• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4696/KH-UBND Quảng Nam 2024 cải thiện Chỉ số cải cách hành chính năm 2024

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/06/2024 08:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4696/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Cải thiện Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4696/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4696/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4696/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
2
- Các pháp ra thi, sát yêu các
tiêu chí, tiêu chí thành án xác cách hành chính
- Các Ban, ngành; UBND các xã, thành là các
quan theo dõi, trách các CCHC giá
các dung và khai có các pháp
nâng cao PAR INDEX, SIPAS dân,
- các quan, trong
các pháp ra này và nâng
cao PAR INDEX 2024.
- Các quan, thông
CCHC toàn cán công viên và dân,
doanh nâng cao tin và ra
giá, ghi chính xác trong công tác CCHC.
II. PHÁP, VÀ TRÁCH
(Chi kèm theo).
III.
1. Các Tài chính, Thông tin và thông, và
pháp và phòng UBND thành
PAR INDEX 2023 xây ban hành các
dung ngày 05/7/2024 báo cáo
UBND
- thành các (1) cách công
(2) Công tác hành cách hành chính; (3) cách
máy hành chính.
- pháp: thành cách
- Thông tin và thông: thành Xây và
phát chính chính
- Tài chính: thành cách tài chính công;
- phòng UBND thành C cách
hành chính.
2. Các S , Ban, ngành, UBND các huy n, th xã, thành ph
- nâng cao công tác hành, xác rõ trách
các quan hành chính các trách
UBND công tác cách hành chính
quan, mình.
3
- khai các dung, trong này.
trách UBND UBND các
dung, tiêu chí, tiêu chí thành giao trì khai.
trong khai các dung tâm phân tích,
giá nguyên nhân ra các pháp nâng cao
PAR INDEX 2024
- các các có liên
quan trong khai công tác tra xã
- Các c quan, n v , a ph ng c phân công ch trì th c hi n c i
thi n i v i t ng n i dung theo K ho ch này có trách nhi m ph i h p v i
các c quan, n v có liên quan t ch c th c hi n theo ch tiêu, k t qu ã
c xác nh.
- ghép báo cáo giao trì, khai trong
này vào Báo cáo Quý III, báo cáo cách hành chính 2024,
báo cáo UBND
- trình và trách UBND UBND
các pháp phân công trong
không tiêu ra làm các dung, tiêu chí
trong PAR INDEX có liên quan.
3. Thông tin và thông: trì,
phòng UBND Phát thanh và hình Nam, Báo
Nam, công tác thông tin, tuyên các
pháp PAR INDEX 2024 thông tin
sáng pháp CCHC dân, doanh .
4. phòng ban nhân dân (Trung tâm hành chính công
Nam): theo dõi, hành chính
Trung tâm hành chính công và
và xã; tháng
báo cáo hành chính các quan,
báo cáo theo quy
5.
- trì theo dõi, tra, các quan,
các pháp các dung, tiêu chí, tiêu
chí thành PAR INDEX theo phân công.
- khai các pháp hoàn thành các tiêu,
các dung, thành phân công trì.
- Tham UBND khai
khai xác cách hành chính 2024
các quan ngang UBND các thành Trung
Theo dõi các quan, giá,
Phụ lục
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC
1
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đề ra tại
Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2024 ban
hành tại Quyết định số 2817/QĐ-UBND
ngày 25/12/2023
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ theo dõi,
đôn đốc các sở,
ban, ngành, UBND
các huyện, thành
phố
Hoàn thành 33 chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp cụ thể nhằm phân định rõ trách
nhiệm chủ trì, cơ quan phối hợp, thời
hạn và kết quả phải đạt được đồng bộ
trên 05 lĩnh vực cải cách hành chính
2
Báo cáo kết quả thực hiện công tác
CCHC định kỳ của tỉnh
Sở Nội vụ chủ trì xây
dựng báo cáo
Các cơ quan, đơn
vị liên quan
Báo cáo kết quả thực hiện của UBND
tỉnh gửi Bộ Nội vụ đáp ứng đầy đủ về
số lượng, nội dung và đúng thời gian
quy định
3
Tổ chức kiểm tra công tác CCHC năm
2024, đảm bảo kiểm tra ít nhất 30% số cơ
quan, đơn vị trở lên
- Đoàn kiểm tra
CCHC của tỉnh
- Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn
vị được kiểm tra
- Hoàn thành 100% Kế hoạch số
1839/KH-UBND ngày 15/3/2024 của
UBND tỉnh về Kiểm tra công tác cải
cách hành chính, chuyển đổi số và công
vụ năm 2024.
- 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm
tra được xử lý
4
Thực hiện công tác tuyên truyền CCHC
Đăng tải nội dung, thông tin CCHC trên
các website của tỉnh; Tuyên truyền
CCHC trên Báo Quảng Nam, Đài Phát
thanh và Truyền hình Quảng Nam
- Sở Nội vụ
- Ban Biên tập Cổng
Thông tin điện tử
CCHC tỉnh
- Đài Phát thanh và
Truyền hình Quảng
Nam, Báo Quảng
Nam.
- Các sở, ban,
Tin, bài viết về những kết quả đạt
được và những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân, tình hình triển khai
nhiệm vụ CCHC của các ngành, địa
phương; các mô hình, cơ chế đang
2
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
được triển khai thực hiện, các điển
hình tốt trong CCHC được đăng tải
thường xuyên và liên tục
5
Thực hiện sáng kiến hoặc giải pháp mới
trong CCHC, tuyên truyền, vân động,
khuyến khích cán bộ, công chức, viên
chức nghiên cứu, đề xuất các giải pháp,
cách làm mới trong thực hiện cải cách
hành chính và đề nghị cơ quan có thẩm
quyền công nhận sáng kiến, giải pháp và
thực hiện nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã có ít nhất 01 sáng kiến,
giải pháp thực hiện nhiệm vụ CCHC áp
dụng tại cơ quan, đơn vị, địa phương
hàng năm
6
Tổ chức Hội nghị đối thoại của Lãnh đạo
cấp tỉnh, Lãnh đạo cấp huyện với người
dân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, tham mưu
UBND tỉnh tổ chức
đối thoại/diễn đàn với
doanh nghiệp; Ban
Tiếp công dân tỉnh:
tham mưu tổ chức đối
thoại với người dân.
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã.
Thường xuyên, định kỳ tổ chức đối
thoại của Lãnh đạo cấp tỉnh, Lãnh đạo
cấp huyện với người dân, tổ chức,
doanh nghiệp, nhà đầu tư; ít nhất từ 03
cuộc đối thoại, diễn đàn trở lên; kịp thời
chỉ đạo, giải quyết những kiến nghị, đề
xuất của người dân, tổ chức, doanh
nghiệp, nhà đầu tư
7
Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao trong năm
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh rà soát, đôn
đốc triển khai thực
hiện
Đảm bảo 100% nhiệm vụ được Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoàn
thành đúng tiến độ
3
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
8
Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai thực
hiện việc khảo sát cán bộ, lãnh đạo quản
lý phục vụ chấm điểm Chỉ số CCHC của
tỉnh năm 2023
Sở Nội vụ
- Các sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
- Đại biểu HĐND
tỉnh
Hoàn thành 100% phiếu khảo sát, đáp
ứng yêu cầu đặt ra
II
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
1
Theo dõi thi hành pháp luật
Thực hiện các hoạt động về theo dõi thi
hành pháp luật
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
- Thực hiện đầy đủ 03 hoạt động theo
dõi tình hình thi hành pháp luật theo
đúng quy định tại Nghị định số
59/2012/NĐ-CP, Nghị định số
32/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng
dẫn thi hành
- Báo cáo kết quả thực hiện
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
- Các văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết
quả theo dõi thi hành pháp luật theo
thẩm quyền
- Báo cáo kết quả của UBND tỉnh
2
Xử lý các văn bản trái pháp luật do cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
100% văn bản trái pháp luật do cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị được
xử lý
3
Thực hiện thường xuyên công tác kiểm
tra, rà soát hệ thống hóa văn bản QPPL
và công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh
Sở Tư pháp
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
- Sở Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, địa phương
- Văn bản quy phạm pháp luật của
4
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định
số 253/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 ban
hành các Kế hoạch công tác tư pháp năm
2024 nhằm kịp thời phát hiện và kiến
nghị cấp có thẩm quyền xử lý nhiều văn
bản trái pháp luật
HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành đảm
bảo tính hiệu quả, tính phù hợp của văn
bản.
4
Nâng cao chất lượng các văn bản QPPL
do tỉnh ban hành: Mức độ phù hợp, tỉnh
khả thi, tính hiệu quả khi các văn bản
QPPL được triển khai
Sở Tư pháp
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
- Sở Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, địa phương
- Các sở, ban, ngành, địa phương cần
đánh giá kỹ lường, đầy đủ, toàn diện các
yếu tố tác động tích cực, tiêu cực sẽ ảnh
hưởng đến văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành, bảo đảm khi tiến hành
thực hiện đạt kết quả cao.
III
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính (TTHC)
Không có TTHC ban hành trái thẩm
quyền
Văn phòng UBND
tỉnh
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
- Triển khai thực hiện đúng theo Kế
hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành
chính và thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính năm 2024 trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam theo Quyết định số
467/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của
UBND tỉnh Quảng Nam.
Văn phòng UBND
tỉnh
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
- Xử lý kịp thời các vấn đề phát hiện
qua rà soát nếu thuộc thẩm quyền ban
hành của tỉnh hoặc kiến nghị các Bộ,
5
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Có các kiến nghị cải cách TTHC, kiến
nghị cụ thể sửa đổi, bổ sung VBQPPL
quy định TTHC trong năm đánh giá
huyện
ngành Trung ương xử lý, sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ liên quan đến
TTHC.
- Báo cáo công tác kiểm soát TTHC của
tỉnh.
2.
Công bố, công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ sơ
2.1.
Công bố TTHC, danh mục TTHC theo
quy định
Các Sở, Ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện
- Các quyết định công bố TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của tỉnh phải
được ban hành chậm nhất trước 05 ngày
làm việc tính đến ngày VBQPPL có quy
định về TTHC có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp VBQPPL được ban hành
theo trình tự, thủ tục rút gọn có hiệu lực
kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
thì quyết định công bố TTHC phải được
ban hành chậm nhất là sau 03 ngày kể
từ ngày công bố hoặc ký ban hành
VBQPPL có quy định về TTHC
2.2
Công khai TTHC và các quy định có liên
quan
100% TTHC được công khai đầy đủ, kịp
thời trên Cổng DVC quốc gia
Các Sở, Ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh đôn đốc, kiểm
tra
Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên
Cổng DVC quốc gia theo quy định.
100% TTHC được công khai đầy đủ, kịp
thời trên Cổng DVC của tỉnh và các
Website của cơ quan có thẩm quyền giải
quyết TTHC
Sở Thông tin và
Truyền thông; các
Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND
tỉnh đôn đốc, kiểm
tra
- Công khai TTHC đầy đủ, kịp thời trên
Cổng DVC của tỉnh
-100% Trang thông tin điện tử của cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh công khai
6
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
đầy đủ, kịp thời TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết. -100% Cổng/Trang
thông tin điện tử của UBND cấp huyện
công khai đầy đủ, kịp thời TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết
100% TTHC được công khai đầy đủ, kịp
thời tại Bộ phận Một cửa các cấp
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh;
UBND cấp huyện;
UBND cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh
-100% TTHC được công khai đầy đủ,
kịp thời tại Bộ phận Một cửa các cấp
2.3.
Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được đồng bộ, công
khai trên Cổng DVC quốc gia:
Sở Thông tin và
Truyền thông; các
Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND
tỉnh đôn đốc, kiểm
tra
100% hồ sơ TTHC được đồng bộ, công
khai trên cổng DVC quốc gia
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan hành chính
các cấp tại địa phương tiếp nhận, giải
quyết được công khai trên Cổng DVC
của tỉnh
Sở Thông tin và
Truyền thông; các
Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND
tỉnh đôn đốc, kiểm
tra
Bảo đảm 100% hồ sơ TTHC do cơ quan
hành chính các cấp tại tỉnh tiếp nhận,
giải quyết được công khai trên Cổng
DVC của tỉnh
3.
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
3.1.
Tỷ lệ TTHC thực hiện việc tiếp nhận, trả
kết quả tại Bộ phận Một cửa
Các sở, Ban, ngành,
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND
tỉnh
Bảo đảm 100% TTHC thuộc thẩm
quyền quản lý, giải quyết của tỉnh thực
7
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
hiện tiếp nhận, giải quyết tại Bộ phận
một cửa các cấp.
3.2
Đưa TTHC ngành dọc thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa các cấp
theo danh mục được phê duyệt
Các cơ quan ngành
dọc cấp tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh
- Thực hiện 100% TTHC theo danh
mục TTHC được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt
3.3.
Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải
quyết theo hình thức liên thông cùng cấp
Văn phòng UBND
tỉnh chủ trì, tham
mưu UBND tỉnh chỉ
đạo các sở, ban,
ngành thực hiện
Các Sở, Ban,
ngành, UBND cấp
huyện rà soát, tham
mưu, đề xuất
UBND tỉnh
- Quyết định công bố TTHC liên thông
trên địa bàn tỉnh
- Danh mục TTHC/nhóm TTHC liên
thông, chỉ rõ nơi tiếp nhận, trả kết quả
và cơ quan tham gia giải quyết đối với
từng TTHC/nhóm TTHC liên thông.
- Đảm bảo từ 50% TTHC hoặc nhóm
TTHC được giải quyết theo hình thức
liên thông cùng cấp.
3.4.
Số TTHC hoặc nhóm TTHC được giải
quyết theo hình thức liên thông giữa các
cấp chính quyền
Văn phòng UBND
tỉnh chủ trì, tham
mưu UBND tỉnh chỉ
đạo các sở, ban,
ngành thực hiện
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
rà soát, tham mưu,
đề xuất UBND tỉnh
- Quyết định công bố TTHC liên thông
trên địa bàn tỉnh
- Danh mục TTHC/nhóm TTHC liên
thông, chỉ rõ nơi tiếp nhận, trả kết quả và
cơ quan tham gia giải quyết đối với từng
TTHC/nhóm TTHC liên thông.
- Đảm bảo 30% TTHC hoặc nhóm
TTHC được giải quyết theo hình thức
liên thông giữa các cấp chính quyền.
4.
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
4.1.
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh tiếp nhận trong năm được
giải quyết đúng hạn
Các Sở, Ban, ngành
Văn phòng UBND
tỉnh theo dõi, đôn
đốc thực hiện
- Bảo đảm tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng
hạn trên 95%.
8
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
4.2.
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp huyện
tiếp nhận trong năm được giải quyết
đúng hạn
UBND cấp huyện
Văn phòng UBND
tỉnh theo dõi, đôn
đốc thực hiện
- Bảo đảm tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng
hạn trên 95%.
4.3.
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp
nhận trong năm được giải quyết đúng
hạn
UBND cấp xã
UBND cấp huyện;
Văn phòng UBND
tỉnh theo dõi, đôn
đốc thực hiện
- Bảo đảm tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng
hạn trên 95%
4.4.
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức
khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ
sơ TTHC
Các Sở, Ban, ngành,
UBND cấp huyện,
cấp xã
Sở Nội vụ
- Thực hiện đầy đủ và đúng quy định về
việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để
xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ
TTHC
4.5.
Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
của địa phương
Văn phòng UBND
tỉnh theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc việc
thực hiện
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện, cấp xã
- Thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 61/2018/NĐCP, Thông tư
01/2018/TT-VPCP và các văn bản có
liên quan
-Bảo đảm từ 80% - 100% CQCM cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt điểm đánh
giá từ tốt trở lên
5.
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của tỉnh
5.1.
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối
với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc việc
thực hiện
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
100% số PAKN của cá nhân, tổ chức
đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của tỉnh được xử lý kịp thời, đầy
đủ theo quy định
9
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
5.2.
Công khai kết quả trả lời PAKN của cá
nhân, tổ chức đối với quy định TTHC
thuộc thẩm quyền của tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
100% số PAKN đã xử lý, trả lời được
công khai theo quy định
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
1
Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy
và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của
các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, phòng
chuyên môn cấp huyện đảm bảo quy định
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ
- Các văn bản của UBND tỉnh về sắp
xếp tổ chức bộ máy. Các văn bản quy
định chức năng nhiệm vụ của cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, phòng chuyên
môn cấp huyện.
2
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng
lãnh đạo tại các cơ quan hành chính
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ
Thực hiện theo các quy định tại Nghị
định 108/2020/NĐ- CP, Nghị
định 107/2020/NĐ-CP và các văn bản
có liên quan.
100% cơ quan, đơn vị, địa phương có
cơ cấu số lượng lãnh đạo đáp ứng tiêu
chí do chính phủ và các cơ quan có
thẩm quyền quy định
3
Tỷ lệ giảm số lượng đơn vị sự nghiệp
công lập so với năm 2021
Các Sở, Ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập
giảm trên 10% theo quy định
4
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo
lộ trình đã đề ra
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Nội vụ
Số lượng biên chế giảm so với năm
2023
5
Thực hiện phân cấp quản lý
5.1
Thực hiện các quy định về phân cấp,
Các Sở, ban, ngành,
Sở Nội vụ theo dõi,
Thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy
10
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
phân quyền trong quản lý nhà nước do
Chính phủ và các bộ, ngành ban hành
UBND cấp huyện
hướng dẫn, đôn
đốc việc thực hiện
định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ và các quy
định khác của Chính phủ, các bộ, ngành
về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong
quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
5.2
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân
quyền cho cấp huyện, cấp xã
Các Sở, ban, ngành
Sở Nội vụ
Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở,
ngành đã phân cấp, phân quyền cho cấp
huyện, cấp xã
5.3
Xử lý các vấn đề về phân cấp, phân
quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra
Các Sở, ban, ngành
Sở Nội vụ
Bảo đảm 100% số vấn đề phát hiện qua
kiểm tra đã được xử lý hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền xử lý
V
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
1
Tiếp tục hoàn thiện quy định về vị trí
việc làm trong cơ quan hành chính nhà
nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành;
đơn vị sự nghiệp
công lập và UBND
cấp huyện
Văn bản quy định về vị trí việc làm
2
Tiếp tục rà soát, bố trí công chức, viên
chức theo đúng vị trí việc làm được phê
duyệt
Các sở, ban, ngành;
đơn vị sự nghiệp
công lập và UBND
cấp huyện
Sở Nội vụ
- 100% cơ quan, tổ chức hoàn thành
Bản mô tả công việc/Danh mục vị trí
việc làm và Khung năng lực cho từng vị
trí việc làm.
- 100% công chức, viên chức được bố
trí đúng vị trí việc làm
11
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
- Sở Nội vụ chủ trì,
tham mưu UBND
tỉnh tổ chức
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
3
Thực hiện đúng quy định về tuyển dụng
công chức, viên chức
- Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
theo nhu cầu thực tế
Sở Nội vụ hướng
dẫn, theo dõi
- Việc tuyển dụng được thực hiện đúng
trình tự, thủ tục, thời gian, đảm bảo
công khai, minh bạch
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong
tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức.
4
Thực hiện kế hoạch công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
- Hoàn thành 100% Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
tỉnh Quảng Nam năm 2024 được ban
hành theo Quyết định số 256/QĐ-
UBND ngày 02/02/2024.
5
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn
theo quy định
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Nội vụ
Bảo đảm 100% Cán bộ, công chức cấp
xã đáp ứng các tiêu chuẩn về tuổi, trình
độ lý luận chính trị, trình độ học vấn và
chuyên môn nghiệp vụ theo các quy
định của Đảng, Chính phủ, Bộ Nội vụ
và các tiêu chuẩn do các tổ chức đoàn
thể, chính trị - xã hội quy định đối với
từng chức danh cụ thể.
VI
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
1
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách
1.1.
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn
ngân sách nhà nước (NSNN)
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết
số 29/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về
dự kiến kế hoạch đầu tư công năm
12
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
2024 và Quyết định giao vốn đầu tư
của UBND tỉnh
1.2.
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh
phí nguồn từ NSNN
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Tài chính theo
dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực
hiện
Thực hiện quy định về việc sử dụng
kinh phí nguồn từ NSNN
1.3.
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài
chính, ngân sách
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Tài chính
Thực hiện đạt 90% trở lên các kết luận
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về
tài chính, ngân sách của cơ quan có thẩm
quyền tại tỉnh trong 2 năm gần nhất
2
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công
2.1.
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài
sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện;
đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh
Sở Tài chính
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2
Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và các văn bản hướng dẫn của Sở
Tài chính.
2.2.
Tổ chức thực hiện các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản công
Có kiểm tra việc thực hiện các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công
Sở Tài chính theo
dõi, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về
quản lý, sử dụng tài sản công; cụ thể:
Kế hoạch kiểm tra; Biên bản kiểm tra;
Báo cáo kết quả kiểm tra; Thông báo
kết luận kiểm tra về quản lý, sử dụng tài
sản công
13
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản
công
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Tài chính theo
dõi, hướng dẫn,
kiểm tra việc thực
hiện
Thực hiện rà soát, chuẩn hóa, cập nhật
đầy đủ, kịp thời số liệu vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tài sản công tại địa chỉ
http://qltsc.mof.gov.vn theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính và Sở Tài chính
2.3
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý.
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
đơn vị sự nghiệp
thuộc tỉnh
Sở Tài chính theo
dõi, hướng dẫn,
đôn đốc việc thực
hiện
- Tăng cường công tác quản lý để nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản công. Thực
hiện theo quy định tại Nghị định
số 167/2017/NĐ-CP , Nghị định
số 67/2021/NĐ-CP và các văn bản
hướng dẫn thi hành
3
Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của
các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
Sở Tài chính
hướng dẫn
- Giảm dần số lượng các đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước
bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, tăng
dần số lượng các đơn vị tự chủ tự bảo
đảm chi thường xuyên và bảo đảm một
phần chi thường xuyên, góp phần giảm
chi trực tiếp ngân sách nhà nước cho
đơn vị sự nghiệp
- Trong năm 2024 có ít nhất 2 đơn vị sự
nghiệp công lập được giao tự chủ ở mức
tự đảm bảo chi thường xuyên và ít nhất
02 đơn vị sự nghiệp công lập được giao
tự chủ ở mức tự đảm bảo một phần chi
thường xuyên
4
Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho
đơn vị sự nghiệp của năm đánh giá so với
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
- Thực hiện giảm 10% chi trực tiếp
ngân sách cho đơn vị sự nghiệp của
14
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
năm 2021
huyện, đơn vị sự
nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh
năm đánh giá so với năm 2021
VII
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
1.
Phát triển các nền tảng, cơ sở dữ liệu
1.1
Triển khai, duy trì, cập nhật Kiến trúc
Chính quyền điện tử theo quy định
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
Quyết định UBND tỉnh Ban hành Kiến
trúc Chính quyền điện tử và tổ chức
triển khai, duy trì và cập nhật Kiến trúc
theo quy định của Chính phủ, Bộ Thông
tin và Truyền thông
1.2.
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số theo hướng sử dụng công
nghệ điện toán đám mây
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
- Sở Thông tin và Truyền thông tham
mưu UBND tỉnh phương án kết nối theo
hướng dẫn ngay khi Bộ Thông tin và
Truyền thông triển khai nền tảng đám
mây dùng chung.
1.3.
Tỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu dùng
chung được kết nối, sử dụng qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
(LGSP)
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện
Bảo đảm 100% các ứng dụng có dữ liệu
dùng chung được kết nối, sử dụng qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp
tỉnh (LGSP)
2.
Phát triển các ứng dụng, dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
2.1.
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên
môi trường mạng tại tỉnh
Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Sở Thông tin và
Truyền thông theo
dõi, đôn đốc việc
Bảo đảm 100% các sở, ngành và tương
đương có tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc trên môi trường mạng đạt từ
80% trở lên; 100% các phòng thuộc
15
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
thực hiện
UBND cấp huyện có tỷ lệ xử lý văn
bản, hồ sơ công việc trên môi trường
mạng đạt từ 50% trở lên
2.2.
Tỷ lệ gửi, nhận văn bản điện tử 4 cấp
chính quyền
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
cấp xã
Sở Thông tin và
Truyền thông theo
dõi, đôn đốc việc
thực hiện
Bảo đảm 100% sở, ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã đã thực hiện kết
nối
2.3.
Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin
báo cáo cấp tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh theo dõi, đôn đốc
Sở Thông tin và
Truyền thông, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
-Hệ thống thông tin báo cáo đáp ứng
đầy đủ chức năng, yêu cầu kỹ thuật theo
quy định
- Tỷ lệ kết nối chế độ báo cáo, cung cấp
thông tin, dữ liệu của tỉnh với Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm
thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ đạt 100%
3
Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
3.1
Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu
chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy
định
Sở Thông tin và
Truyền thông
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh đáp
ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ
thuật theo quy định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ
Thông tin và Truyền thông
- Thực hiện chuyển đổi sang công nghệ
IPv6
16
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
3.2.
Thiết lập, vận hành thử nghiệm Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC
Sở Thông tin và
Truyền thông
Văn phòng UBND
tỉnh
Thiết lập, vận hành Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC trên cơ sở Cổng DVC
và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
và có đầy đủ tính năng theo quy định
3.3.
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
cấp xã
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Thông tin
và Truyền thông,
Sở Nội vụ
- Đạt tối thiếu 80% tỷ lệ số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết và cấp kết quả giải
quyết TTHC điện tử đối với TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt chỉ tiêu theo
chỉ đạo của Chính phủ.
3.4
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, tăng tỷ lệ hồ sơ giải
quyết trực tuyến.
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Thông tin và
Truyền thông, Văn
phòng UBND tỉnh
- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn
trình đạt 100%
- Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt
50%
3.5
Thực hiện thanh toán trực tuyến
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Thông tin và
Truyền thông, Văn
phòng UBND tỉnh
- Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh
toán trực tuyến đạt 100%
- Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch
thanh toán trực tuyến đạt 100%
- Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến đạt
30% trở lên.
VIII
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
1
Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024
do HĐND tỉnh giao
Các Sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
Hoàn thành 100% các mục tiêu, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024
17
Số
TT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kết quả/sản phẩm
2
Triển khai thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình
xúc tiến đầu tư năm 2024 tỉnh Quảng
Nam theo Quyết định số 183/QĐ-UBND
ngày 26/01/2024 của UBND tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Tổng số vốn thu hút đầu tư của tỉnh
trong năm 2024 cao hơn năm 2023.
3
Tham mưu cơ chế, chính sách, giải pháp
khuyến khích phát triển doanh nghiệp.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy
khởi nghiệp và phát triển mạnh mẽ khu
vực kinh tế tư nhân.
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện.
Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới trong
năm 2024 cao hơn năm 2023 ít nhất
20%
4
Thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ lệ
đóng góp của khu vực doanh nghiệp vào
thu ngân sách tỉnh
Sở Tài chính; Sở Kế
hoạch và đầu tư; Cục
Thuế tỉnh
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Tỷ lệ đóng góp của khu vực doanh
nghiệp vào thu ngân sách tỉnh năm 2024
cao hơn năm 2023.
5
Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc
đẩy các ngành kinh tế phát triển - xã hội,
tăng hiệu quả hoạt động các cơ sở sản
xuất kinh doanh
Sở Kế hoạch và đầu
tư
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp
huyện, UBND cấp
xã
Tỷ lệ Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh
(GRDP) năm 2024 cao hơn năm 2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4696/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cải thiện Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 4696/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 4696/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×