mô tả công việc: Căn cứ điều kiện thực tế, Văn phòng Điều phối Trung
ương tham mưu Bộ trưởng Bộ NNMT thành lập/kiện toàn Hội đồng, Tổ tư vấn
và ban hành Quy chế (nếu cần thiết).
c) Thời hạn giải quyết: Theo thời gian thực tế phát sinh (nếu có)
d) Kết quả sản phẩm: Các Quyết định: Thành lập/kiện toàn Hội đồng, Tổ
tư vấn; ban hành Quy chế (nếu có).
2.2. Tổ chức Họp Hội đồng cấp trung ương
2.2.1. Đối với đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao (lần đầu):
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương,
Hội đồng và Tổ tư vấn, chuyên viên có liên quan.
b) Mô tả công việc:
- Căn cứ số lượng hồ sơ đề nghị của các địa phương, Văn phòng Điều phối
Trung ương xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
- Tổ tư vấn tổ chức đánh giá hồ sơ theo Quy chế; đề xuất tổ chức khảo sát
thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh về thực hiện các quy định theo Bộ tiêu chí
và đề nghị bổ sung kết quả kiểm nghiệm chất lượng (nếu cần), xây dựng báo cáo
đánh giá trình Hội đồng.
- Hội đồng tổ chức họp theo Quy chế, báo cáo kết quả đánh giá và đề nghị
Bộ trưởng Bộ NNMT công nhận sản phẩm OCOP 5 sao đối với các sản phẩm
OCOP đáp ứng tiêu chí theo quy định.
c) Thời hạn giải quyết:
- Đợt 1: Trước 20 tháng 9.
- Đợt 2: Trước 20 tháng 3.
d) Kết quả sản phẩm:
- Báo cáo tổng hợp hồ sơ đăng ký của Văn phòng Điều phối Trung ương.
- Báo cáo kết quả đánh giá của Tổ tư vấn.
- Biên bản phiên họp của Hội đồng.
2.2.2. Đối với đánh giá, phân hạng lại sản phẩm OCOP 5 sao
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương,
Hội đồng, Tổ tư vấn, chuyên viên có liên quan.
6
b) Mô tả công việc:
- Văn phòng Điều phối Trung ương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở đối với những sản phẩm có thay đổi lớn
về quy mô sản xuất hoặc hồ sơ minh chứng không rõ ràng, cần phải khảo sát
thực tế; lập báo cáo đánh giá về hồ sơ gửi Chủ tịch Hội đồng.
- Hội đồng thực hiện đánh giá thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn
bản; chỉ tổ chức họp trực tiếp khi có nhiều ý kiến đánh giá khác nhau hoặc có
nội dung phức tạp cần thảo luận; báo cáo kết quả đánh giá, phân hạng, đề xuất
Bộ trưởng Bộ NNMT công nhận lại đối với các sản phẩm OCOP đáp ứng tiêu
chí đạt 5 sao theo quy định.
c) Thời hạn giải quyết: Trước 40 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
của UBND cấp tỉnh.
d) Kết quả sản phẩm:
- Báo cáo đánh giá về hồ sơ của Văn phòng Điều phối Trung ương.
- Báo cáo kết quả đánh giá, phân hạng lại của Hội đồng.
3. Bước 3. Quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận OCOP 5
sao, thông báo kết quả (Trả kết quả)
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Bộ NNMT, lãnh đạo Văn
phòng Điều phối Trung ương, lãnh đạo và chuyên viên Phòng OCDL.
b) Mô tả công việc:
- Căn cứ kết quả đánh giá, phân hạng và đề nghị của Hội đồng, Văn phòng
Điều phối Trung ương tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ NNMT quyết định công
nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho các sản phẩm OCOP đạt 5 sao.
- Bộ trưởng Bộ NNMT xem xét, quyết định công nhận kết quả đánh giá
và cấp giấy chứng nhận cho các sản phẩm OCOP đạt 5 sao và công bố kết quả.
- Bộ NNMT giao Văn phòng Điều phối Trung ương thông báo kết quả
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cho UBND cấp tỉnh.
c) Thời hạn giải quyết:
- Đối với sản phẩm đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (lần đầu):
+ Đợt 1: Trước ngày 30 tháng 9.
+ Đợt 2: Trước ngày 30 tháng 3.
- Đối với sản phẩm đăng ký đánh giá, phân hạng lại: trước 45 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký của UBND cấp tỉnh.
d) Kết quả sản phẩm:
- Quyết định công nhận (công nhận lại) kết quả đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP 5 sao;
7
- Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao;
- Thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao.
V. Nguyên tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Thời hạn giải quyết TTHC thực hiện tối thiểu 02 đợt: Đợt 1 hoàn thành,
trả kết quả trước ngày 30 tháng 9; đợt 2 hoàn thành, trả kết quả trước ngày 30 tháng
3. Căn cứ số lượng hồ sơ do các địa phương đề nghị và yêu cầu trong công tác quản
lý, Bộ NNMT có thể tổ chức thêm các đợt đánh giá trong năm, nhưng phải được
quy định trong Quyết định ban hành Quy chế và có kế hoạch đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP.
2. Văn phòng Điều phối Trung ương là cơ quan tham mưu quản lý OCOP
của Bộ NNMT chịu trách nhiệm tiếp nhận và rà soát tính hợp lệ của hồ sơ trình
Hội đồng cấp trung ương.
3. Lãnh đạo Văn phòng Điều phối Trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng Bộ NNMT về tính pháp lý của hồ sơ và thủ tục phát hành văn bản của Bộ
NNMT theo Quy chế làm việc của Bộ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3774/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3774/QĐ-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3774/QĐ-BNNMT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×