• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2032/QĐ-UBND Lai Châu 2025 sửa đổi bổ sung Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/07/2025 08:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2032/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định 864/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2024-2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2032/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2032/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2032/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày
18/6/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Phương pháp Đo lường sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2024-2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-BNV ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin
đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân
đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Lai Châu năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 864/QĐ-UBND
ngày 18/6/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Phương pháp Đo lường sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2024-2026, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 864/QĐ-UBND như sau:
“Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”
2032
2
2. Sửa đổi, bổ sung Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2024-2026 (ban hành kèm theo Quyết định 864/QĐ-UBND) như sau:
2.1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Mục I
“4. Đối tượng khảo sát, phạm vi khảo sát.
- Đối tượng khảo sát: Là người dân đại diện cho hộ gia đình, đủ 18 tuổi
trở lên, có đủ năng lực hành vi, biết đọc, biết viết.
- Phạm vi thực hiện khảo sát: 38 xã, phường trên địa bàn tỉnh Lai Châu.”
2.2. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.1 khoản 7 mục I
“7.1. Chọn mẫu khảo sát
Tại mỗi xã, phường lựa chọn 03 bản, tổ dân phố để khảo sát.
* Thực hiện chọn thôn, bản, tổ dân phố như sau:
(1) Tại mỗi xã, phường lập danh sách các bản, tổ dân phố theo vần abc
(hoặc theo số thứ tự tổ dân phố như Tổ dân phố số 1, Tổ dân phố số 2, Tổ dân
phố số ….).
(2) Chọn mặc định bản, tổ dân phố có trụ sở chính quyền xã, phường; chọn
ngẫu nhiên các bản, tổ dân phố còn lại theo quy tắc chọn ngẫu nhiên trong điều tra
(nếu trùng bản, tổ dân phố đã được chọn điều tra sự hài lòng về sự phục vụ hành
chính của cấp tỉnh do Bộ Nội vụ thực hiện thì sẽ lựa chọn bản, tổ dân phố liền kề
trước hoặc sau thôn, bản, tổ dân phố đã được chọn).
- Chọn hộ gia đình:
Tại mỗi bản, tổ dân phố được chọn khảo sát, lập 01 danh sách với 50 hộ
gia đình đang sinh sống trên địa bàn bản, tổ dân phố; riêng phường Tân Phong
và phường Đoàn kết là 100 hộ.
Trường hợp bản, tổ dân phố được chọn không đủ số hộ gia đình theo yêu
cầu thì tiến hành lập thêm các hộ gia đình ở bản, tổ dân phố bên cạnh (theo vị trí
địa lý) để đảm bảo số lượng. Các hộ gia đình được đưa vào danh sách phải đảm
bảo có đại diện của tất cả các phố, đội, xóm, điểm bản của bản, tổ dân phố đó.”
2.3.Sửa đổi, bổ sung khổ cuối điểm 7.4 khoản 7 Mục I
“Yêu cầu kết quả phúc tra khảo sát phải khách quan, trung thực, chính xác
và được sử dụng làm cơ sở để xử lý các tồn tại, vi phạm và rút kinh nghiệm cho
các cuộc khảo sát sự hài lòng của người dân trong thời gian tới”.
2.4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 mục II
“3. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường.”
3
2.5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 mục II
“4. Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu, Cổng thông tin điện tử tỉnh và
các cơ quan thông tin đại chúng”.
2.6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 mục II
“5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh”
2.7. Sửa đổi, bổ sung mẫu phiếu khảo sát kèm theo Quyết định số 864/QĐ-
UBND (có phiếu khảo sát kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ CCHC, Bộ Nội vụ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Lai Châu;
- V: V1, V4, HCC;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử cải cách hành chính tỉnh;
- Lưu: VT, HCC
(Khánh)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
PHIẾU KHẢO SÁT
Sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm ….
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày ….tháng…..năm 2025
của UBND tỉnh Lai Châu)
Xã/phường:………………………………………………………………………
Bản/tổ dân phố: ………………………………………………………….
GIỚI THIỆU KHẢO SÁT
Để hiểu được nhận định, đánh giá, mức độ hài lòng và nhu cầu, mong đợi
của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
tỉnh Lai Châu, làm cơ sở chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
tỉnh thực hiện các giải pháp cần thiết để phục vụ người dân ngày càng tốt hơn, đáp
ứng được nhu cầu, mong đợi của người dân.
UBND tỉnh kính mong Ông/Bà tham gia trả lời phiếu khảo sát đo lường sự
hài lòng của người dân một cách đầy đủ, chính xác, khách quan. Các thông tin mà
Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được bảo mật theo quy định.
Phần dành cho điều tra viên
- Mã số phiếu:……………………………………………..
- Số điện thoại của người trả lời phiếu: …………………..
- Họ tên điều tra viên: ……………………………………
- Số điện thoại điều tra viên: …………………………….
- Điều tra viên ký tên: …………………………………
2
PHẦN A:
THÔNG TIN CÁ NHÂN NGƯỜI TRẢ LỜI KHẢO SÁT
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3 …) đứng trước
phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Giới tính:
1. Nam
2. Nữ
Độ tuổi:
1. 18 - 25 tuổi
2. 26 - 34 tuổi
3. 35 - 49 tuổi
4. 50 - 60 tuổi
5. Trên 60 tuổi
Dân tộc:
1. Kinh
2. Khác (xin viết cụ thể): …………………….
Trình độ học vấn:
1. Tiểu học (cấp I)
2. Trung học cơ sở (cấp II)
3. Trung học phổ thông (cấp III)
4. Dạy nghề/Trung cấp/Cao đẳng
5. Đại học/ trên Đại học
6. Khác (xin viết cụ thể): ………………………
Nghề nghiệp:
1. Nghỉ hưu
2. Không đi làm (ở nhà)
3. Làm công việc tự do (không ký hợp đồng lao động)
4. Sinh viên
5. Làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực tư
6. Làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh vực công
7. Khác (xin viết cụ thể): …………………
Nơi sinh sống:
1. Trung tâm xã, phường
2. Xa trung tâm xã, phường
3
PHẦN B. CÂU HỎI KHẢO SÁT
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số (1, 2, 3, …) tương ứng với
phương án trả lời mà Ông/Bà lựa chọn.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết mức độ quan tâm theo dõi của Ông/Bà đối
với các chính sách công trong bảng dưới đây (theo dõi thông qua cả hình thức
đọc báo, nghe đài, xem trên ti vi, trên mạng internet)?
(“Chính sách” ở đây nói đến các quy định, chương trình, hành động của
chính quyền, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương).
Không quan
tâm theo dõi
Khá quan
tâm theo dõi
Quan tâm
theo dõi
Rất quan tâm
theo dõi
1. Chính sách khám, chữa bệnh ở địa
phương
1
2
3
4
2. Chính sách giáo dục phổ thông ở
địa phương
1
2
3
4
3. Chính sách phát triển kinh tế ở địa
phương
1
2
3
4
4. Chính sách an sinh xã hội ở địa
phương
1
2
3
4
Câu 2. Ông/Bà thường sử dụng kênh thông tin nào để theo dõi các chính
sách nêu ở Câu 1?
1. Qua loa phát thanh xã.
2. Qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu dân cư.
3. Qua chính quyền, công chức.
4. Qua người thân, bạn bè.
5. Qua đài, ti vi, báo chí.
6. Qua mạng internet (Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, báo
điện tử, zalo, facebook…).
7. Qua hình thức khác (xin ghi cụ thể): …………………………………
Câu 3. Ông/Bà đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức cung cấp
thông tin nêu ở Câu 2 đối với bản thân Ông/Bà như thế nào?
Không
phù hợp
Khá phù
hợp
Phù hợp
Rất phù
hợp
1. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua loa phát thanh xã.
1
2
3
4
2. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua họp, sinh hoạt, thông báo tại khu
dân cư.
1
2
3
4
4
3. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua chính quyền, công chức.
1
2
3
4
4. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua người thân, bạn bè.
1
2
3
4
5. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua đài, ti vi, báo chí.
1
2
3
4
6. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua mạng internet (Trang thông tin điện
tử, báo điện tử, zalo, facebook…).
1
2
3
4
7. Cung cấp thông tin về các chính sách
qua hình thức khác.
1
2
3
4
Câu 4. Nếu cơ quan nhà nước tổ chức xin ý kiến người dân về các chính
sách nêu ở Câu 1, Ông/Bà có tham gia góp ý kiến không?
1. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo bất kỳ hình thức nào.
2. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức gửi phiếu xin ý kiến đến
nhà, cơ quan.
3. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến tại cuộc họp cư dân ở nơi sinh sống.
4. Sẽ tham gia, nếu được xin ý kiến theo hình thức trực tuyến.
Câu 5. Cảm nhận của Ông/Bà về tình trạng công chức gây phiền hà,
sách nhiễu cho người dân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính hiện
nay ở địa phương như thế nào?
1. Không có công chức nào gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
2. Có một số công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
3. Có nhiều công chức gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
Câu 6. Suy nghĩ của Ông/Bà về tình trạng người dân phải đưa tiền ngoài
quy định nộp phí/lệ phí (hay còn gọi là “bồi dưỡng”, tiền “cảm ơn”) cho công
chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính hiện nay ở địa phương?
1. Không có người dân nào phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
2. Có một số người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
3. Có nhiều người dân phải đưa tiền ngoài quy định cho công chức.
5
Câu 7. Đánh giá của Ông/Bà mức độ phù hợp của các hình thức giải
quyết thủ tục hành chính đối với bản thân Ông/Bà như thế nào?
Không
phù hợp
Khá phù
hợp
Phù hợp
Rất phù
hợp
1. Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo hình thức trực tiếp (tại
Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa).
1
2
3
4
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính theo hình thức trực tuyến
1
2
3
4
3. Nộp hồ sơ qua Dịch vụ bưu chính công
ích
1
2
2
4
Câu 8. Xin Ông/Bà cho biết trải nghiệm của bản thân Ông/Bà đối với các
nội dung trong bảng dưới đây?
Nội dung
Có
Không
1. Ông/Bà đang có người thân đang đi học phổ thông hoặc đã có
người thân đi học phổ thông (cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung
học phổ phổ thông) trong thời gian 3 năm trở lại đây.
1
2
2. Ông/Bà hoặc người thân của Ông/Bà đi khám, chữa bệnh tại
bệnh viện, phòng khám đa khoa, cơ sở khám, chữa bệnh ở tuyến
tỉnh, tuyến xã/ phường
1
2
3. Ông/Bà đến giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa của xã/phường
1
2
4. Ông/Bà hỏi chính quyền xã/phường nơi ông/bà sinh sống;
công chức ở xã/phường về chính sách, thủ tục hành chính.
1
2
5. Ông/Bà nêu ý kiến với chính quyền nơi ông/bà sinh sống về
kết quả thực hiện chính sách, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính (ý kiến đánh giá, ý kiến phản ánh, kiến nghị)
1
2
Câu 9. Xin Ông/Bà cho biết mức độ hài lòng của Ông/Bà về các nội dung
trong bảng bên dưới đây
Xin Ông/Bà khoanh tròn xung quanh chữ số 1, 2, 3 …5 tùy theo mức độ hài
lòng của Ông/Bà, trong đó:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm ;
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
6
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
Nội dung
Mức độ hài lòng
Rất
không
hài
lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
I. VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH CÔNG (NÊU Ở CÂU 1)
A. Trách nhiệm giải trình của chính quyền về
chính sách
1. Chính quyền nơi ông/bà sinh sống
(xã/phường) cung cấp, giải thích thông tin về
các chính sách theo nhiều hình thức, giúp mọi
người dân dễ tìm, dễ thấy, dễ hiểu
(Các hình thức như: Niêm yết công khai tại trụ
sở cơ quan, loa phát thanh phường/xã, họp tổ
dân phố/thôn, bản, đăng tải trên Trang thông tin
điện tử của xã, phường…)
1
2
3
4
5
B. Sự tham gia của người dân vào quá trình
tổ chức thực hiện chính sách
2. Chính quyền tổ chức nhiều hình thức để
người dân dễ dàng phản hồi ý kiến đánh giá tình
hình triển khai và kết quả, tác động của các
chính sách ở địa phương (chính sách phát triển
kinh tế, chính sách giáo dục phổ phông, chính
sách khám, chữa bệnh, chính sách an sinh xã
hội).
1
2
3
4
5
C. Chất lượng tổ chức thực hiện chính sách
3. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách
phát triển kinh tế ở địa phương
(Các quy định, các hoạt động thu hút đầu tư,
kinh doanh, việc làm, tín dụng…)
1
2
3
4
5
4. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách
khám chữa bệnh ở địa phương
(Các quy định, hoạt động khám, chữa bệnh, bảo
hiểm y tế, viện phí, nhập viện, chuyển viện… ở
các bệnh viện công, phòng khám công, Trung
tâm y tế, trạm y tế)
1
2
3
4
5
7
5. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách
giáo dục phổ thông ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động dạy và học, chương
trình học, sách giáo khoa, trường học, lớp học,
đánh giá học sinh, thủ tục nhập học … ở các
trường phổ thông công lập)
1
2
3
4
5
6. Chính quyền tổ chức thực hiện tốt chính sách
an sinh xã hội ở địa phương.
(Các quy định, hoạt động thu, thanh toán bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; hỗ trợ
thường xuyên đối với người có công, người
nghèo, người tàn tật, hỗ trợ đột xuất cho người
dân khi gặp thiên tai, mất mùa…)
1
2
3
4
5
D. Kết quả, tác động của chính sách
7. Kinh tế gia đình của người dân địa phương tốt
hơn
1
2
3
4
5
8. Kinh tế - xã hội ở địa phương tốt hơn
1
2
3
4
5
9. Bệnh viện công lập ở địa phương khám chữa
bệnh cho người dân tốt hơn
1
2
3
4
5
10. Trường phổ thông công lập dạy học sinh tốt
hơn.
1
2
3
4
5
11. An sinh xã hội của người dân ở địa phương
tốt hơn
1
2
3
4
5
II. VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH
CHÍNH CÔNG
A. Tiếp cận dịch vụ
12. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa của xã/phường có biển hiệu,
hướng dẫn rõ ràng, giúp người dân dễ tìm, dễ
thấy.
1
2
3
4
5
13. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa của xã/phường có đủ ghế ngồi
chờ, ghế ngồi giải quyết công việc và bàn viết
cho người dân.
1
2
3
4
5
14. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa của xã/phường có trang thiết bị
phục vụ người dân đầy đủ, chất lượng tốt, giúp
1
2
3
4
5
8
người dân giải quyết công việc dễ dàng hơn.
(Máy lấy số xếp hàng, máy tính, máy để tra cứu
thông tin, máy điều hòa, quạt mát)
B. Thủ tục hành chính
15. Quy định thủ tục hành chính được niêm yết
công khai tại Trung tâm phục vụ hành chính
công/Bộ phận một cửa giúp người dân dễ thấy,
dễ đọc.
1
2
3
4
5
16. Công chức tại Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận một cửa yêu cầu người dân
nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đúng
theo quy định.
1
2
3
4
5
17. Công chức trực tiếp giải quyết công việc yêu
cầu người dân đóng phí/lệ phí giải quyết thủ tục
hành chính đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
18. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân đúng theo quy định.
1
2
3
4
5
C. Công chức trực tiếp giải quyết công việc
19. Công chức ở Trung tâm phục vụ hành chính
công/Bộ phận một cửa có thái độ giao tiếp lịch
sự, tôn trọng đối với người dân.
1
2
3
4
5
20. Công chức ở Trung tâm phục vụ hành chính
công/Bộ phận một cửa hướng dẫn hồ sơ dễ hiểu,
đầy đủ, giúp người dân có thể hoàn thiện hồ sơ
sau một lần hướng dẫn.
1
2
3
4
5
21. Công chức ở Trung tâm phục vụ hành chính
công/Bộ phận một cửa tuân thủ đúng quy định
trong giải quyết thủ tục hành chính cho người
dân.
1
2
3
4
5
D. Kết quả
(Kết quả giải quyết thủ tục hành chính có thể là
được cấp giấy tờ hoặc bị từ chối cấp giấy tờ)
22. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân được trả đúng hẹn.
1
2
3
4
5
23. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân có thông tin đầy đủ, chính xác.
1
2
3
4
5
24. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
người dân đảm bảo tính công bằng.
1
2
3
4
5
9
E. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của người dân
25. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa bố trí hình thức tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị, giúp người dân phản ánh, kiến
nghị dễ dàng.
1
2
3
4
5
26. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của người dân đúng quy định.
1
2
3
4
5
27. Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ
phận một cửa thông báo kết quả xử lý phản ánh
kiến nghị cho người dân kịp thời.
1
2
3
4
5
Câu 10. Xin Ông/Bà cho biết mức độ mong muốn của Ông/Bà đối với
chính quyền địa phương trong việc cải thiện chất lượng phục vụ người dân
trên các nội dung trong bảng dưới đây?
Nội dung
Không
mong
muốn
Khá
mong
muốn
Mong
muốn
Rất
mong
muốn
1. Nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung
cấp thông tin cho người dân.
1
2
3
4
2. Tăng cường trách nhiệm giải trình của chính
quyền đối với người dân.
1
2
3
4
3. Mở rộng các cơ hội tham gia giám sát của
người dân đối với hoạt động của chính quyền.
1
2
3
4
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
chính quyền địa phương.
1
2
3
4
5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ giải quyết công việc cho người người dân.
1
2
3
4
6. Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên
chức trong giải quyết công việc cho người dân.
1
2
3
4
7. Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán
bộ, công chức, viên chức đối với người dân trong
giải quyết công việc cho người dân.
1
2
3
4
8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho
người dân.
1
2
3
4
9. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công
trực tuyến để tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho
1
2
3
4
10
người dân trong thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
10. Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết ý
kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân.
1
2
3
4
Ý kiến khác (xin Ông/Bà ghi cụ thể):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN ÔNG/BÀ
ĐÃ THAM GIA TRẢ LỜI KHẢO SÁT!

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2032/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định 864/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Phương pháp Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2024-2026

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2032/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2032/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×