• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1260/QĐ-UBND Bình Phước 2023 công bố TTHC sửa đổi được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, UBND cấp huyện, cấp xã của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 03/04/2025 10:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1260/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Tuyết Minh
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính sửa đổi được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1260/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1260/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1260/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Bình Phước, ngày tháng 8 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính sửa đổi được tiếp nhận tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân
cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/ 2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn Phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ Kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/42018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của UBND
tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
với các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong về việc công
bố, cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ
trình số 167/TTr-SNN-VP ngày 31/7/2023,
1260
07
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi
thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công,
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình
Phước (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế:
1. Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 16/5/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ thuộc thẩm
quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Quyết định số 1979/QĐ-UBND ngày 21/10/2022 của Chủ tịch UBND
tỉnh Công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Chăn nuôi
và Thú y thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên
địa bàn tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định số 179/QĐ-UBND ngày 10/02/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh Công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ được
tiếp nhận tại trung tâm phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp huyện
thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
4. Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 07/3/2023 của Chủ tịch UBND
tỉnh Công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- CT; các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- LĐVP, Các phòng, Trung tâm;
- Lưu: VT, KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Tuyết Minh
3
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI
QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2023
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT
QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Trang
Mức DVC
I. LĨNH VỰC THỦY LỢI
2.001804.
000.00.00.H10
Phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án cắm
mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn UBND tỉnh quản lý
10
Toàn trình
1.003232.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố công
khai quy trình vận hành hồ chứa nước thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh
13
Toàn trình
1.003221.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an
toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh
15
Toàn trình
1.003211.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho
công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công
thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
17
Toàn trình
1.003203.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
19
Toàn trình
1.004427.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình
mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu,
vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất,
thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng,
khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình
ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
21
Toàn trình
2.001426.
000.00.00.H10
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây
dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên
liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào
khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản,
vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây
dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh
24
Toàn trình
1.004385.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu
năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
27
Toàn trình
1260
07
8
4
2.001796.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên
cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm
quyền cấp phép của UBND tỉnh
30
Toàn trình
1.003880.
000.00.00.H10
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt
động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh
doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của
UBND tỉnh
33
Toàn trình
2.001793.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội
địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy,
phương tiện thủy nội địa thô sơ của UBND tỉnh
36
Toàn trình
2.001401.
000.00.00.H10
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng
cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội
địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy,
phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền
cấp phép của UBND tỉnh.
39
Toàn trình
2.001791.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của UBND tỉnh
42
Toàn trình
2.001795.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ
khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
45
Toàn trình
1.003870.
000.00.00.H10
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt
động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt
động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của
UBND tỉnh
48
Toàn trình
1.003921.
000.00.00.H10
Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị
mất, bị rách, hư hỏng thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh.
51
Toàn trình
1.003893.
000.00.00.H10
Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên
chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do chuyển
nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức
thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
53
Toàn trình
1.009972.
000.00.00.H10
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng
55
Toàn trình
1.009973.
000.00.00.H10
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
cơ sở/điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở
61
Toàn trình
II . LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1.000084 .
000.00.00.H10
Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đặc dụng đối với khu rừng đặc
dụng thuộc địa phương quản lý
67
Toàn trình
1.000081.
000.00.00.H10
Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng phòng hộ đối với khu rừng
69
Toàn trình
5
phòng hộ thuộc địa phương quản lý
1.000065.
000.00.00.H10
Chuyển loại rừng đối với khu rừng do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
71
Toàn trình
1.000058.
000.00.00.H10
Miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng (đối với
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm
vi địa giới hành chính của một tỉnh)
73
Toàn trình
1.000055.
000.00.00.H10
Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của
chủ rừng là tổ chức
76
Toàn trình
1.000047.
000.00.00.H10
Phê duyệt Phương án khai thác động vật rừng
thông thường từ tự nhiên
89
Toàn trình
1.000045.
000.00.00.H10
Xác nhận bảng kê lâm sản (cấp tỉnh)
96
Toàn trình
1.004815.
000.00.00.H10
Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật
rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II
và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc
Phụ lục II và III CITES
127
Toàn trình
1.007918.
000.00.00.H10
Phê duyệt, điều chỉnh, thiết kế dự toán công trình
lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án
do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư)
140
Toàn trình
1.007917.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng thay
thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác
159
Toàn trình
3.000159.
000.00.00.H10
Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu
165
Toàn trình
3.000160.
000.00.00.H10
Phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
172
Toàn trình
3.000152.
000.00.00.H10
Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
187
Toàn trình
1.011470.
000.00.00.H10
Phê duyệt Phương án khai thác thực vật rừng
thông thường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
195
Toàn trình
1.007916.
000.00.00.H10
Phê duyệt dự toán, thiết kế Phương án trồng rừng
thay thế đối với trường hợp chủ dự án không tự
trồng rừng thay thế
201
Toàn phần
3.000198.
000.00.00.H10
Công nhận, công nhận lại nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp.
206
Toàn trình
III. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
2.001064.
000.00.00.H10
Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc
thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật
động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh
vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét
nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)
212
Toàn trình
1.005319.
000.00.00.H10
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường
hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin
liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ
216
Toàn trình
6
hành nghề thú y)
2.002132.
000.00.00.H10
Cấp,Cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh
thú y
219
Toàn trình
1.001686.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y
226
Toàn trình
1.004839.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y
231
Toàn trình
1.004022.
000.00.00.H10
Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú
y
234
Toàn trình
1.011475.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh
động vật
237
Toàn trình
1.011477.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch
bệnh động vật
250
Toàn trình
1.008126.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức
ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo
đặt hàng.
254
Toàn trình
1.008127.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi
theo đặt hàng.
263
Toàn trình
1.008128.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối
với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
267
Toàn trình
1.008129.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.
272
Toàn trình
1.011478.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật
276
Toàn trình
1.011479.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh
động vật
288
Toàn trình
IV. LĨNH VỰC THỦY SẢN
1.004359.
000.00.00.H10
Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản
292
Toàn trình
1.004913.
000.00.00.H10
Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)
296
Một phần
1.004918.
000.00.00.H10
Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống
thủy sản bố mẹ)
299
Toàn trình
1.004921.
000.00.00.H10
Sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
(thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)
303
Toàn trình
1.004923.
000.00.00.H10
Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)
313
Toàn trình
1.003650.
000.00.00.H10
Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
320
Toàn trình
1.003634.
000.00.00.H10
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
328
Toàn trình
1.004915.
000.00.00.H10
Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
331
Toàn trình
7
trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
1.004692.
000.00.00.H10
Cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực
336
Toàn trình
V. VĂN PHÒNG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
V. 1.Lĩnh vực Trồng trọt – Bảo vệ thực vật
1.007931.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân
bón
340
Toàn trình
1.007932.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
phân bón
344
Toàn trình
1.004509.
000.00.00.H10
Cấp giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
349
Toàn trình
1.008003.
000.00.00.H10
Cấp Quyết định, phục hồi Quyết định công nhận
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây công
nghiệp cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng
phương pháp vô tính
352
Toàn trình
1.009478.
000.00.00.H10
Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm,
hàng hóa (phân bón, thuốc BVTV) sản xuất trong
nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành
358
Toàn trình
1.007933.
000.00.00.H10
Xác nhận nội dung quảng cáo phân bón
364
Toàn trình
1.004363.
000.00.00.H10
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật
368
Toàn trình
1.004346.
000.00.00.H10
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật
375
Toàn trình
1.004493.
000.00.00.H10
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo
vệ thực vật
382
Toàn trình
V.2. Lĩnh vực Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản
1
2.001827.
000.00.00.H10
Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông lâm thủy sản
385
Toàn trình
2
2.001823.
000.00.00.H10
Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông lâm thủy sản (Trường hợp trước 6
tháng tính đến ngày giấy chứng nhận ATTP hết
hạn)
393
Toàn trình
V.3. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1
1.003397.
000.00.00.H10
Hỗ trợ dự án liên kết (cấp tỉnh)
401
Toàn trình
8
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Trang
Mức DVC
I. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC
1.003434.
000.00.00.H10
Hỗ trợ dự án liên kết (cấp huyện)
404
Toàn trình
II. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1.007919.
000.00.00.H10
Phê duyệt, điều chỉnh, thiết kế dự toán công trình
lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án
do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư)
407
Toàn trình
3.000175.
000.00.00.H10
Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu
429
Toàn trình
1.011471.
000.00.00.H10
Phê duyệt Phương án khai thác thực vật rừng loài
thông thường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
437
Toàn trình
III. LĨNH VỰC THỦY LỢI
2.001627.
000.00.00.H10
Phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với
công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa
do UBND cấp tỉnh phân cấp
443
Toàn trình
1.003347.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố
công khai quy trình vận hành hồ chứa nước thuộc
thẩm quyền của UBND cấp huyện
445
Toàn trình
1.003471.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm
định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm
quyền của UBND huyện
447
Toàn trình
1.003459.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên
tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình
thi công thuộc thẩm quyền của UBND huyện (trên
địa bàn từ 2 xã trở lên)
449
Toàn trình
1.003456.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND
huyện (trên địa bàn từ 2 xã trở lên)
451
Toàn trình
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Trang
Mức
DVC
I.LĨNH VỰC THỦY LỢI
2.001621.
000.00.00.H10
Hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
(Đối với nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách địa
phương và nguồn vốn hợp pháp của địa phương
phân bổ dự toán cho UBND cấp xã thực hiện)
453
Một phần
1.003446.
000.00.00.H10
Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên
tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình
thi công thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã
455
Một phần
1.003440.
Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình
457
Một phần
9
000.00.00.H10
huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND cấp
xã
2.002163.
000.00.00.H10
Đăng ký kê khai số lượng chăn nuôi tập trung và
nuôi trồng thủy sản ban đầu
459
Một phần
2.002162.
000.00.00.H10
Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
dịch bệnh
461
Một phần
2.002161.
000.00.00.H10
Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do
thiên tai
477
Một phần
II.LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1.008004.
000.00.00.H10
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
493
Một phần
10
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN
LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC THỦY LỢI, XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ PTNT
1. Phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý. Mã số
TTHC: 2.001804
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực
hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng
dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về
Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, Chi cục Thủy lợi có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có
liên quan. Nếu đủ điều kiện, Chi cục Thủy lợi tham mưu Sở trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
Trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 3: Chi cục Thủy lợi gửi kết quả về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
11
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị phê duyệt của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ phương án cắm mốc
chỉ giới;
- Bản sao chụp Quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
hoặc hợp đồng khai thác công trình thủy lợi;
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công
trình thủy lợi;
- Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới (Căn cứ lập hồ sơ phương án
cắm mốc chỉ giới; Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới; Số lượng mốc chỉ
giới cần cắm, phương án định vị mốc chỉ giới, khoảng cách các mốc chỉ giới, các mốc
tham chiếu (nếu có); Phương án huy động nhân lực, vật tư, liệu, thi công, giải phóng
mặt bằng; Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới, kinh phí thực hiện; Tổ chức thực
hiện);
- Bản vẽ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí,
tọa độ của các mốc chỉ giới trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
+ UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 17 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức & cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 43, Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
12
- Điều 21, 22, 23 Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018.
Đưa trích yếu vào
13
2. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố công khai quy trình vận
hành hồ chứa nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003232
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
nước trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả; Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi. Thời gian
thực hiện 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa nước
điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định. Nếu đủ điều kiện, Chi cục Thủy lợi tham mưu
Sở trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Chi cục Thủy lợi thông báo
bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Thủy lợi gửi kết quả về bộ phận trả kết quả của Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa nước;
- Dự thảo quy trình vận hành hồ chứa nước;
- Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;
- Bản đồ hiện trạng công trình;
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo: Quyết định phê duyệt thiết kế, điều chỉnh
14
thiết kế (nếu có); Hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công. Công văn chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành của sở chuyên ngành (đối với công trình xây hoàn thành
sau năm 2016).
* Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định. Trong đó
- UBND tỉnh : 03 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT : 17 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức; Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy lợi hoặc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b khoản 4; điểm c khoản 7- Điều 12, Nghị định
114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước.
15
3. Thẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa
thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003221
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa
thủy lợi trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả; Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi. Thời gian
thực hiện 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa nước
điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi
cục Thủy lợi có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần
thiết, trường hợp đủ điều kiện, Chi cục Thủy lợi tham mưu Sở trình UBND tỉnh
xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Chi cục Thủy lợi trả
lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.
- Bước 3: Chi cục Thủy lợi gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Dự thảo đề cương kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi;
16
- Các tài liệu liên quan khác: Quyết định phê duyệt thiết kế, điều chỉnh thiết kế
(nếu có); Hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công. Công văn chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành của sở chuyên ngành (đối với công trình xây hoàn thành sau
năm 2016).
* Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định. Trong đó : - UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 07 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức; Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy lợi hoặc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
g) Kết quả thực hiện TTHC: Đề cương, kết quả kiểm định được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Khoản 1; điểm b khoản 2; khoản 4 - Điều 19, Nghị định 114/2018/NĐ-CP
ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
17
4. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng
hạ du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Mã số
TTHC: 1.003211
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án ứng phó
thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của
Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước,
địa chỉ: số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận
thực hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ
chứa nước điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập
Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi
cục Thủy lợi có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện, tham mưu Sở
trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Chi
cục Thủy lợi trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do
bằng văn bản.
- Bước 3: Chi cục Thủy lợi gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ
du đập;
- Dự thảo phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
18
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu khác liên quan kèm theo: Quyết định phê duyệt thiết kế, điều chỉnh
thiết kế (nếu có); Hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công. Công văn chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành của sở chuyên ngành (đối với công trình xây hoàn thành
sau năm 2016).
* Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong
đó:
- UBND tỉnh: 3 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 12 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức; Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy lợi hoặc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
g) Kết quả thực hiện TTHC: Phương án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
19
5. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp thuộc
thẩm quyền của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003203
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án ứng phó với
tình huống khẩn cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông
nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số
727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa
nước bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi. Thời gian thực hiện 01 ngày
làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi
cục Thủy lợi có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện, tham mưu Sở
trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Chi
cục Thủy lợi trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do
bằng văn bản.
- Bước 3: Chi cục Thủy lợi gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Dự thảo phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
20
- Văn bản góp ư kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo: Quyết định phê duyệt thiết kế, điều chỉnh
thiết kế (nếu có); Hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công. Công văn chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành của sở chuyên ngành (đối với công trình xây hoàn thành
sau năm 2016).
* Số lượng: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong
đó:
- UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 12 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức; Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hoặc UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thủy lợi hoặc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
g) Kết quả thực hiện TTHC: Phương án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Khoản 1; khoản 2; điểm c khoản 4; điểm c, d khoản 5- Điều 26, Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước.
21
6. Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên
liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác
khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công
trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Mã số TTHC:
1.004427
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc dịch vụ công trực tuyến đến bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số 727, QL 14, phường Tân
Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung
cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả
kết quả, chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi. Thời hạn giải quyết 1 ngày làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
hợp lệ Chi cục Thủy lợi tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện, Chi
cục Thủy lợi tham mưu Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép. Sau khi có Giấy phép Chi
cục Thủy lợi gửi về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
theo mẫu (Phụ lục III, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ).
- Bản vẽ thiết kế thi công đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3, 10
Điều 13 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018;
22
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn của công trình
thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất
hợp pháp;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 12 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 150.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 1 Mẫu “Đơn xin cấp giấy phép hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi”
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
23
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: .............................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .........................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác
công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .................................................................................................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm
………
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
24
7. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây dựng công trình mới;
Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào
khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác
nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của
UBND tỉnh. Mã số TTHC: 2.001426
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực
hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng
dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về
Chi cục Thủy lợi.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp
lệ Chi cục Thủy lợi tiến hành thẩm tra hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép. Chi cục
Thủy lợi có văn bản trình Lãnh đạo Sở, UBND tỉnh chấp thuận gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép; trường hợp không đủ Điều kiện thì thông báo lý do không cấp giấy
phép. Đồng thời gửi kết quả ra bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính
công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018).
- Bản vẽ thiết kế thi công bổ sung hoặc Dự án đầu tư bổ sung;
25
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
+ UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 12 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức & cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 20.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội
dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
26
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi:
- UBND tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng Điều chỉnh nội dung giấy phép:
...........................................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................
Số điện thoại: …………………………… Số Fax: ......................................
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị
trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử
dụng giấy phép từ……… đến ……….
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc Điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc Điều chỉnh nội dung: ..........................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị gia hạn...; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm....
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc Điều chỉnh) thực hiện các hoạt động
trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định
của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
27
8. Cấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Mã
số TTHC: 1.004385
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn
một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi
cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện, Chi cục
Thủy lợi tham mưu Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều
kiện thì thông báo lý do không cấp giấy phép. Sau khi có Giấy phép Chi cục Thủy lợi
gửi về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018);
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình
thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
28
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 01 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 04 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 150.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 1 Mẫu “Đơn xin cấp giấy phép hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi”
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
29
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: .............................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .........................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác
công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .................................................................................................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm
………
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
30
9. Cấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học,
kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Mã số
TTHC: 2.001796
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn
một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về
Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện, Chi cục
Thủy lợi tham mưu Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép. trường hợp không đủ điều
kiện thì thông báo lý do không cấp giấy phép. Sau khi có Giấy phép Chi cục Thủy lợi
gửi về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018).
- Dự án đầu tư được phê duyệt;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình
thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi.
31
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 07 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT hoặc Chi cục
Thủy lợi
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 150.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 1 Mẫu “Đơn xin cấp giấy phép hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi”
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
32
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: .............................................
Địa chỉ: .............................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .........................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác
công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .................................................................................................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm
………
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
33
10. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: du lịch, thể
thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003880
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn
một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về
Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành thẩm tra hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép. Chi cục
Thủy lợi có văn bản trình Lãnh đạo Sở, UBND tỉnh chấp thuận gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo lý do không cấp giấy
phép. Đồng thời gửi kết quả ra bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính
công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018);
34
- Bản vẽ thiết kế thi công bổ sung hoặc Dự án đầu tư bổ sung;
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 02 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 05 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức & cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 20.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội
dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
35
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi:
- UBND tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng Điều chỉnh nội dung giấy phép:
.........................................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................
Số điện thoại: ………………………… Số Fax: ......................................
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị
trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử
dụng giấy phép từ……… đến ……….
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc Điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc Điều chỉnh nội dung: ..........................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị gia hạn...; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm....
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc Điều chỉnh) thực hiện các hoạt động
trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định
của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
36
11. Cấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện
cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ của
UBND tỉnh. Mã số TTHC: 2.001793
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn
một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về
Chi cục Thủy lợi
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện, Chi cục
Thủy lợi tham mưu Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều
kiện thì thông báo lý do không cấp giấy phép. Sau khi có Giấy phép Chi cục Thủy lợi
gửi về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018);
37
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cơ giới đường bộ; phương tiện
đường thủy nội địa;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình
thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 01 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 04 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 150.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 1 Mẫu “Đơn xin cấp giấy phép hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi”
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
38
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: .............................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .........................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác
công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .................................................................................................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm
………
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
39
12. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng cây lâu năm;
Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô,
xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 2.001401
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành thẩm tra hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép. Chi cục
Thủy lợi có văn bản trình Lãnh đạo Sở, UBND tỉnh chấp thuận gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo lý do không cấp giấy
phép và nhận kết quả gửi bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018);
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
40
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 01 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 04 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 20.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội
dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
41
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi:
- UBND tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng Điều chỉnh nội dung giấy phép:
.........................................................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................
Số điện thoại: ………………………… Số Fax: ......................................
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị
trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử
dụng giấy phép từ……… đến ……….
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc Điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc Điều chỉnh nội dung: ..........................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị gia hạn...; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm....
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc Điều chỉnh) thực hiện các hoạt động
trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định
của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
42
13. Cấp giấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
UBND tỉnh. Mã số TTHC: 2.001791
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện, Chi cục
Thủy lợi trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo
lý do không cấp giấy phép. Sau khi có Giấy phép Chi cục Thủy lợi gửi về Bộ phận Trả
kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018).
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình
thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi;
43
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất
hợp pháp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 07 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 150.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 1 Mẫu “Đơn xin cấp giấy phép hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi”
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
44
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: .............................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .........................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác
công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .................................................................................................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm
………
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
45
14. Cấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm
quyền cấp phép của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 2.001795
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành kiểm tra thực tế hiện trường. Nếu đủ điều kiện, Chi cục
Thủy lợi trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo
lý do không cấp giấy phép. Sau khi có Giấy phép Chi cục Thủy lợi gửi về Bộ phận Trả
kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018).
- Bản sao hộ chiếu nổ mìn;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình
thủy lợi;
46
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 07 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 150.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục 1 Mẫu “Đơn xin cấp giấy phép hoạt
động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi”
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
47
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép: .............................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: .........................
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác
công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động: .................................................................................................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị cấp phép....; từ... ngày... tháng năm... đến ngày...tháng... năm
………
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động
đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
48
15. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: nuôi trồng
thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003870
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi giải
quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Chi cục Thủy lợi tiến hành thẩm tra hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép. Chi cục
Thủy lợi có văn bản trình Lãnh đạo Sở, UBND tỉnh chấp thuận gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo lý do không cấp giấy
phép và nhận kết quả gửi bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo mẫu (Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018);
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
49
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong
đó:
+ UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 07 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 20.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội
dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
50
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …tháng …năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi:
- UBND tỉnh Bình Phước;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước;
- Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng Điều chỉnh nội dung giấy phép:
...........................................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................
Số điện thoại: ……………………………… Số Fax: ....................................
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị
trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử
dụng giấy phép từ……… đến ……….
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình
Phước, Chi cục Thủy lợi tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc Điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc Điều chỉnh nội dung: ..........................
- Nội dung: .........................................................................................................
- Vị trí của các hoạt động .......................................................................................
- Thời hạn đề nghị gia hạn...; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm....
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc Điều chỉnh) thực hiện các hoạt động
trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định
của giấy phép.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên)
51
16. Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng thuộc thẩm quyền
cấp phép của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003921
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận
của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị Chi
cục Thủy lợi tiến hành thẩm tra hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép, có văn bản
trình Lãnh đạo Sở, UBND tỉnh chấp thuận gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì thông báo lý do không cấp lại giấy
phép và nhận kết quả gửi bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Trong đó:
+ UBND tỉnh: 01 ngày làm việc
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: 02 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân.
52
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 20.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi.
53
17. Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi
do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm
quyền cấp phép của UBND tỉnh. Mã số TTHC: 1.003893
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy
lợi giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị
Chi cục Thủy lợi tiến hành thẩm tra hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép. Chi cục
Thủy lợi có văn bản trình Lãnh đạo Sở, UBND tỉnh chấp thuận gia hạn, điều chỉnh nội
dung giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì thông báo lý do không
cấp lại giấy phép và nhận kết quả gửi bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành
chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
- Tài liệu chứng minh việc thay đổi tên chủ Giấy phép trực tiếp.
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
54
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Trong đó:
- UBND tỉnh: 01 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 02 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức; cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp & PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp & PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
h) Lệ phí: 20.000 đồng (theo quy định tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND
ngày 02/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)
h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thuỷ lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 15/4/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật thuỷ lợi.
55
18. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Mã số TTHC: 1.009972
a) Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ về Chi cục Thủy lợi để thực hiện
thẩm định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và PTNT có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
+ Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng
với thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Người đề nghị thẩm định
không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ; Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại Sở Nông
nghiệp và PTNT theo quy định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính
pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;
+ Gửi văn bản đến các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy
để thực hiện lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở
trong trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu.
- Trong thời hạn 05 ngày đối với nhóm B, 03 ngày đối với nhóm C kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu Người đề
nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn về
xây dựng dừng việc thẩm định, Người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi
có yêu cầu.
- Trong quá trình thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT có quyền tạm
dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến Người đề nghị
thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến
không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không
thể khắc phục được trong thời hạn 05 ngày đối với nhóm B, 03 ngày đối với
nhóm C thì Sở Nông nghiệp và PTNT dừng việc thẩm định, Người đề nghị thẩm
định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Trong thời gian không quá 13 ngày đối với dự án nhóm B, không quá 8
ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Nông nghiệp và
PTNT ra thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản vẽ được đóng dấu.
- Sau khi thẩm định Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh phê
duyệt.
56
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục I Nghị
định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo
quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu);
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong
các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy
định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến công trình, vị trí công trình
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; quy hoạch phân khu xây
dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Các văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở;
kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời
hạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện
thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ
chế một cửa liên thông thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của
pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
- Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án;
văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý
độ cao chƣớng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại
Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu
lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt
quy hoạch xây dựng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc
tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và
thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công
có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội
57
dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan;
báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu
khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây
dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm,
chủ trì thẩm tra;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định được tính từ ngày cơ quan, tổ
chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, như sau:
+ Không quá 13 ngày làm việc đối với dự án nhóm B;
+ Không quá 8 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.
- Thời gian phê duyệt của UBND tỉnh (hoặc cơ quan được phân cấp): 05
ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá nhân được Người quyết định đầu tư/cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm
định.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư kèm theo hồ sơ thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan
chuyên môn về xây dựng.
h) Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư theo Mẫu số 1 Phụ lục I Nghị định số
15/2021/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề
nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội
dung quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là
tiếng Việt và được Người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết
kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) phải tuân thủ quy định của
pháp luật về kiến trúc.
58
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17/6/2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh ban
hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
59
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….
…………., ngày ….. tháng ….. năm …..
TỜ TRÌNH
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở
Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày tháng 03 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan …………………………………….
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo
thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ
(địa chỉ, điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư: ………. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà
nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Các thông tin khác (nếu có):
60
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định
tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh
mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ
sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ
nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ
trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
61
19. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều
chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Mã số hồ sơ: 1.009973
a) Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thẩm định lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Công chức tiếp nhận hồ sơ sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Chi cục Thủy lợi để thực hiện thẩm định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ, Chi cục Thủy lợi
có trách nhiệm tham mưu Sở:
+ Gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;
+ Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng
với thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc người đề nghị thẩm định
không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ; Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại Sở Nông
nghiệp và PTNT theo quy định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính
pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;
+ Gửi văn bản đến các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để
thực hiện lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong
trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu.
- Trong thời hạn 10 ngày đối với công trình cấp II,III, 05 ngày đối với công
trình còn lại kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Nông nghiệp và PTNT, nếu
người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì Sở Nông nghiệp
và PTNT dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi
có yêu cầu.
- Trong quá trình thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT có quyền tạm dừng
thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm
định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể
đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc
phục được trong thời hạn 10 ngày đối với công trình cấp II,III, 05 ngày đối với
công trình còn lại thì Sở Nông nghiệp và PTNT dừng việc thẩm định, người đề
nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
62
- Trong thời gian không quá 15 ngày đối với công trình cấp II, cấp III;
không quá 10 ngày đối với công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Sở Nông nghiệp và PTNT ra thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ bản
vẽ được đóng dấu.
- Sau khi thẩm định Chi cục Thủy lợi tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT
trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều
chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 4 Phụ lục I
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
+ Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng công trình kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; văn
bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ
bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết
quả thẩm tra thiết kế xây dựng của Nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư
xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy,
kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu) và các văn bản khác có liên
quan; Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng
thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song
phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo
kết quả thẩm định;
+ Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây
dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;
63
+ Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát,
nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ
nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt
động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu
tư công có yêu cầu thẩm định dự toán xây dựng, ngoài các nội dung quy định tại
nêu trên, hồ sơ phải có thêm dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu về giá, định
mức có liên quan để xác định dự toán xây dựng; báo giá, kết quả thẩm định giá
(nếu có).
+ Đối với điều chỉnh thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở ngoài các thành
phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư phải nộp báo cáo tình hình thực tế thi công xây
dựng công trình (trường hợp công trình đã thi công xây dựng).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định tại Sở Nông nghiệp và
PTNT:
- Đối với công trình cấp II và cấp III: không quá 15 ngày làm việc.
- Đối với các công trình còn lại: không quá 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư hoặc tổ chức/cá
nhân được người quyết định đầu tư/cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chuẩn
bị dự án gọi chung là Người đề nghị thẩm định.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả thẩm
định/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kèm theo hồ sơ
thiết kế trình thẩm định có đóng dấu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây
dựng.
h) Lệ phí: Theo quy định tại Thông tƣ của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định/điều chỉnh Thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 4 Phụ lục I Nghị định số
15/2021/NĐ-CP.
64
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ trình thẩm
định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ
trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản
3 Điều 37 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ, đúng quy
cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm
định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng
(nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17/6/2020;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh ban
hành quy định về quản lý dự án đầu tưu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm
65
Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………..
………, ngày ….. tháng ….. năm ….
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số ……./2021/NĐ-CP ngày... tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình: ………………………………………………………
2. Loại, Cấp công trình: ……………………………………………………
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt …………………
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): ……
5. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ……………………………………
7. Nguồn vốn đầu tư: ………………… (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư
công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)
8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: …………………………………………
9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: …………………………………………
10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: …………………………………
11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ……………………………………
12. Các thông tin khác có liên quan: ………………………………………
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định
tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này.
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác nhận;
66
- Hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà
nước ngoài đầu tư công.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
III. ĐÁNH GIÁ VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định
tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị
công nghệ (nếu có).
3. Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây
dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
67
II. LĨNH VỰC KIỂM LÂM
1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
đặc dụng đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý. Mã số
TTHC: 1.000084
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng lập hồ sơ Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
rừng đặc dụng đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho chủ rừng. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm để
giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sở phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng
để hoàn thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm tham mưu
Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan và tổ chức thẩm định hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ do Sở Nông nghiệp và PTNT trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và gửi kết quả về bộ phận trả kết quả
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Chủ rừng nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp
tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ rừng (bản chính);
68
- Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 1 Điều
14 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 (bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó: - UBND tỉnh: 10 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 20 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ rừng là tổ chức (gồm: Các công ty, lâm trường, ban quản lý rừng, các
doanh nghiệp lâm nghiệp, các hợp tác xã có đăng ký kinh doanh lâm nghiệp).
- Các chủ rừng là hộ gia đình (gồm: Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
Điều 14 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
69
2. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng
phòng hộ đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý. Mã số
TTHC: 1.000081
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng lập hồ sơ Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
rừng phòng hộ đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho chủ rừng. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm
để giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sở phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng
để hoàn thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm tham mưu
Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan và tổ chức thẩm định hồ sơ đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ do Sở Nông nghiệp và PTNT trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và gửi kết quả về bộ phận trả kết quả
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Chủ rừng nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp
tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ rừng (bản chính);
70
- Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại khoản 1 Điều
23 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 (bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó: - UBND tỉnh: 10 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 20 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ rừng là tổ chức (gồm: Các công ty, lâm trường, ban quản lý rừng, các
doanh nghiệp lâm nghiệp, các hợp tác xã có đăng ký kinh doanh lâm nghiệp).
- Các chủ rừng là hộ gia đình (gồm: Các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Điều 23 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp.
71
3. Chuyển loại rừng đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thành lập. Mã số TTHC: 1.000065
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của
Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước,
địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm
lâm để giải quyết. Trường hợp chưa đầy đủ hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận hướng dẫn
trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình Ủy ban nhân tỉnh
xem xét;
Trước 15 ngày của kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển
loại rừng. Sau 15 ngày của kỳ họp, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về
chủ trương chuyển loại rừng;
- Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi có quyết định chủ
trương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng. Đồng thời gửi
kết quả về Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Chủ rừng nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp
tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của chủ rừng;
- Phương án chuyển loại rừng.
* Số lượng bộ hồ sơ: 02 bộ
72
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó: - HĐND tỉnh: 30 ngày làm việc
- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 10 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ rừng
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: HĐND tỉnh quyết định chủ trương, UBND
tỉnh quyết định chuyển loại rừng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển loại rừng
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính : Điều 40 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Lâm nghiệp.
73
4. Min, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng (đối với bên sử dụng dịch
vụ môi trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh). Mã số
TTHC: 1.000058
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập hồ sơ trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Trong thời gian 01 ngày làm việc, Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước phải thông báo bằng văn bản cho bên
nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ. Đồng thời chuyển hồ sơ về Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng để giải quyết.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp
lệ, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT quyết
định thành lập Đoàn kiểm tra xác minh; Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra tổ chức xác minh tại hiện trường và
lập biên bản xác minh;
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn
kiểm tra hoàn thành báo cáo, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định miễn, giảm đối với tổ chức cá nhân sử dụng dịch vụ môi
trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh. Đồng thời gửi kết quả
về Bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã
đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ :
* Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Văn bản đề nghị miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
hoặc người giám hộ, người thừa kế của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn
và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; thời gian đề nghị miễn, giảm;
74
- Bản sao chụp quyết định của tòa án trong trường hợp mất năng lực hành
vi dân sự; người thừa kế phải gửi bản sao chụp giấy chứng tử, chứng nhận mất
tích trong trường hợp chết hoặc mất tích.
* Đối với tổ chức:
- Văn bản đề nghị miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng,
trong đó nêu rõ nguyên nhân, nội dung rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về
vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; thời gian đề nghị miễn, giảm;
- Bản kê tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản; bản sao chụp quyết định giải
thể hoặc phá sản (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó: - UBND tỉnh: 05 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 10 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Quỹ Bảo vệ và PTR, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn, giảm tiền chi
trả dịch vụ môi trường rừng
h) Phí, lệ ph: Không
i) Mẫu đơn, tờ khai: Không
k) Điều kiện thực hiện TTHC:
- Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng của thiên
tai, hỏa hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt
hại trực tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng
hoạt động sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo
hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh bị mất năng lực hành vi dân sự,
chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc người giám
hộ, người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó.
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có quyết định giải thể hoặc phá
sản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài
sản để chi trả nợ cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
75
Điều 75 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
76
5. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức.
Mã số TTHC: 1.000055
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của
Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước,
địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm
lâm giải quyết. Trường hợp không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, cán bộ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu
tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, lấy ý kiến
các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công
Thương về nội dung phương án.
Trường hợp nội dung phương án quản lý rừng bền vững đạt yêu cầu, Sở
Nông nghiệp và PTNT trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án.
Trường hợp nội dung phương án quản lý rừng bền vững chưa đạt yêu cầu,
Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ rừng
biết để bổ sung, hoàn thiện phương án trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững. Đồng thời gửi
kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước. Trường hợp không phê duyệt phương án phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
Chủ rừng nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp
tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ rừng đề nghị phê duyệt phương án quản lý rừng bền
77
vững theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ Ngông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phương án quản lý rừng bền vững;
- Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Phụ lục II của Thông
tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018;
- Các loại bản đồ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số
28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó: UBND tỉnh: 03 ngày, Sở Nông nghiệp và PTNT: 15 ngày.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ rừng là tổ chức
e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương
án quản lý rừng bền vững.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
h) Lệ phí (nếu có): Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của chủ rừng đề nghị phê duyệt phương án quản lý rừng bền
vững theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018;
- Phương án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Phụ lục II của Thông
tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Ngông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phương án quản lý rừng bền vững.
78
Phụ lục II: MẪU PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG (áp
dụng đối với chủ rừng là tổ chức):
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Khái quát chung về công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng đảm bảo
mục đích sử dụng rừng
2. Sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền
vững (sau đây viết tắt là phương án)
Chương 1
CĂN CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC
1. Văn bản quy phạm pháp luật của trung ương
2. Văn bản của địa phương
II. CAM KẾT QUỐC TẾ
III. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu dự án, đề án, quyết định thành lập, giao nhiệm vụ cho chủ rừng
2. Các tài liệu điều tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao
đất, giao rừng, các loại bản đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh
5. Số liệu hiện trạng tài nguyên rừng, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA ĐƠN VỊ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đơn vị (chủ rừng):
2. Địa chỉ (trụ sở làm việc của chủ rừng): xã…..; huyện…….; tỉnh……..;
3. Điện thoại:………………..; Email:…………..;Website:………………
4. Quyết định thành lập, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chủ rừng hoặc
Giấy đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật
5. Cơ cấu tổ chức của đơn vị
79
Nhận xét: đặc điểm chung của đơn vị.
II. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ
NHƯỠNG
1. Vị trí địa lý, địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Địa chất và thổ nhưỡng
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ư khi xây
dựng và thực hiện phương án.
III. DÂN SINH, KINH TẾ, XĂ HỘI
1. Dân số, dân tộc, lao động
2. Kinh tế: những hoạt động kinh tế chính, thu nhập đời sống của dân cư
3. Xã hội: thực trạng giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây
dựng và thực hiện phương án.
IV. GIAO THÔNG
1. Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực
2. Hệ thống giao thông đường thủy
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây
dựng và thực hiện phương án.
V. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1. Những loại dịch vụ môi trường rừng mà đơn vị đang triển khai, thực hiện
2. Đánh giá tiềm năng cung cấp các loại dịch vụ môi trường
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây
dựng và thực hiện phương án.
VI. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của đơn vị chủ rừng
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn; nội dung cần quan tâm, chú ý khi xây
dựng và thực hiện phương án.
VII. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
1. Hiện trạng diện tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng thuộc phạm vi
quản lý của chủ rừng
2. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân các loại rừng
80
3. Hiện trạng phân bố lâm sản ngoài gỗ
Nhận xét: tình hình tài nguyên có những ảnh hưởng thuận lợi, khó khăn
đốivới công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học của
đơn vị.
VIII. HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁC CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN ĐĂ THỰC HIỆN
1. Thống kê số lượng, diện tích văn phòng, nhà, xưởng, trạm… hiện có của
đơn vị theo các nguồn vốn đầu tư
2. Thống kê số lượng phương tiện, thiết bị…của chủ rừng
3. Kết quả các chương trình, dự án đã thực hiện
Nhận xét: thực trạng về cơ sở hạ tầng có những thuận lợi, khó khăn đốivới
công tác quản lý và các hoạt động của đơn vị
IX. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN
RỪNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Quản lý rừng tự nhiên
2. Quản lý rừng trồng
3. Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và sâu bệnh gây hại rừng
4. Quản lý lâm sản ngoài gỗ
5. Quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học
a) Đa dạng thực vật rừng
b) Đa dạng động vật rừng
c) Cứu hộ, phát triển sinh vật
d) Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, qúy, hiếm; những
loài đặc hữu
6. Công tác quản lý, xử lý vi phạm pháp luật về công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
Nhận xét: những ưu điểm, tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển
rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
IX-A. PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG (áp
dụng đối với chủ quản lý rừng đặc dụng)
1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
2. Phân khu phục hồi sinh thái
3 Phân khu dịch vụ, hành chính
4. Vùng đệm: diện tích, hiện trạng vùng đệm ngoài, vùng đệm trong (nếu có)
Nhận xét: thực trạng phân khu, vùng đệm có những thuận lợi, khó khăn đối với
81
công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các hoạt động của đơn vị.
IX-B. XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG PHÒNG HỘ CỦA RỪNG (áp dụng
đối với chủ rừng quản lý rừng phòng hộ)
Căn cứ tiêu chí rừng phòng hộ, chủ rừng xác định chứng năng phòng hộ
của rừng và xác định diện tích của từng loại rừng được giao, gồm:
1. Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng...ha)
2. Diện tích rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư … ha (rừng tự
nhiên …ha; rừng trồng…ha)
3. Diện tích rừng phòng hộ biên giới … ha (rừng tự nhiên …ha; rừng
trồng…ha)
4. Diện tích rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay… ha (rừng tự nhiên …ha;
rừng trồng…ha)
5. Diện tích rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển … ha (rừng tự nhiên …ha; rừng
trồng…ha)
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn.
IX-C. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHỦ RỪNG
TRONG BA (03) NĂM LIÊN TIẾP LIỀN KỀ (áp dụng đối với chủ rừng
quản lý rừng sản xuất)
Nhận xét: những thuận lợi, khó khăn.
IX-D. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH CỦA CHỦ
RỪNG TRONG BA (03) NĂM LIÊN TIẾP LIỀN KẾ (áp dụng đối với chủ
rừng quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ)
1. Về thực hiện phân loại đơn vị sự nghiệp công.
2. Hạng mục các nguồn kinh phí của chủ rừng: nguồn từ ngân sách nhà
nước, nguồn thu từ phí, lệ phí, nguồn thu từ liên kết, liên doanh, nguồn thu từ
dịch vụ môi trường rừng, nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, nguồn thu khác…
3. Hạng mục các nguồn chi của chủ rừng: chi lương, chi cho các hoạt động
bảo vệ, phát triển rừng…chi khác theo quy định.
Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ HIỆU QUẢ PHƯƠNG ÁN
I. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về kinh tế
b) Mục tiêu về môi trường
82
c) Mục tiêu về xã hội
II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Mô tả kế hoạch sử dụng đất của chủ rừng
III. XÁC ĐỊNH KHU VỰC LOẠI TRỪ VÀ KHU VỰC TỔ CHỨC
SẢN XUẤT, KINH DOANH RỪNG (áp dụng đối chủ quản lý rừng sản
xuất)
1. Khu vực loại trừ (khu vực rừng cần đưa vào quản lý, bảo vệ, hạn chế
hoặc không khai thác lâm sản)
2. Khu vực rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có)
3. Khu vực rừng, đất lâm nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh rừng hướng
đến cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
IV. KẾ HOẠCH KHOÁN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG CHO
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI CHỖ (áp dụng
cho rừng đặc dụng, phòng hộ; áp dụng cho rừng sản xuất (nếu có))
1. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng
a) Khoán ổn định
b) Khoán công việc, dịch vụ
2. Kế hoạch, nội dung thực hiện đồng quản lý
V. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN, SỬ DỤNG
RỪNG BỀN VỮNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
a) Bảo vệ rừng: bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có: …. ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng:…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng…ha).
- Rừng phòng hộ (nếu có):…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng…ha).
- Rừng sản xuất (nếu có):…ha (rừng tự nhiên…ha; rừng trồng…ha).
b) Kế hoạch xây dựng phương án bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng
c) Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại rừng
d) Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
2. Kế hoạch phát triển rừng
a) Kế hoạch phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung
- Làm giàu rừng
- Trồng rừng mới, chăm sóc rừng
b) Kế hoạch phát triển rừng sản xuất
83
- Phát triển rừng tự nhiên
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;
+ Nuôi dưỡng, làm giàu rừng;
- Phát triển rừng trồng
+ Lựa chọn loài cây trồng;
+ Sản xuất cây con;
+ Trồng rừng mới;
+ Trồng lại rừng sau khai thác;
+ Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
3. Khai thác lâm sản
a) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng đặc dụng
- Khai thác rừng trồng thực nghiệm, nghiên cứu, khoa học
- Khai thác tận dụng, tận thu lâm sản
b) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng phòng hộ
- Khai thác tận dụng, tận thu gỗ
- Khai thác gỗ rừng trồng
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ
c) Kế hoạch khai thác lâm sản rừng sản xuất
- Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
+ Khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng tự nhiên
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ
- Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
+ Khai thác gỗ rừng trồng
+ Khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ
d) Những cơ sở và kỹ thuật xây dựng kế hoạch khai thác
- Xác định chu kỳ khai thác theo loài cây
- Chọn đối tượng rừng đưa vào khai thác
- Tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi
- Loại sản phẩm, quy cách sản phẩm
- Kỹ thuật và công nghệ theo tiêu chuẩn khai thác tác động thấp.
- Xây dựng kế hoạch cho một chu kỳ: trình tự đưa các lô rừng vào khai thác
bảo đảm ổn định trong chu kỳ, xác định cụ thể địa danh, diện tích, sản lượng
84
khai thác.
đ) Công nghệ khai thác: công nghệ sử dụng, kỹ thuật mở đường vận xuất,
vận chuyển (chiều rộng đường, mật độ đường, cự ly giữa các tuyến), kỹ thuật
khai thác, an toàn lao động theo kỹ thuật khai thác tác động thấp.
e) Tổ chức khai thác, tiêu thụ sản phẩm
- Tự tổ chức khai thác hoặc bán cây đứng cho đơn vị khai thác
- Tiêu thụ gỗ (tiêu thụ trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh), hoặc tự tổ chức chế biến
4. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Danh mục, kế hoạch triển khai các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu
khoa học
b) Nhu cầu và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
5. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Dự kiến các địa điểm, khu vực tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
b) Các phương thức tổ chức thực hiện bao gồm: tự tổ chức; liên kết với các
tổ chức, cá nhân và cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng tổ chức du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
c) Khu vực dự kiến xây dựng, bố trí các công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí
6. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp (áp dụng đối với rừng phòng hộ
và rừng sản xuất)
a) Dự kiến khu vực tổ chức sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp, bao
gồm: tên địa danh, diện tích, loài cây trồng, vật nuôi sản xuất nông lâm kết hợp
b) Dự kiến hình thức tổ chức sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp: chủ
rừng tự tổ chức sản suất; tổ chức, cá nhân nhận khoán ổn định sản xuất
7. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Duy tu bảo dưỡng đường, tên tuyến, thời gian thực hiện
- Mở đường mới, đường nhánh, tên tuyến, giá trị sử dụng, thời gian thực hiện
- Hệ thống bãi gỗ, số lượng, địa điểm, diện tích (chỉ áp dụng cho rừng trồng
phòng hộ và rừng sản xuất)
- Xây dựng các công trình phúc lợi (nếu có) như nhà làm việc, câu lạc bộ,
trạm quản lý bảo vệ, chòi canh, chỉ rõ mục đích, số lượng, thời gian thực hiện
- Xây dựng vườn ươm, mục đích, địa điểm, diện tích, công suất, thời gian
thực hiện
8. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng
a) Dự kiến các dịch vụ cho cộng đồng
b) Hình thức tổ chức thực hiện
85
9. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
a) Các dịch vụ được tiến hành
b) Tổ chức triển khai, thực hiện
10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vêÌ bảo vệ, phaìt triêÒn
rừng
11. Theo dơi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê
rừng
a) Chương trình theo dơi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học
b) Điều tra, kiểm kê rừng
12. Chế biến, thương mại lâm sản: vị trí nhà xưởng, công nghệ, thiết bị,
máy móc, sản phẩm, thị trường tiêu thụ... (áp dụng cho chủ quản lý rừng sản
xuất hoặc phòng hộ (nếu có)).
VI. NHU CẦU VỐN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn cho kế hoạch quản lý rừng bền vững
a) Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững
b) Bảo vệ rừng
c) Phát triển rừng
d) Nghiên cứu khoa học, cứu hộ động vật rừng, thực vật rừng, đào tạo, tập huấn
đ) Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
e) Ổn định dân cư
g) Xây dựng cơ sở hạ tầng
h) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
i) Chế biến, thương mại lâm sản (chỉ áp dụng cho chủ rừng có hoạt động này)
………………………………………
2. Nguồn vốn đầu tư
a) Vốn tự có
b) Vốn liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư
c) Vốn vay các tổ chức tín dụng
d) Ngân sách nhà nước (nhiệm vụ công ích, khoa học công nghệ…)
đ) Dịch vụ môi trường rừng
e) Khai thác lâm sản
g) Hỗ trợ quốc tế
h) Các nguồn khác….
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
86
1. Giải pháp về công tác quản lý, nguồn nhân lực
2. Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
4. Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư
5. Giải pháp về thị trường (chỉ áp dụng với chủ rừng có sản xuất kinh doanh)
6. Giải pháp khác
VIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Hiệu quả về kinh tế
a) Giá trị sản phẩm thu được.
b) Sản phẩm từ các hoạt động lâm sinh.
c) Tăng vốn rừng (tăng về diện tích, trữ lượng rừng trồng).
d) Giá trị kinh tế thu từ các dịch vụ: cây con, môi trường rừng, chế biến,
thương mại lâm sản, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí …vv
2. Hiệu quả về xã hội
Đối tượng bị tác động và mức độ ảnh hưởng, bao gồm cả tác động tích cực
và tác động tiêu cực (giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu
nhập của người dân, nâng cao năng lực, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng)
3. Hiệu quả về môi trường
Tiên lượng các tác động tích cực, tiêu cực đối với môi trường, về bảo tồn đa
dạng sinh học và các mẫu sinh thái có giá trị bảo tồn; tăng độ che phủ của rừng,
phát triển các loài cây bản địa, tác dụng của việc bảo vệ các khu vực loại trừ và
thực hiện khai thác tác động thấp.
Chương 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Mô tả và phân nhiệm vụ cụ thể đối với từng vị trí, bộ phận chuyên môn,
nghiệp vụ của đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định trong Phương án
II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Mô tả được mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát phải đạt được. Xác
định cụ thể các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát đối với từng nhiệm vụ
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Những nội dung cơ bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định
trong phương án. Việc thực hiện phương án sẽ đạt được những kết quả nổi bật
so với phương thức trước đó.
2. Để thực hiện phương án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề khó khăn phải
87
kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để tháo gỡ hoặc cần phải bổ sung cơ
chế, chính sách./.
88
Phần 2
HỆ THỐNG PHỤ LỤC, BIỂU, BẢN ĐỒ KÈM THEO PHƯƠNG ÁN
QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
Phục lục VI:
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28 /2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng
11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
CỘNG HÒA XĂ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-
……., ngày tháng năm 20…..
TỜ TRÌNH
V/v Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
Kính gửi: ………………… (1)………………………
Căn cứ Thông tư số /2018/TT-BNNPTNT ngày / /2018 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý rừng bền vững, đề nghị
……(1)……………….xem xét, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững
đối với rừng……..như sau:
1. Tên chủ rừng:............................................................................................
2. Địa chỉ:......................................................................................................
3. Hiện trạng tài nguyên rừng, đất đai và kết quả quản lý bảo vệ, phát triển
rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, hiệu quả sản xuất kinh doanh của chủ rừng (nêu
tóm tắt nội dung).
4. Mục tiêu Phương án: (nêu tóm tắt các mục tiêu).
5. Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, công tác
quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, sản xuất, kinh doanh (nêu tóm tắt nội
dung).
6. Kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng
rừng, bảo tồn, sản xuất, kinh doanh; nhu cầu, nguồn vốn đầu tư; hiệu quả của
phương án (nêu tóm tắt nội dung).
7. Giải pháp và tổ chức thực hiện Phương án (nêu tóm tắt nội dung).
(có phương án quản lý rừng bền vững và bản đồ kèm theo)
Kính trình……(1)…… xem xét, phê duyệt phương án./.
Nơi nhận:
Chủ rừng
(ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) cơ quan tiếp nhận, phê duyệt phương án của chủ rừng.
89
6. Phê duyệt phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự
nhiên. Mã số TTHC: 1.000047
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư khai thác động
vật rừng thông thường từ tự nhiên lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập
Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm
giải quyết. Thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 6,5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ
quan Kiểm lâm sở tại phê duyệt Phương án khai thác và trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; trường hợp không phê duyệt thì thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư khai thác động vật rừng
thông thường từ tự nhiên nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị phê
duyệt Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Phương án khai thác
động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
90
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chi cục Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan Kiểm lâm sở tại (Cơ quan
Kiểm lâm cấp huyện hoặc Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh ở những địa phương
không có Cơ quan Kiểm lâm cấp huyện)
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt Phương án khai thác
động vật rừng thông thường từ tự nhiên.
h) Phí, lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị phê
duyệt Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Phương án khai thác
động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Điều 7 Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 /12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn
gốc lâm sản.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
91
Mẫu số 10. Đơn đề nghị phê duyệt phương án khai thác thực vật rừng
thông thường/động vật rừng thông thường/thu thập mẫu vật loài thông
thường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(1)
……..……………..
Kính gửi
(2)
: ……………………………………………………………
1. Thông tin chủ rừng:
a) Tên chủ rừng
(3)
:.............................................................................................
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(4)
: ………..………....…...
c) Địa chỉ chủ rừng
(5)
:........................................................................................
d) Số điện thoại:....................................; Địa chỉ Email:.....................................
2. Nội dung đề nghị phê duyệt: Phương án khai thác
(1)
…………..…….……...……………………………………………………..
3. Tài liệu gửi kèm:
- Bản chính Phương án
(1)
……....................................................................…….
- Tài liệu khác (nếu có).......................................................................................
……….., ngày ….... tháng …..… năm …...
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng lập khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án khai thác gỗ/thực vật rừng thông thường/động vật rừng thông thường
từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
(1)
Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư này hoặc trường hợp khai thác động vật rừng thông thường từ
tự nhiên.
(2)
Ghi rõ tên cơ quan phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc khoản 1
Điều 7 Thông tư này.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
92
(4)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
93
Mẫu số 12: Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
KHAI THÁC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG TỪ TỰ NHIÊN
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC
1. Tên và địa chỉ
(1)
: …………………………..…….……….……………
2. Mục đch khai thác
(2)
:………………………………………………….
II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC KHAI THÁC, LOÀI KHAI THÁC,
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
1. Tổng quan chung khu vực khai thác
1.1. Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn), kinh tế, xã hội.
1.2. Hiện trạng khu vực khai thác
(3)
: ……………..…….….……….………
2. Mô tả thông tin loài đề nghị khai thác
(4)
:………...……………………
3. Phương án khai thác
(5)
: ……………………………………...…………
4. Tài liệu kèm theo:
- Bản sao Quyết định thành lập nếu chủ thể khai thác là tổ chức (nếu có);
- Bản đồ hiện trạng rừng (nếu có), bản đồ khu vực khai thác.
- Bản sao tài liệu có liên quan khác (nếu có).
…….., ngày……. tháng …… năm ….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Phê duyệt của cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác
……………………………………………………………………………………
………........…………………………………………………………………….
……….,ngày … tháng … năm 20…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Ghi thông tin chủ thể lập phương án khai thác:
- Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
94
- Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân. Trường
hợp chủ rừng liên kết với tổ chức, cá nhân khác để khai thác, đề nghị nêu rõ tất cả
các thông tin của chủ rừng/tổ chức/cá nhân khai thác, trong đó làm rõ tổ chức, cá
nhân nào chịu trách nhiệm khai thác chính.
(2)
Ghi rõ mục đích khai thác: Vì mục đích thương mại/ không vì mục đích thương
mại.
(3)
Ghi thông tin hiện trạng khu vực khai thác:
- Diện tích khu vực khai thác:
- Nếu khu vực khai thác có rừng: Diện tích rừng; loại rừng; trạng thái rừng, diện
tích từng trạng thái; mô tả khu hệ động vật, thực vật của khu vực khai thác. Vị trí
khu vực khai thác: thuộc lô: … , khoảnh: … , tiểu khu
- Nếu khu vực khai thác không có rừng: Mô tả sinh cảnh khu vực khai thác (hiện
trạng thực vật, diện tích khu vực trên cạn và khu vực dưới nước nếu có….); mô
tả hệ động vật, thực vật khu vực dự kiến khai thác.
- Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu vực dự kiến khai thác
tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
- Tên chủ rừng (nếu khai thác tại khu vực có rừng): địa chỉ, số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao, cho thuê đất rừng (trường hợp có 2 chủ
rừng trở lên thì lập bảng kèm theo).
(4)
Ghi thông tin hiện trạng loài đề nghị khai thác, gồm:
a) Mô tả về loài: Đặc tính sinh học của loài; độ tuổi sinh sản và mùa sinh sản.
b) Mô tả hiện trạng của loài tại khu vực đề nghị khai thác: Kích thước quần thể,
phân bố theo sinh cảnh, mật độ/trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh
sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót); số lượng con trưởng thành (số con cái
và đực); số lượng con non (số con đực và cái nếu phân biệt được); số lượng con
già (không còn khả năng sinh sản); đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi
khai thác trong thời gian tới.
c) Tài liệu kèm theo: Bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ
1/5.000 hoặc 1/10.000; các tài liệu khác nếu có.
(5)
Ghi thông tin phương án khai thác, bao gồm:
a) Loài khai thác: Tên loài (gồm tên thông thường và tên khoa học); loại mẫu vật
khai thác; số lượng (tổng số lượng) và đơn vị tính; tổng số lượng cá thể đực, số
lượng cá thể cái; độ tuổi (con non, con trưởng thành).
b) Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm
… (tối đa không quá 03 tháng).
c) Mục đích khai thác:
d) Phương pháp khai thác: Phương tiện, công cụ sử dụng trong khai thác: tên, số
lượng…; phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...)
95
đ) Danh sách những người thực hiện khai thác.
96
7. Xác nhận bảng kê lâm sản (cấp Tỉnh). Mã số TTHC: 1.000045
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền
lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL
14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh (QR) chứa đựng hồ sơ
lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp hồ sơ quy định tại các điểm c,
d, đ, e và g khoản 7 Điều 5 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho chủ lâm sản. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại
bộ phận tiếp nhận thực hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho
đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết
quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm giải quyết. Thời gian thực hiện 01
ngày làm việc.
- Bước 2: Thẩm định và trả kết quả
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi
cục Kiểm lâm xác nhận Bảng kê lâm sản; xác nhận lâm sản tồn trong Sổ theo dõi
nhập, xuất lâm sản đối với trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh.
Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản, trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm thông báo cho chủ
lâm sản về việc xác minh; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo,
Chi cục Kiểm lâm tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT và hoàn thành
xác nhận Bảng kê lâm sản; xác nhận lâm sản tồn vào Sổ theo dõi nhập, xuất lâm
sản đối với tổ chức, hộ kinh doanh; trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc
xác minh và xác nhận được thực hiện không quá 07 ngày.
Trường hợp không xác nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đồng
thời trả kết quả ra Trung tâm phục vụ hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
97
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thành phần hồ sơ:
1. Hồ sơ xác nhận đối với gỗ loài thông thường khai thác tận dụng, tận thu
từ rừng tự nhiên:
1.1. Trường hợp khai thác tận dụng gỗ loài thực vật rừng thông thường từ
rừng tự nhiên:
* Đối với khai thác trong phạm vi giải phóng mặt bằng:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản
tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01, Mẫu số 03
hoặc Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-
BNNPTNT.
- Bản sao Phương án khai thác tận dụng gỗ loài thực vật rừng thông thường
từ rừng tự nhiên được phê duyệt.
* Đối với khai thác trong quá trình thực hiện điều chỉnh tổ thành rừng, nuôi
dưỡng rừng và áp dụng biện pháp lâm sinh khác:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án lâm sinh hoặc bản sao tài liệu chứng
minh việc thực hiện các biện pháp lâm sinh.
- Bản sao Phương án khai thác tận dụng gỗ loài thông thường từ rừng tự
nhiên được phê duyệt.
1.2. Trường hợp khai thác tận thu gỗ loài thực vật rừng thông thường từ
rừng tự nhiên:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
98
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao Phương án khai thác tận dụng gỗ loài thực vật rừng thông thường
từ rừng tự nhiên được phê duyệt.
2. Hồ sơ xác nhận đối với lâm sản sau xử lý tịch thu
2.1. Đối với gỗ sau xử lý tịch thu:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản
tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao Bảng kê lâm sản do Cơ quan Kiểm lâm được giao xử lý tài sản
lập hoặc Bản sao Bảng kê lâm sản do cơ quan được giao xử lý tài sản lập có xác
nhận của Cơ quan Kiểm lâm sở tại.
2.2. Đối với lâm sản sau xử lý tịch thu không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 17 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản
tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 02, Mẫu số 03,
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao Bảng kê lâm sản do cơ quan được giao xử lý tài sản lập.
3. Hồ sơ xác nhận đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ có nguồn gốc từ tự nhiên,
nhập khẩu hoặc trồng cấy thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm hoặc Phụ lục CITES:
3.1. Đối với gỗ có nguồn gốc từ tự nhiên, nhập khẩu thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc Phụ lục CITES:
99
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản
tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020
của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (sau đây viết
tắt là Nghị định số 102/2020/NĐ-CP).
+ Một trong các tài liệu sau:
Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu
hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc
nước tái xuất khẩu cấp; Bản sao giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm
quyền quản lý CITES Việt Nam cấp;
Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với
EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT
xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp;
Trường hợp lô hàng gỗ nhập khẩu không thuộc quy định tại điểm a hoặc
điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP: Bảng kê khai nguồn gốc
gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
102/2020/NĐ-CP.
3.2. Đối với lâm sản ngoài gỗ có nguồn gốc từ tự nhiên, nhập khẩu thuộc
Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc Phụ lục
CITES:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản
tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
100
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Đối với loài thuộc Phụ lục CITES: Bản sao tờ khai hải quan theo quy định
pháp luật; bản sao hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
- Đối với loài không thuộc Phụ lục CITES: Bản sao tờ khai hải quan theo
quy định pháp luật; bản sao Bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập hoặc bản sao
packing-list/log-list do tổ chức, cá nhân lập theo quy định của nước xuất khẩu.
4. Hồ sơ xác nhận đối với động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất, sản phẩm
của động vật rừng có nguồn gốc từ tự nhiên, nhập khẩu hoặc gây nuôi; động vật
hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản
4.1. Đối với khai thác động vật rừng thông thường, bộ phận, dẫn xuất của
động vật rừng thông thường từ tự nhiên:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo
Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TTBNNPTNT.
4.2. Đối với mua bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển trong nước
đối với bộ phận, dẫn xuất, sản phẩm của động vật rừng có nguồn gốc từ tự
nhiên, nhập khẩu hoặc gây nuôi:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
101
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao Bảng kê lâm sản có xác nhận của Cơ quan Kiểm lâm sở tại.
4.3. Hồ sơ động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất, sản phẩm của động vật rừng
có nguồn gốc nhập khẩu; động vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES, trừ
loài thủy sản;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Đối với loài thuộc Phụ lục CITES: Tờ khai hải quan theo quy định pháp
luật; bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu;
- Đối với loài không thuộc Phụ lục CITES: Tờ khai hải quan theo quy định
pháp luật; bản chính Bảng kê lâm sản do chủ lâm sản lập hoặc packing-list/log-
list do tổ chức, cá nhân lập theo quy định của nước xuất khẩu.
5. Hồ sơ lâm sản không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c,
và d khoản 3 Điều 5 hoặc gỗ cây công nghiệp hoặc sản phẩm gỗ hoàn chỉnh theo
đề nghị của chủ lâm sản:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Đơn đề nghị xác nhận
Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Bảng kê lâm sản
tương ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01, Mẫu số 02,
Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-
BNNPTNT.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Sổ theo dõi nhập, xuất
lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản đối với trường hợp xác nhận theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTN.
102
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không phải xác minh: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp phải xác minh: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
- Trường hợp xác minh có nhiều nội dung phức tạp: Không quá 08 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chi cục Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận Bảng kê lâm sản; xác
nhận lâm sản tồn trong Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ
chức, hộ kinh doanh xuất bản lâm sản.
h) Phí, lệ phí (nếu có): không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Phương án khai thác theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên theo Mẫu số
12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 102/2020/NĐ-CP.
- Bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 102/2020/NĐ-CP.
- Bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP.
103
- Giấy phép CITES nhập khẩu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định số 84/2020/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Điều 5 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
104
Mẫu số 06: Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN BẢNG KÊ LÂM SẢN
Kính gửi
(1)
: …………………………………………………
1. Thông tin về chủ lâm sản/chủ rừng
a) Tên chủ lâm sản/chủ rừng
(2)
: …………………….………..………..…..…;
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(3)
: …………………..
- Địa chỉ
(4)
: ………….....………………………………………………….;
- Số điện thoại: …………………, Địa chỉ Email: ……..…………………..
2. Thông tin về lâm sản
a) Loại lâm sản
(5)
: …………………………………..………………………
b) Số lượng, khối lượng
(6)
: …………….……………………………………
3. Tài liệu kèm theo
a) Bảng kê lâm sản
(7)
:…………………..……………………..………………
b) Hồ sơ kèm theo
(8)
:…………………………...………..……………………
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị
(1)
…………….. xem xét kiểm tra, xác nhận Bảng kê lâm sản./.
….…,ngày….....tháng….....năm …..
CHỦ RỪNG/CHỦ LÂM SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(1)
Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác, cất giữ lâm sản.
(2)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(3)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
105
(4)
Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(5)
Ghi rõ chủng loại lâm sản: Gỗ tròn/gỗ xẻ/sản phẩm gỗ/thực vật rừng ngoài
gỗ/động vật rừng/sản phẩm, bộ phận dẫn xuất của động vật rừng.
(6)
Ghi số lượng, khối lượng, đơn vị tính theo từng loại lâm sản quy định tại Điều
4 Thông tư này.
(7)
Căn cứ loại lâm sản, chủ rừng/chủ lâm sản lập Bảng kê lâm sản theo một
trong các Mẫu số 01, 02, 03 hoặc 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.
(8)
Kê khai hồ sơ kèm theo khi đề nghị xác nhận.
106
Mẫu số 01: Bảng kê lâm sản áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ
........................
........................
Số
(1)
: …../…../BKLS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số
(2)
:.............Tổng số tờ:............
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản
(4)
:………………………..………....…........…………….
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ……….....…..……
- Địa chỉ
(6)
:………………………………………………..………....................
- Số điện thoại: …..……..….…, Địa chỉ Email: …………………..………….
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân:
(4)
:......……………………………….…………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ………..…….………
- Địa chỉ
(6)
:…………………………..…………..……………………………
- Số điện thoại: ….…………, Địa chỉ Email: ….……………………………..
3. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/số hiệu phương
tiện:………..; thời gian vận chuyển:….ngày; từ ngày ….tháng…..năm …. đến
ngày.. tháng …. năm ….; Vận chuyển từ:…..…..…đến: …............................
4. Thông tin về nguồn gốc:
Khai thác trong nước
Nhập khẩu
Sau xử lý tịch thu
- Số
(7)
: …../……; ngày,
tháng, năm; tên tổ chức,
cá nhân lập
-…..n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm, tên tổ chức,
cá nhân lập
- Số Tờ khai hải quan:…..
-….n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm; cơ quan lập.
-….n
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
TT
Số hiệu
gỗ
Tên
thông
thường
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(thông
thường;
nguy
Số
lượng
Knh thước
Khối
lượng
(m
3
)
Ghi
chú
Dài
(m)
Rộng
(cm)
Đường
kính/chiều
dày
(cm)
Mã QR
(3)
107
cấp, quý,
hiếm;
PLI/II
CITES)
1
2
...
Tông
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
……., ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(8)
Vào sổ số: …/ …
(9)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
……., ngày….....tháng….....năm …..
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
đối với tổ chức)
Ghi chú:
(1)
Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001
là số thứ tự bảng kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2)
Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3)
Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin
Hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc Phương
án khai thác gỗ (nếu có).
(4)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6)
Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(7)
Liệt kê đầy đủ số Bảng kê lâm sản sau khai thác hoặc số Bảng kê gỗ nhập
khẩu và số tờ khai hải quan sau thông quan hoặc số Bảng kê lâm sản do cơ quan
được giao xử lý tài sản lập.
(8)
Cơ quan Kiểm lâm sở tại thực hiện xác nhận đối với bảng kê lâm sản theo
quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
Trường hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, chủ rừng hoặc chủ
lâm sản không phải thể hiện nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(9)
Cơ quan xác nhận ghi rõ số thứ tự bảng kê đã xác nhận/năm xác nhận. Ví dụ
001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận; 2023 là năm xác nhận.
108
Mẫu số 02. Bảng kê lâm sản đối với sản phẩm gỗ
........................
........................
Số
(1)
:……../......../BKLS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số
(2)
:.............Tổng số tờ:............
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với sản phẩm gỗ)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản
(4)
:……………………………..………....…........…………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ……….....…..………
- Địa chỉ
(6)
:………………………………………………..………....................
- Số điện thoại: …..……..….…, Địa chỉ Email: …………………………….
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân:
(4)
:......……………………………….…………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ………..…….………
- Địa chỉ
(6)
:…………………..………..…………..……………………………
- Số điện thoại: …..…………, Địa chỉ Email: ….……………………………..
3. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/số hiệu phương tiện:……..;
thời gian vận chuyển:….ngày; từ ngày ….tháng…..năm …. đến ngày…. tháng
…. năm ….; Vận chuyển từ:…..…..…đến: …............................
4. Thông tin về nguồn gốc:
Khai thác trong nước
Nhập khẩu
Sau xử lý tịch thu
- Số
(7)
: …../……; ngày,
tháng, năm; tên tổ chức,
cá nhân lập
-…..n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm, tên tổ chức,
cá nhân lập
- Số Tờ khai hải quan:…..
-….n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm; cơ quan lập.
-….n
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
TT
Tên
sản
phẩm
gỗ
Số hiệu/
nhãn
đánh
dấu (nếu
có)
Đơn
vị
tính
Tên gỗ nguyên liệu
Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng
(m
3
)
Ghi
chú
Tên phổ
thông
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(thông
thường;
nguy
cấp, quý,
hiếm;
PLI/II
Mã QR
(3)
109
CITES)
1
2
...
Tổng:
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
…….,ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(8)
Vào sổ số: …/ …
(9)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
…….,ngày….....tháng….....năm …..
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
đối với tổ chức)
Ghi chú:
(1)
Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001
là số thứ tự bảng kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2)
Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3)
Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin
Hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc Phương
án khai thác gỗ (nếu có).
(4)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6)
Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(7)
Liệt kê đầy đủ số Bảng kê lâm sản sau khai thác hoặc số Bảng kê gỗ nhập
khẩu và số tờ khai hải quan sau thông quan hoặc số Bảng kê lâm sản do cơ quan
được giao xử lý tài sản lập.
(8)
Cơ quan Kiểm lâm sở tại thực hiện xác nhận đối với bảng kê lâm sản theo
quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
Trường hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, chủ rừng hoặc chủ
lâm sản không phải thể hiện nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(9)
Cơ quan xác nhận ghi rõ số thứ tự bảng kê đã xác nhận/năm xác nhận. Ví dụ
001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận; 2023 là năm xác nhận.
110
Mẫu số 03: Bảng kê lâm sản áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ; bộ
phận, dẫn xuất của thực vật rừng ngoài gỗ
........................
........................
Số
(1)
: …../…../BKLS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số
(2)
:.............Tổng số tờ:............
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với thực vật rừng ngoài gỗ hoặc bộ phận,
dẫn xuất của thực vật rừng ngoài gỗ)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản
(4)
:…………………………..………....…........…………….
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ……….....…………
- Địa chỉ
(6)
:………………………………………………..………....................
- Số điện thoại:…..……..….…, Địa chỉ Email: ……………………..……….
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân:
(4)
:......……………………………….…………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ………..…….………
- Địa chỉ
(6)
:…………………..………..…………..……………………………
- Số điện thoại: …..…………, Địa chỉ Email: ….……………………………..
3. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/số hiệu phương tiện:……....;
thời gian vận chuyển:….ngày; từ ngày ….tháng…..năm …. đến ngày ….
tháng….…... năm……..; Vận chuyển từ:…..……..…đến: ….......................
4. Thông tin về nguồn gốc:
Khai thác trong nước
Nhập khẩu
Sau xử lý tịch thu
- Số
(7)
: …../……; ngày,
tháng, năm; tên tổ chức,
cá nhân lập
-…..n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm, tên tổ chức, cá
nhân lập
- Số Tờ khai hải quan:….
-….n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm; cơ quan lập.
-….n
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
TT
Vị trí
(8)
Tên lâm sản
Nhóm
loài
(thông
thường;
nguy
cấp,
quý,
hiếm;
Số
lượng
Khối
lượng
Ghi chú
Lô
Khoảnh
Tiểu
khu
Tên thông
thường
Tên khoa
học
Mã QR
(3)
111
PLI/II
CITES)
01
02
...
Cộng
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
……. , ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(9)
Vào sổ số: …/ …
(10)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……, ngày….....tháng….....năm …..
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG
KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(1)
Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001
là số thứ tự bảng kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2)
Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3)
Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin
Hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc Phương
án khai thác gỗ (nếu có).
(4)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6)
Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(7)
Liệt kê đầy đủ số Bảng kê lâm sản sau khai thác hoặc số Bảng kê lâm sản nhập
khẩu và số tờ khai hải quan sau thông quan hoặc số Bảng kê lâm sản do cơ quan
được giao xử lý tài sản lập.
(8)
Trường thông tin chỉ thể hiện trong trường hợp chủ rừng lập Bảng kê lâm sản
sau khai thác.
(9)
Cơ quan Kiểm lâm sở tại thực hiện xác nhận đối với bảng kê lâm sản theo
quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
Trường hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, chủ rừng hoặc chủ
lâm sản không phải thể hiện nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(10)
Cơ quan xác nhận ghi rõ số thứ tự bảng kê đã xác nhận/năm xác nhận. Ví dụ
001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận; 2023 là năm xác nhận.
112
Mẫu số 04: Bảng kê lâm sản áp dụng đối với động vật rừng hoặc bộ phận,
dẫn xuất của động vật rừng
........................
........................
Số
(1)
: …../…../BKLS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số
(2)
:.............Tổng số tờ:............
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Áp dụng đối với động vật rừng hoặc bộ phận,
dẫn xuất của động vật rừng)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản
(4)
:……………………………..……....…........…………….
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ……….....…..………
- Địa chỉ
(6)
:……………………………………………..………....................
- Số điện thoại: …..…..….…, Địa chỉ Email: ……………………..………….
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân:
(4)
:......…………………………….…………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(5)
: ………..…….……
- Địa chỉ
(6)
:………………..…………..…………..……………………………
- Số điện thoại: …..…………, Địa chỉ Email: ….……………………………..
3. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/số hiệu phương
tiện:………..; thời gian vận chuyển:….ngày; từ ngày ….tháng…..năm …. đến
ngày…. tháng …. năm ...….; Vận chuyển từ:…..…..…đến: ….........................
4. Thông tin về nguồn gốc:
Khai thác trong nước
Nhập khẩu
Sau xử lý tịch thu
- Số
(7)
: …../……; ngày,
tháng, năm; tên tổ chức,
cá nhân lập
-…..n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm, tên tổ chức,
cá nhân lập
- Số Tờ khai hải quan:…..
-….n
- Số
(7)
: …../…..; ngày,
tháng, năm; cơ quan lập.
-….n
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
TT
Tên loài
Nhóm loài
(thông
thường;
nguy cấp,
quý, hiếm;
PLI/II
CITES)
Ký hiệu nhãn
đánh dấu
(nếu có)
Số
lượng
Đơn vị
tính
Khối
lượng
Ghi
chú
Tên thông
thường
Tên
khoa
học
1
Mã QR
(3)
113
2
....
Cộn
g
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự
thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
……., ngày….....tháng….....năm 20…..
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
Vào sổ số: …/ …
(8)
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
……., ngày….....tháng….....năm …..
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ
chức)
Ghi chú:
(1)
Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001
là số thứ tự bảng kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2)
Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3)
Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin
Hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc Phương
án khai thác gỗ (nếu có).
(4)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6)
Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(7)
Liệt kê đầy đủ số Bảng kê lâm sản sau khai thác hoặc số Bảng kê lâm sản nhập
khẩu và số tờ khai hải quan sau thông quan hoặc số Bảng kê lâm sản do cơ quan
được giao xử lý tài sản lập.
(8)
Cơ quan xác nhận ghi rõ số thứ tự bảng kê đã xác nhận/năm xác nhận. Ví dụ
001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã xác nhận; 2023 là năm xác nhận.
114
Mẫu số 07: Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
TÊN ĐƠN VỊ LẬP SỔ
...............................................
.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Số sổ: ....... /Năm lập:
....
SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
Lâm
sản
có
đầu
kỳ
(1)
Lâm sản nhập trong kỳ
Lâm sản xuất ra trong kỳ
Lâm
sản
tồn
cuối
kỳ
(2)
Ghi
chú
Xác
nhận
khối
lượng
lâm
sản
tồn
(3)
Ngày,
tháng,
năm
Tên lâm sản
Số
hiệu,
nhãn
đánh
dấu
Đơn
vị
tính
Khối lượng
Hồ sơ
kèm
theo
lâm
sản
nhập
Ngày,
tháng,
năm
Số
bảng
kê
lâm
sản
xuất
ra
Khối
lượng
Hồ sơ
xuất
lâm
sản
kèm
theo
Ước
tính
nguyên
liệu tiêu
hao
(nếu có)
Tên
thông
thường
Tên
khoa
học
Loài
nguy
cấp,
quý,
hiếm;
CITES
Loài
thông
thường
CHỦ ĐƠN VỊ LẬP SỔ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
đối với tổ chức)
NGƯỜI GHI SỔ
(4)
Ghi chú:
(1)
Ghi thông tin lâm sản có ở đầu kỳ theo dõi;
(2)
Ghi thông tin lâm sản có ở cuối kỳ theo dõi;
(3)
Đại diện Cơ quan Kiểm lâm sở tại đối chiếu khối lượng lâm sản tồn; ghi ngày,
tháng, năm xác nhận và ký, ghi rõ họ tên.
(4)
Ngày cuối của tháng, của năm: ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại
lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng, trong năm và người ghi sổ, chủ đơn vị
lập sổ ký xác nhận. Chủ lâm sản lưu theo dõi, quản lý.
115
Mẫu số 11: Phương án khai thác gỗ loài thực vật rừng thông thường/thực
vật rừng ngoài gỗ đối với loài thực vật rừng thông thường/thu thập mẫu vật
loài thực vật rừng thông thường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
(1)
: …………………………………………………
I. Thông tin chủ rừng
1. Tên chủ rừng
(2)
: ………………………..…..………..………………...…;
2. Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(3)
: ……………….….
3. Địa chỉ chủ rừng
(4)
: ………….....………………………………………;
4. Số điện thoại: ……………………, Địa chỉ Email: ……..………………
II. Nội dung phương án
1. Căn cứ xây dựng phương án
(5)
: …………………………………………….
2. Đối tượng
(6)
: …………….…………………………………………………
3. Địa danh, diện tích khai thác
(7)
:………..…………………..……………….
4. Sản lượng dự kiến khai thác
(8)
:…………….…………..……………………
5. Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: ………………..….....
6. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (đối với thực hiện dự án lâm
sinh):…....
….…,ngày….....tháng….....năm …..
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
(9)
……………………………………………………………………………………
………….……………………………………………………………………….
……….,ngày … tháng … năm 20…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại
khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
116
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với
tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(4) Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
5) Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu liên quan.
(6) Ghi đối tượng khai thác tại quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
(7) Ghi thông tin khu vực dự kiến khai thác (lô, khoảnh, Tiểu khu).
(8) Đối với gỗ: Ghi số lượng cây, khối lượng (m3 , kg, ster)/thực vật rừng ngoài
gỗ (kg, m3 , ster)/số lượng mẫu vật…
(9) Thủ trưởng cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này phê duyệt.
117
Mẫu số 12: Phương án khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
KHAI THÁC ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG TỪ TỰ NHIÊN
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC
1. Tên và địa chỉ
(1)
: …………………………..…….……..……….……………
2. Mục đch khai thác
(2)
:……………………………………………………….
II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC KHAI THÁC, LOÀI KHAI THÁC,
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC
1. Tổng quan chung khu vực khai thác
1.1. Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn), kinh tế, xã hội.
1.2. Hiện trạng khu vực khai thác
(3)
: ……………..…….….…...……….………
2. Mô tả thông tin loài đề nghị khai thác
(4)
:……………...……………………
3. Phương án khai thác
(5)
: …………………………………………...…………
4. Tài liệu kèm theo:
- Bản sao Quyết định thành lập nếu chủ thể khai thác là tổ chức (nếu có);
- Bản đồ hiện trạng rừng (nếu có), bản đồ khu vực khai thác.
- Bản sao tài liệu có liên quan khác (nếu có).
…….., ngày……. tháng …… năm ….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Phê duyệt của cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi khai thác
……………………………………………………………………………………
………........…………………………………………………………………….
……….,ngày … tháng … năm 20…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Ghi thông tin chủ thể lập phương án khai thác:
- Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
- Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
118
minh nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân. Trường
hợp chủ rừng liên kết với tổ chức, cá nhân khác để khai thác, đề nghị nêu rõ tất cả
các thông tin của chủ rừng/tổ chức/cá nhân khai thác, trong đó làm rõ tổ chức, cá
nhân nào chịu trách nhiệm khai thác chính.
(2)
Ghi rõ mục đích khai thác: Vì mục đích thương mại/ không vì mục đích thương
mại.
(3)
Ghi thông tin hiện trạng khu vực khai thác:
- Diện tích khu vực khai thác:
- Nếu khu vực khai thác có rừng: Diện tích rừng; loại rừng; trạng thái rừng, diện
tích từng trạng thái; mô tả khu hệ động vật, thực vật của khu vực khai thác. Vị trí
khu vực khai thác: thuộc lô: … , khoảnh: … , tiểu khu
- Nếu khu vực khai thác không có rừng: Mô tả sinh cảnh khu vực khai thác (hiện
trạng thực vật, diện tích khu vực trên cạn và khu vực dưới nước nếu có….); mô
tả hệ động vật, thực vật khu vực dự kiến khai thác.
- Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu vực dự kiến khai thác
tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
- Tên chủ rừng (nếu khai thác tại khu vực có rừng): địa chỉ, số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao, cho thuê đất rừng (trường hợp có 2 chủ
rừng trở lên thì lập bảng kèm theo).
(4)
Ghi thông tin hiện trạng loài đề nghị khai thác, gồm:
a) Mô tả về loài: Đặc tính sinh học của loài; độ tuổi sinh sản và mùa sinh sản.
b) Mô tả hiện trạng của loài tại khu vực đề nghị khai thác: Kích thước quần thể,
phân bố theo sinh cảnh, mật độ/trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh
sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót); số lượng con trưởng thành (số con cái
và đực); số lượng con non (số con đực và cái nếu phân biệt được); số lượng con
già (không còn khả năng sinh sản); đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi
khai thác trong thời gian tới.
c) Tài liệu kèm theo: Bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ
1/5.000 hoặc 1/10.000; các tài liệu khác nếu có.
(5)
Ghi thông tin phương án khai thác, bao gồm:
a) Loài khai thác: Tên loài (gồm tên thông thường và tên khoa học); loại mẫu vật
khai thác; số lượng (tổng số lượng) và đơn vị tính; tổng số lượng cá thể đực, số
lượng cá thể cái; độ tuổi (con non, con trưởng thành).
b) Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm
… (tối đa không quá 03 tháng).
c) Mục đích khai thác:
d) Phương pháp khai thác: Phương tiện, công cụ sử dụng trong khai thác: tên, số
lượng…; phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...)
đ) Danh sách những người thực hiện khai thác.
119
Mẫu số 01. Bảng kê gỗ nhập khẩu
.......................
...................
________
Số
(1)
: ........./BKGNK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Tờ số
(2)
: .... Tổng số tờ: ..........
BẢNG KÊ GỖ NHẬP KHẨU
(Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)
1. Tên chủ gỗ
(3)
: ............... MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
: .....................
2. Địa chỉ
(5)
: .............................................................................................
3. Số điện thoại: ................................ Địa chỉ Email: ..............................
4. Mã số tờ khai hải quan nhập khẩu
(6)
: ...............; Số vận đơn: ..............
5. Quốc gia xuất khẩu: ............................................................................
6. Quốc gia nơi khai thác: .......................................................................
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu: ...................................................................
8. Cảng/cửa khẩu nhập khẩu: ..................................................................
9. Thông tin về gỗ nhập khẩu:
TT
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu có)
Tên gỗ
Quy cách
Số lượng
(thanh/tấm/
lóng)
Khối
lượng/
trọng
lượng
(m
3
hoặc
kg)
Ghi
chú
Tên
phổ
thông/
tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(7)
Dài
Rộng
Đường
kính
hoặc
chiều
dày
Tổng:
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin. /.
XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN CỬA
KHẨU
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ngày ......... tháng ........... năm ..........
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP
BẢNG KÊ GỖ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
120
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và
có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của
từng loại gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ, do chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ nhập
khẩu đã lập trong năm. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số
thứ tự bảng kê gỗ nhập khẩu đã lập.
(2) Số tờ của bảng kê: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải
ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác
minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)
đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối
với cá nhân.
(5) Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ
thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá
nhân.
(6) Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu, chủ gỗ điền thông tin này vào
bảng kê gỗ nhập khẩu.
(7) Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiểm (IA, IIA) hoặc gỗ thuộc loài thông thường (TT).
(8) Sau khi hoàn thành thủ tục thông quan, cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi
thông quan xác nhận nội dung chủ gỗ đã kê khai.
121
Mẫu số 02. Bảng kê sản phẩm gỗ nhập khẩu
.......................
...................
________
Số
(1)
: ........./BKSPGNK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Tờ số
(2)
: .... Tổng số tờ: ..........
BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ NHẬP KHẨU
1. Tên chủ sản phẩm gỗ
(3)
:.............. MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
: ......
2. Địa chỉ
(5)
: ............................................................................................
3. Số điện thoại: .................................... Địa chỉ Email: .........................
4. Mã số tờ khai hải quan nhập khẩu
(6)
: ...............; Số vận đơn: .............
5. Quốc gia nơi khai thác: ........................................................................
6. Quốc gia xuất khẩu: ............................................................................
7. Cảng/cửa khẩu nhập khẩu: ...................................................................
8. Thông tin về sản phẩm gỗ nhập khẩu:
TT
Tên
sản
phẩm
gỗ
(7)
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu
có)
Đơn
vị
tính
Tên gỗ nguyên liệu
(8)
Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng/
trọng
lượng
sản
phẩm
Ghi
chú
Tên phổ
thông/tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(9)
1
2
...
Tổng:
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN
CỬA KHẨU
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ngày .......... tháng ........... năm ..........
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP BẢNG
KÊ SẢN PHẨM GỖ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
122
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và
có chữ ký của chủ sản phẩm gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối
lượng của từng loại sản phẩm gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê sản phảm gỗ, do chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê
sản phẩm gỗ nhập khẩu đã lập trong năm. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm
2020; 001 là số thứ tự bảng kê sản phẩm gỗ nhập khẩu đã lập.
(2) Số tờ của bảng kê: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải
ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác
minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)
đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số
thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối
với cá nhân.
(5) Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ
thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá
nhân.
(6) Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu, chủ sản phẩm gỗ điền thông tin
này.
(7) Ghi theo mã các mặt hàng sản phẩm gỗ tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này.
(8) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường
hợp sản phẩm gỗ sử dụng nguyên liệu gỗ hỗn hợp thì ghi tên sản phẩm gỗ theo
thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh
mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ
hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm
gỗ.
(9) Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ thuộc loài thông thường (TT).
(10) Sau khi hoàn thành thủ tục thông quan, cơ quan Hải quan cửa khẩu
nơi thông quan xác nhận nội dung chủ gỗ đã kê khai.
123
Mẫu số 03. Bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu
BẢNG KÊ KHAI NGUỒN GỐC GỖ NHẬP KHẨU
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ LÔ HÀNG
1. Tên và địa chỉ của chủ gỗ nhập khẩu
(1)
: ............................................
2. Tên và địa chỉ của chủ gỗ xuất khẩu
(2)
: ...............................................
3. Mô tả hàng hoá
(3)
: ............................................................... ................
4. Mã HS: ........................... .. ......................................................... .. .....
5. Tên khoa học của loài: .................................. ... ..................................
6. Tên thương mại của loài
(4)
: ............................................................... ...
7. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng hàng hóa
(5)
: .................................
8. Số vận đơn (B/L): ............................................................... ...............
9. Số hoá đơn: ............................. .. .........................................................
10. Bảng kê gỗ
(6)
: ............................................. ......................................
11. Nước xuất khẩu: .................................................................................
12. Quốc gia nơi khai thác: ......................................................................
B. MỨC ĐỘ RỦI RO CỦA LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
Tùy theo tình trạng lô hàng, đánh dấu vào ô thích hợp dưới đây:
□ B1. Gỗ không thuộc loài rủi ro và gỗ từ vùng địa lý tích cực, không yêu
cầu tài liệu bổ sung, kê khai theo Mục C, Mục D dưới đây.
□ B2. Gỗ thuộc loài rủi ro hoặc gỗ từ vùng địa lý không tích cực, yêu cầu
tài liệu bổ sung và kê khai theo Mục C và D dưới đây.
C. TÀI LIỆU BỔ SUNG
1. Gỗ nguyên liệu (ví dụ: thuộc các mã HS 4403, 4406, 4407)
Nếu gỗ nhập khẩu từ loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực, thì
chủ gỗ phải kê khai một trong các tài liệu về nguồn gốc khai thác hợp pháp và
xuất trình kèm theo các tài liệu kê khai sau đây:
a) Chứng chỉ tự nguyện hoặc chứng chỉ quốc gia của nước xuất khẩu được
Việt Nam công nhận là đã đáp ứng tiêu chí của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp
Việt Nam:
TT
Tên loại chứng chỉ
Số hiệu chứng chỉ
Thời hạn của chứng chỉ
124
b) Giấy phép hoặc tài liệu chứng minh được phép khai thác gỗ:
TT
Loại giấy phép
hoặc tài liệu
Số giấy phép
hoặc số tài liệu
Ngày ban
hành
Cơ quan/chủ
thể ban hành
Ghi
chú
c) Trường hợp quốc gia nơi khai thác gỗ không quy định giấy phép khai
thác đối với khu rừng mà gỗ này được khai thác, đề nghị cung cấp tài liệu bổ
sung sau:
TT
Loại tài liệu
(7)
Tài liệu số
Ngày ban hành
Chủ thể ban
hành
Ghi chú
Quốc gia nơi khai thác:
Tên và địa chỉ của nhà cung cấp
Lý do không quy định giấy phép
□ Đính kèm bản sao các loại tài liệu (nếu có)
d) Trường hợp không có tài liệu khai thác, đề nghị cung cấp thông tin bổ
sung sau:
TT
Loại tài liệu thay thế
tài liệu khai thác
Tài liệu số
Ngày ban
hành
Chủ thể
ban hành
Ghi chú
Quốc gia nơi khai thác:
Tên và địa chỉ của nhà cung cấp
Lý do không có tài liệu khai thác
□ Đính kèm bản sao các loại tài liệu thay thế (nếu có)
2. Sản phẩm gỗ hỗn hợp (ví dụ: các mã HS thuộc chương 44 và 94 ngoại
trừ các mã HS: 4403, 4406, 4407)
Nếu sản phẩm gỗ được làm từ gỗ thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý
không tích cực thì chủ gỗ phải kê khai một trong các tài liệu về nguồn gốc khai
thác hợp pháp và xuất trình kèm theo các tài liệu kê khai sau đây:
a) Chứng chỉ tự nguyện hoặc chứng chỉ quốc gia nước xuất khẩu được
Việt Nam công nhận là đã đáp ứng tiêu chí của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp
Việt Nam:
125
TT
Chứng chỉ (tên và loại)
Số hiệu chứng chỉ
Thời hạn của chứng chỉ
b) Trường hợp không có giấy phép hoặc tài liệu khai thác:
TT
Tài liệu chứng minh
tính hợp pháp của gỗ
Tài liệu số
Ngày ban
hành
Chủ thể ban
hành
Ghi
chú
Xuất xứ gỗ:
Tên và địa chỉ của nhà cung cấp/nhà xuất
khẩu:
Tài liệu bổ sung thay thế chứng minh tính hợp
pháp của gỗ theo quy định pháp luật của quốc
gia nơi khai thác
□ Đính kèm bản sao các tài liệu chứng minh hợp pháp (nếu có).
D. CÁC BIỆN PHÁP BỔ SUNG CỦA CHỦ GỖ NHẬP KHẨU ĐỂ
GIẢM THIỂU RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỢP PHÁP CỦA GỖ
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA QUỐC GIA NƠI KHAI THÁC:
1. Thông tin về quy định pháp luật đối với xuất khẩu gỗ của quốc gia khai
thác: Xác định các quy định pháp luật (ví dụ: cấm xuất khẩu, yêu cầu giấy phép
xuất khẩu v.v...) áp dụng đối với xuất khẩu gỗ cho từng sản phẩm hoặc lóài của
quốc gia nơi khai thác.
TT
Sản phẩm, loài và quốc
gia nơi khai thác
Quy định pháp luật đối với xuất
khẩu gỗ của quốc gia nơi khai
thác
Bằng chứng
tuân thủ
2. Xác định rủi ro và biện pháp giảm thiểu: Xác định bất cứ rủi ro về khai
thác và thương mại bất hợp pháp liên quan đến lô hàng theo quy định pháp luật
của quốc gia nơi khai thác và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
TT
Các rủi ro
Biện pháp giảm thiểu rủi ro
Cam kết của chủ gỗ nhập khẩu: Tôi xin cam kết những thông tin kê
khai là đúng, đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
thông tin đã kê khai.
126
......, ngày .... tháng ...năm ....
CHỦ GỖ NHẬP KHẨU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Bảng kê khai này áp dụng đối với tất cả các lô hàng gỗ không có giấy
phép CITES, hoặc không có giấy phép FLEGT hoặc giấy phép xuất khẩu tương
đương từ quốc gia xuất khẩu. Bảng kê khai này được nộp cùng với hồ sơ hải
quan hiện hành. Bảng kê khai này áp dụng cho chủ gỗ nhập khẩu vào Việt Nam
nhằm đảm bảo gỗ nhập khẩu được khai thác, chế biến và xuất khẩu hợp pháp
theo quy định của quốc gia nơi khai thác.
(1) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)
đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân nhập khẩu gỗ. Ghi rõ địa chỉ
trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh
nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có)
đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân xuất khẩu gỗ. Ghi rõ địa chỉ
trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh
nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(3) Ghi rõ loại hàng hóa theo mô tả tại Phục lục III ban hành kèm theo
Nghị định này.
(4) Ghi rõ tên tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có).
(5) Ghi khối lượng (m
3
), trọng lượng (kg) đối với gỗ, sản phẩm gỗ/số
lượng theo đơn vị tính đối với sản phẩm gỗ.
(6) Ghi đầy đủ số bảng kê gỗ nhập khẩu, sản phẩm gỗ nhập khẩu theo
Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
(7) Chủ gỗ kê khai các văn bản chứng minh khu rừng được khai thác mà
theo quy định của quốc gia đó không cần giấy phép khai thác.
127
8. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật rừng, thực vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
thuộc Phụ lục II và III CITES. Mã số TTHC: 1.004815
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho chủ rừng. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ
phận tiếp nhận thực hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy
đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết
quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm giải quyết. Thời gian thực hiện 01
ngày làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm cấp mã số. Trường hợp cần kiểm tra
thực tế các điều kiện nuôi, trồng, Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức thực hiện, nhưng thời hạn cấp không quá 30 ngày.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân biết.
Đối với các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú,
chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã
số cơ sở, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến
Cơ quan khoa học CITES Việt Nam.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi
cục Kiểm lâm, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng của
việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác
có liên quan trong tự nhiên.
- Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, Chi
cục Kiểm lâm gửi thông tin về Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt
128
Nam để đăng tải mã số đã cấp lên cổng thông tin điện tử của Cơ quan thẩm
quyền quản lý CITES Việt Nam.
Chi cục Kiểm lâm gửi kết quả về Bộ phận trả kết quả tại Trung tâm phục
vụ hành chính công
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 06
+ Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Phương án nuôi
theo Mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày
22/9/2021 của Chính phủ (đối với động vật). Phương án trồng theo Mẫu số 07
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019
của Chính phủ (đối với thực vật).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
- Thời gian cấp mã số: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện nuôi, trồng, không quá 30
ngày.
- Đối với các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc các
lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở: 18 ngày làm việc
+ Thời gian Chi cục Kiểm lâm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan
khoa học CITES Việt Nam: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Thời gian Cơ quan khoa học CITES Việt Nam trả lời bằng văn bản: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Kiểm lâm.
129
- Thời gian Chi cục Kiểm lâm gửi thông tin về Cơ quan thẩm quyền quản lý
CITES Việt Nam để đăng tải mã số đã cấp lên Cổng thông tin điện tử của Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam: 01 ngày làm việc, kể từ
ngày cấp mã số cơ sở nuôi, trồng.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chi cục Kiểm lâm hoặc Sở Nông
nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mã số cơ sở nuôi, trồng
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.
- Phương án nuôi theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ (đối với động vật).
- Phương án trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ (đối với thực vật).
k) Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
thuộc Phụ lục CITES không vì mục đch thương mại
- Có phương án nuôi, trồng theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ; Mẫu số 05
và Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày
22/01/2019 của Chính phủ.
- Cơ sở nuôi, trồng phù hợp với đặc tính sinh trưởng của loài được nuôi,
trồng; đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi, trồng, vệ sinh môi trường, phòng
ngừa dịch bệnh.
- Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý
tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở
nuôi, trồng hợp pháp khác.
130
- Trong quá trình nuôi, trồng phải lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số
16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-
CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ; định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám
sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh.
Điều kiện nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
thuộc Phụ lục CITES vì mục đch thương mại
* Đối với động vật:
- Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý
tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở
nuôi hợp pháp khác;
- Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi; bảo đảm
các điều kiện an toàn cho người và vật nuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa
dịch bệnh;
- Các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim,
bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở phải được Cơ quan khoa học CITES
Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng không
làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự
nhiên;
- Có phương án nuôi theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ; Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.
* Đối với thực vật:
- Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý
tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở
trồng hợp pháp khác;
- Cơ sở trồng phù hợp với đặc tính của loài;
- Có phương án trồng theo Mẫu số 05, Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.
* Trong quá trình nuôi, trồng phải lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số
16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-
CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ; định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám
sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh.
131
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản
lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
- Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019
của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
132
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ NUÔI, TRỒNG CÁC LOÀI THỰC
VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM; ĐỘNG VẬT,
THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP THUỘC PHỤ LỤC CITES
Kính gửi: ………………………………………..
1. Tên và địa chỉ:.....................................................................
Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị: ...................................................
Địa chỉ: ............................................................................................
Điện thoại: ……………………………… Fax (nếu có): ................
2. Địa chỉ cơ sở nuôi, trồng: ............................................................
3. Nội dung đề nghị cấp đăng ký: Cấp mới □; Cấp bổ sung □
4. Mục đích nuôi, trồng:
Phi thương mại □; Thương mại trong nước □; Xuất khẩu thương mại □
5. Các loài nuôi, trồng:
STT
Tên loài
Số lượng
(cá thể)
Nguồn gốc
Ghi chú
Tên thông
thường
Tên khoa học
1
2
…
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
- …
Địa điểm ..., ngày .... tháng ... năm ...
Ký tên
(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của
người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi
rõ họ, tên)
133
PHỤ LỤC IV
MẪU PHƯƠNG ÁN NUÔI
I. PHƯƠNG ÁN NUÔI ÁP DỤNG VỚI LOÀI NUÔI SINH SẢN
1
Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật hoang dã nguy cấp thuộc
phụ lục CITES
1. Tên và địa chỉ của cơ sở: ................................................................
2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện: .............................................
Số CMND/Hộ chiếu/căn cước công dân/: ... Ngày cấp: ..... Nơi cấp: ....
3. Ngày thành lập cơ sở: ........................................................................
4. Loài nuôi (tên khoa học, tên thông thường): ......................................
5. Mục đích nuôi: □ Vì mục đích thương mại □ Không vì mục đích thương mại
6. Tài liệu chứng minh các con giống có nguồn gốc hợp pháp theo quy định.
7. Hiện trạng tổng đàn gồm: đàn bố mẹ, đàn giống hậu bị đang nuôi và đàn
con (số lượng cá thể, giới tính và độ tuổi).
Bố mẹ
Hậu bị
Con non trưởng thành
(không bao gồm cá thể
bố mẹ và hậu bị)
Con non
chưa
trưởng
thành
Tổng đàn
Đực
Cái
Đực
Cái
Đực
Cái
Không
xác định
1
2
3
4
5
6
7
8
9=1+2+3+4+5+6+7+5
8. Nếu cơ sở mới sản xuất được thế hệ F1 thì cung cấp tài liệu chứng minh cơ
sở được quản lý và hoạt động theo phương pháp mà một cơ sở khác đã áp dụng
và được công nhận đã sản xuất được thế hệ F2.
9. Thông tin về năng lực sản xuất (sản lượng) hàng năm trước đây, hiện tại và
dự kiến trong các năm tới, gồm:
9.1. Số lượng cá thể con sinh sản hàng năm
a) Đối với loài đẻ trứng (loài đẻ con không phải điền thông tin vào mục này)
Năm
Bố mẹ
Giai đoạn trứng (nếu có) và con non
Con non đã
trưởng thành
Đực
Cái
Tỷ lệ
cá thể
mẹ
sinh
sản
Số ổ
trứng
bình
quân/ổ
trứng
Tổng
số
trứng
Tỷ lệ
trứng
hỏng
(%)
Số
trứng
nở
Con
non
chưa
trưởng
thành
Tỷ lệ
chết con
non (%)
Con
trưởng
thành
Tỷ lệ
chết con
trưởng
thành
Quá khứ
2
134
Hiện tại
3
Dự kiến
4
b) Đối với loài đẻ con (loài đẻ trứng không phải điền thông tin vào mục này)
Năm
Bố mẹ
Giai đoạn con non chưa trưởng thành
Con non đã trưởng
thành
Đực
Cái
Số con non
trung bình được
sinh sản/01 cá
thể mẹ
Tỷ lệ cá thể
mẹ sinh sản
(%)
Tỷ lệ con
non bị chết
(%)
Tổng con
non hiện
có
Tỷ lệ
chết (%)
Tổng con
trưởng
thành
Quá khứ
5
Hiện tại
6
Dự kiến
7
9.2. Những biến động bất thường trong sinh sản hàng năm (nếu có), giải thích
nguyên nhân những biến động bất thường.
10. Đánh giá nhu cầu dự kiến và nguồn cung cấp con giống bổ sung cho đàn
giống sinh sản của cơ sở nhằm tránh sinh sản đồng huyết, cận huyết.
11. Loại sản phẩm chính (động vật sống, da, xương, huyết thanh, các bộ phận
hoặc dẫn xuất khác) (Chỉ áp dụng cho các cơ sở nuôi thương mại).
12. Mô tả chi tiết phương pháp đánh dấu mẫu vật (dùng thẻ, chip điện tử, cắt
tai, cắt vây) nhằm xác định nguồn giống sinh sản, các thế hệ kế tiếp và các loại
sản phẩm xuất khẩu.
13. Mô tả cơ sở hạ tầng của cơ sở nuôi hiện tại và dự kiến trong tương lai:
- Kích thước chuồng nuôi chính và chuồng nuôi cách ly (nếu có): diện tích
chuồng nuôi (chiều rộng, chiều dài) và chiều cao của chuồng.
- Mật độ nuôi.
- Các mô tả khác.
14. Mô tả các biện pháp chăm sóc
- Thức ăn.
- Nước uống.
- Mô tả khác.
15. Điều kiện thú y và phòng chống dịch bệnh cho động vật hoang dã (Mô tả
các điều kiện về thú y và phòng chống bệnh cho động vật).
16. Vệ sinh môi trường
135
- Các biện pháp xử lý môi trường (nếu có).
- Nếu cơ sở đã thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc lập kế hoạch bảo
vệ môi trường được phê duyệt thì nêu số văn bản, cơ quan phê duyệt và ngày
phê duyệt.
17. Cách thức ghi chép thông tin: thông tin về quần thể động vật hoang dã gây
nuôi được ghi chép và lưu trữ như thế nào.
18. Thuyết minh về hoạt động được cơ sở nuôi sử dụng và cam kết về những
đóng góp cho công tác bảo tồn loài.
19. Mô tả các rủi ro và các biện pháp xử lý rủi ro:
- Các rủi ro đối với môi trường tự nhiên (nếu có) và các biện pháp phòng,
chống rủi ro.
- Các rủi ro đối với an toàn của con người và vật nuôi khác (nếu có) và các
biện pháp phòng chống rủi ro.
- Các rủi ro về dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh.
- Các rủi ro khi động vật thoát khỏi chuồng/cơ sở nuôi hoặc bị đánh cắp; mô
tả các biện pháp phòng, chống động vật thoát ra ngoài môi trường tự nhiên đối
với loài được nuôi tại khu vực không phải là khu vực phân bố tự nhiên của loài.
20. Mô tả các biện pháp đảm bảo động vật nuôi được đối xử nhân đạo ở mọi
khâu (nuôi, giết mổ, vận chuyển....)./.
Địa điểm ..., ngày.... tháng... năm ...
Ký tên
(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của
người đại diện và đóng dấu; cá nhân:
ghi rõ họ, tên)
136
II. PHƯƠNG ÁN NUÔI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI LOÀI NUÔI SINH
TRƯỞNG
8
Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, động vật hoang dã nguy cấp
thuộc phụ lục CITES
1. Tên và địa chỉ của cơ sở: ...................................................................
2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện: ...............................................
Số CMND/Hộ chiếu/căn cước công dân/: .. Ngày cấp: ... Nơi cấp: …
3. Ngày thành lập cơ sở: .........................................................................
4. Loài nuôi (tên khoa học, tên thông thường): .......................................
5. Mục đích nuôi: □ Vì mục đích thương mại □ Không vì mục đích thương
mại
6. Tài liệu chứng minh các con giống có nguồn gốc hợp pháp theo quy
định pháp luật: ...................................................................................................
7. Hiện trạng tổng đàn gồm:
Cá thể trưởng thành
Cá thể chưa trưởng thành (không
bao gồm cá thể bố mẹ và hậu bị)
Tổng đàn
Ghi chú
Đực
Cái
Không xác định
1
2
3
4
5=1+2+3+4
6
8. Thông tin về năng lực sản xuất (sản lượng) hàng năm trước đây, hiện
tại và dự kiến trong các năm tới.
9. Loại sản phẩm chính (động vật sống, da, xương, huyết thanh, các bộ
phận hoặc dẫn xuất khác) (Chỉ áp dụng cho các cơ sở nuôi thương mại).
10. Mô tả chi tiết phương pháp đánh dấu mẫu vật.
11. Mô tả cơ sở hạ tầng của cơ sở nuôi hiện tại và dự kiến trong tương lai.
Kích thước chuồng nuôi chính và chuồng nuôi cách ly (nếu có): diện tích
chuồng nuôi (chiều rộng, chiều dài) và chiều cao của chuồng.
12. Mô tả các biện pháp chăm sóc
- Thức ăn: mô tả thức ăn, lượng thức ăn trung bình cho 1 cá thể/ngày, tần
suất cho ăn (số lần ăn/ngày).
- Thức ăn.
- Nước uống.
137
- Mô tả khác.
13. Điều kiện thú y và phòng chống dịch bệnh cho động vật hoang dã (Mô
tả các điều kiện về thú y và phòng chống bệnh cho động vật).
14. Vệ sinh môi trường
- Các biện pháp xử lý môi trường (nếu có).
- Nếu cơ sở đã thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc lập kế hoạch
bảo vệ môi trường được phê duyệt thì nêu số văn bản, cơ quan phê duyệt và
ngày phê duyệt.
15. Cách thức ghi chép thông tin: thông tin về quần thể động vật hoang dã
gây nuôi được ghi chép và lưu trữ như thế nào.
16. Mô tả thủ tục kiểm tra và giám sát được sử dụng để nhận dạng động
vật nuôi hợp pháp (gồm bố mẹ, đàn hậu bị và các con) và phát hiện các cá thể có
nguồn gốc bất hợp pháp được đưa vào cơ sở nuôi.
17. Thuyết minh về hoạt động được cơ sở nuôi sử dụng và cam kết về
những đóng góp cho công tác bảo tồn loài:
- Số lượng cá thể đực, cái thuần chủng, độ tuổi của động vật tái thả lại khu
vực phân bố tự nhiên của loài hoặc trao đổi với các cơ sở nuôi không vì mục
đích thương mại.
- Thời điểm tái thả lại môi trường tự nhiên.
- Tần suất tái thả (nếu có).
- Các biện pháp khác.
18. Mô tả các rủi ro và các biện pháp xử lý rủi ro:
- Các rủi ro đối với môi trường tự nhiên (nếu có) và các biện pháp phòng,
chống rủi ro.
- Các rủi ro đối với an toàn của con người và vật nuôi khác (nếu có) và
các biện pháp phòng chống rủi ro.
- Các rủi ro về dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh.
- Các rủi ro khi động vật thoát khỏi chuồng/cơ sở nuôi hoặc bị đánh cắp; mô
tả các biện pháp phòng, chống động vật thoát ra ngoài môi trường tự nhiên đối với
loài được nuôi tại khu vực không phải là khu vực phân bố tự nhiên của loài.
19. Mô tả các biện pháp đảm bảo động vật nuôi được đối xử nhân đạo ở
mọi khâu (nuôi, giết mổ, vận chuyển....)./.
Địa điểm ..., ngày.... tháng... năm ...
138
Ký tên
(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của
người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi
rõ họ, tên)
___________________________________
1
Mỗi loài sẽ có một phương án nuôi riêng.
2
Chỉ ghi thông tin nếu động vật đã sinh sản tại cơ sở và cung cấp số liệu từ 1 đến 5
năm kể từ năm đề nghị đăng ký mã số.
3
Là năm đăng ký cơ sở nuôi.
4
Dự kiến khả năng sinh sản của động vật từ 1 đến 3 năm kể từ năm đề nghị đăng ký
mã số.
5
Chỉ ghi thông tin nếu động vật đã sinh sản tại cơ sở và cung cấp số liệu từ 1 đến 5
năm kể từ năm đề nghị đăng ký mã số.
6
Là năm đăng ký cơ sở nuôi.
7
Dự kiến khả năng sinh sản của động vật từ 1 đến 3 năm kể từ năm đề nghị đăng ký
mã số.
8
Mỗi loài phải lập một phương án nuôi riêng.
139
Mẫu số 07
PHƯƠNG ÁN
TRỒNG THỰC VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM IIA; CÁC
LOÀI THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP THUỘC PHỤ LỤC II, III
CITES
1. Tên và địa chỉ của cơ sở: .............................................................
2. Họ, tên chủ cơ sở hoặc người đại diện: .......................................
Số CMND/căn cước công dân/Hộ chiếu:………Ngày cấp:………. Nơi cấp:
.................................................................................................................
3. Loài đăng ký trồng (tên khoa học và tên thông thường): ............
4. Mô tả số lượng nguồn giống khai thác hợp pháp từ tự nhiên: ....
5. Mô tả điều kiện hạ tầng và phương thức trồng: ..........................
6. Sản lượng hàng năm trước đây, hiện tại và dự kiến trong các năm tới:
7. Tài liệu chứng minh nguồn gốc giống hợp pháp theo của loài đăng ký
trồng.
8. Thuyết minh và cam kết về những đóng góp cho công tác bảo tồn loài
đối với trường hợp trồng không vì mục đích thương mại:
- Số lượng thực vật thuần chủng và độ tuổi của thực vật tái trồng lại khu
vực phân bố tự nhiên của loài hoặc trao đổi với các cơ sở trồng không vì mục
đích thương mại.
- Đóng góp khác cho bảo tồn (giáo dục thiên nhiên, tài trợ cho các dự án
bảo tồn...)
9. Mô tả các biện pháp phòng, chống sự phát tán của thực vật ra môi trường
tự nhiên đối với loài được trồng tại khu vực không phải là khu vực phân bố tự
nhiên của loài./.
Địa điểm……, ngày .... tháng ... năm
...
Ký tên
(Tổ chức: ghi rõ họ, tên, chức vụ của
người đại diện và đóng dấu; cá nhân: ghi
rõ họ, tên)
140
9. Phê duyệt, điều chỉnh, thiết kế dự toán công trình lâm sinh (đối với
công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định
đầu tư). Mã số TTHC: 1.007918
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư là các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý chịu trách
nhiệm tổ chức lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh lập hồ sơ trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công ho
ặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài,
tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho chủ rừng. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm để
giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng
để hoàn thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thẩm định và
có báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt;
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
UBND tỉnh quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh
và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công. Trường hợp không phê duyệt, cơ
quan có thẩm quyền quyết định thông báo bằng văn bản cho cơ quan thẩm định
và chủ đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Chủ đầu tư nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019
141
- Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019.
- Bản đồ thiết kế: Bản đồ thiết kế: xây dựng trên nền bản đồ địa hình theo
hệ quy chiếu VN 2.000 với tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000. Trình bày và thể hiện
nội dung bản đồ áp dụng TCVN 11566:2016 về bản đồ quy hoạch lâm nghiệp.
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc kế hoạch vốn được giao
đối với hoạt động sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các tài liệu khác có
liên quan
- Dự toán công trình lâm sinh được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư
số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó: - UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 16 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Chủ đầu tư các dự án do Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết
kế, dự toán công trình lâm sinh.
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019;
- Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công
trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày
30/10/2019.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình
lâm sinh.
Mẫu đơn, tờ khai:
142
Phụ lục I
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. NỘI DUNG THUYẾT MINH CHUNG
1. Tên công trình: xác định tên công trình cụ thể là trồng rừng, nuôi dưỡng
rừng, cải tạo rừng,… hoặc bảo vệ rừng.
2. Dự án: tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng năm ban hành, cấp
ban hành.
3. Mục tiêu: xác định rõ mục tiêu xây dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc
dụng, sản xuất...
4. Địa điểm xây dựng: theo đơn vị hành chính, theo hệ thống đơn vị tiểu
khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư hoặc cấp giao ngân sách.
6. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao kinh phí ngân sách nhà nước
7. Căn cứ pháp lý và tài liệu liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp
đến công trình gồm:
- Văn bản pháp lý;
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc quy hoạch ngành liên quan;
- Dự án đầu tư được phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công;
- Kế hoạch bố trí kinh phí hằng năm đối với công trình sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước;
- Các tài liệu liên quan khác.
8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
a) Vị trí địa lý: khu đất/rừng thuộc tiểu khu, khoảnh, lô;
b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì;
c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng:
xác định các yếu tố ảnh hưởng như đến yếu tố mùa vụ, việc lựa chọn biện pháp
kỹ thuật ...;
d) Điều kiện kinh tế - xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực
tiếp đến hoạt động thực thi công trình lâm sinh, bảo vệ rừng.
9. Nội dung thiết kế: nêu nội dung thiết kế từng công trình cụ thể theo quy
định tại mục II Phụ lục này.
10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung
hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động
theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm).
143
STT
Hạng mục
ĐVT
(ha/lượt
ha)
Khối
lượng
Kế hoạch thực hiện
Năm…
Năm…
Năm…
1
2
11. Dự toán vốn đầu tư, nguồn vốn
11.1. Dự toán vốn đầu tư: việc tính toán vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô.
Những lô có điều kiện tương tự được gộp thành một nhóm. Tổng vốn cho từng công trình
lâm sinh được tính thông qua việc tính toán chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với
diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
STT
Hạng mục
Số tiền (1.000 đ)
TỔNG (I+II+…+ VI)
I
Chi phí xây dựng
1
Chi phí trực tiếp
1.1
Chi phí nhân công
Xử lý thực bì
Đào hố
Vận chuyển cây con thủ công
Phát đường ranh cản lửa
Trồng dặm
…..
…..
1.2
Chí phí máy
Đào hố bằng máy
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
Ủi đường ranh cản lửa
…..
…..
1.3
Chi phí vật tư, cây giống
Cây giống (bao gồm cả trồng dặm)
Phân bón
Thuốc bảo vệ thực vật
…..
…..
2
Chi phí chung
…..
…..
3
Thu nhập chịu thuế tính trước
…..
…..
4
Thuế giá trị gia tăng
144
STT
Hạng mục
Số tiền (1.000 đ)
…..
…..
II
Chi phí thiết bị
…..
…..
III
Chi phí quản lý
…..
…..
IV
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
…..
…..
V
Chi phí khác
…..
…..
VI
Chi phí dự phòng
…..
…..
11.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn Ngân sách Nhà nước;
- Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
11.3. Tiến độ giải ngân
STT
Nguồn vốn
Tổng
Năm 1
Năm 2
….
Năm kết
thúc
Tổng vốn
1
Vốn ngân sách nhà nước
2
Vốn khác
12. Tổ chức thực hiện:
- Phân công trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân tham gia các công việc cụ thể;
- Nguồn nhân lực thực hiện: xác định rõ tổ chức hoặc hộ gia đình của thôn,
xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.
145
II. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ
I. Điều tra, khảo sát hiện trạng
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập tài liệu có liên quan:
- Bản đồ địa hình có hệ toạ độ gốc VN 2.000 với tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án
được phê duyệt;
- Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện các biện pháp lâm sinh và định mức
kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa
phương;
- Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: máy định vị GPS, thiết bị
đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu...;
c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...;
d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác ngoại nghiệp:
a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế.
b) Đánh giá hiện trạng, xác định đối tượng cần thực hiện các biện pháp lâm sinh.
c) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
d) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết
kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
đ) Cắm mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường
lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải cắm cọc
mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô.
e) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc.
- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành
phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt,
cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh.
- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình
sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì.
- Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
g) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng (nếu có);
h) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội;
i) Điều tra trữ lượng rừng:
146
Áp dụng đối với các lô rừng thiết kế chăm sóc rừng trồng, trồng lại rừng,
nuôi dưỡng rừng trồng, cải tạo rừng tự nhiên, nuôi dưỡng rừng tự nhiên và làm
giàu rừng tự nhiên.
- Phương pháp và nội dung điều tra thực hiện theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 11 Thông tư số 33/2018/TT-BNN-PTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi
diễn biến rừng.
k) Điều tra cây tái sinh:
Áp dụng đối với việc thiết kế các công trình lâm sinh, bao gồm: trồng rừng;
cải tạo rừng tự nhiên; nuôi dưỡng rừng tự nhiên; làm giàu rừng tự nhiên;
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung.
Phương pháp và nội dung điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 14
Thông tư số 33/2018/TT-BNN-PTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
l) Điều tra xác định độ tàn che đối với rừng gỗ và tỷ lệ che phủ đối với
rừng tre nứa, cau dừa:
Áp dụng đối với việc thiết kế các công trình lâm sinh, bao gồm: nuôi dưỡng
rừng trồng; cải tạo rừng tự nhiên; nuôi dưỡng rừng tự nhiên; làm giàu rừng tự
nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung;
Phương pháp điều tra thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.
m) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp;
n) Xác định các công trình kết cấu hạ tầng phụ trợ để xây dựng các giải
pháp thi công.
3. Công tác nội nghiệp:
a) Xác định biện pháp kỹ thuật cụ thể trong từng lô rừng;
b) Tính toán sản lượng khai thác tận dụng đối với công trình cải tạo rừng tự nhiên;
c) Dự toán chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô hoặc nhóm lô, xây dựng kế
hoạch thi công trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện;
(Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống biểu quy định
tại Phần III mục này).
d) Xây dựng bản đồ thiết kế;
(i) Đối với những lô có trồng rừng thể hiện cụ thể các thông tin sau:
Tử số là số hiệu lô (6) - Trồng rừng (TR) - Loài cây trồng (Keolai);
Mẫu số là diện tích lô tính bằng hec ta (24,8).
Thí dụ:
6-TR-Keolai
24,8
147
(ii) Đối với những lô không trồng rừng, thì chỉ thể hiện thông tin về số lô
và diện tích;
đ) Xây dựng báo cáo thuyết minh cụ thể cho từng công trình lâm sinh.
III. HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO THUYẾT MINH THIẾT KẾ
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
Hạng mục
Khảo sát
Lô…
.
Lô…
Lô….
1. Địa hình
1
(+)
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
- Hướng dốc
- Độ dốc
2. Đất (++)
a. Vùng đồi núi.
- Đá mẹ
- Loại đất, đặc điểm của đất.
- Độ dày tầng đất: mét
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
- Tỷ lệ đá lẫn: %
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
- Đá nổi: % (về diện tích)
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
b. Vùng ven sông, ven biển:
- Vùng bãi cát:
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha.
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động,
cố định
+ Độ dày tầng cát.
+ Thời gian bị ngập nước.
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
- Vùng bãi lầy:
+ Độ sâu tầng bùn.
+ Độ sâu ngập nước.
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
3. Thực bì
- Loại thực bì.
1
(+. ++, +++) Áp dụng đối với các công trình lâm sinh có trồng cây.
148
- Loài cây ưu thế.
- Chiều cao trung bình (m).
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
- Độ che phủ.
- Mật độ cây tái sinh mục đích (cây/ha)2 (*)
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha)
(**)
- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại chỗ (cây/ha)
(***)
4. Hiện trạng rừng
3
- Trạng thái rừng
- Trữ lượng rừng (m
3
/ha).
- Chiều cao trung bình (m).
- Đường kính trung bình (m)
- Độ tàn che.
- Khác (nếu có)
5. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện
vận chuyển (+++)
6. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
2
(*), (**), (***) Áp dụng đối với các công trình lâm sinh: khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
(*) Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: nuôi dưỡng rừng tự nhiên,
làm giàu rừng tự nhiên, cải tạo rừng, trồng rừng.
3
Áp dụng đối với bảo vệ rừng, các công trình lâm sinh: trồng lại rừng, chăm
sóc rừng trồng, nuôi dưỡng rừng trồng, cải tạo rừng tự nhiên, nuôi dưỡng rừng
tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên.
149
Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng
4
Tiểu khu:
Khoảnh:
Chỉ tiêu
Lô
Lô
Lô
Lô
Lô
1. Phân bố số cây theo cấp đường
kính
8 cm - 20 cm
21 cm - 30 cm
31 cm - 40 cm
> 40 cm
Tổng số
2. Tổ thành theo số cây
Loài 1
Loài 2
Loài 3
………
Tổng số
3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ
Loài 1
Loài 2
Loài 3
………
Tổng số
4. Tổ thành theo nhóm gỗ
Nhóm gỗ I
Nhóm gỗ II
Nhóm gỗ III
….
Tổng số
(Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
4
Áp dụng đối với công trình lâm sinh, gồm: cải tạo rừng tự nhiên, nuôi dưỡng
rừng tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên.
150
Biểu 3: Sản lượng gỗ tận thu trong các lô rừng cải tạo
5
Tiểu khu:
Khoảnh:
Chỉ tiêu
Lô
Lô
Lô
Lô
Tổng số
1. Sinh khối
- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha
- Diện tích lô
- Trữ lượng cây đứng/lô
2. Sản lượng tận thu/lô
- Gỗ lớn
- Gỗ nhỏ
- Củi
3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ
Nhóm gỗ I
Nhóm gỗ II
Nhóm gỗ III
….
Tổng số
5
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: cải tạo rừng tự nhiên, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng.
151
Biểu 4: Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất
6
Tiểu khu:
Khoảnh:
Biện pháp kỹ thuật
Lô thiết kế
Lô …
Lô…
…
I. Xử lý thực bì:
1. Phương thức
2. Phương pháp
3. Thời gian xử lý
II. Làm đất:
1. Phương thức:
- Cục bộ
- Toàn diện
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố,
lấp hố…):
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ giới
3. Thời gian làm đất
III. Bón lót phân
1. Loại phân
2. Liều lượng bón
3. Thời gian bón
IV. Trồng rừng:
1. Loài cây trồng
2. Phương thức trồng
3. Phương pháp trồng
4. Công thức trồng
5. Thời vụ trồng
6. Mật độ trồng:
- Cự ly hàng (m)
- Cự ly cây (m)
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ
rễ, tuổi)
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng
dặm)
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
1. Lần thứ nhất: (tháng…..đến tháng…..)
6
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: trồng rừng, cải tạo rừng tự
nhiên, làm giàu rừng tự nhiên
152
- Nội dung chăm sóc:
+ …
2. Lần thứ 2, thứ 3…: Nội dung chăm sóc như lần
thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung
thích hợp
3. Bảo vệ:
-.......
Biểu 5: Thiết kế chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3…
7
Tiểu khu:
Khoảnh:
Hạng mục
Vị trí tác nghiệp
Lô
Lô
Lô
I. Đối tượng áp dụng (rừng trồng năm thứ II, III)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng …. đến …tháng….)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: toàn diện, theo băng, theo hố hoặc
không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đấtd. Bón phân:
(loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón…)
………………..
2. Lần thứ 2, thứ 3,…: nội dung chăm sóc tương tự
như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội
dung thích hợp.
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại
……………………………….
………………………………
7
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: trồng rừng, cải tạo rừng tự
nhiên.
153
Biểu 6: Thiết kế biện pháp tác động
8
Tiểu khu:
Khoảnh:
Biện pháp kỹ thuật
Lô thiết kế
Lô …
Lô…
…
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng bổ
sung
7. Bài cây
8. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
9. Các biện pháp tác động cụ thể khác theo các hướng
dẫn kỹ thuật của từng loài cây, từng đối tượng đầu tư.
10. Vệ sinh rừng sau tác động
8
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: nuôi dưỡng rừng trồng, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên
154
Biểu 7: Thiết kế trồng cây bổ sung
9
Tiểu khu:
Khoảnh:
Biện pháp kỹ thuật
Lô thiết kế
Lô …
Lô …
I. Xử lý thực bì
1. Phương thức
2. Phương pháp
3. Thời gian xử lý
II. Làm đất
1. Phương thức:
- Cục bộ
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp
hố…):
- Thủ công
3. Thời gian làm đất
III. Bón lót phân
1. Loại phân
2. Liều lượng bón
3. Thời gian bón
IV. Trồng cây bổ sung
1. Loài cây trồng
2. Phương thức trồng
3. Phương pháp trồng
4. Công thức trồng
5. Thời vụ trồng
6. Mật độ trồng:
- Cự ly hàng (m)
- Cự ly cây (m)
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu
1. Lần thứ nhất: (tháng…..đến tháng…..)
- Nội dung chăm sóc:
+ …
2. Lần thứ 2, thứ 3…: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất
hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
3. Bảo vệ:
-.......
9
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: làm giàu rừng tự nhiên, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung.
155
Biểu 8: Dự toán chi phí trực tiếp cho trồng rừng
1. Tiểu khu:
2. Khoảnh:
3. Lô:
4. Diện tích (ha):
5. Chi phí (1.000 đ):
TT
Hạng mục
Đơn
vị
tính
Định
mức
Khối
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Căn cứ
xác định
định
mức,
đơn giá
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
A
Tổng = B* Diện tích
lô
B
Dự toán/ha (I+II)
I
Chi phí trồng rừng
1
Chi phí nhân công
Xử lý thực bì
Đào hố
Lấp hố
Vận chuyển cây con thủ
công
Vận chuyển và bón phân
Phát đường ranh cản lửa
Trồng dặm
...
2
Chi phí máy thi công
Đào hố bằng máy
Vận chuyển cây con bằng
cơ giới
Ủi đường ranh cản lửa
Chi phí trực tiếp khác
3
Chi phí vật liệu
Cây giống (bao gồm cả
trồng dặm)
Phân bón
Thuốc bảo vệ thực vật
...
II
Chi ph chăm sóc và bảo
vệ rừng trồng
1
Năm thứ hai
Công chăm sóc, bảo vệ
Vật tư
…………
3
Năm thứ …
156
Công chăm sóc, bảo vệ
Vật tư
…………
Biểu 9: Tổng hợp khối lượng thực hiện
STT
Hạng mục
ĐVT
(ha/lượt
ha)
Khối
lượng
Kế hoạch thực hiện
Ghi
chú
Năm…
Năm…
Năm…
1
2
157
Phụ lục III
MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng10 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01
CƠ QUAN TRÌNH
Số:………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày......... tháng......... năm.........
TỜ TRÌNH
Phê duyệt thiết kế, dự toán
Kính gửi:
Các căn cứ pháp lý:
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
Cơ quan trình phê duyệt thiết kế, dự toán với các nội dung chính sau:
1. Tên công trình lâm sinh hoặc hoạt động bảo vệ rừng
2. Dự án (nếu là dự án đầu tư)
3. Chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng kinh phí nhà nước
4. Địa điểm
5. Mục tiêu
6. Nội dung và qui mô
7. Các giải pháp thiết kế chủ yếu
8. Tổng mức đầu tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây dựng
b) Chi phí thiết bị
c) Chi phí quản lý
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
158
đ) Chi phí khác
e) Chi phí dự phòng
9. Dự toán chi tiết và tiến độ giải ngân
STT
Nguồn vốn
Tổng số
Năm 20..
Năm 20..
Năm 20..
Tổng
10. Thời gian, tiến độ thực hiện:
STT
Hạng mục
Đơn vị
tính
Năm 20..
Năm 20..
Năm 20..
11. Tổ chức thực hiện
12. Các nội dung khác:
Cơ quan trình phê duyệt thiết kế, dự toán./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
Cơ quan trình
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
159
10. Thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng thay thế diện tích
rừng chuyển sang mục đch khác. Mã số TTHC: 1.007917
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ dự án lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của
Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước,
địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm
giải quyết. Thời gian thực hiện 1 ngày làm việc.
- Bước 2: Thẩm định và phê duyệt phương án:
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm
lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm
định và tổ chức thẩm định hồ sơ Phương án trồng rừng thay thế. Trường hợp cần
kiểm tra, đánh giá Phương án trồng rừng tại thực địa, Chi cục Kiểm lâm tham
mưu Sở thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định và hoàn thành thẩm
định trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
(i) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế;
kèm theo dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế;
(ii) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở
thông báo bằng văn bản cho chủ dự án và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt
Phương án trồng rừng thay thế; dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Phương án trồng rừng thay thế kèm theo dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế,
gửi kết quả đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chủ dự án. Trường
hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chủ dự án.
- Bước 3: Thực hiện trồng rừng thay thế
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi Phương án trồng rừng thay thế, dự toán,
thiết kế trồng rừng thay thế được phê duyệt, chủ dự án nộp đủ số tiền vào Quỹ
Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nơi chủ dự án nộp hồ sơ; Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành nghĩa vụ trồng
rừng thay thế cho chủ dự án;
Chủ dự án phải thực hiện trồng rừng trong thời hạn 12 tháng kể từ thời
điểm Phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt;
Trường hợp chủ dự án không thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định
tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức thực hiện
trồng rừng thay thế tại địa điểm khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn
160
bằng nguồn tiền do chủ dự án đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh;
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện giải ngân tiền trồng rừng
thay thế theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 Thông tư số
25/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác (sau đây viết tắt là Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT).
- Bước 4: Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bình Phước. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống
dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền văn bản đề nghị phê
duyệt Phương án trồng rừng thay thế quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2022/TTBNNPTNT;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Phương án trồng
rừng thay thế quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
25/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền dự toán, thiết kế
trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều 2 ban hành kèm theo Thông
tư số 25/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Bản sao tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với
trường hợp không phải kiểm tra, đánh giá Phương án trồng rừng tại thực địa);
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với
trường hợp phải kiểm tra, đánh giá Phương án trồng rừng tại thực địa).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
161
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt Phương án trồng
rừng thay thế kèm theo dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế quy định tại
Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT;
- Phương án trồng rừng thay thế quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 5 Điều 2, Điều 3 Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày
30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng
thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
162
Mẫu số 01 Phụ lục II.
TÊN CƠ QUAN………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /…….
V/v đề nghị phê duyệt phương
án trồng rừng thay thế diện tích
rừng chuyển sang mục đích khác
.
........, ngày ......tháng ..... năm......
Kính gửi :..................................................
Tên Chủ dự án:..............................................................................................
Địa chỉ:.........................................................................................................
Căn cứ Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày....... /......../2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế
khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác,..... (tên chủ dự án) đề
nghị ............. phê duyệt phương án trồng rừng thay thế như sau:
1. Tổng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng: ……ha
2. Loại rừng chuyển mục đích sử dụng (rừng tự nhiên, rừng trồng): ...................
3. Trồng rừng thay thế:
- Tổng diện tích phải trồng rừng thay thế: ……….ha
- Vị trí trồng rừng thay thế: thuộc lô……, khoảnh…, tiểu khu...., xã...., huyện....,
tỉnh...
- Thuộc đối tượng đất quy hoạch cho rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất):................
(Thiết kế và dự toán trồng rừng thay thế gửi kèm
10
)
................(tên chủ dự án) cam kết tổ chức thực hiện việc trồng rừng thay thế
hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Phương án trồng rừng thay thế
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp vi phạm phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
Nơi nhận
CHỦ DỰ ÁN
10
Dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật trồng
rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh
nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng; Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý đầu tư công trình lâm sinh; Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về các biện pháp lâm sinh; Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về các biện pháp lâm sinh; đơn giá ngày công lao động, giá vật tư, cây giống tại địa
phương
163
-
(ký tên, họ và tên, đóng dấu)
Mẫu số 02, Phụ lục II Phương án trồng rừng thay thế
TÊN CƠ QUAN………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày ......tháng ..... năm......
PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG
…….
…….
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỦ DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Khái quát về tên Chủ dự án, lĩnh vực hoạt động, …..)
III. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
1. Tên dự án:………………………………………………………………….
2. Thông tin về diện tích rừng dự kiến chuyển mục đích sử dụng sang mục đích
khác (thống kê theo lô rừng)
TT
Đơn vị hành
chính (xã,
huyện)
Lô
Khoảnh
Tiểu
khu
Diện tích rừng CMĐSD
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
1
…
2
…
...
...
Tổng
...
...
...
...
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
1. Diện tích đất trồng rừng thay thế:
- Vị trí trồng: thuộc lô….. khoảnh…, tiểu khu.... xã.....huyện....tỉnh...
- Thuộc đối tượng đất quy hoạch cho rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản
xuất):..............
164
2. Kế hoạch trồng rừng thay thế: Xác định loài cây, mật độ, phương thức trồng,
chăm sóc theo Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm
sinh; Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 29/2018/TT- BNNPTNT ngày 16/11/2018.
- Loài cây trồng....................
- Mật độ................................
- Phương thức trồng (hỗn giao, thuần loài):….………………………………….
- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng:……………………………… …………………
- Thời gian và tiến độ trồng (chi tiết cho từng năm)…………………… ….…
- Xây dựng đường băng cản lửa (km) ...............................................................
- Mức đầu tư/ha theo đơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (triệu
đồng): …………
- Tổng vốn đầu tư trồng rừng thay thế.…………..………………….…………..
V. KIẾN NGHỊ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ DỰ ÁN
(ký tên, họ và tên, đóng dấu)
165
11. Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu. Mã số TTHC: 3.000159
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả; Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm. Thời
gian thực hiện 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng
văn bản cho chủ gỗ để hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoàn thành việc kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất
khẩu theo quy định và xác nhận bảng kê gỗ. Trường hợp không xác nhận bảng
kê gỗ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, Chi cục
Kiểm lâm cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm gửi kết quả về bộ phận trả kết quả của Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản chứng thực điện tử Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số
04 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ
quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (có Mẫu số 04 kèm theo);
- Bản chứng thực điện tử Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số
05 hoặc Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số 06 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ
thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (có Mẫu số 05 và Mẫu số 06 kèm theo);
- Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp
166
pháp Việt Nam hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn
gốc lâm sản (Thông tư số 27/2018/TT-BNNTPNT ngày 16/11/2018;
* Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không có thông tin vi phạm: 04 ngày làm việc
- Trường hợp có thông tin vi phạm: 06 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: chủ gỗ có lô hàng gỗ xuất khẩu không phải là
Doanh nghiệp Nhóm I.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
g) Kết quả thực hiện TTHC: Xác nhận của Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh trên
Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất hoặc Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm
nhập, tái xuất.
h) Phí, lệ phí: Không
i). Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu (Mẫu số 04);
- Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất (Mẫu số 05);
- Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất (Mẫu số 06).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
Điều 8, Điều 9 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ
quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
167
Mẫu số 04. Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
........, ngày.....tháng.......năm ......
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GỖ XUẤT KHẨU
(Gỗ có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước không phải xác nhận)
(1)
Kính gửi
(2)
:..............................................................
1. Tên chủ gỗ
(3)
: ....................; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:.................
2. Địa chỉ
(5)
: ...................; Số điện thoại:................., Địa chỉ Email: …….
3. Địa điểm kiểm tra
(6)
:…………………………………………………..
4. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng gỗ:………………………………
5. Hồ sơ kèm theo
(7)
:..................................................................................
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị
(8)
…………. xem xét kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ./.
CHỦ GỖ
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(
1
) Gỗ có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước xuất khẩu sang thị trường ngoài EU đã
thực hiện trình tự, thủ tục khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản: Không phải xác nhận nguồn gốc gỗ theo Mẫu
số 04 này.
(
2
) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi cất giữ lô hàng gỗ.
(
3
) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức
hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(
4
) Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ
chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(
5
) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ
thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(
6
) Ghi rõ địa điểm để cơ quan Kiểm lâm sở tại đến kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ.
(
7
) Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
(
8
) Ghi tên cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi lưu giữ lô hàng gỗ đề nghị xác nhận.
168
Mẫu số 05. Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất
…………………
…………………
_________
Số
(1)
: …….. /BKGXK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tờ số
(2)
: . …. Tổng số tờ: ………
BẢNG KÊ GỖ XUẤT KHẨU/TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)
1. Tên chủ gỗ
(3)
:................….; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:..................
2. Địa chỉ
(5)
: ................................................................................................
3. Số điện thoại:…......................; Địa chỉ Email .......................................
4. Tên khách hàng nhập khẩu
(6)
:…..……………………....………………
5. Địa chỉ: ……………………………………………………….………..
6. Quốc gia nhập khẩu: …………………………………………...………
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………….………..
8. Nguồn gốc gỗ xuất khẩu
(7)
:
Gỗ khai thác trong nước: ❑ Gỗ rừng trồng ❑ Gỗ rừng tự nhiên.
❑ Gỗ nhập khẩu.
❑ Gỗ sau xử lý tịch thu.
❑ Gỗ hỗn hợp.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):..…..Ngày ……
tháng ……. năm……
10. Thông tin về gỗ xuất khẩu:
TT
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu
có)
Tên gỗ
Quy cách
Số
lượng
(thanh/
tấm/
lóng)
Khối
lượn
g
(kg
hoặc
m
3
)
Ghi
chú
Tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
kho
a
học
Nhóm
loài
(8)
Dà
i
Rộng
Đường
kính
hoặc
chiều
dày
Tổng:
169
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin. /.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ngày………tháng ……… năm ……..
CHỦ GỖ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và
có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của
từng loại gỗ trong cả bảng kê.
(
1
) Số của bảng kê gỗ được ghi bởi cơ quan Kiểm lâm sở tại để vào sổ theo
dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ
gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường
hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất
khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã
lập.
(2)
Số tờ của bảng kê: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi
rõ tờ số mấy, tổng số tờ theo từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh,
kiểm tra.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối
với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4)
Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế
đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với
cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ
thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá
nhân.
(6)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối
với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(7)
Căn cứ vào nguồn gốc gỗ xuất khẩu, chủ gỗ tích vào các ô về nguồn gốc
gỗ.
(8)
Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ thuộc loài thông thường (TT).
(9)
Áp dụng đối với gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận nội dung chủ
gỗ đã kê khai.
170
Mẫu số 06. Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất
……………………
……………………
___________
Số
(1)
: /BKSPGXK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tờ số
(2)
:.…………Tổng số tờ:…………
BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ XUẤT KHẨU/TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
1. Tên chủ sản phẩm gỗ
(3)
: ...…..; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:.........
2. Địa chỉ chủ sản phẩm gỗ
(5)
: ..................................................................
3. Số điện thoại: ...............................; Địa chỉ Email: ................................
4. Tên khách hàng nhập khẩu
(6)
:………………………………....……......
5. Địa chỉ khách hàng nhập khẩu: …………………………......................
6. Quốc gia nhập khẩu:………………......…………...…...........................
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:…………………………...............................
8. Nguồn gốc sản phẩm gỗ
(7)
:
Chế biến từ nguyên liệu gỗ khai thác trong nước: ❑ Gỗ rừng trồng.
❑ Gỗ rừng tự nhiên.
❑ Chế biến từ nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
❑ Chế biến từ nguyên liệu gỗ sau xử lý tịch thu.
❑ Chế biến từ nguyên liệu gỗ hỗn hợp.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):……….. Ngày
…… tháng …… năm ………
10. Thông tin sản phẩm gỗ:
TT
Tên
sản
phẩm
gỗ
(8)
Số hiệu/
nhãn
đánh dấu
(nếu có)
Đơn
vị
tính
Tên gỗ nguyên liệu
(9)
Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng/
trọng
lượng
sản
phẩm
Ghi
chú
Tên
phổ
thông/
tên
thươn
g mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(10)
1
2
…
Tổng:
171
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(11)
Ngày……tháng …… năm …..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ
ký của chủ sản phẩm gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của
từng loại sản phẩm gỗ trong cả bảng kê.
(1)
Số của bảng kê sản phẩm gỗ được ghi bởi cơ quan Kiểm lâm sở tại để vào sổ
theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp sản phẩm gỗ phải xác minh, xác nhận
hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối
với trường hợp sản phẩm gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm
trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng
kê đã lập.
(2)
Số tờ của bảng kê: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ
số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền có xác minh, kiểm
tra.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4)
Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối
với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú
trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(7)
Căn cứ vào nguồn gốc sản phẩm gỗ xuất khẩu, chủ gỗ tích vào các ô về nguồn
gốc gỗ.
(8)
Ghi theo mã các mặt hàng sản phẩm gỗ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
(9)
Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản
phẩm gỗ sử dụng nguyên liệu gỗ hỗn hợp thì ghi tên sản phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên
sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng,
thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông
thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ.
(10)
Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ thuộc loài thông thường (TT).
(11)
Áp dụng đối với sản phẩm gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận nội dung chủ sản
phẩm gỗ đã kê khai
172
12. Phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ. Mã số TTHC:
3.000160
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký phân loại thực hiện nộp hồ sơ bằng một
trong hai hình thức sau:
+ Doanh nghiệp truy cập vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp
trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn để đăng ký theo hướng dẫn
của Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp.
+ Trường hợp doanh nghiệp không ứng dụng được Hệ thống thông tin
phân loại doanh nghiệp thì Doanh nghiệp đăng ký vào Hệ thống thông tin phân
loại doanh nghiệp hoặc lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài,
tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả; Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm. Thời
gian thực hiện 01 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện
hướng dẫn cho Doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một
lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả, chuyển hồ sơ về Chi
cục Kiểm lâm.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục
Kiểm lâm vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; thông báo đến doanh
nghiệp kết quả tiếp nhận đăng ký phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông.
Trường hợp có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai, cần
xác minh làm rõ; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phân
loại của Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Chi cục Kiểm lâm thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, Chi cục Kiểm lâm
phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức xác minh làm rõ tính chính xác của
173
thông tin tự kê khai của doanh nghiệp; lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 04
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày
29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông và thông báo kết quả xác
minh cho doanh nghiệp đó biết.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được Hệ thống
thông tin phân loại doanh nghiệp tự động phân loại hoặc kể từ ngày kết thúc xác
minh thông tin kê khai; nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định, Chi cục
Kiểm lâm xếp loại doanh nghiệp đó vào doanh nghiệp Nhóm I trên Hệ thống
thông tin phân loại doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí là doanh
nghiệp Nhóm I, phải thông báo và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày xếp loại doanh
nghiệp, Chi cục Kiểm lâm gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Doanh nghiệp nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- 01 bản chính Đề nghị phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 01 kèm theo
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày
29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông.
- 01 bản chính Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất
khẩu gỗ theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP ngày
01/9/2020 của Chính phủ Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
- 01 bản phô tô hoặc bản chụp Tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân
loại doanh nghiệp theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
21/2021/TTBNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông.
174
- 01 Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đóng dấu treo theo Mẫu số 11 ban
hành kèm theo ban hành kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý,
truy xuất nguồng gốc lâm sản. Doanh nghiệp phải chốt số liệu, ký và đóng dấu
điện tử.
* Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không phải xác minh: 06 ngày làm việc;
- Trường hợp cần kiểm tra xác minh: 14 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật, có ngành nghề chế biến và xuất khẩu gỗ.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Chi cục Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Thông báo kết quả phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông.
- Công bố kết quả trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn đối
với doanh nghiệp được phân loại Nhóm I.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đề nghị phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phân loại doanh nghiệp
chế biến và xuất khẩu gỗ.
- Tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phân loại doanh nghiệp
chế biến và xuất khẩu gỗ.
- Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Mẫu
số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của
175
Chính phủ Quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
- Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồng gốc lâm sản
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
- Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định
Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
- Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu
gỗ.
- Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Mẫu đơn, tờ khai kèm theo:
176
Mẫu số 01. Đề nghị phân loại doanh nghiệp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... , ngày... tháng ..... năm .....
ĐỀ NGHỊ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Kính gửi
(1)
: ..............
A. ĐĂNG KÝ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .......................................................................
Chức danh: ...............................................................................................................
Tôi đại diện doanh nghiệp
(2)
................... , đăng ký phân loại doanh nghiệp chế
biến và xuất khẩu gỗ với các nội dung sau:
1. Thông tin chung
Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp
(3)
: .............................................................................................
Địa chỉ
(4)
: ...................................................................................................................
Điện thoại liên hệ: ....................................................................................................
Địa chỉ Email: .................................... Website (nếu có):........................................
2. Quy mô hoạt động doanh nghiệp (đánh dấu X vào ô thích hợp)
2.1. Doanh nghiệp không có chi nhánh/cơ sở chế biến gỗ : □
2.2. Doanh nghiệp có chi nhánh/cơ sở chế biến gỗ: □
Bảng kê chi nhánh/cơ sở chế biến gỗ thuộc doanh nghiệp:
TT
Tên chi nhánh/cơ sở chế biến
gỗ
Địa chỉ
(4)
Các mặt hàng gỗ và
sản phẩm gỗ chính
Ghi chú
1
2
3
….
B. CAM KẾT TUÂN THỦ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp cam kết đã tuân thủ đầy đủ những tiêu chí sau:
1. Trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày đăng ký phân loại đã tuân thủ quy
định của pháp luật về chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số
102/2020/NĐ-CP và lưu giữ hồ sơ gốc theo quy định của pháp luật: □
2. Trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày đăng ký phân loại không vi phạm
pháp luật đến mức phải xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số
102/2020/NĐ-CP: □
3. Trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày đăng ký phân loại không có tên
trong danh sách công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về thuế: □
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các nội
177
dung tại bản đề nghị đăng ký phân loại doanh nghiệp này.
Doanh nghiệp
(2)
....... đề nghị
(1)
................. xem xét, phân loại doanh nghiệp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(5)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên Cơ quan tiếp nhận.
(2) Tên doanh nghiệp.
(3) Ghi theo mã số đăng ký của doanh nghiệp.
(4) Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngô, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; xã/phường/thị trấn;
quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ
sở của doanh nghiệp.
(5) Người đại diện hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
178
Mẫu số 08. Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
BẢNG KÊ KHAI PHÂN LOẠI
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ
STT
Nội dung kê khai
Tự đánh giá
Có
Không
I
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1
Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có các
loại tài liệu sau:
a
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với
doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài)
b
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài
chiếm 51% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp hoạt động
trong khu công nghiệp, khu chế xuất
2
Tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường phải có một trong các loại
tài liệu sau:
a
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ rừng
tự nhiên có công suất từ 5.000 m
3
sản phẩm/năm trở lên
b
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ
100.000 m
2
sản phẩm/năm trở lên
c
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích
kho bãi, nhà xưởng từ 10.000 m
2
trở lên
d
Có kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản
xuất có công suất hay diện tích nhỏ hơn công suất
hoặc diện tích của các cơ sở sản xuất quy định tại các
điểm a, b, c nêu trên
3
Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau:
Phương án phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật
179
4
Tuân thủ quy định của pháp luật về theo dõi nhập, xuất lâm sản phải có tài
liệu sau:
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản được ghi chép đầy đủ
theo đúng quy định pháp luật
5
Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu
chí sau:
a
Không có tên trong danh sách công khai thông tin tổ
chức, cá nhân kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp
luật về thuế
b
Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo quy định
của pháp luật
c
Người lao động có tên trong danh sách bảng lương
của doanh nghiệp
d
Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội
và y tế đối với người lao động theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội
đ
Người lao động là thành viên tổ chức Công đoàn của
doanh nghiệp
II
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ
HỢP PHÁP
1
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ khai thác gỗ đối với doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ trực tiếp khai thác gỗ làm nguyên liệu
chế biến
a
Chấp hành quy định về trình tự, thủ tục khai thác gỗ
b
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật
c
Bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác
2
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ sau xử lý tịch thu đối với
doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ sử dụng gỗ sau tịch thu làm
nguyên liệu chế biến
a
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật
b
Bản sao hồ sơ gỗ sau xử lý tịch thu
3
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ nhập khẩu đối với doanh
nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ sử dụng gỗ nhập khẩu làm nguyên liệu
180
chế biến
a
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật
b
Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu
4
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ trong quá trình mua bán, vận
chuyển; chế biến
a
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật
b
Bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ
5
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ đối với doanh nghiệp chế
biến và xuất khẩu sử dụng gỗ nguyên liệu do doanh nghiệp tự trồng trên
đất của doanh nghiệp
a
Tuân thủ với các quy định pháp luật về quyền sử dụng
đất và quyền sử dụng rừng
b
Bản sao hồ sơ gỗ khai thác theo quy định của pháp luật
......., ngày.... tháng... năm...
DOANH NGHIỆP KÊ KHAI
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(1)
Ghi chú:
(1) Trường hợp tự kê khai bằng bảng giấy thì doanh nghiệp kê khai phải thực hiện nội dung này.
181
Phụ lục II
TÀI LIỆU CHỨNG MINH TUÂN THỦ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI
DOANH NGHIỆP
STT
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH
NGHIỆP (Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 102/2020/NĐ-CP)
TÀI LIỆU CHỨNG MINH
I
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1
Tuân thủ quy định của pháp luật về thành
lập doanh nghiệp phải có các loại tài liệu
sau:
a
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp không có vốn đầu tư
nước ngoài).
Giấy chứng nhận đăng ký đăng
ký doanh nghiệp.
b
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hoặc có yếu tố nước ngoài chiếm 51% vốn
điều lệ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong
khu công nghiệp, khu chế xuất.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.
2
Tuân thủ quy định của pháp luật về môi
trường phải có một trong các loại tài liệu
sau:
a
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với cơ sở chế biến 3
gỗ, dăm gỗ từ gỗ rừng tự nhiên có công
suất từ 5.000 m sản phẩm/năm trở lên.
Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
b
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với cơ sở sản xuất ván
ép có công suất từ 100.000 m
2
sản
phẩm/năm trở lên.
Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
c
Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với cơ sở sản xuất đồ
gỗ có tổng diện tích kho bãi, nhà xưởng từ
10.000 m
2
trở lên.
Quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
d
Có kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các
cơ sở sản xuất có công suất hay diện tích
nhỏ hơn công suất hoặc diện tích của các
cơ sở sản xuất quy định tại các điểm a, b, c
nêu trên.
Giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ
môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
3
Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau:
182
-
Phương án phòng cháy, chữa cháy theo quy
định pháp luật.
Tài liệu chứng minh tuân thủ
quy định về phòng cháy và
chữa cháy đang có hiệu lực thi
hành theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy.
4
Tuân thủ quy định của pháp luật về theo
dõi nhập, xuất lâm sản phải có tài liệu sau:
-
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản được ghi
chép đầy đủ theo đúng quy định pháp luật.
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về quản lý truy xuất
nguồn gốc lâm sản trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày
đăng ký phân loại doanh
nghiệp.
5
Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế,
lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau:
a
Không có tên trong danh sách công khai
thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có
dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
Tài liệu theo Mẫu số 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư
này
b
Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo
quy định của pháp luật.
Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao
động đang có hiệu lực thi hành
theo quy định của pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động trong
năm đăng ký phân loại.
c
Người lao động có tên trong danh sách
bảng lương của doanh nghiệp.
Danh sách người lao động kèm
theo mã số Bảo hiểm xã hội của
doanh nghiệp từng tháng trong
12 tháng liên tiếp tính đến ngày
đăng ký phân loại.
d
Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo
hiểm xã hội và y tế đối với người lao động
theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Bản chụp niêm yết công khai
thông tin về việc đóng bảo hiểm
xã hội và y tế đối với người lao
động theo quy định của Luật
Bảo hiểm xã hội trong năm
đăng ký phân loại.
đ
Người lao động là thành viên tổ chức Công
đoàn của doanh nghiệp.
Quyết định thành lập tổ chức
công đoàn của doanh nghiệp
đang có hiệu lực thi hành hoặc
danh sách người lao động là
thành viên tổ chức công đoàn
của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật về Công đoàn
183
trong năm đăng ký phân loại.
II
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP
PHÁP
1
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ
khai thác gỗ đối với doanh nghiệp chế biến
và xuất khẩu gỗ trực tiếp khai thác gỗ làm
nguyên liệu chế biến:
Bảng tổng hợp hồ sơ gỗ khai
thác theo Mẫu số 06 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư
này.
a
Chấp hành quy định về trình tự, thủ tục
khai thác gỗ.
b
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật.
c
Bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác.
2
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ
gỗ sau xử lý tịch thu đối với doanh nghiệp
chế biến và xuất khẩu gỗ sử dụng gỗ sau
tịch thu làm nguyên liệu chế biến:
Bảng tổng hợp hồ sơ gỗ sau xử
lý tịch thu theo Mẫu số 06 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
a
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật.
b
Bản sao hồ sơ gỗ sau xử lý tịch thu.
3
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ
gỗ nhập khẩu đối với doanh nghiệp chế
biến và xuất khẩu gỗ sử dụng gỗ nhập khẩu
làm nguyên liệu chế biến:
Bảng tổng hợp hồ sơ hồ sơ gỗ
nhập khẩu theo Mẫu số 06 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
a
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật.
b
Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu.
4
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ
trong quá trình mua bán, vận chuyển; chế
biến:
Bảng tổng hợp hồ sơ gỗ trong
quá trình mua bán, vận chuyển;
chế biến theo Mẫu số 06 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
a
Bảng kê gỗ theo quy định của pháp luật.
184
b
Bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ.
5
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ
gỗ đối với doanh nghiệp chế biến và xuất
khẩu sử dụng gỗ nguyên liệu do doanh
nghiệp tự trồng trên đất của doanh nghiệp:
a
Tuân thủ với các quy định pháp luật về
quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng.
Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quyền sử dụng
rừng theo quy định của pháp
luật về đất đai và lâm nghiệp.
b
Bản sao hồ sơ gỗ khai thác theo quy định
của pháp luật.
Bảng tổng hợp hồ sơ gỗ khai
thác theo Mẫu số 06 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư
này.
Ghi chú:
1. Tài liệu theo Mẫu số 01 và bảng tổng hợp hồ sơ theo Mẫu số 06 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này là bản chính; các tài liệu khác là bản phô tô hoặc
bản chụp. Trường hợp đăng ký trực tuyến, doanh nghiệp nghiệp scan, đính kèm lên
Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp làm căn cứ chứng minh tuân thủ tiêu chí.
2. Sổ nhập, xuất lâm sản đóng dấu treo của doanh nghiệp khi nộp trực tiếp;
trường hợp nộp trực tuyến theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì doanh
nghiệp chốt số liệu, ký, đóng dấu điện tử.
Mẫu số 11. Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
TÊN ĐƠN VỊ LẬP SỔ ..................
.............................................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
Số sổ: ... / Năm lập: ....
SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
Lâm
sản có
đầu
kỳ (1)
Lâm sản nhập trong kỳ
Lâm sản xuất ra trong kỳ
Lâm
sản tồn
cuối kỳ
(2)
Ghi
chú
Ngày
tháng
năm
Tên lâm sản
Số
hiệu,
nhãn
đánh
dấu
Đơn
vị
tính
Khối lượng
hoặc trọng
lượng
Hồ sơ
kèm
theo
lâm sản
nhập
Ngày
tháng
năm
Số
bảng
kê lâm
sản
xuất ra
Khối
lượng,
trọng
lượng
Hồ sơ
xuất
lâm
sản
kèm
theo
Ước
tính
nguyê
n liệu
tiêu
hao
(nếu
có)
Tên
thông
thường
Tên
khoa
học
Loài
nguy
cấp,
quý,
hiếm;
Mẫu
số
CITE
S
Loài
thông
thườn
g
A
B
C
D
E
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
01
02
...
CHỦ ĐƠN VỊ LẬP SỔ
(3)
NGƯỜI GHI SỔ
(3)
Ghi chú: (1) Ghi khối lượng, trọng lượng của lâm sản có ở đầu kỳ theo dõi;
186
(2) Ghi khối lượng, trọng lượng của lâm sản có ở cuối kỳ theo dõi;
(3) Ngày cuối của tháng, của năm: ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng, trong
năm và người ghi sổ, chủ đơn vị lập sổ ký xác nhận. Trường hợp theo dõi bằng sổ điện tử thì in trang tổng hợp để ký xác nhận. Chủ lâm
sản lưu để theo dõi, quản lý.
187
13. Quyết định chủ trương chuyển mục đch sử dụng rừng sang mục đch
khác. Mã số TTHC: 3.000152
a. Trình tự thực hiện:
a.1. Thẩm quyền của Quốc hội
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng
rừng trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm
lâm để giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và
nêu rõ lý do.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ
điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 4. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời
bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành, địa
phương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ; tổng hợp, trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Quốc hội xem xét quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội đồng thẩm
188
định hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do.
- Bước 5. Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Thực hiện theo quy
chế làm việc của Chính phủ.
- Bước 6. Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác: Thực hiện theo quy chế làm việc của Quốc hội.
- Bước 7: Sau khi Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng, kết quả được gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chuyển kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trả cho tổ
chức, cá nhân.
- Bước 8: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
a.2 Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng
rừng trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước..
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm
lâm để giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và
nêu rõ lý do.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ
điều kiện, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
189
- Bước 4. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời
bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên
quan tổ chức thẩm định hồ sơ; tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày thẩm định hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trả lời bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5. Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Thực hiện theo quy chế làm việc của
Chính phủ.
- Bước 6. Sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng, kết quả được gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chuyển kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trả
cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 7: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
a.3. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng
rừng trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước..
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm
lâm để giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và
nêu rõ lý do.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
190
- Bước 3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nội dung trình phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng. Trường hợp kết quả thẩm định không đủ
điều kiện, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác.
- Bước 4. Hội đồng nhân dân xem xét quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Thực hiện theo quy chế làm việc của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5. Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng, kết quả được gửi về Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn để trả cho tổ chức, cá nhân
- Bước 6: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b. Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
c.1. Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ tổ chức, cá nhân nộp đến Trung tâm phục vụ hành chính công (Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), gồm:
- Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm
theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
6 định đầu tư: Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư; Chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của Luật Đầu tư công; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực thực hiện).
191
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công.
- Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 đối với
diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 đối
với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả
điều tra rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng).
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến Bộ nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, gồm:
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Báo cáo thẩm định của UBND cấp tỉnh về nội dung trình phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm
theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định đầu tư: Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư; Chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của Luật Đầu tư công; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực thực hiện).
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công.
- Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 đối với
diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 đối
với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả
điều tra rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng).
* Hồ sơ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính
phủ, gồm:
- Văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Văn bản thẩm định (biên bản họp Hội đồng thẩm định hoặc báo cáo tổng
hợp ý kiến thẩm định của các bộ, ngành, địa phương liên quan).
192
- Dự thảo Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội (đối với dự án thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng của Quốc hội)
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Báo cáo thẩm định của UBND cấp tỉnh về nội dung trình phê duyệt chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm
theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định đầu tư: Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư; Chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của Luật Đầu tư công; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực thực hiện).
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công.
- Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 đối với
diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 đối
với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả
điều tra rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng).
- Văn bản của các Bộ, ngành, địa phương liên quan (nếu có).
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm:
- Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Báo cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung trình phê
duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng.
- Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng;
- Báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm
theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định đầu tư: Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư; Chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm
193
quyền theo quy định của Luật Đầu tư công; Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực thực hiện).
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công.
- Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ bản đồ 1/2.000 đối với
diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5.000 đối
với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả
điều tra rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng (diện tích rừng, trữ lượng rừng).
c.2. Số lượng hồ sơ đề nghị thẩm định: 01 bộ
d. Thời hạn giải quyết:
* Thẩm quyền của Quốc hội
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 05 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 25 ngày làm việc.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 25 ngày làm việc.
- Thủ tướng Chính phủ: Theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Quốc hội: Theo quy chế làm việc của Quốc hội.
* Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 05 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 25 ngày làm việc.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 25 ngày làm việc.
- Thủ tướng Chính phủ: Theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
* Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 05 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 40 ngày làm việc.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh; Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc
194
hội.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
h. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
14. Phê duyệt Phương án khai thác thực vật rừng thông thường thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mã số
TTHC: 1.011470
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền có nhu cầu
khai thác đối với trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
195
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận
tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh
Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm
giải quyết. Thời gian thực hiện 1 ngày làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục
Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Phương án
khai thác lâm sản và trả kết quả cho chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy
quyền; trường hợp không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bình Phước. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống
dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Đơn đề nghị phê duyệt Phương án khai thác theo Mẫu số 10
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chính Phương án khai thác theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản sao quyết định phê duyệt dự án
lâm sinh hoặc tài liệu chứng minh việc thực hiện các biện pháp lâm sinh hoặc
chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt đối với các trường hợp khai thác tận dụng gỗ loài thực vật rừng thông
thường từ rừng tự nhiên hoặc thu thập mẫu vật thực vật rừng thông thường phục
vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ từ rừng đặc dụng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
196
thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phê duyệt Phương án khai thác thực vật rừng thông thường.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị phê duyệt Phương án khai thác theo Mẫu số 10 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Phương án khai thác theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 6 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý,
truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
197
Mẫu số 10.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(1)
……..……………..
Kính gửi
(2)
: ……………………………………………………………
1. Thông tin chủ rừng:
a) Tên chủ rừng
(3)
:.............................................................................................
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(4)
: ………..………...……
c) Địa chỉ chủ rừng
(5)
:........................................................................................
d) Số điện thoại:....................................; Địa chỉ Email:.....................................
2. Nội dung đề nghị phê duyệt: Phương án khai thác
(1)
…………..…….………………………………………………………………..
3. Tài liệu gửi kèm:
- Bản chính Phương án
(1)
……....................................................................….
- Tài liệu khác (nếu có).......................................................................................
……….., ngày ….... tháng …..… năm …...
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng lập khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án khai thác gỗ/thực vật rừng thông thường/động vật rừng thông thường
từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
(1)
Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư này hoặc trường hợp khai thác động vật rừng thông thường từ
tự nhiên.
(2)
Ghi rõ tên cơ quan phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc khoản 1
Điều 7 Thông tư này.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
198
(4)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
199
Mẫu số 11: Phương án khai thác gỗ loài thực vật rừng thông thường/thực
vật rừng ngoài gỗ đối với loài thực vật rừng thông thường/thu thập mẫu vật
loài thực vật rừng thông thường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
(1)
………………………….…..
I. Thông tin chủ rừng :
1. Tên chủ rừng
(2)
:.............................................................................................
2. Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(3)
: ………..………....…
3. Địa chỉ chủ rừng
(4)
:........................................................................................
4. Số điện thoại:....................................; Địa chỉ Email:......................................
II. Nội dung phương án
1. Căn cứ xây dựng phương án
(5)
: ….…………….…….…………..………..
2. Đối tượng
(6)
: ………..….…………...............................................................
3. Địa danh, diện tích khai thác
(7)
:……………………..……….………….
4. Sản lượng dự kiến khai thác
(8)
: ………………….....………................
5. Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: ……….……..…....
6. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (đối với thực hiện dự án lâm
sinh):…....
……….., ngày ….. tháng …… năm …...
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
(9)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……….,ngày … tháng … năm 20…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư này.
200
(2)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(3)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép
thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng
minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(4)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
(5)
Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu liên quan.
(6)
Ghi đối tượng khai thác tại quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
(7)
Ghi thông tin khu vực dự kiến khai thác (lô, khoảnh, Tiểu khu).
(8)
Đối với gỗ: Ghi số lượng cây, khối lượng (m
3
, kg, ster)/thực vật rừng ngoài
gỗ (kg, m
3
, ster)/số lượng mẫu vật…
(9)
Thủ trưởng cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này phê duyệt.
201
15. Phê duyệt dự toán, thiết kế Phương án trồng rừng thay thế đối với
trường hợp chủ dự án không tự trồng rừng thay thế. Mã số TTHC:
1.007916
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ dự án lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của
Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước,
địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Kiểm lâm
giải quyết. Thời gian thực hiện 1 ngày làm việc.
- Bước 2: Thẩm định và phê duyệt duyệt dự toán, thiết kế:
(i) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng trên địa bàn:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục
Kiểm lâm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ban quản lý rừng phòng hộ,
Ban quản lý rừng đặc dụng, đơn vị vũ trang là chủ đầu tư đối với trường hợp trồng
rừng thay thế trên diện tích đất được giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý
rừng đặc dụng, đơn vị vũ trang quản lý; giao Chi cục Kiểm lâm hoặc Ban quản lý dự
án phát triển rừng cấp huyện là chủ đầu tư đối với trường hợp trồng rừng thay thế trên
diện tích đất được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư quản lý;
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ, chủ đầu tư lập dự
toán, thiết kế gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm) thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự toán,
thiết kế và thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về thời gian, số tiền phải nộp để
thực hiện trồng rừng thay thế.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế.
(ii) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không bố trí được đất để trồng rừng
trên địa bàn:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 01 bộ hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, gửi hồ
sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận việc nộp tiền trồng
rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam để tổ chức trồng rừng thay
thế tại địa phương khác.
202
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 01 bộ hồ sơ hợp lệ của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản đề nghị
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế xây dựng, phê duyệt dự
toán, thiết kế trồng rừng theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 2 Thông tư số
25/2022/TT-BNNPTNT.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế
phê duyệt dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông
tư số 25/2022/TT-BNNPTNT gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt
dự toán, thiết kế trồng rừng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng
thay thế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo hoặc giao cơ quan
chuyên môn thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị nộp
tiền về thời gian và số tiền chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành hoặc giao cơ quan chuyên môn ban hành văn bản thông báo, chủ dự án phải
nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nơi chủ dự án
nộp hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chủ dự án nộp tiền trồng rừng
thay thế, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh chuyển số tiền chủ dự án đã nộp về
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam để thực hiện trồng rừng tại địa phương khác.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ tiền trồng rừng thay thế, Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều chuyển tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp
tỉnh nơi được lựa chọn trồng rừng thay thế theo quy định.
- Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận được kinh phí chuyển từ Quỹ Bảo vệ
và Phát triển rừng Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận tiền trồng rừng
thay thế tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế, nghiệm thu, thanh toán quyết toán kinh
phí trồng rừng thay thế theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 2 Thông tư số
25/2022/TT-BNNPTNT.
- Bước 3: Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bình Phước. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống
dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
203
- Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng trên địa
bàn:
+ Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền văn bản đề nghị
chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT;
+ Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
+ Bản sao các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không bố trí được đất để trồng
rừng trên địa bàn:
(i) Hồ sơ chủ dự án gửi sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền văn bản đề nghị
chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT;
+ Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
+ Bản sao các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(i) Hồ sơ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn:
+ Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chấp thuận việc nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng Việt Nam, trong đó nêu rõ lý do không còn quỹ đất để trồng
rừng thay thế;
+ Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền văn bản đề nghị
chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT;
+ Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
+ Bản sao các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
(i) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng trên địa
bàn: 40 ngày làm việc
- Phê duyệt dự toán, thiết kế và thông báo bằng văn bản cho chủ dự án:
30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Chủ dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh: 10 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
204
(ii) Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không bố trí được đất để trồng
rừng trên địa bàn: 70 ngày làm việc
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi văn bản đề nghị Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế: 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế phê duyệt dự
toán, thiết kế trồng rừng thay thế: 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Chủ dự án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh: 30 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cơ
quan chuyên môn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt dự toán, thiết kế
phương án trồng rừng thay thế.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại
Phụ lục III ban hành kèm theo kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 4 Thông tư số 25/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
205
Phụ lục III: Văn bản đề nghị nộp tiền trồng rừng thay thế
TÊN CƠ QUAN………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /…….
V/v đề nghị chấp thuận nộp tiền
trồng rừng thay thế diện tích rừng
chuyển sang mục đích khác
........., ngày ......tháng ..... năm......
Kính gửi :..................................................
Tên chủ dự án:....................................................................................................
Địa chỉ:...............................................................................................................
Căn cứ Quyết định……. Về việc phê duyệt chủ trương chuyển đổi mục đích sử
dụng rừng, cụ thể:
1. Tổng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng: … ha,
2. Loại rừng chuyển mục đích sử dụng (rừng tự nhiên, rừng trồng): ................
Do không có điều kiện tổ chức trồng rừng thay thế theo quy định tại
Thông tư số ……/2022/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. …..(1)…. đề nghị Ủy ban
nhân dân tỉnh…(2)….. xem xét, quyết định để…(1)… được nộp tiền trồng rừng
thay thế theo quy định.
…(1)… kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh…(2).… xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
Trong đó:
….(1)…. Tên chủ dự án
…..(2)….. UBND tỉnh nơi chủ dự án
chuyển mục đích sử dụng rừng
CHỦ DỰ ÁN
(ký tên, họ và tên, đóng dấu)
206
16. Công nhận, công nhận lại nguồn giống cây trồng lâm nghiệp. Mã số
TTHC: 3.000198
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận hoặc công nhận lại nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận
tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng
Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục
Kiểm lâm để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi cục Kiểm
lâm kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.
Bước 2: Thẩm định và trả kết quả. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thành lập Hội
đồng thẩm định, tiến hành thẩm định hồ sơ, thực hiện kiểm tra hiện trường, lập
biên bản thẩm định và báo cáo thẩm định Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được biên bản thẩm định và báo cáo thẩm định, Thủ trưởng Cơ quan
có thẩm quyền tại địa phương quyết định công nhận nguồn giống cây trồng lâm
nghiệp theo Mẫu số 06 Phụ lục III và Mục B Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp
chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Thông tư số
22/2021/TT-BNNPTNT); trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Chi cục Kiểm lâm hoặc Chi cục Lâm nghiệp và Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; trường hợp không công nhận nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT (bản
chính);
207
- Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 05
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT (bản chính).
* Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức; Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Kiểm lâm
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp.
h) Phí, lệ phí:
- Công nhận lâm phần tuyển chọn: 600.000 đồng/lô giống;
- Công nhận vườn giống: 2.400.000 đồng/vườn giống;
- Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp,
rừng giống: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động bình
tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT;
- Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 05
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm
nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp. - Luật phí
và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015.
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trường
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC
ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây
lâm nghiệp.
208
Mẫu số 04. Văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….….
………, ngày tháng năm 2022
V/v công nhận nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương)
Căn cứ kết quả xây dựng nguồn giống cây trồng lâm nghiệp và tiêu chuẩn
quốc gia về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, (tên tổ chức/cá nhân) làm văn
bản này đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương) thẩm định và công
nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp sau đây:
Tên chủ nguồn giống cây trồng lâm
nghiệp (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ (Kèm số điện thoại/Fax/E-
mail nếu có):
Mã số doanh nghiệp (nếu có):
Loài cây
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
Vị trí hành chính và địa lý của nguồn
giống
- Tỉnh: … Huyện: … Xã: …
- Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường,
công ty, tổ chức khác:
- Vĩ độ: … Kinh độ:……..
- Độ cao trên mặt nước biển:
Các thông tin chi tiết về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị công nhận:
1. Năm trồng (mục này không bắt buộc đối với nguồn giống cây trồng lâm
nghiệp có nguồn gốc tự nhiên):
2. Vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây
nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính, rừng tự nhiên…):
3. Sơ đồ bố trí cây trồng:
4. Diện tích:
5. Chiều cao trung bình (m):
6. Đường kính trung bình ở vị trí 1.3m (m):
7. Đường kính tán cây trung bình (m):
8. Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện tại (số cây/ha):
9. Tình hình ra hoa, kết quả (hạt):
10. Năng suất, chất lượng:
11. Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng giống nhân từ nguồn
giống cây trồng lâm nghiệp này (nếu có):
Sơ đồ vị trí nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (nếu có):
209
Loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị được công nhận:
❑ Vườn giống hữu tính
❑ Vườn giống vô tính
❑ Lâm phần tuyển chọn
❑ Rừng giống chuyển hóa từ rừng tự nhiên
❑ Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồng
❑ Rừng giống trồng
❑ Cây trội
❑ Cây đầu dòng
❑ Vườn cây đầu dòng
Nơi nhận:
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
210
Mẫu số 05. Mẫu báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….….
………, ngày tháng năm 2022
BÁO CÁO
KỸ THUẬT VỀ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Thông tin về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
+ Nguồn gốc:
+ Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
+ Nguồn vật liệu giống ban đầu:
+ Sơ đồ bố trí nguồn giống:
+ Diện tích trồng:
+ Các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính bình quân, chiều cao bình quân,
đường kính tán:
+ Mật độ trồng (Cự ly trồng); Mật độ hiện tại:
+ Tình hình ra hoa kết quả, kết hạt:
+ Tóm tắt các biện pháp lâm sinh đã áp dụng: xử lý thực bì, bón phân,
chăm sóc, tỉa thưa...
3. Đánh giá nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
(Tập trung đánh giá các chỉ tiêu so với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu
chuẩn cơ sở về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận).
4. Kết luận và đề nghị
Kèm theo tài liệu minh chứng nguồn gốc vật liệu giống để xây dựng
nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (trừ nguồn giống là cây trội chọn từ cây phân
tán và nguồn giống có nguồn gốc từ rừng tự nhiên).
Nơi nhận:
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
211
III.LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
1. Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu
thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám
bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y).
Mã số TTHC: 2.001064
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp/ gia hạn chứng chỉ hành nghề
thú y (Tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật,
buôn bán thuốc thú y) lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở
Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa
chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi và Thú y
giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm tra hồ sơ quyết định việc cấp/
gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp/ gia hạn phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kết quả chuyển về bộ phận trả kết quả Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh bằng văn bản giấy và hệ thống điện tử. Thời gian
thực hiện 04 ngày làm việc.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký;
212
+ Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú
y;
+ Giấy chứng nhận khám sức khỏe;
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Đối với
người nước ngoài, phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác
nhận;
+ 02 ảnh màu 4 x 6.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp
mới.
- 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong trường hợp gia
hạn.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y.
h) Lệ phí: 50.000đ/lần (Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
thú y (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Đối với cá nhân hành nghề thú y: Có trình độ chuyên môn phù hợp với
từng loại hình hành nghề thú y; Có đạo đức nghề nghiệp; Có đủ sức khỏe hành
nghề.
* Đối với tổ chức hành nghề thú y: Có cá nhân đáp ứng các yêu cầu nêu
trên; Có cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y theo
quy định của pháp luật.
* Điều kiện về trình độ chuyên môn:
- Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các
hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên
213
ngành thú y, chăn nuôi thú y; đối với hành nghề thú y thủy sản có bằng trung
cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho
động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp.
- Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn
đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành
thú y, chăn nuôi thú y. Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật,
khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật thủy sản phải có bằng
đại học trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản.
- Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành
thú y, chăn nuôi thú y. Người buôn bán thuốc thú y thủy sản phải có bằng trung
cấp trở lên chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
214
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước.
Tên tôi là: .............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .........................................................................................
Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................
Bằng cấp chuyên môn: ........................................................................................
Ngày cấp: .............................................................................................................
Nay đề nghị Quý cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề:
□ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các
hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động
vật.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tại: ......................................................................................................................
.............................................................................................................................
Địa chỉ hành nghề: ..............................................................................................
.............................................................................................................................
Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc những quy định của pháp luật và của
ngành thú y.
(Ghi chú: Nộp 02 ảnh 4x6)
…., ngày….. tháng ….. năm 20....
Người đứng đơn
(Ký,ghi rõ họ tên)
215
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót,
hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng
chỉ hành nghề thú y). Mã số TTHC: 1.005319
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân có Chứng chỉ hành nghề thú y (Tiêm
phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh
vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật, buôn bán
thuốc thú y) bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan tới cá nhân
đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài,
tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi và Thú
y. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm tra, tham mưu Sở quyết định
việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp lại, tham mưu Sở
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kết quả hoàn thành gửi về Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh bằng văn bản giấy và bằng phần mềm điện tử. Thời
gian thực hiện 02 ngày làm việc.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký cấp lại;
+ Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Chứng chỉ hành nghề
thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;
216
+ 02 ảnh màu 4 x 6.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và
Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y
h) Lệ phí: 50.000đ/lần.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong trường hợp
Chứng chỉ hành nghề thú y bị mất phải có giấy xác nhận của chính quyền địa
phương)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
217
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước
Tên tôi là: .............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .........................................................................................
Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................
Bằng cấp chuyên môn: ........................................................................................
Đã được Sở Nông nghiệp và PTNT/ Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình
Phước cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
□ Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi) động vật, tư vấn các
hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y.
□ Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động
vật.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
□ Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tại: ......................................................................................................................
.............................................................................................................................
Số CCHN: ………………………..............Ngày cấp: …………………… .......
Lý do cấp lại: .......................................................................................................
.............................................................................................................................
Nay đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước cấp lại Chứng
chỉ hành nghề trên.
Gửi kèm Chứng chỉ hành nghề hết hạn và 02 ảnh 4x6.
…., ngày….. tháng ….. năm 20....
Người đứng đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
218
3. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y. Mã số
TTHC: 2.002132
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở có nhu cầu cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh
thú y lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL
14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận
và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
* Trường hợp cấp; cấp lại do Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (sau
đây viết tắt là Giấy chứng nhận VSTY) hết hạn.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận VSTY của cơ sở, Chi cục Chăn nuôi và Thú y phải xem
xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy
đủ; trường hợp Chủ cơ sở nộp trực tiếp thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hướng dẫn và
trả lời ngay cho người nộp về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ;
- Bước 3: Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra hồ sơ và tổ chức đi kiểm tra thực tế
điều kiện VSTY tại cơ sở, cấp Giấy chứng nhận VSTY nếu đủ điều kiện. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận VSTY thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật: áp dụng hình thức
đánh giá trực tuyến đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan đánh giá, cấp Giấy
chứng nhận VSTY đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực
hiện (máy tính, đường truyền internet, ứng dụng phần mềm, máy ghi âm, ghi
hình); tạm hoãn tối đa 06 tháng hoạt động đánh giá giám sát định kỳ; hoặc thực
hiện gia hạn tạm thời tối đa 06 tháng Giấy chứng nhận VSTY trên cơ sở xem xét
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ mà không phải tổ chức đánh giá trực tiếp tại hiện trường.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan đánh giá.
Việc đánh giá trực tiếp sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được
thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay Giấy
chứng nhận VSTY đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm và xử lý theo
quy định của pháp luật
219
* Trường hợp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y vẫn còn thời hạn
hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên
Giấy chứng nhận VSTY:
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận VSTY, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ
và xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận VSTY cho cơ sở. Thời hạn của Giấy chứng nhận
VSTY đối với trường hợp cấp lại trùng với thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận
VSTY đã được cấp trước đó. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận VSTY phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
- Hoặc thư điện tử, fax (sau đó nộp hồ sơ bản chính).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Trường hợp cấp, cấp lại do Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y hết
hạn:
+ Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y theo
Mẫu 01 của Phụ lục Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra
vệ sinh thú y;
+ Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Mô tả tóm tắt về cơ
sở theo Mẫu 02 của Phụ lục Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày
14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết
mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
- Trường hợp Giấy chứng nhận VSTY bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự
thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận VSTY
220
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY theo Mẫu 01 của Phụ lục
Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, cấp lại do Giấy chứng nhận điều
kiện vệ sinh thú y hết hạn;
- 05 ngày làm việc đối với trường hợp Giấy chứng nhận VSTY bị mất, bị
hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận
VSTY.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ sở ấp trứng; cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở cách ly kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật; cơ sở gia công, sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật để kinh doanh; kho bảo quản sản phẩm động vật; chợ chuyên
kinh doanh động vật, chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật;
cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán
bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 03 năm.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận VSTY trùng với thời hạn hết hiệu lực của
Giấy chứng nhận VSTY đã được cấp trước đó (Đối với trường hợp Giấy chứng
nhận VSTY bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên
Giấy chứng nhận VSTY).
h) Phí, lệ phí: Phí thẩm định (Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày
23/11/2020):
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở ấp trứng; cơ sở giết mổ
động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động
vật; kho lạnh bảo quản sản phẩm động vật; chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ
221
sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật: 1.000.000
đồng/lần.
-Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở cách ly kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật; chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ; cơ sở thu gom động vật:
450.000 đồng/lần.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y
theo Mẫu 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-
BNNPTNT ngày 14/09/2022.
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Mô tả tóm tắt về cơ
sở theo Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-
BNNPTNT ngày 14/09/2022);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra
vệ sinh thú y;
- Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Quyết định số 3812/QĐ-BNN-TY ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của
bộ Nông nghiệp và PTNT.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
222
Mẫu 01
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày........... tháng.......... năm .........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
Cơ sở ......................................; được thành lập ngày:..................................
Trụ sở tại:........................................................................................................
Điện thoại:....................................Fax:............................................................
Giấy đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký kinh doanh số: ...................; ngày
cấp:..................... đơn vị cấp:........................ (đối với doanh nghiệp);
Hoặc Quyết định thành lập đơn vị số.....................ngày cấp..............; Cơ quan ban
hành Quyết định..........................................................................................................
Lĩnh vực hoạt động:..........................................................................................
Công suất sản xuất/năng lực phục vụ:............................................................
Số lượng công nhân viên:................ (cố định:.....................; thời vụ:.................)
Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.
Lý do cấp/cấp lại:
Cơ sở mới thành lập ; Thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh ;
Giấy chứng nhận ĐKVSTY hết hạn ;
Đã được Chi cục Thú y vùng hoặc Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục
Thú y hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận VSTY
Xin trân trọng cảm ơn./.
Gửi kèm gồm:
- Bản mô tả tóm tắt về cơ sở (Mẫu số 02).
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên & đóng dấu)
223
MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu 02
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…… tháng….. năm……
MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở:.........................................................................................................
2. Mã số (nếu có):.................................................................................................
3. Địa chỉ:..............................................................................................................
4. Điện thoại:…………………. Fax: …………… Email:..................................
5. Năm bắt đầu hoạt động:....................................................................................
II. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh/ hoạt động dịch vụ thú
y........... m
2
, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu vào/ tiếp nhận bệnh............................. m
2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh/ tiêm phòng, khám chữa bệnh động vật: ....m
2
+ Khu vực xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; ………………. m
2
+ Khu vực phẫu thuật động vật: …………………………… m
2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm/ Khu vực lưu giữ động vật ...............m
2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : .................................. m
2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở:
2. Trang thiết bị chính:
Tên thiết bị
Số lượng
Nước
sản xuất
Tổng công suất
Năm bắt đầu sử dụng
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng
Nước giếng khoan,
nước mặt
Hệ thống xử lý: Có
Không
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………………..
4. Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
…………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
224
- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: ………………người.
+ Lao động gián tiếp: ………………người.
- Tình trạng sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và
………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, khử trùng sử dụng:
Tên hóa chất
Thành phần
chính
Nước sản xuất
Mục đích sử
dụng
Nồng độ
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
225
4. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Mã số
TTHC: 1.001686
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y lập hồ sơ trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ
trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ
hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành
phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả. Đồng thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi và
Thú y giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành đi kiểm tra điều kiện của
cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện thì Chi cục Chăn nuôi – Thú y cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; trường hợp không đạt yêu
cầu, tham mưu Sở trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng thời gian thực hiện
04 ngày làm việc.
Đồng thời chuyển kết quả bằng văn bản giấy và hệ thống điện tử về Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y;
+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp
đăng ký);
226
+ Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thú y (bản chứng thực điện tử của
cơ quan có thẩm quyền hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp
đăng ký)
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y .
- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc thú y.
h) Phí, Lệ phí: 230.000 đồng/lần Theo Thông tư số 101/2020/TTBTC
ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Mẫu đơn đăng ký cấp, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y (Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT)
+ Mẫu bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc
thú y (Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp;
- Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu.
- Có tủ, kệ, giá để chứa đựng các loại thuốc phù hợp.
- Có trang thiết bị bảo đảm Điều kiện bảo quản thuốc theo quy định)
- Có sổ sách, hóa đơn chứng từ theo dơi xuất, nhập hàng)
- Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ
mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo Điều kiện bảo quản ghi trên nhăn; có nhiệt
kế để kiểm tra Điều kiện bảo quản. Có máy phát điện dự phòng, vật dụng,
phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin.
227
- Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành
nghề thú y.
- Chỉ được buôn bán thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất
dùng trong thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lýu hành tại Việt
Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được
phép lýu hành tại Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Quản lý thuốc thú y
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm.
228
Phụ lục XX
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc
thú y.
Tên cơ sở: ............................................................................................................
Địa chỉ cơ sở: ............................................................................................. .........
Số điện thoại:.....................................................Fax:...........................................
Chủ cơ sở: .................................................................................................. .........
Địa chỉ thường trú:..................................................................................... .........
Các loại sản phẩm kinh doanh:
□ Thuốc dược phẩm .................................. □ Vắc xin, chế phẩm sinh học
□ Hóa chất □ Các loại khác
Đề nghị quư đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi)
Hồ sơ gửi kèm:
a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp
đăng ký);
d) Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc thú y (bản chính hoặc bản sao có
đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký).
......., ngày … tháng …. năm …..
Đại diện cơ sở
(Ký tên và đóng dấu nếu có)
229
Phụ lục XXII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ
THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước
Tên cơ sở đăng ký kiểm tra: ...............................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
Số điện thoại: ..................... Fax: ……………..Email: ......................................
Loại hình đăng ký kinh doanh: ...........................................................................
Xin giải trình điều kiện buôn bán thuốc thú y, cụ thể như sau:
1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng
bày/bày bán): ...............................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc
thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..) ..................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách
theo dơi mua bán hàng,...) ...........................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
4. Danh mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở: ................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
…..,ngày …. tháng …. năm …..
Chủ cơ sở đăng ký kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
230
5. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Mã số
TTHC: 1.004839
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (do bị mất, sai sót, hư hỏng; thay
đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký) lập hồ sơ trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp
nhận thực hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ
(hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả; Đồng
thời, chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi và Thú y giải quyết. Thời gian thực
hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành thẩm tra, tham mưu Giám
đốc Sở cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; trường hợp
không cấp tham mưu Sở trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đồng thời chuyển
kết quả bằng văn bản giấy và hệ thống điện tử về Bộ phận trả kết quả Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu
thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư
13/2016/TT-BNNPTNT;
231
+ Bản chứng thực điện tử Giấy chứng nhận đủ điền kiện buôn bán thuốc
thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.
+ Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông
tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký; Các tài liệu liên quan đến sự thay
đổi, bổ sung (nếu có);
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc thú y.
h) Phí, Lệ phí: Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư
số 13/2016/TT-BNNPTNT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong trường hợp bị
mất giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y phải có giấy xác nhận
của địa phương.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc Quản lý thuốc thú y
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
Phụ lục XXXI
232
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN BUÔN BÁN THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
CỘNG HÒA Xx HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …………….
....................., ngày ….. tháng ….. năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc
thú y.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên: .....................................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
Số điện thoại: ………………………… Số Fax: ...............................................
Chúng tôi đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc thú y: Số..........ngày...…..tháng)..…..năm …….
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị mất, sai sót, hư hỏng: ....................................................................................
- Thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký: ......................................
.............................................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
a) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có);
b) Giấy chứng nhận đủ điền kiện buôn bán thuốc thú y đã được cấp, trừ
trường hợp bị mất.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
233
6. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. Mã số TTHC:
1.004022
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo thuốc thú y đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
+ Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các
thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị
công nghệ khác của địa phương;
+ Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng
cáo;
+ Phương tiện giao thông;
+ Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lăm, chương trình văn
hóa, thể thao;
+ Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;
+ Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật,
Lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL
14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì ghi phiếu tiếp
nhận và trả kết quả cho tổ chức, công dân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày
làm việc.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm tra hồ sơ, tham mưu Sở cấp
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. Trường hợp không cấp giấy xác
nhận nội dung quảng cáo tham mưu Sở trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
không cấp. Kết quả chuyển về bộ phận trả kết quả Trung tâm phục vụ Hành
chính công tỉnh bằng văn bản giấy và qua hệ thống điện tử. Thời gian thực hiện
10 ngày làm việc.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
234
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y;
- Bản sao chụp giấy chứng nhận đăng ký thuốc thú y;
- Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng
hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các
hình thức tương tự);
- Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn
hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên đối với trường hợp hội chợ, hội thảo,
hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lăm, chương trình văn hóa, thể thao (đóng dấu
xác nhận của Doanh nghiệp).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc thú y
h) Lệ ph: 900.000đ/lần
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc thú y (Phụ lục XLII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc Quản lý thuốc thú y.
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;
235
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
Phụ lục XLII
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------ ------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ...............................
...............................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………Fax:…………………. E-mail: .....................
Số giấy phép hoạt động: .......................................................................................
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ: ..........................
...............................................................................................................................
Kính đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước xem xét và xác
nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc thú y sau:
TT
Tên thuốc thú y
Giấy chứng nhận đăng ký
Phương tiện quảng cáo
1
2
Các tài liệu gửi kèm:
1 .............................................................................................................................
2 .............................................................................................................................
3 .............................................................................................................................
Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các
quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp
luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên và đóng dấu nếu có)
236
7. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Mã số
TTHC: 1.011475
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật lập hồ
sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi
và Thú y giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và
Thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo
cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo
bằng văn bản cho chủ cơ sở để hoàn thiện.
- Bước 3: Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
động vật
+ Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ,
Chi cục Chăn nuôi và Thú y thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ
sở theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 24/2022/TTBNNPTNT.
+ Nội dung đánh giá:
++ Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và
11 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Đối với các nội dung có liên quan đã
được cơ quan có thẩm quyền đánh giá đạt yêu cầu, cơ sở được miễn đánh giá
các nội dung đó;
++ Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn
gốc theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
++ Kiểm tra kiến thức và thực hành của người phụ trách thú y tại cơ sở về
các dấu hiệu để nhận biết dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, xử
lý tình huống khi xuất hiện dịch bệnh động vật tại cơ sở;
++ Lấy mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc
bệnh hoặc cơ sở không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học.
Tại thời điểm kết thúc việc kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, Đoàn đánh giá:
+ Lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục VII (đối với kiểm tra, đánh giá cơ sở
đăng ký an toàn dịch bệnh động vật trên cạn) hoặc Phụ lục X (đối với kiểm tra,
237
đánh giá cơ sở đăng ký an toàn dịch bệnh động vật thủy sản) ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Thông báo kết quả đánh giá cho chủ cơ sở, đồng thời báo cáo kết quả
đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
+ Thống nhất với cơ sở về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với các
trường hợp chưa đạt yêu cầu.
Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh
động vật nguy hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y,
thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư số
24/2022/TTBNNPTNT.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Trong thời hạn 3,5 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc
kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu
và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do với trường
hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu.
Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động
vật theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TTBNNPTNT.
Đối với trường hợp cơ sở phải thực hiện khắc phục nếu kiểm tra thực tế
tại cơ sở không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT, thành phần hồ sơ bao gồm: báo cáo khắc phục sai lỗi.
238
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo
quy định: 15 ngày;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục
theo quy định: 15 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy
định: 20 ngày không kể thời gian cơ sở thực hiện khắc phục;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo
quy định: 20 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc
phục.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật.
h) Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000
đồng/lần (căn cứ khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư
số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).
- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch
vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn Đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động
vật theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Vị trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc
thủy sản; tách biệt với cơ sở khác có chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cùng loài
động vật cảm nhiễm; tách biệt với các nguồn có khả năng làm lây nhiễm bệnh
đăng ký công nhận an toàn;
- Khu vực xử lý xác động vật, chất thải đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và thú y; khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy
239
sản phải ngăn cách với các khu vực khác của cơ sở; các khu vực có nguy cơ
nhiễm chéo phải có biển cảnh báo và bố trí tách biệt với nhau, bao gồm: Kho để
vật tư nông nghiệp; khu nuôi cách ly động vật; khu vực mổ khám; khu xử lý xác
động vật; khu vệ sinh, khử trùng tiêu độc dụng cụ dùng trong chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản;
- Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật để giảm
thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh theo quy định hiện hành;
- Có biện pháp ngăn chặn động vật hoang dã, các loài động vật khác và
vật chủ trung gian truyền bệnh xâm nhập vào khu vực chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản;
- Có hệ thống khử trùng, tiêu độc cho người, phương tiện, dụng cụ, trang
thiết bị và vật tư cần thiết khác tại lối ra, vào cơ sở, khu vực chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản;
- Có trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển chuyên dụng, phù
hợp với đối tượng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, dễ vệ sinh, khử trùng để
giảm thiểu nguy cơ mang tác nhân gây bệnh;
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học theo
quy định tại Điều 5 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy
định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 11
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Hoạt động thú y tại cơ sở bảo đảm kiểm soát được dịch bệnh động vật -
Thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25, 27, 28, 29,
32, 33 và Điều 35 Luật Thú y, quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định tại Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó dịch bệnh theo
quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
thú y;
240
- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật,
chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu đơn, Tờ khai đnh kèm:
241
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN THỦY SẢN
Kính gửi: (Cơ quan thú y)
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….…………..
Điện thoại: ……………. Fax: ………..……Email:…………………
Cơ sở thuộc trường hợp:
Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động
Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2. Tên chủ cơ sở: ....................................................................................
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………
3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
Cấp Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………
4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật
thủy sản):……………………………………………………………………………
5. Loại hình hoạt động:
Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
Khác (ghi rõ): ………….
6. Thị trường tiêu thụ: Nội địa Xuất khẩu Hỗn hợp
7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ............................
8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……
Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
242
Phụ lục III
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN
AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở
Tên cơ sở: …………………………………………………………………
Người đại diện ………………………… Chức vụ: ………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Địa chỉ cơ sở: …………………..……………………
Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………
Vị trí địa lý: Kinh độ ……………………… Vĩ độ: ……………
Phân loại cơ sở:
Sản xuất giống Thương phẩm Làm cảnh
Khác ……………………………………………
- Tổng diện tích đất tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Vùng tiếp giáp xung quanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở)
- Hàng rào (tường) ngăn cách: Có Không
- Khu hành chính gồm: Phòng thường trực: Có Không
Phòng giao dịch: Có Không
- Khu chăn nuôi: (sơ đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)
- Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt, với diện tích .........................
Có kho chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi, với diện
tích….
- Khu xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: Có Không
(Nếu có, mô tả hệ thống xử lý chất thải). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Khu cách ly: Động vật mới nhập: Có Không
Động vật bệnh: Có Không
- Khu vực xử lý động vật: Có Không
- Bảo hộ lao động cá nhân (quần, áo, ủng, mũ,…) dùng trong khu chăn
nuôi: Có Không
- Phòng thay quần áo: Có Không
- Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: Có Không
- Hố sát trùng ở cổng trước khu chăn nuôi: Có Không
3. Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng
Ghi rõ quy mô, cơ cấu, sản phẩm, sản lượng hàng năm………………
4. Nguồn nhân lực
243
Ghi rõ số lượng, trình độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ
trách thú y của cơ sở; các khóa đào tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp
chứng nhận,….
5. Hệ thống quản lý chăn nuôi
Mô tả việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Tình hình dịch bệnh tại cơ sở
- Tình hình dịch bệnh động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.
- Công tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi
loại bệnh.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện
hành.
2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội
tại cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm
nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn
sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Cơ sở cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu
chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu
giám sát, thiết kế giám sát,…).
2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe
động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu
xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).
3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian
lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh – cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật
tại cơ sở.
3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng,…).
4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương
tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.
244
5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh – cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
245
B. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN
AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở
Tên cơ sở: ……………………………………………………………
Người đại diện ……………………… Chức vụ: ……………………...
Địa chỉ: ………………………………………………………………….
Địa chỉ cơ sở nuôi: …………………..……………………
Điện thoại: ………………… Email: ……………………………….
Vị trí địa lý: Kinh độ ……………………… Vĩ độ: …………………..
Phân loại cơ sở :
Sản xuất giống Thương phẩm Làm cảnh
Khác ……………………………………………
- Đã đăng ký và được cấp mã cơ sở nuôi: Có Không
- Cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:....................
- Hình thức nuôi: Nuôi kín Nuôi hở
- Phương thức nuôi: ……………………………………………………..
- Các khu vực xung quanh…………………………………………...
- Hệ thống tường rào bao quanh cơ sở: Có Không; ngăn cách
với cơ sở xung quanh bằng ........................................................................
- Nguồn nước: Ngọt Mặn
- Vị trí giao thông:……………………………………………………...…
- Hệ thống điện: ………………….………………………………………
2. Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản xuất giống hay nuôi thương phẩm để mô
tả theo thực tế)
a) Diện tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): ………………………
b) Điều kiện cơ sở hạ tầng……………………………………………...
- Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)
- Cơ sở có sự tách biệt cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài
cơ sở: Không Có, bằng (ghi rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi
….): ……………………………………………………….
- Khu vực xung quanh cơ sở:
Khu dân cư Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm
Khu vực nuôi loài thủy sản khác
- Cơ sở chủ động hoàn toàn nguồn nước cung cấp cho hoạt động sản
xuất/nuôi trồng thủy sản? Không Có
- Hệ thống cấp thoát nước: Có Không
+ Hệ thống cấp nước, thoát nước tách biệt Có Không
+ Khu vực xử lý nước Có Không
- Hệ thống xử lý nước trước khi nuôi: Có Không
Mô tả công nghệ xử lý nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa,
hóa chất, vi sinh,...)
- Hệ thống xử lý nước thải sau khi nuôi: Có Không
246
- Hệ thống chỉ dẫn cho người và phương tiện: Có Không
- Hệ thống thu gom, xử lý rác, chất thải: Có Không
- Khu vực kho thức ăn, vật tư hóa chất: Có Không
- Hệ thống khử trùng tiêu độc: Có Không
- Khu vực văn phòng tách biệt khu vực sản xuất: Có Không
- Hệ thống ngăn chặn/xua đuổi động vật hoang dã: Có Không
c) Danh mục trang thiết bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số
lượng và chức năng).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện
hành.
2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội
tại cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm
nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn
sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc
triển khai được cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a) Tình hình nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng diện tích nuôi …………… tổng diện tích của cơ sở …………..
- Tổng số lượng trại/nhà/khu nuôi: …………………………………….
- Tổng số lượng ao/bể ………………....................................................
- Tổng số lượng thủy sản:
+ Thủy sản bố mẹ: ………………………….…………….. (con)
+ Thủy sản thương phẩm: ………………………………… (con)
+ Thủy sản giống: ……………………..…………………... (con)
+ Trứng: …………………………………………………………..
+ Loại khác (ghi rõ): .....................................................................
b) Tổng số lượng thủy sản nhập cơ sở:
- Thủy sản bố mẹ: Số con ……………….. số lần nhập ……....................
- Thủy sản giống: Số con ……………….. số lần nhập ………….............
- Thủy sản thương phẩm: Số con ………...số lần nhập ……....................
- Trứng thủy sản: Số lượng ……….…….. số lần nhập …..……...............
- Loài khác (ghi rõ): Số lượng ……….… ..số lần nhập …..……...............
c) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất:
- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ………….… (con hoặc kg).
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……….. (con hoặc kg).
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản tiêu hủy: ……… (con hoặc kg).
247
2. Thông tin chung về kết quả giám sát chủ động
Thời gian giám sát từ: Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng năm …
Bệnh được giám sát: ……………………………………………………
Tỷ lệ lưu hành theo thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh: …… (%)
Tần suất lấy mẫu: ………………………………………………………
Tổng số lần lấy mẫu: …………………………………………………..
Tổng số mẫu đơn đã lấy: ………………………………………………
Trong đó: Mẫu thủy sản: …………..…………………. (mẫu)
Mẫu môi trường: ………………. ………… (mẫu)
Mẫu thức ăn tươi sống: ……………………..(mẫu)
Vật chủ trung gian tự nhiên: ………………..(mẫu)
Mẫu khác (nêu chi tiết tên loại mẫu và số lượng), …
Số lượng ao/bể được lấy mẫu trong mỗi lần như sau:
Lần
lấy
mẫu
Ngày
tháng năm
lấy mẫu
Số lượng
ao/bể nuôi tại
thời điểm lấy
mẫu
Số lượng
ao/bể
được
chọn
giám sát
Số lượng mẫu lấy xét
nghiệm
Thủy
sản
Môi
trường
….
1
2
Tổng cộng
Mẫu xét nghiệm là: ☐ Mẫu đơn, đối với các loại mẫu: …………..
☐ Mẫu gộp, áp dụng đối với các loại mẫu: ………
3. Kết quả giám sát
Có xảy ra dịch bệnh không? ☐ Không ☐ Có, cụ thể như sau:
- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh …………… trong đó số ao/ bể xảy ra bệnh:
………..…. (ao/bể), tỷ lệ ….. (%) đối với bệnh: …………………
- Kết quả xét nghiệm: ☐ Không ☐ Có
- Tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại: ………………………………
Kết quả giám sát chủ động dịch bệnh (ghi rõ đối với từng bệnh):
- Tổng số mẫu dương tính: …….. trên tổng số mẫu xét nghiệm …………
…….(mẫu), tỷ lệ dương tính là ………%.
- Mẫu phát hiện dương tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng,
năm)
- Loại mẫu dương tính: ………., tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh
(nếu có) …… tại ao/bể số …….. trại số ……
- Biện pháp xử lý: ☐ Điều trị ☐ Thu hoạch ☐ Tiêu hủy
Bảng tổng hợp kết quả giám sát chủ động dịch bệnh
Số
Ngày
Tên
Loại
Đối
Tuổi
Mã
Số mẫu
Biện
248
lần
lấy
mẫu
tháng
năm
bệnh
mẫu
dương
tính
tượng
nuôi
thủy
sản
ao/trại
dương
tính
dương
tính
pháp
xử lý
Tổng
Ghi chú: Kết quả giám sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao hoặc số
lượng thủy sản được nuôi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu, giao
nhận mẫu, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm tra
thực tế tại cơ sở.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật
tại cơ sở.
3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc,
khử trùng,…).
4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương
tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động
vật dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế
tại cơ sở.
249
8. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Mã số
TTHC: 1.011477
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh động
vật lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL
14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Riêng đối với cơ sở
đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì nộp hồ sơ
trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
Các cơ sở thuộc diện cấp lại gồm:
+ Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ
ngày cấp);
+ Cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc
hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;
+ Cơ sở không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện cơ sở an toàn
dịch bệnh theo quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả
kiểm tra của Cơ quan thú y hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong
trường hợp áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến tại cơ sở (theo quy định tại
điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực
hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện
an toàn dịch bệnh;
+ Cơ sở xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận
an toàn (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư
24/2022/TTBNNPTNT); đã xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát
dịch bệnh theo quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi
và Thú y giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận
cho cơ sở
Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết
quả đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử
lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định
và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở. Trường hợp không cấp lại, Chi cục Chăn
nuôi và Thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đồng thời gửi kết quả về bộ
phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
250
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy
chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ
sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận: Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Đối với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện
các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh
+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo cáo khắc phục sai lỗi.
- Đối với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo
quy định
+ Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: : 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở an
toàn dịch bệnh động vật.
h) Phí, lệ phí:
Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần
(căn cứ khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số
101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
251
Đơn Đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
thú y;
Mẫu đơn, Tờ khai đnh kèm:
252
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN THỦY SẢN
Kính gửi: (Cơ quan thú y)
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….…………..
Điện thoại: …………. Fax: ………..………Email:……………………
Cơ sở thuộc trường hợp:
Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động
Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2. Tên chủ cơ sở: ....................................................................................
Địa chỉ thường trú: ...................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………
3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
Cấp Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………
4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật
thủy sản):……………………………………………………………………………
5. Loại hình hoạt động:
Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
Khác (ghi rõ): ………….
6. Thị trường tiêu thụ: Nội địa Xuất khẩu Hỗn hợp
7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: .............................
8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……
Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
253
9. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng. Mã số TTHC: 1.008126
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước. (kể cả trường hợp cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thức ăn chăn nuôi mà thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất).
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ phận
tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy
định, Bộ phận tiếp nhận thông báo cho tổ chức biết để bổ sung. Đồng thời gửi về
Chi cục Chăn nuôi và Thú y nhận giải quyết.
- Bước 2: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở cụ thể:
+ Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc,
thức ăn bổ sung:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi
cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt
yêu cầu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Chi cục
Chăn nuôi và Thú y thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất
thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn
nuôi và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
Luật Chăn nuôi.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày lập biên bản đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả
khắc phục bằng văn bản đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y để được thẩm định và
đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu
Sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số
06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày
21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; trường hợp từ
chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi
truyền thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng:
254
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi
cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định nội dung hồ sơ; trường hợp hồ sơ đạt yêu
cầu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
Luật Chăn nuôi; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu phải đánh giá điều kiện thực tế để
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi thì Chi cục Chăn
nuôi và Thú y thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn
nuôi.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
*Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
(theo Mẫu số 01.TĂCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
- Bản thuyết minh điều kiện sản xuất (theo Mẫu số 02.TĂCN Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
- Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất (theo Mẫu số 03.TĂCN Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020
của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
- Bản sao, chụp tài liệu chứng minh có biện pháp bảo vệ môi trường được cơ
quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Bản tóm tắt quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn
truyền thống và nguyên liệu đơn.
* Số lượng: Một (01) bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
* Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc: 23 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong đó
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 3 ngày làm việc
255
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 20 ngày làm việc.
* Đối với cơ sở sản xuất (sản xuất, sơ chế, chế biến) thức ăn chăn nuôi truyền
thống nhằm mục đích thương mại, theo đặt hàng: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện Thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện Thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi.
h) Phí, lệ phí:
+ Trường hợp phải đánh giá điều kiện thực tế: 5.700.000 đồng;
+ Trường hợp không đánh giá điều kiện thực tế: 1.600.000 đồng
+ Trường hợp thẩm định đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi: 1.500.000 đồng
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi (Mẫu số 01.TĂCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
Luật Chăn nuôi).
Bản thuyết minh điều kiện sản xuất (theo Mẫu số 02.TĂCN Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
Quy trình kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất (theo Mẫu số 03.TĂCN
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01
năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi
theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất
thải nguy hại, hóa chất độc hại;
+ Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên
liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để
tránh nhiễm chéo;
+ Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi: Dây
chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm
bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại
256
từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi; khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm
thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống
ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; cơ sở sản xuất sinh khối
vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật;
+ Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo
của tổ chức, cá nhân cung cấp;
+ Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm
bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi: Cơ sở sản
xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim
loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống
động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm; có biện pháp
phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm
bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường; có biện pháp bảo hộ, vệ sinh
cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất;
+ Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy
định; g) Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn
nuôi trong quá trình sản xuất;
+ Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các
chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau
thu hoạch;
+ Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp
kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh
khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không
chứa kháng sinh;
+ Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này.
(Điều 38 Luật Chăn nuôi; Điều 9 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chỉ tiết Luật Chăn nuôi.
- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn
nuôi.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm
257
Mẫu số 01.TACN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
___________
Số: ……….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
________________
Kính gửi: ………………………………
1. Tên cơ sở đề nghị: ...................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................
- Địa chỉ sản xuất: ......................................................................................
- Số điện thoại: ............... Số fax: .................. E-mail: ..................................
- Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành
lập:……………………………………………………………………...
2. Đăng ký cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn
nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng cụ thể như sau:
STT
Loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Đăng ký sản
xuất (đánh dấu
x)
Công suất
thiết kế
(tấn/năm)
1
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
2
Thức ăn đậm đặc
3
Thức ăn truyền thống
4
Thức ăn bổ sung (dạng hỗn hợp)
5
Thức ăn bổ sung (nguyên liệu đơn)
6
Loại khác (nếu có)
3. Đăng ký cấp lần đầu:
Đăng ký cấp lại: Lý do đăng ký cấp lại:
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
……, ngày …. tháng….. năm ....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
258
Mẫu số 02.TACN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
THUYẾT MINH
Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
(Kèm theo đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi số …… ngày … tháng …..năm…)
__________________
1. Tên cơ sở sản xuất: ..................................................................................
2. Loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi đăng ký sản xuất: .............................
.....................................................................................................................
3. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác
nhận của cơ sở, nếu có):
- Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Có
Không
- Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát
tới hạn (HACCP)
Có
Không
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000)
Có
Không
- Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001)
Có
Không
- Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất bảo đảm an toàn
thực phẩm
Có
Không
- Hệ thống khác: ..........................................................................................
4. Thuyết minh điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả trường
hợp thay đổi địa điểm sản xuất, dây chuyền thiết bị, sản xuất đối với cơ sở đã
được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi):
a) Địa điểm sản xuất: (Mô tả diện tích, vị trí).
b) Nhà xưởng, trang thiết bị (sơ đồ bố trí nhà xưởng, mô tả tóm tắt thiết bị,
dây chuyền).
c) Bản sao, chụp tài liệu chứng minh có biện pháp bảo vệ môi trường được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
....., ngày ....... tháng ....... năm ....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
259
Mẫu số 03.TACN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
QUY TRÌNH
Kiểm soát chất lượng của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
(Kèm theo đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi số …… ngày … tháng …..năm…)
________________
1. Quy trình kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi do cơ sở tự xây dựng,
bảo đảm nguyên tắc truy xuất được nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm, bảo
đảm chất lượng sản phẩm.
2. Các nội dung của quy trình:
a) Kiểm soát chất lượng nước phục vụ sản xuất (đối với trường hợp có sử
dụng nước trong quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi):
- Xây dựng yêu cầu kỹ thuật chất lượng nước phục vụ sản xuất, phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có).
- Quy định kế hoạch đánh giá chất lượng nước và có biện pháp khắc phục
xử lý nếu không đạt chất lượng.
- Quy định bộ phận hoặc người chịu trách nhiệm.
b) Kiểm soát nguyên liệu đầu vào:
- Xây dựng yêu cầu kỹ thuật cho từng loại nguyên liệu trước khi nhập kho,
trước khi sản xuất.
- Quy định đánh giá năng lực nhà cung cấp nguyên liệu để có biện pháp
kiểm soát chất lượng nguyên liệu phù hợp.
- Quy định đánh giá chất lượng nguyên liệu (thông qua tài liệu kèm theo lô
hàng, ví dụ: các thông tin trên nhãn sản phẩm, hạn sử dụng, xuất xứ, phiếu kết
quả phân tích chất lượng, cảm quan, lấy mẫu thử nghiệm…).
- Xây dựng kế hoạch lấy mẫu thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn
dựa trên đánh giá nguy cơ.
- Quy định biện pháp bảo quản nguyên liệu, kế hoạch giám sát chất lượng
nguyên liệu trong quá trình bảo quản.
- Quy định biện pháp xử lý nguyên liệu không đạt chất lượng và an toàn.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
c) Kiểm soát bao bì, vật dụng chứa nguyên liệu và thành phẩm:
- Xây dựng yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, vật dụng chứa nguyên liệu,
thành phẩm để bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn chăn nuôi.
- Quy định biện pháp kiểm soát chất lượng bao bì, vật dụng.
260
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
d) Kiểm soát quá trình sản xuất và thành phẩm:
- Tùy từng loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà quá trình sản xuất cần được
kiểm soát các nội dung như công thức trộn, nguyên liệu đưa vào sản xuất, cân,
nghiền, trộn, vật dụng chứa, đóng bao, ghi nhãn, bảo quản, ghi nhật ký lô sản
xuất đảm bảo truy xuất được thông tin của các nguyên liệu có trong thành phẩm.
- Kế hoạch lấy mẫu thành phẩm để đánh giá chất lượng và an toàn (có tài
liệu chứng minh kế hoạch lấy mẫu dựa trên nguyên tắc đánh giá nguy cơ rủi ro).
- Quy định biện pháp bảo quản thành phẩm, ghi nhãn.
- Quy định biện pháp xử lý các thức ăn thành phẩm không đạt chất lượng và an
toàn.
- Quy định biện pháp khắc phục khi phát hiện không thực hiện đúng nội dung
này.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
đ) Kiểm soát tái chế:
- Quy định các trường hợp phải tái chế.
- Phương pháp tái chế.
- Mục đích tái chế, nhật ký tái chế, thử nghiệm sau tái chế.
- Quy định xử lý nếu kết quả tái chế không phù hợp.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
e) Kiểm soát mẫu lưu và lưu mẫu:
- Phương pháp lấy mẫu cho từng loại thức ăn (vị trí lấy mẫu, khối lượng
mẫu, thời gian lưu mẫu, người lấy mẫu, cách lấy mẫu….).
- Quy định về ghi thông tin để nhận biết và truy xuất nguồn gốc mẫu.
- Quy định thời gian lưu mẫu và biện pháp xử lý mẫu sau khi hết thời hạn lưu
mẫu.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
g) Kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị:
- Liệt kê (hoặc lập bảng) các loại dụng cụ, thiết bị phải hiệu chuẩn, kiểm định.
- Kế hoạch hiệu chuẩn, hiệu chỉnh định kỳ.
- Quy định nhận diện trạng thái cho các thiết bị đo lường (Ví dụ dán tem
nhãn hiệu chuẩn, kiểm định), trường hợp thiết bị không bảo đảm kỹ thuật thì
phải có dấu hiệu nhận biết.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
h) Kiểm soát động vật gây hại:
261
- Trường hợp tự kiểm soát: Xây dựng phương pháp kiểm soát, tần suất
kiểm soát động vật gây hại và ghi nhật ký.
- Trường hợp có sử dụng các đơn vị bên ngoài phải được thể hiện trong quy
trình.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
i) Kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ:
- Quy định tần suất kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, hóa chất sử
dụng để vệ sinh (nếu có), ghi nhật ký.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
k) Kiểm soát thu gom và xử lý chất thải:
- Quy định khu vực thu gom rác.
- Quy định tần suất di chuyển rác ra khỏi khu vực sản xuất, kho về khu tập
kết.
- Trường hợp thuê cơ sở xử lý chất thải thì cơ sở đó phải bảo đảm năng lực
theo yêu cầu của pháp luật.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
l) Kiểm soát nhiễm chéo kháng sinh đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn
nuôi có kháng sinh:
- Quy định quy trình làm sạch thiết bị, dây chuyền sản xuất để tránh phát
tán, nhiễm chéo kháng sinh giữa các lô sản xuất.
- Quy định về kiểm soát hàm lượng kháng sinh trong sản phẩm phù hợp với
hàm lượng được kê đơn thuốc thú y của người kê đơn.
- Quy định về biện pháp khắc phục, xử lý khi phát hiện trường hợp không phù
hợp.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
m) Kiểm soát người ngoài ra, vào và khách thăm quan cơ sở sản xuất.
- Quy định ghi thông tin người ngoài ra, vào và khách thăm cơ sở sản xuất.
- Quy định hướng dẫn khách khi thăm quan khu vực sản xuất bảo đảm an
toàn lao động và không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
- Quy định bộ phận/người chịu trách nhiệm.
.....,ngày ....... tháng ....... năm ....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
10. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng. Mã số TTHC: 1.008127
262
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ phận
tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,
Bộ phận tiếp nhận thông báo cho tổ chức biết để bổ sung. Đồng thời gửi về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y giải quyết.
Bước 2: Thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi
tiết Luật Chăn nuôi; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn
nuôi (theo Mẫu số 01.TĂCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
Luật Chăn nuôi).
- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông
tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa
chỉ trụ sở) trong Giấy chứng nhận.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
263
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ. Trong đó:
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 3 ngày làm việc
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 5 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất thức ăn chăn nuôi.
h) Phí, lệ phí: 250.000 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (theo Mẫu số 01.TĂCN Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn
nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất
thải nguy hại, hóa chất độc hại;
+ Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên
liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để
tránh nhiễm chéo;
+ Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi:
Dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm
bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại
từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi; khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm
thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống
ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; cơ sở sản xuất sinh khối
vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật;
+ Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo
của tổ chức, cá nhân cung cấp;
+ Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm
bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi: Cơ sở sản
264
xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim
loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống
động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm; có biện pháp
phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm
bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường; có biện pháp bảo hộ, vệ sinh
cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất;
+ Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo
quy định;
+ Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn
nuôi trong quá trình sản xuất;
+ Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các
chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau
thu hoạch;
+ Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp
kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh
khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không
chứa kháng sinh;
+ Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này.
(Điều 38 Luật Chăn nuôi; Điều 9 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính
phủ hướng dẫn chỉ tiết Luật Chăn nuôi.
- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ Tài chính về việc
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi;
265
Mẫu số 01.TACN
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
___________
Số: ……….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
________________
Kính gửi: ………………………………
1. Tên cơ sở đề nghị: ...................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................
- Địa chỉ sản xuất: ......................................................................................
- Số điện thoại: ............... Số fax: .................. E-mail: ..................................
- Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành
lập:……………………………………………………………………...
2. Đăng ký cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn
nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng cụ thể như sau:
STT
Loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Đăng ký sản
xuất (đánh dấu
x)
Công suất
thiết kế
(tấn/năm)
1
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
2
Thức ăn đậm đặc
3
Thức ăn truyền thống
4
Thức ăn bổ sung (dạng hỗn hợp)
5
Thức ăn bổ sung (nguyên liệu đơn)
6
Loại khác (nếu có)
3. Đăng ký cấp lần đầu:
Đăng ký cấp lại: Lý do đăng ký cấp lại:
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất thức ăn
chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
……, ngày …. tháng….. năm ....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
266
11. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi
trang trại quy mô lớn. Mã số TTHC: 1.008128
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ phận
tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định,
Bộ phận tiếp nhận thông báo cho tổ chức biết để bổ sung. Đồng thời gửi về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y giải quyết.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định nội dung hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 10 ngày làm việc Chi cục Chăn
nuôi và Thú y thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi. Trường
hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày lập biên bản
đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản
đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (nếu
cần thiết).
+ Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi theo Mẫu số 05.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng
dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
267
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn
nuôi trang trại quy mô lớn (theo Mẫu số 01.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng
dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
- Bản thuyết minh về điều kiện chăn nuôi (theo Mẫu số 02.ĐKCN Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020
của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
d) Thời hạn giải quyết: 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ.
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 3 ngày làm việc
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chăn nuôi trang trại quy mô
lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
chăn nuôi.
h) Phí, lệ phí:
+ Trường hợp thẩm định lần đầu: 2.300.000 đồng/01 cơ sở/ lần;
+Trường hợp thẩm định đánh giá giám sát duy trì: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/ lần.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn
nuôi trang trại quy mô lớn (theo Mẫu số 01.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng
dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
- Bản thuyết minh về điều kiện chăn nuôi (theo Mẫu số 02.ĐKCN Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020
của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
268
- Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển ngành chăn nuôi; đáp ứng yêu
cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 53 của Luật Chăn
nuôi.
+ Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý
chất thải chăn nuôi.
+ Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
+ Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi.
+ Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn
nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;
lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn
nuôi.
+ Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng
chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực
chăn nuôi trang trại.
- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên. (Điều 55
Luật Chăn nuôi; điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chỉ tiết Luật Chăn nuôi.
- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ Tài chính về việc
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi;
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
Mẫu số 01.ĐKCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
269
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
____________
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh/thành phố.............
Họ và tên chủ cơ sở chăn nuôi....................................................................
CMND/Căn cước công dân số/hộ chiếu..........cấp ngày...../..../....Nơi cấp:....
1. Địa điểm cơ sở chăn nuôi:
2. Đối tượng vật nuôi:
Gia súc:…………………………………………………………………..;
Gia cầm:………………………………………………………………….;
Vật nuôi khác:……………………………………………………………;
3. Đăng ký cấp mới: Đăng ký cấp lại:
Lý do đề nghị cấp lại (ghi chi tiết): ………………………………………
Các văn bản kèm theo (nếu có): ……………………………………..…
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác, trung thực của nội dung đã kê khai./.
.........., ngày .... tháng .... năm .......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
270
Mẫu số 02.ĐKCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
BẢN THUYẾT MINH
Về điều kiện chăn nuôi
_________
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ CHĂN NUÔI
1. Tên cơ sở chăn nuôi:…………………………………………………..
2. Họ và tên chủ cơ sở chăn nuôi: ………………………………………
3. Địa chỉ:….. Số điện thoại:….Email:………………………………….
4. Hình thức xây dựng (mới/cũ/mở rộng):………………..……………...
5. Tổng diện tích cơ sở chăn nuôi: ……..m
2
, trong đó:
a) Diện tích chuồng nuôi (m
2
):…………………………………………..
b) Diện tích khu xử lý chất thải (m
2
):……………………………………..
II. ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
1. Địa điểm xây dựng:
a) Vị trí xây dựng:……………………………………………..………….
b) Nhu cầu nước (m
3
/năm):………………………………….…………....
c) Trữ lượng cung cấp nước (m
3
/năm):…………………………………..
2. Chuồng trại chăn nuôi: Mô tả khái quát về thiết kế tổng thể, bố trí mặt
bằng trang trại, kiểu chuồng, trang thiết bị.
3. Bản sao, chụp tài liệu chứng minh có biện pháp bảo vệ môi trường được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
4. Sổ sách quản lý: Sổ ghi chép phục vụ quá trình chăn nuôi.
CHỦ CƠ SỞ CHĂN NUÔI
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
271
12. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi
trang trại quy mô lớn. Mã số TTHC: 1.008129
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ
phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo
quy định, Bộ phận tiếp nhận thông báo cho tổ chức biết để bổ sung. Đồng thời
gửi về Chi cục Chăn nuôi và Thú y giải quyết.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn; trường hợp từ chối phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn
nuôi trang trại quy mô lớn (theo Mẫu số 01.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng
dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông
tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đã được cấp, trừ trường hợp
Giấy chứng nhận bị mất.
272
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ. Trong đó:
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 3 ngày làm việc
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 5 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chăn nuôi trang trại quy mô
lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
chăn nuôi.
h) Phí: 250.000 đồng/01 cơ sở/ lần.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn
nuôi trang trại quy mô lớn (theo Mẫu số 01.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng
dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, vùng, chiến lược phát triển ngành chăn nuôi; đáp ứng yêu
cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 53 của Luật Chăn
nuôi.
+ Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý
chất thải chăn nuôi.
+ Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
+ Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi.
+ Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn
nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;
lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn
nuôi.
273
+ Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng
chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực
chăn nuôi trang trại.
- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên. (Điều 55
Luật Chăn nuôi; điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21
tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ
hướng dẫn chỉ tiết Luật Chăn nuôi.
- Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ Tài chính về việc
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi;
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
274
Mẫu số 01.ĐKCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
____________
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh/thành phố.............
Họ và tên chủ cơ sở chăn nuôi....................................................................
CMND/Căn cước công dân số/hộ chiếu..........cấp ngày...../..../....Nơi cấp:....
1. Địa điểm cơ sở chăn nuôi:
2. Đối tượng vật nuôi:
Gia súc:…………………………………………………………………..;
Gia cầm:………………………………………………………………….;
Vật nuôi khác:……………………………………………………………;
3. Đăng ký cấp mới: Đăng ký cấp lại:
Lý do đề nghị cấp lại (ghi chi tiết): ………………………………………
Các văn bản kèm theo (nếu có): ……………………………………..…
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp
pháp, chính xác, trung thực của nội dung đã kê khai./.
.........., ngày .... tháng .... năm .......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
275
13. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật. Mã số
TTHC: 1.011478
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân) chỉ đạo cơ
quan chuyên môn, tổ chức lập hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh và lập
hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường
Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi
và Thú y giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú
y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo cho
Ủy ban nhân dân về kế hoạch đánh giá thực tế tại vùng;
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng
văn bản cho Ủy ban nhân dân để hoàn thiện.
- Bước 3: Tổ chức đánh giá vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động
vật
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Chi cục
Chăn nuôi và Thú y tổ chức Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại vùng theo quy
định tại Điều 29 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
+ Nội dung đánh giá:
++ Lựa chọn ngẫu nhiên một số cơ sở trong vùng để đánh giá các nội dung theo
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT và điều
kiện an toàn sinh học các khu vực chung trong vùng;
++ Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
++ Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
++ Lấy mẫu để xét nghiệm nếu phát hiện động vật có dấu hiệu nghi mắc bệnh
hoặc không đảm bảo điều kiện an toàn sinh học.
Tại thời điểm kết thúc việc kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, Đoàn đánh giá:
+ Lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục VIII (đối với vùng đăng ký an toàn dịch
bệnh động vật trên cạn) hoặc Phụ lục IX (đối với vùng đăng ký an toàn bệnh Dại động
276
vật) hoặc Phụ lục XI (đối với vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật thủy sản) ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân, đồng thời báo cáo kết quả
đánh giá bằng văn bản cho lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
+ Thống nhất với Ủy ban nhân dân về thời gian, nội dung khắc phục sai lỗi với
các trường hợp không đạt yêu cầu.
Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh lây lan sang người hoặc dịch bệnh động
vật nguy hiểm phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y, thực hiện theo
quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều 16 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật:
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ
ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu và
bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do với trường hợp
vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu
Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT. Đối
với trường hợp cơ sở phải thực hiện khắc phục nếu kiểm tra thực tế tại cơ sở không đạt
yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 29 Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT, thành phần hồ sơ bao gồm: báo cáo khắc phục sai lỗi.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
277
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo
quy định: 20 ngày;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy
định: 25 ngày không kể thời gian vùng thực hiện khắc phục;
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo
quy định: 25 ngày không kể thời gian vùng hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc
phục.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận vùng an
toàn dịch bệnh động vật.
h) Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000
đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư
số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch
vụ chẩn đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 800.000
đồng theo quy định tại Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động
vật theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-
BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Vùng chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản do Cơ quan thú y xác định và
đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động
vật quyết định và chỉ đạo tổ chức xây dựng;
- Hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật trong vùng phải bảo đảm có đủ nguồn lực để kiểm
soát được dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y;
- Có biện pháp kiểm soát đối với động vật, sản phẩm động vật, phương
tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trước khi vào vùng an toàn dịch
bệnh động vật nhằm giảm thiểu nguy cơ tác nhân gây bệnh xâm nhiễm, lây lan
278
trong vùng;
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và ứng
phó dịch bệnh theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Thông tư số
24/2022/TTBNNPTNT;
- Các cơ sở giết mổ động vật, chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật
mẫn cảm với bệnh đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh trong vùng phải được
Cơ quan thú y giám sát và tuân thủ quy định của pháp luật về thú y.
- Có kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy
định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
- Không xảy ra dịch bệnh động vật: Thực hiện theo quy định tại Điều 23
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT .
- Hoạt động thú y tại vùng được thực hiện theo quy định tại Điều 25
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
thú y;
- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật,
chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.
Mẫu đơn, Tờ khai đnh kèm:
279
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
………., ngày … tháng … năm .....
V/v đăng ký công nhận vùng an
toàn dịch bệnh động vật
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
Thực hiện quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh
……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).
2. Thị trường tiêu thụ
(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3. Hồ sơ đăng ký
(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
280
Phụ lục IV
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG
ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH
ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.........................
…………., ngày ..……. tháng……năm.. .....
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên vùng (tên xã/huyện/tỉnh): ……………………………………………
Người đại diện ……………………… Chức vụ: ………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………
Mô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn
nuôi và dịch bệnh động vật trong vùng, hệ thống thú y.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định
hiện hành.
2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và
xã hội tại vùng), phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể
xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng.
4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng
quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu
có).
Ghi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu
chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian bắt đầu
giám sát, thiết kế giám sát,…).
2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe
động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu
xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).
281
3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian
lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật
tại vùng.
3. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương
tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.
4. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.
5. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
282
B. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH
ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.........................
…………., ngày ..……. tháng……năm.. .....
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên vùng: ……………………………………………………………
Người đại diện …………………… Chức vụ: ………………………...
Địa chỉ: ………………………………………………………………….
Điện thoại: ………………… Email: ………………………………….
Tổng số cơ sở nuôi trong vùng: …………………………………………
Tổng diện tích vùng nuôi: ……………………………………………..
Các loài nuôi/sản xuất trong vùng: …………………………………….
Vùng nuôi tiếp giáp với các xã/huyện/tỉnh: ……………………………
1. Đặc điểm tình hình
Mô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi
trồng thủy sản, quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật
thủy sản trong vùng, hệ thống thú y.
2. Kế hoạch xây dựng và quản lý vùng an toàn dịch bệnh
a) Mục đích, yêu cầu
b) Nội dung kế hoạch
c) Giải pháp thực hiện kế hoạch
- Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra
- Về nguồn lực
- Các biện pháp phòng bệnh
- Giám sát dịch bệnh
- Các giải pháp kỹ thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy
ra, vệ sinh, khử trùng tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý
hoạt động kinh doanh thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, …)
- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt
động thú y trên địa bàn; tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y
xã, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về
chuyên môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các
văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
d) Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính
đ) Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn
vị có liên quan để triển khai kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
283
kế hoạch.
3. Điều kiện thực tế vùng nuôi trồng thủy sản
a) Mô tả diện tích vùng nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở
hạ tầng của vùng kèm theo bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi
trong vùng (đối với loài động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an
toàn); mô tả hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu
gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống
cung ứng vật tư đầu vào cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất,
chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...
b) Mô tả, đánh giá sơ bộ về hệ thống các cơ sở nuôi trong vùng, bao gồm:
Điều kiện cơ sở vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu gom, xử lý
nước thải, chất thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử trùng tiêu độc
tại các cơ sở; biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại cơ sở; hệ thống
cung ứng vật tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất,
chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
1. Thông tin chung về kế hoạch an toàn sinh học
a) Kế hoạch an toàn sinh học của vùng
(Ghi rõ mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn sinh học)
b) Xác định các mối nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng
(Liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)
c) Danh sách các quy trình an toàn sinh học tại vùng
(Danh sách này phải phù hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)
d) Số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành
và thực hiện kế hoạch an toàn sinh học
(Ghi rõ số lượng, tỷ lệ cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn sinh học
(Phân công nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung
của vùng; ghi chép, quản lý thông tin chung tại vùng)
2. Kết quả thực hiện
Nội dung chính bao gồm kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều
5 Thông tư này; cụ thể:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định
hiện hành (như sử dụng vắc xin, …).
2. Kết quả thực hiện các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn
nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên
trong vùng (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực
hiện các quy trình).
3. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu
có).
Ghi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu
chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
284
a) Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng diện tích nuôi …………… tổng diện tích của vùng …………..
- Tổng số lượng cơ sở: ………………….…. (cơ sở). Trong đó số lượng:
☐ Sản xuất giống: ………….(cơ sở) ☐ Thương phẩm: …… ….(cơ sở)
☐ Ương dưỡng giống: …………. (cơ sở) ☐ Khác …………(cơ sở)
- Tổng số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản: ……………… (cơ sở)
- Tổng số lượng ao/bể :……………….
- Tổng số lượng thủy sản:
+ Thủy sản bố mẹ: ………………………….……….. (con)
+ Thủy sản thương phẩm: …………………………… (con)
+ Thủy sản giống: ……………………..…………….. (con)
+ Trứng: ………………………………………. (…………)
b) Tổng số lượng thủy sản nhập vào vùng nuôi
- Thủy sản bố mẹ: Số con ……………….. số lần nhập …….........
- Thủy sản giống: Số con ……………….. số lần nhập …………...
- Trứng thủy sản: Số lượng ……….…….. số lần nhập …..…….....
c) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất
- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ………….… (con hoặc kg)
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ……….. (con hoặc kg)
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản bị tiêu hủy: ……….… (con hoặc kg)
2. Thông tin chung về giám sát chủ động
Ghi rõ thời gian giám sát (ngày, tháng, năm)
Bệnh được giám sát (ghi rõ tên từng bệnh)
Mô tả về thiết kế giám sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ
sở được lựa chọn giám sát; tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám
sát; tổng số lần lấy mẫu; tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng
loại mẫu, bao gồm: động vật thủy sản; mẫu môi trường; mẫu thức ăn tươi sống;
vật chủ trung gian tự nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng
mẫu đơn, mẫu gộp), …
- Số lượng ao/bể được lấy mẫu như sau:
Số
lần
lấy
mẫu
Ngày
tháng
năm
lấy
mẫu
Số lượng
cơ sở nuôi
tại thời
điểm lấy
mẫu
Số
lượng
cơ sở
được
giám
sát
Tổng số
lượng
ao của
các cơ
sở được
giám
sát
Số lượng
ao/bể
được
chọn
giám sát
Số lượng mẫu lấy xét
nghiệm
Thủy
sản
Môi
trường
(Ghi rõ
từng
loại
mẫu
khác)
1
2
…
Tổng cộng
3. Kết quả giám sát dịch bệnh
285
a) Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng
sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số
lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).
- Ghi rõ nội dung theo dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng
thủy sản chết; tiêu thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường
nuôi; số lượng và tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt hại
do bệnh; thời gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài thủy sản
bị mắc bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…
- Ghi rõ tổng số lần lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương
tính với bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh,...
b) Giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
- Ghi rõ kết quả giám sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số
cơ sở dương tính, tỷ lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu
dương tính, tỷ lệ mẫu dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả
dương tính; tác nhân gây bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ
sở)); ghi rõ loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, …
- Mô tả biện pháp xử lý tại cơ sở.
Bảng tổng hợp dữ liệu cơ sở dương tnh với tác nhân gây bệnh
Số lần
lấy
mẫu
Ngày,
tháng,
năm
Tên
bệnh
Loại
mẫu
dương
tính
Số cơ sở
dương
tính
(*)
Đối
tượng
nuôi
Tuổi
thủy
sản
Số mẫu
dương
tính
Biện
pháp
xử lý
* Đối với từng cơ sở dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng nuôi,
loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản.
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm
tra thực tế tại vùng.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
1. Din biến dịch bệnh tại vùng
Mô tả cụ thể trong thời gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh,
vùng đã xảy ra dịch bệnh gì và đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ
thể:
- Vùng xảy ra bệnh tại ……… cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh trong
thời gian giám sát: ….…(lần).
- Tổng số lần xảy ra bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an
toàn dịch bệnh: …………(lần).
- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh: …………………………………….
- Tổng số/khối lượng thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: ……………
- Diễn biễn bệnh tại vùng cụ thể như sau:
286
Tên bệnh
Thời gian
phát hiện
bệnh
(ngày, tháng,
năm)
Tên
thủy sản
bị bệnh
Lứa
tuổi
Số cơ
sở xảy
ra
bệnh
Số
ao/bể
bị bệnh
Số lượng
thủy sản
phải xử
lý (kg)
Thời
gian xử
lý xong
bệnh
(ngày,
tháng,
năm)
2. Kết quả ứng phó dịch bệnh
a) Đối với cơ sở bị bệnh
Mô tả các biện pháp và kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc
bệnh; thức ăn tươi sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể
nuôi bị bệnh; đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao
động, công cụ dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử
trùng khu vực bị bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước
thoát, khu vực nước thải).
b) Đối với cơ sở không bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ
sở này nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ
bên ngoài vào cơ sở, các giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận
chuyển thủy sản, thức ăn tươi sống, … ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã
tại các cơ sở; khử trùng tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).
3. Kết quả điều tra, truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô
tả việc điều tra, xác minh ổ dịch)
4. Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng
5. Công tác báo cáo, phối hợp với Cơ quan thú y
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
287
14. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật. Mã số
thủ tục: 1.011479
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký vùng an toàn dịch bệnh động
vật (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân) đăng ký cấp lại Giấy nhận an toàn dịch bệnh
động vật. lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL
14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Riêng đối với vùng
đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do Giấy chứng nhận hết hiệu lực thì nộp hồ sơ trong
khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
Các vùng thuộc diện cấp lại gồm:
+ Vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định (sau 05 năm kể từ ngày
cấp); + Vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự
thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận;
+ Vùng không thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo
quy định hoặc không thực hiện khắc phục sai lỗi theo kết quả kiểm tra của Cơ quan
thú y hoặc cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác trong trường hợp áp dụng hình
thức đánh giá trực tuyến (theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 31 Thông
tư 24/2022/TT-BNNPTNT) đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện
các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh;
+ Vùng xảy ra bệnh hoặc phát hiện tác nhân gây bệnh đã được công nhận an
toàn (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT); đã
xử lý dịch bệnh theo quy định và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định tại Điều
6 Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi
và Thú y giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
Trong thời hạn 4,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ kết quả
đánh giá định kỳ hàng năm hoặc báo cáo khắc phục sai lỗi hoặc báo cáo xử lý dịch
bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định và cấp lại
Giấy chứng nhận cho vùng. Trường hợp không cấp lại, Chi cục Chăn nuôi và Thú y
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả
Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận trực
tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
288
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy chứng
nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung
thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT
- Đối với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện
các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo cáo khắc phục sai lỗi.
- Đối với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo
quy định:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
24/2022/TT-BNNPTNT;
+ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám sát dịch bệnh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận vùng an
toàn dịch bệnh động vật.
h) Phí, lệ phí: Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật:
3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y
Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đăng đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật theo
mẫu phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
289
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
động vật;
- Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
thú y;
Mẫu đơn, Tờ khai đnh kèm:
290
Phụ lục II
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
ỦY BAN NHÂN DÂN…….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
………., ngày … tháng … năm .....
V/v đăng ký công nhận vùng an
toàn dịch bệnh động vật
Kính gửi: (Cơ quan thú y).
Thực hiện quy định tại Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/huyện/tỉnh
……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh.
1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).
2. Thị trường tiêu thụ
(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3. Hồ sơ đăng ký
(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
291
IV.LĨNH VỰC THỦY SẢN
1. Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản. Mã số TTHC: 1.004359
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
công chức tại bộ phận tiếp nhận thực hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh,
bổ sung cho đầy đủ hợp lệ (hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn
ngày trả kết quả. Chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn nuôi và Thú y để giải quyết.
Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Trong thời hạn 06 ngày làm việc (đối với cấp mới), 03 ngày làm
việc (đối với cấp lại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y
thực hiện cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thuỷ sản theo Mẫu số 04.KT Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; trong trường hợp không
cấp, cấp lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và
trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác thủy sản bao gồm:
+ Đơn đề nghị theo Mẫu số 02.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định số 26/2019/NĐ-CP;
+ Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định phải đăng kiểm;
292
+ Bản chụp văn bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá
đối với loại tàu cá theo quy định phải có văn bằng hoặc chứng chỉ thuyền
trưởng, máy trưởng tàu cá.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác thủy sản:
+ Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
+ Bản chính giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp, trong trường hợp
thay đổi thông tin trong giấy phép.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với cấp mới);
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với cấp lại).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và TY
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác thuỷ sản.
Thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản: Bằng thời hạn còn lại của hạn ngạch
giấy phép khai thác thủy sản đã được công bố.
h) Phí, lệ phí: Lệ phí cấp mới 40.000đồng/lần; lệ phí cấp lại 20.000
đồng/lần
(Theo quy định tại Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị theo Mẫu số 02.KT Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; Đơn đề nghị cấp lại theo
Mẫu số 03.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Quy định chi tiết một số
Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác
nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động
thủy sản
293
Mẫu đơn, tờ khai hành chính đính kèm:
Mẫu số 02.KT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày .......tháng........năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN
___________
Kính gửi:..............................
Họ, tên chủ tàu ...............................................................................
Điện thoại: ..................................................................................
Số chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Mã số định danh cá nhân:
...................................................................................................................
Nơi thường trú: .................................................................... .......................
Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp Giấy phép khai thác
thuỷ sản với nội dung như sau:
Tên tàu: ...................................................; Loại tàu......................................
Số đăng ký tàu: ............................................................................................
Ngư trường hoạt động................................................................ . ................
Cảng cá đăng ký cập tàu: .............................................................. ... ..........
Nghề khai thác chính: ............................Nghề phụ: ........................ ..........
Tôi/chúng tôi xin cam đoan sử dụng tàu để đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản/hậu
cần đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng
các quy định của pháp luật.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
294
Mẫu số 03.KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
............, ngày........tháng.........năm…......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN
_________
Kính gửi:........................
Tên chủ tàu:..........................................................................................
Điện thoại:............................................................................................
Nơi thường trú: ..................... ....................................................................
Số chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/mã số định danh cá
nhân:.................................................
Tôi đã được cấp Giấy phép khai thác thủy sản số:............./20.../AA-
GPKTTS; cấp ngày. ...... tháng ..... năm .....; hết thời hạn ngày ....... tháng ......
năm ........
Đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản với lý do (nêu rõ lý do đề
nghị cấp lại và gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh sự thay đổi thông tin):
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp lại Giấy phép khai thác
thuỷ sản để tôi tiếp tục hoạt động khai thác thủy sản.
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thuỷ sản đúng nội dung được
ghi trong giấy phép và chấp hành đúng các quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
295
2. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy
sản (theo yêu cầu). Mã số TTHC: 1.004913
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi
cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo
Mẫu số 24.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; kết
quả kiểm tra đạt yêu cầu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhận theo
Mẫu số 25.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục Chăn nuôi và Thú y phải trả
lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 23.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định số 26/2019/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao khu vực biển
296
hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
- Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện nuôi trồng thủy sản Thời hạn của Giấy chứng nhận: 24 tháng.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị theo Mẫu số 23.NT Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Quy định chi tiết một số
Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Mẫu đơn, tờ khai hành chính đính kèm:
297
Mẫu số 23.NT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
……., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
________
Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh)
1. Tên cơ sở nuôi trồng thủy sản: ................................................................
...................................................................................................... …..…….
...................................................................................................... …..…….
2. Địa chỉ của cơ sở: ...................................................................................;
Điện thoại….……….; Số fax………………...; Email………………… ..
3. Địa điểm nuôi trồng: ............................................................... …..…….
4. Đối tượng thủy sản nuôi trồng: ………………………… ... ……….......
5. Số lượng ao/bể/lồng: .......................................... . ...................................
6. Tổng diện tích cơ sở: .......................................... ....................................
7. Tổng diện tích mặt nước/thể tích lồng nuôi trồng: ......................... ........
Đề nghị: … (Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh) …. cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
298
3. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương
dưỡng giống thủy sản (trừ giống thủy sản bố mẹ). Mã số TTHC: 1.004918
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi
cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phải thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tiến hành kiểm tra điều kiện của cơ sở theo Mẫu số 03.NT Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không đáp ứng điều
kiện, cơ sở thực hiện khắc phục; sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Chi cục
Chăn nuôi và Thú y để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở
đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra,
Chi cục Chăn nuôi và TY cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục
Chăn nuôi và Thú y cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04.NT Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng
nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính
công.
Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
là 12 tháng; trường hợp cơ sở đã được tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống
phù hợp tiêu chuẩn, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện là 24 tháng.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
299
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng
giống thuỷ sản theo Mẫu số 01.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP (đối với trường hợp câp giấy chứng nhận và cấp lại);
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương dưỡng
giống thủy sản theo Mẫu số 02.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận).
- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin
có liên quan đến tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp đề nghị cấp lại);
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đã được cấp, trừ trường hợp Giấy
chứng nhận bị mất (đối với trường hợp đề nghị cấp lại).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ đối với trường hợp cấp mới; 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cấp lại.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và TY
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01.NT Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP; Mẫu số 02.NT Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Quy định chi tiết một số
Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
Mẫu số 01.NT
300
TÊN CƠ SỞ
______
Số: ………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
............, ngày......tháng .....năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
__________
Kính gửi:
(*)
…………………………….
Tên cơ sở: ...............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................
Số điện thoại: ..................... Số fax: ……………..Email: .....................
Địa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản: ................................
Số điện thoại: ..................... Số fax: ……………..Email: .....................
Đề nghị được kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ
sản:
- Sản xuất giống thuỷ sản bố mẹ
- Sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản
- Ương dưỡng giống thuỷ sản
Đăng ký cấp lần đầu: Đăng ký cấp lại:
Hồ sơ và tài liệu kèm theo đơn đề nghị này, gồm:
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, ương
dưỡng giống thuỷ sản.
CHỦ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
301
Mẫu số 02.NT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT
CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN
___________
Kính gửi:
(*)
…………………………….
Tên cơ sở: ............................................................................................... ...
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................... ...
Số điện thoại: ..................... Số fax: ……………..Email: ..................... ...
Địa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản: ................................ ...
Số điện thoại: ..................... Số fax: ……………..Email: ..................... ...
Nội dung thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất, ương
dưỡng giống thủy sản, cụ thể như sau:
1. Cơ sở vật chất
11
: ................................................................................... .
................................................................................................................... .
2. Trang thiết bị
12
: .................................................................................... .
................................................................................................................... .
3. Hồ sơ
13
: ................................................................................................. .
................................................................................................................... .
4. Danh mục các đối tượng sản xuất, ương dưỡng tại cơ sở: .................... .
................................................................................................................... .
….., ngày …. tháng … năm …..
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
11
Mô tả diện tích; quy mô; các khu sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản… kèm theo sơ đồ
khu sản xuất, ương dưỡng (nếu có).
12
Nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản.
13
Giấy đăng ký kinh doanh, hồ sơ theo dõi sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản...
302
4. Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa
bàn từ hai huyện trở lên). Mã số TTHC: 1.004923
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức cộng đồng lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận
tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh
Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi
cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi
cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo Phương
án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng,
niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và khu dân cư
nơi dự kiến thực hiện đồng quản lý;
- Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo Phương án bảo vệ
và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và khu dân cư nơi dự
kiến thực hiện đồng quản lý; UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực tế (nếu cần), ban hành quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ
chức cộng đồng theo Mẫu số 06.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP. Trường hợp không công nhận và không giao quyền quản lý
cho tổ chức cộng đồng phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
303
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP;
- Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến
thực hiện đồng quản lý theo Mẫu số 02.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 26/2019/NĐ-CP;
- Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 03.BT Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Thông tin về tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền biên bản họp tổ chức
cộng đồng theo Mẫu số 05.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 63 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 58 ngày làm việc;
+ UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức cộng đồng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận và giao
quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Mẫu đơn, tờ khai hành chính:
- Mẫu số 01.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Mẫu số 02.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Mẫu số 03.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
- Mẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
304
- Mẫu số 05.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC:
- Thành viên là các hộ gia đình, cá nhân sinh sống và được hưởng lợi từ
nguồn lợi thủy sản tại khu vực đó;
- Đăng ký tham gia đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại một
khu vực địa lý xác định chưa được giao quyền quản lý cho tổ chức, cá nhân
khác;
- Có phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, quy chế hoạt động
của tổ chức cộng đồng.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thủy sản năm 2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu đơn, tờ khai hành chính đính kèm:
305
Mẫu số 01.BT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN QUẢN LÝ
CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ
TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh….
hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố…..
Tên tôi là:……… ............... ……………………………… Giới tính:…………..
Ngày tháng năm sinh:……………… ........... ……………. Dân tộc: …………...
Mã số định danh/Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân:………… ...
Nghề nghiệp:……………………………………………………………........ …
Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………… ......... …
Số điện thoại liên hệ:……………………………………………… ......... ……..
Là người đại diện cho [Tên tổ chức cộng đồng]
Từ nhu cầu và sự tự nguyện của các thành viên trong cộng đồng với mục tiêu
cùng chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm trong quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản với
Nhà nước, chúng tôi [Tên tổ chức cộng đồng], được thành lập theo Quyết định số …..
ngày…..tháng ….. năm (nếu có), nhận thấy [khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý]
có nguồn lợi thủy sản cần được quản lý và bảo vệ nhằm duy trì sinh kế bền vững cho
người dân có hoạt động thủy sản tại đây.
Do đó, các thành viên [Tên tổ chức cộng đồng] đã thảo luận và thống nhất xây
dựng hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý tại [khu vực dự kiến thực hiện
đồng quản lý] để thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, với nội dung
chính như sau:
1. Quyền quản lý đề nghị được giao [theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật Thủy sản].
2. Vị trí, ranh giới khu vực địa lý đề nghị được giao [nêu rõ tên khu vực và tọa độ
khu vực (nếu có)].
3. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; Quy chế hoạt động của tổ
chức cộng đồng.
(Chi tiết tại hồ sơ gửi kèm).
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh…. hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố…..
xem xét, quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho [Tên tổ chức cộng đồng].
Chúng tôi cam kết sẽ quản lý khu vực được giao theo nội dung được công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản và tuân thủ các quy định của pháp luật./.
..........., ngày ...... tháng ........năm 20….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
306
Mẫu số 02.BT
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ
VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN
__________
Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực
hiện đồng quản lý gồm các thông tin chủ yếu như sau:
1. Thông tin chung
a) Tổ chức cộng đồng: tên tổ chức cộng đồng; số lượng thành viên.
b) Khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý: vị trí, ranh giới, tọa độ (nếu
có), bao gồm sơ đồ vị trí khu vực kèm theo.
2. Sự cần thiết thực hiện đồng quản lý
(Nêu thông tin về hiện trạng nguồn lợi thủy sản, hoạt động khai thác, nuôi
trồng thủy sản, du lịch giải trí kết hợp hoạt động thủy sản, kinh tế xã hội; khó
khăn, thách thức tại khu vực thực hiện đồng quản lý; dự kiến những vấn đề có
thể khắc phục khi thực hiện đồng quản lý hoặc thông tin khác (nếu có) để từ đó
thấy được sự cần thiết thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại khu vực nêu trên)
3. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực thực
hiện đồng quản lý
a) Mục tiêu, đối tượng thủy sản cần bảo vệ.
b) Phương án tổ chức bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
c) Phương án tổ chức hoạt động nuôi trồng thủy sản (nếu có).
d) Phương án tổ chức du lịch giải trí kết hợp hoạt động thủy sản (nếu có).
đ) Phương án tổ chức hoạt động khác (nếu có).
4. Giải pháp và tổ chức thực hiện phương án
(Nêu chi tiết hoạt động để thực hiện phương án; nhiệm vụ của tổ chức cộng
đồng và các bên liên quan để thực hiện phương án và nội dung khác (nếu có))
307
Mẫu số 03.BT
QUY CHẾ
Hoạt động của tổ chức cộng đồng
__________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
(Tên tổ chức cộng đồng, nguyên tắc, mục đích hoạt động của tổ chức cộng
đồng)
Chương II
THÀNH VIÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Quy định về đăng ký tham gia tổ chức cộng đồng và chấm dứt tư cách thành
viên tổ chức cộng đồng; quyền và nghĩa vụ của thành viên tổ chức cộng đồng;
quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình không phải là thành viên tổ chức cộng
đồng tham gia hoạt động thủy sản tại khu vực đồng quản lý (nếu có))
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Điều….: Ban đại diện của tổ chức cộng đồng
1. Ban đại diện hoặc ban tương đương của tổ chức cộng đồng có tư cách
pháp nhân (sau đây gọi là Ban đại diện) do thành viên tổ chức cộng đồng bầu, có
trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động của tổ chức cộng đồng, kết nối giữa cộng
đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Người đại diện tổ chức cộng đồng
1. Người đại diện tổ chức cộng đồng là người thuộc Ban đại diện, do thành
viên tổ chức cộng đồng bầu.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Đội tuần tra, giám sát
1. Đội tuần tra, giám sát do Ban đại diện phân công, thực hiện tuần tra,
giám sát, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực được giao quản lý; phối hợp với
cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong hoạt động kiểm tra, giám
sát, lập biên bản và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản.
2. Nhiệm vụ cụ thể
Điều….: Đội tự quản
1. Đội tự quản được tổ chức theo nghề khai thác; theo lĩnh vực hoạt động
hoặc theo đơn vị hành chính do các thành viên tổ chức cộng đồng tự nguyện
tham gia. Đội thực hiện nhiệm vụ theo quy chế của tổ chức cộng đồng và phân
công của Ban đại diện.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
308
Điều….: Các đội khác (nếu có)
1. Các đội khác theo nhu cầu của tổ chức cộng đồng.
2. Nhiệm vụ cụ thể.
(Mỗi ban, đội có người đứng đầu và các thành viên)
Điều….: Nhiệm vụ của tổ chức cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn; tuần tra,
kiểm soát; tái tạo nguồn lợi thủy sản; thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng
nguồn lợi thủy sản, kinh tế xã hội và nhiệm vụ khác (nếu có).
Chương IV
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Điều….: Bầu cử Ban đại diện, người đại diện của tổ chức cộng đồng.
Điều….: Chế độ họp định kỳ hằng năm hoặc đột xuất của tất cả thành viên
tổ chức cộng đồng; chế độ họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban đại diện, Đội tuần
tra, giám sát, Đội tự quản và các Đội khác.
Điều….: Tài chính cho hoạt động của tổ chức cộng đồng (quy định về thu,
chi và thành lập quỹ cộng đồng (nếu có)).
Điều….: Chia sẻ lợi ích của thành viên trong tổ chức cộng đồng (nếu có).
Điều….: Tuần tra, kiểm soát và phối hợp tuần tra, kiểm soát tại khu vực
thực hiện đồng quản lý.
Điều….: Giải thể tổ chức cộng đồng.
Điều….: Cơ chế khác (nếu có).
Chương V
QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
Điều….: Quy định về hoạt động được hoặc không được thực hiện.
Điều….: Quy định cụ thể về: nuôi trồng thủy sản; bảo vệ và khai thác
nguồn lợi thủy sản; du lịch giải trí gắn với hoạt động thủy sản; hoạt động khác
của tổ chức cộng đồng (nếu có).
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
309
Mẫu số 04.BT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
1. Thông tin của tổ chức cộng đồng:
- Tên tổ chức cộng đồng: …………………………………… . …………..
- Tổ chức cộng đồng được thành lập theo Quyết định số …..... .. .....……..
ngày…… tháng ….. năm ….. (nếu có)
- Số lượng thành viên: …………………… ..... …………………………...
- Thành phần tham gia tổ chức cộng đồng:……… . ………………………
2. Thông tin người đại diện của tổ chức cộng đồng (Đối với trường hợp
đề nghị thay đổi người đại diện của tổ chức cộng đồng):
- Họ và tên:… . …………………………….. Giới tính:………………….
- Ngày tháng năm sinh:…… .. ……… Dân tộc: ……. Quốc tịch:……….
- Mã số định danh/Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân:… …
.............................................................................................................................
- Nghề nghiệp: ………………………… ................ ………………………
- Chỗ ở hiện tại:………………… ........ ………………………………….
- Số điện thoại liên hệ:……………… ....... ………………………………
310
3. Danh sách thành viên tổ chức cộng đồng:
TT
Họ và tên
Năm
sinh
Số
người
trong
hộ làm
nghề
liên
quan
đến TS
Chỗ
ở
hiện
tại
Khai thác thủy sản
Nuôi trồng thủy sản
Nghề khác
Số ĐK
tàu cá
Chiều
dài
tàu cá
(m)
Nghề
khai
thác
TS
Ngư
trường
khai
thác
chính
Nguồn
thu
nhập
(chính
/phụ)
Khu
vực
nuôi
Diện
tích
nuôi
Đối
tượng
nuôi
Hình
thức
nuôi
Nguồn
thu
nhập
(chính/
phụ)
Tên
nghề
Nguồn thu
nhập
(chính/phụ)
A
Thành viên
là hộ gia
đình
B
Thành viên
là cá nhân
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
311
Mẫu số 05.BT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
……….., ngày …… tháng ……. năm……
BIÊN BẢN HỌP CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Thông qua Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng
__________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức cộng đồng: ...................................................................................
2. Số lượng thành viên tổ chức cộng đồng: .........................................................
3. Thành phần tham dự họp (ghi cụ thể thông tin của đại biểu và số lượng thành
viên tổ chức cộng đồng tham dự họp): .........................................................................
4. Thời gian, địa điểm tổ chức họp: .....................................................................
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu tham dự, người chủ trì, người ghi biên bản
cuộc họp.
2. Bầu người đại diện của tổ chức cộng đồng.
3. Thảo luận, thống nhất và biểu quyết thông qua nội dung về:
- Danh sách thành viên tham gia tổ chức cộng đồng.
- Dự thảo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến
thực hiện đồng quản lý.
- Dự thảo Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.
- Các vấn đề khác (nếu có).
(Người ghi biên bản ghi đầy đủ ý kiến của các đại biểu tham dự, kết quả biểu
quyết thông qua của thành viên tổ chức cộng đồng đối với từng nội dung)
Cuộc họp kết thúc vào hồi………….., ngày….. tháng ….. năm ….. tại [tên địa
điểm tổ chức đại hội].
Biên bản này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau.
ĐẠI DIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THAM DỰ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
312
5. Sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền
quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên). Mã số
TTHC: 1.004921
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức cộng đồng lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận
tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh
Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục
Chăn nuôi và Thú y để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi
cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: giải quyết hồ sơ:
+Đối với trường hợp thay đổi tên tổ chức cộng đồng, người đại diện tổ
chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y xem xét
ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung. Trường hợp không ban hành Quyết định
sửa đổi, bổ sung phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
+ Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được
giao; phạm vi quyền được giao; phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục
Chăn nuôi và Thú y thông báo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy
sản trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã và khu dân cư nơi dự kiến thực hiện đồng quản lý;
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo theo quy định tại điểm b
khoản này, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực
tế (nếu cần), tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung
nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
theo Mẫu số 08.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
Trường hợp không ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung phải trả lời bằng văn
bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.
313
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 07.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP;
- Thông tin về tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung tên
tổ chức và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng;
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo phương án bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thủy sản mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung phương án bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao;
phạm vi quyền được giao;
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo quy chế mới đối với
trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền biên bản họp của tổ
chức cộng đồng về các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 05.BT
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp thay đổi tên tổ chức cộng đồng, người đại diện tổ
chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng: Trong thời hạn 07
ngày làm việc;
- Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được
giao; phạm vi quyền được giao; phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:
- Công khai phương án: 03 ngày làm việc;
314
- Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban hành quyết định công
nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng: 60 ngày.Trong đó:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y: 58 ngày làm việc;
+ UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức cộng đồng.
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung
nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 07.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP;
- Thông tin về tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 04.BT Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung tên
tổ chức và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng;
- Bản chính biên bản họp của tổ chức cộng đồng về các nội dung đề nghị
sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 05.BT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP.
k) Điều kiện thực hiện TTHC: không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
Mẫu đơn, tờ khai hành chính đính kèm:
315
Mẫu số 04.BT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
1. Thông tin của tổ chức cộng đồng:
- Tên tổ chức cộng đồng: …………………………………… . …………..
- Tổ chức cộng đồng được thành lập theo Quyết định số …..... .. .....……..
ngày…… tháng ….. năm ….. (nếu có)
- Số lượng thành viên: …………………… ..... …………………………...
- Thành phần tham gia tổ chức cộng đồng:……… . ………………………
2. Thông tin người đại diện của tổ chức cộng đồng (Đối với trường hợp
đề nghị thay đổi người đại diện của tổ chức cộng đồng):
- Họ và tên:… . …………………………….. Giới tính:………………….
- Ngày tháng năm sinh:…… .. ……… Dân tộc: ……. Quốc tịch:……….
- Mã số định danh/Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân:… …
.............................................................................................................................
- Nghề nghiệp: ………………………… ................ ………………………
- Chỗ ở hiện tại:………………… ........ ………………………………….
- Số điện thoại liên hệ:……………… ....... ………………………………
316
3. Danh sách thành viên tổ chức cộng đồng:
TT
Họ
và
tên
Năm
sinh
Số người
trong hộ
làm nghề
liên quan
đến TS
Ch
ỗ ở
hiệ
n
tại
Khai thác thủy sản
Nuôi trồng thủy sản
Nghề khác
Số
ĐK
tàu
cá
Chiều
dài
tàu cá
(m)
Nghề
khai
thác TS
Ngư
trường
khai
thác
chính
Nguồn
thu
nhập
(chính
/phụ)
Khu
vực
nuôi
Diện
tích
nuôi
Đối
tượng
nuôi
Hình
thức
nuôi
Nguồn
thu
nhập
(chính/
phụ)
Tên
nghề
Nguồn thu
nhập
(chính/phụ)
A
Thàn
h
viên
là hộ
gia
đình
B
Thàn
h
viên
là cá
nhân
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
317
Mẫu số 05.BT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
……….., ngày …… tháng ……. năm……
BIÊN BẢN HỌP CỦA TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
Thông qua nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng
___________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên tổ chức cộng đồng: ...................................................................................
2. Số lượng thành viên tổ chức cộng đồng: .........................................................
3. Thành phần tham dự họp (ghi cụ thể thông tin của đại biểu và số lượng thành
viên tổ chức cộng đồng tham dự họp): .........................................................................
4. Thời gian, địa điểm tổ chức họp: .....................................................................
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu tham dự, người chủ trì, người ghi biên bản
cuộc họp.
2. Thảo luận, thống nhất và biểu quyết thông qua nội dung về [lựa chọn một hoặc
nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:
- Tên tổ chức cộng đồng (đối với tổ chức cộng đồng không có tư cách pháp nhân).
- Tên người đại diện của tổ chức cộng đồng.
- Phạm vi quyền quản lý được giao.
- Vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao.
- Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.
(Người ghi biên bản ghi đầy đủ ý kiến của các đại biểu tham dự, kết quả biểu
quyết thông qua của thành viên tổ chức cộng đồng đối với từng nội dung)
Cuộc họp kết thúc vào hồi………….., ngày….. tháng ….. năm ….. tại [tên địa
điểm tổ chức đại hội].
Biên bản này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị ngang nhau.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ THAM DỰ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
318
Mẫu số 07.BT
TÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
VÀ GIAO QUYỀN CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG THỰC HIỆN
ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
_____________
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ……
hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố ……
Tên tôi là:……………………………………… Giới tính:… ..... ………..
Là người đại diện cho [Tên tổ chức cộng đồng]
[Tên tổ chức cộng đồng] được công nhận và giao quyền quản lý thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Quyết định số.......
ngày..................của Ủy ban nhân dân tỉnh…. hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị
xã/thành phố.
Sau một thời gian hoạt động theo các nội dung được công nhận và giao
quyền quản lý, chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau [lựa
chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:
1. Tên tổ chức cộng đồng (đối với tổ chức cộng đồng không có tư cách
pháp nhân);
2. Người đại diện của tổ chức cộng đồng;
3. Phạm vi quyền quản lý được giao;
4. Vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao;
5. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;
6. Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.
(Chi tiết tại hồ sơ gửi kèm)
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh…. hoặc Ủy ban nhân dân huyện/
thị xã/thành phố xem xét và quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định
số ................ngày ...........................để [Tên tổ chức cộng đồng] hoạt động được
hiệu quả hơn.
..........., ngày ...... tháng ........năm …..
TM. TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
319
6. Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Mã số TTHC: 1.003650
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn
nuôi và Thú y để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi cục
Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi
và Thú y có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy
sản và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số
05.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT và
cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá theo mẫu số 06.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng
văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
1. Hồ sơ đối với tàu đóng mới gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản (Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục
XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT).
320
- Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo (Mẫu số
03.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT)
Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá hoặc văn bản phê duyệt của
cơ quan có thẩm quyền đối với tàu công vụ thủy sản (Bản chứng thực điện tử
của cơ quan có thẩm quyền);
- Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế (Bản chứng thực điện tử của cơ quan có
thẩm quyền);
- Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với
tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 m trở lên);
2. Hồ sơ đối với tàu cải hoán gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ
của tàu có xác nhận của cơ quan thuế (Bản chứng thực điện tử của cơ quan có
thẩm quyền);
- Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với
tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).
- Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục
XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT (Bản chứng thực
điện tử của cơ quan có thẩm quyền);
- Giấy chứng nhận đăng ký cũ (Bản chứng thực điện tử của cơ quan có
thẩm quyền);
- Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3. Hồ sơ đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
321
- Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với
tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).
- Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;
- Văn bản chấp thuận mua, bán tàu cá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ
trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký
gốc của tàu;
- Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.
4. Hồ sơ đối với tàu nhập khẩu gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
- Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với
tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).
- Bản sao có chứng thực văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có
thẩm quyền;
- Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực
bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng;
- Bản sao có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ
tục hải quan;
- Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của
pháp luật Việt Nam
5) Hồ sơ đối với tàu thuộc diện thuê tàu trần gồm:
- Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ
lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí
trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;
- Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
322
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với
tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).
- Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực
bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;
- Bản chụp có chứng thực Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ
tục hải quan;
- Bản sao có chứng thực Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
- Bản chính văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt
Nam có thẩm quyền cấp;
- Bản chính hợp đồng thuê tàu trần
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cấp mới;.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá, tàu công vụ thủy sản.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT; Giấy chứng nhận xuất
xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo (Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục XVI ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT); Giấy chứng nhận cải hoán, sửa
chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT (Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khoản 3 Điều 70 Luật Thủy sản quy định:
3. Tàu cá được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá;
b) Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá quy định
323
phải đăng kiểm;
c) Có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký tàu cá đối với trường hợp thuê
tàu trần; giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá đối với trường hợp nhập khẩu, mua
bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Chủ tàu cá có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định về đăng
kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật,
tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; Xóa đăng ký tàu cá và đánh
dấu tầu cá
- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong
lĩnh vực thủy sản.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
324
Mẫu số 02.ĐKT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………………., ngày………tháng……...năm………..
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN
Kính gửi: …………………………………………………………….
Họ tên người đứng khai: .................................................................................
Thường trú tại: ................................................................................................
Chứng minh nhân dân/căn cước công dân số: ................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ………………………..; Công dụng (nghề):…………………………….
Năm, nơi đóng: ……………………………………………………………………..
Cảng đăng ký: ………………………………………………………………………
Thông số cơ bản của tàu (m): Lmax=………..; Bmax=…………; D=…………….
Ltk =…………..; Btk… =…………; d=………….
Vật liệu vỏ:……………………………; Tổng dung tích (GT):…………………
Sức chở tối đa, tấn: ………………………Số thuyền viên,người………………….
Nghề chính: ……………………………Nghề kiêm:……………………………
Vùng hoạt động:…………………………………………………………………..
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất định
mức, KW
Vòng quay định mức,
v/ph
Ghi chú
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ)
TT
Họ và tên
Địa chỉ
Chứng minh nhân dân/căn cước công
dân
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy
định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
325
Mẫu số 03.ĐKT-Thông tư số 01/2022
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /GCNXX
…….., ngày… tháng … năm 20..
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XƯỞNG
Tên sản phẩm:…………………………………………………………......
Nơi đóng:………….……………………………………………………....
Địa chỉ:………………………………………………………………..........
Năm đóng:………………………………………………………….............
Ký hiệu thiết kế:………………………………………………………........
Đơn vị thiết kế thiết kế:……………………………………………….........
Cơ sở đăng kiểm: .........................................................................................
Thông số cơ bản của tàu: Lmax=………; Bmax=……..; D=…………
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ:………………………; cấp tàu:……………...………………
Công dụng (nghề): .....................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất (kW)
Năm chế tạo
Nơi chế tạo
Đã hoàn thành việc đóng mới, đủ điều kiện xuất xưởng./.
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
326
Mẫu số 04.ĐKT-Thông tư số 01/2022
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /GCNXX
…….., ngày…tháng…năm…
GIẤY CHỨNG NHẬN CẢI HOÁN, SỬA CHỮA TÀU
Tên sản phẩm:…………………………………………………………
Nơi cải hoán, sửa chữa:………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………
Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm.. đến ngày ... tháng ...năm…
Ký hiệu thiết kế:………………………………………………………
Đơn vị thiết kế:……………………………………………………………..
Cơ sở đăng kiểm phê duyệt thiết kế: ………....……………………………
Thông số cơ bản trước cải hoán/sửa chữa (m):
Lmax=……; Bmax=……..;
D=…………… Ltk =……...; Btk...=….......; d=…………......
Vật liệu vỏ:…………………, Cấp tàu:………………………………….
Công dụng (nghề): .......................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất (kW)
Năm chế tạo
Nơi chế tạo
Thông số cơ bản sau cải hoán/ sửa chữa (m):
Lmax=………; Bmax=…….;
D=…………… Ltk =……...; Btk...=….......; d=…………...
Vật liệu vỏ:…………………, Cấp tàu:………………………………….
Công dụng (nghề): .......................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất (kW)
Năm chế tạo
Nơi chế tạo
Đã hoàn thành việc cải hoán/ sửa chữa, đủ điều kiện xuất xưởng./.
CƠ SỞ ĐÓNG TÀU
327
7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Mã số TTHC: 1.003634
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Chi cục Chăn
nuôi và Thú y để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Chi cục
Chăn nuôi và Thú y kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục phải thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo
quy định, Chi cục Chăn nuôi và Thú y cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Chi cục Chăn nuôi
và Thú y trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung tâm Hành
chính công.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo Mẫu số
07.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Giấy chứng nhận
đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản cũ, trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký
tàu cá bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;
328
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá có chiều
dài lớn nhất từ 12 mét trở lên;
- Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
h) Phí, lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký tàu cá theo Mẫu số 07.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư
số 01/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định về đăng
kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật,
tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; Xóa đăng ký tàu cá và đánh
dấu tàu cá.
Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong
lĩnh vực thủy sản.
Mẫu đơn, tờ khai hành chính đính kèm:
329
Mẫu số 07.ĐKT (Phụ lục VII)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: .....................................................................................
Họ tên người đứng khai:...................................................................................
Thường trú tại: ..................................................................................................
Chứng minh nhân dân số/căn cước công dân:..................................................
Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: .............................................; Công dụng (Nghề):...............................
Năm, nơi đóng:..................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký:..................................................................................
Thông số cơ bản của tàu: Lmax=………; Bmax=……..; D=……………….
Ltk =……...; Btk...=….......; d=………….
Vật liệu vỏ: ......................................... ; Tổng dung tích (GT): ........................
Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người.........................
Nghề chính: ........................................Nghề kiêm:............................................
Vùng hoạt động:................................................................................................
Máy chính:
TT
Ký hiệu máy
Số máy
Công suất định
mức, KW
Vòng quay
định mức, v/ph
Ghi chú
2. Họ tên, địa chỉ của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
TT
Họ và tên
Địa chỉ
Chứng minh nhân dân/căn cước
công dân
3. Lý do đề nghị cấp lại: ..................................................................................
................................................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)
330
8. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài). Mã số TTHC:
1.004915
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Văn phòng
Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và
chuyển hồ sơ cho bộ phận Thủy sản để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày
làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền tiến hành kiểm thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu
thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và lập biên bản kiểm tra. Trường
hợp không đáp ứng điều kiện, cơ sở thực hiện khắc phục; sau khi khắc phục có
văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã
khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết
quả về Trung tâm Hành chính công.
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không cấp
Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và trả kết quả về Trung
tâm Hành chính công.
Nội dung kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản như sau:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
331
- Kiểm tra thực tế về điều kiện cơ sở tại địa điểm sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sảntheo quy định tại Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP;
- Kiểm tra về việc thực hiện nghĩa vụ trong sản xuất thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo khoản 1 Điều 37 Luật Thủy
sản.
Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản là 12 tháng. Trường hợp cơ sở đã
được tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn, thời
gian kiểm tra duy trì điều kiện là 24 tháng.
- Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký
hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 11.NT
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP (đối với trường
hợp câp giấy chứng nhận và cấp lại);
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất theo Mẫu
số 12.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP (đối với
trường hợp cấp Giấy chứng nhận).
- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông
tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp đề nghị cấp lại);
- Bản chính Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đã được cấp, trừ trường hợp
Giấy chứng nhận bị mất (đối với trường hợp đề nghị cấp lại).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ đối với trường hợp cấp mới; 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cấp lại.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
332
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
h) Phí, lệ phí: 5.700.000 đồng/lần (có hoạt động sản xuất) theo quy định tại
Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất
lượng vật tư nuôi trồng thủy sản)
=> 5.130.000 đồng theo Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm
2023
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số
11.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP;
Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất theo Mẫu số 12.NT Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Quy định chi tiết một số
Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
- Thông tư số Thông tư số 284/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành
ngày 14/05/2019
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
333
Mẫu số 11.NT
TÊN CƠ SỞ
_______
Số: ……….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản
___________
Kính gửi: ……………………………………………………………………
1. Tên cơ sở: .........................................................................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................
- Số điện thoại: .................. Số Fax: ................... E-mail: .....................................
2. Lĩnh vực công nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản:
Thức ăn thủy sản
- Thức ăn hỗn hợp
- Thức ăn bổ sung
- Nguyên liệu
- Sản phẩm khác
Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Chế phẩm sinh học
- Hóa chất xử lý môi trường
- Hỗn hợp khoáng, vitamin, …
- Nguyên liệu
3. Hồ sơ và tài liệu kèm theo giấy này, gồm:
..............................................................................................................................
4. Đăng ký cấp lần đầu: Đăng ký cấp lại:
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản.
……, ngày …. tháng….. năm 20...
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
334
Mẫu số 12.NT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT
Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản
(Kèm theo đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản
số ……ngày ….tháng …..năm…..)
_________
1. Tên cơ sở: .........................................................................................................
- Địa chỉ sản xuất: ................................................................................................
- Số điện thoại: .................. …. Số fax: .............. ……..E-mail: ...........................
2. Sản phẩm dự kiến sản xuất: ............................................................................
..............................................................................................................................
3. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác nhận
của cơ sở)
- Thực hành sản xuất tốt (GMP)
Có
Không
- Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát
tới hạn (HACCP)
Có
Không
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (ISO 22000)
Có
Không
- Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001)
Có
Không
- Hệ thống khác: ............................................
Có
Không
4. Thuyết minh chi tiết điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thuỷ sản
a) Địa điểm sản xuất: ...........................................................................................
b) Nhà xưởng, trang thiết bị:................................................................................
c) Phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất: ................................................
d) Hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học: ..........................................
đ) Nhân viên kỹ thuật: .........................................................................................
e) Tài liệu gửi kèm theo thuyết minh gồm: .........................................................
g) Danh sách sản phẩm kèm theo: .......................................................................
.....,ngày ....... tháng ....... năm 20....
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
335
9. Cấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối
tượng thủy sản nuôi chủ lực. Mã số TTHC: 1.004692
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố
Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp
nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Tổ chức, cá nhân. Chuyển hồ sơ về Văn phòng
Sở Nông nghiệp và PTNT. Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và
chuyển hồ sơ cho bộ phận Thủy sản để giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày
làm việc. Bộ phận kiểm tra hồ sơ trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận phải thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 2: Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận Thủy
sản tiến hành kiểm thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu theo quy
định. Cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 28.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định số 26/2019/NĐ-CP.
Trường hợp đăng ký lại nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản
nuôi chủ lực khi thuộc một trong các trường hợp sau: giấy xác nhận đăng ký bị
mất; bị rách; thay đổi chủ cơ sở nuôi; thay đổi diện tích ao nuôi; thay đổi đối
tượng nuôi; thay đổi mục đích sử dụng.
- Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký
hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn đăng ký cấp Giấy cấp lại giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng
bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực theo Mẫu số 26.NT ban hành kèm theo Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP.
336
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được giao, cho thuê đất để nuôi trồng
thủy sản hoặc giấy phép hoạt động nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi, thủy điện hoặc quyết định giao khu vực biển hoặc hợp đồng thuê quyền
sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản;
- Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở
Hồ sơ đăng ký lại bao gồm:
- Đơn đăng ký lại (Mẫu số 27.NT)
- Bản chính giấy xác nhận đăng ký đã được cấp (trừ trường hợp bị mất)
- Trường hợp có sự thay đổi chủ cơ sở nuôi phải có giấy tờ chứng minh; thay
đổi diện tích ao nuôi, mục đích sử dụng phải có sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có
xác nhận của chủ cơ sở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký nuôi
trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
h) Phí, lệ phí: Chưa có văn bản quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 26.NT ban hành kèm theo Nghị định
số 26/2019/NĐ-CP; Mẫu số 27.NT ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Quy định chi tiết một số
Điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
337
Mẫu số 26.NT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
……., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐĂNG KÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/
ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
__________
Kính gửi: ……………………………
1. Họ tên chủ cơ sở: ........................................................................... …….
2. Số căn cước công dân/chứng minh nhân dân (đối với chủ cơ sở không
phải là doanh nghiệp) hoặc mã số doanh nghiệp: ……………………..
3. Địa chỉ của cơ sở: .............. ........... ..........................................................
4. Điện thoại……….….. ; Số Fax…………….; Email………………….
5. Tổng diện tích của cơ sở (ha): ……………………………………… ...
6. Diện tích/thể tích nuôi trồng thủy sản (ha/m
3
): ..…………………… ...
7. Hình thức nuôi
14
: .....................................................................................
Đề nghị ..... ............(tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh)
…… xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực cho cơ sở theo thông tin sau:
TT
Ao/bể/lồng
nuôi
15
Đối tượng
thủy sản nuôi
Địa chỉ ao/bể/
lồng nuôi
16
Diện tích ao/bể/
lồng nuôi (m
2
/m
3
)
1
2
3
…
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai.
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
Mẫu số 27.NT
14
Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
15
Ghi rõ vị trí, địa điểm ao/bể nuôi đối tượng chủ lực/lồng nuôi theo sơ đồ khu nuôi.
16
Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã huyện.
338
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐĂNG KÝ LẠI
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN LỒNG BÈ/ ĐỐI TƯỢNG THỦY SẢN NUÔI CHỦ LỰC
____________
Kính gửi: ………………………………………………….
1. Họ tên chủ cơ sở: ............................................................................... ……….
2. Số căn cước công dân/chứng minh nhân dân (đối với chủ cơ sở không phải là
doanh nghiệp) hoặc mã số doanh nghiệp: ……………………..
3. Địa chỉ của cơ sở: ......................................... ......... .........................................
4. Điện thoại……….……….; Số Fax…………….; Email…………… ........ …
5. Đối tượng thủy sản nuôi: …………….………..… ............ ………………….
6. Tổng diện tích của cơ sở (ha): …… ........ ……………………………………
7. Tổng diện tích/thể tích nuôi (ha/m
3
): ..…… ........... …………………………
8. Hình thức nuôi
17
:.............................................. ....... ........................................
9. Lý do đề nghị xác nhận lại:
a) Bị mất, rách: ….
b) Thay đổi chủ cơ sở nuôi; diện tích ao nuôi; đối tượng nuôi; mục đích sử dụng:
….. (Điền thông tin theo bảng ở dưới).
Đề nghị …… (tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh) …… xác nhận
đăng ký lại nuôi trồng thủy sản lồng bè/đối tượng thủy sản nuôi chủ lực cho cơ sở theo
thông tin sau:
TT
Mã số nhận
diện ao/bể nuôi
đã được cấp
Địa chỉ
ao/bể
nuôi
18
Thay đổi đối
tượng nuôi
Thay đổi mục
đch sử dụng
Thay đổi
diện tích ao
nuôi (m
2
)
Thay đổi chủ
cơ sở
Cũ
Mới
Cũ
Mới
Cũ
Mới
Cũ
Mới
1
...
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
17
Hình thức: Thâm canh/Bán thâm canh/Khác (ghi rõ hình thức nuôi).
18
Ghi cụ thể đến ấp, thôn, xã huyện.
339
V. VĂN PHÒNG SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
V.1. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Mã số
TTHC: 1.007931
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn
phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm
việc.
Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho bộ phận
Trồng trọt – BVTV giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân
bón:
Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ phận
Trồng trọt – BVTV thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện
kiểm tra điều kiện buôn bán phân bón tại tổ chức, cá nhân và lập biên bản kiểm
tra theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-
CP.
Trường hợp tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón không đáp ứng điều
kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra nội dung đã khắc phục.
Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Bộ phận Trồng trọt – BVTV cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả
kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
340
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2022/NĐ-CP.
- Bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán
phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng trọt (trường hợp
có thông tin về chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân
bón được thể hiện tại Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
phân bón thì không phải nộp thành phần hồ sơ này).
Quy định về các loại thành phần hồ sơ:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần
hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc
nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải
được scan, chụp từ bản chính.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, không tính thời gian khắc phục nếu có của tổ chức, cá nhân)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán phân bón.
h) Phí, lệ phí: 500.000 đồng / 01 cơ sở/ lần.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón (Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2022/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:
- Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; - Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất
nguồn gốc phân bón theo quy định; - Người trực tiếp buôn bán phân bón phải
được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp
341
trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông
hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 42 Luật Trồng trọt năm 2018.
- Điều 4, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều 26 Nghị định số 84/2019/NĐ-
CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón.
- Điều 1 Nghị định số 130/2022/NĐ-CP ngày 31/12/2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng
11 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón, Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài
Chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm
nghiệp.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
342
Phụ lục II
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
Số: ………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........ , ngày ....... tháng ... năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Kính gửi:.............................................
19
1. Tên cơ sở: ................................................................................................
Địa chỉ: ........................................................................................................
Tên chủ cơ sở/người đại diện theo pháp luật: .............................................
Điện thoại: .................... Fax: ...................... E-mail: ....................................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: số ngày cấp: .......... nơi cấp: ...
2. Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón (nếu có): ..........................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh/ Giấy chứng nhận tổ chức Khoa học và Công nghệ:
số………ngày…….Nơi cấp…………………………………………………….
4. Giấy chứng nhận tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón của
người trực tiếp buôn bán phân bón: số…ngày……….Nơi
cấp:…………………………
20
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân
bón
Cấp Cấp lại (lần thứ:....)
Lý do cấp lại ................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm: ………………………………………………………….
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực phân bón và
các quy định pháp luật khác có liên quan./.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Mã số
TTHC: 1.007932
19
Tên cơ quan có thẩm quyền
20
Không phải kê khai nội dung này đối với trường hợp trong thành phần hồ sơ đã có bản sao Bằng tốt nghiệp
trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng
trọt.
343
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn
phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm
việc.
Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho bộ phận
Trồng trọt – BVTV giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân
bón:
(i) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón thay đổi
về địa điểm buôn bán phân bón:
Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận
Trồng trọt – BVTV thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện
kiểm tra điều kiện buôn bán phân bón tại tổ chức, cá nhân và lập biên bản kiểm
tra theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-
CP.
Trường hợp tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón không đáp ứng điều
kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra nội dung đã khắc phục.
Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc kiểm tra, bộ phận Trồng trọt – BVTV cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(ii) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng; thay đổi nội dung
thông tin tổ chức, cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ bộ
phận Trồng trọt – BVTV cấp lại Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
344
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
(i) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 130/2022/NĐ-CP;
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Giấy chứng nhận đã
được cấp (trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng).
(ii) Trường hợp thay đổi nội dung thông tin tổ chức, cá nhân ghi trên
Giấy chứng nhận
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 130/2022/NĐ-CP;
- Bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp.
(iii) Trường hợp thay đổi về địa điểm buôn bán phân bón
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 130/2022/NĐ-CP;
- Bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán
phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng trọt (trường hợp
có thông tin về chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân
bón được thể hiện tại Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
phân bón thì không phải nộp thành phần hồ sơ này).
- Bản chứng thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền Giấy chứng nhận đã
được cấp.
Quy định về các loại thành phần hồ sơ:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: Các thành phần
hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc
nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: Các thành phần hồ sơ phải
được scan, chụp từ bản chính.
d) Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán phân bón thay đổi về địa điểm buôn bán phân bón (kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, không tính thời gian khắc phục nếu có của tổ chức, cá nhân).
- 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất, hư
345
hỏng; thay đổi nội dung thông tin tổ chức, cá nhân ghi trên Giấy chứng nhận (kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán phân bón.
h) Phí, lệ phí: 200.000 đồng/01 cơ sở/ lần.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
(Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2022/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm:
- Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
- Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
- Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ
trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về
trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học,
sinh học.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 42 Luật Trồng trọt năm 2018.
- Điều 4, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều 26 Nghị định số 84/2019/NĐ-
CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón.
- Điều 1 Nghị định số 130/2022/NĐ-CP ngày 31/12/2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng
11 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón, Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
- Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài
Chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm
nghiệp.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
346
347
Phụ lục II
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN ĐỀ NGHỊ
Số: ………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Kính gửi:.............................................
21
1. Tên cơ sở: ................................................................................................
Địa chỉ: ........................................................................................................
Tên chủ cơ sở/người đại diện theo pháp luật: .............................................
Điện thoại: .................... Fax: ...................... E-mail: ....................................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: số ngày cấp: .......... nơi cấp: ...
2. Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón (nếu có): ..........................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh/ Giấy chứng nhận tổ chức Khoa học và Công nghệ:
số………ngày…….Nơi cấp………………………………………………….
4. Giấy chứng nhận tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón của
người trực tiếp buôn bán phân bón: số…ngày……….Nơi
cấp:…………………………
22
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân
bón
Cấp Cấp lại (lần thứ:....)
Lý do cấp lại ................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm: ……………………………………………………….
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực phân bón và
các quy định pháp luật khác có liên quan./.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
21
Tên cơ quan có thẩm quyền
22
Không phải kê khai nội dung này đối với trường hợp trong thành phần hồ sơ đã có bản sao Bằng tốt nghiệp
trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng
trọt.
348
3. Cấp giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật. Mã số TTHC:
1.004509
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm
việc. Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận
Trồng trọt – Bảo vệ thực vật. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Bộ phận Trồng trọt – Bảo vệ thực vật thẩm định hồ sơ và cấp
Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Bộ phận gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu
quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-
BNNPTNT)
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong
vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật của người điều khiển phương tiện
hoặc người áp tải hàng, khi nộp mang theo bản chính để đối chiếu (đối với vận
349
chuyển bằng đường bộ);
- Một trong bản sao chụp các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hợp đồng
vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật; Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa
thuốc bảo vệ thực vật; Bản kê khai vận chuyển hàng hóa của công ty (có xác
nhận và dấu của công ty);
- Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng (có
xác nhận và dấu của công ty).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển thuốc
bảo vệ thực vật
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển
thuốc bảo vệ thực vật
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
- Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính
phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và
bảo vệ thực vật thuộc liĩnh vực nông nghiệp.
Phụ lục XXIX
350
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015 /TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển ........................................ .
Địa chỉ: ....................................................................................................................
Điện thoại ……………………………Fax ............................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số ………ngày…..tháng ……năm……
Đăng ký doanh nghiệp số …… ngày…….tháng……. năm…………
tại…………………………………………………………….
Số tài khoản ...............................Tại ngân hàng……………………………
Họ tên người đại diện pháp luật………………Chức danh…………………
CMND/Hộ chiếu số……………….do………………cấp ngày…./…./……
Hộ khẩu thường trú………………………………………………………
Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ
thực vật” đối với loại thuốc bảo vệ thực vật sau:
STT
Tên thuốc BVTV/
hoạt chất
Số UN
Loại, nhóm
hàng
Số hiệu nguy
hiểm
Khối lượng
vận chuyển
cho phương tiện giao thông ………………………………………………
(Lưu ý: ghi rõ loại phương tiện vận chuyển, trọng tải phương tiện, biển kiểm
soát, tên chủ phương tiện, tên người điều khiển phương tiện giao thông đường
bộ, người áp tải hàng, số CMND/Hộ chiếu, hộ khẩu thường trú).
Tôi cam kết đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.
.........,ngày..........tháng .....năm.........
Người làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
351
4. Cấp Quyết định, phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng,
vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng
phương pháp vô tnh. Mã số TTHC:1.008003
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận cây đầu dòng
lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và
PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL
14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu
đầy đủ hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Đồng thời, chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải quyết.
Thời gian thực hiện 0,5 ngày. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công
trực tuyến: trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ
phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo
quy định, Bộ phận tiếp nhận thông báo cho tổ chức biết để bổ sung.
Đồng thời gửi về Văn phòng Sở Nông nghiệp nhận và bàn giao hồ sơ cho
bộ phận Trồng trọt – Bảo vệ thực vật. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Bộ phận Trồng trọt – Bảo vệ thực vật tham mưu Sở cụ thể:
* Cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng:
- Trường hợp Cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng:
trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Trồng trọt
– Bảo vệ thực vật tham mưu Sở ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành
lập, Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra cây đầu dòng, vườn cây đầu
dòng tại địa điểm có cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng. Trường hợp cây đầu dòng,
vườn cây đầu dòng đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Quyết định công
nhận cây đầu dòng theo Mẫu số 04.CĐD, Mẫu số 05.CĐD Phụ lục VI Nghị định số
94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019
- Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
352
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ phận
Trồng trọt – Bảo vệ thực vật tham mưu Sở tổ chức thẩm định. Trường hợp cây đầu
dòng, vườn cây đâu dòng đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở, Bộ phận
Trồng trọt – Bảo vệ thực vật tham mưu Sở ban hành Quyết định phục hồi Quyết định
công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng. Trường hợp
không phục hồi Quyết định phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
*Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng:
+ Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công
nhận vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 01.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019.
+ Báo cáo kết quả bình tuyển cây đầu dòng theo Mẫu số 02.CĐD Phụ lục VI
Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019;
+ Báo cáo kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 03.CĐD Phụ lục
VI Nghị định số 94/2019/NĐCP ngày 13/12/2019.
- Hồ sơ phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng:
+ Văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phục hồi Quyết
định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng.
* Số lượng: Một (01) bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: Thời hạn
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
353
- Phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: Thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo cây đầu dòng,
vườn cây đâu dòng đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở.
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện Thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
g) Kết quả thực hiện Thủ tục hành chính: Quyết định công nhận cây
đầu dòng, vườn cây đầu dòng.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng theo Mẫu số
01.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019.
- Báo cáo kết quả bình tuyển cây đầu dòng theo Mẫu số 02.CĐD Phụ lục
VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 52.
- Báo cáo kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 03.CĐD Phụ
lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019.
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 24 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
ngày 19/11/2018.
- Khoản 1, khoản 2, khoản 4 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về
giống cây trồng và canh tác.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
354
Mẫu số 01.CĐD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
CÂY ĐẦU DÒNG/VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG CÂY CÔNG NGHIỆP,
CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh/thành phố...
1. Tên tổ chức, cá nhân: ………………..……………………………..
2. Địa chỉ: …………….. Điện thoại/Fax/E-mail …………………….
3. Tên giống: …………………………………………………………..
4. Vị trí hành chính và địa lý của cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng
Thôn……… xã………… huyện …..…… tỉnh/thành phố: ………………
5. Các thông tin chi tiết về cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng đăng ký công
nhận:
- Năm trồng: ….…………..……………………………………………….
- Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết
cành và vật liệu nhân giống khác): …...……………………………………….
- Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh
hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng): ……………..………
- Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu): …………
Đối với vườn cây đầu dòng, cần có thêm những thông tin sau:
- Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng): ………………………………
- Diện tích vườn (m2 ): ……………………………..……………………
- Khoảng cách trồng (m x m): ……..…………………..……………..
Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định, công nhận theo
đúng quy định./.
…, ngày … tháng … năm …
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN*
(ký tên, đóng dấu)
* Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn
355
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
BÁO CÁO
Kết quả bình tuyển cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
Tên tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cấp Quyết định cây đầu dòng: ………
Địa chỉ: …………….. Điện thoại/Fax/E-mail ………………………………
Tên giống, loài cây trồng: …………….………………………………..............
Vị trí hành chính và địa lý của cây đầu dòng:
Thôn………….. xã……… huyện………… tỉnh/thành phố:………………….
Tọa độ địa lý: ……..…………………………………………………………
Họ tên chủ hộ có cây đầu dòng: ……………………………………………..
Thời gian, chỉ tiêu và phương pháp bình tuyển, tên tiêu chuẩn chất lượng
cây đầu dòng (kèm bản photocopy Quyết định công bố đối với tiêu chuẩn cơ sở,
tiêu chí bình tuyển).
Kết quả bình tuyển:
a) Thông tin sơ bộ về quần thể bình tuyển:
- Năm trồng: ……………...……………………………………..................
- Nguồn gốc xuất xứ: ………………………………………………………..
- Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây chiết cành,....): ..............
- Quy mô diện tích, số lượng cây trong quần thể thực hiện bình tuyển: ............
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc đang áp dụng: …………..………………………...
b) Thông tin chi tiết cây đầu dòng bình tuyển (đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể, so
sánh với tiêu chuẩn chất lượng cây đâu dòng)
- Tính đúng giống. - Tình hình sinh trưởng. -Năng suất.
- Tình hình sâu bệnh hại. - Chất lượng - Chỉ tiêu khác.
- Đề xuất số lượng vật liệu nhân giống khai thác tối đa/năm sau khi được
công nhận cây đầu dòng.
- Không nhiễm bệnh Greening, Tristeza (đối với cây có múi)
…, ngày … tháng … năm …
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP BÁO CÁO*
(Ký tên, đóng dấu)
* Cá nhân phải có bản photocopy chứng minh nhân dân/hoặc hộ
chiếu/hoặc thẻ căn cước công dân gửi kèm theo đơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
356
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO
Kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
1. Tên tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký: …………………………………….
2. Địa chỉ: ……….…….. Điện thoại/Fax/E-mail ………………………….
3. Tên giống, loài cây trồng: ………………………………………………..
4. Vị trí hành chính và địa lý của vườn cây đầu dòng:
Thôn ……... xã ………… huyện ……………. tỉnh/thành phố: ………………
Tọa độ địa lý: ……..……………………………………………………………
Họ tên chủ hộ có vườn cây đầu dòng: ………………………………………
5. Thời gian, chỉ tiêu và phương pháp thiết lập, tên tiêu chuẩn chất lượng vườn
cây đầu dòng (kèm bản photocopy Quyết định công bố đối với tiêu chuẩn cơ
sở).
6. Thông tin về vườn cây đầu dòng (đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể, so sánh với
tiêu chuẩn chất lượng vườn cây đầu dòng)
- Năm trồng: ……………..………………………………………………….
- Nguồn gốc xuất xứ: ………….…………………………………………….
- Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây chiết cành,....): ………..
- Mật độ, khoảng cách trồng: ………………………………………………
- Quy mô diện tích, số lượng cây: ……………………………………………
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc đang áp dụng: …………………………………
- Tính đúng giống: …………………………………………………................
- Tình hình sinh trưởng: ……………………………………………………….
- Tình hình sâu bệnh hại: ……………………………………………………..
- Năng suất, chất lượng và chỉ tiêu khác (nếu có): …………………………...
- Đề xuất số lượng vật liệu nhân giống khai thác tối đa/năm sau khi được công
nhận vườn cây đầu dòng.
- Không nhiễm bệnh Greening, Tristeza (đối với vườn cây đầu dòng cây có
múi).
…, ngày … tháng … năm …
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP BÁO CÁO*
(ký tên, đóng dấu)
* Cá nhân phải có bản photocopy chứng minh nhân dân/ hoặc hộ chiếu/
hoặc thẻ căn cước công dân gửi kèm theo đơn
357
5. Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất
trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Mã số TTHC: 1.009478
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa sản
xuất trong nước phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Bao gồm: Trường hợp
công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá; trường hợp công bố hợp quy dựa trên
kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận; trường hợp
công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định) nộp
hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở
Nông nghiệp và PTNT giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Văn
phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho bộ phận Trồng trọt
– BVTV giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2:
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định cho cơ quan chuyên
ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;
- Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân
được phép lưu thông hàng hóa.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức
chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận (sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận):
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định cho cơ quan chuyên
ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;
- Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên
ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức
chứng nhận được chỉ định:
- Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, bộ
phận Trồng trọt – BVTV thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ
358
theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không được bổ sung
đầy đủ theo quy định, bộ phận Trồng trọt – BVTV có quyền huỷ bỏ việc xử lý đối
với hồ sơ này.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, bộ phận Trồng
trọt – BVTV tham mưu Sở ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố
hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, bộ
phận Trồng trọt – BVTV tham mưu Sở thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
Đồng thời gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản công bố hợp quy.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân:
- Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax;
+ Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản xuất;
+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
+ Kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 theo quy định
tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
359
+ Cam kết chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
* Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ
chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định:
Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức
chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động
sản xuất – kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận Thông báo hợp quy
h) Phí, lệ phí: 150.000 đồng/ giấy đăng ký
Theo quy định tại Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Bản Công bố hợp quy
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-
BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Nghị định 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ về quản lý
phân bón.
- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp
chuẩn, hợp quy.
360
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
361
Phụ lục III
MẪU BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
( Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa Học Công Nghệ)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
Số .............
Tên tổ chức, cá nhân:...........................................................................
Địa chỉ:.....................................................................................................
Điện thoại:...............................Fax:....................................................
E-mail)......................................................................................................
CÔNG BỐ :
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhăn hiệu, đặc
trưng kỹ thuật,… )
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá hợp quy...):
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................
- Loại hình đánh giá:
+ Tổ chức chứng nhận đánh giá (bên thứ ba): Tên tổ chức chứng nhận/ tổ chức chứng
nhận được chỉ định, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;
+ Tự đánh giá (bên thứ nhất): Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự
đánh giá
.....(Tên tổ chức, cá nhân) .... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của …. (sản
phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường)…….. do mình sản xuất, kinh doanh,
bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.
............, ngày......tháng.......năm..........
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng đấu)
362
Phụ lục 14
MẪU KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
(Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa Học Công Nghệ)
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường: ........................................
.............................................................................................................................
Các quá
trình sản
xuất cụ
thể
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
Các chỉ
tiêu
kiểm soát
Quy
định
kỹ
thuật
Tần
suất lấy
mẫu/cỡ
mẫu
Thiết bị thử
nghiệm/kiể
m tra
Phương
pháp
thử/kiể
m tra
Biểu
ghi
chép
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
........., ngày....... tháng ........ năm .....
Đại diện doanh nghiệp
(ký tên, đóng dấu)
363
6. Xác nhận nội dung quảng cáo phân bón. Mã số TTHC: 1.007933
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu
đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân. Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Đồng
thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước giải
quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc. Văn phòng Sở Nông nghiệp và
PTNT nhận và chuyển hồ sơ cho Bộ phận Trồng trọt – Bảo vệ thực vật. Thời
gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua môi
trường mạng: trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ , xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, Bộ phận tiếp nhận thông báo cho tổ chức biết để bổ sung.
Đồng thời gửi về Văn phòng Sở Nông nghiệp nhận và bàn giao hồ sơ cho
bộ phận Trồng trọt – Bảo vệ thực vật. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Thẩm định và có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, bộ phận Trồng
trọt – Bảo vệ thực vật thẩm định, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì có văn bản xác
nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 84/2019/NĐ-CP; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
Đối với quảng cáo thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện:
Trước khi tiến hành việc quảng cáo ít nhất 02 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có
phân bón đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo phải có văn bản thông
báo về hình thức, thời gian và địa điểm quảng cáo kèm theo bản sao giấy xác
nhận nội dung quảng cáo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ
chức quảng cáo để thanh tra, kiểm tra trong trường hợp cần thiết.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
364
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:(01) bộ hồ sơ
- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phân bón theo Mẫu số 20 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP .
- Bản sao hợp lệ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam;
- 02 kịch bản quảng cáo và file điện tử ghi âm, ghi hình hoặc bản thiết kế
phù hợp với loại hình và phương thức quảng cáo (trừ quảng cáo thông qua hình
thức hội thảo, hội nghị, tồ chức sự kiện);
- Đối với quảng cáo thông qua hình thức hội thảo, hội nghị, tổ chức sự
kiện phải có: chương trình (ghi rõ nội dung); thời gian; địa điểm tổ chức; nội
dung bài báo cáo và tài liệu phát cho người dự; bảng kê tên, chức danh, trình độ
chuyên môn của báo cáo viên.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
(kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, không tính thời gian khắc phục nếu có của tổ
chức, cá nhân).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chnh: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chnh:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chnh: Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo (Văn bản xác nhận nội dung quảng cáo có giá trị trên phạm vi toàn quốc).
h) Ph, lệ ph: Không
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 20: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phân bón theoNghị
định số 84/2019/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chnh: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chnh:
- Điều 49 Luật Trồng trọt năm 2018;
- Điều 4, Điều 24, Điều 26 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của
Chính phủ quy định về quản lý phân bón.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
365
Mẫu số 20
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Số: ........................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày ..... tháng ...... năm .....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO PHÂN BÓN
Kính gửi: ............................................. (1)
Tên tổ chức, cá nhân: ................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................
Số điện thoại:...................Fax:..........................E-mail:...............................
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
.............................................................................................................................
Kính đề nghị .......... (1) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với
phân bón sau:
TT
Loại phân
bón
Tên phân
bón
Mã số
phân
bón
Số Quyết định
công nhận phân
bón lưu hành
Phương tiện
quảng cáo
1
…
Các tài liệu gửi kèm:
.....................................................................................................................
Chúng tôi cam kết quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các
quy định của pháp luật về quản lý phân bón và các quy định khác của pháp luật
về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền.
366
7. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Mã số TTHC: 1.004363
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật lập hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp
hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình,
thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận
và hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn
phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm
việc.
Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho bộ phận
Trồng trọt – BVTV giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Bộ phận Trồng trọt – BVTV Thành lập đoàn đánh giá. Giám
đốc Sở quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Bước 3: Đánh giá thực tế tại cơ sở, Đoàn đánh giá thông báo bằng văn
bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá 05 ngày làm việc,
thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực
vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số
21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 04 ngày làm việc.
Trường hợp chưa đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo bằng
văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt và yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc
phục trong vòng 60 ngày. Sở Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại)
Trường hợp không cấp, Sở Nông nghiệp và PTNT trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc
nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
367
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ
thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số
21/2015/TT-BNNPTNT)
+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối
chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
+ Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo quy
định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- 14 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- 74 ngày làm việc khi nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở có
điều kiện không đạt hoặc kết quả kiểm tra lại không kể thời gian bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Có giá trị trong thời hạn 05 năm).
h) Phí, lệ phí: 800.000 đồng theo quy định tại Thông tư số 33/2021/TT-
BTC ngày 17/5/2021
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Bản thuyết minh điều kiện buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chi tiết điều kiện nhân lực
Chủ cơ sở buôn bán (Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, các thành viên công ty hợp
danh; người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh
của doanh nghiệp; một trong những người quản lý cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ
thực vật tại cửa hàng đại lý của doanh nghiệp, hợp tác xă làm dịch vụ bảo vệ
thực vật; người trực tiếp quản lý cửa hàng đối với cửa hàng buôn bán thuốc tại
một địa điểm cố định) và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình
độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học,
hóa học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực
vật.
368
- Chi tiết điều kiện địa điểm
+ Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có địa chỉ rõ
ràng, ổn định, thuộc sở hữu của chủ cơ sở hoặc có hợp đồng thuê địa điểm đặt
cửa hàng hợp pháp tối thiểu là 01 năm.
+ Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, tối thiểu là 10 mét vuông
(m2). Phải là nhà kiên cố, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng gió.
+ Không được bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa là
lượng thực, thực phẩm, hàng giải khát, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú
y.
+ Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không được nằm trong khu
vực dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện.
+ Cửa hàng phải cách xa nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước)
tối thiểu 20 mét (m); có nền cao ráo, chống thấm, không ngập nước; tường và
mái phải xây dựng bằng vật liệu không bén lửa.
+ Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật của cửa hàng phải đáp ứng quy định tại
Điều 61 của Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
Trường hợp cơ sở buôn bán không có cửa hàng phải có đăng ký doanh
nghiệp; có địa điểm giao dịch cố định, hợp pháp, địa chỉ rõ ràng; có sổ ghi chép
việc mua bán, xuất, nhập thuốc bảo vệ thực vật và đáp ứng quy định tại
Điều 32 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
- Chi tiết điều kiện trang thiết bị
+ Có tủ trưng bày, quầy, kệ hoặc giá đựng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Đảm bảo đủ độ sáng để nhận diện thuốc. Thiết bị chiếu sáng phải đảm
bảo an toàn về phòng chống cháy nổ.
+ Có nội quy và phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo yêu cầu của
cơ quan phòng cháy, chữa cháy để ở nơi thuận tiện, sẵn sàng sử dụng khi cần
thiết.
+ Có bảo hộ lao động bảo vệ cá nhân như găng tay, khẩu trang, nước
sạch, xà phòng.
+ Có vật liệu, dụng cụ để xử lý kịp thời sự cố theo yêu cầu của cơ quan
quản lý về môi trường.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm
dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
369
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
370
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
1. Đơn vị chủ quản:………………………………………………………...
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Tel: ………………... Fax:………………... E-mail: …………………….....
2. Tên cơ sở: ...........................................................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………………...………..
Tel: ………………... Fax:…………………... E-mail: ………………….......
Địa điểm sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
Địa điểm nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
Đề nghị Quí cơ quan
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
- Sản xuất hoạt chất
- Sản xuất thuốc kỹ thuật
- Sản xuất thành phẩm từ thuốc kỹ thuật
- Đóng gói
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
- Cơ sở có cửa hàng
- Cơ sở không có cửa hàng
Cấp mới Cấp lại lần thứ ………..
Hồ sơ gửi kèm:..........................................................................................
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật.
……ngày….tháng…..năm.....
Đại diện cơ sở
(Ký và ghi rõ họ tên)
371
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Đơn vị chủ quản: .....................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: .......................Fax:............................E-mail: ...........................
2. Tên cơ sở:
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: .......................Fax:....................E-mail: ...................................
3. Loại hình hoạt động
- DN nhà nước
- DN liên doanh với nước ngoài
- DN tư nhân
- DN 100% vốn nước ngoài
- DN cổ phần
- Hộ buôn bán
- Khác: (ghi rõ loại hình)
…………………………
4. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………........
5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
……………………………………………………………………………
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
1. Cửa hàng (áp dụng đối với cơ sở có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng: ………….m2
- Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: ………. m2 hoặc
................. tấn
- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ:
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực, trong đó:
- Chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật có trình độ trung
cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học
372
hoặc Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật theo
mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này (Ghi rõ tên loại
văn bằng, giấy chứng nhận; ngày cấp; thời hạn hiệu lực; tên cơ quan cấp; tên
người được cấp:
...................................................................................................................
- Chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ
thực vật theo quy định của Bộ Y tế (Ghi rõ ngày cấp; tên cơ quan cấp; tên
người được cấp) ................................................................................................
- Những thông tin khác..........................................................................
3. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật
Có (tiếp tục khai báo mục 3.1)
Không (tiếp tục khai báo mục 3.2)
3.1. Nếu có, cung cấp các thông tin sau:
Nơi chứa thuốc: từ 5000 kg trở lên dưới 5000 kg
Kích thước kho: chiều dài (m): ......... chiều rộng (m): ........ chiều cao: ...........
Thông tin về nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tên người đại diện: .......................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
Điện thoại: ............................ Fax:............... E-mail: .......................................
b) Trạm cấp cứu gần nhất: ....................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: .............................Fax:..........................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
c) Đơn vị cứu hỏa gần nhất (km): ........................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: ..............................Fax:....................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
d) Đồn cảnh sát gần nhất: .....................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................
Điện thoại: ...............................Fax:....................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
đ) Tên khu dân cư gần nhất: .................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
3.2. Nếu không có kho riêng, nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê
kho (kèm hợp đồng thuê kho): .............................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
373
8. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Mã số TTHC: 1.004346
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật lập hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp
hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình,
thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn
phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm
việc.
Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho bộ phận
Trồng trọt – BVTV giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Bộ phận Trồng trọt – BVTV Thành lập đoàn đánh giá. Giám đốc
Sở quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Bước 3: Đánh giá thực tế tại cơ sở, Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản
cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá 03 ngày làm việc, thời
gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
+ Không đánh giá đối với cơ sở đã được kiểm tra đánh giá xếp loại A.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực
vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số
21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Trường hợp chưa đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo bằng
văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt và yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc
phục trong vòng 60 ngày. Sở Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại)
Trường hợp không cấp, Sở Nông nghiệp và PTNT trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
374
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ
thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số
21/2015/TT-BNNPTNT)
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối
chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo quy định
tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- 11 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- 07 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với cơ
sở được kiểm tra, đánh giá xếp loại A.
- 71 ngày làm việc khi nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở có điều
kiện không đạt hoặc kết quả kiểm tra lại không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Có giá trị trong thời hạn 05 năm).
h) Phí, lệ phí: 800.000đ theo quy định tại Thông tư số 33/2021/TT-BTC
ngày 17/5/2021.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chi tiết điều kiện nhân lực: Chủ cơ sở buôn bán (Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,
các thành viên công ty hợp danh; người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của
người đứng đầu chi nhánh của doanh nghiệp; một trong những người quản lý cơ
sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại cửa hàng đại lý của doanh nghiệp, hợp tác
xă làm dịch vụ bảo vệ thực vật; người trực tiếp quản lý cửa hàng đối với cửa
hàng buôn bán thuốc tại một địa điểm cố định) và người trực tiếp bán thuốc bảo
375
vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực
vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên
môn về thuốc bảo vệ thực vật.
- Chi tiết điều kiện địa điểm:
+ Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải có địa chỉ rõ
ràng, ổn định, thuộc sở hữu của chủ cơ sở hoặc có hợp đồng thuê địa điểm đặt
cửa hàng hợp pháp tối thiểu là 01 năm.
+ Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, tối thiểu là 10 mét vuông
(m2). Phải là nhà kiên cố, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng gió.
+ Không được bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa là
lýơng thực, thực phẩm, hàng giải khát, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y.
+ Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không được nằm trong khu vực
dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện.
+ Cửa hàng phải cách xa nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối
thiểu 20 mét (m); có nền cao ráo, chống thấm, không ngập nước; tường và mái
phải xây dựng bằng vật liệu không bén lửa.
+ Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật của cửa hàng phải đáp ứng quy định tại
Điều 61 của Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
Trường hợp cơ sở buôn bán không có cửa hàng phải có đăng ký doanh
nghiệp; có địa điểm giao dịch cố định, hợp pháp, địa chỉ rõ ràng; có sổ ghi chép
việc mua bán, xuất, nhập thuốc bảo vệ thực vật và đáp ứng quy định tại Điều 32
Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
- Chi tiết điều kiện trang thiết bị
+ Có tủ trưng bày, quầy, kệ hoặc giá đựng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Đảm bảo đủ độ sáng để nhận diện thuốc. Thiết bị chiếu sáng phải đảm
bảo an toàn về phòng chống cháy nổ.
+ Có nội quy và phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo yêu cầu của cơ
quan phòng cháy, chữa cháy để ở nơi thuận tiện, sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.
+ Có bảo hộ lao động bảo vệ cá nhân như găng tay, khẩu trang, nước sạch,
xà phòng)
- Có vật liệu, dụng cụ để xử lý kịp thời sự cố theo yêu cầu của cơ quan quản
lý về môi trường)
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch và
376
bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
Mẫu đơn, Tờ khai hành chính:
377
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
1. Đơn vị chủ quản:………………………………………………………...
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Tel: ………………... Fax:………………... E-mail: …………………….....
2. Tên cơ sở: ...........................................................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………………...………..
Tel: ………………... Fax:…………………... E-mail: ………………….......
Địa điểm sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
Địa điểm nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
Đề nghị Quí cơ quan
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
- Sản xuất hoạt chất
- Sản xuất thuốc kỹ thuật
- Sản xuất thành phẩm từ thuốc kỹ thuật
- Đóng gói
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
- Cơ sở có cửa hàng
- Cơ sở không có cửa hàng
Cấp mới Cấp lại lần thứ ………..
Hồ sơ gửi kèm:..........................................................................................
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc
bảo vệ thực vật.
……ngày….tháng…..năm.....
Đại diện cơ sở
(Ký và ghi rõ họ tên)
378
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước.
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Đơn vị chủ quản: .....................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: .......................Fax:............................E-mail: ...........................
2. Tên cơ sở:
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: .......................Fax:....................E-mail: ...................................
3. Loại hình hoạt động
- DN nhà nước
- DN liên doanh với nước ngoài
- DN tư nhân
- DN 100% vốn nước ngoài
- DN cổ phần
- Hộ buôn bán
- Khác: (ghi rõ loại hình)
…………………………
4. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………........
5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
……………………………………………………………………………
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
1. Cửa hàng (áp dụng đối với cơ sở có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng: ………….m2
- Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: ………. m2 hoặc
................. tấn
- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ:
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực, trong đó:
- Chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật có trình độ trung
cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học
379
hoặc Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật theo
mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này (Ghi rõ tên loại
văn bằng, giấy chứng nhận; ngày cấp; thời hạn hiệu lực; tên cơ quan cấp; tên
người được cấp: ...................................................................................
- Chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ
thực vật theo quy định của Bộ Y tế (Ghi rõ ngày cấp; tên cơ quan cấp; tên
người được cấp) ................................................................................................
- Những thông tin khác..........................................................................
3. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật
Có (tiếp tục khai báo mục 3.1)
Không (tiếp tục khai báo mục 3.2)
3.1. Nếu có, cung cấp các thông tin sau:
Nơi chứa thuốc: từ 5000 kg trở lên dưới 5000 kg
Kích thước kho: chiều dài (m): ......... chiều rộng (m): ........ chiều cao: ...........
Thông tin về nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tên người đại diện: .......................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................
Điện thoại: ............................ Fax:............... E-mail: .......................................
b) Trạm cấp cứu gần nhất: ....................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: .............................Fax:..........................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
c) Đơn vị cứu hỏa gần nhất (km): ........................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: ..............................Fax:....................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
d) Đồn cảnh sát gần nhất: .....................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................
Điện thoại: ...............................Fax:....................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
đ) Tên khu dân cư gần nhất: .................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...............................................................................
3.2. Nếu không có kho riêng, nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê
kho (kèm hợp đồng thuê kho): .............................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
380
09. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật. Mã
số TTHC: 1.004493
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc
gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp
nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình
Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình
Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ lập phiếu tiếp nhận và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở
Nông nghiệp và PTNT giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho bộ phận
Trồng trọt – BVTV giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Bộ phận Trồng trọt – BVTV thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXV
ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 07 ngày
làm việc. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đồng thời gửi kết quả về bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật (theo
mẫu quy định tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-
BNNPTNT)
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
- Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng
hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các
hình thức tương tự)
- Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn
hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên (đối với trường hợp hội chợ, hội
thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lăm, chương trình văn hoá, thể thao).
381
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyến quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung
quảng cáo, hội thảo
h. Phí, lệ phí: 600.000 đồng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo
thuốc bảo vệ thực vật
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
- Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các
thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị
công nghệ khác của địa phương;
- Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng
cáo.
- Phương tiện giao thông;
- Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lăm, chương trình văn
hoá, thể thao;
- Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;
- Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Căn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm
dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
Phụ lục XXXIV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2015 /TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
382
Tên công ty, doanh nghiệp
Số: ......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày ..... tháng ...... năm .....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG
QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ..................
Địa chỉ:……………………………………..............................................
Số điện thoại:....................................Fax:..........................E-mail:……………
Số giấy phép hoạt động :……………………………………
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:.........................
Kính đề nghị ... (1)(tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét và xác nhận nội dung
quảng cáo đối với thuốc bảo vệ thực vật sau:
STT
Tên thuốc BVTV
Giấy chứng
nhận đăng ký
Phương tiện quảng cáo
1
…
Các tài liệu gửi kèm:
1...........................................................................................................................
2...........................................................................................................................
3……………………………………………………………………………
Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các
quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp
luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
383
V.2. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM VÀ THỦY
SẢN
1. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản. Mã số TTHC:
2.001827
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản có trách nhiệm nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến đến bộ phận tiếp nhận của Sở Nông
nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước số
727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hẹn trả
kết quả. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải
quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho
bộ phận thẩm định. Cụ thể:
+ Các Chủ cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến kinh doanh thực phẩm thủy sản;
cơ sở chế biến, đóng gói các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật; cơ sở chế biến,
đóng gói các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật; cơ sở sản xuất, chế biến, đóng
gói, kinh doanh các sản phẩm có nguồn gốc lâm sản; cơ sở thu mua, cơ sở sơ
chế, chế biến (Quế, Sa hồi, sa nhân, măng...); Một số sản phẩm khác như: cơ sở
sản xuất nước đá để bảo quản, chế biến sản phẩm nông lâm sản; cơ sở sản xuất,
kinh doanh, đóng gói, chế biến muối; kho lạnh bảo quản thực phẩm nông, lâm,
thủy sản; Phụ gia, hóa chất dùng trong chế biến, bảo quản sản phẩm NLTS; cơ
sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm NLTS
thì bàn giao cho bộ phận Quản lý Chất lượng NLS&TS giải quyết.
+ Các Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, sơ chế, kinh doanh các sản
phẩm là: Rau, quả chè... (sản phẩm cây lương thực và cây công nghiệp) thì bàn
giao hồ sơ cho bộ phận Trồng trọt - Bảo vệ thực vật giải quyết
+ Các Chủ cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm;
cơ sở chăn nuôi chim yến, ong mật...; Cơ sở thu mua, sơ chế, kinh doanh các các
sản phẩm có nguồn gốc từ động vật trên cạn thì bàn giao hồ sơ cho Chi cục
Chăn nuôi – thú y giải quyết
Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
384
- Bước 3: Trong thời gian 09 ngày làm việc các Bộ phận chuyên môn thực
hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức
đi kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ sở (trường hợp
cơ sở chưa được kiểm tra, đánh giá phân loại) và tham mưu Sở:
+ Cấp Giấy chứng nhận ATTP nếu cơ sở đủ điều kiện (cơ sở xếp loại A
hoặc loại B).
+ Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Đồng thời gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều
kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm
của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy
định. Đối với thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, d và đ cơ sở gửi khi nộp
hồ sơ hoặc cung cấp cho Đoàn thẩm định khi đến thẩm định thực tế tại cơ sở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
385
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân (Cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông lâm thủy sản).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Chi
cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Chi
cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm.
h) Phí, lệ ph: 700.000 đồng/cơ sở
i) Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP (Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018)
- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở (Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018)
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thuỷ sản phải đáp ứng các quy định tương ứng tại Điều: 10, 11, 34
12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 44, 54, 55 Luật An toàn
thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của
Quốc hội.
- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở
sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài Chính về Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
386
thú y; Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Thông tư số 32/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn: Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Mẫu đơn và tờ khai đính kèm:
387
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày……tháng…….năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước/ Chi cục Chăn nuôi và
Thú y.
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………….
2. Mã số (nếu có):……………………………………………………
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………
4. Điện thoại ……..………..Fax …..……………mail……………...
5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ……………
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:……………………………………
Đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước cấp/ cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp: ………………………………………………………………
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
Hồ sơ gửi kèm:
-
-
-
…
388
Phụ lục VI
BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT
ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày……tháng…….năm …
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước/ Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………
2. Mã số (nếu có):……………………………………………………………
3. Địa chỉ: ………………………………………………………………
4. Điện thoại: …………….. Fax: ……………….. Email: …………………
5. Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN nhà nước DN 100% vốn nước ngoài
DN liên doanh với nước ngoài DN Cổ phần
DN tư nhân Khác …………………….
(ghi rõ loại hình)
6. Năm bắt đầu hoạt động: …………………………………………………
7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………
8. Công suất thiết kế: ………………………………………………………
9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………
10. Thị trường tiêu thụ chính: …………………………………………………
389
II) MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
TT
Tên sản phẩm sản
xuất, kinh doanh
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa
vào sản xuất, kinh doanh
Cách thức đóng gói
và thông tin ghi trên
bao bì
Tên nguyên liệu/
sản phẩm
Nguồn gốc/
xuất xứ
III) TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH
DOANH
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m
2
, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………… m
2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ….…………………… m
2
+ Khu vực đóng gói thành phẩm : ………………………. m
2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m
2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : …….…………… m
2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2. Trang thiết bị chính:
Tên thiết bị
Số lượng
Nước sản xuất
Tổng công
suất
Năm bắt đầu
sử dụng
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □
Hệ thống xử lý: Có □ Không □
390
Phương pháp xử lý: ……………………………………………
- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản xuất □ Mua ngoài □
Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ………………………..
4. Hệ thống xử lý chất thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
…………………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ………………. người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: …………….người)
+ Lao động gián tiếp: …………… người)
- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
- Tập huấn kiến thức về ATTP:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi
thuê ngoài)
7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử
dụng:
Tên hóa chất
Thành phần
chính
Nước sản xuất
Mục đích
sử dụng
Nồng độ
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)
9. Phòng kiểm nghiệm
- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ………………
- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: …………………………
10. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
391
2. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (Trường hợp
trước 6 tháng tnh đến ngày giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết hạn).
Mã số TTHC: 2.001823
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ phận tiếp nhận của Sở
Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước, địa
chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
(Trường hợp trước 6 tháng tính đến ngày giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
hết hạn).
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu hẹn trả
kết quả. Đồng thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT giải
quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT nhận và bàn giao hồ sơ cho
bộ phận thẩm định. Cụ thể:
+ Các Chủ cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến kinh doanh thực phẩm nông
lâm thủy thủy sản; cơ sở chế biến, đóng gói các sản phẩm có nguồn gốc từ động
vật; cơ sở chế biến, đóng gói các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật; cơ sở sản
xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh các sản phẩm có nguồn gốc lâm sản; cơ sở
thu mua, cơ sở sơ chế, chế biến (Quế, Sa hồi, sa nhân, măng...); Một số sản
phẩm khác như: cơ sở sản xuất nước đá để bảo quản, chế biến sản phẩm nông
lâm sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh, đóng gói, chế biến muối; kho lạnh bảo quản
sản phẩm nông lâm thủy sản; Phụ gia, hóa chất dùng trong chế biến, bảo quản
sản phẩm NLTS; cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ vật liệu bao gói, chứa đựng
thực phẩm NLTS thì bàn giao cho bộ phận Quản lý Chất lượng NLS&TS giải
quyết.
+ Các Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, sơ chế, kinh doanh các sản
phẩm là: Rau, quả chè... thì bàn giao hồ sơ cho bộ phận Trồng trọt - Bảo vệ
thực vật giải quyết
+ Các Chủ cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm; cơ sở giết mổ gia súc, gia
cầm; cơ sở chăn nuôi chim yến, ong mật...; Cơ sở sơ chế, đóng gói các sản phẩm
có nguồn gốc từ động vật trên cạn thì bàn giao hồ sơ cho Chi cục Chăn nuôi –
thú y giải quyết
392
Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Trong thời gian 09 ngày làm việc Bộ phận Quản lý chất lượng
NLS&TS thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đă thực
hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ
sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, đánh giá phân loại) và tham mưu Sở:
- Cấp Giấy chứng nhận ATTP nếu cơ sở đủ điều kiện (cơ sở xếp loại A
hoặc loại B).
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận ATTP thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Đồng thời gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Trả kết quả Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh Bình Phước.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký hoặc nhận
trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP;
- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất,
kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm
của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy
định. Đối với thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, d và đ cơ sở gửi khi nộp
hồ sơ hoặc cung cấp cho Đoàn thẩm định khi đến thẩm định thực tế tại cơ sở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
393
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân (Cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông lâm thủy sản).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Chi
cục Chăn nuôi và Thú y.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc Chi
cục Chăn nuôi và Thú y.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.
h) Phí, lệ ph: 700.000 đồng/cơ sở
- Thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP: 350.000 đồng/ cơ sở.
i) Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP (Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018)
- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở
(Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày
25/12/2018)
k) Điều kiện thực hiện TTHC: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thuỷ sản phải đáp ứng các quy định tương ứng tại Điều: 10, 11, 12,
15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 44, 54, 55 Luật An toàn thực
phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010
của Quốc hội.
- Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở
sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài Chính về Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
thú y; Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
394
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Thông tư số 32/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Mẫu đơn và tờ khai đính kèm:
395
Phụ lục V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày……tháng…….năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước/ Chi cục Chăn nuôi và
Thú y.
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………….
2. Mã số (nếu có):……………………………………………………
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………
4. Điện thoại ……..………..Fax …..……………mail……………...
5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ……………
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:……………………………………
Đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước cấp/ cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp: ………………………………………………………………
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)
Hồ sơ gửi kèm:
-
-
-
…
396
Phụ lục VI
BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT
ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày……tháng…….năm …
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước/ Chi cục Chăn nuôi và
Thú y
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………
2. Mã số (nếu có):……………………………………………………………
3. Địa chỉ: ………………………………………………………………
4. Điện thoại: …………….. Fax: ……………….. Email: …………………
5. Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN nhà nước DN 100% vốn nước ngoài
DN liên doanh với nước ngoài DN Cổ phần
DN tư nhân Khác …………………….
(ghi rõ loại hình)
6. Năm bắt đầu hoạt động: …………………………………………………
7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………
8. Công suất thiết kế: ………………………………………………………
9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………
10. Thị trường tiêu thụ chính: …………………………………………………
397
II) MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
TT
Tên sản phẩm sản
xuất, kinh doanh
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa
vào sản xuất, kinh doanh
Cách thức đóng gói
và thông tin ghi trên
bao bì
Tên nguyên liệu/
sản phẩm
Nguồn gốc/
xuất xứ
III) TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH
DOANH
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m
2
, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………… m
2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ….…………………… m
2
+ Khu vực đóng gói thành phẩm : ………………………. m
2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m
2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : …….…………… m
2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2. Trang thiết bị chính:
Tên thiết bị
Số lượng
Nước sản xuất
Tổng công
suất
Năm bắt đầu
sử dụng
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □
Hệ thống xử lý: Có □ Không □
398
Phương pháp xử lý: ……………………………………………
- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản xuất □ Mua ngoài □
Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ………………………..
4. Hệ thống xử lý chất thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
…………………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ………………. người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: …………….người)
+ Lao động gián tiếp: …………… người)
- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
- Tập huấn kiến thức về ATTP:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi
thuê ngoài)
7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử
dụng:
Tên hóa chất
Thành phần
chính
Nước sản xuất
Mục đích
sử dụng
Nồng độ
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)
9. Phòng kiểm nghiệm
- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ………………
- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: …………………………
10. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
399
IV.3.LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Hỗ trợ dự án liên kết (cấp tỉnh). Mã hồ sơ: 1.003397
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư dự án liên kết lập hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho bộ
phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 727, QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài,
tỉnh Bình Phước.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận và
hẹn ngày trả kết quả; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, công chức tại bộ phận tiếp nhận
thực hiện hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân điều chỉnh, bổ sung cho đầy đủ hợp lệ
(hướng dẫn một lần duy nhất) lập Phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả Đồng
thời chuyển hồ sơ về Văn phòng Sở giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm
việc.
Văn phòng Sở nhận hồ sơ và bàn giao cho Bộ phận Phát triển nông thôn để
giải quyết. Thời gian thực hiện 0,5 ngày làm việc
- Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ phận Phát triển nông
thôn mời hội đồng thẩm định hồ sơ dự án (Hội đồng thẩm định gồm Lãnh đạo
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ tịch hội đồng, các thành viên là
đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở ngành liên quan và lãnh
đạo Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan).
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ
chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi
thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo và nêu rõ lý
do cho chủ đầu tư dự án liên kết được biết.
- Bước 3: Trong thời hạn 04 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.
Bộ phận Phát triển nông thôn gửi kết quả ra bộ phận trả kết quả Trung tâm
phục vụ Hành chính công
Chủ đầu tư dự án liên kết nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký
hoặc nhận trực tiếp tại Bộ phận trả kết quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh.
b) Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công;
- Hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;
400
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và PTNT
tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bình Phước
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị của chủ dự án (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 98/2018/NĐ-CP);
- Dự án liên kết (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
98/2018/NĐ-CP);
- Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các doanh
nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau;
- Bản sao chụp các chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn
thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các
quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm,
an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);
- Bản sao chụp hợp đồng liên kết.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
d). Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:
- UBND tỉnh : 04 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT: 11 ngày làm việc
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Là tổ chức, cá nhân thuộc
đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
dự án liên kết.
h) Phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01. Đơn đề nghị hỗ trợ liên kết
- Mẫu số 02. Dự án liên kết
401
- Mẫu số 03. Kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết
- Mẫu số 04. Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc
chủ trì liên kết)
- Mẫu số 05. Bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi
trường
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Hợp đồng liên kết được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có
thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ
môi trường.
- Liên kết đảm bảo ổn định:
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01
năm trở lên, thời gian liên kết theo dự án liên kết tối thiểu là 05 năm;
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01
năm, thời gian liên kết theo dự án liên kết tối thiểu là 03 năm.
- Dự án liên kết có sự hỗ trợ của nhà nước được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp.
402
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC
1. Hỗ trợ dự án liên kết (cấp huyện). Mã số TTHC: 1.003434
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Chủ đầu tư dự án liên kết gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận một cửa
của UBND cấp huyện.
- Bước 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ phận một cửa của
UBND cấp huyện gửi hồ sơ về Phòng Nông nghiệp (Phòng Kinh tế) mời Hội
đồng thẩm định hồ sơ (Hội đồng thẩm định gồm Lãnh đạo Phòng Nông
nghiệp/Phòng Kinh tế là chủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện Phòng Kế
hoạch, Tài chính, các đơn vị liên quan và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã có
liên quan). Thời hạn 01 ngày làm việc.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ
chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Phòng Nông nghiệp/Phòng Kinh tế
có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt.
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi
thẩm định, Phòng Nông nghiệp phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư
dự án liên kết được biết.
- Bước 3. Trong thời hạn 04 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của
Phòng Nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hỗ trợ
dự án liên kết;
b) Cách thức thực hiện:
Theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Bộ phận một cửa của UBND
cấp huyện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị của chủ dự án (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 98/2018/NĐ-CP);
+ Dự án liên kết (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
98/2018/NĐ-CP);
+ Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các doanh
nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau;
403
+ Bản sao chụp các chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an
toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam kết bảo đảm
các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực
phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);
+ Bản sao chụp hợp đồng liên kết.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nông nghiệp (hoặc
Phòng Kinh tế) tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
dự án liên kết.
h) Lệ phí: Không có
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01. Đơn đề nghị hỗ trợ liên kết
- Mẫu số 02. Dự án liên kết
- Mẫu số 03. Kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết
- Mẫu số 04. Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc
chủ trì liên kết)
- Mẫu số 05. Bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi
trường
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Hợp đồng liên kết được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan có
thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ
môi trường.
404
- Liên kết đảm bảo ổn định:
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01
năm trở lên, thời gian liên kết theo dự án liên kết tối thiểu là 05 năm;
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01
năm, thời gian liên kết theo dự án liên kết tối thiểu là 03 năm.
- Dự án liên kết có sự hỗ trợ của nhà nước được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp./.
405
II. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1. Phê duyệt, điều chỉnh, thiết kế dự toán công trình lâm sinh (đối với
công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định
đầu tư). Mã số TTHC: 1.007919
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc dịch vụ công trực tuyến đến bộ phận tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của
UBND cấp huyện đối với các dự án do UBND cấp huyện quyết định đầu tư.
Bộ phận tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu đầy đủ, hợp lệ thì lập Phiếu tiếp nhận
và hẹn trả kết quả cho chủ rừng. Chuyển hồ sơ về bộ phận chuyên môn của
UBND huyện để giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản
cho chủ rừng để hoàn thiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Bộ phận chuyên môn tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo
quyết định phê duyệt trình UBND cấp huyện phê duyệt;
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
UBND cấp huyện quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm
sinh và trả kết quả về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
Chủ rừng nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết của UBND cấp
huyện hoặc qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện,
hoặc dịch vụ công trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019;
- Thuyết minh thiết kế được lập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019;
- Bản đồ thiết kế: xây dựng trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN
2.000 với tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000. Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ áp
dụng TCVN 11566:2016 về bản đồ quy hoạch lâm nghiệp;
406
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc kế hoạch vốn được giao
đối với hoạt động sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các tài liệu khác có
liên quan.
- Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
* Số lượng hồ sơ: 05 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc. Trong đó: UBND huyện: 03
ngày làm việc. Cơ quan chuyên môn: 13 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chuyên môn, UBND cấp
huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ
thiết kế, dự toán công trình lâm sinh
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự
toán; Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh; Dự toán công trình lâm sinh
được lập theo quy định tại Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công
trình lâm sinh
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
407
Phụ lục I
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. NỘI DUNG THUYẾT MINH CHUNG
1. Tên công trình: xác định tên công trình cụ thể là trồng rừng, nuôi dưỡng
rừng, cải tạo rừng,… hoặc bảo vệ rừng.
2. Dự án: tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng năm ban hành, cấp
ban hành.
3. Mục tiêu: xác định rõ mục tiêu xây dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc
dụng, sản xuất...
4. Địa điểm xây dựng: theo đơn vị hành chính, theo hệ thống đơn vị tiểu
khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư hoặc cấp giao ngân sách.
6. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao kinh phí ngân sách nhà nước
7. Căn cứ pháp lý và tài liệu liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp
đến công trình gồm:
- Văn bản pháp lý;
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc quy hoạch ngành liên quan;
- Dự án đầu tư được phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công;
- Kế hoạch bố trí kinh phí hằng năm đối với công trình sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước;
- Các tài liệu liên quan khác.
8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
a) Vị trí địa lý: khu đất/rừng thuộc tiểu khu, khoảnh, lô;
b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì;
c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng:
xác định các yếu tố ảnh hưởng như đến yếu tố mùa vụ, việc lựa chọn biện pháp
kỹ thuật ...;
d) Điều kiện kinh tế - xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực
tiếp đến hoạt động thực thi công trình lâm sinh, bảo vệ rừng.
9. Nội dung thiết kế: nêu nội dung thiết kế từng công trình cụ thể theo quy
định tại mục II Phụ lục này.
10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung
hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động
theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm).
408
STT
Hạng mục
ĐVT
(ha/lượt
ha)
Khối
lượng
Kế hoạch thực hiện
Năm…
Năm…
Năm…
1
2
11. Dự toán vốn đầu tư, nguồn vốn
11.1. Dự toán vốn đầu tư: việc tính toán vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô.
Những lô có điều kiện tương tự được gộp thành một nhóm. Tổng vốn cho từng công trình
lâm sinh được tính thông qua việc tính toán chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với
diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
STT
Hạng mục
Số tiền (1.000 đ)
TỔNG (I+II+…+ VI)
I
Chi phí xây dựng
1
Chi phí trực tiếp
1.1
Chi phí nhân công
Xử lý thực bì
Đào hố
Vận chuyển cây con thủ công
Phát đường ranh cản lửa
Trồng dặm
…..
…..
1.2
Chí phí máy
Đào hố bằng máy
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
Ủi đường ranh cản lửa
…..
…..
1.3
Chi phí vật tư, cây giống
Cây giống (bao gồm cả trồng dặm)
Phân bón
Thuốc bảo vệ thực vật
…..
…..
2
Chi phí chung
…..
…..
409
STT
Hạng mục
Số tiền (1.000 đ)
3
Thu nhập chịu thuế tính trước
…..
…..
4
Thuế giá trị gia tăng
…..
…..
II
Chi phí thiết bị
…..
…..
III
Chi phí quản lý
…..
…..
IV
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
…..
…..
V
Chi phí khác
…..
…..
VI
Chi phí dự phòng
…..
…..
11.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn Ngân sách Nhà nước;
- Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
11.3. Tiến độ giải ngân
STT
Nguồn vốn
Tổng
Năm 1
Năm 2
….
Năm kết
thúc
Tổng vốn
1
Vốn ngân sách nhà nước
2
Vốn khác
12. Tổ chức thực hiện:
- Phân công trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân tham gia các công việc cụ thể;
- Nguồn nhân lực thực hiện: xác định rõ tổ chức hoặc hộ gia đình của thôn,
xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.
410
II. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ
I. Điều tra, khảo sát hiện trạng
1. Công tác chuẩn bị:
a) Thu thập tài liệu có liên quan:
- Bản đồ địa hình có hệ toạ độ gốc VN 2.000 với tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án
được phê duyệt;
- Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện các biện pháp lâm sinh và định mức
kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa
phương;
- Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: máy định vị GPS, thiết bị
đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu...;
c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...;
d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác ngoại nghiệp:
a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế.
b) Đánh giá hiện trạng, xác định đối tượng cần thực hiện các biện pháp lâm sinh.
c) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
d) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết
kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
đ) Cắm mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường
lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải cắm cọc
mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô.
e) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc.
- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành
phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt,
cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh.
- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình
sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì.
- Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
g) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng (nếu có);
h) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội;
i) Điều tra trữ lượng rừng:
411
Áp dụng đối với các lô rừng thiết kế chăm sóc rừng trồng, trồng lại rừng,
nuôi dưỡng rừng trồng, cải tạo rừng tự nhiên, nuôi dưỡng rừng tự nhiên và làm
giàu rừng tự nhiên.
- Phương pháp và nội dung điều tra thực hiện theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 11 Thông tư số 33/2018/TT-BNN-PTNT ngày 16/11/2018 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi
diễn biến rừng.
k) Điều tra cây tái sinh:
Áp dụng đối với việc thiết kế các công trình lâm sinh, bao gồm: trồng rừng;
cải tạo rừng tự nhiên; nuôi dưỡng rừng tự nhiên; làm giàu rừng tự nhiên;
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung.
Phương pháp và nội dung điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 14
Thông tư số 33/2018/TT-BNN-PTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
l) Điều tra xác định độ tàn che đối với rừng gỗ và tỷ lệ che phủ đối với
rừng tre nứa, cau dừa:
Áp dụng đối với việc thiết kế các công trình lâm sinh, bao gồm: nuôi dưỡng
rừng trồng; cải tạo rừng tự nhiên; nuôi dưỡng rừng tự nhiên; làm giàu rừng tự
nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên có trồng bổ sung;
Phương pháp điều tra thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành.
m) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp;
n) Xác định các công trình kết cấu hạ tầng phụ trợ để xây dựng các giải
pháp thi công.
3. Công tác nội nghiệp:
a) Xác định biện pháp kỹ thuật cụ thể trong từng lô rừng;
b) Tính toán sản lượng khai thác tận dụng đối với công trình cải tạo rừng tự nhiên;
c) Dự toán chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô hoặc nhóm lô, xây dựng kế
hoạch thi công trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện;
(Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống biểu quy định
tại Phần III mục này).
d) Xây dựng bản đồ thiết kế;
(i) Đối với những lô có trồng rừng thể hiện cụ thể các thông tin sau:
Tử số là số hiệu lô (6) - Trồng rừng (TR) - Loài cây trồng (Keolai);
Mẫu số là diện tích lô tính bằng hec ta (24,8).
Thí dụ:
6-TR-Keolai
24,8
412
(ii) Đối với những lô không trồng rừng, thì chỉ thể hiện thông tin về số lô
và diện tích;
đ) Xây dựng báo cáo thuyết minh cụ thể cho từng công trình lâm sinh.
III. HỆ THỐNG BIỂU KÈM THEO THUYẾT MINH THIẾT KẾ
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
Hạng mục
Khảo sát
Lô….
Lô…
Lô….
1. Địa hình
23
(+)
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
- Hướng dốc
- Độ dốc
2. Đất (++)
a. Vùng đồi núi.
- Đá mẹ
- Loại đất, đặc điểm của đất.
- Độ dày tầng đất: mét
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
- Tỷ lệ đá lẫn: %
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
- Đá nổi: % (về diện tích)
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
b. Vùng ven sông, ven biển:
- Vùng bãi cát:
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha.
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố
định
+ Độ dày tầng cát.
14
(+. ++, +++) Áp dụng đối với các công trình lâm sinh có trồng cây.
413
+ Thời gian bị ngập nước.
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
- Vùng bãi lầy:
+ Độ sâu tầng bùn.
+ Độ sâu ngập nước.
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
3. Thực bì
- Loại thực bì.
- Loài cây ưu thế.
- Chiều cao trung bình (m).
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
- Độ che phủ.
- Mật độ cây tái sinh mục đích (cây/ha)24 (*)
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha) (**)
- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại chỗ (cây/ha)
(***)
4. Hiện trạng rừng
25
- Trạng thái rừng
- Trữ lượng rừng (m
3
/ha).
- Chiều cao trung bình (m).
- Đường kính trung bình (m)
- Độ tàn che.
15
(*), (**), (***) Áp dụng đối với các công trình lâm sinh: khoanh nuôi xúc tiến
tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
(*) Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm
giàu rừng tự nhiên, cải tạo rừng, trồng rừng.
16
Áp dụng đối với bảo vệ rừng, các công trình lâm sinh: trồng lại rừng, chăm sóc
rừng trồng, nuôi dưỡng rừng trồng, cải tạo rừng tự nhiên, nuôi dưỡng rừng tự nhiên,
làm giàu rừng tự nhiên.
414
- Khác (nếu có)
5. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận
chuyển (+++)
6. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
415
Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng
26
Tiểu khu:
Khoảnh:
Chỉ tiêu
Lô
Lô
Lô
Lô
Lô
1. Phân bố số cây theo cấp đường
kính
8 cm - 20 cm
21 cm - 30 cm
31 cm - 40 cm
> 40 cm
Tổng số
2. Tổ thành theo số cây
Loài 1
Loài 2
Loài 3
………
Tổng số
3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ
Loài 1
Loài 2
………
Tổng số
4. Tổ thành theo nhóm gỗ
Nhóm gỗ I
Nhóm gỗ II
Nhóm gỗ III
….
Tổng số
(Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
26
Áp dụng đối với công trình lâm sinh, gồm: cải tạo rừng tự nhiên, nuôi dưỡng
rừng tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên.
416
Biểu 3: Sản lượng gỗ tận thu trong các lô rừng cải tạo
27
Tiểu khu:
Khoảnh:
Chỉ tiêu
Lô
Lô
Lô
Lô
Tổng số
1. Sinh khối
- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha
- Diện tích lô
- Trữ lượng cây đứng/lô
2. Sản lượng tận thu/lô
- Gỗ lớn
- Gỗ nhỏ
- Củi
3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ
Nhóm gỗ I
Nhóm gỗ II
Nhóm gỗ III
….
Tổng số
27
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: cải tạo rừng tự nhiên, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng.
417
Biểu 4: Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất
28
Tiểu khu:
Khoảnh:
Biện pháp kỹ thuật
Lô thiết kế
Lô …
Lô…
…
I. Xử lý thực bì:
1. Phương thức
2. Phương pháp
3. Thời gian xử lý
II. Làm đất:
1. Phương thức:
- Cục bộ
- Toàn diện
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố,
lấp hố…):
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ giới
3. Thời gian làm đất
III. Bón lót phân
1. Loại phân
2. Liều lượng bón
3. Thời gian bón
IV. Trồng rừng:
1. Loài cây trồng
3
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: trồng rừng, cải tạo rừng tự
nhiên, làm giàu rừng tự nhiên
418
2. Phương thức trồng
3. Phương pháp trồng
4. Công thức trồng
5. Thời vụ trồng
6. Mật độ trồng:
- Cự ly hàng (m)
- Cự ly cây (m)
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ
rễ, tuổi)
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng
dặm)
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
1. Lần thứ nhất: (tháng…..đến tháng…..)
- Nội dung chăm sóc:
+ …
2. Lần thứ 2, thứ 3…: Nội dung chăm sóc như lần
thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung
thích hợp
3. Bảo vệ:
-.......
419
Biểu 5: Thiết kế chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3…
29
Tiểu khu:
Khoảnh:
Hạng mục
Vị trí tác nghiệp
Lô
Lô
Lô
I. Đối tượng áp dụng (rừng trồng năm thứ II, III)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng …. đến …tháng….)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: toàn diện, theo băng, theo hố hoặc
không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đấtd. Bón phân:
(loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón…)
………………..
2. Lần thứ 2, thứ 3,…: nội dung chăm sóc tương tự
như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội
dung thích hợp.
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại
……………………………….
………………………………
29
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: trồng rừng, cải tạo rừng tự
nhiên.
420
Biểu 6: Thiết kế biện pháp tác động
30
Tiểu khu:
Khoảnh:
Biện pháp kỹ thuật
Lô thiết kế
Lô …
Lô…
…
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng bổ
sung
7. Bài cây
8. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
9. Các biện pháp tác động cụ thể khác theo các hướng
dẫn kỹ thuật của từng loài cây, từng đối tượng đầu tư.
10. Vệ sinh rừng sau tác động
Biểu 7: Thiết kế trồng cây bổ sung
31
30
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: nuôi dưỡng rừng trồng, nuôi
dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng tự nhiên
421
Tiểu khu:
Khoảnh:
Biện pháp kỹ thuật
Lô thiết kế
Lô …
Lô …
I. Xử lý thực bì
1. Phương thức
2. Phương pháp
3. Thời gian xử lý
II. Làm đất
1. Phương thức:
- Cục bộ
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố,
lấp hố…):
- Thủ công
3. Thời gian làm đất
III. Bón lót phân
1. Loại phân
2. Liều lượng bón
3. Thời gian bón
IV. Trồng cây bổ sung
1. Loài cây trồng
2. Phương thức trồng
3. Phương pháp trồng
4. Công thức trồng
5. Thời vụ trồng
6. Mật độ trồng:
31
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh, gồm: làm giàu rừng tự nhiên,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung.
422
- Cự ly hàng (m)
- Cự ly cây (m)
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ
rễ, tuổi)
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu
1. Lần thứ nhất: (tháng…..đến tháng…..)
- Nội dung chăm sóc:
+ …
2. Lần thứ 2, thứ 3…: Nội dung chăm sóc như lần
thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung
thích hợp
3. Bảo vệ:
-.......
423
Biểu 8: Dự toán chi phí trực tiếp cho trồng rừng
32
1. Tiểu khu:
2. Khoảnh:
3. Lô:
4. Diện tích (ha):
5. Chi phí (1.000 đ):
TT
Hạng mục
Đơn
vị
tính
Định
mức
Khối
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Căn cứ
xác định
định
mức,
đơn giá
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
A
Tổng = B* Diện tích
lô
B
Dự toán/ha (I+II)
I
Chi phí trồng rừng
1
Chi phí nhân công
Xử lý thực bì
Đào hố
Lấp hố
Vận chuyển cây con thủ
công
Vận chuyển và bón phân
Phát đường ranh cản lửa
Trồng dặm
...
2
Chi phí máy thi công
Đào hố bằng máy
Vận chuyển cây con bằng
cơ giới
Ủi đường ranh cản lửa
Chi phí trực tiếp khác
32
Áp dụng đối với các công trình lâm sinh có trồng cây
424
3
Chi phí vật liệu
Cây giống (bao gồm cả
trồng dặm)
Phân bón
Thuốc bảo vệ thực vật
...
II
Chi ph chăm sóc và bảo
vệ rừng trồng
1
Năm thứ hai
Công chăm sóc, bảo vệ
Vật tư
…………
3
Năm thứ …
Công chăm sóc, bảo vệ
Vật tư
…………
Biểu 9: Tổng hợp khối lượng thực hiện
STT
Hạng mục
ĐVT
(ha/lượt
ha)
Khối
lượng
Kế hoạch thực hiện
Ghi
chú
Năm…
Năm…
Năm…
1
2
425
Phụ lục III
MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng10 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01
CƠ QUAN TRÌNH
Số:………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày......... tháng......... năm.........
TỜ TRÌNH
Phê duyệt thiết kế, dự toán
Kính gửi:
Các căn cứ pháp lý:
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
Cơ quan trình phê duyệt thiết kế, dự toán với các nội dung chính sau:
1. Tên công trình lâm sinh hoặc hoạt động bảo vệ rừng
2. Dự án (nếu là dự án đầu tư)
3. Chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng kinh phí nhà nước
4. Địa điểm
5. Mục tiêu
6. Nội dung và qui mô
7. Các giải pháp thiết kế chủ yếu
8. Tổng mức đầu tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây dựng
b) Chi phí thiết bị
c) Chi phí quản lý
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
đ) Chi phí khác
426
e) Chi phí dự phòng
9. Dự toán chi tiết và tiến độ giải ngân
STT
Nguồn vốn
Tổng số
Năm 20..
Năm 20..
Năm 20..
Tổng
10. Thời gian, tiến độ thực hiện:
STT
Hạng mục
Đơn vị
tính
Năm 20..
Năm 20..
Năm 20..
11. Tổ chức thực hiện
12. Các nội dung khác:
Cơ quan trình phê duyệt thiết kế, dự toán./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
Cơ quan trình
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
427
2. Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu. Mã số TTHC: 3.000175
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Hạt Kiểm lâm cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ gỗ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Hạt Kiểm lâm cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp
hoặc bằng văn bản cho chủ gỗ để hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoàn thành việc kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất
khẩu theo quy định và xác nhận bảng kê gỗ. Trường hợp không xác nhận bảng
kê gỗ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, Hạt
Kiểm lâm cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ thống dịch vụ đã đăng ký.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
môi trường điện tử hoặc qua hòm thư điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản chính Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ
thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (có Mẫu số 04 kèm theo);
- Bản chính Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số 05 hoặc Bảng
kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm
gỗ hợp pháp Việt Nam (có Mẫu số 05 và Mẫu số 06 kèm theo);
- Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp
pháp Việt Nam hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn
gốc lâm sản (Thông tư số 27/2018/TT-BNNTPNT ngày 16/11/2018;
* Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không có thông tin vi phạm: 04 ngày làm việc
- Trường hợp có thông tin vi phạm: 06 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: chủ gỗ có lô hàng gỗ xuất khẩu không phải là
Doanh nghiệp Nhóm I.
e) Cơ quan giải quyết TTHC: Hạt Kiểm lâm cấp huyện
g) Kết quả thực hiện TTHC: Xác nhận của Hạt Kiểm lâm cấp huyện trên
428
Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất hoặc Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm
nhập, tái xuất.
h) Phí, lệ phí: Không
i). Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu (Mẫu số 04);
- Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất (Mẫu số 05);
- Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất (Mẫu số 06).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
l) Căn cứ pháp lý của TTHC.
Điều 8, Điều 9 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ
quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
Mẫu đơn, tờ khai đính kèm:
429
Mẫu số 04. Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
........, ngày.....tháng.......năm ......
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GỖ XUẤT KHẨU
(Gỗ có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước không phải xác nhận)
(1)
Kính gửi
(2)
:..............................................................
1. Tên chủ gỗ
(3)
: ....................; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:.................
2. Địa chỉ
(5)
: ..................; Số điện thoại:................., Địa chỉ Email: …….
3. Địa điểm kiểm tra
(6)
:…………………………………………………..
4. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng gỗ:………………………………
5. Hồ sơ kèm theo
(7)
:..................................................................................
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị
(8)
…………. xem xét kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ./.
CHỦ GỖ
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(
1
) Gỗ có nguồn gốc từ rừng trồng trong nước xuất khẩu sang thị trường ngoài EU đã
thực hiện trình tự, thủ tục khai thác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản: Không phải xác nhận nguồn gốc gỗ theo Mẫu
số 04 này.
(
2
) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi cất giữ lô hàng gỗ.
(
3
) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức
hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(
4
) Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ
chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(
5
) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ
thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(
6
) Ghi rõ địa điểm để cơ quan Kiểm lâm sở tại đến kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ.
(
7
) Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
(
8
) Ghi tên cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi lưu giữ lô hàng gỗ đề nghị xác nhận.
430
Mẫu số 05. Bảng kê gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất
…………………
…………………
_________
Số
(1)
: …….. /BKGXK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tờ số
(2)
: . …. Tổng số tờ: ………
BẢNG KÊ GỖ XUẤT KHẨU/TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ)
1. Tên chủ gỗ
(3)
:................….; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:..................
2. Địa chỉ
(5)
: ................................................................................................
3. Số điện thoại:…......................; Địa chỉ Email .......................................
4. Tên khách hàng nhập khẩu
(6)
:…..……………………....………………
5. Địa chỉ: ……………………………………………………….………..
6. Quốc gia nhập khẩu: …………………………………………...………
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………….………..
8. Nguồn gốc gỗ xuất khẩu
(7)
:
Gỗ khai thác trong nước: ❑ Gỗ rừng trồng ❑ Gỗ rừng tự nhiên.
❑ Gỗ nhập khẩu.
❑ Gỗ sau xử lý tịch thu.
❑ Gỗ hỗn hợp.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):..…..Ngày ……
tháng ……. năm……
10. Thông tin về gỗ xuất khẩu:
T
T
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu
có)
Tên gỗ
Quy cách
Số
lượng
(thanh
/ tấm/
lóng)
Khối
lượn
g
(kg
hoặc
m
3
)
Ghi
chú
Tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
kho
a
học
Nhó
m
loài
(8
)
Dà
i
Rộn
g
Đường
kính
hoặc
chiều
dày
Tổng:
431
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin. /.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(9)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ngày………tháng ……… năm ……..
CHỦ GỖ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và
có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của
từng loại gỗ trong cả bảng kê.
(
1
) Số của bảng kê gỗ được ghi bởi cơ quan Kiểm lâm sở tại để vào sổ theo
dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ
gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường
hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất
khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã
lập.
(2)
Số tờ của bảng kê: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi
rõ tờ số mấy, tổng số tờ theo từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh,
kiểm tra.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối
với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4)
Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế
đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với
cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ
thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá
nhân.
(6)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối
với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(7)
Căn cứ vào nguồn gốc gỗ xuất khẩu, chủ gỗ tích vào các ô về nguồn gốc
gỗ.
(8)
Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ thuộc loài thông thường (TT).
(9)
Áp dụng đối với gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận nội dung chủ
gỗ đã kê khai.
Mẫu số 06. Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu/tạm nhập, tái xuất
432
……………………
……………………
___________
Số
(1)
: /BKSPGXK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tờ số
(2)
:.…………Tổng số tờ:…………
BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ XUẤT KHẨU/TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
1. Tên chủ sản phẩm gỗ
(3)
: ...…..; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:.........
2. Địa chỉ chủ sản phẩm gỗ
(5)
: ..................................................................
3. Số điện thoại: ...............................; Địa chỉ Email: ................................
4. Tên khách hàng nhập khẩu
(6)
:………………………………....……......
5. Địa chỉ khách hàng nhập khẩu: …………………………......................
6. Quốc gia nhập khẩu:………………......…………...…...........................
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:…………………………...............................
8. Nguồn gốc sản phẩm gỗ
(7)
:
Chế biến từ nguyên liệu gỗ khai thác trong nước: ❑ Gỗ rừng trồng.
❑ Gỗ rừng tự nhiên.
❑ Chế biến từ nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
❑ Chế biến từ nguyên liệu gỗ sau xử lý tịch thu.
❑ Chế biến từ nguyên liệu gỗ hỗn hợp.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):……….. Ngày
…… tháng …… năm ………
10. Thông tin sản phẩm gỗ:
TT
Tên
sản
phẩm
gỗ
(8)
Số hiệu/
nhãn
đánh dấu
(nếu có)
Đơn
vị
tính
Tên gỗ nguyên liệu
(9)
Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng/
trọng
lượng
sản
phẩm
Ghi
chú
Tên
phổ
thông/
tên
thươn
g mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(10)
1
2
…
Tổng:
433
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(11)
Ngày……tháng …… năm …..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ
ký của chủ sản phẩm gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của
từng loại sản phẩm gỗ trong cả bảng kê.
(1)
Số của bảng kê sản phẩm gỗ được ghi bởi cơ quan Kiểm lâm sở tại để vào sổ
theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp sản phẩm gỗ phải xác minh, xác nhận
hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối
với trường hợp sản phẩm gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm
trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng
kê đã lập.
(2)
Số tờ của bảng kê: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ
số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền có xác minh, kiểm
tra.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4)
Ghi rõ số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối
với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú
trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(7)
Căn cứ vào nguồn gốc sản phẩm gỗ xuất khẩu, chủ gỗ tích vào các ô về nguồn
gốc gỗ.
(8)
Ghi theo mã các mặt hàng sản phẩm gỗ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
(9)
Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản
phẩm gỗ sử dụng nguyên liệu gỗ hỗn hợp thì ghi tên sản phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên
sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng,
thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông
thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ.
(10)
Ghi gỗ thuộc Phụ lục CITES (PLI, PLII) hoặc gỗ thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm (IA, IIA) hoặc gỗ thuộc loài thông thường (TT).
(11)
Áp dụng đối với sản phẩm gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận nội dung chủ sản
phẩm gỗ đã kê khai
434
3. Phê duyệt Phương án khai thác thực vật rừng loài thông thường
thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Mã số
TTHC: 1.011471
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền có nhu cầu khai
thác đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Thông tư số
26/2022/TT-BNNPTNT do cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư;
khai thác tận dung, tận thu gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên do cá nhân, hộ gia
đình, cộng đồng dân cư quản lý nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Thẩm định và trả kết quả
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp huyện phê duyệt Phương án khai thác lâm sản và trả kết quả cho chủ
rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền; trường hợp không phê
duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Qua môi trường điện tử.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Bản chính Đơn đề nghị phê duyệt Phương án khai thác theo Mẫu số 10
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản chính Phương án khai thác theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT;
- Bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản sao quyết định phê duyệt dự án
lâm sinh hoặc tài liệu chứng minh việc thực hiện các biện pháp lâm sinh hoặc
chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
đối với các trường hợp khai thác tận dụng gỗ loài thực vật rừng thông thường từ
rừng tự nhiên hoặc thu thập mẫu vật thực vật rừng thông thường phục vụ nghiên
cứu khoa học và công nghệ từ rừng đặc dụng.
435
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện
phê duyệt Phương án khai thác lâm sản.
h) Phí, lệ phí (nếu có): không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị phê duyệt Phương án khai thác theo Mẫu số 10 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
- Phương án khai thác theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 6 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022
Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
436
Mẫu số 10. Đơn đề nghị phê duyệt phương án khai thác thực vật rừng thông
thường/động vật rừng thông thường/thu thập mẫu vật loài thông thường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(1)
……..……………..
Kính gửi
(2)
: ……………………………………………………………
1. Thông tin chủ rừng:
a) Tên chủ rừng
(3)
:.............................................................................................
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(4)
: ………..………..…..…
c) Địa chỉ chủ rừng
(5)
:........................................................................................
d) Số điện thoại:....................................; Địa chỉ Email:.....................................
2. Nội dung đề nghị phê duyệt: Phương án khai thác
(1)
…………..…….……...…………………………………………………..
3. Tài liệu gửi kèm:
- Bản chính Phương án
(1)
……....................................................................…….
- Tài liệu khác (nếu có).......................................................................................
……….., ngày ….... tháng …..… năm …...
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng lập khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án khai thác gỗ/thực vật rừng thông thường/động vật rừng thông thường
từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
(1)
Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư này hoặc trường hợp khai thác động vật rừng thông thường từ
tự nhiên.
(2)
Ghi rõ tên cơ quan phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc khoản 1
Điều 7 Thông tư này.
(3)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
437
(4)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành
lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân
dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(5)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
438
Mẫu số 11: Phương án khai thác gỗ loài thực vật rừng thông thường/thực
vật rừng ngoài gỗ đối với loài thực vật rừng thông thường/thu thập mẫu vật
loài thực vật rừng thông thường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
(1)
………………………….…..
I. Thông tin chủ rừng :
1. Tên chủ rừng
(2)
:..............................................................................................
2. Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC
(3)
: ………..………......….
3. Địa chỉ chủ rừng
(4)
:.........................................................................................
4. Số điện thoại:.......................................; Địa chỉ Email:......................................
II. Nội dung phương án
1. Căn cứ xây dựng phương án
(5)
: ….………………..…….…………..…..
2. Đối tượng
(6)
: ………..….…………................................................................
3. Địa danh, diện tích khai thác
(7)
:…………………………....…….………….
4. Sản lượng dự kiến khai thác
(8)
: …………………………..………................
5. Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: …………….…….....
6. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (đối với thực hiện dự án lâm
sinh):…....
……….., ngày ….. tháng …… năm …...
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
(9)
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……….,ngày … tháng … năm 20…
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Thông tư này.
(2)
Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ
chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
439
(3)
Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép
thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng
minh nhân dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(4)
Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy
phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân/thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
(5)
Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu liên quan.
(6)
Ghi đối tượng khai thác tại quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
(7)
Ghi thông tin khu vực dự kiến khai thác (lô, khoảnh, Tiểu khu).
(8)
Đối với gỗ: Ghi số lượng cây, khối lượng (m
3
, kg, ster)/thực vật rừng ngoài
gỗ (kg, m
3
, ster)/số lượng mẫu vật…
(9)
Thủ trưởng cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này phê duyệt.
440
III. LĨNH VỰC THỦY LỢI
1. Phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy
lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND cấp tỉnh phân cấp. Mã số
TTHC: 2.001627
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn
quản lý nhà nước về thủy lợi cấp huyện.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận
xem xét, kiểm tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo
cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tiếp nhận tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng
văn bản và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành được lập theo mẫu 04 Phụ
lục I Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018;
- Dự thảo quy trình vận hành công trình theo mẫu 02 Phụ lục I Thông tư
05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018;
- Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ư kiến của các tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức khai thác
công trình thủy lợi, cơ quan, đơn vị liên quan;
- Bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (01 bộ bản giấy và 01 bản điện tử)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
441
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn quản lý
nhà nước về thủy lợi cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
442
2. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố công khai quy trình
vận hành hồ chứa nước thuộc thẩm quyền của UBND huyện. Mã số TTHC:
1.003347
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ phê duyệt quy trình vận
hành hồ chứa nước đến Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc
UBND cấp huyện.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận xem xét, kiểm tra; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để
hoàn chỉnh theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
cơ quan tiếp nhận tổ chức thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê
duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo
bằng văn bản cho tổ chức đề nghị phê duyệt để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa nước;
- Dự thảo quy trình vận hành hồ chứa nước;
- Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;
- Bản đồ hiện trạng công trình;
- Văn bản góp ư kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn quản lý
nhà nước về thủy lợi cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
h) Phí, lệ phí: không
443
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước
444
3. Thẩm định, phê duyệt đề cương, kết quả kiểm định an toàn đập, hồ
chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND huyện. Mã số TTHC: 1.003471
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đề
cương kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi đến Cơ quan chuyên môn quản
lý nhà nước về thủy lợi thuộc UBND cấp huyện.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị
phê duyệt đề cương kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi để hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế
hiện trường khi cần thiết, trường hợp đủ điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả
lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt và thông báo lý do bằng văn
bản.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Dự thảo đề cương kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn quản lý
nhà nước về thủy lợi cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Đề cương, kết quả kiểm định
được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: không
445
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý an toàn đập,
hồ chứa nước
446
4. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình,
vùng hạ du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền của UBND
huyện (trên địa bàn từ 02 xã trở lên). Mã số TTHC: 1.003459
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên
môn quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc UBND huyện.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị phê duyệt phương án để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều
kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê
duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình,
vùng hạ du đập;
- Dự thảo phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ư kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn quản lý
nhà nước về thủy lợi cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: không
447
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý an toàn đập,
hồ chứa nước
448
5. Thẩm định và phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn
cấp thuộc thẩm quyền của UBND huyện (trên địa bàn từ 2 xã trở lên). Mã
số TTHC: 1.003456
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Cơ quan chuyên
môn quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc UBND huyện.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị phê duyệt phương án để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều
kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê
duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Dự thảo phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn quản lý
nhà nước về thủy lợi cấp huyện
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
449
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý an toàn đập,
hồ chứa nước
450
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. LĨNH VỰC THỦY LỢI
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (Đối với nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách
địa phương và nguồn vốn hợp pháp của địa phương phân bổ dự toán cho
UBND cấp xă thực hiện). Mã hồ sơ: 2.001621
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ gửi hồ sơ đến UBND
cấp xã để thực hiện xem xét thanh toán, giải ngân.
- Bước 2: Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ, UBND cấp xã đề nghị tổ chức,
cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc từ chối thực hiện nếu hồ sơ không hợp lệ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt UBND cấp xã thanh toán
nguồn vốn hỗ trợ cho người đề nghị hỗ trợ trong thời gian 07 ngày làm việc kể
từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp đến UBND cấp xã
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018;
- Hồ sơ được phê duyệt;
- Biên bản nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hoàn thành công trình
đưa vào sử dụng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức thủy lợi cơ sở,
cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thanh toán giải ngân vốn hỗ
trợ đầu tư xây dựng phát triển thủy lợi
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu quy định tại
451
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đối với Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước:
+ Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã;
+ Đảm bảo cấp nước, tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho tối thiểu 3
thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở; được tất cả các thành viên hưởng lợi đồng
thuận đóng góp phần kinh phí còn lại; tổ chức thủy lợi cơ sở tự quản lý, khai
thác công trình sau đầu tư.
- Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước:
+ Đối với cá nhân: Quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha trở lên; riêng khu
vực miền núi từ 0,1 ha trở lên; việc hỗ trợ cho cá nhân được thông qua tổ chức
thủy lợi cơ sở.
+ Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: Quy mô khu tưới phải đạt từ 02 ha trở lên;
riêng khu vực miền núi từ 01 ha trở lên và phải có hợp đồng liên kết với hộ gia
đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất;
+ Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước tưới phục vụ các loại cây trồng là
cây trồng chủ lực của quốc gia, địa phương, có lợi thế, phù hợp với nhu cầu thị
trường và thích ứng với biến đổi khí hậu từng vùng, miền.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Nghị định 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 Quy định hỗ trợ phát triển thủy
lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
452
2. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình,
vùng hạ du đập trong quá trình thi công thuộc thẩm quyền của UBND cấp
xã. Mã số TTHC: 1.003446
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến UBND cấp xă.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị phê duyệt phương án để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều
kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê
duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình,
vùng hạ du đập;
- Dự thảo phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ư kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
453
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
454
3. Thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã. Mã số TTHC: 1.003440.000.00.00.H10
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến UBND cấp xă.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề
nghị phê duyệt phương án để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp đủ điều
kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt; trường hợp không đủ điều
kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê
duyệt và thông báo lý do bằng văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
Tờ trình đề nghị phê duyệt;
- Dự thảo phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp;
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ư kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo (nếu có)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xă
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án được phê duyệt
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
455
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017
Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT
Nghị định số 114/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 04/9/2018 Về quản lý an
toàn đập, hồ chứa nước
456
4. Đăng ký kê khai số lượng chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản
ban đầu. Mã số TTHC: 2.002163
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ
khi bắt đầu chăn nuôivà gửi bản đăng ký kê khai đến UBND cấp xã.
Các hộ nuôi trồng thủy sản kê khai khi thực hiện nuôi trồng thủy sản và bản
đăng ký kê khai đến UBND cấp xã.
- Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản kê
khai, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận kê khai đối với các hộ
chăn nuôi tập trung. Đối với các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai,
UBND xã xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban
đầu theo mẫu số 6 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản kê
khai.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: hộ chăn nuôi tập trung, hộ
nuôi trồng thủy sản.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
g) Kết quả thực hiện TTHC: UBND cấp xã xác nhận vào bản kê khai.
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung
(hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo mẫu số 6 phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định 02/2017/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế,
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
457
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KÊ KHAI
Số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường …………………..
Họ, tên chủ cơ sở: ………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………
Số điện thoại ……………., Fax …………..Email (nếu có):...........................
Đăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) như sau:
TT
Đối
tượng
nuôi
Địa
điểm
Diện tích
nuôi (m
2
)
Thời gian
bắt đầu
nuôi (ngày,
tháng) (dự
kiến đối
với thủy
sản)
Số lượng
giống dự
kiến
nuôi/thả
(con)
Thời gian
thu
hoạch/xuất
chuồng dự
kiến
(tháng,
năm)
Sản
lượng
dự kiến
Ghi
chú
1
2
..
Những vấn đề khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
……, ngày ……. tháng …. Năm.....
Xác nhận của UBND xã/phường
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
……, ngày …. tháng …. năm ………
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu
có)
…………, ngày ……. tháng ……. năm ………
Xác nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
458
5. Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh. Mã số
TTHC: 2.002162
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất phối hợp với các cơ quan chức
năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp lên UBND cấp xã.
- Bước 2:Chủ tịch UBND cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra để lập biên
bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản
xuất; tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo
kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
- Bước 3: Căn cứ báo cáo của UBND cấp xã, UBND cấp huyện tổ chức
thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo UBND
cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý
kiến bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông
tin đại chúng của địa phương.
- Bước 4: Căn cứ báo cáo của UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân
sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu
cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh theo quy định
chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả
lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông
tin đại chúng của địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục
I Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban
đầu theo mẫu số 6 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP hoặc
giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
- Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh có xác nhận của thôn, bản, khu dân
cư.
459
- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông
nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) Phục lục
II ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc (15 ngày đối với từng UBND
các cấp) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các hộ sản xuất bị thiệt hại
do dịch bệnh.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời hoặc thông báo kết quả giải
quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục I Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017
của Chính phủ.
- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông
nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) Phục lục
II ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông
nghiệp của chính quyền địa phương.
- Có đăng ký kê khai ban đầu được UBND cấp xã xác nhận đối với chăn
nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản
hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
- Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng
ngừa, ứng phó với dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên
môn và chính quyền địa phương.
- Thời điểm xảy ra thiệt hại: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch
đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu
tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo
yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm
xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ
dịch.
460
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế,
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
461
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
Kê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại do thiên tai/dịch bệnh như sau:
Đợt thiên tai/dịch bệnh: ………………………………………………………
1. Đối tượng: …………………………………………………………………
Thời điểm gieo, trồng: ………………………………………………………..
Diện tích thiệt hại: …………………………………..ha.
Vị trí đất gieo, trồng: …………………………………………………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ……………………………….ha
2. Đối tượng: ………………………………………………………………
Thời điểm gieo, trồng: ……………………………………………………..
Diện tích thiệt hại: …………………………………..ha.
Vị trí đất gieo, trồng: ……………………………………………………….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ……………………………….ha
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của …………………………………..
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày … tháng ... năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
462
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại sản xuất lâm nghiệp do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
Kê khai diện tích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) trong sản xuất lâm
nghiệp như sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh): ………………………………………………..
1. Đối với diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp,
vườn giống, rừng giống bị thiệt hại:
a) Đối với diện tích cây rừng:
Đối tượng trồng: …………………………. Tuổi rừng: ……………………
Thời điểm trồng: …………………………………………………………….
Diện tích thiệt hại: ………………………ha.
Vị trí trồng rừng: ……………………………………………………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………….ha
b) Đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ:
Vị trí: …………………………………………………………………………
Thời điểm trồng: ……………………………………………………………..
Loài cây: …………………………………………………………………
Số lượng thiệt hại: …………………………….ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………….ha
c) Đối với vườn giống:
Thời điểm xây dựng: ………………………………………………………….
463
Diện tích thiệt hại: ……………………………ha
Vị trí: ……………………………………………………………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………...ha
d) Đối với rừng giống:
Thời điểm xây dựng: …………………………………………………………
Loại rừng giống: ………………………………………………………………
Diện tích thiệt hại: …………………………..ha
Vị trí: ………………………………………………………………………….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………..ha
2. Đối với cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:
Vị trí: …………………………………………………………………………
Thời điểm trồng: ……………………………………………………………
Loài cây: …………………………………………………………………….
Diện tích thiệt hại: …………………………ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………….ha
Thiệt hại trên 70% là: ……………………..ha
3. Đối với trồng cây phân tán:
Vị trí: ………………………………………………………………………
Loài cây: …………………………………………………………………….
Số lượng thiệt hại: ………………………cây
Hồ sơ lưu gồm có:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của ………………………………….
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn, toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…,ngày ….. tháng …. năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
464
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại nuôi trồng thủy sản do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
Kê khai diện tích nuôi trồng thủy sản và diện tích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc
dịch bệnh) như sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh): …………………………………………….
Loài thủy sản nuôi: ………………………………………………………..
Tổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản: ……………………..ha.
Vị trí khu vực nuôi: ……………………………………………………….
Thời điểm thả giống: …………………………………………………………..
Số lượng giống thả nuôi: ………… con, nguồn gốc: …………………………
Hồ sơ lưu về giống gồm có: ……………………………………………........
Hình thức nuôi: ……………………………………………………………..
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………ha hoặc ………………………m
3
lồng.
Thiệt hại trên 70% là: …………………ha hoặc ………………………..m
3
lồng.
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của ……………………………….......................................................
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày ….. tháng … năm 20…
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 4
465
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại chăn nuôi do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Kê khai số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) như
sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh): ……………………………….......................
1. Đối tượng nuôi 1: …………………. Tuổi vật nuôi: …………………......…
Số lượng: …………………………….. con.
2. Đối tượng nuôi 2: …………………. Tuổi vật nuôi: …………………………
Số lượng: ………………………… con.
3. Đối tượng nuôi 3: ………………….. Tuổi vật nuôi: …………………….
Số lượng: …………………………con.
Hồ sơ lưu gồm có:
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của …………………………………............................................................
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày ….. tháng ….. năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
466
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ sản xuất muối thiệt hại do thiên tai
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường...
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………......
Kê khai diện tích sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai như sau:
Đợt thiên tai: ………………………………………………………………
Diện tích bị thiệt hại: ……………………………………….. ha
Vị trí sản xuất muối: ……………………………………………………………
Thời điểm bắt đầu sản xuất: ……………………………………………….........
Diện tích thiệt hại: ……………………………………….ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: …………………………………….ha
Hồ sơ lưu gồm có:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của
…………………………………………………………………………………
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày ….. tháng ….. năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
467
PHỤ LỤC II. Mẫu số 1
ỦY BAN NHÂN DÂN …………….
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Từ ngày…..tháng...năm…. đến ngày....tháng …năm …..)
ST
T
Địa
phương
(tỉnh,
huyện, xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng
giá
trị
thiệt
hại
(tr.đ)
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% -
70%
Tổng
NSNN
hỗ trợ
(tr.đ)
Trong đó
Lúa
thuần
(ha)
Mạ
lúa
thuần
(ha)
Lúa
lai
(ha)
Mạ
lúa
lai
(ha)
Ngô
và
rau
màu
(ha)
Cây
công
nghiệp
(ha)
Cây
ăn quả
lâu
năm
(ha)
Lúa
thuần
(ha)
Mạ
lúa
thuần
(ha)
Lúa
lai
(ha)
Mạ
lúa
lai
(ha)
Ngô
và
rau
màu
(ha)
Cây
công
nghiệp
(ha)
Cây ăn
quả lâu
năm
(ha)
NST
W hỗ
trợ
(tr.đ)
NSĐP
đảm
bảo
(tr.đ)
Hỗ trợ
bằng hiện
vật từ
NSTW
quy ra tiền
Hỗ trợ
bằng hiện
vật từ
NSĐP quy
ra tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
TỔNG SỐ
1
………….
2
………….
3
………….
THEO
ĐỊA
PHƯƠNG
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các
bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND………………
(Ký tên đóng dấu)
468
Mẫu số 2
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………………
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)
STT
Địa
phương
(tỉnh,
huyện, xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng
giá trị
thiệt hại
(tr.đ)
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% -
70%
Tổng
NSNN
hỗ trợ
(tr.đ)
Trong đó
Diện
tích
cây
rừng
(ha)
Diện tích
cây lâm sản
ngoài gỗ
trồng trên
đất lâm
nghiệp (ha)
Diện tích
vườn
giống,
rừng
giống(ha)
Diện tích
cây giống
được ươm
trong giai
đoạn vườn
ươm (ha)
Diện
tích
cây
rừng
(ha)
Diện tích
cây lâm sản
ngoài gỗ
trồng trên
đất lâm
nghiệp (ha)
Diện tích
vườn
giống,
rừng
giống(ha)
Diện tích
cây giống
được ươm
trong giai
đoạn
vườn ươm
(ha)
NSTW
hỗ trợ
(tr.đ)
NSĐP
đảm
bảo
(tr.đ)
Hỗ trợ
bằng hiện
vật từ
NSTW
quy ra
tiền
Hỗ trợ
bằng
hiện vật
từ NSĐP
quy ra
tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
TỔNG SỐ
1
…….
(CHI TIẾT
THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả
thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND…………..
(Ký tên đóng dấu)
469
Mẫu số 3
ỦY BAN NHÂN DÂN …………………..
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ NUÔI THỦY SẢN
ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)
STT
Địa
phươn
g (tỉnh,
huyện,
xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
GIỐNG
Tổng
giá
trị
(thiệt
hại
(tr.đ)
Thiệt hại hơn 70%
Thiệt hại từ 30 - 70%
Tổng
NSN
N hỗ
trợ
(tr.đ)
NS
TW
hỗ
trợ
(tr.
đ)
NS
ĐP
đảm
bảo
(tr.
đ)
Hỗ trợ
bằng
hiện
vật từ
NSTW
quy ra
tiền
(tr.đ)
Hỗ
trợ
bằng
hiện
vật từ
NSĐ
P quy
ra
tiền
(tr.đ)
Diện
tích
nuôi
tôm
quảng
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
truyền
thống
cá bản
địa
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
sú
bán
thâm
canh
,
thâm
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
thẻ
chân
trắng
bán
thâm
canh,
thâm
canh
(ha)
Diệ
n
tích
nuô
i
nhu
yn
thể
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
tra
thâ
m
canh
(ha)
Lồng,
bè
nuôi
nước
ngọt
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
cá rô
phi
đơn
tính
thâ
m
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
nước
lạnh
thâ
m
canh
(ha)
Lồng,
bè
nuôi
trồng
ngoài
biển
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
trồng
các
loại
thủy,
hải
sản
khác
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
quảng
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
truyền
thống,
cá bản
địa
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
sú
bán
thâm
canh
,
thâm
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
thẻ
chân
trắng
bán
thâm
canh,
thâm
canh
(ha)
Diệ
n
tích
nuô
i
nhu
yn
thể
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
tra
thâ
m
canh
(ha)
Lồng
, bè
nuôi
nước
ngọt
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
cá rô
phi
đơn
tính
thâ
m
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
nước
lạnh
thâ
m
canh
(ha)
Lồng,
bè
nuôi
trồng
ngoài
biển
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
trồng
các
loại
thủy,
hải
sản
khác
(ha)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
TỔNG
SỐ
1
……
…….
2
……
…….
3
……
470
…….
THEO
ĐỊA
PHƯƠ
NG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp
trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND………….
(Ký tên đóng dấu)
471
Mẫu số 4
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………….
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN
XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày.... tháng.... năm ……. đến ngày ….. tháng.... năm....)
ST
T
Địa
phương
(tỉnh,
huyện,
xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng
giá trị
thiệt
hại
(tr.đ)
Gia cầm
đến 28
ngày tuổi
(con)
Gia cầm
trên 28
ngày
tuổi
(con)
Lợn
đến 28
ngày
tuổi
(con)
Lợn
trên 28
ngày
tuổi
(con)
Bê cái
hướng sữa
đến 6
tháng tuổi
(con)
Bò sữa
trên 6
tháng
tuổi
(con)
Trâu, bò
thịt, ngựa
đến 6
tháng tuổi
(con)
Trâu, bò
thịt, ngựa
trên 6
tháng tuổi
(con)
Hươu
, cừu,
dê
(con)
Tổng
NSNN
hỗ trợ
(tr.đ)
NSTW
hỗ trợ
(tr.đ)
NSĐP
đảm
bảo
(tr.đ)
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ
NSTW quy
ra tiền
(tr.đ)
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ
NSĐP quy
ra tiền (tr.đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
TỔNG
SỐ
1
………
2
……..
3
……
(CHI TIẾT
THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp
tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND …………..
(Ký tên đóng dấu)
472
Mẫu số 5
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………………
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN)
HỖ TRỢ SẢN XUẤT MUỐI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH
(Từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....)
STT
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
Diện tích sản
xuất muối bị
thiệt hại trên
70%(ha)
Diện tích sản
xuất muối bị
thiệt hại từ
30% - 70%(ha)
Tổng NSNN
hỗ trợ (tr.đ)
Trong đó
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
NSĐP đảm
bảo (tr.đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG SỐ
1
…………………
2
…………………
3
…………………
(CHI TIẾT THEO
ĐỊA PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để
báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND …………..
(Ký tên đóng dấu)
473
Mẫu số 6
ỦY BAN NHÂN DÂN ……………
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ
ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI
ĐIỂM BÁO CÁO)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
Tổng số tiền
hỗ trợ
Trong đó:
Giống cây
trồng
Lâm
nghiệp
Giống
thủy, hải
sản
Giống vật
nuôi
Sản xuất
muối
Ghi chú
Quyết định hỗ trợ kinh phí
(Số QĐ, ngày, tháng, năm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TỔNG SỐ
1
…………………
2
…………………
3
…………………
(CHI TIẾT THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp
tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND …………..
(Ký tên đóng dấu)
474
6. Hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai. Mã số
TTHC: 2.002161
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất phối hợp với các cơ quan chức
năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp lên Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã.
- Bước 2: Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp xã báo cáo UBND cấp xã và Ban
Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện.
Chủ tịch UBND cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra với sự tham gia phối
hợp của Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp xã để kiểm tra, xác nhận thiệt hại; tổng
hợp báo cáo UBND cấp huyện chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải
quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
- Bước 3: Căn cứ báo cáo của UBND cấp xã, UBND cấp huyện phối hợp
của Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ
trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến bằng văn bản hoặc
thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa
phương.
- Bước 4: Căn cứ báo cáo của UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh có trách nhiệm phối hợp của Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh thẩm
định, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các
nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản
xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai theo quy định chậm nhất 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông
báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
- Bước 5: Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ
đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai để phục vụ công tác chỉ đạo.
b) Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh theo mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục
I Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
475
- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban
đầu theo mẫu số 6 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP hoặc
giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
- Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh có xác nhận của thôn, bản, khu dân
cư.
- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông
nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) Phục lục
II ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc (15 ngày đối với từng UBND
các cấp) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các hộ sản xuất bị thiệt hại
do thiên tai.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời hoặc thông báo kết quả giải
quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng.
h) Phí, lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục I Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017
của Chính phủ.
- Bảng tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông
nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 5, 6) Phục lục
II ban hành kèm theo Nghị định 02/2017/NĐ-CP (đối với cấp huyện, cấp xã)
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông
nghiệp của chính quyền địa phương.
- Có đăng ký kê khai ban đầu được UBND cấp xã xác nhận đối với chăn
nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản
hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
- Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng
ngừa, ứng phó với dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên
môn và chính quyền địa phương.
476
- Thời điểm xảy ra thiệt hại: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn
được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác
nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế,
chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại
do thiên tai, dịch bệnh.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
477
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
Kê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại do thiên tai/dịch bệnh như sau:
Đợt thiên tai/dịch bệnh: ………………………………………………………
1. Đối tượng: …………………………………………………………………
Thời điểm gieo, trồng: ………………………………………………………..
Diện tích thiệt hại: …………………………………..ha.
Vị trí đất gieo, trồng: …………………………………………………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ……………………………….ha
2. Đối tượng: ……………………………………………………………………
Thời điểm gieo, trồng: …………………………………………………………..
Diện tích thiệt hại: …………………………………..ha.
Vị trí đất gieo, trồng: …………………………………………………………….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ……………………………….ha
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của …………………………………..
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày … tháng ... năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
478
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại sản xuất lâm nghiệp do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
Kê khai diện tích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) trong sản xuất lâm
nghiệp như sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh): ………………………………………………..
1. Đối với diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp,
vườn giống, rừng giống bị thiệt hại:
a) Đối với diện tích cây rừng:
Đối tượng trồng: ……………………………. Tuổi rừng: ……………………
Thời điểm trồng: ……………………………………………………………….
Diện tích thiệt hại: ………………………ha.
Vị trí trồng rừng: ………………………………………………………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………….ha
b) Đối với các loài cây lâm sản ngoài gỗ:
Vị trí: …………………………………………………………………………
Thời điểm trồng: ……………………………………………………………..
Loài cây: …………………………………………………………………
Số lượng thiệt hại: …………………………….ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………….ha
c) Đối với vườn giống:
479
Thời điểm xây dựng: ………………………………………………………….
Diện tích thiệt hại: ……………………………ha
Vị trí: ……………………………………………………………………
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………...ha
d) Đối với rừng giống:
Thời điểm xây dựng: …………………………………………………………
Loại rừng giống: ………………………………………………………………
Diện tích thiệt hại: …………………………..ha
Vị trí: ………………………………………………………………………….
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………………..ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………..ha
2. Đối với cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:
Vị trí: …………………………………………………………………………
Thời điểm trồng: ………………………………………………………………
Loài cây: ……………………………………………………………………….
Diện tích thiệt hại: …………………………ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………….ha
Thiệt hại trên 70% là: ……………………..ha
3. Đối với trồng cây phân tán:
Vị trí: ………………………………………………………………………
Loài cây: ……………………………………………………………………….
Số lượng thiệt hại: ………………………cây
Hồ sơ lưu gồm có:
…………………………………………………………………………………
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của ………………………………….
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn, toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…,ngày ….. tháng …. năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
480
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại nuôi trồng thủy sản do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
Kê khai diện tích nuôi trồng thủy sản và diện tích bị thiệt hại do thiên tai (hoặc
dịch bệnh) như sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh): …………………………………………….
Loài thủy sản nuôi: ………………………………………………………..
Tổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản: ……………………..ha.
Vị trí khu vực nuôi: ……………………………………………………….
Thời điểm thả giống: ………………………………………………………..
Số lượng giống thả nuôi: ………… con, nguồn gốc: ………………………
Hồ sơ lưu về giống gồm có: …………………………………………........
Hình thức nuôi: ………………………………………………………………..
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ………………ha hoặc ………………………m
3
lồng.
Thiệt hại trên 70% là: …………………ha hoặc ………………………..m
3
lồng.
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của …………………………………..........................................................
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày ….. tháng … năm 20…
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 4
481
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại chăn nuôi do thiên tai (hoặc dịch bệnh)
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường... (đối với thiên
tai);
- Ủy ban nhân dân xã, phường ….. (đối với dịch
bệnh).
Tôi tên là: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………
Kê khai số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai (hoặc dịch bệnh) như
sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh): ………………………………........................
1. Đối tượng nuôi 1: …………………. Tuổi vật nuôi: …………………......…
Số lượng: …………………………….. con.
2. Đối tượng nuôi 2: …………………. Tuổi vật nuôi: ………………………
Số lượng: ………………………… con.
3. Đối tượng nuôi 3: …………………….. Tuổi vật nuôi: …………………….
Số lượng: …………………………con.
Hồ sơ lưu gồm có:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường).... (hoặc Ủy ban nhân dân xã (phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu
trên của …………………………………............................................................
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày ….. tháng ….. năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 5
482
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ sản xuất muối thiệt hại do thiên tai
Kính gửi:
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và
Tìm kiếm cứu nạn xã, phường...
Tôi tên là: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………......
Kê khai diện tích sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai như sau:
Đợt thiên tai: …………………………………………………………………
Diện tích bị thiệt hại: ……………………………………….. ha
Vị trí sản xuất muối: …………………………………………………………
Thời điểm bắt đầu sản xuất: …………………………………………….........
Diện tích thiệt hại: ……………………………………….ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: …………………………………….ha
Hồ sơ lưu gồm có:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đề nghị Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn xã
(phường)....) xem xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của
…………………………………………………………………………………
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là đúng sự thật và chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……,ngày ….. tháng ….. năm 20……
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)
483
PHỤ LỤC II. Mẫu số 1
ỦY BAN NHÂN DÂN …………….
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Từ ngày…..tháng...năm…. đến ngày....tháng …năm …..)
ST
T
Địa
phương
(tỉnh,
huyện, xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng
giá
trị
thiệt
hại
(tr.đ)
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% -
70%
Tổng
NSNN
hỗ trợ
(tr.đ)
Trong đó
Lúa
thuần
(ha)
Mạ
lúa
thuần
(ha)
Lúa
lai
(ha)
Mạ
lúa
lai
(ha)
Ngô
và
rau
màu
(ha)
Cây
công
nghiệp
(ha)
Cây
ăn quả
lâu
năm
(ha)
Lúa
thuần
(ha)
Mạ
lúa
thuần
(ha)
Lúa
lai
(ha)
Mạ
lúa
lai
(ha)
Ngô
và
rau
màu
(ha)
Cây
công
nghiệp
(ha)
Cây ăn
quả lâu
năm
(ha)
NST
W hỗ
trợ
(tr.đ)
NSĐP
đảm
bảo
(tr.đ)
Hỗ trợ
bằng hiện
vật từ
NSTW
quy ra tiền
Hỗ trợ
bằng hiện
vật từ
NSĐP quy
ra tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
TỔNG SỐ
1
………….
2
………….
3
………….
THEO
ĐỊA
PHƯƠNG
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các
bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND………………
(Ký tên đóng dấu)
484
Mẫu số 2
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………………
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC
SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)
STT
Địa
phương
(tỉnh,
huyện, xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng
giá trị
thiệt hại
(tr.đ)
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%
DIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30% -
70%
Tổng
NSNN
hỗ trợ
(tr.đ)
Trong đó
Diện
tích
cây
rừng
(ha)
Diện tích
cây lâm sản
ngoài gỗ
trồng trên
đất lâm
nghiệp (ha)
Diện tích
vườn
giống,
rừng
giống(ha)
Diện tích
cây giống
được ươm
trong giai
đoạn vườn
ươm (ha)
Diện
tích
cây
rừng
(ha)
Diện tích
cây lâm sản
ngoài gỗ
trồng trên
đất lâm
nghiệp (ha)
Diện tích
vườn
giống,
rừng
giống(ha)
Diện tích
cây giống
được ươm
trong giai
đoạn
vườn ươm
(ha)
NSTW
hỗ trợ
(tr.đ)
NSĐP
đảm
bảo
(tr.đ)
Hỗ trợ
bằng hiện
vật từ
NSTW
quy ra
tiền
Hỗ trợ
bằng
hiện vật
từ NSĐP
quy ra
tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
TỔNG SỐ
1
…….
(CHI TIẾT
THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả
thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND…………..
(Ký tên đóng dấu)
485
Mẫu số 3
ỦY BAN NHÂN DÂN …………………..
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ NUÔI THỦY SẢN
ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)
STT
Địa
phươn
g (tỉnh,
huyện,
xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
GIỐNG
Tổng
giá
trị
(thiệt
hại
(tr.đ)
Thiệt hại hơn 70%
Thiệt hại từ 30 - 70%
Tổng
NSN
N hỗ
trợ
(tr.đ)
NS
TW
hỗ
trợ
(tr.
đ)
NS
ĐP
đảm
bảo
(tr.
đ)
Hỗ trợ
bằng
hiện
vật từ
NSTW
quy ra
tiền
(tr.đ)
Hỗ
trợ
bằng
hiện
vật từ
NSĐ
P quy
ra
tiền
(tr.đ)
Diện
tích
nuôi
tôm
quảng
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
truyền
thống
cá bản
địa
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
sú
bán
thâm
canh
,
thâm
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
thẻ
chân
trắng
bán
thâm
canh,
thâm
canh
(ha)
Diệ
n
tích
nuô
i
nhu
yn
thể
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
tra
thâ
m
canh
(ha)
Lồng,
bè
nuôi
nước
ngọt
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
cá rô
phi
đơn
tính
thâ
m
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
nước
lạnh
thâ
m
canh
(ha)
Lồng,
bè
nuôi
trồng
ngoài
biển
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
trồng
các
loại
thủy,
hải
sản
khác
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
quảng
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
truyền
thống,
cá bản
địa
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
sú
bán
thâm
canh
,
thâm
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
tôm
thẻ
chân
trắng
bán
thâm
canh,
thâm
canh
(ha)
Diệ
n
tích
nuô
i
nhu
yn
thể
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
tra
thâ
m
canh
(ha)
Lồng
, bè
nuôi
nước
ngọt
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
cá rô
phi
đơn
tính
thâ
m
canh
(ha)
Diện
tích
nuôi
cá
nước
lạnh
thâ
m
canh
(ha)
Lồng,
bè
nuôi
trồng
ngoài
biển
(100
m
3
)
Diện
tích
nuôi
trồng
các
loại
thủy,
hải
sản
khác
(ha)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
TỔN
G SỐ
1
……
…….
2
……
…….
486
3
……
…….
THE
O
ĐỊA
PHƯ
ƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp
trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND………….
(Ký tên đóng dấu)
487
Mẫu số 4
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………….
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN
XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ ngày.... tháng.... năm ……. đến ngày ….. tháng.... năm....)
ST
T
Địa
phương
(tỉnh,
huyện,
xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng
giá trị
thiệt
hại
(tr.đ)
Gia cầm
đến 28
ngày tuổi
(con)
Gia cầm
trên 28
ngày
tuổi
(con)
Lợn
đến 28
ngày
tuổi
(con)
Lợn
trên 28
ngày
tuổi
(con)
Bê cái
hướng sữa
đến 6
tháng tuổi
(con)
Bò sữa
trên 6
tháng
tuổi
(con)
Trâu, bò
thịt, ngựa
đến 6
tháng tuổi
(con)
Trâu, bò
thịt, ngựa
trên 6
tháng tuổi
(con)
Hươu
, cừu,
dê
(con)
Tổng
NSNN
hỗ trợ
(tr.đ)
NSTW
hỗ trợ
(tr.đ)
NSĐP
đảm
bảo
(tr.đ)
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ
NSTW quy
ra tiền
(tr.đ)
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ
NSĐP quy
ra tiền (tr.đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
TỔNG
SỐ
1
………
2
……..
3
……
(CHI TIẾT
THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp
tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND …………..
(Ký tên đóng dấu)
488
Mẫu số 5
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………………
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN)
HỖ TRỢ SẢN XUẤT MUỐI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI DỊCH BỆNH
(Từ ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm....)
STT
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
TỔNG HỢP THIỆT HẠI
KINH PHÍ HỖ TRỢ
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
Diện tích sản
xuất muối bị
thiệt hại trên
70%(ha)
Diện tích sản
xuất muối bị
thiệt hại từ
30% - 70%(ha)
Tổng NSNN
hỗ trợ (tr.đ)
Trong đó
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
NSĐP đảm
bảo (tr.đ)
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG SỐ
1
…………………
2
…………………
3
…………………
(CHI TIẾT THEO
ĐỊA PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để
báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND …………..
(Ký tên đóng dấu)
489
Mẫu số 6
ỦY BAN NHÂN DÂN ……………
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ
ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI
ĐIỂM BÁO CÁO)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Địa phương (tỉnh,
huyện, xã)
Tổng số tiền
hỗ trợ
Trong đó:
Giống cây
trồng
Lâm
nghiệp
Giống
thủy, hải
sản
Giống vật
nuôi
Sản xuất
muối
Ghi chú
Quyết định hỗ trợ kinh phí
(Số QĐ, ngày, tháng, năm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TỔNG SỐ
1
…………………
2
…………………
3
…………………
(CHI TIẾT THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với UBND cấp trên; UBND cấp
tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ ngành trung ương.
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
Chủ tịch UBND …………..
(Ký tên đóng dấu)
490
II. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa. Mã số TTHC:
1.008004
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước
ngoài sử dụng đất trồng lúa hợp pháp có nhu cầu chuyển đổi sang trồng cây
hàng năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản; hộ gia đình, cá nhân trong
nước sử dụng đất trồng lúa hợp pháp có nhu cầu chuyển sang trồng cây lâu năm
gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
mạng: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho tổ chức,
cá nhân biết để bổ sung.
- Bước 3: Trường hợp bản đăng ký chuyển đổi không hợp lệ, trong thời
gian 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân chỉnh sửa, bổ sung bản đăng ký.
- Bước 4: Trường hợp bản đăng ký chuyển đổi hợp lệ và phù hợp với kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của Ủy ban nhân dân cấp
xã, trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến “Đồng ý
cho chuyển đổi”, đóng dấu vào bản đăng ký, vào sổ theo dõi và gửi lại cho
người sử dụng đất. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả
lời bằng văn bản theo Mẫu số 05.CĐ Phụ lục X kèm theo Nghị định số 94/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc qua môi trường mạng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo Mẫu số
04.CĐ Phụ lục X kèm theo Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính
491
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và
canh tác.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản
đăng ký chuyển đổi hợp lệ và phù hợp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chnh: Tổ chức, cá nhân
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chnh: UBND cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chnh:
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã vào Bản đăng ký chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa.
h) Ph, lệ ph: Không
i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo Mẫusố
04.CĐ Phụ lục X kèm theo Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 13/12/2019.
Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn
bản theo Mẫu số 05.CĐ Phụ lục X kèm theo Nghị định số 94/NĐ-CP ngày
13/12/2019. 1.10.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chnh:
Người sử dụng đất được chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm,
cây lâu năm hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thuỷ sản nhưng phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Có Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
- Không làm mất đi các điều kiện để trồng lúa trở lại; không làm biến
dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng
công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa;
- Trường hợp chuyển trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản,
được sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng
thủy sản với độ sâu không quá 120 cen-ti-mét so với mặt ruộng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chnh:
- Điều 56 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018.
492
- Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính
phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng
và canh tác.
Mẫu đơn, Tờ khai đính kèm:
493
Mẫu số 04.CĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
.... ngày ... tháng ... năm...
BẢN ĐĂNG KÝ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT
TRỒNG LÚA
-------------------------
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn): …………………
1. Tên tổ chức hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình: ...
2. Chức vụ người đại diện tổ chức: ................................................................
3. Số CMND/Thẻ căn cước .................. Ngày cấp: ........... Nơi cấp ...............
Hoặc Giấy chứng nhận ĐKKD (tổ chức).........Ngày cấp: .... Nơi cấp..........
4. Địa chỉ: ....................................... số điện thoại: ........................................
5. Diện tích chuyển đổi ... (m2 , ha), thuộc thửa đất số ..., tờ bản đồ số
……….khu vực, cánh đồng …………………………………………………
6. Mục đích
a) Trồng cây hàng năm:
- Chuyển đổi từ đất 1 vụ lúa/năm: tên cây trồng .......... , vụ......................
- Chuyển đổi từ đất 2 - 3 vụ lúa/năm: tên cây trồng ..... , vụ......................
- Chuyển đổi từ đất lúa nương: tên cây trồng ............................................
b) Trồng cây lâu năm:
- Chuyển đổi từ đất 1 vụ lúa/năm: tên cây trồng .......... , năm...................
- Chuyển đổi từ đất 2 – 3 vụ lúa/năm: tên cây trồng .... , năm...................
- Chuyển đổi từ đất lúa nương: tên cây trồng ............ , năm......................
c) Trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản:
- Chuyển đổi từ đất 1 vụ lúa/năm: Loại thủy sản ......... . năm............ .. ..
- Chuyển đổi từ đất 2 - 3 vụ lúa/năm: Loại thủy sản .... , năm...................
7. Cam kết thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi của địa phương;
trường hợp làm hư hỏng hệ thống giao thông thủy lợi, giao thông nội đồng sẽ có
biện pháp khắc phục kịp thời và bồi thường nếu ảnh hưởng xấu tới sản xuất lúa
của các hộ ở khu vực liền kề; thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa./.
UBND CẤP XÃ TIẾP NHẬN NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/
(Ký, họ tên và đóng dấu) HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có))

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1260/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước công bố thủ tục hành chính sửa đổi được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1260/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1260/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×