• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2083/QĐ-UBND TP.HCM 2025 Đề án quản lý công tác văn thư lưu trữ 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 14/10/2025 09:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2083/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Đề án quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2083/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2083/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2083/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________________________
Số:
/QĐ
-UBND
Thành ph
ố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án quản lý ng tác văn thư, lưu trữ
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2040
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Ngh quyết s 202/2025/QH15 ny 12 tháng 6 năm 2025 ca
Quc hi v vic sp xếp đơn vị hành chính cp tnh;
Căn cứ Nghquyết s 1685/UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Tờng vụ Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
của Thành phố Hồ C Minh;
Căn cứ Ngh định s 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
Căn c Ngh đnh s 113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về quy định chi tiết mt s điều ca Luật Lưu tr;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14 tng 5 năm 2025 ca
B trưởng B Ni v v quy định nghip v lưu trữ tài liu lưu tr s;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tng 5 năm 2025 ca
B trưởng B Ni v v quy định chi tiết mt s điều ca Luật Lưu trữ;
n c Ch thị số 04/CT-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của y ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc tăng cường quản công tác văn thư,
lưu trữ trong quá trình sắp xếp tổ chức bmáy của hệ thống chính trị theo Kết luận
s 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 ca B Chính tr ti Thành ph
H Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5358/TTr-SNV ngày
24 tháng 9 năm 2025 ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân
Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định y Đề án quản vcông tác
văn t - lưu trtrên địa n Thành phố HChí Minh giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2040.
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nn n Thành ph, Giám đốc Sở Nội vụ,
Th trưởng các sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu và Thủ trưởng các quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành; ĐVSNCL;
- Tổng Công ty, Công ty thuộc TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các tổ chc Hội;
- VPUB: CVP, PCVP/VTHM;
- Phòng VX, HCQT;
- Lưu: VT, (VX/NgA).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________________________________
ĐỀ ÁN
Quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn Thành ph Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
__________________
Phn I
SCẦN THIẾT VÀ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT Y DỰNG ĐỀ ÁN U CẦU, PHẠM VI,
ĐỐI ỢNG ÁP DỤNG
1. Scần thiết xây dựng Đề án
a) Thành ph Hồ Chí Minh có quy kinh tế lớn nht ớc, vai t trọng yếu
trong phát triển kinh tế - hội, quốc phòng an ninh. vậy, công tác văn thư,
lưu trữ cần được tăng cường quản nhà nước chặt chẽ để phục vụ hiệu quả
công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành. Việc quản lý tài liệu, hồ sơ, văn bản thuộc
thẩm quyền các cơ quan, tổ chức trên địa bàn phải tập trung, thống nhất, an toàn
theo từng phông lưu trữ nhằm bảo đảm công khai, minh bạch và thuận tiện tra cứu
sdụng, tránh thất lc, hư hỏng tài liệu. Số hóa, hin đại hóa ng tác u tr
tài liệu, phù hợp với xu thế chuyển đổi số quốc gia, nâng cao hiệu quả quản trị
nh chính, quản thông tin phục vụ người n, doanh nghiệp. Đề án sẽ giúp
quan, quản lý nhà ớc về văn thư, lưu trữ các quan, tổ chức tn địa bàn
Thành phố xây dựng các chương trình, kế hoạch trung dài hạn phát triển các
mặt công tác văn thư, lưu trữ, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác văn thư,
lưu trữ, đồng thời hoàn thiện hệ thống kỹ thuật, phần mềm quản lý tài liệu, hồ sơ
đin tử hiệu qu bảo mt. Có kế hoạch cụ thể thực hin đồng b công c n thư,
lưu trữ trong bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành cnhng như đáp ứng
u cầu phát triển bền vững đến m 2040. Đảm bảo việc quản i liệu lưu trữ
đúng pháp luật, tránh tình trạng chiếm giữ, chuyển giao, hủy tài liệu trái phép
hoặc làm thất lạc, hỏng tài liệu, kịp thời khai thác sử dụng phục vụ công tác
chỉ đạo điều hành của Thành ph.
b) Thời gian qua, được sự quan tâm của Lãnh đạo Trung ương, Bộ Nội vụ
và các cấp, các ngành, công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), tỉnh Bình Dương (cũ),
tnh Bà Rịa - Vũngu (cũ)) đã đt được một số kết quả cụ thể như sau: nhn thức
của lãnh đạo, ng chức, viên chc và người lao động về tầm quan trọng của
ng c n thư, u trữ đã được ng cao, góp phần khng định vị trí vai trò
2
của đội ngũm côngc này; quản nhà nước vền t, lưu tr được đẩy mạnh
thông qua vic ban hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra và đào tạo nghiệp vụ;
c cơ quan, tổ chức đã chú trọng đầu cơ s vật chất, kinh p đào tạo
chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Tuy nhiên, công tác quản tài liệu lưu trữ tại
một số cơ quan ca được chú trọng, đặc biệt việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ,
tài liệu nào lưu trữ hiện hành; khối lượng tài liệu tồn đọng chưa được chỉnh
khá lớn, dẫn đến khó khăn trong tra cứu khai thác; sở vật chất, trang thiết bị
tại một số kho lưu trữ chưa đáp ứng yêu cầu bảo quản an toàn tài liệu; ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT) trong văn thư, lưu trữ còn hạn chế, chưa đồng bộ.
c) Thực hin Kết lun s 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 ca
Bộ Chính trị, Ban thư về triển khai nghn cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức
bộy của hệ thống chính trị; Kết luận số 130-KL/TW ngày 14 tng 3m 2025
của Bộ Chính trị, Ban thư về chtrương sp xếp, tổ chc li đơn v nh chính
các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; phát huy
kết quả đã đạt và kịp thời khắc phục những hạn chế nêu trên, việc xây dựng Đề án
quản nhàớc vền tu tr giai đon 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040
tại Thành phố Hồ Chí Minh là rất cần thiết.
2. Yêu cầu, phạm vi, đối tượng áp dụng
a) Yêu cầu
- Đánh giá thực trạng ng tác quản lý và thực hiện nghiệp vvăn t,
lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức.
- Xác đnh rõ mục tiêu, nhim v, gii pháp, thi gian hoàn thành và
phân ng trách nhiệm cụ thtrong việc thực hiện Đề án tại c quan, tổ chức
có liên quan.
- Bo đm tính kh thi, kh năng áp dng và hiu qu của Đ án đưc
áp dụng tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố.
b) Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Đối tượng: Sở, ban, ngành, Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố,
đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức Hội do Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ,
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố (sau đây gọi tắt là
cơ quan, tổ chức).
- Phạm vi: lĩnh vực văn thư, lưu trữ.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Văn bản của Trung ương
- Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018.
- Luật Bảo vệ Bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018.
- Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024.
3
- Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Chính trị
về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Nghị quyết số 1685/UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp của
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chỉ thị số 35/CT-TTg ny 07 tng 9 năm 2017 của Thớng Cnh phủ
về tăng cường công tác lập hồ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan,
lưu trữ lịch sử.
- Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phvề phê duyệt Đề án “Lưu trữ i liu điện tử của các cơ quan nhà nước
giai đoạn 2020 - 2025”.
- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia
phục vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước”.
- Nghị định số 30/2020/-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ
về công tác văn thư.
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 m 2025 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
- Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 m 2025 của Chính ph
v quy đnh t chc c cơ quan chuyên môn thuc y ban nn n tnh, tnh ph
trc thuc trung ương và Ủy ban nhânn, png, đc khu thuc tnh, thành ph
trc thuộc trung ương.
- Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nội vụ
về phê duyệt Quy hoạch ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.
- Quyết định số 2823/-BNV ngày 01 tháng 12 m 2017 của Bộ Nội vụ
về phê duyệt chiến lược phát triển ngành Nội vụ đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2035.
- Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2025 của B trưởng
Bộ Nội vụ về quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ s.
- Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Btrưởng
Bộ Nội vụ về quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
4
- Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của B trưởng
Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lĩnh vực nội vụ của
png chuyên n thuc Ủy ban nhân dân , phường, đặc khu thuc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Công n s414/BNV-VTLTNN ny 19 tháng 3 m 2025 của B Nội vụ
về tăng cường quản công tác văn thư, lưu trữ trong quá trình sắp xếp tchức
bộ máy của hệ thống chính trị theo Kết luận số 127-KL/TW của Bộ Chính trị.
- ng văn số 851/BNV-CVT&LTNN ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Bộ Nội v v việc s a tài liệu trong q trình sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị.
- Công văn số 903/VTLTNN-QGII ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Cục
Văn thư Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn hoạt động thu thập nộp lưu
hồ điện tử vào Lưu trữ lịch sử.
2. Văn bản của Thành phố Hồ Chí Minh
- Quyết định số 5484/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch phát triển ngành văn thư, lưu trữ
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.
- Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân Thành ph về việc phê duyệt chiến lược quản lý dữ liệu của Thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân Thành phố v việc ban hành Danh mc và mã png các quan, t chức
thuộc nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định s3311/-UBND ngày 27 tháng 6 m 2025 của Ủy ban
nhân n Tnh ph về cập nht định danh điện tử của các đơn vị hành chính
cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chỉ thsố 04/CT-UBND ngày 18 tháng 4 m 2025 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc tăng cường quản công tác văn thư, lưu trữ trong quá trình
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Kết luận số 127-KL/TW
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Chính trị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công văn s 94/UBND-VX ngày 08 tháng 7 năm 2025 ca Ủy ban
nhân dân dân Thành phố về quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ sau sắp xếp đơn vị
hành chính, tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố.
Phn II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
5
I. CÔNG TÁC QUẢN N NƯỚC V N THƯ, LƯU TR
1. Công tác ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
a) Thời gian qua, Sở Nội vụ đã kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố, đồng thời trực tiếp ban hành hthống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
trin khai đầy đ, kp thi, toàn din, trong đó, có những văn bản mang tính
định ớng u i đối với ng c n thư, lưu trữ trên địa bàn Thành ph như:
Đề án nâng cao năng lực đội ngũ n bộ, công chc, vn chức làm công c n thư,
u tr của Thành ph Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020; Đề án chỉnh lý tài liệu
lưu tr tn đng ca cơ quan, t chc trên đa bàn Thành ph H Chí Minh
giai đoạn 1975 - 2015; Đề án thu thập hồ sơ, tài liệu của các quan, tổ chức
thuộc nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2018 -2022; Kế hoạch số hóa hồ tài liệu Kho Lưu trữ chuyên dụng
của Chi cục Văn thư - u trữ giai đon 1 (2014 - 2015); Kế hoạch phát triển ngành
văn thư, lưu trữ Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025; Kế hoạch tăng cường
công tác quản hoạt động văn thư, lưu trữ tại Ủy ban nhân dân phường, xã,
thị trấn tn địa bàn Thành phố; Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng đối với nh vực u trtại các quan, tổ chức trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các quan, tổ chức
thực hiện Đ án, Kế hoch đã đưc phê duyt; hưng dẫn thc hin công tác
bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ.
b) Triển khai thực hiện các văn bản của Trung ương, Cc Văn thư
Lưu tr Nhà ớc về ng c n thư, lưu trữ như: ban hành Kế hoạch triển khai
thi hành Luật Lưu trữ; triển khai thực hiện Quyết định số 458/QĐ-TTg ngày 03
tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án: Lưu trữ tài liệu
điện tử của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh; hướng dẫn sử dụng dịch vụ lưu trữ đối với các quan, tổ chức
trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn một số nội dung xây dựng, bố trí, cải tạo,
ng cấp kho u tr quan tại các quan, tổ chức; ớng dẫn về trách nhiệm
kiểm tra chất lượng chỉnh lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức,...
c) Vi vic ban hành các văn bản triển khai thực hiện các ni dung
liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ, Thành phố Hồ Chí Minh còn tổ chức
nhiều hội nghị kết, tổng kết, hội nghị chuyên đề về các nội dung nghiệp vụ
văn thư, lưu trữ. Qua các hội nghị đã tạo chuyển biến mới trong hoạt động của
các cơ quan, tổ chức về công tác văn thư, lưu trữ; đồng thời tại Hội nghị cũng
dip trao đổi kinh nghim về những nội dung có ln quan đến đề xuất các giải pháp
nhằm p phần ng cao hiệu lực, hiệu qung c qun nhà ớc, thực hiện
nghip vụ v công tác văn thư, lưu tr; góp phn giúp c cơ quan, t chức
chn chỉnh những hạn chế, thiếu sót trong công tác văn thư, lưu trữ tại quan,
tổ chức mình.
d) Tồn tại, hạn chế: Trong thời gian qua, Tnh ủy, y ban nhân dân
Thành phố đặc biệt quan tâm ban hành nhiều n bản ch đạo, hướng dẫn
6
nghiệp vvcông tác văn thư, lưu trữ; qua đó, các quan, tổ chức triển khai
áp dụng kịp thời có tác dụng thiết thực, tạo được schuyển biến tích cực
trong nhận thức của đội ngũ ng chức, viên chức người m ngc u trữ về
vai trò, vị trí của công tác văn thư, lưu trữ; tuy nhiên, còn một số quan, t chức
chưa quan tâm triển khai cácn bản của cấp trên đến người làmng tácn thư,
lưu tr nên chưa nm đưc ch trương, đnh hưng và ni dung công việc
trọng tâm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
2. Tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
a) T chc b máy nhân sự cơ quan quản lý nhà nước về văn t, u trữ
Sở Nội vụ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân Thành ph
H Chí Minh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành ph
quản nhà nước các lĩnh vực ngành Nội vụ; trong đó, có Phòng Quản n thư -
Lưu trữ tham mưu quản nhà nước về văn thư, lưu trữ Trung tâm Lưu trữ
lịch sử thực hiện nghiệp vụ về lưu trữ.
- Phòng Quản n thư - u tr phòng chuyên n thuộc Sở Nội vụ,
chức năng tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện công tác quản lý n nước
về văn thư, lưu trữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
T năm 2020 đến tháng 6 năm 2025, Phòng Quản Văn thư - Lưu tr
đưc t chức n sau:
+ Tại Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): Trước tháng 3 năm 2025 Chi cục
Văn thư - Lưu trữ; từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 Phòng Qun lý Văn thư -
Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ được thành lập theo Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức ca Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Ti tnh Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): Ngày 12 tháng 11 năm 2020, Phòng
Cải cách hành chính - Văn thư, lưu trữ thuộc Sở Nội vụ được thành lập theo
Quyết định số 3403/-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu
về việc hợp nhất phòng chuyên môn Sở Nội vụ.
+ Ti tnh Bình Dương (cũ): Trước tháng 01 năm 2022 là Chi cục Văn thư
- u trữ; từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, Pngn t - u trữ thuộc Sở Ni v
được thành lập theo Quyết định số 2941/-UBND ny 22 tháng 12 m 2021 ca
Ủy ban nhân dân tỉnh nh Dương về việc thành lập Phòng Văn thư - Lưu trữ
thuộc Sở Nội vụ.
T ngày 01 tháng 7 năm 2025, sau khi hp nht 03 đơn vnh chính cấp tỉnh
gồm Thành phố H Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - Vùng Tàu theo
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ C Minh
về ban nh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hn và cu tổ chc của
Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Qun lý Văn thư - Lưu trữ đưc
thành lp với tng số 13 công chức gồm: 03 lãnh đạo 10 ng chc; trong đó,
7
04 trình đThạc chun ngành khác, 05 Cử nhân Lưu tr Quản tr
n png 04 Cử nhân chun ngành khác.
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử Tnh phố: hin có 03 Trung tâm Lưu tr lch s
đưc đóng tr s ti 03 khu vc gồm: Thành phố H Chí Minh, tỉnh Bình Dương
(cũ)tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu (cũ).
+ Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố (sau đây gọi tắt Trung tâm)
đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo Quyết định số 878/QĐ-UBND
ngày 06 tng 3 m 2025 củay ban nhân dân Thành phvề t chức lại Trung tâm
Lưu tr lch s Thành ph trc thuc Chi cc Văn thư - Lưu tr trc thuc
Sở Nội vụ thành Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố trực thuộc Sở Nội vụ
Thành phố Hồ Chí Minh, có chức ng u trữ lịch sử và thực hiện các hoạt động
dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật. Trung tâm có tư ch pháp nhân,
con dấu và tài khoản riêng; chấp hành slãnh đạo, quản vtổ chức và
hot động của Sở Nội vụ, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
v chuyên môn, nghip v ca Cc Văn thư và Lưu tr Nhà nước. V cơ cấu
t chức ca Trung tâm: có 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đc, 03 T công tác:
Tổ Hành chính và phục vụ phòng đọc tài liệu, Tổ Nghiệp vụ lưu trữ, Tổ Dịch vụ
lưu trữ. Số lượng người làm việc của Trung tâm hiện có 37 người.
+ Trung tâm Lưu tr lch s tại tnh Bà Ra - Vũng Tàu (cũ): là đơn v
sự nghiệp công lập được thành lập theo Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 21
tháng 8 m 2018 của Ủy ban nhân n tỉnh về vic thành lập Trung tâm u trữ
lịch strực thuộc Sở Nội vụ, chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ trực tiếp
quản i liệu lưu trlch s; tổ chức thu thập, chỉnh lý, bảo quản, khai thác,
sử dụng, phát huy g trị tài liệu lưu trữ và tổ chức thc hiện các hoạt động dịch v
lưu trữ theo quy định của Luậtu trữ và cácn bảnng dn thi hành. S lượng
người m việc Trung m hiện 13 người (10 viên chức và 03 hợp đồng
theo Nghị định 111).
+ Trung tâm Lưu tr lch s tại tỉnh Bình Dương (cũ): là đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Nội vụ được thành lp t ngày 01 tháng 01 năm 2022
theo Quyết định s 2940/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2021 ca y ban
nhân dân tỉnh, chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ trực tiếp quản tài liệu
u trữ lịch sử của tỉnh; tổ chc thực hiện các hoạt động thu thập, chỉnh , c định
giá trị, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, cung cấp dịch vụ về lưu trữ.
Trung tâm có 01 Giám đốc 02 Phó Giám đốc, 03 phòng ban chuyên môn:
Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Thu thập và Chỉnh lý tài liệu và Phòng Kho
Khai thác tài liệu. Số lượng người làm việc tại Trung tâm hiện 15 người
(tổng số biên chế được giao 25 biên chế (18 biên chế hưởng lương tngân sách
nhà nước và 07 biên chế hưởng lương từ thu sự nghiệp)) và 04 hợp đồng.
b) Nhân sự thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức
- Các cơ quan, tổ chức btrí công chức, viên chức, nời lao động ph tch
công c n t, u trtại bộ phn nh chính, n phòng.
8
- Bố trí đy đ kho lưu trvà thc hiện các quy định v quản lý h sơ,
tài liệu theo đúng quy định của pháp luật.
- Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, nhân s được bố trí làm công tác
văn thư, u trti c cơ quan, tchức trên đa bàn Thành phố, như sau:
+ Nhân sự làm công tác văn t:
TP.HCM
Tổng
số
Nữ
Chuyên
trách
Kiêm
nhiệm
Trình
độ trên
ĐH
(CN:
Chuyên
ngành)
Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
cấp
TP.HCM
(cũ)
2.199
1.605
457
1.742
56
(CN: 23)
1.348
(CN:
166)
328
(CN: 95)
467
(CN:
292)
BR-VT
(cũ)
514
315
156
360
272
(CN:
58)
44
(CN: 9)
158
(CN:
93)
40
Bình
Dương
(cũ)
530
423
81
449
19
(CN: 3)
400
(CN:
53)
19
(CN: 6)
44
(CN:
12)
48
+ Nhân sự làm công tác lưu trữ:
TP.HCM
Tổng
số
Nữ
Chuyên
trách
Kiêm
nhiệm
Trình
độ trên
ĐH
(CN:
Chuyên
ngành)
Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
cấp
TP.HCM
(cũ)
241
188
87
154
21
(CN: 2)
156
(CN: 32)
29
(CN:
14)
35
(CN: 32)
BR-VT
(cũ)
149
110
49
100
2
100
(CN: 21)
10
(CN: 3)
31
(CN: 9)
6
Bình
Dương
(cũ)
55
41
15
40
2
49
(CN: 11)
1
2
(CN: 1)
1
+ Độ tuổi nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ:
Nhóm tuổi
Văn thư (người)
Lưu trữ (người)
≤ 30 tuổi
691
112
31 - 40 tuổi
1.354
211
41 - 50 tuổi
854
95
9
51 - 55 tuổi
292
26
56 - 60 tuổi
53
1
> 60 tuổi
1
Tổng cộng:
3.245
445
Nhìn chung, nhân s làm công tác văn thư, lưu tr được b t đy đ,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Tồn tại, hạn chế: Thủ trưởng một số cơ quan, tổ chức còn chưa quan tâm
về ng tác văn thư, lưu trữ; nhân slàm công tác văn thư, lưu trữ ti một số
quan, tổ chức chủ yếu là kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác,
chuyên môn về văn thư, lưu trữ phần lớn ca được đào tạo chuyên sâu. Mặt khác,
chế độ phụ cấp độc hại đối với ng chức, viên chức, người làm ng tác văn thư,
lưu trữ còn thấp, chưa tạo động lực để công chức, viên chức, người làm công tác
văn thư, lưu trữ an tâm và muốn gắn bó lâu dài với công việc.
3. Cơ sở vật chất, trang thiết b
a) Tại các cơ quan, tổ chức
Thủ trưởng các quan, tổ chức quan tâm bố trí kho lưu trữ đầu
trang thiết bị phục vụ cho công tác văn thư, lưu trữ đáp ứng ngày càng tốt hơn
yêu cầu bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ.
b) Tại các Trung tâm Lưu trữ lịch s
- Kho Lưu trtại Trung tâm Lưu trữ lch sTnh ph Hồ Chí Minh:
quy mô 18 tầng (tng din tích sàn xây dng 20.000m², diện tích đất 9.800m
2
).
Trang thiết bbảo quản tài liệu hiện đại giúp tổ chức quản tốt tài liệu lưu trữ
lịch sử của Thành phố, với chiều dài g, t bảo quản i liệu là 19.453 t giá
(trong đó, giá c định: 3.360 t g, g di động: 16.093 mét giá); camera
quan sát: 179; hệ thống chống đột nhập: 02; hệ thống o cháy, chữa cháy tự động:
02; nh chữa cháy: 276; hệ thống điều hòa nhiệt độ trung m: 02; y điều a
nhit độ: 04; máy t m: 01; máy kh trùng: 01; y scanner: 11, máy vi tính: 47,...
- Kho Lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Rịa - Vũng Tàu: quy 06 tầng
(tng din tích sàn xây dng 8.300m², din tích đt 6.698m
2)
. Trang thiết bị
bảo quản tài liệu gồm hệ thống chống đột nhập; hệ thống camera giám t 24/24;
h thống máy lạnh phục vụ khu vực kho u tr chuyên dụng; h thống phòng cháy
chữa cháy bằng khí bằng nước; các loại máy móc, thiết bị chuyên dụng như:
296 kệ giá kệ lưu động cố định; 19 máy hút ẩm; 01 máy khử axits; 01 máy
chải bụi, quét mc; 59 máy lạnh; 09 cái quạt đảo; 119 bình PCCC…
- Kho Lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Bình Dương: quy 09 tầng (tng
din tích sàn xây dng 12.311m
2
, diện ch đất 9.024m
2
), đang bảo quản 23.660
mét tài liệu. Trang thiết bị bảo quản i liệu hiện đại giúp tchức quản tốt
i liệu lưu trữ lịch scủa Thành phố, với chiều i g, tủ bảo quản i liệu là
10
khoảng 25.146 mét g (trong đó, g cố định: 14.480 mét g, giá di động:
10.666 t giá); tủ u trữ bản đồ: 04 chiếc; camera quan t: 34 chiếc; hệ thống
o cháy, cha cy tự động: 01 hệ thống; bình cha cháy: 106; hệ thống điu hòa
nhiệt độ trung tâm: 02 chiler; y điều hòa nhit độ: 20; y t ẩm: 29; y
khtrùng: 01; y scanner: 11, máy vi nh: 36 bộ (Bao gồm cmáy bhư),
thiết bị khử axit dùng máy nén khí: 01 bộ; giàn phơi tài liệu: 02 bộ; máy vệ sinh
i liệu: 01 chiếc; bàn tu bổ tài liệu: 03 chiếc; dụng cụ tu bổ ch: 01 bộ;
dụng cụ tách i liệu dính sdụng nhiệt: 01 bộ; t kiểm tra đPH: 03 chiếc;
bàn cắt tài liệu: 01 chiếc; đèn tia cực tím để kiểm tra tài liệu: 01 chiếc; bàn chải
tu bi liệu: 01 bộ; bàn ép gáy sách đbàn: 01 chiếc; máy ép nóng ng cho
Filmoplast: 01 chiếc; tủ chống ẩm (bảo quản băng từ): 06 chiếc.
Nhìn chung, cơ sở vật chất được trang bị hiện đại, phương tiện làm việc
đầy đủ đáp ứng nhu cầu m việc của công chc, vn chức, người lao động,
ng như đảm bảo công tác bảo quản an toàn i liệu lưu trlịch sử của Thành phố.
II. NGHIỆP VỤ VĂN THƯ, LƯU TRỮ
1. Công tác văn thư
a) Kết quả đạt được
- Trong những m qua, công c n thư đã có những ớc pt triển
phù hợp với tình hình phát triển chung của Thành phố như: thực hiện tiếp nhận
văn bản đến, pt hành n bản đi; lập hồ sơ công việc trên hệ thống qun văn bản
hồ công việc; công tác giao nộp hồ vào lưu trữ hiện hành bản được
thực hin theo quy đnh; công tác tham mưu văn bn đm bo đúng th thc,
kỹ thuật trình bày, thẩm quyền ban hành; việc quản sử dụng con dấu được
thực hiện đúng quy định.
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): T m 2020 đến nay, đa số quan,
t chức đã thực hiện trao đi, xử lý công vic tn môi tờng đin tử (qua hệ thống
quản văn bản hcông việc). Tổng dung lượng lưu trữ của các quan
khoảng 106 TB (Terabyte).
- Tại tỉnh Rịa - Vũngu (): T năm 2020 đến nay, đa sốc cơ quan,
tổ chức đã thc hiện trao đổi, xử công việc trên môi trường điện tử (qua phần
mềm iDesk). Tổng dung ợng u trữ của c quan khoảng 68 TB (Terabyte).
- Ti tnh Bình Dương (): T năm 2017 đến nay, các quan, t chc
tiếp nhn, x lý công vic tn H thng qun lý văn bn và h sơ ng vic
ca tỉnh. Tổng dung lượng lưu trữ của các quan khoảng 70 TB (Terabyte).
- Việc quản văn bản mật được thực hiện theo quy định Lut Bảo v
mật nhà nước.
b) Tồn tại, hạn chế
- Công tác soạn thảo văn bản một số quan, tổ chức còn chưa đảm bảo
thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định.
11
- Mt s cơ quan, t chức chưa thc hin tt công tác lp h sơ và
giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện nh dẫn đến tình trạng tài liệu tồn đọng, bó gói,
tích đống gây khó khăn cho công tác bảo quản, khai thác, sdụng tài liệu và
mất nhiều kinh phí chỉnh lý.
- Việc ứng dụng ng nghệ thông tin trong công c n thư vẫn ca được
thc hin đng bộ tại một số cơ quan, tổ chc như: chưa thực hiện số ca người
thẩm quyền trong quy trình ban hành văn bản; ngoài ra vẫn còn trường hợp
chưa triển khai sử dụng hệ thống quản lý văn bản, còn cơ quan, tổ chức sử dụng
nhưng chủ yếu tiếp nhận văn bản đến, không sử dụng để phát hành văn bản đi.
2. Công tác lưu trữ
a) Về công tác thu thập, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ
- Đi với u trữ lịch sử: tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2025, các Trung m
Lưu trữ lịch sử tổ chức thu thập và bảo quản khốiợng tài liệu như sau:
Đơn vị
Phông
lưu trữ
Tổng số
(mét giá)
Đã chỉnh lý
(mét giá)
Chưa chỉnh
lý (mét giá)
Trung tâm Lưu trữ
Lịch sử Thành phố
18
4.948
4.217
731
Trung tâm Lưu trữ
Lịch sử Bà Rịa –
Vũng Tàu
116
1.511,64
1.046,35
465,29
Trung tâm Lưu trữ
Lịch sử Bình Dương
501
23.660
10.214
13.446,32
- Đối với Lưu trữ hiện hành:
Cơ quan,
tổ chức
Tổng khối lượng
(mét giá)
Đã chỉnh lý
(mét giá)
Chưa chỉnh lý
(mét giá)
Cấp tỉnh
132.114
54.270
77.844
Cấp huyện
114.183
59.052
55.131
Cấp xã
138.446
70.947
67.499
- Tài liệu lưu trữ luôn được các quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố
quan tâm, áp dụng các biện pháp kỹ thuật đbảo quản an toàn, đảm bảo mật
thông tin trongi liu. Bố trí kho lưu trữ khoa học, đm bo đ diệnch, ánh ng,
tránh ẩm thấp và mối mọt. Sắp xếp tài liệu theo quy định giúp cho việc tra cứu,
m kiếm i liệu đưc dễ ng nhanh chóng; trang bị c thiết bị phòng cháy
chữa cháy như bình chữa cháy, hthống báo cháy tđộng,... và thường xuyên
kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo hoạt động tốt. Bên cạnh đó, việc tập huấn,
diễn tập phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, công chức, viên chức cũng được
chú trọng thực hiện. Đồng thời, đã có quan đầu mua sắm các trang thiết bị
12
bảo quản tài liệu hiện đại như giá di động, tủ, kệ, y điều a, máy t m,...
để đảm bảo i liệu được bảo quản trong i trường tốt nhất. Tại c Trung tâm
u trlịch sử định kỳ tổ chức kiểm tra hệ thống phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh
kho lưu trữ, trừ mối mọt định kỳ để bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ.
- Tồn tại, hạn chế:
+ Bên cạnh những kết quđạt được, vẫn còn một s quan, tổ chc
bố trí phòng kho lưu trữ tài liệu chưa đảm bảo về diện tích, ẩm thấp, thiếu giá,
kệ và thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
+ Công tác thu thập tài liệu vào lưu trữ lịch sử tại các Trung tâm thực hiện
còn chậm; một số quan, tổ chức chưa quan tâm thực hiện giao nộp tài liệu
vào lưu trữ hiện hành và Lưu trữ lịch sử Thành phố.
b) Về phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
- Đối với Lưu trữ lịch sử:
+ Tại Thành phố Hồ Chí Minh: số lượng khai thác i liệu tnăm 2020
đến nay 935 lượt người với 8.057 n bản; trong đó:
Năm
Lượt người khai thác
Số lượng văn bản
2020
174
2.000
2021
122
1.186
2022
137
1.120
2023
215
1.699
2024
189
1.407
6 tháng 2025
98
645
Tổng cộng
935
8.057
+ Tại tỉnh Bà Rịa - ng u (cũ): số ợng khai thác tài liệu từ m 2020
đến nay 1.027 lượt người 6.040 văn bản; trong đó:
Năm
Lượt người khai thác
Số lượng văn bản
2020
165
978
2021
150
1.034
2022
220
1.508
2023
174
982
2024
155
861
6 tháng 2025
163
677
Tổng cộng
1.027
6.040
+ Tại tỉnh Bình Dương (cũ): số lượng khai thác tài liệu tnăm 2020 đến
nay có 555 ợt người 10.464 văn bn; trong đó:
13
Năm
Lượt người khai thác
Số lượng văn bản
2020
60
711
2021
45
466
2022
112
2.528
2023
144
2.849
2024
155
2.604
6 tháng 2025
39
1.306
Tổng cộng
555
10.464
Vic y dựng các loại ng cụ tra tìm quản i liệu gồm: Mục lục
hồ sơ, thẻ tra m, phần mềm quản cơ s dliệu và tra tìm tài liu lưu tr
trên máy nh,... đápng u cầung tác khai thác s dụng.
Hình thức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch snhiều
đổi mới, phát triển ợt bậc so với giai đoạn trước. Từ việc thuần túy cung cấp
c bản sao, cấp chng thực lưu tr, phục vụ tại png đc,…; trong những
m qua, Lưu trữ lịch sử các quan, tổ chức đã phát huy giá trị của tài liệu
lưu trữ qua việc biên soạn lịch sử Thành phố, phụ vụ các sự kiện lịch sử, ngày
truyền thống, các hoạt động triễn lãm... Tất cả các hoạt động trên đã khẳng định
giá trị tài liệu lưu trữ đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần
vào công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng vẻ vang của Đảng,
ca dân tc; đng thi đã nâng cao đưc v thế ca công tác lưu tr đi vi
hội.
- Đối với Lưu trữ hiện hành: Công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ được
các lãnh đạo cơ quan, tổ chức quan tâm, mang lại những hiệu qurõ rệt. Luôn đặt
nhiệm vụ phục vụ các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lên hàng đầu,
nhiệm vụ trọng tâm trong phát huy giá tr tài liệu lưu trữ.
- Tồn tại, hạn chế:
+ nh thức triển m ca phong phú, đa dạng nên chưa thu t khối lượng
lớn người dân tham gia;
+ Chưa công bố Danh mục tài liệu tiếp cận điều kiện để người dân
cơ sở để khai thác theo quy định.
c) Công tác số hóa tài liệu lưu trữ
- Đối với Lưu trữ lịch sử
+ Tại Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố
đã s a được 204 t giá hồ sơ, tài liệu (2.019.650 trang) thuc phông của
Ủy ban nhân dân Thành phố.
+ Tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ): Chưa thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ.
14
+ Tại tỉnh nh Dương (cũ): Trung tâm Lưu trlịch stỉnh đã số a
được 192,375 mét giá hồ sơ, tài liệu (1.619.024 trang) thuộc phông của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Đối với Lưu tr hiện hành: Mt s các cơ quan, t chc đã thc hin
s a mt phn h , i liu (khong 1.500 mét giá và 14 triu trang) ca
y ban nhân dân cp huyn chm dt hot động như: y ban nhân dân thành ph
Th Đức, Phú Mỹ, Vũng Tàu, Rịa, Qun 10, Qun 12, qun Bình Thnh,
huyn Bàu Bàng, huyn Phú Giáo…
- Tồn tại, hạn chế: Công tác số hóa đòi hỏi tài liệu phải được chỉnh
lựa chọn những i liệu g trị, tần suất khai thác sdụng cao; đa s h sơ,
tài liu ca cp huyn chm dt hoạt động phường, xã, đặc khu chưa được
chnh hoàn chnh; kinh phí thc hin s hóa rt lớn; quy trình đầu s dng
ngân sách để thc hin s hóa, quyết toán ngân sách rt mt thi gian, rất khó để
các cơ quan, tổ chc có thc hin.
d) Công tác chỉnh lý tài liệu
- Đối với Lưu trữ lịch sử: Từ năm 2020 đến nay, Trung tâm Lưu trữ lịch sử
tiếp nhận và thực hiện công tác chỉnh lý tài liệu như sau:
Địa phương
Tiếp nhận
(mét giá)
Chỉnh lý
(mét giá)
Ghi chú
Thành phố
Hồ Chí Minh
1.337
1.300
Chỉnh lý tài liệu Ủy ban nhân dân
Thành phố
Tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu
300,43
Tỉnh Bình Dương
18.582,72
2.753,4
Thu thập theo kế hoạch: 855 mét giá
(37 cơ quan);
Thu thập khi sắp xếp tổ chức bộ máy:
17,727.72 mét giá (90 cơ quan,
09 huyện, Thành phố);
Xác định giá trị: 241.55 mét giá
- Đối với lưu trữ hiện hành: Các cơ quan, tổ chức quản lý khoảng 385.000
mét giá; trong đó, đã chỉnh lý 185.000 mét giá, chưa chỉnh lý 200.000 mét giá.
- Tồn tại, hạn chế: Khối lượng i liệu tồn động lớn, kinh phí chỉnh lý nhiều
nên chưa được quan tâm bố trí kinh phí chỉnh lý toàn bộ tài liệu lưu trữ.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
a) Hệ thống văn bản chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác
n thư, lưu tr được ban hành tương đối đầy đủ, to cơ sở pháp cho việc
15
thực hiện các hoạt đng văn thư, lưu tr thng nhất t Thành phố đến xã,
phường, đặc khu.
b) Ti các cơ quan, t chc đa s b trí người làm công tác lưu trữ
km nhiệm công tác khác, vì vậy thời gian dành cho hoạt động lưu trữ hạn chế,
mặt khác chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ lưu trữ, nên ảnh hưởng
đến hiệu quả, chất lượng công tác văn thư, lưu trữ.
c) Công tác bồi dưỡng, tập huấn, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ được
quan tâm tổ chức thường xuyên; công tác phục vụ, khai thác, sdụng tài liệu
lưu trữ được thực hiện theo đúng quy định, đáp ứng được u cầu hoạt động
điều hành của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn Thành phố.
d) Công tác chnh , shóa tài liệu được lãnh đạo c cp quan tâm
ch đo thc hin như Đán chnh lý i liu giai đon 1975 - 2015, Đề án
số hóa tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch svà đán chỉnh , số hóa của các
quan, tổ chức.
2. Hạn chế, tồn tại
a) Công tác lập hồ giao nộp hồ điện tử vào lưu trữ hiện hành
chưa được thực hiện do Hệ thống quản văn bản điều hành công việc chưa
đáp ứng đầy đủ các tính năng.
b) Ti các cơ quan, t chc đa s b trí người làm công tác lưu trữ
km nhiệm công tác khác, vì vậy thời gian dành cho hoạt động lưu trữ hạn chế,
mặt khác chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ lưu trữ, nên ảnh hưởng
đến hiệu quả, chất lượng công tác lưu trữ.
c) Các phòng kho lưu tri liu ti các s, ngành, y ban nhân dân
phường, xã, đặc khu đa số kho tạm, trang thiết bị bảo quản tài liệu còn thiếu;
chưa được xử lý mi mọt, côn trùng gây hại, nguy cơ về hư hại, cháy nổ rất lớn.
d) Tài liệu u trữ tại c quan, tổ chức n tồn đọng khá lớn, chưa được
lập hồ sơ; việc khai thác, pt huy g trị tài liệu lưu trtại các kho u trữ hiệu qu
chưa cao.
đ) Công tác giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố n
chậm do đa số c quan, tổ chức chưa quan m ng c giao nộp i liệu o
u trữ lịch sử sau khi hoàn thành chỉnh lý, sa hồ, tài liệu theo quy định.
Phần III
PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2040
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
16
a) Phát triển công c n thư, lưu trnhm phục vụ tốt ng c nghiên cứu
lch sử hot động thực tin; phục vụ Nn dân và xã hi, đóng góp vào sự nghip
xây dựng bo vTổ quc.
b) Quản ng c văn thư, u trgắn với ứng dụng ng nghệ thông tin
vào quản sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đáp ứng yêu cầu tổ chức sử dụng
phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
c) Xây dng đi ngũ ngưi làm công tác văn thư, lưu tr nm vững
nghip v, s dng thông thạo các ng dng phần mm công nghthông tin
hiện đại, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
d) Phát huy mọi nguồn lực để phát triểnng tácn thư,u trữ trong nước
và quốc tế; phát triểnngcn t, lưu trữ tn đa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến m 2040 phải tạo được nền tảng vững chắc
để kế thừa và tiếp tục phát triển trong các giai đoạn tiếp theo.
đ) Ưu tiên sử dụng nguồn lực xã hội hóa để phát triển công tác văn thư,
lưu trữ.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Quản thống nhất công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn Thành phố;
bảo vệ, bảo quản an toàn phát huy giá trị tài liệu lưu trữ phục vụ hiệu quả
sự nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc.
- Định hướng phát triển công tác văn thư, lưu trữ tại Thành phố giai đoạn
2026 - 2030 tầm nhìn đến năm 2040 nhằm góp phần cung cấp thông tin làm
căn cứ đểc quan, tổ chcy dựng kế hoch, cân đối, phân bổ các nguồn lực
cho quá trình đầu phát triển đúng định ớng của Thành ph, qua đó, góp phần
thực hiện hiệu quả mục tiêu chiến ợc phát triển kinh tế - hội của Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Tạo sở pháp đầy đủ, hoàn chỉnh để quản nhà nước về ng tác
n thư, lưu tr tại Thành phố; làm căn cứ cho c quan, tổ chức xây dựng
kế hoạch hằng m, y dng phê duyệt các dự án đầu pt triển về lĩnh vực
văn thư, lưu trữ, đồng thời chủ động trong việc huy động sử dụng hiệu quả
các nguồn lực; tập trung triển khai thực hiện các hoạt động nghiệp vụ văn thư,
lưu trữ theo quy định.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật văn bản hướng dẫn
nghiệp vụ để quản công tác văn thư, lưu trữ đáp ứng yêu cầu phát triển của
Tnh phố; tổ chức bộ máy văn thư, lưu tr từ Thành phố đến phưng, xã,
đặc khu đủ điều kiện thực hiện chức năng quản hoạt động thống nhất về
công tác văn thư, u trữ.
17
- Xây dựng đội ngũ n bộ, công chức, viên chức, người lao động làm
ng tác văn thư, lưu trữ chuẩn mực, chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảou cầu
thực hiện các nhiệm vụ đặt ra cho ngành trong thi kỳng nghip hóa, hiện đi hóa
hội nhp; hệ thng sở vt cht, trang thiết bị đáp ng yêu cầu quản
nhà nước về văn t, u tr, bảo vệ, bảo quản an toàn tổ chức sử dụng hiệu quả
tài liệu lưu trữ.
- Bố trí kinh phí chỉnh lý, số hóa tài liệu đáp ứngu cầu chuyển đổi số của
Thành phố.
- Nghiên cứu ứng dng khoa học ng nghệ đáp ngu cầu hiện đại hóa
công tác văn thư, lưu trữ phục vụ khai thác trực tuyến hồ điện tử; lập hồ
giao nộp hồ điện tử vào lưu trữ hiện hành, u trữ lịch sử theo quy định.
- Mục tiêu cụ thể được chia thành 03 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 2026 - 2030;
+ Giai đon 2: 2031 - 2035;
+ Giai đon 3: 2036 - 2040.
* Giai đoạn 1 (2026 - 2030):
- Công tác văn thư:
+ 100% cán bộ, công chức, viên chc người lao động soạn thảo n bản
đúng thể thức, kỹ thuật trình bày theo quy định.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức người lao động tại các quan,
tổ chc lp hồ ng vic đối vi tài liu tài liệu giy đin t; thc hiện
giao nộp hồ giấy điện tử vào u trữ hiện hành theo quy định.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức người lao động tại các quan,
tổ chức sử dụng Hộp t công vụ phục vụ công việc được giao.
- Công tác lưu trữ:
+ 100% i liệu được thu nộp o u trữ hiện nh, 70% i liệu vĩnh viễn
được thu nộpo lưu trữ lịch sử Thành phố.
+ 100% tài liệu của các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân cấp huyện
(chấm dứt hoạt động) được chỉnh lý, c định giá tr i liệu; tối thiểu 50% tài liệu
của Ủy ban nhân dân cấp được chỉnh lý, c định giá tr i liệu; tối thiểu 50%
tài liệu tại Lưu trữ lịch sử Thành phố chưa được chỉnh phải được chỉnh lý,
xác định giá tr i liệu.
+ Tối thiểu 50% tài liệu thời hạn lưu trữ vĩnh viễn, tài liệu tần suất
khai thác, sử dụng cao được chọn lọc số a.
+ Tối thiểu 50% hồ lưu trữ được khai thác sử dụng; 50% hồ sơ, tài liệu
được công bố, triển lãm giới thiệu cho ng chúng; nh quân hng m, phục vụ
cho trên 3.000 lượt người/năm đến khai thác sử dụng, trong đó 20% thông tin
18
của tài liệu lưu tr được cung cấp trên mạng din rộng của ngành Văn t,
Lưu trữ để phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng của công chúng.
+ 20% - 30% hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại các quan, tổ chức được khai thác
sử dụng, tài liệu được công bố, giới thiệu trong Nhân dân, nh quân hằng năm,
phục vụ cho khoảng 10.000 ợt người/năm đến khai thác sử dụng i liệu lưu trữ.
+ Hoàn thiện công cụ tra tìm tài liệu đẩy mạnh việc xây dựng các sở
dữ liệu phục vụ quản khai thác sử dụng tài liệu.
+ 100% quan, tổ chức đã xác định mật nhà nước chủ trì, phối hợp
với lưu trữ lịch sử thực hiện việc giải mật tài liệu đã nộp vào lưu trữ lịch sử theo
quy định của pháp luật về bảo vệ mật nhà nước.
- Nhân lực ngành n thư, lưu tr: 100% người làmng tác n thư, u trữ
tại các quan, tổ chức được bồi dưỡng nâng cao về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ.
- s vật chất: 100% quan, tổ chức bố tkho u trữ đảm bảo diện tích
để bảo quản an toàn tài liệu. Đầu trang thiết bị bản bảo quản an toàn
phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
* Giai đoạn 2 (2031 - 2035):
- Công tác văn thư: Tiếp tục duy trì các ch tu đã đạt 100% của giai đoạn 1;
đồng thời phát huy để nâng cao chất lượng thực hiện các chỉ tiêu này.
- Công tác lưu trữ:
+ Tiếp tục duy trì các ch tiêu đã đt 100% ca giai đon 1; đồng thời
pt huy để nâng cao chất lượng thực hiện các chỉ tiêu này.
+ 90% tài liệu vĩnh viễn được thu nộp vào lưu tr lịch sử Thành phố.
+ 100% i liệu của Ủy ban nhân dân cấp được chỉnh lý, c định giá tr
tài liệu; 100% tài liệu tại Lưu trữ lịch sử Thành phố chưa được chỉnh phải
được chỉnh lý, xác định giá tr i liệu.
+ Tối thiểu 80% tài liệu thời hạn lưu trữ vĩnh viễn, tài liệu tần suất
khai thác, sử dụng cao được chọn lọc số a.
* Giai đoạn 3 (2036 - 2040):
- Công tác văn thư: Tiếp tục duy trì các chỉ tiêu đã đạt 100% của giai đoạn
1 và 2; đồng thời phát huy để nâng cao chất lượng thực hiện các chỉ tiêu này.
- Công tác lưu trữ:
+ Tiếp tục duy trì các chỉ tiêu đã đạt 100% của giai đoạn 1 và 2; đồng thời
phát huy để nâng cao chất lượng thực hiện các chỉ tiêu này.
+ 100% tài liệu vĩnh viễn được thu nộp vào lưu trữ lịch sử Thành phố.
+ 100% i liệu thời hạn lưu tr vĩnh viễn, tài liệu tần xuất khai thác,
sử dụng cao được chọn lọc số hóa.
19
II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ
a) Xây dựng chương trình tuyên truyền, tổ chức các hội thảo, hội nghị,
chuyên đề về tầm quan trọng, nội dung, ý nghĩa của công tác văn thư, lưu trữ.
Đồng thời, sử dụng các phương tiện truyền thông như: báo chí, truyền hình, đài
phát thanh, internet để phổ biến rộng rãi trên toàn Thành phố. Đặc biệt chú trọng
việc y dựng văn hóa ng tác n thư, lưu trữ trong các quan, tổ chc nhằm
lan tỏa củng cố việc xác định vai trò, trách nhiệm của từng nhân trong
công tác văn thư, lưu trữ. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức người lao động
phải nhn thc đưc vic qun lý và bảo qun tài liu lưu tr không ch là
nhim vụ hành chính, mà n một phần quan trọng trong việc bảo vệ thông tin,
duy trì nh liên tc và minh bch trong hot đng ca các cơ quan, t chc
nhà nước.
b) T chc các lp tập huấn v nghiệp v văn thư, lưu tr, đc bit là
ng tác lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu giấy và điện tử vào Lưu trữ hiện hành,
Lưu trlịch s.
2. y dng ban nh văn bản về công tác văn thư, lưu tr
a) soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về
ng tác văn thư, u trữ theo quy định pháp luật phù hợp với nh nh thc tế
của quan, tổ chức như: các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ; Quy chế văn thư,
lưu trữ; Bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ; Danh mục
hồ sơ cơ quan; Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ;…
b) Thực hiện nâng cấp hệ thống quản văn bản và điều hành công việc
đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn theo quy định.
c) Ban hành văn bản quy định danh mục mã định danh i liu, hồ sơ
hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức mới thuộc phạm vi quản lý.
3. Công tác quản lý và thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
a) Quán triệt cán bộ, công chức, viên chức người lao động thực hiện
nghiêm công tác lập hồ công việc giấy, điện tử và giao nộp hồ vào lưu trữ
hiện hành theo quy định.
b) Tăng cường kiểm tra công tác soạn thảo văn bản, đảm bảo thể thức,
kỹ thuật trình bày văn bản đúng theo quy định pháp luật.
c) Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, các chuyên đề nghiệp vụ quản lý
n bản điện tử, số hóa tài liệu, bảo quản tài liệu có giá trị đặc biệt,...
d) Nâng cao chế độ đãi ngộ, các chính sách phụ cấp, lương thưởng phù hợp
với đặc thù công việc đối với người làm công tác văn thư, lưu trữ.
đ) ng ờng đầu hạ tầng công nghệ thông tin, y c, thiết bị trong
lĩnh vực quản tài liệu điện tử. Nâng cấp Hệ thống số hóa và Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành công việc dùng chung trên địa bàn Thành phố.
20
e) y dựng và phát triển Cổng thông tin tài liệu u trữ theo ớng điện tử,
tích hợp sở dữ liệu tài liệu đã số hóa nhằm phục vụ hiệu quả nhu cầu tra cứu
trực tuyến.
g) Đẩy mạnh việc thu nộp tài liệu lưu trữ giấy, điện tử vào Lưu trữ lịch sử
Thành phố. Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tiên tiến
trong quản lý tài liệu lưu trữ.
h) y dựng Đán chỉnh h , i liu tại c quan, tổ chức tn địa bàn
Thành phố giai đoạn 1975 - 2025; Đề án số hóa hồ sơ, tài liệu của các quan,
t chức sau sắp xếp tổ chức b máy tn đa n Thành ph H C Minh (Giai đoạn
tài liệu hình thành từ năm 1975 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025); Đề án tu bổ,
phục chế tài liệu lưu trữ; đề án tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
i) Ưu tiên phân bổ nguồn ngân sách cho công tác văn thư, lưu trữ đặc biệt
là các đề án xử lý nghiệp vụ, dự án đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp kho lưu trữ
và mua sắm trang thiết bị bảo quản chuyên dụng.
k) Tăng cưng kim tra, giám sát các quan, t chc nhm thc hin
nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đi vào nề nếp và đúng quy định.
l) Tăng cường hợpc trongc và quốc tế trong việc trao đổi kinh nghim,
phối hợp nghiên cứu và khai thác tài liệu với các quan lưu trữ trong
ngoài nước.
m) Tổ chức Hội nghị kết giai đoạn 1, 2 tổng kết 3 giai đoạn.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện
Đề án theo từng giai đoạn.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện Đề án.
c) Hng m, ch trì, phi hp với c quan, t chức có liên quan
xây dựng Kế hoạch kim tra và o cáo kết qu kim tra v vic trin khai
thực hiện Đề án tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố.
d) Phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức trình cấp có thẩm quyền
cân đối, bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện các nội dung của Đề án.
đ) Phối hợp cùng các cơ quan, tổ chức triển khai, thực hiện Đề án; báo cáo
và tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
e) Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức giải quyết những khó khăn,
vướng mc, báo cáoy ban nhân dân Thành phnhững ni dung t thẩm quyền.
21
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và các quan, tổ chức liên quan tham mưu
y ban nn dân Tnh ph bố trí ngun kinh p nn sách hằng năm để thực hiện
các nội dung của Đề án.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng kế hoạch hướng dẫn các quan, tổ chức, địa phương các
nội dung liên quan đến việc ứng dụng ng nghệ thông tin trong ng tác n thư,
lưu trữ trên địa bàn Thành phố.
b) Nâng cấp hệ thống quản văn bản điều hành công việc, đáp ứng
yêu cầu về quản lý an toàn tài liệu số theo quy định.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành ph
a) Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ từ phần mềm trước đây sang phần mềm số hóa dùng chung tại
lưu tr hin nh và lưu tr lịch s; cung cp công c, tài khoản và tài liu
hướng dẫn, sao lưu dữ liệu tài liệu lưu trữ.
b) Xây dựng phương án sử dụng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ dùng chung,
kết ni liên thông trong h thng đ phc v nhu cu cp thiết ca cơ quan,
tổ chức, cá nhân.
5. c Sở, ban, ngành, Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành ph, đơn vị
sự nghiệp công lập, các tổ chức Hội do Đảng và nhà nước giao nhiệm v, Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành ph
a) Xây dng Kế hoạch trin khai thc hiện c ni dung, nhiệm v có
ln quan thuộc Đề án tại cơ quan, tổ chức.
b) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
Trên đây là Đề án Quản lý ng tác n thư, lưu trữ trên địa n Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2083/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Đề án quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2040

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2083/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2083/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×