• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 91/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện Nghị quyết 38/NQ-CP của Chính phủ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/05/2024 15:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 91/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ánh Dương
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 38/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch 103-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận 62-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch 2182-KH/BCSĐ của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 91/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 91/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 91/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 38/NQ-CP của Chính phủ
và Kế hoạch số 103-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về thực hiện Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị và
Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ của Ban cán sự đảng UBND tỉnh
––––––––––
Thực hiện Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về "Tiếp tục đổi mới
hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập" (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 38/NQ-CP); Kế
hoạch số 103-KH/TU ngày 10/11/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Kết luận số 62-KL/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 103-KH/TU) và Kế
hoạch số 2182-KH/BCSĐ ngày 31/12/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh về
Thực hiện Kế hoạch số 103-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kết luận số
62-KL/TW của Bộ Chính trị (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ);
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 62-KL/TW,
Nghị quyết số 38/NQ-CP, Kế hoạch 103-KH/TU, Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ;
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền, cơ quan chức năng và nhân
dân, nhất là người đứng đầu để tạo sự thống nhất, quyết tâm thực hiện hiệu quả
việc đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để các sở, ngành, địa phương tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục thực hiện nghiêm mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và
đổi mới căn bản, toàn diện, đồng bộ hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp
công lập, bảo đảm khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, khả thi, đáp ứng yêu cầu
đổi mới tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Yêu cầu
2
a) Bám sát Kết luận số 62-KL/TW, Nghị quyết số 38/NQ-CP, Kế hoạch số
103-KH/TU, Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ để tiếp tục thực hiện có hiệu quả
Nghị quyết số 19-NQ/TW và phấn đấu đạt các chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025:
+ Tiếp tục thực hiện sắp xếp để đến hết năm 2025 toàn tỉnh giảm tối thiểu
20% số đơn vị sự nghiệp công lập
1
so với năm 2015, bảo đảm các đơn vị sự
nghiệp công lập sau sắp xếp có tổ chức bộ máy phù hợp, cơ cấu đội ngũ cán bộ,
viên chức gắn với vị trí việc làm, phương thức quản lý theo hướng tiên tiến, tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học - công nghệ; hiệu quả hoạt động
được đánh giá dựa trên sản phẩm, kết quả công việc.
+ Phấn đấu giai đoạn 2022-2026, tổng biên chế sự nghiệp hưởng lương từ
ngân sách nhà nước giảm tối thiểu 10% so với biên chế được giao năm 2021.
+ Phấn đấu có tối thiểu 10% số đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
100% chi thường xuyên.
+ Phấn đấu 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác có đủ điều
kiện hoàn thành chuyển đổi thành công ty cổ phần.
+ Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho
đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2015-2020.
- Đến năm 2030: Phấn đấu chỉ còn các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ
nhiệm vụ chính trị, phục vụ quản lý nhà nước và các đơn vị cung ứng các dịch
vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu; giảm 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương
từ ngân sách nhà nước so với năm 2026; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ
ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021-2025.
b) Phân công và có lộ trình cụ thể đối với việc thực hiện các nhiệm vụ của
sở, ngành, địa phương.
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện
và đánh giá kết quả thực hiện.
II. GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các sở, ngành, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là người
đứng đầu và cán bộ lãnh đạo, quản lý, đồng thời làm tốt công tác chính trị, tư
tưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tạo sự thống nhất,
đồng thuận, quyết tâm cao để tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện, đồng
bộ hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Hoàn thiện pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm khuôn khổ
pháp lý đầy đủ, đồng bộ, khả thi, đáp ứng yêu cầu thực hiện Nghị quyết số 19-
NQ/TW gắn với các chủ trương của Đảng có liên quan; tập trung vào các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
1
Tỷ lệ 20% được tính trong cả hai giai đoạn (2015-2020, 2021-2025), từ năm 2015 đến hết năm 2023,
toàn tỉnh đã giảm được 18,77% số đơn vị sự nghiệp công lập.
3
a) Hoàn thiện pháp luật về quản lý tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập
Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định về giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong quản lý tổ chức, số lượng người làm việc, viên chức,
người lao động ở các đơn vị sự nghiệp công lập. Phân cấp, ủy quyền việc
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
Thực hiện nghiêm túc các quy định, kết luận của Trung ương và của tỉnh về
quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân
sách nhà nước. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp,
lao động hợp đồng.
Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh, phê duyệt vị trí việc làm viên chức, lao động
hợp đồng, cơ cấu viên chức, lao động hợp đồng theo chức danh nghề nghiệp làm
cơ sở xác định biên chế; quản lý, sử dụng viên chức theo vị trí việc làm, gắn với
việc đánh giá, xếp loại thực chất hiệu quả công việc. Thực hiện tốt việc bố trí,
sắp xếp viên chức quản lý dôi dư theo kế hoạch, lộ trình.
c) Về hoàn thiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Tham mưu
ban hành hoặc rà soát sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi
phí (nếu có) theo ngành, lĩnh vực làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đối với từng loại hình dịch vụ sự
nghiệp công.
Căn cứ quy định của Chính phủ, bộ ngành trung ương, các đơn vị sự nghiệp
công lập xây dựng Đề án tự chủ, báo cáo sở, ngành, địa phương phê duyệt. Thực
hiện việc lập dự toán và cấp phát ngân sách nhà nước theo cơ chế đặt hàng đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó hướng dẫn việc lập dự toán và cấp
phát ngân sách nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo số
lượng học sinh, bảo đảm phù hợp với quy mô lớp học, làm cơ sở để thực hiện tự
chủ một phần đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông. Nâng cao chất lượng,
hiệu quả sử dụng tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập, tránh lãng phí và
thất thoát tài sản nhà nước.
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, các sở, ngành, địa phương hoàn thành
lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật về giá và quy định của pháp luật khác có liên quan để làm cơ
sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo
quy định.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
a) Các sở, ngành, địa phương: Nghiên cứu, tham mưu cơ quan có thẩm
quyền ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
4
ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế
kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc
sở, ngành, địa phương.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối
quan hệ công tác của từng đơn vị sự nghiệp công lập, khắc phục triệt để tình
trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị.
Đẩy mạnh giao quyền tự chủ và nâng mức tự chủ tài chính của các đơn vị sự
nghiệp công lập. Tăng cường kiểm tra, giám sát và tự kiểm tra, giám sát về tổ
chức bộ máy, biên chế. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện để
điều chỉnh, rút kinh nghiệm kịp thời.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập
Nâng cao năng lực quản lý, tinh thần trách nhiệm, gương mẫu của
người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập
trong quản lý, điều hành và thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại, đẩy mạnh tự
chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn quyền hạn với trách nhiệm, quyền
lợi với hiệu quả công việc.
Xây dựng phương án rà soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong
của đơn vị theo hướng tinh gọn, giảm mạnh đầu mối, bỏ cấp trung gian; thực
hiện đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực quản trị của đơn vị, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và khoa học - công nghệ tiên tiến, áp dụng
các tiêu chuẩn, chuẩn mực quản trị quốc tế, bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt
động, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng các dịch vụ sự nghiệp
công, đáp ứng yêu cầu của xã hội, của người dân.
4. Tiếp tục đẩy mạnh tự chủ, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Về sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập
Các sở, ngành, địa phương: Chủ động rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp
công lập theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 19-NQ/TW, bảo
đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, trong đó một đơn vị sự nghiệp công
lập có thể cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại nhằm giảm mạnh
đầu mối, khắc phục chồng chéo, dàn trải, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ; cơ
cấu lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không hiệu quả
hoặc không đáp ứng đủ tiêu chí, điều kiện thành lập.
Tiếp nhận các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, ngành chuyển về tỉnh
quản lý theo ngành, lĩnh vực.
Chuyển nguyên trạng trung tâm y tế đa chức năng cấp huyện về UBND cấp
huyện quản lý.
Đối với các trường mầm non, phổ thông: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ
chức lại gắn với nâng cao chất lượng giáo dục, hình thành trường phổ thông
nhiều cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) phù hợp với
nhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa phương, địa bàn cụ thể; sắp xếp,
điều chỉnh hợp lý quy mô lớp học; thu gọn các điểm trường, bảo đảm
5
nguyên tắc thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của
vùng, miền, địa phương.
Nghiên cứu, tham mưu việc sắp xếp, kiện toàn lại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng mở tiếp ngành, nghề đào tạo đáp
ứng yêu cầu của xã hội đối với các trường cao đẳng; đánh giá hiệu quả hoạt
động của một số trường trung cấp để thực hiện tinh gọn bộ máy, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề.
b) Về đẩy mạnh thực hiện tự chủ
Chỉ đạo thực hiện và phê duyệt Đề án tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý, trong đó cần xác định rõ vai trò, chức năng, nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, nhân lực, cơ chế tài chính với lộ trình nâng cao mức độ tự
chủ về tài chính phù hợp với lộ trình tính đủ giá dịch vụ theo quy định, tiến tới
giao tự chủ hoàn toàn đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tạo điều kiện
cho đơn vị sự nghiệp công lập phát triển ổn định, bền vững; đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, xác định rõ số lượng
người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp tương ứng với mức độ tự
chủ về tài chính của đơn vị.
Triển khai thực hiện tự chủ tài chính một phần đối với giáo dục mầm
non và phổ thông trên cơ sở thực hiện cơ chế đặt hàng theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính; thực hiện theo cơ chế đặt hàng dịch vụ y tế dự phòng, thực
hiện tự chủ tài chính dịch vụ khám, chữa bệnh đối với trung tâm y tế đa
chức năng cấp huyện.
Hoàn thành việc chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
có đủ điều kiện thành công ty cổ phần (trừ bệnh viện và trường học).
Tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp
công lập sang mô hình tự chủ.
5. Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc
đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công
Chủ động xây dựng kế hoạch, chính sách khuyến khích xã hội hóa, tạo điều
kiện hỗ trợ cho các đơn vị ngoài công lập, nhà đầu tư tham gia, nâng cao chất
lượng dịch vụ sự nghiệp công, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, y tế, bảo đảm phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Có biểu phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, cơ quan, đơn vị, địa phương
Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này, chủ động xây dựng,
ban hành Kế hoạch chi tiết của sở, cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực
hiện bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của Trung ương, của tỉnh. Định
6
kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ tổng hợp) theo quy định.
Thời gian hoàn thành: Trong tháng 05 năm 2024.
2. Sở Nội vụ
Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, cơ quan, đơn vị, địa
phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; thẩm định, trình cơ quan có
thẩm quyền việc sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;
định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với Bộ Nội
vụ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, cơ
quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Lê Ánh Dương
1
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Thực hiện Nghị quyết số 38/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 103-KH/TU
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị
và Kế hoạch số 2182-KH/BCSĐ ngày 31/12/2023 của Ban cán sự đảng UBND tỉnh
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /5/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
––––––––––
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
1
Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công
lập từ nay đến năm 2030, phù hợp với tình hình thực tế, bảo
đảm tinh gọn, giảm đầu mối, tập trung một số lĩnh vực: Giáo
dục và đào tạo, y tế, nông nghiệp, văn hóa, lao động - thương
binh và xã hội. Các đơn vị sau khi sắp xếp phải có tổ chức bộ
máy phù hợp, cơ cấu đội ngũ viên chức, người lao động gắn
với đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp; phương thức quản lý theo hướng tiên tiến,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học - công
nghệ; hiệu quả hoạt động được đánh giá trên cơ sở sản phẩm,
kết quả công việc; nâng cao chất lượng, bảo đảm tạo điều kiện
thuận lợi cho người dân trong tiếp cận dịch vụ sự nghiệp công.
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Sở Y tế; Sở Nông
nghiệp và PTNT; Sở
Văn hoá, Thể thao và
Du lịch; Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ và các cơ
quan liên quan
2
Chuyển giao nguyên trạng Trung tâm Y tế cấp huyện trực
thuộc Sở Y tế về trực thuộc UBND cấp huyện trực tiếp quản lý
theo Nghị quyết số 99/2023/NQ-QH15 ngày 24/6/2023 của
Quốc hội khóa XV.
Sở Y tế
Sở Nội vụ
UBND cấp huyện
3
Sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập khi sắp xếp
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Kết luận số 48-
KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 233-
NQ/TU ngày 25/7/2022 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh và
Công văn số 826/BGDĐT-CSVC ngày 29/02/2024 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện sắp xếp, tổ chức
lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên.
UBND cấp huyện;
Sở Giáo dục và Đào
tạo;
Sở Y tế;
Sở Tài nguyên và Môi
trường
Sở Nội vụ, các cơ
quan liên quan.
4
Nghiên cứu, tham mưu việc sắp xếp, kiện toàn lại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng mở
Sở Nội vụ
Sở Lao động -
Thương binh và Xã
2
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
tiếp ngành, nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với
các trường cao đẳng; đánh giá hiệu quả hoạt động của một số
trường trung cấp để thực hiện tinh gọn bộ máy, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề.
hội và các cơ quan,
đơn vị liên quan
5
Trên cơ sở xem xét vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ từng cơ
quan, đơn vị để thực hiện giao biên chế viên chức, lao động
hợp đồng khối Nhà nước giai đoạn 2024-2026, 2026-2030 và
giao biên chế hằng năm; ban hành kế hoạch thực hiện tinh giản
biên chế theo giai đoạn và hằng năm bảo đảm theo tỷ lệ quy
định.
Sở Nội vụ
Các sở, cơ quan, đơn
vị thuộc UBND tỉnh;
UBND cấp huyện.
6
Tuyển dụng, điều động, bố trí giáo viên bảo đảm về cơ cấu bộ
môn và tỷ lệ giáo viên/lớp; bố trí, sắp xếp đội ngũ viên chức
ngành y tế, khắc phục tình trạng chưa hợp lý về cơ cấu bộ
phận, cơ cấu chuyên môn trong một số bệnh viện chuyên khoa,
đa khoa, trung tâm y tế.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế, UBND
cấp huyện và các cơ
quan liên quan.
7
Đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng mức tự bảo
đảm chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. Đổi mới
việc phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung cho
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, thực hiện nhiệm vụ
chính trị, phục vụ quản lý nhà nước; phân bổ ngân sách đối với
các đơn vị sự nghiệp công lập theo cơ chế tính giá dịch vụ sự
nghiệp công trên cơ sở định mức kinh tế- kỹ thuật, làm cơ sở
đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công. Khuyến khích xã hội hóa các dịch vụ sự nghiệp
công, nhất là sự nghiệp giáo dục bậc mầm non, tiểu học, sự
nghiệp y tế và một số sự nghiệp khác. Có chính sách thuận lợi
để thu hút, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thành
lập trường mầm non, trường phổ thông ngoài công lập. Khuyến
khích đơn vị sự nghiệp ngoài công lập tham gia thực hiện dịch
vụ sự nghiệp công.
Sở Tài chính
Các sở, cơ quan, đơn
vị thuộc UBND tỉnh;
UBND cấp huyện.
8
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ
sung Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
Sở Tài chính
Các sở, cơ quan, đơn
vị thuộc UBND tỉnh;
3
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo ngành, lĩnh vực
Các cơ quan, đơn vị
liên quan.
9
Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy
định về định mức kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở tính giá dịch
vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý trên địa bàn
tỉnh.
Các sở, cơ quan, đơn vị
thuộc UBND tỉnh.
Sở Tài chính, các cơ
quan, đơn vị liên
quan.
10
Triển khai thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thành công ty cổ phần thuộc UBND tỉnh giai đoạn 2023-2025
đối với Bến xe khách Bắc Giang trực thuộc Sở Giao thông vận
tải và Trung tâm bơm tiêu, thoát nước đô thị thành phố Bắc
Giang đã được phê duyệt tại Công văn số 1066/TTg-DMDN
ngày 07/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục rà soát,
tham mưu xây dựng Danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi thành công ty cổ phần khi đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định tại Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày
25/12/2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công
lập thành công ty cổ phần và Quyết định số 26/2021/QĐ-TTg
ngày 12/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục ngành,
lĩnh vực thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành
công ty cổ phần.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Giao thông vận
tải, UBND thành phố
Bắc Giang, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
11
Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh chủ động xây dựng phương
án tiếp nhận đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực từ
các bộ, ngành Trung ương chuyển về tỉnh quản lý.
Các sở, cơ quan thuộc
UBND tỉnh
Sở Nội vụ và các cơ
quan liên quan
12
Tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện mô hình tự chủ chi
thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn
tỉnh.
Sở Tài chính
Các sở, cơ quan thuộc
UBND tỉnh; UBND
cấp huyện; các đơn vị
sự nghiệp công lập
trên địa bàn tỉnh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 91/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thực hiện Nghị quyết 38/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch 103-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận 62-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch 2182-KH/BCSĐ của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 91/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×