• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1171/QĐ-UBND Ninh Bình 2024 công bố TTHC được sửa đổi, bãi bỏ lĩnh vực đường bộ của Sở GTVT tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/03/2025 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1171/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1171/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1171/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1171/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NN N
TNH NINH BÌNH
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
S: /QĐ
-
UBND
Ninh Bình, ngày tháng
năm 202
4
QUYT ĐNH
Công b Danh mc thtục hành chính
được sa đi, bổ sung, i bỏ trong lĩnh vực đường b thuộc
thm quyền giải quyết của S Giao thông vận tải tnh Ninh Bình
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN N TỈNH NINHNH
Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đi,
bsung mt s điu ca Lut T chức Chính ph và Luật Tổ chức chính quyền đa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định s63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính ph v
kim soát thtc hành chính; Ngh đnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phv sửa đổi, b sung một số điều ca các Nghđịnh liên quan đến công
tác kim soát th tc hành chính; Ngh định s61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018
của Chính ph v thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
th tục hành chính và c văn bản hướng dn thi hành;
Thực hiện Quyết đnh s 1503/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2024 của B trưng
B Giao thông vn ti về việc công b th tc nh chính được sửa đi, bsung, bãi
bỏ trong lĩnh vc đường bộ thuộc phạm vi chc năng quản ca B Giao thông
vận tải;
Theo đ nghcủa Giám đốc SGiao thông vận ti.
QUYT ĐNH:
Điu 1. Công bố kèm theo Quyết đnh này 08 Danh mục thủ tục hành chính
(Ph lc I) được sa đi, b sung trong lĩnh vực đường b thuc thm quyn gii
quyết ca SGiao thông vận tải tnh Ninh Bình.
Điu 2. Bãi b 19 Danh mc thủ tục hành chính (Ph lc II) tại Quyết đnh
s431/QĐ-UBND ngày 16/5/2024 ca Chủ tch UBND tỉnh về vic ng bố
chun hoá Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của S
Giao thông vn tải, UBND cấp huyn, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
Điu 3. Trách nhim thực hin
1. SGiao thông vận tải có trách nhim thực hiện giải quyết thủ tục hành
cnh đm bo đúng quy đnh, Trung tâm Phc vụ hành chính công tỉnh niêm yết
công khai, hướng dẫn tổ chức tiếp nhận tr kết qu giải quyết thtục nh
cnh cho t chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. SGiao thông vận tải chủ trì, phi hợp với SThông tin và Truyn tng
và các cơ quan liên quan cập nhật/gbỏ ni dung thtục hành chính, quy trình
đin tử giải quyết thủ tục hành chính tại Quyết đnh này trên H thng thông tin
giải quyết th tục hành chính của tỉnh đảm bảo kp thời, đầy đ, chính xác, đúng
quy đnh. Hoàn thành ngay sau khi Quyết đnh này có hiu lực.
3. Văn phòng UBND tnh có trách nhiệm đăng tải công khai th tục hành
cnh trên sdữ liệu quc gia về th tục nh chính và Cng thông tin điện tử
tnh đảm bảo kịp thời, đy đ, chính xác đúng quy đnh.
Điu 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ny 01/01/2025.
Điu 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đc SGiao thông vận tải,
Giám đốc S Tng tin và Truyền thông; Giám đc Trung tâm Phục vụ hành chính
công; Th trưởng các cơ quan, đơn v tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thinh Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kim soát TTHC, Văn png Chính phủ;
- Ch tịch, các PCT UBND tnh;
- VNPT Ninh nh;
- Lưu: VT, VP4, VP7, TTTH-CB.
MT126/VP7/2024/TTHC-GT
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tng Quang Tn
Ph lc I
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH ĐƯC SỬA ĐỔI, B SUNG,
THAY TH, BÃI B THUC THM QUYN GII QUYT CA S GIAO THÔNG VN TI NINH NH
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. TH TC HÀNH CHÍNH CP TNH
I. TH TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, B SUNG
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn
gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí, l phí
(nếu có)
Thc
hin
qua
dch v
BCCI
Căn c pháp lý
Dch v công
trc tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Mt
phn
I
Lĩnh vc đưng b
1
Cp Giy phép
lái xe quc tế
2.001002.H42
05 ngày làm
vic, k t ngày
nhận được đơn
đề ngh cp IDP
đúng theo quy
định
Trung tâm
phc v
hành chính
công
Np trc tiếp: 135.000
đồng/ln.
Trưng hp t chc,
nhân np h theo hình
thc trc tuyến: K t
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dng
mc thu l phí 115.000
đồng/ln cp.
x
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 ca
B trưởng B Tài chính;
- Thông số 63/2023/TT-
BTC ngày 16/10/2023 ca
B trưởng B Tài chính.
- Cách
thc thc
hin;
- Thành
phn h
sơ;
- Yêu cu,
điều kin
thc hin;
- Căn c
pháp lý
2
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn
gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí, l phí
(nếu có)
Thc
hin
qua
dch v
BCCI
Căn c pháp lý
Dch v công
trc tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Mt
phn
2
Cp Giy phép
lái xe
1.002835.H42
10 ngày, k t
ngày kết thúc k
sát hch và
người đt kết
qu k sát hch
đã hoàn thành
nghĩa vụ np l
phí cp giy
phép lái xe
Cơ sở đào
to
Phí sát hch lái xe:
+ Đối vi thi sát hch lái
xe các hng xe A1, A2,
A3, A4: Sát hch
thuyết: 60.000 đồng/ln,
Sát hch thc hành:
60.000 đồng/ln;
+ Đối vi thi sát hch lái
xe ô (hng xe B1, B2, C,
D, E, F): Sát hch
thuyết: 100.000 đồng/ln,
Sát hch thc hành trong
hình: 350.000 đồng/ln,
Sát hch thc hành trên
đường giao thông: 80.000
đồng/ln, Sát hch lái xe ô
bng phn mm
phng các tình hung giao
thông: 100.000 đng/ln.
- L phí cp giy phép lái
xe: 135.000 đồng/ln.
Trưng hp t chc,
nhân np h theo hình
thc trc tuyến: K t
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dng
- Sa tên
th tc;
- Trình t
thc hin
- Thành
phn h
;
- Yêu cu,
điều kin
thc hin;
- Căn c
pháp lý
3
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn
gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí, l phí
(nếu có)
Thc
hin
qua
dch v
BCCI
Căn c pháp lý
Dch v công
trc tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Mt
phn
mc thu l phí 115.000
đồng/ln cp
3
Cp li Giy
phép lái xe
1.002820.H42
05 ngày làm
vic, k t ngày
nhận đủ h
đúng theo quy
định (bao gm
xác thc tài
khoản định danh
điện t qua h
thống định danh
xác thực điện
t)
Trung tâm
phc v
hành chính
công
L phí cp giy phép lái
xe: 135.000 đồng/ln.
Trưng hp t chc,
nhân np h theo hình
thc trc tuyến: K t
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dng
mc thu l phí 115.000
đồng/ln cp.
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 ca
B trưởng B Tài chính;
- Thông số 63/2023/TT-
BTC ngày 16/10/2023 ca
B trưởng B Tài chính.
- Trình t
thc hin;
- Thành
phn h
sơ;
- Thi
gian gii
quyết;
- Phí, l
phí;
- Yêu cu,
điều kin
thc hin;
- Căn c
pháp lý
4
Đổi Giy phép
lái xe do ngành
Giao thông vn
ti cp
1.002809.H42
05 ngày làm
vic, k t ngày
nhận đ h
đúng theo quy
định (bao gm
xác thc tài
khoản định danh
Trung tâm
phc v
hành chính
công
L phí cp giy phép lái
xe: 135.000 đồng/ln.
Trưng hp t chc,
nhân np h theo hình
thc trc tuyến: K t
ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025, áp dng
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 ca
- Trình t
thc hin;
- Thành
phn h
sơ;
- Yêu cu,
điều kin
4
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn
gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí, l phí
(nếu có)
Thc
hin
qua
dch v
BCCI
Căn c pháp lý
Dch v công
trc tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Mt
phn
điện t qua h
thống định danh
xác thực điện
t)
mc thu l phí 115.000
đồng/ln cp.
B trưởng B Tài chính;
- Thông số 63/2023/TT-
BTC ngày 16/10/2023 ca
B trưởng B Tài chính.
thc hin;
- Căn c
pháp lý
5
Đổi giy phép
lái xe quân s
do B Quc
phòng cp sang
giy phép lái xe
do ngành Giao
thông vn ti
cp
1.002804.H42
05 ngày làm
vic, k t ngày
nhận đ h
đúng theo quy
định (bao gm
xác thc tài
khoản định danh
điện t qua h
thống định danh
xác thực điện
t)
Trung tâm
phc v
hành chính
công
L phí cp giy phép lái
xe: 135.000 đồng/ln
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 ca
B trưởng B Tài chính;
- Sa tên
th tc;
- Trình t
thc hin;
- Cách
thc thc
hin;
- Yêu cu,
điều kin
thc hin;
- Căn c
pháp lý
6
Đổi giy phép
lái xe do ngành
Công an cp
sang giy phép
lái xe do ngành
Giao thông vn
05 ngày làm
vic, k t ngày
nhận đ h
đúng theo quy
định (bao gm
xác thc tài
Trung tâm
phc v
hành chính
công
L phí cp giy phép lái
xe: 135.000 đồng/ln
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
- Sa tên
th tc;
- Trình t
thc hin;
- Thành
phn h
5
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn
gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí, l phí
(nếu có)
Thc
hin
qua
dch v
BCCI
Căn c pháp lý
Dch v công
trc tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Mt
phn
ti cp
1.002801.H42
khoản định danh
điện t qua h
thống định danh
xác thực điện
t)
BTC ngày 07/6/2023 ca
B trưởng B Tài chính;
sơ;
- Yêu cu,
điều kin
thc hin;
- Căn c
pháp lý
7
Đổi Giy phép
lái xe hoc
bng lái xe ca
nước ngoài
sang giy phép
lái xe do ngành
Giao thông vn
ti cp
1.002796.H42
05 ngày làm
vic, k t ngày
nhận đ h
đúng theo quy
định (bao gm
xác thc tài
khoản định danh
điện t qua h
thống định danh
xác thực điện
t)
Trung tâm
phc v
hành chính
công
L phí cp giy phép lái
xe: 135.000 đồng/ln
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
BTC ngày 07/6/2023 ca
B trưởng B Tài chính;
- Sa tên
th tc;
- Trình t
thc hin;
- Thành
phn h
sơ;
- Yêu cu,
điều kin
thc hin;
- Căn c
pháp ly
8
Đổi, cp li
Chng ch bi
kiến thc pháp
lut v giao
thông đường b
cho người điều
03 ngày làm
vic, k t ngày
nhận đ h
hp l
Trung tâm
phc v
hành chính
công
Theo quy đnh tại Thông
liên tch s 72/2011/TTLT-
BTC-BGTVT ny
27/5/2011 ca B Tài chính
- B Giao thông vn ti
ng dn cơ chế qun lý i
- Thông số 35/2024/TT-
BGTVT ngày 15/11/2024
ca B trưởng B Giao
thông vn ti;
- Thông số 37/2023/TT-
- Sa tên
th tc;
- Trình t
thc hin;
Thành
phn h
6
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn
gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí, l phí
(nếu có)
Thc
hin
qua
dch v
BCCI
Căn c pháp lý
Dch v công
trc tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Mt
phn
khin xe máy
chuyên dùng
trưng hợp
s đào tạo đã
cp Chng ch
không còn hot
động
2.000769.H42
chính đào to lái xe giới
đưng b
BTC ngày 07/6/2023 ca
B trưởng B Tài chính;
sơ;
- Căn c
pháp lý
Ph lc II
7
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH B BÃI B
THUC THM QUYN GII QUYT CA S GIAO THÔNG VN TI NINH BÌNH
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
STT
Mã s TTHC
Tên th tc hành chính
Tên VBQPPL quy định vic bãi b th tc hành chính
Ghi
chú
I
Lĩnh vc đưng b
1
1.002300.H42
Cp li giy phép lái xe quc tế
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
2
1.002793.H42
Đổi Giy phép lái xe hoc bng lái xe ca
nước ngoài cp cho khách du lịch nước
ngoài lái xe vào Vit Nam
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
3
1.002030.H42
Cp Giy chng nhận đăng ký, biển s xe
máy chuyên dùng lần đầu
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
4
2.000872.H42
Cp Giy chng nhận đăng ký, biển s xe
máy chuyên dùng có thi hn
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
8
STT
Mã s TTHC
Tên th tc hành chính
Tên VBQPPL quy định vic bãi b th tc hành chính
Ghi
chú
5
1.001919.H42
Cp Giy chng nhận đăng tạm thi xe
máy chuyên dùng
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
6
1.001896.H42
Cấp đổi Giy chng nhận đăng ký, bin s
xe máy chuyên dùng
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
7
2.000847.H42
Cp li Giy chng nhận đăng ký, biển s
xe máy chuyên dùng b mt
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
8
2.000881.H42
Sang tên ch s hu xe máy chuyên dùng
trong cùng mt tnh, thành ph
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
9
1.002007.H42
Di chuyển đăng xe máy chuyên dùng ở
khác tnh, thành ph trc thuc Trung
ương
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
10
1.001994.H42
Đăng xe máy chuyên dùng từ tnh,
thành ph trc thuộc Trung ương khác
chuyển đến
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
11
1.001826.H42
Thu hi Giy chng nhận đăng ký, biển s
xe máy chuyên dùng
Lut Trt tự, an toàn giao thông đường b ngày 27 tháng 6 năm 2024
9
STT
Mã s TTHC
Tên th tc hành chính
Tên VBQPPL quy định vic bãi b th tc hành chính
Ghi
chú
12
2.001002.H42
Cp Giy phép lái xe quc tế
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
13
1.002835.H42
Cp mi Giy phép lái xe
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
14
1.002820.H42
Cp li Giy phép lái xe
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
15
1.002809.H42
Đổi Giy phép lái xe do ngành Giao thông
vn ti cp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
16
1.002804.H42
Đổi giy phép lái xe quân s do B Quc
phòng cp sang giy phép lái xe do ngành
Giao thông vn ti cp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
17
1.002801.H42
Đổi giy phép lái xe do ngành Công an
cp sang giy phép lái xe do ngành Giao
thông vn ti cp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
10
STT
Mã s TTHC
Tên th tc hành chính
Tên VBQPPL quy định vic bãi b th tc hành chính
Ghi
chú
18
1.002796.H42
Đổi giy phép lái xe hoc bng lái xe ca
nước ngoài sang giy phép lái xe do ngành
Giao thông vn ti cp
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
19
2.000769.H42
Đổi, cp li Chng ch bồi ng kiến
thc pháp lut v giao thông đường b cho
người điều khin xe máy chuyên dùng
trưng hợp s đào tạo đã cấp Chng
ch không còn hoạt động
Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 ca B trưng B
GTVT quy định v đào tạo, sát hch, cp giy phép lái xe; cp, s
dng giy phép lái xe quc tế; đào tạo, kim tra, cp chng ch bi
dưỡng kiến thc pháp lut v giao thông đưng b
1
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH BÌNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÂP TỈNH
1. Cấp Giấy phép lái xe quốc tế
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- nhân nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) tại Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng: phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ pkhi được tiếp
nhận hồ sơ theo quy định; khi nộp đơn qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến,
nhân khai theo hướng dẫn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính
hợp pháp của nội dung đã khai, phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí thông
qua chức năng thanh toán lệ phí của hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nộp phí
sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
Trường hợp đơn đnghị không đúng theo quy định, quan tiếp nhận
đơn trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho nhân
trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đơn.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia thành viên
của điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng: phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ theo quy định.
Trường hợp đơn đề nghị không đúng theo quy định, quan tiếp nhận hồ
có trách nhiệm thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ
sung hoặc sửa đổi cho nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận đơn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp
IDP đúng theo quy định, Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải
thực hiện việc cấp IDP cho nhân; trường hợp không cấp IDP thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng: Trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
2
tuyến.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia thành viên
của điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng:
- Hồ sơ phải nộp: Đơn đề nghị cấp IDP theo mẫu quy định.
- Hồ sơ phải xuất trình:
+ Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp;
+ Hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài).
* Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia thành viên
của điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng
- Hồ sơ phải nộp:
+ Đơn đề nghị cấp IDP quốc tế theo mẫu quy định;
+ Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất
lượng dịch thuật của quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh squán tại
Việt Nam người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy phép lái
xe;
+ Bản sao thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại
giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài.
- Hồ sơ phải xuất trình:
+ Bản chính giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia thành viên của
điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành viên
cấp;
+ Hộ chiếu, thẻ thường trú hoặc tạm trú (đối với người nước ngoài). b) Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp IDP đúng theo
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
3
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe quốc tế.
1.8. Phí, lệ phí:
- Nộp trực tiếp: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, nhân nộp hồ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí 115.000
đồng/lần cấp.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lái xe quốc tế;
- Giấy phép lái xe quốc tế.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam: giấy phép lái xe quốc gia do Việt Nam cấp bằng vật
liệu PET. còn giá trị sử dụng.
- Đối với người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú hoặc thẻ
tạm trú tại Việt Nam: giấy phép lái xe quốc gia do các quốc gia là thành viên
của điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên cấp, còn giá trị sử dụng;
- Không cấp IDP đối với các trường hợp sau đây:
+ Giấy phép lái xe quốc gia bị tẩy xóa không còn đủ các thông tin cần
thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng;
+ Giấy phép lái xe quốc gia không do quan thẩm quyền cấp theo
quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
4
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực
tuyến.
5
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independent - Freedom - Happiness
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
APPLICATION FORM FOR ISSUANCE OF INTERNATIONAL
DRIVING PERMIT
nh màu
photograph
Kính gi (To):...............................................................................
Tôi là (Full name): ......................................................................................
Ngày tháng năm sinh (date of birth) ............................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) …………...cấp ngày (Issuing date): ngày
(date): ............. tháng (month)............ năm (year)…................ nơi cấp (Place of
issue):........................
hoặc Số định danh cá nhân (personal identification No.): ...........................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current driving licence No.): ..........................
Cơ quan cấp (Issuing Office): .....................................................................
Tại (Place of issue): ..................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date): ........... tháng (month)......... năm
(year).............
do xin cấp giấy phép lái xe (Reason of application for International
driving permit:
.......................................................................................................................
............, ngày(date)....... tháng (month).......
năm(year).......
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ h tên)
(Signature and Full name)
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE QUỐC TẾ
TRANG SỐ 1
(Mặt ngoài của trang bìa trước)
6
Thông tin cơ bản của IDP được in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
TRANG SỐ 2
(Mặt trong của trang bìa trước)
Phạm vi sử dụng IDP in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh
TRANG SỐ 3
7
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Việt
TRANG SỐ 5
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Anh
TRANG SỐ 6
8
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Nga
TRANG SỐ 7
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Tây Ban Nha
TRANG SỐ 8
9
Phần khai về người lái xe và phân hạng IDP in bằng tiếng Pháp
TRANG SỐ 9
Hạng xe được điều khiển in bằng tiếng Pháp
(1) Vị trí đóng dấu hạng xe điều khiển được cấp
(2) Vị trí đóng dấu giáp lai
(3) Vị trí chữ ký của người được cấp IDP
10
2. Cấp Giấy phép lái xe
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người học lái xe lần đầu, Người học lái xe nâng hạng, Người dân tộc
thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe hạng A1, hạng A4 lập
hồ sơ, nộp tại sở đào tạo; sở đào tạo lái xe lập hồ gửi đến Sở Giao
thông vận tải.
- Người dự sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sdụng gửi hồ
đến Sở Giao thông vận tải.
b) Giải quyết TTHC:
- Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển ksát hạch, Sở Giao thông
vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt
sau giấy phép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch;
- Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày
kết thúc ksát hạch người đạt kết quả ksát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
- Người đạt kết quả ksát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã
trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc cấp do giấy phép lái xe quá thời
hạn sử dụng phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi đến nhận giấy phép
lái xe;
2.2. Cách thức thực hiện:
- Người học lái xe: nộp trực tiếp.
-sở đào tạo gửi bằng một trong các hình thức: trực tiếp, dịch vụ bưu
chính, trên môi trường điện tử đồng thời truyền dữ liệu qua hthống thông tin
giấy phép lái xe.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu
- Hồ sơ do người học lái xe nộp:
+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước
ngoài).
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Chứng chỉ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành
11
khóa đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng B1, B, C1;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự
sát hạch;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn
hiệu lực.
* Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép i xe lên hạng C1, C,
D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE
- Hồ sơ do người học lái xe nộp:
+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước
ngoài);
+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở
lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 D
(xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);
+ Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu quy định.
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Chứng chỉ đào tạo hoặc xác nhận hoàn thành khóa đào tạo;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự
sát hạch nâng hạng;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn
hiệu lực.
* Người dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe
hạng A1, hạng A4
- Hồ sơ của người học lái xe: Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do
sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám
bệnh, chữa bệnh cấp.
- Hồ sơ do Cơ sở đào tạo lái xe nộp:
+ Hồ sơ của người học lái xe;
+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự
sát hạch.
* Đối với người dự sát hạch do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
12
- Hồ sơ của người học lái xe
+ Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
+ Giấy khám sức khoẻ của người lái xe do sở khám bệnh, chữa bệnh
đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn
hiệu lực;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc một trong các giấy tờ sau: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú, chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ (đối với người nước
ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch người đạt kết quả ksát
hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
2.8. Phí, lệ phí:
- Phí sát hạch lái xe:
+ Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4: Sát hạch
thuyết: 60.000 đồng/lần, Sát hạch thực hành: 60.000 đồng/lần;
+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý
thuyết: 100.000 đồng/lần, t hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần, Sát
hạch thực hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần, Sát hạch lái xe ô
bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, nhân nộp hồ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí 115.000
đồng/lần cấp.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
13
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe;
- Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn;
- Giấy phép lái xe.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép trú hoặc đang
làm việc, học tập tại Việt Nam.
- Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy
định tại khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trong đó,
thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe được quy định cụ thể như
sau:
+ Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1
lên D2, C1 lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2
lên D, D2 lên D2E, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;
+ Hạng B lên D2, C lên CE, C lên D: thời gian lái xe an toàn t03 năm
trở lên.
- Người đã giấy phép lái xe hạng B số tự động được đăng học để
cấp mới giấy phép lái xe hạng B số cơ khí (số sàn), người đã có giấy phép lái xe
hạng B được đăng học để cấp mới giấy phép lái xe hạng C1 phải học đủ
nội dung chương trình đào tạo lái xe theo quy định, hồ của người học lái xe
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT.
- Người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng:
+ Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE,
D1E, D2E, DE quá thời hạn sử dụng:
Quá hạn dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn phải sát hạch thuyết để cấp
giấy phép lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực
hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe.
+ Người có giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE,
D1E, D2E, DE bị mất nhưng quá thời hạn sử dụng, tên trong hồ của Sở
Giao thông vận tải, không thuộc trường hợp đang bị các quan thẩm quyền
thu giữ, xử lý phải dự sát hạch các nội dung:
Quá hạn dưới 01 năm, phải dự sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe.
Quá hạn từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn phải sát hạch lý thuyết, thực
hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe.
2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
14
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của bộ trưởng bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
15
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
nh màu 3
cm x 4 cm
chp không
quá 06 tháng
ĐƠN Đ NGH HC, SÁT HCH Đ CP GIY PHÉP LÁI XE
Kính gi:..............................................................................
Tôi là:...........................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ........................................................................
Số Căn cước công dân hoặc Số Chứng minh nhân dân: .............................
hoặc Hộ chiếu số.......................... ngày cấp.............. nơi cấp: .....................
Đã có giấy phép lái xe số:...........hạng....................do:............................cấp
ngày: ..... /..... / .......
Đề nghị cho tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng: .......
Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe □
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức
tước quyền sử dụng giấy phép lái xe: có □ không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày ..... tháng ..... năm 20.....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ h, tên)
16
MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
THỜI GIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN
Tôi là:..............................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ........................................................................
Số Căn cước công dân hoặc Số Chứng minh nhân dân: .............................
hoặc Hộ chiếu số.................... ngày cấp……….. nơi cấp: ..........................
Hiện tại tôi giấy phép lái xe số: ..............................., hạng do:
.............................................................................. cấp ngày: ..... /..... / …....
Từ ngày được cấp giấy phép lái xe đến nay, tôi đã ................ năm lái
xe và có ............km lái xe an toàn.
Đề nghị ......................................................................... cho tôi được dự sát
hạch nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng ......
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên.
........, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ h, tên)
17
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông này hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) hai chiều (QR) để đọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
18
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe một tài liệu (in bằng tiếng Việt tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, hoa văn màu hồng và các hiệu bảo mật, ch
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." " Ngày trúng tuyển" màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
19
đ) hai chiều (QR) đđọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
20
3. Cấp lại Giấy phép lái xe
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân lập hồ sơ gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh:
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại
quan cấp giấy phép lái xe phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân
khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của
nội dung đã khai phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe
thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy
định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm
quản lý vi phạm của hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái
xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, truy cập
phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công
an hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử;
trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được cấp lại hoặc hồ
không đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho
cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hđúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp lại giấy phép lái
xe; trường hợp không cấp lại giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của nhân; trường hợp nộp hồ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng
nhân cấp lại giấy phép lái xe.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
21
lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sgốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước
quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh xác thực
điện tử).
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
3.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
3.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, nhân nộp hồ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí 115.000
đồng/lần cấp.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng được xét cấp lại
giấy phép lái xe;
- Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái
xe không trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt
Nam, bảng danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); chưa cấp lại giấy
22
phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa
thực hiện xong yêu cầu của quan nhà nước thẩm quyền về giải quyết, xử
vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường
bộ.
3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của bộ trưởng bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
23
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ h, tên)
24
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông này hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu tiêu chuẩn kỹ thuật tương
25
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) hai chiều (QR) để đọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
26
Giấy phép lái xe một tài liệu (in bằng tiếng Việt tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, hoa văn màu hồng và các hiệu bảo mật, ch
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." " Ngày trúng tuyển" màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) hai chiều (QR) đđọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
27
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
28
4. Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân lập hồ sơ gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh:
- Trường hợp nộp hồ trực tiếp nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại
quan cấp giấy phép lái xe phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp
nhận hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân
khai theo hướng dẫn, phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của
nội dung đã khai phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe
thông qua chức năng thanh toán của hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy
định và nộp phí sử dụng dịch vụ khác theo nhu cầu của cá nhân.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ khi tiếp nhận, tra cứu phần mềm
quản lý vi phạm của hệ thống thông tin về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái
xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, truy cập
phần mềm cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của ngành Công
an hoặc tra cứu vi phạm của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử;
trường hợp giấy phép lái xe không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ không
đúng theo quy định, phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi cho
nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hđúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của nhân; trường hợp nộp hồ
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng
nhân đổi giấy phép lái xe.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
29
lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sgốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước
quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;
- Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh xác thực
điện tử).
4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
4.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
4.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
Trường hợp tổ chức, nhân nộp hồ theo hình thức trực tuyến: Kể từ
ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, áp dụng mức thu lệ phí 115.000
đồng/lần cấp.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe:
- Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe tại Việt Nam;
- Người giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp bị hỏng
không còn sử dụng được;
30
- Người Việt Nam, người nước ngoài thẻ thường trú Việt Nam đã
giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có
nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Trường hợp ngày, tháng, năm sinh, họ, tên, tên đệm, quốc tịch, nơi sinh,
nơi trú ghi trên giấy phép lái xe sai lệch với căn cước công dân hoặc căn
cước thì quan quản giấy phép lái xe làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới
phù hợp với thông tin ghi trong căn cước công dân hoặc căn cước;
- Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau: giấy phép lái xe
không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam,
bảng danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý); người vi phạm trật tự, an
toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền vgiải quyết, xử vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Thông số 63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí
của bộ trưởng bộ tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
31
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
....., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ h, tên)
32
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông này hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu tiêu chuẩn kỹ thuật tương
33
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) hai chiều (QR) để đọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
34
2. Quy cách giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe một tài liệu (in bằng tiếng Việt tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, hoa văn màu hồng và các hiệu bảo mật, ch
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." " Ngày trúng tuyển" màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) hai chiều (QR) đđọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
35
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
36
5. Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp sang giấy phép
lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- nhân lập h gửi trc tiếp ti Trung m phc vnh cnh công tỉnh;
- nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại quan cấp giấy phép lái xe phải
xuất trình bản chính các hồ để đối chiếu phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ
phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về
trật tự, an toàn giao thông đường bcủa ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm
của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái
xe không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi
cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ny làm việc, kể t ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định (bao gồm c thựci khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh vàc
thc đin tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép i xe; tờng hợp
không đổi giấy phép i xe thì phải trả lời bằng n bản nêu do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân;
- Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ gốc và giấy phép lái xe quân
sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản sao Quyết định thôi phục vụ trong quân đội do Thủ trưởng cấp
Trung đoàn trở lên ký. Đối với lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp quốc
phòng: Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá 06
tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sgốc của giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử
dụng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
37
5.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh xác thực
điện tử).
5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
5.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
5.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe do Bộ Quốc phòng cấp sang
giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ
trong quân đội (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động
trong quân đội) có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe quân sự hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác
nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành Giao thông vận tải có hiệu lực lái các
hạng xe tương ứng; giấy phép lái xe quân sự hạng Cx được đổi sang giấy phép
lái xe hạng C do ngành Giao thông vận tải cấp;
- Người giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp bị hỏng
không còn sử dụng được;
- Không đổi giấy phép lái xe quân sự bị tẩy xóa thông tin hoặc có sự khác
biệt về nhận dạng; người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực
hiện xong yêu cầu của quan nhà nước thẩm quyền về giải quyết, xử vụ
việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
38
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
39
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ h, tên)
40
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông này hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu tiêu chuẩn kỹ thuật tương
41
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) hai chiều (QR) để đọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
42
Giấy phép lái xe một tài liệu (in bằng tiếng Việt tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, hoa văn màu hồng và các hiệu bảo mật, ch
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." " Ngày trúng tuyển" màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) hai chiều (QR) đđọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
43
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
44
6. Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe do
ngành Giao thông vận tải cấp
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người lái xe lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông vận tải;
- nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại quan cấp giấy phép lái xe phải
hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ sơ, tra cứu phần mềm cơ sở dữ liệu về
trật tự, an toàn giao thông đường bcủa ngành Công an hoặc tra cứu vi phạm
của người lái xe thông qua tài khoản định danh điện tử; trường hợp giấy phép lái
xe không thuộc đối tượng được đổi hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, phải
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi
cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hđúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân;
- Hồ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp hồ gốc giấy
phép lái xe do ngành Công an cấp đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo
quản.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp trước ngày 01
tháng 8 năm 1995:
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định.
* Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8
năm 1995:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy phép lái xe; bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ
hưu của cấp thẩm quyền hoặc bản sao Quyết định của cấp thẩm quyền về
việc thôi không tiếp tục phục vụ trong lực lượng Công an xã hoặc bản sao Quyết
định chấm dứt hợp đồng lao động quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao
động từ 12 tháng trở lên của các đơn vị trong Công an nhân dân;
45
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực.
* Hồ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp cho học viên hệ dân
sự các trường Công an nhân dân trước ngày 31 tháng 7 năm 2020:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tđược cấp từ sổ gốc của Quyết định công nhận tốt nghiệp của các
Trường, Học viện trong Công an nhân dân;
- Hồ gốc do ngành Công an cấp, gồm: đơn đề nghị sát hạch, cấp, đổi
giấy phép lái xe xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác; giấy chứng
nhận sức khỏe của người lái xe; chứng chỉ tốt nghiệp chương trình đào tạo lái
xe; biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh xác thực
điện tử).
6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
6.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
6.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
46
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy
phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7
năm 1995, còn thời hạn sdụng, khi thôi không tiếp tục phục vụ trong ngành
Công an (xuất ngũ, chuyển ngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong
Công an nhân dân), có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
- Người giấy phép lái xe của ngành Công an cấp trước ngày 01
tháng 8 năm 1995 bị hỏng không còn sử dụng được có nhu cầu đổi, có tên trong
sổ lưu được xét đổi giấy phép lái xe mới;
- Không đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp bị tẩy xóa thông tin
để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; người vi phạm trật tự,
an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước
thẩm quyền về giải quyết, xử vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực
trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
47
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ h, tên)
48
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông này hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu tiêu chuẩn kỹ thuật tương
49
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) hai chiều (QR) để đọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
50
Giấy phép lái xe một tài liệu (in bằng tiếng Việt tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, hoa văn màu hồng và các hiệu bảo mật, ch
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." " Ngày trúng tuyển" màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) hai chiều (QR) đđọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
51
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
52
7. Đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài sang giấy phép
lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người lái xe lập hồ gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
nơi đăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc thường trú;
- nhân phải chụp ảnh trực tiếp tại quan cấp giấy phép lái xe phải
xuất trình bản chính các hồ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu
và phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí khi được tiếp nhận hồ sơ.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hđúng theo
quy định (bao gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh
xác thực điện tử), Sở Giao thông vận tải thực hiện việc đổi giấy phép lái xe;
trường hợp không đổi giấy phép lái xe thì phải trả lời bằng văn bản và nêu
do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
- Trường hợp phát hiện nghi vấn về việc nhập cảnh, trú của người
nước ngoài tại Việt Nam, quan cấp đổi giấy phép lái xe văn bản đề nghị
Bộ Ngoại giao, Cục Quản Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản
xuất nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.
7.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định;
- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất
lượng dịch thuật của quan Công chứng tại Việt Nam, quan đại diện Việt
Nam nước ngoài người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao giấy
phép lái xe;
- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu
lực (trừ người nước ngoài đổi giấy phép lái xe theo thời hạn ghi trong thị thực
nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản
sao điện tử được cấp từ sổ gốc của một trong các giấy tờ: thẻ tạm trú, thẻ thường
trú hoặc chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
53
- 05 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ đúng theo quy định (bao
gồm xác thực tài khoản định danh điện tử qua hệ thống định danh xác thực
điện tử).
7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
7.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép lái xe.
7.8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe;
- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe;
- Giấy phép lái xe.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Yêu cầu đối với việc đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
sang giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
- Người nước ngoài trú, làm việc, học tập tại Việt Nam giấy phép
lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng và có một trong các giấy tờ sau: giấy chứng
minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ trú, thẻ
lưu trú hoặc thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên nếu nhu cầu lái
xe Việt Nam được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt
Nam;
- Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian trú, học
tập, làm việc nước ngoài được quan thẩm quyền nước ngoài cấp giấy
phép lái xe quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu nhu cầu lái xe tại Việt Nam
được xét đổi sang hạng giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
- Không đổi giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe
quốc tế; giấy phép lái xe của nước ngoài quá thời hạn sdụng, bị tẩy xóa, rách
nát không còn đủ thông tin để đổi giấy phép lái xe hoặc sự khác biệt về nhận
dạng; giấy phép lái xe nước ngoài không do quan thẩm quyền cấp; người
Việt Nam giấy phép lái xe nước ngoài thời gian lưu trú tại nước ngoài
54
dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của
nước cấp giấy phép lái xe.
- Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển
+ Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài
phù hợp với thời hạn ghi tại một trong các giấy tờ: giấy chứng minh thư ngoại
giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ trú, thẻ lưu trú hoặc thẻ
thường trú; phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng
không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
+ Giấy phép lái xe quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều
hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe Việt Nam để điều khiển các
hạng xe tương ứng.
7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông số 37/2023/TT-BTC ngày 07/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe;
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
55
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (ĐỐI VỚI
NGƯỜI VIỆT NAM)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..
Tôi là:......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................
hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................
Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................
Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................
do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........
Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........
Lý do:..................................................................................................................
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
........, ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ h, tên)
56
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE (ĐỐI VỚI NGƯỜI
NƯỚC NGOÀI)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom - Happiness
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE/APPLICATION FORM FOR
EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE
(Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)
Kính gửi (To): Sở Giao thông vận tải...
(Transport Department...)
Tôi là (Full name):.................................................................................................
Ngày tháng năm sinh (date of birth) ..................................................................
Số hộ chiếu (Passport No.) ................cấp ngày (Issuing date): ngày (date):
................. tháng (month)......... năm (year)…............. nơi cấp (Place of
issue):...................................
Hiện có giấy phép lái xe số (Current Driver,s Licence No.):..................
Cơ quan cấp (Issuing Office):...............................................................................
Tại (Place of issue):..........................................................................................
Cấp ngày (Issuing date): ngày (date):............ tháng (month)..........năm
(year)..................
do xin đổi giấy phép lái xe (Reason of application for new driving
licence):…….…………………………………………………………………….
.................................................................................................................................
Định lâu dài tại Việt Nam/không định lâu dài tại Việt Nam (Long time of
staying in Viet Nam/Short time of staying in Viet Nam).
Ghi chú (note): Gửi kèm theo đơn (Documents enclosed as follows)
- Bản sao h chiếu (phần họ tên ảnh; trang thị thực nhập cảnh) [Copy of
passport (included pages: full name, photograph, valid visa)] (Đối với trường
hợp chưa số định danh nhân (In case there is no personal identification
No.).
Tôi xin đảm bảo lời khai trên đây là đúng sự thật.
I certify that all the information included in this application and attached
documents is correct and true.
57
., ngày (date) ...... tháng (month) ...... năm
(year).....
NGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)
(Ký và ghi rõ h, tên)
(Signature and Full name)
58
MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày Thông này hiệu lực đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1).
b) Tiêu đề "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE
GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN", chữ "Số/No." và " Ngày trúng
tuyển" có màu đỏ, các chữ khác in màu đen.
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe.
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe.
đ) Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu tiêu chuẩn kỹ thuật tương
59
đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật.
e) hai chiều (QR) để đọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam.
3. Cách in giấy phép lái xe
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
Mẫu Giấy phép lái xe thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1. Hình thức giấy phép lái xe
Mặt trước:
Mặt sau:
2. Quy cách giấy phép lái xe
60
Giấy phép lái xe một tài liệu (in bằng tiếng Việt tiếng Anh) bao gồm các
thông tin như:
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương, hoa văn màu hồng và các hiệu bảo mật, ch
thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/
DRIVER’S LICENSE", "CÁC LOẠI XE GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU
KHIỂN", chữ "Số/No." " Ngày trúng tuyển" màu đen, được in đậm, các
chữ khác màu đen, in thường;
c) Ảnh của người lái xe chụp trên nền mầu xanh da trời được in trực tiếp trên
giấy phép lái xe;
d) Có lớp màng phủ bảo an trên hai mặt của giấy phép lái xe;
đ) hai chiều (QR) đđọc, giải nhanh thông tin trên Giấy phép lái xe
và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam;
e) Mặt trước của giấy phép lái xe được đánh số, mỗi số hiển thị những thông tin
sau:
1. Họ của người lái xe
2. Tên của người lái xe
3. Ngày tháng năm sinh và quốc gia nơi sinh của người lái xe
4a . Ngày cấp giấy phép lái xe
4b . Ngày hết hạn giấy phép lái xe
4c . Cơ quan cấp giấy phép lái xe
5. Số giấy phép lái xe
6. Ảnh chân dung (không đánh số)
7. Chữ ký của người lái xe
8. Địa chỉ cư trú của người lái xe
9. Các hạng giấy phép lái xe được phép lái được quy định tại mục 1 Mẫu số 03
Phụ lục này.
g) Mặt sau của giấy phép lái xe được đánh số, gồm bốn cột, mỗi cột được đánh
số, hiển thị những thông tin sau:
1. Cột 9 hiển thị các loại xe (hạng xe) được phép điều khiển
2. Cột 10 hiển thị ngày cấp giấy phép lái xe
3. Cột 11 hiển thị ngày hết hạn của giấy phép lái xe
4. Cột 12 hiển thị các số giấy phép lái xe, được quy định tại mục 3 Mẫu số
02 Phụ lục này.
3. Cách in giấy phép lái xe
61
In từng hạng giấy phép lái xe người lái xe được phép điều khiển (hiển thị
bằng tiếng Việt và tiếng Anh).
62
8. Cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
đường bộ
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người có Chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin, bị mất nộp
hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải nơi quản lý cơ sở cấp Chứng chỉ.
b) Giải quyết TTHC:
- Sở Giao thông vận tải kiểm tra hồ khi tiếp nhận; trường hợp chứng
chỉ không thuộc đối tượng được cấp lại hoặc hồ không đúng theo quy định,
phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc
sửa đổi cho cá nhân trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể tngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở
Giao thông vận tải cấp lại chứng chỉ; trường hợp không cấp lại chứng chthì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của cá nhân.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ theo mẫu quy định;
- 03 ảnh màu kích thước 2x3 cm chụp không quá 06 tháng (đối với trường
hợp Chứng chỉ bị hỏng hoặc có sự sai lệch về thông tin).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận tải;
- quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
8.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
63
8.8. Phí, lệ phí:
- Theo quy định tại Thông liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT
ngày 27/5/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế
quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết
TTHC:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ;
- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người chứng chỉ bị hỏng hoặc sự sai lệch về thông tin, bị mất
tên trong hồ sơ lưu trữ tại nơi cấp chứng chỉ.
8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử
dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ;
- Thông liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của
Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo
lái xe cơ giới đường bộ.
64
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
nh
2x3 cm
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGH CP LI CHNG CH
BỒI DƯỠNG KIN THC PHÁP LUT V GIAO
THÔNG
ĐƯNG B
Kính gửi: ………(1)…………………….
Tôi là:.......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .............................................................................................
Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ...................................................................
hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp………. nơi cấp: .....................................
Hiện tôi đã có Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
do cơ sở đào tạo ………………………………………………. cấp.
Số Chứng chỉ: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ………....
Lý do xin cấp lại: .............................................................................................
Đề nghị ……(1)……… cấp lại Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường
bộ.
Nội dung khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
………, ngày ….. tháng …. năm 20
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ h tên)
Ghi chú:
Sở Giao thông vận tải…../ Cơ sở đào tạo…..
65
MẪU CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG B
CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG B
1. Hình thức
Mặt trước:
B GTVT
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
XXXXXX/MT (1)
CHNG CH BỒI DƯỠNG KIN THC
PHÁP LUT V GIAO THÔNG ĐƯỜNG B
nh
2x3 cm
H và tên …………………………………………………
Ngày sinh …………………………………………………
Nơi cư trú …………………………………………………
Không thi hn
…, ngày tháng năm 20
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
Mặt sau:
NGƯỜI ĐIỀU CN CHÚ Ý
1. Phi xut trình Chng ch để kiểm tra khi người làm nhim v trt t an toàn
giao thông yêu cu.
2. Nghiêm cm hành vi ty xóa Chng ch.
3. Trường hp mt, hng phi làm th tc cấp đổi, cp li tại nơi cp Chng ch
lần đầu hoc S Giao thông vn ti.
2. Quy cách
a) Kích thước: Chiều dài: 86 mm; Chiều rộng: 54 mm.
b) Màu sắc: Nền màu vàng nhạt; vỏ viền đỏ xung quanh rộng 1mm và cách mép
ngoài của giấy chứng nhận là 1 mm.
c) Bảo mật chống làm giả: Loại giấy tốt, có hoa văn chống làm giả,
3. Cách ghi
3.1. Tại vị trí (1): Số cấp Chứng chỉ gồm 6 chsố tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Hai
66
tự cuối MT số cấp đăng quy định cho các tỉnh, thành phố tại Thông
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe
giới, xe máy chuyên dùng.
3.2. In Chứng chỉ dùng phông chữ Times New roman, màu của chữ và số là màu
đen; họ và tên người được cấp Chứng chỉ kiểu chữ in đậm màu đen.
3.3. Dấu đóng trên Chứng chỉ có hai dấu: Dấu thu nhỏ loại dấu nổi đóng giáp lai
với ảnh của người được cấp Chứng chdấu mực đỏ đóng vào vị trí người ký
cấp Chứng chỉ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1171/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1171/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×