- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 15/2019/QĐ-UBND tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng của các cơ quan tỉnh Trà Vinh
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 15/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đồng Văn Lâm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/08/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định 15/2019/QĐ-UBND: Các tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của cơ quan Nhà nước tỉnh Trà Vinh
Quyết định 15/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành ngày 14/08/2019, có hiệu lực từ ngày 26/08/2019, quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Trà Vinh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.
Điều đáng lưu ý là Quyết định không áp dụng cho các lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, cũng như các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Quy định về tiêu chuẩn, định mức diện tích sử dụng được chia theo các cấp, cụ thể như sau:
Cấp tỉnh:
Tối đa 60m² cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính.
Tối đa 20m² cho hoạt động tiếp dân.
Tối đa 40m² cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin.
Hội trường lớn từ 1,8 m² đến 2,0 m²/chỗ ngồi cho từ 100 chỗ ngồi trở lên.
Kho bảo quản chứng từ tối đa 200m² và diện tích khác phục vụ nhiệm vụ tối đa 300m².
Cấp huyện:
Tối đa 200m² cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tập trung.
Tối đa 20m² cho hoạt động tiếp dân và 40m² cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin.
Hội trường lớn cũng áp dụng như cấp tỉnh và kho bảo quản chứng từ tối đa 200m².
Cấp xã:
Tối đa 80m² cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ.
Tối đa 30m² cho hoạt động tiếp dân và kho bảo quản chứng từ tối đa 20m².
Một điểm quan trọng là các cơ quan, tổ chức đã xây dựng trụ sở nhưng chưa đúng tiêu chuẩn, định mức quy định sẽ không được xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng, mà cần phải sắp xếp lại diện tích hiện có cho phù hợp. Nếu không thể bố trí phù hợp, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định cụ thể cho từng trường hợp.
Cuối cùng, Quyết định nêu rõ quyền hạn của Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính và Sở Xây dựng. Quyết định này được ban hành nhằm đảm bảo cho công tác quản lý và sử dụng diện tích chuyên dùng một cách hiệu quả và đúng quy định tại tỉnh Trà Vinh.
Xem chi tiết Quyết định 15/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 26/08/2019
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 15/2019/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trà Vinh, ngày 14 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TRÀ VINH
------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 198/TTr-STC ngày 10/6/2019; ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 194/HĐND-VP ngày 29/7/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Quyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức
1. Cấp tỉnh:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 60m2.
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 20m2.
c) Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 40m2.
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá trị và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 300m2.
2. Cấp huyện:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tập trung của huyện: Tối đa 200m2.
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Tối đa 20m2.
c) Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Tối đa 40m2.
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá trị và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.
3. Cấp xã:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Tối đa 80m2.
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Tối đa 30m2.
c) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.
d) Kho bảo quản chứng từ có giá trị và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của xã, phường, thị trấn: Tối đa 20m2.
đ) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 100m2.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập
Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) sau khi có văn bản thống nhất của Sở Tài chính, Sở Xây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2019.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!