• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 452/KH-UBND Đắk Lắk 2026 triển khai Kết luận 107-KL/TW hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 452/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đào Mỹ
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kết luận 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 452/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 452/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 452/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026
của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm
trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ
và quản lý biên chế
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về
hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội
ngũ cán bộ và quản lý biên chế (sau đây viết tắt là Kết luận số 107-KL/TW);
Thông báo số 269/TB-BTCTW ngày 13/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương;
Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về
rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng
phương án biên chế trong hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Hướng dẫn số
7-HD/BTCTW); Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày
17/10/2026 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 24/10/2026 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của
Bộ Chính trị; Công văn số 12176/BNV-CCVC ngày 23/10/2026 của Bộ Nội vụ
về việc rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và
xây dựng phương án biên chế khối Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp (sau
đây viết tắt là Công văn số 12176/BNV-CCVC); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, thống nhất các quan
điểm, nguyên tắc của Kết luận số 107-KL/TW, trình tự, phương pháp tại Hướng
dẫn số 7-HD/BTCTW, Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ
tướng Chính phủ, Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 24/10/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 12176/BNV-CCVC
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân
dân các xã, phường; tạo chuyển biến mạnh mẽ từ quản lý theo danh mục vị trí,
số người, chỉ tiêu biên chế sang quản trị theo nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, kết
quả và trách nhiệm.
Rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung
năng lực theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và mô hình tổ chức mới sau sắp
xếp, vận hành chính quyền địa phương 02 cấp; xác định đúng nhu cầu nhân lực,
xác định rõ nơi thừa, nơi thiếu, nơi bố trí chưa phù hợp; xây dựng phương án
452
27
2
biên chế giai đoạn 2027 - 2031 khối Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm có căn cứ,
kiểm chứng được, đúng thẩm quyền.
Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm thống nhất trong hệ thống
chính trị trong năm 2026; làm căn cứ để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá, sàng lọc, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, quản
lý biên chế và định hướng cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình.
2. Yêu cầu
Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường nắm chắc, hiểu
sâu nội dung Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW, Quyết
định số 2034/QĐ-TTg, Kế hoạch số 144-KH/TU và Công văn số 12176/BNV-
CCVC; xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách, khối lượng lớn,
thời gian ngắn; chủ động, quyết liệt, “vừa nghiên cứu, vừa triển khai”, không
chờ đợi, không để chậm tiến độ.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở triển khai việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trực tiếp chỉ đạo công tác rà soát, hoàn
thiện hệ thống vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực bảo đảm sát thực tế,
xác định rõ công việc, sản phẩm, kết quả, trách nhiệm, yêu cầu năng lực; đặc
biệt là đánh giá các yếu tố tác động của phân cấp, phân quyền, ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, tự chủ và xã hội hóa đối với việc thực hiện
nhiệm vụ và nguồn nhân lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm “6 rõ”: Rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc xuyên suốt
đến khi hoàn thành. Phân định rõ trách nhiệm theo tinh thần chỉ đạo tại Kết luận
số 107-KL/TW: (1) Đơn vị trực tiếp sử dụng nhân lực chịu trách nhiệm kê khai,
cập nhật, xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về nhiệm vụ,
sản phẩm, khối lượng công việc, sử dụng nhân lực hiện có của mình; (2) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị tham mưu về tổ chức, biên chế chịu trách nhiệm kiểm tra
báo cáo rà soát, kê khai của các đơn vị trực tiếp sử dụng nhân lực để xác định vị
trí việc làm và nhu cầu nhân lực.
Kế thừa kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền đã
thực hiện theo Công văn số 1972-CV/BTCTW ngày 27/8/2026, Công văn số
2209-CV/BTCTW ngày 21/9/2026, Công văn số 2342-CV/BTCTW ngày
02/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương và danh mục vị trí việc làm, bản mô tả
công việc, khung năng lực đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt theo
quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy
định về vị trí việc làm công chức, Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày
26/6/2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức. Chỉ kế thừa
những kết quả còn phù hợp và đã được kiểm chứng; tập trung rà soát thực chất
để đề xuất điều chỉnh, tích hợp hoặc loại bỏ vị trí việc làm không còn phù hợp,
chỉ bổ sung vị trí việc làm mới khi thực sự phát sinh nhiệm vụ, bảo đảm đúng
thẩm quyền; không kê khai lại số liệu đã được xác nhận, không lập hồ sơ song
song, không làm phát sinh thủ tục, biểu mẫu không cần thiết.
3
Thực hiện đồng bộ với sơ kết 01 năm thực hiện mô hình tổ chức tổng thể
của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo Kết luận
số 76-KL/TW ngày 01/7/2026 của Bộ Chính trị; bảo đảm bí mật nhà nước, bí
mật công tác và thông tin cá nhân theo quy định.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ KỲ THỐNG KÊ
1. Phạm vi, đối tượng
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực, gồm:
a) Cơ quan hành chính nhà nước: Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh và các tổ chức hành chính thuộc, trực thuộc; Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thuộc các sở,
ban, ngành và thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường (không bao gồm đơn vị sự
nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2);
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đối với cấp xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp với cấp ủy và
các cơ quan cùng cấp để việc rà soát, kê khai được thực hiện đầy đủ 04 khối tại
cấp xã theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo tỉnh; dữ liệu khối Ủy ban nhân dân cấp
xã được gửi theo đầu mối Sở Nội vụ.
2. Đối với các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh
Phối hợp cung cấp, đối chiếu thông tin theo tổ chức và thẩm quyền quản
lý tương ứng; địa phương sử dụng số liệu để đối chiếu, không cộng trùng. Việc
phân loại dữ liệu không làm thay đổi thẩm quyền quản lý biên chế.
3. Kỳ thống kê
Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc là 12 tháng, từ
ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có được xác định tại
ngày 30/9/2026. Khi có nhiệm vụ mới chuyển giao, cơ quan mới thành lập hoặc
thời gian hoạt động chưa đủ kỳ, phải ghi rõ thời gian thực tế, phần dữ liệu bàn
giao, nguồn và cách xác định phần thiếu, không tự nhân cơ học số liệu ngắn kỳ
thành 12 tháng. Số liệu dự báo từng năm 2027 - 2031 lập riêng, có căn cứ và
giải trình; không sử dụng biên chế năm 2026 làm định mức giai đoạn sau.
III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, NHU CẦU
NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
Việc xác định vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và quản lý biên chế phải
bám sát các nguyên tắc nêu tại Kết luận số 107-KL/TW và Kết luận số
40-KL/TW của Bộ Chính trị, Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW, trong đó quán triệt
các yêu cầu sau:
1. Xác định đúng, đủ và thống nhất hệ thống vị trí việc làm là nhiệm vụ
quan trọng nhất, có tính nền tảng của đợt rà soát. Việc xác định phải xuất phát từ
4
chủ trương, quyết sách chiến lược của Đảng, mục tiêu, yêu cầu phát triển của đất
nước, của ngành, lĩnh vực và địa phương; từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền,
công việc, sản phẩm, trách nhiệm và yêu cầu năng lực; trên cơ sở đó xác định
nhu cầu nhân lực, xây dựng phương án biên chế và làm căn cứ định hướng cải
cách chính sách tiền lương.
2. Việc rà soát, xác định vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, gắn với nhóm công việc tương đối ổn định và làm rõ 04
nội dung: (1) Nội dung công việc; (2) Sản phẩm; (3) Người chịu trách nhiệm;
(4) Năng lực cần thiết. Cách xác định phải phù hợp với tính chất công việc của
từng khối, từng cấp (công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, viên chức
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công), không áp dụng một danh mục hay một định
mức nhân lực chung cho tất cả các cơ quan, đơn vị.
3. Không lấy số biên chế hiện có để hợp thức hóa hiện trạng; không đồng
nhất một vị trí việc làm với một người hoặc đồng nhất số người quy đổi với chỉ
tiêu biên chế được giao; kiên quyết loại bỏ những vị trí việc làm riêng lẻ được
tạo ra chỉ do công đoạn ngắn, nhiệm vụ đột xuất hoặc khác biệt về tên gọi. Kết
quả xác định nhu cầu nhân lực không tự động làm tăng biên chế.
4. Nhu cầu nhân lực được xác định trên cơ sở nhiệm vụ, sản phẩm, khối
lượng, tần suất, mức độ phức tạp, chất lượng, thời gian, địa bàn, điều kiện thực hiện
và năng lực cần thiết; không xuất phát từ biên chế, số người làm việc hiện có.
5. Trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, người đứng đầu
cơ quan, địa phương chủ động quyết định điều động, bố trí biên chế linh hoạt
giữa các vị trí việc làm theo yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trình độ, chất lượng đáp
ứng yêu cầu công việc. Ưu tiên bố trí lại, điều chuyển, đào tạo, kiêm nhiệm, sử
dụng chung nhân lực trước khi đề xuất điều chỉnh biên chế.
IV. NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Quán triệt, phổ biến, tập huấn và chuẩn bị triển khai
Tổ chức quán triệt Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và
các tài liệu, nội dung kèm theo (bộ phụ lục, bộ biểu mẫu, hướng dẫn điền biểu,
cẩm nang), Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026 của Thủ tướng Chính
phủ; Kế hoạch số 144-KH/TU ngày 24/10/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
Công văn số 12176/BNV-CCVC và Hướng dẫn kèm theo đến các sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân
dân các xã, phường. Các cơ quan, đơn vị chủ động nghiên cứu để thống nhất về
các quan điểm, nguyên tắc trong Kết luận số 107-KL/TW.
Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Cơ quan Thường trực Ban
Chỉ đạo tỉnh), Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ cho đội ngũ công chức trực tiếp tham mưu, kê khai của các cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường về phương pháp, thao tác
trên 09 biểu nghiệp vụ (A1, A2, B1, B2, C1, C2, C3, D1, D2), cách kế thừa dữ
liệu và xử lý tình huống. Thời gian: theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo tỉnh, hoàn
thành trước ngày 28/10/2026.
5
2. Thành lập Tổ giúp việc
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương khẩn trương thành lập Tổ Giúp
việc triển khai thực hiện Kết luận số 107-KL/TW, Hướng dẫn số 07-
HD/BTCTW; Quyết định số 2034/QĐ-TTg, Kế hoạch số 144-KH/TU, Công văn
số 12176/BNV-CCVC đồng thời, phân công đầu mối thực hiện và chịu trách
nhiệm về số liệu nhân lực, biên chế chính thức.
Thành phần: Tối thiểu 04 đồng chí, gồm: 01 lãnh đạo phụ trách; 01
trưởng/phó trưởng bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tại cơ quan,
đơn vị; 01 chuyên viên được giao nhiệm vụ tham mưu chính và 01 đồng chí có
kinh nghiệm tham mưu về công nghệ thông tin, chuyển đổi số, gửi Quyết định
thành lập và đầu mối liên hệ gửi danh sách đầu mối về Sở Nội vụ để tổng hợp,
gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (qua Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh), tại đường dẫn:
+ Cấp tỉnh: https://forms.gle/rbxb8LAh4ZQVT6B87
+ Cấp xã: https://forms.gle/unJDEXMDd754bwQL9
- Tiến độ: Hoàn thành trước 14h00’, ngày 27/10/2026.
3. Kế thừa, chuyển dữ liệu đã xác nhận vào bộ biểu dùng chung
Sở Nội vụ tập hợp, chuyển dữ liệu đã được xác nhận của khối Ủy ban
nhân dân theo các Công văn số 1972-CV/BTCTW, 2209-CV/BTCTW, 2342-
CV/BTCTW và hồ sơ hiện có vào bộ biểu dùng chung trước khi yêu cầu cơ
quan, đơn vị rà soát; cơ quan, đơn vị chỉ cập nhật phần thay đổi, còn thiếu hoặc
chưa kiểm chứng; việc điều chỉnh dữ liệu đã xác nhận phải lưu căn cứ, người
xác nhận, thời điểm và phiên bản. Đồng thời, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy
lập danh mục khởi tạo nhiệm vụ, công việc, sản phẩm phổ biến, ưu tiên nhóm
việc phát sinh thường xuyên tại cấp xã; danh mục khởi tạo không được hiểu là
danh mục vị trí việc làm mới được phê duyệt hoặc định mức biên chế.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương chuẩn bị: Văn bản quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn; danh mục nhiệm vụ, vị trí việc làm đã được phê duyệt;
bản mô tả công việc, khung năng lực; số liệu về công việc, sản phẩm (sản phẩm
đầu ra từ tháng 9/2025 đến tháng 10/2026 có trong Idesk, Ioffice, số lưu văn bản
mật, lịch kiểm tra, giám sát …để thống kê, phân loại theo đúng nhiệm vụ), thời
gian, nhân lực, biên chế hiện có và những thay đổi do thời gian, nhân lực, biên
chế; các thay đổi do phân cấp, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa
(nếu có)…gửi danh sách đầu mối về Sở Nội vụ trước ngày 29/10/2026 để tổng
hợp, gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (qua Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh).
4. Thực hiện làm điểm
Các đơn vị làm điểm thuộc khối Ủy ban nhân dân theo Kế hoạch của Ban
Chỉ đạo tỉnh, gồm: cấp tỉnh là Sở Khoa học và Công nghệ, Trường Cao đẳng
Đắk Lắk; cấp xã là phường Tân An, xã Phú Hòa 1 để tập trung chạy thử đầy đủ
08 bước; ghi nhận lỗi, rút kinh nghiệm và phương án xử lý, gửi Sở Nội vụ để
tổng hợp, gửi Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy). Sở Nội vụ phối hợp
với Ban Tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị làm điểm.
6
Việc làm điểm được thực hiện đồng thời với triển khai chung, không chờ
kết quả làm điểm mới triển khai diện rộng; cơ quan, đơn vị đã có đủ dữ liệu
hoặc chủ động đăng ký triển khai sớm được tiến hành ngay việc xác định nhu
cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trên cơ sở dữ liệu đã được kiểm
tra, xác nhận.
Thời gian: Triển khai ngay sau tập huấn, hoàn thành trước ngày
30/10/2026.
5. Tổ chức rà soát, kê khai theo 08 bước
Các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng trình tự 08 bước tại Hướng dẫn số 7-
HD/BTCTW, sử dụng Bộ biểu Excel và các Phụ lục I - VIII kèm theo; chỉ nhập
các trường thuộc trách nhiệm, không nhập đè ô công thức đã khóa, không tự sửa
ô công thức hoặc đổi cấu trúc biểu; các nội dung đã đủ căn cứ có thể thực hiện
đồng thời nhưng phải xác nhận trước khi tổng hợp. Trong quá trình thực hiện,
lưu ý các nội dung trọng tâm theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ như sau:
Bước 1. Rà soát, xây dựng danh mục nhiệm vụ (Biểu A1)
- Trên cơ sở rà soát các quy định về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền còn
hiệu lực, các dữ liệu rà soát theo Công văn số 1972-CV/BTCTW, Công văn số
2209-CV/BTCTW, Công văn số 2342-CV/BTCTW, danh mục nhiệm vụ được
tổng hợp, phân rã từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã để xác định, phân loại, cập nhật thông tin danh mục nhiệm vụ của
cơ quan, đơn vị.
- Mỗi nhiệm vụ cần có đủ các thông tin: Mã, tên, căn cứ, cấp thực hiện,
vai trò của đơn vị, phạm vi và trạng thái: (1) Nhiệm vụ tiếp tục thực hiện; (2)
Nhiệm vụ mới tiếp nhận; (3) Nhiệm vụ đã chuyển giao (đến cơ quan khác, bao
gồm cả nhiệm vụ đã phân cấp toàn diện); (4) Nhiệm vụ không còn thực hiện
(không bao gồm các nhiệm vụ đã chuyển giao).
- Xác định rõ, đầy đủ các nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, kết quả thực tế
thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, bảo đảm phản ánh rõ thực tế
triển khai của đơn vị, không giao thoa, chồng chéo giữa các nhiệm vụ, không bổ
sung nhiệm vụ ghi chung như “thực hiện nhiệm vụ khác”.
- Rà soát, phân định nhiệm vụ theo trục dọc giữa Trung ương - cấp tỉnh -
cấp xã và theo trục ngang giữa các cơ quan, đơn vị cùng cấp. Đối với nhiệm vụ
đã chuyển giao, phân cấp, phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chuyển giao - nhận,
ngày hiệu lực và phần việc còn lại của cơ quan, đơn vị sau chuyển giao. Xác
định những nhiệm vụ, công việc, công đoạn chính tại cấp tỉnh, cấp xã nhằm hình
thành hệ thống nhiệm vụ liên thông giữa Trung ương - tỉnh - xã.
- Xem xét tác động của 04 nhóm yếu tố (địa giới hành chính; quy mô,
trình độ phát triển; mức độ phân cấp, phân quyền; khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số, tự chủ và xã hội hóa) và 04 nhóm địa bàn đã nêu trong Hướng dẫn số 7-
HD/BTCTW. Điều kiện vùng sâu, vùng xa, biên giới, đi lại và thường trực được
7
ghi nhận riêng khi có ảnh hưởng thực tế đến công việc; không tự đặt hệ số tăng,
giảm biên chế theo vùng.
Bước 2. Xác định công việc, công đoạn chính, sản phẩm (Biểu A2)
- Công việc là hoạt động cụ thể nhằm thực hiện từng nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị; công đoạn chính là một phần của quá trình thực hiện công việc;
sản phẩm là kết quả của công việc/công đoạn có thể nhận diện và kiểm tra.
- Phân rã từng nhiệm vụ thành các công việc; từng công việc có thể phân rã
thành các công đoạn chính, tiến tới xác định 01 công việc/công đoạn cụ thể do 01
vị trí việc làm đảm nhiệm. Trường hợp công việc cần có nhiều vị trí việc làm thực
hiện (không xác định theo người làm cụ thể) hoặc có quy trình, thủ tục thực hiện
được quy định tại các quy định của Đảng, pháp luật, quy chế của cơ quan, đơn vị
thì phân rã công việc thành các công đoạn tương ứng với trình tự, sản phẩm của
từng công đoạn, gắn với vị trí việc làm. Trường hợp công việc không cần nhiều vị
trí việc làm hoặc không có quy định cụ thể về quy trình, thủ tục thực hiện thì xác
định công việc có 01 công đoạn khi kê khai các dữ liệu tại Biểu B2.
- Mỗi công việc được gắn mã; cơ quan, đơn vị kê khai tên công việc, sản
phẩm, vị trí việc làm đảm nhiệm, số sản phẩm trong kỳ thống kê, thời gian trực
tiếp tạo ra sản phẩm, thời gian thực hiện các công việc liên quan chưa tính trong
thời gian trực tiếp tạo ra sản phẩm; gắn mã sản phẩm chuẩn, xác định mức độ
phức tạp của sản phẩm theo 06 nhóm tại Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW (có thể
vận dụng Danh mục 05 nhóm sản phẩm/công việc theo Nghị định số
335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ và nhóm công việc đặc biệt
phức tạp, liên ngành, chuyên môn sâu). Việc phân loại sản phẩm theo 06 nhóm
chỉ áp dụng khi có tiêu chí và căn cứ được xác nhận, không bắt buộc đối với mọi
vị trí.
- Mỗi công việc/công đoạn chính phải gắn với một sản phẩm cụ thể, có
đơn vị tính, yêu cầu chất lượng, thời gian thực hiện và căn cứ xác nhận; không
tách thao tác nhỏ thành nhiệm vụ hoặc vị trí riêng, không đếm một sản phẩm
nhiều lần. Đối với những công việc/công đoạn chính có tính chất định kỳ, thuộc
chức năng, nhiệm vụ mà trong kỳ thống kê chưa phát sinh công việc, sản phẩm
thực tế thì xem xét kê khai đầy đủ thông tin, xác định số lượng sản phẩm giả
định như là công việc đó phát sinh trong thực tế; trường hợp có đủ căn cứ xác
định công việc đó sẽ không phát sinh hoặc không cần thiết tiếp tục thực hiện khi
áp dụng chuyển đổi số, thuê dịch vụ, đặt hàng, tự chủ, xã hội hóa thì kê khai
theo Biểu B2.
Bước 3. Xác định số lượng sản phẩm và thời gian thực hiện (Biểu B1)
- Thống kê số lượng sản phẩm thực tế theo loại sản phẩm, mức độ phức
tạp, kỳ thống kê; đối với nhiệm vụ theo nhiệm kỳ, cao điểm hoặc mới phát sinh
phải nêu căn cứ, không lấy một tháng bất thường làm đại diện cả năm. Mỗi sản
phẩm chỉ được tính một lần; trường hợp sản phẩm chưa đạt yêu cầu, phải xử lý
lại nhiều lần thì thời gian xử lý lại không được tính vào tổng thời gian thực hiện
sản phẩm.
8
- Việc xác định thời gian thực hiện theo thứ tự: (1) Định mức chuyên
ngành còn hiệu lực; (2) Thời gian tham chiếu đã kiểm chứng; (3) Số liệu thực
đo, khảo sát mẫu có nguồn và xác nhận
1
. Không lấy thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định tính làm thời gian thực hiện; tính giờ lao động thực tế
của người tham gia, không tính thời gian chờ; không cộng tỷ lệ 10 - 15% hoặc
hệ số cố định cho phần chưa đo.
- Cơ quan trực tiếp sử dụng nguồn nhân lực quyết định và chịu trách
nhiệm về việc xác định mức độ phức tạp, thời gian thực hiện trong phạm vi quản
lý; dữ liệu thiếu căn cứ ghi “chưa kiểm chứng”, nêu nội dung và hạn bổ sung,
không đưa vào tổng đã xác nhận. Sở Nội vụ (cơ quan đầu mối khối Ủy ban nhân
dân tỉnh) chịu trách nhiệm tổng hợp, chuẩn hóa, hướng dẫn sử dụng danh mục
nhiệm vụ, công việc, sản phẩm và thời gian thực hiện.
Bước 4. Xác định thay đổi công việc do chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch
vụ và xã hội hóa (Biểu B2)
Trên cơ sở tổng hợp các công đoạn chính đã được xác định, cơ quan, tổ
chức, đơn vị đề xuất định lượng cụ thể thời gian thay đổi trước và sau, phần giờ
thực giảm và công việc mới tăng. Chỉ ghi tác động có bằng chứng; chọn một
trong hai cách tính theo Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW, không cộng, trừ lại phần
đã phản ánh trong số đo. Không giảm giờ chỉ vì có phần mềm, thủ tục trực tuyến
hay khả năng thuê dịch vụ; đổi nguồn kinh phí hoặc chuyển sang tự chủ không
đương nhiên làm giảm công việc hoặc giờ lao động.
Bước 5. Đối chiếu, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả và
khung năng lực (Biểu C1, Biểu C2)
- Đối với từng vị trí việc làm, đối chiếu yêu cầu nhiệm vụ, năng lực
chuyên môn, cơ quan, đơn vị đề xuất nhu cầu bố trí lại, điều chuyển, kiêm
nhiệm, dùng chung; đồng thời, xác định rõ trạng thái của vị trí việc làm: (1) Tiếp
tục sử dụng; (2) Cần cập nhật bản mô tả, khung năng lực; (3) Cần sửa đổi toàn
diện; (4) Cần bổ sung vị trí việc làm mới; (5) Bãi bỏ do không còn phù hợp.
Không tự sửa danh mục đã phê duyệt mà kiến nghị theo thẩm quyền; kế thừa
bản mô tả, khung năng lực đã phê duyệt, chỉ sửa phần thay đổi; công chức áp
dụng mẫu tại Phụ lục VI Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, viên chức áp dụng mẫu
tại Phụ lục IV Nghị định số 232/2026/NĐ-CP trong phạm vi áp dụng.
- Để xác định nhu cầu nhân lực, cơ quan, đơn vị lập danh sách toàn bộ
nhân lực, gắn mã nguồn lực, xác định loại nhân lực (công chức, viên chức,
1
- Căn cứ vào sản phẩm đầu ra của cơ quan, đơn vị từ 01/10/2025 đến hết 30/9/2026 có trong
hệ thống văn bản điện tử, số lưu văn bản mật, lịch kiểm tra, giám sát …. để thống kê, phân loại theo
đúng nhiệm vụ.
- Xác định thời gian thực hiện của từng sản phẩm tương đồng và tổng thời gian thực hiện sản
phẩm:
+ Trường hợp nhiệm vụ, sản phẩm tính được thời gian thực tế của người tham gia từng giai
đoạn công việc, thì áp dụng phương pháp tính thời gian.
+ Trường hợp nhiệm vụ, sản phẩm, công việc khó chuẩn hóa thời gian thì áp dụng khung 6
nhóm sản phẩm.
9
người lao động, loại nhân lực khác), vị trí việc làm đang hoặc dự kiến bố trí theo
danh mục, thời gian dành cho vị trí việc làm, thời gian dành cho việc khác
không thuộc vị trí việc làm.
- Đối với cơ quan, đơn vị đã sắp xếp tổ chức bộ máy và thực hiện chính
sách nghỉ việc, phải đánh giá tác động tới từng vị trí việc làm, không chỉ căn cứ
vào số người đã giảm.
Bước 6. Xác định số người cần thiết theo từng vị trí việc làm (Biểu C3)
- Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, cơ quan, đơn vị xác định phương pháp xác định nhu cầu nhân lực theo
từng vị trí việc làm: Phương pháp 1 (PP1) - theo cơ cấu, chức danh, định mức bố
trí hoặc yêu cầu hiện diện được quy định; phương pháp 2 (PP2) - theo khối
lượng và thời gian lao động đo được, quỹ thời gian tham chiếu cho kỳ
01/10/2025 - 30/9/2026 với chế độ 40 giờ/tuần, 05 ngày/tuần và phép năm cơ
bản 12 ngày là 1.904 giờ/người/năm (chế độ ca, kíp, trực, giáo dục, y tế, phép
năm theo thâm niên hoặc chế độ khác áp dụng quỹ thời gian tương ứng theo quy
định, không dùng 1.904 giờ một cách cơ học); phương pháp 3 (PP3) - thẩm định
theo sản phẩm, tiến độ, trách nhiệm và năng lực chuyên môn đối với công việc
khó chuẩn hóa thời gian. Việc đánh giá nhu cầu nhân lực phải căn cứ trên toàn
bộ yêu cầu của công việc, tránh chạy theo số lượng văn bản.
- Phân biệt người quy đổi, số người cần bố trí và chỉ tiêu biên chế do cấp
có thẩm quyền quyết định; phải xác định, đánh giá cụ thể nhân lực hiện có, nhân
lực kiêm nhiệm, nhân lực dự kiến điều chuyển, nhân lực dùng chung. Không
dùng ngạch, hệ số lương hoặc tỷ lệ giờ không có căn cứ để tính nhu cầu. Số
người thực tế được tổng hợp theo mã nhân sự và nơi quản lý chính; không cộng
số lần một người xuất hiện ở các vị trí khác nhau trong trường hợp kiêm nhiệm;
không làm tròn tăng từng dòng rồi cộng thành nhu cầu chung.
Bước 7. Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có và xây dựng phương án
biên chế (Biểu D1, Biểu D2)
- Trước khi đề nghị điều chỉnh biên chế, phải xem xét các phương án bố trí
lại, điều chuyển, bồi dưỡng, kiêm nhiệm, dùng chung nhân lực, đổi mới phương
thức làm việc, ứng dụng công nghệ và thuê dịch vụ hợp pháp theo thẩm quyền.
- Phương án giao biên chế giai đoạn 2027 - 2031 được lập từng năm theo
nhiệm vụ, sản lượng, chuyển đổi số, điều kiện thực hiện, nguồn tài chính và biến
động nhân lực; không nhân một tỷ lệ tăng, giảm cố định.
- Tổng hợp riêng công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ
khác; đối với viên chức cần phân biệt hưởng lương từ nguồn ngân sách hoặc
nguồn thu sự nghiệp theo quy định. Người kiêm nhiệm, nhân lực ngành dọc chỉ
tính một lần ở đầu mối quản lý biên chế.
Bước 8. Kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả
- Trong quá trình kê khai thông tin, cơ quan, đơn vị chủ động rà soát bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các trường thông tin trong từng biểu mẫu và
10
giữa các biểu mẫu báo cáo; lấy ý kiến bộ phận chuyên môn, cán bộ có liên quan
trước khi xác nhận phương án; sử dụng Phụ lục VI Hướng dẫn số 7-
HD/BTCTW để kiểm tra trước khi gửi. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị xác nhận, chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc, kết quả xác định nhu cầu nhân lực
và phương án sử dụng biên chế.
- Kết quả rà soát của mỗi cơ quan, đơn vị phải có 02 danh mục: (1) Danh
mục vị trí việc làm, nêu rõ vị trí giữ nguyên, điều chỉnh, tích hợp, đề nghị bổ
sung, kèm theo nhiệm vụ, sản phẩm và yêu cầu năng lực; (2) Danh mục nhiệm
vụ giao thoa, thủ tục bất hợp lý, dữ liệu chưa liên thông, văn bản cần sửa đổi, bổ
sung, nêu rõ cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị, sản phẩm và thời hạn xử lý.
- Hồ sơ gửi gồm: Bộ biểu nghiệp vụ đã hoàn thành, báo cáo có xác nhận,
danh mục tài liệu minh chứng và danh sách nội dung chưa đủ căn cứ, chưa được
xác nhận (nếu có), nêu rõ nội dung, nguyên nhân, đầu mối và thời hạn bổ sung.
Thời gian: Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường hoàn thành rà soát, kê khai, tự
kiểm tra, xác nhận và gửi bộ biểu nghiệp vụ về Sở Nội vụ trước ngày
03/11/2026.
6. Tổng hợp, gửi bộ dữ liệu ban đầu
Giao Sở Nội vụ kiểm tra, tổng hợp, thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh gửi bộ
biểu mẫu khối Ủy ban nhân dân tỉnh về Bộ Nội vụ trước ngày 05/11/2026;
đồng thời gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) để
tổng hợp, gửi Ban Tổ chức Trung ương bộ dữ liệu ban đầu của tỉnh chậm nhất
ngày 09/11/2026. Phần chưa đủ căn cứ phải nêu rõ nội dung, nguyên nhân, đầu
mối và thời hạn bổ sung.
7. Kiểm tra, đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu
Sở Nội vụ kiểm tra tính thống nhất, xác nhận phạm vi, xử lý trùng lặp,
chênh lệch giữa các biểu, yêu cầu bổ sung những trường còn thiếu (không yêu
cầu làm lại toàn bộ biểu đã được xác nhận); phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy
và các cơ quan ngành dọc đối chiếu thông tin, không cộng trùng; đồng thời tiếp
tục xác định nhu cầu nhân lực trên cơ sở dữ liệu đã đủ điều kiện. Các cơ quan,
đơn vị kịp thời bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của Sở Nội vụ.
Thời gian: Từ ngày 10/11 đến hết ngày 13/11/2026.
8. Xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế giai
đoạn 2027 - 2031
Các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành việc xác định nhu cầu nhân
lực, đối chiếu với số người hiện có, khả năng cơ cấu lại và xây dựng phương án
biên chế giai đoạn 2027 - 2031 trong phạm vi quản lý, gửi Sở Nội vụ trước ngày
13/11/2026.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, phân tích, đánh giá
tác động ngân sách của phương án biên chế, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Ban Tổ
11
chức Tỉnh ủy) trước ngày 16/11/2026 để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh
ủy trước khi gửi kết quả về Ban Tổ chức Trung ương chậm nhất ngày 19/11/2026.
9. Tiếp thu, hoàn thiện và cập nhật cơ sở dữ liệu vị trí việc làm
Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy xử lý các nội dung còn khác
nhau trong quá trình Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp, kiểm tra, phân tích
phương án; kịp thời tiếp thu, giải trình, bổ sung theo yêu cầu của Ban Tổ chức
Trung ương, Bộ Nội vụ. Bảo đảm dữ liệu vị trí việc làm khối Ủy ban nhân dân
tỉnh có nguồn, mã tham chiếu, trạng thái xác nhận, có khả năng cập nhật, khai
thác, góp phần hoàn thành cơ sở dữ liệu vị trí việc làm thống nhất trong hệ thống
chính trị trong năm 2026.
Thời gian: Tháng 11 - tháng 12/2026.
10. Gắn kết quả rà soát với công tác cán bộ và quản lý biên chế
Sau khi phương án được cấp có thẩm quyền quyết định, gắn vị trí việc
làm với tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sàng lọc và
phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức dựa trên sản phẩm, chất lượng,
hiệu quả công việc; bố trí đúng người, đúng việc; ưu tiên thu hồi, điều chuyển
biên chế từ nơi giảm nhiệm vụ, sử dụng chưa hiệu quả sang nơi thực sự cần
thiết. Theo dõi sản lượng, chất lượng, thời hạn, khối lượng tồn đọng và mức đáp
ứng năng lực; rà soát hằng quý trong năm đầu áp dụng và cập nhật khi có thay
đổi lớn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quy trình, công nghệ hoặc điều kiện
phục vụ; không tự động tăng hoặc cắt biên chế từ một biến động ngắn hạn. Kết
quả rà soát không tự làm phát sinh quyền hưởng hoặc thay đổi mức lương, phụ
cấp trong thời gian chưa có quy định mới.
Thời gian: Từ năm 2027 và thực hiện thường xuyên.
11. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tiến độ hằng tuần theo Phụ lục
VII Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW về Sở Nội vụ trước ngày thứ 6 hằng tuần;
riêng tháng 11/2026 gửi kết quả theo các mốc tiến độ nêu trên, không chờ kỳ
báo cáo tháng. Báo cáo nêu số đơn vị đã hoàn thành, nhiệm vụ và vị trí việc làm
đã rà soát, mức độ kiểm chứng dữ liệu, nhu cầu nhân lực, phương án biên chế và
khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ. Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) và Bộ
Nội vụ theo yêu cầu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối, thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai Kế hoạch này đối với khối Ủy ban nhân dân; phối hợp chặt chẽ với
Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh), Tổ Giúp việc
Ban Chỉ đạo tỉnh trong quá trình thực hiện.
12
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ,
chất lượng kê khai; kiểm tra trực tiếp các trường hợp nhiệm vụ phức tạp, kiêm
nhiệm, nhiều vị trí cùng tham gia, tác động chuyển đổi số; thẩm định danh mục
vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực công chức, viên chức thuộc
thẩm quyền.
- Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp kết quả rà soát vị trí việc làm, nhu cầu
nhân lực, phương án biên chế khối Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Bộ Nội vụ, Ban
Tổ chức Tỉnh ủy theo tiến độ tại Kế hoạch này.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị; hướng dẫn
theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, phản ánh về Bộ Nội vụ
(qua Vụ Công chức - Viên chức) để được hướng dẫn. Vướng mắc liên quan đến
công thức, mã định danh, mở rộng biểu hoặc kết quả kiểm tra tự động được gửi
về đầu mối quản lý biểu để xử lý thống nhất.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nội vụ đánh giá tác động ngân sách của phương án biên
chế; phối hợp xác định các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 và việc phân
biệt viên chức hưởng lương từ nguồn ngân sách hoặc nguồn thu sự nghiệp; tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh
- Tổ chức rà soát, kê khai, kiểm tra, xác nhận dữ liệu của cơ quan, đơn vị và
các đơn vị thuộc, trực thuộc theo đúng nội dung, tiến độ tại Kế hoạch này; người
đứng đầu chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu và kết quả thực hiện.
- Các sở quản lý ngành, lĩnh vực phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các
đơn vị thuộc ngành, lĩnh vực áp dụng định mức chuyên ngành còn hiệu lực; đối
với giáo dục, y tế và lĩnh vực cung ứng dịch vụ công, trước hết đối chiếu định
mức chuyên ngành, quy mô phục vụ, ca, kíp và yêu cầu chất lượng.
- Sở Khoa học và Công nghệ, Trường Cao đẳng Đắk Lắk thực hiện làm
điểm theo mục IV.4 Kế hoạch này.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức rà soát, kê khai, kiểm tra, xác nhận dữ liệu khối Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường;
phối hợp với cấp ủy và các cơ quan cùng cấp để kê khai đầy đủ 04 khối tại cấp
xã; kế thừa dữ liệu nhiệm vụ đã có, ghi rõ khối lượng thực hiện, phản ánh phần
còn vướng về thẩm quyền, nguồn lực; không tự đặt hệ số vùng hoặc giờ quy đổi
khác mức chung khi chưa được xác nhận; bảo đảm đúng tiến độ.
Ủy ban nhân dân phường Tân An và Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa 1 thực
hiện làm điểm theo mục IV.4 Kế hoạch này.
13
5. Đề nghị các cơ quan phối hợp
- Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh)
phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đối chiếu, thống nhất dữ liệu giữa khối Ủy ban
nhân dân với các khối Đảng, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đề nghị các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh phối
hợp cung cấp, đối chiếu thông tin theo tổ chức và thẩm quyền quản lý tương ứng.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo) ;
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Ban Chỉ đạo tỉnh (để báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, TT thuộc VP.UBND tỉnh;
- Phòng HCQT;
- Lưu: VT, NV (V-05b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm
1
Quán triệt Kết luận số 107-KL/TW,
Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và các tài
liệu, nội dung kèm theo (bộ phụ lục, bộ
biểu mẫu, hướng dẫn điền biểu, cẩm
nang), Quyết định số 2034/QĐ-TTg ngày
23/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Kế
hoạch số 144-KH/TU ngày 24/10/2026
Công văn số 12176/BNV-CCVC và
Hướng dẫn kèm theo
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
Tháng 10/2026
Văn bản sao gửi,
hướng dẫn
2
Thành lập Tổ giúp việc, Phân công đầu
mối thực hiện và chịu trách nhiệm số liệu;
gửi danh sách đầu mối
Các sở, ban, ngành,
ĐVSNCL thuộc
UBND tỉnh; UBND
các xã, phường
Sở Nội vụ
Trước 14h ngày
27/10/2026
Quyết định, Danh
sách đầu mối
3
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ
cho Tổ giúp việc của các cơ quan, đơn vị,
địa phương và đội ngũ cán bộ trực tiếp
tham mưu, kê khai của các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh và các xã, phường
Ban Tổ chức Tỉnh ủy,
Tổ Giúp việc Ban Chỉ
đạo tỉnh
Sở Nội vụ; các cơ quan,
đơn vị, địa phương
Trước ngày
28/10/2026
Nội dung quán
triệt
4
Chuyển dữ liệu đã xác nhận vào bộ biểu
dùng chung; lập danh mục khởi tạo
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Trước ngày
29/10/2026
Bộ biểu có dữ
liệu kế thừa; danh
mục khởi tạo
Số: 452/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-10-27T11:15:13+07:00
2
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm
5
Chạy thử 08 bước tại đơn vị làm điểm (Sở
Khoa học và Công nghệ, Trường Cao
đẳng Đắk Lắk, phường Tân An, xã Phú
Hòa 1; đối với cả 04 khối)
Sở Nội vụ, Ban Tổ
chức Tỉnh ủy, Tổ giúp
việc
Sở Khoa học và Công
nghệ, Trường Cao đẳng
Đắk Lắk, UBND
phường Tân An,
UBND xã Phú Hòa 1
Trước ngày
30/10 /2026
Báo cáo lỗi,
phương án xử lý
6
Rà soát, kê khai, tự kiểm tra, xác nhận
(Bước 1 - Bước 8); gửi bộ biểu nghiệp vụ
Các sở, ban, ngành,
ĐVSNCL thuộc
UBND tỉnh; UBND
các xã, phường
Sở Nội vụ
Trước ngày
03/11/2026
Bộ biểu A1 - D2
đã xác nhận; 02
danh mục kết quả
7
Tổng hợp, gửi bộ biểu mẫu khối UBND
tỉnh về Bộ Nội vụ; gửi Ban Tổ chức Tỉnh
ủy để tổng hợp gửi Ban Tổ chức Trung
ương (trước ngày 09/11/2026)
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị
Trước ngày
05/11/2026
Bộ biểu mẫu khối
UBND tỉnh; danh
sách nội dung
chưa đủ căn cứ
8
Kiểm tra, đối chiếu, chuẩn hóa dữ liệu; xử
lý trùng lặp
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
các cơ quan, đơn vị, đia
phương
Trước ngày
15/11/2026
Dữ liệu đã chuẩn
hóa
9
Xác định nhu cầu nhân lực, xây dựng
phương án biên chế giai đoạn 2027 -
2031; gửi Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
ĐVSNCL thuộc
UBND tỉnh; UBND
các xã, phường
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính
Gửi đầu mối
trước ngày
13/11/2026
Biểu C3, D1, D2;
báo cáo phương
án
10
Tổng hợp phương án biên chế khối
UBND tỉnh, đánh giá tác động ngân sách;
báo cáo UBND tỉnh, Đảng ủy UBND
tỉnh; gửi Ban Chỉ đạo tỉnh (để gửi Ban Tổ
chức Trung ương trước ngày 20/11/2026)
Sở Nội vụ
Sở Tài chính
Dự kiến chậm
nhất ngày
19/11/2026
Báo cáo, phương
án biên chế khối
UBND tỉnh
3
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
Sản phẩm
11
Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện theo yêu
cầu của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội
vụ; cập nhật cơ sở dữ liệu
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
các cơ quan, đơn vị, địa
phương
Tháng 11 -
12/2026
Hồ sơ hoàn thiện;
dữ liệu cập nhật
12
Báo cáo tiến độ hằng tuần, hằng tháng
(Phụ lục VII Hướng dẫn số 7-
HD/BTCTW)
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
Sở Nội vụ
Trước ngày thứ 6
hằng tuần
Báo cáo tiến độ
13
Gắn kết quả với công tác cán bộ, quản lý
biên chế; rà soát hằng quý trong năm đầu
áp dụng
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương
Sở Nội vụ
Từ năm 2027
Kết quả bố trí, cơ
cấu lại đội ngũ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 452/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Kết luận 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 452/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 452/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×