• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1783/QĐ-UBND Sơn La 2025 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/07/2025 11:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1783/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Sơn La năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1783/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1783/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1783/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước
tỉnh Sơn La năm 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước
tỉnh Sơn La, giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 2407/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn
La giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 2972/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm
2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước
tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Công văn số 4625/BNV-CCHC ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ
Nội vụ về việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 472/TTr-SNV
ngày 11 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính
nhà nước tỉnh Sơn La năm 2025.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác Cải cách hành
chính tỉnh) giúp Chủ tịch UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi việc tổ chức, triển khai
thực hiện Quyết định này.
1783
14
07
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
2769/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban
hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2025./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực MTTQ và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Ban Chỉ đạo 1287 tỉnh;
- Ban Dân vận và Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐ, KSTTHC, TTTT;
- Lưu: VT, NC, Tùng.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Sơn La năm 2025
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (sau đây viết tắt là
CCHC) theo lộ trình CCHC nhà nước của tỉnh theo Chương trình tổng thể
CCHC của Chính phủ giai đoạn 2021-2030, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ
đề ra đến hết năm 2025 nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, các hoạt động
của các cơ quan nhà nước đồng bộ, thông suốt, minh bạch, nhanh chóng và hiệu
quả nhằm xây dựng hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thông suốt, trong
sạch, vững mạnh, hiện đại.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Chuyển đổi số,
trong hoạt động công vụ ở các cơ quan, đơn vị, địa phương và chính quyền cấp
xã. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao ý thức, trách nhiệm
phục vụ người dân, tổ chức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các
cơ quan, đơn vị; chú trọng cải thiện, nâng cao các chỉ số của tỉnh.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC cần bám sát nội dung Nghị
quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ; chỉ đạo của Ban Chỉ đạo CCHC, của tỉnh;
việc cụ thể hóa các nhiệm vụ trong kế hoạch CCHC năm 2025 của tỉnh vào thực
hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm thực hiện nghiêm túc, đầy
đủ, hiệu quả, trong đó cải cách hành chính phải được xác định là một trong
những tiêu chí quan trọng trong công tác thi đua - khen thưởng. Các cơ quan,
đơn vị phải lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC để đánh giá, bình xét
thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể, cá nhân.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nội
dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tiến hành xây dựng kế hoạch, bố trí kinh
phí, nguồn lực và triển khai đúng, đủ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nội dung,
nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các nội dung cải cách hành chính theo quy định
của Chính phủ; tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc chủ trương, nghị quyết của
Đảng, Nhà nước về đẩy mạnh cải cách hành chính. Phấn đấu hoàn thành các mục
tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính theo Kế hoạch đề ra đến năm 2025.
4
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác
định các Chỉ số năm 2025 của cơ quan hành chính theo hướng toàn diện, đa
chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền
thông trong đánh giá.
- Thực hiện kiểm tra trực tiếp về công tác CCHC 20% các cơ quan, đơn vị
trực thuộc UBND tỉnh; đẩy mạnh kiểm tra đột xuất, tập trung kiểm tra các cơ quan,
đơn vị có nhiều thủ tục hành chính giao dịch với người dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng Chuyên mục CCHC; thường
xuyên đăng tải, cập nhật nội dung thông tin hoạt động CCHC trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh, Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và các
phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, thân
thiện, minh bạch, thông thoáng, tăng số lượng thành lập mới doanh nghiệp, giảm
tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động; giảm chi phí đầu vào, chi phí cơ
hội, chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; xây dựng các vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo thuận lợi nhất để hỗ trợ doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh, tạo động lực thu hút các nguồn lực đầu tư, phát triển sản xuất,
kinh doanh, góp phần hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
2. Cải cách thể chế
a) Chỉ tiêu
- Phấn đấu 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Trung ương
được cụ thể hóa hoặc triển khai kịp thời; 100% văn bản QPPL của tỉnh được rà
soát, sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn
của địa phương; văn bản QPPL mới ban hành đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
- 100% văn bản QPPL được kiểm tra kịp thời theo quy định; 100% văn
bản QPPL khi phát hiện sai phạm qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
- Phấn đấu 100% các văn bản Luật mới được Quốc hội thông qua tại các
kỳ hợp được tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến cán bộ, công chức, viên chức,
người dân.
- Công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời danh mục văn bản hết hiệu lực năm 2025.
b) Nhiệm vụ
- Bám sát chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước đã phân cấp cho
địa phương để xây dựng hệ thống văn bản của tỉnh liên quan đến đối tượng là
người dân, trong đó chú trọng bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
và đề cao vai trò, trách nhiệm phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các Tổ chức Chính trị xã hội.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, tạo
điều kiện khai thông nguồn lực, thu hút các nhà đầu tư tạo điều kiện thuận lợi để
5
các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng có hiệu quả nguồn lực và tài nguyên phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội; khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế
tham gia cung ứng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh,
ngăn ngừa tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong xây dựng,
thi hành pháp luật.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt tập trung vào công tác xây dựng, hoàn
thiện thể chế của tỉnh.
- Thực hiện hiệu quả, thực chất, đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật tại địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Chỉ tiêu
- Tham gia ý kiến, đề xuất (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền cắt giảm,
đơn giản hóa số quy định và cắt giảm chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31
tháng 5 năm 2020 (theo kế hoạch của Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành).
- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết TTHC theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa
giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại,
chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.
- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộ
giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được
thực hiện bằng phương thức điện tử.
- Tối thiểu 80% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai
thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ
30% trở lên (chỉ áp dụng đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài
chính và đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tuyến).
- Số hóa hồ sơ giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng từ
bản giấy sang bản điện tử để lưu trữ, bảo quản lâu dài phục vụ cho việc tra cứu,
tiếp cận, chia sẻ các thông tin về hồ sơ giải quyết TTHC trong các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã đạt tỷ lệ tối
thiểu tương ứng 90%, 80%, 60%; để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong
giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định Điều 25,
Khoản 3, Điều 27 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt
tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất
đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
- 100% TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố,
công khai và cập nhật kịp thời.
- 100% TTHC và danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các
cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được công bố và công khai theo quy định;
6
100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp xã công khai đầy đủ tiến độ, kết
quả giải quyết hồ sơ TTHC Cổng TTĐT hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh.
- Phấn đấu 100% tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
UBND cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn và trước hạn;
100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của tỉnh được xử lý đúng quy định.
- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phải cung cấp lại
các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công TTHC
trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết TTHC đang quản lý, hoặc
thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.
- 100% hồ sơ TTHC để chậm, muộn đều phải có giải trình trách nhiệm với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị và thực hiện xin lỗi người dân theo đúng quy định.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát, rà soát thủ tục hành
chính (TTHC) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá các quy định, TTHC và đẩy mạnh thực
hiện đơn giản hóa TTHC trên tất cả lĩnh vực, nhất là đối với các lĩnh vực liên
quan đến người dân và doanh nghiệp, các TTHC có liên quan đến nhiều cơ quan
hành chính nhằm loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo gây khó khăn cho
người dân, doanh nghiệp. Bảo đảm kiểm soát chặt chẽ việc công bố mới các
TTHC thuộc thẩm quyền của cơ quan, địa phương và công tác thực hiện, giải
quyết các quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC,
tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; số hóa hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đang còn
hiệu lực và có giá trị sử dụng từ bản giấy sang bản điện tử để lưu trữ, bảo quản
lâu dài phục vụ cho việc tra cứu, tiếp cận, chia sẻ các thông tin về hồ sơ giải
quyết TTHC trong các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp tỉnh, cấp xã.
- Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng
của người dân, doanh nghiệp. Công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công theo
Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường đối thoại giữa Nhà nước với doanh nghiệp và Nhân dân;
công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để Nhân dân giám sát việc
thực hiện. Thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về vướng mắc, bất cập
trong thực hiện TTHC, tránh để trường hợp phản ánh, kiến nghị kéo dài, vượt cấp.
- Triển khai thực hiện việc phân cấp trong giải quyết TTHC đối với các
TTHC có thể phân cấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
giải quyết TTHC.
- Tiếp tục triển khai và hoàn thành đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa,
7
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện các nội dung theo Quyết định 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quyết gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn
đến năm 2030; thực hiện giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính; nâng cao bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết
định 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Chỉ tiêu
- Bảo đảm các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã có cơ cấu bên trong
theo đúng quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ; các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày
07/10/2020 của Chính phủ (hoặc theo văn bản sửa đổi, thay thế Nghị định này).
- Tiếp tục phấn đấu đến năm 2026 giảm tối thiểu 5% biên chế công chức;
10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021.
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%. Mức độ hài lòng của người dân về dịch
vụ cung cấp y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục tập trung quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu
quả Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
một số nội dung tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
năm 2025; Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư về triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị; Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy Nhà
nước; Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tiếp tục rà soát, sắp
xếp tổ chức bộ máy; bố trí cán bộ, công chức, viên chức tinh gọn hiệu lực,
hiệu quả theo đúng chủ trương và quy định khi thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp; báo cáo, chỉ đạo, định hướng giải quyết các khó khăn, vướng
mắc về sắp xếp tổ chức bộ máy; bố trí cán bộ, công chức, viên chức trong quá
trình thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
- Rà soát, các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là các tổ chức có bộ phận
giúp việc chuyên trách.
- Thực hiện trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn
vị sự nghiệp; chuyển các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang tự chủ
chi thường xuyên, chi thường xuyên và chi đầu tư. Chuyển đổi các đơn vị sự
nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
8
- Tiếp tục triển khai các Nghị định của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước theo ngành và lĩnh vực. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp
quản lý ở địa phương. Ban hành và triển khai các biện pháp theo dõi, kiểm tra,
giám sát hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp.
- Triển khai rà soát, sắp xếp thực hiện đúng quy định về sử dụng biên chế
hành chính nhà nước và quy định về số người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách
nhà nước.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Chỉ tiêu
- 100% các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh bố trí công
chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, bổ nhiệm đúng
quy trình, tiêu chuẩn theo quy định.
- Hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức; 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn về chuyên môn.
b) Nhiệm vụ
- Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức
theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ, Thông tư
số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính
sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực
hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Thông tư 002/2025/TT-
BNV ngày 04/4/20252 của Bộ Nội vụ; Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày
15/6/2025 của Chính phủ về quy định về tinh giản biên chế.
- Tiếp tục triển khai, giao cơ cấu ngạch công chức, mã số chức danh nghề
nghiệp viên chức sự nghiệp trên toàn tỉnh. Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh
giao biên chế công chức, viên chức năm 2026.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm sai
phạm trong thực thi công vụ; tăng cường thực hiện văn hóa công vụ, siết chặt kỷ
luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
- Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng
dân chủ, công khai, minh bạch, dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với
vị trí việc làm.
- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
năm 2025; tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng tiêu
chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định. Tăng cường
tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức nói
chung và công chức, viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính.
9
6. Cải cách tài chính công
a) Chỉ tiêu
- Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025
đạt từ 90% trở lên; trên 80% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê
duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý. Phấn đấu thu nội địa năm 2025 tăng khoảng
8-10% so với đánh giá ước thực hiện năm 2024.
- Quản lý chặt chẽ thu ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời, phấn đấu thu ngân sách nhà nước cao hơn khoảng 5% so với ước thực
hiện năm 2024.
- Phấn đấu trên 80% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà
nước về tài chính, ngân sách được xử lý kịp thời.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên
xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) giảm tối
thiểu 3% chi hỗ trợ trực tiếp từ NSNN, giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ
NSNN tương ứng mức giảm chi thường xuyên từ ngân sách.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm chi thường xuyên tiếp
tục giảm tối thiểu 2% chi trực tiếp từ NSNN trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết
yếu do NSNN đảm bảo.
- 100% các đơn vị dự toán và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
thực hiện công khai ngân sách theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày
15/6/2017 của Bộ Tài chính.
- 100% UBND các xã, phường thực hiện công khai ngân sách nhà nước
đối với các cấp ngân sách theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016
của Bộ Tài chính.
- Phấn đấu đến hết năm 2025, toàn tỉnh Sơn La có khoảng 4.000 doanh
nghiệp, trong đó giai đoạn 2021-2025 thành lập mới thêm khoảng 1.445 doanh
nghiệp, số doanh nghiệp tư nhân thành lập mới bình quân mỗi năm khoảng 290
doanh nghiệp.
b) Nhiệm vụ
- Triển khai có hiệu quả Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên
quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ NSNN. Tiếp tục đổi mới cơ chế phân
bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện cân đối ngân sách
địa phương đảm bảo triển khai các chính sách an sinh xã hội.
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025. Cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp đề ra trong Nghị quyết của Trung ương nhằm đảm bảo quyền tự do
kinh doanh cho người dân và doanh nghiệp theo đúng quy định của Hiến pháp
2013; tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh doanh và
phát triển các ý tưởng kinh doanh mới, sáng tạo. Cải cách theo hướng giảm số
10
lượng thủ tục, thời gian, chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm soát đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp trong việc sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà
nước; thực hiện đúng, đủ các quy định về quy chế dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là
việc công khai, minh bạch về tài chính, quyết toán và dự toán ngân sách cấp cấp
xã hàng năm, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và các công
cụ mạng xã hội tin cậy, các ứng dụng thông minh được cơ quan nhà nước cấp
phép sử dụng để đăng tải, cung cấp thông tin về minh bạch tài chính ngân sách
tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, người dân tham gia, góp ý,
kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Bố trí đủ nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương, xác định
việc cải cách chính sách tiền lương là động lực quan trọng thu hút và giữ chân
người tài làm việc, cống hiến cho khu vực Nhà nước. Sử dụng nguồn lực ở các
đơn vị sự nghiệp đảm bảo hiệu quả, thúc đẩy phát triển hoạt động thu sự nghiệp,
khai thác nguồn thu tăng tích lũy cho đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị
phục vụ hoạt động chuyên môn thực hiện theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, Thông tư số 56/2022/TT-BTC
ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh giai đoạn 2022-2026.
- Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, chất lượng và
hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 18-
NQ/TW ngày 25/10/2017 và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Hội nghị Trung ương 6 khóa XII và các Kết luận của Ban Thường vụ tỉnh ủy.
Đánh giá đúng, đủ dựa trên chức năng nhiệm vụ, khối lượng công việc thực tế,
tránh tình trạng cào bằng khi thực hiện giảm biên chế, thu gọn đầu mối các cơ
quan, đơn vị.
7. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Chỉ tiêu
- Hoàn thành các mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số
thúc đẩy quá trình phát triển đô thị thông minh; phấn đấu vị trí xếp hạng chuyển
đổi số (DTI) của tỉnh đạt mức khá trong các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
- 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp
dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều
phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được
định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất trên tất cả các hệ thống của các cấp
chính quyền.
- 100% tỷ lệ TTHC liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh phải được thực hiện trực tuyến.
11
- Có ≥ 95% tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa.
- Có ≥ 70% tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 50% tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với
Trung ương.
- Có ≥ 20% tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích hợp với trục
liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
- Có ≥ 60% tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều
hành thống nhất.
- 100% văn bản được trao đổi qua môi trường mạng dưới dạng văn bản
điện tử, được ký số bằng chữ ký số chuyên dùng theo quy định (trừ văn bản mật).
- Trên 90% tổng số hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; trên 60% tổng số hồ sơ
công việc tại cấp xã được tạo lập, xử lý, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu hoàn toàn
dưới dạng điện tử trên môi trường mạng (trừ những hồ sơ công việc thuộc phạm
vi bí mật nhà nước).
- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo
thống kê phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các
cấp được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên hệ thống dùng chung.
- 50% hoạt động kiểm tra hành chính định kỳ của cơ quan quản lý nhà
nước đối với đối tượng quản lý được thực hiện thông qua môi trường số và hệ
thống thông tin của cơ quan quản lý.
b) Nhiệm vụ
- Triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Kế hoạch số 251/KH-
UBND ngày 01/11/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số
942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 17-
NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ tỉnh ủy; Kế hoạch Chuyển đổi số
tỉnh Sơn La năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 2542/QĐ-UBND ngày
28/11/2024 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của
UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia.
- Triển khai hiệu quả các hệ thống dùng chung phục vụ công tác quản lý,
điều hành của tỉnh; duy trì có hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Chuyên
trang Chuyển đổi số của tỉnh; các chuyên trang, chuyên mục về Chuyển đổi số
trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Sơn La.
- Duy trì, triển khai có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh;
triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC
trực tuyến, phấn đấu tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình năm 2025 của tỉnh Sơn La
đạt tỷ lệ trên 70%.
12
- Số hóa hồ sơ giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng từ
bản giấy sang bản điện tử để lưu trữ, bảo quản lâu dài phục vụ cho việc tra cứu,
tiếp cận, chia sẻ các thông tin về hồ sơ giải quyết TTHC trong các cơ quan hành
chính Nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã.
- Duy trì, cập nhật triển khai đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân giải quyết TTHC để làm cơ sở số hóa và tái sử dụng
toàn bộ hồ sơ giải quyết TTHC thuộc phạm vi, chức năng quản lý của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
Nội dung các hoạt động cụ thể (có Phụ lục kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo
thống nhất việc thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của mình; xây
dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công
rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; tăng
cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch. Gắn việc đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ CCHC hằng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh
đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Chú trọng công tác thi
đua, khen thưởng trong CCHC.
2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho
cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội. Tăng cường sự tham gia
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội,
người dân, doanh nghiệp trong việc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động
của các cơ quan hành chính, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi
công vụ.
3. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức trực tiếp tham mưu nhiệm vụ CCHC của các
cơ quan, địa phương. Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ CCHC.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi liền với các chính sách đãi ngộ, động viên,
khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ
chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,
mất uy tín với Nhân dân.
5. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả
CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đổi mới, nâng
cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các
sở, ngành, UBND các xã, phường theo hướng toàn diện, đa chiều, công khai, minh
bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong đánh giá.
13
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông
tin, truyền thông, công nghệ số trong hoạt động của cơ quan hành chính nhằm
nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan
hành chính.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2025 được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước gồm: ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách cấp tỉnh, cấp xã
và các nguồn khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Tài chính.
Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương huy động các nguồn kinh phí
ngoài ngân sách theo quy định để triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
xã, phường
a) Về ban hành và thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2025
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị trong tỉnh
căn cứ các quy định hiện hành của Đảng, Chính phủ, các chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ và hướng dẫn của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về thực hiện các
nhiệm vụ cải cách hành chính; trên cơ sở nội dung kế hoạch này cụ thể hóa, xây
dựng và triển khai thực hiện kế hoạch CCHC năm 2025. Kế hoạch phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Thời điểm ban hành Kế hoạch chậm nhất ngày 20/7/2025.
- Nội dung Kế hoạch CCHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
+ Các mục tiêu CCHC phải cụ thể, khả thi, có tính định lượng cao.
+ Các nhiệm vụ CCHC phải bao gồm đầy đủ 06 lĩnh vực cải cách. Các
nhiệm vụ CCHC phải cụ thể, xác định rõ kết quả sản phẩm đầu ra, chi tiết thời
gian hoàn thành và gắn với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị trong
quá trình thực hiện. Đồng thời bố trí nguồn lực và có các giải pháp triển khai cụ
thể để bảo đảm tính thực tiễn, khả thi của Kế hoạch.
b) Căn cứ vào kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2025 các
cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả CCHC quý III, năm, gửi UBND tỉnh (qua Sở
Nội vụ tổng hợp) trước ngày 12 của tháng cuối kỳ báo cáo. Thời điểm chốt số
liệu cụ thể như sau:
- Báo cáo Quý III/2025: thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/6/2025 đến
hết ngày 10/9/2025.
- Báo cáo năm 2025: thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15/12/2024 đến
hết ngày 09/12/2025.
14
2. Trách nhiệm của các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung CCHC
a) Sở Nội vụ (là cơ quan thường trực công tác CCHC tỉnh): chịu trách
nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra toàn diện
công tác CCHC theo Kế hoạch; chủ trì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội
vụ về kết quả thực hiện công tác CCHC của tỉnh (định kỳ hằng quý, 6 tháng,
năm theo quy định).
b) Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung CCHC gồm: Văn phòng
UBND tỉnh và các sở: Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Tài chính chịu
trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp kiểm tra các nội dung
CCHC; định kỳ tổng hợp kết quả triển khai nội dung CCHC do Sở chịu trách
nhiệm chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện; báo cáo kết quả (lồng ghép
với báo cáo kết quả thực hiện CCHC của các cơ quan, đơn vị), gửi về UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ để tổng hợp).
3. Trách nhiệm của Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
Chịu trách nhiệm là đầu mối trong việc tiếp nhận, hướng dẫn, theo dõi và
giải quyết hồ sơ, TTHC của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền được giao; chủ trì
phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm soát chặt chẽ số liệu TTHC, thực hiện
thẩm định và phê duyệt tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh; Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả các cấp. Tiếp tục triển khai thực hiện việc lấy ý kiến
đánh giá sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan, cán bộ, công
chức, viên chức giải quyết TTHC. Báo cáo kết quả Tiếp nhận và trả kết quả
TTHC theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác truyền
thông nhằm tạo sự ủng hộ và tham gia của cá nhân, tổ chức đối với công tác
CCHC, đồng thời giám sát việc thực hiện công tác CCHC, nhất là giải quyết
TTHC cho tổ chức và cá nhân.
5. Các ngành: Công an tỉnh, Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Khu vực X
(Đầu mối tại Sơn La), Bảo hiểm xã hội Khu vực II
a) Thực hiện tốt công tác CCHC tại cơ quan. Nâng cao trách nhiệm phục
vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan. Tiếp tục thực hiện tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cấp xã; tại Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC của đơn vị thực hiện có hiệu quả dịch vụ bưu
chính công ích đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
b) Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh
trong giải quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện TTHC.
15
6. Báo Sơn La và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; các cơ quan thông tin,
báo chí Trung ương đặt tại địa phương; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về CCHC để tuyên truyền Kế hoạch,
Chương trình, kết quả CCHC và tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh
nghiệp, các cơ quan, tổ chức về CCHC của các sở, ban, ngành; UBND các xã,
phường; nêu gương điển hình tập thể, cá nhân trong thực hiện công tác CCHC
trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Sơn La năm 2025, trong quá trình
thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời
(qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền chỉ đạo, giải quyết./.
Phụ lục
DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH SƠN LA NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
1
Kế hoạch của UBND tỉnh về tiếp tục
thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu, cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
năm 2025
Kế hoạch của
UBND
Sở Tài
chính
Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh; các
Sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, các đơn
vị có liên quan
Sau khi Chính phủ
ban hành Nghị quyết
Đã hoàn thành (Kế
hoạch hành động số
19/KH-UBND ngày
20/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả theo quy
định
Báo cáo năm theo
quy định.
2
Quyết định ban hành Kế hoạch nâng
cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và
Hành chính công năm 2025
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Tháng 01/2025
Đã hoàn thành (Quyết
định số 78/QĐ-
UBND ngày
11/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả theo quy
định
Báo cáo 6 tháng,
Báo cáo năm theo
quy định
Đã hoàn thành Báo
cáo 6 tháng (Báo cáo
số 364/BC-UBND
ngày 01/7/2025 của
UBND tỉnh)
2
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
3
Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm
tra công tác Cải cách hành chính
năm 2025
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 08/2025
Văn bản chấn
chỉnh của Chủ
tịch UBND
tỉnh
Báo cáo; Văn bản
chấn chỉnh (tháng
11/2025).
4
Quyết định ban hành Kế hoạch tuyên
truyền cải cách hành chính năm 2025
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 01/2025
Đã hoàn thành (Quyết
định số 107/QĐ-
UBND ngày
15/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo (lồng
ghép với Báo
cáo CCHC
năm 2025)
Báo cáo định kỳ
quý/6 tháng/năm
(lồng ghép với Báo
cáo CCHC năm
2025)
Đã hoàn thành báo
cáo quý I, 6 tháng
(Báo cáo số 121/BC-
UBND ngày
19/3/2025; Báo cáo
số 315/BC-UBND
ngày 18/6/2025)
5
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh,
UBND tỉnh giao
Báo cáo định
kỳ theo quy
định
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Báo cáo kết quả năm
(tháng 12/2025)
6
Báo cáo kết quả Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước
năm 2024; nhiệm vụ, giải pháp nâng
cao Chỉ số hài lòng của người dân, tổ
chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước năm 2025
Báo cáo của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Báo cáo (sau khi
BCĐ CCHC của
Chính phủ tổ chức
Hội nghị công bố)
Đã hoàn thành (Báo
cáo số 226/BC-UBND
ngày 09/5/2025 của
UBND tỉnh)
3
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
7
Báo cáo kết quả Chỉ số CCHC năm
2024; nhiệm vụ, giải pháp về tăng
cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao
Chỉ số CCHC năm 2025
Báo cáo của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Báo cáo (sau khi
BCĐ CCHC của
Chính phủ tổ chức
Hội nghị công bố)
Đã hoàn thành (Báo
cáo số 227/BC-UBND
ngày 09/5/2025 của
UBND tỉnh)
8
Báo cáo kết quả Chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024;
nhiệm vụ, giải pháp nâng cao Chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
năm 2025
Báo cáo của
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Báo cáo (sau khi
Liên đoàn Thương
mại và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI) tổ
chức Hội nghị công
bố)
Đã hoàn thành (Báo
cáo số 261/BC-UBND
ngày 26/5/2025 của
UBND tỉnh)
9
Báo cáo kết quả Chỉ số Hiệu quả
Quản trị và Hành chính công năm
2024, nhiệm vụ, giải pháp nâng cao
Chỉ số năm 2025
Báo cáo của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Báo cáo sau khi
Trung tâm Bồi
dưỡng cán bộ và
nghiên khoa học
MTTQ VN; tổ chức
UNDP tổ chức Hội
nghị công bố
Đã hoàn thành (Báo
cáo số 214/BC-UBND
ngày 30/4/2025 của
UBND tỉnh)
10
Quyết định Quy định về tiêu chí và
quy trình xác định Chỉ số cải cách
hành chính năm 2025 của các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
Quyết định quy
định về tiêu chí
của Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Quyết định (tháng
8/2025)
11
Quyết định quy định về đánh giá,
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ hàng năm của các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường; các đơn vị
sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; các hội
có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh
Sơn La
Quyết định của
Chủ tịch UBND
tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường
Quyết định (tháng
9/2025)
4
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
12
Đo lường sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước trên địa
bàn tỉnh Sơn La năm 2025; tổ chức
điều tra; công bố Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước
- Kế hoạch của
Chủ tịch
UBND tỉnh;
- Công văn
hướng dẫn điều
tra.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
- Kế hoạch (tháng
8/2025)
- Công văn hướng
dẫn điều tra (Quý
IV/2025)
13
Kế hoạch Đối thoại, tháo gỡ khó
khăn cho doanh nghiệp, định kỳ 2
lần/ năm (06 tháng 01 lần)
- Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh; các
Sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường, các đơn vị
có liên quan
01 năm 2 lần (06
tháng/ lần)
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 41/KH-
UBND ngày
13/02/2025 của
UBND tỉnh)
- Văn bản chỉ
đạo của Chủ
tịch UBND
tỉnh về việc xử
lý, giải quyết
những kiến
nghị đề xuất;
- Báo cáo kết
quả đối thoại,
tổng hợp các
kiến nghị, đề
xuất.
14
Quyết định ban hành Kế hoạch cải
cách hành chính tỉnh Sơn La năm
2026
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
5
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
II
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
1
Ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh
thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát và hệ thống hóa văn bản QPPL
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Tư
pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch tháng
01/2025
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 06/KH-
UBND ngày
09/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả thực hiện
theo quy định
Báo cáo lần 1 (tháng
11/2025)
2
Ban hành Quyết định công bố danh
mục các văn bản quy phạm pháp luật
do HĐND và UBND tỉnh ban hành
đã hết hiệu lực đến 31/12/2024
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tư
pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Tháng 01/2025
Đã hoàn thành (Quyết
định số 119/QĐ-
UBND ngày
15/01/2025 của
UBND tỉnh)
3
Cập nhật kịp thời đầy đủ các văn bản
QPPL của HĐND, UBND tỉnh trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Cập nhật văn
bản vào cơ sở
dữ liệu quốc
gia về pháp
luật
Sở Tư
pháp
Các sở, ban,
ngành tham mưu
xây dựng văn
bản, Văn phòng
HĐND, UBND
tỉnh
Sau khi HĐND,
UBND tỉnh ban
hành các văn bản
QPPL
4
Ban hành Kế hoạch về công tác theo
dõi tình hình thi hành pháp luật trên
địa bàn tỉnh
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Tư
pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch (tháng
01/2025)
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 05/KH-
UBND ngày
09/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
Báo cáo (tháng
6
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
quả thực hiện
12/2025)
5
Ban hành Kế hoạch theo dõi tình
hình thi hành pháp luật các lĩnh vực
trọng tâm, liên ngành của Chính phủ,
của tỉnh
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Tư
pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch (tháng
1/2025)
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 71/KH-
UBND ngày
14/3/2025 của UBND
tỉnh)
Báo cáo kết
quả theo dõi thi
hành pháp luật
của tỉnh
Báo cáo (quí
IV/2025)
6
Ban hành Kế hoạch thực hiện tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Tư
pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Kế hoạch (tháng
01/2025)
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 10/KH-
UBND ngày
09/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả thực hiện
Báo cáo định kỳ
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1
Các văn bản chỉ đạo, triển khai công
tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC
theo chỉ đạo của Trung ương
Công văn; kế
hoạch
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Thường xuyên (theo
chỉ đạo của Chính
phủ Bộ, ngành
Trung ương)
7
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
2
Kế hoạch Kiểm soát TTHC năm
2025
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Kế hoạch của
UBND tỉnh; Các sở,
ban, ngành liên quan
đến sát nhập, chia
tách (từ 01/4/2025);
UBND các xã,
phường mới thành
lập (từ 01/7/2025)
ban hành Kế hoạch
trước 30/7/2025
Đã hoàn thành (Quyết
định số 277/QĐ-
UBND ngày
12/02/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả thực hiện
theo quy định
Báo cáo kết quả
định kỳ quý/năm
theo quy định.
3
Kế hoạch 102/KH-UBND ngày
16/4/2025 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh năm 2025 và 2026
Báo cáo kết
quả thực hiện
theo giai đoạn
tại Kế hoạch
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Báo cáo kết quả thực
hiện theo theo giai
đoạn tại Kế hoạch
Đã hoàn thành (Báo
cáo số 212/BC-
UBND ngày
06/5/2025 của UBND
tỉnh).
4
Kế hoạch Kiểm tra công tác kiểm
soát TTHC năm 2025
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Kế hoạch (Quý
III/2025)
Báo cáo kết
quả thực hiện
theo quy định
Báo cáo kết quả
định kỳ/năm theo
quy định.
8
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
5
Xây dựng dự thảo Quyết định công
bố danh mục TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cấp chính
quyền trên địa bàn tỉnh hoặc Quyết
định công bố TTHC (trong trường
hợp được Luật giao) kịp thời, theo
đúng quy định pháp luật
Dự thảo Quyết
định của Chủ
tịch UBND
tỉnh
Các sở,
ban, ngành
Văn phòng
UBND tỉnh
Khi có Quyết định
công bố TTHC của
bộ, ngành, Trung
ương
6
Kiểm soát chất lượng hồ sơ trình
công bố danh mục TTHC hoặc công
bố TTHC đảm bảo đúng quy định
của pháp luật
Quyết định
công bố TTHC
của Chủ tịch
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành
Đảm bảo theo đúng
quy định tại Điều 10
Chương II Thông
tư 02/2017/TT-
VPCP ngày
31/10/2027
7
Nhập, đăng tải công khai, tích hợp,
khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính ngay
sau khi có Quyết định công bố
TTHC
Báo cáo kết
quả định kỳ
theo quy định
Văn phòng
UBND
tỉnh
Văn phòng Chính
phủ; các sở, ban,
ngành; các cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Đảm bảo theo đúng
quy định tại Điều 10
Chương II Thông
tư 02/2017/TT-
VPCP ngày
31/10/2027
8
Công bố kết quả Bộ Chỉ số phục vụ
người dân và doanh nghiệp trong
định kỳ hàng tháng theo đúng quy
định Thực hiện Công văn số
4660/VPCP-KSTT ngày 26/7/2022
của Văn phòng Chính phủ về việc
triển khai Quyết định số 766/QĐ-
TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng
Báo cáo kết
quả định kỳ
tháng/năm
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Báo cáo theo định
kỳ theo quy định
Đã ban hành (Công
văn số 66/VPUB-
KSTTHC ngày
08/01/2025; Công
văn số 237/VPUB-
KSTTHC ngày
04/02/2025; Công
văn số 240/VPUB-
9
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
Chính phủ
KSTTHC ngày
04/02/2025; Công
văn số 1441/VPUB-
KSTTHC ngày
03/7/2025 của Văn
phòng UBND tỉnh)
9
Tổ chức đối thoại của người đứng
đầu với cá nhân, tổ chức về TTHC,
giải quyết TTHC (02 lần/năm)
- Kế hoạch;
- Báo cáo kết
quả (lồng ghép
trong Báo cáo
kết quả Kiểm
soát TTHC;
báo cáo
CCHC) theo
quy định.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND các
xã, phường
Văn phòng
UBND tỉnh
- Các sở, ban, ngành
liên quan đến sát
nhập, chia tách từ
01/4/2025; UBND
các xã, phường mới
thành lập từ
01/7/2025 ban
hành Kế hoạch
Trước 30/7/2025;
- Báo cáo định kỳ
năm.
10
Báo cáo công tác kiểm soát TTHC
quý/năm 2025, phương hướng nhiệm
vụ năm 2026
Báo cáo của
UBND tỉnh
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Báo cáo định kỳ
theo quy định
Đã ban hành báo cáo
quý I, 6 tháng (Báo
cáo số 136/BC-UBND
ngày 23/3/2025; Báo
cáo số 356/BC-UBND
ngày 28/6/2025 của
UBND tỉnh)
11
Triển khai nâng cấp hạ tầng Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh đáp ứng yêu cầu thực hiện
Báo cáo kết
quả
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường;
Năm 2025
10
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính
Viễn Thông Sơn
La (VNPT)
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1
Trình HĐND tỉnh dự thảo Nghị
quyết tổ chức lại một số cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Nghị quyết
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Sau khi có kết luận
của cấp có thẩm
quyền
Đã hoàn thành (Nghị
quyết số 461/NQ-
HĐND ngày
20/2/2025 của HĐND
tỉnh về việc thành lập
một số cơ quan
chuyên môn thuộc
UBND tỉnh)
2
Trình HĐND tỉnh dự thảo Nghị
quyết của HĐND tỉnh về việc sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 55/2023/NQ-HĐND
ngày 18/4/2023 của HĐND tỉnh quy
định các khoản thu, mức thu dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
đối với cơ sở giáo dục công lập trên
địa bàn tỉnh Sơn La
Dự thảo Nghị
quyết sửa đổi,
bổ sung Nghị
quyết số
55/2023/NQ-
HĐND
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các các xã, phường
Tháng 8/2025
3
Kế hoạch hoạt động khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo và dự toán
ngân sách khoa học công nghệ năm
2026
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Quý IV/2025
11
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
4
Quyết định giao biên chế công chức
trong cơ quan của HĐND, UBND
năm 2025
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 01/2025
Đã hoàn thành
(Quyết định số
476/QĐ-UBND ngày
28/02/2025 về việc
giao biên chế công
chức trong cơ quan
của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp
huyện của tỉnh Sơn
La năm 2025)
5
Quyết định phê duyệt phương án
giao số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các các xã,
phường
Tháng 01/2025
Đã hoàn thành
(Quyết định số
2819/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 12
năm 2024 của UBND
tỉnh; Quyết định số
473/QĐ-UBND ngày
28/02/2025 của
UBND tỉnh; Quyết
định số 965/QĐ-
UBND ngày
26/4/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
6
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh
giao biên chế công chức năm 2026
Dự thảo Nghị
quyết của
HĐND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
12
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
7
Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh
giao số lượng người làm việc năm
2026
Dự thảo Nghị
quyết của
HĐND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
8
Quyết định giao biên chế công chức
năm 2026
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
9
Quyết định giao số lượng người làm
việc năm 2026
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
10
Quyết định phê duyệt danh sách đối
tượng thực hiện chính sách theo Nghị
định số 178/2024/NĐ-CP; nghị định số
67/2025/NĐ-CP; Nghị định số
154/2025/NĐ-CP của các cơ quan, đơn
vị, các xã, phường
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Hàng tháng
11
Kế hoạch triển khai Đề án “Đo
lường sự hài lòng của người dân đối
với dịch vụ y tế công”
- Kế hoạch
thực hiện;
- Phiếu khảo
sát, đánh giá
mức độ hài
lòng;
- Báo cáo kết
quả thực hiện
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các các xã,
phường
Năm 2025 (sau khi
Bộ Y tế ban hành
hướng dẫn)
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 45/KH-SYT
ngày 06/2/2025 của
Sở Y tế; Phiếu khảo
sát, đánh giá mức độ
hài lòng theo quy
định; Báo cáo số
307/BC-SYT ngày
11/6/2025)
12
Triển khai Đề án “Đo lường sự hài
lòng của người dân đối với dịch vụ
giáo dục công theo Quyết định số
- Kế hoạch
thực hiện;
- Phiếu khảo
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Các sở, ban,
ngành, UBND
các các xã, phường
Năm 2025
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 77/KH-
SGDĐT ngày
13
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
2034/QĐ-BGDĐT ngày 13/07/2023
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
Phê duyệt Đề án đo lường sự hài
lòng của người dân đối với dịch vụ
giáo dục công, giai đoạn 2023 -2030
sát, đánh giá
mức độ hài
lòng;
- Báo cáo kết
quả thực hiện.
16/4/2025; Công văn
948/SGDĐT-VP ngày
25/4/2025)
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
1
Đề án vị trí việc làm và Đề án điều
chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan,
địa phương, đơn vị có thay đổi về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức hoặc tiêu chuẩn, quy
trình quản lý chuyên môn, nghiệp
vụ.
- Quyết định;
- Báo cáo kết
quả theo quy
định.
Sở Nội vụ
Các cơ quan, địa
phương, đơn vị
Thường xuyên
(nếu có)
2
Quyết định giao chỉ tiêu, kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức năm 2025
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Tháng 01/2025
Đã hoàn thành (Quyết
định số 13/QĐ-UBND
ngày 02/01/2025)
3
Triển khai có hiệu quả Đề án “Tăng
cường năng lực đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức chuyên trách thực
hiện công tác cải cách hành chính
tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025”
Kế hoạch của
Sở Nội vụ
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; UBND
các xã, phường;
Quý I/2025
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 309/KH-
SNV ngày 27/2/2025)
- Báo cáo kết
quả theo quy
định.
Quý III/2025
5
Kiểm tra công vụ, kiểm tra đột xuất
việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương
hành chính
Lồng ghép với
Kế hoạch kiểm
tra CCHC của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban
ngành; UBND
các xã, phường
Thường xuyên
14
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1
Quyết định ban hành chương trình
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
năm 2025 của tỉnh
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Quý I/2025 (sau khi
có chương trình thực
hành tiết kiệm,
chống lãnh phí của
Chính phủ ban hành)
Đã hoàn thành (Quyết
định số 208/QĐ-
UBND ngày
24/01/2025)
Báo cáo của
UBND tỉnh
Báo cáo kết quả theo
quy định
Đã ban hành báo cáo
6 tháng (Báo cáo
359/BC-UBND ngày
29/6/2025 của UBND
tỉnh)
2
Quyết định của UBND tỉnh giao dự
toán thu, chi ngân sách địa phương
năm 2026 cho các xã, phường, các
đơn vị dự toán trên cơ sở Nghị quyết
của HĐND tỉnh
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Tháng 12/2025
3
Quyết định của UBND tỉnh quy định
về quản lý, điều hành ngân sách địa
phương năm 2026
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Tháng 12/2025
4
Phương án sắp xếp, xử lý tài sản
công năm 2025
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Quý IV/2025
Đã hoàn thành (Quyết
định số 1400/QĐ-
UBND ngày
13/6/2025 của UBND
tỉnh; Quyết định số
1020/QĐ-UBND ngày
01/5/2025 của UBND
tỉnh; Quyết định số
1497/QĐ-UBND ngày
15
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
24/6/2025 của UBND
tỉnh; Quyết định số
1516/QĐ-UBND ngày
25/6/2025 của UBND
tỉnh)
5
Quyết định của UBND tỉnh ban hành
bảng giá tính thuế tài nguyên đối với
nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý
hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Sơn
La năm 2026
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Tháng 12/2025
6
Quyết định của UBND tỉnh công khai
quyết toán ngân sách năm 2024 và
công khai dự toán ngân sách năm 2026
Quyết định của
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Tháng 12/2025
7
Kế hoạch hoạt động KHCN và đổi
mới sáng tạo và dự toán ngân sách
KHCN năm 2025
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND các
xã, phường
Năm 2025 (sau khi
có Hướng dẫn của
Bộ Khoa học và
Công nghệ)
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 168/KH-
UBND ngày
25/6/2024)
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
1
Tham mưu triển khai hiệu quả Kế
hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La
năm 2025 (Kế hoạch số 142/KH-
UBND ngày 04/6/2025 của UBND
tỉnh)
Báo cáo kết
quả định kỳ
hằng tháng,
quý
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường;
các cơ quan, đơn
vị liên quan
Năm 2025
2
Quyết định phê duyệt kết quả đánh
giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số
của các cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh
- Quyết định;
- Báo cáo kết
quả
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Quý IV/2025
16
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
3
Triển khai đồng bộ các nền tảng số
và hạ tầng Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La
Báo cáo kết
quả kiểm soát
TTHC quý/6
tháng/năm theo
quy định
Văn phòng
UBND
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; các
sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường
Năm 2025
4
Rà soát nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
kĩ thuật CNTT, đặc biệt tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, đáp
ứng triển khai DVCTT toàn trình, số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Báo cáo kết
quả thực hiện
lồng ghép
trong báo cáo
chuyển đổi số
định kỳ theo
quy định
UBND các
xã, phường
Các đơn vị có liên
quan
Thường xuyên
5
Duy trì, triển khai các hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh: Hệ
thống Quản lý văn bản và điều hành;
Hệ thống Cổng thông tin điện tử ; Hệ
thống thông tin báo cáo; Hệ thống
thông tin phục vụ họp (eCabinet)
Báo cáo kết
quả thực hiện
lồng ghép
trong báo cáo
chuyển đổi số
định kỳ theo
quy định
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các sở, ban,
ngành, đoàn thể
tỉnh; UBND các
xã, phường
Năm 2025
6
Duy trì Hệ thống Hội nghị truyền
hình trực tuyến; Mạng truyền số liệu
chuyên dùng; Trung tâm điều hành
thông minh của tỉnh; Tích hợp, kết
nối cơ sở dữ liệu, phát triển mối
quan hệ tương tác giữa Hệ thống
giám sát, điều hành thông minh và
các hệ thống thông tin dùng chung,
chuyên ngành
Báo cáo kết
quả thực hiện
lồng ghép
trong báo cáo
chuyển đổi số
định kỳ theo
quy định
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, đoàn thể
tỉnh; UBND các
xã, phường; cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Năm 2025
17
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
7
Duy trì Hệ thống thông tin hỗ trợ thu
thập và tính toán các chỉ số chuyển
đổi số tỉnh Sơn La
Báo cáo kết
quả thực hiện
lồng ghép
trong báo cáo
chuyển đổi số
định kỳ theo
quy định
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, đoàn thể
tỉnh; UBND các
xã, phường; cơ
quan, đơn vị có
liên quan
Năm 2025
8
Cập nhật khung kiến trúc số tỉnh Sơn
La, phiên bản 4.0
Báo cáo kết
quả thực hiện
lồng ghép
trong báo cáo
chuyển đổi số
định kỳ theo
quy định
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường
Quý III/2025
9
Tiếp tục triển khai xây dựng Trung
tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
theo hướng sử dụng công nghệ điện
toán đám mây đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật và kết nối
với Nền tảng điện toán đám mây
Chính phủ; hướng dẫn các cơ quan,
đơn vị đảm bảo 100% số dịch vụ dữ
liệu của tỉnh được kết nối, tích hợp
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào
sử dụng chính thức
Báo cáo kết
quả thực hiện
lồng ghép
trong báo cáo
chuyển đổi số
định kỳ theo
quy định
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các cơ quan,
đươn vị có liên
quan
Năm 2025
18
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
10
Triển khai mô hình bệnh viện thông
minh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh;
triển khai hồ sơ bệnh án điện tử;
triển khai thí điểm hệ thống điều
phối dữ liệu y tế trên địa bàn tỉnh
Kế hoạch; Báo
cáo kết quả
triển khai
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường;
cơ quan, đươn vị
có liên quan
Năm 2025
VIII
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1
Kế hoạch xúc tiến thương mại và
phát triển thương mại điện tử tỉnh
năm 2025; Kế hoạch phát triển
thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai
đoạn 2025-2030
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Công
Thương
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan
Quý I/2025
Đã hoàn thành (Kế
hoạch số 63/KH-
UBND ngày
04/03/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả
Báo cáo theo quy
định
2
Tiếp tục hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật khu công nghiệp (Giai đoạn
I) để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp
đồng thời phục vụ hoạt động sản
xuất của các DN được thuận lợi.
Hướng dẫn việc chấp hành các quy
định của nhà nước, thức đẩy sản xuất
ổn định bền vững và phát triển, bảo
đảm quyền lợi cho người lao động và
tạo ra giá trị gia tăng cho nông sản
của tỉnh.
Báo cáo định
kỳ theo quy
định; Giấy
chứng nhận
đăng ký đầu tư
đối với các Dự
án đầu tư trong
Khu công
nghiệp
Ban Quản
lý các khu
công
nghiệp
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Thường xuyên
Đã hoàn thành (Báo
cáo số 571/BC-BQL
ngày 19/6/2025)
19
STT
Nội dung
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Ghi chú
3
Duy trì 07 vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đã được công
nhận; Xây dựng và hình thành tối
thiểu 01 vùng nông nghiệp công
nghệ cao trên địa bàn tỉnh
Quyết định của
UBND tỉnh;
công văn; báo
cáo kết quả
theo quy định
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các Sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
- Quyết định tháng
12/2025
- Báo cáo năm theo
yêu cầu
4
Quyết định của UBND tỉnh về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự
toán ngân sách nhà nước và cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh năm 2025
Quyết định của
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Quý I/2025
Đã hoàn thành (Kế
hoạch hành động số
19/KH-UBND ngày
20/01/2025 của
UBND tỉnh)
Báo cáo kết
quả theo quy
định
5
Dự thảo Chỉ thị của Chủ tịch UBND
tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách
năm 2026
Dự thảo Chỉ thị
của Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
Đã hoàn thành (Chỉ
thị số 13/CT-UBND
ngày 11/6/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh)
6
Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh
về việc giao kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2026
Dự thảo Quyết
định của
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
7
Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh
về việc giao kế hoạch vốn đầu tư
công năm 2026
Dự thảo Quyết
định của
UBND tỉnh
Sở Tài
chính
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Tháng 12/2025
Phụ lục này có 72 nhiệm vụ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1783/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Sơn La năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1783/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1783/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×