• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 82/KH-UBND Cần Thơ 2026 điều tra cơ sở hành chính sự nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/02/2026 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 82/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 82/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 82/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 82/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026
Thực hiện Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc ban hành Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp
năm 2026 và Công văn số 248/BNV-KHTC ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc triển khai điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026. Ủy ban
nhân dân (UBND) thành phố xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Phương án
Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp (CSHCSN) năm 2026, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy
hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực;
b) Tổng hợp các chỉ tiêu thống kê chính thức năm 2025 của các chuyên
ngành có liên quan đến khối cơ quan hành chính, sự nghiệp (số cơ sở hành
chính, sự nghiệp, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc
trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp; kết quả thu chi của cơ sở hành chính,
sự nghiệp…);
c) Bổ sung số liệu cho các cuộc điều tra thống kê chọn mẫu hàng năm, tính
toán chỉ tiêu GDP và GRDP, và các chỉ tiêu khác thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và các chỉ tiêu thống kê khác;
d) Cập nhật cơ sở dữ liệu và dàn mẫu tổng thể về cơ sở hành chính, sự
nghiệp cho các cuộc điều tra chọn mẫu trong những năm tiếp theo của ngành
Nội vụ.
2. Yêu cầu
a) Thực hiện điều tra đúng các nội dung, xử lý số liệu, tổng hợp, công bố,
lưu trữ dữ liệu và bảo mật thông tin theo đúng Phương án điều tra;
b) Kết quả điều tra phải bảo đảm tính khả thi; thông tin, số liệu đầy đủ, có
độ tin cậy cao và đáp ứng mục đích điều tra;
c) Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành,
sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả;
d) Kế thừa, phát huy đồng thời khắc phục những hạn chế về công tác
chuyên môn, tổ chức thực hiện, ứng dụng công nghệ thông tin của các cuộc
Điều tra CSHCSN trước đây.
2
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Điều tra CSHCSN 2026 được thực hiện trên phạm vi địa bàn thành phố
Cần Thơ đối với tất cả các đơn vị điều tra thuộc các ngành kinh tế (trừ ngành U
“HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA
ĐÌNH, SẢN XUÁT SẢN PHẢM VẬT CHÁT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG
CỦA HỘ GIA ĐÌNH” và ngành V “HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ
CƠ QUAN QUỐC TẾ”) theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2025).
2. Đối tượng
Đối tượng điều tra là các cơ quan Đảng; Nhà nước; Tổ chức chính trị - xã hội
và các cơ sở trực thuộc; các cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập (không bao
gồm các đối tượng: các cơ sở hoạt động thuộc lĩnh vực ngoại giao; các tổ chức
và cơ quan quốc tế đang hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ).
3. Đơn vị điều tra
a) Cơ sở hành chính, bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, Tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính, cụ thể gồm các đơn
vị điều tra sau:
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp tỉnh
đến cấp xã;
- Các cơ sở trực thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức nói trên (không bao gồm
các cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở kinh tế).
b) Các cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có địa điểm xác định trên địa bàn thành phố Cần Thơ để trực tiếp thực
hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế;
- Có chủ thể quản lý hoặc người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý, điều
hành hoạt động, có lao động được trả lương/lao động thường xuyên;
- Có thời gian hoạt động liên tục.
- Có con dấu, tài khoản riêng và thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
Thực hiện điều tra toàn bộ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức tiến hành
điều tra (sau đây vết tắt là đơn vị).
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm
a) Thời điểm số liệu: Là thông tin của chỉ tiêu thống kê hiện có từ ngày
01/01/2025 đến ngày 31/12/2025 hoặc tùy theo từng chỉ tiêu được quy định cụ
thể trong phiếu điều tra.
3
b) Thời kỳ số liệu: Là thông tin của chỉ tiêu thống kê phát sinh trong năm
2025 hoặc theo một khoảng thời gian nhất định được quy định cụ thể cho từng
chỉ tiêu trong phiếu điều tra.
2. Thời gian điều tra: Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 31/8/2026.
3. Phương pháp điều tra (áp dụng thu thập thông tin gián tiếp), cụ thể:
- Đơn vị điều tra thực hiện cung cấp thông tin vào phiếu điều tra điện tử
trên trang thông tin điện tử của Điều tra CSHCSN 2026 (phiếu Webform).
- Tài khoản truy cập phiếu Webform được cung cấp tới đơn vị điều tra
trước thời điểm bắt đầu thu thập thông tin.
V. NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra (thu thập các nhóm thông tin)
a) Nhóm thông tin nhận dạng và phân loại đơn vị điều tra: Thông tin định
danh, ngành hoạt động chính, loại hình tổ chức (cơ quan thuộc hệ thống lập
pháp; hành pháp; tư pháp; Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội).
b) Nhóm thông tin về lao động của đơn vị điều tra: Thông tin về lao động,
thu nhập của người lao động.
c) Nhóm thông tin về sản phẩm và kết quả thu chi: Thông tin về sản
phẩm, doanh thu, chi phí.
d) Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ của đơn vị điều tra: Ứng dụng
công nghệ hiện đại, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; kinh tế số, thương
mại điện tử.
đ) Nhóm thông tin chuyên đề chuyên sâu: Thông tin về tài sản, đất, năng
lượng, biên chế...
2. Phiếu điều tra
a) Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động
của cơ sở hành chính.
b) Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN: Phiếu thu thập thông tin về kết quả hoạt động
của đơn vị sự nghiệp công lập.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến
thời điểm điều tra.
2. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2025 ban hành theo Quyết định
số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành theo Quyết định số
43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật khi có
quyết định mới.
4
4. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
5. Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành
theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính
phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Thông tin Phiếu điều tra trực tuyến được cập nhật, khai thác, lưu trữ trên
hệ thống thông tin Điều tra CSHCSN 2026 được cài đặt trên máy chủ của Bộ
Nội vụ trong suốt quá trình thu thập thông tin. Dữ liệu Điều tra CSHCSN 2026
được xử lý theo một quy trình thống nhất, cụ thể:
a) Đơn vị điều tra thực hiện rà soát thông tin, hoàn thiện, xác nhận hoàn
thành phiếu và duyệt số liệu điều tra.
b) Giám sát viên (GSV) các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:
- Rà soát thông tin, kiểm tra, phát hiện lỗi phiếu điều tra và yêu cầu giải
trình số liệu;
- Thông báo lỗi tới GSV cấp dưới trực tiếp (nếu có) để yêu cầu đơn vị
điều tra xác minh, giải trình và hoàn thiện thông tin;
- Sau khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp thực hiện duyệt số liệu
trong phạm vi được giao trên hệ thống thông tin Điều tra CSHCSN 2026.
c) Tổng hợp số liệu từ dữ liệu kết quả Điều tra CSHCSN 2026;
d) Chia sẻ, tích hợp dữ liệu Điều tra CSHCSN 2026 với các nguồn cơ sở
dữ liệu có liên quan.
2. Biểu đầu ra
Thông tin điều tra sau khi xử lý sẽ được tổng hợp phục vụ biên soạn các
chỉ tiêu theo hệ thống biểu đầu ra được thiết kế bảo đảm tổng hợp các chỉ tiêu
thống kê theo yêu cầu, mục đích điều tra.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
(Đính kèm Phụ lục)
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, đơn vị sự
nghiệp công lập thành phố; cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa
bàn thành phố tập trung thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch
này, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
5
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Quyết định thành lập Ban chỉ đạo xã, phường (Chủ tịch hoặc Phó Chủ
tịch UBND xã, phường làm Trưởng ban, công chức làm công tác có liên quan
đến lĩnh vực văn phòng, thống kê làm Ủy viên thường trực và một số công chức
có liên quan làm Ủy viên).
b) Sau khi thành lập, Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên
môn trực thuộc UBND xã, phường được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ theo Phương án Điều tra CSHCSN 2026 và các nhiệm vụ cụ
thể theo chỉ đạo của UBND thành phố và Ban chỉ đạo thành phố.
Thời gian thành lập Ban Chỉ đạo xã, phường: hoàn thành trước ngày
25/02/2026.
c) Xây dựng Kế hoạch điều tra CSHCSN 2026 thuộc phạm vi quản lý phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế của địa phương làm cơ sở tổ
chức điều tra đảm bảo tiến độ, mục đích, nội dung, chất lượng và yêu cầu của
Phương án Điều tra CSHCSN 2026 và các quy định có liên quan.
b) Giải trình và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND
thành phố về kết quả điều tra CSHCSN 2026.
3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực
hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo UBND thành phố theo quy định; đồng thời,
tham mưu UBND thành phố phối hợp chặt chẽ các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong công tác điều tra thống kê hằng năm; kịp thời đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, cơ quan
được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố, Chủ tịch UBND xã,
phường tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch này; tổng hợp, báo
cáo kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch này về Sở Nội vụ
để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố./.
(Đính kèm Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của Bộ Nội vụ
Ban hành Phương án Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026)
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- TT: TU, TT HĐND TP;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức thành viên;
- CT, PCT UBND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc
đóng trên địa bàn TP;
- UBND xã, phường;
- Cơ quan Báo, Đài;
- VP UBND TP (2AE);
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 82/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 82/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×