• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1770/QĐ-UBND Tây Ninh 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục quốc tịch

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 09/08/2025 10:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1770/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1770/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1770/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1770/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUỐC TỊCH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1770 /QĐ-UBND ngày 05 /8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Cơ
quan
thực
hiện
Trự
c
tiếp
B
C
CI
Trực
tuyến
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
CẤP TỈNH
I
LĨNH VỰC QUỐC TỊCH: 05 TTHC
01
Thủ tục cấp
Giấy xác nhận là
người gốc Việt
Nam
2.001895
- Hồ sơ xác minh
thông thường: 53
ngày
- Hồ sơ xác minh
phức tạp: 68 ngày
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh Tây Ninh
- Cơ
quan có
thẩm
quyền
quyết
định: Sở
Tư pháp
tỉnh.
- Cơ
quan
trực tiếp
thực
hiện: Sở
Tư pháp
tỉnh.
X
X
Một
phần
Quyết định số
2358/QĐ-BTP
ngày
16/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
2
02
Thủ tục nhập
quốc tịch Việt
Nam
2.002039
105 ngày
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh Tây Ninh.
- Cơ
quan có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ tịch
nước;
Bộ Tư
pháp
- Cơ
quan
trực tiếp
thực
hiện: Sở
Tư pháp.
X
X
Một
phần
Quyết định số
2358/QĐ-BTP
ngày
16/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
3
03
Thủ tục trở lại
quốc tịch Việt
Nam ở trong
nước
2.002038
85 ngày
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh Tây Ninh.
- Cơ
quan có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ tịch
nước;
Bộ Tư
pháp
- Cơ
quan
trực tiếp
thực
X
X
Một
phần
Quyết định số
2358/QĐ-BTP
ngày
16/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
4
hiện: Sở
Tư pháp.
04
Thủ tục thôi
quốc tịch Việt
Nam ở trong
nước
2.002036
75 ngày
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh Tây Ninh.
- Cơ
quan có
thẩm
quyền
quyết
định:
Chủ tịch
nước;
Bộ Tư
pháp
X
X
Một
phần
Quyết định số
2358/QĐ-BTP
ngày
16/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
5
- Cơ
quan
trực tiếp
thực
hiện: Sở
Tư pháp
tỉnh.
05
Thủ tục cấp
Giấy xác nhận
có quốc tịch
Việt Nam ở
trong nước
1.005136
- Đối với trường
hợp có giấy tờ
chứng minh quốc
tịch Việt Nam: 18
ngày làm việc.
- Đối với trường
hợp không có giấy
tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam (hồ
sơ xác minh thông
thường): 53 ngày
làm việc.
- Đối với trường
hợp không có giấy
tờ chứng minh quốc
tịch Việt Nam (hồ
sơ xác minh phức
tạp): 68 ngày làm
việc.
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
tỉnh Tây Ninh.
- Cơ
quan có
thẩm
quyền
quyết
định: Sở
Tư pháp
- Cơ
quan
trực tiếp
thực
hiện: Sở
Tư pháp
tỉnh.
X
X
Một
phần
Quyết định số
2358/QĐ-BTP
ngày
16/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC QUỐC TỊCH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1770 /QĐ-UBND ngày 05 /8/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
I. LĨNH VỰC QUỐC TỊCH: 05 TTHC
1. Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam - 2.001895
a) Trình tự thực hiện
Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nộp hồ sơ tại tại Sở
Tư pháp (nếu đang cư trú ở trong nước).
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu (nếu đang cư trú trong nước) nộp hồ sơ bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ
tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-
dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng
dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan thụ lý hồ sơ
có trách nhiệm xem xét, kiểm tra thông tin trong hồ sơ, giấy tờ do người yêu cầu xuất
trình và có văn bản gửi cơ quan Công an cấp tỉnh (nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp) xác
minh về nhân thân của người có yêu cầu. Thời hạn xác minh và trả lời kết quả xác minh
là 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu
thấy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ
ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và
cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, cơ quan thụ
lý hồ sơ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Bước 3. Trả kết quả
2
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Kết quả giải quyết các việc về quốc tịch được trả trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính cho người yêu cầu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần (trừ
ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Trường hợp người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến thì thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau:
+ Người yêu cầu đăng nhập tài khoản vào Cổng Dịch vụ công quốc gia kết
nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và nộp hồ
sơ theo quy định, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản
điện tử. Trường hợp thông tin, dữ liệu điện tử của người yêu cầu đã được kết nối, chia
sẻ giữa các cơ sở dữ liệu thì người yêu cầu không phải khai lại thông tin hoặc đính
kèm hồ sơ, giấy tờ.
Trường hợp không có bản điện tử thì đính kèm bản chụp hoặc bản sao các
giấy tờ theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến của
Cổng Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng thanh toán khác hoặc các phương thức
khác theo quy định của pháp luật.
+ Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người yêu cầu được cấp 01 mã số hồ sơ
thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để hoàn thiện
hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan thụ lý.
+ Hồ sơ điện tử cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam được tiếp nhận tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia và thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch để
cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3
+ Người có yêu cầu có thể lựa chọn nhận kết quả theo các phương thức sau:
nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân đó; nhận bản điện tử gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu
phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; nhận kết quả là bản giấy thông qua
dịch vụ bưu chính và nộp chi phí trả kết quả; nhận kết quả là bản giấy tại cơ quan
thụ lý hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần
hồ sơ cần số
hoá (đánh
dấu “X”)
Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam kèm 02
ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 06 tháng và bản sao các giấy tờ
sau đây:
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu
TP/QT-2025-TKXNNGVN.1).
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng
cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác
nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện
(TP/QT-2025-TKXNNGVN.2
02
Giấy tờ về nhân thân của người đó như giấy Chứng minh
nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước
điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân
thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
03
Giấy tờ được cấp trước đây để chứng minh người đó đã
từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của
họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy
tờ để chứng minh người đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc
ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam,
trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác
được trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
* Ghi chú:
- Trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào nêu trên thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể,
có thể nộp bản sao giấy tờ về nhân thân, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở miền Nam
hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc cấp; giấy bảo lãnh của Hội đoàn người
Việt Nam ở nước ngoài nơi người đó đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc
4
Việt Nam; giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người
đó có gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó
ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu cầu
giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính; bản sao
được chứng thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử các giấy tờ
này; giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VneID). Nếu
nộp bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người thụ lý hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
- Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ trong hồ sơ
phải được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Tờ khai phải được chứng
thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có
thẩm quyền là: 53 ngày đối với hồ sơ xác minh thông thường hoặc 68 ngày đối với
hồ sơ xác minh phức tạp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Trường hợp người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam đang
cư trú ở trong nước:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Công an tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (TP/QT-2025-XNNGVN).
h) Phí: 100.000 đồng.
(Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người
gốc Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường
biên giới đất liền với Việt Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú).
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-
TKXNNGVN.1).
- Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng cho người đại
diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được
5
đại diện (TP/QT-2025-TKXNNGVN.2).
- Mẫu điện tử tương tác Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam
và Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam dùng cho người đại diện theo
pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện
(nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt
Nam.
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 264/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại
giao áp dụng tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc
Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
6
Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …… tháng…… năm………
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
Kính gửi (1): ……………………………………..…………………………….
Họ, chữ đệm và tên (2): …………………………………………….. Giới tính
*
:…….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……….………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có):………..….………………….
Nơi sinh (3)
*
: ……………………………………………...……………...
Nơi đăng ký khai sinh
*
(4): …………………….…………………………..….…
Quốc tịch (5)
*
: …………………………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ....................................số: .................................
do:………………………… cấp ngày……….tháng………năm…..………..….
Nơi cư trú
*
: ………………………………….…………….……………….….
…………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ………/…..…/………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6) :…………………………...…
………………………………………………………………………………..………..
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch
được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó khi sinh ra có
cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ thay thế
theo quy định:
1,……………………………………………………………………….…………
2,…………………………………………………………………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
7
3,…………………………………………………………………………………
4,…………………………………………………………………………………
5,…………………………………………………………………………………
Đề nghị ……………………….…… (1) cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt
Nam.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử (nếu có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông
tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(3) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc
gia (nếu sinh ở nước ngoài). Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB
Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh
tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
8
Mẫu TP/QT-2025-TKXNNGVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …… tháng…… năm………
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị
cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện)
Kính gửi (1): …………………………………………….…………………….
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm và tên (2): …………………………….......…................ Giới tính
*
:…....
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………….……….…...…………
Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử
(nếu có): …………………………...…………………………………...……….……..
Quốc tịch
*
: …………………………………………….….......................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ………….……..……. số: ………………….
do:…………………… cấp ngày……. tháng………năm……..……
Nơi cư trú
*
: ……………………………....….…………………….…………….
…………………………………………...………………………………………
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện: …………….……….
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm và tên (2): …………………..………….. Giới tính
*
: …….…
Ngày, tháng, năm sinh: ……………….……..………………..………………………..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ……..……………………..
Nơi sinh (3)
*
: …………………………...……………………...
Nơi đăng ký khai sinh (4)
*
: ….………......……………………….
Quốc tịch (5)
*
: ………………………………………………….
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ………………………..……. số: ……………
do:…………………………..…… cấp ngày………tháng………năm……..……
Nơi cư trú
*
: ………………………………….…..….…..……….….
……………………………………………………………………...………………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): …...../….…/…..….
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6): ………..……………………
…………………………………………….……………………………...………
Ảnh 4 x 6 của
người được
đại diện (chụp
không quá 6
tháng)
9
Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch
được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó khi sinh ra
có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc các giấy tờ thay
thế theo quy định.
1, ………………………………………………………………………….……
2, ……………………………………………………………………………….
3, …………………………………………………………………………………
4, ………………………………………………………………….……………
5, ……………………………………………………………………………….
Đề nghị …………..………….…… (1) cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho
(7) …………………………………………….…...
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày, tháng,
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số
căn cước điện tử (nếu có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*)
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(3) Ghi địa danh hai cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia
(nếu sinh ở nước ngoài). Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam)
hoặc ghi theo tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc Chính quyền
thành phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(7) Ghi họ, chữ đệm và tên của người được đại diện.
10
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Giới tính;
(4) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(5) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(6) Nơi sinh;
(7) Nơi đăng ký khai sinh (ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo 02 cấp hành
chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài));
(8) Quốc tịch;
(9) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(10) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(11) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(12) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(13) Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra
quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người
đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam
hoặc giấy tờ thay thế theo quy định (ghi rõ từng loại giấy tờ);
(14) Đề nghị cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (ghi rõ tên cơ
quan thụ lý hồ sơ).
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
11
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nhận bản điện tử Giấy
xác nhận là người gốc Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc
Việt Nam khi đã hoàn tất thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
12
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người
gốc Việt Nam cho người được đại diện)
I. Thông tin người đại diện theo pháp luật
(1) Họ, chữ đệm và tên;
(2) Giới tính;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước
điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi sinh;
(6) Quốc tịch;
(7) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(8) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(9) Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện;
II. Thông tin về người xin cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
(10) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Giới tính;
(13) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(14) Số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Thẻ căn cước/số căn cước
điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(15) Nơi sinh;
(16) Nơi đăng ký khai sinh (ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo 02 cấp hành
chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài));
(17) Quốc tịch;
(18) Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế (số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
bản chụp đính kèm);
(19) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
13
(20) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(21) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(22) Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra
quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người
đó khi sinh ra có cha mẹ hoặc ông bà nội, ông bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam
hoặc giấy tờ thay thế theo quy định (ghi rõ từng loại giấy tờ);
(23) Đề nghị cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (ghi rõ tên cơ
quan thụ lý hồ sơ).
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam nhận bản điện tử Giấy
xác nhận là người gốc Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận là người gốc
Việt Nam khi đã hoàn tất thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
14
2. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam - 2.002039
a) Trình tự thực hiện
Khi có yêu cầu xin nhập quốc tịch Việt Nam, công dân nước ngoài và người
không quốc tịch thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đến
Sở Tư pháp nơi người đó cư trú, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song
hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh), không ủy quyền cho người
khác nộp hồ sơ.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng
dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì phải hướng dẫn ngay
người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo
mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác
theo quy định thì tiếp nhận hồ sơ và ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin
nhập quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan
Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời
gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch
Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những
người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở
Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất
ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy
có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người
xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường
hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài (người này phải
đáp ứng đủ điều kiện được giữ quốc tịch nước ngoài) hoặc là người không quốc tịch.
15
Nếu xét thấy hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin nhập
quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp quyết định
từ chối giải quyết hồ sơ.
Đối với trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giữ quốc tịch
nước ngoài theo quy định, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan thụ lý hồ
sơ để yêu cầu người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 09 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo
mà người xin nhập quốc tịch Việt Nam không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài thì Bộ Tư pháp quyết định từ chối giải quyết
hồ sơ. Thời hạn 09 tháng không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định
tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc
tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy
quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước
ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư
pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam
có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền
Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Khi xem xét hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch
Việt Nam, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ Tư pháp
lấy ý kiến của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định .
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ
Tư pháp đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt
Nam cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, để tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam.
Sau khi nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam
gửi kèm thông báo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp tổ
chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch
Việt Nam theo nghi thức trang trọng, ý nghĩa, phù hợp với tình hình thực tế ở địa
phương.
Trường hợp người được nhập quốc tịch Việt Nam mà trước đó đã đăng ký hộ
tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo
16
bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc
hướng dẫn ghi chú vào Sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng,
năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; người thực hiện ghi chú phải
ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được Sổ hộ tịch trước đây thì lập Sổ để theo dõi, quản lý và giải quyết các
việc về hộ tịch, quốc tịch có liên quan.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có
thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, thẻ căn cước, Căn cước điện tử
cho người được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
* Bước 3. Trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần (trừ
ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song
hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83,
đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); không ủy quyền cho người
khác nộp hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
01
* Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-
ĐXNQT.1).
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo
pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được
đại diện (Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2)
17
02
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay
thế. Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối
với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ
có thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, có dán ảnh của người
đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành,
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
03
Bản khai lý lịch
04
Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với
thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá
90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
05
Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc
tịch Việt Nam là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh
người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng
tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp đại học,
bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp
trung học chuyên nghiệp hoặc trung cấp chuyên nghiệp) hoặc
bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt
Nam hoặc bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng
Việt dùng cho người nước ngoài do cơ sở giáo dục của Việt Nam
cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ghi chú: Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt
Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì Sở Tư
pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc, viết
tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP. Thành phần tham gia
phỏng vấn có đại diện của Sở Tư pháp và Sở Giáo dục và Đào tạo.
Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Những
người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu trách nhiệm về kết quả
kiểm tra, phỏng vấn và ý kiến đề xuất của mình.
06
Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (phải
là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được cơ quan Công an
có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú. Thời gian thường
trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính
18
* Ghi chú 1: Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt
Nam thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn, nhưng phải
nộp một số giấy tờ sau để chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể là:
(1). Trường hợp có vợ, chồng là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy chứng
nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; nếu có cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ
là công dân Việt Nam thì nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng
minh quan hệ cha, mẹ, con; nếu có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là
từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú);
07
Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam
của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy
tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy tờ do cơ
quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận về mức lương hoặc
thu nhập; giấy tờ bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú về tình trạng
nhà ở, công việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch Việt
Nam;
08
Bản sao Giấy khai sinh của con chưa thành niên cùng nhập quốc
tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh
quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận
không thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ,
con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
* Ghi chú:
- Trường hợp người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân
Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam, trường hợp chỉ người cha
hoặc người mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên
sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc
mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về
việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận
không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin nhập quốc
tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm về tính chính xác
chữ ký của người kia.
- Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận được thay thế
bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi
dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
19
công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh, trường hợp cơ quan
tiếp nhận không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(2). Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng
lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt
đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp
luật chuyên ngành).
(3). Người có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là
người có tài năng vượt trội trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, kinh tế, pháp luật, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục
hoặc các lĩnh vực khác đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng
hoặc được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương và có cơ sở cho thấy người
đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam;
Doanh nhân, nhà đầu tư là cá nhân có hoạt động kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam đã
được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về việc người đó sẽ đóng góp tích
cực, lâu dài cho sự phát triển của Việt Nam).
* Ghi chú 2: Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ
quốc tịch nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều
19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài.
* Ghi chú 3: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài phải có giấy tờ sau:
(1). Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch
nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài
không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và
việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp
luật của nước ngoài đó.
(2). Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Ghi chú 4:
(1). Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
(2). Giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngoài phải
được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
(3). Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người xin
20
nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính; bản sao được
chứng thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử các giấy tờ này;
giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu nộp
bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người thụ lý hồ sơ kiểm tra,
đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 105 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ
quan có thẩm quyền) .
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp, UBND tỉnh Tây Ninh, Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam của Chủ tịch nước
h) Lệ phí: 3.000.000 đồng.
Miễn lệ phí đối với những trường hợp sau:
+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh
hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng
lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao
đặc biệt đó).
+ Người không quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1).
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-2025-
ĐXNQT.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT- 2025 - BKLL).
- Văn bản thoả thuận thay đổi quốc tịch cho con chưa thành niên (Mẫu TP/QT-
2025-VBTT).
- Bản cam kết (Mẫu TP/QT-2025-VBCK).
- Bản cam đoan (Mẫu TP/QT-2025-VBCĐ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở trong nước có
đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ
các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam,
trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc
mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
21
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống,
phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Đang thường trú ở Việt Nam;
+ Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin
nhập quốc tịch Việt Nam;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công
dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các
điều kiện sau:
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin
nhập quốc tịch Việt Nam;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp (có
cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân
Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam; có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và người chưa
thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ) có thể được nhập quốc
tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
+ Đang thường trú ở Việt Nam;
+ Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin
nhập quốc tịch Việt Nam;
+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc những trường hợp (có vợ hoặc
chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam; có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và
bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng
góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; có lợi cho Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam
theo cha hoặc mẹ) được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây
và được Chủ tịch nước cho phép:
+ Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện được giữ theo quy định thì phải thôi
quốc tịch nước ngoài.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng
tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam
đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam
22
và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi
rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.- Người xin nhập quốc tịch Việt
Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích
quốc gia của Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc
Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
23
Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………………………….Giới tính:………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………….…….…
Nơi sinh (2): ……………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3): ……………………………………..………………...
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………….......................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ………………..….…. số: ………………...
do:…………………………….. cấp ngày….…….tháng………năm………..…..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………...
Thẻ thường trú số (5):…………………………do:…………………………..…….
……………………………… cấp ngày……….tháng………năm…………………….
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm
Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được
nhập quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:
……………………………………………….…………………………………
……………………………………………………………………….…………………
………………………………………………………………….………………………
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại
Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam (6):
- Có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
24
- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà
ngoại là công dân Việt Nam
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy tên là (7): …….………..……………
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có
tên dưới đây (nếu có) (8):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………………….........Giới tính:…….........
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………….…………….
Nơi sinh (2): …………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3):………………………………………………………..
Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:………………..…….số:…………..………….
do:……………………………... cấp ngày……….tháng………năm…..………….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………..…………………..
………………………………………….……………………..
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………...
Thẻ thường trú số (5):…………………………do:…………………………..…….
…………………………………. cấp ngày……….tháng………năm…………………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
25
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là (7): ………..………….……….……
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………………….........Giới tính: …...…..........
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………….…………….
Nơi sinh (2): ……………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh (3): …………...………………………………………….…..
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………..............
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………………….số:…………..……….
do:………………………….. cấp ngày……….tháng………năm…..………….
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):
….……………………………..….………………………………………………..
Nơi cư trú: ……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………...
Thẻ thường trú số (5):………………………do:…………………………..…….
………………….. cấp ngày………….tháng…….……năm…………………….
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là (7): ………..……….……..….…
Con thứ ……:
……
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (9):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của mình và
của con chưa thành niên nêu trên (nếu
có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp được
giữ quốc tịch hiện nay:
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
26
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được
nhập quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch
hiện nay.
Lý do xin giữ quốc
tịch:……………………….....
……………………………………………
………
……………………………………………
………
……………………………………………
………
……………………………………………
………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………..
-
……………………………………..
-
………………………………….….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(2) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia
(nếu sinh ở nước ngoài).
27
Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam)
hoặc ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải cung cấp thông tin Thẻ thường trú nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư
pháp.
(6) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.
(7) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải lấy tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của
Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài có thể lựa
chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.
(8) Trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ
thông tin của từng người con.
(9) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước
ngoài.
28
Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam
cho người được đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm và tên (1): ………………………….....…......... Giới tính
*
:…….……
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………….……….…....
Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử
(nếu có): …………………………………………………………….………………...
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………
Quốc tịch
*
: ……………………………………………….........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ………………..……. số: ………….……..….
do:……………………………. cấp ngày……….tháng………năm……..……....
Nơi cư trú
*
: ……………………….………..……….……………….…….…..
…………………………………………………………………………….……..
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện: …………………...
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm
Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có
tên sau đây được nhập quốc tịch Việt Nam.
Người thứ nhất xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm và tên (1)………………………..……… Giới tính:…….……
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………
Nơi sinh (2): ………………………………………….……………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
29
Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………….............
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………….số:……………..….
do:………………….. cấp ngày……….tháng………năm………….…..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/………
Nơi cư trú: ……..…………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
Thẻ thường trú số (5):…………………do:………………………..…….
……………………. cấp ngày…….….tháng….……năm…………………….
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam: ……….…………………….……………..
……………………………….………………………………………………..
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là (6): …..……………………..……...
Người thứ hai xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm và tên (1)……………………..……… Giới tính:…….……
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………..
Nơi sinh (2): ……………………………………………………………………..
Nơi đăng ký khai sinh (3): ……………………………………………………....
Quốc tịch hiện nay (4): ………………………………………………..................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..….số:………………..….
do:……………………………. cấp ngày……….tháng………năm………….…..
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………
Nơi cư trú: ……..……………………………………………………………….…
……………………………………………………………...
Thẻ thường trú số (5):……………………do:……………………………..…….
……………………… cấp ngày…….….tháng….……năm………………….
Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam: ……………………..….......
………………………………………………………………………………..
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
30
Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là (6): …..……………………....…...
Người thứ …. xin nhập quốc tịch Việt Nam:
Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại
Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam (7):
- Có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam
- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà
ngoại là công dân Việt Nam
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (8):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của người
được đại diện.
Tôi tự xét thấy ……………………………(9)
thuộc trường hợp được giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………..…
………….…… (9) được nhập quốc tịch Việt Nam
mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay.
Lý do xin giữ quốc tịch: …………………….........
………………………………………….................
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.
31
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
- …………………………………….…….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu
có)” thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(2) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia
(nếu sinh ở nước ngoài).
Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam)
hoặc ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc Chính quyền thành
phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.
(5) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải cung cấp thông tin giấy tờ này nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
(6) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải lấy tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của
Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài có thể lựa
chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài.
(7) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.
(8) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch
nước ngoài.
(9) Ghi họ, chữ đệm và tên của người được đại diện.
32
Mẫu TP/QT-2025-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm và tên: …………………………………………………...…………...
Ngày, tháng, năm sinh: …………………...…………………..……….……….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………….…………..
………………………………………………...……………
Hộ chiếu Việt Nam (nếu có): …………………………. do………………………
……………………………… cấp ngày …… tháng……năm..……………..
Nơi làm việc: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..
….
……………………………………………………………………………………….…
..
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Ông nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………….…………….…..……..……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………...........……
Quốc tịch:…………..…..………………………….…………………………….
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
33
Nơi cư trú hiện nay:…….…………………………………………………..……
……………………………………………………………………………
Bà nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….…………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….………………………………….……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………..
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
……………………………………………………………………………
Ông ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Bà ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
……………………………………………………………………………
Người cha:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….…………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
34
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………
Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….…………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….…………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
………………………………………………………………………………
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
Quốc tịch*:………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..…………………………………………………
…………………………………………………………………………………...……
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.……………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
35
Quốc tịch*:………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..…………………………………………
………………………………………………………………………...……
Con thứ ……:
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên:.…………………………………………..… Giới tính:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………………..…
Quốc tịch:………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Anh/chị/em ruột thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên:.…………………………………………..… Giới tính:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………………..…
Quốc tịch:………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Anh/chị/em ruột thứ ……:
(Nếu số lượng con, anh/chị/em ruột nhiều hơn 02 người thì người khai lập bản khai bổ
sung khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
36
…………., ngày …. tháng …. năm
……...
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1): Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại
và bà ngoại là công dân Việt Nam.
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử (nếu có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin
(*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
37
Mẫu TP/QT-2025-VBTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN THAY ĐỔI QUỐC TỊCH
CHO CON CHƯA THÀNH NIÊN
Kính gửi (1): ……….…………………..….……………………………..
1. Người cha:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2):
số…...…………………………………do……………...…………………
……………………….…..…. cấp ngày…… tháng ……năm ……..
Quốc tịch: ……………………….…..………...…..………………...…….
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….………..………………………………………..
2. Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….………………….…
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….……………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….….
số…...…………….………do……………...………
……………..……. cấp ngày…… tháng ……năm ……….
Quốc tịch: …………………………………...…..………………...…….
Nơi cư trú hiện nay:……….………….…………….
Bằng văn bản này, chúng tôi đồng ý cho con của chúng tôi là:
- Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….……………
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….…
số…...………………………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
..
- Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: ……………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….
38
số…...…………………………………do……………...…
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
..
- Con thứ …:
Nội dung thoả thu……………………………………………………
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã thỏa thuận nêu
trên./.
Làm tại ..............................., ngày ..... tháng .... năm .........
Người cha
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Người mẹ
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Người con (từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi)
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(2) Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, nơi cấp, ngày cấp. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số C0123456 do
Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
(3) Ghi rõ nội dung thoả thuận phù hợp với loại việc đề nghị giải quyết.
39
Mẫu TP/QT-2025-VBCK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT (1)
Kính gửi (2): ……….…………………..….………………………………………………..
Họ, chữ đệm và tên: …………………………………………………..…
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………...……………………
Nơi cư trú: ………...……………………………….…………
……………………….……………………………………………...
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (3): ………….…
số…...…………do……………...…………………
………………………..…. cấp ngày…… tháng ……năm ……..
Quốc tịch: ……………………………………………………..……..………
Tôi xin cam kết:
…………………………………………………………………..…………….…..
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………...…………
………………………………………………………………………...…………
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết nêu trên./.
Làm tại ..............................., ngày ..... tháng .... năm .........
Người cam kết
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Văn bản này được sử dụng khi thực hiện các thủ tục quốc tịch có quy định về cam kết.
(2) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(3) Ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp giấy tờ tùy thân. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số
C0123456 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
40
Mẫu TP/QT-2025-VBCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM ĐOAN (1)
Kính gửi (2): ……….…………………..….………………………………………………..
Họ, chữ đệm và tên: ………………………..……….….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………...…….
Nơi cư trú……..…………………………………………………………
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (3): ………….…
số…...……………do………………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
………………..…
Nội dung cam đoan
………………………………………………………...………………………………
………...……………………………………...………
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết nêu trên./.
Làm tại .................. ngày ........ tháng ...... năm ....................
Người cam đoan
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Văn bản này được sử dụng khi thực hiện các thủ tục quốc tịch có quy định về cam đoan.
(2) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(3) Ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp giấy tờ tùy thân. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số
C0123456 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
41
3. Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước - 2.002038
a) Trình tự thực hiện
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước nộp hồ sơ đến Sở Tư
pháp nơi người đó cư trú, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại
địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An,
tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh
Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng
dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì phải hướng dẫn ngay
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo
mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo
quy định thì tiếp nhận hồ sơ và ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin
trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan
Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời
gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch
Việt Nam; lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư
pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư
pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất
ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam
thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước
ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước
42
ngoài (người này phải đáp ứng điều kiện để được giữ quốc tịch nước ngoài) hoặc là
người không quốc tịch.
Nếu xét thấy hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin trở
lại quốc tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp quyết
định từ chối giải quyết hồ sơ.
Đối với trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không có đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giữ quốc tịch
nước ngoài theo quy định, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan thụ lý hồ
sơ để yêu cầu người đó tiến hành thôi quốc tịch nước ngoài.
Trong thời hạn 09 tháng, kể từ ngày Bộ Tư pháp có văn bản thông báo mà
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cho thôi quốc tịch nước ngoài thì Bộ Tư pháp quyết định từ chối giải quyết
hồ sơ. Thời hạn 09 tháng không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc
tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài.
Khi xem xét hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc liên quan đến an ninh chính trị, Bộ Tư pháp
lấy ý kiến của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp
thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét, quyết
định.
- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài,
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp
thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét, quyết
định.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ
Tư pháp đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả giải quyết cho Sở Tư pháp để thông
báo cho người có yêu cầu và để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về
quốc tịch.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đã
đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn ghi chú vào Sổ hộ tịch. Nội
43
dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Quyết định; nội dung
Quyết định; người thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm ghi
chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được Sổ hộ tịch trước đây thì lập Sổ để theo dõi, quản lý và giải quyết các
việc về hộ tịch, quốc tịch có liên quan.
Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc tịch đã được kết nối, chia sẻ với Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử thì việc thông báo thay đổi quốc tịch được thực hiện trên môi
trường điện tử.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Quyết định cho trở lại quốc
tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có
thẩm quyền đăng ký cư trú, cấp Hộ chiếu Việt Nam, thẻ căn cước, căn cước điện tử cho
người được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc tịch đã được kết nối, chia sẻ với Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử thì việc thông báo thay đổi quốc tịch được thực hiện trên môi
trường điện tử.
Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Kết quả giải quyết các việc về quốc tịch được trả trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính cho người yêu cầu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần (trừ
ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Trường hợp người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến thì thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau:
+ Người yêu cầu đăng nhập tài khoản vào Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối
với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và nộp hồ sơ
theo quy định, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản điện
tử. Trường hợp thông tin, dữ liệu điện tử của người yêu cầu đã được kết nối, chia sẻ
44
giữa các cơ sở dữ liệu thì người yêu cầu không phải khai lại thông tin hoặc đính kèm
hồ sơ, giấy tờ.
Trường hợp không có bản điện tử thì đính kèm bản chụp hoặc bản sao các
giấy tờ theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến của
Cổng Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng thanh toán khác hoặc các phương thức
khác theo quy định của pháp luật.
+ Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người yêu cầu được cấp 01 mã số hồ sơ
thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để hoàn thiện
hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan thụ lý.
+ Hồ sơ điện tử xin trở lại quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia và thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan có
thẩm quyền giải quyết.
+ Người có yêu cầu có thể lựa chọn nhận kết quả theo các phương thức sau:
nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân đó; nhận bản điện tử gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu
phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; nhận kết quả là bản giấy thông qua
dịch vụ bưu chính và nộp chi phí trả kết quả; nhận kết quả là bản giấy tại cơ quan
thụ lý hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
01
Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-
2025- ĐXTLQT.1).
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người
đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch
Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-
2025- ĐXTLQT.2).
45
02
Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác
có giá trị thay thế
03
Bản khai lý lịch
04
Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với
pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở
lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ
chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp
không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
05
Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt
Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các
giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh đã được Chủ tịch nước cho thôi
quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam;
- Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt
Nam cấp, xác nhận, trong đó có ghi quốc tịch Việt
Nam hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt
Nam trước đây của người đó.
Trường hợp thông tin về tình trạng quốc tịch Việt Nam
trước đây của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có
thể khai thác được tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan tiếp nhận
không yêu cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
nộp các giấy tờ nêu trên.
06
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam vì lý
do đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước
ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài
thì phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc
tịch nước ngoài. Trong trường hợp không được nhập
quốc tịch nước ngoài là do lỗi của người đó thì phải có
văn bản bảo lãnh của một trong những người là cha,
mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân
Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn
của người đó tự nguyện về cư trú tại Việt Nam.
07
Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam
theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của
người con hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan
hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp
nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh
quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp chỉ
46
người cha hoặc người mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam
và con chưa thành niên sống cùng người đó trở lại quốc
tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản
thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin trở lại
quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận
không phải chứng thực chữ ký; người đứng đơn xin trở
lại quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi
dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn
bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh
cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự.
08
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng
thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ
sau:
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp
luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài
không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó
phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ
này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi trở lại
quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước
ngoài đó;
- Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để
gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Ghi chú 1: Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin
giữ quốc tịch nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 5
Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài.
* Ghi chú 2: Giấy tờ có trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
*Ghi chú 3: Giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước
ngoài phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người
dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
47
* Ghi chú 4: Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính; bản
sao được chứng thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử các giấy
tờ này; giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu
nộp bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người thụ lý hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
* Ghi chú 5: Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao
giấy tờ phải được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; đơn, tòa khai,
bản khai ký lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ (trường hợp thực hiện trên môi trường điện tử thì lập 01
bộ hồ sơ và lưu tại cơ quan thụ lý hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 85 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại
các cơ quan có thẩm quyền)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp, UBND tỉnh, Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước
h) Lệ phí: 2.500.000 đồng.
Miễn lệ phí đối với người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà
có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT- 2025- ĐXTLQT.1).
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật
làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT- 2025-
ĐXTLQT.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2025-BKLL).
- Văn bản thoả thuận thay đổi quốc tịch cho con chưa thành niên (Mẫu TP/QT-
2025-VBTT).
- Bản cam kết (Mẫu TP/QT-2025-VBCK).
- Bản cam đoan (Mẫu TP/QT-2025-VBCĐ).
- Mẫu điện tử tương tác Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; Đơn xin trở lại
quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc
tịch Việt Nam cho người được đại diện và Bản khai lý lịch (nếu nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
48
- Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch
Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại
quốc tịch Việt Nam.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam,
nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam
thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại
quốc tịch Việt Nam.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây.
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài
thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này phải được
ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp
ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
+ Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài mà không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định thì phải thôi quốc tịch
nước ngoài.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt
Nam.
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin
trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người
gốc Việt Nam, lệ phí quốc tịch.
49
Mẫu TP/QT-2025- ĐXTLQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………..……….Giới tính
*
:….……………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………….………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số
thẻ căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ……….………..…………
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ……………………..……………
Quốc tịch hiện nay (4): ………………………………….…………………….…
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………………...……số:………..….……
do:……………………... cấp ngày……….tháng………năm…..…….….
Nơi cư trú: ………………………………….……………………………….…
……………………………………………………………..………………….…
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………………..
……………………………………………………………………………………
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5):…..…………………..………………………
(theo Quyết định số:………….……………ngày…... tháng...… năm………
của…………………………………………….).
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện
làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi
được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam: ………………………………………….…
……………………………………………………………………………………….…
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là (6):
………………………………………………………………………….........................
..
Ảnh 4 x 6
(chụp chưa
quá 6 tháng)
50
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống
cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (7):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên
(1): ……………………….Giới tính
*
:….…...…
Ngày, tháng, năm sinh: ……………..…………………………………………..…
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số
thẻ căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có):
………………...……………
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): ………………..………………………………………......
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……….………………………..số ………
do:……………………………..… cấp ngày …… tháng ……. năm ……..…
Nơi cư trú: …………………..……………….……………………………………..
……………………………………………………..………………….………..
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây/nếu
được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là (8)…………………………………………
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên
(1): ………………………………….Giới tính
*
:….….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………..………………………………………..….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số
thẻ căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ………………...……………
Ảnh 4 x 6
(chụp chưa
quá 6 tháng)
Ảnh 4 x 6
(chụp chưa
quá 6 tháng)
51
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………….…
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3):…………..…………………….
Quốc tịch hiện nay (4): ………………..……………………………………......
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……….……………..số ……………...
do:…………………………………....… cấp ngày …… tháng ……. năm ……
Nơi cư trú: …………………..……………….…………………………………..
…………………………………………………..………………….………..
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây/nếu
được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là
(8)……………………………………………
Con thứ…..: ………………………………………………………...
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (9):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi
quốc tịch hiện nay của mình và của con
chưa thành niên nêu trên (nếu có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp được
giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được
trở lại quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch
hiện nay.
Lý do xin giữ quốc
tịch:………………..…………
………………………………………………
……
………………………………………………
……
………………………………………………
………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.
Giấy tờ kèm theo:
-
………………………………..………..
-
………………………………..………..
-
………………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
52
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có)” thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai
thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không
khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người
dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(2) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc
gia (nếu sinh ở nước ngoài).
Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh
tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với trường hợp đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc
tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên
Việt Nam và tên nước ngoài.
(7) Trường hợp xin trở lại/xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì
ghi đầy đủ thông tin của từng người con.
(8) Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây; người xin nhập quốc
tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam; người xin trở lại (hoặc
nhập) quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt
Nam và tên nước ngoài.
(9) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch
nước ngoài.
53
Mẫu TP/QT-2025-ĐXTLQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam
cho người được đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm và tên (1): …………….……….…………..Giới tính
*
:………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………….…………………………………..
Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử
(nếu có): …………………………………………..……………………….………..
Nơi sinh (2)
*
: …………...……………………………….……………….…………
Quốc tịch
*
: ……………………………………….…............................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………….số:……………....…
do:……………..…..…. cấp ngày……….tháng………năm………..…...
Nơi cư trú
*
:………………………………..…….…………………..
……………………………………………………………………………………..…
…
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:……………………...
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm
Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có
tên sau đây được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Người thứ nhất xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
Ảnh 4 x 6
của người xin
trở lại quốc
tịch Việt Nam
(chụp không
quá 6 tháng)
54
Họ, chữ đệm và tên (1): …………………………………Giới tính
*
:….…….......
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………….………..………..……..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ….………………...……..
Nơi sinh (2)
*
: …………………………………………………….…………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ………………………..…………
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………………..
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………..…..…….số:…………………
do:……………………..…. cấp ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*
: ………………………………….…...….…………………….….
……………………………………………………………………………...
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ……………....
……………………………………………………………………………………….....
..
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5):………….……..…………………….…………
(theo Quyết định số:……………..………ngày……...tháng.....… năm……...
của………………………………………………).
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam: …………………….………………...
…………………………………………………………………………………………
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là (6):
…………………………………………………………………………………
Người thứ hai xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………………………Giới tính
*
:….…….......
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………….……….…………..……..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ….……………….………..
Nơi sinh (2)
*
: …………………………………………………………….…………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ………………………..……………
Ảnh 4 x 6
của người xin
trở lại quốc
tịch Việt Nam
(chụp không
quá 6 tháng)
55
Quốc tịch hiện nay (4): ……………………………………………………………..
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ………………..…..…….số:…………………
do:……………………………..…. cấp ngày……….tháng………năm…………...
Nơi cư trú
*
: …………………………….…………...….…………………….….
…………………………………………………………………………………...
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):
……………………………………………………………………………...
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5):………….……..…….……………….…………
(theo Quyết định số:………………..………ngày……...tháng.....… năm……...
của………………………………………………).
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam: …………………….………………………...
………………………………………………………………
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là (6):
…………………………………………………………………………………………
Người thứ… xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
Liên quan đến quốc tịch hiện nay (7):
Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục
thôi quốc tịch hiện nay của người
được đại diện
Tôi tự xét thấy việc xin trở lại quốc tịch Việt
Nam của ……………………………..……… (8)
thuộc trường hợp được giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho
phép………………(8) được trở lại quốc tịch Việt
Nam và được giữ quốc tịch hiện nay.
Lý do xin giữ quốc tịch:
……………….……….
……………………………………………
……..
……………………………………………
……..
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.
56
Giấy tờ kèm theo:
-
………………………………………..
-
……………………………….………..
-
………………………………..……….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có)” thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai
thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không
khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người
dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(2) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc
gia (nếu sinh ở nước ngoài).
Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh
tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng
không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc
tịch nước ngoài”.
(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.
(6) Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên
Việt Nam và tên nước ngoài.
(7) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch
nước ngoài.
(8) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.
57
Mẫu TP/QT-2025-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………..………...
Ngày, tháng, năm sinh: …………………...…………………………..……….……….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………..….…………..
………………………………………………………………..………………
Hộ chiếu Việt Nam (nếu có): …………………………. do………………………….
……………………………………….… cấp ngày …… tháng……năm..……………
Nơi làm việc: …………………………………………………………………………
…………………………………
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..
….
……………………………………………………………………………………….…
..
…………………………………………………………………………………….…..
…
………………………………………………………………………………………..
….
……………………………………………………………………………………….…
..
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
58
………………………………………………………………………………………….
..
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Ông nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:…………………………………………….….………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………….…………….…………..……..…
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………...........…………
Quốc tịch:…………..…..………………………………….………………………….
Nơi cư trú hiện nay:…….………………………………………………………..……
…………………………………………………………………………………….
Bà nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….…………………………….…………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….……………………………………….……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………..
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Ông ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Bà ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
59
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Người cha:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….……
60
Nơi cư trú hiện nay:……………..……………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..……………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Con thứ ……:
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên:.…………………………………………..… Giới tính:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………………..…
Quốc tịch:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..……………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Anh/chị/em ruột thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên:.…………………………………………..… Giới tính:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………………..…
Quốc tịch:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..……………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
61
Anh/chị/em ruột thứ ……:
(Nếu số lượng con, anh/chị/em ruột nhiều hơn 02 người thì người khai lập bản khai bổ
sung khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
…………., ngày …. tháng …. năm
……...
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1): Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại
và bà ngoại là công dân Việt Nam.
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử (nếu có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin
(*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
62
Mẫu TP/QT-2025-VBTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN THAY ĐỔI QUỐC TỊCH
CHO CON CHƯA THÀNH NIÊN
Kính gửi (1): ……….…………………..….……………………………..
1. Người cha:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….……………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2):
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm ……..
Quốc tịch: ……………………….…...………………...…..………………...
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..……………………………………
2. Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….……………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….……
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm ……
Quốc tịch:
……………………….…...……………………...…..………………...…….
Nơi cư trú hiện nay:……….………….…………………………………………
……………………….…………………..……………………………………
Bằng văn bản này, chúng tôi đồng ý cho con của chúng tôi là:
- Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….………
số…...……………………………….………do……………...…………………
63
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
- Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….………
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
- Con thứ …:
Nội dung thoả thuận
….…………………………………………………………………………..……..
…………….…………………………
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã thỏa thuận nêu
trên./.
Làm tại ..............................., ngày ..... tháng .... năm .........
Người cha
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Người mẹ
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Người con (từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi)
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(2) Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, nơi cấp, ngày cấp. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số C0123456 do
Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
(3) Ghi rõ nội dung thoả thuận phù hợp với loại việc đề nghị giải quyết.
64
Mẫu TP/QT-2025-VBCK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT (1)
Kính gửi (2): ……….…………………..….………………………………………………..
Họ, chữ đệm và tên: …………………………………………………..…….…
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………...……………………...
Nơi cư trú: ………...…………………….…………
……………………….……………………………………………………...
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (3): ………….……
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm ……..
Quốc tịch: …………………………………………………..……..………
Tôi xin cam kết: ……………………………………………….…..
…………………………………………………
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết nêu trên./.
Làm tại ..............................., ngày ..... tháng .... năm .........
Người cam kết
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tê
Chú thích:
(1) Văn bản này được sử dụng khi thực hiện các thủ tục quốc tịch có quy định về cam kết.
(2) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(3) Ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp giấy tờ tùy thân. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số
C0123456 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
65
Mẫu TP/QT-2025-VBCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM ĐOAN (1)
Kính gửi (2): ……….…………………..….………………………………………………..
Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………….……….….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………...……………...…….
Nơi cư trú:
………...…………………………………….………………………………………
…………………………………………………………………………….
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (3): ………….………
số…...……………………………….………do……………...…………………
…………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm ………………..…
Nội dung cam đoan …
………………………………..…………………………………………..……..
………………………………………………………………………...…………
………………………………………………………………………...…………
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết nêu trên./.
Làm tại .................. ngày ........ tháng ...... năm ....................
Người cam đoan
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Văn bản này được sử dụng khi thực hiện các thủ tục quốc tịch có quy định về cam đoan.
(2) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(3) Ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp giấy tờ tùy thân. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số
C0123456 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
66
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
I. Thông tin về người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Giới tính;
(4) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(5) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(6) Nơi sinh;
(7) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(8) Quốc tịch hiện nay;
(9) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(10) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(11) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/
nơ đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(12) Lý do mất quốc tịch Việt Nam (theo Quyết định số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp, tách biệt riêng các trường thông tin);
(13) Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
(14) Tên gọi nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam (người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc
tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép
giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài).
II. Thông tin về con chưa thành niên sinh sống cùng xin trở lại (hoặc
nhập) quốc tịch Việt Nam
Con thứ nhất:
(15) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(16) Họ, chữ đệm và tên;
67
(17) Giới tính;
(18) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(19) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(20) Nơi sinh;
(21) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(22) Quốc tịch hiện nay;
(23) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(24) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(25) Tên gọi nếu được trở lại (được nhập) quốc tịch Việt Nam (người xin trở lại
quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây; người xin nhập quốc tịch
Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam;
người xin trở lại/xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài
thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài).
Con thứ:….
(26) Liên quan đến quốc tịch hiện nay:
- Cam kết làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của
con chưa thành niên (nếu có)
- Thuộc trường hợp được xin giữ quốc tịch hiện nay
(27) Lý do xin giữ quốc tịch.
* Người yêu cầu cam đoan trung thành trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; cam đoan về các thông tin cung
cấp và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan
của mình.
68
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhận bản điện tử Quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam khi đã hoàn
tất thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại cơ quan thụ lý hồ sơ.
69
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dành cho người đại diện theo pháp luật làm
Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)
I. Thông tin người đại diện theo pháp luật
(1) Họ, chữ đệm và tên;
(2) Giới tính;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước
điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi sinh;
(6) Quốc tịch;
(7) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(8) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi sinh sống);
(9) Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện;
II. Thông tin về người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
Người thứ nhất xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
(10) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Giới tính;
(13) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(14) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(15) Nơi sinh;
(16) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
70
(17) Quốc tịch hiện nay;
(18) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(19) Nơi cư trú (nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(20) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(21) Lý do mất quốc tịch Việt Nam (theo Quyết định số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp, tách biệt riêng các trường thông tin);
(22) Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
(23) Tên gọi nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam (người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc
tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép
giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài);
Người thứ nhất xin trở lại quốc tịch Việt Nam:
(24) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(25) Họ, chữ đệm và tên;
(26) Giới tính;
(27) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(28) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(29) Nơi sinh;
(30) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(31) Quốc tịch hiện nay;
(32) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(33) Nơi cư trú (nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(34) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
71
(35) Lý do mất quốc tịch Việt Nam (theo Quyết định số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp, tách biệt riêng các trường thông tin);
(36) Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
(37) Tên gọi nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam (người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc
tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép
giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài).
Người thứ … xin trở lại quốc tịch Việt Nam
(38) Liên quan đến quốc tịch hiện nay:
- Cam kết làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của người được
đại diện
- Thuộc trường hợp được xin giữ quốc tịch hiện nay
(39) Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay.
* Người yêu cầu cam đoan trung thành trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam
theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; cam đoan về các thông tin cung
cấp và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan
của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến)
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhận bản điện tử Quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam khi đã hoàn
tất thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại cơ quan thụ lý hồ sơ.
72
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi làm việc.
I. Tóm tắt về bản thân
(Ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
II. Tóm tắt về người thân thích
Ông nội (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông
nội là công dân Việt Nam);
(6) Họ, chữ đệm và tên;
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(8) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(9) Quốc tịch;
(10) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Bà nội (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có bà nội
là công dân Việt Nam);
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(13) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(14) Quốc tịch;
(15) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Ông ngoại (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có
ông ngoại là công dân Việt Nam);
73
(16) Họ, chữ đệm và tên;
(17) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(18) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(19) Quốc tịch;
(20) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Bà ngoại (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có bà
ngoại là công dân Việt Nam);
(21) Họ, chữ đệm và tên;
(22) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(23) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(24) Quốc tịch;
(25) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Người cha
(26) Họ, chữ đệm và tên;
(27) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(28) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(29) Quốc tịch;
(30) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Người mẹ
(31) Họ, chữ đệm và tên;
(32) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(33) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(34) Quốc tịch;
(35) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
74
Vợ/chồng
(36) Họ, chữ đệm và tên;
(37) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(38) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(39) Quốc tịch;
(40) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Con thứ nhất
(41) Họ, chữ đệm và tên;
(42) Giới tính;
(43) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(44) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(45) Quốc tịch;
(46) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Con thứ …
….
Anh/chị/em ruột thứ nhất
(47) Họ, chữ đệm và tên;
(48) Giới tính;
(49) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(50) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(51) Quốc tịch;
(52) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Anh/chị/em ruột thứ ….
……...
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
75
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
76
4. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước - 2.002036
a) Trình tự thực hiện
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước nộp hồ sơ đến Sở Tư
pháp nơi người đó cư trú, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại
địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An,
tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh
Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng
dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì phải hướng dẫn ngay
người xin thôi quốc tịch Việt nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo
quy định thì tiếp nhận hồ sơ và ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
có trách nhiệm:
+ Đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc
báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử
của Bộ Tư pháp. Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trong thời
gian ít nhất 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.
Kể từ ngày Sở Tư pháp đăng tải thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam
theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam, cơ quan Công an, cơ quan
Thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nếu phát
hiện thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp chưa được thôi hoặc
không được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
thì phải kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng tải thông tin.
+ Đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc
tịch Việt Nam.
77
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp,
cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi
quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách
những người xin thôi quốc tịch theo mẫu quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư
pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi
Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người
xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng
Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét,
quyết định.
Nếu xét thấy hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin thôi quốc
tịch chưa đáp ứng đủ điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp quyết định từ
chối giải quyết hồ sơ.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
- Sau khi có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp
đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi kết quả giải quyết cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
để thông báo cho người có yêu cầu và để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải
quyết về quốc tịch.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi
quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nơi đã
đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch.
Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Quyết định;
nội dung Quyết định; người thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng
năm ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn
lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì lập Sổ để theo dõi, quản lý và giải quyết các việc
về hộ tịch, quốc tịch có liên quan.
Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc tịch đã được kết nối, chia sẻ với Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử thì việc thông báo thay đổi quốc tịch được thực hiện trên môi
trường điện tử.
78
- Trường hợp người được thôi quốc tịch Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam thì
trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Quyết định cho thôi quốc tịch, Bộ
Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền xóa đăng
ký thường trú, thu hồi và hủy giá trị sử dụng Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước công dân,
thẻ căn cước, khóa Căn cước điện tử của người đó theo quy định của pháp luật.
- Người được thôi quốc tịch quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan Công an để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú, nộp lại Hộ chiếu
Việt Nam, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, khóa căn cước điện tử theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ
sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Kết quả giải quyết các việc về quốc tịch được trả trực tiếp, trực tuyến hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính cho người yêu cầu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần (trừ
ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
nơi người đó cư trú, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích nơi người đó cư trú, không ủy
quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Trường hợp người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến thì thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau:
+ Người yêu cầu đăng nhập tài khoản vào Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối
với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và nộp hồ sơ
theo quy định, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản điện
tử. Trường hợp thông tin, dữ liệu điện tử của người yêu cầu đã được kết nối, chia sẻ
giữa các cơ sở dữ liệu thì người yêu cầu không phải khai lại thông tin hoặc đính kèm
hồ sơ, giấy tờ.
79
Trường hợp không có bản điện tử thì đính kèm bản chụp hoặc bản sao các giấy
tờ theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến của Cổng
Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng thanh toán khác hoặc các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
+ Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người yêu cầu được cấp 01 mã số hồ sơ thủ
tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để hoàn thiện hồ
sơ khi có yêu cầu của cơ quan thụ lý.
+ Hồ sơ điện tử xin thôi quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia và thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ,
cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan có
thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp Bộ Tư pháp quyết định từ chối giải quyết hồ sơ theo quy định tại
Khoản 1 và Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ thì gửi cho cơ quan tiếp nhận thông qua phần mềm quản lý, giải quyết hồ
sơ quốc tịch để thông báo cho người có yêu cầu.
+ Người có yêu cầu có thể lựa chọn nhận kết quả theo các phương thức sau:
nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân đó; nhận bản điện tử gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu
phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; nhận kết quả là bản giấy thông qua
dịch vụ bưu chính và nộp chi phí trả kết quả; nhận kết quả là bản giấy tại cơ quan
thụ lý hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
ST
T
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
01
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-
ĐXTQT.1).
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện
theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người
được đại diện (Mẫu TP/QT-2025-ĐXTQT.2).
80
02
Bản khai lý lịch
03
Giấy tờ chứng minh người xin thôi quốc tịch Việt Nam có
quốc tịch Việt Nam là bản sao Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn
cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, Giấy chứng
minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 Luật
Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định số 91/2025/NĐ-
CP trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác
được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người
xin thôi quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
04
Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập
quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó
không quy định về việc cấp giấy này (Giấy tờ xác nhận việc
người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập
quốc tịch nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28
Luật Quốc tịch Việt Nam là giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó
được nhập quốc tịch nước ngoài; trường hợp người xin thôi
quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp
bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về nhân thân có dán
ảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để
chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài).
05
Giấy xác nhận không nợ thuế do cơ quan quản lý thuế nơi
người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp.
06
Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức
hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức
hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp
giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra
quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi
nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc
thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến
lợi ích quốc gia của Việt Nam.
07
Bản sao Giấy khai sinh của con chưa thành niên cùng thôi
quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác
chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ
quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng
minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp chỉ người
cha hoặc người mẹ thôi quốc tịch Việt Nam mà con chưa
81
thành niên sinh sống cùng người đó thôi quốc tịch Việt Nam
theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ
ký của cha mẹ về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con.
Văn bản thỏa thuận không phải chứng thực chữ ký; người
đứng đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác chữ ký của người kia.
Trường hợp cha, mẹ đã chết, bị mất năng lực hành vi dân sự
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thỏa thuận
được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đã chết, bị
mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi
dân sự.
* Ghi chú:
(1). Giấy tờ có trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
(2). Giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngoài phải
được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
(3). Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người xin thôi
quốc tịch Việt Nam có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính; bản sao được chứng
thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử các giấy tờ này; giấy tờ
được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu nộp bản chụp
từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người thụ lý hồ sơ kiểm tra, đối chiếu
bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
(4). Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu chính thì bản sao giấy tờ phải
được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai lý
lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ (trường hợp thực hiện trên môi trường điện tử thì lập
01 bộ hồ sơ và lưu tại cơ quan thụ lý hồ sơ).
d) Thời hạn giải quyết: 75 ngày (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan
có thẩm quyền).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp, UBND tỉnh, Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
82
Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước
h) Lệ phí: 2.500.000 đồng.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-ĐXTQT.1).
- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn
xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện (Mẫu TP/QT-2025-ĐXTQT.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2025-BKLL).
- Văn bản thoả thuận thay đổi quốc tịch cho con chưa thành niên (Mẫu TP/QT-
2025-VBTT).
- Mẫu điện tử tương tác Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam; Đơn xin thôi quốc tịch
Việt Nam dùng cho người đại diện theo pháp luật làm; Bản khai lý lịch (nếu nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc
một trong những trường hợp sau đây:
+ Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
+ Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc
đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân
dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
- Trường hợp được miễn xác minh về nhân thân thì thời hạn của giấy tờ bảo
đảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất là 120 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ
sơ; trường hợp phải xác minh về nhân thân thì thời hạn phải còn ít nhất là 150 ngày,
kể từ ngày thụ lý hồ sơ.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức
83
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ
phí quốc tịch.
84
Mẫu TP/QT-2025-ĐXTQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm và tên (1): …………………………………………..Giới tính
*
:…….….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………….………………………..…
Nơi sinh (2)
*
:
……………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): …………….…………………………
Hộ chiếu Việt Nam số: …………..….….………..do:……………………………..….
cấp ngày……….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
: …………….…………………….…………………….…………………
………………………………………………………………………………………….
..
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ……………………………………………………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (5): ………/………/……………
Lý do xuất cảnh: ……...………………………………………………………………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5): ……………………………
………………………………………………………………………………………….
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm
Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được
thôi quốc tịch Việt Nam.
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:……………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Tôi cũng xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có
tên dưới đây (nếu có) (6):
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
85
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: …………………………………….……… Giới tính
*
: ………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………….…...………………
Nơi sinh (2)
*
: ……………………………………………………………………….
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ….…….…….…………….……………
…………………………………………………………………………………………
Hộ chiếu Việt Nam số: …………….……..do: …………….………………….……..
cấp ngày……….…...tháng……..…năm……....…
Nơi cư trú
*
: …………………………………….…………………….………………..
………………………………………………………………………………………….
..
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….………………………………….........
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (5): ………/………/………………………...…
Lý do xuất cảnh: ………………………………………………………..………………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5): ………..….…………………
……………………………………………………………….………….……..……….
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên: …………………………………….… Giới tính
*
: ………….….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………….……...………………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
86
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ……….…….…………….…………...
…………………………………………………………………………………………
Hộ chiếu Việt Nam số: …………….……..do: ……………………………….………
cấp ngày…….….tháng………năm………
Nơi cư trú
*
: ………………………………….…………………….…………...……
………………………………………………………………………………………….
..
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….………………………………….........
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (5): ………/………/…………………………
Lý do xuất cảnh: ………………………………………………………………………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5): ………….……………….
………………………………………………………………………….……..……….
Con thứ……..:
………….…………………………………................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
Giấy tờ kèm theo:
-
………………………………………..
-
………………………………………..
-
……………………….……………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử (nếu có)” thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin
87
(*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(2) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia (nếu
sinh ở nước ngoài). Ví dụ: phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai
sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB
Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(6) Trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ
thông tin của từng người con.
88
Mẫu TP/QT-2025-
ĐXTQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam
cho người được đại diện)
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm và tên (1): ………………………………………..Giới tính
*
:……….……
Ngày, tháng, năm
sinh:…….…………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử
(nếu có):………………….……………………………………………………….…………
Nơi sinh (2)
*
: ………….……………….………………………………………………
Quốc tịch
*
: …………………………….……………………........................................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………
do:……………………………..….. cấp ngày……….tháng………năm……………...
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….……………….….
………………………………………………………………………………………….
..
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…...........................
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm
Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có
tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam.
Người thứ nhất xin thôi quốc tịch Việt Nam:
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
89
Họ, chữ đệm và tên (1): …………………………….………..Giới tính
*
:……….……
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..…..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……..…………………………………..…..…..
Nơi sinh (2)
*
: ………………………………………………………………….………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ………………………...……………
Hộ chiếu Việt Nam số:…………………….…..do:……………………………….......
cấp ngày……….tháng………năm……….……
Nơi cư trú
*
:………………………………….……………….…………………….….
………………………………………………………………………………………….
..
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): …………………….…………..……….………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (5): …………..………………………………
Lý do xuất cảnh:…………………………………….……………………….…………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5):…………………….……
………………………………………………………….………………………………
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..…………………………………………….…
……………………………………….…………………………………………………
.
Người thứ hai xin thôi quốc tịch Việt Nam:
Họ, chữ đệm và tên (1): …………………………….………..Giới tính
*
:……….……
Ngày, tháng, năm
sinh:………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………..………………………..
Nơi sinh (2)
*
: …………………………………………………………………….……
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (3): ………………………...………………
Hộ chiếu Việt Nam
số:…………………..do:…………………………………..……….
cấp ngày……….tháng………năm……………………………………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
90
Nơi cư trú
*
:………………………………….…………………….……….………….
………………………………………………………………………………………….
..
Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): …………………….…………..……………….…
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (5): …………..…………………………………
Lý do xuất cảnh:…………………………………….…………………………….…
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5):……………………………
………………………………………………………….………………………………
.
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..………………………………………………
……………………………………….…………………………………………………
.
Người thứ … xin thôi quốc tịch Việt Nam:….……..………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.
Giấy tờ kèm theo:
-
……………………………………………..
-
……………………………………………..
-
…………………………………………….
……………, ngày …….. tháng …..
năm……..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu
có)” thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
91
(2) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia (nếu
sinh ở nước ngoài). Ví dụ: phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai
sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB
Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
92
Mẫu TP/QT-2025-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………...………...
Ngày, tháng, năm sinh: …………………...…………………………..……….……….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………….…………..
…………………………………………………………………………………………
Hộ chiếu Việt Nam (nếu có): …………………………. do……………………..…
……………………………………….… cấp ngày …… tháng……năm..……………..
Nơi làm việc: …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..
….
……………………………………………………………………………………….…
..
……………………………………………………………………………………….…
..
………………………………………………………………………………………….
..
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Ông nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:…………………………………………….….………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………….…………….…………..…..……
Ảnh 4 x 6
(chụp
không quá 6
tháng)
93
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………...........…………
Quốc tịch:…………..…..………………………………….………………………….
Nơi cư trú hiện nay:…….………………………………………………………..……
…………………………………………………………………………………
Bà nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….…………………………….…………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….……………………………………….……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………..
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Ông ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Bà ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Người cha:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
94
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm và tên*:……………….……………………………….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………
Quốc tịch:…………………………………………………………………………
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
95
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Con thứ ……:
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên:.…………………………………………..… Giới tính:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………………..…
Quốc tịch:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Anh/chị/em ruột thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên:.…………………………………………..… Giới tính:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………………..…
Quốc tịch:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Anh/chị/em ruột thứ ……:
(Nếu số lượng con, anh/chị/em ruột nhiều hơn 02 người thì người khai lập bản khai bổ
sung khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
96
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
…………., ngày …. tháng …. năm
……...
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1): Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại
và bà ngoại là công dân Việt Nam.
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử (nếu có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin
(*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
97
Mẫu TP/QT-2025-VBTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN THAY ĐỔI QUỐC TỊCH
CHO CON CHƯA THÀNH NIÊN
Kính gửi (1): ……….…………………..….……………………………..
1. Người cha:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….……………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2):
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm ……..
Quốc tịch:
……………………….…...……………………...…..………………...…….
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
2. Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….…………………….…
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2)
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
……….
Quốc tịch: ……………………….….………...…..………………...…….
Nơi cư trú hiện nay:……….………….…………………………………………
………………….…………………..………………………………………..
Bằng văn bản này, chúng tôi đồng ý cho con của chúng tôi là:
- Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….………
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
..
- Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………..….………………………..
98
Ngày, tháng, năm sinh: …………….……….………….…….…………….…....
Căn cước công dân/Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế (2): ………….………
số…...……………………………….………do……………...…………………
………………………..……………..…. cấp ngày…… tháng ……năm
Nơi cư trú hiện nay:……….………….………………………………………
……………………….…………………..………………………………………
- Con thứ …:
Nội dung thoả thuận
….…………………………………………………………………………..……..
……………...……………………………………………………………………
………………………………………………
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã thỏa thuận nêu
trên./.
Làm tại ..............................., ngày ..... tháng .... năm .........
Người cha
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Người mẹ
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Người con (từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi)
(ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ quốc tịch.
(2) Ghi rõ tên loại giấy tờ, số, nơi cấp, ngày cấp. Ví dụ: Hộ chiếu Việt Nam số
C0123456 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/7/2024.
(3) Ghi rõ nội dung thoả thuận phù hợp với loại việc đề nghị giải quyết.
99
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
I. Thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Giới tính;
(4) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(5) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(6) Nơi sinh;
(7) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(8) Hộ chiếu Việt Nam (số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm);
(9) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(10) Quốc tịch nước ngoài (nếu có);
(11) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(12) Lý do xuất cảnh;
(13) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(14) Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam;
II. Thông tin về con chưa thành niên sinh sống cùng xin thôi quốc tịch Việt
Nam
Con thứ nhất:
(15) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(16) Họ, chữ đệm và tên;
(17) Giới tính;
100
(18) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(19) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(20) Nơi sinh;
(21) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(22) Hộ chiếu Việt Nam (số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm);
(23) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(24) Quốc tịch nước ngoài (nếu có);
(25) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(26) Lý do xuất cảnh;
(27) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
Con thứ…
…..
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nhận bản điện tử Quyết định cho thôi quốc
tịch Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người xin thôi quốc tịch Việt Nam khi đã hoàn
tất thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại cơ quan thụ lý hồ sơ.
101
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dành cho người đại diện theo pháp luật làm
Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)
I. Thông tin người đại diện theo pháp luật
(1) Họ, chữ đệm và tên;
(2) Giới tính;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước
điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi sinh;
(6) Quốc tịch;
(7) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(8) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(9) Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện;
II. Thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam
Người thứ nhất xin thôi quốc tịch Việt Nam:
(10) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Giới tính;
(13) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(14) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(15) Nơi sinh;
(16) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
102
(17) Hộ chiếu Việt Nam (số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm);
(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(19) Quốc tịch nước ngoài (nếu có);
(20) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(21) Lý do xuất cảnh;
(22) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(23) Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam;
Người thứ hai xin thôi quốc tịch Việt Nam:
(24) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(25) Họ, chữ đệm và tên;
(26) Giới tính;
(27) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(28) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(29) Nơi sinh;
(30) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(31) Hộ chiếu Việt Nam (số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính
kèm);
(32) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);
(33) Quốc tịch nước ngoài (nếu có);
(34) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(35) Lý do xuất cảnh;
(36) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
103
(37) Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam;
Người thứ xin thôi quốc tịch Việt Nam
….
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nhận bản điện tử Quyết định cho thôi quốc
tịch Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người xin thôi quốc tịch Việt Nam khi đã hoàn
tất thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại cơ quan thụ lý hồ sơ.
104
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi làm việc.
I. Tóm tắt về bản thân
(Ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
II. Tóm tắt về người thân thích
Ông nội (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông
nội là công dân Việt Nam);
(6) Họ, chữ đệm và tên;
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(8) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(9) Quốc tịch;
(10) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Bà nội (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có bà nội
là công dân Việt Nam);
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(13) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(14) Quốc tịch;
(15) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Ông ngoại (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có
ông ngoại là công dân Việt Nam);
(16) Họ, chữ đệm và tên;
105
(17) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(18) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(19) Quốc tịch;
(20) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Bà ngoại (Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có bà
ngoại là công dân Việt Nam);
(21) Họ, chữ đệm và tên;
(22) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(23) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(24) Quốc tịch;
(25) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Người cha
(26) Họ, chữ đệm và tên;
(27) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(28) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(29) Quốc tịch;
(30) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Người mẹ
(31) Họ, chữ đệm và tên;
(32) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(33) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(34) Quốc tịch;
(35) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Vợ/chồng
106
(36) Họ, chữ đệm và tên;
(37) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(38) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(39) Quốc tịch;
(40) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Con thứ nhất
(41) Họ, chữ đệm và tên;
(42) Giới tính;
(43) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(44) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(45) Quốc tịch;
(46) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Con thứ …
….
Anh/chị/em ruột thứ nhất
(47) Họ, chữ đệm và tên;
(48) Giới tính;
(49) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(50) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(51) Quốc tịch;
(52) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Anh/chị/em ruột thứ ….
……...
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
107
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
108
5. Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nước - 1.005136
a) Trình tự thực hiện
Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong
nước nộp hồ sơ đến Sở Tư phápnơi cư trú tại thời điểm nộp hồ sơ, không ủy
quyền cho người khác nộp hồ sơ.
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại
địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An,
tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh
Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng
dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn
ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
- Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì phải hướng dẫn ngay
người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định thì tiếp
nhận hồ sơ và ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
- Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, trình tự kiểm tra,
xác minh, tra cứu quốc tịch Việt Nam được thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp kiểm tra
hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu thông tin về thôi
quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết
định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả
lời Sở Tư pháp. Nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam thì Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh;
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Sở Tư pháp, cơ quan đã cấp giấy tờ đó tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở
Tư pháp.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh
theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP, nếu có đủ căn cứ để
xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có tên trong danh sách được thôi quốc
tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có
109
quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu. xác nhận có quốc tịch Việt Nam
theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời
bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
- Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng
có giấy tờ làm cơ sở để xác định có quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 30 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở Tư pháp chủ động
tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu thông tin về thôi quốc tịch, tước quốc tịch,
hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam,
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản
trả lời Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp
tỉnh xác minh về nhân thân của người có yêu cầu. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm
xác minh và trả lời kết quả bằng văn bản cho Sở Tư pháp; trường hợp phức tạp thì có
thể kéo dài thêm nhưng không quá 60 ngày.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, xác minh,
nếu có đủ căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam và người đó không có tên trong
danh sách được thôi quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, Sở Tư pháp ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; người đứng
đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người
yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời
bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ sơ
để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Kết quả giải quyết các việc về quốc tịch được trả trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính cho người yêu cầu.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần (trừ
ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b) Cách thức thực hiện:
110
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
nơi người đó cư trú, không ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích nơi người đó cư trú, không ủy
quyền cho người khác nộp hồ sơ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Trường hợp người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến thì thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau:
+ Người yêu cầu đăng nhập tài khoản vào Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối
với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và nộp hồ sơ
theo quy định, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm bản điện
tử. Trường hợp thông tin, dữ liệu điện tử của người yêu cầu đã được kết nối, chia sẻ
giữa các cơ sở dữ liệu thì người yêu cầu không phải khai lại thông tin hoặc đính kèm
hồ sơ, giấy tờ.
Trường hợp không có bản điện tử thì đính kèm bản chụp hoặc bản sao các giấy
tờ theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến của Cổng
Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng thanh toán khác hoặc các phương thức khác
theo quy định của pháp luật.
+ Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người yêu cầu được cấp 01 mã số hồ sơ thủ
tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để hoàn thiện hồ
sơ khi có yêu cầu của cơ quan thụ lý.
+ Hồ sơ điện tử xin cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia và thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản lý, giải quyết hồ sơ quốc tịch để
cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
+ Người có yêu cầu có thể lựa chọn nhận kết quả theo các phương thức sau:
nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá
nhân đó; nhận bản điện tử gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu
phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; nhận kết quả là bản giấy thông qua
dịch vụ bưu chính và nộp chi phí trả kết quả; nhận kết quả là bản giấy tại cơ quan
thụ lý hồ sơ.
c) Thành phần hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(5.1). Trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
111
01
Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam kèm 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 6 tháng;
02
Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó
như Giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó như
thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử,
giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân
có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
03
Bản sao giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt
Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt
Nam (Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không
thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy
tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Giấy
chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn
cước; căn cước điện tử; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi
con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết
định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm
con nuôi) và Điều 7 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
(Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp theo
quy định tại Điều 30 Nghị định này; Trích lục ghi vào
Sổ hộ tịch việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài được cấp theo quy định
của pháp luật) hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ
trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có
mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng trên
đó ghi họ tên Việt Nam của người yêu cầu và cha, mẹ
của người đó, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận
không thể khai thác được thông tin chứng minh quốc
tịch Việt Nam của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có
quốc tịch Việt Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
(5.2). Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam người
yêu cầu nộp các giấy tờ sau:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành
phần hồ sơ
cần số hoá
(đánh dấu
“X”)
112
1
Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam kèm 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 6 tháng;
2
Bản khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ
sau để có cơ sở xác minh quốc tịch Việt Nam: Giấy tờ
về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ
khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho
công dân Việt Nam qua các thời kỳ, trong đó có ghi
quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc
tịch, công dân Việt Nam; Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch,
hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ cũ ở
miền Nam Việt Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở
miền Bắc Việt Nam cấp, trong đó có ghi quốc tịch Việt
Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công dân
Việt Nam.
* Ghi chú: Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người
yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ
bản chính; bản sao được chứng thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản
điện tử các giấy tờ này; giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện
tử (VNeID). Nếu nộp bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người
thụ lý hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại các cơ quan có
thẩm quyền
- 18 ngày làm việc đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam;
- 53 ngày làm việc đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch
Việt Nam (hồ sơ xác minh thông thường) hoặc 68 ngày làm việc (hồ sơ xác minh
phức tạp).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Công an tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2025-XNCQTVN).
h) Phí: 100.000 đồng
Miễn phí đối với: người di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận có quốc tịch
Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới
113
đất liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-
TKXNCQTVN.1).
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại
diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được
đại diện (TP/QT-2025-TKXNCQTVN.2).
- Bản khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2025-BKLL).
- Mẫu điện tử tương tác Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam;
Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam dùng cho người đại diện theo
pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện và
- Bản khai lý lịch (nếu nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thông tư số 12/2025/TT-BTP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ
phí quốc tịch.
114
Mẫu TP/QT-2025-TKXNQTVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày …….tháng…….năm……….
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
z
Kính gửi (1): ……………………………….………………………….
Họ, chữ đệm và tên (2): …………………………………..Giới tính
*
:…….…………..
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………..……………………...……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)
: …………………….…………………………..
Nơi sinh (3)
*
: ….……………………………………………………………………
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (4): ….…………………………………..…
Quốc tịch (5): …………………………………………………………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ........................................số:...........................….
do:……………………………..…... cấp ngày……….tháng………năm……………..
Nơi cư trú:………………….……….……….…………………….………………….
…………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……..…
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):……….……………………
………………………………………………………………………………..……
Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh
quốc tịch Việt Nam kèm theo:
1,………………………………….………………..…………………….………
2,…………………………………………………………………………………
3,…………………………………………………….……………………………
4,…………………………………………………………………………………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
115
5,………………………………………………………………..………………
Đề nghị ………………….……….… (1) cấp cho tôi Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày, tháng,
năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số
căn cước điện tử (nếu có)” thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(3) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia
(nếu sinh ở nước ngoài). Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai
sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB
Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở
lên thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
116
Mẫu TP/QT-2025-TKXNQTVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……………, ngày ……… tháng …… năm ………
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp
Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)
Kính gửi (1): …………………………..………….……………………….
Người đại diện theo pháp luật:
Họ, chữ đệm và tên (2): …………………………….....….........Giới tính
*
:…….….…
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………….…………….….
Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử
(nếu có)
: ……………………………………………………………………….…
Nơi sinh (3)
*
: ………………………..………………………………………………
Quốc tịch
*
: ………………………………………………………............................
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..……. số:………….…………
do:…………………………………….… cấp ngày……….tháng………năm……...…
Nơi cư trú
*
:……………………….………….…………………….…………………
………………………………………………………………………………………...
Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…………………..
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm và tên (2)
: ………………………………………..Giới tính
*
:…….……
Ngày, tháng, năm sinh: ………..……………………………...……………………..
Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử
(nếu có): ………………………….……….………………………….………………..
Nơi sinh (3)
*
: ………………………………………………………………………...
Nơi đăng ký khai sinh
*
/Ghi chú khai sinh (4):………….………...………………….….
Quốc tịch (5)
*
: …………………………………………..……………………………
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..……. số:……………………
do:…………………………..…..…. cấp ngày……….tháng………năm……………..
Nơi cư trú
*
:…………………………….…………………….…………………….….
Ảnh 4 x 6 của
người được
đại diện (chụp
không quá 6
tháng)
117
…………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/…………
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):………………………………
………………………………………………………………………………..……
Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh
quốc tịch Việt Nam kèm theo:
1,………………………………………………………………………….………
2,………………………………………………….………………………………
3,………………………………………………….………………………………
4,……………………………………………………….…………………………
5,……………………………………………………….…………………………
Đề nghị ……….… (1) cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho(7)…………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu
có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.
(2) Ghi bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.
(3) Ghi địa danh theo 02 cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia
(nếu sinh ở nước ngoài). Ví dụ: Phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.
(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt
Nam). Ví dụ: UBND phường Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Ghi tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai sinh/ghi chú khai sinh
tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài). Ví dụ: Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.
(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên
âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên
thì ghi rõ từng quốc tịch.
(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất
cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.
(7) Ghi họ, chữ đệm và tên của người được đại diện.
118
Mẫu TP/QT-2025-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)
Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………...………...
Ngày, tháng, năm sinh: …………………...…………………………..……..….…….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………….……………
…………………………………………………………………………………
Hộ chiếu Việt Nam (nếu có): …………………. do……………………………...……
………………………………… cấp ngày …… tháng……năm..………
Nơi làm việc: ………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….…
TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN
(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
………………………………………………………………………………………..
….
……………………………………………………………………………………….…
TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH
Ông nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:…………………………………………….….……………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………….…………….……………..……..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ………………………………...………………
Quốc tịch:…………..…..………………………………………….…………… ……
Nơi cư trú hiện nay:…….…………………………………………………….……….
…………………………………………………………………………………………
Bà nội (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….……………………………….…………………
Ảnh 4 x 6
(chụp không
quá 6 tháng)
119
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………………….
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………..…
Quốc tịch:…………………………………………………………………………..…
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….…………
…………………………………………………………………………………………
Ông ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….………………………….…………………….
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………….……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………..
Quốc tịch:…………………………………………………………………………..…
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….………
…………………………………………………………………………………………
Bà ngoại (1):
Họ, chữ đệm và tên:……………….…………………………….……………………
Ngày, tháng, năm sinh:………………….…………………………………….……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………………………………..…
Quốc tịch:…………………………………………………………………………..…
Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………….……
…………………………………………………………………………………………
Người cha:
Họ, chữ đệm và tên*: …………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: ………………………………….……………
Quốc tịch*:…………………………………..…….………………………………..…
Nơi cư trú hiện nay:…………….…………………………………………….………
………………………………………………..………………………………………..
Người mẹ:
Họ, chữ đệm và tên*: …………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………….
120
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: ………………………………….……………
Quốc
tịch*:……………………………………………...…………………………..………
Nơi cư trú hiện nay:…………….…………………………………………….………
………………………………………………….………………………………………
Vợ/chồng:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………….…………………….……
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: ………………...………………………..……
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…
Nơi cư trú hiện nay:…………..………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………………..… Giới tính *:.………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: …………………………………………..…
Quốc tịch*:……………………………………………………………………….……
Nơi cư trú hiện nay:……………..……………………………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Con thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên*:.…………………………………….… Giới tính *:.…………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………. ……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có)*: ……………...…………………………..……
…………………………………………………………………………………………
Quốc tịch*:………………………………………………………………….…………
Nơi cư trú hiện nay:…………………………..……………………………… …….
……………………………………………………………………………………...…
…
Con thứ ……: …………………………...………………………………………..…
Anh/chị/em ruột thứ nhất:
121
Họ, chữ đệm và tên:………………………………………………Giới tính:……..…...
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): ……………………...…………………………
Quốc tịch:…………………………………………….…………………………….…
Nơi cư trú hiện nay:………………………………….………………………………
……………………………………………………………………………………...…
…
Anh/chị/em ruột thứ hai:
Họ, chữ đệm và tên:………………………………………………Giới tính:…..……....
Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ
căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): …………………………………...……………
Quốc tịch:………………………………………….……….……………………….
Nơi cư trú hiện nay:………………………………..…………………………………
Anh/chị/em ruột thứ ……:
………………
(Nếu số lượng con, anh/chị/em ruột nhiều hơn 02 người thì người khai lập bản khai bổ
sung khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.
…………., ngày …. tháng …. năm
……...
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm và tên)
Chú thích:
(1): Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại
và bà ngoại là công dân Việt Nam.
(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm và tên”, “ngày
tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn
cước/số căn cước điện tử (nếu có)” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin
(*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.
122
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Giới tính;
(4) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(5) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(6) Nơi sinh;
(7) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(8) Quốc tịch;
(9) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(10) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(11) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(12) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(13) Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc
xác minh quốc tịch Việt Nam kèm theo (ghi rõ từng loại giấy tờ);
(14) Đề nghị cấp cho tôi Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (ghi rõ tên cơ
quan thụ lý hồ sơ).
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
123
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam nhận bản điện tử Giấy
xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam khi đã hoàn tất thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
124
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp
Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)
I. Thông tin người đại diện theo pháp luật
(1) Họ, chữ đệm và tên;
(2) Giới tính;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước
điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi sinh;
(6) Quốc tịch;
(7) Giấy tờ tùy thân: Loại giấy tờ sử dụng (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế);
số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp đính kèm;
(8) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(9) Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện;
II. Thông tin về người xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
(10) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Giới tính;
(13) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(14) Số định danh cá nhân/Giấy chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/thẻ
căn cước/căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; bản chụp
đính kèm;
(15) Nơi sinh;
(16) Nơi đăng ký khai sinh/Ghi chú khai sinh (Ghi tên cơ quan đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh theo 02 cấp hành chính (nếu thực hiện tại Việt Nam). Ghi
tên cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký khai
sinh/ghi chú khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài).
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại thành phố, quốc gia (nếu đăng ký
khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài); bản chụp Giấy khai sinh đính
kèm;
(17) Quốc tịch;
125
(18) Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế (số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp;
bản chụp đính kèm);
(19) Nơi cư trú (nơi đang sinh sống);
(20) Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (tách biệt riêng 03 trường thông tin
ngày, tháng, năm);
(21) Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): (nơi đã thường trú/nơi
đã tạm trú/nơi đã sinh sống);
(22) Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc
xác minh quốc tịch Việt Nam kèm theo (ghi rõ từng loại giấy tờ);
(23) Đề nghị cấp cho tôi Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (ghi rõ tên cơ
quan thụ lý hồ sơ).
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam nhận bản điện tử Giấy
xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Bản điện tử sẽ tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ
thư điện tử/thiết bị số/điện thoại của người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch
Việt Nam khi đã hoàn tất thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
126
NỘI DUNG MẪU QUỐC TỊCH ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
BẢN KHAI LÝ LỊCH
(1) Ảnh 4 x 6 và chụp không quá 6 tháng;
(2) Họ, chữ đệm và tên;
(3) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(4) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(5) Nơi làm việc.
I. Tóm tắt về bản thân
(Ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)
II. Tóm tắt về người thân thích
Ông nội (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có ông
nội là công dân Việt Nam);
(6) Họ, chữ đệm và tên;
(7) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(8) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(9) Quốc tịch;
(10) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Bà nội (Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có bà nội
là công dân Việt Nam);
(11) Họ, chữ đệm và tên;
(12) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(13) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(14) Quốc tịch;
(15) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Ông ngoại (Chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có
ông ngoại là công dân Việt Nam);
(16) Họ, chữ đệm và tên;
127
(17) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(18) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(19) Quốc tịch;
(20) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Bà ngoại (chỉ khai trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam có bà
ngoại là công dân Việt Nam);
(21) Họ, chữ đệm và tên;
(22) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(23) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(24) Quốc tịch;
(25) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Người cha
(26) Họ, chữ đệm và tên;
(27) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(28) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(29) Quốc tịch;
(30) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Người mẹ
(31) Họ, chữ đệm và tên;
(32) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(33) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(34) Quốc tịch;
(35) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Vợ/chồng
128
(36) Họ, chữ đệm và tên;
(37) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(38) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(39) Quốc tịch;
(40) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Con thứ nhất
(41) Họ, chữ đệm và tên;
(42) Giới tính;
(43) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(44) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(45) Quốc tịch;
(46) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Con thứ …
Anh/chị/em ruột thứ nhất
(47) Họ, chữ đệm và tên;
(48) Giới tính;
(49) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm
sinh; hệ thống tự động chuyển nội dung từ số sang ghi bằng chữ);
(50) Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công
dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử (nếu có): số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan
cấp; bản chụp đính kèm;
(51) Quốc tịch;
(52) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).
Anh/chị/em ruột thứ ….
* Người yêu cầu cam đoan về các thông tin cung cấp và chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.
* Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác
từ CSDLQGVDC, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình
thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
129
* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm)
hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống,
thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1770/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực quốc tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1770/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×