• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC 2025 phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 30/08/2025 21:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1231/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cù Ngọc Trang
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1231/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 821/QĐ-BNV ngày 01/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc công bố bổ sung 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND
Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2025 của Giám đốc
Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND
Thành phố về ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành
phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc
quy trình giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ
tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Công văn số
4719/SNV-VP ngày 18/8/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 quy trình nội bộ, quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ
Quyết định này thiết lập quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy trình giải
quyết thủ tục hành chính số 2 (mã QT-02), số 3 (mã QT-03) tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 1049/QĐ-TTPVHCC ngày 10/7/2025 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Điều 4. Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các Sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nh
ận:
-
Như Điều 4;
-
Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
-
Bộ Nội vụ; (để báo cáo)
-
Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
-
Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
-
Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ,
các phòng HCQT, TCT, KSTTHC, các CN;
-
Lưu: VT, SNV, TTPVHCC
.
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
3
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Tên quy trình nội bộ Ký hiệu
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG VỚI CÁC CƠ
QUAN TRUNG ƯƠNG (02 quy trình)
1
Thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”
QT-01
2
Thủ tục xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng”
QT-02
4
Phụ lục II
NỘI DUNG CÁC QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2025
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Quy trình: Thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” (QT -01).
1.
M
c đích
: Quy định trình tự và cách thực thực hiện thủ tục xét tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
2. Phạm vi:
- Áp dụng cho các cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục xét tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Các cán bộ, công chức, người lao động Điểm Phục vụ hành chính công cấp xã,
phòng chuyên môn của phường, xã và các phòng nghiệp vụ của Ban Thi đua -
Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và các cá nhân, tổ chức liên
quan chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình này.
3.
Đối tượng: Cá nhân.
4. Nội dung quy trình:
4.1.
Cơ sở pháp lý:
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”;
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số 821/QĐ-BNV ngày 01/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
công bố bổ sung 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số 1169/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2025 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
4.2. Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng, gồm:
5
- Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo
Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ
quốc ghi công”, bản sao được
chứng thực từ Giấy chứng nhận thương
binh tùy theo đối tượng xét tặng được
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số
56/2013/NĐ-CP.
x
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
b) Hồ sơ trình xét tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
05/BMVNAH và Danh sách đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo Mẫu số 06/BMVNAH
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
83/2025/NĐ-CP.
- Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
03/BMVNAH (nếu có); Biên bản xét đề nghị
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Các giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị xét
tặng (nêu trên)
x
4.3.
S
ố
lư
ợ
ng
: 02 bộ
4.4.
Thời gian xử lý:
- Cấp xã: Không quá 10 ngày làm việc.
- Cấp Thành phố: Không quá 15 ngày làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày làm việc.
4.5.
Phí/l
ệ
phí
: Không có
4.6. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:
Lựa chọn một trong các hình thức sau:
6
- Trực tiếp tại Điểm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.7. Quy trình xử lý công việc
Tên bước Chi tiết Trách nhiệm Thời gian Biểu mẫu
B1
Bà mẹ hoặc người thờ cúng
bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo quy
định tại khoản 1 Điều 4
Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số
83/2025/NĐ-CP) nộp trực
tiếp về Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi bà mẹ cư trú
hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ
khẩu thường trú hoặc cư trú
khi còn sống.
Cá nhân Trong giờ
hành chính
Mẫu số
01/BMVNAH
B2 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng; đề nghị bổ
sung những trường hợp
chưa đủ hồ sơ; ghi giấy
biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi
Điểm Phục vụ
hành chính
công cấp xã
0,5 ngày
làm việc
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ;
- Phiếu từ chối tiếp
nhận, giải quyết hồ
sơ thủ tục hành
chính;
B3 Tiếp nhận hồ sơ từ Điểm
Phục vụ hành chính công
cấp xã và phân về phòng
chuyên môn, đến chuyên
viên thụ lý
Chủ tịch
UBND cấp
xã; Lãnh đạo
phòng chuyên
môn
1,5 ngày
làm việc
- In phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- In phiếu bàn
giao
B4 Thẩm định hồ sơ:
Cán bộ thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
hiện các quy trình theo quy
định:
- Hồ sơ đủ điều kiện giải
quyết: thực hiện các quy
trình xét khen thưởng theo
quy định; dự thảo Tờ trình,
Chuyên viên
phòng chuyên
môn thụ lý hồ
sơ
06 ngày
làm việc
- Dự thảo Tờ trình;
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ hoặc Phiếu từ chối
tiếp nhận giải quyết
hồ sơ
- Phiếu xin lỗi
7
ký nháy văn bản, trình Chủ
tịch UBND.
- Hồ sơ chưa hoặc không
đủ điều kiện giải quyết: trả
lại hồ sơ (ghi rõ lý do theo
mẫu Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ) gửi
cho đại diện tổ chức, cá
nhân thông qua Bộ phận
Một cửa.
- Đối với hồ sơ quá hạn giải
quyết hoặc phải gia hạn:
báo cáo và trình Lãnh đạo
UBND ký văn bản xin lỗi
(ghi rõ lý do quá hạn, gia
hạn) gửi cho đại diện tổ
chức, cá nhân thông qua
Bộ phận Một cửa.
B5 Chủ tịch UBND cấp xã ký
tờ trình
Chủ tịch cấp
xã
01 ngày
làm việc
Tờ trình
B6 Công chức Phòng Văn hóa
- Xã hội thuộc UBND cấp
xã phát hành văn bản,
chuyển Ban Thi đua - Khen
thưởng Thành phố đầy đủ
hồ sơ theo quy định tại mục
4.2 qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
Công chức
phòng Văn
hóa - Xã hội
thuộc UBND
cấp xã
01 ngày
làm việc
Tờ trình; Biên bản;
hồ sơ đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự
Nhà nước” Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”
Mẫu số
01/BMVNAH
Mẫu số
03/BMVNAH Mẫu
số 04/BMVNAH
B7 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị
khen thưởng; đề nghị bổ
sung những trường hợp
chưa đủ hồ sơ; ghi giấy
biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi.
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công -
các chi nhánh
trực thuộc
Giờ hành
chính
Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết
quả
B8 Tiếp nhận hồ sơ khen
thưởng qua Trung tâm
Phục vụ hành chính công
và tham mưu đồng chí lãnh
đạo Ban phê duyệt
Công chức
làm công tác
Văn thư Ban
TĐKT thành
phố Hà Nội
0,5 ngày
làm việc
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
B9 Lãnh đạo ban chuyển hồ sơ
qua phòng Chuyên môn
thụ lý
Lãnh đạo ban 0,5 ngày
làm việc
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
B10 Lãnh đạo phòng chuyên
môn phân công chức thụ lý
Lãnh đạo
phòng
0,5 ngày
làm việc
Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ
8
B11
Công chức thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực
hiện các quy trình theo quy
định:
- Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện (không đúng
đối tượng, không đủ hồ sơ
hoặc vi phạm pháp luật)
chuyển trả hồ sơ và thông
báo cho đơn vị trình hồ sơ
biết.
- Trường hợp hồ sơ không
phù hợp theo yêu cầu cần
giải trình và bổ sung thêm,
thông báo cho đơn vị trình
hồ sơ biết để bổ sung theo
quy định.
- Trường hợp hồ sơ quá
hạn giải quyết, công chức
thụ lý hồ sơ báo cáo và
trình lãnh đạo phòng, lãnh
đạo Ban ký văn bản xin lỗi
và nêu rõ lý do quá hạn và
hẹn lại thời gian trả kết
quả.
- Trường hợp hồ sơ đảm
bảo theo quy định, thực
hiện các quy trình xét khen
thưởng theo quy định; dự
thảo Tờ trình, Quyết định
đề nghị khen thưởng, ký tắt
văn bản, trình lãnh đạo
Phòng và Phó Trưởng Ban
phụ trách.
- Trường hợp hồ sơ quá
hạn giải quyết, công chức
thụ lý hồ sơ báo cáo và
trình lãnh đạo phòng, lãnh
đạo Ban ký văn bản xin lỗi
và nêu rõ lý do quá hạn và
hẹn lại thời gian trả kết
quả.
Công chức thụ
lý hồ sơ
6,5 ngày
làm việc
- Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ
sơ;
- Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ
sơ;
- Phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả.
B12 Phó Trưởng ban, Trưởng
ban ký duyệt Tờ trình; ký
tắt vào dự thảo Tờ trình; ký
vào Phiếu theo dõi quá
trình xử lý văn bản.
Lãnh đạo Ban
TĐ-KT Thành
phố
1,5 ngày
làm việc
Dự thảo Tờ trình
9
B13 Hoàn thiện thủ tục trình
Chủ tịch, Phó Chủ tịch
UBND Thành phố ký
duyệt
Văn thư Ban
TĐ-KT Thành
phố
0,5 ngày
làm việc
Dự thảo Tờ trình
B14 Tiếp nhận Tờ trình của Ban
Thi đua - Khen thưởng
Thành phố
Văn thư Văn
phòng UBND
Thành phố
0,5 ngày
làm việc
B15 Rà soát thể thức văn bản,
thủ tục hồ sơ theo quy
định; trình lãnh đạo Văn
phòng UBND Thành phố
duyệt, ký tắt vào dự thảo
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
Cán bộ Văn
phòng UBND
Thành phố
(theo dõi Ban)
1,5 ngày
làm việc
B16 Chủ tịch, phó Chủ tịch
UBND Thành phố ký
duyệt vào dự thảo tờ trình
đề nghị khen thưởng
Chủ tịch, phó
Chủ tị
ch
UBND Thành
phố
1,5 ngày
làm việc
B17 Văn phòng UBND Thành
phố phát hành văn bản để
trả kết quả Ban Thi đua -
Khen thưởng.
Văn thư Văn
phòng UBND
Thành phố
0,5 ngày
làm việc
Tờ trình
B18
Khi có Tờ trình của Chủ
tịch UBND Thành phố,
Ban Thi đua - Khen thưởng
nhập hồ sơ lên Cổng dịch
vụ công quốc gia trình Ban
Thi đua - Khen thưởng
Trung ương
Ban Thi đua -
Khen thưởng
Thành phố
01 ngày
làm việc
B19
Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương, Bộ Nội vụ
thẩm định, trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch
nước xem xét, quyết định
Ban Thi đua -
Khen thưởng
Trung ương,
Bộ Nội vụ
10 ngày
làm việc
B20
Tiếp nhận kết quả (Quyết
định) từ Ban Thi đua –
Khen thưởng Trung ương
Ban Thi đua –
Khen thưởng
Thành phố
Giờ hành
chính
B21
Tiếp nhận kết quả (Quyết
định) từ Ban Thi đua –
Khen thưởng Thành phố,
trả kết quả cho công dân.
Phòng chuyên
môn cấp xã,
Điểm Phục vụ
hành chính
công
Giờ hành
chính
5. Biểu mẫu:
Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
(Mẫu số 01/BMVNAH).
10
6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Có 2 con trở lên là liệt sĩ; chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; chỉ có 1 con mà người con đó là liệt
sĩ; có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ và bản
thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Không thuộc các trường hợp sau: Phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây
nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức
phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường
hợp được hưởng án treo).
- Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp
hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình
xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng thì vẫn được
xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”.
11
Mẫu số 01/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: .......................... ; tên gọi khác: …………….
ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………..
Số định danh cá nhân .................................................................................... ;
Quê quán: …………………………………………………………………..
Nơi cư trú: ................ ……………………………………………………….
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp
lệnh số 05/2012/UBTVQH13) …………………………………. gồm:
TT
Ho và tên liệt sĩ;
Họ và tên thương binh
Số Bằng TQGC;
Số GCNTB-Tỷ lệ
Ngày cấp Quan hệ với bà mẹ
1
2
3
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tái giá; con nuôi; tình hình thân
nhân; hiện mẹ sống với ai...)…………………………………………………………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ……………………………………..
Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật.
ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC vụ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
ngày... tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
12
Mẫu số 03/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm nay, vào hồi ... giờ ngày .... /..../ ............... , tại UBND xã (phường, thị
trấn) ...................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ................................. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà) ................................. đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà) ................................. đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà) ................................. đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà) ................................. cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà) ................................. đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà) ................................. đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà
........................................................... .sinh năm ..................................................
Nguyên quán hoặc quê quán: .......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) ........................ và
Nhà văn hóa thôn (xóm) .......................................................................................
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn) không
(hoặc có) nhận được ……….. ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………………………. nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn thiện
hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………….theo quy định
hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ..... giờ .... cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN TM. UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên
UBND Cấp tỉnh
UBND Cấp xã
13
Mẫu số 04/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp
lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị
định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)
……. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
Phụ lục I ......................................................................................................... 3
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: ..................................................................... 24
1.
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng,
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
2. Bà: ......................................................... ; năm sinh: ............................ ;
vì đã có: ........................... là liệt sĩ; ………………………… con là thương binh
suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là .........................................
Hội nghị kết thúc hồi .................giờ ngày ............ tháng năm ......................
...... .. ngày .... tháng .... năm...
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ TM. ĐẢNG ỦY TM/UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên Họ và tên
Mẫu số 05/BMVNAH
UBND Cấp Tỉnh...
UBND X
ã
........
14
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
Số:....... /TTr-...
2
...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..
3
……..,ngày…..tháng….năm
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Kính gửi: ……………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ........... /20.../NĐ-CP ngày … /… /20... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ;
Căn cứ .....................
4
.............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ................
1
................... ;
…….
5
……trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ........
1
...... xét duyệt, thẩm định trong đó
có ...... trường họp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ………
..........
6.
......... , và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành,
..........
1.
......... kính trình .................................. :
Xét, trình ............................... tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho ...... cá nhân.
Đã có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc
và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 .............
2 ...............
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)
Kính trình ......................................... xem xét, quyết định.
Nơi nhận QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
-
Như trên;
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
- ………. dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
-
Lưu: VT,…
7… 8
Họ và tên
15
Ghi chú:
1
Tên cơ quan, đơn vị trình.
2
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn
bản.
3
Địa danh.
4
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cúa
cơ quan, đơn vị trình.
5
Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”.
6
Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
7
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
8
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát
hành (nế
16
Mẫu số 06/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH Dự NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số /TTr.... ngày tháng năm ... của .................... )
TT
Thông tin về bà mẹ
Thông tin về liệt sĩ, thương binh
Ghi
chú
Họ và tên;
Số định
danh cá
nhân (nếu
có)
Năm
sinh
Tình
hình
hiện
nay
Nguyên quán hoặc
Quê quán; Nơi
đăng ký hộ khẩu
thường trú hoặc
Nơi cư trú;
Tổng
số LS,
TB
Họ và
tên LS
Họ và
tên TB
Quan hệ với bà mẹ
Số Bằng
TQGC (Số
hồ sơ)
Số
GCNTB
Tỷ lệ
TT
Con
đẻ
Con
nuôi
Chồng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
* Ghi chú:
Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sĩ.
ngày……tháng……năm
TM. UBND……..
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
17
2. Quy trình: Thủ tục xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” (QT - 02)
1.
Mục đích: Thủ xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
2.
Phạm vi: Áp dụng cho các cán bộ, công chức, người lao động Điểm Phục vụ hành
chính công cấp xã, phòng chuyên môn của Phường, xã và các phòng nghiệp vụ
của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và các cá
nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình này.
3. Đối tượng:
Cá nhân
4. Nội dung quy trình:
4.1. Cơ sở pháp lý:
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”;
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số 821/QĐ-BNV ngày 01/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
công bố bổ sung 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Quyết định số 1169/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2025 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
4.2. Thành phần hồ sơ Bản chính Bản sao
a) Hồ sơ đề nghị truy tặng, gồm:
- Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo
Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm
theo số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc
ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy
chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng
x
18
truy tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2
Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
x
b) Hồ sơ trình truy tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
theo Mẫu số 05/BMVNAH và Danh sách đề
nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số
06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số
03/BMVNAH (nếu có); Biên bản xét đề nghị
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số
04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 83/2025/NĐ-CP.
x
- Các giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị truy
tặng
x
4.3.
Số lượng: 02 bộ
4.4.
Thời gian xử lý:
- Cấp xã: Không quá 10 ngày làm việc.
- Cấp Thành phố: Không quá 15 ngày làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày làm việc.
4.5.
Phí/lệ phí: Không có
4.6. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC:
Lựa chọn một trong các hình thức sau:
- Trực tiếp tại Điểm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.7. Quy trình xử lý công việc
Tên bước
Chi tiết
Trách
nhiệm
Thời gian Biểu mẫu
19
B1
Bà mẹ hoặc người thờ cúng bà
mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị truy
tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng” theo quy định tại khoản 1
Điều 4 Nghị định số
56/2013/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số
83/2025/NĐ-CP) nộp về ủy ban
nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư
trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ
khẩu thường trú hoặc cư trú khi
còn sống (qua Điểm Phục vụ
hành chính công cấp xã) hoặc
qua đường bưu chính hoặc trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia:
https://dichvucong.gov.vn
Cá nhân Trong giờ
hành chính
Mẫu số
02/BMVNAH
B2 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng; đề nghị bổ sung những
trường hợp chưa đủ hồ sơ; ghi
giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi
Điểm Phục
vụ hành
chính công
cấp xã
0,5 ngày
làm việc
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả
- Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối
tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ thủ
tục hành chính;
B3 Tiếp nhận hồ sơ từ Điểm Phục
vụ hành chính công cấp xã và
phân về phòng chuyên môn, đến
chuyên viên thụ lý
Chủ tịch
UBND cấp
xã; Lãnh đạo
phòng
chuyên môn
1,5 ngày
làm việc
- In phiếu kiểm
soát quá trình
giải quyết hồ sơ;
- In phiế
u bàn giao
B4 Thẩm định hồ sơ:
Cán bộ thụ lý hồ sơ tiến hành
thẩm định hồ sơ, thực hiện các
quy trình theo quy định:
- Hồ sơ đủ điều kiện giải quyết:
thực hiện các quy trình xét khen
thưởng theo quy định; dự thảo
Chuyên viên
phòng
chuyên môn
thụ lý hồ sơ
06 ngày
làm việc
- Dự thảo Tờ
trình;
- Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ hoặc
Phiếu từ chối
tiếp nhận giải
quyết hồ sơ
20
Tờ trình, ký nháy văn bản, trình
Chủ tịch UBND.
- Hồ sơ chưa hoặc không đủ
điều kiện giải quyết: trả lại hồ sơ
(ghi rõ lý do theo mẫu Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ)
gửi cho đại diện tổ chức, cá
nhân thông qua Bộ phận Một
cửa.
- Đối với hồ sơ quá hạn giải
quyết hoặc phải gia hạn: báo cáo
và trình Lãnh đạo UBND ký văn
bản xin lỗi (ghi rõ lý do quá hạn,
gia hạn) gửi cho đại diện tổ
chức, cá nhân thông qua Bộ
phận Một cửa.
- Phiếu xin lỗi
B5 Chủ tịch UBND cấp xã ký tờ
trình
Chủ tịch
UBND cấp
xã
01 ngày
làm việc
Tờ trình
B6 Công chức Phòng Văn hóa - Xã
hội thuộc UBND cấp xã phát
hành văn bản, chuyển Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố
đầy đủ hồ sơ theo quy định tại
mục 4.2 qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia
Công chức
phòng Văn
hóa - Xã hội
thuộc UBND
cấp xã
01 ngày
làm việc
Tờ trình; Biên
bản; hồ sơ đề
nghị truy tặng
danh hiệu vinh
dự Nhà nước”
Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”
Mẫu số
02/BMVNAH;
Mẫu số
03/BMVNAH;
Mẫu số
04/BMVNAH
B7
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng; đề nghị bổ sung những
trường hợp chưa đủ hồ sơ; ghi
giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết
quả; vào sổ theo dõi.
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công - các
chi nhánh
trực thuộc
Giờ hành
chính
Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả
kết quả
B8 Tiếp nhận hồ sơ khen thưởng
qua Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố và tham
mưu đồng chí lãnh đạo Ban Thi
đua - Khen thưởng Thành phố
phê duyệt
Công chức
làm công tác
Văn thư của
Ban TĐKT
thành phố
Hà Nội
0,5 ngày
làm việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B9 Lãnh đạo ban chuyển hồ sơ qua
phòng Chuyên môn thụ lý
Lãnh đạo
Ban
0,5 ngày
làm việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
21
B10 Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chức thụ lý
Lãnh đạo
phòng
0,5 ngày
làm việc
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
B11 Công chức thụ lý hồ sơ tiến
hành thẩm định hồ sơ, thực hiện
các quy trình theo quy định:
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện (không đúng đối
tượng, không đủ hồ sơ hoặc vi
phạm pháp luật) chuyển trả hồ
sơ và thông báo cho đơn vị
trình
hồ sơ biết.
- Trường hợp hồ sơ không phù
hợp theo yêu cầu cần giải trình
và bổ sung thêm, thông báo cho
đơn vị trình hồ sơ biết để bổ
sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ quá hạn giải
quyết, công chức thụ lý hồ sơ
báo cáo và trình lãnh đạo phòng,
lãnh đạo Ban ký văn bản xin lỗi
và nêu rõ lý do quá hạn và hẹn
lại thời gian trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ đảm bảo
theo quy định, thực hiện các quy
trình xét khen thưởng theo quy
định; dự thảo Tờ trình, Quyết
định đề nghị khen thưởng, ký tắt
văn bản, trình lãnh đạo Phòng
và Phó Trưởng Ban phụ trách.
- Trường hợp hồ sơ quá hạn giải
quyết, công chức thụ lý hồ sơ
báo cáo và trình lãnh đạo phòng,
lãnh đạo Ban ký văn bản xin lỗi
và nêu rõ lý do quá hạn và hẹn
lại thời gian trả kết quả.
Công chức
thụ lý hồ sơ
6,5 ngày
làm việc
- Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ;
- Phiếu từ chối
tiếp nhận giải
quyết hồ sơ;
- Phiếu xin lỗi và
hẹn lại ngày trả
kết quả.
B12 Phó Trưởng ban, Trưởng ban ký
duyệt Tờ trình; ký tắt vào dự Tờ
trình ; ký vào Phiếu theo dõi quá
trình xử lý văn bản.
Lãnh đạo
Ban
1,5 ngày
làm việc
Dự thảo Tờ trình
B13 Hoàn thiện thủ tục trình Chủ
tịch, Phó Chủ tịch UBND
Thành phố ký duyệt
Văn thư Ban
TĐ-KT
0,5 ngày
làm việc
Dự thảo Tờ trình
B14 Tiếp nhận Tờ trình của Ban Thi
đua - Khen thưởng
Văn thư Văn
phòng
0,5 ngày
làm việc
22
UBND
Thành phố
B15
Rà soát thể thức văn bản, thủ tục
hồ sơ theo quy định; trình lãnh
đạo Văn phòng UBND thành
phố duyệt, ký tắt vào dự thảo Tờ
trình đề nghị khen thưởng
Cán bộ Văn
phòng
UBND
Thành phố
(theo dõi
Ban)
1,5 ngày
làm việc
B16
Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND
Thành phố ký duyệt vào dự thảo
tờ trình đề nghị khen thưởng
Chủ tịch,
phó Chủ tị
ch
UBND
Thành phố
1,5 ngày
làm việc
B17
Văn phòng UBND Thành phố
phát hành văn bản để trả kết quả
Ban Thi đua - Khen thưởng.
Văn thư Văn
phòng
UBND
Thành phố
0,5 ngày
làm việc
Tờ trình
B18 Khi có Tờ trình của Chủ tịch
UBND Thành phố, Ban Thi đua
- Khen thưởng Thành phố nhập
hồ sơ lên Cổng dịch vụ công
quốc gia trình Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương
Ban Thi đua
- Khen
thưởng
Thành phố
01 ngày làm
việc
B19 Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương, Bộ Nội vụ thẩm
định, trình Thủ tướng Chính
phủ đề nghị Chủ tịch nước xem
xét, quyết định
Ban Thi đua
- Khen
thưởng
Trung ương,
Bộ Nội vụ
10 ngày làm
việc
B20
Tiếp nhận kết quả (Quyết định)
từ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương
Ban Thi đua
- Khen
thưởng
Thành phố
Giờ hành
chính
B21
Tiếp nhận kết quả (Quyết định)
từ Ban Thi đua – Khen thưởng
Thành phố, trả kết quả cho công
dân.
Phòng
chuyên môn
cấp xã, Điểm
Phục vụ
hành chính
công
Giờ hành
chính
5. Biểu mẫu:
Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng” (Mầu số 02/BMVNAH).
6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Có 2 con trở lên là liệt sĩ; chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương
binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; chỉ có 1 con mà người con đó
23
là liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; có 1 con là liệt sĩ
và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Không thuộc các trường hợp sau: Phản bội, đầu hàng địch, có hành
động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử
bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực
pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo).
- Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ
chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất
trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng
thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “ Bà mẹ
Việt Nam anh hùng”.
24
Mẫu số 02/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
1. Phần khai về người thờ cúng bà mẹ
Phụ lục I ......................................................................................................... 3
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: ..................................................................... 24
Nguyên quán hoặc quê quán: ....................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ..........................................
.................................................................................................................................
Ngày tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trần:
...............tại………………………………………………………;
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1
Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) ................................. ! ... ’ ................. gồm:
TT
Họ và tên liệt sĩ;
Họ và tên thương binh
Số Bằng TQGC;
Số GCNTB-Tỷ lệ
Ngày cấp
Quan hệ với bà
mẹ
1
2
3
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tải giá; con nuôi; tình hình
thân nhân; khi mẹ còn sống ở với ai)
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ..........................................................
Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
25
Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
…., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 03/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
UBND TỈNH ......
UBND XÃ ......
26
Hôm nay, vào hồi ...giờ ngày .... /..../ ................ , tại UBND xã (phường, thị
trấn) ...................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ................................. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà) ................................. đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà) ................................. đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà) ................................. đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà) ................................. cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà) ................................. đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà) ................................. đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với bà
........................................................... .sinh năm ..................................................
Nguyên quán hoặc quê quán: .......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) ........................ và
Nhà văn hóa thôn (xóm) .......................................................................................
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường, thị trấn) không
(hoặc có) nhận được ……….. ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
nhân dân về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” đối với bà………………………………….nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND xã (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn thiện
hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với bà…………………….theo quy định
hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ..... giờ .... cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN TM. UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên
27
Mẫu số 04/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Nghị định số 56/2013/NĐ-
CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp
lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Nghị
định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)
…. tổ chức cuộc họp để xét duyệt và đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phần gồm:
1.
Phụ lục I ......................................................................................................... 3
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: ..................................................................... 24
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét tặng,
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
Bà: ............................ năm sinh: …………… ;
vì đã có: ...................................... là liệt sĩ; ............................. con là thương binh
suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là .........................................
Hội nghị kết thúc hồi .................giờ ngày ............ tháng năm ......................
...... .. ngày .... tháng .... năm...
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ TM. ĐẢNG ỦY TM/UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên Họ và tên
Mẫu số 05/BMVNAH
UBND TỈNH .........
UBND XÃ .......
28
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
Số:....... /TTr-...
2
...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..
3
……..,ngày…..tháng….năm
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Kính gửi: ……………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ........... /20.../NĐ-CP ngày … /… /20... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của
Chính phủ;
Căn cứ .....................
4
.............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ................
1
................... ;
…….
5
……trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ........
1
...... xét duyệt, thẩm định trong đó
có ...... trường họp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ………
..........
6.
......... , và đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành,
..........
1.
......... kính trình .................................. :
Xét, trình ............................... tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho ...... cá nhân.
Đã có nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc
và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
3 .............
4 ...............
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)
Kính trình ......................................... xem xét, quyết định.
Nơi nhận QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
-
Như trên;
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
- ………. dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
-
Lưu: VT,…
7… 8
Họ và tên
29
Ghi chú:
3
Tên cơ quan, đơn vị trình.
4
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn
bản.
3
Địa danh.
9
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cúa
cơ quan, đơn vị trình.
10
Số lượng đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng”.
11
Ghi rõ căn cứ đề nghị (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
12
Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
13
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát
hành (nế
30
Mẫu số 06/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH Dự NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số /TTr.... ngày tháng năm ... của ..................... )
TT
Thông tin về bà mẹ
Thông tin về
liệt sĩ, thương binh
Ghi
chú
Họ và tên;
Số định
danh cá
nhân (nếu
có)
Năm
sinh
Tình
hình
hiện
nay
Nguyên quán hoặc
Quê quán; Nơi
đăng ký hộ khẩu
thường trú hoặc
Nơi cư trú;
Tổng
số LS,
TB
Họ và
tên LS
Họ và
tên TB
Quan hệ với bà mẹ
Số Bằng
TQGC (Số
hồ sơ)
Số
GCNTB
Tỷ lệ
TT
Con
đẻ
Con
nuôi
Chồng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
* Ghi chú:
Mục (4) ghi tình hình bà mẹ: Còn sống, từ trần, liệt sĩ.
ngày……tháng……năm
TM. UBND……..
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1231/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×