• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1171/QĐ-UBND Ninh Bình 2024 công bố TTHC được sửa đổi, bãi bỏ lĩnh vực đường bộ của Sở GTVT tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/03/2025 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1171/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1171/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1171/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1171/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ
-
UBND
Ninh Bình, ngày tháng
năm 202
4
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến công
tác kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 1503/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông
vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 Danh mục thủ tục hành chính
(Phụ lục I) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 19 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục II) tại Quyết định
số 431/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố
chuẩn hoá Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành
chính đảm bảo đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh niêm yết
công khai, hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính, quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại Quyết định này trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng
quy định. Hoàn thành ngay sau khi Quyết định này có hiệu lực.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử
tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải,
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP4, VP7, TTTH-CB.
MT126/VP7/2024/TTHC-GT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
THAY THẾ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA S GIAO THÔNG VẬN TẢI NINH BÌNH
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
I
Lĩnh vực đường bộ
1
Cấp Giấy phép
lái xe quốc tế
2.001002.H42
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận được đơn
đề nghị cấp IDP
đúng theo quy
định
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Nộp trực tiếp: 135.000
đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dụng
mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
x
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 63/2023/TT-
BTC ngày 16/10/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Cách
thức thực
hiện;
- Thành
phần hồ
sơ;
- Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý
2
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
2
Cấp Giấy phép
lái xe
1.002835.H42
10 ngày, kể từ
ngày kết thúc kỳ
sát hạch và
người đạt kết
quả kỳ sát hạch
đã hoàn thành
nghĩa vụ nộp lệ
phí cấp giấy
phép lái xe
Cơ sở đào
tạo
Phí sát hạch lái xe:
+ Đối với thi sát hạch lái
xe các hạng xe A1, A2,
A3, A4: Sát hạch lý
thuyết: 60.000 đồng/lần,
Sát hạch thực hành:
60.000 đồng/lần;
+ Đối với thi sát hạch lái
xe ô tô (hạng xe B1, B2, C,
D, E, F): Sát hạch lý
thuyết: 100.000 đồng/lần,
Sát hạch thực hành trong
hình: 350.000 đồng/lần,
Sát hạch thực hành trên
đường giao thông: 80.000
đồng/lần, Sát hạch lái xe ô
tô bằng phần mềm mô
phỏng các tình huống giao
thông: 100.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy phép lái
xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dụng
- Sửa tên
thủ tục;
- Trình tự
thực hiện
- Thành
phần hồ
sơ;
- Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý
3
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp
3
Cấp lại Giấy
phép lái xe
1.002820.H42
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
đúng theo quy
định (bao gồm
xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử)
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Lệ phí cấp giấy phép lái
xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dụng
mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 63/2023/TT-
BTC ngày 16/10/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trình tự
thực hiện;
- Thành
phần hồ
sơ;
- Thời
gian giải
quyết;
- Phí, lệ
phí;
- Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý
4
Đổi Giấy phép
lái xe do ngành
Giao thông vận
tải cấp
1.002809.H42
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
đúng theo quy
định (bao gồm
xác thực tài
khoản định danh
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Lệ phí cấp giấy phép lái
xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dụng
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 của
- Trình tự
thực hiện;
- Thành
phần hồ
sơ;
- Yêu cầu,
điều kiện
4
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử)
mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 63/2023/TT-
BTC ngày 16/10/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý
5
Đổi giấy phép
lái xe quân sự
do Bộ Quốc
phòng cấp sang
giấy phép lái xe
do ngành Giao
thông vận tải
cấp
1.002804.H42
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
đúng theo quy
định (bao gồm
xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử)
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Lệ phí cấp giấy phép lái
xe: 135.000 đồng/lần
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Sửa tên
thủ tục;
- Trình tự
thực hiện;
- Cách
thức thực
hiện;
- Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý
6
Đổi giấy phép
lái xe do ngành
Công an cấp
sang giấy phép
lái xe do ngành
Giao thông vận
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
đúng theo quy
định (bao gồm
xác thực tài
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Lệ phí cấp giấy phép lái
xe: 135.000 đồng/lần
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
- Sửa tên
thủ tục;
- Trình tự
thực hiện;
- Thành
phần hồ
5
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
tải cấp
1.002801.H42
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử)
BTC ngày 07/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
sơ;
- Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện;
- Căn cứ
pháp lý
7
Đổi Giấy phép
lái xe hoặc
bằng lái xe của
nước ngoài
sang giấy phép
lái xe do ngành
Giao thông vận
tải cấp
1.002796.H42
05 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
đúng theo quy
định (bao gồm
xác thực tài
khoản định danh
điện tử qua hệ
thống định danh
và xác thực điện
tử)
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Lệ phí cấp giấy phép lái
xe: 135.000 đồng/lần
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Sửa tên
thủ tục;
- Trình tự
thực hiện;
- Thành
phần hồ
sơ;
- Yêu cầu,
điều kiện
thực hiện;
- Căn cứ
pháp ly
8
Đổi, cấp lại
Chứng chỉ bồi
kiến thức pháp
luật về giao
thông đường bộ
cho người điều
03 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 72/2011/TTLT-
BTC-BGTVT ngày
27/5/2011 của Bộ Tài chính
- Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn cơ chế quản lý tài
- Thông tư số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải;
- Thông tư số 37/2023/TT-
- Sửa tên
thủ tục;
- Trình tự
thực hiện;
Thành
phần hồ
6
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
khiển xe máy
chuyên dùng
trường hợp cơ
sở đào tạo đã
cấp Chứng chỉ
không còn hoạt
động
2.000769.H42
chính đào tạo lái xe cơ giới
đường bộ
BTC ngày 07/6/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
sơ;
- Căn cứ
pháp lý
Phụ lục II
7
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA S GIAO THÔNG VẬN TẢI NINH BÌNH
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
STT
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
Ghi
chú
I
Lĩnh vực đường bộ
1
1.002300.H42
Cấp lại giấy phép lái xe quốc tế
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
2
1.002793.H42
Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của
nước ngoài cấp cho khách du lịch nước
ngoài lái xe vào Việt Nam
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
3
1.002030.H42
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe
máy chuyên dùng lần đầu
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
4
2.000872.H42
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe
máy chuyên dùng có thời hạn
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
8
STT
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
Ghi
chú
5
1.001919.H42
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe
máy chuyên dùng
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
6
1.001896.H42
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số
xe máy chuyên dùng
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
7
2.000847.H42
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số
xe máy chuyên dùng bị mất
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
8
2.000881.H42
Sang tên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng
trong cùng một tỉnh, thành phố
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
9
1.002007.H42
Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng ở
khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
10
1.001994.H42
Đăng ký xe máy chuyên dùng từ tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương khác
chuyển đến
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
11
1.001826.H42
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số
xe máy chuyên dùng
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024
9
STT
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
Ghi
chú
12
2.001002.H42
Cấp Giấy phép lái xe quốc tế
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
13
1.002835.H42
Cấp mới Giấy phép lái xe
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
14
1.002820.H42
Cấp lại Giấy phép lái xe
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
15
1.002809.H42
Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông
vận tải cấp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
16
1.002804.H42
Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc
phòng cấp sang giấy phép lái xe do ngành
Giao thông vận tải cấp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
17
1.002801.H42
Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an
cấp sang giấy phép lái xe do ngành Giao
thông vận tải cấp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
10
STT
Mã số TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
Ghi
chú
18
1.002796.H42
Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của
nước ngoài sang giấy phép lái xe do ngành
Giao thông vận tải cấp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
19
2.000769.H42
Đổi, cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ cho
người điều khiển xe máy chuyên dùng
trường hợp Cơ sở đào tạo đã cấp Chứng
chỉ không còn hoạt động
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
1
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH BÌNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÂP TỈNH
1. Cấp Giấy phép lái xe quốc tế
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) tại Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng: phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp đơn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá
nhân kê khai theo hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính
hợp pháp của nội dung đã kê khai, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí thông
qua chức năng thanh toán lệ phí của hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nộp phí
sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận
đơn có trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá nhân
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đơn.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng: phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ theo quy định.
Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ
sung hoặc sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận đơn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp
IDP đúng theo quy định, Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải
thực hiện việc cấp IDP cho cá nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng: Trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
2
tuyến.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng:
- Hồ sơ phải nộp: Đơn đề nghị cấp IDP theo mẫu quy định.
- Hồ sơ phải xuất trình:
+ Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp;
+ Hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài).
* Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng
- Hồ sơ phải nộp:
+ Đơn đề nghị cấp IDP quốc tế theo mẫu quy định;
+ Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất
lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại
Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái
xe;
+ Bản sao thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại
giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài.
- Hồ sơ phải xuất trình:
+ Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên của
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
cấp;
+ Hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc tạm trú (đối với người nước ngoài). b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp IDP đúng theo
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
3
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe quốc tế.
1.8. Phí, lệ phí:
- Nộp trực tiếp: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế;
- Giấy phép lái xe quốc tế.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam: có giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam: có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên
của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng;
- Không cấp IDP đối với các trường hợp sau đây:
+ Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa không còn đủ các thông tin cần
thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng;
+ Giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
4
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independent - Freedom - Happiness
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL
DRIVING PERMIT
Ảnh màu
photograph
Kính gửi (To):...............................................................................
Tôi là (Full name): ......................................................................................
Ngày tháng năm sinh (date of birth) ............................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) …………...cấp ngày (Issuing date): ngày
(date): ............. tháng (month)............ năm (year)…................ nơi cấp (Place of
issue):........................
hoặc Số định danh cá nhân (personal identification No.): ...........................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current driving licence No.): ..........................
Cơ quan cấp (Issuing Office): .....................................................................
Tại (Place of issue): ..................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ........... tháng (month)......... năm
(year).............
Lý do xin cấp giấy phép lái xe (Reason of application for International
driving permit:
.......................................................................................................................
............, ngày(date)....... tháng (month).......
năm(year).......
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Signature and Full name)
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
TRANG SỐ 1
(Mặt ngoài của trang bìa trước)
6
Thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
TRANG SỐ 2
(Mặt trong của trang bìa trước)
Phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
TRANG SỐ 3
7
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt
TRANG SỐ 5
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh
TRANG SỐ 6
8
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga
TRANG SỐ 7
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha
TRANG SỐ 8
9
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp
TRANG SỐ 9
Hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp
(1) Vị trí đóng dấu hạng xe điều khiển được cấp
(2) Vị trí đóng dấu giáp lai
(3) Vị trí chữ ký của người được cấp IDP
10
2. Cấp Giấy phép lái xe
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người học lái xe lần đầu, Người học lái xe nâng hạng, Người dân tộc
thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1, hạng A4 lập
hồ sơ, nộp tại Cơ sở đào tạo; Cơ sở đào tạo lái xe lập hồ sơ gửi đến Sở Giao
thông vận tải.
- Người dự sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng gửi hồ sơ
đến Sở Giao thông vận tải.
b) Giải quyết TTHC:
- Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch, Sở Giao thông
vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt
sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch;
- Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày
kết thúc kỳ sát hạch và người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
- Người đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã
trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp do giấy phép lái xe quá thời
hạn sử dụng phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép
lái xe;
2.2. Cách thức thực hiện:
- Người học lái xe: nộp trực tiếp.
-Cơ sở đào tạo gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu
chính, trên môi trường điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hệ thống thông tin
giấy phép lái xe.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu
- Hồ sơ do người học lái xe nộp:
+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước
ngoài).
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành
11
khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự
sát hạch;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn
hiệu lực.
* Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng C1, C,
D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
- Hồ sơ do người học lái xe nộp:
+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước
ngoài);
+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở
lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D
(xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);
+ Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định.
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự
sát hạch nâng hạng;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn
hiệu lực.
* Người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô
hạng A1, hạng A4
- Hồ sơ của người học lái xe: Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám
bệnh, chữa bệnh cấp.
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự
sát hạch.
* Đối với người dự sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
12
- Hồ sơ của người học lái xe
+ Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn
hiệu lực;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước
ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và người đạt kết quả kỳ sát
hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
2.8. Phí, lệ phí:
- Phí sát hạch lái xe:
+ Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4: Sát hạch lý
thuyết: 60.000 đồng/lần, Sát hạch thực hành: 60.000 đồng/lần;
+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý
thuyết: 100.000 đồng/lần, Sát hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần, Sát
hạch thực hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần, Sát hạch lái xe ô tô
bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
13
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe;
- Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn;
- Giấy phép lái xe.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang
làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy
định tại khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trong đó,
thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe được quy định cụ thể như
sau:
+ Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1
lên D2, C1 lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2
lên D, D2 lên D2E, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;
+ Hạng B lên D2, C lên CE, C lên D: thời gian lái xe an toàn từ 03 năm
trở lên.
- Người đã có giấy phép lái xe hạng B số tự động được đăng ký học để
cấp mới giấy phép lái xe hạng B số cơ khí (số sàn), người đã có giấy phép lái xe
hạng B được đăng ký học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C1 và phải học đủ
nội dung chương trình đào tạo lái xe theo quy định, hồ sơ của người học lái xe
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT.
- Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng:
+ Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE,
D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng:
Quá hạn dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết để cấp
giấy phép lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực
hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe.
+ Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE,
D1E, D2E, DE bị mất nhưng quá thời hạn sử dụng, có tên trong hồ sơ của Sở
Giao thông vận tải, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền
thu giữ, xử lý phải dự sát hạch các nội dung:
Quá hạn dưới 01 năm, phải dự sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực
hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
14
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của bộ trưởng bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
15
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ảnh màu 3
cm x 4 cm
chụp không
quá 06 tháng
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi:..............................................................................
Tôi là:...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ........................................................................
Số Căn cước công dân hoặc Số Chứng minh nhân dân: .............................
hoặc Hộ chiếu số.......................... ngày cấp.............. nơi cấp: .....................
Đã có giấy phép lái xe số:...........hạng....................do:............................cấp
ngày: ..... /..... / .......
Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng: .......
Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe □
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức
tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: có □ không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
16
MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
Tôi là:..............................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ........................................................................
Số Căn cước công dân hoặc Số Chứng minh nhân dân: .............................
hoặc Hộ chiếu số.................... ngày cấp……….. nơi cấp: ..........................
Hiện tại tôi có giấy phép lái xe số: ..............................., hạng do:
.............................................................................. cấp ngày: ..... /..... / …....
Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã có ................ năm lái
xe và có ............km lái xe an toàn.
Đề nghị ......................................................................... cho tôi được dự sát
hạch nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng ......
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên.
........, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ, tên)
17
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
18
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
19
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
20
3. Cấp lại Giấy phép lái xe
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân lập hồ sơ gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ
quan cấp giấy phép lái xe và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê
khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của
nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe
thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy
định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm
quản lý vi phạm của hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái
xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, truy cập
phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công
an hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử;
trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được cấp lại hoặc hồ sơ
không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho
cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp lại giấy phép lái
xe; trường hợp không cấp lại giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá
nhân cấp lại giấy phép lái xe.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
21
lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước
quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực
điện tử).
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
3.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng được xét cấp lại
giấy phép lái xe;
- Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái
xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt
Nam, bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); chưa cấp lại giấy
22
phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa
thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử
lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của bộ trưởng bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
23
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
24
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
25
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
26
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
27
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
28
4. Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân lập hồ sơ gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ
quan cấp giấy phép lái xe và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê
khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của
nội dung đã kê khai và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe
thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy
định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm
quản lý vi phạm của hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái
xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, truy cập
phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công
an hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử;
trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ sơ không
đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho cá
nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá
nhân đổi giấy phép lái xe.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
29
lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước
quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực
điện tử).
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
4.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000
đồng/lần cấp.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe:
- Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe tại Việt Nam;
- Người có giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng
không còn sử dụng được;
30
- Người Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú ở Việt Nam đã có
giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có
nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh,
nơi cư trú ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với căn cước công dân hoặc căn
cước thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới
phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước;
- Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe
không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam,
bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an
toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của bộ trưởng bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
31
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
....., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
32
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
33
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
34
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
35
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
36
5. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp sang giấy phép
lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân lập hồ sơ gửi trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải
xuất trình bản chính các hồ sơ để đối chiếu và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ
phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm
của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái
xe không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi
cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác
thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe; trường hợp
không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân;
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc và giấy phép lái xe quân
sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong quân đội do Thủ trưởng cấp
Trung đoàn trở lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc
phòng: Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06
tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử
dụng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
37
5.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực
điện tử).
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
5.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng cấp sang
giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ
trong quân đội (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động
trong quân đội) có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác
nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các
hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Cx được đổi sang giấy phép
lái xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp;
- Người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp bị hỏng
không còn sử dụng được;
- Không đổi giấy phép lái xe quân sự bị tẩy xóa thông tin hoặc có sự khác
biệt về nhận dạng; người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực
hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ
việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
38
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
39
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
40
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
41
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
42
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
43
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
44
6. Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải cấp
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người lái xe lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải;
- Cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải
hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về
trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm
của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái
xe không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi
cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân;
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp là hồ sơ gốc và giấy
phép lái xe do ngành Công an cấp đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo
quản.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01
tháng 8 năm 1995:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8
năm 1995:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy phép lái xe; bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ
hưu của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao Quyết định của cấp có thẩm quyền về
việc thôi không tiếp tục phục vụ trong lực lượng Công an xã hoặc bản sao Quyết
định chấm dứt hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao
động từ 12 tháng trở lên của các đơn vị trong Công an nhân dân;
45
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực.
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp cho học viên hệ dân
sự các trường Công an nhân dân trước ngày 31 tháng 7 năm 2020:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc của Quyết định công nhận tốt nghiệp của các
Trường, Học viện trong Công an nhân dân;
- Hồ sơ gốc do ngành Công an cấp, gồm: đơn đề nghị sát hạch, cấp, đổi
giấy phép lái xe có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác; giấy chứng
nhận sức khỏe của người lái xe; chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái
xe; biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực
điện tử).
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
6.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
46
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy
phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người có giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7
năm 1995, còn thời hạn sử dụng, khi thôi không tiếp tục phục vụ trong ngành
Công an (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong
Công an nhân dân), có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Người có giấy phép lái xe mô tô của ngành Công an cấp trước ngày 01
tháng 8 năm 1995 bị hỏng không còn sử dụng được có nhu cầu đổi, có tên trong
sổ lưu được xét đổi giấy phép lái xe mới;
- Không đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp bị tẩy xóa thông tin
để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; người vi phạm trật tự,
an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
47
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
48
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
49
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
50
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
51
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
52
7. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép
lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người lái xe lập hồ sơ gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc thường trú;
- Cá nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải
xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu
và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
và xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
- Trường hợp phát hiện có nghi vấn về việc nhập cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị
Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý
xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất
lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy
phép lái xe;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực
nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú hoặc chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
53
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh và xác thực
điện tử).
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
7.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
7.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam có giấy phép
lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng
minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ
lưu trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên nếu có nhu cầu lái
xe ở Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt
Nam;
- Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học
tập, làm việc ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp giấy
phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe tại Việt Nam
được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe
quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sử dụng, bị tẩy xóa, rách
nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận
dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do cơ quan có thẩm quyền cấp; người
Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài
54
dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của
nước cấp giấy phép lái xe.
- Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển
+ Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài
phù hợp với thời hạn ghi tại một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại
giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú hoặc thẻ
thường trú; phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng
không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
+ Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều
hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam để điều khiển các
hạng xe tương ứng.
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
55
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (ĐỐI VỚI
NGƯỜI VIỆT NAM)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
56
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE (ĐỐI VỚI NGƯỜI
NƯỚC NGOÀI)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom - Happiness
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE/APPLICATION FORM FOR
EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE
(Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)
Kính gửi (To): Sở Giao thông vận tải...
(Transport Department...)
Tôi là (Full name):.................................................................................................
Ngày tháng năm sinh (date of birth) ..................................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) ................cấp ngày (Issuing date): ngày (date):
................. tháng (month)......... năm (year)…............. nơi cấp (Place of
issue):...................................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current Driver,s Licence No.):..................
Cơ quan cấp (Issuing Office):...............................................................................
Tại (Place of issue):..........................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):............ tháng (month)..........năm
(year)..................
Lý do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving
licence):…….…………………………………………………………………….
.................................................................................................................................
Định cư lâu dài tại Việt Nam/không định cư lâu dài tại Việt Nam (Long time of
staying in Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam).
Ghi chú (note): Gửi kèm theo đơn (Documents enclosed as follows)
- Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of
passport (included pages: full name, photograph, valid visa)] (Đối với trường
hợp chưa có số định danh cá nhân (In case there is no personal identification
No.).
Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the information included in this application and attached
documents is correct and true.
57
., ngày (date) ...... tháng (month) ...... năm
(year).....
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ họ, tên)
(Signature and Full name)
58
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
59
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
60
Giấy phép lái xe là một tài liệu (in bằng tiếng Việt và tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu hồng và các ký hiệu bảo mật, có kích
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng tuyển" có màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) Có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các mã số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
61
In từng hạng giấy phép lái xe mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
62
8. Cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người có Chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất nộp
hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải nơi quản lý cơ sở cấp Chứng chỉ.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ khi tiếp nhận; trường hợp chứng
chỉ không thuộc đối tượng được cấp lại hoặc hồ sơ không đúng theo quy định,
phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc
sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Giao thông vận tải cấp lại chứng chỉ; trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ theo mẫu quy định;
- 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm chụp không quá 06 tháng (đối với trường
hợp Chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
8.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
63
8.8. Phí, lệ phí:
- Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT
ngày 27/5/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế
quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ;
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người có chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất có
tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp chứng chỉ.
8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của
Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo
lái xe cơ giới đường bộ.
64
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Ảnh
2x3 cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO
THÔNG
ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ………(1)…………………….
Tôi là:.......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ...................................................................
hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
do cơ sở đào tạo ………………………………………………. cấp.
Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ………....
Lý do xin cấp lại: .............................................................................................
Đề nghị ……(1)……… cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường
bộ.
Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
………, ngày ….. tháng …. năm 20
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Sở Giao thông vận tải…../ Cơ sở đào tạo…..
65
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Hình thức
Mặt trước:
BỘ GTVT
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
XXXXXX/MT (1)
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC
PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Ảnh
2x3 cm
Họ và tên …………………………………………………
Ngày sinh …………………………………………………
Nơi cư trú …………………………………………………
Không thời hạn
…, ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mặt sau:
NGƯỜI ĐIỀU CẦN CHÚ Ý
1. Phải xuất trình Chứng chỉ để kiểm tra khi người làm nhiệm vụ trật tự an toàn
giao thông yêu cầu.
2. Nghiêm cấm hành vi tẩy xóa Chứng chỉ.
3. Trường hợp mất, hỏng phải làm thủ tục cấp đổi, cấp lại tại nơi cấp Chứng chỉ
lần đầu hoặc Sở Giao thông vận tải.
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm.
b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép
ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.
c) Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả,
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chữ số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai
66
ký tự cuối MT là mã số cấp đăng ký quy định cho các tỉnh, thành phố tại Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng.
3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu
đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai
với ảnh của người được cấp Chứng chỉ và dấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký
cấp Chứng chỉ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1171/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1171/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×