• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 159/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 159/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 159/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 159/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 159/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b th tc hành chính ni b
mi ban hành lĩnh vc Thi đua, khen thưởng
thuc phm vi chức năng quản lý ca S Ni v
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Theo đề ngh của Giám đốc S Ni v ti T trình s 12306/TTr-SNV
ngày 29 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này Danh mc 03 th tc hành chính
ni b mi ban hành lĩnh vc Thi đua, khen thưởng thuc phm vi chức năng
qun lý ca S Ni v.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh,
Giám đốc S Ni v, Ch tch y ban nhân dân cp các t chc, nhân
có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP: Cc Kim soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Nguyn Mạnh Cưng;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường
159
10
01
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Nội vụ
STT
Lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng
1
2
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
Lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng
1. Thủ tục tặng Cờ Truyền thống của Ủy ban nhân dân Thành phố
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị.
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định hồ , xin ý kiến
các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, tổng
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban
Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo Quyết định đến quan, đơn vị đ
nghị khen thưởng.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua - Khen
thưởng (Sở Nội vụ) thông báo đến các cơ quan, đơn vị trình khen biết.
1.2. Cách thức thực hiện
- Nộp hồ trực tiếp tại Ban Thi đua Khen thưởng SNội vụ (Số 159
Pasteur, phường Xuân Hòa);
- Nộp hồ sơ thông qua Dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ: http://qltdkt-btdkt.tphcm.gov.vn.
1.3. Thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ
159
10
01
2
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng (theo mẫu);
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
- Các hồ sơ minh chứng thời điểm thành lập cơ quan, đơn vị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
1.4. Thời hạn giải quyết: Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định
hồ khen thưởng và trình cấp thẩm quyền trong thời hạn 25 ngày làm việc từ
ngày nhận đ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: quan, đơn vị, địa
phương thuộc Thành phố các đơn vị trực thuộc (có cách pháp nhân) tham
gia cụm, khối thi đua do Thành phố tổ chức; cơ quan Trung ương có trụ sử trú đóng
trên địa bàn Thành phố; Bệnh viện, trường học thuộc Thành phố hoặc thuộc Bộ,
ngành Trung ương trú đóng trên địa bàn Thành phố.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Ban Thi đua - Khen
thưởng (Sở Ni vụ).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội b: Quyết định ca Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Cờ truyền thống của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có)
Tiêu chuẩn xét tặng:
a) Gương mẫu chấp nh ch trương của Đng, chính sách, pp lut của N ớc;
b) Có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của Thành phố, trong 10
năm tính đến thời điểm đề nghị tặng Cờ Truyền thống có ít nhất 01 Cờ thi đua hoặc
02 Bằng khen của Thành phố, Bộ, ngành, đoàn thể trung ương;
c) Không xét tặng đối với tập thể được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm đề nghị;
d) Giữa 2 lần đề nghị xét tặng Cờ truyền thống của Ủy ban nhân dân Thành
phố phải cách nhau 10 năm.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
3
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về công tác thi đua, khen
thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy đnh về công tác thi đua, khen thưởng tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
4
TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3
Số:.../TTr-
2
…………….., ngày... tháng... năm...
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng tặng Cờ truyền thống
của Ủy ban nhân dân Thành phố
Kính gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân Thành phố HChí Minh ban hành quy định về công tác thi đua,
khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày
10 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày
20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ ……………
4
………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn
hạn và cơ cấu tổ chức của………..
1
……………….;
Căn cứ ………..
5
………….. ; …………..
1
…………… kính trình y ban
nhân dân Thành phố:
Xét tặng Cờ truyền thống của Ủy ban nhân dân Thành phố cho……. tập th.
Đã có thành tích ……………………………………………………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được …
1
... xét duyệt, thẩm định
đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 ……………
2 ……………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Ủy ban nhân dân Thành ph xem xét, quyết định./.
BM 01
5
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Ban TĐKT (SNV);
- Lưu: VT,...
6
...
7
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký
số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
___________________
1
Tên cơ quan, t chức trình khen
2
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3
Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen
5
Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
6
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
6
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
Tên tập thể đề ngh
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội,
cấu tổ chức, cơ sở vt chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của quan (đơn
vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng,
Nghị định số 98/2023/NĐ-ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối
với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản , cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua
đã được thực hiện hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của
cơ quan, đơn v.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách ca Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động ca tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIU THI ĐUA, HÌNH THC KHEN THƯNG ĐÃ ĐƯC NHN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
BM 02
7
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(đối với trường hợp đnghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thc khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh.
2
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chtịch nước
với Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng; trình khen thưởng Huân chương
Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nnước, giải
thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước).
3
Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân
sách, tự có, vay ngân hàng...).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ
10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương
Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương
Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm
đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao
động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
5
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn
vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát
triển đội ngũ; tài chính, sở vật chất thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn
phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6
Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số,
ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8
Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng (ghi
rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
8
2. Thủ tục tặng thư khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
- Bước 2. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định hồ sơ, xin ý kiến
các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, tổng
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban
Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo Quyết định đến nhân, tập thể, hộ
gia đình đề nghị khen thưởng.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua - Khen
thưởng (Sở Nội vụ) thông báo đến cá nhân, tập thể, hộ gia đình trình khen biết.
2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp hồ trực tiếp tại Ban Thi đua Khen thưởng SNội vụ (Số 159
Pasteur, phường Xuân Hòa);
- Nộp hồ sơ thông qua Dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ: http://qltdkt-btdkt.tphcm.gov.vn.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng (trừ trường hợp khen thưởng đột xuất).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
2.4. Thời hạn giải quyết: Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định
hồ sơ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hn 25 ngày làm việc từ
ngày nhận đ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: nhân, tập thể, hộ
gia đình.
2.6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Ban Thi đua - Khen
thưởng (Sở Ni vụ).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố tặng thưởng Thư khen.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội b (nếu có)
thành tích trong các lĩnh vực của đời sống hội để tuyên truyền, nêu
gương trong toàn Thành phố.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về công tác thi đua, khen
thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của y ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy đnh về công tác thi đua, khen thưởng tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
10
TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3
Số:.../TTr-
2
…………….., ngày... tháng... năm...
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng tặng Thư khen
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố H Chí Minh
Kính gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân Thành phố HChí Minh ban hành quy định về công tác thi đua,
khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày
10 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày
20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ ……………
4
………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn
hạn và cơ cấu tổ chức của………..
1
……………….;
Căn cứ ………..
5
………….. ; …………..
1
…………… kính trình y ban
nhân dân Thành phố:
Xét tặng Thư khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho………. tập
thể và .......... cá nhân.
Đã có thành tích ……………………………………………………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được …
1
... xét duyệt, thẩm định
đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 ……………
2 ……………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Ủy ban nhân dân Thành ph xem xét, quyết định./.
BM 01
11
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Ban TĐKT (SNV);
- Lưu: VT,...
6
...
7
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký
số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
___________________
1
Tên cơ quan, t chức trình khen
2
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3
Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen
5
Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
6
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
12
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội,
cấu tổ chức, cơ sở vt chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của quan (đơn
vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng,
Nghị định số 98/2023/NĐ-ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối
với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thànhch.
Nội dung báo cáo nêu những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản , cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua
đã được thực hiện hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của
cơ quan, đơn v.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động ca tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
BM 02
13
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(đối với trường hợp đnghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thc khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh.
2
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chtịch nước
với Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng; trình khen thưởng Huân chương
Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nnước, giải
thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước).
3
Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân
sách, tự có, vay ngân hàng...).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ
10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương
Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương
Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm
đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao
động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
5
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn
vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát
triển đội ngũ; tài chính, sở vật chất thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn
phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6
Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số,
ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8
Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng (ghi
rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
14
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
2
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ................................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo .....................
- Quê quán
3
: .........................................................................................................
- Nơi thường t
3
: ...............................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác: .........................................................................
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ..........................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ...........................
- Học hàm, học v, danh hiệu, giải thưởng: .........................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: ...........................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân
5
: ..................................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác
nhận; ngày, tháng, m của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; quan ban
hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
6
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thc khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
BM 03
15
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh.
2
Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng
3
Đơn vị hành chính: Xã (phường, th trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; quận, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân
chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ; 06 năm liên lục đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm liên tục đối với danh
hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh; 01 năm đối
với Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến và Giấy khen.
5
Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng
kiến, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới ng nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực
hiện chtrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng
cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sng cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công
tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với người làm công tác lãnh đạo, quản nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh
doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa hc (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát
triển đội ngũ; tài chính, sở vật chất thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn
phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vcông tác trọng tâm các chương trình ng tác
của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với các quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản nhà nước, thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
6
Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng hoặc truy tặng (ghi số
quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua trong thời gian 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân
chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ v.v...
- Đối với đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua
bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đán khoa học, công trình khoa học công nghệ (tham
gia thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), chứng nhận hoặc xác nhận của quan, tổ chức thẩm
quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ kèm theo hồ sơ.
- Đối với báo cáo đề nghtặng danh hiệu “Chiến thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, ghi thời gian 03 lần liên tục
được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận.
16
3. Thủ tục tặng Kỷ niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các cơ quan, đơn vị.
- Bước 2. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định hồ sơ, xin ý kiến
các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, tổng
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết đnh khen thưởng.
- Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban
Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo Quyết đnh đến quan, đơn vị đ
nghị khen thưởng.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ hoặc vi phạm pháp luật), Ban Thi đua - Khen
thưởng (Sở Nội vụ) thông báo đến các cơ quan, đơn vị trình khen biết.
2.2. Cách thức thực hiện
- Nộp hồ trực tiếp tại Ban Thi đua Khen thưởng SNội vụ (Số 159
Pasteur, phường Xuân Hòa);
- Nộp hồ sơ thông qua Dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ: http://qltdkt-btdkt.tphcm.gov.vn.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của
cấp trình khen thưởng (theo Mẫu);
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
- Các hồ sơ minh chứng thời điểm thành lập cơ quan, đơn vị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
2.4. Thời hạn giải quyết: Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thẩm định
hồ sơ khen thưởng trình cấp thẩm quyền trong thời hn 25 ngày làm việc từ
ngày nhận đ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại quan, đơn
vị, địa phương thuộc Thành phố.
- Cá nhân đãđang là Ủy vn Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố, đại biểu
Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố.
- Cá nhân đang đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức, huyện, xã,
thị trấn thuộc Thành phố.
17
- nhân đang công tác tại các quan Trung ương đóng góp trực tiếp cho
sự phát triển của Thành phố.
2.6. quan thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Ban Thi đua - Khen
thưởng (Sở Ni vụ).
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố tặng Cờ truyền thống của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội b (nếu có)
a) Tiêu chuẩn chung:
- Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước;
- Có quá trình đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Mỗi cá nhân chỉ được tặng một lần và không áp dụng hình thức truy tặng.
b) Tiêu chuẩn cụ thể:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại
quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố: có thời gian công tác đủ 20 năm và trong
thời gian đó 01 lần đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Thành phố.
- Đối với cá nhân đãđang là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố,
đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, đại biểu
Hội đồng nhân dân Thành phố: có thời gian tham gia đủ 01 nhiệm kỳ.
- Đối với cá nhân đang đại biểu Hội đồng nhân dân thành phThĐức, huyện,
, th trấn thuộc Thành phố HChí Minh: có thời gian tham gia đ02 nhiệm kỳ.
- Đối với cá nhân đang công tác tại các cơ quan Trung ương có đóng góp trực
tiếp cho sự phát triển của Thành phố: có thời gian công tác tại Thành phố từ 10 năm
trở lên trong thời gian đó 02 lần được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy đnh tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ
niệm chương của Thành phố Hồ Chí Minh.
18
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về công tác thi đua, khen
thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy đnh về công tác thi đua, khen thưởng tại
Thành phố Hồ Chí Minh./.
19
TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3
Số:.../TTr-
2
…………….., ngày... tháng... năm...
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và
phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Kính gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 65/2024/-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân Thành phố HChí Minh ban hành quy định về công tác thi đua,
khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày
10 tháng 11 năm 2025 về việc áp dụng Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày
20 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
quy định về công tác thi đua, khen thưởng tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định tên gọi, đối tượng, tiêu chuẩn
tặng Kỷ niệm chương của Thành phố H Chí Minh;
Căn cứ ……………
4
………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn
hạn và cơ cấu tổ chức của………..
1
……………….;
Căn cứ ………..
5
………….. ; …………..
1
…………… kính trình y ban
nhân dân Thành phố:
Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh” của Thành phố Hồ Chí Minh cho………. cá nhân.
Đã có thành tích ……………………………………………………………
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được …
1
... xét duyệt, thẩm định
đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện
hành.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 ……………
2 ……………
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
BM 01
20
Kính trình Ủy ban nhân dân Thành ph xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Ban TĐKT (SNV);
- Lưu: VT,...
6
...
7
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký
số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
___________________
1
Tên cơ quan, t chức trình khen
2
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3
Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen
5
Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
6
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
21
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
2
Tên tập thể đề ngh
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, nh hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội,
cấu tổ chức, cơ sở vt chất), các tổ chức đảng, đoàn thể
3
.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
4
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của quan (đơn
vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng,
Nghị định số 98/2023/NĐ-ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối
với tập thể nhỏ không thuộc đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành tích.
Nội dung báo cáo nêu những thành tích xuất sắc trong việc thực hin các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác
quản , cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ
và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước
5
.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua
đã được thực hiện hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của
cơ quan, đơn v.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
6
.
4. Hoạt động ca tổ chức đảng, đoàn thể
7
.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN
8
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi
đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
BM 02
22
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
(đối với trường hợp đnghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thc khen
thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
1
Địa danh.
2
Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Không gộp chung thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chtịch nước
với Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình lập riêng theo từng loại hình khen thưởng; trình khen thưởng Huân chương
Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Chiến thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải
thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước).
3
Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân
sách, tự có, vay ngân hàng...).
4
Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ
10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương
Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương
Lao động; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm
đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao
động xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến; 02 năm liên tục đối với Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh.
5
Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn
vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo cáo phải thể hiện kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát
triển đội ngũ; tài chính, sở vật chất thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn
phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
6
Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7
Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số,
ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
8
Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, tỉnh tặng (ghi
rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 159/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×