• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1474/QĐ-UBND Hải Phòng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ nông nghiệp môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/05/2025 08:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1474/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1474/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1474/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1474/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính
trọng tâm và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
161/TTr-SNNMT ngày 06/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa
bàn thành phố Hải Phòng (Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn
cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ NN&MT;
- Cục KSTTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng: KSTTHC, NNTN&MT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, KSTTHC5.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
1474
5
Phụ lục I: DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
STT
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Lĩnh
vực
Thẩm
quyền
giải quyết
Cơ quan
thực
hiện
Căn cứ pháp lý
A
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Trình tự, thủ
tục lập, điều chỉnh,
thẩm định, quyết
định, phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
thành phố
Đất đai
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Luật Đất đai 2024;
-Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
2
Trình tự, thủ tục lập,
điều chỉnh, thẩm
định, quyết định,
phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất của
thành phố
Đất đai
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Luật Đất đai 2024;
-Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
3
Phê duyệt, điều
chỉnh chức năng
nguồn nước mặt trên
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 5 Điều 22 Luật
tài nguyên nước năm
2023
- Điểm b Khoản 2 Điều 7
STT
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Lĩnh
vực
Thẩm
quyền
giải quyết
Cơ quan
thực
hiện
Căn cứ pháp lý
địa bàn thành phố
Hải Phòng
Thông tư số 03/2024/TT
BTNMT ngày 16/5/2024
của Bộ Tài nguyên và Môi
trường
4
Lập Danh mục
nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ
nguồn nước
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 3 Điều 23 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Khoản 3 Điều 26 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2024 của
Chính phủ
5
Điều chỉnh Danh
mục nguồn nước
phải lập hành lang
bảo vệ nguồn nước
hoặc Điều chỉnh
phạm vi hành lang
bảo vệ nguồn nước
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 3 Điều 23 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Khoản 4 Điều 26 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2024 của
Chính phủ
6
Phê duyệt, công bố
dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối thuộc
địa bàn thành phố
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 7 Điều 24 Luật
tài nguyên nước năm2023
- Điểm a Khoản 2 Điều 19
Thông tư số 03/2024/TT-
BTNMT ngày 16/5/2024
của Bộ Tài nguyên và Môi
trường
7
Điều chỉnh dòng
chảy tối thiểu trên
sông, suối thuộc địa
bàn thành phố
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 7 Điều 24 Luật
tài nguyên nước năm
2023
- Điều 20 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường
8
Phê duyệt vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt
đối với công trình
nằm trên địa bàn 01
tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Điểm b Khoản 2 Điều 26
Luật Tài nguyên nước
năm2023
- Khoản 2 Điều 12 Thông
tư số 03/2024/TT-BTNMT
ngày 16/5/2024 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
STT
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Lĩnh
vực
Thẩm
quyền
giải quyết
Cơ quan
thực
hiện
Căn cứ pháp lý
9
Phê duyệt kế hoạch
bảo vệ nước dưới
đất
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 7 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Điều 24 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường
10
Điều chỉnh kế hoạch
bảo vệ nước dưới
đất
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 7 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Điều 25 Thông tư số
03/2024/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường
11
Phê duyệt, điều
chỉnh Danh mục
vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước
dưới đất
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 4 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Điều 38 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ
12
Lập danh mục các
đập, hồ chứa trên
sông, suối phải xây
dựng quy chế phối
hợp vận hành thuộc
địa bàn 01 tỉnh,
thành phố trực thuộc
trung ương
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước
- Khoản 1 Điều 55 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2024 của
Chính phủ
13
Lập danh mục các
đập, hồ chứa trên
sông, suối phải xây
dựng quy chế phối
hợp vận hành thuộc
phạm vi từ hai
tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở
lên
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Khoản 3 Điều 55 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2024 của
Chính phủ
14
Phê duyệt quy chế
phối hợp vận hành
giữa các đập, hồ
chứa trên sông, suối
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Khoản 2 Điều 55
STT
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Lĩnh
vực
Thẩm
quyền
giải quyết
Cơ quan
thực
hiện
Căn cứ pháp lý
thuộc địa bàn 01
tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương
Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ
15
Phê duyệt quy chế
phối hợp vận hành
giữa các đập, hồ
chứa trên sông, suối
thuộc phạm vi từ
hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương trở lên
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 9 Điều 38 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Khoản 2 Điều 55 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2024 của
Chính phủ
16
Lập danh mục hồ,
ao, đầm, phá nội tỉnh
không được san lấp
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 6 Điều 63 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Khoản 2 Điều 57 và
Điểm c Khoản 2 Điều 58
Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ
17
Điều chỉnh danh
mục hồ, ao, đầm,
phá nội tỉnh không
được san lấp
Tài
nguyên
nước
UBND
thành phố
Sở Nông
nghiệp
và Môi
trường
- Khoản 6 Điều 63 Luật
Tài nguyên nước năm
2023
- Điều 58 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày
16/5/2024 của Chính phủ
B
Thủ tục hành chính cấp huyện
18
Trình tự, thủ
tục lập, điều chỉnh,
thẩm định, quyết
định, phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất
cấp huyện
Đất đai
UBND
thành phố
- Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường;
- UBND
cấp
huyện
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi
trường
quy định kỹ thuật về lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
STT
Tên thủ tục hành
chính nội bộ
Lĩnh
vực
Thẩm
quyền
giải quyết
Cơ quan
thực
hiện
Căn cứ pháp lý
19
Trình tự, thủ tục lập,
điều chỉnh, thẩm
định, quyết định,
phê duyệt kế hoạch
sử dụng đất hàng
năm cấp huyện
Đất đai
UBND
thành phố
- Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường;
- UBND
cấp
huyện
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2024/TT-
BTNMT ngày 12 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi
trường
quy định kỹ thuật về lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Phụ lục II: NỘI DUNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thành
phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố thông qua trước khi Ủy ban nhân dân
thành phố trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định;
- Bước 2:
Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy
ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thành
phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố đến các thành viên của Hội đồng
thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
thành phố để lấy ý kiến.
- Bước 3: Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất thành phố được quy định như sau:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến các sở, ngành có liên
quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch
sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố. Việc lấy ý
kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy
hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất thành phố. Nội dung lấy ý kiến gồm báo cáo thuyết minh, hệ
thống bản đồ về quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất thành phố;
+ Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy
hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố được thực hiện
trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất thành phố và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và
việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan
lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố;
+ Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất thành phố là 45 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội
dung lấy ý kiến.
- Bước 4:
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành
phố có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 5:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố;
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng
thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy
hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố đến Ủy ban nhân
dân thành phố;
+ Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội
đồng thẩm định, hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất thành phố trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT
ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất thành phố;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố.
d) Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố: Ủy ban nhân
dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thành phố, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt,
công bố quy hoạch sử dụng đất thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm từ
nguồn sự nghiệp kinh tế.
i)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt Kế
hoạch sử dụng đất của thành phố
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội
đồng thẩm định, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố.
- Bước 2:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập
Hội đồng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm
định, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố để lấy ý kiến.
- Bước 3:
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành
viên Hội đồng thẩm định, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành gửi ý kiến
góp ý bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4:
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý,
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố tổ chức họp Hội đồng thẩm định, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của
thành phố.
- Bước 5:
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm
định kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành
phố thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật
về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất của thành phố.
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e)Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt,
công bố kế hoạch sử dụng đất của thành phố do ngân sách nhà nước bảo đảm từ
nguồn sự nghiệp kinh tế.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
3. Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố
Hải Phòng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh phân vùng
chức năng đối với các nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công Thương,
Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ
quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước.
- Bước 3: Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp
thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp thành phố xem xét,
phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn
nước mặt trên địa bàn thành phố.
- Bước 5: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân vùng
chức năng nguồn nước, Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền công bố,
đăng tải quyết định phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên
Cổng thông tin điện tử của thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt/điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt trên địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
4. Lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp huyện lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương,
Sở Xây dựng, và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp
ý, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện
và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm
các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình
tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước.
5. Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các nguồn nước
phải điều chỉnh phạm vi hành lang.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công Thương,
Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan về việc
điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm
vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều 26 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện
tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện
và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao gồm
các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình
tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc
điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
6. Phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành
phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí, giá trị
dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công
Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên
quan về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các Sở, ban ngành, gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường để cho ý kiến.
- Bước 4: Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp
thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt về dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối thuộc địa bàn thành phố.
- Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban
nhân dân thành phố công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu
kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố
trên Cổng thông tin điện tử của thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên
sông, suối thuộc địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
7. Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông, suối thuộc địa bàn thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, rà soát, xác định vị trí,
giá trị dòng chảy tối thiểu điều chỉnh trên các sông, suối theo định kỳ (05 năm)
hoặc khi có sự điều chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên
nước trong các quy hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được hình
thành làm thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động về
điều kiện tự nhiên tác động lớn đến nguồn nước.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Công
Thương, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở, ban, ngành có liên
quan về hồ sơ điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối thuộc địa bàn
thành phố.
- Bước 3: Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý
kiến các Sở, ban ngành, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để cho ý kiến.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và
hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt quyết định điều chỉnh
dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối.
- Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày quyết định được phê duyệt, Ủy ban
nhân dân thành phố công bố, đăng tải quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng chảy
tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên sông, suối trên Cổng thông
tin điện tử của thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục dòng
chảy tối thiểu trên các sông, suối;
- Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chảy tối thiểu;
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
8. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công
trình nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác tổ chức xác
định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình trên
cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của tổ
chức, cá nhân và hiện trạng sử dụng đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình (trong thời
hạn 42 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép khai thác tài nguyên nước).
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn 42 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện thông tin
đại chúng, trang thông tin điện tử của thành phố và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện
có liên quan tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian trình, phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của
công trình: 42 ngày (kể từ ngày nhận được giấy phép khai thác tài nguyên nước).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
9. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống
kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến Sở:
Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đại diện một số tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn thành phố về dự
thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 07
ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa
bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải phù hợp với quy hoạch tổng hợp lưu vực
sông liên tỉnh; phải phù hợp với phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch thành
phố.
- Xác định được phạm vi các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm và nguyên nhân gây ra; phương án tổ chức thực hiện các giải pháp khoanh
định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương
án khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp
bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất. Ưu tiên bảo vệ, phục hồi các tầng chứa
nước khai thác chính, các tầng chứa nước được khai thác để cấp nước sinh hoạt.
- Việc lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải dựa trên cơ sở kết quả điều tra,
đánh giá tài nguyên nước dưới đất; thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên nước
dưới đất của mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất, tại công trình khai thác
nước dưới đất và các thông tin, số liệu có liên quan khác từ Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia (nếu có).
- Trường hợp thông tin, số liệu chưa đảm bảo làm cơ sở lập kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc bổ sung công tác điều tra,
đánh giá tài nguyên nước dưới đất để phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải đồng bộ, phù hợp với nguồn lực, giải pháp
thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong triển khai thực hiện.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
10. Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức rà soát kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả rà soát và kiến nghị điều
chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố (nếu có) theo định kỳ
(05 năm) hoặc trong trường hợp cần thiết.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến các Sở:
Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và đại diện một số tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn thành phố về dự
thảo điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo điều chỉnh Kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật điều chỉnh kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
trong vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Điều chỉnh Kế hoạch bảo vệ nước dưới
đất trên địa bàn thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có sự điều chỉnh của quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh hoặc phương
án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra trong quy hoạch thành phố làm thay đổi cơ bản về định hướng
khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất;
- Có biến động lớn về nguồn nước dưới đất trên địa bàn thành phố do ảnh hưởng
của các yếu tố tự nhiên, nhân tạo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
11. Phê duyệt, điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh
vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án, lộ trình tổ chức thực
hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về hồ sơ phê duyệt,
điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bằng văn bản tới các
cơ quan, đơn vị liên quan, bao gồm:
+ Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế và các sở, ban, ngành khác có liên quan;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất;
+ Đại diện cộng đồng dân cư có phạm vi thuộc vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất;
+ Các tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất nằm trong phương
án.
Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 53/2024/NĐ-
CP.
- Bước 3: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến góp
ý của các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức hội đồng thẩm định với sự tham gia của các sở, ban, ngành có liên quan
và các chuyên gia, nhà khoa học về tài nguyên nước.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội đồng
thẩm định và gửi hồ sơ kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản.
- Bước 6: Trong thời hạn không quá 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường các địa phương liền kề có liên quan và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Bước 7: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến góp ý, trình
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
- Bước 8: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt, điều chỉnh vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 9: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, điều chỉnh
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục vùng
cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực
hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại
chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của thành phố; thông báo tới
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ
chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định phê duyệt, điều chỉnh;
- Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau đây: quá trình tổ chức thực hiện;
thuyết minh về căn cứ, kết quả khoanh định; thuyết minh phương án, lộ trình tổ
chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực,
từng công trình nằm trong vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và
việc tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước
dưới đất;
- Báo cáo thuyết minh kết quả khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất. Báo cáo thuyết minh phải luận chứng, thuyết minh rõ về căn cứ để
khoanh định, phạm vi khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất.
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bản góp ý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
đ) Thời gian các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ý kiến: 30 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ lấy ý kiến.
e) Thời gian Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến: không quá 30 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
h) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt/điều chỉnh Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
k) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
l) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2023 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế
phối hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương
và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên
sông, suối thuộc phạm vi quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, cơ quan, tổ chức lưu vực sông, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo
Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các lưu
vực sông thuộc phạm vi thành phố.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây
dựng quy chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
13. Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế
phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì lập Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối
phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương
và các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định danh mục các đập, hồ chứa trên
sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du
của nguồn nước liên tỉnh gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan
trước khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức lưu vực sông, và tổ
chức, cá nhân có liên quan về dự thảo Danh mục đập, hồ chứa trên sông, suối phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trở lên.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý và hoàn thiện dự thảo Danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du
của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt danh mục đập, hồ chứa phải xây dựng quy
chế phối hợp vận hành.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ
du của nguồn nước liên tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của
nguồn nước liên tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt Danh mục đập, hồ chứa phải xây
dựng quy chế phối hợp vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
14. Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Công
Thương, tổ chức, cá nhân quản lý vận hành đập, hồ chứa và các đơn vị liên quan
thực hiện xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc phạm vi quản lý.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi
lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu
có) và tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo quy chế phối hợp vận hành.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý và
hoàn thiện dự thảo quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối theo ý kiến góp ý và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa
các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy
ban nhân dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các
đập, hồ chứa trên sông, suối.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
15. Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của nguồn nước liên tỉnh chỉ đạo Sở
Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các
đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương
và các đơn vị liên quan xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ
chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên.
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du
của nguồn nước liên tỉnh gửi lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan,
các cơ quan, tổ chức lưu vực sông (nếu có) và tổ chức, cá nhân có liên quan trước
khi lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dự thảo quy chế phối hợp vận
hành.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện
dự thảo quy chế phối hợp vận hành theo ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo quy
chế phối hợp vận hành.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du
của nguồn nước liên tỉnh phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ
chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trở lên.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường ở hạ
du của nguồn nước liên tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du của
nguồn nước liên tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quy chế phối hợp vận hành giữa các
đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
16. Lập danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp huyện lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn thành
phố.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công
thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện có liên quan về hồ sơ xây dựng Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội
tỉnh không được san lấp. Hồ sơ gửi lấy ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 57 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp
thu, giải trình và hoàn thiện Hồ sơ trình.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố để
trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân thành phố trước khi phê duyệt.
- Bước 5: Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội
tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt, Sở Nông
nghiệp và Môi trường công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp
trên địa bàn thành phố; gửi đăng tải lên cổng thông tin điện tử của thành phố và
cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
Tờ trình phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được
san lấp;
Báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san
lấp;
Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố;
Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến
góp ý;
Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
17. Điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Định kỳ (05 năm một lần) hoặc trong trường hợp cần thiết, Sở Nông
nghiệp và Môi trường rà soát, cập nhật danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh
bổ sung vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã phê duyệt.
Riêng đối với trường hợp điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục: trên cơ sở đề xuất của
các Sở, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Môi trường
lập danh mục các hồ, ao, đầm, phá điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm,
phá nội tỉnh không được san lấp đã phê duyệt.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến góp ý của Sở Công
thương, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp
huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan về hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hồ,
ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý của các cơ quan, tổ chức và hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố để
trình lấy ý kiến Hội đồng nhân dân thành phố trước khi phê duyệt.
- Bước 5: Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp
trên địa bàn thành phố.
- Bước 6: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quyết định điều chỉnh Danh mục
hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố.
- Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định điều chỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá
nội tỉnh không được san lấp trên địa bàn thành phố đã được điều chỉnh; gửi đăng
tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố và cập nhật vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
Tờ trình điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được san lấp;
Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm phá nội tỉnh không được
san lấp;
Báo cáo thuyết minh việc lập Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san
lấp (đối với trường hợp điều chỉnh bổ sung vào danh mục) hoặc Báo cáo thuyết
minh lý do việc đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san
lấp (đối với trường hợp điều chỉnh đưa ra khỏi danh mục);
Báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố;
Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý, kèm theo bản chụp các ý kiến
góp ý;
Các tài liệu khác liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá nội tỉnh không được san lấp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Tài nguyên nước năm 2023;
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
18. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Sở Nông nghiệp và Môi trường để
thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.
- Bước 3: việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện
+ Cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ
chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan về quy hoạch sử dụng đất. Việc
lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung
của quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trên
trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư, niêm yết, trưng bày tại
nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, tổ chức hội
nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các
xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo thuyết minh, hệ thống
bản đồ về quy hoạch sử dụng đất;
+ Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được
thực hiện trước khi trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện và phải công bố công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình
ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện;
29
+ Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện là 30 ngày kể từ ngày công khai thông tin về nội dung lấy
ý kiến.
- Bước 4: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 5:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp
Hội đồng thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện hồ
sơ quy hoạch sử dụng, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đất gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
b) Cách thức thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
30
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện của Ủy ban nhân dân thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định,
phê duyệt, công bố quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do ngân sách nhà nước bảo
đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
n) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
19. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm
cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường để thẩm định.
- Bước 2:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện đến các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến.
- Bước 3: Về việc lấy ý kiến kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
+ Cơ quan lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện lấy ý kiến các
phòng, ban, ngành có liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên
quan về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất hằng năm cấp huyện. Việc lấy ý kiến được thực hiện thông qua hình thức
công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trên trang thông tin điện
tử của cơ quan lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân
cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm dân cư,
niêm yết, trưng bày tại nhà văn hóa các thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc,
31
tổ dân phố, tổ chức hội nghị, hội thảo và phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình, cá
nhân đại diện cho các xã, phường, thị trấn. Nội dung lấy ý kiến bao gồm báo cáo
thuyết minh, hệ thống bản đồ về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
+ Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến và hoàn thiện phương án kế
hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện được thực hiện trước khi trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện và phải công bố công khai ý kiến đóng
góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp trên trang thông tin điện tử của cơ
quan lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
+ Thời gian lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện là 20 ngày kể từ ngày công khai
thông tin về nội dung lấy ý kiến.
- Bước 4:
Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các
sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
gian lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả
thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn thiện
hồ sơ.
- Bước 6: Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn
thiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
b) Cách thức thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 29/TT-BTNMT
ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc
dạng số);
32
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đúng
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định,
phê duyệt, công bố kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện do ngân sách nhà
nước bảo đảm từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1474/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1474/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1474/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×