• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1021/QĐ-UBND Ninh Bình 2024 Danh mục TTHC được sửa đổi, bị bãi bỏ lĩnh vực Kiểm lâm

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/03/2025 09:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1021/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Kiểm lâm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1021/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1021/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1021/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
lĩnh vực Kiểm lâm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến công tác kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 3652a/QĐ-BNN-KL ngày 25/10/2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Kiểm lâm thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 Danh mục thủ tục hành chính
(Phụ lục I) sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Kiểm lâm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 06 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục II) tại Quyết định số
291/QĐ-UBND ngày 05/4/2024, Quyết định số 643/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện có trách nhiệm
thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định. Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, UBND cấp huyện niêm yết công khai, hướng dẫn và tổ
chức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
theo đúng quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan cập nhật nội dung
thủ tục hành chính tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
Hoàn thành ngay sau khi nhận được Quyết định.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử
tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2024.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Ninh Bình, Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
-
Như Điều 5;
-
Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
VNPT Ninh Bình;
-
Lưu: VT,TTTH-CB,VP3,VP7.
MT 106/VP 7/2024/TTHC-NNPTNT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
KIỂM LÂM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 11 /2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
I
Lĩnh vực Kiểm lâm
1
Xác nhận nguồn gốc
gỗ trước khi xuất khấu
(3.000159.H42)
- 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, họp lệ.
- Khi có thông tin vi phạm,
cơ quan Kiểm lâm sở tại
quyết định tăng thời hạn
kiêm tra: 06 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ.
Chi cục
Kiểm
lâm/Hạt
Kiểm lâm
cấp
huyện
Không
X
- Nghị định số
102/2020/NĐ-CP
ngày 01/9/2020 của
Chính phủ;
- Nghị định số
120/2024/NĐ-CP
ngày 30/9/2024 của
Chính phủ..
- TTHC được
sửa đổi, bổ
sung: thành
phần hồ sơ; cơ
quan giải quyết;
mẫu đơn, tờ
khai; căn cứ
pháp lý.
2
Phân loại doanh
nghiệp trồng, khai
thác và cung cấp gỗ
rừng trồng, chế biến,
nhập khẩu, xuất khấu
gỗ
(3.000160.H42)
a) Trường họp không kiểm
tra, xác minh: 05 ngày làm
việc kế từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
b) Trường họp phải kiểm
tra, xác minh: 13 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, họp lệ.
Chi cục
Kiểm lâm
Không
X
- Nghị định số
102/2020/NĐ-CP
ngày 01/9/2020 của
Chính phủ;
- Nghị định số
120/2024/NĐ-CP
ngày 30/9/2024 của
Chính phủ..
TTHC được sửa
đổi, bổ sung: tên
TTHC; thành
phần hồ sơ; thời
gian giải quyết;
mẫu đơn, tờ
khai; căn cứ
pháp lý.
2
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
3
Quyết định chủ
trương chuyển mục
đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
(3.000152.H42)
Trường hợp Quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích
khác thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kết
quả thẩm định: 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh:
+ Trường hợp không phải
xin ý kiến thống nhất của
các bộ, ngành: 10 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo
kết quả thẩm định và hồ sơ
của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
+ Trường hợp phải xin ý
kiến thống nhất của các bộ,
ngành: 23 ngày kể từ ngày
kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả thẩm định và hồ
sơ của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công
Không
X
Nghị định số
91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của
Chính phủ
X
Sửa đổi, bổ
sung: thời hạn
giải quyết.
3
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
- Bộ, ngành có ý kiến bằng
văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh: 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy
định của pháp luật.
4
Quyết định điều chỉnh
chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
(1.012692.H42)
- Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kết
quả thẩm định: 25 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh:
+ Trường hợp không phải
xin ý kiến thống nhất của
các bộ, ngành: 10 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo
kết quả thẩm định và hồ sơ
của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Trung
tâm Phục
vụ hành
chính
công
Không
X
Nghị định số
91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của
Chính phủ
X
Sửa đổi, bổ
sung: thời hạn
giải quyết.
4
TT
Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
+ Trường hợp phải xin ý
kiến thống nhất của các bộ,
ngành: 23 ngày kể từ ngày
kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả thẩm định và hồ
sơ của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
- Bộ, ngành có ý kiến bằng
văn bản gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh: 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
- Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định
chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy
định của pháp luật.
5
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Toàn
trình
Một
phần
I
Lĩnh vực Kiểm lâm
1
Thủ tục hải quan đối với
gỗ nhập khẩu
(3.000154.H42)
Thực hiện theo Quyết định
số 2770/QĐ-BTC ngày
25/12/2015 của Bộ Tài
chính)
Chi cục
Hải quan
20.000đ/
tờ khai
Không
- Nghị định số
102/2020/NĐ-CP
ngày 01/9/2020 của
Chính phủ.
- Nghị định số
120/2024/NĐ-CP
ngày 30/9/2024 của
Chính phủ.
- Quyết định số
2770/QĐ-BTC ngày
25/12/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
TTHC
được sửa
đổi, bổ
sung: tên
TTHC;
thành
phần hồ
sơ; mẫu
đơn, tờ
khai; căn
cứ pháp
lý.
6
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC KIỂM LÂM THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,
UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 11 /2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT
Mã số TTHC
Tên TTHC
Tên VB QPPL quy định bãi bỏ thủ
tục hành chính
Ghi chú
I
Lĩnh vực Kiểm lâm
1
3.000159.H42
Xác nhận nguồn gốc gỗ trước
khi xuất khấu
Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày
30/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số
102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020
của Chính phủ quy định Hệ thống
bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
Danh mục TTHC này được ban hành tại Quyết định
số 291/QĐ-UBND ngày 05/4/2024 của UBND tỉnh
về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
3.000160.H42
Phân loại doanh nghiệp chế
biến và xuất khẩu gỗ
3
3.000152.H42
Quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật âm nghiệp
Danh mục TTHC này được ban hành tại Quyết định
số 643/QĐ-UBND ngày 30/7/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung lĩnh
vực Lâm nghiệp, Kiểm lâm thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
4
1.012692.H42
Quyết định điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác
7
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
TT
Mã số TTHC
Tên TTHC
Tên VB QPPL quy định bãi bỏ thủ
tục hành chính
Ghi chú
I
Lĩnh vực Kiểm lâm
1
3.000154.H42
Xác nhận bảng kê gỗ nhập
khẩu khi thực hiện thủ tục Hải
quan
Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày
30/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số
102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020
của Chính phủ quy định Hệ thống
bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
Danh mục TTHC này được ban hành tại Quyết định
số 291/QĐ-UBND ngày 05/4/2024 của UBND tỉnh
về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
3.000175.H42
Xác nhận nguồn gôc gỗ trước
khi xuất khẩu
Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày
30/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số
102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020
của Chính phủ quy định Hệ thống
bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
Ngày 25/10/2024, Quyết định số 3652a/QĐ-BNN-
KL của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính sửa
đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Kiểm lâm thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
Danh mục TTHC này được ban hành tại Quyết định
số 291/QĐ-UBND ngày 05/4/2024 của UBND tỉnh
về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC KIỂM LÂM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, UBND CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Chi cục Kiểm lâm/Hạt Kiểm lâm cấp huyện (cơ
quan Kiểm lâm sở tại).
b) Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra thành phần
hồ sơ và trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ cho chủ gỗ.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử hoặc
qua hòm thư điện tử: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan Kiểm lâm sở tại có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ gỗ. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Kiểm
lâm sở tại có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc bằng văn bản cho chủ gỗ đế hoàn thiện
hồ sơ.
c) Bước 3: Thẩm định và trả kết quả.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm
lâm sở tại hoàn thành việc kiểm tra thực tế lô hàng gỗ xuất khẩu theo quy định tại khoản
6 Điều 9 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và xác nhận bảng kê gỗ. Trường hợp không xác
nhận bảng kê gỗ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, cơ
quan Kiểm lâm sở tại thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thửc thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Hệ
thống thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc qua hòm thư điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
- Bản chính đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu sô 04 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP;
- Bảng kê gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 120/2024/NĐ-CP hoặc Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP. Trường hợp chủ gỗ là doanh nghiệp
thuộc Nhóm I thì bảng kê gỗ không phải xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại;
- Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-
CP hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuât nguồn gốc lâm sản (Thông
tư số 26/2022/TT-BNNTPNT đã được sửa đôi, bổ sung tại Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT).
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường họp hồ sơ hợp lệ: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
2
hợp lệ.
- Trường họp hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại quyết định tăng thời hạn kiểm
tra (khi có thông tin vi phạm): 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ lô hàng gỗ xuất khẩu không
phải là doanh nghiệp Nhóm I.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan Kiềm lâm sở tại.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở
tại trên Bảng kê gỗ xuất khẩu theo Mầu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
120/2024/NĐ-CP hoặc xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại trên Bảng kê sản phẩm gỗ
xuất khẩu theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đon, mẫu tờ khai:
- Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP;
- Bảng kê gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
120/2024/NĐ-CP.
- Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 8, Điều 9 Nghị định số
102/2020/NĐ-CP; khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 1 và khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản
7 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
3
Mẫu số 04
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
......, ngày..... tháng......năm.....
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GỖ XUẤT KHẨU
Kính gửi
(1)
:…………………
1. Tên chủ gỗ
(2)
:……………………..; MST/MSDN/CMND/CCCD
(3)
:………….
2. Địa chỉ
(4)
:………....; Số điện thoại:……………. ; Địa chỉ E-mail:……………
3. Địa điểm kiểm tra
(5)
:……………………………………………………………
4. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng gỗ:………………………………………….
5. Hồ sơ kèm theo
(6)
:………………………………………………………………
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị
(1)
…………………….xem xét kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ.
CHỦ GỖ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi cất giữ lô hàng gỗ.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ
tên đối với cá nhân.
(3) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(4) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên
chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi rõ địa chỉ nơi cất giữ lô hàng gỗ để cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ.
(6) Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
4
Mẫu số 05
……..
……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số
(1)
: …... /BKGXK
Tờ số
(2)
: …… Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ GỖ XUẤT KHẨU
1. Tên chủ gỗ
(3)
:……………………; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:……………
2. Địa chỉ
(5)
:……………………………………………………………………….
3. Số điện thoại:……………….……..; Địa chỉ E-mail:……………………..……
4. Tên tổ chức/cá nhân nhập khẩu
(3)
:………………………………………………
5. Địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu
(6)
:……………………………………………
6. Quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu:…………………………………………….
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:………………………………………………………..
8. Nguồn gốc gỗ xuất khẩu
(7)
:
□ Gỗ rừng trồng khai thác trong nước.
□ Gỗ rừng tự nhiên khai thác trong nước.
□ Gỗ nhập khẩu.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):....ngày... tháng.... năm...
10. Thông tin về gỗ xuất khẩu:
TT
Số hiệu/
nhãn
đánh dấu
(nếu có)
Tên gỗ
Quy cách đối với gỗ
tròn, gỗ xẻ, thanh tà
vẹt, các loại ván
Số lượng
(thanh/
tấm/
lóng)
Khối
lượng/
trọng
lượng
(kg
hoặc
m
3
)
Ghi
chú
Tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(8)
Quốc gia,
vùng lãnh
thổ nơi
khai thác
Dài
Rộng
Đường
kính
hoặc
chiều
dày
Tổng:
5
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI
(9)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
….., ngày …… tháng …… năm …….
CHỦ GỖ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu
có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang
cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loài gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ do cơ quan Kiểm lâm sở tại ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xác nhận trong năm
và vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số
thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác
nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số
thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ xuất khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số
mấy, tổng số tờ theo từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối
với cá nhân.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ của tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
(7) Chủ gỗ tích vào các ô tương ứng về nguồn gốc gỗ (trường hợp lô hàng gỗ có 01 nguồn gốc thì tích
vào 01 ô tương ứng với nguồn gốc; trường hợp lô hàng gỗ có nhiều nguồn gốc thì tích vào các ô tương
ứng với nguồn gốc).
(8) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối
với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA
trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(9) Áp dụng đối với gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan được giao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định
này xác nhận nội dung chủ gỗ đã kê khai.
6
Mẫu số 06
……..
……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số
(1)
: ….../BKSPGXK
Tờ số
(2)
: ……Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ XUẤT KHẨU
1. Tên chủ sản phẩm gỗ
(3)
: …………; MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:……………
2. Địa chỉ chủ sản phẩm gỗ
(5)
:……………………………………………………
3. Số điện thoại:……………….……..; Địa chỉ E-mail:……………………..……
4. Tên tổ chức/cá nhân nhập khẩu
(3)
:………………………………………………
5. Địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu
(6)
:……………………………………………
6. Quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu:…………………………………………….
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:………………………………………………………..
8. Nguồn gốc sản phẩm gỗ chế biến từ
(7)
:
□ Gỗ rừng trồng khai thác trong nước.
□ Gỗ rừng tự nhiên khai thác trong nước.
□ Gỗ nhập khẩu.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):…..Ngày... tháng.... năm...
10. Thông tin sản phẩm gỗ:
TT
Tên sản
phẩm
gỗ
(8)
Số hiệu/
nhãn đánh
dấu (nếu
có)
Đơn vị
tính
Tên gỗ nguyên liệu
(9)
Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng/
trọng
lượng
sản
phẩm
Ghi
chú
Tên phổ
thông/
tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(10)
Quốc gia,
vùng lãnh
thổ nơi
khai thác
1
2
…
7
Tổng:
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về sự trung thực của thông tin/
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
KIỂM LÂM SỞ TẠI
(11)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
…., ngày….tháng…..năm…..
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ sản phẩm
gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loại sản phẩm gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ do cơ quan Kiểm lâm sở tại ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xác nhận trong năm
và vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số
thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác
nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số
thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ xuất khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số
mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền có xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ
họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên
chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
(7) Chủ gỗ tích vào các ô tương ứng về nguồn gốc gỗ (trường hợp lô hàng gỗ có 01 nguồn gốc thì tích
vào 01 ô tương ứng với nguồn gốc; trường hợp lô hàng gỗ có nhiều nguồn gốc thì tích vào các ô tương
ứng với nguồn gốc).
(8) Ghi theo mã HS mặt hàng sản phẩm gỗ theo quy định.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng gỗ
nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản phẩm theo thứ tự ưu tiên sau:
Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất
trong sản phẩm gỗ trước, sau đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(10) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối
với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA
trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(11) Áp dụng đối với sản phẩm gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị
định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan được giao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27
Nghị định này xác nhận nội dung chủ sản phẩm gỗ đã kê khai.
8
2. Tên thủ tục: Phân loại doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng
trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ
2.1 Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp đăng ký vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc nộp hồ
sơ đến Chi cục Kiểm lâm.
b) Bước 2: Trả lời tính đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ và
trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ cho doanh nghiệp;
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kề từ ngày nhận được thông tin kê khai của doanh nghiệp,
Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp tự động phân loại doanh nghiệp;
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua bưu điện: Trong
thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp.
c) Bước 3: Thẩm định và trả kết quả
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin kê khai của doanh
nghiệp, Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp của cơ quan tiếp nhận căn cứ các tiêu
chí quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP để tự động phân loại
doanh nghiệp Nhóm I.
Trường họp có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai, cần xác minh
làm rõ; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phân loại của Hệ thống thông
tin phân loại doanh nghiệp, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
đăng ký phân loại, trong đó nêu rõ thời gian, nội dung cần xác minh. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan tiếp nhận phối hợp với cơ quan có liên quan
tồ chức xác minh làm rõ tính chính xác của thông tin tự kê khai của doanh nghiệp và thông
báo kết quả xác minh cho doanh nghiệp đó biết;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được Hệ thống thông tin
phân loại doanh nghiệp tự động phân loại là doanh nghiệp Nhóm I hoặc kể từ ngày kết thúc
xác minh thông tin kê khai theo quy định; nêu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định
tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận xếp loại doanh nghiệp
đó vào doanh nghiệp Nhóm I trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp;
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày xếp loại doanh nghiệp Nhóm I theo quy
định tại điểm c khoản này, cơ quan tiếp nhận thông báo kết quả phân loại cho doanh nghiệp
đăng ký phân loại. Trường họp doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí là doanh
nghiệp Nhóm I, cơ quan tiếp nhận thông báo, nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin phân loại doanh
nghiệp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bản chính Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo
Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
9
2.4. Thời hạn giải quyết:
a) Trường họp không kiểm tra, xác minh: 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
b) Trường họp phải kiểm tra, xác minh: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, họp lệ.
2.5. Đối tưọng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của pháp luật, có ngành nghề trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế
biến, nhập khấu, xuất khẩu gỗ.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở địa phương không có cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phân loại doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc thông báo nêu rõ lý do không được phân loại Nhóm
I.
2.9. Phí, lệ phí (nếu có): Không
2.10. Tên mẫu đon, mẫu tờ khai:
Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Chương III Nghị định số
102/2020/NĐ-CP; khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản
18 Điều 1 và khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP.
10
Mẫu số 08
BẢNG KÊ KHAI PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
(1)
STT
Nội dung kê khai
Tự đánh giá
(2)
Ghi
chú
(3)
Có
Không
I
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
(4)
1
Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có tài
liệu sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với quy
định pháp luật.
2
Tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường phải có một trong các
loại tài liệu sau:
a
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường (nếu có);
b
Giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường (nếu
có) hoặc hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định
của pháp luật về môi trường tùy theo quy mô, công
suất hoạt động và ngành nghề kinh doanh theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3
Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài
liệu sau:
Tài liệu chứng minh đã tuân thủ quy định phòng cháy,
chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy.
4
Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các
tiêu chí sau:
a
Không có tên trong danh sách công khai thông tin tổ
chức, cá nhân kinh doanh có vi phạm pháp luật về
thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b
Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo quy định
của pháp luật;
c
Người lao động có tên trong danh sách bảng lương
của doanh nghiệp;
d
Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội
đối với người lao động theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
đ
Người lao động là thành viên tổ chức đại diện người
lao động tại cơ sở.
II
TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC
GỖ HỢP PHÁP
( 5)
1
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh
nghiệp nhập khẩu gỗ phải có các tài liệu sau:
a
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản
lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
11
b
Hồ sơ nhập khẩu gỗ theo quy định pháp luật;
c
Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
2
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối
với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ phải có các tài liệu sau:
a
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản
lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b
Hồ sơ xuất khẩu gỗ theo quy định pháp luật;
c
Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ
liền kề trước đó;
d
Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
3
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh
nghiệp chế biến gỗ phải có các tài liệu sau:
a
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo, quy định về quản
lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b
Bảng kê lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
c
Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ
liền kề trước đó;
d
Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
4
Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh
nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng phải có các tài liệu
sau:
a
Tuân thủ với các quy định pháp luật về quyền sử dụng
đất và quyền sử dụng rừng;
b
Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản
lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c
Bản sao hồ sơ khai thác gỗ theo quy định của pháp
luật;
d
Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ;
đ
Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định.
…., ngày ….. tháng….. năm….
DOANH NGHIỆP KÊ KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu
1
)
Ghi chú:
Trường hợp tự kê khai bằng bảng giấy thì doanh nghiệp kê khai phải thực hiện nội dung này.
(1) Doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng gỗ tham gia phân loại gồm: Doanh nghiệp trồng, khai
thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ.
(2) Doanh nghiệp đánh dấu “X” vào ô tương ứng “Có” hoặc “Không” tuân thủ.
(3) Trường hợp pháp luật trong lĩnh vực liên quan không quy định doanh nghiệp phải thực hiện
tiêu chí đó thì doanh nghiệp ghi rõ lý do vào cột ghi chú tương ứng với tiêu chí.
(4) Doanh nghiệp đăng ký phân loại đều phải kê khai.
(5) Doanh nghiệp nhập khẩu gỗ kê khai mục 1; doanh nghiệp xuất khẩu gỗ kê khai mục 2; doanh
nghiệp kinh doanh, chế biến gỗ kê khai mục 3; doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ
rừng trồng kê khai mục 4; doanh nghiệp tham gia nhiều hoạt động thì kê khai vào các mục tương
ứng với hoạt động đó.
12
3. Tên thủ tục: Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
3.1. Trình tự thực hiện
(i) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có
diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và
bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác và tổ chức thẩm định.
Nội dung thẩm định bao gồm: cơ sở pháp lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự
cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính, diện tích rừng
theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại rừng (rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất); trữ lượng đối với rừng tự nhiên, loài cây và trữ lượng
đối với rừng trồng theo báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng; đáp ứng
nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định
tại Điều 14, Điều 15 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí dự án được
chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định tại Điều
41a Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định đủ điều kiện, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thẩm định
để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
d) Bước 4: Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc lấy ý kiến thống nhất của
bộ, ngành (đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành)
trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
13
* Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định
và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác.
* Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác
thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành:
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm
định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có văn bản lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp không thống nhất, nêu rõ lý do.
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
đ) Bước 5: Quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.
(ii) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương
đầu tư của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Dầu khí
Trong quá trình thẩm định để chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối
với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến thẩm định của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện
dự án về đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án.
Nội dung lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về: hiện trạng
rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất);
tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (đối
với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên); sự phù hợp của dự án với quy
hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 19 Luật Lâm nghiệp được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 và khoản 4 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024; khẳng
định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện để quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác.
(iii) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích rừng thuộc phạm vi quản lý của
chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành
14
Trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương
đầu tư dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến thống nhất
của bộ, ngành và chỉ trình cấp có thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu
tư dự án khi được sự thống nhất của bộ, ngành về chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện dự án.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
(i) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
a) Hồ sơ tổ chức, cá nhân nộp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
gồm:
- Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá
nhân) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác
có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt
chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó
có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng đối với dự án theo quy
định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu
sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy
phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc
các quy định của pháp luật có liên quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị
trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng
tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
15
b) Hồ sơ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
cụ thể:
+ Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
+ Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác
có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt
chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó
có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng đối với dự án theo quy
định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
+ Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu
sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao
giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí
hoặc các quy định của pháp luật có liên quan;
+ Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị
trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng
tuyến;
+ Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Tài liệu liên quan (nếu có).
c) Hồ sơ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành
trong trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc
phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, gồm:
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
16
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với
trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm
vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Văn bản đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày
18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác
có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt
chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó
có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng đối với dự án theo quy
định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu
sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép
môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường,
đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định
của pháp luật có liên quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị
trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng
tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Tài liệu liên quan (nếu có).
- Văn bản cho ý kiến thống nhất của bộ, ngành (trong trường hợp diện tích
rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ
rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành).
17
(ii) Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương
đầu tư của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Dầu khí, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án đồng thời là chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong nội dung văn bản
chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án có ghi dự kiến quy mô diện tích
rừng cần chuyển sang mục đích khác để thực hiện dự án.
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị trí
(tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại rừng
(rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên,
rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án
có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác dưới 500 ha, tỷ lệ
1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng sang rừng mục đích
khác từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến (thành phần hồ sơ này là thành phần trong
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án).
3.4. Thời hạn giải quyết
Trường hợp Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kết quả thẩm định: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
+ Trường hợp không phải xin ý kiến thống nhất của các bộ, ngành: 10 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
+ Trường hợp phải xin ý kiến thống nhất của các bộ, ngành: 23 ngày kể từ
ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
- Bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
18
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (dùng cho tổ
chức) theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (dùng cho cá
nhân) theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
19
Mẫu số 17
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:…./…
….., ngày ….. tháng …. năm …..
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
_____________
Kính gửi: ………………
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng ......năm..... của ......... về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng
......năm..... của ...... về việc phê duyệt dự án đầu tư.........;
Căn cứ…………………………………………………………………….
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án .......................................................
- Địa chỉ liên hệ ..............................................................................
- Điện thoại .....................................................................................
- Người đại diện:
+ Họ và tên:…………………………………………………………….
+ Chức vụ:…………………………………………………………
+ Số Căn cước công dân/Căn cước:…ngày, tháng, năm cấp:............
+ Hộ khẩu thường trú:………………………………………………..
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, lô); diện tích
rừng (ha); chức năng rừng (ghi rõ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); loại rừng (ghi
rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
20
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng: Để thực hiện dự án……
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ kèm theo, gồm:…..
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về các thông tin
trên.
…ngày….tháng...năm….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
21
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi: ………………
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng ......năm..... của ......... về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng
......năm..... của ........ về việc phê duyệt dự án đầu tư.......;
Căn cứ………………………………………………………………………..
- Tên cá nhân:...........................................................................................
- Địa chỉ: …………………….…………………………………………
- Số Căn cước công dân/Căn cước:…… ngày cấp…… nơi cấp ………
- Điện thoại:…………….………………………………………………
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, lô); diện tích
rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng ............... …
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ kèm theo,
gồm:…………
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về các thông tin
trên.
.....ngày.... tháng ….. năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
22
Mẫu số 19
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …
Số: …./TTr-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày …. tháng …. năm …
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án…
______________
Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố…..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
l1 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số …../BC- ngày …tháng…năm .... của…..;
Căn cứ…………………………………………………..……………
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự
án…., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án
2. Sự cần thiết đầu tư dự án
3. Diện tích đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
Diện tích theo: Loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn
gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
4. Vị trí khu rừng:………………………………………………………
5. Về đáp ứng nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định
tại Điều 14, Điều 15 Luật Lâm nghiệp.
6. Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên: Xác nhận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là dự án bắt buộc phải thực hiện trên diện tích có rừng
tự nhiên do không thể bố trí diện tích đất khác.
7. ……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
23
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024. của Chính phủ kèm theo, gồm:
…………………………………………………………………………..…
Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá hồ sơ dự án đủ căn cứ, điều kiện để Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và pháp luật về nội dung trình nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở NN&PTNT;
- Cơ quan tham gia thẩm định;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
-….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
24
4. Tên thủ tục: Quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác
4.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Ninh Bình (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn), địa chỉ: đường Nguyễn Bặc, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình,
tỉnh Ninh Bình (nơi có diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác).
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
b) Bước 2: Thẩm định
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và
bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tổ chức thẩm định.
Nội dung thẩm định bao gồm: cơ sở pháp lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự
cần thiết đầu tư dự án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính, diện tích rừng
theo: nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại rừng (rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất); trữ lượng đối với rừng tự nhiên, loài cây và trữ lượng
đối với rừng trồng theo báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng; đáp ứng
nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định
tại Điều 14, Điều 15 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án đáp ứng tiêu chí dự án được
chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác theo quy định tại Điều
41a Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Bước 3: Báo cáo kết quả thẩm định
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định đủ điều kiện, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thẩm định
để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
d) Bước 4: Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc lấy ý kiến thống nhất của
bộ, ngành (đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục
đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành)
trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
25
* Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định
và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
* Trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác
thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành:
Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm
định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có văn bản lấy ý kiến thống nhất của bộ, ngành.
Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp không thống nhất, nêu rõ lý do.
Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
đ) Bước 5: Quyết định
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm:
a) Hồ sơ tổ chức, cá nhân nộp đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
gồm:
- Văn bản đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối
với cá nhân) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024
của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác
có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt
chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó
có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng đối với dự án theo quy
định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu
sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy
phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc
26
các quy định của pháp luật có liên quan;
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị
trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng
tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
b) Hồ sơ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
cụ thể:
+ Văn bản đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá
nhân) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ;
+ Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác
có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt
chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó
có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng đối với dự án theo quy
định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
+ Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài
liệu sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc bản sao giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định của pháp luật có liên quan;
+ Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị
27
trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng
tuyến;
+ Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
- Tài liệu liên quan (nếu có).
c) Hồ sơ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến thống nhất của bộ,
ngành trong trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích
khác thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành,
gồm:
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
đối với trường hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc
phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 19 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Văn bản đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) Phụ lục II kèm theo Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương
đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí và pháp luật khác
có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt
chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án trong đó
có dự án thành phần đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng đối với dự án theo quy
định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công năm 2019;
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu
sau: bản chính đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy phép
môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường,
đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí hoặc các quy định
của pháp luật có liên quan;
28
- Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời
gian 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị
trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại
rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự
nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/10.000 đối với
dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng
tuyến;
- Văn bản cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề
nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
- Tài liệu liên quan (nếu có).
- Văn bản cho ý kiến thống nhất của bộ, ngành (trong trường hợp diện tích
rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi quản lý của chủ
rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành).
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kết quả thẩm định: 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
+ Trường hợp không phải xin ý kiến thống nhất của các bộ, ngành: 10 ngày
kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
+ Trường hợp phải xin ý kiến thống nhất của các bộ, ngành: 23 ngày kể từ
ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
- Bộ, ngành có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 15 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
29
- Đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
(dùng cho tổ chức) theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
(dùng cho cá nhân) theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị quyết định điều chỉnh
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 19 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính
phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
30
Mẫu số 17
TÊN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:…./…
….., ngày ….. tháng …. năm …..
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho tổ chức)
_____________
Kính gửi: ………………
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng ......năm..... của ......... về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng
......năm..... của ...... về việc phê duyệt dự án đầu tư.........;
Căn cứ…………………………………………………………………….
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án .......................................................
- Địa chỉ liên hệ ..............................................................................
- Điện thoại .....................................................................................
- Người đại diện:
+ Họ và tên:…………………………………………………………….
+ Chức vụ:…………………………………………………………
+ Số Căn cước công dân/Căn cước:…ngày, tháng, năm cấp:............
+ Hộ khẩu thường trú:………………………………………………..
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, lô); diện tích
rừng (ha); chức năng rừng (ghi rõ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); loại rừng (ghi
rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
31
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng: Để thực hiện dự án……
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ kèm theo, gồm:…..
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về các thông tin
trên.
…ngày….tháng...năm….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu)
32
Mẫu số 18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Dùng cho cá nhân)
Kính gửi: ………………
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng ......năm..... của ......... về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư dự án hoặc Quyết định số...../QĐ-.......ngày ..... tháng
......năm..... của ........ về việc phê duyệt dự án đầu tư.......;
Căn cứ………………………………………………………………………..
- Tên cá nhân:...........................................................................................
- Địa chỉ: …………………….…………………………………………
- Số Căn cước công dân/Căn cước:…… ngày cấp…… nơi cấp ………
- Điện thoại:…………….………………………………………………
Đề nghị xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác như sau:
1. Các thông tin về rừng:
a) Các thông tin về: Vị trí khu rừng (ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, lô); diện tích
rừng (ha); loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
b) Mục đích của việc chuyển mục đích sử dụng rừng ............... …
2. Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ kèm theo,
gồm:…………
3. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về các thông tin
trên.
.....ngày.... tháng ….. năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
33
Mẫu số 19
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …
Số: …./TTr-UBND-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày …. tháng …. năm …
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án…
______________
Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố…..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng
l1 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số …../BC- ngày …tháng…năm .... của…..;
Căn cứ…………………………………………………..……………
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự
án…., với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung về dự án
2. Sự cần thiết đầu tư dự án
3. Diện tích đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
Diện tích theo: Loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn
gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng).
4. Vị trí khu rừng:………………………………………………………
5. Về đáp ứng nguyên tắc, căn cứ chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định
tại Điều 14, Điều 15 Luật Lâm nghiệp.
6. Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên: Xác nhận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là dự án bắt buộc phải thực hiện trên diện tích có rừng
tự nhiên do không thể bố trí diện tích đất khác.
7. ……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
34
Hồ sơ: Có hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024. của Chính phủ kèm theo, gồm:
…………………………………………………………………………..…
Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá hồ sơ dự án đủ căn cứ, điều kiện để Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và pháp luật về nội dung trình nêu trên.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở NN&PTNT;
- Cơ quan tham gia thẩm định;
- Tổ chức/chủ đầu tư dự án
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng.
-….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên và đóng dấu)
35
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Tên thủ tục: Thủ tục hải quan đối với gỗ nhập khẩu
1.1. Trình tự thực hiện:
Thực hiện theo thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 2770/QĐ-BTC
ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới/thủ tục hành
chính thay thế/thủ tục hành chính bãi bỏ/thủ tục hành chính giữ nguyên trong lĩnh vực Hải
quan thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính (mã hồ sơ thủ tục hành
chính số 1.007859 được công khai trên Cống dịch vụ công quốc gia).
1.2. Cách thức thực hiện: Môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Thực hiện theo Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính
về việc công bố thủ tục hành chính mới/thủ tục hành chính thay thế/thủ tục hành chính bãi
bỏ/thủ tục hành chính giữ nguyên trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản
lý Nhà nước của Bộ Tài chính (mã hồ sơ thủ tục hành chính sô 1.007859 được công khai
trên cồng dịch vụ công quốc gia);
b) Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mau số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 120/2024/ND-CP.
c) Một trong các tài liệu sau:
c.l) Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc
tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khấu hoặc nước tái xuất
khẩu cấp; Bản sao giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES
Việt Nam cấp;
c2) Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia đã ký kết Hiệp định gỗ họp pháp với EƯ
và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ
quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.3. Thời hạn giải quyết: thực hiện theo Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày
25/12/2015 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới/thủ tục hành chính
thay thế/thủ tục hành chính bãi bỏ/thủ tục hành chính giữ nguyên trong lĩnh vực Hải quan
thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính (mã hô sơ thủ tục hành chính
số 1.007859 được công khai trên cổng dịch vụ công quốc gia).
1.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức nhập khẩu gỗ.
1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan
1.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan thông quan.
1.7. Phí, ỉệ phí: 20.000 đồng/tờ khai.
1.8. Tên mẫu đon, mẫu tờ khai:
- Các mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện theo Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày
25/12/2015 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới/thủ tục hành chính
thay thế/thủ tục hành chính bãi bỏ/thủ tục hành chính giữ nguyên trong lĩnh vực Hải quan
thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính (mã hồ sơ thủ tục hành chính
số 1.007859 được công khai trên cổng dịch vụ công quốc gia);
- Bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mau số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
so 120/2024/NĐ-CP.
1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
1.10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ Quy định
Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; khoản 7 Điều 1 và khoản 4, khoản 12 Điều 2
36
Nghị định 120/2024/ND-CP).
- Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015 của Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính mới/thủ tục hành chính thay thế/thủ tục hành chính bãi bỏ/thủ tục hành
chính giữ nguyên trong lĩnh vực Hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của
Bộ Tài chính (mã hồ sơ thủ tục hành chính sô 1.0067859 được công khai trên cồng dịch vụ
công quốc gia).
37
Mẫu số 01
……..
……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số
(1)
: ..... /BKGNK
Tờ số
(2)
: …… Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ GỖ NHẬP KHẨU
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ LÔ HÀNG
1. Tên chủ gỗ nhập khẩu
(3)
:………MST/MSDN/CMND/CCCD
(4)
:………
2. Địa chỉ
(5)
:………………………………………………………………..
3. Số điện thoại:……………………….; Địa chỉ E-mail:…………………
4. Tên chủ gỗ xuất khẩu
(3)
:………………………………………………….
5. Địa chỉ
(5)
:………………………………………………………………..
6. Số điện thoại:……………………….; Địa chỉ E-mail:…………………
7. Số vận đơn (B/L) hoặc chứng từ tương đương:………………………….
8. Số hoá đơn:……………………………………………………………………
9. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:……………………………………………….
10. Cảng/cửa khẩu nhập khẩu:……………………………………………..
11. Quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu:…………………………………….
12. Thông tin chi tiết gỗ có mã HS thuộc Chương 44
(6)
:
TT
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu
có)
Tên gỗ
Quy cách đối với
gỗ tròn, gỗ xẻ,
thanh tà vẹt, các
loại ván
Số
lượng
(thanh/
tấm/
lóng)
Khối
lượng/
trọng
lượng
(m
3
hoặc
kg)
Ghi
chú
Tên
phổ
thông/
tên
thương
mại
Tên
tiếng
Anh
(nếu
có)
Tên
khoa
học
Nhóm
loài
(7)
Quốc
gia,
vùng
lãnh thổ
nơi khai
thác
Dài
Rộng
Đường
kính
hoặc
chiều
dày
1
2
…
Tổng:
13. Thông tin chi tiết sản phẩm gỗ có mã HS thuộc Chương 94
(6)
:
TT
Tên
sản
phẩm
gỗ
(8)
Số
hiệu/
nhãn
đánh
dấu
(nếu
có)
Đơn
vị
tính
Tên gỗ
Số
lượng
sản
phẩm
Khối
lượng/
trọng
lượng
sản
phẩm
Ghi
chú
Tên
phổ
thông/
Tên
tiếng
Anh
Tên
khoa
học
(9)
Nhóm
loài
(7)
Quốc, gia,
vùng lãnh
thổ nơi
38
tên
thương
mại
(nếu
có)
khai thác
1
2
...
Tổng:
B. MỨC ĐỘ RỦI RO CỦA LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
Tùy theo tình trạng lô hàng, đánh dấu vào ô thích hợp dưới đây
(10)
:
□ B1. Gỗ không thuộc loài rủi ro và gỗ từ vùng địa lý tích cực: Không yêu cầu tài liệu bổ
sung và không kê khai theo Mục C; phải kê khai theo Mục D dưới đây.
□ B2. Gỗ thuộc loài rủi ro (bao gồm sản phẩm gỗ hỗn hợp có loài gỗ rủi ro) hoặc gỗ từ
vùng địa lý không tích cực: Yêu cầu tài liệu bổ sung, kê khai theo Mục C và Mục D dưới
đây.
C. TÀI LIỆU BỔ SUNG
1. Gỗ nguyên liệu (ví dụ: thuộc các mã HS 4403, 4406, 4407)
Nếu gỗ nhập khẩu thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực, thì chủ gỗ phải kê
khai và xuất trình một trong các tài liệu về truy xuất nguồn gốc hợp pháp sau đây:
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững
(11)
:
TT
Tên loại chứng chỉ
Số hiệu chứng chỉ
Thời hạn của chứng chỉ
b) Giấy phép hoặc tài liệu chứng minh được phép khai thác gỗ:
TT
Loại giấy phép hoặc
tài liệu
Số giấy phép
hoặc số tài liệu
Ngày ban
hành
Chủ thể ban hành
Ghi chú
c) Trường hợp quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác gỗ không quy định giấy phép khai
thác đối với khu rừng mà gỗ này được khai thác, đề nghị cung cấp tài liệu bổ sung để
chứng minh gỗ có nguồn gốc hợp pháp:
TT
Loại tài liệu
(12)
Tài liệu số
Ngày ban hành
Chủ thể ban hành
Ghi chú
Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác:
Tên và địa chỉ của nhà cung cấp:
Lý do không quy định giấy phép khai
thác:
□ Đính kèm bản sao các loại tài liệu (nếu có)
d) Trường hợp không có tài liệu khai thác, đề nghị cung cấp thông tin bổ sung sau:
TT
Loại tài liệu thay thế tài
liệu khai thác
Tài liệu số
Ngày ban
hành
Chủ thể ban
hành
Ghi chú
Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác:
39
Tên và địa chỉ của nhà cung cấp:
Lý do không có tài liệu khai thác:
□ Đính kèm bản sao các loại tài liệu thay thế (nếu có)
2. Sản phẩm gỗ hỗn hợp (ví dụ: các mã HS thuộc Chương 44 và 94 ngoại trừ các mã HS:
4403, 4406, 4407)
Nếu sản phẩm gỗ được làm từ gỗ thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực thì
chủ gỗ phải kê khai một trong các tài liệu về nguồn gốc khai thác hợp pháp và xuất trình
kèm theo các tài liệu kê khai sau đây:
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững
(11)
:
TT
Chứng chỉ (tên và loại)
Số hiệu chứng chỉ
Thời hạn của chứng chỉ
b) Trường hợp không có giấy phép hoặc tài liệu khai thác:
TT
Tài liệu chứng minh tính hợp
pháp của gỗ
Tài liệu số
Ngày ban
hành
Chủ thể
ban hành
Ghi
chú
Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác gỗ:
Tên và địa chỉ của nhà cung cấp/nhà xuất khẩu:
Tài liệu bổ sung thay thế chứng minh tính hợp pháp của
gỗ theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi khai thác:
□ Đính kèm bản sao các tài liệu chứng minh hợp pháp (nếu có).
D. CÁC BIỆN PHÁP BỔ SUNG CỦA CHỦ GỖ NHẬP KHẨU ĐỂ GIẢM THIỂU
RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỢP PHÁP CỦA GỖ THEO QUY ĐỊNH PHÁP
LUẬT CỦA QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ NƠI KHAI THÁC
1. Thông tin về quy định pháp luật đối với xuất khẩu gỗ của quốc gia, vùng lãnh thổ khai
thác: Cung cấp thông tin về các quy định pháp luật (ví dụ: cấm xuất khẩu, yêu cầu giấy
phép xuất khẩu v.v...) áp dụng đối với xuất khẩu gỗ cho từng sản phẩm hoặc loài của
quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác.
TT
Sản phẩm, loài và quốc
gia, vùng lãnh thổ nơi
khai thác
Quy định pháp luật đối với xuất
khẩu gỗ của quốc gia, vùng lãnh thổ
nơi khai thác
Tài liệu tương
ứng chủ gỗ đã
có
2. Xác định rủi ro và biện pháp giảm thiểu: Xác định bất cứ rủi ro về khai thác và thương
mại bất hợp pháp liên quan đến lô hàng theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh
thổ nơi khai thác và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
TT
Các rủi ro
Biện pháp giảm thiểu rủi ro
Tôi xin cam kết những thông tin kê khai là đúng, đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những thông tin đã kê khai.
…., ngày……tháng……năm…..
CHỦ GỖ NHẬP KHẨU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
40
Ghi chú:
Cuối mỗi trang phần thông tin chi tiết tại nội dung 12 hoặc nội dung 13 Phần A của Bảng kê gỗ nhập
khẩu ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng
số lượng, khối lượng của từng loài gỗ trong cả bảng kê.
Các trường hợp chủ gỗ không phải kê khai Mục B, Mục C, Mục D bảng kê này, gồm: (i) Gỗ nhập khẩu
tại chỗ theo quy định pháp luật về Hải quan; (ii) Lô hàng gỗ có giấy phép CITES hoặc giấy phép FLEGT
hoặc giấy phép xuất khẩu tương đương từ quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu đã ký VPA với EU và có cơ
chế cấp phép FLEGT.
(1) Số của Bảng kê gỗ nhập khẩu, do chủ gỗ ghi số thứ tự theo số đã lập trong năm. Cách ghi theo ví dụ
20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự Bảng kê gỗ nhập khẩu đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ nhập khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số
mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên
đối với cá nhân chủ gỗ.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh
nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên
chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi các thông tin của lô hàng gỗ nhập khẩu tại nội dung 12 và 13. Trường hợp lô hàng gỗ nhập khẩu
có packing-list/log-list theo quy định của nước xuất khẩu có thông tin phù hợp thì đính kèm vào bảng kê
thay cho việc kê khai trực tiếp tại nội dung 12 hoặc 13 Mục A bảng kê này.
(7) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với
gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(8) Ghi theo mã HS các mặt hàng gỗ, sản phẩm gỗ theo quy định.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng gỗ
nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên
sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất
trong sản phẩm gỗ trước, sau đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(10) Vùng địa lý tích cực xác định theo quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu gỗ vào Việt Nam tại Nội dung
11 Mục A Bảng kê này.
(11) Hệ thống chứng chỉ được công nhận và đăng tải trên trang thông tin điện tử www/kiemlam.org.vn.
(12) Chủ gỗ kê khai các văn bản chứng minh khu rừng được khai thác mà theo quy định của quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ đó không cần giấy phép khai thác.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Kiểm lâm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1021/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×